PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708337]: Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là
A, nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn.
B, nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
C, nhiệt lượng cần thiết để 1 g chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ phòng.
D, nhiệt lượng cần thiết để một mẫu chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [708338]: Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
A, Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B, Các phân tử chuyển động không ngừng.
C, Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
D, Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Với mô hình động học phân tử: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử. Các phân tử chuyển động không ngừng. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì áp suất của vật càng lớn.
Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [1106254]: Một khối đồng ở 500 °C được làm nguội trong một bể dầu có nhiệt độ ban đầu là 20 °C. Sử dụng các tỉ số dưới đây, hãy tính nhiệt độ tại trạng thái cân bằng nhiệt. Giả sử không có sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và vật chứa.
A, 41,6 °C.
B, 104 °C.
C, 160 °C.
D, 416 °C.
Khối lượng riêng của chất tính theo công thức:
Phương trình cân bằng nhiệt:
Vì khối đồng có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bể dầu nên khối đồng là vật tỏa nhiệt và dầu là vật thu nhiệt



Nhiệt độ tại trạng thái cân bằng nhiệt
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 30% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Vận động viên dùng hết 9800 kJ trong cuộc thi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là 2,4.106 J/kg. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0.103 kg/m3.
Câu 4 [708422]: Phần năng lượng chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước ra ngoài là
A, 6560 kJ.
B, 6660 kJ.
C, 6760 kJ.
D, 6860 kJ.
Phần năng lượng chuyển thành nhiệt thải ra ngoài:
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [708423]: Lượng nước thoát ra ngoài qua hô hấp và da xấp xỉ là
A, 2,86 lit.
B, 3,15 lit.
C, 3,36 lit.
D, 3,86 lit.
Có:

Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [708424]: Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định?
A, hằng số.
B, hằng số.
C, hằng số.
D, hằng số.
Phương trình trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định: hằng số.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [708425]: Đồ thị nào dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa nội năng của khí lý tưởng (trục y) và nhiệt độ tuyệt đối của khí (trục x)?
A,
B,
C,
D,
Khí lí tưởng bỏ qua thế năng tương tác của các phân tử nên nội năng của khí lí tưởng bằng động năng của các phân tử.
Ta có:
Nội năng của khí lý tưởng tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [709661]: Một bình kín có thể tích 1 m³ chứa một loại khí lý tưởng. Nhiệt độ của khí là 25°C và áp suất của khí là 1,01 x 105 Pa. Tính số phân tử khí trong bình.
A, 2,46.1025.
B, 2,93.1025.
C, 2,46.1026.
D, 2,93.1026.
Theo phương trình Clapeyron:
Số phân tử khí trong bình: phân tử.
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [1106255]: Khối lượng mol của khí oxy và khí hydro lần lượt là 32 g và 2 g. Tỷ lệ tốc độ căn quân phương của các phân tử oxygen so với các phân tử hydrogen ở nhiệt độ phòng là bao nhiêu?
A, 1/16.
B, 1/4.
C, 1.
D, 4.
Tốc độ căn quân phương xác định bằng công thức:
Tỷ lệ tốc độ căn quân phương của các phân tử oxygen so với các phân tử hydrogen ở nhiệt độ phòng là
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [708428]: Từ trường không tương tác với
A, điện tích đứng yên.
B, điện tích chuyển động.
C, nam châm vĩnh cửu.
D, dòng điện.
Xung quanh điện tích đứng yên chỉ tồn tại điện trường tĩnh, chúng không có vận tốc còn lực do từ trường tác dụng lên 1 điện tích bằng , với vận tốc bằng 0 thì lực đó bằng 0, lúc này ta nói từ trường không tương tác với điện tích đứng yên.
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [708429]: Một vòng dây tròn dẫn điện được nối với nguồn điện. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến độ lớn cảm ứng từ tại tâm của vòng dây?
A, Hiệu điện thế của nguồn điện.
B, Khối lượng riêng của vòng dây.
C, Điện trở của vòng dây.
D, Đường kính của vòng dây.
Cảm ứng từ tại tâm của vòng dây xác định bằng công thức
Yếu tố khối lượng riêng của vòng dây sẽ không ảnh hưởng đến độ lớn cảm ứng từ tại tâm của vòng dây
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [709666]: Một đoạn dây dẫn có chiều dài 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60o. Biết dòng điện có cường độ 20 A và dây dẫn chịu một lực từ có độ lớn 2.10-2 N. Độ lớn của vectơ cảm ứng từ
A, 0,81.10-3 T.
B, 10-3 T.
C, 1,44.10-3 T.
D, 1,62.10-3 T.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn được xác định:
Độ lớn của vectơ cảm ứng từ
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [1106256]: Một khung dây hình thang PQRS đang chuyển động với vận tốc không đổi theo phương vuông góc với một từ trường đều như hình vẽ bên. Tại thời điểm được thể hiện trên hình, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Xuất hiện một dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây theo chiều kim đồng hồ.
B, Xuất hiện một dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.
C, Không có dòng điện cảm ứng nào chạy trong khung dây.
D, Có một lực điện từ tác dụng lên cạnh PQ theo hướng chống lại chuyển động của nó.
Tại thời điểm được thể hiện trên hình, vì không có từ trường biến thiên xuất hiện trong khung dây nên không có dòng điện cảm ứng xuất hiện
Khi không có dòng điện cảm ứng thì sẽ không có lực từ tác dụng lên cạnh PQ
CHọn C Đáp án: C
Câu 14 [709667]:
Một cân điện tử chỉ giá trị X khi một cuộn dây đồng vòng kín được đặt trên nó như minh họa ở trên. Một thanh nam châm rơi từ độ cao nhất định theo phương thẳng đứng phía trên. Ngay trước khi nam châm chạm tới cuộn dây, số đọc của cân điện tử là
A, giống như X.
B, đầu tiên nhỏ hơn X và sau đó lớn hơn X.
C, nhỏ hơn X.
D, lớn hơn X.
Ngay trước khi nam châm chạm tới cuộn dây, từ thông biến thiên sinh ra dòng điện cảm ứng, từ trường cảm ứng sinh ra sao cho chống lại tác nhân sinh ra nó. Điều này làm cho cuộn dây đồng dịch chuyển xa khỏi nam châm, ở đây là hướng xuống dưới, làm số đọc của cân điện tử lớn hơn X.
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [709706]: Hạt nhân càng bền vững khi có
A, số neutron càng lớn.
B, số proton càng lớn.
C, năng lượng liên kết càng lớn.
D, năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [708434]: Trong phóng xạ hạt nhân biến đổi thành hạt nhân thì
A,
B,
C,
D,
Phương trình phản ứng phóng xạ:
Số proton và số nucleon của Y' là Z' = Z + 1 và A' = A
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [709708]: Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân lần lượt là 1,007276amu; 1,008665amu; 13,999949amu và 1amu = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân xấp xỉ
A, 17,5MeV.
B, 7,68MeV.
C, 7,52MeV.
D, 105,3MeV.
Năng lượng liên kết riêng:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [709709]: Bảng sau cho biết độ phóng xạ thu được từ bốn nguồn phóng xạ.

Các phép đo được tiến hành vào lúc giữa trưa trong bốn ngày liên tiếp. Nguồn nào có chu kì bán rã lớn nhất?
A, Nguồn 1.
B, Nguồn 2.
C, Nguồn 3.
D, Nguồn 4.
Có:
=> Nguồn 3 có chu kì bán rã lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106257]: Sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp hạt nhân đi kèm với các rủi ro khi tiếp xúc tia phóng xạ. Một trong số đó là tia gamma có thể gây ra tổn thương nghiêm trọng cho cơ thể con người. Vì vậy, việc phát triển các vật liệu che chắn tia gamma với đặc tính che chắn bức xạ tốt là rất quan trọng.
Thực hiện một thí nghiệm đo hệ số hấp thụ (là phần cường độ bức xạ bị suy giảm trên một đơn vị bề dày của vật hấp thụ) như sau:

- Một nguồn bức xạ gamma được đặt cách máy dò một khoảng cách như hình minh hoạ. Một tấm chì có độ dày x được đặt giữa nguồn và máy dò. Gọi C là tốc độ đếm trung bình của máy dò (số hạt nhân bị phân rã trên một đơn vị thời gian). Hình dưới thể hiện sự phụ thuộc của theo độ dày x của tấm chì

- Sự hấp thụ bức xạ gamma trong chì được biểu diễn bằng phương trình: C = C0e−μx. Trong đó C0 tốc độ đếm khi x = 0 và μ (mm-1) là hệ số hấp thụ bức xạ gamma của chì
a) Sai: Hệ số hấp thụ bức xạ gamma càng lớn, vật liệu càng hấp thụ nhiều bức xạ gamma. Do đó lượng bức xạ gamma xuyên qua vật liệu càng ít.
b) Đúng: Dựa vào đồ thị, khi bề dày tấm chì càng lớn (bức xạ gamma bị chì hấp thụ càng nhiều) tốc độ đếm của máy dò càng giảm
c) Đúng: Cửa chì là một loại cửa đặc biệt được sản xuất từ các vật liệu có khả năng hấp thụ, chống lại các tia phóng xạ nguy hiểm như tia X, tia Gamma,...
d) Đúng:
Ta có:

Sự phụ thuộc của theo x có dạng hàm số:
Hệ số góc của đường thẳng:
Hệ số hấp thụ bức xạ gamma của chì là
Câu 20 [707573]: Một học sinh sử dụng thiết lập thí nghiệm được thể hiện trong hình bên để tìm nhiệt dung riêng của một kim loại. Khối kim loại hình trụ được đun nóng bằng máy sưởi nhúng.

Thu được các kết quả sau

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng: Dùng vật liệu cách nhiệt bọc khối kim loại để hạn chế việc khối kim loại trao đổi nhiệt với môi trường.
b) Sai: Nhiệt độ ban đầu của khối kim loại càng cao so với nhiệt độ môi trường thì hiện tượng tỏa nhiệt ra ngoài môi trường càng nhiều, khó cho việc tính toán hơn.
c) Sai: Kim loại có tính dẫn nhiệt tốt hơn so với gỗ nên thí nghiệm sẽ dễ dàng hơn khi làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của chất có khả năng dẫn nhiệt kém.
d) Sai: Nhiệt dung riêng của khối kim loại là
Câu 21 [707550]: Hình dưới cho thấy một mô hình động cơ đơn giản chứa hai nam châm điện.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Đầu Q của nam châm điện đóng vai trò là cực bắc, đầu R đóng vai trò là cực nam.
b) Sai: Theo quy tắc bàn tay trái để xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây, lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có chiều hướng từ trên xuống dưới. Theo hướng nhìn từ phía cổ góp vào cuộn dây, ban đầu khung dây quay ngược chiều kim đồng hồ.
c) Đúng: Cổ góp điện đóng vai trò giúp cuộn dây có thể quay theo một chiều nhất định.
d) Sai: Các cực của nam châm điện chỉ phụ thuộc vào nguồn của pin, không phụ thuộc vào vị trí cổ góp điện.
Câu 22 [707310]: Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là Bar ; xilanh ; pit-tông gắn với tay quay ; hộp chứa nước nóng và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh. Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi.

Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Tỉ số tính ra xấp xỉ 0,24
b) Sai: Ta có nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ trong hệ trục là đường thẳng không đi qua gốc tọa độ O.
c) Đúng: Ta có: nên mật độ phân tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.
d) Đúng: Độ tăng thể tích khí khi tăng nhiệt độ là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2:
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0°C. Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ t°C của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian t được biểu diễn trên. Biết nhiệt dung riêng của nước c1 = 4200 J/(Kg.K); nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,4.105 J/Kg. (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường).
Câu 23 [707335]: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở 0°C là bao nhiêu kJ ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Quan sát đồ thị nhiệt độ-nhiệt lượng, ta thấy trong khoảng nhiệt lượng được cung cấp là 200kJ thì nhiệt độ không tăng, nhiệt lượng cung cấp khi đó dùng trong quá trình chuyển pha, nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở 0°C là 200kJ
Câu 24 [707336]: Khối lượng nước ở ban đầu trong hỗn hợp là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Khối lượng nước sau khi nước đá tan hết là
Khối lượng nước đá ban đầu là
Khối lượng nước ở ban đầu trong hỗn hợp là
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 3,8.108 m. Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không c = 3,0.108 m/s.
Câu 25 [707337]: Quãng đường sóng điện từ truyền được trong 1 ns là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười).
Quãng đường sóng điện từ truyền được trong 1 ns là
Câu 26 [707338]: Thời gian sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười).
Thời gian sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng là
Câu 27 [707339]: Năng lượng giải phóng trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân của Mặt Trời là x.10-12 J. Tìm x? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Năng lượng giải phóng trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân của Mặt Trời là
Câu 28 [707340]: Tổng năng lượng do Mặt Trời giải phóng cho mỗi kilôgam hydrogen hợp nhất để tạo thành hạt nhân helium là y.1014 J. Lấy khối lượng của một mol hydrogen () là 1 g. Tìm y? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Số mol H:
Số hạt H:
Tổng năng lượng do Mặt trời giải phóng cho mỗi kilogram hydrogen hợp nhất để tạo thành hạt nhân helium là: