PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109068]: Quá trình nóng chảy của một chất là quá trình chuyển từ
A, thể lỏng sang thể rắn.
B, thể lỏng sang thể khí.
C, thể rắn sang thể lỏng.
D, thể rắn sang thể khí.
Quá trình nóng chảy của một chất là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [709817]: Thang nhiệt độ Fahrenheit hiện nay (đơn vị là độ F) được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh khác. Nhiệt kế thuỷ ngân đo nhiệt độ trong phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit (Hình bên). Thang nhiệt độ Fahrenheit lấy điểm chuẩn của nước đóng băng là 32 oF. và nhiệt độ sôi của nước là 212 oF.

Biết số đo nhiệt độ theo độ F và oC là hàm tuyến tính bậc nhất. Hãy thiết lập mối liên hệ và cho biết công thức nào đúng

Biết số đo nhiệt độ theo độ F và oC là hàm tuyến tính bậc nhất. Hãy thiết lập mối liên hệ và cho biết công thức nào đúng
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Mối liên hệ giữa hai thang nhiệt độ là 
Biểu thức liên hệ giữa hai thang nhiệt độ là 
Chọn D Đáp án: D

Biểu thức liên hệ giữa hai thang nhiệt độ là 
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [710348]: 
Hình vẽ cho thấy đường cong làm mát của một chất ban đầu ở trạng thái lỏng. Nhiệt độ của chất không đổi trong suốt quá trình PQ. Câu nào sau đây về chất trong quá trình PQ là đúng?
(1) Chất đó không mất năng lượng vào môi trường xung quanh.
(2) Chất sẽ hấp thụ nhiệt.
(3) Thế năng trung bình của các phân tử chất đang giảm dần.

Hình vẽ cho thấy đường cong làm mát của một chất ban đầu ở trạng thái lỏng. Nhiệt độ của chất không đổi trong suốt quá trình PQ. Câu nào sau đây về chất trong quá trình PQ là đúng?
(1) Chất đó không mất năng lượng vào môi trường xung quanh.
(2) Chất sẽ hấp thụ nhiệt.
(3) Thế năng trung bình của các phân tử chất đang giảm dần.
A, Chỉ câu (1).
B, Chỉ câu (3).
C, Chỉ câu (1) và (2).
D, Chỉ câu (2) và (3).
Trong quá trình PQ: chất tỏa năng lượng ra môi trường, thế năng trung bình của các phân tử chất giảm dần.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [708426]: Một bình kín có thể tích không đổi chứa một lượng khí nhất định. Chất khí trong bình được làm lạnh. Điều gì xảy ra với áp suất chất khí và động năng trung bình của các phân tử khí trong bình?
A, Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
B, Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
C, Áp suất chất khí tăng, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
D, Áp suất chất khí tăng, động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Bình kín có thể tích không đối chứa một lượng khí nhất định, khi giảm nhiệt độ, động năng trung bình của các phân tử giảm do
, từ đó áp suất chất khí giảm.
Chọn A Đáp án: A
, từ đó áp suất chất khí giảm.Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [710349]: Hàn thiếc là một phương pháp nối kim loại với nhau bằng một kim loại hay hợp kim trung gian (thiếc) gọi là vảy hàn. Trong quá trình nung nóng để hàn, vảy hàn sẽ nóng chảy trước trong khi vật hàn chưa nóng chảy hoặc nóng chảy với số lượng không đáng kể. Khi đó kim loại làm vảy hàn sẽ khuếch tán thẩm thấu vào trong kim loại vật hàn tạo thành mối hàn. Thiếc hàn là hợp kim thiếc - chì có nồng độ phù hợp với mục đích sử dụng. Ví dụ thiếc hàn 60 (60% Sn và 40% Pb) được sử dụng để hàn các dây dẫn hay mối nối trong mạch điện. Thiếc hàn phải có
A, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn của kim loại vật hàn.
B, nhiệt độ nóng chảy lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình sử dụng.
C, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn của kim loại vật hàn.
D, nhiệt nóng chảy riêng lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình sử dụng.
Thiếc hàn phải có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn của kim loại vật hàn để không quá ảnh hưởng tới mối hàn.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [709755]: Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của thiếc, người ta đổ mth = 350 g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t2 = 232°C vào mn = 330 g nước ở t1 = 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng Cnlk = 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là t2 = 32°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là cn = 4,2 J/g.K, của thiếc rắn là Cth = 0,23 J/g.K. Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc gần giá trị nào nhất sau đây?
A, 60 J/g.
B, 73 J/g.
C, 89 J/g.
D, 96 J/g.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Qtỏa là nhiệt lượng thiếc nóng chảy tỏa ra để chuyển pha và giảm nhiệt độ.
Qthu là nhiệt lượng mà nước và nhiệt lượng kế nhận để tăng nhiệt.
Ta có:

Chọn A Đáp án: A
Qtỏa là nhiệt lượng thiếc nóng chảy tỏa ra để chuyển pha và giảm nhiệt độ.
Qthu là nhiệt lượng mà nước và nhiệt lượng kế nhận để tăng nhiệt.
Ta có:


Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [709812]: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất P và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí lý tưởng cố định, thay đổi từ trạng thái A sang trạng thái B dọc theo đường AB. Phát biểu nào sau đây là đúng?

(1) Đồ thị cho thấy P tỉ lệ thuận với T.
(2) Mọi điểm trên đường thẳng AB đều thỏa mãn hệ thức
= hằng số.
(3) Từ trạng thái A sang trạng thái B, thể tích của khí tăng lên.

(1) Đồ thị cho thấy P tỉ lệ thuận với T.
(2) Mọi điểm trên đường thẳng AB đều thỏa mãn hệ thức
= hằng số. (3) Từ trạng thái A sang trạng thái B, thể tích của khí tăng lên.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
(1) Sai: Ta thấy khi P tăng thì T tăng nhưng đồ thị không phải đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên không phải đường đẳng tích.
(2) Đúng: Mọi điểm trên đường thẳng AB đều thỏa mãn phương trình trạng thái khí lí tưởng:
= hằng số.
(3) Đúng: Xác định các giá trị của p và T ở A và B, thay vào phương trình trạng thái khí lí tưởng sẽ thấy thể tích khí tăng lên khi từ trạng thái A sang trạng thái B.
Chọn D Đáp án: D
(2) Đúng: Mọi điểm trên đường thẳng AB đều thỏa mãn phương trình trạng thái khí lí tưởng:
= hằng số.(3) Đúng: Xác định các giá trị của p và T ở A và B, thay vào phương trình trạng thái khí lí tưởng sẽ thấy thể tích khí tăng lên khi từ trạng thái A sang trạng thái B.
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [709822]: Khi một khối khí trong xilanh kín bị nén từ thể tích
xuống còn
thì áp suất của nó tăng thêm 20 kPa. Biết nhiệt độ của khối khí không đổi. Áp suất ban đầu của khối khí trong xilanh là
xuống còn
thì áp suất của nó tăng thêm 20 kPa. Biết nhiệt độ của khối khí không đổi. Áp suất ban đầu của khối khí trong xilanh là A, 30 kPa.
B, 40 kPa.
C, 50 kPa.
D, 12 kPa.
Nhiệt độ của khối khí là không đổi. Theo quá trình đẳng nhiệt: 
Áp suất ban đầu của khối khí trong xilanh là 
Chọn A Đáp án: A

Áp suất ban đầu của khối khí trong xilanh là 
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [710354]: Trong khoảng chân không của một phong vũ biểu thủy ngân, có lọt vào một ít không khí nên phong vũ biểu có số chỉ nhỏ hơn áp suất thực của khí quyển. Khi áp suất khí quyển là 768 mmHg, phong vũ biểu chỉ 748 mmHg, chiều dài khoảng chân không là 56 mm. Tìm áp suất của khí quyền khi phong vũ biểu này chỉ 734 mmHg. Coi nhiệt độ không đổi.
A, 750 mmHg.
B, 759 mmHg.
C, 754 mmHg.
D, 714 mmHg.
Minh họa phong vũ biểu:

Áp suất không khí lọt vào khi phong vũ biểu chỉ 748 mmHg là:

Chiều dài của phong vũ biểu là:

Khi phong vũ biểu chỉ 734 mmHg thì chiều dài khoảng chân không là:

Xét quá trình biến đổi trạng thái của khí, nhiệt độ là không đổi, ta có phương trình định luật Boyle:

Áp suất khí quyển khi phong vũ biểu chỉ 734 mmHg là:

Chọn A Đáp án: A

Áp suất không khí lọt vào khi phong vũ biểu chỉ 748 mmHg là:
Chiều dài của phong vũ biểu là:
Khi phong vũ biểu chỉ 734 mmHg thì chiều dài khoảng chân không là:
Xét quá trình biến đổi trạng thái của khí, nhiệt độ là không đổi, ta có phương trình định luật Boyle:
Áp suất khí quyển khi phong vũ biểu chỉ 734 mmHg là:
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [823221]: Trong thiết bị nào sau đây dòng điện xoáy có tác dụng gây hại?
A, Bếp từ.
B, Lò luyện kim.
C, Máy biến áp.
D, Phanh điện từ.
Dòng điện xoáy gây hại cho máy biến áp.
Dòng điện xoáy có tác dụng trong bếp từ để đun nấu, lò luyện kim để làm nóng, phanh điện từ để phanh xe.
Chọn C Đáp án: C
Dòng điện xoáy có tác dụng trong bếp từ để đun nấu, lò luyện kim để làm nóng, phanh điện từ để phanh xe.
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [832634]: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu mạch điện, dòng điện chạy qua mạch có phương trình
(A). Giá trị cực đại của dòng điện là
(A). Giá trị cực đại của dòng điện là A, 2 A.
B,
A.
A.C,
A.
A.D, 4 A.
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu mạch điện, dòng điện chạy qua mạch có phương trình
(A). Giá trị cực đại của dòng điện là 
Chọn D Đáp án: D
(A). Giá trị cực đại của dòng điện là 
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [710386]: Hình sau cho thấy một vòng dây hình chữ nhật mang dòng điện không đổi I.

Vòng dây hình chữ nhật có thể quay tự do quanh PQ. Nếu một từ trường đều có chiều sang bên phải như hình được áp dụng lên khung dây, điều nào sau đây là đúng?

Vòng dây hình chữ nhật có thể quay tự do quanh PQ. Nếu một từ trường đều có chiều sang bên phải như hình được áp dụng lên khung dây, điều nào sau đây là đúng?
A, Lực từ tổng hợp tác dụng lên vòng chữ nhật khác không; Chiều khung chữ nhật quay quanh PQ theo chiều kim đồng hồ.
B, Lực từ tổng hợp tác dụng lên vòng chữ nhật khác không; Chiều khung chữ nhật quay quanh PQ ngược chiều kim đồng hồ.
C, Lực từ tổng hợp tác dụng lên vòng chữ nhật bằng không; Chiều khung chữ nhật quay quanh PQ theo chiều kim đồng hồ.
D, Lực từ tổng hợp tác dụng lên vòng chữ nhật bằng không; Chiều khung chữ nhật quay quanh PQ ngược chiều kim đồng hồ.
Ta thấy: lực từ tổng hợp tác dụng lên vòng chữ nhật có độ lớn bằng không; theo quy tắc bàn tay trái lực từ tác dụng lên hai cạnh song song với PQ có chiều làm cho khung chữ nhật quay quanh PQ theo chiều kim đồng hồ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [708690]: Một vòng dây dẫn hình chữ nhật được kéo theo phương ngang qua khe hở giữa hai nam châm thẳng đứng như thể hiện trong hình vẽ.

Đồ thị nào biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J'K'L'M'?

Đồ thị nào biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J'K'L'M'?
A, 

B, 

C, 

D, 

Sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t được xác định: 
Khi khung dây bắt đầu đi qua khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây tăng dần:

Khi khung dây ở chính giữa khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây có giá trị không đổi:

Khi khung dây bắt đầu đi ra khỏi khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây giảm dần:

Đồ thị C biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J'K'L'M'.
Chọn C Đáp án: C

Khi khung dây bắt đầu đi qua khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây tăng dần:


Khi khung dây ở chính giữa khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây có giá trị không đổi:


Khi khung dây bắt đầu đi ra khỏi khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây giảm dần:


Đồ thị C biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J'K'L'M'.
Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [709827]: Một khung dây tròn, phẳng gồm 100 vòng, đường kính mỗi vòng là 20 cm quay trong từ trường đều quanh trục đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng khung dây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ và cảm ứng từ có độ lớn 0,2 T. Trong thời gian 0,05 s cảm ứng từ của từ trường giảm đều đến 0, suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là
A, 3,14 V.
B, 7,26 V.
C, 12,56 V.
D, 9,16 V.
Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [710221]: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
A, Tia β–.
B, Tia β+.
C, Tia X.
D, Tia α.
Tia α, tia β+, tia β– là các tia phóng xạ.
Tia X là sóng điện từ.
Chọn C Đáp án: C
Tia X là sóng điện từ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [1109069]: Chất làm chậm của một số lò phản ứng hạt nhân được làm từ than chì (graphite). Mục đích chính của than chì là gì?
A, hấp thụ toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra.
B,
giảm tốc độ của neutron
C, hấp thụ bức xạ α và β.
D, ngăn lò phản ứng đạt trạng thái tới hạn.
Neutron sinh ra sau phản ứng phân hạch bay với tốc độ cực lớn, ở tốc độ này chúng rất khó bị hạt nhân khác bắt giữ để gây ra phản ứng tiếp theo. Khi cho các neutron này sẽ va chạm với các nguyên tử Carbon trong thanh than chì, chúng sẽ mất bớt năng lượng và chuyển động chậm lại, khi đó xác suất neutron gặp và kích thích hạt nhân nhiên liệu phân hạch tăng lên rất cao, giúp duy trì được phản ứng dây chuyền trong lò.
=> Chất làm chậm của một số lò phản ứng hạt nhân được làm từ than chì (graphite). Mục đích chính của than chì là làm giảm tốc dộ của neutron
Chọn đáp án B Đáp án: B
=> Chất làm chậm của một số lò phản ứng hạt nhân được làm từ than chì (graphite). Mục đích chính của than chì là làm giảm tốc dộ của neutron
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [1109070]: Cho phản ứng phân hạch hạt nhân
Điện tích của hạt nhân Rb là
Điện tích của hạt nhân Rb là A, +37 e.
B, +95 e.
C, +98 e.
D, +33 e.
Phương trình phân hạch được cho là: 
Áp dụng định luật toàn điện tích ta có: 92=Z+55
Z=37 proton
Điện tích của hạt nhân Rb là +37e
Chọn đáp án A Đáp án: A

Áp dụng định luật toàn điện tích ta có: 92=Z+55
Z=37 proton
Điện tích của hạt nhân Rb là +37eChọn đáp án A Đáp án: A
Câu 18 [710279]: Một mẫu chất chứa
là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi ΔNo là số hạt
của mẫu phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết “hạn sử dụng” khi số hạt Co của mẫu phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn 36ΔNo. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu của tháng 11 năm 2023 thì hạn sử dụng của nó đến
là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi ΔNo là số hạt
của mẫu phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết “hạn sử dụng” khi số hạt Co của mẫu phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn 36ΔNo. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu của tháng 11 năm 2023 thì hạn sử dụng của nó đến A, tháng 9 năm 2026.
B, tháng 9 năm 2027.
C, tháng 6 năm 2026.
D,
tháng 6 năm 2027.
Khi mẫu mới được sản xuất, số hạt phân rã trong 1 phút được ký hiệu là 
Sự phân rã phóng xạ tuân theo công thức:
Hằng số phân rã được xác định bằng công thức:
Với chu kỳ bán rã của
là 5,27 năm, ta có:
phút-1
Mẫu được coi là hết "hạn sử dụng" khi số hạt phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn 36 lần số hạt phân rã trong 1 phút ban đầu. Điều này có thể biểu thị bằng:
Số hạt phân rã trong 1 giờ là:
Khi
trong 1 giờ nhỏ hơn 36 lần
thì ta có:
phút
năm
Nếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu của tháng 11 năm 2023 thì hạn sử dụng của nó đến khoảng tháng 9 năm 2027.
Chọn B Đáp án: B

Sự phân rã phóng xạ tuân theo công thức:

Hằng số phân rã được xác định bằng công thức:

Với chu kỳ bán rã của
là 5,27 năm, ta có:
phút-1 Mẫu được coi là hết "hạn sử dụng" khi số hạt phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn 36 lần số hạt phân rã trong 1 phút ban đầu. Điều này có thể biểu thị bằng:

Số hạt phân rã trong 1 giờ là:

Khi
trong 1 giờ nhỏ hơn 36 lần
thì ta có:
phút
nămNếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu của tháng 11 năm 2023 thì hạn sử dụng của nó đến khoảng tháng 9 năm 2027.
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707602]: Một áp kế hình cầu thuỷ tinh gắn với một ống nhỏ AB có tiết diện
Biết ở
giọt thuỷ ngân cách A 30 cm. Coi dung tích của bình không đổi. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
Biết ở
giọt thuỷ ngân cách A 30 cm. Coi dung tích của bình không đổi. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Sai: Khi được làm nóng, giọt thuỷ ngân sẽ dịch chuyển ra xa đầu A.
b) Đúng: Khi tăng nhiệt độ khí trong bình, áp suất tăng giọt thuỷ ngân dịch chuyển ra ngoài cho đến khi áp suất khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển.
c) Sai: Vì áp suất của khí trong bình không đổi, nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong bình là quá trình đẳng áp.
d) Đúng: Thể tích của khí lúc ban đầu là
Thể tích của khí lúc ban đầu là
Quá trình trên là đẳng áp nên ta có

b) Đúng: Khi tăng nhiệt độ khí trong bình, áp suất tăng giọt thuỷ ngân dịch chuyển ra ngoài cho đến khi áp suất khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển.
c) Sai: Vì áp suất của khí trong bình không đổi, nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong bình là quá trình đẳng áp.
d) Đúng: Thể tích của khí lúc ban đầu là

Thể tích của khí lúc ban đầu là

Quá trình trên là đẳng áp nên ta có


Câu 20 [710394]: Một máy dò kim loại được di chuyển theo chiều ngang với tốc độ không đổi ngay phía trên bề mặt đất để tìm kiếm các vật thể kim loại bị chôn vùi. Hình vẽ sau đây cho thấy cuộn dây C của máy dò kim loại di chuyển trên một vòng đeo tay hình tròn được làm từ một dải kim loại duy nhất. Các mặt phẳng của cuộn dây và vòng đeo tay đều nằm ngang.

Trong máy dò kim loại này, C có dòng điện một chiều để từ thông do C tạo ra không thay đổi. Vòng đeo tay nằm ngay bên dưới bề mặt, do đó từ thông vuông góc với mặt phẳng của vòng đeo tay. Từ trường coi như không đáng kể bên ngoài vùng bóng mờ của C ở hình trên. Đồ thị dưới đây cho thấy từ thông chạy qua vòng tay thay đổi theo thời gian như thế nào khi C chuyển động với vận tốc không đổi.

Trong máy dò kim loại này, C có dòng điện một chiều để từ thông do C tạo ra không thay đổi. Vòng đeo tay nằm ngay bên dưới bề mặt, do đó từ thông vuông góc với mặt phẳng của vòng đeo tay. Từ trường coi như không đáng kể bên ngoài vùng bóng mờ của C ở hình trên. Đồ thị dưới đây cho thấy từ thông chạy qua vòng tay thay đổi theo thời gian như thế nào khi C chuyển động với vận tốc không đổi.
a) Sai: Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,8 s là thời gian vùng từ trường do máy dò kim loại tạo bắt đầu đi vào vòng tay đến khi hoàn toàn rời khỏi vòng tay vì ta thấy từ thông qua vòng tay tăng dần từ 0 đến cực đại rồi lại giảm về 0.
b) Sai: Trong khoảng thời gian từ 0,22 s đến 0,58 s suất điện động cảm ứng trong vòng tay là nhỏ nhất vì biến thiên từ thông theo thời gian là bằng 0.
c) Sai: Tốc độ di chuyển của máy dò kim loại là 0,28 m/s thì đường kính của vòng tay là:
d) Đúng: Ta có:
Cảm ứng từ do máy kim loại tạo ra tại vị trí vòng đeo tay
b) Sai: Trong khoảng thời gian từ 0,22 s đến 0,58 s suất điện động cảm ứng trong vòng tay là nhỏ nhất vì biến thiên từ thông theo thời gian là bằng 0.
c) Sai: Tốc độ di chuyển của máy dò kim loại là 0,28 m/s thì đường kính của vòng tay là:

d) Đúng: Ta có:

Cảm ứng từ do máy kim loại tạo ra tại vị trí vòng đeo tay
Câu 21 [707983]: Một ấm đun nước bằng nhôm có m = 400 g, chứa 2,5 kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 612 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 80°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K) và của nước là 4200 J/(kg.K). Bỏ qua hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng.
b) Đúng. Nhiệt lượng cung cấp cho hệ gồm ấm nhôm và nước để đạt đến nhiệt độ 80oC là:




c) Sai. Vì nhiệt dung riêng của 2 chất khác nhau nên năng lượng thu vào để tăng nhiệt độ cũng khác nhau, từ đó có thời gian đun để đạt cùng 1 nhiệt độ sẽ khác nhau.
d) Sai. Nhiệt lượng cung cấp để nước sôi là:


b) Đúng. Nhiệt lượng cung cấp cho hệ gồm ấm nhôm và nước để đạt đến nhiệt độ 80oC là:





c) Sai. Vì nhiệt dung riêng của 2 chất khác nhau nên năng lượng thu vào để tăng nhiệt độ cũng khác nhau, từ đó có thời gian đun để đạt cùng 1 nhiệt độ sẽ khác nhau.
d) Sai. Nhiệt lượng cung cấp để nước sôi là:



Câu 22 [710339]: Cho các phát biểu bên dưới. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Hiện tượng phóng xạ là quá trình hạt nhân tự động phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác bền vững hơn.
b) Đúng: Phóng xạ xảy ra trong nội bộ hạt nhân, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài
c) Đúng: Hai chất phóng xạ khác nhau có thể phát ra cùng một loại tia phóng xạ (như tia alpha, tia beta, hoặc tia gamma).
d) Sai: Chu kì bán rã của chất phóng xạ phụ thuộc vào bản chất của chất.
b) Đúng: Phóng xạ xảy ra trong nội bộ hạt nhân, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài
c) Đúng: Hai chất phóng xạ khác nhau có thể phát ra cùng một loại tia phóng xạ (như tia alpha, tia beta, hoặc tia gamma).
d) Sai: Chu kì bán rã của chất phóng xạ phụ thuộc vào bản chất của chất.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một cục nước đá ở trong bình cách nhiệt ở
–20 °C có khối lượng 0,2 kg. Người ta cung cấp cho cục nước đá một nhiệt lượng Q = 96 kJ. Cho nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước là 3,4.105 J/kg.
Câu 23 [707987]: Nhiệt lượng cần cung cấp để cục nước đá từ nhiệt độ ban đầu đến khi nóng chảy hoàn toàn là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Nhiệt lượng cần cung cấp để cục nước đá từ nhiệt độ ban đầu đến khi nóng chảy hoàn toàn là tổng nhiệt lượng để tăng nhiệt độ nước đá lên
và nhiệt lượng làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá.

và nhiệt lượng làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá.
Câu 24 [707988]: Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là x oC? Tìm x (kết quả lấy một chữ số sau dấu phẩy) (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Nhiệt lượng cung cấp cho cục nước đá là 96kJ; trong đó 76,4kJ dùng cho việc làm nóng chảy nước đá từ nhiệt độ ban đầu
là nhiệt lượng cung cấp để làm nóng lượng nước trong bình


Thay số tính toán ta thu được kết quả
là nhiệt lượng cung cấp để làm nóng lượng nước trong bình

Thay số tính toán ta thu được kết quả
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Cho một lượng khí lý tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm 4.105 Pa thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi 105 Pa thì thể tích tăng thêm 3 lít.
Câu 25 [709744]: Thể tích ban đầu của khí nói trên là bao nhiêu lít?
Quá trình đẳng nhiệt: 



Câu 26 [709745]: Áp suất ban đầu của lượng khí là x.105 Pa. Tìm x.
Quá trình đẳng nhiệt: 




Câu 27 [710165]: Suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là bao nhiêu Volt? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là 

Câu 28 [710166]: Công suất toả nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị bao nhiêu mW? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Điện trở của dây dẫn là: 
Cường độ dòng điện là:
Công suất toả nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị

Cường độ dòng điện là:

Công suất toả nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị