PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710346]: Vật ở thể rắn có
A, thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
B, thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
C, thể tích riêng, nhưng không có hình dạng riêng, rất khó nén.
D, thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [710347]: Chọn câu sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi.
A, Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng.
B, Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
C, Sự bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất hơi trên bề mặt thoáng và bản chất của chất lỏng.
D, Sự sôi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất hơi trên bề mặt thoáng và bản chất của chất lỏng.
Sự bay hơi và sự sôi: Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng, phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất hơi trên bề mặt thoáng và bản chất của chất lỏng. Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng, áp suất hơi trên bề mặt thoáng và bản chất của chất lỏng, không phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [710320]: Hai chất lỏng X và Y được đun nóng bằng hai bộ đun khác nhau. Năng lượng cung cấp, khối lượng của chất lỏng và nhiệt độ tăng được ghi lại như sau.

Câu nào sau đây là đúng?
(1) Nhiệt dung của X lớn hơn nhiệt dung của Y.
(2) Nhiệt dung riêng của X lớn hơn nhiệt dung riêng của Y.
(3) Nhiệt dung của X xác định được vẫn giữ nguyên nếu lặp lại thí nghiệm bằng cách tăng gấp đôi khối lượng của X.

Câu nào sau đây là đúng?
(1) Nhiệt dung của X lớn hơn nhiệt dung của Y.
(2) Nhiệt dung riêng của X lớn hơn nhiệt dung riêng của Y.
(3) Nhiệt dung của X xác định được vẫn giữ nguyên nếu lặp lại thí nghiệm bằng cách tăng gấp đôi khối lượng của X.
A, Chỉ (1) và (2).
B, Chỉ (1) và (3).
C, Chỉ (2) và (3).
D, (1), (2) và (3).
Phương trình tính nhiệt lượng: 
Xét chất lỏng X, ta có:
Nhiệt dung của X là:
Nhiệt dung riêng của X là:
Xét chất lỏng Y, ta có:
Nhiệt dung của X là:
Nhiệt dung riêng của Y là:
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai: Nhiệt dung của X sẽ gấp đôi nếu tăng khối lượng của X gấp đôi.
Chọn A Đáp án: A

Xét chất lỏng X, ta có:
Nhiệt dung của X là:

Nhiệt dung riêng của X là:

Xét chất lỏng Y, ta có:
Nhiệt dung của X là:

Nhiệt dung riêng của Y là:

(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai: Nhiệt dung của X sẽ gấp đôi nếu tăng khối lượng của X gấp đôi.
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [828130]: Thiết bị nào dưới đây không phải là ứng dụng của từ trường?
A, Nam châm điện.
B, La bàn.
C, Loa điện động.
D, Bàn là điện.
Thiết bị không phải là ứng dụng của từ trường là bàn là điện, bàn là điện là ứng dụng của chuyển điện năng thành nhiệt năng.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta sử dụng 0,6 kg nước đá. Oát kế đo được là 930W. Đồ thị thực nghiệm đo được như Hình vẽ.


Câu 5 [710321]: Thời gian để nước đá tan hoàn toàn là
A, 100 s.
B, 220 s.
C, 280 s.
D, 200 s.
Nước đá tan ở nhiệt độ 0oC. Dựa vào đồ thị, thời gian để nước đá tan hoàn toàn là 220s.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [710322]: Hãy tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
A, 341000 J/kg.
B, 441000 J/kg.
C, 541000 J/kg.
D, 641000 J/kg.
Có: 

=> Chọn A Đáp án: A


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [707813]: Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là sai?
A, Các phân tử khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.
B, Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C, Thể tích tổng cộng của các phân tử khí lí tưởng có thể bỏ qua.
D, Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.
Không thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí. Đáp án: D
Câu 8 [1109059]: Sơ đồ bên dưới cho thấy không khí bị giữ lại trong một bình cầu bởi một lượng nước nhỏ nằm trong một ống hẹp. Khi một học sinh cầm bình cầu trên tay, lượng nước nhỏ ban đầu di chuyển xuống từ P đến Q, và sau đó di chuyển lên R. Tại sao lượng nước nhỏ lại di chuyển như vậy?
A, Bình cầu co lại và sau đó không khí giãn nở.
B, Bình cầu giãn nở và sau đó không khí co lại.
C, Bình cầu giãn nở và sau đó không khí giãn nở ít hơn bình cầu.
D, Bình cầu giãn nở và sau đó không khí giãn nở nhiều hơn bình cầu.
Nguyên nhân là do Bình cầu giãn nở (làm nước tụt xuống) và sau đó không khí giãn nở nhiều hơn bình cầu (đẩy nước đi lên cao).
Chọn đáp án D Đáp án: D
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 9 [707590]: Một lượng khí hydrogen đựng trong bình ở áp suất 3 atm, nhiệt độ
Đun nóng khí đến
Do bình hở nên
lượng khí thoát ra. Áp suất khí trong bình bây giờ là
Đun nóng khí đến
Do bình hở nên
lượng khí thoát ra. Áp suất khí trong bình bây giờ là A, 2 atm.
B, 0,75 atm.
C, 1 atm.
D, 4 atm.
Thể tích bình chứa là không đổi.
Theo phương trình Clapeyron:
Lượng khí trong bình trước khi đun là
Lượng khí trong bình sau khi đun là
lượng khí thoát ra nên trong bình còn
lượng khí nên ta có: 
Áp suất khí trong bình bây giờ là 
Chọn C Đáp án: C
Theo phương trình Clapeyron:

Lượng khí trong bình trước khi đun là

Lượng khí trong bình sau khi đun là

lượng khí thoát ra nên trong bình còn
lượng khí nên ta có: 
Áp suất khí trong bình bây giờ là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [710295]: Hai bình X và Y chứa cùng khối lượng khí lý tưởng. X có thể tích lớn hơn Y. Khi nhiệt độ thay đổi, biểu thức nào sau đây biểu diễn sự biến thiên áp suất p của khí trong mỗi bình theo nhiệt độ
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo phương trình Clapeyron: 
Thể tích hai bình là không đổi. Quá trình biến đổi là đẳng tich. Đồ thị quá trình đẳng tích trong hệ tọa độ áp suất-nhiệt độ là đường thẳng kéo dài đi qua vị trí có tọa độ (-273;0).
Tại một áp suất bất kì, ta có thể tích của X lớn hơn Y nên nhiệt độ của X lớn hơn Y.
Đồ thị thỏa mãn là đồ thị 4
Chọn D Đáp án: D

Thể tích hai bình là không đổi. Quá trình biến đổi là đẳng tich. Đồ thị quá trình đẳng tích trong hệ tọa độ áp suất-nhiệt độ là đường thẳng kéo dài đi qua vị trí có tọa độ (-273;0).
Tại một áp suất bất kì, ta có thể tích của X lớn hơn Y nên nhiệt độ của X lớn hơn Y.
Đồ thị thỏa mãn là đồ thị 4
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Một vòng dây dẫn phẳng có diện tích S = 160 cm² được đặt vuông góc với cảm ứng từ trong một từ trường đồng nhất nhưng có độ lớn tăng đều với tốc độ 0,020 T/s.


Câu 11 [710330]: Tìm độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây.
A, 0,12 mV.
B, 0,22 mV.
C, 0,32 mV.
D, 0,42 mV.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây: 



=> Chọn C Đáp án: C




=> Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [710331]: Biết tổng điện trở của mạch là 5,0 Ω tính cường độ của dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
A, 0,016 mA.
B, 0,032 mA.
C, 0,064 mA.
D, 0,128 mA.
Cường độ của dòng điện cảm ứng trong vòng dây: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [708818]: Sơ đồ cho thấy một cuộn dây được đặt trong một từ trường đều. Ở vị trí được hiển thị, góc giữa vecto pháp tuyến với mặt phẳng của cuộn dây và vecto cảm ứng từ là π/3 rad. Cách quay nào sau đây mô tả đúng góc quay và chiều quay của cuộn dây để từ thông qua cuộn dây đạt cực đại và cực tiểu


A, Cách 1.
B, Cách 2.
C, Cách 3.
D, Cách 4.
Để từ thông đi qua cuộn dây đạt cực đại thì góc giữa từ trường và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với nhau góc 0o
cần quay khung góc
ngược chiều kim đồng hồ.
Để từ thông đi qua cuộn dây đạt cực tiểu thì góc giữa từ trường và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với nhau góc 90o
cần quay khung góc
cùng chiều kim đồng hồ.
Chọn D Đáp án: D
cần quay khung góc
ngược chiều kim đồng hồ.Để từ thông đi qua cuộn dây đạt cực tiểu thì góc giữa từ trường và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với nhau góc 90o
cần quay khung góc
cùng chiều kim đồng hồ.Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [1109060]: Trong một động cơ điện, một cuộn dây hình chữ nhật WXYZ mang dòng điện I, có 20 vòng dây và nằm trong một từ trường đều có cảm ứng từ là 0,80 T. Chiều dài các cạnh XY và ZW là 0,17 m và các cạnh WX và YZ là 0,11 m. Mô-men lực cực đại do động cơ cung cấp là 1,35 N m. Cường độ dòng điện, I, trong cuộn dây hình chữ nhật là bao nhiêu?
A, 4,5 A.
B, 9 A.
C, 45 A.
D, 90 A.
+) Diện tích mặt phẳng khung dây: 
+) Mô-men ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây:
( với
là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến
của khung dây và vectơ cảm ứng từ
)
+) Mô-men lực đạt giá trị cực đại khi mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ
vectơ pháp tuyến vuông góc với từ trường 



Chọn đáp án A Đáp án: A

+) Mô-men ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây:
( với
là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến
của khung dây và vectơ cảm ứng từ
)+) Mô-men lực đạt giá trị cực đại khi mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ
vectơ pháp tuyến vuông góc với từ trường 



Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [1109061]: Số nucleon có trong hạt nhân
là
là A, 19.
B, 20.
C, 39.
D, 58.
Số nucleon có trong hạt nhân là 39
Chọn đáp C Đáp án: C
Chọn đáp C Đáp án: C
Câu 16 [1109062]: Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng E và khối lượng m của vật là
A, E = mc2.
B, E = m2c.
C, E = 2mc2.
D, E = 2mc.
Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng E và khối lượng m của vật là E = mc2.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 17 [862674]: Một hạt nhân deuterium và một hạt nhân tritium hợp nhất với nhau để tạo thành một hạt nhân helium và một hạt X. Phương trình cho quá trình này là
Hạt X là
Hạt X là A, electron.
B, neutron.
C, positron.
D, proton.
Một hạt nhân deuterium và một hạt nhân tritium hợp nhất với nhau để tạo thành một hạt nhân helium và một hạt X. Phương trình cho quá trình này là
Phương trình phản ứng đầy đủ là:
Hạt X là neutron.
Chọn B Đáp án: B
Phương trình phản ứng đầy đủ là:

Hạt X là neutron.
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [1109063]: Trong phòng thí nghiệm có một lượng chất phóng xạ, ban đầu trong 5 phút người ta đếm được có 1200 nguyên tử của chất bị phân rã, sau đó 2 ngày, trong 5 phút có 200 nguyên tử bị phân rã. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
A, 18,6 giờ.
B, 12,4 giờ.
C, 22,5 giờ.
D, 21,3 giờ.
Gọi số hạt nhân ban đầu là
. Thời gian đếm xung là
phút. Thời gian chờ giữa hai lần đo là
ngày.
+) Số hạt nhân bị phân rã cho 5 phút đầu tiên:

+) Số hạt nhân còn lại sau 2 ngày là
: 
+) Số hạt nhân bị phân rã sau 5 phút kể từ thời điểm 2 ngày sau là:

+) Lập tỉ số giữa số hạt bị phân rã ở lần đầu (
) và lần sau (
) ta được:


Chọn đáp án A Đáp án: A
. Thời gian đếm xung là
phút. Thời gian chờ giữa hai lần đo là
ngày.+) Số hạt nhân bị phân rã cho 5 phút đầu tiên:

+) Số hạt nhân còn lại sau 2 ngày là
: 
+) Số hạt nhân bị phân rã sau 5 phút kể từ thời điểm 2 ngày sau là:

+) Lập tỉ số giữa số hạt bị phân rã ở lần đầu (
) và lần sau (
) ta được:

Chọn đáp án A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707940]: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 250 g, chứa 2,5 kg nước ở nhiệt độ ban đầu 20oC. Nước được đun bằng bếp ga, ga có năng suất tỏa nhiệt là q = 44.106 J/kg và bếp có hiệu suất 40%. Một bình chứa 12 kg ga có giá 420000 đồng. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng. Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm: 



b) Sai. Có:
c) Sai. Số tiền phải trả để đun sôi một ấm nước
d) Đúng. Số tiền cần trả nếu đun nước bằng ấm điện
=> Đun bằng bếp điện sẽ tiết kiệm hơn




b) Sai. Có:

c) Sai. Số tiền phải trả để đun sôi một ấm nước

d) Đúng. Số tiền cần trả nếu đun nước bằng ấm điện

=> Đun bằng bếp điện sẽ tiết kiệm hơn
Câu 20 [707601]: Để kiểm chứng định luật Boyle, một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như Hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữa áp suất
và thể tích
của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.

Trong đó
là cylinder chứa khí có các vạch chia độ để xác định thể tích. Thể tích của lượng khí trong cylinder có thể thay đổi bằng cách di chuyển piston
. Áp kế
và gía đỡ
. Mở nút cao su ở đáy cylinder để lấy khí, điều chỉnh để đáy piston ngang vạch số
trên cylinder (tương ứng với
không khí) sau đó lắp chặt nút chai lại. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
và thể tích
của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.
Trong đó
là cylinder chứa khí có các vạch chia độ để xác định thể tích. Thể tích của lượng khí trong cylinder có thể thay đổi bằng cách di chuyển piston
. Áp kế
và gía đỡ
. Mở nút cao su ở đáy cylinder để lấy khí, điều chỉnh để đáy piston ngang vạch số
trên cylinder (tương ứng với
không khí) sau đó lắp chặt nút chai lại. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Sai: Trình tự thí nghiệm: dùng tay ấn từ từ piston xuống hoặc kéo từ từ piston lên, đọc số liệu trên áp kế và ghi lại ở Bảng kết quả thí nghiệm. Lặp lại thao tác.
b) Sai: Mối liên hệ giữa áp suất và thế tích là
với
được tính bằng
và
được tính bằng
là trung bình của tích p.V mỗi lần đo: 
c) Đúng: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất
vào thể tích
trong hệ tọa độ
có dạng là một đường hypebol.
d) Đúng: Ta thấy tích
trong mỗi lần đo là xấp xỉ giống nhau nên ta có thể kiểm chứng được định luật Boyle.
b) Sai: Mối liên hệ giữa áp suất và thế tích là
với
được tính bằng
và
được tính bằng
là trung bình của tích p.V mỗi lần đo: 
c) Đúng: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất
vào thể tích
trong hệ tọa độ
có dạng là một đường hypebol.d) Đúng: Ta thấy tích
trong mỗi lần đo là xấp xỉ giống nhau nên ta có thể kiểm chứng được định luật Boyle.
Câu 21 [1109135]: Một máy phát điện xoay chiều tạo ra suất điện động có biểu thức là
a. Đúng. Suất điện động cực đại: 
Suất điện động hiệu dụng: 
b. Đúng. Tần số góc:
Tần số của dòng điện:
.
c. Sai. Máy biến áp có khả năng làm biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của dòng điện.
d. Sai. Sóng radar là sóng điện từ, lan truyền với vận tốc ánh sáng
.
+) Vì tín hiệu đi từ trạm đến máy bay và phản xạ trở lại, nên quãng đường đi được là
.
+) Thời gian để tín hiệu phản xạ trở về hệ thống radar là:

Suất điện động hiệu dụng: 
b. Đúng. Tần số góc:
Tần số của dòng điện:
.c. Sai. Máy biến áp có khả năng làm biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của dòng điện.
d. Sai. Sóng radar là sóng điện từ, lan truyền với vận tốc ánh sáng
.+) Vì tín hiệu đi từ trạm đến máy bay và phản xạ trở lại, nên quãng đường đi được là
.+) Thời gian để tín hiệu phản xạ trở về hệ thống radar là:
Câu 22 [710132]: Đồng vị
là chất phóng xạ
có chu kì bán rã là
ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa
được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều
có độ phóng xạ
. Coi rằng
lượng
trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó
giờ. Biết khối lượng
nguyên tử của
là 133 g/mol.
là chất phóng xạ
có chu kì bán rã là
ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa
được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều
có độ phóng xạ
. Coi rằng
lượng
trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó
giờ. Biết khối lượng
nguyên tử của
là 133 g/mol.
a) Đúng: Phương trình phản ứng là 
b) Sai: Hằng số phóng xạ của
là 
c) Đúng: Độ phóng xạ của liều Xenon là
Khối lượng
có trong liều mà người bệnh đã hít vào là 
d) Sai: Sau khi dùng thuốc
giờ, lượng
đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là

b) Sai: Hằng số phóng xạ của
là 
c) Đúng: Độ phóng xạ của liều Xenon là

Khối lượng
có trong liều mà người bệnh đã hít vào là 
d) Sai: Sau khi dùng thuốc
giờ, lượng
đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Laze được sử dụng để khoan kim loại vì nó có thể tạo ra một chùm tia sáng với năng lượng lớn, tập trung vào một điểm nhỏ và có độ chính xác cao. Dùng một mũi khoan laze có công suất 200 W để khoan vào một khối kim loại có độ dày 0,5 cm. Biết nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là 250 J/g, khối lượng riêng của kim loại là 7,8 g/cm3 và đường kính mũi khoan là 0,2 cm. Giả sử đã nung nóng kim loại đến nhiệt độ nóng chảy để khoan.
Câu 23 [710344]: Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy phần sắt khi khoan lỗ tròn ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy phần sắt khi khoan lỗ tròn ở nhiệt độ nóng chảy là
Câu 24 [710345]: Thời gian tối thiểu để khoan là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Thời gian tối thiểu để khoan là
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Áo phao được thổi phồng bằng khí thoát ra từ một ống xi lanh nhỏ chứa carbon dioxide. Sự sắp xếp được thể hiện trong hình sau.

Ban đầu, xi lanh chứa 1,7.1023 phân tử carbon dioxide ở nhiệt độ 12 °C và chiếm thể tích là 3,0.10-5 m3.

Ban đầu, xi lanh chứa 1,7.1023 phân tử carbon dioxide ở nhiệt độ 12 °C và chiếm thể tích là 3,0.10-5 m3.
Câu 25 [710342]: Áp suất trong bình nhỏ chứa carbon dioxide là x.107 Pa (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Theo phương trình Clapeyron: 
Áp suất trong bình nhỏ chứa carbon dioxide là

Áp suất trong bình nhỏ chứa carbon dioxide là
Câu 26 [710343]: Khi áo phao phồng lên, áp suất giảm xuống còn 1,9.105 Pa và nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí trong áo phao khi đó là bao nhiêu lít (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt: 




Câu 27 [710135]: Xác định tỉ lệ khối lượng của
và
có trong mẫu sau đó 15,0 ngày. (Kết quả lấy đến chữ số hàng phần trăm).
và
có trong mẫu sau đó 15,0 ngày. (Kết quả lấy đến chữ số hàng phần trăm).
Khối lượng của
sau thời gian t là 
Khối lượng của
sau thời gian t là 
Tỉ lệ khối lượng của
và
có trong mẫu sau đó 15,0 ngày là
sau thời gian t là 
Khối lượng của
sau thời gian t là 
Tỉ lệ khối lượng của
và
có trong mẫu sau đó 15,0 ngày là
Câu 28 [710136]: Sau thời gian bao nhiêu ngày từ lúc nhập về , khối lượng
và khối lượng
trong mẫu đó bằng nhau? (Kết quả lấy đến chữ số hàng đơn vị).
và khối lượng
trong mẫu đó bằng nhau? (Kết quả lấy đến chữ số hàng đơn vị).
Để khối lượng
và khối lượng
trong mẫu đó bằng nhau thì
ngày
và khối lượng
trong mẫu đó bằng nhau thì
ngày