PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708419]: Có hai nhiệt kế, một dùng thang Celsius, một dùng thang Kelvin để đo nhiệt độ của môi trường tại cùng một thời điểm. Số chỉ trên nhiệt kế Kelvin
A, tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
B, lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
C, nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
D, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Có T(K) = t(oC) + 273
Số chỉ trên nhiệt kế Kelvin lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Chọn B Đáp án: B
Số chỉ trên nhiệt kế Kelvin lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [709721]: Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ ta đến tb, thì
A, vật rắn không nhận năng lượng.
B, nhiệt độ của vật rắn tăng.
C, nhiệt độ của vật rắn giảm.
D, vật rắn đang nóng chảy.
Trong khoảng thời gian từ ta đến tb, nhiệt độ của vật không đổi do vật đang nóng chảy, khi đỏ, vật vẫn nhận năng lượng.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6,0 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20,0 N, diện tích tiết diện của pít-tông là 1,0 cm². Coi pít-tông chuyển động thẳng đều.
Câu 3 [708339]: Thể tích khí trong xilanh tăng bao nhiêu?
A, 4,5 ml.
B, 5,0 ml.
C, 5,5 ml.
D, 6,0 ml.
Thể tích khí trong xilanh tăng 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [708340]: Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A, 0,3 J.
B, 0,4 J.
C, 0,5 J.
D, 0,6 J.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [1106232]: Để làm mát máy phát điện của một nhà máy điện hạt nhân, nước lạnh đi vào bộ trao đổi nhiệt của máy phát ở nhiệt độ 3 °C và đi ra ở nhiệt độ 11 °C. Tốc độ thu nhiệt của nước là 4,0.1011 J mỗi giờ. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Tốc độ dòng chảy (lưu lượng) của nước là bao nhiêu?
A, 5,8 m3/s.
B, 6,7 m3/s.
C, 3,3 m3/s.
D, 7,9 m3/s.
Phương trình tính nhiệt lượng là: 
Ta thấy tốc độ thu nhiệt của nước là 4,0.1011 J mỗi giờ

Khối lượng nước thu nhiệt lượng mỗi giây là:
Tốc độ dòng chảy (lưu lượng) của nước là 
Chọn C Đáp án: C

Ta thấy tốc độ thu nhiệt của nước là 4,0.1011 J mỗi giờ

Khối lượng nước thu nhiệt lượng mỗi giây là:

Tốc độ dòng chảy (lưu lượng) của nước là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [709659]: Đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ
có dạng
có dạng A, đường thẳng song song với trục hoành.
B, đường thẳng song song với trục tung.
C, đường hyperbol.
D, đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ
có dạng một nhánh của đường hyperbol.
Chọn C Đáp án: C
có dạng một nhánh của đường hyperbol.Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [1106233]: Phát biểu nào sau đây liên quan đến chuyển động Brown của các hạt khói trong không khí là đúng?
(1) Chuyển động Brown gây ra bởi sự va chạm giữa các hạt khói với nhau.
(2) Các phân tử không khí đang chuyển động ngẫu nhiên theo mọi hướng.
(3) Khối lượng của các phân tử không khí gần như bằng khối lượng của các hạt khói.
(1) Chuyển động Brown gây ra bởi sự va chạm giữa các hạt khói với nhau.
(2) Các phân tử không khí đang chuyển động ngẫu nhiên theo mọi hướng.
(3) Khối lượng của các phân tử không khí gần như bằng khối lượng của các hạt khói.
A, chỉ (1).
B, chỉ (2).
C, chỉ (1) và (3).
D, chỉ (2) và (3).
(1) Sai: Chuyển động Brown gây ra bởi sự va chạm của các phân tử khí vào các hạt khói nên chúng ta quan sát thấy các hạt khói chuyển động.
(2) Đúng: Các phân tử không khí đang chuyển động ngẫu nhiên theo mọi hướng.
(3) Sai: Khối lượn của các phân tử khí là rất nhẹ so với khối lượng của các hạt khói nhưng rất nhiều va chạm nên gây ra hiện tượng ta quan sát được
Chọn B Đáp án: B
(2) Đúng: Các phân tử không khí đang chuyển động ngẫu nhiên theo mọi hướng.
(3) Sai: Khối lượn của các phân tử khí là rất nhẹ so với khối lượng của các hạt khói nhưng rất nhiều va chạm nên gây ra hiện tượng ta quan sát được
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [1106234]: Một khối lượng khí lý tưởng xác định trải qua một chu trình biến đổi như hình vẽ.

Tại điểm nào trên đồ thị, các phân tử khí có tốc độ căn quân phương thấp nhất?

Tại điểm nào trên đồ thị, các phân tử khí có tốc độ căn quân phương thấp nhất?
A, Điểm A.
B, Điểm B.
C, Điểm C.
D, Điểm D.
Theo phương trình Clapeyron: 
Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tại các điểm xác định bằng công thức 
Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí xác định bằng công thức

Xét các tích p.V tại mỗi điểm trên đồ thị:
+) Tại điểm A:

+) Tại điểm B:

+) Tại điểm C:

+) Tại điểm D:

Tại điểm D trên đồ thị, các phân tử khí có tốc độ căn quân phương thấp nhất
Chọn D Đáp án: D

Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tại các điểm xác định bằng công thức 
Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí xác định bằng công thức


Xét các tích p.V tại mỗi điểm trên đồ thị:
+) Tại điểm A:

+) Tại điểm B:

+) Tại điểm C:

+) Tại điểm D:

Tại điểm D trên đồ thị, các phân tử khí có tốc độ căn quân phương thấp nhấtChọn D Đáp án: D
Câu 9 [709662]: Khí trong xilanh của động cơ diesel có thể tích được nạp ban đầu là
nhiệt độ
và áp suất
Sau khi nén khí đến thể tích
thì nhiệt độ khí tăng đến
Áp suất trong xi lanh lúc này gần giá trị nào nhất?
nhiệt độ
và áp suất
Sau khi nén khí đến thể tích
thì nhiệt độ khí tăng đến
Áp suất trong xi lanh lúc này gần giá trị nào nhất? A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình trạng thái khí lí tưởng: 


Chọn D Đáp án: D



Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [709729]: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?
A, Tia phát ra từ dây.
B, Đường tròn có tâm trên dây.
C, Đường thẳng song song với dây.
D, Hình elip có tâm trên dây.
Đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện là các đường tròn có tâm trên dây được xác định bằng quy tắc nắm bàn tay phải.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [709733]: Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua mạch như hình vẽ. Cường độ hiệu dụng là
A, 3A.
B, 3,5 A.
C, 5A.
D, 

Cường độ hiệu dụng là: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [709731]: Một khung dây phẳng diện tích
gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc
và có độ lớn bằng
Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian
thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi.
gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc
và có độ lớn bằng
Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian
thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi. A, 

B, 

C, 

D, 

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây: 



=> Chọn A Đáp án: A




=> Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [1106235]: Hai dây dẫn thẳng dài X và Y được đặt vuông góc với nhau, cách nhau một khoảng d. Một dòng điện chạy hướng ra khỏi mặt phẳng trang giấy trong dây X. Một dòng điện có cùng cường độ chạy từ trái sang phải trong dây Y. Hỏi hướng của các lực tác dụng lên dây Y tại điểm P và điểm Q, do từ trường sinh ra bởi dây X, là hướng nào?

Hỏi hướng của các lực tác dụng lên dây Y tại điểm P và điểm Q, do từ trường sinh ra bởi dây X, là hướng nào?

Hỏi hướng của các lực tác dụng lên dây Y tại điểm P và điểm Q, do từ trường sinh ra bởi dây X, là hướng nào?
A, Lực tại P: Hướng ra khỏi trang giấy - Lực tại Q: Hướng vào trong trang giấy
B, Lực tại P: Hướng vào trong trang giấy - Lực tại Q: Hướng ra khỏi trang giấy
C, Lực tại P: Hướng về phía dây X - Lực tại Q: Hướng ra xa dây X
D, Lực tại P: Hướng về phía dây X - Lực tại Q: Hướng về phía dây X
Cảm ứng từ của dây dẫn X là các vòng tròn đồng tâm nên từ cảm ứng từ ở P và Q có chiều tương ứng như hình

Theo quy tắc bàn tay trái ta xác định được: Lực tại P: Hướng vào trong trang giấy - Lực tại Q: Hướng ra khỏi trang giấy
Chọn B Đáp án: B

Theo quy tắc bàn tay trái ta xác định được: Lực tại P: Hướng vào trong trang giấy - Lực tại Q: Hướng ra khỏi trang giấy
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [708431]: Một học sinh lắp đặt mạch điện được minh họa như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động không đổi. Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào kim của ampe kế không bị lệch
A, Khi đóng khóa K.
B, Khi ngắt khóa K.
C, Sau khi đóng khóa K và dòng điện qua X đã ổn định.
D, Sau khi đóng khóa K và di chuyển con chạy biến trở.
Để kim ampe kế không bị lệch thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch biến áp thứ cấp, để không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp, phải đóng khóa K và dòng điện qua X ổn định.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [708433]: Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân
A, chứa cùng số proton
nhưng có số neutron
khác nhau.
nhưng có số neutron
khác nhau.B, chứa cùng số proton
và số khối 
và số khối 
C, chứa cùng số neutron
nhưng có số proton
khác nhau.
nhưng có số proton
khác nhau.D, chứa cùng số khối
nhưng có số proton
khác nhau.
nhưng có số proton
khác nhau.
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số proton
nhưng có số neutron
khác nhau.
Chọn A Đáp án: A
nhưng có số neutron
khác nhau.Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [1106236]: Đồ thị hình bên biểu diễn số neutron theo số proton thể hiện một chuỗi các phân rã phóng xạ. Hạt nhân X nằm ở vị trí bắt đầu của chuỗi và sau khi các phân rã xảy ra, hạt nhân Y được hình thành. Những gì được phát ra trong chuỗi phân rã này?
A, Một hạt α theo sau là một hạt β.
B, Một hạt α theo sau là hai hạt β.
C, Hai hạt α theo sau là hai hạt β.
D, Hai hạt β theo sau là một hạt α.
Phương trình phản ứng gồm:
và 
Một hạt α theo sau là hai hạt β được phát ra trong chuỗi phân rã này
Chọn B Đáp án: B
và 
Một hạt α theo sau là hai hạt β được phát ra trong chuỗi phân rã nàyChọn B Đáp án: B
Câu 17 [1106237]: Chu kỳ bán rã của một vật liệu phóng xạ nhất định là 3,0 s. Mất bao lâu để độ phóng xạ của nó còn 10% độ phóng xạ ban đầu?
A, 0,46 s.
B, 5,4 s.
C, 10 s.
D, 15 s.
Công thức xác định độ phóng xạ:



Để độ phóng xạ của nó còn 10% độ phóng xạ ban đầu cần thời gian 
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [1106238]: Hạt nhân nguyên tử có thể tồn tại ở các trạng thái kích thích. Khối lượng của một hạt nhân ở trạng thái cơ bản là 59,9308 u. Khi hạt nhân này chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản, một photon tia gamma có năng lượng 2,13.10-13 J được phát ra. Khối lượng của hạt nhân ở trạng thái kích thích là bao nhiêu? Cho 1 u = 931,5 MeV/c2.
A, 59,9280 u.
B, 59,9294 u.
C, 59,9322 u.
D, 59,9337 u.
Năng lượng thoát ra là: 
Khối lượng của hạt nhân ở trạng thái kích thích là 
Chọn C Đáp án: C

Khối lượng của hạt nhân ở trạng thái kích thích là 
Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707985]: 
Một cuộn dây hình chữ nhật có thể quay tự do trong từ trường như hình trên. Cuộn dây được nối với nguồn điện không đổi. Ban đầu cuộn dây nằm ngang. Sau đó đóng công tắc điện.

Một cuộn dây hình chữ nhật có thể quay tự do trong từ trường như hình trên. Cuộn dây được nối với nguồn điện không đổi. Ban đầu cuộn dây nằm ngang. Sau đó đóng công tắc điện.
a) Sai. Theo hướng đặt mẳt, ban đầu cuộn dây quay cùng chiều kim đồng hồ.
b) Sai. Khi khung dây quay đến vị trí theo phương thẳng đứng, có lực từ tác dụng lên khung.
c) Đúng.
d) Sai. Nếu không ngắt khóa S thì cuộn dây sẽ dao động tắt dần xung quanh vị trí cân bằng.
b) Sai. Khi khung dây quay đến vị trí theo phương thẳng đứng, có lực từ tác dụng lên khung.
c) Đúng.
d) Sai. Nếu không ngắt khóa S thì cuộn dây sẽ dao động tắt dần xung quanh vị trí cân bằng.
Câu 20 [1106239]: Một học sinh tiến thành làm thí nghiệm khảo sát định luật chất khí với các dụng cụ sau: Một bình thuỷ tinh trong suốt, bên trong có chứa một số mảnh giấy đã cắt nhỏ; Một que diêm mồi lửa và quả trứng luộc đã được bóc vỏ. Học sinh bỏ que diêm vào trong bình thuỷ tinh để đốt cháy các mảnh giấy nhỏ; sau đó đặt quả trứng lên miệng bình. Hiện tượng thí nghiệm xảy ra được mô tả như hình bên dưới.
a) Đúng: Nhiệt độ và áp suất của khí trong bình thuỷ tinh tăng lên khi bỏ que diêm vào.
b) Sai: Sau khi lửa tắt, không khí trong bình nguội đi. Thể tích của khí trong bình là không đổi. Lúc này áp suất khí trong bình thấp hơn áp suất khí quyển lực tác dụng vào quả trứng sẽ hướng xuống dưới nên quả trứng bị hút vào trong bình thuỷ tinh.
c) Đúng: Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong bình kể từ lúc đặt quả trứng lên miệng bình đến khi quả trứng bắt đầu di chuyển có thể coi gần đúng là quá trình đẳng tích.
d) Sai: Thí nghiệm này không kiểm chứng được định luật Charles vì không nêu được tỉ số
b) Sai: Sau khi lửa tắt, không khí trong bình nguội đi. Thể tích của khí trong bình là không đổi. Lúc này áp suất khí trong bình thấp hơn áp suất khí quyển lực tác dụng vào quả trứng sẽ hướng xuống dưới nên quả trứng bị hút vào trong bình thuỷ tinh.
c) Đúng: Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong bình kể từ lúc đặt quả trứng lên miệng bình đến khi quả trứng bắt đầu di chuyển có thể coi gần đúng là quá trình đẳng tích.
d) Sai: Thí nghiệm này không kiểm chứng được định luật Charles vì không nêu được tỉ số
Câu 21 [707576]: Đồng vị phân hạch của uranium,
đã được sử dụng trong một số lò phản ứng hạt nhân. Uranium-233 được sản xuất bởi sự chiếu xạ neutron của thorium-232. Khi thorium-232 hấp thụ neutron, nó trở thành thorium-233, có chu kỳ bán rã chỉ 22 phút. Thorium-233 phân rã thành Protactinium-233 thông qua phân rã
Protactinium-233 có chu kì bán rã là 27 ngày và phân rã
thành Uranium-233.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
đã được sử dụng trong một số lò phản ứng hạt nhân. Uranium-233 được sản xuất bởi sự chiếu xạ neutron của thorium-232. Khi thorium-232 hấp thụ neutron, nó trở thành thorium-233, có chu kỳ bán rã chỉ 22 phút. Thorium-233 phân rã thành Protactinium-233 thông qua phân rã
Protactinium-233 có chu kì bán rã là 27 ngày và phân rã
thành Uranium-233. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Thorium-232 hấp thụ neutron, nó trở thành Thorium-233, Thorium-233 phân rã thành Protactinium-233 thông qua phân rã
nên Thorium-232 có 142 neutron.
Phương trình phóng xạ tạo ra U là
Phương trình phóng xạ tạo ra Pa là
Phương trình phóng xạ tạo ra Th-233 là
Số hạt neutron trong hạt nhân đồng vị Thorium-232 là
b) Đúng: Protactinium-233 phân rã
thành Uranium-233 nên Protactinium-233 có 91 proton.
c) Đúng: Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là
d) Đúng: Hạt nhân P phân rã có phương trình
Hạt nhân Q phân rã có phương trình
Ta thấy hạt nhân Q có nhiều hơn hạt nhân P 3 neutron
nên Thorium-232 có 142 neutron.Phương trình phóng xạ tạo ra U là

Phương trình phóng xạ tạo ra Pa là
Phương trình phóng xạ tạo ra Th-233 là

Số hạt neutron trong hạt nhân đồng vị Thorium-232 là

b) Đúng: Protactinium-233 phân rã
thành Uranium-233 nên Protactinium-233 có 91 proton.c) Đúng: Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là

d) Đúng: Hạt nhân P phân rã có phương trình

Hạt nhân Q phân rã có phương trình

Ta thấy hạt nhân Q có nhiều hơn hạt nhân P 3 neutron
Câu 22 [1106240]: Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong năm trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là 5,3 kWh/m2. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là 2000 mm × 1250 mm. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
a) Đúng: Năng lượng Mặt Trời là một trong những nguồn năng lượng sạch đang được khai thác và sử dụng phổ biến. Một số ứng dụng quen thuộc của hệ thống điện mặt trời là dùng trong các thiết bị dân dụng như đèn, máy nước nóng, quạt, camera, bếp năng lượng mặt trời và các phương tiện giao thông để phục vụ cho nhu cầu của đời sống
b) Đúng:
- Cường độ bức xạ Mặt Trời tính trung bình cả năm là:
- Trong 1 năm số giờ nắng trung bình khoảng 2300 h nên:
- Vậy công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là:
c) Sai: Sau khi phần nước trong ống thuỷ tinh chân không được làm nóng, phần nước lạnh sẽ tiếp tục được bơm vào ống. Theo hiện tượng đối lưu, phần nước nóng có trọng lượng riêng nhỏ hơn nước lạnh nên phần nước nóng sẽ di chuyển lên trên bồn chứa và phần nước lạnh đi xuống. Quá trình luân phiên như vậy cho đến khi nhiệt độ nước trong cả bình chứa và ống chân không bằng nhau thì quá trình này kết thúc.
Ta không lắp thêm máy bơm để bơm nước nóng ra ngoài.
d) Đúng: Ta có:

Nhiệt độ của nước sau 3,5 giờ nắng liên tục xấp xỉ
b) Đúng:
- Cường độ bức xạ Mặt Trời tính trung bình cả năm là:

- Trong 1 năm số giờ nắng trung bình khoảng 2300 h nên:

- Vậy công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là:
c) Sai: Sau khi phần nước trong ống thuỷ tinh chân không được làm nóng, phần nước lạnh sẽ tiếp tục được bơm vào ống. Theo hiện tượng đối lưu, phần nước nóng có trọng lượng riêng nhỏ hơn nước lạnh nên phần nước nóng sẽ di chuyển lên trên bồn chứa và phần nước lạnh đi xuống. Quá trình luân phiên như vậy cho đến khi nhiệt độ nước trong cả bình chứa và ống chân không bằng nhau thì quá trình này kết thúc.
Ta không lắp thêm máy bơm để bơm nước nóng ra ngoài. d) Đúng: Ta có:


Nhiệt độ của nước sau 3,5 giờ nắng liên tục xấp xỉ
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1013289]: Hạt nhân Uranium
có số neutron là bao nhiêu?
có số neutron là bao nhiêu?
Hạt nhân Uranium
có số neutron là
có số neutron là
Câu 24 [1013292]: Một sóng điện từ có bước sóng
truyền trong chân không với tốc độ
. Tần số của sóng bằng
. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Tần số của sóng bằng 
Giá trị của x bằng 0,5
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một bình kín có dung tích 5,0 lít chứa một loại khí (được xem là khí lí tưởng) ở nhiệt độ 300 K và áp suất 106 Pa.
Câu 25 [1013018]: Động năng trung bình của các phân tử là
. Tìm a (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Động năng trung bình của các phân tử là 
a bằng 6,21
Câu 26 [1013019]: Số phân tử khí có trong bình là
. Tìm b (làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Theo phương trình Clapeyron: 

Số mol khí là 
Số phân tử khí có trong bình là
b bằng 1,2
Số phân tử khí có trong bình là
Câu 27 [1012940]: Một lò phản ứng phân hạch có công suất 250 kW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của uranium
và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra trung bình 175 MeV và khối lượng mol nguyên tử của
là
. Khối lượng
mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1,5 năm là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra trung bình 175 MeV và khối lượng mol nguyên tử của
là
. Khối lượng
mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1,5 năm là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Khối lượng
mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1,5 năm là

mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1,5 năm là

Câu 28 [1106241]: Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ 20 °C. Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng lên đến 100 °C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi có cân bằng nhiệt là 40 °C. Sau khi cân bằng nhiệt gắp quả cầu thứ nhất ra rồi bỏ quả cầu thứ 2 vào, lặp lại thao tác tương tự cho các quả cầu tiếp theo. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước. Cần phải thả ít nhất bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của nước và bình khi cân bằng nhiệt là 81 °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Nhiệt độ của các quả cầu là 
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu đầu tiên là
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ hai là
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ ba là


Sử dụng cách bấm máy tính hồi quy ta xác định được ở lần thả thứ 5 thì nhiệt độ nước và bình khi cân bằng nhiệt là

Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu đầu tiên là

Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ hai là

Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ ba là



Sử dụng cách bấm máy tính hồi quy ta xác định được ở lần thả thứ 5 thì nhiệt độ nước và bình khi cân bằng nhiệt là
