PHẦN 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707434]: Biện pháp mở rộng diện tích rừng đặc dụng ở nước ta là
A, khai thác củi gỗ.
B, đẩy mạnh chế biến.
C, lập khu bảo tồn.
D, làm ruộng bậc thang.
Rừng đặc dụng có chức năng chủ yếu là bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái tiêu biểu và di tích lịch sử – văn hóa. Vì vậy, việc thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia là biện pháp quan trọng nhất để mở rộng diện tích rừng đặc dụng.
Giải thích các đáp án sai:
A. khai thác củi gỗ.
Sai vì khai thác củi gỗ làm suy giảm diện tích và chất lượng rừng, không phải biện pháp mở rộng rừng đặc dụng.
B. đẩy mạnh chế biến.
Sai vì chế biến lâm sản liên quan đến công nghiệp, không trực tiếp làm tăng diện tích rừng đặc dụng.
D. làm ruộng bậc thang.
Sai vì đây là biện pháp canh tác nông nghiệp ở vùng núi, không trực tiếp liên quan đến rừng đặc dụng.
Đáp án: C
Câu 2 [707435]: Hoạt động của bão ở khu vực Nam Bộ có đặc điểm
A, ít bão, diễn ra vào các tháng cuối năm.
B, nhiều bão, thường diễn ra vào cuối năm.
C, ít bão, thường diễn ra vào đầu năm.
D, nhiều bão, diễn ra vào đầu năm.
Nam Bộ nằm xa đường đi chính của bão nên ít chịu ảnh hưởng. Nếu có bão hoặc áp thấp nhiệt đới thì thường xảy ra vào cuối mùa bão, các tháng cuối năm.
Giải thích các đáp án sai:
B. nhiều bão, thường diễn ra vào cuối năm.
Sai vì Nam Bộ không phải là khu vực có nhiều bão.
C. ít bão, thường diễn ra vào đầu năm.
Sai vì bão ở Việt Nam không diễn ra vào đầu năm.
D. nhiều bão, diễn ra vào đầu năm.
Sai vì cả số lượng bão và thời gian đều không đúng với thực tế Nam Bộ.
Đáp án: A
Câu 3 [707436]: Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay
A, tăng trưởng rất chậm.
B, phân bố không đều.
C, sản phẩm ít đa dạng.
D, chưa có chế biến dầu.
Công nghiệp Việt Nam phát triển nhanh nhưng phân bố không đồng đều giữa các vùng, tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và một số trung tâm lớn.
Giải thích các đáp án sai:
A. tăng trưởng rất chậm.
Sai vì công nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng khá cao trong cơ cấu kinh tế nước ta.
C. sản phẩm ít đa dạng.
Sai vì cơ cấu ngành công nghiệp ngày càng đa dạng, gồm nhiều ngành và sản phẩm khác nhau.
D. chưa có chế biến dầu.
Sai vì nước ta đã có ngành công nghiệp lọc – hóa dầu như nhà máy Dung Quất, Nghi Sơn.

Đáp án: B
Câu 4 [707437]: Tiềm năng than đá nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
A, Tây Bắc.
B, Đồng bằng sông Hồng.
C, Đông Nam Bộ.
D, Đông Bắc.
Tiềm năng than đá nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
Đáp án đúng: B. Đồng bằng sông Hồng.
Giải thích đáp án đúng:
Vùng Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là bể than Quảng Ninh, có trữ lượng và tiềm năng than đá lớn nhất cả nước.
Giải thích các đáp án sai:
A. Tây Bắc.
Sai vì vùng này không có tiềm năng than đá lớn.
C. Đông Nam Bộ.
Sai vì Đông Nam Bộ không phải là vùng tập trung than đá.
D. Đông Bắc. Sai vì Quảng Ninh - nơi tập trung nhiều than đá nhất thuộc Đồng Bằng sông Hồng.
Đáp án: B
Câu 5 [707438]: Vùng ven biển ở Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi để
A, phát triển du lịch.
B, thâm canh lúa nước.
C, trồng cây cao su.
D, khai thác bô xít.
Ven biển Đông Nam Bộ có bãi biển đẹp, khí hậu thuận lợi, giao thông và cơ sở hạ tầng phát triển, gần các trung tâm kinh tế lớn nên rất thuận lợi cho phát triển du lịch biển.
Giải thích các đáp án sai:
B. thâm canh lúa nước.
Sai vì ven biển Đông Nam Bộ không phải là vùng trồng lúa trọng điểm, đất và nước không thuận lợi.
C. trồng cây cao su.
Sai vì cao su chủ yếu phát triển ở vùng đất xám, không phải ven biển.
D. khai thác bô xít.
Sai vì bô xít tập trung chủ yếu ở cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ, không ở ven biển Đông Nam Bộ.
Đáp án: A
Câu 6 [707439]: Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên có
A, khí hậu có hai mùa rõ rệt.
B, nhiệt độ trung bình năm cao.
C, lượng mưa lớn, độ ẩm cao.
D, nắng nhiều, tổng bức xạ lớn.
B. nhiệt độ trung bình năm cao.
Sai vì nhiệt độ cao chủ yếu do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, không phải do gió mùa.
C. lượng mưa lớn, độ ẩm cao.
Sai vì đây là hệ quả của việc tiếp giáp với biển Đông chứ không phải do gió mùa.
D. nắng nhiều, tổng bức xạ lớn.
Sai vì nắng nhiều và tổng bức xạ lớn cũng chủ yếu do vị trí địa lí trong vùng nội chí tuyến. Đáp án: A
Câu 7 [707440]: Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
A, các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
B, mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
C, sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
D, các dân tộc đã có sự đan xen lãnh thổ trong quá trình sinh sống.
Giữa các dân tộc ở nước ta vẫn còn sự chênh lệch lớn về mức sống, thu nhập, giáo dục, y tế và điều kiện phát triển. Vì vậy, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến việc thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các dân tộc.
Giải thích các đáp án sai:
A. các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
Sai vì đây là đặc điểm phân bố dân cư, không phải là vấn đề cần giải quyết.
B. mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
Sai vì đây là đặc điểm văn hóa cần được tôn trọng và bảo tồn, không phải vấn đề cần khắc phục.
D. các dân tộc đã có sự đan xen lãnh thổ trong quá trình sinh sống.
Sai vì đây là đặc điểm cư trú, không phải vấn đề trọng tâm mà Nhà nước đang đặc biệt quan tâm. Đáp án: C
Câu 8 [707441]: Số người gia tăng hằng năm còn nhiều mặc dù tốc độ gia tăng dân số nước ta đã giảm, nguyên nhân trực tiếp là do:
A, Chính sách di cư.
B, Quá trình đô thị hoá nhanh.
C, Quy mô dân số lớn.
D, Mức sinh cao, mức tử thấp.
Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm, nhưng do quy mô dân số nước ta rất lớn nên mỗi năm số người tăng thêm vẫn còn nhiều.
Giải thích các đáp án sai:
A. chính sách di cư.
Sai vì di cư chỉ làm thay đổi phân bố dân cư, không làm tăng tổng số dân.
B. quá trình đô thị hoá nhanh.
Sai vì đô thị hóa không phải là nguyên nhân trực tiếp làm tăng số dân.
D. mức sinh cao, mức tử thấp.
Sai vì hiện nay mức sinh đã giảm đáng kể, không còn là nguyên nhân trực tiếp. Đáp án: C
Câu 9 [707442]: Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta là
A, hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
B, nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.
C, khu vực nhà nước giảm tỉ trọng.
D, tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng nhanh.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế thể hiện ở sự phân bố lại các hoạt động kinh tế theo không gian, tiêu biểu là việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm và vùng động lực phát triển.
Giải thích các đáp án sai:
B. nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.
Sai vì đây là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, không phải cơ cấu lãnh thổ.
C. khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng.
Sai vì đây là chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
D. tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng nhanh.
Sai vì đây là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Đáp án: A
Câu 10 [707443]: Nghề cá ở đâu có vai trò lớn ở nước ta?
A, Đông Nam Bộ.
B, Bắc Trung Bộ.
C, Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
D, Tây Nguyên.
Đáp án: C
Câu 11 [707444]: Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A, đa dạng thị trường và tăng cường sự quản lí của Nhà nước.
B, tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
C, khai thác tài nguyên hiệu quả, tăng nhanh chất lượng sản phẩm.
D, nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
Việc mở rộng quan hệ đối ngoại, tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu, làm ngoại thương ngày càng phát triển.
Giải thích các đáp án sai:
A. đa dạng thị trường và tăng cường sự quản lí của Nhà nước.
Sai vì đây là yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu.
C. khai thác tài nguyên hiệu quả, tăng nhanh chất lượng sản phẩm.
Sai vì không phải là nguyên nhân quyết định sự phát triển mạnh của ngoại thương.
D. nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
Sai vì các yếu tố này chủ yếu tác động đến thị trường trong nước.
Đáp án: B
Câu 12 [707445]: Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A, có tính phục vụ cao, mạng lưới hẹp.
B, công nghệ còn lạc hậu, nghiệp vụ thủ công.
C, chưa đạt được chuẩn của quốc tế và khu vực.
D, tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, dần hiện đại.
Ngành viễn thông Việt Nam phát triển rất nhanh về hạ tầng, công nghệ và số lượng người sử dụng, từng bước hiện đại hóa và tiệm cận trình độ khu vực.
Giải thích các đáp án sai:
A. có tính phục vụ cao, mạng lưới hẹp.
Sai vì mạng lưới viễn thông hiện nay đã phủ rộng khắp cả nước.
B. công nghệ còn lạc hậu, nghiệp vụ thủ công.
Sai vì ngành viễn thông đã ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại.
C. chưa đạt được chuẩn của quốc tế và khu vực.
Sai vì trình độ của nước ta đã khá cao trong ngành viễn thông so với khu vực.
Đáp án: D
Câu 13 [707446]: Đâu không phải nguyên nhân dẫn tới nghề muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A, Mưa lớn vào mùa thu đông.
B, Nhiệt độ cao.
C, Ít cửa sông.
D, Số giờ nắng nhiều.
Mưa lớn làm gián đoạn quá trình phơi nước biển, không thuận lợi cho sản xuất muối, nên không phải là nguyên nhân làm nghề muối phát triển.
Giải thích các đáp án sai:
B. Nhiệt độ cao.
Sai vì nhiệt độ cao giúp nước biển bốc hơi nhanh, rất thuận lợi cho làm muối.
C. Ít cửa sông.
Sai vì ít cửa sông làm nước biển có độ mặn cao, thuận lợi cho sản xuất muối.
D. Số giờ nắng nhiều.
Sai vì nhiều nắng giúp quá trình kết tinh muối diễn ra nhanh và hiệu quả.
Đáp án: A
Câu 14 [707447]:


Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt phân theo vùng nước ta năm 2000 và 2022
(Xử lí từ nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên?

A, Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lớn thứ hai ở nước ta.
B, Tỉ trọng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của đồng bằng sông Hồng giảm trong giai đoạn 2000 - 2022.
C, Năm 2022, tỉ trọng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của vùng Trung du và miền núi phía Bắc lớn thứ 3 trong cơ cấu.
D, Tỉ trọng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của Tây Nguyên tăng trong giai đoạn 2000 - 2022.
Đáp án: A
Câu 15 [707448]: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A, giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển.
B, có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút vốn đầu tư.
C, nguồn lao động đông và rẻ, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
D, dân số đông, có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Bắc Trung Bộ có hệ thống cảng biển, nguồn nguyên liệu từ nông – lâm – thủy sản và khoáng sản, đồng thời ngày càng thu hút vốn đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
Giải thích các đáp án sai:
A. giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển.
Sai vì khoáng sản không thật sự giàu và giao thông còn hạn chế so với các vùng phát triển mạnh.
C. nguồn lao động đông và rẻ, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
Sai vì lao động không đông như Đồng bằng sông Hồng hay Đông Nam Bộ, thị trường tiêu thụ còn hạn chế.
D. dân số đông, có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Sai vì Bắc Trung Bộ chưa có nhiều khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp lớn.
Đáp án: B
Câu 16 [707449]: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, phát huy thế mạnh, thúc đẩy ngành du lịch.
B, tăng vai trò trung chuyển, đẩy mạnh xuất khẩu.
C, thúc đẩy phát triển kinh tế, phục vụ đi lại.
D, góp phần phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có địa hình hẹp ngang, bị chia cắt mạnh, nên phát triển giao thông vận tải có ý nghĩa chủ yếu là tăng cường liên kết vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.
Giải thích các đáp án sai:
A. phát huy thế mạnh, thúc đẩy ngành du lịch.
Sai, phương án chỉ chú ý đến ngành du lịch là một khía cạnh hẹp.
B. tăng vai trò trung chuyển, đẩy mạnh xuất khẩu.
Sai vì chỉ chú trọng đến một khía cạnh hẹp.
D. góp phần phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Sai vì đây không phải là ý nghĩa chính của phát triển giao thông vận tải ở duyên hải Nam Trung Bộ.
Đáp án: C
Câu 17 [707450]: Thế mạnh chủ yếu để hình thành vùng chuyên canh qui mô lớn ở Tây Nguyên là có
A, đất ba dan màu mỡ, tầng phong hóa sâu.
B, nhiều cao nguyên cao, khí hậu mát mẻ.
C, các mặt bằng rộng, đất phân bố tập trung.
D, khí hậu cận xích đạo, phân hóa đa dạng.
Đáp án: C
Câu 18 [707451]: Khí hậu nước ta ngày càng diễn biến thất thường chủ yếu là do
A, dải hội tụ nhiệt đới, hướng và độ cao của các dãy núi.
B, gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, bão nhiệt đới.
C, gió mùa đông bắc, gió hướng tây nam, vị trí địa lí.
D, nóng lên toàn cầu, tác động của biển và địa hình.
Khí hậu Việt Nam chịu tác động mạnh của chế độ gió mùa. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão nhiệt đới, mưa lớn, hạn hán diễn biến phức tạp và khó lường hơn, làm cho khí hậu ngày càng thất thường.
Giải thích các đáp án sai:
A. dải hội tụ nhiệt đới, hướng và độ cao của các dãy núi.
Sai vì đây là các nhân tố khí hậu mang tính ổn định lâu dài, không giải thích được xu thế ngày càng thất thường.
C. gió mùa đông bắc, gió hướng tây nam, vị trí địa lí.
Sai vì các yếu tố này quyết định đặc điểm khí hậu cơ bản, không phải nguyên nhân làm khí hậu ngày càng biến động bất thường.
D. nóng lên toàn cầu, tác động của biển và địa hình.
Sai vì phương án này thiếu vai trò trực tiếp của gió mùa và bão nhiệt đới, là các tác nhân gây ra sự thất thường rõ rệt của khí hậu nước ta. Đáp án: B
PHẦN 2: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707452]: Cho thông tin sau:
Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta đều lớn hơn 20 0C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 - 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Khí hậu Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ.
a) Sai, vì các đặc điểm nêu trong thông tin (nhiệt độ trung bình năm cao trên 20 độ C, mưa nhiều, ẩm lớn, chịu tác động mạnh của gió mùa) là đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, không phải khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
b) Sai, vì ngoài gió mùa, khí hậu nước ta còn chịu tác động của các yếu tố khác như tín phong, dải hội tụ nhiệt đới, bão nhiệt đới và các khối khí khác, không chỉ riêng gió mùa.
c) Đúng, vì nước ta giáp Biển Đông rộng lớn, nguồn ẩm dồi dào từ biển kết hợp với hoạt động của gió mùa làm cho lượng mưa trung bình năm lớn.
d) Sai, vì mặc dù có đường bờ biển dài nhưng lượng mưa không phân bố đều trên khắp lãnh thổ do tác động của gió mùa, địa hình và vị trí từng vùng; có nơi mưa nhiều, có nơi mưa ít rõ rệt.
Câu 20 [707453]: Cho thông tin sau:
Thương mại trong nước phát triển với đa dạng các loại hình: chợ truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích, siêu thị, trung tâm thương mại,... Hệ thống bán buôn, bán lẻ mở rộng và hiện đại hoá, các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện tại một số đô thị.
a) Sai, vì các trung tâm thương mại lớn nhất cả nước hiện nay là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; Huế không phải là trung tâm thương mại lớn hàng đầu.
b) Đúng, vì thương mại trong nước phát triển với mạng lưới bán buôn, bán lẻ rộng khắp, hàng hóa lưu thông tương đối thuận lợi trên phạm vi cả nước, thể hiện thị trường chung thống nhất đã được hình thành.
c) Sai, vì sự xuất hiện của thành phần có vốn đầu tư nước ngoài trong ngành nội thương chủ yếu do chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế và môi trường đầu tư thuận lợi, không chỉ do nhu cầu của người dân.
d) Sai, vì phát triển các cửa khẩu chủ yếu phục vụ ngoại thương; để khuyến khích nội thương cần phát triển hệ thống phân phối, hạ tầng thương mại và thị trường trong nước, không phải cửa khẩu.
Câu 21 [707454]: Cho thông tin sau:
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại một trạm quan trắc ở nước ta.

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng, vì nhiệt độ các tháng trong năm đều cao, dao động quanh 26–29 độ C, không có tháng nào nhiệt độ thấp, thể hiện rõ đặc điểm khí hậu nóng quanh năm của miền khí hậu phía Nam.
b) Đúng, vì nhiệt độ cao nhất trong năm là 28,7 độ C và thấp nhất là 26,6 độ C, biên độ nhiệt năm là 2,1 độ C, nhỏ hơn 5 độ C.
c) Sai, vì lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hạ và thu (từ tháng 5 đến tháng 11), không phải mùa đông.
d) Đúng, vì có hai tháng lượng mưa dưới 10 mm là tháng 1 (0,1 mm) và tháng 2 (0,9 mm).
Câu 22 [707455]: Cho bảng số liệu về tổng tỷ suất sinh phân theo vùng nước ta năm 2021
(Đơn vị: Số con/phụ nữ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về tổng tỷ suất sinh phân theo vùng nước ta năm 2021, các phát biểu dưới đây được đánh giá như sau:
1. 2 vùng có tổng tỷ suất sinh dưới 2 con/phụ nữ: Đúng (Đ)
o Hai vùng có tổng tỷ suất sinh dưới 2 con/phụ nữ là Đông Nam Bộ (1,61) và Đồng bằng sông Cửu Long (1,82).
2. Trung du và miền núi phía Bắc có tổng tỷ suất sinh cao nhất cả nước: Đúng (Đ)
o Trung du và miền núi phía Bắc có tổng tỷ suất sinh cao nhất là 2,43 con/phụ nữ.
3. Đồng bằng sông Hồng có tổng tỷ suất sinh thấp hơn Tây Nguyên: Sai (S)
o Đồng bằng sông Hồng có tổng tỷ suất sinh là 2,37, cao hơn Tây Nguyên (2,36).
4. Đông Nam Bộ có tổng tỷ suất sinh cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long: Sai (S)
o Đông Nam Bộ có tổng tỷ suất sinh là 1,61, thấp hơn Đồng bằng sông Cửu Long (1,82).
PHẦN 3: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [707456]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Lai Châu năm 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt trung bình năm của trạm Lai Châu năm 2023 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của oC)?
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm là 24,6 độ C (tháng 5).
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong năm là 13,2 độ C (tháng 1).
Biên độ nhiệt trung bình năm được tính bằng:
24,6 − 13,2 = 11,4 độ C.
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất:
Biên độ nhiệt trung bình năm của trạm Lai Châu năm 2023 là 11,4 độ C.

Câu 24 [707457]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm Tuyên Quang năm 2022
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022 mùa mưa của Tuyên Quang kéo dài bao nhiêu tháng (xác định mùa mưa dựa trên lượng mưa trung bình năm)?
Để xác định mùa mưa, chúng ta thường dựa vào các tháng liên tục có lượng mưa trên mức trung bình năm. Trước tiên, ta cần tính lượng mưa trung bình năm bằng cách cộng tổng lượng mưa của tất cả các tháng và chia cho 12.
Tính lượng mưa trung bình năm:
Lượng mưa trung bình năm=Tổng lượng mưa các tháng 12
Tổng lượng mưa các tháng:
110,7+241,1+192,0+64,7+541,2+243,8+234,3+447,8+301,1+35,4+11,2+12,9=2436,2 mm
Lượng mưa trung bình năm:
Lượng mưa trung bình năm=2436,212≈203,0 mm
Xác định các tháng liên tục có lượng mưa lớn hơn lượng mưa trung bình năm:
● Tháng 5: 541,2 mm
● Tháng 6: 243,8 mm
● Tháng 7: 234,3 mm
● Tháng 8: 447,8 mm
● Tháng 9: 301,1 mm
Mùa mưa kéo dài bao nhiêu tháng?
Các tháng có lượng mưa liên tục lớn hơn lượng mưa trung bình năm tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9. Vậy, mùa mưa của Tuyên Quang năm 2022 kéo dài 5 tháng.
Câu 25 [707458]: Năm 2022, dân số nước ta là 99,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 0,91%. Vậy dân số nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Cách tổng quát:
Dân số năm 2022 = Dân số năm 2021 × (1 + tỉ lệ gia tăng tự nhiên)
Trong đó tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 2022 là 0,91% = 0,0091.
Suy ra:
Dân số năm 2021 = 99,5 / (1 + 0,0091) = 99,5 / 1,0091 ≈ 98,6 (triệu người).
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Dân số nước ta năm 2021 khoảng 98,6 triệu người.
Hoặc cách 2:
99,5x0,91:100=0,90545
=> 99,5-0,90545=98,595=>98,6

Câu 26 [707459]: Năm 2011, GDP (giá hiện hành) nước ta là 3539881,3 tỷ đồng, dân số trung bình là 88145,8 nghìn người. Năm 2022, GDP là 9548737,7 tỷ đồng, dân số trung bình là 99474,4 nghìn người. Cho biết GDP bình quân đầu người năm 2022 gấp bao nhiêu lần GDP bình quân đầu người năm 2011 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Bước 1. Tính GDP bình quân đầu người năm 2011
GDP năm 2011 là 3 539 881,3 tỉ đồng.
Dân số trung bình năm 2011 là 88 145,8 nghìn người.
GDP bình quân đầu người năm 2011:
3 539 881,3 / 88 145,8 ≈ 40,159 triệu đồng/người.
Bước 2. Tính GDP bình quân đầu người năm 2022
GDP năm 2022 là 9 548 737,7 tỉ đồng.
Dân số trung bình năm 2022 là 99 474,4 nghìn người.
GDP bình quân đầu người năm 2022:
9 548 737,7 / 99 474,4 ≈ 95,993 triệu đồng/người.
Bước 3. Tính số lần GDP bình quân đầu người năm 2022 so với năm 2011
95,993 / 40,159 ≈ 2,39 lần.
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: 2,4 lần
Lưu ý: Khi chia GDP (tỉ đồng) cho dân số (nghìn người), kết quả thu được là triệu đồng/người.

Câu 27 [707460]: Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa nước ta là 371,7 tỉ USD, nước ta xuất siêu 11,9 tỉ USD. Cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Ta có:
Xuất siêu = Giá trị xuất khẩu − Giá trị nhập khẩu
Suy ra giá trị nhập khẩu năm 2022 là:
371,7 − 11,9 = 359,8 tỉ USD.
Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2022 là:
371,7 + 359,8 = 731,5 tỉ USD.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 732 tỉ USD.

Câu 28 [707461]: Cho bảng số liệu:
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh phân theo vùng nước ta năm 2010 và 2022
(Đơn vị: nghìn đồng)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết có mấy vùng có thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp tăng trên 7 triệu đồng trong giai đoạn 2010 - 2022?
Để xác định số vùng có thu nhập bình quân một tháng tăng trên 7 triệu đồng (7000 nghìn đồng) trong giai đoạn 2010 - 2022, ta tính mức tăng cho từng vùng và so sánh với ngưỡng 7 triệu đồng:
● Đồng bằng sông Hồng: tăng 7306 nghìn đồng
● Trung du và miền núi phía Bắc: tăng 6575 nghìn đồng
● Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung: tăng 5596 nghìn đồng
● Tây Nguyên: tăng 5299 nghìn đồng
● Đông Nam Bộ: tăng 8327 nghìn đồng
● Đồng bằng sông Cửu Long: tăng 5757 nghìn đồng
Vậy, có 2 vùng có mức tăng trên 7 triệu đồng: Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.