PHẦN 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707639]: Nơi nào sau đây thuận lợi để nuôi thủy sản nước ngọt ở nước ta?
A, Bãi triều.
B, Vịnh biển.
C, Ô trũng ở đồng bằng.
D, Đầm phá.
Ô trũng ở đồng bằng thường có nguồn nước ngọt ổn định, địa hình thấp, dễ giữ nước, rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt như cá, tôm nước ngọt.
Giải thích các đáp án sai:
A. bãi triều.
Sai vì bãi triều chịu ảnh hưởng của nước mặn và nước lợ, phù hợp nuôi thủy sản nước lợ.
B. vịnh biển.
Sai vì đây là môi trường nước mặn, thích hợp cho nuôi trồng và khai thác thủy sản biển.
D. đầm phá.
Sai vì đầm phá là môi trường nước lợ, không phải nước ngọt.
Đáp án: C
Giải thích các đáp án sai:
A. bãi triều.
Sai vì bãi triều chịu ảnh hưởng của nước mặn và nước lợ, phù hợp nuôi thủy sản nước lợ.
B. vịnh biển.
Sai vì đây là môi trường nước mặn, thích hợp cho nuôi trồng và khai thác thủy sản biển.
D. đầm phá.
Sai vì đầm phá là môi trường nước lợ, không phải nước ngọt.
Đáp án: C
Câu 2 [707640]: Biện pháp mở rộng diện tích rừng ở nước ta là
A, làm ruộng bậc thang.
B, trồng cây theo băng.
C, tích cực trồng mới.
D, cải tạo đất hoang.
Trồng rừng mới là biện pháp trực tiếp và hiệu quả nhất để mở rộng diện tích rừng, góp phần tăng độ che phủ rừng.
Giải thích các đáp án sai:
A. làm ruộng bậc thang.
Sai vì đây là biện pháp canh tác nông nghiệp, không làm tăng diện tích rừng.
B. trồng cây theo băng.
Sai vì chủ yếu nhằm chống xói mòn đất, không trực tiếp mở rộng diện tích rừng.
D. cải tạo đất hoang.
Sai vì cải tạo đất hoang có thể phục vụ nhiều mục đích khác, không nhất thiết là trồng rừng.
Đáp án: C
Giải thích các đáp án sai:
A. làm ruộng bậc thang.
Sai vì đây là biện pháp canh tác nông nghiệp, không làm tăng diện tích rừng.
B. trồng cây theo băng.
Sai vì chủ yếu nhằm chống xói mòn đất, không trực tiếp mở rộng diện tích rừng.
D. cải tạo đất hoang.
Sai vì cải tạo đất hoang có thể phục vụ nhiều mục đích khác, không nhất thiết là trồng rừng.
Đáp án: C
Câu 3 [707641]: Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
A, nhiệt điện, điện gió.
B, thủy điện, điện gió.
C, nhiệt điện, thủy điện.
D, thủy điện, điện nguyên tử.
Hiện nay, sản lượng điện của nước ta chủ yếu đến từ nhiệt điện (than, khí) và thủy điện; các nguồn năng lượng tái tạo khác chiếm tỉ trọng nhỏ hơn.
Giải thích các đáp án sai:
A. nhiệt điện, điện gió.
Sai vì điện gió chưa chiếm tỉ trọng lớn.
B. thủy điện, điện gió.
Sai vì điện gió vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ.
D. thủy điện, điện nguyên tử.
Sai vì nước ta chưa có điện hạt nhân cung cấp lên lưới điện.
Đáp án: C
Giải thích các đáp án sai:
A. nhiệt điện, điện gió.
Sai vì điện gió chưa chiếm tỉ trọng lớn.
B. thủy điện, điện gió.
Sai vì điện gió vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ.
D. thủy điện, điện nguyên tử.
Sai vì nước ta chưa có điện hạt nhân cung cấp lên lưới điện.
Đáp án: C
Câu 4 [707642]: Sản phẩm nào sau đây ở nước ta không thuộc công nghiệp khai thác nhiên liệu?
A, Than đá.
B, Dầu mỏ.
C, Khí đốt.
D, Quặng sắt.
Quặng sắt thuộc công nghiệp khai thác khoáng sản kim loại, không phải khai thác nhiên liệu.
Giải thích các đáp án sai:
A. than đá.
Sai vì than đá là nhiên liệu.
B. dầu mỏ.
Sai vì dầu mỏ là nhiên liệu.
C. khí đốt.
Sai vì khí đốt là nhiên liệu.
Đáp án: D
Giải thích các đáp án sai:
A. than đá.
Sai vì than đá là nhiên liệu.
B. dầu mỏ.
Sai vì dầu mỏ là nhiên liệu.
C. khí đốt.
Sai vì khí đốt là nhiên liệu.
Đáp án: D
Câu 5 [707643]: Khoáng sản ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A, Trữ lượng lớn, nhất là than đá.
B, Chủ yếu là khoáng sản năng lượng.
C, Dễ khai thác, quy mô lớn.
D, Phần lớn trữ lượng vừa và nhỏ.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc có khoáng sản phong phú, đa dạng nhưng phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ, phân bố rải rác.
Giải thích các đáp án sai:
A. trữ lượng lớn, nhất là than đá.
Sai vì than đá ở ĐBSH.
B. chủ yếu là khoáng sản năng lượng.
Sai vì vùng có nhiều loại khoáng sản kim loại và phi kim.
C. dễ khai thác, quy mô lớn.
Sai vì nhiều mỏ có điều kiện khai thác khó khăn và quy mô nhỏ.
Đáp án: D
Giải thích các đáp án sai:
A. trữ lượng lớn, nhất là than đá.
Sai vì than đá ở ĐBSH.
B. chủ yếu là khoáng sản năng lượng.
Sai vì vùng có nhiều loại khoáng sản kim loại và phi kim.
C. dễ khai thác, quy mô lớn.
Sai vì nhiều mỏ có điều kiện khai thác khó khăn và quy mô nhỏ.
Đáp án: D
Câu 6 [707644]: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta
A, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
B, có thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
C, khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt.
D, mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Giải thích đáp án đúng:
Do nằm trong vùng nội chí tuyến, gần xích đạo và chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, vị trí địa lí đã quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, đây là đặc điểm cơ bản và bao trùm nhất.
Giải thích các đáp án sai:
A. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Sai vì đây là hệ quả của vị trí giáp Biển Đông, không phải đặc điểm cơ bản nhất.
B. có thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Sai vì đây là biểu hiện của khí hậu, không phải đặc điểm do vị trí địa lí quy định trực tiếp.
C. khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt.
Sai vì sự phân mùa chịu tác động của gió mùa, nhưng không phản ánh đầy đủ đặc điểm cơ bản của thiên nhiên.
Đáp án: D
Do nằm trong vùng nội chí tuyến, gần xích đạo và chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, vị trí địa lí đã quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, đây là đặc điểm cơ bản và bao trùm nhất.
Giải thích các đáp án sai:
A. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Sai vì đây là hệ quả của vị trí giáp Biển Đông, không phải đặc điểm cơ bản nhất.
B. có thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Sai vì đây là biểu hiện của khí hậu, không phải đặc điểm do vị trí địa lí quy định trực tiếp.
C. khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt.
Sai vì sự phân mùa chịu tác động của gió mùa, nhưng không phản ánh đầy đủ đặc điểm cơ bản của thiên nhiên.
Đáp án: D
Câu 7 [707645]: Phát biểu nào không đúng về lao động của nước ta hiện nay?
A, Năng suất lao động còn thấp so với thế giới.
B, Phần lớn lao động còn có thu nhập thấp.
C, Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
D, Lao động phân bố đều trên cả nước.
Lao động nước ta phân bố không đều, tập trung đông ở các vùng đồng bằng, đô thị và các vùng kinh tế phát triển, thưa thớt ở miền núi.
Giải thích các đáp án sai:
A. năng suất lao động còn thấp so với thế giới.
Sai vì đây là nhận xét đúng với thực tế.
B. phần lớn lao động còn có thu nhập thấp.
Sai vì đây là thực trạng phổ biến hiện nay.
C. chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Sai vì trình độ lao động đang được cải thiện nhờ giáo dục và đào tạo.
Đáp án: D
Giải thích các đáp án sai:
A. năng suất lao động còn thấp so với thế giới.
Sai vì đây là nhận xét đúng với thực tế.
B. phần lớn lao động còn có thu nhập thấp.
Sai vì đây là thực trạng phổ biến hiện nay.
C. chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Sai vì trình độ lao động đang được cải thiện nhờ giáo dục và đào tạo.
Đáp án: D
Câu 8 [707646]: Vùng nào dưới đây có số dân đô thị cao nhất cả nước?
A, Trung du miền núi Bắc Bộ.
B, Đồng bằng sông Hồng.
C, Đồng bằng sông Cửu Long.
D, Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất, tập trung nhiều đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một nên có số dân đô thị cao nhất.
Giải thích các đáp án sai:
A. Trung du miền núi phía Bắc.
Sai vì mức độ đô thị hóa thấp.
B. Đồng bằng sông Hồng.
Sai vì dù có nhiều đô thị nhưng vẫn thấp hơn Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
Sai vì dân đô thị chiếm tỉ lệ thấp.
Đáp án: D
Giải thích các đáp án sai:
A. Trung du miền núi phía Bắc.
Sai vì mức độ đô thị hóa thấp.
B. Đồng bằng sông Hồng.
Sai vì dù có nhiều đô thị nhưng vẫn thấp hơn Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
Sai vì dân đô thị chiếm tỉ lệ thấp.
Đáp án: D
Câu 9 [707647]: Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay
A, phát triển mạnh các ngành kinh tế trọng điểm.
B, hình thành các khu công nghiệp tập trung.
C, quy hoạch các vùng chuyên canh nông nghiệp.
D, hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành thể hiện ở việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm như năng lượng, chế biến – chế tạo, điện tử.
Giải thích các đáp án sai:
B. hình thành các khu công nghiệp tập trung.
Sai vì đây là cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ.
C. quy hoạch các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Sai vì thuộc cơ cấu nông nghiệp.
D. hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Sai vì thuộc cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Đáp án: A
Giải thích các đáp án sai:
B. hình thành các khu công nghiệp tập trung.
Sai vì đây là cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ.
C. quy hoạch các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Sai vì thuộc cơ cấu nông nghiệp.
D. hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Sai vì thuộc cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Đáp án: A
Câu 10 [707648]: Khó khăn chủ yếu của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
A, nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
B, hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
C, công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng.
D, cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Ngành chăn nuôi nước ta thường xuyên đối mặt với dịch bệnh trên diện rộng như cúm gia cầm, dịch tả lợn châu Phi, gây thiệt hại lớn. Bên cạnh đó, công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi còn hạn chế, làm giảm giá trị sản phẩm và khả năng tiêu thụ. Đây là những khó khăn nổi bật và có tính quyết định hiện nay.
Giải thích các đáp án sai:
A. nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
Sai vì đây là khó khăn chung của sản xuất nông nghiệp, không phải khó khăn chủ yếu riêng của chăn nuôi.
B. hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
Sai vì đây là đặc điểm tồn tại lâu dài, nhưng không phải khó khăn chủ yếu nhất trong bối cảnh hiện nay so với dịch bệnh và chế biến.
D. cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Sai vì đây là hệ quả của chăn nuôi nhỏ lẻ, không phản ánh đúng trọng tâm khó khăn chủ yếu.
Đáp án: C
Giải thích các đáp án sai:
A. nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
Sai vì đây là khó khăn chung của sản xuất nông nghiệp, không phải khó khăn chủ yếu riêng của chăn nuôi.
B. hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
Sai vì đây là đặc điểm tồn tại lâu dài, nhưng không phải khó khăn chủ yếu nhất trong bối cảnh hiện nay so với dịch bệnh và chế biến.
D. cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Sai vì đây là hệ quả của chăn nuôi nhỏ lẻ, không phản ánh đúng trọng tâm khó khăn chủ yếu.
Đáp án: C
Câu 11 [707649]: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với hoạt động khai thác hải sản ở nước ta là
A, ảnh hưởng của bão biển và gió mùa Đông Bắc.
B, phương tiện đánh bắt lạc hậu, chậm đổi mới.
C, nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm nghiêm trọng.
D, sạt lở bờ biển, môi trường nhiều nơi bị suy thoái.
Hoạt động khai thác hải sản phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thời tiết và khí hậu. Ở nước ta, bão biển và gió mùa Đông Bắc thường gây sóng to, gió lớn, làm gián đoạn sản xuất, đe dọa an toàn tàu thuyền và ngư dân, đây là khó khăn tự nhiên lớn nhất.
Giải thích các đáp án sai:
B. phương tiện đánh bắt lạc hậu, chậm đổi mới.
Sai vì đây là khó khăn về kinh tế – kĩ thuật, không phải khó khăn tự nhiên.
C. nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm nghiêm trọng.
Sai vì đây là hệ quả của khai thác quá mức và ô nhiễm, không phải yếu tố tự nhiên thuần túy.
D. sạt lở bờ biển, môi trường nhiều nơi bị suy thoái.
Sai vì đây là vấn đề môi trường, không phải khó khăn lớn nhất trực tiếp đối với khai thác hải sản trên biển.
Đáp án: A
Giải thích các đáp án sai:
B. phương tiện đánh bắt lạc hậu, chậm đổi mới.
Sai vì đây là khó khăn về kinh tế – kĩ thuật, không phải khó khăn tự nhiên.
C. nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm nghiêm trọng.
Sai vì đây là hệ quả của khai thác quá mức và ô nhiễm, không phải yếu tố tự nhiên thuần túy.
D. sạt lở bờ biển, môi trường nhiều nơi bị suy thoái.
Sai vì đây là vấn đề môi trường, không phải khó khăn lớn nhất trực tiếp đối với khai thác hải sản trên biển.
Đáp án: A
Câu 12 [707650]: Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì
A, tăng sản lượng đánh bắt, thu nhập, phát triển kinh tế.
B, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
C, mang lại hiệu quả cao, giúp bảo vệ tài nguyên sinh vật.
D, khẳng định chủ quyền vùng biển và hải đảo nước ta.
Giải thích đáp án đúng:
Hoạt động đánh bắt thường xuyên của ngư dân tại Trường Sa và Hoàng Sa góp phần khẳng định sự hiện diện hợp pháp, lâu dài của Việt Nam trên các vùng biển, đảo, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chủ quyền và an ninh quốc phòng.
Giải thích các đáp án sai:
A. tăng sản lượng đánh bắt, thu nhập, phát triển kinh tế.
Sai vì đây là ý nghĩa kinh tế, không phải an ninh quốc phòng.
B. giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Sai vì đây là ý nghĩa xã hội.
C. mang lại hiệu quả cao, giúp bảo vệ tài nguyên sinh vật.
Sai vì không phản ánh ý nghĩa quốc phòng.
Đáp án: D
Hoạt động đánh bắt thường xuyên của ngư dân tại Trường Sa và Hoàng Sa góp phần khẳng định sự hiện diện hợp pháp, lâu dài của Việt Nam trên các vùng biển, đảo, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chủ quyền và an ninh quốc phòng.
Giải thích các đáp án sai:
A. tăng sản lượng đánh bắt, thu nhập, phát triển kinh tế.
Sai vì đây là ý nghĩa kinh tế, không phải an ninh quốc phòng.
B. giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Sai vì đây là ý nghĩa xã hội.
C. mang lại hiệu quả cao, giúp bảo vệ tài nguyên sinh vật.
Sai vì không phản ánh ý nghĩa quốc phòng.
Đáp án: D
Câu 13 [707651]: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
A, thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.
B, đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.
C, phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.
D, đổi mới quản lí, tăng cường liên kết nước ngoài.
Để xuất khẩu phát triển bền vững, cần tăng quy mô và chất lượng sản xuất hàng hóa, đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước. Đây là giải pháp mang tính chủ yếu và lâu dài.
Giải thích các đáp án sai:
A. thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.
Sai vì đây là giải pháp quan trọng nhưng là một bộ phận của phát triển sản xuất hàng hóa.
B. đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.
Sai vì đây là giải pháp hỗ trợ, chưa trực tiếp phản ánh trọng tâm xuất khẩu.
D. đổi mới quản lí, tăng cường liên kết nước ngoài.
Sai vì đây là giải pháp quản lí, không phải giải pháp chủ yếu về sản xuất và thị trường.
Đáp án: C
Giải thích các đáp án sai:
A. thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.
Sai vì đây là giải pháp quan trọng nhưng là một bộ phận của phát triển sản xuất hàng hóa.
B. đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.
Sai vì đây là giải pháp hỗ trợ, chưa trực tiếp phản ánh trọng tâm xuất khẩu.
D. đổi mới quản lí, tăng cường liên kết nước ngoài.
Sai vì đây là giải pháp quản lí, không phải giải pháp chủ yếu về sản xuất và thị trường.
Đáp án: C
Câu 14 [707652]: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng ở trạm khí tượng A năm 2022

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng ở trạm khí tượng A năm 2022
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng về biểu đồ trên? A, Trạm khí tượng A thuộc miền khí hậu phía Nam.
B, Trạm khí tượng A có mùa mưa kéo dài 5 tháng (dựa trên lượng mưa trung bình năm).
C, Trạm khí tượng A có biên độ nhiệt trung bình năm dưới 10oC.
D, Trạm khí tượng A có mưa tập trung vào thu đông.
A. Trạm khí tượng A thuộc miền khí hậu phía Nam.
Sai, vì miền khí hậu phía Nam có biên độ nhiệt năm nhỏ, thường dưới 10°C. Trên biểu đồ, nhiệt độ thấp nhất khoảng 15,3°C (tháng 2), cao nhất khoảng 29,9°C (tháng 7), biên độ nhiệt năm là 29,9 − 15,3 = 14,6°C, khá lớn, đặc trưng cho miền khí hậu phía Bắc hoặc Bắc Trung Bộ, không phải miền phía Nam.
B. Trạm khí tượng A có mùa mưa kéo dài 5 tháng.
Đúng, vì các tháng có lượng mưa trên 100 mm liên tiếp là từ tháng 5 đến tháng 9 (541,2; 243,8; 234,3; 447,8; 301,1 mm), đủ điều kiện xác định mùa mưa. Chuỗi này kéo dài 5 tháng, nên nhận xét là đúng.
C. Trạm khí tượng A có biên độ nhiệt trung bình năm dưới 10°C.
Sai, vì biên độ nhiệt trung bình năm là 14,6°C, lớn hơn 10°C.
D. Trạm khí tượng A có mưa tập trung vào thu đông.
Sai, vì lượng mưa lớn tập trung chủ yếu vào mùa hạ (tháng 5–9), còn các tháng thu đông (10–12) lượng mưa rất thấp.
Đáp án: B
Sai, vì miền khí hậu phía Nam có biên độ nhiệt năm nhỏ, thường dưới 10°C. Trên biểu đồ, nhiệt độ thấp nhất khoảng 15,3°C (tháng 2), cao nhất khoảng 29,9°C (tháng 7), biên độ nhiệt năm là 29,9 − 15,3 = 14,6°C, khá lớn, đặc trưng cho miền khí hậu phía Bắc hoặc Bắc Trung Bộ, không phải miền phía Nam.
B. Trạm khí tượng A có mùa mưa kéo dài 5 tháng.
Đúng, vì các tháng có lượng mưa trên 100 mm liên tiếp là từ tháng 5 đến tháng 9 (541,2; 243,8; 234,3; 447,8; 301,1 mm), đủ điều kiện xác định mùa mưa. Chuỗi này kéo dài 5 tháng, nên nhận xét là đúng.
C. Trạm khí tượng A có biên độ nhiệt trung bình năm dưới 10°C.
Sai, vì biên độ nhiệt trung bình năm là 14,6°C, lớn hơn 10°C.
D. Trạm khí tượng A có mưa tập trung vào thu đông.
Sai, vì lượng mưa lớn tập trung chủ yếu vào mùa hạ (tháng 5–9), còn các tháng thu đông (10–12) lượng mưa rất thấp.
Đáp án: B
Câu 15 [707653]: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến trình độ thâm canh cao ở Đồng bằng sông Hồng?
A, Đất chật người đông, nhu cầu lương thực lớn.
B, Để giải quyết tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
C, Do nhu cầu của công nghiệp chế biến lương thực.
D, Để có đủ thức ăn cho chăn nuôi lợn và gia cầm.
Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất nông nghiệp hạn chế trong khi dân số rất đông, nhu cầu lương thực cao. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu, người dân buộc phải đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và áp dụng tiến bộ kĩ thuật, làm cho trình độ thâm canh đạt mức cao.
Giải thích các đáp án sai:
B. để giải quyết tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Sai vì đây là hệ quả xã hội, không phải nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thâm canh cao.
C. do nhu cầu của công nghiệp chế biến lương thực.
Sai vì công nghiệp chế biến phát triển sau, không phải nguyên nhân quyết định trình độ thâm canh.
D. để có đủ thức ăn cho chăn nuôi lợn và gia cầm.
Sai vì chăn nuôi phát triển là kết quả của thâm canh nông nghiệp, không phải nguyên nhân chính.
Đáp án: A
Giải thích các đáp án sai:
B. để giải quyết tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Sai vì đây là hệ quả xã hội, không phải nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thâm canh cao.
C. do nhu cầu của công nghiệp chế biến lương thực.
Sai vì công nghiệp chế biến phát triển sau, không phải nguyên nhân quyết định trình độ thâm canh.
D. để có đủ thức ăn cho chăn nuôi lợn và gia cầm.
Sai vì chăn nuôi phát triển là kết quả của thâm canh nông nghiệp, không phải nguyên nhân chính.
Đáp án: A
Câu 16 [707654]: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
A, thay đổi cơ cấu kinh tế vùng nông thôn ven biển, nâng cao mức sống, phát huy tiềm năng.
B, nâng vị thế vùng, tạo sản phẩm hàng hóa, tạo việc làm.
C, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế xã hội, tận dụng hải sản gần bờ.
D, giải quyết vấn đề thực phẩm, tạo việc làm cho người dân.
Bắc Trung Bộ có nhiều đầm phá, bãi triều, vùng nước lợ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Phát triển hoạt động này có ý nghĩa chủ yếu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng ven biển, nâng cao đời sống người dân và khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên.
Giải thích các đáp án sai:
B. nâng vị thế vùng, tạo sản phẩm hàng hóa, tạo việc làm.
Sai vì đây nuôi trồng thuỷ sản chưa đủ sức nâng vị thế vùng.
C. thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế xã hội, tận dụng hải sản gần bờ.
Sai vì nuôi trồng thủy sản không chủ yếu nhằm thu hút FDI.
D. giải quyết vấn đề thực phẩm, tạo việc làm cho người dân.
Sai vì đây không phải ý nghĩa chủ yếu và đặc trưng nhất của vùng.
Đáp án: A
Giải thích các đáp án sai:
B. nâng vị thế vùng, tạo sản phẩm hàng hóa, tạo việc làm.
Sai vì đây nuôi trồng thuỷ sản chưa đủ sức nâng vị thế vùng.
C. thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế xã hội, tận dụng hải sản gần bờ.
Sai vì nuôi trồng thủy sản không chủ yếu nhằm thu hút FDI.
D. giải quyết vấn đề thực phẩm, tạo việc làm cho người dân.
Sai vì đây không phải ý nghĩa chủ yếu và đặc trưng nhất của vùng.
Đáp án: A
Câu 17 [707655]: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
B, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
C, nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
D, thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
Nam Trung Bộ có tiềm năng du lịch biển đảo rất lớn, nhưng để khai thác hiệu quả cần đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất và đa dạng hóa các loại hình du lịch nhằm thu hút khách và kéo dài thời gian lưu trú.
Giải thích các đáp án sai:
A. nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
Sai vì khai thác mới tài nguyên không phải hướng phát triển bền vững và chưa đủ tính chủ yếu.
C. nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
Sai vì đây là giải pháp hỗ trợ, không phải chủ yếu.
D. thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
Sai vì du lịch cộng đồng không phải loại hình chủ đạo ở vùng biển đảo Nam Trung Bộ.
Đáp án: B
Giải thích các đáp án sai:
A. nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
Sai vì khai thác mới tài nguyên không phải hướng phát triển bền vững và chưa đủ tính chủ yếu.
C. nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
Sai vì đây là giải pháp hỗ trợ, không phải chủ yếu.
D. thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
Sai vì du lịch cộng đồng không phải loại hình chủ đạo ở vùng biển đảo Nam Trung Bộ.
Đáp án: B
Câu 18 [707656]: Do nằm trong khu vực gió mùa nên Biển Đông có
A, nhiệt độ nước biển cao, nhiều ánh sáng, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh.
B, biển kín, rộng, thềm lục địa nông, sóng biển mạnh vào thời kì gió mùa Tây Nam.
C, nhiệt độ nước biển và dòng biển thay đổi theo mùa, sóng biển mạnh vào mùa đông.
D, gió mùa, bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
Giải thích đáp án đúng:
Biển Đông chịu tác động trực tiếp của gió mùa châu Á, làm cho nhiệt độ nước biển, hướng và tính chất dòng biển thay đổi theo mùa; vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh gây sóng lớn.
Giải thích các đáp án sai:
A. nhiệt độ nước biển cao, nhiều ánh sáng, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh.
Sai vì nhiệt độ cao và nhiều ánh sáng chủ yếu do vị trí nội chí tuyến, không phải do gió mùa.
B. biển kín, rộng, thềm lục địa nông, sóng biển mạnh vào thời kì gió mùa Tây Nam.
Sai vì Biển Đông không phải biển kín và sóng mạnh chủ yếu vào mùa đông.
D. gió mùa, bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
Sai vì độ muối khá lớn không phải đặc điểm do gió mùa quyết định. Đáp án: C
Biển Đông chịu tác động trực tiếp của gió mùa châu Á, làm cho nhiệt độ nước biển, hướng và tính chất dòng biển thay đổi theo mùa; vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh gây sóng lớn.
Giải thích các đáp án sai:
A. nhiệt độ nước biển cao, nhiều ánh sáng, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh.
Sai vì nhiệt độ cao và nhiều ánh sáng chủ yếu do vị trí nội chí tuyến, không phải do gió mùa.
B. biển kín, rộng, thềm lục địa nông, sóng biển mạnh vào thời kì gió mùa Tây Nam.
Sai vì Biển Đông không phải biển kín và sóng mạnh chủ yếu vào mùa đông.
D. gió mùa, bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
Sai vì độ muối khá lớn không phải đặc điểm do gió mùa quyết định. Đáp án: C
PHẦN 2: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707657]: Cho thông tin sau:
Miền Bắc Việt Nam chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Miền Bắc Việt Nam chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
a) Đúng, vì miền Bắc Việt Nam chịu tác động trực tiếp và rõ rệt của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt vào mùa đông, làm thời tiết lạnh hơn so với các vùng khác.
b) Sai, vì gió mùa Đông Bắc không luôn gây lạnh và khô; nửa đầu mùa đông thường lạnh khô, nhưng nửa sau mùa đông khi khối khí đi qua biển trở nên ẩm, gây thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn.
c) Sai, vì gió mùa Đông Bắc có thể ảnh hưởng yếu đến một số khu vực phía Bắc của miền Nam (như Nam Trung Bộ) vào đầu mùa đông, chứ không phải hoàn toàn không ảnh hưởng.
d) Sai, vì gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, không phải từ tháng 4 đến tháng 11.
b) Sai, vì gió mùa Đông Bắc không luôn gây lạnh và khô; nửa đầu mùa đông thường lạnh khô, nhưng nửa sau mùa đông khi khối khí đi qua biển trở nên ẩm, gây thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn.
c) Sai, vì gió mùa Đông Bắc có thể ảnh hưởng yếu đến một số khu vực phía Bắc của miền Nam (như Nam Trung Bộ) vào đầu mùa đông, chứ không phải hoàn toàn không ảnh hưởng.
d) Sai, vì gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, không phải từ tháng 4 đến tháng 11.
Câu 20 [707658]: Cho thông tin sau:
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với Tây Nguyên là vùng trồng cà phê lớn nhất.
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với Tây Nguyên là vùng trồng cà phê lớn nhất.
a) Cà phê không phải là mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. (Sai)
b) Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long là hai vùng trồng cà phê lớn nhất Việt Nam. (Sai)
c) Việt Nam chỉ trồng cà phê ở Tây Nguyên. (Sai)
d) Cà phê là cây trồng có nguồn gốc từ Việt Nam. (Sai)
b) Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long là hai vùng trồng cà phê lớn nhất Việt Nam. (Sai)
c) Việt Nam chỉ trồng cà phê ở Tây Nguyên. (Sai)
d) Cà phê là cây trồng có nguồn gốc từ Việt Nam. (Sai)
Câu 21 [707659]: Cho bảng số liệu về lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại 2 trạm quan trắc ở nước ta (mm)
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Sai, vì ở Trạm 1 lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 9 đều rất lớn (tháng 5: 454,7 mm; tháng 6: 466,1 mm; tháng 7: 298,8 mm; tháng 8: 257,9 mm; tháng 9: 166,1 mm), đây là thời kì mưa nhiều chứ không phải mùa khô. Mùa khô của trạm 1 tập trung chủ yếu vào các tháng đầu và cuối năm.
b) Đúng, vì Trạm 2 có lượng mưa rất lớn vào các tháng thu – đông, đặc biệt tháng 10 (1219,6 mm) và tháng 12 (349,7 mm), đồng thời mùa hạ mưa ít và không đều; đây là đặc trưng điển hình của khí hậu miền Trung nước ta.
c) Đúng, vì mùa mưa của Trạm 2 tập trung rõ rệt vào thu – đông, thể hiện qua lượng mưa rất cao vào các tháng 9, 10, 11 và 12, trong đó tháng 10 là cao nhất trong năm.
d) Sai, vì tháng có lượng mưa cao nhất của Trạm 1 là tháng 6 với 466,1 mm, còn của Trạm 2 là tháng 10 với 1219,6 mm. Tỉ số chênh lệch là 1219,6 / 466,1 ≈ 2,6 lần, không phải 4,6 lần.
b) Đúng, vì Trạm 2 có lượng mưa rất lớn vào các tháng thu – đông, đặc biệt tháng 10 (1219,6 mm) và tháng 12 (349,7 mm), đồng thời mùa hạ mưa ít và không đều; đây là đặc trưng điển hình của khí hậu miền Trung nước ta.
c) Đúng, vì mùa mưa của Trạm 2 tập trung rõ rệt vào thu – đông, thể hiện qua lượng mưa rất cao vào các tháng 9, 10, 11 và 12, trong đó tháng 10 là cao nhất trong năm.
d) Sai, vì tháng có lượng mưa cao nhất của Trạm 1 là tháng 6 với 466,1 mm, còn của Trạm 2 là tháng 10 với 1219,6 mm. Tỉ số chênh lệch là 1219,6 / 466,1 ≈ 2,6 lần, không phải 4,6 lần.
Câu 22 [707660]: Cho biểu đồ sau: Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn của nước ta qua các năm (Đơn vị: Số con/phụ nữ)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên số liệu về tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị và nông thôn của nước ta qua các năm, các phát biểu dưới đây được đánh giá như sau:
1. Tổng tỷ suất sinh có sự phân hoá giữa thành thị và nông thôn: Đúng (Đ)
o Tổng tỷ suất sinh ở thành thị và nông thôn có sự khác biệt rõ rệt qua các năm, với nông thôn luôn có tỷ suất sinh cao hơn thành thị.
2. Thành thị luôn có tổng tỷ suất sinh cao hơn nông thôn: Sai (S)
o Thành thị luôn có tổng tỷ suất sinh thấp hơn nông thôn. Ví dụ, năm 2021, tổng tỷ suất sinh ở thành thị là 1,64, trong khi ở nông thôn là 2,40.
3. Tổng tỷ suất sinh của thành thị và nông thôn đều đạt giá trị cao nhất năm 2021: Sai (S)
o Tổng tỷ suất sinh của thành thị đạt giá trị cao nhất vào năm 2015 (1,82), trong khi tổng tỷ suất sinh của nông thôn đạt giá trị cao nhất vào năm 2021 (2,40).
4. Tổng tỷ suất sinh của nông thôn luôn cao hơn trung bình chung cả nước: Đúng (Đ)
o Tổng tỷ suất sinh của nông thôn luôn cao hơn trung bình chung cả nước trong các năm được liệt kê. Ví dụ, năm 2021, tổng tỷ suất sinh trung bình cả nước là 2,11, trong khi ở nông thôn là 2,40.
1. Tổng tỷ suất sinh có sự phân hoá giữa thành thị và nông thôn: Đúng (Đ)
o Tổng tỷ suất sinh ở thành thị và nông thôn có sự khác biệt rõ rệt qua các năm, với nông thôn luôn có tỷ suất sinh cao hơn thành thị.
2. Thành thị luôn có tổng tỷ suất sinh cao hơn nông thôn: Sai (S)
o Thành thị luôn có tổng tỷ suất sinh thấp hơn nông thôn. Ví dụ, năm 2021, tổng tỷ suất sinh ở thành thị là 1,64, trong khi ở nông thôn là 2,40.
3. Tổng tỷ suất sinh của thành thị và nông thôn đều đạt giá trị cao nhất năm 2021: Sai (S)
o Tổng tỷ suất sinh của thành thị đạt giá trị cao nhất vào năm 2015 (1,82), trong khi tổng tỷ suất sinh của nông thôn đạt giá trị cao nhất vào năm 2021 (2,40).
4. Tổng tỷ suất sinh của nông thôn luôn cao hơn trung bình chung cả nước: Đúng (Đ)
o Tổng tỷ suất sinh của nông thôn luôn cao hơn trung bình chung cả nước trong các năm được liệt kê. Ví dụ, năm 2021, tổng tỷ suất sinh trung bình cả nước là 2,11, trong khi ở nông thôn là 2,40.
PHẦN 3: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [707661]: Cho bảng số liệu:

Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Tính cân bằng ẩm (Lượng mưa − Lượng bốc hơi) của từng địa điểm:
● Lạng Sơn: 1316 − 1002 = 314 mm
● Hà Nội: 1659 − 965 = 694 mm
● Huế: 2883 − 932 = 1951 mm
● Đà Nẵng: 2232 − 1078 = 1154 mm
● Phú Quốc: 2912 − 1223 = 1689 mm
Bước 2. Xác định giá trị cao nhất và thấp nhất:
● Cân bằng ẩm cao nhất: Huế = 1951 mm
● Cân bằng ẩm thấp nhất: Lạng Sơn = 314 mm
Bước 3. Tính chênh lệch:
1951 − 314 = 1637 mm
Làm tròn đến hàng đơn vị: 1637 mm.
Bước 1. Tính cân bằng ẩm (Lượng mưa − Lượng bốc hơi) của từng địa điểm:
● Lạng Sơn: 1316 − 1002 = 314 mm
● Hà Nội: 1659 − 965 = 694 mm
● Huế: 2883 − 932 = 1951 mm
● Đà Nẵng: 2232 − 1078 = 1154 mm
● Phú Quốc: 2912 − 1223 = 1689 mm
Bước 2. Xác định giá trị cao nhất và thấp nhất:
● Cân bằng ẩm cao nhất: Huế = 1951 mm
● Cân bằng ẩm thấp nhất: Lạng Sơn = 314 mm
Bước 3. Tính chênh lệch:
1951 − 314 = 1637 mm
Làm tròn đến hàng đơn vị: 1637 mm.
Câu 24 [707662]: Tính đến 31/12/2022, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Nghệ An là 1648,6 nghìn ha, tỉ lệ đất lâm nghiệp của tỉnh là 71,55%. Hãy cho biết diện tích đất lâm nghiệp của Nghệ An là bao nhiêu nghìn km2 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Tổng diện tích đất tự nhiên: 1648,6 nghìn ha
Tỉ lệ đất lâm nghiệp: 71,55% = 0,7155
Bước 1: Đổi đơn vị
1 nghìn ha = 10 km²
→ 1648,6 nghìn ha = 16486 km²
Bước 2: Tính diện tích đất lâm nghiệp
16486 × 0,7155 = 11795,733 km²
Bước 3: Đổi sang nghìn km²
11795,733 km² = 11,795733 nghìn km²
Bước 4: Làm tròn đến 1 chữ số thập phân
11,8 nghìn km²
Diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Nghệ An là khoảng 11,8 nghìn km².
Tỉ lệ đất lâm nghiệp: 71,55% = 0,7155
Bước 1: Đổi đơn vị
1 nghìn ha = 10 km²
→ 1648,6 nghìn ha = 16486 km²
Bước 2: Tính diện tích đất lâm nghiệp
16486 × 0,7155 = 11795,733 km²
Bước 3: Đổi sang nghìn km²
11795,733 km² = 11,795733 nghìn km²
Bước 4: Làm tròn đến 1 chữ số thập phân
11,8 nghìn km²
Diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Nghệ An là khoảng 11,8 nghìn km².
Câu 25 [707663]: Cho bảng số liệu:

Tỷ suất chết thô và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 2005 và 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết chênh lệch tỉ suất sinh thô của nước ta giữa hai năm 2005 và 2022 là bao nhiêu ‰ (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Tỉ suất sinh thô được tính theo công thức: tỉ suất sinh thô = 10 × tỉ lệ gia tăng tự nhiên + tỉ suất chết thô.
Năm 2005, tỉ suất sinh thô = 10 × 1,33 + 5,30 = 13,30 + 5,30 = 18,6 ‰.
Năm 2022, tỉ suất sinh thô = 10 × 0,91 + 6,10 = 9,10 + 6,10 = 15,2 ‰.
Chênh lệch tỉ suất sinh thô giữa hai năm là 18,60 − 15,20 = 3,4 ‰.
Làm tròn đến một chữ số thập phân, chênh lệch tỉ suất sinh thô của nước ta giữa năm 2005 và năm 2022 là 3,4 ‰
Năm 2005, tỉ suất sinh thô = 10 × 1,33 + 5,30 = 13,30 + 5,30 = 18,6 ‰.
Năm 2022, tỉ suất sinh thô = 10 × 0,91 + 6,10 = 9,10 + 6,10 = 15,2 ‰.
Chênh lệch tỉ suất sinh thô giữa hai năm là 18,60 − 15,20 = 3,4 ‰.
Làm tròn đến một chữ số thập phân, chênh lệch tỉ suất sinh thô của nước ta giữa năm 2005 và năm 2022 là 3,4 ‰
Câu 26 [707664]: Năm 2022, GDP nước ta là 9989,9 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 327,6 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 278,3 tỉ đồng. GDP năm 2023 nước ta là 10221,8 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 463,2 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 267,5 tỉ đồng. Cho biết chênh lệch GNI nước ta năm 2023 so với năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Ta tính GNI theo công thức:
GNI = GDP + Thu nhập nhận từ nước ngoài − Thu nhập chuyển trả cho nước ngoài
(lưu ý đổi tỉ đồng → nghìn tỉ đồng khi cần).
Năm 2022:
Thu nhập nhận = 327,6 tỉ đồng = 0,3276 nghìn tỉ đồng.
Thu nhập chuyển trả = 278,3 tỉ đồng = 0,2783 nghìn tỉ đồng.
GNI 2022 = 9 989,9 + 0,3276 − 0,2783 = 9 989,9493 nghìn tỉ đồng.
Năm 2023:
Thu nhập nhận = 463,2 tỉ đồng = 0,4632 nghìn tỉ đồng.
Thu nhập chuyển trả = 267,5 tỉ đồng = 0,2675 nghìn tỉ đồng.
GNI 2023 = 10 221,8 + 0,4632 − 0,2675 = 10 221,9957 nghìn tỉ đồng.
Chênh lệch GNI năm 2023 so với năm 2022:
10 221,9957 − 9 989,9493 = 232,0464 nghìn tỉ đồng.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 232 nghìn tỉ đồng.
GNI = GDP + Thu nhập nhận từ nước ngoài − Thu nhập chuyển trả cho nước ngoài
(lưu ý đổi tỉ đồng → nghìn tỉ đồng khi cần).
Năm 2022:
Thu nhập nhận = 327,6 tỉ đồng = 0,3276 nghìn tỉ đồng.
Thu nhập chuyển trả = 278,3 tỉ đồng = 0,2783 nghìn tỉ đồng.
GNI 2022 = 9 989,9 + 0,3276 − 0,2783 = 9 989,9493 nghìn tỉ đồng.
Năm 2023:
Thu nhập nhận = 463,2 tỉ đồng = 0,4632 nghìn tỉ đồng.
Thu nhập chuyển trả = 267,5 tỉ đồng = 0,2675 nghìn tỉ đồng.
GNI 2023 = 10 221,8 + 0,4632 − 0,2675 = 10 221,9957 nghìn tỉ đồng.
Chênh lệch GNI năm 2023 so với năm 2022:
10 221,9957 − 9 989,9493 = 232,0464 nghìn tỉ đồng.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 232 nghìn tỉ đồng.
Câu 27 [707665]: Năm 2022, đàn trâu của nước ta là 2231,1 nghìn con, đàn bò gấp 2,85 lần đàn trâu. Hãy cho biết đàn bò của nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu con (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Ta tính như sau:
Đàn trâu năm 2022 là 2 231,1 nghìn con.
Đàn bò gấp 2,85 lần đàn trâu nên:
Đàn bò = 2 231,1 × 2,85 = 6 358,6 nghìn con.
Đổi sang triệu con:
6 358,6 nghìn con = 6,3586 triệu con.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 6,4 triệu con.
Đàn trâu năm 2022 là 2 231,1 nghìn con.
Đàn bò gấp 2,85 lần đàn trâu nên:
Đàn bò = 2 231,1 × 2,85 = 6 358,6 nghìn con.
Đổi sang triệu con:
6 358,6 nghìn con = 6,3586 triệu con.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 6,4 triệu con.
Câu 28 [707666]: Cho bảng số liệu sau:

Số bác sĩ và dân số trung bình phân theo vùng nước ta năm 2021

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vùng có số bác sĩ bình quân trên 1 vạn dân cao nhất năm 2021 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của bác sĩ/1 vạn dân)?