PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [833889]: Khi để một cốc nước lạnh ngoài không khí nếu ta cầm vào bên ngoài cốc sẽ thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó là do
A, nước từ trong cốc thấm ra.
B, hơi nước từ tay ta bốc ra.
C, mồ hôi của tay chảy ra đọng trên đó.
D, hơi nước từ không khí ngưng tụ trên đó.
do hơi nước từ không khí ngưng tụ trên đó.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [833857]: Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là do
A, thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
B, thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
C, thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
D, thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [710460]: Một chiếc xe có khối lượng M đang chạy với tốc độ cao dừng lại nhờ phanh. Năng lượng được tiêu tán trong các đĩa phanh có tổng khối lượng m và nhiệt dung riêng c. Sự gia tăng nhiệt độ của các đĩa phanh có thể được ước tính theo công thức (Coi hằng toàn bộ động năng chuyển động của xe chuyển thành năng lượng nhiệt làm tăng nhiệt độ phanh).
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Ta có: động năng của phanh giảm đi chuyển thành năng lượng nhiệt của thanh nên 


Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như Hình vẽ. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.105 J/kg.


Câu 4 [710461]: Xác định nhiệt độ nóng chảy của chì.
A, 436 °C.
B, 273 °C.
C, 54,5 °C.
D, 327 °C.
Nhiệt độ nóng chảy của chì là: 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [710462]: Tính khối lượng miếng chì.
A, 800 g.
B, 600 g.
C, 1,6 kg.
D, 2,1 kg.
Khối lượng miếng chì là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [710463]: Hình bên là đồ thị biểu diễn đường đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng. Sự so sánh nào sau đây giữa diện tích
của hình chữ nhật OABC với diện tích
của hình chũ nhật ODEF là đúng?
của hình chữ nhật OABC với diện tích
của hình chũ nhật ODEF là đúng?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Theo phương trình định luật Boyle: 
Ta thấy diện tích của hình chữ nhật OABC và hình chữ nhật ODEF là bằng nhau:
Chọn D Đáp án: D

Ta thấy diện tích của hình chữ nhật OABC và hình chữ nhật ODEF là bằng nhau:

Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1109095]: Hình vẽ cho thấy sóng nước tròn được tạo ra bởi hai nguồn dao động S1 và S2 giống hệt nhau (cùng tần số, biên độ và pha dao động). Các đường nét liền như dưới đây biểu diễn các đỉnh sóng. Hỏi có bao nhiêu đường dao động cực tiểu được tạo thành?
A, 3.
B, 4.
C, 6.
D, 7.
+) Từ hình vẽ ta thấy hoảng cách giữa hai đường tròn liên tiếp từ cùng một nguồn chính là một bước sóng
Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp từ cùng một nguồn là một bước sóng
khoảng cách từ
đến
trong hình tương ứng với 3 bước sóng (
)
+) Vì hai nguồn
và
dao động cùng pha, ta có vị trí cực tiểu:


Các giá trị nguyên của
thỏa mãn là:
.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp từ cùng một nguồn là một bước sóng
khoảng cách từ
đến
trong hình tương ứng với 3 bước sóng (
)+) Vì hai nguồn
và
dao động cùng pha, ta có vị trí cực tiểu:

Các giá trị nguyên của
thỏa mãn là:
.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [710465]: Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong xuống dưới môi trường xung quanh để không khí đi vào qua miệng và mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 6000 ml không khí ở áp suất 1 atm. Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi thì áp suất không khí trong phổi theo atm sẽ là bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ không khí không đổi.
A, 0,92 atm.
B, 1,08 atm.
C, 1,20 atm.
D, 0,85 atm.
Quá trình biến đổi là quá trình đẳng nhiệt. Phương trình quá trình đẳng nhiệt là: 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [1109096]: Một bong bóng khí có thể tích V1 nằm dưới đáy hồ có độ sâu d, tại đó nhiệt độ là T1. Bong bóng nổi lên bề mặt, nơi có nhiệt độ là T2. Giả sử nhiệt độ không khí trong bong bóng bằng nhiệt độ của nước xung quanh, thể tích của bong bóng ở bề mặt được tính theo công thức nào? Cho biết P0 là áp suất khí quyển và P1 là áp suất tại T1,
là khối lượng riêng của nước và g là gia tốc trọng trường.
là khối lượng riêng của nước và g là gia tốc trọng trường.
A, 

B, 

C, 

D, 

+) Trạng thái 1 (dưới đáy hồ) ta có: 
+) Trạng thái 2 (trên mặt hồ) ta có:
Vì lượng khí trong bong bóng không đổi, ta áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:


Chọn đáp án B Đáp án: B

+) Trạng thái 2 (trên mặt hồ) ta có:

Vì lượng khí trong bong bóng không đổi, ta áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:


Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [710467]: Đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có dạng là
A, các đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
B, các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
C, các đường cong hoặc đường tròn hoặc đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
D, các đường tròn hay đường elip tùy theo cường độ dòng điện.
Đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có dạng là các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [710468]: Một dây dẫn thẳng mang dòng điện I hướng vào mặt phẳng hình vẽ được đặt trong từ trường giữa các cực X và Y. Hình vẽ cho thấy mô hình đường sức từ kết quả. Cực của cực X là gì và lực từ tác dụng lên dây dẫn theo hướng nào? Bỏ qua tác động của từ trường Trái Đất.
A, Tên cực X là N; Chiều của lực từ: sang phải.
B, Tên cực X là N; Chiều của lực từ: sang trái.
C, Tên cực X là S; Chiều của lực từ: sang phải.
D, Tên cực X là S; Chiều của lực từ: sang trái.
Từ trường xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện I chạy qua có chiều theo chiều kim đồng hồ.
Từ trường ở bên trái dây lớn hơn so với bên phải vì ở bên phải các đường sức từ thưa hơn nên ta thấy đường sức của nam châm có chiều từ dưới lên.
Ta thấy cực Y là cực Bắc, cực X là cực Nam.
Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều từ trái sang phải.
Chọn C Đáp án: C
Từ trường ở bên trái dây lớn hơn so với bên phải vì ở bên phải các đường sức từ thưa hơn nên ta thấy đường sức của nam châm có chiều từ dưới lên.
Ta thấy cực Y là cực Bắc, cực X là cực Nam.Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều từ trái sang phải.
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [710469]: Trong các hình vẽ bên, MN là đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt trong từ trường đều và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, đoạn dây MN và vectơ lực từ tác dụng lên đoạn dây
đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Hình vẽ biểu diễn đúng hướng của lực từ là
đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Hình vẽ biểu diễn đúng hướng của lực từ là
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Ta có: theo quy tắc bàn tay trái: chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay là chiều vecto cường độ dòng điện I, chiều của vecto cảm ứng từ B đâm vào lòng bàn tay, chiều của lực từ hướng theo ngón tay cái duỗi ra thì hình vẽ biểu diễn đúng hướng của lực từ là hình 3.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [710470]: Một khung dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2 gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T sao cho mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây bằng
A, 8,66.10-4 Wb.
B, 5.10-4 Wb.
C, 4,5.10-4 Wb.
D, 2,5.10-4 Wb.
Từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây bằng 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [710471]: Suất điện động
có giá trị hiệu dụng là
có giá trị hiệu dụng là A, 200 V.
B,
.
.C,
.
.D, 100 V.
Suất điện động
có giá trị hiệu dụng là 
Chọn B Đáp án: B
có giá trị hiệu dụng là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [1109097]: Độ phóng xạ của ba chất phóng xạ A, B và C được biểu diễn bằng các đường A, B và C trong hình. Trong đó trục tung là ln(H), với H là độ phóng xạ. Khi đó, chu kỳ bán rã T(A) : T(B) : T(C) của chúng theo tỷ lệ
A, 3:2:1.
B, 4:3:6.
C, 2:1:3.
D, 2:1:1.
Ta có độ phóng xạ
tại thời điểm
: 


Đây là phương trình đường thẳng có dạng
, trong đó hệ số góc:
.
+) Chất A:
+) Chất B:
+) Chất C:
Chu kì bán rã:
Tỉ lệ
tương ứng với tỉ lệ nghịch của các
là: 

Chọn đáp án B Đáp án: B
tại thời điểm
: 


Đây là phương trình đường thẳng có dạng
, trong đó hệ số góc:
.+) Chất A:

+) Chất B:

+) Chất C:

Chu kì bán rã:

Tỉ lệ
tương ứng với tỉ lệ nghịch của các
là: 

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [710473]: Hạt nhân deuterium
có khối lượng 2,0136 amu. Biết khối lượng của proton là 1,0073 amu và khối lượng của neutron là 1,0087 amu. Cho 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân
là
có khối lượng 2,0136 amu. Biết khối lượng của proton là 1,0073 amu và khối lượng của neutron là 1,0087 amu. Cho 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân
là A, 2,23 MeV.
B, 0,67 MeV.
C, 2,02 MeV.
D, 1,86 MeV.
Năng lượng liên kết của hạt nhân
là 
Chọn A Đáp án: A
là 
Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18:


Câu 17 [710474]: Xác định số nguyên tử
có trong mẫu gỗ.
có trong mẫu gỗ. A, 0,94.1011.
B, 0,94.1012.
C, 1,04.1011.
D, 1,04.1012.
Độ phóng xạ của mẫu là: 240 phóng xạ/phút = 4 Bq
Ta có:
Xác định số nguyên tử
có trong mẫu gỗ là 
Chọn D Đáp án: D
Ta có:

Xác định số nguyên tử
có trong mẫu gỗ là 
Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [710475]: Độ tuổi của mẫu gỗ này gần với giá trị nào?
A, 1407,2 năm.
B, 1507,2 năm.
C, 1607,2 năm.
D, 1707,2 năm.
Số lượng
có trong mẫu gỗ khi mới chết là: 
Ta có:
Tuổi của mẫu gỗ khoảng
năm, gần với 1507,2 năm.
Chọn B Đáp án: B
có trong mẫu gỗ khi mới chết là: 
Ta có:

Tuổi của mẫu gỗ khoảng
năm, gần với 1507,2 năm.Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109138]: Trong một thí nghiệm để tìm nhiệt dung riêng của nhôm, các kết quả sau đây được thu thập.
Khối lượng khối nhôm = 1 kg.
Chỉ số ban đầu của jun kế = 98 300 J.
Chỉ số cuối cùng của jun kế = 104 900 J.
Nhiệt độ ban đầu của khối nhôm = 28,5 °C.
Nhiệt độ cuối cùng của khối nhôm = 35,0 °C.
Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường.

Khối lượng khối nhôm = 1 kg.
Chỉ số ban đầu của jun kế = 98 300 J.
Chỉ số cuối cùng của jun kế = 104 900 J.
Nhiệt độ ban đầu của khối nhôm = 28,5 °C.
Nhiệt độ cuối cùng của khối nhôm = 35,0 °C.
Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường.

a. Sai.
Ta có °F = °C × 1.8 + 32


b. Sai.
+) Nhiệt lượng tỏa ra từ dây:
+) Phương trình cân bằng nhiệt:
Nhiệt lượng khối nhôm thu vào: 


Vậy nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn 1000J/(kg.K)
c. Đúng.
Phần trăm sai số:
%
%
%
d. Sai. Nếu để khối nhôm tiếp xúc trực tiếp với môi trường, nhiệt lượng sẽ bị thất thoát ra ngoài không khí thay vì chỉ làm nóng khối nhôm, làm cho kết quả đo nhiệt dung riêng bị sai lệch nhiều hơn
Ta có °F = °C × 1.8 + 32


b. Sai.
+) Nhiệt lượng tỏa ra từ dây:

+) Phương trình cân bằng nhiệt:

Nhiệt lượng khối nhôm thu vào: 


Vậy nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn 1000J/(kg.K)
c. Đúng.
Phần trăm sai số:
%
%
%
d. Sai. Nếu để khối nhôm tiếp xúc trực tiếp với môi trường, nhiệt lượng sẽ bị thất thoát ra ngoài không khí thay vì chỉ làm nóng khối nhôm, làm cho kết quả đo nhiệt dung riêng bị sai lệch nhiều hơn
Câu 20 [1109139]: Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron, dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ B (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực Lorentz xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực Lorentz lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chi cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo R của proton và tần số dao động fdd của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức:
và qB = 2πmfdd, trong đó m , q , v là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết m = 1,67.10−27 kg, q = 1,6.10−19 C. Một máy cyclotron hoạt động với fdd = 12 MHz và bán kính của hộp D là 53 cm.
và qB = 2πmfdd, trong đó m , q , v là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết m = 1,67.10−27 kg, q = 1,6.10−19 C. Một máy cyclotron hoạt động với fdd = 12 MHz và bán kính của hộp D là 53 cm.
a. Sai: Trong máy cyclotron, proton chịu tác dụng của lực điện trường (ở khe hở giữa hai hộp D để tăng tốc) và lực từ Lorentz (bên trong các hộp D để làm hạt chuyển động tròn).
b. Sai: Theo công thức
, khi proton được tăng tốc qua khe hở, vận tốc
tăng lên, dẫn đến bán kính
tăng dần (tạo thành quỹ đạo hình xoắn ốc) cho đến khi đạt mép ngoài của hộp D.
c. Đúng: Để cyclotron có thể gia tốc được cho proton, tần số dòng điện phải bằng với tần số quay của proton:

d. Đúng
+) Khi proton ở mép ngoài của hộp D, bán kính quỹ đạo của nó lớn nhất:
.
+) Từ công thức

+) Năng lượng của proton khi ra khỏi máy:
b. Sai: Theo công thức
, khi proton được tăng tốc qua khe hở, vận tốc
tăng lên, dẫn đến bán kính
tăng dần (tạo thành quỹ đạo hình xoắn ốc) cho đến khi đạt mép ngoài của hộp D.c. Đúng: Để cyclotron có thể gia tốc được cho proton, tần số dòng điện phải bằng với tần số quay của proton:

d. Đúng
+) Khi proton ở mép ngoài của hộp D, bán kính quỹ đạo của nó lớn nhất:
. +) Từ công thức

+) Năng lượng của proton khi ra khỏi máy:

Câu 21 [1109140]: Hình vẽ cho thấy hai bình cách nhiệt chứa khí. Các bình này được nối với nhau bằng các ống có thể tích không đáng kể. Thể tích bên trong của mỗi bình là 2,0.10−2 m3. Nhiệt độ trong mỗi bình là −13 °C. Khí trong bình A tạo ra áp suất 180 kPa, và khí trong bình B tạo ra áp suất 300 kPa.
a. Sai: Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía. Khi mở van, các phân tử khí từ bình áp suất cao (B) sẽ di chuyển sang bình áp suất thấp (A), nhưng đồng thời các phân tử từ bình A cũng di chuyển sang bình B. Tuy nhiên, do mật độ khí bên B cao hơn, lượng phân tử di chuyển từ B sang A sẽ nhiều hơn.
b. Sai: Theo phương trình trạng thái khí lý tưởng:
.
Vì thể tích và nhiệt độ ở hai bình là như nhau và không đổi, R là hằng số nên số mol khí tỉ lệ thuận với áp suất.
c. Sai:
+) Số mol khí ở bình A:
+) Số mol khí ở bình B:
+) Số mol khí tổng cộng:

d. Sai.
+) Khí tràn đều ra cả hai bình, thể tích lúc này là:
+) Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng cho cả hệ:
.
Ta có:

Đơn vị của áp suất là Pa không phải J
b. Sai: Theo phương trình trạng thái khí lý tưởng:
Vì thể tích và nhiệt độ ở hai bình là như nhau và không đổi, R là hằng số nên số mol khí tỉ lệ thuận với áp suất.
c. Sai:
+) Số mol khí ở bình A:
+) Số mol khí ở bình B:
+) Số mol khí tổng cộng:
d. Sai.
+) Khí tràn đều ra cả hai bình, thể tích lúc này là:
+) Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng cho cả hệ:
Ta có:
Đơn vị của áp suất là Pa không phải J
Câu 22 [710479]: Trong điều trị bệnh ung thư, bệnh nhân được uống hoặc tiêm dược chất phóng xạ với thành phần chứa đồng vị phóng xạ (ví dụ thuốc Xofigo có chứa đồng vị phóng xạ
). Các tế bào ung thư sẽ chết do hấp thụ tia phóng xạ có trong dược chất phóng xạ được mạch máu vận chuyển tới.
). Các tế bào ung thư sẽ chết do hấp thụ tia phóng xạ có trong dược chất phóng xạ được mạch máu vận chuyển tới.
a) Đúng: Hiện tượng phóng xạ được nhắc tới là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát biến đổi thành một hạt nhân khác bền vững hơn đồng thời phát ra tia phóng xạ.
b) Đúng: Chu kỳ bán rã hay thời gian bán rã (ký hiệu T) là thời gian cần thiết để một lượng (chất) giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
c) Sai: Biết chu kì bán rã của
là 11,4 ngày, thời gian để lượng
còn lại là 25% thỏa mãn
ngày.
d) Đúng: Lượng
còn lại sau 57 ngày là
b) Đúng: Chu kỳ bán rã hay thời gian bán rã (ký hiệu T) là thời gian cần thiết để một lượng (chất) giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
c) Sai: Biết chu kì bán rã của
là 11,4 ngày, thời gian để lượng
còn lại là 25% thỏa mãn
ngày.d) Đúng: Lượng
còn lại sau 57 ngày là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1109147]: Điện năng có giá 2500 VNĐ mỗi kilowatt-giờ (kWh). Giả thiết rằng không có năng lượng hao phí, chi phí để làm nóng 4,6 kg nước từ 25 °C đến nhiệt độ sôi bao nhiêu VNĐ? (Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(Kg.K)). Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
+) Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ là: 
Ta có
Số điện năng tiêu thụ là: 
+) Với giá điện là 2500 VNĐ/kWh, tổng chi phí là:

Ta có

Số điện năng tiêu thụ là: 
+) Với giá điện là 2500 VNĐ/kWh, tổng chi phí là:

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Một xi lanh được lắp pit-tông kín khí, chứa khí lý tưởng ở nhiệt độ không đổi là 290 K. Khi áp suất p trong xilanh là 20.104 Pa thì thể tích V là 0,5.10-3 m3.
Câu 24 [710481]: Số phân tử khí trong xi lanh là x.1022. Tìm x (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Theo phương trình Clapeyron: 
Số phân tử khí trong xi lanh là

Số phân tử khí trong xi lanh là
Câu 25 [710482]: Tổng động năng của các phân tử khí là bao nhiêu J (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Tổng động năng của các phân tử khí là 

Câu 26 [1109148]: Nhà máy điện hạt nhân Diablo Canyon ở California, Mỹ sử dụng các bó thanh nhiên liệu, mỗi bó nặng 20 kg chứa 3% khối lượng là đồng vị
Khối lượng mol của
là 235 g/mol. Giả thuyết cứ mỗi hạt nhân
khi phân hạch toả ra 200 MeV thì năng lượng tối đa mỗi bó nhiên liệu sinh ra là x.1026 MeV, giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Khối lượng mol của
là 235 g/mol. Giả thuyết cứ mỗi hạt nhân
khi phân hạch toả ra 200 MeV thì năng lượng tối đa mỗi bó nhiên liệu sinh ra là x.1026 MeV, giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
+) Khối lượng của
trong một bó nhiên liệu là:
%
+) Tổng số hạt nhân
trong bó:
(hạt)
+) Vì mỗi hạt nhân
khi phân hạch tỏa ra lượng năng lượng là 
Tổng năng lượng mỗi bó nhiên liệu sinh ra: 
Vậy x là 3,1
trong một bó nhiên liệu là:
%
+) Tổng số hạt nhân
trong bó:
(hạt)+) Vì mỗi hạt nhân
khi phân hạch tỏa ra lượng năng lượng là 
Tổng năng lượng mỗi bó nhiên liệu sinh ra: 
Vậy x là 3,1
Câu 27 [1109149]: Do sơ suất của nhân viên kỹ thuật, một bệnh nhân đeo một chiếc vòng cổ bằng vàng có dạng vòng tròn với đường kính d = 18 cm khi chụp cộng hưởng từ (MRI). Điện trở của vòng cổ là R = 2,26.10−4 Ω. Trong quá trình chụp, từ trường tạo ra bởi máy MRI có phương vuông góc với vòng cổ, độ lớn tăng đều từ 1,0 T đến 1,5 T trong thời gian 1,2 s. Công suất tỏa nhiệt trên vòng cổ do dòng điện cảm ứng gây ra trong suốt thời gian chụp MRI là bao nhiêu W (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)?
Diện tích của vòng cổ (
): 
Vì từ trường vuông góc với mặt phẳng vòng dây, độ biến thiên từ thông:

Theo định luật Faraday:
Công suất tỏa nhiệt:


): 
Vì từ trường vuông góc với mặt phẳng vòng dây, độ biến thiên từ thông:


Theo định luật Faraday:

Công suất tỏa nhiệt:



Câu 28 [710485]: Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa 200 ml nước ở nhiệt độ ban đầu
Người ta dùng một cốc đổ 50 ml nước ở nhiệt độ
vào bình rồi sau khi cân bằng nhiệt lại múc ra từ bình 50 ml nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc bình và môi trường. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu luợt đổ thì nhiệt độ của nước trong bình sẽ lớn hơn
(Một lượt đổ gồm một lần múc nước vào và một lần múc nước ra)?
Người ta dùng một cốc đổ 50 ml nước ở nhiệt độ
vào bình rồi sau khi cân bằng nhiệt lại múc ra từ bình 50 ml nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc bình và môi trường. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu luợt đổ thì nhiệt độ của nước trong bình sẽ lớn hơn
(Một lượt đổ gồm một lần múc nước vào và một lần múc nước ra)?
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu: Ta có: Phương trình cân bằng nhiệt khi đổ cốc nước đầu tiên là 
Phương trình cân bằng nhiệt khi đổ cốc nước thứ n là

Với
ta tìm được
… và 
Vậy cần tối thiểu 5 lần đổ.

Phương trình cân bằng nhiệt khi đổ cốc nước thứ n là


Với
ta tìm được
… và 
Vậy cần tối thiểu 5 lần đổ.