PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109071]: Một chất khí trong bình có thể tích cố định được làm nóng.Điều gì xảy ra với các phân tử của khí?
A, Chúng va chạm ít thường xuyên hơn.
B, Chúng giãn nở.
C, Chúng di chuyển nhanh hơn.
D, Chúng di chuyển ra xa nhau hơn.
Một chất khí trong bình có thể tích cố định được làm nóng thì các phân tử khí chuyển động nhanh hơn
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [1109072]: Trong một quá trình nhất định, 675 J nhiệt được hấp thụ bởi một hệ thống trong khi 290 J công được thực hiện lên hệ thống. Thay đổi nội năng cho quá trình này là bao nhiêu?
A, –385 J.
B, B. 965 J.
C, 385 J.
D, –965 J
Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được:
∆U = A + Q
Quy ước dấu: ∆U > 0: nội năng tăng; ∆U < 0: nội năng giảm
A > 0: hệ nhận công; A < 0: hệ thực hiện công
Q > 0: hệ nhận nhiệt; Q < 0: hệ truyền nhiệt
Vì hệ hấp thụ nhiệt nên Q>) và hệ nhận công nên A>0.
Ta có:
Chọn đáp án B Đáp án: B
Quy ước dấu: ∆U > 0: nội năng tăng; ∆U < 0: nội năng giảm
A > 0: hệ nhận công; A < 0: hệ thực hiện công
Q > 0: hệ nhận nhiệt; Q < 0: hệ truyền nhiệt
Vì hệ hấp thụ nhiệt nên Q>) và hệ nhận công nên A>0.
Ta có:

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 3 [1109073]: Tiến nhỏ vài giọt cồn vào tay phải và vài giọt nước vào tay trái cùng một lúc. Anh ấy cảm thấy tay phải mát hơn tay trái. Lý do nào sau đây có thể là đúng?

(1) Cồn có sự bay hơi nhưng nước thì không có sự bay hơi.
(2) Khả năng dẫn nhiệt của cồn tốt hơn của nước.
(3) Cồn có tốc độ bay hơi lớn hơn nước.

(1) Cồn có sự bay hơi nhưng nước thì không có sự bay hơi.
(2) Khả năng dẫn nhiệt của cồn tốt hơn của nước.
(3) Cồn có tốc độ bay hơi lớn hơn nước.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Cồn và nước đều có sự bay hơi nhưng cồn có tốc độ bay hơi lớn hơn nước nên nó lấy đi nhiệt lượng từ da tay với tốc độ lớn hơn, gây ra sự giảm nhiệt độ bề mặt nhanh hơn, tạo cảm giác mát lạnh
Chọn đáp án B Đáp án: B
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [1109074]: Một miếng đồng nóng 0,1 kg được đặt vào một cốc chứa 2 kg nước. Nếu nhiệt độ ban đầu của đồng và nước lần lượt là 500 °C và 20 °C, hãy tìm nhiệt độ cuối cùng của đồng. Coi rằng chỉ có nhiệt trao đổi giữa miếng đồng và nước. Cho: nhiệt dung riêng của nước = 4200 J/(kg.K) và nhiệt dung riêng của đồng = 370 J/(kg.K).
A, 23,4 °C.
B, 24,2 °C.
C, 21,2 °C.
D, 22,1 °C.
+) Nhiệt lượng đồng tỏa ra: 
+) Nhiệt lượng nước thu vào:
Phương trình cân bằng nhiệt:


Chọn đáp án D Đáp án: D

+) Nhiệt lượng nước thu vào:

Phương trình cân bằng nhiệt:


Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [1109075]: Một máy pha cà phê phun 0,03 kg hơi nước ở 100 °C vào một cốc cà phê lạnh có khối lượng 0,17 kg ở 20 °C. Tìm nhiệt độ cuối cùng của cà phê sau khi cân bằng nhiệt.Cho biết:
- Nhiệt hóa hơi của nước: L = 2,26.106 J/kg.
- Nhiệt dung riêng của nước: 4200 J/(kg.K).
- Nhiệt dung riêng của cà phê: c = 5800 J/(kg.K). Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa hơi nước và cà phê.
- Nhiệt hóa hơi của nước: L = 2,26.106 J/kg.
- Nhiệt dung riêng của nước: 4200 J/(kg.K).
- Nhiệt dung riêng của cà phê: c = 5800 J/(kg.K). Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa hơi nước và cà phê.
A, 70,9 °C.
B, 80,9 °C.
C, 90,9 °C.
D, 60,9 °C.
+) Tổng nhiệt lượng tỏa ra của nước: 
+) Nhiệt lượng thu vào để cà phê thu nhiệt để tăng từ 20°C lên t là:

Phương trình cân bằng nhiệt:


Chọn đáp án C Đáp án: C

+) Nhiệt lượng thu vào để cà phê thu nhiệt để tăng từ 20°C lên t là:

Phương trình cân bằng nhiệt:


Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [1109076]: Hình bên vẽ đường biểu diễn bốn quá trình chuyển trạng thái liên tiếp của một lượng khí trong hệ toạ độ (p, T): (1 – 2); (2 – 3); (3 – 4); (4 – 1). Hãy chỉ ra quá trình đẳng tích trong các quá trình trên.
A, Quá trình (1 – 2).
B, Quá trình (2 – 3).
C, Quá trình (3 – 4).
D, Quá trình (4 – 1).
Quá trình đăng tích là quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi. Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích, áp suất của một lượng khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối: 
Trên đồ thị
, đường biểu diễn quá trình đẳng tích phải là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
.
Quá trình đẳng tích là quá trình (1-2)
Chọn đáp án A Đáp án: A

Trên đồ thị
, đường biểu diễn quá trình đẳng tích phải là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
.
Quá trình đẳng tích là quá trình (1-2)Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 7 [1109077]: Hình nào biểu diễn chính xác nhất chiều của điện trường giữa hai điện tích điểm cùng mang điện dương?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là những đường không khép kín. Điện tích dương thì đường sức phải hướng RA xa điện tích. Hai điện tích dương sẽ đẩy nhau.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [1109078]: Theo thuyết động học mô tả hành vi của chất khí. Ở -273 °C (0 K), các hạt trong chất khí
A, chuyển động nhanh.
B, chuyển động chậm.
C, đứng yên.
D, dao động.
Theo thuyết động học mô tả hành vi của chất khí. Ở -273 °C (0 K), các hạt trong chất khí đứng yên
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [710438]: X và Y là hai bình khí được nối với nhau bằng một ống có thể tích không đáng kể so với thể tích của mỗi bình.

Ban đầu van W đóng.
X có thể tích là 2 V và chứa hydrogen ở áp suất p.
Y có thể tích V và chứa hydrogen ở áp suất 2 p.
X và Y ban đầu đều có cùng nhiệt độ.
W hiện đã mở. Giả sử nhiệt độ không thay đổi thì áp suất khí mới là bao nhiêu?

Ban đầu van W đóng.
X có thể tích là 2 V và chứa hydrogen ở áp suất p.
Y có thể tích V và chứa hydrogen ở áp suất 2 p.
X và Y ban đầu đều có cùng nhiệt độ.
W hiện đã mở. Giả sử nhiệt độ không thay đổi thì áp suất khí mới là bao nhiêu?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương trình Claperon: 


Mà


Chọn C Đáp án: C



Mà



Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [710439]: Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi
A, một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
B, một ống dây có dòng điện chạy qua.
C, một nam châm hình chữ U.
D, một vòng dây tròn có dòng điện chạy qua.
Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi một ống dây có dòng điện chạy qua xét ở phần ngoài ống dây.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn không nhiễm từ (Hình vẽ). Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi tên.


Câu 11 [710440]: Thanh kim loại sẽ lăn theo hướng nào khi đóng khóa K?
A, lăn về bên trái.
B, lăn về bên phải.
C, vẫn đứng im
D, chưa thể kết luận.
Khi đóng khóa K: theo quy tắc bàn tay trái, chiều của vecto cường độ dòng điện theo chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay, vecto cảm ứng từ B đâm vào lòng bàn tay thì chiều của vecto lực từ theo chiều ngón tay cái duỗi ra. Lực từ tác dụng lên thanh sẽ làm thanh lăn về bên phải.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [710441]: Người ta đảo chiều đồng thời cả nguồn điện và nam châm, khi đó thanh kim loại sẽ
A, lăn về bên trái.
B, lăn về bên phải.
C, vẫn đứng im.
D, chưa thể kết luận.
Khi đổi chiều dòng điện, đóng khóa K: theo quy tắc bàn tay trái, chiều của vecto cường độ dòng điện theo chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay, vecto cảm ứng từ B đâm vào lòng bàn tay thì chiều của vecto lực từ theo chiều ngón tay cái duỗi ra. Thanh khi đó vẫn sẽ lăn về bên phải.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [710442]: Xét một vòng kim loại đang chuyển động đều từ A đến E như hình. Trong quá trình chuyển động, vòng đi vào vùng từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Trong quá trình chuyển động, số lượng đường sức từ xuyên qua vòng kim loại này giảm dần trong giai đoạn nào?
A, Từ A đến B.
B, Từ B đến C.
C, Từ C đến D.
D, Từ D đến E.
Trong quá trình chuyển động, số lượng đường sức từ xuyên qua vòng kim loại này giảm dần trong giai đoạn từ D đến E.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [710443]: Một dây dẫn thẳng có chiều dài 3,0 m mang dòng điện 6,0 A được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng bắc một góc
lệch về phía tây. Tại điểm này, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có độ lớn là 0,14.10–4 T và hướng bắc. Lực tác dụng lên dây có độ lớn là
lệch về phía tây. Tại điểm này, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có độ lớn là 0,14.10–4 T và hướng bắc. Lực tác dụng lên dây có độ lớn là A, 0,28.10–4 N.
B, 2,5.10–4 N.
C, 1,9.10–4 N.
D, 1,6.10–4 N.
Lực tác dụng lên dây có độ lớn là 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [710444]: 
Phần trên cho thấy một phần của chuỗi phân rã. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) X và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố.
(2) X có nhiều hơn Z hai neutron.
(3) Z có nhiều hơn Y một proton.

Phần trên cho thấy một phần của chuỗi phân rã. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) X và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố.
(2) X có nhiều hơn Z hai neutron.
(3) Z có nhiều hơn Y một proton.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Ta có:


(1) Sai: X và Z không phải đồng vị của một nguyên tố.
(2) Sai: X có nhiều hơn Z 2 neutron:
(3) Đúng: Z có nhiều hơn Y một proton.
Chọn B Đáp án: B


(1) Sai: X và Z không phải đồng vị của một nguyên tố.
(2) Sai: X có nhiều hơn Z 2 neutron:

(3) Đúng: Z có nhiều hơn Y một proton.
Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [1109094]: Đường cong năng lượng liên kết trên mỗi nuclon so với số khối của hạt nhân được thể hiện trong hình. W, X, Y và Z là bốn hạt nhân được biểu thị trên đường cong. Quá trình giải phóng năng lượng là
A, Y → 2Z.
B, W → X+Z.
C, W → 2Y.
D, X → Y + Z.
+) Một phản ứng hạt nhân sẽ giải phóng năng lượng nếu tổng năng lượng liên kết của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng năng lượng liên kết của các hạt trước phản ứng. Xảy ra khi các hạt nhân có năng lượng liên kết riêng thấp hơn chuyển thành các hạt nhân có năng lượng liên kết riêng cao hơn (bền vững hơn).
+) Từ đồ thị ta thấy năng lượng liên kết riêng tăng dần là: Z, W, X, Y.
Quá trình giải phóng năng lượng là quá trình hạt nhân W (kém bền hơn) phân rã thành hai hạt nhân Y (có năng lượng liên kết riêng cao nhất, bền vững nhất trên đồ thị), các quá trình còn lại là thu năng lượng.
Chọn C
Đáp án: C
+) Từ đồ thị ta thấy năng lượng liên kết riêng tăng dần là: Z, W, X, Y.
Quá trình giải phóng năng lượng là quá trình hạt nhân W (kém bền hơn) phân rã thành hai hạt nhân Y (có năng lượng liên kết riêng cao nhất, bền vững nhất trên đồ thị), các quá trình còn lại là thu năng lượng.
Chọn C
Đáp án: C
Câu 17 [710446]: Cho phản ứng hạt nhân:
Năng lượng toả ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2 g Helium là
Năng lượng toả ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2 g Helium là A, 52,976.1023 MeV.
B, 5,2976.1023 MeV.
C, 2,012.1023 MeV.
D, 2,012.1024 MeV.
Năng lượng toả ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2 g Helium là 

Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [710447]: Ban đầu, một lượng chất iodine có số nguyên tử của đồng vị bền
và đồng vị phóng xạ
lần lượt chiếm 60% và 40% tổng số nguyên tử trong khối chất. Biết chất phóng xạ
phóng xạ β- và biến đổi thành xenon
với chu kì bán rã là 9 ngày. Coi toàn bộ khí xenon và electron tạo thành đều bay ra khỏi khối chất iodine. Sau 9 ngày (kể từ lúc ban đầu), so với tổng số nguyên tử còn lại trong khối chất thì số nguyên tử đồng vị phóng xạ
còn lại chiếm
A, 25%.
B, 20%.
C, 15%.
D, 30%.
Ta có: 
Sau 9 ngày số nguyên tử đồng vị phóng xạ
còn lại chiếm 
Chọn A Đáp án: A
Sau 9 ngày số nguyên tử đồng vị phóng xạ
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710449]: Một khối khí xác định thực hiện hai quá trình biến đổi trạng thái liên tiếp như hình bên. Gọi
và
lần lượt là nhiệt độ (tính bằng ℃) của khối khí ở trạng thái (1) và (3). Biết rằng,
oC
và
lần lượt là nhiệt độ (tính bằng ℃) của khối khí ở trạng thái (1) và (3). Biết rằng,
oC
a) Đúng: Khối khí giãn nở đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), sau đó nén đẳng đẳng áp từ trạng thái (2) sang trạng thái (3).
b) Sai: Sau khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), áp suất của khối khí giảm đi.
c) Đúng: Thể tích của khối khí ở trạng thái (1) và (3) bằng nhau và bằng 2,5l.
d) Đúng: Ta có:


và
b) Sai: Sau khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), áp suất của khối khí giảm đi.
c) Đúng: Thể tích của khối khí ở trạng thái (1) và (3) bằng nhau và bằng 2,5l.
d) Đúng: Ta có:



và
Câu 20 [1109136]: Để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Giáo viên hướng dẫn nhóm học sinh thực hiện các bước theo quy trình như sau:
Quy trình:
(1) Lắp dụng cụ như hình vẽ.

(2) Đổ lượng đá nghiền gần như bằng nhau vào hai phễu.
(3) Ghi lại chỉ số ban đầu của jun kế (Q1) khi chưa bật công tắc cấp nhiệt.
(4) Bật công tắc để cung cấp nhiệt cho một trong hai phễu.
(5) Ghi lại khối lượng nước đá (m1) đã tan ở phễu không được cấp nhiệt bởi đầu đun và khối lượng nước đá đã tan chảy ở phễu có cấp nhiệt (m2).
(6) Ghi chỉ số cuối của jun kế (Q₂).
(7) Tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng công thức: _______(*)______
Một vài lưu ý khi làm thí nghiệm:
- Nên nghiền nhỏ nước đá để tăng diện tích tiếp xúc với bộ gia nhiệt.
- Nhiệt độ của đá cần duy trì đúng ở 0°C.
- Trước khi bật bộ gia nhiệt, nén đá vào hai phễu sao cho tốc độ nhỏ giọt ổn định.
- Sau khi tắt bộ gia nhiệt, không tháo cốc hứng cho đến khi dòng chảy, tốc độ nhỏ giọt ổn định trở lại.
- Có thể đặt một lớp lưới kim loại tại cổ phễu để tránh đá rơi thẳng xuống cốc.
Kết quả thu được từ thí nghiệm:
- Khối lượng nước thu được từ phễu có gia nhiệt: 0,050 kg.
- Khối lượng nước thu được từ phễu không gia nhiệt: 0,014 kg.
- Chỉ số đầu của jun kế: 15 000 J.
- Chỉ số cuối của jun kế: 29 200 J.
Quy trình:
(1) Lắp dụng cụ như hình vẽ.

(2) Đổ lượng đá nghiền gần như bằng nhau vào hai phễu.
(3) Ghi lại chỉ số ban đầu của jun kế (Q1) khi chưa bật công tắc cấp nhiệt.
(4) Bật công tắc để cung cấp nhiệt cho một trong hai phễu.
(5) Ghi lại khối lượng nước đá (m1) đã tan ở phễu không được cấp nhiệt bởi đầu đun và khối lượng nước đá đã tan chảy ở phễu có cấp nhiệt (m2).
(6) Ghi chỉ số cuối của jun kế (Q₂).
(7) Tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng công thức: _______(*)______
Một vài lưu ý khi làm thí nghiệm:
- Nên nghiền nhỏ nước đá để tăng diện tích tiếp xúc với bộ gia nhiệt.
- Nhiệt độ của đá cần duy trì đúng ở 0°C.
- Trước khi bật bộ gia nhiệt, nén đá vào hai phễu sao cho tốc độ nhỏ giọt ổn định.
- Sau khi tắt bộ gia nhiệt, không tháo cốc hứng cho đến khi dòng chảy, tốc độ nhỏ giọt ổn định trở lại.
- Có thể đặt một lớp lưới kim loại tại cổ phễu để tránh đá rơi thẳng xuống cốc.
Kết quả thu được từ thí nghiệm:
- Khối lượng nước thu được từ phễu có gia nhiệt: 0,050 kg.
- Khối lượng nước thu được từ phễu không gia nhiệt: 0,014 kg.
- Chỉ số đầu của jun kế: 15 000 J.
- Chỉ số cuối của jun kế: 29 200 J.
a. Sai
+) Nhiệt lượng tỏa ra của nguồn nhiệt là hiệu số chỉ của công tơ:
.
+) Khối lượng nước đá tan do nhiệt lượng này:
.
Nhiệt nóng chảy riêng (
) là nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt lượng thu vào (của nước đá để nóng chảy) là 
+) Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

b. Sai
+) Khối lượng nước đá tan:
+) Nhiệt lượng do nước đá thu vào bằng nhiệt lượng tỏa ra từ nguồn điện:

+) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được qua thí nghiệm:
c. Đúng.
Sai số so với giá trị chuẩn:
%
%
%
d. Sai.
+) (i) gây ra sai số vì khi đá quá to thì diện tích tiếp xúc giữa thanh gia nhiệt và nước đá bị giảm đi
Nhiệt lượng từ thanh gia nhiệt không truyền hết sang đá
+) (ii) là thao tác đúng, giúp đo chính xác. Nếu cắm ngập hoàn toàn thanh gia nhiệt trong đá, nhiệt tỏa ra sẽ đi trực tiếp vào đá, từ đó giảm thiểu sai số
+) Nhiệt lượng tỏa ra của nguồn nhiệt là hiệu số chỉ của công tơ:
.+) Khối lượng nước đá tan do nhiệt lượng này:
.Nhiệt nóng chảy riêng (
) là nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt lượng thu vào (của nước đá để nóng chảy) là 
+) Ta có phương trình cân bằng nhiệt:


b. Sai
+) Khối lượng nước đá tan:

+) Nhiệt lượng do nước đá thu vào bằng nhiệt lượng tỏa ra từ nguồn điện:

+) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được qua thí nghiệm:

c. Đúng.
Sai số so với giá trị chuẩn:
%
%
%d. Sai.
+) (i) gây ra sai số vì khi đá quá to thì diện tích tiếp xúc giữa thanh gia nhiệt và nước đá bị giảm đi
Nhiệt lượng từ thanh gia nhiệt không truyền hết sang đá+) (ii) là thao tác đúng, giúp đo chính xác. Nếu cắm ngập hoàn toàn thanh gia nhiệt trong đá, nhiệt tỏa ra sẽ đi trực tiếp vào đá, từ đó giảm thiểu sai số
Câu 21 [1109137]: Một khung dây dẫn phẳng, hình vuông cạnh a, khối lượng m, không biến dạng, có điện trở R, được ném ngang từ độ cao
xác định
với vận tốc
trong vùng có từ trường với cảm ứng từ
có hướng không đổi, độ lớn phụ thuộc độ cao Z theo qui luật
với B0, k là những hằng số, k > 0. Bỏ qua mọi lực cản. Biết rằng trong suốt quá trình ném, mặt phẳng khung luôn thẳng đứng, vuông góc với
và khung không quay; gia tốc trọng trường là g (hình vẽ).
xác định
với vận tốc
trong vùng có từ trường với cảm ứng từ
có hướng không đổi, độ lớn phụ thuộc độ cao Z theo qui luật
với B0, k là những hằng số, k > 0. Bỏ qua mọi lực cản. Biết rằng trong suốt quá trình ném, mặt phẳng khung luôn thẳng đứng, vuông góc với
và khung không quay; gia tốc trọng trường là g (hình vẽ).
a. Đúng. Khi khung rơi xuống (độ cao
giảm), cảm ứng từ
giảm, dẫn đến từ thông
gửi qua khung giảm.
Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra cảm ứng từ
có tác dụng chống lại sự giảm của từ thông. Do đó,
phải cùng chiều với từ trường ngoài
.
b. Đúng. Diện tích khung dây hình vuông là
.
Vì mặt phẳng khung luôn vuông góc với
, từ thông được tính bằng công thức:
.
c. Sai. Suất điện động cảm ứng:

.
Trong đó,
(thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng), không phải là tốc độ toàn phần
.
=> Độ lớn dòng điện là:
.
d. Đúng. Khung chịu tác dụng của trọng lực
(hướng xuống) và lực từ
(hướng lên).
Lực từ cản trở chuyển động rơi:
.
Khung đạt tốc độ rơi thẳng đứng ổn định (
) khi các lực theo phương thẳng đứng cân bằng: 
.
Tốc độ cực đại tổng hợp là:
.
giảm), cảm ứng từ
giảm, dẫn đến từ thông
gửi qua khung giảm.Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra cảm ứng từ
có tác dụng chống lại sự giảm của từ thông. Do đó,
phải cùng chiều với từ trường ngoài
.b. Đúng. Diện tích khung dây hình vuông là
.Vì mặt phẳng khung luôn vuông góc với
, từ thông được tính bằng công thức:
.c. Sai. Suất điện động cảm ứng:


.Trong đó,
(thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng), không phải là tốc độ toàn phần
.=> Độ lớn dòng điện là:
.d. Đúng. Khung chịu tác dụng của trọng lực
(hướng xuống) và lực từ
(hướng lên).Lực từ cản trở chuyển động rơi:
.Khung đạt tốc độ rơi thẳng đứng ổn định (
) khi các lực theo phương thẳng đứng cân bằng: 
.Tốc độ cực đại tổng hợp là:
.
Câu 22 [710451]:
là đồng vị bền và phổ biến nhất của nguyên tố oxygen (với tỉ lệ 99,762% trong tự nhiên). Mỗi hạt nhân
có khối lượng xấp xi 15,990523 amu. Biết khối lượng proton và neutron lần luợt là 1,007276 amu và 1,008665 amu.
là đồng vị bền và phổ biến nhất của nguyên tố oxygen (với tỉ lệ 99,762% trong tự nhiên). Mỗi hạt nhân
có khối lượng xấp xi 15,990523 amu. Biết khối lượng proton và neutron lần luợt là 1,007276 amu và 1,008665 amu.
a) Đúng: Mỗi hạt nhân
có chứa số lượng proton và neutron bằng nhau và bằng 8.
b) Đúng: Độ hụt khối của hạt nhân
là 
c) Sai: Năng lượng liên kết của hạt nhân
là 
d) Đúng: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
là
có chứa số lượng proton và neutron bằng nhau và bằng 8.b) Đúng: Độ hụt khối của hạt nhân
là 
c) Sai: Năng lượng liên kết của hạt nhân
là 
d) Đúng: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1109145]: Một khối khí helium có động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử là 7,452.10-21 J. Nhiệt độ của khối khí khi đó là bao nhiêu Kelvin (K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lý tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối theo công thức:
(với
là hằng số Boltzmann, có giá trị xấp xỉ
)
(với
là hằng số Boltzmann, có giá trị xấp xỉ
)
Câu 24 [710453]: Một số nước trên thế giới sử dụng thang đo nhiệt độ Fahrenheit. Trong thang nhiệt này (ở áp suất tiêu chuẩn) nhiệt độ của nước đá đan tan là 32 °F, của nước đang sôi là 212 °F. Công thức chuyển đổi giữa thang đo Fahrenheit và thang đo Celsius là:
Nhiệt độ bằng bao nhiêu thì giá trị nhiệt độ trên hai thang đo là bằng nhau?
Nhiệt độ bằng bao nhiêu thì giá trị nhiệt độ trên hai thang đo là bằng nhau?
Ta có: 
Nhiệt độ trên hai thang đo là bằng nhau thì

Nhiệt độ trên hai thang đo là bằng nhau thì

Câu 25 [1109146]: Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,6 T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở
Thanh MN trượt đều với tốc độ 6,0 m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là
MN = AB = CD = 20 cm. Khi thanh MN chuyển động từ AB tới CD, cường độ dòng điện cực tiểu qua nó bằng bao nhiêu ampe? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Thanh MN trượt đều với tốc độ 6,0 m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là
MN = AB = CD = 20 cm. Khi thanh MN chuyển động từ AB tới CD, cường độ dòng điện cực tiểu qua nó bằng bao nhiêu ampe? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
+) Khi thanh MN chuyển động thì trong thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng:

Khi đó, thanh chia khung dây
thành 2 điện trở có giá trị là
và
. Hai điện trở này được mắc song song với nhau.
+) Điện trở tương đương ở mạch ngoài là:
Trong sơ đồ mạch điện thay thế, thanh MN được biểu diễn như một nguồn điện có điện trở trong
đang cung cấp dòng điện cho mạch ngoài là khung dây
.
+) Cường độ dòng điện qua thanh:

+) Để
đạt giá trị nhỏ nhất (
), mẫu số phải đạt giá trị lớn nhất. Mà 
.
Vậy
là:

Khi đó, thanh chia khung dây
thành 2 điện trở có giá trị là
và
. Hai điện trở này được mắc song song với nhau. +) Điện trở tương đương ở mạch ngoài là:

Trong sơ đồ mạch điện thay thế, thanh MN được biểu diễn như một nguồn điện có điện trở trong
đang cung cấp dòng điện cho mạch ngoài là khung dây
.+) Cường độ dòng điện qua thanh:

+) Để
đạt giá trị nhỏ nhất (
), mẫu số phải đạt giá trị lớn nhất. Mà 
.Vậy
là:
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một lượng 0,25 mol không khí đi vào động cơ diesel ở áp suất 1,05.105 Pa và nhiệt độ 27°C. Giả sử khí là lý tưởng.
Câu 26 [710455]: Thể tích lượng khí chiếm chỗ là bao nhiêu lít (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Theo phương trình Clapeyron: 
Thể tích lượng khí chiếm chỗ là

Thể tích lượng khí chiếm chỗ là
Câu 27 [710456]: Khi khí bị nén đến một phần hai mươi thể tích ban đầu thì áp suất tăng lên 7,0.106 Pa. Nhiệt độ của khí ngay sau khi nén là bao nhiêu °C (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Phương trình trạng thái khí lí tưởng: 
Nhiệt độ của khí ngay sau khi nén là

Nhiệt độ của khí ngay sau khi nén là
Câu 28 [710457]: Một bình cách nhiệt chứa đầy nước ở nhiệt độ t0 = 20 °C. Người ta thả vào bình một hòn bi nhôm ở nhiệt độ t = 100 °C, sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là t1 = 31,5 °C. Người ta lại thả hòn bi thứ hai giống hệt hòn bi trên thì nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là t2 = 42,6 °C. Xem nước bị tràn ra trước khi xảy ra trao đổi nhiệt. Biết khối lượng riêng của nước và nhôm lần lượt là 1000 kg/m3 và 2700 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt dung riêng của nhôm bằng bao nhiêu J/(kg.K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Phương trình cân bẳng nhiệt sau khi thả hòn bi nhôm đầu tiên: 

Sau khi thả quả cầu thứ 2, thể tích nước tràn ra ngoài đúng bằng thể tích hòn bi nhôm
Phương trình cân bẳng nhiệt sau khi thả hòn bi nhôm thứ 2:

Từ (*) và (**)

Thay vào (*)


Sau khi thả quả cầu thứ 2, thể tích nước tràn ra ngoài đúng bằng thể tích hòn bi nhôm

Phương trình cân bẳng nhiệt sau khi thả hòn bi nhôm thứ 2:


Từ (*) và (**)


Thay vào (*)