PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1108936]: Một sợi dây được buộc vào một máy rung ở một đầu, đầu kia được cố định vào tường. Hình vẽ cho thấy sóng dừng hình thành ở một tần số nhất định của máy rung. Câu nào sau đây là đúng khi tần số tăng gấp đôi?
A, Biên độ sóng sẽ tăng gấp đôi.
B, Bước sóng sẽ tăng gấp đôi.
C, Tốc độ sóng sẽ tăng gấp đôi.
D, Phần tử tại X và tại Y sẽ dao động cùng pha.
Tốc độ truyền sóng trên dây phụ thuộc vào bản chất của dây (lực căng và mật độ khối lượng), nên khi thay đổi tần số máy rung, vẫn không đổi với
Trong sóng dừng, tất cả các điểm thuộc cùng một bó sóng luôn dao động cùng pha. nằm ở hai bó sóng khác nhau nhưng cách nhau một bó ở giữa (X ở bó 2, Y ở bó 3 - nếu tính từ tường là bó 1). Tuy nhiên, nếu tần số tăng gấp đôi, số bó sóng sẽ thay đổi, và các điểm cũ có thể rơi vào các vị trí pha khác nhau. Nếu xét trạng thái hiện tại, X và Y đang ở hai bó sóng liền kề nên chúng ngược pha. Khi tăng gấp đôi, giảm một nửa, cấu trúc các bó sóng sẽ khít lại.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [711000]: Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về
A, số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.
B, độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.
C, thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
D, kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [1108937]: Một thầy giáo ở trường Sư phạm kĩ thuật Hồ Chí Minh đã tiến hành thí nghiệm để xem khi “băng tan thì nước biển có dâng lên hay không?”. Cách thực hiện như hình minh họa. Cốc thủy tinh chứa đầy nước và có 1 cục nước đã nổi ở trên. Chọn phát hiểu đúng?
A, Khi đá tan thì nước bị tràn ra ngoài cốc.
B, Khi đá tan thì nước không bị tràn và mực nước còn hạ đi nhiều.
C, Khi đá tan hết thì mực nước vẫn đầy cốc và gần như không thay đổi.
D, Chưa thể kết luận vì còn tùy thuộc vào nhiệt độ ban đầu của nước.
Khi cục đá nổi, lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng cục đá: .
Khi đá tan, khối lượng nước do cục đá tan ra đúng bằng khối lượng cục đá ().
Thể tích của lượng nước này là .
Ta thấy chính bằng , phần nước tan ra sẽ lấp đầy đúng khoảng trống mà phần chìm của cục đá đã chiếm chỗ trước đó.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [711002]: Một chậu bằng nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước sôi ở 100 °C. Phải thêm vào chậu xấp xỉ bao nhiêu lít nước ở 20 °C để có nước ở 35 °C? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), của nhôm là 880 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1000 g/dm3.
A, 9,1 lít.
B, 10,5 lít.
C, 12,8 lít.
D, 8,4 lit.
Phương trình cân bằng nhiệt:

Cần thêm xấp xỉ
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [711003]: Hình (a) cho thấy một cốc nước được đun nóng bằng lò sưởi nhúng. Hình (b) cho thấy sự thay đổi của số đọc của cân theo thời gian. Công suất đầu ra ước tính của lò sưởi là bao nhiêu? Giả sử không có nhiệt lượng mất ra môi trường xung quanh.

Cho: nhiệt hóa hơi riêng của nước = 2,26.106 J/kg; nhiệt dung riêng của nước = 4200 J/(kg.K).
A, 175 W.
B, 269 W.
C, 377 W.
D, 700 W.
Số chỉ của cân điện tử giảm chứng tỏ đã có nước hoá hơi.
Theo công thức tính nhiệt lượng:
Công suất đầu ra ước tính của lò sưởi là
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1108938]: Một hệ nhiệt động khí lí tưởng được đưa từ trạng thái A đến B theo quá trình ACB và trở lại A theo quá trình BDA như thể hiện trong sơ đồ p-V. Công tổng cộng được thực hiện trong toàn bộ chu trình được cho bởi diện tích
A, P1ACBP2P1.
B, ACBB’A’A.
C, ACBDA.
D, ADBB’A’A.
Công xác định bằng công thức:
Công sinh ra trong quá trình đầu là ACBB’A’A và công nhận ở quá trình sau là ADBB’A’A.
Công tổng cộng được thực hiện trong toàn bộ chu trình được cho bởi diện tích ACBDA.
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 7 và Câu 8: Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn gọi tắt là bóng đèn tròn (hình bên), là loại bóng đèn trước đây được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đèn sợi đốt được người dân sử dụng để kích thích cây ra hoa trái vụ, thu hoạch được sản lượng cao hơn. Tuy nhiên, hiệu suất phát sáng của loại đèn này thấp, điện năng tiêu thụ nhiều, gây lãng phí nên ngày nay đèn này đã được thay thế bởi các loại đèn tiết kiệm năng lượng hơn như đèn LED, Compact,. Bộ phận chính của đèn sợi đốt gồm: sợi đốt làm bằng wolfram, chịu được nhiệt độ cao; bóng thuỷ tinh làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, bên trong được bơm khí trơ ở áp suất thấp.

Câu 7 [711005]: Vì sao trong bóng thuỷ tinh cần phải bơm đầy khí trơ ở áp suất thấp?
A, dùng khí trơ để tăng hiệu suất.
B, để sợi đốt không bị oxi hóa và bóng đèn không bị nổ.
C, dùng khí trơ vì nó giãn nở mạnh với nhiệt độ.
D, để tăng độ bền cho dây wolfram.
Trong bóng thuỷ tinh cần phải bơm đầy khí trơ ở áp suất thấp vì để sợi đốt không bị oxi hóa do không gây ra phản ứng hóa học và làm chậm sự tăng của áp suất khí trong bình, bóng đèn không bị nổ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [711006]: Bóng đèn sợi đốt có lớp vỏ làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt nên nhiệt độ khi đèn sáng có thể đạt tới 260 °C, coi áp suất khí trong bóng đèn bằng với áp suất khí quyển là 1 atm. Tính áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở nhiệt độ 25 °C.
A, 0,33 atm.
B, 0,46 atm.
C, 0,56 atm.
D, 0,65 atm.
Thể tích bóng đèn là không đổi, phương trình quá trình đẳng tích là:
Áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở nhiệt độ 25 °C là
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [711007]:
Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tỉnh có thể tích Vo gắn với một ống nhỏ nằm ngang tiết diện ống là 0,1 cm². Biết ở 10 °C và 20 °C, giọt thủy ngân cách thành bình lần lượt là d₁ = 10 cm và d₂ = 140 cm. Dung tích của bình cầu là
A, 366,9 cm³.
B, 36,69 cm³.
C, 32,43 cm³.
D, 324,3 cm³.
Gọi là dung tích bình cầu.
Áp suất trong bình là không đổi, phương trình quá trình đẳng áp là:
Dung tích của bình cầu là
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [711008]: Câu nào dưới đây nói về từ thông là không đúng?
A, Từ thông qua mặt S là đại lượng xác định theo công thức Φ = B.S.cosα, với α là góc tạo bởi cảm ứng từ và pháp tuyến dương của mặt S.
B, Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không.
C, Từ thông qua mặt S chỉ phụ thuộc diện tích của mặt S, không phụ thuộc góc nghiêng của mặt đó so với hướng của các đường sức từ.
D, Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị vêbe (1 Wb = 1 T.m2), và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ.
Từ thông qua mặt S là đại lượng xác định theo công thức Φ = B.S.cosα, với α là góc tạo bởi cảm ứng từ và pháp tuyến dương của mặt S. Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không. Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị vêbe (1 Wb = 1 T.m2), và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [1108939]: Một hạt nhẹ mang điện đi vào vùng có cả điện trường đều và từ trường đều Điện trường hướng xuống dưới trong khi từ trường hướng vào tờ giấy như hình vẽ. Hạt tích điện di chuyển qua vùng này theo đường thẳng nằm ngang (đường nét đứt). Câu nào sau đây là đúng?
A, Hạt phải mang điện tích dương.
B, Nếu cường độ điện trường giảm, hạt sẽ lệch hướng lên trên.
C, Nếu không có điện trường, hạt sẽ chuyển động theo đường parabol.
D, Nếu tốc độ của hạt tăng lên, hạt sẽ không chuyển động theo đường thẳng nữa.
Nếu : hướng xuống. Theo quy tắc bàn tay trái, hướng lên.
=> Hai lực có thể triệt tiêu nhau.
Nếu : hướng lên. Theo quy tắc bàn tay trái (với ), hướng xuống.
=> Hai lực vẫn có thể triệt tiêu nhau.
=> Hạt có thể mang điện tích dương hoặc âm đều được.

Để hạt đi thẳng, ta cần .
Nếu giảm, lực điện giảm. Khi đó lực Lorentz sẽ lớn hơn.
Giả sử hạt dương ( hướng lên), khi giảm thì hạt lệch lên trên. Nhưng nếu hạt âm ( hướng xuống), khi giảm thì hạt sẽ lệch xuống dưới. Vì chưa biết dấu của nên không khẳng định được hạt sẽ lệch hướng lên trên.

Khi chỉ có từ trường , lực Lorentz đóng vai trò là lực hướng tâm. Hạt sẽ chuyển động theo đường tròn (hoặc cung tròn)

Điều kiện cân bằng là . Nếu vận tốc thay đổi (tăng lên), thì lực Lorentz sẽ thay đổi, dẫn đến .
Hợp lực lúc này khác 0, làm quỹ đạo của hạt bị bẻ cong.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [711010]:
Một ống dây solenoid dài được đặt ở vị trí thẳng đứng và hai đầu của nó được kết nối với đầu điện áp của máy hiện sóng CRO (với cơ sở thời gian được bật). Một thanh nam châm được thả ra phía trên ống dây solenoid để nó rơi qua ống dây. Hình nào sau đây thể hiện tốt nhất dấu vết được hiển thị trên máy hiện sóng CRO?
A, .
B, .
C, .
D, .
Ban đầu, khi nam châm bắt đầu đi qua ống dây, từ trường qua ống dây tăng lên gây ra dòng điện cảm ứng trong ống dây. Khi nam châm nằm hoàn toàn trong ống dây thì biến thiên từ thông theo thời gian là bằng 0 nên không xuất hiện dòng điện. Khi nam châm bắt đầu rời khỏi ống dây thì từ trường qua ống dây giảm dần nên sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều ngược với khi nam châm bắt đầu đi vào ống dây.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [711011]: Một nguồn phát sóng vô tuyến, đặt tại điểm O, phát ra một sóng điện từ có tần số 10 MHz. Coi tốc độ truyền sóng bằng 3.108 m/s. Bước sóng của sóng này là
A, 3 m.
B, 30 m.
C, 300 m.
D, 3000 m.
Bước sóng của sóng này là
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [711012]: Treo một thanh đồng có chiều dài và có khối lượng 20 g, nằm ngang bằng 2 sợi dây mảnh thẳng đứng cùng chiều dài trong một từ trường đều có thẳng đứng hướng lên trên, có cường độ B = 0,2 T. Cho dòng điện không đổi qua thanh đồng thì thấy dây treo bị lệch so với phương thẳng đứng một góc α = 30°. Xác định cường độ dòng điện I trong thanh đồng. Lấy
A, 0,16 A.
B, 1,2 A.
C, 3,12 A.
D, 0,58 A.
Tác dụng vào thanh có trọng lực hướng xuống, lực từ tuân theo quy tắc bàn tay trái, lực căng dây.
Lực từ và trọng lực hợp với nhau ra lực có chiều ngược với vecto tổng hợp của lực căng dây, lực này hợp với phương thẳng đứng góc 30°.
Ta có:
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [711013]: Dưới đây là bốn nhận định về các đồng vị của một nguyên tố nhất định. Nhận định nào là đúng?
A, Chúng có tính phóng xạ.
B, Chúng không bền.
C, Chúng có cùng số neutron.
D, Chúng có cùng số proton.
Nhận định về các đồng vị của một nguyên tố nhất định gồm có: Chúng có tính phóng xạ. Chúng không bền. Chúng có cùng số proton nhưng khác nhau số neutron.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [1108940]: Một nguồn phóng xạ phát ra các bức xạ Câu nào sau đây là đúng khi nói về bức xạ được phát hiện tại các vị trí X, Y, Z được chỉ ra trong hình?
A, Không phát hiện thấy bức xạ từ nguồn phóng xạ tại Z.
B, Cả bức xạ đều có thể được phát hiện tại Y.
C, Bức xạ chỉ có thể phát hiện được ở X nhưng không phát hiện được ở Y và Z.
D, Bức xạ chỉ có thể phát hiện được ở X nhưng không phát hiện được ở Y và Z.
Vị trí X (sau lớp bia mỏng): Tia thường bị chặn ngay tại đây. Các tia có thể đi tiếp.
Vị trí Y (sau tấm nhôm dày 5mm): Tia bị chặn lại bởi tấm nhôm này. Chỉ còn tia có thể đi xuyên qua để đến được Y.
Vị trí Z (sau tấm chì dày 10mm): Tấm chì dày sẽ cản trở phần lớn tia , nhưng một phần tia vẫn có thể xuyên qua nếu nguồn đủ mạnh.
=> Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu hạt nhân là 235U. Biết rằng mỗi phân hạch sẽ toả năng lượng 200 MeV. Hiệu suất phát điện của nhà máy là 36%. Công suất phát điện của nhà máy là 1400 MW.
Câu 17 [711015]: Hãy tính khối lượng của nguyên liệu nhà máy tiêu thụ trong 1 năm.
A, 0,5 tấn.
B, 1,0 tấn.
C, 1,5 tấn.
D, 2,0 tấn.
Ta có:
khối lượng của nguyên liệu nhà máy tiêu thụ trong 1 năm là tấn
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [711016]: Tính lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương, biết rằng năng suất toả nhiệt của than đá là 30 MJ/kg.
A, 3,1.109 kg.
B, 4,1.109 kg.
C, 5,1.109 kg.
D, 6,1.109 kg.
Lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương với nhà máy tiêu thụ trong 1 năm là:
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1011785]: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo độ lớn thành phần nằm ngang của cảm ứng từ Trái Đất. Họ lựa chọn bộ thí nghiệm gồm khung dây tròn đặt trong mặt phẳng thẳng đứng có N vòng dây, kim nam chậm đặt ở tâm của khung dây, nguồn điện một chiều cấp điện cho khung dây, ampe kế. Ban đầu chưa có dòng điện, điều chỉnh khung dây sao cho trục nối hai cực của kim nam châm trùng với đường kính của khung dây. Cho dòng điện chạy vào các vòng dây có chiều như hình. Khi đó kim nam châm lệch so với hướng Đông Tây góc . Trên hình mô tả hướng Đông, Tây, Nam, Bắc địa lý. Biết rằng độ lớn cảm ứng từ do dòng điện trong khung dây tròn tạo ra ở tâm tính theo công thức: (R là bán kính khung dây, i là cường độ dòng điện trong mỗi vòng dây).
a) Đúng Cực từ nam của từ trường Trái Đất nằm về phía cực Bắc địa lý.
b) Sai. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được đường sức do dòng điện trong khung dây tạo ra đi qua tâm có chiều từ Đông đến Tây.
c) Đúng. Tan tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong khung dây.

d) Sai. Độ lớn thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất đo được là
Câu 20 [711019]: Hai bình có thể tích lần lượt là V1 = 40 lít, V2 =10 lít thông nhau bằng một cái van. Van chỉ mở khi áp suất trong bình 1 lớn hơn áp suất trong bình 2 từ 105 Pa trở lên. Ban đầu bình 1 chứa khí ở áp suất po = 0,9.105 Pa và nhiệt độ To = 300 K, còn bình 2 là chân không. Người ta làm nóng đều cả hai bình từ To lên nhiệt độ T = 500 K. Cho hằng số khí lý tưởng R = 8,31 J/mol.K.
Số mol khí trong bình 1 là:
Nhiệt độ khi van mở là
Van bắt đầu mở khi áp suất bình 1 đạt và giữ cho chênh lệch áp suất 2 bình luôn là
Trạng thái ban đầu ta có vì bình 2 là chân không, sau khi làm nóng hai bình ta có trạng thái lúc sau là vì nung nóng đều hai bình nên áp suất hai bình luôn tăng và van mở nên áp suất của hai bình là bằng nhau.
Phương trình trạng thái khí lý tưởng:


a) Sai: Số mol khí trong bình 1 là 1,44 mol.
b) Sai: Phải đun tới nhiệt độ thì van mở.
c) Đúng: Sau khi van mở áp suất bình 1 tăng chậm hơn bình 2 vì cuối cùng áp suất hai bình là bằng nhau nhưng ban đầu áp suất bình 2 thấp hơn nên tốc độ tăng áp suất của bình 2 cao hơn so với bình 1.
d) Sai: Đến 500 K, áp suất bình 1 là 1,2.105 Pa.
Câu 21 [711017]: Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ấm điện theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Dựa vào đồ thị ta thấy
a) Đúng: Quan sát đồ thị thấy phần không tăng nhiệt độ ban đầu từ 0 đến 100kJ là quá trình nóng chảy khối nước đá nên ban đầu cần cung cấp 100 kJ để nước đá nóng chảy (tan) hoàn toàn.
b) Đúng: Trong quá trình cung cấp nhiệt lượng cho khối đá từ 0 đến 100 kJ nhiệt độ nước vẫn là 0 °C không thay đổi.
c) Đúng: Đến khi nhiệt lượng cung cấp là 180 kJ thì nước đạt 100°C và bắt đầu sôi.
d) Sai: Để đun nước từ 0 °C lên đến 100 °C tương ứng trên đồ thị là phần dốc, nhiệt lượng cung cấp tương ứng phần đồ thị này là 180-100=80 kJ.
Câu 22 [711020]: Máy chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn phóng xạ cobalt phát ra bức xạ β và γ để tiêu diệt vi sinh vật có hại trong thực phẩm, trái cây, trang thiết bị y tế... Sau 5,27 năm nguồn phóng xạ trong máy sẽ bị giảm một nửa nên cần phải bổ sung để duy trì hoạt động.
a) Sai: Phương trình phân rã của là:
b) Sai: Bức xạ phát ra góp phần tiêu diệt vi sinh vật có hại trong thực phẩm, trái cây, trang thiết bị y tế.
c) Sai: Hằng số phóng xạ của với chu kì bán rã 5,27 năm là
d) Đúng: Tại thời điểm nạp thêm nguồn phóng xạ là sau một chu kì bán rã, số hạt nhân còn lại trong nguồn bằng 50% số hạt nhân ban đầu.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [833910]: Yoga là môn thể dục dưỡng sinh giúp cơ thể khỏe mạnh. Một chu kỳ trong cách hít thở Yoga gồm hai giai đoạn hít vào và thở ra như cách chúng ta vẫn làm để duy trì sự sống hàng ngày, tuy nhiên ở đây nó có tính quy luật tuần hoàn với chu kỳ là 2 giây. Trong một buổi tập Yoga kéo dài 40 phút, mỗi chu kỳ đưa vào phổi là lít, số phân tử khí oxygen đã đưa vào phổi trong một buổi là x.1024 phân tử. Tìm x (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy, sau khi làm tròn)?
x bằng



Trả lời ngắn: 2,8
Câu 24 [711022]: Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1 m3 thể tích khí) có giá trị 106 J/m3. Tính áp suất của khí trong bình là x.105 Pa. Tìm x (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Công thức tính trung bình vận tốc là:
Áp suất của khí trong bình là
Câu 25 [711023]: Dùng một hạt α có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân đang đứng yên gây ra phản ứng Hạt nhân prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α. Cho khối lượng các hạt nhân: mα = 4,0015 amu; mp = 1,0073 amu; mN-14 = 13,9992 amu; mO-17 = 16,9947 amu; và 1u = 931,5 Mev/c2. Động năng của hạt nhân là bao nhiêu MeV (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười) ?
Các em học sinh sửa khối lượng mO-17 = 6,9947 amu thành mO-17 = 16,9947 amu nhé, rất xin lỗi vì sự bất tiện này.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, vì ban đầu hạt nhân N đứng yên


nên ta có:
Định luật bảo toàn năng lượng:
Với
Ta có hệ phương trình:
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Như thể hiện trong hình vẽ, có hai thanh kim loại nhẵn, song song, đặt nghiêng một góc α so với phương thẳng đứng. Đầu trên của hai thanh được nối với một biến trở R, và đầu dưới đủ dài. Có một từ trường đều với cường độ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng của hai thanh. Một thanh kim loại có chiều dài L (gần bằng khoảng cách giữa hai thanh ray), điện trở r và khối lượng m trượt xuống từ đầu trên của hai thanh ray từ trạng thái nghỉ. Thanh kim loại tiếp xúc tốt với thanh, và hướng chuyển động của thanh luôn vuông góc với thanh. Cho các số liệu r = 0,1 Ω; R = 0,9 Ω; B = 0,5 T; L = 0,3 m; m = 0,1 kg; g = 10m/s2.
Câu 26 [1108941]: Khi vận tốc của thanh kim loại là v = 1 m/s, độ lớn lực từ tác dụng lên thanh kim loại là bao nhiêu mN? (làm tròn đến hàng phần mười)
Suất điện động cảm ứng:
Cường độ dòng điện trong mạch:
Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh với vuông góc với mặt phẳng hai thanh: .
Câu 27 [1108942]: Cho α = 30o. Sau một thời gian đủ dài, tốc độ của thanh kim loại sẽ đạt giá trị cực đại. Tìm tốc độ cực đại vmax theo đơn vị m/s(làm tròn đến hàng phần mười)
Thanh đạt tốc độ cực đại khi gia tốc bằng 0, tức là các lực dọc theo phương thanh ray cân bằng nhau.
Có:
=>
=>
=>
=>
Câu 28 [711026]: Có hai quả cầu bằng kim loại giống nhau cùng ở nhiệt độ tx. Một bình nhiệt lượng kế chứa nước ở nhiệt độ to = 54 °C. Để xác định từ người ta thả quả cầu thứ nhất vào bình nhiệt lượng kế, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra; tiếp tục làm như trên với quả cầu thứ hai. Quả thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ t1 = 49 °C, quả thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ t2 = 45 °C, coi rằng chỉ có nước và quả cầu trao đổi nhiệt với nhau. Tìm nhiệt độ tx (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Phương trình cân bằng nhiệt: Q toả = Q thu
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu đầu tiên vào nước là:
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ hai vào nước là:
Ta có: