PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710205]: Các phân tử nào sau đây ở gần nhau nhất?
A, Các phân tử nước ở trạng thái lỏng.
B, Các phân tử muối ăn ở trạng thái rắn.
C, Các phân tử khí chlorine.
D, Các phân tử khí oxygen.
Các phân tử ở gần nhau nhất khi chúng ở thể rắn: Các phân tử muối ăn ở trạng thái rắn.
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [710111]: Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
A, Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
B, Nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
C, Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
D, Nội năng của khí lí tưởng không phụ thuộc vào thể tích, mà phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi. Nội năng của khí lí tưởng là hàm của nhiệt độ. Độ biến thiên nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [710112]: Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là
A, 1000C.
B, 00C.
C, 320F.
D, 2120F.
Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng dữ kiện trả lời câu 4 và câu 5: Một bát bằng đồng nặng 150 g đựng 350 g nước ở nhiệt độ 20 °C. Một thỏi đồng hình trụ khối lượng 500 g ở nhiệt độ cao rơi vào bát nước làm nước sôi và chuyển 5,00 g nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ là 100 °C. Biết nhiệt dung riêng của đồng là cđồng = 380 J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước cnước = 4200 J/(kg.K) và nhiệt hoá hơi riêng của nước L = 2,26.106 J/kg.
Câu 4 [708786]: Nhận xét nào sau đây là đúng về sự trao đổi nhiệt giữa các vật
A, Bát đồng và nước thu nhiệt, thỏi đồng tỏa nhiệt.
B, Bát đồng và thỏi đồng tỏa nhiệt, nước thu nhiệt.
C, Bát đồng và nước tỏa nhiệt, thỏi đồng thu nhiệt.
D, Bát đồng và thỏi đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt.
Thỏi đồng ở nhiệt độ cao hơn so với bát đồng và nước, do đó bát đồng và nước thu nhiệt, thỏi đồng tỏa nhiệt.
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [708787]: Nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng là
A, 802oC.
B, 886oC.
C, 848oC.
D, 824oC.
Phương trình cân bằng nhiệt ta có:



Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [1109048]: Một bình khí kín được đặt vào trong một chậu nước lạnh. Điều gì xảy ra với các phân tử khí? 
A, Chúng co lại. 
B, Chúng giãn nở. 
C, Chúng chuyển động nhanh hơn. 
D, Chúng chuyển động chậm hơn.
Khi đặt bình khí vào nước lạnh, nhiệt độ của khối khí trong bình sẽ giảm xuống do truyền nhiệt ra môi trường nước bên ngoài. Vì nhiệt độ giảm, động năng trung bình của các phân tử khí giảm đi, dẫn đến việc chúng chuyển động chậm lại.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [708517]: Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối. Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức
A,
B,
C,
D,
Theo phương trình Clapeyron: Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức
Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [708908]: Một khí lý tưởng trải qua quá trình thay đổi từ trạng thái X sang trạng thái Y, sau đó sang trạng thái Z như thể hiện trong biểu đồ áp suất P theo thể tích V. Mô tả nào sau đây về nhiệt độ của khí tại X, Y và Z là đúng?
A, Nhiệt độ của khí thấp nhất tại X và cao nhất tại Y.
B, Nhiệt độ của khí thấp nhất tại X và cao nhất tại Z.
C, Nhiệt độ của khí thấp nhất tại Y và cao nhất tại X.
D, Các khí có cùng nhiệt độ tại X, Y và Z.
Có:
Dựa vào đồ thị ta nhận thấy nhiệt độ của khí thấp nhất tại X và lớn nhất tại Y
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [708518]: Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 76 cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 0°C. áp suất khí quyển là 76 cmHg. Để một nửa cột thủy ngân trào ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ gần nhất với giá trị nào sau đây?
A, 30°C.
B, 50°C.
C, 70°C.
D, 90°C.
Trạng thái khối khí trước khi đun nóng là:
Trạng thái khối khí sau khi đun nóng là:
Phương trình trạng thái khí lí tưởng là: gần với nhiệt độ 70°C.
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [707251]: Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức Giá trị cực đại của suất điện động này là:
A,
B,
C,
D,
Giá trị cực đại của suất điện động này là:
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [1109049]: Đơn vị của suất điện động cảm ứng là 
A, Tesla (T). 
B, Ampe (A). 
C, Weber (Wb). 
D, Volt (V).
Đơn vị của suất điện động cảm ứng là Volt (V)
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [707250]: Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
B, Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
C, Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
D, Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Chiều của từ trường nam châm từ trái sang phải, từ trường nam châm qua ống dây đang giảm nên từ trường cảm ứng sinh ra phải chống lại sự giảm đó hay từ trường cảm ứng sẽ có chiều từ trái sang phải và đang tăng.
Theo quy tắc nắm tay phải và theo định luật Faraday, ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [1109050]: Một dây dẫn vuông góc với trang giấy mang dòng điện chạy theo hướng đi ra khỏi trang giấy (hướng từ trong ra ngoài). Có bốn chiếc la bàn đặt gần dây dẫn. La bàn nào chỉ đúng hướng của từ trường do dòng điện gây ra? 
A, La bàn A. 
B, La bàn B. 
C, La bàn C. 
D, La bàn D.
Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [709845]:
Một dây dẫn mang dòng điện, vuông góc với mặt phẳng của tờ giấy, được đặt tại P. P nằm giữa hai thanh nam châm giống hệt nhau có cực tính X và Y chưa biết như trong hình. Dòng điện trong dây dẫn đang chạy vào tờ giấy. Lực từ tác dụng lên dây dẫn hướng xuống dưới. Câu nào sau đây là đúng?
(1) X là cực bắc và Y là cực nam.
(2) F bị đảo ngược nếu hướng dòng điện bị đảo ngược.
(3) F sẽ lớn hơn nếu sử dụng thanh nam châm mạnh hơn.
A, Chỉ câu (1) và (2).
B, Chỉ câu (1) và (3).
C, Chỉ câu (2) và (3).
D, Cả ba câu (1), (2) và (3).
(1) Đúng: Từ trường có chiều từ X sang Y nên X là cực bắc và Y là cực nam.
(2) Đúng: Tuân theo quy tắc bàn tay trái.
(3) Đúng: Lực từ tác dụng lên dây tính theo công thức:
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [708692]: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân?
A, Số khối.
B, Độ hụt khối.
C, Năng lượng liên kết.
D, Năng lượng liên kết riêng.
Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [708693]: Hạt nhânphân rã và phát ra hai hạt và hai hạt . Hạt nhân nào sau đây là kết quả của quá trình trên.
A, .
B, .
C, .
D, .
Phương trình phản ứng hạt nhân là
Ta có:

Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [707939]: Sự kết hợp của hai hạt nhân deuterium tạo ra một hạt nhân helium cộng với một neutron và giải phóng 3,27 MeV năng lượng. Khối lượng của hai hạt nhân đơteri so sánh như thế nào với khối lượng kết hợp của hạt nhân heli và nơtron?
A, Lớn hơn 5,8.10-30 kg.
B, Nhỏ hơn 5,8.10-30 kg.
C, Lớn hơn 5,8.10-36 kg.
D, Nhỏ hơn 5,8.10-36 kg.
Có:
=> Khối lượng hai hạt nhân doteri lớn hơn khối lượng kết hợp của hạt nhân Heli và notron:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [708527]: Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là Ban đầu, hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là
A,
B,
C,
D,
Tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là
Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109129]: Hai bình cách nhiệt chứa khí được đậy kín bằng các piston được giữ cố định, nối thông hai bình với nhau bằng một ống dẫn nhỏ nằm ngang, chính giữa ống có gắn một van, ban đầu van được đóng. Bình I có thể tích 16,8 ℓ chứa khí oxy ở nhiệt độ 300 K và áp suất 1,75 atm. Bình II có thể tích 22, 4 ℓ chứa khí oxy ở nhiệt độ 450 K và áp suất 2,25 atm. Khi van mở, khí trong hai bình trộn lẫn nhau, sau khoảng thời gian hệ đạt trạng thái cân bằng ở nhiệt độ T và áp suất p. Cho R = 8,31 J/(mol.K), 1 atm = 1,013.105 Pa, NA = 6,02.1023 phân tử/mol.
Bình I: lít; K; atm.
Bình II: lít; K; atm.

Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: .
+) Số mol khí bình I:
+) Số mol khí bình II:

a. Sai: Số phân tử khí oxy trong bình I là:
phân tử.

b. Sai: Khối lượng của khí Oxy trong bình II là:
g

c. Sai. Vì hệ kín và cách nhiệt nên không có sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
+) Tổng số mol khí:
+) Khi hệ đạt trạng thái cân bằng ta có:


d. Đúng.
Ta có thể tích của hệ:
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:

Câu 20 [1109130]: Một khung dây hình chữ nhật kín ABCD có diện tích đặt trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc α = 60°; độ lớn cảm ứng từ B = 0,02 T, điện trở khung dây R = 2 Ω.
a. Sai: Càng ra xa nam châm, từ trường càng yếu đi. Do đó, độ lớn của giảm. Vì từ thông tỷ lệ thuận với , nên khi giảm thì cũng giảm.
b. Đúng. Đường sức từ của nam châm có chiều đi ra từ cực bắc (N) đi vào cực nam (S) của nam châm.
+) Khi đưa nam châm ra xa khung dây, từ thông qua khung dây giảm, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng cùng chiều với từ trường ngoài là từ phải sang trái (chống lại sự giảm của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên dây có chiều ABCD (xác định theo quy tắc bàn tay phải).
c. Sai. Ta có: ; ; .
Công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng:

d. Sai. Ta có: ; ; .
+) Suất điện động cảm ứng:

+) Cường độ dòng điện trong khung dây:
Câu 21 [708500]: Một cốc nhôm m = 100 g chứa 300 g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75 g vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy cAl = 880 J/kg.K, cCu = 380 J/kg.K, cH2O = 4190 J/kg.K. Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai. Cả cốc nhôm và nước trong cốc thu nhiệt, thìa đồng tỏa nhiệt.
b) Sai. Thìa đồng tỏa nhiệt.
c) Đúng. Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

d) Đúng. Nhiệt lượng cốc nhôm và nước thu vào đến khi cân bằng nhiệt:
Câu 22 [708531]: Phosphorus là đồng vị phóng xạ với chu kì bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosphorus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 215 mg cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Phương trình phản ứng là sản phẩm phân rã của .
b) Đúng: Số hạt nhân P tại thời điểm ban đầu là: Thay số ta có: Số hạt nhân P tại thời điểm đo là: Thay số ta có: Tại thời điểm đo, lượng trong lá cây bằng 0,15% lượng ban đầu tưới cho cây:
c) Sai: Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là
d) Sai: Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là hạt
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710202]: Một mặt có diện tích S = 4,0 dm2 được đặt trong từ trường đều và tạo với cảm ứng từ góc α = 30°. Từ thông qua mặt S là Φ = 12 mWb. Độ lớn của cảm ứng từ là bao nhiêu tesla? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Độ lớn của cảm ứng từ thỏa mãn:
Câu 24 [708808]: Để xác định lượng nước trong một bồn chứa nước, người ta bơm vào bồn nước đồng vị sodium có độ phóng xạ 1,6.105 Bq và chu kì bán rã 14,8 giờ. Sau thời gian 20 giờ, người ta trích ra 1 lít nước và đo được độ phóng xạ của mẫu này là 20 Bq. Thể tích nước trong bồn chứa bằng bao nhiêu lít? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Vào thời điểm ban đầu độ phóng xạ của Na là:
Sau 20h độ phóng xạ của Na còn lại là:
Lấy tỉ lệ thể tích nước:
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 0 °C là 1,29 kg/m3. Biết rằng mỗi khi lên cao thêm 10 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi Fansipan là 2 °C. Đỉnh núi Fansipan cao 3140 m.
Câu 25 [710428]: Áp suất ở trên đỉnh núi Fansipan là bao nhiêu mmHg (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Áp suất ở trên đỉnh núi Fansipan là
Câu 26 [710429]: Hỏi khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Fansipan là bao nhiêu kg/m3 (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Theo phương trình Clapeyron:

khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Fansipan là
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Có nhiều bình cách nhiệt giống nhau cùng đựng các lượng nước có khối lượng m như nhau ở cùng nhiệt độ t0. Đầu tiên, đổ một lượng nước có khối lượng M và nhiệt độ t vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ nhất là Δt1 = 25 °C. Sau đó, múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ nhất đổ vào bình thứ hai, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ hai là Δt2 = 20 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường.
Câu 27 [1109141]: Tiếp tục múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ hai đổ vào bình thứ ba, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ ba là bao nhiêu?
Gọi là khối lượng nước đổ vào, là khối lượng nước có sẵn trong mỗi bình, và là nhiệt dung riêng của nước.
+) Lần 1: Đổ lượng nước khối lượng (nhiệt độ ) vào bình thứ nhất (nhiệt độ ). Nhiệt độ cân bằng là .
Phương trình cân bằng nhiệt:

(1)
+) Lần 2: Đổ gam nước từ bình thứ nhất (đang ở nhiệt độ ) vào bình thứ hai (nhiệt độ ). Nhiệt độ cân bằng là .
Phương trình cân bằng nhiệt:
(2)
+) Lần 3: Đổ gam nước từ bình thứ hai (đang ở nhiệt độ ) vào bình thứ ba (nhiệt độ ). Nhiệt độ cân bằng là .
Phương trình cân bằng nhiệt:
(3)
Từ các phương trình (1), (2) và (3), ta nhận thấy các độ tăng nhiệt độ
lập thành một cấp số nhân
Độ tăng nhiệt độ bình thứ ba là:
Câu 28 [1109142]: Tiếp tục quá trình như trên cho các bình tiếp theo. Kể từ bình thứ bao nhiêu, độ tăng nhiệt độ của nước trong bình khi có sự cân bằng nhiệt không vượt quá 5 °C? 
+) Theo quy luật cấp số nhân, độ tăng nhiệt độ ở bình thứ là:
trong đó công bội: .
+) Để độ tăng nhiệt độ không vượt quá tức là ta có:


phải là số nguyên (số thứ tự của bình), nên giá trị nhỏ nhất thỏa mãn là .