PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709720]: Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là
A, nhiệt độ.
B, nhiệt hóa hơi.
C, nhiệt lượng.
D, nhiệt dung.
Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là nhiệt lượng.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [709722]: Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37oC. Trong thang nhiệt giai Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?
A, 98,6K.
B, 37K.
C, 310K.
D, 236K.
Có: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một ấm đun nước có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20 °C. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4 180 J/(kg.K) và 2,0.106 J/kg.
Câu 3 [709782]: Tính thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi.
A, 100 s.
B, 140 s.
C, 180 s.
D, 200 s.
Có: 

=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [709783]: Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 2 phút. Tính khối lượng nước còn lại trong ấm
A, 180 g.
B, 210 g.
C, 240 g.
D, 270 g.
Khối lượng nước còn lại trong ấm: 




=> Chọn C Đáp án: C





=> Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [1106242]: Một khối đồng rắn có khối lượng 5,0 kg ở nhiệt độ ban đầu T được đặt cùng với 3,0 kg nước đá ở nhiệt độ 250 K. Đồng và nước đá được đựng trong một bình cách nhiệt có khối lượng không đáng kể. Sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, trong bình có 2,2 kg nước đá và 0,8 kg nước lỏng. Nhiệt dung riêng của đồng là 390 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 340000 J/kg. Nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K. Nhiệt độ ban đầu T của khối đồng kim loại xấp xỉ là bao nhiêu?
A, 210 K.
B, 470 K.
C, 490 K.
D, 560 K.
Phương trình cân bằng nhiệt: 
Sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, trong bình có 2,2 kg nước đá và 0,8 kg nước lỏng
Nhiệt độ cuối của hệ là 
Nhiệt lượng khối đồng rắn tỏa ra là nhiệt lượng khối nước đá hấp thụ.
Nhiệt lượng cung cấp cho khối nước đá làm tan chảy 0,8 kg là
Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra xác định bằng công thức:
Nhiệt độ ban đầu T của khối đồng kim loại là 
Chọn C Đáp án: C

Sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, trong bình có 2,2 kg nước đá và 0,8 kg nước lỏng
Nhiệt độ cuối của hệ là 
Nhiệt lượng khối đồng rắn tỏa ra là nhiệt lượng khối nước đá hấp thụ.
Nhiệt lượng cung cấp cho khối nước đá làm tan chảy 0,8 kg là

Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra xác định bằng công thức:

Nhiệt độ ban đầu T của khối đồng kim loại là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [709725]: Phương trình nào sau đây là phương trình Clayperon?
A, pV/T = const.
B, pV/T = μR.
C, pV/T = mR/μ.
D, pV/T = μR/m.
Phương trình Claperon: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [709786]: Một khối khí có thể tích V nhiệt độ
Để giảm thể tích khí còn 5V/6 khi áp suất không đổi cần
Để giảm thể tích khí còn 5V/6 khi áp suất không đổi cần A, giảm nhiệt độ đến

B, tăng nhiệt độ đến 

C, giảm nhiệt độ đến 

D, giảm nhiệt độ đến 

Khi áp suất không đổi: 

=> Chọn A Đáp án: A


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [709660]: Một khí trong một bình có thể tích cố định bị rò rỉ dần dần. Khí thay đổi từ trạng thái X có áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối
thành trạng thái Y có áp suất 1,5p và nhiệt độ tuyệt đối 2
như thể hiện trong đồ thị mối liên hệ áp suất-nhiệt độ (P-T) ở hình bên. Bao nhiêu phần trăm khối lượng ban đầu của khí rò rỉ ra khỏi bình trong quá trình này?
thành trạng thái Y có áp suất 1,5p và nhiệt độ tuyệt đối 2
như thể hiện trong đồ thị mối liên hệ áp suất-nhiệt độ (P-T) ở hình bên. Bao nhiêu phần trăm khối lượng ban đầu của khí rò rỉ ra khỏi bình trong quá trình này?
A, 10%.
B, 20%.
C, 25%.
D, 50%.
Khối lượng của khí ở trạng thái X là: 
Khối lượng của khí ở trạng thái Y là:
Khối lượng khí thoát khỏi bình là:
Chọn C Đáp án: C

Khối lượng của khí ở trạng thái Y là:

Khối lượng khí thoát khỏi bình là:

Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1106243]: Hai đường cong được hiển thị bên là của một lượng khí lý tưởng có khối lượng không đổi. Tỉ số tốc độ căn quân phương của các phân tử khí ở nhiệt độ T2 và T1 là bao nhiêu?
A, 

B, 2.
C, 

D, 4.
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: 
Ta có: 
Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí ở nhiệt độ T xác định bằng công thức:
Tỉ số tốc độ căn quân phương của các phân tử khí ở nhiệt độ T2 và T1 là 
Chọn B Đáp án: B

Ta có: 
Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí ở nhiệt độ T xác định bằng công thức:

Tỉ số tốc độ căn quân phương của các phân tử khí ở nhiệt độ T2 và T1 là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [709663]: Khi bầu trời có sét, xuất hiện một số tạp âm (tiếng sột soạt) ở loa của một số thiết bị như máy thu thanh, … Nguyên nhân là do đâu?
A, Tiếng sấm làm cho màng loa rung động theo.
B, Điện từ trường do tia sét tạo ra gây nên dòng điện cảm ứng trong các mạch điện khiến xuất hiện tạp âm trong loa.
C, Ánh sáng của tia sét quá mạnh khiến loa bị nhiễm tạp âm.
D, Không khí bị dãn nén liên tục tạo nên tạp âm trong loa.
Khi bầu trời có sét, xuất hiện một số tạp âm (tiếng sột soạt) ở loa của một số thiết bị như máy thu thanh, … Nguyên nhân là do điện từ trường do tia sét tạo ra gây nên dòng điện cảm ứng trong các mạch điện khiến xuất hiện tạp âm trong loa.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [709664]: Một cuộn dây hình chữ nhật có diện tích S và có N vòng dây. Cuộn dây nằm trong một từ trường đều như hình vẽ. Khi cuộn dây quay đều với tần số f quanh trục XY của nó, trong cuộn dây sẽ xuất hiện một suất điện động cực đại có giá trị là Eo. Giá trị cực đại của từ thông qua cuộn dây là
A, 

B, 

C, 

D, 

Suất điện động cực đại được xác định bằng biểu thức: 

Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [709665]: Hai cuộn dây phẳng, tròn được đặt song song với nhau trong một từ trường đều. Cuộn dây thứ nhất có 20 vòng, bán kính
Cuộn dây thứ hai có 40 vòng, bán kính
Nếu từ thông qua cuộn dây thứ nhất là
thì từ thông qua cuộn dây thứ hai có giá trị là
Cuộn dây thứ hai có 40 vòng, bán kính
Nếu từ thông qua cuộn dây thứ nhất là
thì từ thông qua cuộn dây thứ hai có giá trị là A, 

B, 

C, 

D, 

Cảm ứng từ đi qua cuộn dây là: 
Từ thông qua cuộn dây thứ 2 có giá trị là:
Chọn D Đáp án: D

Từ thông qua cuộn dây thứ 2 có giá trị là:

Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [1106244]: Một khung dây dẫn hình tam giác được đặt trong từ trường như hình sau:

Khi có dòng điện I chạy qua như hình vẽ, khung dây sẽ quay như thế nào?

Khi có dòng điện I chạy qua như hình vẽ, khung dây sẽ quay như thế nào?
A, Trục quay: YZ - Hướng chuyển động: Q hướng vào trong trang giấy
B, Trục quay: YZ - Hướng chuyển động: Q hướng ra ngoài trang giấy
C, Trục quay: WX - Hướng chuyển động: R hướng vào trong trang giấy
D, Trục quay: WX- Hướng chuyển động: R hướng ra ngoài trang giấy
Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện có độ lớn: 
Chiều của lực từ tuân theo quy tắc bàn tay trái: chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay chỉ chiều dòng điện, chiều của cảm ứng từ đi vào lòng bàn tay, ngón cái duỗi ra chỉ chiều lực từ.
Ta thấy lực từ tác dụng lên đoạn PR có giá trị bằng 0 vì góc giữa chiều dòng điện và chiều của từ trường là bằng 0
Lực từ tác dụng lên WQ có chiều hướng vào trong trang giấy
Khi có dòng điện I chạy qua như hình vẽ, khung dây sẽ quay với trục quay: WX - Hướng chuyển động: R hướng vào trong trang giấy
Chọn C Đáp án: C

Chiều của lực từ tuân theo quy tắc bàn tay trái: chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay chỉ chiều dòng điện, chiều của cảm ứng từ đi vào lòng bàn tay, ngón cái duỗi ra chỉ chiều lực từ.
Ta thấy lực từ tác dụng lên đoạn PR có giá trị bằng 0 vì góc giữa chiều dòng điện và chiều của từ trường là bằng 0
Lực từ tác dụng lên WQ có chiều hướng vào trong trang giấy
Khi có dòng điện I chạy qua như hình vẽ, khung dây sẽ quay với trục quay: WX - Hướng chuyển động: R hướng vào trong trang giấyChọn C Đáp án: C
Câu 14 [1106245]: Một khối trụ gỗ có khối lượng 0,250 kg và chiều dài L là 0,100 m, có 10 vòng dây quấn dọc theo chiều dài của nó. Khối trụ được thả trên một mặt phẳng nghiêng một góc θ so với phương ngang, với mặt phẳng của cuộn dây song song với mặt phẳng nghiêng, như hình vẽ bên dưới. Nếu có một từ trường đều thẳng đứng có độ lớn 0,500 T tác dụng lên toàn bộ mặt phẳng, thì dòng điện nhỏ nhất chạy qua cuộn dây để giữ cho khối trụ không lăn xuống mặt phẳng nghiêng là bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2.
A, 1,25 A.
B, 2,45 A.
C, 6,77 A.
D, 11,2 A.
Công thức xác định độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua trong từ trường là:
với
là góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều từ trường
Trọng lực tác dụng lên khối trụ có độ lớn:
Momen lực làm khối trụ lăn xuống là
Để khối trụ không lăn xuống theo mặt phẳng nghiêng thì momen lực từ tác dụng vào khối trụ làm quay khối trụ phải cân bằng với momen lực của trọng lực làm quay khối trụ

Momen lực từ tác dụng vào khối trụ là:

Dòng điện nhỏ nhất chạy qua cuộn dây để giữ cho khối trụ không lăn xuống mặt phẳng nghiêng là 
Chọn B Đáp án: B
với
là góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều từ trườngTrọng lực tác dụng lên khối trụ có độ lớn:

Momen lực làm khối trụ lăn xuống là

Để khối trụ không lăn xuống theo mặt phẳng nghiêng thì momen lực từ tác dụng vào khối trụ làm quay khối trụ phải cân bằng với momen lực của trọng lực làm quay khối trụ

Momen lực từ tác dụng vào khối trụ là:


Dòng điện nhỏ nhất chạy qua cuộn dây để giữ cho khối trụ không lăn xuống mặt phẳng nghiêng là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [709793]: Một chùm hạt
chiếu xạ một lá kim loại. Đường đi của bốn hạt
gần hạt nhân của một nguyên tử kim loại được thể hiện trong sơ đồ. Đường đi nào trong số các đường đi đó là sai?
chiếu xạ một lá kim loại. Đường đi của bốn hạt
gần hạt nhân của một nguyên tử kim loại được thể hiện trong sơ đồ. Đường đi nào trong số các đường đi đó là sai?
A, Hạt A.
B, Hạt B.
C, Hạt C.
D, Hạt D.
Chùm hạt alpha mang điện tích dương, bay lại gần hạt nhân nguyên tử kim loại cũng mang điện dương thì chúng sẽ đẩy nhau.
Hạt D bay lại gần hạt nhân nên đường đi này là sai.
Chọn D Đáp án: D
Hạt D bay lại gần hạt nhân nên đường đi này là sai.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [709794]: Có bao nhiêu nucleon trong một nguyên tử trung hòa của đồng vị krypton
?
? A, 36.
B, 48.
C, 84.
D, 120.
Số nucleon trong một nguyên tử trung hòa của đồng vị krypton
là 84.
Chọn C Đáp án: C
là 84.Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [709668]: Biểu đồ cho thấy số khối và số hiệu nguyên tử của một hạt nhân phóng xạ K.
Sau khi trải qua các phân rã sau, nó trở thành Z:

Trong các hạt nhân sau đây, hạt nhân nào biểu diễn Z?
Sau khi trải qua các phân rã sau, nó trở thành Z:


Trong các hạt nhân sau đây, hạt nhân nào biểu diễn Z?
A, P.
B, Q.
C, R.
D, S.
Phương trình phản ứng phân rã đầu tiên là: 
Phương trình phản ứng phân rã thứ 2 là:
Phương trình phản ứng phân rã thứ 3 là:
Hạt nhân biểu diễn Z là P
Chọn A Đáp án: A

Phương trình phản ứng phân rã thứ 2 là:

Phương trình phản ứng phân rã thứ 3 là:

Hạt nhân biểu diễn Z là P
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [1106246]: Đồ thị dưới đây biểu diễn sự biến thiên của logarit tự nhiên (ln) của độ phóng xạ A của một đồng vị phóng xạ theo thời gian t. Chu kỳ bán rã của đồng vị này là bao nhiêu?
A, 200 s.
B, 55 s.
C, 24 s.
D, 0,42 s.
Độ phóng xạ
tại thời điểm t tuân theo định luật phân rã phóng xạ: 
Trong đó
là hằng số phân rã. Khi lấy logarit tự nhiên (ln) hai vế, ta có phương trình đường thẳng: 
Tại
thì 

Tại
thì 

Chu kì bán rã của đồng vị này là:
Chọn B Đáp án: B
tại thời điểm t tuân theo định luật phân rã phóng xạ: 
Trong đó
là hằng số phân rã. Khi lấy logarit tự nhiên (ln) hai vế, ta có phương trình đường thẳng: 
Tại
thì 

Tại
thì 

Chu kì bán rã của đồng vị này là:

Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106247]: Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa điện áp lối ra trên cuộn thứ cấp với điện áp lối vào trên cuộn sơ cấp của máy biến áp. Họ đã thực hiện các nội dung sau.
(I) Chuẩn bị dụng cụ: Một nguồn điện có thể phát ra cả điện áp không đổi và điện áp xoay chiều. Một dao động kí điện tử (DĐKĐT) để quan sát tín hiệu lối ra. Một máy biến áp (MBA) loại nhỏ gồm một lõi từ khép kín cùng hai cuộn dây, một cuộn sơ cấp và một cuộn thứ cấp.
(II) Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm, họ đồng ý với nhau rằng MBA chỉ hoạt động với điện áp xoay chiều mà không hoạt động với điện áp không đổi.
(III) Họ đặt điên áp xoay chiều có tần số xác định vào hai đầu dây của cuộn sơ cấp, sau đó nối đầu ra của cuộn thứ cấp vào DĐKĐT và quan sát tín hiệu trên màn hình thì thấy tín hiệu lối ra có cùng tần số nhưng khác biên độ với điên áp lối vào.
(IV) Tiếp theo, họ đặt điện áp không đối vào hai đầu dây của cuộn sơ cấp và quan sát tín hiệu trên màn hình ĐĐKĐT thì thấy tín hiệu lỗi ra là một vạch sáng nằm ngang ở mức điện áp bằng 0.
(V) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

(I) Chuẩn bị dụng cụ: Một nguồn điện có thể phát ra cả điện áp không đổi và điện áp xoay chiều. Một dao động kí điện tử (DĐKĐT) để quan sát tín hiệu lối ra. Một máy biến áp (MBA) loại nhỏ gồm một lõi từ khép kín cùng hai cuộn dây, một cuộn sơ cấp và một cuộn thứ cấp.
(II) Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm, họ đồng ý với nhau rằng MBA chỉ hoạt động với điện áp xoay chiều mà không hoạt động với điện áp không đổi.
(III) Họ đặt điên áp xoay chiều có tần số xác định vào hai đầu dây của cuộn sơ cấp, sau đó nối đầu ra của cuộn thứ cấp vào DĐKĐT và quan sát tín hiệu trên màn hình thì thấy tín hiệu lối ra có cùng tần số nhưng khác biên độ với điên áp lối vào.
(IV) Tiếp theo, họ đặt điện áp không đối vào hai đầu dây của cuộn sơ cấp và quan sát tín hiệu trên màn hình ĐĐKĐT thì thấy tín hiệu lỗi ra là một vạch sáng nằm ngang ở mức điện áp bằng 0.
(V) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

a) Sai: Nội dung (I) mô tả việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm. Đây là bước thiết yếu và bắt buộc trong kế hoạch nghiên cứu thực nghiệm.
b) Đúng: MBA chỉ hoạt động với điện áp xoay chiều mà không hoạt động với điện áp không đổi là nhận định của học sinh muốn kiểm chứng nên đây cũng là giả thuyết khoa học
c) Đúng: Nội dung (III) thử nghiệm với điện áp xoay chiều và thấy có tín hiệu lối ra (MBA hoạt động).
Nội dung (IV) thử nghiệm với điện áp không đổi và thấy tín hiệu lối ra bằng 0 (MBA không hoạt động).
Nội dung (III) và (IV) là đủ để đưa ra kết luận (V).
d) Sai: Khi có dòng điện một chiều chạy qua cuộn sơ cấp thì không có từ trường biến thiên xuyên qua cuộn thứ cấp của máy biến áp nên không xuất hiện dòng điện xoay chiều ở cuộn thứ cấp của máy biến áp
b) Đúng: MBA chỉ hoạt động với điện áp xoay chiều mà không hoạt động với điện áp không đổi là nhận định của học sinh muốn kiểm chứng nên đây cũng là giả thuyết khoa học
c) Đúng: Nội dung (III) thử nghiệm với điện áp xoay chiều và thấy có tín hiệu lối ra (MBA hoạt động).
Nội dung (IV) thử nghiệm với điện áp không đổi và thấy tín hiệu lối ra bằng 0 (MBA không hoạt động).
Nội dung (III) và (IV) là đủ để đưa ra kết luận (V).d) Sai: Khi có dòng điện một chiều chạy qua cuộn sơ cấp thì không có từ trường biến thiên xuyên qua cuộn thứ cấp của máy biến áp nên không xuất hiện dòng điện xoay chiều ở cuộn thứ cấp của máy biến áp
Câu 20 [707984]: Các quá trình biến đổi của một lượng khí được biểu diễn ở hình dưới đây. Trong các phát biểu sau đây đúng hay sai
a) Sai. Từ 1 đến 2 là quá trình đẳng áp.
b) Đúng. Từ 2 đến 3, có quá trình nén khí đẳng nhiệt vì đồ thị là đường đẳng nhiệt và thể tích của khí giảm
c) Đúng. Từ 3 đến 1, có quá trình đẳng tích, với nhiệt độ giảm dần.
d) Đúng. Đồ thị các quá trình liên tục từ 1-2-3-1 trong hệ trục P, T thì đồ thị mới sẽ có dạng
b) Đúng. Từ 2 đến 3, có quá trình nén khí đẳng nhiệt vì đồ thị là đường đẳng nhiệt và thể tích của khí giảm
c) Đúng. Từ 3 đến 1, có quá trình đẳng tích, với nhiệt độ giảm dần.
d) Đúng. Đồ thị các quá trình liên tục từ 1-2-3-1 trong hệ trục P, T thì đồ thị mới sẽ có dạng
Câu 21 [707309]: Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120 giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172kg.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện cung cấp cho nước đá.
b) Đúng: Khối lượng nước đá đã tan là số chỉ của cân điện tử bị giảm đi.
c) Đúng: Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là
d) Đúng: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
b) Đúng: Khối lượng nước đá đã tan là số chỉ của cân điện tử bị giảm đi.
c) Đúng: Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là

d) Đúng: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
Câu 22 [1106248]: Một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân là strontium
với chu kì bán rã là 28,79 năm. Strontium khi bị bò ăn phải sẽ tập trung trong sữa của chúng và được lưu lại trong xương của những người uống thứ sữa đó. Strontium
khi nằm trong xương sẽ phát ra các tía
có năng lượng lớn, phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu. Lấy
với chu kì bán rã là 28,79 năm. Strontium khi bị bò ăn phải sẽ tập trung trong sữa của chúng và được lưu lại trong xương của những người uống thứ sữa đó. Strontium
khi nằm trong xương sẽ phát ra các tía
có năng lượng lớn, phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu. Lấy
a) Sai: Hằng số phóng xạ của
là
năm-1 hay 
b) Đúng: Phương trình phóng xạ:
c) Đúng: Số lượng hạt nhân có trong 0,0145 μg
là
hạt nhân
Độ phóng xạ của lượng
có khối lượng 0,0145 μg gần đúng bằng 
d) Sai: Khối lượng
giảm là 
Tỷ lệ khối lượng
tích tụ trong xương sẽ giảm sau 15 năm là
là
năm-1 hay 
b) Đúng: Phương trình phóng xạ:

c) Đúng: Số lượng hạt nhân có trong 0,0145 μg
là
hạt nhân
Độ phóng xạ của lượng
có khối lượng 0,0145 μg gần đúng bằng 
d) Sai: Khối lượng
giảm là 
Tỷ lệ khối lượng
tích tụ trong xương sẽ giảm sau 15 năm là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một chiếc xe đạp và người lái có tổng khối lượng là 95 kg. Chiếc xe đạp đang chạy trên một đường nằm ngang với vận tốc không đổi là 8,0 m/s.


Câu 23 [710368]: Tính động năng của xe đạp và người lái xe theo đơn vị J (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Động năng của xe đạp và người lái xe là:
Câu 24 [710369]: Phanh được áp dụng cho đến khi xe đạp và người lái dừng lại. Trong quá trình phanh, 60% động năng của xe đạp và người lái được chuyển thành nhiệt năng trong các khối phanh. Các khối phanh có tổng khối lượng là 0,12 kg và vật liệu mà chúng được tạo ra có nhiệt dung riêng là 1200 J/(kg.K). Độ tăng nhiệt độ của khối phanh là bao nhiêu °C (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Theo phương trình tính nhiệt lượng: 
Độ tăng nhiệt độ của khối phanh là

Độ tăng nhiệt độ của khối phanh là
Câu 25 [710371]: Một khung dây hình vuông cạnh 20 cm nằm trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng. Trong thời gian 1/5 s, cảm ứng từ của từ trường giảm từ 1,2 T về 0. Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn bằng bao nhiêu vôn (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn bằng 

Câu 26 [710370]: Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo các quá trình (1) - (2) - (3) - (4) như hình vẽ. Cho p là áp suất và V là thể tích của khối khí. Biết nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (4) là -153°C. Nhiệt độ của khối khí này ở trạng thái (1) là bao nhiêu độ C (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Quá trình biến đổi từ trạng thái 3 đến trạng thái 4 là quá trình đẳng áp, phương trình quá trình đẳng áp là: 
Quá trình biến đổi từ trạng thái 2 đến trạng thái 3 là quá trình đẳng tích, phương trình quá trình đẳng tích là:
Quan sát đồ thị thấy
nên quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình đẳng nhiệt.
Nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 là:

Quá trình biến đổi từ trạng thái 2 đến trạng thái 3 là quá trình đẳng tích, phương trình quá trình đẳng tích là:

Quan sát đồ thị thấy
nên quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình đẳng nhiệt.Nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 là:

Câu 27 [710372]: Hằng số phóng xạ của polonium x.10–8 s–1. Tìm x (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Hằng số phóng xạ của polonium là:
Câu 28 [710373]: Ban đầu có 42 mg chất phóng xạ polonium. Tính khối lượng chì sinh ra sau 276 ngày đêm theo đơn vị mg (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Khối lượng Polonium bị phân rã sau 276 ngày đêm là 
Một mol Polonium phân rã ra một mol chì và một mol hạt
nên khối lượng chì sinh ra sau 276 ngày đêm là:

Một mol Polonium phân rã ra một mol chì và một mol hạt
nên khối lượng chì sinh ra sau 276 ngày đêm là: