PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [711027]: Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A, Gió.
B, Thể tích của chất lỏng.
C, Nhiệt độ.
D, Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố thể tích của chất lỏng.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố gió, nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Chọn B Đáp án: B
Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố gió, nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [711028]: Trong các chất sau, chất nào không phải là chất rắn kết tinh?
A, Nước đá.
B, Muối ăn.
C, Kim cương.
D, Nhựa đường.
Chất nào không phải là chất rắn kết tinh là nhựa đường.
Các chất rắn kết tinh là: nước đá, muối ăn, kim cương.
Chọn D Đáp án: D
Các chất rắn kết tinh là: nước đá, muối ăn, kim cương.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [711029]: Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất A.

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Nhận xét nào sau đây không đúng?
A, Nhiệt độ sôi của chất A là 120 °C.
B, Ở phút thứ 8, chất A tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng và khí (hơi).
C, Nhiệt độ nóng chảy của chất A là 40 °C.
D, Ở phút thứ 4, chất A đang ngưng tụ.
Quan sát đồ thị ta thấy: Nhiệt độ sôi của chất A là 120 °C. Nhiệt độ nóng chảy của chất A là 40 °C. Ở phút thứ 4, chất A đang ngưng tụ. Ở phút thứ 8, chất A không tồn tại ở thể rắn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [1108960]: Một viên đạn có khối lượng m và nhiệt dung riêng c được bắn ra từ khẩu súng hơi và va vào một tấm thép với tốc độ v. Trong quá trình va chạm, 50% động năng của viên đạn chuyển thành nhiệt năng trong nó. Độ tăng nhiệt độ của viên đạn là
A, 

B, 

C, 

D, 

+) Động năng ban đầu của viên đạn: 
+) Vì có 50% động năng chuyển hóa thành nhiệt năng nằm trong viên đạn. Lượng nhiệt năng mà viên đạn hấp thụ:
%
Mà 

Chọn đáp án B Đáp án: B

+) Vì có 50% động năng chuyển hóa thành nhiệt năng nằm trong viên đạn. Lượng nhiệt năng mà viên đạn hấp thụ:
%
Mà 

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [1108961]: Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 200 g chứa 500 g nước ở nhiệt độ 45 °C. Thả vào nhiệt lượng kế một viên nước đá có khối lượng 50 g ở 0 °C. Nhiệt dung riêng của nước và của đồng lần lượt là 4180 J/(kg.K) và 380 J/(kg.K). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là
A, 26 °C.
B, 30 °C.
C, 34 °C.
D, 40 °C.

+) Nhiệt lượng tỏa ra của đồng và nước ban đầu (giảm từ
xuống
).

+) Nhiệt lượng thu vào của nước đá (tan chảy ở
và sau đó tăng lên nhiệt độ
).

+) Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt: tổng nhiệt lượng tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng thu vào. Ta có:


Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [711032]: Bốn bình có dung tích giống nhau đựng các chất khí khác nhau ở cùng nhiệt độ. Bình nào chịu áp suất khí lớn nhất?
A, Bình chứa 4 g khí hydrogen.
B, Bình chứa 22 g khí carbon dioxide.
C, Bình chứa 7 g khí nitrogen.
D, Bình chứa 4 g khí oxygen.
Theo phương trình Clapeyron: 
Bình chứa 4 g khí hydrogen có áp suất là:
Bình chứa 22 g khí carbon dioxide có áp suất là:
Bình chứa 7 g khí nitrogen có áp suất là:
Bình chứa 4 g khí oxygen có áp suất là:
Chọn A Đáp án: A

Bình chứa 4 g khí hydrogen có áp suất là:

Bình chứa 22 g khí carbon dioxide có áp suất là:

Bình chứa 7 g khí nitrogen có áp suất là:

Bình chứa 4 g khí oxygen có áp suất là:

Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [711033]: Đồ thị hình bên dưới đây biểu diễn một khối khí thay đổi trạng thái của 2 quá trình 
Mô tả nào sau đây là đúng?

Mô tả nào sau đây là đúng?
A, Nén đẳng nhiệt rồi nung nóng đẳng tích.
B, Nén đẳng nhiệt rồi hạ nhiệt đẳng tích.
C, Nén đẳng tích rồi hạ nhiệt đẳng áp.
D, Nén đẳng tích rồi nung nóng đẳng áp.
Quá trình 1-2 là quá trình đẳng nhiệt với thể tích giảm, áp suất tăng.
Quá trình 2-3 là quá trình đẳng tích với nhiệt độ giảm, áp suất giảm.
=> Chọn B Đáp án: B
Quá trình 2-3 là quá trình đẳng tích với nhiệt độ giảm, áp suất giảm.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [711034]: Cho giãn đẳng nhiệt một khối khí nhất định từ thể tích "10 lít" đến thể tích "40 lít" thì áp suất của khí sẽ
A, giảm 4.
B, tăng 4.
C, giảm 2.
D, không đổi.
Phương trình quá trình đẳng nhiệt: 
Cho giãn đẳng nhiệt một khối khí nhất định từ thể tích "10 lít" đến thể tích "40 lít" thì áp suất của khí sẽ giảm 4 lần: 
Chọn A Đáp án: A

Cho giãn đẳng nhiệt một khối khí nhất định từ thể tích "10 lít" đến thể tích "40 lít" thì áp suất của khí sẽ giảm 4 lần: 
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [711035]: Một căn phòng có thể tích 50 m3. Khi tăng nhiệt độ của phòng từ 20 °C đến 30 °C thì khối lượng không khí (coi là khí lý tưởng) thoát ra khỏi căn phòng là bao nhiêu kg? Coi áp suất khí trong phòng không đổi. Biết khối lượng riêng của không khí ở 20 °C là 1,2 kg/m3.
A, 1,98 kg.
B, 30,00 kg.
C, 2,05 kg.
D, 20,00 kg.
Theo phương trình Clapeyron: 

Ta có phương trình
Khối lượng riêng của khí ở 30°C là 
Khối lượng khí thoát ra khỏi phòng khi tăng nhiệt độ là:
Chọn A Đáp án: A


Ta có phương trình

Khối lượng riêng của khí ở 30°C là 
Khối lượng khí thoát ra khỏi phòng khi tăng nhiệt độ là:

Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [711036]: Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
A, Phản xạ.
B, Truyền được trong chân không.
C, Khúc xạ.
D, Mang năng lượng.
Sóng điện từ và sóng cơ học có chung tính chất phản xạ, khúc xạ và mang năng lượng.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất truyền được trong chân không. Sóng cơ học chỉ truyền trong môi trường vật chất đàn hồi.
Chọn B Đáp án: B
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất truyền được trong chân không. Sóng cơ học chỉ truyền trong môi trường vật chất đàn hồi.
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [711040]: Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau
đặt trong từ trường đều
thẳng đứng, có cường độ
Một thanh kim loại đặt trên ray vuông góc với ray. Nối ray với nguồn
Điện trở của thanh kim loại, ray và dây nối
Lực từ tác dụng lên thanh kim loại bằng
đặt trong từ trường đều
thẳng đứng, có cường độ
Một thanh kim loại đặt trên ray vuông góc với ray. Nối ray với nguồn
Điện trở của thanh kim loại, ray và dây nối
Lực từ tác dụng lên thanh kim loại bằng A, 0,25 N.
B, 0,025 N.
C, 0,05 N.
D, 0,005 N.
Coi thanh kim loại như một điện trở thì cường độ dòng điện đi qua thanh kim loại là: 
Lực từ tác dụng lên thanh kim loại bằng
Chọn B Đáp án: B

Lực từ tác dụng lên thanh kim loại bằng

Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [1108962]: 
Hình vẽ trên cho thấy một mạng lưới các điện trở, mỗi điện trở có giá trị 2 Ω. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB và AD lần lượt là

Hình vẽ trên cho thấy một mạng lưới các điện trở, mỗi điện trở có giá trị 2 Ω. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB và AD lần lượt là
A, Điện trở tương đương đoạn AB là 1,67Ω. Điện trở tương đương đoạn AD là 1,00Ω.
B, Điện trở tương đương đoạn AB là 1,67Ω. Điện trở tương đương đoạn AD là 1,67Ω.
C, Điện trở tương đương đoạn AB là 1,67Ω. Điện trở tương đương đoạn AD là 3,67Ω.
D, Điện trở tương đương đoạn AB là 2,50Ω. Điện trở tương đương đoạn AD là 1,00Ω.
+) Ở phía bên trái, nút A và C được nối với nhau bằng một dây dẫn, nên chúng có cùng điện thế (
).
+) Ở phía bên phải, nút B và D cũng được nối trực tiếp với nhau, nên chúng có cùng điện thế (
).
Vẽ lại mạch như hình:
.

Ta có:


Chọn đáp án B Đáp án: B
).+) Ở phía bên phải, nút B và D cũng được nối trực tiếp với nhau, nên chúng có cùng điện thế (
).
Vẽ lại mạch như hình:
.
Ta có:



Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [711037]: Điều nào sau là không đúng về cảm ứng từ tại mỗi điểm trong từ trường?
A, Tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó.
B, Cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó.
C, Đặc trưng cho khả năng tác dụng lực từ tại điểm đó là mạnh hay yếu.
D, Có phương vuông góc với trục của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
Điều không đúng về cảm ứng từ tại mỗi điểm trong từ trường là có phương vuông góc với trục của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
Khi nói về cảm ứng từ tại mỗi điểm trong từ trường: Tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó. Cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó. Đặc trưng cho khả năng tác dụng lực từ tại điểm đó là mạnh hay yếu. Có phương song song với trục của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
Chọn D Đáp án: D
Khi nói về cảm ứng từ tại mỗi điểm trong từ trường: Tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó. Cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó. Đặc trưng cho khả năng tác dụng lực từ tại điểm đó là mạnh hay yếu. Có phương song song với trục của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [711038]: 
Một cuộn dây dẫn điện hình chữ nhật ABCD được chuyển động qua một từ trường đều hướng vào tờ giấy như hình minh họa ở trên. Trong các câu sau đây, câu nào là đúng?
(1) Dòng điện cảm ứng chạy từ A đến C qua B khi cuộn dây ở P.
(2) Độ lớn của dòng điện cảm ứng là lớn nhất khi cuộn dây ở Q.
(3) Chiều của dòng điện cảm ứng khi cuộn dây ở R cùng chiều với chiều của dòng điện cảm ứng khi cuộn dây ở P

Một cuộn dây dẫn điện hình chữ nhật ABCD được chuyển động qua một từ trường đều hướng vào tờ giấy như hình minh họa ở trên. Trong các câu sau đây, câu nào là đúng?
(1) Dòng điện cảm ứng chạy từ A đến C qua B khi cuộn dây ở P.
(2) Độ lớn của dòng điện cảm ứng là lớn nhất khi cuộn dây ở Q.
(3) Chiều của dòng điện cảm ứng khi cuộn dây ở R cùng chiều với chiều của dòng điện cảm ứng khi cuộn dây ở P
A, Chỉ câu (1).
B, Chỉ câu (3).
C, Chỉ câu (1) và (2).
D, Chỉ câu (2) và (3).
(1) Đúng: tuân theo quy tắc nắm tay phải, từ trường đi qua cuộn dây có chiều đi vào mặt phẳng và đang tăng nên từ trường cảm ứng sinh ra có chiều chống lại sự tăng đó, dòng điện có chiều ABCDA.
(2) Sai: Độ lớn của dòng điện cảm ứng là nhỏ nhất khi cuộn dây ở Q vì từ thông biến thiên trong khoảng thời gian này bằng 0
(3) Sai: Chiều của dòng điện cảm ứng khi cuộn dây ở R ngược chiều với chiều của dòng điện cảm ứng khi cuộn dây ở P vì từ trường biến thiên qua khung dây ở vị trí P đang tăng còn ở vị trí R thì đang giảm nên từ trường cảm ứng sinh ra có chiều ngược nhau.
Chọn A
Đáp án: A
(2) Sai: Độ lớn của dòng điện cảm ứng là nhỏ nhất khi cuộn dây ở Q vì từ thông biến thiên trong khoảng thời gian này bằng 0
(3) Sai: Chiều của dòng điện cảm ứng khi cuộn dây ở R ngược chiều với chiều của dòng điện cảm ứng khi cuộn dây ở P vì từ trường biến thiên qua khung dây ở vị trí P đang tăng còn ở vị trí R thì đang giảm nên từ trường cảm ứng sinh ra có chiều ngược nhau.
Chọn A
Đáp án: A
Câu 15 [711041]: Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha Rutherford, các hạt alpha có cùng năng lượng được bắn vào hạt nhân vàng. Các hình dưới đây nhằm mục đích biểu diễn các cuộc c giữa hai hạt alpha và một hạt nhân vàng N, các hạt alpha đến vào các thời điểm khác nhau. Hình vẽ nào biểu diễn tốt nhất các cuộc chạm trán có thể xảy ra?
A, 

B, 

C, 

D, 

Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha Rutherford, các hạt alpha có điện dương và cùng năng lượng khi bắn vào hạt nhân vàng mang điện tích dương nên chúng sẽ đẩy nhau với lực:
nên hình vẽ biểu diễn hợp lí nhất là hình A.
Chọn A Đáp án: A
nên hình vẽ biểu diễn hợp lí nhất là hình A.Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [1108963]: Chu kỳ bán rã của một số đồng vị phóng xạ được liệt kê dưới đây

Câu nào sau đây là đúng?
(1) Độ phóng xạ của carbon-11 phải lớn nhất.
(2) Hằng số phân rã của phosphorus-32 lớn hơn hằng số phân rã của carbon-11.
(3) Nếu độ phóng xạ ban đầu của sodium-22 là 1520 Bq, thì độ phóng xạ của nó sẽ thấp hơn 380 Bq sau 6 năm.

Câu nào sau đây là đúng?
(1) Độ phóng xạ của carbon-11 phải lớn nhất.
(2) Hằng số phân rã của phosphorus-32 lớn hơn hằng số phân rã của carbon-11.
(3) Nếu độ phóng xạ ban đầu của sodium-22 là 1520 Bq, thì độ phóng xạ của nó sẽ thấp hơn 380 Bq sau 6 năm.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Từ công thức tính độ phóng xạ là
ta thấy độ phóng xạ phụ thuộc vào hai yếu tố: chu kỳ bán rã (
) và số lượng hạt nhân ban đầu (
).
Phát biểu (1) SAI vì không có dữ kiện số lượng hạt ban đầu N nên chưa thể kết luận độ phóng xạ của carbon-11 phải lớn nhất.
(2) Từ công thức hằng số phân rã:
ta thấy hằng số phân rã tỉ lệ nghịch với chu kỳ bán rã (
càng lớn thì
càng nhỏ).
Từ bảng ta thấy
, nên hằng số phân rã của Phosphorus-32 phải nhỏ hơn của Carbon-11.
Phát biểu (2) SAI.
(3) Ta có
năm, 
+) Sau 1 chu kỳ (
năm):
.
+) Sau 2 chu kỳ (
năm):
.
Vì 6 năm >5,2 năm, tức là quá trình phân rã đã diễn ra lâu hơn 2 chu kỳ, độ phóng sẽ giảm xuống thấp hơn mức ở thời điểm 5,2 năm.
Vậy tại
năm,
.
Phát biểu (3) ĐÚNG
Vậy chỉ có một phát biểu đúng là (3).
Chọn đáp án B Đáp án: B
ta thấy độ phóng xạ phụ thuộc vào hai yếu tố: chu kỳ bán rã (
) và số lượng hạt nhân ban đầu (
).
Phát biểu (1) SAI vì không có dữ kiện số lượng hạt ban đầu N nên chưa thể kết luận độ phóng xạ của carbon-11 phải lớn nhất.(2) Từ công thức hằng số phân rã:
ta thấy hằng số phân rã tỉ lệ nghịch với chu kỳ bán rã (
càng lớn thì
càng nhỏ).Từ bảng ta thấy
, nên hằng số phân rã của Phosphorus-32 phải nhỏ hơn của Carbon-11.
Phát biểu (2) SAI.(3) Ta có
năm, 
+) Sau 1 chu kỳ (
năm):
.+) Sau 2 chu kỳ (
năm):
.Vì 6 năm >5,2 năm, tức là quá trình phân rã đã diễn ra lâu hơn 2 chu kỳ, độ phóng sẽ giảm xuống thấp hơn mức ở thời điểm 5,2 năm.
Vậy tại
năm,
.
Phát biểu (3) ĐÚNGVậy chỉ có một phát biểu đúng là (3).
Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18:


Câu 17 [711043]: Xác định số nguyên tử
có trong 10 g mẫu carbon đó.
có trong 10 g mẫu carbon đó. A, 6,02.1011 nguyên tử.
B, 7,02.1011 nguyên tử.
C, 8,02.1011 nguyên tử.
D, 9,02.1011 nguyên tử.
Công thức tính độ phóng xạ: 
Số nguyên tử
có trong 10 g mẫu carbon là 
Chọn A Đáp án: A

Số nguyên tử
có trong 10 g mẫu carbon là 
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [711044]: Vào ngày 19/9/1991, trong khi đang tìm đường vượt qua dãy Otztal Alps, hai nhà leo núi người Đức đã phát hiện thấy xác ướp người cổ được bảo quản hầu như nguyên vẹn trong băng tuyết tại Hauslabjoch, khu vực giữa biên giới Áo và Italia. Xác ướp đó được đặt tên là người băng Otzi. Tại thời điểm này, các nhà khoa học đã đo được độ phóng xạ của 1 g mẫu carbon trong cơ thể người băng Otzi là 0,121 Bq. Xác định niên đại của người băng đó.
A, 1,35.103 năm.
B, 3,35.103 năm.
C, 5,35.103 năm.
D, 7,35.103 năm.
Độ phóng xạ của mẫu được xác định: 
Niên đại của người băng đó là
năm.
Chọn C Đáp án: C

Niên đại của người băng đó là
năm.Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1005980]: Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong năm trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là
. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là
. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trụ̣c tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là
, khối lượng riêng của nước là
.
. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là
. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trụ̣c tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là
, khối lượng riêng của nước là
.
a) Đúng Máy nước nóng năng lượng Mặt Trời là thiết bị sử dụng nguồn năng lượng sạch và tiết kiệm năng lượng.
b) Sai. 1 ngày thì
hấp thụ năng lượng là
năm thì bộ thu nhiệt hấp thụ năng lượng là
c) Sai. Không cần máy bơm vì theo hiện tượng đối lưu thì nước nóng sẽ di chuyển lên trên, nước lạnh di chuyển xuống dưới
d) Sai. Ta có:




b) Sai. 1 ngày thì
hấp thụ năng lượng là
năm thì bộ thu nhiệt hấp thụ năng lượng là
c) Sai. Không cần máy bơm vì theo hiện tượng đối lưu thì nước nóng sẽ di chuyển lên trên, nước lạnh di chuyển xuống dưới
d) Sai. Ta có:




Câu 20 [711048]: Dự án lò phản ứng nhiệt hạch ITER tại Pháp dùng phản ứng nhiệt hạch
để phát điện với công suất điện tạo ra là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa từ nhiệt sang điện bằng 25%. Cho độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D và hạt nhân He lần lượt là 0,009106 amu; 0,002491 amu và 0,030382 amu.
a) Đúng: Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng: Phản ứng nhiệt hạch là quá trình kết hợp hai hay nhiều hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn. Trong quá trình này, một phần khối lượng của các hạt nhân nhẹ bị mất đi và chuyển hóa thành năng lượng
b) Đúng: Năng lượng mà nhà máy tạo ra trong 1 năm là
c) Sai: Số hạt
được tạo ra trong 1 năm là 
hạt
d) Đúng: Khối lượng Heli do nhà máy thả ra trong 1 năm là:
b) Đúng: Năng lượng mà nhà máy tạo ra trong 1 năm là
c) Sai: Số hạt
d) Đúng: Khối lượng Heli do nhà máy thả ra trong 1 năm là:
Câu 21 [1011400]: Một động cơ xăng đốt trong 4 kỳ cấu tạo như hình bên, sẽ sinh công thông qua 4 hành trình của piston: nạp, nén, nổ, xả.
1. Nạp: van nạp mở, piston đi xuống, khí và nhiên liệu được hút vào xi lanh.
2. Nén: tất cả các van được đóng, piston đi lên nén khí, bugi đánh lửa.
3. Nổ: khí và nhiên liệu nén phát nổ, đẩy piston đi xuống.
4. Xả: van xả mở, piston đi lên đẩy khí thải ra ngoài.
1. Nạp: van nạp mở, piston đi xuống, khí và nhiên liệu được hút vào xi lanh.
2. Nén: tất cả các van được đóng, piston đi lên nén khí, bugi đánh lửa.
3. Nổ: khí và nhiên liệu nén phát nổ, đẩy piston đi xuống.
4. Xả: van xả mở, piston đi lên đẩy khí thải ra ngoài.
a) Đúng Động cơ 4 kỳ chuyển đổi năng lượng hóa học của nhiên liệu thành năng lượng cơ học
b) Sai. Hành trình nổ là hành trình động cơ sinh công vì khi đó năng lượng từ khối khí được truyền ra ngoài để làm quay trục động cơ. Đây là lúc động cơ sinh ra lực để kéo chiếc xe chạy.
c) Sai. Khí sinh công nên
d) Sai. Nếu động cơ tiêu thụ hết 1 lít xăng thì xe máy đã đi một quãng đường là



b) Sai. Hành trình nổ là hành trình động cơ sinh công vì khi đó năng lượng từ khối khí được truyền ra ngoài để làm quay trục động cơ. Đây là lúc động cơ sinh ra lực để kéo chiếc xe chạy.
c) Sai. Khí sinh công nên
d) Sai. Nếu động cơ tiêu thụ hết 1 lít xăng thì xe máy đã đi một quãng đường là
Câu 22 [1108964]: Máy gia tốc hạt là một thiết bị khoa học phức tạp, được thiết kế để tăng tốc các hạt tích điện như electron, proton, hoặc ion lên tốc độ rất cao, gần bằng tốc độ ánh sáng. Mục tiêu chính của việc này là tạo ra các hạt có năng lượng lớn, giúp các nhà khoa học nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc của vật chất và các lực cơ bản của tự nhiên.
Máy gia tốc hoạt động dựa trên việc sử dụng điện trường và từ trường để tác động lên các hạt tích điện. Điện trường được sử dụng để tạo ra lực đẩy làm tăng tốc hạt. Từ trường được dùng để điều khiển hướng di chuyển của hạt, giữ chúng đi theo quỹ đạo mong muốn, thường là quỹ đạo tròn hoặc thẳng.
Các Loại Máy Gia Tốc Phổ Biến:
• Máy gia tốc tuyến tính (LINAC): Các hạt được gia tốc dọc theo một đường thẳng. Loại máy này thường dùng điện trường biến thiên để gia tốc hạt qua nhiều giai đoạn.

Hình ảnh một thiết bị y tế dùng máy gia tốc tuyến tính LINAC
• Máy gia tốc vòng tròn (Cyclotron, Synchrotron): Các hạt di chuyển theo quỹ đạo vòng tròn dưới tác dụng của từ trường, và được gia tốc bởi điện trường tại các điểm nhất định trên quỹ đạo. Trong khi ở máy Cyclytron các hạt được tăng tốc và mở rộng bán kính thì máy Synchrontron các hạt chuyển động ở quỹ đạo có bán kính cố định và thường rất lớn. Synchrotron là loại máy gia tốc vòng tròn mạnh mẽ hơn, có thể đạt được năng lượng hạt cao hơn nhiều so với Cyclotron.
Hình ảnh sơ đồ máy giá tốc vòng tròn (Cyclotron) theo cấu trúc 2 hình chữ D
Máy gia tốc là ứng dụng thực tế của điện trường và từ trường. Máy gia tốc là công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu vật lý hạt nhân và hạt cơ bản. Bằng cách va chạm các hạt năng lượng cao, các nhà khoa học có thể phá vỡ cấu trúc hạt nhân, tạo ra các hạt mới, và khám phá ra các lực tương tác cơ bản của tự nhiên. Điều này mở ra cánh cửa để hiểu sâu hơn về thế giới vi mô.
Hình ảnh Máy Gia tốc Hạt Lớn (LHC) thuộc loại Synchrotron
Máy gia tốc hoạt động dựa trên việc sử dụng điện trường và từ trường để tác động lên các hạt tích điện. Điện trường được sử dụng để tạo ra lực đẩy làm tăng tốc hạt. Từ trường được dùng để điều khiển hướng di chuyển của hạt, giữ chúng đi theo quỹ đạo mong muốn, thường là quỹ đạo tròn hoặc thẳng.
Các Loại Máy Gia Tốc Phổ Biến:
• Máy gia tốc tuyến tính (LINAC): Các hạt được gia tốc dọc theo một đường thẳng. Loại máy này thường dùng điện trường biến thiên để gia tốc hạt qua nhiều giai đoạn.

Hình ảnh một thiết bị y tế dùng máy gia tốc tuyến tính LINAC
• Máy gia tốc vòng tròn (Cyclotron, Synchrotron): Các hạt di chuyển theo quỹ đạo vòng tròn dưới tác dụng của từ trường, và được gia tốc bởi điện trường tại các điểm nhất định trên quỹ đạo. Trong khi ở máy Cyclytron các hạt được tăng tốc và mở rộng bán kính thì máy Synchrontron các hạt chuyển động ở quỹ đạo có bán kính cố định và thường rất lớn. Synchrotron là loại máy gia tốc vòng tròn mạnh mẽ hơn, có thể đạt được năng lượng hạt cao hơn nhiều so với Cyclotron.
Hình ảnh sơ đồ máy giá tốc vòng tròn (Cyclotron) theo cấu trúc 2 hình chữ D
Máy gia tốc là ứng dụng thực tế của điện trường và từ trường. Máy gia tốc là công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu vật lý hạt nhân và hạt cơ bản. Bằng cách va chạm các hạt năng lượng cao, các nhà khoa học có thể phá vỡ cấu trúc hạt nhân, tạo ra các hạt mới, và khám phá ra các lực tương tác cơ bản của tự nhiên. Điều này mở ra cánh cửa để hiểu sâu hơn về thế giới vi mô.
Hình ảnh Máy Gia tốc Hạt Lớn (LHC) thuộc loại Synchrotron
a. Sai: Máy gia tốc hoạt động dựa trên việc sử dụng điện trường và từ trường để tác động lên các hạt tích điện. Điện trường được sử dụng để tạo ra lực đẩy làm tăng tốc hạt. Từ trường được dùng để điều khiển hướng di chuyển của hạt, giữ chúng đi theo quỹ đạo mong muốn, thường là quỹ đạo tròn hoặc thẳng.
b. Đúng: Ta có công thức tính công của lực điện trường:
Công này chuyển hóa thành động năng của electron giúp electron bay ra ngoài:
Thay số ta được: 
c. Sai: Điều kiện để máy gia tốc Cyclotron hoạt động là tần số của điện trường xoay chiều phải bằng tần số quay của hạt (cộng hưởng). Tần số quay này được tính bằng công thức:
.
+) Vì mỗi loại hạt có tỉ số điện tích trên khối lượng (
) khác nhau, nên tần số cộng hưởng của chúng khác nhau.
+) Do đó, một máy Cyclotron với một tần số điện trường cố định không thể tăng tốc cho nhiều loại hạt khác nhau cùng một lúc.
d. Đúng: máy Synchrontron các hạt chuyển động ở quỹ đạo có bán kính cố định và thường rất lớn. Để duy trì quỹ đạo vòng tròn ổn định, đồng thời tăng dần năng lượng của proton, người ta phải thay đổi đồng thời cả cường độ từ trường và tần số của điện trường gia tốc theo thời gian.
b. Đúng: Ta có công thức tính công của lực điện trường:

Công này chuyển hóa thành động năng của electron giúp electron bay ra ngoài:

Thay số ta được: 
c. Sai: Điều kiện để máy gia tốc Cyclotron hoạt động là tần số của điện trường xoay chiều phải bằng tần số quay của hạt (cộng hưởng). Tần số quay này được tính bằng công thức:
. +) Vì mỗi loại hạt có tỉ số điện tích trên khối lượng (
) khác nhau, nên tần số cộng hưởng của chúng khác nhau. +) Do đó, một máy Cyclotron với một tần số điện trường cố định không thể tăng tốc cho nhiều loại hạt khác nhau cùng một lúc.
d. Đúng: máy Synchrontron các hạt chuyển động ở quỹ đạo có bán kính cố định và thường rất lớn. Để duy trì quỹ đạo vòng tròn ổn định, đồng thời tăng dần năng lượng của proton, người ta phải thay đổi đồng thời cả cường độ từ trường và tần số của điện trường gia tốc theo thời gian.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [711049]: Có bao nhiêu mol trong 1,6 kg oxy nếu khối lượng mol của khí này là 32 g/mol (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Số mol của 1,6kg oxy là:
Câu 24 [711050]: Ở nhiệt độ 293 K và áp suất 760 mmHg thì khối lượng riêng của không khí là 1,26 kg/m³. Nếu nhiệt độ 290 K và áp suất 630 mmHg thì khối lượng riêng của không khí là bao nhiêu kg/m3 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Theo phương trình Clapeyron: 
Ta có:
Khối lượng riêng của không khí sau khi biến đổi trạng thái là:

Ta có:

Khối lượng riêng của không khí sau khi biến đổi trạng thái là:
Dùng thông tin sau đây cho Câu 3 và Câu 4: Một hạt có khối lượng m = 1,6.10-27 kg và điện tích q = 1,6.10-19 C bay vào từ trường đều có cường độ 1 T hướng vào mặt phẳng hình vẽ. Vận tốc của hạt là 107 m/s theo phương ban đầu là góc θ = 45° như hình vẽ.
Câu 25 [1108965]: Hạt rời khỏi vùng từ trường tại điểm F. Khoảng cách EF là bao nhiêu mét? (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
+) Ta có đường đi của hạt là một đường tròn bán kính là: 


+) Hạt bay vào từ trường tại điểm
với góc
so với đường biên đi qua EF. Lực Lorentz làm hạt chuyển động theo một cung tròn bên trong từ trường, sau đó hạt bay ngược ra ngoài tại điểm
.
+) Khi đó vận tốc tại
(đi vào) và vận tốc tại
(đi ra) sẽ đối xứng với nhau qua đường trung trực của đoạn EF. Góc lệch 
+) Tâm
nằm trên đường vuông góc với vận tốc (như hình vẽ).
là bán kính quỹ đạo hạt.
+) Tam giác IEH vuông tại H với H là trung điểm của EF, góc


+) Hạt bay vào từ trường tại điểm
+) Khi đó vận tốc tại
+) Tâm
+) Tam giác IEH vuông tại H với H là trung điểm của EF, góc
Câu 26 [1108966]: Nếu hướng của từ trường đổi chiều so với câu hỏi ở trên, tức là hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ, hãy tìm thời gian theo ns (1ns = 10-9 s) mà hạt ở trong vùng từ trường kể từ khi đi vào từ trường tại E.
Khi hướng từ trường đổi chiều (hướng ra ngoài mặt phẳng
), lực Lorentz sẽ bẻ quỹ đạo hạt vòng ngược lại. Hạt sẽ thực hiện một cung tròn lớn hơn trước khi quay trở lại biên tại điểm F.
Góc quay của hạt trong từ trường khi đó là: 
+) Chu kỳ chuyển động tròn:
+) Thời gian chuyển động của hạt trong từ trường:
+) Chu kỳ chuyển động tròn:
+) Thời gian chuyển động của hạt trong từ trường:
Câu 27 [711053]: Một bình hình trụ kín đặt thẳng đứng, có một pittông nặng cách nhiệt chia bình thành hai phần. Phần trên chứa 1 mol và phần dưới chứa 2 mol của cùng một chất khí. Khi nhiệt độ hai phần là To = 300 K thì áp suất của khí ở phần dưới bằng ba lần áp suất khí ở phần trên. Tìm nhiệt độ T của khí ở phần dưới để pitông nằm ngay chính giữa bình khi nhiệt độ phần trên không đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Theo phương trình Clapeyron: 
Thể tích phần khí ở trên là:
Thể tích phần khí ở dưới là:
Ta có: 

Khi thể tích khối khí phía trên bằng thể tích khối khí phía dưới thì:
Áp suất khối khí ở dưới với áp suất do pittong gây ra tương ứng
là: 
Phương trình trạng thái khí lí tưởng với khối khí ở dưới là:

Thể tích phần khí ở trên là:

Thể tích phần khí ở dưới là:

Ta có: 

Khi thể tích khối khí phía trên bằng thể tích khối khí phía dưới thì:

Áp suất khối khí ở dưới với áp suất do pittong gây ra tương ứng
là: 
Phương trình trạng thái khí lí tưởng với khối khí ở dưới là:

Câu 28 [1108967]: Tàu sân bay Hoa Kì Carl Vinson thăm cảng Đà Nẵng năm 2018 hoạt động nhờ hai lò phản ứng hạt nhân có công suất mỗi lò là 550 MW. Lõi nhiên liệu của lò có thể hoạt động liên tục trong 25 năm ở công suất nêu trên với hiệu suất 30%. Nhiên liệu mà lò phản ứng hạt nhân của tàu sử dụng là
và phản ứng xảy ra theo phương trình:
.

Hai neutron sinh ra sau phản ứng bị thanh điều khiển hấp thụ một neutron. Biết
Coi một năm có 365 ngày. Lấy NA = 6,02.1023 mol-1 và khối lượng mol của
là 235 g/mol. Bỏ qua khối lượng electron, lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Biết rằng năng lượng một phản ứng hạt nhân tỏa ra hay thu vào bằng độ chênh lệch giữa tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng và tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng nhân với c2 (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Khối lượng nhiên liệu của một lò phản ứng dùng trong 25 năm bằng bao nhiêu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Hai neutron sinh ra sau phản ứng bị thanh điều khiển hấp thụ một neutron. Biết
+) Mỗi phân tử uranium phản ứng tỏa năng lượng: 
+) Năng lượng tàu sử dụng trong 20 năm:
+) Khối lượng nhiên liệu:

+)
Thay số ta được:
tấn
+) Năng lượng tàu sử dụng trong 20 năm:
+) Khối lượng nhiên liệu:
+)