PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710206]: Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
A, Nóng chảy và bay hơi.
B, Nóng chảy và đông đặc.
C, Bay hơi và đông đặc.
D, Bay hơi và ngưng tụ.
Những quá trình chuyển thể của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng là nóng chảy để làm đồng chuyển sang dạng lỏng và đông đặc khi cho đồng thể lỏng vào khuôn tạo hình.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [710208]: Nhiệt kế thuỷ ngân không dùng để đo
A, nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.
B, nhiệt độ của nước đá đang tan.
C, nhiệt độ khí quyển.
D, nhiệt độ cơ thể người.
Thủy ngân ở thể lỏng trong khoảng nhiệt độ từ -10°C đến 110°C nên không thể đo nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động có nhiệt độ hàng nghìn °C
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [1109051]: Nước ở điểm sôi được chuyển thành hơi nước bằng một bộ phận gia nhiệt đặt bên trong một bình chứa cách nhiệt tốt có piston di chuyển được như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?


A, Nội năng của hệ thống tăng. Nhiệt lượng cung cấp cho nước nhiều hơn công do hơi nước sinh ra. Công thực hiện lên hơi nước là công dương
B, Nội năng của hệ thống tăng. Nhiệt lượng cung cấp cho nước nhiều hơn công do hơi nước sinh ra. Công thực hiện lên hơi nước là công âm
C, Nội năng của hệ thống không đổi. Nhiệt lượng cung cấp cho nước ít hơn công do hơi nước sinh ra. Công thực hiện lên hơi nước là công dương
D, Nội năng của hệ thống không đổi. Nhiệt lượng cung cấp cho nước ít hơn công do hơi nước sinh ra. Công thực hiện lên hơi nước là công âm
+) Khi nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi, khoảng cách giữa các phân tử tăng lên đột ngột dẫn đến nội năng của hệ tăng (
).
+) Khi hóa hơi, thể tích hệ tăng, hơi nước dãn nở và đẩy piston đi lên, công thực hiện lên hơi nước là công âm (
).
+) Trong quá trình hóa hơi hệ nhận nhiệt (
), vì nội năng
nên nhiệt lượng
cung cấp phải nhiều hơn công
do hơi nươc sinh ra.
Chọn đáp án B Đáp án: B
+) Khi hóa hơi, thể tích hệ tăng, hơi nước dãn nở và đẩy piston đi lên, công thực hiện lên hơi nước là công âm (
+) Trong quá trình hóa hơi hệ nhận nhiệt (
Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng dữ kiện trả lời Câu 4 và Câu 5: Người ta dùng lò sưởi điện 400 W để nung nóng 0,4 kg chất rắn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo thời gian của chất.
Câu 4 [708811]: Thời gian nóng chảy của chất rắn là
A, 300 s.
B, 400 s.
C, 350 s.
D, 450 s.
Chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ không đổi trong 400s trên đồ thị.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [708812]: Nhiệt nóng chảy riêng của chất là
A, 64 kJ/kg.
B, 160 kJ/kg.
C, 400 kJ/kg.
D, 500 kJ/kg.
Có: 


=> Chọn C Đáp án: C



=> Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [709820]: Trong quá trình pV = hằng số, đồ thị áp suất áp suất (p) theo khối lượng riêng (
) của một khối khí lí tưởng là
) của một khối khí lí tưởng là A, một đường thẳng song song với trục (p).
B, một đường thẳng song song với trục (
).
).C, một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
D, một parabol.
Trong quá trình pV = hằng số, tức là quá trình đẳng nhiệt đối với khí lý tưởng, ta có thể sử dụng phương trình khí lý tưởng
Nếu quá trình là đẳng nhiệt, nhiệt độ T không đổi, và chúng ta có: pV = hằng số
Chúng ta biết rằng khối lượng riêng
của khí lý tưởng là:

Thay vào phương trình pV = hằng số, ta có:
Điều này cho thấy rằng đồ thị p theo
trong quá trình pV = hằng số là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Chọn C Đáp án: C
Nếu quá trình là đẳng nhiệt, nhiệt độ T không đổi, và chúng ta có: pV = hằng sốChúng ta biết rằng khối lượng riêng
của khí lý tưởng là:

Thay vào phương trình pV = hằng số, ta có:

Điều này cho thấy rằng đồ thị p theo
trong quá trình pV = hằng số là một đường thẳng đi qua gốc tọa độChọn C Đáp án: C
Câu 7 [707838]: Để tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí trong một ống xi lanh, ta làm cách sau:
A, Cho ống xi lanh chuyển động nhanh hơn.
B, Dãn đẳng nhiệt khối khí trong ống xi lanh.
C, Dãn đẳng áp khối khí trong xi lanh.
D, Cho ống xi lanh tiếp xúc với vật có nhiệt độ thấp hơn như cho vào cốc nước lạnh.
Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí: 
Để động năng tăng thì nhiệt độ T tăng.
Trong quá trình đẳng áp có
=> V tăng thì T tăng.
=> Chọn C Đáp án: C

Để động năng tăng thì nhiệt độ T tăng.
Trong quá trình đẳng áp có
=> V tăng thì T tăng.=> Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [708789]: Một khối khí có áp suất
thể tích
được đun nóng đẳng áp, nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ cũ. Đồ thị biểu diễn quá trình trên trong hệ toạ độ (p,T) là hình nào sau đây
thể tích
được đun nóng đẳng áp, nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ cũ. Đồ thị biểu diễn quá trình trên trong hệ toạ độ (p,T) là hình nào sau đây
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Quá trình (1) sang (2) là quá trình nung nóng đẳng áp: nhiệt độ và thể tích tăng gấp hai lần.
Đồ thị biểu diễn trong hệ tọa độ (p,T) là đường vuông góc với trục p.
Quá trình (2) sang (3) là quá trình làm lạnh đẳng tích: nhiệt độ và áp suất giảm còn một nửa.
Đồ thị biểu diễn trong hệ tọa độ (p,T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn B Đáp án: B
Đồ thị biểu diễn trong hệ tọa độ (p,T) là đường vuông góc với trục p.
Quá trình (2) sang (3) là quá trình làm lạnh đẳng tích: nhiệt độ và áp suất giảm còn một nửa.
Đồ thị biểu diễn trong hệ tọa độ (p,T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [708790]: Khi đun nóng khí trong bình kín thêm 20 oC thì áp suất khí tăng thêm 1/20 áp suất ban đầu. Tìm nhiệt độ ban đầu của khí.
A, 400 oC.
B, 293 K.
C, 400 K.
D, 293 oC.
Quá trình là quá trình đẳng tích.
Theo phương trình đẳng tích ta có:


Chọn C Đáp án: C
Theo phương trình đẳng tích ta có:



Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [710300]: Một la bàn được đặt bên trong một cuộn dây solenoid lõi không khí XY được kết nối với nguồn cung cấp một chiều với các đầu nối P, Q như hình minh họa. Nếu đầu X của cuộn dây hoạt động như cực bắc từ, thì cực điện của đầu nối P và hướng mà cực bắc của kim la bàn chỉ là gì?

(Đầu mũi tên tượng trưng cho cực bắc của kim la bàn.)

(Đầu mũi tên tượng trưng cho cực bắc của kim la bàn.)
A, Cực của P: +, La bàn:

B, Cực của P: +, La bàn: 

C, Cực của P: -, La bàn: 

D, Cực của P: -, La bàn: 

Nếu đầu X của cuộn dây hoạt động như cực bắc từ thì từ trường trong ống dây có chiều từ Y sang X, cực điện của đầu nối P là cực âm và hướng mà cực bắc của kim la bàn tuân theo quy tắc xét chiều của nam châm là vào Nam ra Bắc.
Cực của P: -, La bàn:
Chọn C Đáp án: C
Cực của P: -, La bàn:

Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [710327]: Để giảm tác hại của dòng điện xoáy người ta thường chế tạo lõi thép của máy điện bằng cách dùng
A, Nhiều lá thép mỏng có phủ sơn cách điện ghép lại với nhau.
B, Nhiều lá thép móng ghép lại với nhau.
C, Một khối thép liền.
D, Kết hợp giữa khối thép và các lá thép mỏng.
Dòng điện xoáy (Foucault) là dòng điện cảm ứng xuất hiện trong lõi thép của máy điện, gây tổn hao năng lượng dưới dạng nhiệt.
Để giảm dòng điện xoáy, người ta dùng nhiều lá thép mỏng thay vì một khối thép liền, vì dòng điện xoáy sẽ bị hạn chế trong từng lá thép thay vì chạy tự do trong khối thép lớn.
Các lá thép này được phủ sơn cách điện để ngăn dòng điện xoáy lan truyền giữa các lá.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 12 và Câu 13: Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài 10,0 m có diện tích mặt cắt ngang là 2,50.10–6 m2. Đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang sao cho dòng điện trong đoạn dây dẫn chạy từ đông sang tây với cường độ 20 A. Ở vị trí đang xét, từ trường Trái Đất có cảm ứng từ nằm ngang, hướng từ nam lên bắc và có độ lớn 0,50.10–4 T. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,90.103 kg/m2; g = 9,8 m/s2.
Câu 12 [707248]: Tìm độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây.
A, 0,01 N, từ trên xuống
B, 0,01 N, từ dưới lên
C, 0,02 N, từ trên xuống
D, 0,02 N, từ dưới lên
Độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây là 
Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều từ trên xuống.
Chọn A Đáp án: A

Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều từ trên xuống.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [707249]: Hợp lực tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là
A, 2,17 N.
B, 2,15 N.
C, 2,21 N.
D, 2,19 N.
Trọng lực tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 
Hợp lực tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là
Chọn D Đáp án: D

Hợp lực tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là

Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [709824]: Một khung dây dẫn ABCD chuyển động dọc theo hai đường
trong vùng từ trường đều MNPQ như hình sau. Dòng điện cảm ứng trong khung sẽ xuất hiện khi nào?
trong vùng từ trường đều MNPQ như hình sau. Dòng điện cảm ứng trong khung sẽ xuất hiện khi nào?
A, Khung đang chuyển động ở ngoài vùng MNPQ.
B, Khung đang chuyển động đến gần vùng MNPQ.
C, Khung đang chuyển động ở ngoài vào trong vùng MNPQ hoặc ở trong MNPQ ra ngoài.
D, Khung đang chuyển động ở trong vùng MNPQ.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông biến thiên qua khung dây. Tương đương với khi khung đang chuyển động ở ngoài vào trong vùng MNPQ hoặc ở trong MNPQ ra ngoài.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [710304]: Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ?
A, Giấy.
B, Gỗ.
C, Nhôm.
D, Chì.
Vật liệu là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ là chì vì đây là kim loại nặng.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [710306]: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã
Hằng số phóng xạ của chất này bằng bao nhiêu?
Hằng số phóng xạ của chất này bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Hằng số phóng xạ của chất này bằng 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 17 [709669]: Biết khối lượng của proton, neutron và hạt nhân
lần lượt là 1,00728 amu; 1,00867 amu và 234,99342 amu. Cho
Năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
theo đơn vị MeV là:
lần lượt là 1,00728 amu; 1,00867 amu và 234,99342 amu. Cho
Năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
theo đơn vị MeV là: A, 1785 MeV; 7,6 MeV/nucleon.
B, 7,6 MeV; 1785 MeV/nucleon.
C, 8,6 MeV; 2021 MeV/nucleon.
D, 2021 MeV; 8,6 MeV/nucleon.
Năng lượng liên kết của hạt nhân
theo đơn vị MeV là: 

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
theo đơn vị MeV là: 

Chọn A Đáp án: A
theo đơn vị MeV là: 

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
theo đơn vị MeV là: 

Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [710334]: Trong phòng thí nghiệm có một lượng chất phóng xạ, ban đầu trong 5 phút người ta đếm được có 1200 nguyên tử của chất bị phân rã, sau đó 2 ngày, trong 5 phút có 200 nguyên tử bị phân rã. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
A, 18,6 giờ.
B, 12,4 giờ.
C, 22,5 giờ.
D, 21,3 giờ.
Có: 


=> Chọn A Đáp án: A



=> Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708696]: Cho miếng nhôm khối lượng 500 g ở nhiệt độ ban đầu 50 oC. Nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 658 oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg. Bỏ qua hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Sai: Trong quá trình nhôm nóng chảy, nhiệt độ của miếng nhôm không thay đổi. Nhiệt lượng được cung cấp có tác dụng làm chuyển pha của chất.
b) Sai: Nhiệt lượng tối thiểu cung cấp để miếng nhôm tăng nhiệt độ từ 50oC đến 658oC là
c) Sai: Nhiệt lượng tổng cộng cung cấp cho tấm nhôm từ nhiệt độ ban đầu đến khi có 200 g nhôm chuyển sang thể lỏng là

d) Đúng: Nhiệt lượng tối thiểu để làm nóng chảy hoàn toàn 500g nhôm từ nhiệt độ ban đầu là
nhỏ hơn 500kJ nên phần năng lượng còn lại sẽ dùng để làm nóng nhôm ở thể lỏng.
b) Sai: Nhiệt lượng tối thiểu cung cấp để miếng nhôm tăng nhiệt độ từ 50oC đến 658oC là

c) Sai: Nhiệt lượng tổng cộng cung cấp cho tấm nhôm từ nhiệt độ ban đầu đến khi có 200 g nhôm chuyển sang thể lỏng là


d) Đúng: Nhiệt lượng tối thiểu để làm nóng chảy hoàn toàn 500g nhôm từ nhiệt độ ban đầu là

nhỏ hơn 500kJ nên phần năng lượng còn lại sẽ dùng để làm nóng nhôm ở thể lỏng.
Câu 20 [707942]: Sơ đồ dưới đây cho thấy các bộ phận chính của một máy đo địa chấn.

Đầu nhọn của máy đo địa chấn gắn chặt vào mặt đất. Ngay khi xảy ra động đất, vỏ và cuộn dây di chuyển lên trên do chuyển động của mặt đất. Nam châm vẫn đứng yên do quán tính của nó. Trong 3,5 ms, cuộn dây di chuyển từ vị trí có cảm ứng từ là 9,0 mT đến vị trí có cảm ứng từ là 23,0 mT. Cuộn dây của máy địa chấn có 250 vòng và diện tích 12 cm2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Đầu nhọn của máy đo địa chấn gắn chặt vào mặt đất. Ngay khi xảy ra động đất, vỏ và cuộn dây di chuyển lên trên do chuyển động của mặt đất. Nam châm vẫn đứng yên do quán tính của nó. Trong 3,5 ms, cuộn dây di chuyển từ vị trí có cảm ứng từ là 9,0 mT đến vị trí có cảm ứng từ là 23,0 mT. Cuộn dây của máy địa chấn có 250 vòng và diện tích 12 cm2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai. Suất điện động cảm ứng trung bình của cuộn dây trong 3,5ms: 
b) Sai. Độ cứng của lò xo ảnh hưởng đến biên độ và tốc độ di chuyển của cuộn dây. Khi độ cứng tăng, dao động sẽ trở nên "nhanh hơn" nhưng biên độ dao động giảm. Điều này có thể làm giảm độ biến thiên từ thông.
c) Sai. Số vòng dây và độ lớn suất điện động cảm ứng tỉ lệ thuận.
d) Sai. Suất điện động giảm dần về 0.

b) Sai. Độ cứng của lò xo ảnh hưởng đến biên độ và tốc độ di chuyển của cuộn dây. Khi độ cứng tăng, dao động sẽ trở nên "nhanh hơn" nhưng biên độ dao động giảm. Điều này có thể làm giảm độ biến thiên từ thông.
c) Sai. Số vòng dây và độ lớn suất điện động cảm ứng tỉ lệ thuận.
d) Sai. Suất điện động giảm dần về 0.
Câu 21 [1109131]: Một xilanh hình trụ, cách nhiệt, chứa n mol khí lí tưởng, được đậy kín bằng một piston nhẹ có thể di chuyển không ma sát dọc theo xilanh. Đặt các quả nặng có tổng khối lượng là
lên phía trên piston. Trong điều kiện cân bằng được hiển thị thì
và nhiệt độ của khí là 300 K. Áp suất khí quyển bên ngoài là
diện tích đáy xilanh là 5.10-2 m2, lấy

lên phía trên piston. Trong điều kiện cân bằng được hiển thị thì
và nhiệt độ của khí là 300 K. Áp suất khí quyển bên ngoài là
diện tích đáy xilanh là 5.10-2 m2, lấy

a) Áp suất của khối khí bên trong xilanh ở trạng thái cân bằng:

Thể tích khí ban đầu:
. Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng
:
a Sai
b) Sai: Lực do khí tác dụng lên pit-tông:
c) Vì áp suất không đổi nên quá trình là đẳng áp, ta có:

c Đúng
d) Sai: Công mà khí thực hiện trong quá trình đẳng áp khi pit-tông dịch chuyển một đoạn :

Thể tích khí ban đầu:
. Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng
:
a Saib) Sai: Lực do khí tác dụng lên pit-tông:

c) Vì áp suất không đổi nên quá trình là đẳng áp, ta có:

c Đúngd) Sai: Công mà khí thực hiện trong quá trình đẳng áp khi pit-tông dịch chuyển một đoạn :

Câu 22 [710198]: Hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ
theo thời gian.
theo thời gian.
a) Đúng: Sau 4,5 giờ từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của mẫu là 
b) Đúng: Chu kì bán rã của chất phóng xạ là 1,5 giờ.
c) Sai: Số hạt mẫu chất phát ra tính theo công thức:
Trong 3 giờ đầu, mẫu chất phát ra
hạt electron.
d) Đúng: Kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu sau 9 giờ bằng
số hạt nhân chất phóng xạ ban đầu:

b) Đúng: Chu kì bán rã của chất phóng xạ là 1,5 giờ.
c) Sai: Số hạt mẫu chất phát ra tính theo công thức:

Trong 3 giờ đầu, mẫu chất phát ra
hạt electron. d) Đúng: Kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu sau 9 giờ bằng
số hạt nhân chất phóng xạ ban đầu:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710340]: Một khung dây dẫn có diện tích 0,40 m2 có điện trở là 2,4 Ω được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,5 T và giảm đều về 0 trong 10-2 s. Cường độ dòng điện cảm ứng là bao nhiêu ampe (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là: 
Cường độ dòng điện cảm ứng là

Cường độ dòng điện cảm ứng là
Sử dụng các thông tin sau cho câu 2 và câu 3: Một lượng khí oxygen (xem là khí lí tưởng) chứa trong bình cầu thể tích 200 lít ở nhiệt độ 27 °C và áp suất khí trong bình là 100 kPa. Biết khí oxygen có khối lượng mol M = 32 g/mol.
Câu 24 [707264]: Khối lượng của lượng khí trên là bao nhiêu kg? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Khối lượng của lượng khí trên là
Câu 25 [707265]: Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí ở trong bình? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Công thức tính tốc độ căn quân phương của một phân tử khí là:

Ta có số mol khí xác định theo công thức:
vì chỉ xét 1 phân tử khí.
Tốc độ căn quân phương của phân tử khí ở trong bình là
Ta có số mol khí xác định theo công thức:
Tốc độ căn quân phương của phân tử khí ở trong bình là

Câu 26 [709859]: Số nguyên tử potassium
có trong 1 lít sữa là x.1018 . Tìm x (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
có trong 1 lít sữa là x.1018 . Tìm x (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Số nguyên tử potassium
có trong 1 lít sữa là 
có trong 1 lít sữa là 
Câu 27 [709860]: Độ phóng xạ do
của 1 lít sữa bò là bao nhiêu Bq? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
của 1 lít sữa bò là bao nhiêu Bq? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Độ phóng xạ do
của 1 lít sữa bò là
của 1 lít sữa bò là
Câu 28 [1109143]: Có nhiều bình cách nhiệt giống nhau cùng đựng các lượng nước có khối lượng m như nhau ở cùng nhiệt độ to. Đầu tiên, đổ một lượng nước có khối lượng M và nhiệt độ t vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ nhất là 21 °C. Sau đó, múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ nhất đổ vào bình thứ hai, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ hai là 16 °C. Tiếp tục múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ hai đổ vào bình thứ ba, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ ba là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường.
Gọi
là khối lượng nước đổ vào,
là khối lượng nước có sẵn trong mỗi bình, và
là nhiệt dung riêng của nước.
+) Lần 1: Đổ lượng nước khối lượng
(nhiệt độ
) vào bình thứ nhất (nhiệt độ
). Nhiệt độ cân bằng là
.
Phương trình cân bằng nhiệt:

(1)
+) Lần 2: Đổ
gam nước từ bình thứ nhất (đang ở nhiệt độ
) vào bình thứ hai (nhiệt độ
). Nhiệt độ cân bằng là
.
Phương trình cân bằng nhiệt:
(2)
+) Lần 3: Đổ
gam nước từ bình thứ hai (đang ở nhiệt độ
) vào bình thứ ba (nhiệt độ
). Nhiệt độ cân bằng là
.
Phương trình cân bằng nhiệt:
(3)
Từ các phương trình (1), (2) và (3), ta nhận thấy các độ tăng nhiệt độ
lập thành một cấp số nhân 
Độ tăng nhiệt độ bình thứ ba là:
là khối lượng nước đổ vào,
là khối lượng nước có sẵn trong mỗi bình, và
là nhiệt dung riêng của nước.+) Lần 1: Đổ lượng nước khối lượng
(nhiệt độ
) vào bình thứ nhất (nhiệt độ
). Nhiệt độ cân bằng là
.Phương trình cân bằng nhiệt:


(1)+) Lần 2: Đổ
gam nước từ bình thứ nhất (đang ở nhiệt độ
) vào bình thứ hai (nhiệt độ
). Nhiệt độ cân bằng là
.Phương trình cân bằng nhiệt:

(2)+) Lần 3: Đổ
gam nước từ bình thứ hai (đang ở nhiệt độ
) vào bình thứ ba (nhiệt độ
). Nhiệt độ cân bằng là
.Phương trình cân bằng nhiệt:

(3)Từ các phương trình (1), (2) và (3), ta nhận thấy các độ tăng nhiệt độ
lập thành một cấp số nhân 
Độ tăng nhiệt độ bình thứ ba là: