PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710486]: Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng ?
A, Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
B, Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
C, Nhiệt lượng không phải là nội năng.
D, Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.
Nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt trao đổi khi vật trao đổi nhiệt với môi trường hoặc vật khác, không phải nội năng.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [1108890]: Một nhiệt lượng kế chứa 0,5 kg nước ở nhiệt độ 30 °C. Khi thêm 0,3 kg nước ở 60 °C vào thì nhiệt độ của hệ là 40 °C. Nhiệt dung của nhiệt lượng kế là
A, 110 J/K.
B, 320 J/K.
C, 210 J/K.
D, 420 J/K.
Phương trình cân bằng nhiệt: 



=> Chọn D Đáp án: D




=> Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [710488]: Một chất X được đun nóng ở tốc độ không đổi và nhiệt độ thay đổi của nó trong một khoảng thời gian được ghi lại. Dữ liệu được biểu diễn dưới đây.

Câu nào sau đây nói về chất X là sai?

Câu nào sau đây nói về chất X là sai?
A, X ở trạng thái lỏng ở 0 °C.
B, Nhiệt độ sôi của X là 80 °C.
C, Nhiệt dung riêng của X ở trạng thái rắn nhỏ hơn nhiệt dung riêng của X ở trạng thái khí.
D, Nhiệt nóng chảy riêng của X lớn hơn nhiệt hóa hơi riêng.
Quan sát đồ thị, ta thấy: Nhiệt nóng chảy riêng của X nhỏ hơn nhiệt hóa hơi riêng vì X cần ít nhiệt lượng để nóng chảy hơn hóa hơi.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [710491]: Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng sự biến thiên thể tích V theo nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí cố định ở áp suất không đổi?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Ở áp suất không đổi, ta có
hằng số hay
với A là một giá trị cố định.
Đồ thị thể hiện đúng sự biến thiên thể tích V theo nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí cố định ở áp suất không đổi là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn B Đáp án: B
hằng số hay
với A là một giá trị cố định.Đồ thị thể hiện đúng sự biến thiên thể tích V theo nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí cố định ở áp suất không đổi là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, công suất điện trên oát kế là 950 W, khối lượng nước được sử dụng là 1 kg. Đồ thị thực nghiệm nhiệt độ phụ thuộc vào thời gian xác định được như Hình vẽ.


Câu 5 [710489]: Hãy tính nhiệt dung riêng của nước.
A, 3256 J/(kg.K).
B, 4256 J/(kg.K).
C, 5256 J/(kg.K).
D, 6256 J/(kg.K).
Công thức tính nhiệt lượng: 
Nhiệt dung riêng của nước là 
Chọn B Đáp án: B

Nhiệt dung riêng của nước là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [710490]: Nếu hao phí nhiệt lượng là 3% hãy tính lại nhiệt dung riêng của nước.
A, 3256 J/(kg.K).
B, 4256 J/(kg.K).
C, 4128 J/(kg.K).
D, 5128 J/(kg.K).
Công thức tính nhiệt lượng: 
Nhiệt dung riêng của nước là 
Chọn C Đáp án: C

Nhiệt dung riêng của nước là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [710494]: Một bình chứa khí có áp suất bằng áp suất khí quyển và có nhiệt độ là 15 °C. Khối lượng khí là 150 gam. Người ta tăng nhiệt độ của bình thêm 12 °C và mở một lỗ nhỏ cho khí thông với khí quyển. Khối lượng khí trong bình giảm đi bao nhiêu gam?
A, 5 gam.
B, 6 gam.
C, 4 gam.
D, 3 gam.
Theo phương trình Clapeyron: 
Khối lượng khí trong bình sau khi tăng nhiệt độ là: 
Khối lượng khí trong bình giảm đi
Chọn B Đáp án: B

Khối lượng khí trong bình sau khi tăng nhiệt độ là: 
Khối lượng khí trong bình giảm đi

Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [710496]: 
Một thanh đồng XY được đặt trên một cặp thanh dẫn điện nghiêng nhẵn nằm trong từ trường tác dụng theo phương thẳng đứng xuống dưới. Các thanh ray tạo thành một góc
với phương ngang và một cục pin được nối với các thanh ray như hình trên. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn lực từ F tác dụng lên thanh khi nhìn từ đầu Y?

Một thanh đồng XY được đặt trên một cặp thanh dẫn điện nghiêng nhẵn nằm trong từ trường tác dụng theo phương thẳng đứng xuống dưới. Các thanh ray tạo thành một góc
với phương ngang và một cục pin được nối với các thanh ray như hình trên. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn lực từ F tác dụng lên thanh khi nhìn từ đầu Y? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Theo quy tắc bàn tay trái để xác định lực từ: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra vuông góc chỉ chiều của lực từ.
Dòng điện có chiều từ Y sang X, từ trường thẳng đứng, từ trên xuống dưới, lực từ có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Chọn C Đáp án: C
Dòng điện có chiều từ Y sang X, từ trường thẳng đứng, từ trên xuống dưới, lực từ có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [833860]: Một vật dao động điều hòa theo phương trình
Quãng đường vật đi được giữa hai lần liên tiếp mà tốc độ của vật bằng 0 là
Quãng đường vật đi được giữa hai lần liên tiếp mà tốc độ của vật bằng 0 là A, 16 cm.
B, 12 cm.
C, 8 cm.
D, 4 cm.
Giữa hai lần liên tiếp mà tốc độ của vật bằng 0 là đi từ biên này đến biên kia
.
Chọn C Đáp án: C
. Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [1108891]: Một bình chứa khí lý tưởng. Trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí trong bình là 3,0.105 m2/s2. Trong một khoảng thời gian, một phần ba số phân tử khí thoát ra khỏi bình. Áp suất và thể tích của khí trong bình vẫn giữ nguyên. Trung bình bình phương tốc độ của các phân tử còn lại trong bình là bao nhiêu?
A, 1,0.105 m2/s2.
B, 2,0.105 m2/s2.
C, 4,5.105 m2/s2.
D, 9,0.105 m2/s2.
1/3 số phân tử thoát ra ngoài vậy số phân tử còn lại là: 
Có:


=> Chọn C Đáp án: C

Có:



=> Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [1108892]: Hai khung dây tròn P và Q được đặt riêng biệt trong một từ trường đều lớn như hình vẽ. Chúng được làm từ cùng một vật liệu và có cùng tiết diện. Bán kính của khung P lớn gấp đôi bán kính của khung Q nhỏ hơn. Khi mật độ từ thông của từ trường tăng đều, tỉ số giữa dòng điện cảm ứng trong khung P và Q là
A, 8 : 1.
B, 4 : 1.
C, 2 : 1.
D, 1 : 1.
Suất điện động cảm ứng:
Điện trở khung dây:
Cường độ dòng điện cảm ứng:
Có:
=> Chọn C Đáp án: C
Điện trở khung dây:
Cường độ dòng điện cảm ứng:
Có:
=> Chọn C Đáp án: C
Một vòng dây dẫn phẳng hình tròn có diện tích S = 30 cm2 ở trong một từ trường đều có B = 0,2 T. Trong 0,5 s vòng dây quay đều được một góc 60° (Hình vẽ bên).


Câu 12 [710497]: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây.
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là 

Chọn B Đáp án: B


Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [710498]: Chiều của dòng điện cảm ứng trong vòng dây
A, có chiều biến thiên liên tục.
B, có chiều ngược chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống).
C, có chiều cùng chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống).
D, chưa thể kết luận.
Vì từ thông qua vòng dây đang giảm nên từ trường cảm ứng sinh ra có chiều hướng từ dưới lên so với vòng dây.
Chiều của dòng điện cảm ứng trong vòng dây có chiều cùng chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống).
Chọn B Đáp án: B
Chiều của dòng điện cảm ứng trong vòng dây có chiều cùng chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống).
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [710499]: Thành phần nằm ngang của từ trường trái đất bằng 3.10-5 T, còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đoạn dây dài 100 m mang dòng điện 1400 A đặt vuông góc với từ trường trái đất thì chịu tác dụng của lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn bằng
A, 2,2 N.
B, 3,2 N.
C, 4,2 N.
D, 5,2 N.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn bằng 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [710501]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Đồng vị bền chỉ có nguồn gốc tự nhiên, đồng vị không bền chỉ có nguồn gốc nhân tạo.
B, Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
C, Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.
D, Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Đồng vị không bền cũng có nguồn gốc từ tự nhiên.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [710500]:
phân rã thành
với chu kỳ bán rã là 1600 năm. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Hạt alpha được giải phóng trong quá trình phân rã.
(2) Tất cả
đã bị phân hủy sau 3200 năm.
(3) Chu kỳ bán rã của
có thể được rút ngắn bằng cách đun nóng.
phân rã thành
với chu kỳ bán rã là 1600 năm. Phát biểu nào sau đây là đúng? (1) Hạt alpha được giải phóng trong quá trình phân rã.
(2) Tất cả
đã bị phân hủy sau 3200 năm. (3) Chu kỳ bán rã của
có thể được rút ngắn bằng cách đun nóng.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
(1) Đúng: Phương trình phản ứng: 
(2) Sai: Chu kì bán rã là thời gian lượng chất giảm đi một nửa nên sau 3200 năm sẽ còn
lượng chất 
(3) SaI: Chu kì bán rã chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất.
Chọn A Đáp án: A

(2) Sai: Chu kì bán rã là thời gian lượng chất giảm đi một nửa nên sau 3200 năm sẽ còn
lượng chất 
(3) SaI: Chu kì bán rã chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất.
Chọn A Đáp án: A
Câu 17 [710502]: Cho phản ứng hạt nhân sau:
Biết độ hụt khối của
là ΔmD = 0,0024 amu và 1 amu = 931 MeV/c2 . Năng lượng liên kết hạt nhân
là
Biết độ hụt khối của
là ΔmD = 0,0024 amu và 1 amu = 931 MeV/c2 . Năng lượng liên kết hạt nhân
là A, 7,7188 MeV.
B, 77,188 MeV.
C, 771,88 MeV.
D, 7,7188 eV.
Phải ứng hạt nhân: 
Năng lượng liên kết hạt nhân
Chọn A Đáp án: A

Năng lượng liên kết hạt nhân

Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [710503]: Poloni
là chất phóng xạ α. Ban đầu có một mẫu
nguyên chất. Khối lượng
trong mẫu ở các thời điểm t = t0, t = t0 + 2Δt và t = t0 + 3Δt (Δt > 0) có giá trị lần lượt là m0, 8 g và 1 g. Giá trị của m0 là
là chất phóng xạ α. Ban đầu có một mẫu
nguyên chất. Khối lượng
trong mẫu ở các thời điểm t = t0, t = t0 + 2Δt và t = t0 + 3Δt (Δt > 0) có giá trị lần lượt là m0, 8 g và 1 g. Giá trị của m0 là A, 256 g.
B, 128 g.
C, 64 g.
D, 512 g.
Tại thời điểm
ta có: 
Tại thời điểm
ta có: 
Tại thời điểm
ta có: 
Ta có:

Chọn D Đáp án: D
ta có: 
Tại thời điểm
ta có: 
Tại thời điểm
ta có: 
Ta có:


Chọn D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108893]: Cho 200 g nước đá ở –8 °C vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở 35 °C. Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, bỏ qua nhiệt dung của cốc.
a. Sai. Nước đá chỉ tan trong giai đoạn nhiệt độ không đổi (
), tức là từ thời điểm
đến
.
b. Sai. Đây là quá trình nóng chảy, nước đá phải thu nhiệt lượng
để chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
c. Sai. Nhiệt lượng đá thu vào để đạt
và tan hết là:
.
d. Đúng. Tại
, hệ đạt
. Ta có:
.
=>
.
), tức là từ thời điểm
đến
.b. Sai. Đây là quá trình nóng chảy, nước đá phải thu nhiệt lượng
để chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.c. Sai. Nhiệt lượng đá thu vào để đạt
và tan hết là:
.d. Đúng. Tại
, hệ đạt
. Ta có:
.=>
.
Câu 20 [710506]: Hình sau mô tả sự lan truyền của một sóng điện từ trong không gian.
a) Đúng: Sóng điện từ là sóng ngang.
b) Đúng: Trong sóng điện từ, 2 thành phần cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động theo phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
c) Sai: Trong sóng điện từ, hai thành phần cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động cùng pha với nhau.
d) Sai: Sóng điện từ mang năng lượng lớn hoặc nhỏ, không ảnh hơngr đến khả năng lan truyền trong mọi môi trường.
b) Đúng: Trong sóng điện từ, 2 thành phần cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động theo phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
c) Sai: Trong sóng điện từ, hai thành phần cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động cùng pha với nhau.
d) Sai: Sóng điện từ mang năng lượng lớn hoặc nhỏ, không ảnh hơngr đến khả năng lan truyền trong mọi môi trường.
Câu 21 [1108894]: Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu uranium
Biết công suất phát điện là 550 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng một hạt nhân uranium
phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 3,2.10-11 J. Cho biết khối lượng mol của
là 235 g/mol.
Biết công suất phát điện là 550 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng một hạt nhân uranium
phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 3,2.10-11 J. Cho biết khối lượng mol của
là 235 g/mol.
a. Đúng. Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản ứng phân hạch.
b. Đúng. Năng lượng 1 gam
phân hạch tỏa ra là:
.
c. Sai. Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là
.
d. Sai. Tổng điện năng nhà máy sản xuất trong 365 ngày:
Có:

Mỗi hạt nhân tỏa ra
năng lượng, vậy tổng số hạt là: 
Có:
b. Đúng. Năng lượng 1 gam
phân hạch tỏa ra là:
.c. Sai. Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là
.d. Sai. Tổng điện năng nhà máy sản xuất trong 365 ngày:

Có:


Mỗi hạt nhân tỏa ra
năng lượng, vậy tổng số hạt là: 
Có:

Câu 22 [710505]: Một bình có dung tích 140 cm3 chứa không khí ở nhiệt độ 147 °C nối với một ống nằm ngang chứa đầy thuỷ ngân, đầu kia thông với khí quyển. Không khí trong bình được làm lạnh đến 27 °C, coi dung tích bình không đổi và khối lượng riêng của thuỷ ngân là 13,6 g/cm3.
a) Đúng: Ban đầu, cột thuỷ ngân trong ống nằm ngang cần bằng. Áp suất trong bình bằng với áp suất khí quyển.
b) Đúng: Khi giảm nhiệt độ của không khí trong bình, áp suất trong bình giảm và nhỏ hơn áp suất khí quyển làm cho thuỷ ngân bị đẩy vào chiếm một phần thể tích bình chứa.
c) Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng áp:
Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là 
d) Sai: Khối lượng thủy ngân chảy vào bình là:
b) Đúng: Khi giảm nhiệt độ của không khí trong bình, áp suất trong bình giảm và nhỏ hơn áp suất khí quyển làm cho thuỷ ngân bị đẩy vào chiếm một phần thể tích bình chứa.
c) Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng áp:

Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là 
d) Sai: Khối lượng thủy ngân chảy vào bình là:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1108895]: Gauge pressure (áp suất Gauge), hay còn gọi là áp suất đo hoặc áp suất tương đối, là áp suất của một chất lỏng hoặc chất khí được đo so với áp suất khí quyển xung quanh làm mốc tham chiếu. Nó cho biết áp suất bên trong một hệ thống cao hơn hoặc thấp hơn áp suất khí quyển. Đo áp suất của quả bóng hay lốp xe sẽ cho giá trị áp suất tương đối.

“Luật bóng đá” yêu cầu quả bóng phải có chu vi của vòng tròn lớn nhất bao quanh nó nằm trong khoảng từ 680 mm đến 700 mm. Áp suất không khí trong quả bóng được yêu cầu phải nằm trong khoảng từ 0,60.105 Pa đến 1,10.105 Pa so với áp suất khí quyển.
Một quả bóng được bơm căng sao cho nhiệt độ không khí bên trong là 15 °C. Khi được bơm căng, khối lượng không khí bên trong quả bóng là 17,4 g và chu vi của quả bóng là 685 mm.
Giả sử rằng không khí hoạt động như một khí lý tưởng và độ dày của vật liệu dùng làm quả bóng là không đáng kể.
Khối lượng mol của không khí = 29 g/mol. Áp suất khí quyển = 1,00.105 Pa.
Hãy tính áp suất Gauge của quả bóng theo đơn vị kPa để suy ra liệu quả bóng đã bơm căng có đáp ứng các yêu cầu về áp suất theo luật bóng đá hay không (Làm tròn đến hàng đơn vị)?

“Luật bóng đá” yêu cầu quả bóng phải có chu vi của vòng tròn lớn nhất bao quanh nó nằm trong khoảng từ 680 mm đến 700 mm. Áp suất không khí trong quả bóng được yêu cầu phải nằm trong khoảng từ 0,60.105 Pa đến 1,10.105 Pa so với áp suất khí quyển.
Một quả bóng được bơm căng sao cho nhiệt độ không khí bên trong là 15 °C. Khi được bơm căng, khối lượng không khí bên trong quả bóng là 17,4 g và chu vi của quả bóng là 685 mm.
Giả sử rằng không khí hoạt động như một khí lý tưởng và độ dày của vật liệu dùng làm quả bóng là không đáng kể.
Khối lượng mol của không khí = 29 g/mol. Áp suất khí quyển = 1,00.105 Pa.
Hãy tính áp suất Gauge của quả bóng theo đơn vị kPa để suy ra liệu quả bóng đã bơm căng có đáp ứng các yêu cầu về áp suất theo luật bóng đá hay không (Làm tròn đến hàng đơn vị)?
Thể tích quả bóng: 
Số mol không khí trong bóng:
Phương trình khí lí tưởng:
Áp suất dư:
=> Quả bóng bị bơm quá căng, KHÔNG đáp ứng yêu cầu áp suất của luật bóng đá.
Số mol không khí trong bóng:
Phương trình khí lí tưởng:
Áp suất dư:
=> Quả bóng bị bơm quá căng, KHÔNG đáp ứng yêu cầu áp suất của luật bóng đá.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Dùng lò luyện kim loại có công suất 10000 W để nấu chảy khối thép có khối lượng 1 kg. Nhiệt độ ban đầu của khối thép là 30 °C, nhiệt dung riêng của thép là 448 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của thép là 270 kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là 1535 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
Câu 24 [710509]: Nhiệt lượng cung cấp cho khối thép để tăng nhiệt độ từ ban đầu đến nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu kJ (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Nhiệt lượng cung cấp cho khối thép để tăng nhiệt độ từ ban đầu đến nhiệt độ nóng chảy là
Câu 25 [710510]: Thời gian làm nóng chảy hoàn toàn khối thép là bao nhiêu phút (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Nhiệt lượng cung cấp để nóng chảy hoàn toàn khối thép là: 
Thời gian làm nóng chảy hoàn toàn khối thép là 


Thời gian làm nóng chảy hoàn toàn khối thép là 

Câu 26 [1108896]: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện có chiều dài 60 cm được đặt vuông góc với từ trường đều với cảm ứng từ 50 mT. Nếu có 5.1018 electron di chuyển qua một tiết diện thẳng trong mỗi giây. Hãy xác định độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn theo đơn vị mN (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Cường độ dòng điện qua dây dẫn: 
Lực từ tác dụng lên dây dẫn:
Lực từ tác dụng lên dây dẫn:
Câu 27 [1108897]: Polonium
là nguyên tố phóng xạ α, nó phóng ra một hạt α và biến đổi thành hạt nhân X. Chu kì bán rã của
là T = 138 ngày. Tính tỉ số phần trăm giữa khối lượng polonium còn lại và khối lượng chất X trong mẫu chất sau 4 chu kì bán rã. Lấy khối lượng mol bằng số khối của hạt nhân. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Sau 4 chu kì, phần Po còn lại: 
Khối lượng Po còn lại:
Khối lượng chất X tạo thành:
Tỉ số khối lượng:
Khối lượng Po còn lại:
Khối lượng chất X tạo thành:
Tỉ số khối lượng:
Câu 28 [1005835]: Hình vẽ bên mô tả một khối phổ kế dùng để đo khối lượng của các ion. Một ion khối lượng m mang điện tích
thoát ra từ nguồn S (với vận tốc thoát ra xem như bằng 0 ) sau đó được tăng tốc bởi hiệu điện thế
trước khi bay vào một từ trường đều có cảm ứng từ
. Khoảng cách từ nơi bay vào đến vị trí ion đập lên máy dò là
như hình vẽ. Biết lực từ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng chứa véctơ cảm ứng từ
và véctơ vận tốc
của điện tích, độ lớn của lực được tính bằng công thức
, trong đó
là góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và hướng chuyển động của điện tích. Khối lượng của ion bằng
. Giá trị của X bằng bao nhiêu?
thoát ra từ nguồn S (với vận tốc thoát ra xem như bằng 0 ) sau đó được tăng tốc bởi hiệu điện thế
trước khi bay vào một từ trường đều có cảm ứng từ
. Khoảng cách từ nơi bay vào đến vị trí ion đập lên máy dò là
như hình vẽ. Biết lực từ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng chứa véctơ cảm ứng từ
và véctơ vận tốc
của điện tích, độ lớn của lực được tính bằng công thức
, trong đó
là góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và hướng chuyển động của điện tích. Khối lượng của ion bằng
. Giá trị của X bằng bao nhiêu?
Định lý động năng
Bán kính


Bán kính

