PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709815]: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
A, Có hình dạng và thể tích riêng.
B, Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
C, Có thể nén được dễ dàng.
D, Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Chất khí có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn, có thể nén được dễ dàng, có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng, không có hình dạng và thể tích riêng.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [709816]: Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
A, Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
B, Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
C, Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
D, Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Trong quá trình truyền nhiệt, chỉ có sự chuyển hoá từ nội năng (nhiệt năng) từ vật này sang vật khác, chứ không có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng hay ngược lại.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng dữ liệu dưới đây để trả lời Câu 3 và Câu 4: Nhiệt dung riêng của một kim loại được đo bằng phương pháp sau:

Đầu tiên, người ta nhúng một khối kim loại vào nước sôi trong một thời gian. Sau đó, khối kim loại được chuyển vào một cốc nước lạnh. Sau một thời gian, người ta đo nhiệt độ của nước. Cho: Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

Đầu tiên, người ta nhúng một khối kim loại vào nước sôi trong một thời gian. Sau đó, khối kim loại được chuyển vào một cốc nước lạnh. Sau một thời gian, người ta đo nhiệt độ của nước. Cho: Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
Câu 3 [709337]: Khối lượng của khối kim loại là 0,8 kg, khối lượng nước trong cốc là 0,3 kg. Nhiệt độ ban đầu của nước trong cốc = 23°C, nhiệt độ cuối cùng của nước trong cốc = 38°C. Tìm nhiệt dung riêng của kim loại
A, 236 J/(kg.K).
B, 381 J/(kg.K).
C, 622 J/(kg.K).
D, 953 J/(kg.K).
Phương trình cân bằng nhiệt: 

Nhiệt dung riêng của khối kim loại là: 
Chọn B Đáp án: B


Nhiệt dung riêng của khối kim loại là: 
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [709338]: Kết quả thu được phát hiện là cao hơn giá trị thực của nhiệt dung riêng của kim loại. Lý do nào sau đây có thể là đúng?
A, Một lượng nước nóng vẫn bám vào khối kim loại khi khối kim loại được chuyển sang nước lạnh.
B, Một phần năng lượng bị mất ra môi trường xung quanh khi khối kim loại được truyền vào nước lạnh.
C, Một phần năng lượng được cốc hấp thụ.
D,
Nhiệt độ của khối kim loại vẫn cao hơn 38°C khi đo nhiệt độ cuối cùng của nước trong cốc.
Kết quả thu được phát hiện là cao hơn giá trị thực của nhiệt dung riêng của kim loại: Giá trị thực tế nhiệt dung riêng của kim loại thấp hơn so với tính toán, hay nhiệt lượng tỏa ra thực tế thấp hơn so với tính toán
Khi có một lượng nước nóng vẫn bám vào khối kim loại khi khối kim loại được chuyển sang nước lạnh thì lúc này nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra sẽ nhỏ hơn so với nhiệt lượng thực tế nước thu vào làm cho kết quả tính toán cao hơn so với thực tế.
Chọn A Đáp án: A
Khi có một lượng nước nóng vẫn bám vào khối kim loại khi khối kim loại được chuyển sang nước lạnh thì lúc này nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra sẽ nhỏ hơn so với nhiệt lượng thực tế nước thu vào làm cho kết quả tính toán cao hơn so với thực tế.
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [709819]: 
Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của chất lỏng theo thời gian khi chất lỏng được đun nóng bằng một lò sưởi 400 W. Khối lượng của chất lỏng là 2 kg. Tìm nhiệt dung riêng của chất lỏng. Giả sử toàn bộ năng lượng do lò sưởi tỏa ra đều được chất lỏng hấp thụ.

Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của chất lỏng theo thời gian khi chất lỏng được đun nóng bằng một lò sưởi 400 W. Khối lượng của chất lỏng là 2 kg. Tìm nhiệt dung riêng của chất lỏng. Giả sử toàn bộ năng lượng do lò sưởi tỏa ra đều được chất lỏng hấp thụ.
A, 83 J/(kg.K).
B, 480 J/(kg.K).
C, 1200 J/(kg.K).
D, 2400 J/(kg.K).
Toàn bộ năng lượng do lò sưởi tỏa ra đều được chất lỏng hấp thụ.
Nhiệt lượng nước nhận được là:
Nhiệt dung riêng của chất lỏng được xác định: 
Chọn C Đáp án: C
Nhiệt lượng nước nhận được là:

Nhiệt dung riêng của chất lỏng được xác định: 
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [709339]: Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là do
A, chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
B, chất khí thường có thể tích lớn.
C, khi chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
D, chất khí thường được đựng trong bình.
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là do khi chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [709341]: Có m gam khí oxygen có thể tích 3,69 lít, áp suất
ở nhiệt độ
Cho khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Giá trị của m là
ở nhiệt độ
Cho khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Giá trị của m là A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình Clapeyron: 
Giá trị của m là
Chọn D Đáp án: D

Giá trị của m là
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [709697]: Một thí nghiệm được thực hiện với khối không khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt thủy ngân như hình vẽ.
Khi làm nóng hay nguội bình cầu thì biến đổi của khối khí là quá trình
Khi làm nóng hay nguội bình cầu thì biến đổi của khối khí là quá trình
A, đẳng áp.
B, đẳng tích.
C, đẳng nhiệt.
D, Không phải đẳng quá trình.
Khi làm nóng hay nguội bình, nhiệt độ thay đổi làm cho các phân tử khí thay đổi động năng, áp suất khí bên trong bình ngăn cách với khi bên ngoài bình bằng giọt thủy ngân, giọt thủy ngân thay đổi sao cho áp suất hai bên cân bằng nhau hay áp suất khí trong bình và áp suất khí bên ngoài là bằng nhau. Đây là quá trình biến đổi đẳng áp
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [1106249]: Một bình chứa khí helium như hình dưới đây có hai ngăn giống hệt nhau với một vách ngăn chung ở giữa không cho khí lọt qua. Hai ngăn này chứa khí helium với khối lượng 2,0 g ở khoang X và 1,0 g ở khoang Y. Hai nửa của bình chứa có cùng nhiệt độ. Đại lượng nào sau đây là giống nhau đối với khí trong hai ngăn X và Y?
A, Áp suất do khí helium gây ra.
B, Tốc độ căn quân phương của các nguyên tử.
C, Khối lượng riêng của khí helium.
D, Số lần va chạm mỗi giây lên vách ngăn chung.
+) Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: 
Áp suất do khí gây ra là: 
Số mol khí trong bình X và Y lần lượt là:
và 
Vì số mol khí trong bình X lớn hơn so với số mol khí trong bình Y nên áp suất do khí gây ra trong bình X sẽ lớn hơn áp suất khí gây ra trong bình Y
+) Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí xác định bằng công thức:
Hai khối khí đều là khí helium và có cùng nhiệt độ nên tốc độ căn quân phương của các nguyên tử là bằng nhau
+) Khối lượng riêng của khí xác định bằng công thức:
Vì hai khối khí có cùng thể tích nhưng khối lượng của khí trong bình chứa X lớn hơn thể tích khí trong bình chứa Y nên khối lượng riêng của khí trong bình X sẽ lớn hơn khối lượng riêng của khí trong bình Y
+) Số lần va chạm của các phân tử khí lên một đơn vị diện tích thành bình tỉ lệ thuận với mật độ phân tử
và tốc độ trung bình của chúng.
Số lần va chạm mỗi giây cua rphaan tử khí lên vách ngăn trong bình X lớn hơn số lần va chạm mỗi giây cua rphaan tử khí lên vách ngăn trong bình Y
Chọn B Đáp án: B

Áp suất do khí gây ra là: 
Số mol khí trong bình X và Y lần lượt là:
và 
Vì số mol khí trong bình X lớn hơn so với số mol khí trong bình Y nên áp suất do khí gây ra trong bình X sẽ lớn hơn áp suất khí gây ra trong bình Y+) Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí xác định bằng công thức:

Hai khối khí đều là khí helium và có cùng nhiệt độ nên tốc độ căn quân phương của các nguyên tử là bằng nhau
+) Khối lượng riêng của khí xác định bằng công thức:

Vì hai khối khí có cùng thể tích nhưng khối lượng của khí trong bình chứa X lớn hơn thể tích khí trong bình chứa Y nên khối lượng riêng của khí trong bình X sẽ lớn hơn khối lượng riêng của khí trong bình Y
+) Số lần va chạm của các phân tử khí lên một đơn vị diện tích thành bình tỉ lệ thuận với mật độ phân tử
và tốc độ trung bình của chúng.
Số lần va chạm mỗi giây cua rphaan tử khí lên vách ngăn trong bình X lớn hơn số lần va chạm mỗi giây cua rphaan tử khí lên vách ngăn trong bình YChọn B Đáp án: B
Câu 10 [709825]: Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ
và vectơ
luôn luôn
và vectơ
luôn luôn A, trùng phương với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
B, dao động cùng pha.
C, có độ lớn không đổi.
D, biến thiên tuần hoàn theo không gian, không tuần hoàn theo thời gian.
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ
và vectơ
luôn luôn dao động cùng pha, có phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng, biến thiên tuần hoàn theo không gian và theo thời gian.
Chọn B Đáp án: B
và vectơ
luôn luôn dao động cùng pha, có phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng, biến thiên tuần hoàn theo không gian và theo thời gian.Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [709828]: Điện áp đặt vào một thiết bị điện xoay chiều có biểu thức phụ thuộc thời gian như sau:
(V). Điện áp này có giá trị hiệu dụng là
(V). Điện áp này có giá trị hiệu dụng là A, 120 V.
B,
V.
V.C, 60 V.
D,
V.
V.
Điện áp này có giá trị hiệu dụng là 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [709826]: Hình vẽ bên dưới mô tả một dây dẫn mang dòng điện được đặt trong một từ trường có phương nằm ngang. Mũi tên nào cho biết chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?
A, Mũi tên (1).
B, Mũi tên (2).
C, Mũi tên (3).
D, Mũi tên (4).
Theo quy tắc bàn tay trái, các đường cảm ứng từ có chiều đâm vào lòng bàn tay, ngón tay chỉ chiều của dòng điện thì lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều của ngón cái duỗi ra. Ở đây lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều hướng từ dưới lên trên.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [710150]: Một đoạn dây dẫn dài 0,80 m đặt nghiêng một góc
so với hướng của các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,50 T. Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ 7,5 A, thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng bao nhiêu?
so với hướng của các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,50 T. Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ 7,5 A, thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng bao nhiêu? A, 4,2 N.
B, 2,6 N.
C, 3,6 N.
D, 1,5 N.
Đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [1106250]: Một thanh đồng được di chuyển theo phương vuông góc với một từ trường đều như hình vẽ. Đồ thị bên phải biểu diễn sự biến thiên độ dịch chuyển d của thanh đồng từ điểm O theo thời gian t.

Đồ thị nào dưới đây mô tả đúng nhất sự biến thiên theo thời gian t của suất điện động cảm ứng E xuất hiện trên thanh?

Đồ thị nào dưới đây mô tả đúng nhất sự biến thiên theo thời gian t của suất điện động cảm ứng E xuất hiện trên thanh?
A, 

B, 

C, 

D, 

Độ lớn của suất điện động cảm ứng xác định bằng công thức: 

Ta xét từng vùng:
+) Tại vùng 1 vận tốc của thanh là nhỏ nên E có giá trị nhỏ.
+) Tại vùng 2 vận tốc của thanh là rất lớn nên E có giá trị lớn.
+) Tại vùng 3 vận tốc của thanh giảm dần so với vùng 2 nên E có giá trị giảm dần.
+) Tại vùng 4 vận tốc của thanh bằng 0 vì độ dịch chuyển bằng 0 nên E có giá trị bằng 0
Quan sát các đồ thị ta thấy đồ thị C phù hợp với mô tả trên
Chọn C Đáp án: C


Ta xét từng vùng:
+) Tại vùng 1 vận tốc của thanh là nhỏ nên E có giá trị nhỏ.
+) Tại vùng 2 vận tốc của thanh là rất lớn nên E có giá trị lớn.
+) Tại vùng 3 vận tốc của thanh giảm dần so với vùng 2 nên E có giá trị giảm dần.
+) Tại vùng 4 vận tốc của thanh bằng 0 vì độ dịch chuyển bằng 0 nên E có giá trị bằng 0
Quan sát các đồ thị ta thấy đồ thị C phù hợp với mô tả trên
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [709734]: Bên dưới là mô hình nguyên tử của hai nguyên tố. Số nucleon chênh lệch của hai hạt nhân đó là
A, 28.
B, 14.
C, 7.
D, 21.
Số nucleon chên lệch của 2 hạt nhân đó là:
14 + 14 - 7 - 7 = 14
=> Chọn B Đáp án: B
14 + 14 - 7 - 7 = 14
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [709735]: Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt tương tác trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm sau phản ứng là 0,015 amu. Phản ứng hạt nhân này
A, thu năng lượng 14 MeV.
B, tỏa năng lượng 14 MeV.
C, thu năng lượng 6,4 MeV.
D, tỏa năng lượng 6,4 MeV.
Vì tổng khối lượng nghỉ của các hạt tương tác trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm sau phản ứng là 0,015 amu.
=> Phản ứng hạt nhân này tỏa năng lượng
=> Chọn B Đáp án: B
=> Phản ứng hạt nhân này tỏa năng lượng

=> Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18:


Câu 17 [709831]: Xác định giá trị x (số neutron được tạo thành sau phản ứng).
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phương trình phản ứng là: 
Theo định luật bảo toàn số nucleon:
Có 2 neutron được tạo thành sau phản ứng.
Chọn B Đáp án: B

Theo định luật bảo toàn số nucleon:

Có 2 neutron được tạo thành sau phản ứng.Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [709832]: Trong phản ứng phân hạch này, năng lượng của phản ứng được xác định bằng hiệu của năng lượng liên kết giữa các hạt nhân sản phẩm với các hạt nhân tham gia phản ứng. Biết năng lượng liên kết riêng của
là
,
là
,
là
Tính năng lượng phản ứng.
là
,
là
,
là
Tính năng lượng phản ứng. A, 124,41 MeV.
B, 144,41 MeV.
C, 164,41 MeV.
D, 184,41 MeV.
Năng lượng phản ứng là: 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106251]: Một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm xác định độ lớn cảm ứng từ của nam châm bằng phương pháp “cân dòng điện” như hình vẽ. Nhóm học sinh đã làm các bước sau:
(1) Đặt nam châm này lên bàn cân và hiệu chỉnh cân về số 0.
(2) Đặt đoạn dây vào trong lòng nam châm sao cho đoạn dây vuông góc với đường sức từ của nam châm.
(3) Khi bật biến áp nguồn và tăng dần điện áp thì thấy số chỉ của cân tăng lên. Nhóm học sinh kết luận rằng lực từ tác dụng vào đoạn dây dẫn là nguyên nhân làm cho số chỉ của cân tăng lên.
(4) Tiến hành đo 5 lần, nhóm học sinh thu được bảng số liệu như sau:
(1) Đặt nam châm này lên bàn cân và hiệu chỉnh cân về số 0.
(2) Đặt đoạn dây vào trong lòng nam châm sao cho đoạn dây vuông góc với đường sức từ của nam châm.
(3) Khi bật biến áp nguồn và tăng dần điện áp thì thấy số chỉ của cân tăng lên. Nhóm học sinh kết luận rằng lực từ tác dụng vào đoạn dây dẫn là nguyên nhân làm cho số chỉ của cân tăng lên.
(4) Tiến hành đo 5 lần, nhóm học sinh thu được bảng số liệu như sau:
a) Đúng: Nếu không hiệu chỉnh cân về số 0, sau khi đặt nam châm lên bàn cân, cân chỉ khối lượng m1 (kg). Cho dòng điện chạy qua đoạn dây, lúc này số chỉ của cân là m2 (kg). Kết quả ta cần ghi lại chính là độ tăng khối lượng của cân:
. Đây cũng là một phương án đo khác.
b) Sai: Việc để đoạn dây vuông góc với đường sức từ sẽ thuận lợi cho việc tính độ lớn lực từ
(do lúc này
).
Nếu đoạn dây hợp với đường sức một góc
thì biểu thức lực từ lúc này sẽ là
Điều này làm cho thí nghiệm khó thực hiện tính toán hơn.
Nhưng kết quả cảm ứng từ của nam châm sẽ không thay đổi, do từ trường trong lòng nam châm là từ trường đều.
c) Đúng: Số chỉ của cân tăng lên chứng tỏ có một lực tác dụng vào nam châm, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Theo định luật III. Lực này chính là phản lực của lực từ xuất hiện khi có lực từ tác dụng lên dây dẫn:
Về độ lớn:
d) Đúng: Ta có
ta tính được số liệu sau

Kết quả các lần đo cho ta cảm ứng từ của nam châm gần đúng bằng nhau và bằng 0,13T
b) Sai: Việc để đoạn dây vuông góc với đường sức từ sẽ thuận lợi cho việc tính độ lớn lực từ
Nếu đoạn dây hợp với đường sức một góc
Nhưng kết quả cảm ứng từ của nam châm sẽ không thay đổi, do từ trường trong lòng nam châm là từ trường đều.
c) Đúng: Số chỉ của cân tăng lên chứng tỏ có một lực tác dụng vào nam châm, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Theo định luật III. Lực này chính là phản lực của lực từ xuất hiện khi có lực từ tác dụng lên dây dẫn:
Về độ lớn:
d) Đúng: Ta có

Kết quả các lần đo cho ta cảm ứng từ của nam châm gần đúng bằng nhau và bằng 0,13T
Câu 20 [1106252]: Hình bên mô tả mối quan hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y.
a) Đúng: Quan sát đồ thị ta thấy khi nhiệt độ là 32 °Y sẽ tương ứng với nhiệt độ 0 °X.
b) Sai: Độ biến thiên nhiệt độ là 100 °X trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên 212 °Y trên thang đo nhiệt độ Y.
+) Trên thang đo X khi nhiệt độ tăng từ
đến
, độ biến thiên là: 
+) Trên thang đo Y nhiệt độ tương ứng tăng từ
đến
, độ biến thiên là: 
c) Đúng: Phương trình mối liên hệ của hai thang nhiệt độ là:
Từ đồ thị ta có hệ phương trình:
Phương trình mối liên hệ của hai thang nhiệt độ là: 
Điểm M có nhiệt độ tương ứng với thang nhiệt độ X là: 
d) Sai: Tương ứng với nhiệt độ 40°X thì nhiệt độ của thang Y là:
Để giá trị trên hai thang đo là bằng nhau thì
Giá trị trên hai thang đo bằng nhau khi
b) Sai: Độ biến thiên nhiệt độ là 100 °X trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên 212 °Y trên thang đo nhiệt độ Y.
+) Trên thang đo X khi nhiệt độ tăng từ
+) Trên thang đo Y nhiệt độ tương ứng tăng từ
c) Đúng: Phương trình mối liên hệ của hai thang nhiệt độ là:
Từ đồ thị ta có hệ phương trình:
d) Sai: Tương ứng với nhiệt độ 40°X thì nhiệt độ của thang Y là:
Để giá trị trên hai thang đo là bằng nhau thì
Câu 21 [1106253]: Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ
a) Đúng: Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi là đường hypebol.
b) Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:

c) Đúng: Vì đường đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái khí ở điều kiện nhiệt độ không đổi nên mọi điểm trên đồ thị đều có nhiệt độ bằng nhau.
d) Sai: Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:

Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 kN/m2 đến 1,5 kN/m2 thì thể tích của khối khí thay đổi một lượng 
Dấu trừ cho thấy thể tích khối khí giảm
b) Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:


c) Đúng: Vì đường đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái khí ở điều kiện nhiệt độ không đổi nên mọi điểm trên đồ thị đều có nhiệt độ bằng nhau.
d) Sai: Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:


Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 kN/m2 đến 1,5 kN/m2 thì thể tích của khối khí thay đổi một lượng 
Dấu trừ cho thấy thể tích khối khí giảm
Câu 22 [707312]: Một bình kín cổ đại chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khảo cổ học yêu cầu một nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa học quyết định sử dụng một đồng vị phóng xạ của sodium-24 (
) phân rã với chu kỳ bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa 3,0.10-10 g sodium-24 với 1500 cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào bình qua lớp niêm phong.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
) phân rã với chu kỳ bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa 3,0.10-10 g sodium-24 với 1500 cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào bình qua lớp niêm phong.Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng:
phóng xạ
tạo thành hạt nhân

b) Sai: Số hạt bơm vào bình tính theo công thức số hạt trên một đơn vị thể tích hỗn hợp nhân với thể tích bơm vào bình:
nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.
c) Đúng: Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng
d) Đúng: Độ phóng xạ của toàn bộ dung dịch là
. Ta có thể tích chất lỏng trong bình là
phóng xạ
tạo thành hạt nhân

b) Sai: Số hạt bơm vào bình tính theo công thức số hạt trên một đơn vị thể tích hỗn hợp nhân với thể tích bơm vào bình:
nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.c) Đúng: Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng

d) Đúng: Độ phóng xạ của toàn bộ dung dịch là
. Ta có thể tích chất lỏng trong bình là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [708441]: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện cường độ
đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực từ có độ lớn
Nếu sau đó cường độ dòng điện tăng thêm
thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng bao nhiêu (tính theo đơn vị N)? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực từ có độ lớn
Nếu sau đó cường độ dòng điện tăng thêm
thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng bao nhiêu (tính theo đơn vị N)? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Lực từ tác dụng lên dây dẫn tính bằng công thức: 
Khi cường độ dòng điện tăng thêm
thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng

Khi cường độ dòng điện tăng thêm
thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng
Câu 24 [1012938]: Một bình kín chứa khí hydrogen ở nhiệt độ
. Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử
. Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là
. Biết khối lượng mol của hydrogen là
. Tìm giá trị của X (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử là 

Giá trị của X là X = 1,9
Giá trị của X là X = 1,9
Câu 25 [1012941]: Hạt nhân
có khối lượng
. Cho khối lượng proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và
. Lấy
. Tìm năng lượng liên kết riêng của
? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị
nucleon).
Độ hụt khối của hạt nhân
là

Năng lượng liên kết của
là 
Năng lượng liên kết riêng của
là
Năng lượng liên kết của
Năng lượng liên kết riêng của
Câu 26 [708442]: Hạt nhân
phóng xạ
và biến đổi thành hạt nhân
bền vững. Ban đầu
có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm
(năm) và
(năm), tỉ số giữa số hạt nhân
còn lại trong mẫu và số hạt nhân
đã sinh ra có giá trị lần lượt là
và
Chu kì bán rã của chất phóng xạ
là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
phóng xạ
và biến đổi thành hạt nhân
bền vững. Ban đầu
có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm
(năm) và
(năm), tỉ số giữa số hạt nhân
còn lại trong mẫu và số hạt nhân
đã sinh ra có giá trị lần lượt là
và
Chu kì bán rã của chất phóng xạ
là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Phương trình phản ứng phóng xạ: 
Xét thời điểm
ta có: Coi số hạt nhân X ban đầu là 1 phần, hạt nhân Y sinh ra có 3 phần.
Đến thời điểm
ta có: số hạt nhân X bây giờ là N phần, hạt nhân Y sinh ra có 15N phần.
Vì hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân Y nên tổng số hạt nhân không đổi nên ta có:
Nếu coi
thì chu kì bán rã của chất phóng xạ
là

Xét thời điểm
ta có: Coi số hạt nhân X ban đầu là 1 phần, hạt nhân Y sinh ra có 3 phần.Đến thời điểm
ta có: số hạt nhân X bây giờ là N phần, hạt nhân Y sinh ra có 15N phần.Vì hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân Y nên tổng số hạt nhân không đổi nên ta có:

Nếu coi
thì chu kì bán rã của chất phóng xạ
là

Câu 27 [708445]: Khối lượng của viên bi sắt là bao nhiêu kg? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Khối lượng của viên bi sắt là
Câu 28 [708446]: Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là x.10-3 m3? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Phương trình cân bằng nhiệt: 
Vì toàn bộ nhiệt lượng viên bi tỏa ra đều dùng để làm nóng chảy khối nước đá đến khi đạt cân bằng nhiệt nên khối lượng nước đá tan thỏa mãn:
Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là

Vì toàn bộ nhiệt lượng viên bi tỏa ra đều dùng để làm nóng chảy khối nước đá đến khi đạt cân bằng nhiệt nên khối lượng nước đá tan thỏa mãn:

Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là
