PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109098]: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
A, J/K.
B, J/ °C.
C, J/(kg.K).
D, J/kg.
Công thức tính tính nhiêt nóng chảy riêng: 
Trong đó:
+)
là nhiệt lượng cần cung cấp (đơn vị Jun - J).
+)
là khối lượng của vật (đơn vị kilôgam - kg).
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg
Đáp án đúng là D Đáp án: D

Trong đó:
+)
là nhiệt lượng cần cung cấp (đơn vị Jun - J).+)
là khối lượng của vật (đơn vị kilôgam - kg).
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kgĐáp án đúng là D Đáp án: D
Câu 2 [1109099]: Theo mô hình động học phân tử,
A, các phân tử chuyển động không ngừng.
B, giữa các phân tử chỉ có lực hút.
C, giữa các phân tử không có khoảng cách.
D, giữa các phân từ chỉ có lực đẩy.
Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử có khoảng cách và chúng chuyển động hỗn loạn không ngừng, đồng thời tương tác với nhau bằng cả lực hút và lực đẩy.
Đáp án đúng là A Đáp án: A
Đáp án đúng là A Đáp án: A
Câu 3 [1109100]: Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử
A, chuyển động hỗn loạn.
B, chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
C, sắp xếp có trật tự.
D, dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
Đáp án đúng là D Đáp án: D
Đáp án đúng là D Đáp án: D
Câu 4 [1109101]: Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là ∆U = A + Q, với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu
A, nhiệt độ.
B, nhiệt dung riêng.
C, nhiệt lượng.
D, nhiệt nóng chảy riêng.
Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là ∆U = A + Q
Trong đó:
+) Q là nhiệt lượng trao đổi giữa hệ và môi trường: Q > 0 khi hệ nhận nhiệt, Q < 0 khi hệ tỏa nhiệt
+) A là công do hệ thực hiện, A > 0 khi hệ nhận công, A < 0 khi hệ sinh công
Đáp án đúng là C Đáp án: C
Trong đó:
+) Q là nhiệt lượng trao đổi giữa hệ và môi trường: Q > 0 khi hệ nhận nhiệt, Q < 0 khi hệ tỏa nhiệt
+) A là công do hệ thực hiện, A > 0 khi hệ nhận công, A < 0 khi hệ sinh công
Đáp án đúng là C Đáp án: C
Câu 5 [1109102]: Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
A, Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
B, Định luật Coulomb về tương tác điện.
C, Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
D, Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ phát biểu rằng suất điện động cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín: 
Trong đó:
+) ΔΦ : độ biến thiên từ thông qua mạch kín (Wb), (ΔΦ = Φ2 – Φ1)
+) Δt : thời gian từ thông biến thiên qua mạch (s)
Chọn đáp án A Đáp án: A

Trong đó:
+) ΔΦ : độ biến thiên từ thông qua mạch kín (Wb), (ΔΦ = Φ2 – Φ1)
+) Δt : thời gian từ thông biến thiên qua mạch (s)
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [1109103]: Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này ở nhiệt độ sôi đó là
A, 

B, 

C, 

D, 

Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này ở nhiệt độ sôi đó là: L=Q/m
Trong đó:
+) L là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)
+) m là khối lượng phần chất lỏng đã biến thành hơi (kg).
+) Q là nhiệt lượng chất lỏng nhận được trong quá trình hóa hơi (J)
Đáp án đúng là B Đáp án: B
Trong đó:
+) L là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)
+) m là khối lượng phần chất lỏng đã biến thành hơi (kg).
+) Q là nhiệt lượng chất lỏng nhận được trong quá trình hóa hơi (J)
Đáp án đúng là B Đáp án: B
Câu 7 [1109104]: Trong nguyên tử lithium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân
A, 1
B, 4
C, 3
D, 7
Số electron = số proton = 3
Đáp án đúng là C Đáp án: C
Đáp án đúng là C Đáp án: C
Câu 8 [1109105]: Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là
A, độ hụt khối của hạt nhân.
B, năng lượng liên kết.
C, điện tích hạt nhân.
D, năng lượng liên kết riêng.
Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng.
Đáp án đúng là D Đáp án: D
Đáp án đúng là D Đáp án: D
Câu 9 [1109106]: Để đúc một vật bằng đồng, cần nung nóng để đồng chuyển từ thể rắn thành thể lỏng. Quá trình này là quá trình
A, đông đặc.
B, hoá hơi.
C, ngưng tụ.
D, nóng chảy.
Để đúc một vật bằng đồng, cần nung nóng để đồng chuyển từ thể rắn thành thể lỏng. Quá trình này là quá trình nóng chảy.
Đáp án đúng là D Đáp án: D
Đáp án đúng là D Đáp án: D
Câu 10 [1109107]: Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi
A, nhiệt độ của khối khí thay đổi.
B, thể tích của khối khí không đổi.
C, nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi.
D, khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.
Nội năng của khí phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của khối khí
Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi.
Đáp án đúng là C
Đáp án: C
Đáp án đúng là C
Đáp án: C
Câu 11 [1109108]: Trong quá trình nung nóng đẳng tích một khối khí lí tưởng xác
A, áp suất của khối khí giảm.
B, khối lượng riêng của khối khí giảm.
C, áp suất của khối khí tăng.
D, khối lượng riêng của khối khí tăng.
Theo định luật Charles (Sác-lơ), trong quá trình đẳng tích, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối (
). Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí chuyển động hỗn loạn nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn và nhiều hơn, làm áp suất tăng lên.
Chọn đáp án C Đáp án: C
). Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí chuyển động hỗn loạn nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn và nhiều hơn, làm áp suất tăng lên.Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 12 [1109109]: Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, khi gặp lá vàng mỏng, hầu hết các hạt alpha
A, chuyển động theo đường xoắn ốc.
B, bị bật ngược lại.
C, dừng lại.
D, đi qua lá vàng.
Trong thí nghiệm của Rutherford, khi sử dụng các hạt alpha (ion He2+, kí hiệu là α) bắn vào lá vàng thì:
- Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.
- Một số ít hạt α bị lệch quỹ đạo so với ban đầu.
- Một số rất ít hạt α bị bật ngược trở lại.
Chọn đáp án D Đáp án: D
- Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.
- Một số ít hạt α bị lệch quỹ đạo so với ban đầu.
- Một số rất ít hạt α bị bật ngược trở lại.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [1109110]: Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
B, Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
C, Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.
D, Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
+) Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
=> Tính chất cơ bản của từ trường là: gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính (nam châm, dòng điện) đặt trong đó
+) Từ trường đều có thể tồn tại ở giữa hai cực của nam châm hình chữ U, hoặc ở trong lòng ống dây có dòng điện không đổi đi qua
Chọn đáp án A Đáp án: A
=> Tính chất cơ bản của từ trường là: gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính (nam châm, dòng điện) đặt trong đó
+) Từ trường đều có thể tồn tại ở giữa hai cực của nam châm hình chữ U, hoặc ở trong lòng ống dây có dòng điện không đổi đi qua
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [1109111]: Trong kí hiệu hạt nhân
A là số
A là số A, proton.
B, nucleon.
C, positron.
D, neutron.
Trong kí hiệu hạt nhân
, các đại lượng được định nghĩa như sau:
+)
: Là kí hiệu hóa học của nguyên tố (ví dụ:
,
,
,
,...).
+)
: Là Số khối hay tổng số nucleon (tổng số proton và neutron) trong hạt nhân:
.
+)
: Là Số hiệu nguyên tử hay số proton có trong hạt nhân
Chọn đáp án B Đáp án: B
, các đại lượng được định nghĩa như sau:+)
: Là kí hiệu hóa học của nguyên tố (ví dụ:
,
,
,
,...).+)
: Là Số khối hay tổng số nucleon (tổng số proton và neutron) trong hạt nhân:
.+)
: Là Số hiệu nguyên tử hay số proton có trong hạt nhânChọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [1109112]: Sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật được đặt tiếp xúc với nhau chỉ xảy ra khi chúng khác nhau về
A, thế năng.
B, khối lượng.
C, nhiệt độ.
D, thể tích.
Sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật được đặt tiếp xúc với nhau chỉ xảy ra khi chúng khác nhau về nhiệt độ. Nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau (đạt trạng thái cân bằng nhiệt), sự truyền nhiệt sẽ dừng lại.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 16 [1109113]: Trong quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định
A, thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm.
B, thể tích của khối khí giảm khi nhiệt độ của khối khí giảm.
C, nhiệt độ của khối khí không đổi.
D, thể tích của khối khí không đổi.
+) Quá trình đẳng áp: Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp.
+) Định luật Gay-Luyt-xắc: Thể tích V của một lượng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí: V/T= hằng số.
Do đó, khi nhiệt độ giảm thì thể tích cũng phải giảm theo để giữ cho tỉ số không đổi.
Chọn đáp án B Đáp án: B
+) Định luật Gay-Luyt-xắc: Thể tích V của một lượng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí: V/T= hằng số.
Do đó, khi nhiệt độ giảm thì thể tích cũng phải giảm theo để giữ cho tỉ số không đổi.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [1109114]: Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài
mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là α. Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là
mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là α. Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là A, 

B, 

C, 

D, 

Lực từ
tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài
, mang dòng điện
, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
được tính bằng công thức:
với
là góc hợp bởi chiều của dòng điện và chiều của vectơ cảm ứng từ
.
công thức tính độ lớn cảm ứng từ
là: 
Chọn đáp án B Đáp án: B
tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài
, mang dòng điện
, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
được tính bằng công thức:
với
là góc hợp bởi chiều của dòng điện và chiều của vectơ cảm ứng từ
.
công thức tính độ lớn cảm ứng từ
là: 
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 18 [1109115]: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là
A, tesla (T).
B, weber (Wb).
C, volt (V).
D, coulomb (C).
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là weber (Wb).
Đáp án đúng là B Đáp án: B
Đáp án đúng là B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109116]: Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.
a. Sai: Trong sóng điện từ, tại mỗi điểm, vectơ cường độ điện trường
và vectơ cảm ứng từ
luôn dao động cùng pha với nhau.
b. Sai: Sóng điện từ bản chất là sóng, nên nó có đầy đủ các tính chất của sóng như: phản xạ, khúc xạ, giao thoa và nhiễu xạ.
c. Sai: Áp dụng quyy tắc nắm tay phải, cảm ứng từ có hướng nam – bắc thì cường độ điện trường có hướng tây – đông.
d. Đúng: Sóng điện từ là sóng ngang.
b. Sai: Sóng điện từ bản chất là sóng, nên nó có đầy đủ các tính chất của sóng như: phản xạ, khúc xạ, giao thoa và nhiễu xạ.
c. Sai: Áp dụng quyy tắc nắm tay phải, cảm ứng từ có hướng nam – bắc thì cường độ điện trường có hướng tây – đông.
d. Đúng: Sóng điện từ là sóng ngang.
Câu 20 [1109117]: Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đã tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1, của nước đã tan và đã chảy từ phẫu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đã tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đã tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1, của nước đã tan và đã chảy từ phẫu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đã tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
a. Đúng: Vì lúc này chưa cấp điện cho dây điện trở, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
b. Đúng: Khi đã cấp điện cho dây điện trở, nước đá đồng thời nhận nhiệt lượng tỏa ra từ dây điện trở và nhiệt lượng hấp thụ từ môi trường.
c. Đúng. Có
là khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường trong thời gian
.
là khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và môi trường trong thời gian
.
Do đó, nếu
, khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ dây điện trở là:
.
d. Đúng. Bằng cách thực hiện thí nghiệm qua hai giai đoạn và đối chứng kết quả khi không có dòng điện, chúng ta có thể xác định được lượng nước đá tan do tác động của môi trường. Từ đó tính toán nhiệt nóng chảy riêng chính xác hơn so với phương pháp đo trực tiếp thông thường.
b. Đúng: Khi đã cấp điện cho dây điện trở, nước đá đồng thời nhận nhiệt lượng tỏa ra từ dây điện trở và nhiệt lượng hấp thụ từ môi trường.
c. Đúng. Có
là khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường trong thời gian
.
là khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và môi trường trong thời gian
.Do đó, nếu
, khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ dây điện trở là:
.d. Đúng. Bằng cách thực hiện thí nghiệm qua hai giai đoạn và đối chứng kết quả khi không có dòng điện, chúng ta có thể xác định được lượng nước đá tan do tác động của môi trường. Từ đó tính toán nhiệt nóng chảy riêng chính xác hơn so với phương pháp đo trực tiếp thông thường.
Câu 21 [1109118]: Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ
của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 8. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là
Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 8. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là
Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
a. Cảm ứng từ do nam châm SN tạo ra có chiều vào Nam (S) ra Bắc (N).Áp dụng quy tắc bàn tay trái (
xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của dòng điện
, khi đó ngón cái choãi ra
chỉ chiều của lực từ
), ta xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ hướng xuống dưới.
Đoạn dây PQ bị nam châm tác dụng một lực
hướng xuống dưới, theo định luật III Newton, nam châm bị dây tác dụng một lực
hướng lên
số chỉ cân sẽ giảm so với khi chưa có dòng điện chạy qua dây PQ.
a sai.
b. Lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ là:
.Vì cảm ứng từ
vuông góc với dây nên
.
b đúng
c. Cảm ứng từ
có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
c đúng.
d. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ phải hướng xuống dưới.
d sai.
xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của dòng điện
, khi đó ngón cái choãi ra
chỉ chiều của lực từ
), ta xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ hướng xuống dưới. Đoạn dây PQ bị nam châm tác dụng một lực
hướng xuống dưới, theo định luật III Newton, nam châm bị dây tác dụng một lực
hướng lên
số chỉ cân sẽ giảm so với khi chưa có dòng điện chạy qua dây PQ.
a sai.b. Lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ là:
.Vì cảm ứng từ
vuông góc với dây nên
.
b đúng c. Cảm ứng từ
có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
c đúng.d. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ phải hướng xuống dưới.
d sai.
Câu 22 [1109119]: Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
a. Ta có phương trình phóng xạ
(hạt nhân
):
.
Hạt nhân uranium
phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân thorium 
a đúng
b. Là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn và tỏa năng lượng cực lớn, như nguồn năng lượng của Mặt Trời và các vì sao.
Sai
c. Phóng xạ là quá trình tự phát ngẫu nhiên
Đúng
d. Phản ứng phân hạch (một hạt nhân rất nặng hấp thụ một neutron và vỡ thành các hạt nhân trung bình) giải phóng một lượng năng lượng rất lớn, thường được ứng dụng trong các nhà máy điện hạt nhân. Là phản ứng tỏa nang lượng.
Đúng
(hạt nhân
):
.Hạt nhân uranium
phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân thorium 
a đúngb. Là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn và tỏa năng lượng cực lớn, như nguồn năng lượng của Mặt Trời và các vì sao.
Saic. Phóng xạ là quá trình tự phát ngẫu nhiên
Đúngd. Phản ứng phân hạch (một hạt nhân rất nặng hấp thụ một neutron và vỡ thành các hạt nhân trung bình) giải phóng một lượng năng lượng rất lớn, thường được ứng dụng trong các nhà máy điện hạt nhân. Là phản ứng tỏa nang lượng.
Đúng
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,83.10-4 m2. Gồm 22 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,750 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,600 T.
Câu 23 [1109120]: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x.10-3 V. Tìm x. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
+) Vì
vuông góc với mặt phẳng khung dây nên góc giữa
và pháp tuyến
là
.
+) Ta có Công thức suất điện động cảm ứng theo định luật Faraday:
Thay số ta được:
Vậy x là 4,15.
+) Ta có Công thức suất điện động cảm ứng theo định luật Faraday:
Thay số ta được:
Vậy x là 4,15.
Câu 24 [1109121]: Biết điện trở của khung dây là 0,260 Ω. Nhiệt lượng toả ra trên khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x.10-5 J. Tìm x (là tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Nhiệt lượng toả ra trên khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là: 
Vậy x là 4,97
Vậy x là 4,97
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O2 từ khí carbon dioxide CO2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO2 tạo ra 1,00 mol O2 và 1,00 mol methane CH4. Sau một thời gian, lượng khí CO2 thu được là 0,390 kg. Khí CH4 và O2 tạo thành từ lượng CO2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO2 và O2 lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Câu 25 [1109122]: Bình chứa khí CH4 có thể tích 115 lít và được duy trì ở nhiệt độ -45 °C. Áp suất của khí CH4 trong bình là x.105. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Theo phương trình phản ứng:
.
+) Số mol
phản ứng:
.
+) Số mol các khí tạo ra là:
.
Trạng thái của khí
trong bình:
+) Thể tích:
.
+) Nhiệt độ:
.
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng
:

Vậy x cần tìm là 1,46
.+) Số mol
phản ứng:
.+) Số mol các khí tạo ra là:
.Trạng thái của khí
trong bình:+) Thể tích:
.+) Nhiệt độ:
.Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng
:
Vậy x cần tìm là 1,46
Câu 26 [1109123]: Khi một lượng khí O2 được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O2 bằng 58% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O2 đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
+) Bình kín có thể tích
không đổi, nhiệt độ
không đổi.
+) Theo phương trình
, khi
và
là hằng số thì áp suất tỉ lệ thuận với số mol:
. Số mol:

+) Áp suất khí trong bình chứa khí O2 bằng 58% áp suất khí khi chưa rút, tức là khối lượng khí còn lại trong bình sau khi rút cũng bằng 58% khối lượng khí trong bình khi chưa rút.
Phần trăm khối lượng khí
đã rút ra là: 100% - 58% = 42%.
+) Khối lượng
ban đầu tạo thành:
.
+) Khối lượng
đã được rút ra:
%
không đổi, nhiệt độ
không đổi. +) Theo phương trình
, khi
và
là hằng số thì áp suất tỉ lệ thuận với số mol:
. Số mol:

+) Áp suất khí trong bình chứa khí O2 bằng 58% áp suất khí khi chưa rút, tức là khối lượng khí còn lại trong bình sau khi rút cũng bằng 58% khối lượng khí trong bình khi chưa rút.
Phần trăm khối lượng khí
đã rút ra là: 100% - 58% = 42%.+) Khối lượng
ban đầu tạo thành:
.+) Khối lượng
đã được rút ra:
%

Câu 27 [1109124]: Độ phóng xạ ban đầu của lượng
được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Ta có:
năm;
;
.
+) Số hạt nhân ban đầu là:
(hạt)
+) Độ phóng xạ ban đầu của
là:
năm;
;
.+) Số hạt nhân ban đầu là:
(hạt)+) Độ phóng xạ ban đầu của
là:
Câu 28 [1109125]: Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng
còn lại bằng 12,5% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
còn lại bằng 12,5% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Ta có công thức: 
Theo đề bài:
%

năm.

Theo đề bài:
%

năm.