PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710374]: Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật chất?
A, Bật quạt sau khi lau sàn nhà.
B, Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí.
C, Sử dụng khí gas (R-32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hòa không khí.
D, Sản xuất muối của các diêm dân.
Bật quạt sau khi lau sàn nhà, sử dụng khí gas (R-32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hòa không khí, sản xuất muối của các diêm dân là các ứng dụng của hiện tượng bay hơi của chất.
Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí là hiện tượng ngưng tụ.
Chọn B Đáp án: B
Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí là hiện tượng ngưng tụ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [1109064]: Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
A, Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
B, Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
C, Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
D, Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
Nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn:
+) Thỏi kim loại (vật nóng): Sẽ truyền nhiệt cho nước, làm cho nhiệt độ của nó giảm xuống. Khi nhiệt độ giảm, động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm, dẫn đến nội năng giảm.
+) Nước (vật lạnh): Sẽ thu nhiệt từ thỏi kim loại, làm cho nhiệt độ của nó tăng lên. Khi nhiệt độ tăng, động năng của các phân tử tăng, dẫn đến nội năng tăng.
Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
Chọn đáp án D Đáp án: D
+) Thỏi kim loại (vật nóng): Sẽ truyền nhiệt cho nước, làm cho nhiệt độ của nó giảm xuống. Khi nhiệt độ giảm, động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm, dẫn đến nội năng giảm.
+) Nước (vật lạnh): Sẽ thu nhiệt từ thỏi kim loại, làm cho nhiệt độ của nó tăng lên. Khi nhiệt độ tăng, động năng của các phân tử tăng, dẫn đến nội năng tăng.
Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [1109065]: Một chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi là L. Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi là
A, 

B, 

C, 

D, 

Công thức tính nhiệt lượng (
) cần cung cấp để hóa hơi một lượng chất lỏng có khối lượng
ở nhiệt độ sôi được xác định bằng tích của khối lượng và nhiệt hóa hơi riêng (
): 
Chọn đáp án B Đáp án: B
) cần cung cấp để hóa hơi một lượng chất lỏng có khối lượng
ở nhiệt độ sôi được xác định bằng tích của khối lượng và nhiệt hóa hơi riêng (
): 
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [710350]: Một cốc thủy tinh chứa 0,5 kg nước ở 60 °C. Một cốc chứa 0,3 kg nước ở 18 °C được đổ vào cốc. Khi hỗn hợp đạt đến nhiệt độ chung cuối cùng, 200 J nhiệt bị mất ra môi trường xung quanh. Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp. Cho: nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
A, 35,6 °C.
B, 44,2 °C.
C, 48,5 °C.
D, 54,2 °C.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là: 
Chọn B Đáp án: B

Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là: 
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [710182]: Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí cố định ở nhiệt độ không đổi?
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt: p.V = hằng số hay
tỉ lệ thuận với 
Đồ thị thể hiện đúng mối quan hệ giữa áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí cố định ở nhiệt độ không đổi trong hệ tọa độ
là một đường hyperbol; trong hệ tọa độ
là một đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn C Đáp án: C
tỉ lệ thuận với 
Đồ thị thể hiện đúng mối quan hệ giữa áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí cố định ở nhiệt độ không đổi trong hệ tọa độ
là một đường hyperbol; trong hệ tọa độ
là một đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1109066]: Các chất có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác như hình vẽ. Những quá trình chuyển đổi nào liên quan đến việc chất thu năng lượng và những quá trình nào liên quan đến việc chất tỏa năng lượng?
A, Thu năng lượng vào là quá trình 1 và 2. Tỏa năng lượng ra là quá trình 3 và 4.
B, Thu năng lượng vào là quá trình 1 và 3. Tỏa năng lượng ra là quá trình 2 và 4.
C, Thu năng lượng vào là quá trình 2 và 4. Tỏa năng lượng ra là quá trình 1 và 3.
D, Thu năng lượng vào là quá trình 3 và 4. Tỏa năng lượng ra là quá trình 1 và 2.
Nóng chảy, bay hơi/sôi là quá trình thu năng lượng, còn ngưng tụ, đông đặc là quá trình tỏa năng lượng
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 7 [710323]: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A, Thể tích.
B, Khối lượng.
C, Nhiệt độ tuyệt đối.
D, Áp suất.
Có 3 thông số trạng thái của 1 lượng khí: thể tích, nhiệt độ, áp suất.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [709727]: Nhiệt độ của một căn phòng tăng từ 283K đến 293K. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng lên bao nhiêu lần.
A, 1,02.
B, 1,04.
C, 1,41.
D, 2,00.
Có: 


=> Chọn A Đáp án: A



=> Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [708491]: Áp suất ban đầu của một khối khí cố định ở 25°C là 2.105 Pa. Áp suất của nó sẽ là bao nhiêu nếu thể tích khí giảm đi một nửa so với ban đầu và nhiệt độ của nó tăng lên đến 95°C?
A, 1,23.105 Pa.
B, 3,24.105 Pa.
C, 4,94.105 Pa.
D, 15,2.105 Pa.
Phương trình trạng thái của chất khí: 


=> Chọn C Đáp án: C



=> Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [835147]: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A, Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường thẳng song song cách đều nhau.
B, Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường tròn đồng tâm với dòng điện.
C, Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
D, Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường thẳng song song với dòng điện.
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.

Đường sức từ của dòng điện thẳng, dòng điện tròn và ống dây lần lượt có dạng:
Chọn C Đáp án: C

Đường sức từ của dòng điện thẳng, dòng điện tròn và ống dây lần lượt có dạng:
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [710384]: Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là
với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A). Một dây dẫn thẳng dài 2 m mang dòng điện 10 A.
Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện gây ở vị trí cách nó 2 cm lớn gấp mấy lần so với khoảng cách 4 cm?
với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A). Một dây dẫn thẳng dài 2 m mang dòng điện 10 A.Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện gây ở vị trí cách nó 2 cm lớn gấp mấy lần so với khoảng cách 4 cm?
A, 2.
B, 

C, 4.
D, 

Ta có: độ lớn cảm ứng từ do dòng điện gây ở vị trí cách nó 2 cm là 
độ lớn cảm ứng từ do dòng điện gây ở vị trí cách nó 4 cm là
Chọn A Đáp án: A

độ lớn cảm ứng từ do dòng điện gây ở vị trí cách nó 4 cm là

Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [710329]: 
Một dây dẫn mang dòng điện Y được đặt giữa hai thanh nam châm như hình. Dây dẫn chịu tác dụng của lực từ hướng lên trên. Đâu có thể là tổ hợp của hướng dòng điện theo Y và các cực từ của X và Z?

Một dây dẫn mang dòng điện Y được đặt giữa hai thanh nam châm như hình. Dây dẫn chịu tác dụng của lực từ hướng lên trên. Đâu có thể là tổ hợp của hướng dòng điện theo Y và các cực từ của X và Z?
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
Theo quy tắc bàn tay trái, ta thấy lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều hướng lên trên, xét chiều dòng điện từ P đến Q thì cực X sẽ là cực từ S và cực Z sẽ là cực từ N, xét chiều dòng điện từ Q đến P thì cực X sẽ là cực từ N và cực Z sẽ là cực từ S.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [708848]: Một vòng kim loại được thả ra và rơi thẳng đứng từ phía trên một nam châm như thể hiện trong sơ đồ bên. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hướng của dòng điện cảm ứng (nếu có) trong vòng tại các vị trí X và Y?
A, 

B, 

C, 

D, 

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định chiều của dòng điện cảm ứng với từ trường B cảm ứng sinh ra có tác dụng chống lại tác nhân sinh ra nó. Đáp án: B
Câu 14 [708850]: Đối với lò phản ứng hạt nhân có tốc độ phân hạch không đổi, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Có khối lượng nhiên liệu đạt đến khối lượng tới hạn.
B, Đối với mỗi phân hạch, trung bình sẽ tạo ra một neutron gây ra phân hạch tiếp theo.
C, Mỗi sự kiện phân hạch chỉ giải phóng một neutron.
D, Không có neutron nào thoát ra khỏi lò phản ứng.
Khối lượng tới hạn là lượng nhiên liệu tối thiểu cần thiết để duy trì phản ứng dây chuyền. Tuy nhiên, để tốc độ phân hạch không đổi, cần kiểm soát quá trình bằng các thanh điều khiển và không nhất thiết phải đạt đến "khối lượng tới hạn" trong thực tế.
Trong lò phản ứng hạt nhân ổn định, hệ số nhân neutron k=1. Điều này có nghĩa là trung bình mỗi phân hạch tạo ra một neutron dẫn đến một phân hạch khác, đảm bảo tốc độ phân hạch không đổi.
Mỗi sự kiện phân hạch giải phóng nhiều neutron (thường là 2-3 neutron), nhưng chỉ một neutron trung bình được sử dụng cho phân hạch tiếp theo, số còn lại bị hấp thụ hoặc thoát ra ngoài.
Trong thực tế, một số neutron sẽ thoát ra khỏi lò phản ứng, đặc biệt nếu không có lớp chắn neutron hoàn toàn hiệu quả. Vì vậy, phát biểu này không đúng.
=> Chọn B Đáp án: B
Trong lò phản ứng hạt nhân ổn định, hệ số nhân neutron k=1. Điều này có nghĩa là trung bình mỗi phân hạch tạo ra một neutron dẫn đến một phân hạch khác, đảm bảo tốc độ phân hạch không đổi.
Mỗi sự kiện phân hạch giải phóng nhiều neutron (thường là 2-3 neutron), nhưng chỉ một neutron trung bình được sử dụng cho phân hạch tiếp theo, số còn lại bị hấp thụ hoặc thoát ra ngoài.
Trong thực tế, một số neutron sẽ thoát ra khỏi lò phản ứng, đặc biệt nếu không có lớp chắn neutron hoàn toàn hiệu quả. Vì vậy, phát biểu này không đúng.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [708851]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion
?
? A, Có 17 proton, 18 electron và 18 neutron.
B, Có 18 proton, 19 electron và 17 neutron.
C, Có 17 proton, 18 electron và 35 neutron.
D, Có 35 proton, 36 electron và 17 neutron.
p = 17
e = 18 do Clo đã nhận thêm 1e tạo ion Cl-
n = 35 - 17 = 18
=> Chọn A Đáp án: A
e = 18 do Clo đã nhận thêm 1e tạo ion Cl-
n = 35 - 17 = 18
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [1109067]: Một thanh kim loại dài 2,5 m trượt dọc theo một khung dây dẫn không ma sát có chiều rộng 1,5 m với tốc độ không đổi là 4,0 m/s, cắt qua một từ trường có cảm ứng từ 5,0 T hướng vuông góc từ trong ra ngoài mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Hãy xác định chiều của dòng điện cảm ứng và công suất tỏa nhiệt trên điện trở R có giá trị 12 Ω?
A, Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là 208W
B, Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là 208W
C, Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là 75W
D, Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là 75W
Thanh kim loại trượt sang trái
Diện tích của khung dây giảm
Từ thông gửi qua khung dây giảm.
Dòng điện cảm ứng sinh ra sẽ có xu hướng chống lại sự giảm từ thông, tức là từ trường cảm ứng phải cùng chiều với từ trường ngoài nên từ trường cảm ứng hướng từ trong ra ngoài.
Dùng quy tắc bàn tay phải: Đặt ngón cái hướng ra ngoài măt phẳng giấy, các ngón tay còn lại khum theo chiều dòng điện
dòng điện có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
+) Suất điện động cảm ứng sinh ra trên thanh:
+) Công suất tỏa nhiệt trên điện trở
: 
Chọn đáp án D Đáp án: D
Diện tích của khung dây giảm
Từ thông gửi qua khung dây giảm.
Dòng điện cảm ứng sinh ra sẽ có xu hướng chống lại sự giảm từ thông, tức là từ trường cảm ứng phải cùng chiều với từ trường ngoài nên từ trường cảm ứng hướng từ trong ra ngoài.Dùng quy tắc bàn tay phải: Đặt ngón cái hướng ra ngoài măt phẳng giấy, các ngón tay còn lại khum theo chiều dòng điện
dòng điện có chiều ngược chiều kim đồng hồ.+) Suất điện động cảm ứng sinh ra trên thanh:

+) Công suất tỏa nhiệt trên điện trở
: 
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 17 [710127]: Ban đầu có 234 g
nguyên chất với chu kì bán rã là 8 ngày. Sau 24 ngày thì khối lượng
còn lại trong mẫu là
nguyên chất với chu kì bán rã là 8 ngày. Sau 24 ngày thì khối lượng
còn lại trong mẫu là A, 78,0 g.
B, 29,3 g.
C, 205 g.
D, 9,75 g.
Sau 24 ngày thì khối lượng
còn lại trong mẫu là 
Chọn B Đáp án: B
còn lại trong mẫu là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [708853]: Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng
. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử
và số nguyên tử
có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi
là chất phóng xạ
với chu kì bán rã 5 730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử
và số nguyên tử
có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của
trong 1 giờ là 547. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của
trong 1 giờ là 855. Tuổi của cổ vật là
. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử
và số nguyên tử
có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi
là chất phóng xạ
với chu kì bán rã 5 730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử
và số nguyên tử
có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của
trong 1 giờ là 547. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của
trong 1 giờ là 855. Tuổi của cổ vật là A, 1 527 năm.
B, 5 104 năm.
C, 4 027 năm.
D, 3 692 năm.
Tỉ số phân rã của
và
trong 1 giờ là: 


=> Chọn D Đáp án: D
và
trong 1 giờ là: 


=> Chọn D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710224]: 
Hình bên mô tả thí nghiệm làm tan chảy đá bằng nguồn nóng để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá (kết quả nhiệt nóng chảy riêng ghi lại tới chữ số thấp phân đầu tiên). Biết công suất điện của nguồn nóng là 17 W.
+ Bước 1: Ban đầu, chưa bật nguồn điện, sau 5 phút, nước đá tan ra và chảy xuống cốc. Số chỉ hiện trên cân là 2 g.
+ Bước 2: Sau đó, bật nguồn điện để nguồn nóng làm tan đá. Sau 5 phút tiếp theo, nước đã tan ra và chảy xuống cốc. Số chỉ hiện trên cân là 20 g.

Hình bên mô tả thí nghiệm làm tan chảy đá bằng nguồn nóng để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá (kết quả nhiệt nóng chảy riêng ghi lại tới chữ số thấp phân đầu tiên). Biết công suất điện của nguồn nóng là 17 W.
+ Bước 1: Ban đầu, chưa bật nguồn điện, sau 5 phút, nước đá tan ra và chảy xuống cốc. Số chỉ hiện trên cân là 2 g.
+ Bước 2: Sau đó, bật nguồn điện để nguồn nóng làm tan đá. Sau 5 phút tiếp theo, nước đã tan ra và chảy xuống cốc. Số chỉ hiện trên cân là 20 g.
a) Sai: Trong 5 phút đầu tiên (ở bước 1), do chưa bật nguồn điện nhưng nước đá hấp thu nhiệt từ môi trường, nội năng của nước đá vẫn tăng.
b) Sai: Sau khi bật nguồn, số chỉ hiện trên cân là 20g là tổng khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ nguồn điện và nhận nhiệt từ môi trường cộng với lượng nước đá tan trước khi bật nguồn điện.
c) Sai: Lượng nước đá thực tế đã tan do nhận nhiệt từ nguồn nóng sau 5 phút bật nguồn điện hay 10 phút tính từ thời điểm ban đầu là:
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính ra trong thí nghiệm trên là
Sai về đơn vị.
d) Đúng: Sai lệch của kết quả thí nghiệm so với giá trị đã được ghi nhận là
b) Sai: Sau khi bật nguồn, số chỉ hiện trên cân là 20g là tổng khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ nguồn điện và nhận nhiệt từ môi trường cộng với lượng nước đá tan trước khi bật nguồn điện.
c) Sai: Lượng nước đá thực tế đã tan do nhận nhiệt từ nguồn nóng sau 5 phút bật nguồn điện hay 10 phút tính từ thời điểm ban đầu là:
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính ra trong thí nghiệm trên là
Sai về đơn vị.d) Đúng: Sai lệch của kết quả thí nghiệm so với giá trị đã được ghi nhận là
Câu 20 [710337]: Hình vẽ bên là sơ đồ nguyên lý của một khẩu súng phun nước. Khi bóp hết cò súng thì áp suất do pit-tông gây ra được nước truyền nguyên vẹn tới vòi phun. Biết: tiết diện của pit-tông và vòi phun tương ứng là 2,1 cm² và 0,09 cm²; khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³, lượng nước phun ra mỗi lần bóp cò là như nhau. Khi tác dụng lực có độ lớn 4,2 N vào cò súng làm pit-tông dịch chuyển 2,2 cm.
a) Đúng: Áp suất do pit-tông gây ra bằng áp suất ở vòi phun vì khi bóp hết cò súng thì áp suất do pit-tông gây ra được nước truyền nguyên vẹn tới vòi phun.
b) Đúng: Áp suất do pít-tông gây ra:
Áp suất ở vòi phun:
. Vì áp suất truyền nguyên vẹn nên
, suy ra
c) Đúng: Thể tích nước phun ra:
. Khối lượng nước: 
d) Sai: Công thực hiện:
b) Đúng: Áp suất do pít-tông gây ra:
Áp suất ở vòi phun:
. Vì áp suất truyền nguyên vẹn nên
, suy ra
c) Đúng: Thể tích nước phun ra:
. Khối lượng nước: 
d) Sai: Công thực hiện:
Câu 21 [708857]: Chất phóng xạ
phát ra tia α và biến đổi thành hạt nhân Thori
Gọi chu kì bán rã của
là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu
nguyên chất có
hạt. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 93,75 mg
trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó.
phát ra tia α và biến đổi thành hạt nhân Thori
Gọi chu kì bán rã của
là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu
nguyên chất có
hạt. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 93,75 mg
trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó.
a) Đúng. Số hạt nhân
còn lại sau thời gian t: 
b) Đúng. Số hạt nhân bị phân rã là:
c) Sai. Khối lượng ban đầu của
d) Sai. Khối lượng Thori được tạo thành sau 2T là:
Khối lượng Thori được tạo thành sau 3T là:
=> Từ 2T đến 3T lượng Thori được tạo thành là 107,51 – 92,15 = 15,36mg
còn lại sau thời gian t: 
b) Đúng. Số hạt nhân bị phân rã là:

c) Sai. Khối lượng ban đầu của

d) Sai. Khối lượng Thori được tạo thành sau 2T là:

Khối lượng Thori được tạo thành sau 3T là:

=> Từ 2T đến 3T lượng Thori được tạo thành là 107,51 – 92,15 = 15,36mg
Câu 22 [709797]: Một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như Hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữa áp suất
và thể tích
của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.
và thể tích
của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.
a) Đúng: Dịch chuyển chậm piston để duy trì nhiệt độ không đổi cho khí ở trong xilanh rồi thực hiện các thao tác thí nghiệm tiếp theo.
b) Sai: Mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là
c) Sai: Theo phương trình Clapeyron:
mật độ phân tử khí tỉ lệ thuận với áp suất.
d) Sai: Theo phương trình Clapeyron:
Lượng khí đã dùng là
b) Sai: Mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là

c) Sai: Theo phương trình Clapeyron:

mật độ phân tử khí tỉ lệ thuận với áp suất.d) Sai: Theo phương trình Clapeyron:

Lượng khí đã dùng là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710284]: Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là –39 oC. Nhiệt độ này trong thang Kelvin có giá trị là bao nhiêu K? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân trong thang Kelvin có giá trị là
Câu 24 [1109144]: Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 30 °C lên nhiệt độ 80 °C thì động năng trung bình của khí lí tưởng tăng lên bao nhiêu lần (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Công thức xác định động năng trung bình của khí lí tưởng: 
Động năng của khí lí tưởng ở nhiệt độ 80 °C là
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 30 °C lên nhiệt độ 80 °C thì động năng trung bình của khí lí tưởng tăng lên 1,17 lần

Động năng của khí lí tưởng ở nhiệt độ 80 °C là

Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 30 °C lên nhiệt độ 80 °C thì động năng trung bình của khí lí tưởng tăng lên 1,17 lần
Câu 25 [710396]: Trong khoảng thời gian 4 giờ có 78% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị đó là bao nhiêu giờ (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Ta có: 

Chu kì bán rã của đồng vị là


Chu kì bán rã của đồng vị là
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân, phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm.
Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,8 m/s2.
Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,8 m/s2.
Câu 26 [1109150]: Lực từ tác dụng vào dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là bao nhiêu mN (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần chục)?
+) Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn đặt trong từ trường, dây dẫn chịu tác dụng của Lực từ. Số chỉ của cân giảm chính là do lực từ tác dụng lên dây dẫn theo phương thẳng đứng hướng lên
Độ lớn lực từ
chính bằng trọng lượng của phần khối lượng bị thay đổi.
+) Sự chênh lệch khối lượng do lực từ gây ra là:

+) Lực từ tác dụng lên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:
Độ lớn lực từ
chính bằng trọng lượng của phần khối lượng bị thay đổi.+) Sự chênh lệch khối lượng do lực từ gây ra là:

+) Lực từ tác dụng lên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:

Câu 27 [1109151]: Cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là bao nhiêu T (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
+) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện được tính bằng công thức:

+) Vì dây dẫn nằm ngang và đường sức từ vuông góc với dây, nên
.


+) Vì dây dẫn nằm ngang và đường sức từ vuông góc với dây, nên
.
Câu 28 [710289]: Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì. Lần 1, đổ vào nhiệt lượng kế đó một ca nước nóng thì khi cân bằng nhiệt thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 10°C. Lần 2, đổ thêm hai ca nước nóng nữa thì khi cân bằng nhiệt thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5°C. Lần 3, đổ thêm vào nhiệt lượng kế cùng một lúc bốn ca nước nóng nói trên thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ C nữa?
Phương trình cân bằng nhiệt khi đổ ca nước nóng đầu tiên là 
Phương trình cân bằng nhiệt khi đổ hai ca nước nóng tiếp theo là

Chênh lệch nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước nóng là

Phương trình cân bằng nhiệt khi đổ thêm 4 ca nước nóng là
Thay
vào phương trình trên ta có 
Mà
bằng độ chênh lệch nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước nóng.
Ta có hệ phương trình

Phương trình cân bằng nhiệt khi đổ hai ca nước nóng tiếp theo là


Chênh lệch nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước nóng là


Phương trình cân bằng nhiệt khi đổ thêm 4 ca nước nóng là

Thay
vào phương trình trên ta có 
Mà
bằng độ chênh lệch nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước nóng.
Ta có hệ phương trình