PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1108982]: Hai khối vật có khối lượng lần lượt là 4,0 kg và 6,0 kg được đặt trên một mặt phẳng ngang nhẵn. Chúng được nối với nhau bằng một lực kế nhẹ nằm cân bằng. Một lực 18,0 N tác dụng vào khối vật có khối lượng 6,0 kg ở bên phải như hình vẽ. Số chỉ trên lực kế là
A, 7,2 N.
B, 9,0 N.
C, 14,4 N
D, 18,0 N
+) Coi cả hai khối vật và lực kế là một hệ thống nhất. Lực kéo tác dụng lên cả hệ thống này gây ra gia tốc . Áp dụng định luật II Newton cho cả hệ:

+) Xét vật 1: Số chỉ của lực kế chính là lực lực căng dây tác dụng lên là:
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [1108969]: Biết khối lượng riêng của nước phụ thuộc vào nhiệt độ như hình vẽ. Cốc thủy tinh chứa đầy nước ở 4°C.Nhận xét nào sau đây sai?
A, Nước tràn ra khi được đun nóng lên trên 4°C.
B, Nước tràn ra khi được làm lạnh xuống dưới 4°C.
C, Nước tràn ra khi được đun nóng lên trên 4°C hay được làm lạnh xuống dưới 4°C.
D, Nước sẽ không tràn ra khi được làm lạnh xuống dưới 4°C.
Ta có công thức: . Vì khối lượng m không đổi nên thể tích V tỉ lệ nghịch với khối lượng riêng D.
Quan sát đồ thị ta thấy tại nước có khối lượng riêng lớn nhất, lúc này nước đang ở trạng thái co lại nhất, thể tích nhỏ nhất.
• Khi đun nóng lên trên 4°C khối lượng riêng giảm thể tích tăng Nước tràn ra.
• Khi làm lạnh dưới 4°C khối lượng riêng giảm thể tích tăng Nước cũng tràn ra.
Vậy nước đều sẽ tràn ra khi được đun nóng lên trên 4°C hay được làm lạnh xuống dưới 4°C.

Chọn đáp án D
Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Đồ thị ở hình bên cho biết sự thay đổi nhiệt độ của một chất lỏng khi bị đun nóng cho đến khi sôi.

Câu 3 [711057]: Trong khoảng thời gian từ phút thứ 4 đến phút thứ 6, mẫu chất đang.
A, đông đặc.
B, nóng chảy.
C, hóa hơi.
D, sôi.
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 4 đến phút thứ 6, mẫu chất đang chuyển pha từ thể lỏng sang thể khí, đây là quá trình sôi.
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [711058]: Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng?
A, Nhiệt độ sôi của chất lỏng là 50 oC.
B, Trong quá trình sôi, nhiệt độ của chất lỏng tăng.
C, Nếu chất lỏng được đun nóng mạnh hơn (bởi nguồn nhiệt có công suất cấp nhiệt lớn hơn) thì đồ thị nhiệt độ của chất lỏng đó theo thời gian có độ dốc ban đầu tăng lên (nghĩa là chất lỏng sôi nhanh hơn).
D, Nếu chất lỏng được đun nóng mạnh hơn (bởi nguồn nhiệt có công suất cấp nhiệt lớn hơn) thì nhiệt độ sôi của chất lỏng có thể lớn hơn 80 oC.
Quan sát đồ thị, ta thấy:
Nhiệt độ sôi của chất lỏng là 80 oC.
Trong quá trình sôi, nhiệt độ của chất lỏng là không đổi.
Nếu chất lỏng được đun nóng mạnh hơn (bởi nguồn nhiệt có công suất cấp nhiệt lớn hơn) thì đồ thị nhiệt độ của chất lỏng đó theo thời gian có độ dốc ban đầu tăng lên (nghĩa là chất lỏng sôi nhanh hơn).
Nếu chất lỏng được đun nóng mạnh hơn (bởi nguồn nhiệt có công suất cấp nhiệt lớn hơn) thì nhiệt độ sôi của chất lỏng không thể lớn hơn 80 oC vì nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất phụ thuộc vào bản chất của chất.
Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [711059]: Thả một cục nước đá có khối lượng 100 g ở 0 °C vào cốc nước chứa 500 g nước ở 40 °C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự mất mát năng lượng ra không khí. Tính nhiệt độ cuối cùng của cốc nước? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J.
A, 16,24 °C.
B, 20,08 °C.
C, 25,43 °C.
D, 12,87 °C.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả = Qthu

Nhiệt độ cuối cùng của cốc nước là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [711060]: Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A, Là chất khí mà thể tích của các phân tử khí có thể bỏ qua.
B, Khi va chạm vào thành bình gây nên áp suất.
C, Là chất mà các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D, Là chất mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khi nói về khí lý tưởng: Khi va chạm vào thành bình gây nên áp suất. Là chất mà các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm. Là chất khí mà thể tích của các phân tử khí có thể bỏ qua nhưng không thể bỏ qua khối lượng phân tử.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [711061]:
Hình bên là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T). Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ toạ độ (p, V) tương ứng với hình
A, Hình c.
B, Hình b.
C, Hình a.
D, Hình d.
Quá trình 1-2 là quá trình đẳng áp.
Quá trình 2-3 là quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình 3-1 là quá trình đẳng tích.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [711062]: Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là
A, V2 = 12,5 lít.
B, V2 = 8 lít.
C, V2 = 2,5 lít.
D, V2 = 40 lít.
Nhiệt độ của quá trình biến đổi là không đổi, theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:
Thể tích khối khí sau quá trình biến đổi là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [1108970]: Trong một thí nghiệm về sóng, một sóng phẳng có bước sóng 1 cm truyền về phía một khe đôi và sóng tròn phát ra từ hai khe hở S1 và S2 như hình vẽ. P cách S1 15 cm và cách S2 20 cm, còn Q cách S1 14 cm và cách S2 12 cm. Giao thoa nào sẽ xảy ra tại P và Q nếu tần số sóng giảm đi một nửa?
A, Giao thoa tại P sẽ triệt tiêu lẫn nhau. Giao thoa tại Q sẽ tăng cường lẫn nhau.
B, Giao thoa tại P sẽ tăng cường lẫn nhau. Giao thoa tại Q sẽ triệt tiêu lẫn nhau.
C, Giao thoa tại P sẽ tăng cường lẫn nhau. Giao thoa tại Q sẽ tăng cường lẫn nhau.
D, Giao thoa tại P sẽ triệt tiêu lẫn nhau. Giao thoa tại Q sẽ triệt tiêu lẫn nhau.
Ta có: . Vận tốc truyền sóng trong môi trường không đổi. Khi tần số giảm đi một nửa thì bước sóng sẽ tăng lên gấp đôi. Ta có

+) Xét điều kiện giao thoa tại điểm P: Hiệu đường đi của sóng tại P là

Có:
là số bán nguyên (), nên tại P hai sóng gặp nhau ngược pha Giao thoa tại P sẽ triệt tiêu lẫn nhau (Cực tiểu giao thoa).

+) Xét điều kiện giao thoa tại điểm Q: Hiệu đường đi của sóng tại Q là

Có:
là số nguyên (), nên tại Q hai sóng gặp nhau cùng pha Giao thoa tại Q sẽ tăng cường lẫn nhau (Cực đại giao thoa).

Vậy giao thoa tại P sẽ triệt tiêu lẫn nhau và giao thoa tại Q sẽ tăng cường lẫn nhau.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [711064]: Hình dưới đây mô tả sự lan truyền của một sóng vô tuyến (sóng điện từ sử dụng trong truyền thông tin) trong chân không với tốc độ

Giá trị tần số f của sóng này bằng
A, 42 MHz.
B, 50 MHz.
C, 17 MHz.
D, 60 MHz.
Tần số của sóng xác định bằng công thức:
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [839313]: Hình bên diễn chiều cảm ứng từ tạo bởi dòng điện không đổi I chạy trong một vòng dây dẫn hình tròn tại các điểm nằm trong mặt phẳng dây dẫn. Tại điểm nào có kí hiệu không đúng với chiều của cảm ứng từ tại đó?
A, Điểm M.
B, Điểm Q.
C, Điểm N.
D, Điểm P.
Xem mỗi đoạn nhỏ của vòng dây như dây dẫn thẳng rồi áp dụng quy tắc nắm tay phải cho dây dẫn thẳng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [1108971]: Như Hình vẽ chỉ ra, bên trong khung hình nét đứt tồn tại một từ trường đều hướng vuông góc vào trong mặt phẳng giấy. Khung dây dẫn ngang có chiều rộng (khoảng cách giữa hai thanh ray) có một phần nằm trong từ trường đều. Thanh dẫn trượt tiếp xúc tốt với hai thanh ray tại các điểm tiếp xúc và . Thanh dẫn bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ dưới tác dụng của một lực không đổi hướng sang phải.

Cho các phát biểu:
(1) Suất điện động cảm ứng và dòng điện cảm ứng sẽ tăng dần.
(2) Thanh sẽ chuyển động với gia tốc a = F/m không đổi và vận tốc thanh tăng dần.
(3) Công của ngoại lực sinh ra nhiệt.
(4) Nếu ngoại lực bị loại bỏ khi thanh dẫn vẫn chưa ra khỏi vùng từ trường thì thanh sẽ chuyển động thẳng đều theo quán tính.
Các phát biểu đúng là
A, chỉ (1); (2).
B, chỉ (1); (3).
C, chỉ (1); (4).
D, chỉ (1); (3) và (4).
(I) Đúng. Khi thanh bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ dưới tác dụng của lực , vận tốc của thanh tăng dần. Từ công thức: Suất điện động và Dòng điện khi tăng thì cũng tăng theo.

(II) Sai. Khi thanh có vận tốc , xuất hiện lực từ cản trở chuyển động:
+) Theo định luật II Newton ta có:
+) Gia tốc của thanh: .
Khi tăng tăng Gia tốc giảm dần. Khi hai lực cân bằng nhau, thanh sẽ chuyển động thẳng đều.

(III) Đúng. Ngoại lực thực hiện công dương. Công của ngoại lực một phần làm tăng động năng của thanh, phần còn lại chuyển hóa thành nhiệt năng tỏa ra trên điện trở ()

(IV) Sai. Nếu ngoại lực F bị loại bỏ khi thanh vẫn ở trong từ trường thì thanh vẫn chịu tác dụng của lực từ hướng ngược chiều chuyển động, lực từ lúc này đóng vai trò là lực cản, làm thanh chuyển động chậm dần với gia tốc: sau đó dừng lại.

Các phát biểu đúng là (1); (3)
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [711071]: Cho số Avogadro NA = 6,023.1023 mol-1; lấy khối lượng của một mol chất đơn nguyên tử tính ra gam bằng số khối của hạt nhân chất đó. Số neutron có trong 4 gam cacbon xấp xỉ bằng
A, 12,046.1023 hạt.
B, 2,01.1023 hạt.
C, 24,092.1023 hạt.
D, 108,414.1023 hạt.
Số neutron có trong 4 gam cacbon xấp xỉ bằng hạt.
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [711066]: Một thanh nam châm được treo bằng lò xo gắn với giá đỡ cố định. Nó dao động trên một hình trụ nhôm rỗng đặt bên dưới đầu dưới của nó. Câu nào sau đây là đúng (Bỏ qua sức cản của không khí)?

(1) Biên độ dao động của nam châm không đổi.
(2) Lực giữa thanh nam châm và khối trụ nhôm luôn luôn là lực hấp dẫn.
(3) Dòng điện xoáy được tạo ra trong hình trụ nhôm rỗng.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Sai: Nam châm dao động tắt dần.
(2) Sai: Lực giữa thanh nam châm và khối trụ nhôm ngoài lực hấp dẫn còn có lực tương tác từ.
(3) Đúng: Dòng điện xoáy được tạo ra trong hình trụ nhôm rỗng tuân theo định luật Faraday và định luật Lenz.
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [711068]: Một đoạn dây dẫn đồng chất MN có khối lượng 40 g, có chiều dài 20 cm, có thể quay tự do không ma sát quanh trục nằm ngang đi qua đầu M của thanh trong một từ trường B = 0,8 T có các đường sức từ là những đường thẳng nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Cho dòng điện I = 2 A chạy qua thanh từ M đến N thì thấy vị trí cân bằng của thanh tạo với phương thẳng đứng góc α bằng
A, 38,87°.
B, 53,13°.
C, 30°.
D, 60°.

Trọng lượng của dây đồng là
Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có độ lớn
Góc hợp bởi lực từ tác dụng lên dây và trọng lực tác dụng lên dây có độ lớn là
vị trí cân bằng của thanh tạo với phương thẳng đứng góc α bằng
Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [711069]: Phương pháp theo dõi vết phóng xạ trong y học hạt nhân dựa trên nguyên tắc nào?
A, Theo dõi sự chuyển động của các tế bào trong cơ thể.
B, Theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể.
C, Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong cơ thể.
D, Theo dõi sự biến đổi hóa học của các chất trong cơ thể.
Phương pháp theo dõi vết phóng xạ trong y học hạt nhân hoạt động dựa trên nguyên tắc theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [711070]: Hạt nhân W phân rã thành hạt nhân Z như thể hiện ở sơ đồ sau:

Trong các phát biểu sau đây, câu nào là đúng?
(1) Hạt nhân X có nhiều hơn hạt nhân Y 1 proton.
(2) Hạt nhân W có nhiều hơn hạt nhân X 2 nơtron.
(3) W và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (2).
C, Chỉ phát biểu (1) và (3).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Có:
(1) Hạt nhân Y có nhiều hơn hạt nhân X 1 proton.
(2) Hạt nhân W có nhiều hơn hạt nhân X 2 nơtron.
(3) W và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố do có cùng số proton.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [1108972]: Đối với một quá trình phóng xạ xác định, đồ thị giữa lnH và t(giây) thu được như hình vẽ. Khi đó, giá trị chu kì bán rã của chất phóng xạ chưa biết xấp xỉ
A, 4,62 giây.
B, 6,93 giây.
C, 9,15 giây.
D, 2,62 giây.
+) Độ phóng xạ tại thời điểm được tính theo công thức:



Phương trình đường thẳng có dạng

+) Từ đồ thị ta thấy tại , . Thay vào phương trình có:
Tại ,
Chu kì bán rã:

Chọn đáp án A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [711073]: Một khối băng có khối lượng Biết nhiệt dung riêng của nước đá là cđ = 2090 J/(kg.K); nhiệt dung riêng của nước là và nhiệt nóng chảy riêng của nước
a) Sai: Để tăng nhiệt độ từ đến , khối băng cần nhận được một năng lượng xẩp xỉ Để nóng chảy hoàn toàn khi đang ở nhiệt độ nóng chảy, khối băng cần nhận nhiệt lượng
b) Sai: Để nóng chảy hoàn toàn khi đang ở nhiệt độ nóng chảy, khối băng cần nhận nhiệt lượng
c) Đúng: Ở 0 °C khối băng bắt đầu nóng chảy, nếu nhận được năng lượng 83,25 kJ thì khối lượng băng tan là:
Khối lượng băng còn lại là:
d) Đúng: Để khối băng chuyển hoàn toàn sang trạng thái lỏng ở 25°C từ trạng thái ban đầu cần cung cấp một nhiệt lượng:
Câu 20 [1108973]: Một số loại tàu ngầm được chia thành hai khoang là khoang ngoài và khoang làm việc. Khi tàu cần lặn xuống thì dẫn nước biển vào khoang ngoài, khi tàu cần nổi lên thì xả khí nén tạo áp lực cực mạnh để đẩy nước ra. Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là 10130 N/m3 Áp suất khí quyển trên mặt biển là 1 atm = 101300 Pa.
a. Đúng: Khi dùng khí đẩy nước từ khoang chứa ra ngoài thì , tàu sẽ nổi lên.

b. Đúng:
Độ giảm áp suất trong bình: .
Vì nhiệt độ của khí không đổi, quá trình là đẳng nhiệt. Ta có:


c. Sai:
Trong quá trình xả khí nén để đẩy nước ra thì thể tích khí trong bình không đổi

d. Sai:
+) Tại độ sâu , áp suất tổng cộng gồm áp suất khí quyển và áp suất của cột nước :

+) Khi tàu nổi lên đến độ sâu , ta có:

+) Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:

+) Lượng nước được đẩy ra thêm:
Câu 21 [711075]: Một đoạn dây dẫn có khối lượng 0,010 kg được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,041 T và hướng theo phương ngang (Hình vẽ).

Phần dây dẫn nằm ngang trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có chiều dài 1,0 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Biết lò xo ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ.
a) Đúng: Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn cân bằng với trọng lực tác dụng lên dây vì lò xo ở trạng thái tự nhiên, không dãn.
b) Đúng: Lực từ có chiều thẳng đứng từ dưới lên trên để có thể cân bằng với trọng lực.
c) Sai: Theo quy tắc bàn tay trái, đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra vuông góc chỉ chiều của lực điện từ, ta thấy lực từ hướng lên nên dòng điện có chiều từ A đến B.
d) Đúng: Vì độ lớn lực từ bằng độ lớn trọng lực tác dụng vào dây dẫn nên cường độ dòng điện chạy qua dây AB có giá trị
Câu 22 [711076]: Đặt vào hai cực của máy gia tốc Cyclotron một điện áp xoay chiều tần số cao để gia tốc chùm hạt nhân đơteri. Dưới tác dụng của lực Lorentz, hạt nhân chuyển động theo quỹ đạo tròn. Sau khi được gia tốc, hạt nhân đơteri bắn vào hạt nhân của đồng vị tạo nên phản ứng hạt nhân thu được nơtron và một hạt nhân X. Biết từ trường đều có cảm ứng từ Cho: Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây:
a) Đúng: Phương trình phản ứng là:
b) Sai: Ta có: nên đây là phản ứng toả năng lượng
c) Đúng: Năng lượng toả ra của phản ứng là:
d) Đúng: Lực Lorentz tác dụng lên hạt đơteri cung cấp lực hướng tâm để hạt chuyển động theo quỹ đạo tròn nên ta có: Tần số của điện áp xoay chiều đặt vào hai cực của máy cyclotron là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [711077]: Ở áp suất 1 atm ta có khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3. Hỏi ở áp suất 2 atm thì khối lượng riêng của không khí là bao nhiêu kg/m3, coi quá trình là quá trình đẳng nhiệt (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Theo phương trình Clapeyron:

Ta có:
Ở áp suất 2 atm thì khối lượng riêng của không khí là
Câu 24 [711078]: Một bình chứa 0,5 kg nước ở nhiệt độ 5 °C. Bình được đun nóng và nội năng của nước trong bình tăng lên thêm 42 kJ. Bỏ qua sự tỏa nhiệt của bình ra ngoài môi trường. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt độ của nước sau khi đun là bao nhiêu độ C (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Công thức tính nhiệt lượng:
Nhiệt độ của nước sau khi đun là
Câu 25 [711079]: Một máy bay kim loại có sải cánh 42 m bay theo phương ngang với vận tốc 1000 km/h theo hướng chính đông trong một vùng có thành phần thẳng đứng của cảm ứng từ Trái Đất là 4,5.10-5 T.

Độ lớn suất điện động cảm ứng giữa hai đầu cánh máy bay (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Độ lớn suất điện động cảm ứng giữa hai đầu cánh máy bay là
Câu 26 [1108974]: Bóng thám không như hình bên là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Trên quả bóng có gắn thiết bị gọi là Radiosonde có chức năng ghi nhận các dữ liệu thông qua các cảm biến và phát tín hiệu radio để truyền dữ liệu trở lại mặt đất để các nhà khoa học và nhà khí tượng có thể thu thập và phân tích. Bóng thám không thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu nhẹ có khả năng chịu biến dạng. Bóng được bơm khí nhẹ như hydrogen hoặc helium.

Giả sử một quả bóng thám không kín có thể tích ban đầu là 20 m3 chứa hydrogen và có tổng khối lượng (bóng và thiết bị đo) là mb = 6 kg. Biết rằng khi thể tích quả bóng tăng gấp 27 lần thể tích ban đầu thì quả bóng bị nổ; áp suất khí quyển pk giảm theo độ cao h với quy luật nhiệt độ ở độ cao mà bóng bị nổ là 218 K. Áp suất khí quyển ở mặt đất là p0 = 105 Pa; khối lượng mol của không khí là Mk = 29 g/mol; gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s2. Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra. Tính độ cao của quả bóng cho đến khi bị nổ theo đơn vị km (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ quả bóng gây ra, nên áp suất khí bên trong quả bóng và áp suất khí quyển bên ngoài là bằng nhau:

+) Khi quả bóng bay lên đến độ cao cực đại h (ngay trước khi bị nổ), nó ở trạng thái cân bằng, trọng lực tác dụng lên quả bóng cân bằng với lực đẩy Archimedes:



+) Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:


Thay (2) vào (1) ta có:
+) Mà áp suất khí quyển pk giảm theo độ cao h với quy luật:



Vậy độ cao của quả bóng cho đến khi bị nổ:
Câu 27 [711081]: Cơ thể người chứa khoảng 7 mg đồng vị phóng xạ Giả sử mỗi giây có 2.103 hạt nhân này phân rã và 40% năng lượng này bị hấp thụ bởi cơ thể. Cho biết : = 39,964000 amu; = 39,962384 amu; =5,485799.10-4 amu. Tính công suất hấp thụ này theo đơn vị nW (kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu thập phân).
Phương trình phản ứng:
Năng lượng một phản ứng toả ra là:
Công suất hấp thụ là:
Câu 28 [1011402]: Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện . Giả sử rằng toàn bộ năng lượng điện từ bộ phận làm nóng được truyền đến tấm kim loại. Tấm kim loại luôn được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở nhỏ giọt vào tấm kim loại biến thành hơi nước ở liên tục bay ra từ bàn là. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là , nhiệt dung riêng của nước là .K. Mỗi phút bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? (Làm tròn đến một chữ số thập phân).
Mỗi phút bàn là tạo ra số gam hơi nước