PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707922]: Ở trên núi cao người ta
A, không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất tiêu chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
B, không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất tiêu chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
C, có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất tiêu chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
D, có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất tiêu chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
Ở độ cao lớn, áp suất khí quyển giảm xuống so với áp suất tiêu chuẩn (1 atm), điều này làm cho nhiệt độ sôi của nước cũng giảm xuống. Nước sẽ sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C, do đó, nhiệt độ trong nồi luộc không đủ để làm chín trứng một cách hiệu quả.
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [707923]: Biểu thức nào sau đây là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
A, T(K) = t(oC) - 273.
B, T(K) = t(oC) + 273.
C, T(K)
D, T(K) = 2t(oC) + 273.
Biểu thức T(K) = t(oC) + 273 là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin.
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [708486]:
Hai vật X và Y được đun nóng riêng rẽ bằng các lò sưởi có cùng công suất. Chúng được làm từ cùng một vật liệu. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của X và Y theo thời gian t. Tỷ số khối lượng của X so với Y là bao nhiêu?
A, 3 : 1.
B, 2 : 1.
C, 1 : 2.
D, 2 : 3.
Phương trình cân bằng nhiệt:

=> Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Hiệu suất của một nhà máy nhiệt điện dùng than đá là 40%. Biết công suất điện của nhà máy là 8 MW và năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106 J/kg.

Câu 4 [708681]: Điện năng nhà máy nhiệt điện cung cấp trong 1 ngày là
A, 1,66.1011 J.
B, 4,14.1011 J.
C, 3,28.1011 J.
D, 6,91.1011 J.
Điện năng nhà máy nhiệt điện cung cấp trong 1 ngày là
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [708682]: Lượng than tiêu thụ hàng năm (lấy 1 năm bằng 365 ngày) của nhà máy khoảng bao nhiêu?
A, 23,36 nghìn tấn.
B, 56,06 nghìn tấn.
C, 67,82 nghìn tấn.
D, 74,28 nghìn tấn.
Hiệu suất của nhà máy là
Lượng than tiêu thụ hàng năm là: nghìn tấn.
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [707927]: Áp suất của một khối khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào
A, nhiệt độ của khối khí.
B, mật độ phân tử khí.
C, khối lượng phân tử khí.
D, hình dạng của bình.
Áp suất của một khối khí tác dụng lên thành bình là
Áp suất của một khối khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào hình dạng của bình.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [707929]: Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47oC. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp.
A, 18 oC
B, 19 oC
C, 20 oC
D, 21 oC
Quá trình biến đổi là đẳng áp nên ta có:
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [1106226]: Một khối lượng khí lý tưởng nhất định trải qua các thay đổi về áp suất và thể tích như hình dưới đây. Đối với quá trình biến đổi từ S → Q → P, công thực hiện là 3 J và chất khí tỏa ra một nhiệt lượng là 8 J. Đối với sự thay đổi trạng thái từ S → R → P, công thực hiện là 2 J.

Phát biểu nào về sự trao đổi nhiệt cho quá trình biến đổi S→ R →P là đúng?
A, 3 J nhiệt lượng được tỏa ra.
B, 7 J nhiệt lượng được tỏa ra.
C, 9 J nhiệt lượng được tỏa ra.
D, 13 J nhiệt lượng được tỏa ra.
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ S → Q → P thì độ thay đổi nội năng là:
Trong quá trình này vì chất khí giảm thể tích nên chất khí nhận công có độ lớn 3 J và tỏa nhiệt lượng 8 J nên độ biến thiên nội năng của khí là:
Vì trạng thái đầu và trạng thái cuối giống nhau (S và P), nên độ biến thiên nội năng cũng phải bằng nhau
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ S → R → P thì độ thay đổi nội năng là:
Trong quá trình này chất khí nhận công có độ lớn 2 J và tỏa nhiệt lượng nên độ biến thiên nội năng của khí là:

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ S → R → P thì khí tỏa một nhiệt lượng 7 J
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [1106227]: Hai bình chứa khí giống hệt nhau X và Y chứa khí oxygen và khí hydrogen tương ứng. Cả hai loại khí đều ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển. Phát biểu nào sau đây là đúng về hai loại khí trong cả hai bình?
(1) Số lượng phân tử khí là như nhau.
(2) Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí là như nhau.
(3) Tần số va chạm của các phân tử khí vào thành bình là như nhau.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Đúng: Theo phương trình Clapeyron:
Vì hai bình chưa khí giống hệt nhau và cả hai loại khí đều ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển nên số mol khí sẽ như nhau
Số lượng phân tử khí là như nhau.
(2) Sai: Tốc độ căn quân phương của phân tử khí:
Vì khác nhau về khối lượng mol nên tốc độ căn quân phương của các phân tử khí là khác nhau
(3) Sai: Tần số va chạm của các phân tử khí vào thành bình là khác nhau vì tốc độ căn quân phương của các phân tử khí là khác nhau.
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [708691]: Thiết bị nào sau đây được thiết kế để chuyển đổi cơ năng thành điện năng?
A, máy phát điện.
B, máy biến áp.
C, động cơ.
D, tế bào quang điện.
Thiết bị được thiết kế để chuyển đổi cơ năng thành điện năng là máy phát điện.
Máy biến áp dùng để biến đổi điện áp xoay chiều.
Động cơ được thiết kế để chuyển đổi điện năng thành cơ năng.
Tế bào quang điện dùng để biến đổi quang năng thành điện năng.
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [708689]: Một dây dẫn thẳng đứng dài 0,4 m mang dòng điện không đổi 5 A. Dây dẫn này được đặt trong một từ trường có cường độ 10-3 T, hợp với phương ngang một góc 30°. Xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn.
A, 5,0.10-4 N.
B, 8,7.10-4 N.
C, 1,5.10-3 N.
D, 1,7.10-3 N.
Dây dẫn thẳng đứng được đặt trong một từ trường hợp với phương ngang một góc 30°.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn:
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [708494]: Từ thông qua một mạch điện kín biến thiên đều theo thời gian. Trong khoảng thời gian ; từ thông biến thiên một lượng là . Suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn là
A, .
B, .
C, .
D, .
Suất điện động cảm ứng:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [1106228]: Hai thanh dẫn điện EF và GH có thể trượt dọc theo hai thanh ray bằng đồng song song, đặt trong một từ trường đều B vuông góc với mặt phẳng như hình vẽ.

Nếu thanh EF được truyền một vận tốc ban đầu v để chuyển động sang phía bên trái, thì thanh GH sẽ
A, chuyển động sang phải.
B, chuyển động sang trái.
C, chuyển động sang phải trước, sau đó sang trái.
D, chuyển động sang trái trước, sau đó sang phải.
EFGH tạo thành một mạch điện kín
Suất điện động cảm ứng được xác định bằng công thức:
Khi EF dịch chuyển sang bên trái thì diện tích tăng lên. Từ trường cảm ứng có chiều đi từ trong mặt phẳng ra ngoài nên theo quy tắc nắm tay phải, dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Dòng điện chạy qua GH có chiều từ H đến G, từ trường hướng vào trong nên thanh GH chịu tác dụng của lực từ
Theo quy tắc bàn tay trái, ta thấy thanh GH chịu tác dụng của lực từ có chiều từ phải sang trái
Nếu thanh EF được truyền một vận tốc ban đầu v để chuyển động sang phía bên trái, thì thanh GH sẽ chuyển động sang trái.
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [708495]: Ống thẳng đứng, làm bằng đồng, chì và cao su, có kích thước giống hệt nhau. Các nam châm hình trụ mạnh, giống hệt nhau P, Q và R được thả ra cùng một lúc từ cùng một khoảng cách phía trên mỗi ống. Do hiện tượng cảm ứng điện từ, các nam châm rời ra khỏi đáy ống vào những thời điểm khác nhau. Cho điện trở suất của đồng, chì, cao su lần lượt là 1,7 × 10-8 Ωm, 22 × 10-8 Ωm, 50 × 1013 Ωm. Bỏ qua lực cản của không khí.


Chọn phương án đúng trong các phương án sau

A, P rơi nhanh nhất, R rơi chậm nhất.
B, R rơi nhanh nhất, Q rơi chậm nhất.
C, P nhanh nhất, Q rơi chậm nhất.
D, R rơi nhanh nhất, P chậm nhất.
Cao su không phải kim loại và có điện trở suất rất lớn nên khi nam châm R rơi vào sẽ không xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
Có: => từ trường ở ống đồng lớn hơn từ trường ở ống chì
=> Nam châm P rơi chậm hơn nam châm Q và chậm hơn nam châm R
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [506806]: Số proton trong hạt nhân
A, 29.
B, 35.
C, 64.
D, 93.
Số proton: Z = 29
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [707938]: Một hạt nhân phóng xạ W phân rã thành một hạt nhân Z bằng cách phát ra một hạt và hai hạt như minh họa bên dưới.

Trong các phát biểu sau đây về các hạt nhân W, X, Y và Z, phát biểu nào là đúng?
(1) W và Z là đồng vị.
(2) X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
(3) Y có số khối lớn nhất.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Có:
=> W và Z là đồng vị, X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [1106229]: Khi số lượng proton và số lượng neutron trong một hạt nhân đều là các "số ma thuật", thì hạt nhân đó bền vững hơn mức dự kiến. Những hạt nhân như vậy được gọi là hạt nhân "ma thuật kép". Một vài "số ma thuật" đầu tiên là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Có bao nhiêu hạt nhân trong số năm hạt nhân dưới đây là hạt nhân "ma thuật kép"?

A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
+) Xét hạt nhân
Số hạt proton:
Số hạt neutron:
+) Xét hạt nhân
Số hạt proton:
Số hạt neutron:
+) Xét hạt nhân
Số hạt proton:
Số hạt neutron:
+) Xét hạt nhân
Số hạt proton:
Số hạt neutron:
+) Xét hạt nhân
Số hạt proton:
Số hạt neutron:
Ta thấy chi có là có cả số neutron và proton là "số ma thuật" nên chúng là những hạt nhân "ma thuật kép"
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [708695]: 238U phân rã thành 206Pb với chu kỳ bán rã T = 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 (mg) chất 238U và 2,135 (mg) chất 206Pb. Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của 238U. Tuổi của khối đá hiện nay là
A, 2,5.106 năm.
B, 3,3.108năm
C, 3,5.107năm.
D, 6.109 năm.
Khối lượng U còn lại sau khi phân rã là 46,97 mg (1)
Khối lượng Pb sinh ra sau khi phân rã là 2,135 mg (2)
Từ (1) và (2) ta có:
năm.
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106230]: Một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 °C như hình bên dưới. Nhóm học sinh tiến hành như sau:
(I) Để cho nước đá chảy vào cốc, đo khối lượng nước thu được trong cốc sau mỗi 30 (s). Lặp lại 2 đến 3 lần cho đến khi khối lượng nước thu được sau 30 (s) gần như bằng nhau.
(II) Nhóm học sinh tắt nguồn điện, đo khối lượng nước thu được trong cốc thuỷ tinh trong khoảng thời gian 10 phút.
(III) Sau đó đổ lượng nước trong cốc đi, bật công tắt nguồn tiến hành đo khối lượng nước thu được trong cốc sau 5 phút.

Dữ liệu thu được thể hiện ở bảng bên dưới:

a) Đúng: Việc làm bước (I) của nhóm học sinh để xác định quá trình tan chảy của nước đá ở tốc độ không đổi.
b) Đúng: Bước (II) nhóm học sinh cho rằng khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường xung quanh.
c) Sai: Khi bật nguồn điện, nước đá nhận nhiệt từ dây điện trở và từ môi trường để tan chảy nên lượng nước đá bị tan chảy khi nhận nhiệt từ dây điện trở là một phần khối lượng nước trong cốc mà nhóm học sinh đo được ở bước (III).
d) Đúng: Nhiệt lượng môi trường cung cấp cho lượng nước đá thỏa mãn công thức:


Nhiệt lượng cung cấp cho lượng nước đá khi bật nguồn nhiệt là:


Nhiệt nóng chảy riêng của nước học sinh tính ra từ thí nghiệm xấp xỉ
Câu 20 [1106231]: Một khối khí lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái như hình vẽ dưới đây:
a) Sai: Trong quá trình (1) → (2) là quá trình dã đẳng áp vì thể tích tăng trong quá trình này.
b) Đúng: Trong quá trình (3) → (1) là quá trình đẳng tích vì thể tích không thay đổi trong quá trình này.
c) Đúng: Trong quá trình (2) → (3), độ biến thiên nội năng của khối khí bằng 0 vì đây là quá trình đẳng nhiệt, nhiệt độ không thay đổi.
d) Đúng: Trong quá trình (2) → (3), nhiệt độ không đổi nên ta có phương trình đẳng nhiệt:
Ta thấy trong quá trình này thể tích của khối khí giảm nên áp suất của khối khí tăng.
Câu 21 [708803]: Một điện kế A có số chỉ 0 khi kim ở chính giữa được mắc nối tiếp với một điện trở R và một pin có hiệu điện thế 1,5 V như hình 1, kim chỉ của điện kế bị lệch sang trái. Sau bố trí lại thí nghiệm điện kế được nối với một cuộn dây như hình 2. Khi học sinh di chuyển một thanh nam châm với tốc độ đều về phía lại gần cuộn dây, kim chỉ của A lệch sang phải. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Sai: Ban đầu dòng điện từ nguồn vào cực bên phải của điện kế thì kim điện kế lệch sang trái. Khi di chuyển nam châm thì kim điện kế lệch sang phải tương đương với dòng điện đi vào cực bên trái của điện kế. Đặt mắt từ phía nam châm sẽ thấy dòng điện trong các ống dây ngược chiều kim đồng hồ.
b) Đúng. Theo quy tắc nắm tay phải ta thấy từ trường cảm ứng có chiều từ phải sang trái, nam châm tiến lại gần nên từ trường đi qua khung dây đang tăng, theo định luật Lenz thì từ trường của nam châm có chiều từ trái sang phải. Cực nam châm ở gần cuộn dây là cực bắc.
c) Đúng: Khi di chuyển nam châm nhanh hơn sẽ làm từ thông qua khung dây biến thiên nhanh hơn, nên kim điện kế lệch nhiều hơn.
d) Sai: Khi tăng số vòng dây hoặc thêm lõi sắt non vào trong lòng cuộn dây sẽ làm cho từ thông qua ống dây tăng lên, suất điện động cảm ứng tăng lên nên cường độ dòng điện cảm ứng sẽ tăng làm kim điện kế lệch nhiều hơn.
Câu 22 [708699]: Trong các vụ thử hạt nhân, người ta thấy các đồng vị phóng xạ (có chu kì bán rã là 8,02 ngày) lan ra trong khí quyển. Đồng vị này có thể gây ra ung thư tuyến giáp trạng. Mưa sẽ làm các đồng cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó có trong sữa bò. Giả sử sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của trong sữa bò tại một trang trại là 2900 Bq/lít. Biết mức trần an toàn phóng xạ là 185 Bq/lít.
a) Đúng: Số hạt neutron của đồng vị phóng xạ
b) Sai: Đồng vị phóng xạ beta trừ theo phương trình: .
c) Đúng: Đồng vị còn phát tia phóng xạ gamma nên có thể được "nhìn thấy" bởi các kĩ thuật hình ảnh y học hạt nhân.
d) Đúng: Mức trần an toàn phóng xạ thỏa mãn biểu thức: Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là ngày đêm. Tối thiểu cần 32 ngày đêm
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một xi lanh được lắp pít-tông chứa 0,2 mol khí lý tưởng ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 301K. Khí qua các bước sau:
(1) đầu tiên được đun nóng ở áp suất không đổi đến 400 K
(2) nén ở nhiệt độ không đổi 400 K đến thể tích ban đầu
(3) làm lạnh ở thể tích không đổi đến áp suất ban đầu là 105 Pa và nhiệt độ là 301 K.
Câu 23 [707607]: Thể tích V1 ban đầu của lượng khí là bao nhiêu lít? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Áp dụng phương trình Claperon:
Câu 24 [707608]: Áp suất sau khi quá trình (2) hoàn tất là x.105 Pa. Tìm x? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Khí lí tưởng có
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Các sản phẩm thải từ lò phản ứng hạt nhân chứa các đồng vị phóng xạ và phát ra bức xạ β-. Chúng được lưu trữ trong các hộp kim loại kín trong 200 năm cho đến khi độ phóng xạ giảm xuống còn 400 Bq có thể thải bỏ. Biết rằng chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là 25 năm.
Câu 25 [707609]: Độ phóng xạ ban đầu của của các sản phẩm phóng xạ trong hộp là x.104 Bq. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Công thức xác định độ phóng xạ sau thời gian t là:
Độ phóng xạ ban đầu của của các sản phẩm phóng xạ trong hộp là
Câu 26 [707610]: Số nguyên tử ban đầu của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là y.1014 hạt. Tìm y (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Công thức xác định độ phóng xạ:
Số nguyên tử ban đầu của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là hạt
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Trong một hệ đun nước bằng năng lượng Mặt Trời, năng lượng Mặt Trời thu thập từ những mặt ngoài của phần góp, nó làm cho nước lưu thông qua các ống của phần góp. Bức xạ Mặt Trời đi vào trong phần góp qua các lớp phủ trong suốt, làm nóng nước trong ống. Nước này được bơm vào các bình chứa. Giả thiết rằng hiệu suất của toàn bộ hệ là 15% (nghĩa là 85% năng lượng Mặt Trời bị mất khỏi hệ). Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K) cường độ của ánh sáng Mặt Trời tới là 750 W/m2. Bình nước chứa 300 lít nước, được tăng nhiệt độ từ 25 °C đến 50 °C trong 1 giờ.
Câu 27 [708508]: Nhiệt lượng nước đã hấp thụ để tăng nhiệt độ là bao nhiêu MJ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Khối lượng nước:
Nhiệt lượng nước đã hấp thụ để tăng nhiệt độ:
Câu 28 [708509]: Diện tích của phần góp là bao nhiêu mét vuông? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Có:
Công suất:
=> Diện tích phần góp: