PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710514]: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A, chỉ có lực hút.
B, chỉ có lực đẩy.
C, có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
D, có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút để duy trì vị trí cân bằng của các phân tử và không bị va chạm vào nhau.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [1108898]: Trong thiết kế thí nghiệm bên dưới, các mẫu sóng dừng khác nhau được hình thành trên một sợi dây đàn hồi bằng cách điều chỉnh tần số f của nguồn phát. Người ta điều chỉnh f tăng lên cho đến khi trên dây lại có sóng dừng.
Những câu nào sau đây là đúng?
(1) Số lượng bụng tăng lên.
(2) Tốc độ truyền sóng trên dây tăng lên.
(3) Tần số của sóng do sợi dây tạo ra trong không khí tăng lên.
Những câu nào sau đây là đúng?
(1) Số lượng bụng tăng lên.
(2) Tốc độ truyền sóng trên dây tăng lên.
(3) Tần số của sóng do sợi dây tạo ra trong không khí tăng lên.
A, Chỉ (1) và (2).
B, Chỉ (1) và (3).
C, Chỉ (2) và (3).
D, (1), (2) và (3).
(1) Với sóng dừng trên dây: 
Mà
Khi tăng 𝑓 ⇒ 𝜆 giảm ⇒ để thỏa điều kiện sóng dừng thì 𝑘 phải tăng ⇒ số bụng tăng.
(2) Khi tăng 𝑓, bước sóng giảm, số bụng tăng, vẫn là cùng một tốc độ truyền sóng
(3) Tần số sóng do sợi dây tạo ra trong không khí tăng lên. Dây dao động với tần số bằng tần số nguồn rung. Sóng âm truyền ra không khí có cùng tần số với dao động của dây. Khi tăng 𝑓 của nguồn ⇒ tần số sóng âm trong không khí tăng theo.
=> Chọn B Đáp án: B

Mà

Khi tăng 𝑓 ⇒ 𝜆 giảm ⇒ để thỏa điều kiện sóng dừng thì 𝑘 phải tăng ⇒ số bụng tăng.
(2) Khi tăng 𝑓, bước sóng giảm, số bụng tăng, vẫn là cùng một tốc độ truyền sóng
(3) Tần số sóng do sợi dây tạo ra trong không khí tăng lên. Dây dao động với tần số bằng tần số nguồn rung. Sóng âm truyền ra không khí có cùng tần số với dao động của dây. Khi tăng 𝑓 của nguồn ⇒ tần số sóng âm trong không khí tăng theo.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [1108899]: Nhiệt dung riêng của ba chất lỏng A, B và C có tỉ lệ 1 : 2 : 3 và khối lượng của chúng theo tỉ lệ 1 : 1 : 1. Nhiệt độ của các chất lỏng A, B và C lần lượt là 15 °C, 30 °C và 45 °C. Hãy ghép kết quả nhiệt độ thu được trong cột II với hỗn hợp tương ứng trong cột I.
A, a-i; b-ii; c-iii; d-iv.
B, a-ii; b-i; c-iv; d-iii.
C, a-i; b-iv; c-iii; d-ii.
D, a-iv ; b-i; c-iii; d-ii.
Phương trình cân bằng nhiệt:












=> Chọn C Đáp án: C












=> Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [710521]: Một bình đựng khí oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa?
A, 50 ml.
B, 100 ml.
C, 300 ml.
D, 450 ml.
Coi nhiệt độ không đổi, phương trình quá trình đẳng nhiệt là: 
Thể tích của khí khi áp suất khí là 150kPa là: 
Chọn D Đáp án: D

Thể tích của khí khi áp suất khí là 150kPa là: 
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời Câu 5 và Câu 6: Thiết bị sau đây được sử dụng để đo L - nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng.


Câu 5 [710517]: Kết quả của thí nghiệm như sau:
Chỉ số ban đầu của cân = 1,60 kg;
Chỉ số cuối cùng của cân = 1,45 kg;
Năng lượng cung cấp được đo bằng đồng hồ = 0,10 kWh.
Tìm giá trị đo được của L.
Chỉ số ban đầu của cân = 1,60 kg;
Chỉ số cuối cùng của cân = 1,45 kg;
Năng lượng cung cấp được đo bằng đồng hồ = 0,10 kWh.
Tìm giá trị đo được của L.
A, 2,25.106 J/kg.
B, 2,48.106 J/kg.
C, 2,40.106 J/kg.
D, 6,67.106 J/kg.
Các em học sinh sửa đáp án thành 106 giúp thầy nhé, xin lỗi các em vì sự bất tiện này.
Theo công thức tính nhiệt lượng:
Chọn C Đáp án: C
Theo công thức tính nhiệt lượng:

Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [710518]: Giá trị L thu được trong thí nghiệm sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu các biện pháp sau được thực hiện riêng biệt?
I. thay thế cốc thủy tinh bằng hộp đựng bằng polystyrene, đây là chất cách nhiệt tốt hơn.
II. Thêm chất lỏng vào cốc cho đến khi bộ phận làm nóng được ngâm hoàn toàn.
I. thay thế cốc thủy tinh bằng hộp đựng bằng polystyrene, đây là chất cách nhiệt tốt hơn.
II. Thêm chất lỏng vào cốc cho đến khi bộ phận làm nóng được ngâm hoàn toàn.
A, I giảm; II tăng.
B, I giảm; II giảm.
C, I tăng; II tăng.
D, I tăng; II giảm.
Công thức tính nhiệt lượng: 
I. Thay thế cốc thủy tinh bằng hộp đựng cách nhiệt tốt hơn, nhiệt lượng cung cấp tránh bị thất thoát hay cùng một nhiệt lượng cung cấp để chất hóa hơi thì sẽ thấy khối lượng m chất hóa hơi tăng nên nhiệt hóa hơi riêng sẽ giảm.
II. Thêm chất lỏng vào cốc cho đến khi bộ phận làm nóng được ngâm hoàn toàn sẽ làm giảm nhiệt lượng trao đổi với môi trường do cần ít thời gian để đun nóng hơn theo công thức
nên nhiệt hóa hơi riêng sẽ giảm.
Chọn B Đáp án: B

I. Thay thế cốc thủy tinh bằng hộp đựng cách nhiệt tốt hơn, nhiệt lượng cung cấp tránh bị thất thoát hay cùng một nhiệt lượng cung cấp để chất hóa hơi thì sẽ thấy khối lượng m chất hóa hơi tăng nên nhiệt hóa hơi riêng sẽ giảm.
II. Thêm chất lỏng vào cốc cho đến khi bộ phận làm nóng được ngâm hoàn toàn sẽ làm giảm nhiệt lượng trao đổi với môi trường do cần ít thời gian để đun nóng hơn theo công thức
nên nhiệt hóa hơi riêng sẽ giảm.Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [710519]: Một lượng khí lí tưởng có trạng thái biến đổi theo đồ thị hình bên.

Chọn đáp án đúng.

Chọn đáp án đúng.
A, Giai đoạn từ (1) sang (2) là dãn (thể tích khí tăng) đẳng áp.
B, Giai đoạn từ (2) sang (3) là nén đẳng áp.
C, Giai đoạn từ (1) sang (2) là nén (thể tích khí giảm) đẳng áp.
D, Giai đoạn từ (2) sang (3) là dãn đẳng áp.
Giai đoạn từ (1) đến (2) là quá trình dãn đẳng áp.
Giai đoạn từ (2) đến (3) là quá trình nén đẳng nhiệt
Chọn A Đáp án: A
Giai đoạn từ (2) đến (3) là quá trình nén đẳng nhiệt
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [710520]: Đặc điểm không phải của quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định
A, nhiệt độ của khối khí không đổi.
B, khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
C, khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
D, nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Đặc điểm của quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định gồm có: nhiệt độ của khối khí không đổi, áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [1108900]: Áp suất của khí thay đổi tuyến tính theo thể tích từ A đến B như thể hiện trong hình. Nếu không có nhiệt lượng được cung cấp hoặc lấy ra từ khí thì độ biến thiên nội năng của khí sẽ là
A, 4,5 J.
B, –4,5 J.
C, 0 J.
D, 6 J.
Vì không có nhiệt lượng cung cấp hoặc lấy ra (
) và thể tích khí giảm (từ
xuống
)
Đây là quá trình nén đoạn nhiệt
Độ biến thiên nội năng chính bằng công hệ nhận được: 
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [710523]: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
A, Sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
B, Lực điện trường tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
C, Lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
D, Lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [710524]: Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn ?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra vuông góc chỉ chiều của lực điện từ.
Phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều như hình A
Chọn A Đáp án: A
Phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều như hình A
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [710525]: Một cuộn dây nhẹ XY được treo bằng sợi dây cách điện sao cho nó có thể đung đưa tự do. Một ống dây solenoid được kết nối với một nguồn điện có công tắc S được đặt gần đầu Y của cuộn dây như hình minh họa.

Điều gì sẽ xảy ra với cuộn dây XY ngay khi công tắc S đóng?

Điều gì sẽ xảy ra với cuộn dây XY ngay khi công tắc S đóng?
A, Cuộn dây XY chuyển động về phía ống dây điện từ.
B, Cuộn dây XY di chuyển ra xa ống dây điện từ.
C, Cuộn dây XY sẽ di chuyển xuống dưới.
D, Cuộn dây XY sẽ di chuyển lên trên.
Ngay khi công tắc S đóng, cuộn dây solenoid có dòng điện chạy qua sinh ra từ trường cảm ứng có chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải: từ trường cảm ứng có chiều từ phải sang trái.
Cuộn dây XY có từ thông đi qua ống dây biến thiên ngay khi khóa S đóng, khi đó sinh ra dòng điện cảm ứng tuân theo định luật Lenz: từ trường cảm ứng có chiều sao cho chống lại nguồn sinh ra nó, có chiều từ bên trái sang phải.
Khi đó hai ống dây tương tác với nhau giống hai nam châm có hai cực Bắc hướng lại gần nhau.
Chọn B Đáp án: B
Cuộn dây XY có từ thông đi qua ống dây biến thiên ngay khi khóa S đóng, khi đó sinh ra dòng điện cảm ứng tuân theo định luật Lenz: từ trường cảm ứng có chiều sao cho chống lại nguồn sinh ra nó, có chiều từ bên trái sang phải.
Khi đó hai ống dây tương tác với nhau giống hai nam châm có hai cực Bắc hướng lại gần nhau.
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [710526]: Một nam châm thẳng có từ trường hướng vào lòng ống dây, suất điện động trong ống dây đạt giá trị lớn nhất khi
A, nam châm tiến lại gần ống dây với tốc độ v.
B, ống dây tiến lại gần nam châm với tốc độ v.
C, nam châm và ống dây tiến ra xa nhau với tốc độ v/2.
D, nam châm và ống dây tiến lại gần nhau với tốc độ v.
Một nam châm thẳng có từ trường hướng vào lòng ống dây, suất điện động trong ống dây đạt giá trị lớn nhất khi nam châm và ống dây tiến lại gần nhau với tốc độ v. Khi đó coi nam châm hoặc ống dây đứng yên thì vật còn lại sẽ chuyển động với vận tốc tương đối là 2v.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [710527]: Một đoạn dây dẫn dài 1,2 m đặt nghiêng một góc 30° so với hướng của các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,80 T. Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ 6 A, thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng bao nhiêu?
A, 2,88 N.
B, 2,46 N.
C, 3,64 N.
D, 3,22 N.
Đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [710528]: Phản ứng phân hạch
A, chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao cỡ hàng chục triệu độ.
B, là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
C, là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành hạt nhân nặng hơn.
D, là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Phản ứng phân hạch là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [1108901]: Hoạt độ phóng xạ của một mẫu vật liệu phóng xạ là H1 tại thời điểm t1 và H2 tại thời điểm t2 (t2 > t1). Chu kì bán rã của nó là T. Hệ thức đúng là
A, 
B, 
C, 
D, 
Hoạt độ phóng xạ:




Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C

Câu 17 [1108902]: Tính năng lượng liên kết của các hạt nhân
A, 482,1 MeV; 492,2 MeV; 617,3 MeV.
B, 482,1 MeV; 392,2 MeV; 617,3 MeV.
C, 682,1 MeV; 392,2 MeV; 517,3 MeV.
D, 482,1 MeV; 492,2 MeV; 517,3 MeV.
Hạt nhân
(
): 

Hạt nhân
(
): 

Hạt nhân
(
): 

=> Chọn D Đáp án: D
(
): 

Hạt nhân
(
): 

Hạt nhân
(
): 

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [1108903]: Trong các hạt nhân
hạt nhân nào bền nhất?
hạt nhân nào bền nhất? A, 

B, 

C, 

D, Chưa thể kết luận.
Tính năng lượng liên kết riêng cho từng hạt:
Với Mn:
Với Fe:
Với Co:
=> Chọn C Đáp án: C
Với Mn:

Với Fe:

Với Co:

=> Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710533]: Cho một bình kín có thể tích 10 lít chứa khí Nitrogen có áp suất 20 atm ở nhiệt độ 27 oC.
a) Đúng: Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.
b) Sai: Giữ nguyên thể tích của bình, phương trình quá trình đẳng tích:

c) Sai: Theo phương trình Clapeyron:
Khối lượng nitrogen có trong bình là 
d) Đúng: Số mol khí trong bình tại thời điểm ban đầu là
Theo phương trình Clapeyron:
Khi cho một nửa lượng khí trong bình thoát ra thì lượng khí trong bình còn một nửa ban đầu là
và tăng nhiệt độ lên 57 oC thì áp suất trong bình là
b) Sai: Giữ nguyên thể tích của bình, phương trình quá trình đẳng tích:


c) Sai: Theo phương trình Clapeyron:

Khối lượng nitrogen có trong bình là 
d) Đúng: Số mol khí trong bình tại thời điểm ban đầu là

Theo phương trình Clapeyron:

Khi cho một nửa lượng khí trong bình thoát ra thì lượng khí trong bình còn một nửa ban đầu là
và tăng nhiệt độ lên 57 oC thì áp suất trong bình là
Câu 20 [1108904]: Để thực hiện đo nhiệt hóa hơi riêng của nước (L). Giáo viên đưa cho học sinh bản hướng dẫn thực hiện theo nội dung sau:
Các bước:
(1) Lắp đặt thiết bị như hình minh họa.

(2) Lấy số đọc từ cân điện tử (m1) và đồng hồ kWh (Q1) sau khi nước sôi.
(3) Đun sôi nước trong vài phút rồi tắt bộ gia nhiệt.
(4) Lấy số đọc cuối cùng của cân (m2) và đồng hồ kWh (Q2).
(5) Từ các kết quả, tính nhiệt hóa hơi riêng của nước theo phương trình _______*_____
Cảnh báo
Không bật bộ gia nhiệt khi bộ phận làm nóng chưa ngập hoàn toàn trong nước.
Các nguồn lỗi có thể có
(1) Hơi nước ngưng tụ trên bộ gia nhiệt và nhỏ giọt trở lại vào cốc.
(2) Năng lượng bị mất vào môi trường xung quanh.
(3) Một số nước “sủi bọt” bắn ra khỏi cốc nếu cốc quá đầy.
Các kết quả sau thu được từ thí nghiệm trên:
Khối lượng nước sôi bay hơi = 0,10 kg.
Năng lượng cung cấp cho bộ gia nhiệt = 246000 J.
Các bước:
(1) Lắp đặt thiết bị như hình minh họa.

(2) Lấy số đọc từ cân điện tử (m1) và đồng hồ kWh (Q1) sau khi nước sôi.
(3) Đun sôi nước trong vài phút rồi tắt bộ gia nhiệt.
(4) Lấy số đọc cuối cùng của cân (m2) và đồng hồ kWh (Q2).
(5) Từ các kết quả, tính nhiệt hóa hơi riêng của nước theo phương trình _______*_____
Cảnh báo
Không bật bộ gia nhiệt khi bộ phận làm nóng chưa ngập hoàn toàn trong nước.
Các nguồn lỗi có thể có
(1) Hơi nước ngưng tụ trên bộ gia nhiệt và nhỏ giọt trở lại vào cốc.
(2) Năng lượng bị mất vào môi trường xung quanh.
(3) Một số nước “sủi bọt” bắn ra khỏi cốc nếu cốc quá đầy.
Các kết quả sau thu được từ thí nghiệm trên:
Khối lượng nước sôi bay hơi = 0,10 kg.
Năng lượng cung cấp cho bộ gia nhiệt = 246000 J.
a. Sai. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi một khối lượng nước
là
. Trong đó
và
. Do đó, biểu thức đúng phải là:
.
b. Đúng. Áp dụng công thức:
.
c. Sai. Sai số phần trăm:
.
d. Đúng. Để giải thích cho các khác biệt của giá trị thu được và giá trị chuẩn. Học sinh cho rằng các nguyên nhân bao gồm:
(1) Hơi nước ngưng tụ trên bộ gia nhiệt và nhỏ giọt trở lại vào cốc.
(2) Năng lượng bị mất vào môi trường xung quanh.
(3) Một số nước “sủi bọt” bắn ra khỏi cốc nếu cốc quá đầy.
là
. Trong đó
và
. Do đó, biểu thức đúng phải là:
.b. Đúng. Áp dụng công thức:
.c. Sai. Sai số phần trăm:
.d. Đúng. Để giải thích cho các khác biệt của giá trị thu được và giá trị chuẩn. Học sinh cho rằng các nguyên nhân bao gồm:
(1) Hơi nước ngưng tụ trên bộ gia nhiệt và nhỏ giọt trở lại vào cốc.
(2) Năng lượng bị mất vào môi trường xung quanh.
(3) Một số nước “sủi bọt” bắn ra khỏi cốc nếu cốc quá đầy.
Câu 21 [710534]: Trong hình, PQRS là một khung kim loại hình chữ nhật nhỏ được treo vào một điểm cố định O bằng một sợi dây nhựa cách điện. Khung được thả ra khỏi vị trí được hiển thị và nó dao động qua một từ trường đều hướng vào tờ giấy. Từ trường giới hạn bên trong hình chữ nhật chấm. Bỏ qua sức cản không khí và ma sát.
a) Đúng: Một dòng điện được cảm ứng trong khung theo hướng PQRSP khi nó đi vào từ trường vì từ trường cảm ứng sinh ra hướng ra ngoài mặt phẳng.
b) Sai: Dòng điện cảm ứng trong khung đạt giá trị cực tiểu khi vượt qua OO' vì khi đó từ thông qua khung dây là không đổi theo thời gian nên dòng điện cảm ứng có giá trị bằng 0.
c) Đúng: Lực từ tác dụng vào khung cân bằng và triệt tiêu nên bằng 0. Khi khung dây đang đi vào hay đi ra khỏi vùng có từ trường thì lực từ tác dụng vào cạnh sẽ có hướng ngược với hướng chuyển động của khung.
d) Sai: Nếu bỏ qua lực cản không khí thì khung kim loại thì khung kim loại không dao động tuần hoàn được do có lực từ xuất hiện làm cản trở chuyển động.
b) Sai: Dòng điện cảm ứng trong khung đạt giá trị cực tiểu khi vượt qua OO' vì khi đó từ thông qua khung dây là không đổi theo thời gian nên dòng điện cảm ứng có giá trị bằng 0.
c) Đúng: Lực từ tác dụng vào khung cân bằng và triệt tiêu nên bằng 0. Khi khung dây đang đi vào hay đi ra khỏi vùng có từ trường thì lực từ tác dụng vào cạnh sẽ có hướng ngược với hướng chuyển động của khung.
d) Sai: Nếu bỏ qua lực cản không khí thì khung kim loại thì khung kim loại không dao động tuần hoàn được do có lực từ xuất hiện làm cản trở chuyển động.
Câu 22 [1108905]: Đồng vị polonium
phóng xạ
và biến đổi thanh hạt nhân X. Chu kì bán rã của
là 138 ngày.
a. Sai. Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích:
.
Hạt nhân X là Chì (
).
b. Đúng. Tia
mang điện tích dương (
), nên khi bay vào điện trường giữa hai bản kim loại, nó sẽ bị bản điện cực âm hút (lệch về phía bản tích điện âm).
c. Đúng. Phóng xạ là một dạng phản ứng hạt nhân tự phát, không phụ thuộc vào tác động bên ngoài.
d. Sai. Sau
ngày (bằng
), số hạt phóng xạ còn lại là
.
Để có cùng lượng tia phóng xạ như lần đầu, thời gian chiếu phải tăng tỉ lệ nghịch với độ phóng xạ, không phải là gấp đôi thời gian (60 phút).
Hạt nhân X là Chì (
b. Đúng. Tia
c. Đúng. Phóng xạ là một dạng phản ứng hạt nhân tự phát, không phụ thuộc vào tác động bên ngoài.
d. Sai. Sau
Để có cùng lượng tia phóng xạ như lần đầu, thời gian chiếu phải tăng tỉ lệ nghịch với độ phóng xạ, không phải là gấp đôi thời gian (60 phút).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1108906]: Về nguyên lý hoạt động, khi một người nói trước micro, màng rung bên trong micro sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa. Giả sử rằng ống dây có 12 vòng, và tiết diện vòng dây là 40 cm2. Khi người phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đều đi vào và đi ra khỏi nam châm thì từ thông qua cuộn dây biến thiên với tốc độ 5 Wb/s. Độ lớn suất điện động xuất hiện trong ống dây là bao nhiêu Volt (V)?
Tốc độ biến thiên từ thông:
.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là
.
.Độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là
.
Câu 24 [710537]: Một viên đạn bằng đồng bay với tốc độ 400 m/s tới xuyên qua một tâm gỗ. Khi vừa ra khỏi tấm gỗ, tốc độ của viên đạn là 200 m/s. Cho rằng 80% cơ năng bị mất đi của viên đạn trong quá trình va chạm đều chuyển hóa thành nhiệt làm nóng nó. Nhiệt dung riêng của đồng là 385 J/(kg. K). Nhiệt độ viên đạn tăng thêm bao nhiêu °C khi nó bay ra khỏi tấm gỗ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Độ giảm cơ năng của viên đạn là: 
Cho rằng 80% cơ năng bị mất đi của viên đạn trong quá trình va chạm đều chuyển hóa thành nhiệt làm nóng nó nên ta có:
Nhiệt độ viên đạn tăng thêm

Cho rằng 80% cơ năng bị mất đi của viên đạn trong quá trình va chạm đều chuyển hóa thành nhiệt làm nóng nó nên ta có:

Nhiệt độ viên đạn tăng thêm
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Chất khí trong xilanh của động cơ nhiệt có áp suất 6 atm và nhiệt độ 127 °C.
Câu 25 [710538]: Khi thể tích không đổi, để nhiệt độ giảm đi 100 °C thì áp suất khí trong xi-lanh là bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Khi thể tích không đổi, phương trình định luật đẳng tích là: 
Áp suất trong xilanh khi nhiệt độ giảm đi 100 °C là

Áp suất trong xilanh khi nhiệt độ giảm đi 100 °C là
Câu 26 [710539]: Bây giờ người ta nén khí để thể tích giảm 2 lần, áp suất tăng lên đến 9 atm thì lúc đó nhiệt độ là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: 

Nhiệt độ sau quá trình biến đổi trạng thái khí là:


Nhiệt độ sau quá trình biến đổi trạng thái khí là:
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Ban đầu có một mẫu đồng vị phóng xạ X nguyên chất. Đồng vị phóng xạ X có chu kì bán rã là T. Biết hạt nhân con do đồng vị phóng xạ này tạo ra là Y. Đến thời điểm t, tỉ lệ số hạt nhân Y và X trong mẫu là 1,2.
Câu 27 [710540]: Tỉ số
có giá trị là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
có giá trị là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Ta có:
Câu 28 [710541]: Đến thời điểm 2 t, tỉ lệ hạt nhân Y và X có trong mẫu là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Đến thời điểm 2 t, tỉ lệ hạt nhân Y và X có trong mẫu là