PHẦN 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707406]: Những nơi nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển thuận lợi để phát triển
A, nghề muối.
B, nuôi tôm.
C, nuôi trồng thủy sản.
D, khai thác khoáng sản.
Những nơi có nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển rất thuận lợi cho sản xuất muối vì nước biển có độ mặn cao, quá trình bốc hơi diễn ra nhanh.
Các đáp án khác sai vì:
B. Nuôi tôm cần nguồn nước phong phú, trao đổi nước thường xuyên, không phù hợp nơi ít sông.
C. Nuôi trồng thủy sản nói chung cần nhiều nước ngọt hoặc lợ, không phụ thuộc chủ yếu vào nắng nhiều.
D. Khai thác khoáng sản không phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ, nắng và sông ngòi.
Đáp án: A
Các đáp án khác sai vì:
B. Nuôi tôm cần nguồn nước phong phú, trao đổi nước thường xuyên, không phù hợp nơi ít sông.
C. Nuôi trồng thủy sản nói chung cần nhiều nước ngọt hoặc lợ, không phụ thuộc chủ yếu vào nắng nhiều.
D. Khai thác khoáng sản không phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ, nắng và sông ngòi.
Đáp án: A
Câu 2 [707407]: Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây?
A, Lũ quét.
B, Bão.
C, Động đất.
D, Hạn hán.
Mưa lớn kết hợp với địa hình dốc và lớp phủ thực vật bị phá hủy làm nước chảy nhanh, tập trung đột ngột, gây ra lũ quét, thường xảy ra ở vùng núi.
Các đáp án khác sai vì:
B. Bão là hiện tượng khí quyển, không do địa hình dốc hay mất rừng gây ra.
C. Động đất liên quan đến kiến tạo địa chất, không liên quan đến mưa và thảm thực vật.
D. Hạn hán xảy ra do thiếu mưa kéo dài, trái ngược với điều kiện mưa lớn.
Đáp án: A
Các đáp án khác sai vì:
B. Bão là hiện tượng khí quyển, không do địa hình dốc hay mất rừng gây ra.
C. Động đất liên quan đến kiến tạo địa chất, không liên quan đến mưa và thảm thực vật.
D. Hạn hán xảy ra do thiếu mưa kéo dài, trái ngược với điều kiện mưa lớn.
Đáp án: A
Câu 3 [707408]: Điểm tương đồng giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
A, do phù sa sông bồi tụ nên.
B, có nhiều diện tích đất phèn, đất mặn.
C, diện tích dưới 15000 km2.
D, có hệ thống đê sông và đê biển bao bọc.
Đáp án: A
Câu 4 [707409]: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm không bao gồm ngành nào sau?
A, Chế biến sản phẩm trồng trọt.
B, Chế biến sản phẩm chăn nuôi.
C, Sản xuất lương thực.
D, Chế biến thủy, hải sản.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm bao gồm các hoạt động chế biến sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
Sản xuất lương thực là hoạt động nông nghiệp, không thuộc ngành công nghiệp chế biến.
Các đáp án khác sai vì:
A. Chế biến sản phẩm trồng trọt là một bộ phận của công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
B. Chế biến sản phẩm chăn nuôi thuộc công nghiệp thực phẩm.
D. Chế biến thủy, hải sản cũng là một ngành quan trọng của công nghiệp thực phẩm.
Đáp án: C
Sản xuất lương thực là hoạt động nông nghiệp, không thuộc ngành công nghiệp chế biến.
Các đáp án khác sai vì:
A. Chế biến sản phẩm trồng trọt là một bộ phận của công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
B. Chế biến sản phẩm chăn nuôi thuộc công nghiệp thực phẩm.
D. Chế biến thủy, hải sản cũng là một ngành quan trọng của công nghiệp thực phẩm.
Đáp án: C
Câu 5 [707410]: Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
A, Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển nước ta.
B, Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
C, Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
D, Gây mưa cho Lào và khô nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.
Đáp án: B
Câu 6 [707411]: Tính chất của gió Lào ở đồng bằng ven biển Trung Bộ là
A, khô nóng.
B, ẩm và gây mưa.
C, khô và lạnh.
D, nóng và ẩm.
Gió Lào là loại gió phơn hình thành khi khối khí vượt dãy Trường Sơn, bị mất ẩm ở sườn đón gió và trở nên khô, nóng khi thổi xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Các đáp án khác sai vì:
B. Gió Lào không ẩm và không gây mưa.
C. Gió Lào không lạnh.
D. Gió Lào nóng nhưng không ẩm.
Đáp án: A
Các đáp án khác sai vì:
B. Gió Lào không ẩm và không gây mưa.
C. Gió Lào không lạnh.
D. Gió Lào nóng nhưng không ẩm.
Đáp án: A
Câu 7 [707412]: Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành, nhóm sản phẩm nào đang có xu hướng tăng tỉ trọng?
A, Các sản phẩm cao cấp, chất lượng, cạnh tranh được về giá.
B, Nhóm sản phẩm giá rẻ, chất lượng trung bình.
C, Các sản phẩm cao cấp, xa xỉ, giá thành rất cao.
D, Các sản phẩm chất lượng thấp, giá thành rất rẻ.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, các ngành sản xuất tập trung tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Các đáp án khác sai vì:
B. Sản phẩm giá rẻ, chất lượng trung bình có xu hướng giảm tỉ trọng.
C. Sản phẩm cao cấp, xa xỉ, giá thành rất cao chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ.
D. Sản phẩm chất lượng thấp, giá rẻ không phù hợp xu hướng phát triển. Đáp án: A
Các đáp án khác sai vì:
B. Sản phẩm giá rẻ, chất lượng trung bình có xu hướng giảm tỉ trọng.
C. Sản phẩm cao cấp, xa xỉ, giá thành rất cao chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ.
D. Sản phẩm chất lượng thấp, giá rẻ không phù hợp xu hướng phát triển. Đáp án: A
Câu 8 [707413]: Phát biểu nào không chính xác về nền nông nghiệp nước ta hiện nay?
A, Nền nông nghiệp nước ta là nông nghiệp nhiệt đới.
B, Nước ta đang khai thác ngày càng hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
C, Cơ cấu mùa vụ thay đổi ngày càng tích cực.
D, Nền nông nghiệp chỉ phục vụ xuất khẩu.
Nông nghiệp nước ta hiện nay vừa phục vụ nhu cầu trong nước, vừa hướng tới xuất khẩu, không chỉ phục vụ xuất khẩu.
Các đáp án khác đúng vì:
A. Nông nghiệp nước ta mang tính chất nhiệt đới rõ rệt.
B. Việc khai thác nền nông nghiệp nhiệt đới ngày càng hiệu quả.
C. Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi tích cực, phù hợp với điều kiện tự nhiên và thị trường. Đáp án: D
Các đáp án khác đúng vì:
A. Nông nghiệp nước ta mang tính chất nhiệt đới rõ rệt.
B. Việc khai thác nền nông nghiệp nhiệt đới ngày càng hiệu quả.
C. Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi tích cực, phù hợp với điều kiện tự nhiên và thị trường. Đáp án: D
Câu 9 [707414]: Tình trạng mất cân bằng giới tính khá nghiêm trọng ở nước ta đang diễn ra trong lứa tuổi nào sau đây?
A, Lứa tuổi sơ sinh.
B, Từ 15 tuổi trở lên.
C, Từ 65 tuổi trở lên.
D, Lứa tuổi trong độ tuổi lao động.
Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nước ta nghiêm trọng nhất ở lứa tuổi sơ sinh, do tư tưởng ưa thích con trai và việc áp dụng các biện pháp lựa chọn giới tính khi sinh.
Các đáp án khác sai vì:
B, C, D. Ở các nhóm tuổi này, tỉ lệ giới tính dần cân bằng hơn do tác động của tuổi thọ và các yếu tố xã hội khác.
Đáp án: A
Các đáp án khác sai vì:
B, C, D. Ở các nhóm tuổi này, tỉ lệ giới tính dần cân bằng hơn do tác động của tuổi thọ và các yếu tố xã hội khác.
Đáp án: A
Câu 10 [707415]: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước lợ là do
A, nước ta có nhiều ngư trường.
B, có nhiều đảo và vụng, vịnh cho cá đẻ.
C, có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
D, có nhiều sông suối, kênh, rạch, ao hồ, ô trũng.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ phát triển mạnh ở những nơi có bãi triều rộng, đầm phá, rừng ngập mặn, môi trường nước lợ ổn định, thuận lợi cho nuôi tôm, cua, cá nước lợ.
Các đáp án khác sai vì:
A. Nhiều ngư trường thuận lợi cho khai thác hải sản, không phải nuôi trồng nước lợ.
B. Đảo, vụng, vịnh chủ yếu thuận lợi cho khai thác và nuôi biển, không đặc trưng cho nước lợ.
D. Sông suối, ao hồ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt, không phải nước lợ. Đáp án: C
Các đáp án khác sai vì:
A. Nhiều ngư trường thuận lợi cho khai thác hải sản, không phải nuôi trồng nước lợ.
B. Đảo, vụng, vịnh chủ yếu thuận lợi cho khai thác và nuôi biển, không đặc trưng cho nước lợ.
D. Sông suối, ao hồ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt, không phải nước lợ. Đáp án: C
Câu 11 [707416]: Phát biểu nào không đúng về ngành công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu nước ta?
A, Than antraxit tập trung ở Quảng Ninh.
B, Đồng bằng sông Hồng có nhiều than bùn.
C, Dầu khí tập trung ở vùng thềm lục địa.
D, Nước ta đang thăm dò và khai thác các mỏ dầu mới.
Sản xuất điện thuộc công nghiệp năng lượng, không phải là ngành công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu, nên phát biểu này không đúng với yêu cầu câu hỏi.
Các đáp án khác đúng vì:
A. Than antraxit tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
C. Dầu khí tập trung ở vùng thềm lục địa, đặc biệt là phía Nam.
D. Nước ta đang thăm dò và khai thác các mỏ dầu mới.
Đáp án: B
Các đáp án khác đúng vì:
A. Than antraxit tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
C. Dầu khí tập trung ở vùng thềm lục địa, đặc biệt là phía Nam.
D. Nước ta đang thăm dò và khai thác các mỏ dầu mới.
Đáp án: B
Câu 12 [707417]: Ngành du lịch của nước ta thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 đến nay là nhờ
A, nhu cầu của khách nội địa tăng cao.
B, chính sách Đổi mới của Nhà nước.
C, các trung tâm du lịch được đầu tư phát triển.
D, nhu cầu của khách quốc tế tăng cao.
Từ đầu thập kỷ 90, nhờ chính sách Đổi mới, nước ta mở cửa, hội nhập, cải thiện cơ chế quản lí, thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu quốc tế, nên ngành du lịch mới thật sự phát triển nhanh.
Các đáp án khác sai vì:
A. Nhu cầu khách nội địa tăng nhưng không phải nguyên nhân quyết định ban đầu.
C. Việc đầu tư các trung tâm du lịch là kết quả của chính sách Đổi mới, không phải nguyên nhân gốc.
D. Nhu cầu khách quốc tế tăng chỉ phát huy tác dụng khi có chính sách mở cửa phù hợp.
Đáp án: B
Các đáp án khác sai vì:
A. Nhu cầu khách nội địa tăng nhưng không phải nguyên nhân quyết định ban đầu.
C. Việc đầu tư các trung tâm du lịch là kết quả của chính sách Đổi mới, không phải nguyên nhân gốc.
D. Nhu cầu khách quốc tế tăng chỉ phát huy tác dụng khi có chính sách mở cửa phù hợp.
Đáp án: B
Câu 13 [707418]: Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào?
A, Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.
B, Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
C, Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.
D, Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.
Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa chủ yếu vào nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn. Đây là phương án bao quát nhất.
Các đáp án khác sai vì:
A. Hạ tầng và lao động chất lượng cao có vai trò, nhưng không phải thế mạnh chủ yếu nhất so với các vùng khác.
C. Liên doanh liên kết có tác động, song không phải nền tảng chủ yếu của công nghiệp vùng.
D. Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước. Đây không phải yếu tố cơ bàn và lâu dài nhất.
Đáp án: B
Các đáp án khác sai vì:
A. Hạ tầng và lao động chất lượng cao có vai trò, nhưng không phải thế mạnh chủ yếu nhất so với các vùng khác.
C. Liên doanh liên kết có tác động, song không phải nền tảng chủ yếu của công nghiệp vùng.
D. Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước. Đây không phải yếu tố cơ bàn và lâu dài nhất.
Đáp án: B
Câu 14 [707419]: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta giai đoạn 2010 - 2022

Biểu đồ tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta giai đoạn 2010 - 2022
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A, Tổng vốn thực hiện tăng liên tục qua các năm.
B, Tổng vốn đăng kí tăng liên tục qua các năm.
C, Tổng vốn đăng kí luôn lớn hơn vốn thực hiện.
D, Năm 2022, số dự án được cấp phép tăng 978 dự án so với năm 2018.
a. Tổng vốn thưc hiện có xu hướng tăng (giai đoạn 2010 - 2012 giảm). -> Sai
b. Tổng số vôn đăng kí có xu hướng tăng (giai đoạn 2010 - 2012 và 2018 - 2022 giảm). -> Sai
c. Tổng số vốn đăng kí luôn lớn hơn số vốn thực hiện. -> Đúng
d. Năm 2018 - 2022, số dự án giảm. -> Sai
Đáp án: C
Câu 15 [707420]: Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
A, sông ngòi của vùng ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
B, vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước.
C, ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
D, vùng có gió phơn rất khô và nóng.
Bắc Trung Bộ có địa hình hẹp ngang, núi cao ăn sát ra biển, sông ngòi ngắn và dốc. Khi mưa lớn, nước tập trung nhanh gây lũ lụt, lũ quét và xói mòn đất mạnh. Rừng có vai trò giữ nước, điều hòa dòng chảy và hạn chế thiên tai, nên việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở vùng này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Giải thích các đáp án sai:
B. vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước.
Sai vì Bắc Trung Bộ không phải là vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước; ngoài ra, đây không phải là lý do làm cho việc bảo vệ rừng có ý nghĩa đặc biệt.
C. ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
Sai vì công nghiệp chế biến nông sản không phải là nguyên nhân chính khiến rừng có vai trò đặc biệt quan trọng ở Bắc Trung Bộ.
D. vùng có gió phơn rất khô và nóng.
Sai vì gió phơn chỉ làm tăng tính khắc nghiệt của khí hậu, không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho việc phát triển và bảo vệ rừng có ý nghĩa đặc biệt.
Đáp án: A
Giải thích các đáp án sai:
B. vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước.
Sai vì Bắc Trung Bộ không phải là vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước; ngoài ra, đây không phải là lý do làm cho việc bảo vệ rừng có ý nghĩa đặc biệt.
C. ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
Sai vì công nghiệp chế biến nông sản không phải là nguyên nhân chính khiến rừng có vai trò đặc biệt quan trọng ở Bắc Trung Bộ.
D. vùng có gió phơn rất khô và nóng.
Sai vì gió phơn chỉ làm tăng tính khắc nghiệt của khí hậu, không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho việc phát triển và bảo vệ rừng có ý nghĩa đặc biệt.
Đáp án: A
Câu 16 [707421]: Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long là
A, phát triển các giống cây trồng mới, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
B, tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
C, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.
D, cải tạo đất, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu như xâm nhập mặn, nước biển dâng, hạn hán và lũ thất thường. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện mới và bố trí mùa vụ hợp lý là giải pháp chủ yếu giúp nông nghiệp thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Giải thích các đáp án sai:
A. phát triển các giống cây trồng mới, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
Sai vì đây chỉ là giải pháp hỗ trợ, không giải quyết trực tiếp các tác động của biến đổi khí hậu.
B. tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
Sai vì thâm canh là biện pháp nâng cao năng suất chứ không phải ứng phó với biến đổi khí hậu.
D. cải tạo đất, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Sai vì đây không phải là giải pháp chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đáp án: C
Giải thích các đáp án sai:
A. phát triển các giống cây trồng mới, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
Sai vì đây chỉ là giải pháp hỗ trợ, không giải quyết trực tiếp các tác động của biến đổi khí hậu.
B. tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
Sai vì thâm canh là biện pháp nâng cao năng suất chứ không phải ứng phó với biến đổi khí hậu.
D. cải tạo đất, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Sai vì đây không phải là giải pháp chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đáp án: C
Câu 17 [707422]: Đâu không phải đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Hồng?
A, Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B, Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C, Khí hậu có sự phân mùa.
D, Có một mùa khô rất sâu sắc.
Đồng bằng sông Hồng không có mùa khô sâu sắc vì lượng mưa và độ ẩm khá cao quanh năm, mưa vẫn xuất hiện trong mùa đông.
Giải thích các đáp án sai:
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Sai vì đây là đặc điểm đúng của khí hậu Đồng bằng sông Hồng.
B. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sai vì Đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa Đông Bắc, nhất là vào mùa đông.
C. Khí hậu có sự phân mùa.
Sai vì khí hậu vùng này có sự phân mùa rõ rệt giữa mùa đông lạnh và mùa hạ nóng ẩm. Đáp án: D
Giải thích các đáp án sai:
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Sai vì đây là đặc điểm đúng của khí hậu Đồng bằng sông Hồng.
B. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sai vì Đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa Đông Bắc, nhất là vào mùa đông.
C. Khí hậu có sự phân mùa.
Sai vì khí hậu vùng này có sự phân mùa rõ rệt giữa mùa đông lạnh và mùa hạ nóng ẩm. Đáp án: D
Câu 18 [707423]: Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng có thế mạnh tương đồng về
A, khai thác lâm sản.
B, chăn nuôi đại gia súc.
C, trồng cây công nghiệp lâu năm.
D, nuôi trồng thủy sản.
Đáp án: C
PHẦN 2: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707424]: Cho thông tin sau:
Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 160B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ.
Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 160B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ.
a) Sai, vì Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến chứ không phải ngoại chí tuyến.
b) Sai, vì sự thay đổi số giờ nắng từ Bắc vào Nam chủ yếu do sự khác nhau về vĩ độ và chế độ gió mùa; gió tín phong không phải là yếu tố chính chi phối số giờ nắng ở Việt Nam.
c) Đúng, vì miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc gây nhiều mây, mưa phùn vào mùa đông làm giảm số giờ nắng, trong khi miền Nam ít chịu tác động của gió mùa Đông Bắc và có vị trí gần xích đạo hơn nên số giờ nắng cao hơn.
d) Đúng, vì sự khác nhau về số giờ nắng ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện nhiệt ẩm, từ đó tác động đến sự phân bố và phát triển của hệ sinh vật ở các miền khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Sai, vì sự thay đổi số giờ nắng từ Bắc vào Nam chủ yếu do sự khác nhau về vĩ độ và chế độ gió mùa; gió tín phong không phải là yếu tố chính chi phối số giờ nắng ở Việt Nam.
c) Đúng, vì miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc gây nhiều mây, mưa phùn vào mùa đông làm giảm số giờ nắng, trong khi miền Nam ít chịu tác động của gió mùa Đông Bắc và có vị trí gần xích đạo hơn nên số giờ nắng cao hơn.
d) Đúng, vì sự khác nhau về số giờ nắng ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện nhiệt ẩm, từ đó tác động đến sự phân bố và phát triển của hệ sinh vật ở các miền khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam.
Câu 20 [707425]: Cho thông tin sau:
Mạng di động đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1993. Đến năm 1997, nước ta chính thức hòa mạng internet. Hiện nay, điện thoại di động và internet đã trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống của hàng chục triệu dân Việt Nam, nhất là đối với giới trẻ.
Mạng di động đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1993. Đến năm 1997, nước ta chính thức hòa mạng internet. Hiện nay, điện thoại di động và internet đã trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống của hàng chục triệu dân Việt Nam, nhất là đối với giới trẻ.
a) Đúng, vì ngành viễn thông Việt Nam có tốc độ phát triển rất nhanh trong thời gian ngắn, từ khi xuất hiện mạng di động năm 1993 và hòa mạng Internet năm 1997 đến nay đã phổ cập rộng rãi điện thoại di động và Internet trên cả nước.
b) Sai, vì hiện nay mạng lưới viễn thông nước ta đã phát triển đến hầu hết các vùng lãnh thổ, bao gồm cả vùng sâu, vùng xa và các vùng hải đảo.
c) Sai, vì xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam còn thấp, không phải là yếu tố thúc đẩy; sự phát triển của ngành viễn thông chủ yếu do chính sách đổi mới, hội nhập, tiến bộ khoa học – công nghệ và nhu cầu lớn của xã hội.
d) Đúng, vì ngành viễn thông phát triển nhanh và có công nghệ hiện đại.
b) Sai, vì hiện nay mạng lưới viễn thông nước ta đã phát triển đến hầu hết các vùng lãnh thổ, bao gồm cả vùng sâu, vùng xa và các vùng hải đảo.
c) Sai, vì xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam còn thấp, không phải là yếu tố thúc đẩy; sự phát triển của ngành viễn thông chủ yếu do chính sách đổi mới, hội nhập, tiến bộ khoa học – công nghệ và nhu cầu lớn của xã hội.
d) Đúng, vì ngành viễn thông phát triển nhanh và có công nghệ hiện đại.
Câu 21 [707426]: Cho thông tin sau:
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại một trạm quan trắc ở nước ta.

Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại một trạm quan trắc ở nước ta.

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Trạm quan trắc thuộc miền khí hậu phía nam.
Sai.
Miền khí hậu phía Nam có nền nhiệt cao, ổn định quanh năm, hầu như không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C. Trong bảng số liệu có các tháng 1, 2 và 12 nhiệt độ dưới 20°C nên trạm quan trắc không thuộc miền khí hậu phía Nam.
b) Biên độ nhiệt năm trên 15°C.
Đúng.
Nhiệt độ cao nhất trong năm là 31,4°C (tháng 6), nhiệt độ thấp nhất là 15,3°C (tháng 2).
Biên độ nhiệt năm = 31,4 − 15,3 = 16,1°C, lớn hơn 15°C.
c) Mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 9.
Đúng.
Trong các tháng từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa đều rất lớn, chiếm phần chủ yếu trong tổng lượng mưa cả năm.
d) Trong năm có 3 tháng nhiệt độ dưới 20°C.
Đúng.
Các tháng có nhiệt độ dưới 20°C là tháng 1 (18,6°C), tháng 2 (15,3°C) và tháng 12 (17,8°C), tổng cộng 3 tháng.
Sai.
Miền khí hậu phía Nam có nền nhiệt cao, ổn định quanh năm, hầu như không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C. Trong bảng số liệu có các tháng 1, 2 và 12 nhiệt độ dưới 20°C nên trạm quan trắc không thuộc miền khí hậu phía Nam.
b) Biên độ nhiệt năm trên 15°C.
Đúng.
Nhiệt độ cao nhất trong năm là 31,4°C (tháng 6), nhiệt độ thấp nhất là 15,3°C (tháng 2).
Biên độ nhiệt năm = 31,4 − 15,3 = 16,1°C, lớn hơn 15°C.
c) Mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 9.
Đúng.
Trong các tháng từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa đều rất lớn, chiếm phần chủ yếu trong tổng lượng mưa cả năm.
d) Trong năm có 3 tháng nhiệt độ dưới 20°C.
Đúng.
Các tháng có nhiệt độ dưới 20°C là tháng 1 (18,6°C), tháng 2 (15,3°C) và tháng 12 (17,8°C), tổng cộng 3 tháng.
Câu 22 [707427]: Cho biểu đồ sau:
Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh phân theo vùng nước ta năm 2021
Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh phân theo vùng nước ta năm 2021
Dựa trên bảng số liệu về tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh phân theo vùng nước ta năm 2021, các phát biểu dưới đây được đánh giá như sau:
1. 4 vùng có tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh cao hơn trung bình cả nước: SAI
o Các vùng có tỷ số giới tính cao hơn trung bình cả nước (112,0) là: Trung du và miền núi phía Bắc (114,1), Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (111,7), Đông Nam Bộ (119,5).
2. Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh thấp hơn Tây Nguyên: Sai (S)
o Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ số giới tính là 114,1, cao hơn Tây Nguyên (108,0).
3. Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh cao hơn Đồng bằng sông Hồng: Sai (S)
o Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ số giới tính là 107,9, thấp hơn Đồng bằng sông Hồng (110,6).
4. Đông Nam Bộ có tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh cao nhất cả nước: Đúng (Đ)
o Đông Nam Bộ có tỷ số giới tính là 119,5, cao nhất trong các vùng được liệt kê.
1. 4 vùng có tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh cao hơn trung bình cả nước: SAI
o Các vùng có tỷ số giới tính cao hơn trung bình cả nước (112,0) là: Trung du và miền núi phía Bắc (114,1), Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (111,7), Đông Nam Bộ (119,5).
2. Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh thấp hơn Tây Nguyên: Sai (S)
o Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ số giới tính là 114,1, cao hơn Tây Nguyên (108,0).
3. Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh cao hơn Đồng bằng sông Hồng: Sai (S)
o Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ số giới tính là 107,9, thấp hơn Đồng bằng sông Hồng (110,6).
4. Đông Nam Bộ có tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh cao nhất cả nước: Đúng (Đ)
o Đông Nam Bộ có tỷ số giới tính là 119,5, cao nhất trong các vùng được liệt kê.
PHẦN 3: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [707428]: Tổng trữ lượng sắt nước ta khoảng 1,1 tỉ tấn, riêng mỏ sắt Thạch Khê (tỉnh Hà Tĩnh) chiếm 49,5% trong tổng trữ lượng sắt cả nước. Hãy cho biết trữ lượng sắt tại các khu vực còn lại là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Ta có:
● Tổng trữ lượng sắt của nước ta: 1,1 tỉ tấn = 1100 triệu tấn
● Mỏ sắt Thạch Khê chiếm 49,5% tổng trữ lượng
→ Tỉ lệ trữ lượng sắt ở các khu vực còn lại:
100% − 49,5% = 50,5%
→ Trữ lượng sắt tại các khu vực còn lại:
1100 × 50,5% = 1100 × 0,505 = 555,5 triệu tấn
Làm tròn đến hàng đơn vị:
≈ 556 triệu tấn
● Tổng trữ lượng sắt của nước ta: 1,1 tỉ tấn = 1100 triệu tấn
● Mỏ sắt Thạch Khê chiếm 49,5% tổng trữ lượng
→ Tỉ lệ trữ lượng sắt ở các khu vực còn lại:
100% − 49,5% = 50,5%
→ Trữ lượng sắt tại các khu vực còn lại:
1100 × 50,5% = 1100 × 0,505 = 555,5 triệu tấn
Làm tròn đến hàng đơn vị:
≈ 556 triệu tấn
Câu 24 [707429]: Cho bảng số liệu:

Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Nam Định và Quy Nhơn năm 2023
(Đơn vị: giờ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tổng số giờ nắng trong năm giữa trạm Quy Nhơn và Nam Định năm 2023 là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Để tính chênh lệch tổng số giờ nắng trong năm giữa trạm Quy Nhơn và Nam Định năm 2023, chúng ta cần tính tổng số giờ nắng của từng trạm, sau đó lấy hiệu của hai tổng này.
Tổng số giờ nắng của trạm Nam Định:
76,6+37,6+62,2+44,5+188,9+154,3+230,8+95,7+96,9+133,8+136,2+80,2
Tính toán:
76,6+37,6+62,2+44,5+188,9+154,3+230,8+95,7+96,9+133,8+136,2+80,2=1337,7 giờ
Tổng số giờ nắng của trạm Quy Nhơn:
58,1+155,1+249,5+251,1+287,1+259,9+265,8+288,8+205,0+167,1+103,7+110,3
Tính toán:
58,1+155,1+249,5+251,1+287,1+259,9+265,8+288,8+205,0+167,1+103,7+110,3=2401,5 giờ
Chênh lệch tổng số giờ nắng giữa trạm Quy Nhơn và Nam Định:
2401,5 giờ−1337,7 giờ=1063,8 giờ
Làm tròn đến hàng đơn vị:
1063,8≈1064
Vậy, chênh lệch tổng số giờ nắng trong năm 2023 giữa trạm Quy Nhơn và Nam Định là khoảng 1064 giờ.
Tổng số giờ nắng của trạm Nam Định:
76,6+37,6+62,2+44,5+188,9+154,3+230,8+95,7+96,9+133,8+136,2+80,2
Tính toán:
76,6+37,6+62,2+44,5+188,9+154,3+230,8+95,7+96,9+133,8+136,2+80,2=1337,7 giờ
Tổng số giờ nắng của trạm Quy Nhơn:
58,1+155,1+249,5+251,1+287,1+259,9+265,8+288,8+205,0+167,1+103,7+110,3
Tính toán:
58,1+155,1+249,5+251,1+287,1+259,9+265,8+288,8+205,0+167,1+103,7+110,3=2401,5 giờ
Chênh lệch tổng số giờ nắng giữa trạm Quy Nhơn và Nam Định:
2401,5 giờ−1337,7 giờ=1063,8 giờ
Làm tròn đến hàng đơn vị:
1063,8≈1064
Vậy, chênh lệch tổng số giờ nắng trong năm 2023 giữa trạm Quy Nhơn và Nam Định là khoảng 1064 giờ.
Câu 25 [707430]: Cho bảng số liệu:

Tỷ suất sinh thô, tỉ suất chết thô của dân số phân theo vùng nước ta năm 2022
(Đơn vị: ‰)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa vùng có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất và thấp nhất của nước ta năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Để xác định tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên, ta sử dụng công thức:
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên=Tỷ suất sinh thô−Tỷ suất chết thô : 10
Tính toán tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cho từng vùng:
● Đồng bằng sông Hồng:
15,2−6,9210=8,2810=0,828%
● Trung du và miền núi phía Bắc:
16,5−6,8210=9,6810=0,968%
● Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung:
16,1−7,2310=8,8710=0,887%
● Tây Nguyên:
17,1−6,5910=10,5110=1,051%
● Đông Nam Bộ:
13,8−5,9910=7,8110=0,781%
● Đồng bằng sông Cửu Long:
10,9−8,0410=2,8610=0,286%
Xác định vùng có tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất và thấp nhất:
● Cao nhất: Tây Nguyên (1,051%)
● Thấp nhất: Đồng bằng sông Cửu Long (0,286%)
Lấy 1,051 - 0,286 = 0,765
Làm tròn là 0,77.
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên=Tỷ suất sinh thô−Tỷ suất chết thô : 10
Tính toán tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cho từng vùng:
● Đồng bằng sông Hồng:
15,2−6,9210=8,2810=0,828%
● Trung du và miền núi phía Bắc:
16,5−6,8210=9,6810=0,968%
● Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung:
16,1−7,2310=8,8710=0,887%
● Tây Nguyên:
17,1−6,5910=10,5110=1,051%
● Đông Nam Bộ:
13,8−5,9910=7,8110=0,781%
● Đồng bằng sông Cửu Long:
10,9−8,0410=2,8610=0,286%
Xác định vùng có tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất và thấp nhất:
● Cao nhất: Tây Nguyên (1,051%)
● Thấp nhất: Đồng bằng sông Cửu Long (0,286%)
Lấy 1,051 - 0,286 = 0,765
Làm tròn là 0,77.
Câu 26 [707431]: Năm 2022, GDP (giá hiện hành) của ASEAN là 3621,6 tỉ USD, trong đó GDP của Xin-ga-po là 466,7 tỉ USD, biết GDP của In-đô-nê-xi-a gấp 2,8 lần GDP của Xin-ga-po. Hãy cho biết tỉ lệ đóng góp của GDP In-đô-nê-xi-a trong cơ cấu GDP ASEAN năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
GDP của Xin-ga-po năm 2022 là 466,7 tỉ USD.
GDP của In-đô-nê-xi-a gấp 2,8 lần GDP của Xin-ga-po nên:
GDP In-đô-nê-xi-a = 466,7 × 2,8 = 1306,76 tỉ USD.
Tổng GDP của ASEAN năm 2022 là 3621,6 tỉ USD.
Tỉ lệ đóng góp của GDP In-đô-nê-xi-a trong GDP ASEAN là:
(1306,76 / 3621,6) × 100 ≈ 36,08%.
Làm tròn đến hàng đơn vị của phần trăm:
Tỉ lệ đóng góp của GDP In-đô-nê-xi-a trong cơ cấu GDP ASEAN năm 2022 là 36%.
GDP của In-đô-nê-xi-a gấp 2,8 lần GDP của Xin-ga-po nên:
GDP In-đô-nê-xi-a = 466,7 × 2,8 = 1306,76 tỉ USD.
Tổng GDP của ASEAN năm 2022 là 3621,6 tỉ USD.
Tỉ lệ đóng góp của GDP In-đô-nê-xi-a trong GDP ASEAN là:
(1306,76 / 3621,6) × 100 ≈ 36,08%.
Làm tròn đến hàng đơn vị của phần trăm:
Tỉ lệ đóng góp của GDP In-đô-nê-xi-a trong cơ cấu GDP ASEAN năm 2022 là 36%.
Câu 27 [707432]: Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng nước ta năm 2010 và 2022
(Đơn vị: nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết diện tích rừng trồng năm 2022 tăng bao nhiêu triệu ha so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu ha)?
Ta tính diện tích rừng trồng của mỗi năm như sau:
Diện tích rừng trồng = Tổng diện tích rừng − Diện tích rừng tự nhiên
Năm 2010:
13388,1 − 10304,8 = 3083,3 nghìn ha
Năm 2022:
14790,1 − 10134,1 = 4656,0 nghìn ha
Tăng thêm từ 2010 đến 2022:
4656,0 − 3083,3 = 1572,7 nghìn ha
Đổi sang triệu ha:
1572,7 nghìn ha = 1,5727 triệu ha
Làm tròn đến số thập phân thứ nhất: 1,6 triệu ha
Diện tích rừng trồng = Tổng diện tích rừng − Diện tích rừng tự nhiên
Năm 2010:
13388,1 − 10304,8 = 3083,3 nghìn ha
Năm 2022:
14790,1 − 10134,1 = 4656,0 nghìn ha
Tăng thêm từ 2010 đến 2022:
4656,0 − 3083,3 = 1572,7 nghìn ha
Đổi sang triệu ha:
1572,7 nghìn ha = 1,5727 triệu ha
Làm tròn đến số thập phân thứ nhất: 1,6 triệu ha
Câu 28 [707433]: Biết tổng sản lượng thủy sản và sản lượng thủy sản khai thác của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung năm 2022 lần lượt là 2018,0 và 1715,4 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác gấp bao nhiêu lần sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của vùng năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Ta có:
Tổng sản lượng thủy sản năm 2022 của vùng là 2018,0 nghìn tấn.
Sản lượng thủy sản khai thác là 1715,4 nghìn tấn.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng được tính bằng:
2018,0 − 1715,4 = 302,6 nghìn tấn.
Sản lượng thủy sản khai thác gấp số lần so với nuôi trồng là:
1715,4 / 302,6 ≈ 5,67 lần.
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Sản lượng thủy sản khai thác gấp khoảng 5,7 lần sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng năm 2022.
Tổng sản lượng thủy sản năm 2022 của vùng là 2018,0 nghìn tấn.
Sản lượng thủy sản khai thác là 1715,4 nghìn tấn.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng được tính bằng:
2018,0 − 1715,4 = 302,6 nghìn tấn.
Sản lượng thủy sản khai thác gấp số lần so với nuôi trồng là:
1715,4 / 302,6 ≈ 5,67 lần.
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Sản lượng thủy sản khai thác gấp khoảng 5,7 lần sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng năm 2022.