PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709807]: Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của nhiệt động lực học?
A, Vật nhận công:
; vật nhận nhiệt lượng:
.
; vật nhận nhiệt lượng:
.B, Vật nhận công:
; vật nhận nhiệt lượng:
.
; vật nhận nhiệt lượng:
.C, Vật thực hiện công:
; vật truyền nhiệt lượng:
.
; vật truyền nhiệt lượng:
.D, Vật thực hiện công:
; vật truyền nhiệt lượng:
.
; vật truyền nhiệt lượng:
.
Quy ước dấu phù hợp với định luật I của nhiệt động lực học là Vật nhận công:
; vật nhận nhiệt lượng:
.
Chọn B Đáp án: B
; vật nhận nhiệt lượng:
.Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [709808]: Cho hai nhiệt kể rượu và thủy ngân. Dùng nhiệt kể nào có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là
và
và
A, Cả nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.
B, Không thể dùng nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.
C, Nhiệt kế rượu.
D, Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt độ sôi của nước là
nên để đo nhiệt độ sôi của nước cần chất có nhiệt độ sôi lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.
Chọn D Đáp án: D
nên để đo nhiệt độ sôi của nước cần chất có nhiệt độ sôi lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [1109052]: Nước đá ở nhiệt độ –10 °C được làm nóng cho đến khi trở thành nước (lỏng) ở nhiệt độ 10 °C. Đồ thị nào biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian?
A, 

B, 

C, 

D, 

+) Giai đoạn 1: Làm nóng nước đá (từ
đến
) nhiệt độ tăng dần theo thời gian.
Đồ thị là một đường thẳng đi lên từ mốc
đến
.
+) Giai đoạn 2: Nước đá đang tan, nhiệt độ không thay đổi và duy trì ở mức
Đồ thị là một đường nằm ngang trùng với trục thời gian (tại mức
.
+) Giai đoạn 3: nước tăng nhiệt độ từ
đến
Sau khi đá đã tan hết, nhiệt độ tiếp tục tăng.
Đồ thị là một đường thẳng đi lên từ mốc
đến
.
Chọn đáp án B Đáp án: B
đến
) nhiệt độ tăng dần theo thời gian.
Đồ thị là một đường thẳng đi lên từ mốc
đến
.+) Giai đoạn 2: Nước đá đang tan, nhiệt độ không thay đổi và duy trì ở mức
Đồ thị là một đường nằm ngang trùng với trục thời gian (tại mức
. +) Giai đoạn 3: nước tăng nhiệt độ từ
đến
Sau khi đá đã tan hết, nhiệt độ tiếp tục tăng.
Đồ thị là một đường thẳng đi lên từ mốc
đến
.Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [708814]: Một lượng khí hydrogen có
được làm nóng đến
Coi thế tích, khối lượng khí hydrogen không đổi. Tìm áp suất
của khí hydrogen.
được làm nóng đến
Coi thế tích, khối lượng khí hydrogen không đổi. Tìm áp suất
của khí hydrogen. A, 

B, 

C, 

D, 

Quá trình đẳng tích: 

=> Chọn C Đáp án: C


=> Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [1109053]: Một túi đá được sử dụng để làm lạnh 0,25 kg nước. Nhiệt dung riêng của nước là 4,2 kJ/(kg.K). Túi đá cần phải lấy đi bao nhiêu nhiệt lượng từ nước để làm giảm nhiệt độ của nước đi 15°C? ![]()
A, 0,070 kJ.
B, 1,1 kJ.
C, 16 kJ.
D, 250 kJ.
Nhiệt lượng mà túi đá cần lấy đi từ nước (chính là nhiệt lượng nước tỏa ra) là:

Chọn đáp án C Đáp án: C

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [709811]: Một vật làm bằng kim loại được nung nóng đến nhiệt độ toC. Khi thả vào trong bình đựng 6 lít nước ở t1 =10oC thì nhiệt độ cân bằng của chúng là t = 29oC. Hỏi nếu thả vật đó vào trong bình đựng 10 lít nước ở nhiệt độ t2 là bao nhiêu để cho nhiệt độ cuối cùng cũng bẳng 29oC. Xem như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa vật và nước
A, 16,4oC.
B, 16,8oC.
C, 17,2oC.
D, 17,6oC.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Ta có:


Chọn D Đáp án: D
Ta có:



Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [708813]: Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào dưới đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A, Làm nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
B, Làm nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
C, Làm nóng một lượng khí trong xilanh kín có pít-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pít-tông di chuyển.
D, Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Phương trình trạng thái được sử dụng cho 1 khối khí nhất định không thay đổi khối lượng còn khi bình không đậy kín thì khối lượng khí trong bình không được bảo toàn.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [710211]: Một cột khí bị nén chậm như hình bên. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ giữa áp suất khí p và chiều dài của cột khí?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Cột khí bị nén chậm nên coi nhiệt độ là không đổi. Quan hệ giữa áp suất khí p và chiều dài của cột khí là p.h là hằng số hay
.
Đồ thị biểu diễn đúng mối quan hệ giữa áp suất khí p và chiều dài của cột khí
là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn D Đáp án: D
.Đồ thị biểu diễn đúng mối quan hệ giữa áp suất khí p và chiều dài của cột khí
là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [708816]: Một ống thuỷ tinh một đầu kín, chứa một lượng khí. Ấn miệng ống thẳng đứng vào chậu thuỷ ngân, chiều cao còn lại là 10 cm. Ở
mực thuỷ ngân trong ống cao hơn trong chậu 5 cm. Hỏi phải tăng nhiệt độ lên bao nhiêu để mực thuỷ ngân trong ống bằng trong chậu? Biết áp suất khí quyển
. Mực thuỷ ngân trong chậu dân lên không đang kể.
mực thuỷ ngân trong ống cao hơn trong chậu 5 cm. Hỏi phải tăng nhiệt độ lên bao nhiêu để mực thuỷ ngân trong ống bằng trong chậu? Biết áp suất khí quyển
. Mực thuỷ ngân trong chậu dân lên không đang kể. A, 300 oC.
B, 277 oC.
C, 312 oC
D, 320 oC.
Phương trình trạng thái cho khối khí trong ống thủy tinh: 

=> Chọn C Đáp án: C


=> Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [707246]: Có hai thanh kim loại bằng sắt, bề ngoài giống nhau. Khi đặt chúng gần nhau thì chúng luôn hút nhau. Kết luận nào sau đây về hai thanh đó là đúng?
A, Đó là hai thanh nam châm.
B, Một thanh là nam châm, thanh còn lại là thanh sắt.
C, Có thể là hai thanh nam châm, cũng có thể là hai thanh sắt.
D, Có thể là hai thanh nam châm, cũng có thể là một thanh nam châm và một thanh sắt.
Có hai thanh kim loại bằng sắt, bề ngoài giống nhau. Khi đặt chúng gần nhau thì chúng luôn hút nhau. Nên một thanh là nam châm, thanh còn lại là thanh sắt.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [709846]: Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bời dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bời dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn là hình 2.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [1109054]: Hai chiếc đinh sắt được treo dưới một thanh nam châm thẳng. Hình nào thể hiện đúng các cực từ được cảm ứng trong các chiếc đinh?
A, Hình A.
B, Hình B.
C, Hình C.
D, Hình D.
Khi đặt một vật bằng sắt (như chiếc đinh) gần một cực của nam châm, chiếc đinh đó sẽ bị nhiễm từ và trở thành một nam châm tạm thời. Các cực cùng loại sẽ đẩy nhau và các cực khác loại sẽ hút nhau.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 13 [708794]: Một nam châm ban đầu được đặt giữa hai đầu của một lõi sắt mềm như hình trên. Sau đó, nam châm được quay nhanh theo chiều kim đồng hồ qua một vòng hoàn chỉnh. Câu nào sau đây mô tả đúng dòng điện cảm ứng chạy qua điện trở R?
A, Dòng điện chạy qua R từ P đến Q, rồi đổi chiều.
B, Dòng điện chạy qua R từ Q đến P, rồi đổi chiều.
C, Dòng điện chạy qua R từ P đến Q.
D, Dòng điện chạy qua R từ Q đến P.
Tại thời điểm ban đầu nam châm nằm ngang, từ thông qua cuộn dây có chiều từ phải sang trái và đang đạt giá trị cực đại.
Khi nam châm quay được một góc
thì từ thông qua ống dây đạt giá trị cực tiểu, trong quá trình trên từ thông qua ống dây giảm dần nên trong ống dây sinh ra dòng điện cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự giảm của từ thông nên từ trường cảm ứng có chiều từ phải sang trái, dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ P đến Q.
Tiếp theo khi nam châm quay từ vị trí góc
đến vị trí góc
thì từ thông qua ống dây tăng dần theo chiều từ trái sang phải, từ trường cảm ứng lúc này sẽ chống lại sự tăng của từ thông nên dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ P đến Q cho đến khi nam châm quay đến vị trí góc
.
Tương tự khi nam châm quay tiếp thì khi đó chiều của từ trường ngược lại với ban đầu, từ trường cảm ứng có chiều ngược lại do sự thay đổi của từ trường.
Chọn A Đáp án: A
Khi nam châm quay được một góc
thì từ thông qua ống dây đạt giá trị cực tiểu, trong quá trình trên từ thông qua ống dây giảm dần nên trong ống dây sinh ra dòng điện cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự giảm của từ thông nên từ trường cảm ứng có chiều từ phải sang trái, dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ P đến Q.Tiếp theo khi nam châm quay từ vị trí góc
đến vị trí góc
thì từ thông qua ống dây tăng dần theo chiều từ trái sang phải, từ trường cảm ứng lúc này sẽ chống lại sự tăng của từ thông nên dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ P đến Q cho đến khi nam châm quay đến vị trí góc
.Tương tự khi nam châm quay tiếp thì khi đó chiều của từ trường ngược lại với ban đầu, từ trường cảm ứng có chiều ngược lại do sự thay đổi của từ trường.
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [709849]: Trong các phát biểu nào sau đây không đúng về quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn phóng xạ?
A, Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ.
B, Chỉ cần mặc trang phục bảo hộ là có thể làm việc liên tục trong thời gian dài với các nguồn phóng xạ.
C, Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra.
D, Sử dụng trang phục bảo hộ phù hợp, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ và giảm thời gian phơi nhiễm khi làm việc.
Quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn phóng xạ gồm: Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ. Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra. Sử dụng trang phục bảo hộ phù hợp, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ và giảm thời gian phơi nhiễm khi làm việc.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [708795]: Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích 200 cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lướn B = 0,01 T. Khung quay đều trong thời gian
đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là A, 5 mV.
B, 12 mV.
C, 3,6 V.
D, 4,8 V.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung được xác định: 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [709850]: Sự phân hạch của hạt nhân uranium
khi hấp thụ một neutron chậm xảy ra theo nhiều kênh. Một trong các kênh đó được cho bởi phương trình: 
Số neutron được tạo ra trong phản ứng này là
khi hấp thụ một neutron chậm xảy ra theo nhiều kênh. Một trong các kênh đó được cho bởi phương trình: 
Số neutron được tạo ra trong phản ứng này là
A, k = 1.
B, k = 2.
C, k = 3.
D, k = 4.
Theo định luật bảo toàn số nucleon: 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [709851]: Hạt nhân
có độ hụt khối là
. Năng lượng liên kết của
bằng bao nhiêu?
có độ hụt khối là
. Năng lượng liên kết của
bằng bao nhiêu? A, 2,32 MeV.
B, 1,16 MeV.
C, 1,55 MeV.
D, 1,93 MeV.
Năng lượng liên kết của
bằng 
Chọn A Đáp án: A
bằng 
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [709852]: Một nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã là 5,3 năm và độ phóng xạ ban đầu là 2500 Bq. Một phương pháp điều trị ung thư cần chiếu xạ nguồn này trong 10 giây để tạo ra một số lượng hạt bức xạ nhất định tại vị trí ung thư. Nếu điều trị tương tự sau 2 năm bằng nguồn phóng xạ này, thì thời gian chiếu xạ phải là bao lâu để tạo ra cùng số lượng hạt bức xạ?
A, 13 giây.
B, 15 giây.
C, 18 giây.
D, 21 giây.
Để cho lượng bức xạ nhất định tại vị trí ung thư thì 


Chọn A Đáp án: A



Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710283]: Hiện nay đồng vị phóng xạ
được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography – PET). Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ
với độ phóng xạ là 350 Bq trước khi quá trình chụp ảnh diễn ra. Biết chu kỳ bán rã của
là 110 ngày, số Avogadro là 
được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography – PET). Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ
với độ phóng xạ là 350 Bq trước khi quá trình chụp ảnh diễn ra. Biết chu kỳ bán rã của
là 110 ngày, số Avogadro là 
a) Đúng: Độ phóng xạ của
trong cơ thể bệnh nhân giảm dần theo theo gian với quy luật hàm số mũ: 
b) Sai: Hằng số phóng xạ của
gần bằng 
c) Sai: Khối lượng
được tiêm vào bệnh nhân trước khi chụp ảnh là 

d) Đúng: Sau 330 ngày kể từ thời điểm tiêm độ phóng xạ của
trong cơ thể bệnh nhân giảm còn
trong cơ thể bệnh nhân giảm dần theo theo gian với quy luật hàm số mũ: 
b) Sai: Hằng số phóng xạ của
gần bằng 
c) Sai: Khối lượng
được tiêm vào bệnh nhân trước khi chụp ảnh là 

d) Đúng: Sau 330 ngày kể từ thời điểm tiêm độ phóng xạ của
trong cơ thể bệnh nhân giảm còn
Câu 20 [1109132]: Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự phụ thuộc của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường vào cường độ dòng điện trong đoạn dây. Họ đã thực hiện các nội dung sau:
(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Nam châm hình chữ U, dây dẫn mang dòng điện có khối lượng m, nguồn điện một chiều, ampe kế, hai lực kế giống hệt nhau (các dụng cụ được mô phỏng như hình vẽ bên).
(II) Họ cho rằng khi làm thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ thay đổi tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
(III) Họ đã làm thí nghiệm thay đổi cường độ dòng điện và xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn. Kết quả thu được tỉ số giữa độ lớn lực từ F và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn I là gần như không đổi.
(IV) Từ kết quả của thí nghiệm này, họ đi đến kết luận lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Nam châm hình chữ U, dây dẫn mang dòng điện có khối lượng m, nguồn điện một chiều, ampe kế, hai lực kế giống hệt nhau (các dụng cụ được mô phỏng như hình vẽ bên).
(II) Họ cho rằng khi làm thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ thay đổi tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
(III) Họ đã làm thí nghiệm thay đổi cường độ dòng điện và xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn. Kết quả thu được tỉ số giữa độ lớn lực từ F và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn I là gần như không đổi.
(IV) Từ kết quả của thí nghiệm này, họ đi đến kết luận lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
(I) Sai: Nội dung (III) cho biết tỉ số
gần như không đổi, nghĩa là
tỉ lệ thuận với
. Kết quả thực nghiệm này trực tiếp dẫn đến kết luận ở bước (IV).
(II) Đúng: Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí
(III) Đúng: Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
(IV) Sai: Số chỉ của mỗi lực kế không phải độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn. Để tính lực từ
, ta phải lấy số chỉ khi có dòng điện trừ đi số chỉ khi chưa có dòng điện.
gần như không đổi, nghĩa là
tỉ lệ thuận với
. Kết quả thực nghiệm này trực tiếp dẫn đến kết luận ở bước (IV).(II) Đúng: Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí
(III) Đúng: Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
(IV) Sai: Số chỉ của mỗi lực kế không phải độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn. Để tính lực từ
, ta phải lấy số chỉ khi có dòng điện trừ đi số chỉ khi chưa có dòng điện.
Câu 21 [1109133]: Hình dưới là một máy nén khí piston có dung tích của bình chứa khí là 90 ℓ; không khí được nạp vào bình với lưu lượng 160 ℓ/phút và khi đạt áp suất là 8.105 Pa thì rơle sẽ ngắt động cơ điện.
a. Đúng: Vì trong không khí luôn có hơi nước, khi bị nén ở áp suất cao, hơi nước sẽ trở nên bão hòa và ngưng tụ (chuyển từ thể hơi sang thể lỏng) đọng lại dưới đáy bình
b Đúng: Bộ phận lọc gió có tác dụng làm sạch không khí trước khi nạp vào bình chứa khí.
c. Sai: Đồng hồ áp suất gắn trên bình chứa dùng để đo áp suất trong bình chứa giúp người dùng biết lượng khí còn trong bình, chứ không phải để đo áp suất khí quyển bên ngoài.
d. Đúng.
+) Thể tích khí nạp thêm:
+) Lượng khí trong bình sau khi nén bao gồm lượng khí có sẵn trong bình ban đầu và lượng khí được bơm thêm vào. Tổng thể tích khí ở áp suất (
) và nhiệt độ
:

Trạng thái 1:
Trạng thái 2:
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:

b Đúng: Bộ phận lọc gió có tác dụng làm sạch không khí trước khi nạp vào bình chứa khí.
c. Sai: Đồng hồ áp suất gắn trên bình chứa dùng để đo áp suất trong bình chứa giúp người dùng biết lượng khí còn trong bình, chứ không phải để đo áp suất khí quyển bên ngoài.
d. Đúng.
+) Thể tích khí nạp thêm:

+) Lượng khí trong bình sau khi nén bao gồm lượng khí có sẵn trong bình ban đầu và lượng khí được bơm thêm vào. Tổng thể tích khí ở áp suất (
) và nhiệt độ
:
Trạng thái 1:

Trạng thái 2:

Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:


Câu 22 [708801]: 
Hình a) cho thấy một máy sấy tóc đơn giản được thiết kế bởi kỹ sư. Ông sử dụng quạt chạy bằng động cơ và một lò xo sưởi tạo ra không khí ấm. Hình b) cho thấy sơ đồ mạch của máy sấy. Động cơ và bộ phận sưởi ấm được kết nối với nguồn điện 220 V. Công tắc S có thể được kết nối với tiếp điểm P hoặc Q. Nhiệt độ luồng không khí lạnh vào máy sấy là 20oC. Điện trở bộ phận gia nhiệt là
Nhiệt dung riêng của không khí là 1000 J/(kg.K). Khi công tắc chuyển sang tiếp điểm P thì tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy là 0,05 kg/s. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Hình a) cho thấy một máy sấy tóc đơn giản được thiết kế bởi kỹ sư. Ông sử dụng quạt chạy bằng động cơ và một lò xo sưởi tạo ra không khí ấm. Hình b) cho thấy sơ đồ mạch của máy sấy. Động cơ và bộ phận sưởi ấm được kết nối với nguồn điện 220 V. Công tắc S có thể được kết nối với tiếp điểm P hoặc Q. Nhiệt độ luồng không khí lạnh vào máy sấy là 20oC. Điện trở bộ phận gia nhiệt là
Nhiệt dung riêng của không khí là 1000 J/(kg.K). Khi công tắc chuyển sang tiếp điểm P thì tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy là 0,05 kg/s. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Công suất tiêu thụ điện của máy sấy là
lớn hơn 968W
b) Sai: Bỏ qua mọi hao phí, nhiệt độ của không khí nóng ở đầu ra thỏa mãn



c) Đúng: Khi công tắc S được chuyển sang tiếp điểm Q thì vì điện trở R tăng nên cường độ dòng điện I của motor sẽ giảm khiến motor quay chậm hơn, tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy sẽ chậm hơn.
d) Đúng: Khi công tắc S được chuyển sang tiếp điểm Q thì tốc độ dòng không khi chảy qua máy sấy máy sấy sẽ chậm hơn, khối lượng khí được cung cấp nhiệt giảm đi, công suất là không đổi nên nhiệt độ của không khí đầu ra sẽ tăng lên.
lớn hơn 968Wb) Sai: Bỏ qua mọi hao phí, nhiệt độ của không khí nóng ở đầu ra thỏa mãn




c) Đúng: Khi công tắc S được chuyển sang tiếp điểm Q thì vì điện trở R tăng nên cường độ dòng điện I của motor sẽ giảm khiến motor quay chậm hơn, tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy sẽ chậm hơn.
d) Đúng: Khi công tắc S được chuyển sang tiếp điểm Q thì tốc độ dòng không khi chảy qua máy sấy máy sấy sẽ chậm hơn, khối lượng khí được cung cấp nhiệt giảm đi, công suất là không đổi nên nhiệt độ của không khí đầu ra sẽ tăng lên.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710341]: Hạt nhân nhôm
có khối lượng mAl = 26,9972 amu. Biết khối lượng proton và neutron lần lượt là mp = 1,0073 amu; mn = 1,0087 amu. Độ hụt khối của hạt nhân
là bao nhiêu amu (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
có khối lượng mAl = 26,9972 amu. Biết khối lượng proton và neutron lần lượt là mp = 1,0073 amu; mn = 1,0087 amu. Độ hụt khối của hạt nhân
là bao nhiêu amu (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Độ hụt khối của hạt nhân
là
là
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Một que đun nước bằng điện được đặt trong một thùng cách nhiệt chứa 100 g nước đá ở nhiệt độ –14 °C. Que đun cung cấp năng lượng với tốc độ 98 J mỗi giây.
Câu 24 [710426]: Sau khoảng thời gian 30 giây, toàn bộ nước đá đạt tới nhiệt độ 0 °C. Tính nhiệt dung riêng của nước đá theo đơn vị J/(kg.K) (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Theo công thức tính nhiệt lượng ta có: 
Nhiệt dung riêng của nước đá là

Nhiệt dung riêng của nước đá là
Câu 25 [710427]: Khi đun nóng thêm 500 giây nữa thì nhiệt độ của thùng nước là bao nhiêu °C? Cho biết nhiệt dung riêng của nước bằng 4200 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước bằng
(kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
(kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Theo công thức tính nhiệt lượng ta có: 

nhiệt độ của thùng nước là


nhiệt độ của thùng nước là
Câu 26 [709861]: Treo đoạn dây dẫn có chiều dài
khối lượng 8g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn
và dòng điện đi qua dây dẫn là
Nếu lấy
thì góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là bao nhiêu rad? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
khối lượng 8g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn
và dòng điện đi qua dây dẫn là
Nếu lấy
thì góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là bao nhiêu rad? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Ta có:


góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là


góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Có một lượng khí helium chứa trong xilanh đậy kín bởi pit-tông (xem như khí lí tưởng) biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ thuộc áp suất theo thể tích của khối khí.
Câu 27 [708809]: Khi nhiệt độ khối khí đạt giá trị cực đại thì thể tích khối khí là bao nhiêu lít? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Phương trình trạng thái khí lí tưởng: 
=> Để nhiệt độ khối khí đạt cực đại thì
Từ đồ thị:




Để

=> Để nhiệt độ khối khí đạt cực đại thì

Từ đồ thị:





Để

Câu 28 [708810]: Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là bao nhiêu kJ. Biết 1 atm = 1,013.105 Pa (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là 
