PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710318]: Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành
A, 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °C.
B, 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.
C, 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °F.
D, 10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °C.
Theo thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ đông đặc ở 0oC, nhiệt độ sôi của nước ở 100oC nên khoảng đó được chia thành 100 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng tương ứng với 1oC.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [710319]: Cách nào sau đây không làm chất lỏng bay hơi nhanh hơn?
A, Tăng nhiệt độ môi trường.
B, Tăng diện tích bề mặt chất lỏng.
C, Tăng độ ẩm không khí.
D, Thổi không khí qua bề mặt chất lỏng.
Các cách làm chất lỏng bay hơi nhanh:
Tăng nhiệt độ – Khi nhiệt độ cao, các phân tử trong chất lỏng sẽ có động năng lớn hơn, dễ thoát ra khỏi bề mặt hơn. Ví dụ: đun nóng nước sẽ làm nước bay hơi nhanh hơn.
Tăng diện tích bề mặt – Khi diện tích tiếp xúc với không khí lớn hơn, tốc độ bay hơi cũng tăng. Ví dụ: nước đổ ra mặt phẳng rộng sẽ bay hơi nhanh hơn nước đựng trong cốc nhỏ.
Thổi không khí qua bề mặt chất lỏng. – Gió hoặc quạt giúp đẩy các phân tử hơi nước ra khỏi bề mặt chất lỏng, làm tốc độ bay hơi tăng. Ví dụ: quần áo phơi ngoài trời có gió sẽ khô nhanh hơn.
Giảm độ ẩm không khí – Nếu không khí đã bão hòa với hơi nước, tốc độ bay hơi sẽ chậm lại. Ngược lại, không khí khô sẽ giúp chất lỏng bay hơi nhanh hơn.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [1109055]: Sơ đồ hình bên cho thấy một bộ dụng cụ được sử dụng để xác định nhiệt dung riêng của nước.

Điều gì sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ thất thoát năng lượng ra môi trường xung quanh?
A, cách nhiệt cho bình chứa 
B, đậy nắp lên bình chứa 
C, đánh bóng bề mặt bên ngoài của bình chứa 
D, di chuyển nhiệt kế lại gần bộ phận nung nóng hơn
Di chuyển nhiệt kế lại gần bộ phận nung nóng hơn có thể làm thay đổi kết quả số đo nhiệt độ (do nước gần dây nung sẽ nóng hơn trước khi kịp khuấy đều), nhưng nó không làm thay đổi lượng nhiệt bị thất thoát từ bình ra môi trường bên ngoài.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [709809]:
Biểu đồ cho thấy đường cong làm mát của naphthalene lỏng. Naphthalene đã đông đặc hoàn toàn ở vùng nào?
A, P.
B, Q.
C, R.
D, S.
Naphthalene bắt đầu đông đặc ở vùng R và đã đông đặc hoàn toàn ở vùng S vì nhiệt độ đang không đổi theo thời gian đã giảm trong vùng S.
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [709810]: Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho một cục nước đá có khối lượng 0,2 kg ở -20oC tan thành nước và được đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100oC. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10J/kg.
A, 620 KJ.
B, 589 KJ.
C, 473 KJ.
D, 206 KJ.
Nhiệt lượng cần cung cấp là:
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [710116]: Khi nói về mô hình động học phân tử của chất khí phát biểu nào sau là sai?
A, Các phân tử chất khí gây ra áp suất lên thành bình khi chúng va chạm với thành bình.
B, Các phân tử chất khí chuyển động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
C, Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
D, Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Khi nói về mô hình động học phân tử của chất khí: Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. Các phân tử chất khí gây ra áp suất lên thành bình khi chúng va chạm với thành bình.
Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [710118]: Một lượng khí xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái (1) sang trạng thái (2). Quá trình biến đổi này được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) bằng
A, 200 K.
B, 300 K.
C, 600 K.
D, 450 K.
Quá trình biến đổi là quá trình đẳng tích nên ta có:
Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) bằng
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [708907]: 1 gam khí hydrogen đựng trong bình có thể tích 4 lít. Mật độ phân tử của chất khí đó là
A,
B,
C,
D,
Mật độ phân tử của chất khí đó là
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [710119]: Trong xilanh của một động cơ đốt trong có hỗn hợp khí dưới áp suất và nhiệt độ Pit tông nén xuống làm cho thế tích của hỗn hợp khí chi còn và áp suất tăng lên . Nhiệt độ của hỗn hợp khí nén là
A,
B,
C,
D,
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [710328]: Từ phổ là
A, hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
B, hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
C, hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
D, hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [708911]: Xét một nam châm được treo trên giá treo như hình. Bên dưới có một cuộn dây dẫn kín. Trong quá trình thả cho nam châm dao động số lượng đường sức từ xuyên qua cuộn dây tăng dần trong giai đoạn nào?
A, Từ M đến N.
B, Từ O đến N.
C, Từ M đến O.
D, Từ O đến M.
Đường sức từ của nam chân thẳng mau nhất ở 2 đầu nam châm nên số đường sức từ xuyên qua cuộn dây tăng dần trong giai đoạn từ M đến O.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [1109056]: Một học sinh tìm hiểu về lực tác dụng lên một thanh nam châm được đặt gần một cuộn dây có dòng điện chạy qua. Bạn ấy thực hiện ba thí nghiệm khác nhau.
Trong thí nghiệm 1, nam châm bị hút về phía cuộn dây.
Hàng nào dưới đây cho biết hiện tượng xảy ra trong hai thí nghiệm còn lại? 
A, Ở thí nghiệm 2: nam châm bị hút. Ở thí nghiệm 3: nam châm bị hút
B, Ở thí nghiệm 2: nam châm bị hút. Ở thí nghiệm 3: nam châm bị đẩy
C, Ở thí nghiệm 2: nam châm bị đẩy. Ở thí nghiệm 3: nam châm bị hút
D, Ở thí nghiệm 2: nam châm bị đẩy. Ở thí nghiệm 3: nam châm bị đẩy
+) Thí nghiệm 1: nam châm bị hút, cực S của nam châm đang ở gần cuộn dây
+) Thí nghiệm 2: dòng điện đổi chiều, cực S của nam châm ở gần cuộn dây nên nam châm bị đẩy
+) Thí nghiệm 3: chiều dòng điện giống ở thí nghiệm 2, cực N của nam châm gần cuộn dây nên nam châm lại bị hút.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [1109057]: Sơ đồ cho thấy một dây đồng mỏng nằm trong từ trường. Dòng điện trong dây chạy từ phải sang trái. Điều này sinh ra một lực hướng lên trên tác dụng lên dây.

Nếu sau đó đổi cả chiều của dòng điện và chiều của từ trường. Lực tác dụng lên dây sẽ theo hướng nào sau khi thực hiện các thay đổi này?
A, Hướng xuống dưới.
B, Hướng vào trong trang giấy. 
C, Hướng ra ngoài trang giấy. 
D, Hướng lên trên.
Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ.
+) Ban đầu dòng điện đi từ phải sang trái, lực từ tác dụng lên dây hướng từ trên xuống dưới từ trường hướng từ trong ra ngoài trang giấy
+) Sau đó đổi chiều dòng điện (hướng từ phải sang trái) và chiều từ trường (hướng vào trong trang giấy) thì lực từ hướng lên trên theo quy tắc bàn tay trái.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 14 [710332]: Nhãn dán trên bao bì của một số thực phẩm được bán trong siêu thị tại một số nước có biểu tượng như hình vẽ bên. Biểu tượng có ý nghĩa gì?
A, Thực phẩm này đã bị chiếu xạ γ nên hạn chế sử dụng.
B, Thực phẩm này đã được chiếu xạ γ và an toàn để sử dụng.
C, Thực phẩm đã bị chiếu xạ γ nên đã nhiễm phóng xạ.
D, Thực phẩm được chiếu xạ γ để tiêu diệt tế bào gây ung thư trong thực phẩm.
Nhãn dán trên là nhãn dán biểu thị thực phẩm này đã được chiếu xạ γ và an toàn để sử dụng.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [710333]: Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây sai?
A, Tia là dòng các hạt nhân .
B, Tia là dòng các pozitron.
C, Tia là dòng các electron.
D, Tia là dòng các hạt nhân .
Tia là bức xạ điện từ, không phải dòng các hạt nhân.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [1109058]: Một vòng nhôm được treo gần một đầu của một cuộn dây dài và một nam châm được đặt gần đầu kia với cực Bắc hướng về phía cuộn dây như hình vẽ. Giả sử rằng từ trường của nam châm không tác động trực tiếp tới vòng nhôm.

Điều nào sau đây mô tả đúng chuyển động của vòng nhôm khi nam châm thoạt đầu được đẩy về phía cuộn dây, và sau đó được kéo ra xa?
A, Khi đẩy nam châm về phía cuộn dây thì vòng nhôm lệch sang trái. Khi kéo nam châm ra xa cuộn dây thì vòng nhôm lệch sang trái.
B, Khi đẩy nam châm về phía cuộn dây thì vòng nhôm lệch sang phải. Khi kéo nam châm ra xa cuộn dây thì vòng nhôm lệch sang trái.
C, Khi đẩy nam châm về phía cuộn dây thì vòng nhôm lệch sang trái. Khi kéo nam châm ra xa cuộn dây thì vòng nhôm lệch sang phải.
D, Khi đẩy nam châm về phía cuộn dây thì vòng nhôm lệch sang phải. Khi kéo nam châm ra xa cuộn dây thì vòng nhôm lệch sang phải.
Dòng điện cảm ứng bao giờ cũng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.

+) Giai đoạn 1:
Đẩy nam châm về phía cuộn dây làm từ thông qua ống dây tăng lên. Trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. Ống dây trở thành một nam châm điện có từ trường tác dụng lên vòng nhôm. Ống dây sẽ tác dụng lực đẩy lên vòng nhôm để đẩy vòng nhôm ra xa, hạn chế sự tăng từ thông Vòng nhôm bị lệch sang trái.

+) Giai đoạn 2:
Khi kéo nam châm đi ra xa làm từ thông qua vòng dây đẩo chiều. Ống dây sẽ tác dụng lực đẩy lên vòng nhôm để đẩy vòng nhôm ra xa, hạn chế sự tăng từ thông Vòng nhôm bị lệch sang trái.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 17 [708825]: Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu chất phóng xạ X thay đồi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là
A,
B,
C, 25 năm.
D, 50 năm.
Dựa vào đồ thị, chu kì bán rã của chất phóng xạ X là T = 25 năm
Có:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [710335]: Một hạt α bắn vào hạt nhân đứng yên tạo ra hạt nơtron và hạt X. Cho mα = 4,0016 amu; mn = 1,00866 amu; mAl = 26,9744 amu; mX = 29,9701 amu; 1 amu = 931,5 MeV/c2. Các hạt neutron và X có động năng là 4 MeV và 1,8 MeV. Động năng của hạt α là
A, 5,8 MeV.
B, 8,4 MeV.
C, 7,8 MeV.
D, 7,2 MeV.
Có:
=> Phản ứng thu năng lượng.
Áp dụng bảo toàn năng lượng:
=> Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710420]: Một học sinh đã làm thí nghiệm như sau:
Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10 °C vào ấm điện để đun. Theo thời gian học sinh đó ghi được các số liệu sau đây:
- Để đun nóng nước từ 10 °C đến 100 °C cần 18 phút.
- Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút.
Bỏ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/(kg.K).
a) Đúng: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 lít nước từ 10 °C đến 100 °C là
b) Sai: Ta có:
Công suất của bếp điện là
c) Sai: Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi 200 g nước ở nhiệt độ sôi là
d) Đúng: Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 °C xấp xỉ
Câu 20 [709354]: Hình 2 cho thấy cấu trúc của một máy phát điện xoay chiều đơn giản. Điện áp tạo ra khi cuộn dây quay đều.

Điện áp đầu ra của máy phát điện được hiển thị trên màn hình máy dao động kí điện tử (CRO). Trục x luôn là trục thời gian, trong đó 1 cm tương ứng mỗi ô bằng với thang thời gian đặt trước gọi là thời gian cơ sở. Thời gian cơ sở của CRO được đặt 20 ms/cm. Trục y hiển thị điện áp với mỗi ô cơ sở là 50 mV/cm.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Sai: Tần số của điện áp đầu ra là:
b) Đúng: Điện áp cực đại của máy phát điện là 50mV
c) Sai: Ta có: nên khi tăng tốc độ quay của cuộn dây thì tần số máy phát tăng lên, điện áp cực đại tỉ lệ với tốc độ góc nên cũng sẽ tăng.
d) Sai: Tại điểm Q và S trên màn hình hiện sóng ứng với khi điện áp đạt cực đại hay mặt phẳng cuộn dây song song với đường sức từ.
Câu 21 [1109134]: Một bình khí nén dành cho thợ lặn có dung tích lít, chứa khí có áp suất ở nhiệt độ Khối lượng tổng cộng của bình và khí là Mở khoá bình để một phần khí thoát ra ngoài.
a. Đúng. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là

b. Đúng.
+) Khối lượng khí thoát ra ngoài là: .
+) Áp dụng phương trình Clapeyron - Mendeleev ta có:
+) Vì thể tích và nhiệt độ nên ta có tỉ số:

+) Mặt khác ta có:
Thay vào, ta được:
+) Giải hệ phương trình ta được: .


c. Đúng
+) Khối lượng khí còn lại
+) Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:
Trạng thái 3:
+) Ta có tỉ số:


d. Sai
Trạng thái 4:
Ta có phương trình Claperon: ;
lít và nên
Câu 22 [709713]: Đồng vị mendelevium là chất phóng xạ a có chu kì bán rã 51,5 ngày. Cho biết khối lượng của các hạt và hạt sản phẩm lần lượt là 258,0984 u; 4,0026 u; và 254,0880 u.
a) Đúng. Có:
=> Hạt nhân sản phẩm có:
b) Đúng. Năng lượng tỏa ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên:
c) Sai. Độ phóng xạ của mẫu Md nguyên chất:
d) Đúng. Số hạt He phóng ra bằng số hạt Md phân rã:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Rót khối lượng m1 = 1 kg nước ở nhiệt độ t1 = 20 °C vào một bình nhôm có khối lượng m2 = 0,2 kg đang ở nhiệt độ t2 = 30 °C. Sau đó thả một cục nước đá có khối lượng m3 = 0,4 kg ở nhiệt độ t3 = –10 °C vào nước trong bình nhiệt lượng kế trên. Cho biết nhiệt dung riêng của nước, nước đá và nhôm tương ứng là c1 = 4,2.103 J/(kg.K); c2 = 2,1.103 J/kg.K; c3 = 880 J/kg; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài.
Câu 23 [709801]: Ban đầu chưa thả cục nước đá vào, nhiệt độ cân bằng của nước và bình nhôm là bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Phương trình cân bằng nhiệt của nước và bình nhôm khi chưa thả cục nước đá vào:
Câu 24 [709802]: Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt được thiết lập bằng bao nhiêu oC?(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Nhiệt lượng để nước đá đạt đến 0oC:
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tan hoàn toàn:
=> Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt là 0oC
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên cho thấy mặt cắt ngang của một bơm xe đạp có bình hình trụ. Pit-tông đã được kéo đến vị trí được đánh dấu X và đầu ra của bơm được bịt kín.

Chiều dài L của cột không khí bị giữ lại là 18 cm và thể tích của khí là 1,7.10-4 m3 khi pit-tông ở vị trí X. Trong những điều kiện này, không khí bị giữ lại có áp suất p là 1,01.105 Pa và nhiệt độ của nó là 19°C.
Câu 25 [709357]: Nếu đẩy chậm pit tông đến vị trí chiều dài cột khí trong bình còn 11 cm thì áp suất của khí trong bình là x.105 Pa. Tìm x. Coi nhiệt độ của khí trong bình không đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Nếu đẩy chậm pittong thì quá trình biến đổi khí là đẳng nhiệt.
Ta có:
Áp suất của khí trong bình là
Câu 26 [709358]: Số phân tử khí trong bình là y.1021. Tìm y (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Theo phương trình Clapeyron:
Số phân tử khí trong bình là
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một thể tích dung dịch chứa đồng vị phóng xạ có hoạt độ 4400 Bq hiện được tiêm vào máu của một bệnh nhân. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ là 10 giờ
Câu 27 [709359]: Hằng số phóng xạ của đồng vị phóng xạ này là x.10-5 s-1 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Hằng số phóng xạ của đồng vị phóng xạ này là
Câu 28 [709360]: Sau 20 giờ, lấy ra 10 cm3 máu thì thấy hoạt độ phóng xạ của nó là 2 Bq, thể tích máu bên trong cơ thể người đó là bao nhiêu lít? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Hoạt độ phóng xạ sau 20h là:
Ta có tỷ lệ giữa hoạt độ trong toàn bộ máu và hoạt độ trong 10 cm3 máu là: