PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710570]: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử?
A, Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
B, Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
C, Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
D, Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
Phát biểu sai khi nói về mô hình động học phân tử là giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
Khi nói về mô hình động học phân tử: Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử, các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng, các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [1108920]: Một miếng chì rơi từ độ cao 100 m xuống một tấm đỡ cố định không dẫn nhiệt và dừng lại. Nhiệt độ của miếng chì ngay sau khi va chạm tăng lên bao nhiêu? Cho nhiệt dung riêng của chì là 130 J/(kg.K), gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
A, 0 K.
B, 27 °C.
C, 7,63 °C.
D, 4,2 K.
Khi miếng chì rơi và dừng lại trên tấm đỡ không dẫn nhiệt, toàn bộ thế năng trọng trường chuyển hóa thành nội năng làm tăng nhiệt độ của miếng chì.
Phương trình bảo toàn năng lượng: .
=>
(hoặc )
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [710572]: Khi một khối lượng chất rắn nhất định được đun nóng bằng một lò sưởi có công suất không đổi, sự thay đổi nhiệt độ của nó theo thời gian được thể hiện trong hình trên. Nếu một khối lượng lớn hơn của cùng một chất được đun nóng bằng cùng một lò sưởi, đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất sự thay đổi nhiệt độ của nó theo thời gian (Giả sử không có nhiệt bị mất ra môi trường xung quanh)?
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhiệt lượng cung cấp để làm tăng nhiệt độ của khối chất rắn là:
Nếu khối lượng chất rắn lớn hơn của cùng một chất được đun nóng bằng cùng một lò sưởi thì nhiệt lượng cung cấp để làm tăng nhiệt độ khối chất rắn sẽ nhiều hơn, hay thời gian để làm nóng sẽ nhiều hơn.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian là hình D
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [1108921]: Một sợi dây dẫn có điện trở 20 Ω được nhúng vào nước đá. Nếu dòng điện 10 A đi qua dây dẫn trong 1 phút thì nước đá tan chảy hoàn toàn. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là L = 79,7 cal/g. Khối lượng của nước đá xấp xỉ (Cho 1 cal = 4.2 J)
A, 3,5 g.
B, 359 g.
C, 540 g.
D, 3,5 kg.
Nhiệt lượng tỏa ra:

Có:
Nhiệt lượng cần để nước đá tan chảy hoàn toàn là: .
Vì toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra được dùng để làm tan đá (), ta có:
=>
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [710574]: Ba bình 1, 2, 3 đựng chất lỏng khác nhau có nhiệt độ là t₁ = 30 °C, t2 = 10 °C, t₃ = 45 °C. Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng là t12 = 15 °C, nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng là t13 = 35 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với bình và môi trường. Nếu đổ chất lỏng ở 3 bình vào chung một bình thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng là
A, 24,8 °C.
B, 27,8 °C.
C, 20,5 °C.
D, 25,5 °C.
Phương trình cân bằng nhiệt cho quá trình 1:

Phương trình cân bằng nhiệt cho quá trình 2:

Phương trình cân bằng nhiệt cho quá trình 3:



Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1108922]: Một lượng khí lý tưởng được đưa từ trạng thái A đến trạng thái B, như thể hiện trên đồ thị p-V, giữ nhiệt độ không đổi. Công thực hiện trong quá trình này là
A,
B,
C,
D,
Trong nhiệt động lực học, công (hoặc ) mà chất khí thực hiện trong một quá trình biến đổi trạng thái được xác định bằng diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của quá trình đó và trục hoành (trục thể tích ).
=> Công thực hiện trong quá trình này là:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [842018]: Một thợ lặn đang lặn tại một vùng biển có nhiệt độ ổn định. Anh ta quan sát thấy bong bóng khí nổi dần lên từ một độ sâu xác định. Trong quá trình nổi lên thể tích và áp suất của bong bóng khí thay đổi như thế nào?
A, Thể tích và áp suất đều tăng.
B, Thể tích tăng, áp suất giảm.
C, Thể tích và áp suất đều giảm.
D, Thể tích và áp suất đều không đổi.
Nổi lên thì áp suất giảm => thể tích tăng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [710577]: Một khối khí cố định có thể tích ban đầu là V. Nếu áp suất tăng gấp đôi và nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm một nửa thì thể tích của nó trở thành
A,
B,
C, 2 V.
D, 4 V.
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [710578]: Một xilanh chứa khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 20 °C. Nó bị nén đến một nửa thể tích ban đầu và nhiệt độ tăng lên 55 °C. Áp suất cuối cùng của khí là bao nhiêu?
A, 0,56.105 Pa.
B, 0,73.105 Pa.
C, 1,79.105 Pa.
D, 2,24.105 Pa.
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Áp suất cuối cùng của khí là
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [710579]: Sóng điện từ không có tính chất nào sau đây?
A, Sóng có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
B, Hai sóng kết hợp khi gặp nhau sẽ xảy ra hiện tượng giao thoa sóng.
C, Không thể truyền trong chân không.
D, Sóng điện từ bị khúc xạ khi đi qua mặt phân cách hai môi trường.
Sóng điện từ có tính chất: truyền trong chân không, chất rắn, chất lỏng, chất khí; sóng có thể bị phản xạ khi gặp vật cản; hai sóng kết hợp khi gặp nhau sẽ xảy ra hiện tượng giao thoa sóng; sóng điện từ bị khúc xạ khi đi qua mặt phân cách hai môi trường.
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [710580]: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
A,
B,
C,
D,
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [710581]: Hai cuộn dây dẫn điện được quấn trên một lõi sắt non như hình vẽ. Công tắc S được đóng và sau một thời gian mở lại. Câu nào sau đây là đúng?

(1) Vào thời điểm S đóng, có dòng điện chạy qua R từ P đến Q.
(2) Khi S đóng thì không có dòng điện chạy qua R.
(3) Vào thời điểm S mở lại, có dòng điện chạy qua R từ P đến Q.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Đúng: Ngay khi đóng khoá S, cuộn dây bên phải có từ thông biến thiên theo chiều từ trái sang phải và tăng nên sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng sinh ra chống lại sự biến thiên từ thông đó: từ thông cảm ứng có chiều từ phải sang trái nên dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ P đến Q.
(2) Sai: Ngay khi đóng khóa S thì xuất hiện biến thiên từ thông trong ống dây nên có dòng điện chạy qua R. Khi đóng khoá S ổn định, biến thiên từ thông qua ống dây bằng 0 nên không có dòng điện chạy qua R. 
(3) Sai: Ngay khi mở khoá S, cuộn dây bên phải có từ thông biến thiên theo chiều từ trái sang phải và giảm đi nên sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng sinh ra chống lại sự biến thiên từ thông đó: từ thông cảm ứng có chiều từ phải sang trái nên dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ Q đến P.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [1108923]: Một hạt tích điện đi vào và đi ra khỏi từ trường đều có cảm ứng từ 0,97 T theo quỹ đạo như hình vẽ. Nó chịu tác dụng của một lực từ 5,9.10-12 N khi ở trong từ trường. Biết rằng tốc độ của hạt là 1,9.107 m/s, hãy tìm điện tích của nó.
A, -3,2.10–19 C.
B, +3,2.10–19 C.
C, –6,4.10–19 C.
D, +6,4.10–19 C.
Công thức lực Lorentz tác dụng lên hạt tích điện là:
=>

Áp dụng quy tắc bàn tay trái:
Xoè bàn tay trái sao cho các đường cảm ứng từ hướng vào lòng bàn tay (cảm ứng từ hướng ra ngoài tờ giấy), chiều từ cổ tay đến ngón giữa hướng theo chiều vận tốc , khi đó, ngón cái choãi ra chỉ chiều của lực Lorent hướng xuống dưới, mà nhìn vào quỹ đạo trong hình, ta thấy hạt bị lệch xuống dưới nên hạt sẽ phải mang điện tích dương. Hay
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [1108924]: Một nhà máy điện sản xuất 217 MW điện để truyền tải đến trung tâm thành phố dưới điện áp 132 kV thông qua một cáp truyền tải có điện trở hiệu dụng là 0,02 Ω/km. Tổn thất điện năng trên 40 km chiều dài cáp là khoảng
A, 2,16 MW.
B, 6,49 MW.
C, 13,0 MW.
D, 21,6 MW.
Tổng điện trở của đường dây ():
Có:
=>
Công suất tổn thất trên đường dây:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [710584]: Chất làm chậm trong lò phản ứng hạt nhân đôi khi được làm bằng than chì. Mục đích của than chì là gì?
A, để hấp thụ toàn bộ nhiệt lượng được tạo ra.
B, để giảm tốc độ neutron.
C, hấp thụ bức xạ và .
D, để ngăn khối lượng nhiên liệu đạt đến giá trị tới hạn.
Chất làm chậm trong lò phản ứng hạt nhân đôi khi được làm bằng than chì. Mục đích của than chì là để giảm tốc độ neutron.
Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [710585]: Trong phân rã một neutron bên trong hạt nhân biến đổi thành một proton và một electron, được phát ra dưới dạng hạt Hạt nhân plutonium phóng xạ trở thành chì sau một loạt phân rã và Trong toàn bộ quá trình, có bao nhiêu neutron bên trong hạt nhân đã trải qua sự thay đổi như vậy?
A, 3.
B, 6.
C, 9.
D, 12.
Phương trình phản ứng là:
Ta có:
Chọn B Đáp án: B

Câu 17 [710586]: Tính khối lượng mà lò tiêu thụ nếu hoạt động liên tục trong 72 giờ.
A, 1,25 kg.
B, 0,905 kg.
C, 1,81 kg.
D, 3,62 kg.
Năng lượng lò tiêu thụ trong 72h là:
Năng lượng của một phân hạch là
Khối lượng mà lò tiêu thụ nếu hoạt động liên tục trong 72 giờ là
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [710587]: Nhà máy điện hạt nhân sử dụng hết 100 kg trong bao nhiêu ngày? (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
A, 166 ngày.
B, 214 ngày.
C, 305 ngày.
D, 98 ngày.
Năng lượng 100 kg toả ra là: .
Thời gian nhà máy sử dụng hết 100kg là: ngày
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [842027]: Một vòi nước nóng trong nhà bếp nhà bạn Nam có thể cung cấp nước sôi ngay lập tức. Nước đi qua một bộ làm nóng bằng điện bên trong vòi. Nhiệt độ nước vào bộ phận làm nóng: 25°C, nhiệt độ nước sôi: 100°C. Khi mở vòi nước, Nam đo được cường độ dòng điện qua bộ làm nóng là 13 A, đồng thời điện áp ổn định là 230 V.
a) Sai. Ở áp suất khác nhau thì nhiệt độ sôi khác nhau.
b) Đúng. Ở điều kiện thông thường, nhiệt độ sôi sẽ là 100oC nhưng bạn Nam vẫn thu được kết quả thấp hơn 100oC là do nước khi đi qua vòi và vào trong cốc đã bị thất thoát hiện nên bạn Nam đo được nhiệt độ của nước trong cốc sẽ thấy nhiệt độ thấp hơn 100oC.
c) Đúng.
d) Đúng.
Câu 20 [1108926]: Súng bắn đinh dùng hơi (hay súng bắn đinh khí nén) là một công cụ phổ biến trong ngành mộc và xây dựng. Thiết bị này giúp cố định các vật liệu một cách nhanh chóng và chính xác, tiết kiệm sức lao động so với việc sử dụng búa thông thường. Loại súng này sử dụng áp lực không khí để đẩy đinh vào bề mặt gỗ hoặc các vật liệu khác. Một người thợ sử dụng súng bắn đinh trên để bắn các đinh sắt vào khung gỗ. Súng bắn đinh được nối với bình khí nén có thể tích 10 lít không khí ở áp suất 12 atm và nhiệt độ 27 °C. Bình khí được gắn với rơ le áp suất của máy nén khí, rơ-le chỉ đóng điện cho máy nén hoạt động để nạp lại khí vào bình nén khi áp suất bé hơn 4 atm. Biết rằng mỗi lần bắn, súng giải phóng 0,5 lít khí ở nhiệt độ môi trường có áp suất 1 atm, coi nhiệt độ của bình khí nén không thay đổi sau mỗi lần bắn và bằng nhiệt độ môi trường.
a. Sai. Định luật Boyle chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định (khối lượng không đổi) trong quá trình đẳng nhiệt. Trong trường hợp này, mỗi lần bắn đinh, một lượng khí bị thoát ra ngoài (0,5 lít), do đó khối lượng khí trong bình thay đổi. Vì lượng khí không cố định, ta không thể áp dụng định luật Boyle cho khí trong bình.
b. Đúng. Khí nén trong bình giãn nở để tạo lực đẩy đinh đi, tức là nó thực hiện công (). Mặc dù đề bài coi nhiệt độ bình không đổi sau mỗi lần bắn (do có sự trao đổi nhiệt chậm với môi trường), nhưng tại thời điểm giải phóng khí để thực hiện công, một phần năng lượng (nội năng) của hệ đã được chuyển hóa thành cơ năng để đẩy đinh.
c. Sai. Phương trình trạng thái khí lý tưởng

d. Sai. Chênh lệch áp suất là .
Áp dụng định luật Boyle: .
Mỗi lần bắn giải phóng khí ở áp suất môi trường.
Số đinh = .
Câu 21 [1108927]: Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế, các chuyến du hành vũ trụ dài ngày.
Một Pin nguyên tử có các thông số kĩ thuật cho ở hình bên.
a. Đúng. Ký hiệu ghi trên vỏ thiết bị tương ứng với độ phóng xạ ban đầu () của nguồn phóng xạ được nạp vào pin tại thời điểm sản xuất.
b. Đúng. Trên hình ảnh vỏ pin có ghi rõ ký hiệu "PU-238", đây chính là đồng vị Plutonium-238.
c. Sai. Pin cần thay khi công suất (tỷ lệ với độ phóng xạ ) giảm còn , tức là sau 1 chu kỳ bán rã ().
=> Sau 87,7 năm người bệnh cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa điện tim.
d. Sai. Độ phóng xạ .
Có: .
=> .
Câu 22 [1108928]: Khi một hạt mang điện chuyển động trong từ trường, nó chịu tác dụng của lực Lorentz – một lực luôn vuông góc với cả vận tốc và từ trường. Lực này không làm hạt nhanh hơn hay chậm lại, mà chỉ đổi hướng chuyển động của nó. Hai thiết bị mà lực Lorentz được ứng dụng phổ biến là máy khối phổ kế và máy gia tốc. Xét một hạt tích điện (q, m) đi vào một từ trường đều B vuông góc với vận tốc v như trong hình. Từ trường mở rộng đến chiều dài x. Đường đi của hạt là một đường tròn bán kính r.

Tốc độ của hạt trong từ trường không thay đổi. Nhưng nó bị lệch trong từ trường theo góc lệch Đối với x ≥ r, độ lệch sẽ là 180° như thể hiện trong hình. Điều này giống như quỹ đạo của hạt trong một nửa chữ “D” (Dees) của máy gia tốc).
a. Đúng. Khi một hạt điện tích chuyển động vuông góc với từ trường đều (), lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc. Do đó, nó không làm thay đổi độ lớn vận tốc mà chỉ làm thay đổi hướng, đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho hạt chuyển động tròn đều.
b. Sai. Tốc độ góc của hạt: .
Vì lực Lorentz là lực hướng tâm: .
=> .
Góc lệch (góc quét được) sau thời gian là: .
c. Đúng. Dựa vào hình học của quỹ đạo, ta có: .
Với góc lệch , ta có .
=> .
Mà bán kính quỹ đạo .
=> .
d. Sai. Bán kính quỹ đạo của hạt điện tích trong từ trường là:
Bề rộng từ trường hiện giờ mở rộng gấp lần giá trị đó:
Vì , hạt sẽ không xuyên qua được bề rộng từ trường mà sẽ thực hiện nửa vòng tròn rồi quay ngược trở lại phía cũ.
Khi hạt chuyển động nửa vòng tròn để quay ra, quãng đường đi được là nửa chu vi: .
Thời gian hạt ở trong từ trường là:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710592]: Nung nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm còn thể tích tăng thêm so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí là bao nhiêu K (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Phương trình quá trình đẳng áp là:
Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí là
Câu 24 [1108929]: Nếu trộn 0,5 kg nước ở 50 °C với 2,0 kg nước đá ở 0 °C thì nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là bao nhiêu Kelvin? Biết nhiệt dung riêng của nước = 4200 J/ kg.°C, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg.
Nhiệt lượng nước tỏa ra tối đa (để hạ xuống ): .
Nhiệt lượng cần thiết để làm tan chảy hoàn toàn nước đá: .
Ta thấy ().
=> Nhiệt lượng từ nước nóng không đủ để làm tan chảy hết toàn bộ lượng nước đá.
=> Nước đá chưa tan hết, hỗn hợp cuối cùng sẽ tồn tại cả nước và nước đá ở trạng thái cân bằng nhiệt với nhiệt độ khi cân bằng là 273K
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại trong vùng từ trường vuông góc với hướng của cảm ứng từ (Hình vẽ).

Biết B = 0,60 T, MN = PQ = 0,30 m, toàn bộ mạch có điện trở 20 Ω. Thanh đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 6,0 m/s và có hướng vuông góc với thanh.
Câu 25 [710594]: Suất điện động cảm ứng của thanh MN là bao nhiêu V? (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là
Câu 26 [710595]: Cường độ dòng điện chạy trong mạch là bao nhiêu mA? (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là
Câu 27 [710596]: Biết chu kì bán rã của iodine phóng xạ () là 8 ngày đêm. Ban đầu có 100 g iodine phóng xạ. Số hạt nhân iốt còn lại sau 48 ngày đêm là X.1021. Giá trị của X là bao nhiêu? (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Số hạt nhân iốt còn lại sau 48 ngày đêm là hạt nhân.
Câu 28 [710597]: Một ống hình chữ U tiết diện đều được đặt thẳng đứng có chứa thủy ngân như hình vẽ. Khi nhiệt độ là 27°C, chiều dài cột không khí trong nhánh kín là 8 cm. Bề mặt thủy ngân ở nhánh hở thấp hơn ở nhánh kín 2 cm. Biết rằng áp suất khí quyển là 76 cmHg. Để chiều dài cột khí trong nhánh kín là 10 cm thì nhiệt độ của cột khí phải điều chỉnh tới nhiệt độ bao nhiêu oC? (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Vì đây là ống hình chữ U nên khi thuỷ ngân bên ống kín giảm độ cao 2cm thì thuỷ ngân bên ống hở sẽ dâng lên 2cm.
Ban đầu cột thuỷ ngân ở bên miệng kín cao hơn so với bên miệng hở 2cm nên ta có trạng thái của cột khí là:
Khi chiều cao cột thuỷ ngân ở trong ống kín giảm 2cm và chiều cao bên ống hở tăng 2cm thì trạng thái cột khí là:
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Để chiều dài cột khí trong nhánh kín là 10 cm thì nhiệt độ của cột khí phải điều chỉnh tới nhiệt độ