Quay lại
Đáp án
1A
2C
3B
4
5B
6C
7
8D
9D
10
11D
12
13A
14D
15B
16B
17
18A
19A
20
21C
22C
23B
24A
25C
26
27A
28
29A
30B
31D
32C
33
34A
35
36
37C
38
39D
40
41
42
43D
44A
45C
46D
47
48
49
50
51A
52D
53A
54D
55D
56D
57B
58D
59C
60A
61B
62A
63C
64D
65C
66B
67B
68A
69D
70C
71D
72B
73C
74D
75A
76B
77B
78D
79C
80A
81A
82C
83D
84B
85C
86D
87B
88C
89D
90A
91C
92C
93D
94C
95D
96A
97A
98C
99D
100B
101B
102D
103B
104B
105B
106
107A
108B
109C
110C
111C
112B
113C
114A
115A
116C
117A
118B
119B
120C
121A
122A
123C
124A
125A
126A
127D
128D
129C
130B
131
132B
133A
134C
135D
136C
137D
138D
139B
140A
141D
142
143B
144B
145C
146D
147D
148A
149A
150B
151B
152B
153B
154B
155C
156B
157C
158D
159A
160C
161B
162B
163A
164B
165C
166C
167B
168B
169C
170B
171C
172D
173A
174B
175A
176D
177D
178C
179D
180A
181B
182A
183B
184D
185C
186D
187D
188C
189C
190B
191B
192A
193C
194A
195A
196B
197C
198C
199B
200D
201D
202C
203C
204B
205C
206B
207A
208C
209A
210A
211D
212A
213A
214D
215B
216C
217C
218B
219D
220B
221B
222C
223B
224C
225C
226C
227D
228C
229D
230A
231D
232A
233D
234B
235A
Câu 1 [256952]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
có bảng biến thiên như sau: 
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Gợi ý: Hàm số nghịch biến trên khoảng mà
hoặc đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải.
Xét lần lượt các đáp án kết hợp với quan sát bảng biến thiên, ta thấy
trên khoảng 
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Gợi ý: Hàm số nghịch biến trên khoảng mà
hoặc đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải.Xét lần lượt các đáp án kết hợp với quan sát bảng biến thiên, ta thấy
trên khoảng 
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [1110329]: Cho dãy số
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Mệnh đề nào sau đây là đúng? A, Dãy số trên là dãy số tăng và bị chặn.
B, Dãy số trên là dãy số tăng và không bị chặn.
C, Dãy số trên là dãy số tăng và bị chặn dưới.
D, Dãy số trên là dãy số tăng và bị chặn trên.
Chọn đáp án C.
Xét


Suy ra dãy
là dãy tăng.
Ta có:
Suy ra dãy số tăng và bị chặn dưới. Đáp án: C
Xét



Suy ra dãy
là dãy tăng.Ta có:

Suy ra dãy số tăng và bị chặn dưới. Đáp án: C
Câu 3 [708968]: Thời gian tự học tại nhà của bạn Duy trong một tuần được biểu diễn trong biểu đồ ở hình vẽ bên. Thời gian bạn Duy tự học trong ngày thứ tư chiếm bao nhiêu phần trăm so với thời gian tự học trong tuần? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
A, 

B, 

C, 

D, 

Thời gian bạn Duy tự học trong ngày thứ tư là
phút.
Tổng thời gian tự học trong một tuần là
phút.
Vậy phần trăm cần tính là
Đáp án: B
phút.Tổng thời gian tự học trong một tuần là
phút.Vậy phần trăm cần tính là
Đáp án: B
Câu 4 [240127]: Cho hai tập hợp
,
và A, B khác rỗng. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để
?
,
và A, B khác rỗng. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để
?
Vì
là hai tập hợp khác rỗng, nên ta có điều kiện:

.
Minh họa trường hợp xảy ra như hình sau:

Để
thì
ta có điều kiện:


Kết hợp điều kiện, 
Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
là hai tập hợp khác rỗng, nên ta có điều kiện:

.Minh họa trường hợp xảy ra như hình sau:

Để
thì
ta có điều kiện:

Kết hợp điều kiện, 
Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Câu 5 [709613]: Cho hình lập phương
có khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
Thể tích của khối lập phương đã cho bằng
có khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
Thể tích của khối lập phương đã cho bằng
A, 

B, 

C, 

D, 


Kẻ

(vì 



Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 6 [709411]: Cho hàm số
Tính tổng các giá trị thực của tham số
để giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
?
Tính tổng các giá trị thực của tham số
để giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
? A, 

B, 

C, 

D, 

Dấu “=” xảy ra
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [1030365]: Khi một loại thuốc nhất định được uống qua đường miệng, nồng độ của thuốc trong máu của bệnh nhân sau t phút được cho bởi công thức
trong đó
và nồng độ được đo bằng mg/L. Sau bao nhiêu phút thì nồng độ huyết thanh đạt cực đại ?
trong đó
và nồng độ được đo bằng mg/L. Sau bao nhiêu phút thì nồng độ huyết thanh đạt cực đại ?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Nồng độ của thuốc sau
phút biểu diễn qua hàm
,
b) Yêu cầu:
- Tìm nồng độ cực đại.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng đỉnh parabol có hệ số a âm tìm max
Phần 3. Giải chi tiết
Xét hàm số
Vậy
max tại đỉnh parabol là
(thỏa mãn điều kiện)
Điền đáp án: 150
a) Đề cho:
- Nồng độ của thuốc sau
phút biểu diễn qua hàm
,
b) Yêu cầu:
- Tìm nồng độ cực đại.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng đỉnh parabol có hệ số a âm tìm max
Phần 3. Giải chi tiết
Xét hàm số

Vậy
max tại đỉnh parabol là
(thỏa mãn điều kiện)
Điền đáp án: 150
Câu 8 [708978]: Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi
Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
có đạo hàm
với mọi
Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: D
Câu 9 [708962]: Cho phương trình bậc hai
có một nghiệm là
Tìm tổng bình phương hai nghiệm của phương trình đã cho.
có một nghiệm là
Tìm tổng bình phương hai nghiệm của phương trình đã cho. A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình
có hai nghiệm phân biệt thì


Do đó, khi có nghiệm
thì nghiệm còn lại là 
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
có hai nghiệm phân biệt thì 

Do đó, khi có nghiệm
thì nghiệm còn lại là 
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [709257]: Hàm số
có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?
có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?
Ta có 
Suy ra
(đều là nghiệm đơn).
Vậy hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
Điền đáp án: 3

Suy ra
(đều là nghiệm đơn).Vậy hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
Điền đáp án: 3
Câu 11 [709256]: Cho hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị các hàm số
và
Khối tròn xoay tạo thành khi quay
quanh trục hoành có thể tích
bằng bao nhiêu?
giới hạn bởi đồ thị các hàm số
và
Khối tròn xoay tạo thành khi quay
quanh trục hoành có thể tích
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là




Thể tích khối tròn xoay cần tính là



Chọn đáp án D Đáp án: D




Thể tích khối tròn xoay cần tính là



Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [708929]: Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ
Bắc trong ngày thứ
của một năm không nhuận được cho bởi hàm số
với
và
Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời?
Bắc trong ngày thứ
của một năm không nhuận được cho bởi hàm số
với
và
Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời?
Giả sử thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày thứ 
Khi đó



với 
Mà
nên 
Với
thoả mãn bài toán. Do đó
Vậy vào ngày 171 trong năm thì thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời.

Khi đó




với 
Mà
nên 
Với
thoả mãn bài toán. Do đó
Vậy vào ngày 171 trong năm thì thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời.
Câu 13 [709252]: Họ các nguyên hàm của hàm
trên khoảng
là
trên khoảng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 

Mà
nên
do đó 
Chọn đáp án A Đáp án: A


Mà
nên
do đó 
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [711900]: Miền biểu diễn nghiệm của hệ bất phương trình
có diện tích bằng bao nhiêu?
có diện tích bằng bao nhiêu? A, 18.
B, 25.
C, 4.
D, 9.
Gọi
Suy ra Miền biểu diễn nghiệm của hệ bất phương trình
là tam giác
Ta có
và 
Chọn đáp án D Đáp án: D
Suy ra Miền biểu diễn nghiệm của hệ bất phương trình
là tam giác
Ta có
và 
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [709255]: Cho hình chữ nhật
có
Điểm
thuộc
sao cho
Tích vô hướng của hai vectơ
và
bằng
có
Điểm
thuộc
sao cho
Tích vô hướng của hai vectơ
và
bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Ta có



Mà




Suy ra


Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [361966]: Trên mặt phẳng toạ độ
cho tam giác
có đỉnh
trực tâm
và trung điểm
của cạnh
Tìm tọa độ điểm
của tam giác
biết
có hoành độ âm.
cho tam giác
có đỉnh
trực tâm
và trung điểm
của cạnh
Tìm tọa độ điểm
của tam giác
biết
có hoành độ âm. A, 

B, 

C, 

D, 

đi qua
nhận
làm véc tơ pháp tuyến nên
có phương trình:
Gọi
là trung điểm
nên 


Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [1110330]: Tìm số nghiệm của phương trình
trên đoạn
.
trên đoạn
.
Điền đáp án: 8.








Nghiệm thuộc đoạn
nên ta có: 



Vậy phương trình có 8 nghiệm thuộc đoạn








Nghiệm thuộc đoạn
nên ta có: 



Vậy phương trình có 8 nghiệm thuộc đoạn
Câu 18 [708990]: Giá trị cực tiểu của hàm số
là
với
là các số nguyên. Giá trị của
bằng
là
với
là các số nguyên. Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Điều kiện: 
Ta có
Do đó
Vậy
Suy ra
nên
Đáp án: A

Ta có

Do đó

Vậy

Suy ra
nên
Đáp án: A
Câu 19 [804132]: Tìm
để hàm số
liên tục tại
để hàm số
liên tục tại
A, 

B, 

C, 

D, 

Hàm số liên tục tại
khi và chỉ khi 


Chọn đáp án A. Đáp án: A
khi và chỉ khi 


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 20 [1110331]: Trở kháng trong mạch điện nối tiếp
(ohm) liên quan đến điện trở
(ohm) và cảm kháng
(ohm) theo phương trình
. Nếu
tăng ở tốc độ 3 ohm/giây và
giảm ở tốc độ 2 ohm/giây, thì
thay đổi với tốc độ a ohm/giây khi
ohm và
ohm? Tính
.
(ohm) liên quan đến điện trở
(ohm) và cảm kháng
(ohm) theo phương trình
. Nếu
tăng ở tốc độ 3 ohm/giây và
giảm ở tốc độ 2 ohm/giây, thì
thay đổi với tốc độ a ohm/giây khi
ohm và
ohm? Tính
.
Điền đáp án: 0,2.
Ta có:




Theo đề bài ra, ta có:



Ta có:





Theo đề bài ra, ta có:



Câu 21 [708967]: Cho hình chóp
có đáy là tam giác vuông cân tại
và
vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng
có đáy là tam giác vuông cân tại
và
vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Kẻ

Mà

Suy ra
nên 
Tam giác
vuông cân tại 
Mà
là đường trung tuyến nên
Đáp án: C
Câu 22 [709261]: Cho hình chóp
có đáy
là tam giác vuông tại
vuông góc với mặt phẳng đáy và
(tham khảo hình bên). Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng đáy bằng
có đáy
là tam giác vuông tại
vuông góc với mặt phẳng đáy và
(tham khảo hình bên). Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng đáy bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 
Tam giác
vuông tại 
Do đó


Chọn đáp án C Đáp án: C

Tam giác
vuông tại 
Do đó



Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 23 [709282]: Cho khối chóp đều
có
hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau. Thể tích của khối chóp đã cho bằng
có
hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau. Thể tích của khối chóp đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Gọi
là tâm của hình vuông 

Gọi
lần lượt là trung điểm của 
Gọi

đi qua
và song song với 
Mà



Lại có


Suy ra
vuông cân tại 
Ta có


Vậy thể tích khối chóp đã cho là



Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 24 [709383]: Điểm thi giữa kì (theo thang điểm 10) của học sinh lớp 12 môn Toán của 50 học sinh được thống kê ở bảng sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
A, 

B, 

C, 

D, 



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 25 [713140]: Cho hình lập phương
cạnh
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng
và
bằng
cạnh
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng
và
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.

Ta có
là hình bình hành
Xét hai mặt phẳng
ta có 



Kẻ
(vì 


Trong tam giác vuông
ta có 




Đáp án: C

Ta có

là hình bình hành
Xét hai mặt phẳng
ta có 



Kẻ

(vì 


Trong tam giác vuông
ta có 




Đáp án: C
Câu 26 [1041720]: Bạn Nam là một nhà thám hiểm đang khám phá một chuỗi các buồng đá trong một hang động cổ xưa. Để di chuyển từ buồng này sang buồng tiếp theo bạn Nam phải đi qua một đoạn đường. Có tổng cộng 7 buồng và theo thứ tự được kí hiệu là
Chiều dài của các đoạn đường này tạo thành một cấp số cộng thỏa mãn các tính chất sau:
+) Tổng chiều dài của 3 đoạn đường đầu tiên là 168 mét.
+) Tổng chiều dài của 2 đoạn đường cuối cùng là 84 mét.
Tốc độ di chuyển của bạn Nam là 4 km/h, thời gian bạn Nam đi qua tất cả các buồng đá là bao nhiêu phút?
Chiều dài của các đoạn đường này tạo thành một cấp số cộng thỏa mãn các tính chất sau:+) Tổng chiều dài của 3 đoạn đường đầu tiên là 168 mét.
+) Tổng chiều dài của 2 đoạn đường cuối cùng là 84 mét.
Tốc độ di chuyển của bạn Nam là 4 km/h, thời gian bạn Nam đi qua tất cả các buồng đá là bao nhiêu phút?
Điền đáp án: 4,5.
Gọi chiều dài các đoạn đường lần lượt là
Ta có :
Tổng độ cài đường đi là
Thời gian cần tìm là
phút
Gọi chiều dài các đoạn đường lần lượt là
Ta có :
Tổng độ cài đường đi là
Thời gian cần tìm là
phút
Câu 27 [708972]: Cho hàm số bậc ba
có đồ thị như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số
bằng
có đồ thị như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số
bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Đặt
mà
nên 
Do đó
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy
Đáp án: A
mà
nên 
Do đó

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy
Đáp án: A
Câu 28 [803962]: Cho
là một đa thức thỏa mãn
Tính
là một đa thức thỏa mãn
Tính
Vì
vì nếu
thì
Ta có
vì nếu
thì
Ta có

Câu 29 [693078]: Thống kê thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của một nhóm người chạy xe máy “Xanh SM” được cho trong bảng sau:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Số người chạy xe máy “Xanh SM” được khảo sát là
Gọi
là thu nhập của 22 người được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có


Do đó đối với dãy số liệu
thì
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu
là
Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:


Đáp án: A
Số người chạy xe máy “Xanh SM” được khảo sát là

Gọi
là thu nhập của 22 người được sắp xếp theo thứ tự không giảm.Ta có



Do đó đối với dãy số liệu
thìTứ phân vị thứ ba của dãy số liệu
là
Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: 

Đáp án: A
Câu 30 [697008]: Biểu đồ dưới đây thống kê nhiệt độ lúc 13 giờ mỗi ngày trong tháng 7 và tháng 8 năm 2024 tại một trạm quan trắc. Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên là
A, 

B, 

C, 

D, 

Dựa vào biểu đồ, ta có bảng ghép nhóm sau:

Suy ra nhóm chứa mốt là nhóm
(nhóm có tần số lớn nhất).
Do đó

Chọn đáp án B Đáp án: B

Suy ra nhóm chứa mốt là nhóm
(nhóm có tần số lớn nhất).Do đó


Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 31 [708983]: Thầy Duy có 12 phần quà gồm 4 phần loại I và 8 phần loại II được đựng trong 12 hộp kín giống nhau. Thầy chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận cả hai loại quà là
A, 

B, 

C, 

D, 

Không gian mẫu là 
Vì mỗi bạn được 4 phần quà và đều có cả 2 loại quà nên có một bạn có 2 phần quà loại I.
Do đó, ta giả sử trường hợp sau:
Bạn thứ nhất có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: có
cách.
Bạn thứ hai có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: có
cách.
Bạn thứ ba có 2 phần quà loại I và 2 phần quà loại II: có
cách.
Vậy xác suất cần tìm là
Đáp án: D

Vì mỗi bạn được 4 phần quà và đều có cả 2 loại quà nên có một bạn có 2 phần quà loại I.
Do đó, ta giả sử trường hợp sau:
Bạn thứ nhất có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: có
cách.Bạn thứ hai có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: có
cách.Bạn thứ ba có 2 phần quà loại I và 2 phần quà loại II: có
cách.Vậy xác suất cần tìm là
Đáp án: D
Câu 32 [709259]: Cho hàm số
liên tục trên
có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm thực dương của phương trình
là
liên tục trên
có bảng biến thiên như sau:
Số nghiệm thực dương của phương trình
là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 

Kẻ đường thẳng
nằm ngang cắt đồ thị hàm số đã cho
Suy ra phương trình có
nghiệm thực dương.
Chọn đáp án C Đáp án: C


Kẻ đường thẳng
nằm ngang cắt đồ thị hàm số đã choSuy ra phương trình có
nghiệm thực dương. Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 33 [713117]: Mỗi bạn An và Bình chọn ngẫu nhiên ba số trong tập
. Xác suất để trong hai bộ số của An và Bình chọn ra có nhiều nhất một số giống nhau bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
. Xác suất để trong hai bộ số của An và Bình chọn ra có nhiều nhất một số giống nhau bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 0,77.
Ta có:
TH1: An và Bình không có số nào giống nào giống nhau trong 3 số.
- An chọn 3 số trước , sau đó Bình sẽ chọn 3 trong 6 số còn lại nên số cách là
TH2: An và Bình có 1 số nào giống nào giống nhau trong 3 số.
- An chọn 3 số trước nên có
cách
- Số cách chọn 1 số giống nhau trong 3 số An chọn là
- Bình chọn 2 số còn lại trong 6 số
cách.
Số sách trong trường hợp này là 
Vậy xác suất cần tìm là
Ta có:

TH1: An và Bình không có số nào giống nào giống nhau trong 3 số.
- An chọn 3 số trước , sau đó Bình sẽ chọn 3 trong 6 số còn lại nên số cách là

TH2: An và Bình có 1 số nào giống nào giống nhau trong 3 số.
- An chọn 3 số trước nên có
cách- Số cách chọn 1 số giống nhau trong 3 số An chọn là

- Bình chọn 2 số còn lại trong 6 số
cách.
Số sách trong trường hợp này là 
Vậy xác suất cần tìm là
Câu 34 [709281]: Trong quán giải khát có bán các chai nước hoa quả với giá 15 000 đồng một chai, các chai rỗng sẽ đổi lấy 5 000 đồng. Bạn có thể uống được nhiều nhất bao nhiêu chai nếu trong túi bạn có 100 000 đồng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Giai đoạn 1: Với 100 000 đồng ban đầu, bạn sẽ mua được
chai và dư 10 000 đồng.
Sau khi uống hết, 6 chai rỗng sẽ đổi được
đồng.
Cộng với 10 000 đồng dư ở trên thì bạn sẽ còn 40 000 đồng.
Giai đoạn 2: Với 40 000 đồng này, bạn sẽ mua được 2 chai và dư 10 000 đồng.
Sau khi uống hết, 2 chai rỗng này sẽ đổi được 10 000 đồng.
Cộng với 10 000 đồng ở trên thì bạn sẽ còn 20 000 đồng.
Và tiếp tục mua được 1 chai nữa, còn dư 5 000 đồng.
Nếu uống hết chai này thì đổi được 5 000 đồng, thêm 5 000 đồng ở trên
Là còn tổng 10 000 đồng không đủ mua thêm chai nào nữa.
Vậy bạn có thể uống được nhiều nhất
chai nước.
Chọn đáp án A
Đáp án: A
chai và dư 10 000 đồng.Sau khi uống hết, 6 chai rỗng sẽ đổi được
đồng.Cộng với 10 000 đồng dư ở trên thì bạn sẽ còn 40 000 đồng.
Giai đoạn 2: Với 40 000 đồng này, bạn sẽ mua được 2 chai và dư 10 000 đồng.
Sau khi uống hết, 2 chai rỗng này sẽ đổi được 10 000 đồng.
Cộng với 10 000 đồng ở trên thì bạn sẽ còn 20 000 đồng.
Và tiếp tục mua được 1 chai nữa, còn dư 5 000 đồng.
Nếu uống hết chai này thì đổi được 5 000 đồng, thêm 5 000 đồng ở trên
Là còn tổng 10 000 đồng không đủ mua thêm chai nào nữa.
Vậy bạn có thể uống được nhiều nhất
chai nước.Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 35 [708987]: Trong không gian
cho hai điểm
và
Điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho ba điểm
thẳng hàng. Tìm tung độ của điểm
(nhập đáp án vào ô trống).
cho hai điểm
và
Điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho ba điểm
thẳng hàng. Tìm tung độ của điểm
(nhập đáp án vào ô trống).
Gọi 

Vì ba điểm
thẳng hàng nên 

Suy ra
Vậy tung độ của điểm
là


Vì ba điểm
thẳng hàng nên 

Suy ra
Vậy tung độ của điểm
là
Câu 36 [1040413]: Cho tứ giác ABCD. Trên các cạnh AB, BC, CA, AD lần lượt lấy 3; 4; 5; 6 điểm phân biệt khác các điểm A, B, C, D sao cho ba điểm trên ba cạnh bất kì không thẳng hàng. Số tam giác phân biệt có các đỉnh là các điểm vừa lấy là
Điền đáp án: 781.
Có tất cả
cách chọn 3 điểm bất kỳ từ 18 điểm trên hình.
Có
cách chọn 3 điểm thẳng hàng trên cạnh 
Có
cách chọn 3 điểm thẳng hàng trên cạnh 
Có
cách chọn 3 điểm thẳng hàng trên cạnh 
Có
cách chọn 3 điểm thẳng hàng trên cạnh 
Số tam giác phân biệt có các đỉnh từ điểm vừa lấy là
Có tất cả
cách chọn 3 điểm bất kỳ từ 18 điểm trên hình.Có
cách chọn 3 điểm thẳng hàng trên cạnh 
Có
cách chọn 3 điểm thẳng hàng trên cạnh 
Có
cách chọn 3 điểm thẳng hàng trên cạnh 
Có
cách chọn 3 điểm thẳng hàng trên cạnh 
Số tam giác phân biệt có các đỉnh từ điểm vừa lấy là
Câu 37 [709254]: Trong không gian với hệ toạ độ
khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình mặt phẳng
là 

Chọn đáp án C Đáp án: C
là 

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 38 [711165]: Một túi có
viên bi gồm
viên bi màu trắng được đánh số từ
đến
;
viên bi màu đỏ được đánh số từ
đến
;
viên bi màu xanh được đánh số từ
đến
và
viên màu vàng được đánh số từ
đến
Có bao nhiêu cách chọn
viên bi từng đôi khác số?
viên bi gồm
viên bi màu trắng được đánh số từ
đến
;
viên bi màu đỏ được đánh số từ
đến
;
viên bi màu xanh được đánh số từ
đến
và
viên màu vàng được đánh số từ
đến
Có bao nhiêu cách chọn
viên bi từng đôi khác số?
Đáp án: 190
Có
cách chọn
viên bi tùy ý.
Chọn
viên bi cùng số
có
cách chọn.
Chọn
viên bi cùng số
có
cách chọn.
Chọn
viên bi cùng số
có
cách chọn.
Chọn
viên số
và
viên khác số
có 
Chọn
viên số
và
viên khác số
có 
Chọn
viên số
và
viên khác số
có 
Chọn
viên số
và
viên khác số
có 
Như vậy số cách chọn theo yêu cầu là
Có
cách chọn
viên bi tùy ý.Chọn
viên bi cùng số
có
cách chọn.Chọn
viên bi cùng số
có
cách chọn.Chọn
viên bi cùng số
có
cách chọn.Chọn
viên số
và
viên khác số
có 
Chọn
viên số
và
viên khác số
có 
Chọn
viên số
và
viên khác số
có 
Chọn
viên số
và
viên khác số
có 
Như vậy số cách chọn theo yêu cầu là
Câu 39 [709398]: Cho hàm số
có đạo hàm cấp hai
và bảng biến thiên của
như hình sau:

Số điểm cực đại của hàm số
là
có đạo hàm cấp hai
và bảng biến thiên của
như hình sau:
Số điểm cực đại của hàm số
là A, 

B, 

C, 

D, 






Chọn đáp án D. Đáp án: D
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi 40 đến 42
Một khu ký túc xá của đại học Bách Khoa Hà Nội chứa 1000 sinh viên. Sau kỳ nghỉ hè, 20 sinh viên trong ký túc xá quay lại và mang bệnh cúm. Sau 8 ngày đã có 92 sinh viên mắc cúm. Sử dụng mô hình tăng trưởng
với
là số lượng sinh viên đã mắc cúm sau
ngày kể từ lúc sinh viên quay lại kí túc xá với
là các số thực.
với
là số lượng sinh viên đã mắc cúm sau
ngày kể từ lúc sinh viên quay lại kí túc xá với
là các số thực.
Câu 40 [1120022]: Giá trị của C bằng
A, 1000.
B, 100.
C, 92.
D, 20.
Chọn đáp án A.

Ta có:

Suy ra
là số người mắc bệnh tối đa có thể xảy ra.

Ta có:


Suy ra
là số người mắc bệnh tối đa có thể xảy ra.
Câu 41 [1120023]: Vào thời điểm
ngày, tốc độ lây lan của bệnh cúm trong kí túc xá là bao nhiêu người mỗi ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
ngày, tốc độ lây lan của bệnh cúm trong kí túc xá là bao nhiêu người mỗi ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? A, 49.
B, 50.
C, 51.
D, 52.
Chọn đáp án B.
Dựa vào dữ kiện bài cho, ta có:




Ta có:




(sinh viên/ngày)
Dựa vào dữ kiện bài cho, ta có:





Ta có:





(sinh viên/ngày)
Câu 42 [1120024]: Tốc độ lây lan của bệnh cúm trong kí túc xá lớn nhất bằng bao nhiêu người mỗi ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
A, 49.
B, 50.
C, 51.
D, 52.
Chọn đáp án B.

Đặt







Vậy hàm số sẽ đạt max bằng
tại
ngày.

Đặt








Vậy hàm số sẽ đạt max bằng
tại
ngày.
Câu 43 [715898]: Cho lăng trụ
có đáy
là tam giác vuông cân tại
Gọi
là trung điểm của cạnh
Biết rằng
là tam giác đều cạnh bằng
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy (minh hoạ như hình bên). Thể tích của khối lăng trụ
bằng
có đáy
là tam giác vuông cân tại
Gọi
là trung điểm của cạnh
Biết rằng
là tam giác đều cạnh bằng
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy (minh hoạ như hình bên). Thể tích của khối lăng trụ
bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Kẻ


Suy ra
là chiều cao của lăng trụ 
+) Vì tam giác
đều nên 
+) Vì tam giác
vuông cân tại
nên 


Đáp án: D
Kẻ



Suy ra
là chiều cao của lăng trụ 
+) Vì tam giác
đều nên 
+) Vì tam giác
vuông cân tại
nên 


Đáp án: D
Câu 44 [1042363]: Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc được xác định bởi phương trình
với
là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc
thì rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là
với
là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc
thì rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc được xác định bởi phương trình
với
là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động.
- Biết khi máy bay đạt vận tốc
thì rời đường băng.
b) Yêu cầu:
- Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là bao nhiêu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng tích phân.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:
Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
a) Đề cho:
- Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc được xác định bởi phương trình
với
là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động.
- Biết khi máy bay đạt vận tốc
thì rời đường băng.
b) Yêu cầu:
- Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là bao nhiêu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng tích phân.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:

Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 45 [708994]: Cho hàm số bậc ba
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có nghiệm thuộc đoạn
?
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. 
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có nghiệm thuộc đoạn
? A, 

B, 

C, 

D, 

Đặt
Khi đó 
Dựa vào đồ thị hàm số, vẽ đường thẳng
nằm ngang
Khi đó phương trình
có nghiệm là 
Suy ra

Yêu cầu bài toán

mà
có
giá trị nguyên cần tìm. Đáp án: C
Khi đó 
Dựa vào đồ thị hàm số, vẽ đường thẳng
nằm ngangKhi đó phương trình
có nghiệm là 
Suy ra

Yêu cầu bài toán


mà
có
giá trị nguyên cần tìm. Đáp án: C
Câu 46 [709280]: Trong không gian
cho đường thẳng
Mặt phẳng
chứa đường thẳng
và tạo với trục tung góc lớn nhất. Biết rằng phương trình
có dạng
Giá trị của
bằng
cho đường thẳng
Mặt phẳng
chứa đường thẳng
và tạo với trục tung góc lớn nhất. Biết rằng phương trình
có dạng
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Bài toán tổng quát:
chứa
và tạo với
một góc lớn nhất.
Gọi
là điểm bất kì thuộc 
Gọi
là đường thẳng qua
và song song với 
Khi đó
Lấy
bất kì, kẻ 

là hình chiếu vuông góc của
lên 


Xét tam giác
vuông tại
có 
Để
nhỏ nhất thì
nhỏ nhất
nhỏ nhất.
Ta có


Lại có
cố định
không đổi
khi và chỉ khi 
Vậy
chứa
và vuông góc với mặt phẳng 
Áp dụng với
là trục tung: đi qua
và 
Gọi
là mặt phẳng chứa
và 
Ta có

Suy ra
và
đi qua 
Vậy phương trình mặt phẳng
là 
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
chứa
và tạo với
một góc lớn nhất.Gọi
là điểm bất kì thuộc 
Gọi
là đường thẳng qua
và song song với 
Khi đó

Lấy
bất kì, kẻ 

là hình chiếu vuông góc của
lên 


Xét tam giác
vuông tại
có 
Để
nhỏ nhất thì
nhỏ nhất
nhỏ nhất.Ta có



Lại có
cố định
không đổi
khi và chỉ khi 
Vậy
chứa
và vuông góc với mặt phẳng 
Áp dụng với
là trục tung: đi qua
và 
Gọi
là mặt phẳng chứa
và 
Ta có


Suy ra
và
đi qua 
Vậy phương trình mặt phẳng
là 
Vậy

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 47 [521850]: Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên
Đồ thị hàm số
như hình vẽ bên.

Hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị thuộc khoảng
?
có đạo hàm liên tục trên
Đồ thị hàm số
như hình vẽ bên. 
Hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị thuộc khoảng
?
Ta có:
.
Do đó:

Dựa vào đồ thị hàm số
suy ra:


Phương trình
có
.
Nên phương trình
có 2 nghiệm là 
Và
.
Cả 2 nghiệm đều thuộc
và khác các nghiệm trên.
Vậy phương trình
có 5 nghiệm trong đó có 1 nghiệm bội ba và 4 nghiệm đơn thuộc
.
Vậy hàm số
có 5 điểm cực trị thuộc
.
.Do đó:

Dựa vào đồ thị hàm số
suy ra:


Phương trình
có
.Nên phương trình
có 2 nghiệm là 
Và
.Cả 2 nghiệm đều thuộc
và khác các nghiệm trên.Vậy phương trình
có 5 nghiệm trong đó có 1 nghiệm bội ba và 4 nghiệm đơn thuộc
.Vậy hàm số
có 5 điểm cực trị thuộc
.
Câu 48 [696407]: Một nhóm sinh viên tham gia hồi cứu năm 2020 về bệnh Covid 19 ở tỉnh X. Tỉ lệ bị bệnh Covid của tỉnh X là
Tại thời điểm đó người ta đã sử dụng một phản ứng (hay còn gọi là test nhanh) để chẩn đoán bệnh, phản ứng trên có tỉ lệ chẩn đoán sai bằng
Dân số của toàn bộ tỉnh X năm 2020 đều bắt buộc tham gia test nhanh và người ta nhận thấy số người có kết quả dương tính chiếm
. Chọn ngẫu nhiên một mẫu phản ứng có kết quả âm tính, xác suất để người này không bị bệnh bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười)?
Tại thời điểm đó người ta đã sử dụng một phản ứng (hay còn gọi là test nhanh) để chẩn đoán bệnh, phản ứng trên có tỉ lệ chẩn đoán sai bằng
Dân số của toàn bộ tỉnh X năm 2020 đều bắt buộc tham gia test nhanh và người ta nhận thấy số người có kết quả dương tính chiếm
. Chọn ngẫu nhiên một mẫu phản ứng có kết quả âm tính, xác suất để người này không bị bệnh bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười)?
Điền đáp án: 99,9.
Gọi
là biến cố “Người đó bị bệnh”
là biến cố “Xét nghiệm cho kết quả dương tính”
Khi đó
là biến cố “Xét nghiệm cho kết quả âm tính”
YCBT
Tính
(dùng công thức Bayes để tính)
Từ dữ kiện đề bài, ta có

Giả sử



Ta có sơ đồ cây sau:

Từ giả thiết, ta có
+) Tỉ lệ chẩn đoán sai (tức người đó bị bệnh và xét nghiệm cho kết quả dương tính hoặc người đó không bị bệnh và xét nghiệm cho kết quả dương tính) bằng 0,197


+) Số người có kết quả dương tính chiếm 21,5%



Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

Suy ra

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có


Áp dụng công thức Bayes, suy ra
Gọi
là biến cố “Người đó bị bệnh”
là biến cố “Xét nghiệm cho kết quả dương tính”Khi đó
là biến cố “Xét nghiệm cho kết quả âm tính”YCBT
Tính
(dùng công thức Bayes để tính)Từ dữ kiện đề bài, ta có

Giả sử




Ta có sơ đồ cây sau:

Từ giả thiết, ta có
+) Tỉ lệ chẩn đoán sai (tức người đó bị bệnh và xét nghiệm cho kết quả dương tính hoặc người đó không bị bệnh và xét nghiệm cho kết quả dương tính) bằng 0,197



+) Số người có kết quả dương tính chiếm 21,5%




Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình


Suy ra


Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có


Áp dụng công thức Bayes, suy ra

Câu 49 [1110335]: Giả sử một máy móc công nghiệp cụ thể có tuổi đời
năm, nó tạo ra doanh thu ròng với tốc độ
đô la mỗi năm và chi phí vận hành, bảo dưỡng liên quan đến máy móc tăng lên với tốc độ
đô la mỗi năm (
là các số thực).
Biết rằng lợi nhuận bắt đầu giảm vào năm thứ 5 và doanh thu ròng trong 10 năm đầu bằng 20000 đô la. Tại thời điểm chi phí vận hành tăng lên với tốc độ 2270 đô la mỗi năm thì doanh thu từ chiếc máy đó bằng bao nhiêu đô la.
năm, nó tạo ra doanh thu ròng với tốc độ
đô la mỗi năm và chi phí vận hành, bảo dưỡng liên quan đến máy móc tăng lên với tốc độ
đô la mỗi năm (
là các số thực).Biết rằng lợi nhuận bắt đầu giảm vào năm thứ 5 và doanh thu ròng trong 10 năm đầu bằng 20000 đô la. Tại thời điểm chi phí vận hành tăng lên với tốc độ 2270 đô la mỗi năm thì doanh thu từ chiếc máy đó bằng bao nhiêu đô la.
Điền đáp án: 14190.
Do doanh thu ròng trong 10 năm đầu bằng 20000 đô la nên ta có:



Lợi nhuận bắt đầu giảm vào năm thứ 5 nên ta có:


Tại thời điểm chi phí vận hành tăng lên với tốc độ 2270 đô la mỗi năm, ta có:


(loại nghiệm âm)
Vậy doanh thu thu được là
Do doanh thu ròng trong 10 năm đầu bằng 20000 đô la nên ta có:



Lợi nhuận bắt đầu giảm vào năm thứ 5 nên ta có:



Tại thời điểm chi phí vận hành tăng lên với tốc độ 2270 đô la mỗi năm, ta có:


(loại nghiệm âm)Vậy doanh thu thu được là
Câu 50 [1023985]: Bạn Nam tham gia cuộc thi giải một mật thư. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập
và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí
như hình bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí
tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập
và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí
như hình bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí
tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập
và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Nội dung kiến thức:
Toán lớp 10 (Các quy tắc tính xác suất) + Toán lớp 11 (Cấp số cộng)
Mức độ: Vận dụng.
Lời giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là
(cách).
Gọi
là biễn cố "Bạn Nam giải được mật khẩu".
Vi mỗi bộ ba số
lập thành một một cãp số cộng nên 
Khi đó bộ ba số
phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ, ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Bộ ba số
cùng chẵn.
Ta có 2 bộ ba số thỏa mãn là
và 
Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí
thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí
, một số được chọn để xễp vào vị trí
, một số được chọn để xếp vào vị trí
.
Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là
(cách).
Trường hợp 2: Bộ ba số
cùng lẻ.
Ta có 6 bộ sáu số thỏa mãn là
, 
Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí
thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí
, một số được chọn để xếp vào vị trí
, một số được chọn để xếp vào vị trí
.
Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là
(cách).
Xác suất để bạn Nam giải được mật thư là


Điền đáp án: 2520.
Mức độ: Vận dụng.
Lời giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là
(cách).Gọi
là biễn cố "Bạn Nam giải được mật khẩu".Vi mỗi bộ ba số
lập thành một một cãp số cộng nên 
Khi đó bộ ba số
phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ, ta xét các trường hợp sau:Trường hợp 1: Bộ ba số
cùng chẵn.Ta có 2 bộ ba số thỏa mãn là
và 
Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí
thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí
, một số được chọn để xễp vào vị trí
, một số được chọn để xếp vào vị trí
.Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là
(cách).Trường hợp 2: Bộ ba số
cùng lẻ.Ta có 6 bộ sáu số thỏa mãn là
, 
Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí
thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí
, một số được chọn để xếp vào vị trí
, một số được chọn để xếp vào vị trí
.Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là
(cách).Xác suất để bạn Nam giải được mật thư là


Điền đáp án: 2520.
Câu 51 [1111440]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Thanh nhã.
B, Nền nã.
C, Nhẹ nhàng.
D, Dịu dàng.
Giải thích chi tiết:
- Nhẹ nhàng/ nền nã/ dịu dàng: đều là những tính từ miêu tả tính cách, phẩm chất nhẹ nhàng, ôn hòa và thường gắn với sự mềm mại, đằm thắm.
- Thanh nhã: (khí chất, phong cách) lịch sự, nhã nhặn, dễ được cảm tình, yêu mến. Đáp án: A
- Nhẹ nhàng/ nền nã/ dịu dàng: đều là những tính từ miêu tả tính cách, phẩm chất nhẹ nhàng, ôn hòa và thường gắn với sự mềm mại, đằm thắm.
- Thanh nhã: (khí chất, phong cách) lịch sự, nhã nhặn, dễ được cảm tình, yêu mến. Đáp án: A
Câu 52 [1111441]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Buồn thảm.
B, Sầu muộn.
C, Ảo não.
D, Bi đát.
Giải thích chi tiết:
- Buồn thảm/ sầu muộn/ bi ai: đều là những trạng thái cảm xúc tiêu cực, buồn bã, đau khổ bên trong của con người.
- Bi đát: thường dùng để đánh giá hoàn cảnh, số phận hoặc một tình huống cực kỳ tồi tệ, bế tắc và đau thương. Đáp án: D
- Buồn thảm/ sầu muộn/ bi ai: đều là những trạng thái cảm xúc tiêu cực, buồn bã, đau khổ bên trong của con người.
- Bi đát: thường dùng để đánh giá hoàn cảnh, số phận hoặc một tình huống cực kỳ tồi tệ, bế tắc và đau thương. Đáp án: D
Câu 53 [1111442]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Thành thực.
B, Trung thực.
C, Thẳng tính.
D, Ngay thẳng.
Giải thích chi tiết:
- Trung thực/ thẳng tính/ ngay thẳng: chỉ tính cách, phẩm chất đạo đức tốt, chính trực, thẳng thắn.
- Thành thực: có lời nói, hành vi đúng như những suy nghĩ, tình cảm của mình, không có gì giả dối. Đáp án: A
- Trung thực/ thẳng tính/ ngay thẳng: chỉ tính cách, phẩm chất đạo đức tốt, chính trực, thẳng thắn.
- Thành thực: có lời nói, hành vi đúng như những suy nghĩ, tình cảm của mình, không có gì giả dối. Đáp án: A
Câu 54 [1111443]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Vúc vắc.
B, Nhâng nháo.
C, Vênh vang.
D, Trâng tráo.
Giải thích chi tiết:
- Vúc vắc/ nhâng nháo/ vênh vang: chie thái độ ngông nghênh, không coi ai ra gì
- Trâng tráo: ngang ngược, láo xược, không kể gì đạo lí và dư luận xã hội, trơ trơ trước sự chê cười, khinh bỉ của người khác Đáp án: D
- Vúc vắc/ nhâng nháo/ vênh vang: chie thái độ ngông nghênh, không coi ai ra gì
- Trâng tráo: ngang ngược, láo xược, không kể gì đạo lí và dư luận xã hội, trơ trơ trước sự chê cười, khinh bỉ của người khác Đáp án: D
Câu 55 [1111444]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Ca nhạc.
B, Ca hát.
C, Thánh ca.
D, Ca tụng.
Giải thích chi tiết:
- Ca nhạc/ ca hát/ thánh ca: danh từ, đều liên quan đến hoạt động âm nhạc.
- Ca tụng: động từ, nêu lên để ca ngợi, để tỏ lòng biết ơn hoặc kính phục. Đáp án: D
- Ca nhạc/ ca hát/ thánh ca: danh từ, đều liên quan đến hoạt động âm nhạc.
- Ca tụng: động từ, nêu lên để ca ngợi, để tỏ lòng biết ơn hoặc kính phục. Đáp án: D
Câu 56 [1111445]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tại Vũng Tàu, ________ ai cũng biết đến món bánh khọt. Cũng bởi, đó là thứ bánh dân dã, mộc mạc, rẻ tiền nhưng rất ngon. ________ một loại thức ăn, bánh khọt còn chất chứa biết bao hoài niệm thời thơ ấu của nhiều người.
Tại Vũng Tàu, ________ ai cũng biết đến món bánh khọt. Cũng bởi, đó là thứ bánh dân dã, mộc mạc, rẻ tiền nhưng rất ngon. ________ một loại thức ăn, bánh khọt còn chất chứa biết bao hoài niệm thời thơ ấu của nhiều người.
A, hầu hết/ Chỉ là.
B, không/ Dù chỉ là.
C, hiếm ai/ Không chỉ là.
D, hầu như/ Hơn cả.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “chỉ là” không phù hợp về ngữ nghĩa, không nhấn mạnh được ý nghĩa đặc biệt của món bánh khọt (“chất chứa biết bao hoài niệm thời thơ ấu của nhiều người”).
- Loại B vì “không” ở vị trí này sai ngữ pháp, “dù chỉ là” cũng làm giảm giá trị của bánh khọt.
- Loại C vì “hiếm ai” ở vị trí này sai ngữ pháp.
→ D là đáp án đúng vì “hầu như” là từ chỉ gần như toàn bộ/ phần lớn, phù hợp với ngữ cảnh “ai cũng biết đến món bánh khọt”; “hơn cả” nhấn mạnh ý nghĩa sâu sắc của bánh khọt, vượt ra ngoài sự đơn giản của một món ăn thông thường. Đáp án: D
- Loại A vì “chỉ là” không phù hợp về ngữ nghĩa, không nhấn mạnh được ý nghĩa đặc biệt của món bánh khọt (“chất chứa biết bao hoài niệm thời thơ ấu của nhiều người”).
- Loại B vì “không” ở vị trí này sai ngữ pháp, “dù chỉ là” cũng làm giảm giá trị của bánh khọt.
- Loại C vì “hiếm ai” ở vị trí này sai ngữ pháp.
→ D là đáp án đúng vì “hầu như” là từ chỉ gần như toàn bộ/ phần lớn, phù hợp với ngữ cảnh “ai cũng biết đến món bánh khọt”; “hơn cả” nhấn mạnh ý nghĩa sâu sắc của bánh khọt, vượt ra ngoài sự đơn giản của một món ăn thông thường. Đáp án: D
Câu 57 [1111446]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Lượng tử là________ quan trọng của lịch sử vật lí hiện đại hay nói đúng hơn,________ phát hiện đột phá của vật lí hiện đại hầu hết đều liên quan đến lượng tử.
Lượng tử là________ quan trọng của lịch sử vật lí hiện đại hay nói đúng hơn,________ phát hiện đột phá của vật lí hiện đại hầu hết đều liên quan đến lượng tử.
A, một phần/ tất cả.
B, một phần/ những.
C, tất cả những gì/ nhiều.
D, thành phần/ tất cả.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “tất cả” không phù hợp về ngữ nghĩa, câu nhấn mạnh hầu hết các phát hiện liên quan đến lượng tử, chứ không phải tất cả đều liên quan.
- Loại C vì “tất cả những gì” không phù hợp về ngữ nghĩa, cụm từ mang hàm nghĩa quá rộng và không chính xác vì vật lí hiện đại không chỉ có lượng tử.
- Loại D vì “tất cả” không phù hợp về ngữ nghĩa, câu nhấn mạnh hầu hết các phát hiện liên quan đến lượng tử, chứ không phải tất cả đều liên quan.
→ B là đáp án đúng vì “một phần” phù hợp để nói về lượng tử là một yếu tố quan trọng trong lịch sử vật lý hiện đại, nhưng không phải là yếu tố duy nhất; “những” dùng để chỉ những phát hiện đột phá, chứ không phải tất cả các phát hiện. Đáp án: B
- Loại A vì “tất cả” không phù hợp về ngữ nghĩa, câu nhấn mạnh hầu hết các phát hiện liên quan đến lượng tử, chứ không phải tất cả đều liên quan.
- Loại C vì “tất cả những gì” không phù hợp về ngữ nghĩa, cụm từ mang hàm nghĩa quá rộng và không chính xác vì vật lí hiện đại không chỉ có lượng tử.
- Loại D vì “tất cả” không phù hợp về ngữ nghĩa, câu nhấn mạnh hầu hết các phát hiện liên quan đến lượng tử, chứ không phải tất cả đều liên quan.
→ B là đáp án đúng vì “một phần” phù hợp để nói về lượng tử là một yếu tố quan trọng trong lịch sử vật lý hiện đại, nhưng không phải là yếu tố duy nhất; “những” dùng để chỉ những phát hiện đột phá, chứ không phải tất cả các phát hiện. Đáp án: B
Câu 58 [1111447]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Từ một căn hộ giữa________ , cô theo bố về vùng________ heo hút này. Trong lúc tìm mua mảnh đất làm nhà, bố chọn nơi này thuê trọ.
Từ một căn hộ giữa________ , cô theo bố về vùng________ heo hút này. Trong lúc tìm mua mảnh đất làm nhà, bố chọn nơi này thuê trọ.
A, ngoại ô/ vùng ven.
B, làng quê/ đô thị.
C, rừng núi/ biển.
D, trung tâm thành phố/ vùng ngoại ô.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “vùng ven” ở vị trí này sai về ngữ pháp và 2 từ “ngoại ô – vùng ven” đều chỉ khu vực ngoài thành phố, không nhấn mạnh được sự khác biệt rõ rệt giữa nơi sinh sống ban đầu và nơi cô chuyển đến.
- Loại B vì cả hai từ đều không phù hợp về ngữ nghĩa, “căn hộ” thường không gắn với “làng quê” còn “đô thị” thường gắn với sự đông đúc, nhộn nhịp chứ không phải là “heo hút”.
- Loại C vì cả hai từ đều không phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh của câu, “căn hộ” không thể xuất hiện ở vùng “rừng núi”.
→ D là đáp án đúng vì “trung tâm thành phố” chỉ khu vực phát triển, sầm uất phù hợp với “căn hộ”; “vùng ngoại ô” là khu vực ở ngoài trung tâm thành phố, ít dân cư hơn, phù hợp với ngữ cảnh trong câu. Đáp án: D
- Loại A vì “vùng ven” ở vị trí này sai về ngữ pháp và 2 từ “ngoại ô – vùng ven” đều chỉ khu vực ngoài thành phố, không nhấn mạnh được sự khác biệt rõ rệt giữa nơi sinh sống ban đầu và nơi cô chuyển đến.
- Loại B vì cả hai từ đều không phù hợp về ngữ nghĩa, “căn hộ” thường không gắn với “làng quê” còn “đô thị” thường gắn với sự đông đúc, nhộn nhịp chứ không phải là “heo hút”.
- Loại C vì cả hai từ đều không phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh của câu, “căn hộ” không thể xuất hiện ở vùng “rừng núi”.
→ D là đáp án đúng vì “trung tâm thành phố” chỉ khu vực phát triển, sầm uất phù hợp với “căn hộ”; “vùng ngoại ô” là khu vực ở ngoài trung tâm thành phố, ít dân cư hơn, phù hợp với ngữ cảnh trong câu. Đáp án: D
Câu 59 [1111448]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nhưng________ thực sự hiểu được chính mình, xác định được cho mình một lẽ sống, bạn________ có sức mạnh sinh tồn đáng kinh ngạc.
Nhưng________ thực sự hiểu được chính mình, xác định được cho mình một lẽ sống, bạn________ có sức mạnh sinh tồn đáng kinh ngạc.
A, khi/ đang.
B, mặc dù/ sẽ.
C, nếu/ sẽ.
D, tuy/ không thể.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “khi” chỉ thời điểm xảy ra sự việc, còn “đang” chỉ trạng thái diễn ra ở hiện tại, không phù hợp với ý nghĩa của câu.
- Loại B vì “mặc dù” thường dùng để nối hai mệnh đề trái ngược nhau, không phù hợp với quan hệ giả thiết – kết quả ở đây.
- Loại D vì “tuy” cũng dùng để nối hai mệnh đề trái ngược, còn “không thể” lại phủ định khả năng có được sức mạnh sinh tồn, trái với ý nghĩa của câu.
→ C là đáp án đúng vì “nếu” là từ dùng để nêu một giả thiết/ điều kiện còn “sẽ” là từ biểu thị kết quả, khả năng xảy ra trong tương lai, phù hợp để thể hiện mối quan hệ giữa việc hiểu bản thân, có lẽ sống và sức mạnh sinh tồn. Đáp án: C
- Loại A vì “khi” chỉ thời điểm xảy ra sự việc, còn “đang” chỉ trạng thái diễn ra ở hiện tại, không phù hợp với ý nghĩa của câu.
- Loại B vì “mặc dù” thường dùng để nối hai mệnh đề trái ngược nhau, không phù hợp với quan hệ giả thiết – kết quả ở đây.
- Loại D vì “tuy” cũng dùng để nối hai mệnh đề trái ngược, còn “không thể” lại phủ định khả năng có được sức mạnh sinh tồn, trái với ý nghĩa của câu.
→ C là đáp án đúng vì “nếu” là từ dùng để nêu một giả thiết/ điều kiện còn “sẽ” là từ biểu thị kết quả, khả năng xảy ra trong tương lai, phù hợp để thể hiện mối quan hệ giữa việc hiểu bản thân, có lẽ sống và sức mạnh sinh tồn. Đáp án: C
Câu 60 [1111449]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Hoa trà sớm nở tối tàn, mỏng manh.________ chính vì vậy mà theo ông, nhiều người________ mê mẩn loài hoa này.
Hoa trà sớm nở tối tàn, mỏng manh.________ chính vì vậy mà theo ông, nhiều người________ mê mẩn loài hoa này.
A, Nhưng/ đã.
B, Bởi/ không.
C, Vì/ không.
D, Thế nhưng/ sẽ.
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì “bởi” không đúng về ngữ nghĩa. Từ “bởi” dùng để chỉ nguyên nhân mà mỏng manh không phải là lý do khiến người ta không mê mẩn hoa trà.
- Loại C vì từ “vì” ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại D vì “sẽ” dùng để chỉ hành động trong tương lai, không phù hợp với ngữ cảnh hiện tại.
→ A là đáp án đúng vì “nhưng” thể hiện sự đối lập giữa vẻ đẹp mong manh, ngắn ngủi của hoa trà và việc nhiều người lại rất yêu thích loài hoa này; “đã” thể hiện sự thật rằng nhiều người đã thực sự bị thu hút bởi hoa trà. Đáp án: A
- Loại B vì “bởi” không đúng về ngữ nghĩa. Từ “bởi” dùng để chỉ nguyên nhân mà mỏng manh không phải là lý do khiến người ta không mê mẩn hoa trà.
- Loại C vì từ “vì” ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại D vì “sẽ” dùng để chỉ hành động trong tương lai, không phù hợp với ngữ cảnh hiện tại.
→ A là đáp án đúng vì “nhưng” thể hiện sự đối lập giữa vẻ đẹp mong manh, ngắn ngủi của hoa trà và việc nhiều người lại rất yêu thích loài hoa này; “đã” thể hiện sự thật rằng nhiều người đã thực sự bị thu hút bởi hoa trà. Đáp án: A
Câu 61 [1111450]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Những chiếc váy thổ cẩm sặc sỡ, trắng tinh được phơi xoè trên mỏm đá.
Những chiếc váy thổ cẩm sặc sỡ, trắng tinh được phơi xoè trên mỏm đá.
A, phơi xoè.
B, trắng tinh.
C, trên mỏm đá.
D, sặc sỡ.
Giải thích chi tiết:
- Từ “trắng tinh” sai về ngữ nghĩa. Váy thổ cẩm vốn có nhiều màu sắc sặc sỡ nên “trắng tinh” không phải đặc điểm của loại váy này.
- Sửa lại: Những chiếc váy thổ cẩm sặc sỡ được phơi xoè trên mỏm đá. Đáp án: B
- Từ “trắng tinh” sai về ngữ nghĩa. Váy thổ cẩm vốn có nhiều màu sắc sặc sỡ nên “trắng tinh” không phải đặc điểm của loại váy này.
- Sửa lại: Những chiếc váy thổ cẩm sặc sỡ được phơi xoè trên mỏm đá. Đáp án: B
Câu 62 [1111451]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bằng tài năng kể chuyện bậc thầy đã đưa đến người đọc những truyện ngắn hiện đại đặc sắc.
Bằng tài năng kể chuyện bậc thầy đã đưa đến người đọc những truyện ngắn hiện đại đặc sắc.
A, Bằng tài năng kể chuyện bậc thầy.
B, đặc sắc.
C, đưa đến.
D, truyện ngắn.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “Bằng tài năng kể chuyện bậc thầy” sai ngữ pháp. Trong câu, cụm từ này là trạng ngữ, làm câu văn mắc lỗi thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Tài năng kể chuyện bậc thầy của nhà văn đã đem đến cho người đọc những truyện ngắn hiện đại đặc sắc. Đáp án: A
- Cụm từ “Bằng tài năng kể chuyện bậc thầy” sai ngữ pháp. Trong câu, cụm từ này là trạng ngữ, làm câu văn mắc lỗi thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Tài năng kể chuyện bậc thầy của nhà văn đã đem đến cho người đọc những truyện ngắn hiện đại đặc sắc. Đáp án: A
Câu 63 [1111452]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tác phẩm mang đến người đọc xúc cảm trần ai, đau đớn, khiến những độc giả đa cảm khó có thể dứt khỏi nỗi xót xa trước một cuộc đời, một số phận.
Tác phẩm mang đến người đọc xúc cảm trần ai, đau đớn, khiến những độc giả đa cảm khó có thể dứt khỏi nỗi xót xa trước một cuộc đời, một số phận.
A, dứt khỏi.
B, một số phận.
C, trần ai.
D, đa cảm.
Giải thích chi tiết:
- Từ “trần ai” không phù hợp về ngữ nghĩa. “Trần ai” nghĩa là vất vả, khổ sở/ cõi đời vất vả gian truân, không phải là từ dùng để miêu tả cảm xúc của độc giả với tác phẩm.
- Sửa lại: Tác phẩm mang đến người đọc xúc cảm đau đớn, khiến những độc giả đa cảm khó có thể dứt khỏi nỗi xót xa trước một cuộc đời, một số phận. Đáp án: C
- Từ “trần ai” không phù hợp về ngữ nghĩa. “Trần ai” nghĩa là vất vả, khổ sở/ cõi đời vất vả gian truân, không phải là từ dùng để miêu tả cảm xúc của độc giả với tác phẩm.
- Sửa lại: Tác phẩm mang đến người đọc xúc cảm đau đớn, khiến những độc giả đa cảm khó có thể dứt khỏi nỗi xót xa trước một cuộc đời, một số phận. Đáp án: C
Câu 64 [1111453]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bạn gái ấy tuy xinh đẹp mà còn học rất giỏi.
Bạn gái ấy tuy xinh đẹp mà còn học rất giỏi.
A, học rất giỏi.
B, Bạn gái.
C, xinh đẹp.
D, tuy.
Giải thích chi tiết:
- Từ “tuy” sai về ngữ nghĩa vì “tuy” thường đi với từ “nhưng” để nối hai vế câu có nghĩa trái ngược nhau. Trong câu này, hai vế câu không đối lập nhau nên từ “tuy” không phù hợp về nghĩa của câu.
- Sửa lại: Bạn gái ấy không những xinh đẹp mà còn học rất giỏi. Đáp án: D
- Từ “tuy” sai về ngữ nghĩa vì “tuy” thường đi với từ “nhưng” để nối hai vế câu có nghĩa trái ngược nhau. Trong câu này, hai vế câu không đối lập nhau nên từ “tuy” không phù hợp về nghĩa của câu.
- Sửa lại: Bạn gái ấy không những xinh đẹp mà còn học rất giỏi. Đáp án: D
Câu 65 [1111454]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chúng ta cần nhận thức sâu sắc sứ mệnh lớn lao, cao cả đối với nhiệm vụ đặc biệt lần này. Mỗi nhời nói, hành động về vấn đề, trong bất kì bối cảnh nào cũng cần thật sự đúng đắn, cẩn trọng.
Chúng ta cần nhận thức sâu sắc sứ mệnh lớn lao, cao cả đối với nhiệm vụ đặc biệt lần này. Mỗi nhời nói, hành động về vấn đề, trong bất kì bối cảnh nào cũng cần thật sự đúng đắn, cẩn trọng.
A, cẩn trọng.
B, hành động.
C, nhời nói.
D, sứ mệnh.
Giải thích chi tiết:
- Từ “nhời nói” là phương ngữ, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của câu.
- Sửa lại: Chúng ta cần nhận thức sâu sắc sứ mệnh lớn lao, cao cả đối với nhiệm vụ đặc biệt lần này. Mỗi lời nói, hành động về vấn đề, trong bất kì bối cảnh nào cũng cần thật sự đúng đắn, cẩn trọng. Đáp án: C
- Từ “nhời nói” là phương ngữ, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của câu.
- Sửa lại: Chúng ta cần nhận thức sâu sắc sứ mệnh lớn lao, cao cả đối với nhiệm vụ đặc biệt lần này. Mỗi lời nói, hành động về vấn đề, trong bất kì bối cảnh nào cũng cần thật sự đúng đắn, cẩn trọng. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Chị còn có những buổi chiều xao xuyến một đời. Đó là những lúc sông Nước Đục duềnh lên trong tiếng dào dạt của dầm chèo, đoàn quân đi dưới cái bóng âm thầm của rừng lá dừa nước dày như bức tường thành ven sông, hoàng hôn vãi xuống giữa dòng một dải lụa ửng tím. Vài cánh cò chểnh mảng trên không trung nghi ngút màu lam, màu trắng nuột nà trên đôi cánh trở thành điểm sáng riêng tư lãng mạn giữa trời chiều. Tiếng bần rụng thảng thốt trong biền lá dừa nước, từ đó vọng ra tiếng chim bìm bịp âm trên mặt sông như tiếng vỗ khắc khoải trên mặt trống. Ngồi trên cây dừa nhoài ra mép nước, Hai Mật nhìn thấy tất cả họ, khi đoàn xuống cắt ngang dải lụa để từ doi lá bên kia đi chéo sang doi lá bên nầy. Họ giống nhau lạ lùng, cái khổ người chắc nịch, cái vành nón tai bèo chấp chới, cái gương mặt bất động trên những chiếc xuồng xôn xao lá nguỵ trang. Ai cũng có thể là anh Tráng của chị, nhưng chỉ mỗi mình anh mới dễ dàng nhận ra dáng ngồi trông ngóng của chị trên cây cầu dừa. Trong chiến tranh, được nhìn thấy nhau như vậy cũng là hạnh phúc. Đó là những buổi chiều đỏ bầm như tứa máu, là những khúc ca bi tráng không nguôi trong kí ức. Có khi đoàn quân bất ngờ đảo lại xóm chị vào lúc nửa đêm và anh Tráng của chị cũng bất ngờ xuất hiện với nụ cười tươi tỉnh. Rồi một hôm, vào lúc hừng đông, sông Nước Đục mù mịt sương tưởng có thể múc được bằng nón, họ trở về xóm chị, mình mẩy người nào cũng bốc mùi thuốc đạn. Trên chiếc xuồng Tráng thường đi bỗng trống trơn, chỗ anh vẫn ngồi vần vụ màu sương tang tóc.
Dĩ nhiên rồi nó sẽ qua, chiến tranh và những nỗi khổ.”
Dĩ nhiên rồi nó sẽ qua, chiến tranh và những nỗi khổ.”
(Dạ Ngân, Trên mái nhà người phụ nữ, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Câu 66 [1111455]: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong những câu văn in đậm là gì?
A, Biểu cảm.
B, Miêu tả.
C, Tự sự.
D, Thuyết minh.
Giải thích chi tiết:
Các câu in đậm miêu tả khung cảnh thiên nhiên sông nước, đoàn quân, hoàng hôn, rừng lá dừa,…
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong những câu văn in đậm là miêu tả. Đáp án: B
Các câu in đậm miêu tả khung cảnh thiên nhiên sông nước, đoàn quân, hoàng hôn, rừng lá dừa,…
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong những câu văn in đậm là miêu tả. Đáp án: B
Câu 67 [1111456]: Chi tiết nào sau đây khắc hoạ hình tượng nhân vật Tráng?
A, Người bốc mùi thuốc đạn.
B, Nụ cười tươi tỉnh.
C, Khổ người chắc nịch.
D, Vành nón tai bèo chấp chới.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Có khi đoàn quân bất ngờ đảo lại xóm chị vào lúc nửa đêm và anh Tráng của chị cũng bất ngờ xuất hiện với nụ cười tươi tỉnh.”
→ Chi tiết “nụ cười tươi tỉnh” khắc hoạ hình tượng nhân vật Tráng. Đáp án: B
Dựa vào câu văn: “Có khi đoàn quân bất ngờ đảo lại xóm chị vào lúc nửa đêm và anh Tráng của chị cũng bất ngờ xuất hiện với nụ cười tươi tỉnh.”
→ Chi tiết “nụ cười tươi tỉnh” khắc hoạ hình tượng nhân vật Tráng. Đáp án: B
Câu 68 [1111457]: “Chị còn có những buổi chiều xao xuyến một đời. Đó là những lúc sông Nước Đục duềnh lên trong tiếng dào dạt của dầm chèo, đoàn quân đi dưới cái bóng âm thầm của rừng lá dừa nước dày như bức tường thành ven sông, hoàng hôn vãi xuống giữa dòng một dải lụa ửng tím.”
Phương án nào sau đây nêu đúng các từ láy trong đoạn văn trên?
Phương án nào sau đây nêu đúng các từ láy trong đoạn văn trên?
A, “xao xuyến”, “dào dạt”, “âm thầm”.
B, “dào dạt”, “hoàng hôn”, “âm thầm”.
C, “mù mịt”, “xao xuyến”, “dào dạt”.
D, “xao xuyến”, “âm thầm”, “vần vụ”.
Giải thích chi tiết:
Các từ láy trong đoạn văn là: “xao xuyến”, “dào dạt”, “âm thầm”. Đáp án: A
Các từ láy trong đoạn văn là: “xao xuyến”, “dào dạt”, “âm thầm”. Đáp án: A
Câu 69 [1111458]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Đó là những buổi chiều đỏ bầm như tứa máu, là những khúc ca bi tráng không nguôi trong kí ức.”?
A, Nhân hoá.
B, Hoán dụ.
C, Ẩn dụ.
D, So sánh.
Giải thích chi tiết:
Câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh “đỏ bầm như tứa máu”, nhấn mạnh sự đau thương, mất mát trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt. Đáp án: D
Câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh “đỏ bầm như tứa máu”, nhấn mạnh sự đau thương, mất mát trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt. Đáp án: D
Câu 70 [1111459]: “Trên chiếc xuồng Tráng thường đi bỗng trống trơn, chỗ anh vẫn ngồi vần vụ màu sương tang tóc.”Chi tiết trên phản ánh hiện thực nào sau đây?
A, Chiếc xuồng trống rỗng.
B, Chiếc xuồng chất đầy sương khói.
C, Tráng hi sinh.
D, Chỗ Tráng ngồi toàn sương.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết phản ánh sự hi sinh của Tráng qua hình ảnh chiếc xuồng trống trơn và màu sương tang tóc. Đáp án: C
Chi tiết phản ánh sự hi sinh của Tráng qua hình ảnh chiếc xuồng trống trơn và màu sương tang tóc. Đáp án: C
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Tháng giêng
(Phạm Công Trứ)
Mắt em trong suốt thời con gái
Trời ơi, con mắt của tháng giêng!
Đầu làng đang giục trống chèo
Cuối làng đang vút lên nhiều dây đu
Trai làng cờ đám, cờ vua
Già làng sửa lễ lên chùa dâng hương
Mưa xuân chẳng để ướt đường
Gió xuân vừa đủ đưa hương tóc dài
Tơ trời dăng mắc mắt nai
Đường thôn xanh đẫm một loài cỏ non...
*
Tháng giêng như gái một con
Nửa như viên mãn, nửa còn khát khao.
(Theo nhandan.vn)
Câu 71 [1111460]: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Lục ngôn.
B, Song thất lục bát.
C, Tám chữ.
D, Lục bát.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ Tháng giêng được viết theo thể thơ lục bát. Đáp án: D
Bài thơ Tháng giêng được viết theo thể thơ lục bát. Đáp án: D
Câu 72 [1111461]: Bài thơ được viết theo đề tài nào?
A, Tình yêu.
B, Mùa xuân.
C, Thiên nhiên.
D, Lễ hội.
Giải thích chi tiết:
Toàn bộ bài thơ khắc họa vẻ đẹp của tháng giêng – thời điểm đặc trưng của mùa xuân.
→ Bài thơ được viết theo đề tài mùa xuân. Đáp án: B
Toàn bộ bài thơ khắc họa vẻ đẹp của tháng giêng – thời điểm đặc trưng của mùa xuân.
→ Bài thơ được viết theo đề tài mùa xuân. Đáp án: B
Câu 73 [1111462]: Đoạn thơ sau đây viết về nội dung gì?
“Đầu làng đang giục trống chèo
Cuối làng đang vút lên nhiều dây đu
Trai làng cờ đám, cờ vua
Già làng sửa lễ lên chùa dâng hương”
A, Cảnh hát chèo.
B, Cảnh chơi đu.
C, Khung cảnh lễ hội ngày xuân.
D, Cảnh lễ bái.
Đoạn thơ tái hiện các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống trong ngày xuân (hát chèo, đánh đu, cờ người, dâng hương lễ chùa).
→ Đoạn thơ sau đây viết về khung cảnh lễ hội ngày xuân. Đáp án: C
→ Đoạn thơ sau đây viết về khung cảnh lễ hội ngày xuân. Đáp án: C
Câu 74 [1111463]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây?
“Mưa xuân chẳng để ướt đường
Gió xuân vừa đủ đưa hương tóc dài
Tơ trời dăng mắc mắt nai
Đường thôn xanh đẫm một loài cỏ non...”
A, Miêu tả.
B, Hoán dụ.
C, So sánh.
D, Liệt kê.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ sử dụng biện pháp liệt kê hàng loạt hình ảnh đặc trưng như “mưa xuân”, “gió xuân”, “tơ trời”, cỏ non “xanh đẫm”, làm nổi bật vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên thanh tân, tươi tắn, tràn đầy sức sống của tháng giêng. Đáp án: D
Đoạn thơ sử dụng biện pháp liệt kê hàng loạt hình ảnh đặc trưng như “mưa xuân”, “gió xuân”, “tơ trời”, cỏ non “xanh đẫm”, làm nổi bật vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên thanh tân, tươi tắn, tràn đầy sức sống của tháng giêng. Đáp án: D
Câu 75 [1111464]: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Tháng giêng như gái một con”.
A, Gợi vẻ ngọt ngào, dạt dào sức sống, đầy quyến rũ, mê đắm của tháng giêng.
B, Gợi nhịp thời gian chảy trôi hối hả của tháng giêng.
C, Gợi vẻ nữ tính, tình tứ của tháng giêng.
D, Gợi vẻ non tơ, mỡ màng, tràn đầy xuân sắc của tháng giêng.
Giải thích chi tiết:
Tác giả so sánh tháng giêng với “gái một con” nhằm nhấn mạnh vẻ đẹp mặn mà, quyến rũ và tràn đầy sức sống của tháng giêng. Đáp án: A
Tác giả so sánh tháng giêng với “gái một con” nhằm nhấn mạnh vẻ đẹp mặn mà, quyến rũ và tràn đầy sức sống của tháng giêng. Đáp án: A
Câu 76 [1111465]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đói rét không có nghĩa lí gì đối với gã trẻ tuổi say mê lí tưởng. Lòng hắn đẹp. Đầu hắn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn ngày một thêm nảy nở. Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán. Đối với hắn lúc ấy, nghệ thuật là tất cả; ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm nữa. Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời...”
“Đói rét không có nghĩa lí gì đối với gã trẻ tuổi say mê lí tưởng. Lòng hắn đẹp. Đầu hắn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn ngày một thêm nảy nở. Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán. Đối với hắn lúc ấy, nghệ thuật là tất cả; ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm nữa. Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời...”
(Nam Cao, Đời thừa, theo Nam Cao toàn tập, tập 2, NXB Văn học, 1999)
Đoạn trích tập trung khắc hoạ đặc điểm nào của hình tượng nhân vật Hộ? A, Một gã đàn ông khốn khổ.
B, Một nhà văn có lí tưởng nghề nghiệp cao đẹp.
C, Một nhà văn mơ mộng hão huyền.
D, Một con người thiếu thực tế.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung khắc họa hình ảnh một nhà văn trẻ tuổi, đầy nhiệt huyết, với những lý tưởng cao đẹp về nghệ thuật, sẵn sàng hy sinh mọi thứ để theo đuổi đam mê sáng tạo. Đáp án: B
Đoạn trích tập trung khắc họa hình ảnh một nhà văn trẻ tuổi, đầy nhiệt huyết, với những lý tưởng cao đẹp về nghệ thuật, sẵn sàng hy sinh mọi thứ để theo đuổi đam mê sáng tạo. Đáp án: B
Câu 77 [1111466]: Đọc hai dòng thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!”
(Hồ Xuân Hương Tự tình, bài I, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Từ “tài tử” trong câu thơ trên nghĩa là gì?
“Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!”
(Hồ Xuân Hương Tự tình, bài I, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Từ “tài tử” trong câu thơ trên nghĩa là gì?
A, Người chết.
B, Người có tài và sống phóng khoáng.
C, Người có học và có tài văn chương.
D, Người tài.
Giải thích chi tiết:
Từ “tài tử” trong câu thơ chỉ người có tài và có lối sống phóng khoáng. Đáp án: B
Từ “tài tử” trong câu thơ chỉ người có tài và có lối sống phóng khoáng. Đáp án: B
Câu 78 [1112077]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Sáu tháng sau, một đêm tháng mười, tôi và Minh được phái đi trinh sát cảng Cửa Việt. Sau ba tiếng đồng hồ tiếp cận mục tiêu, hai đứa rút ra ngoài. Ba giờ sáng, chúng tôi cố gắng băng ngang qua những đồi cát trắng mênh mông để trở về cứ. Bỗng một loạt pháo dàn từ biển bắn vào. Tôi bò xoài lăn mình trên cát để tránh. Sau loạt đạn, tôi chồm dậy cất tiếng gọi. Không có tiếng trả lời. Tôi vùng dậy chạy ngay đến chỗ Minh. Cậu ta nằm úp sấp. Một mảnh pháo đã cắm vào ổ bụng. Máu trào qua lớp áo. Tôi băng bó rồi cõng Minh đi thật nhanh. Máu từ vết thương trào ra thấm ướt lưng tôi rồi nhễu xuống cát trắng. Bỗng Minh tỉnh lại thều thào:
- Anh!... Để em xuống đi... Em không sống được nữa đâu.
Tôi khẽ đặt Minh nằm xuống đồi cát. Minh nhìn tôi, giọng đứt đoạn:
- Anh chôn em tại đây... Cố về đơn vị nhanh kẻo trời sáng.
Gió biển thổi vù vù. Người Minh lạnh toát. Tôi nắm lấy tay Minh cuống cuồng:
- Thế!... Thế! Em có nhắn gì cho Hạnh?
Minh cố cười:
- Chuyện... chuyện đó em tưởng tượng đấy! Em chưa được cô gái nào yêu cả. Cũng tại em mồ côi cha mẹ nên không còn người thân nào hết...
Nước mắt tôi trào ra. Bỗng Minh lại lên tiếng:
- Em có một lá thư... ở trong túi áo ngực. Bao giờ hoà bình, anh đem bỏ vào thùng thư hộ em...
Một cơn gió thổi đến. Người đồng đội của tôi theo gió ra đi. Tôi sờ túi áo ngực của Minh, thấy một mảnh giấy gấp làm tư. Tôi vội vã bấm đèn pin để đọc. Trong tờ giấy chỉ có mỗi một dòng chữ liêu xiêu: “Hạnh ơi!... Anh cô đơn lắm...”. Và kí tên.”
“Sáu tháng sau, một đêm tháng mười, tôi và Minh được phái đi trinh sát cảng Cửa Việt. Sau ba tiếng đồng hồ tiếp cận mục tiêu, hai đứa rút ra ngoài. Ba giờ sáng, chúng tôi cố gắng băng ngang qua những đồi cát trắng mênh mông để trở về cứ. Bỗng một loạt pháo dàn từ biển bắn vào. Tôi bò xoài lăn mình trên cát để tránh. Sau loạt đạn, tôi chồm dậy cất tiếng gọi. Không có tiếng trả lời. Tôi vùng dậy chạy ngay đến chỗ Minh. Cậu ta nằm úp sấp. Một mảnh pháo đã cắm vào ổ bụng. Máu trào qua lớp áo. Tôi băng bó rồi cõng Minh đi thật nhanh. Máu từ vết thương trào ra thấm ướt lưng tôi rồi nhễu xuống cát trắng. Bỗng Minh tỉnh lại thều thào:
- Anh!... Để em xuống đi... Em không sống được nữa đâu.
Tôi khẽ đặt Minh nằm xuống đồi cát. Minh nhìn tôi, giọng đứt đoạn:
- Anh chôn em tại đây... Cố về đơn vị nhanh kẻo trời sáng.
Gió biển thổi vù vù. Người Minh lạnh toát. Tôi nắm lấy tay Minh cuống cuồng:
- Thế!... Thế! Em có nhắn gì cho Hạnh?
Minh cố cười:
- Chuyện... chuyện đó em tưởng tượng đấy! Em chưa được cô gái nào yêu cả. Cũng tại em mồ côi cha mẹ nên không còn người thân nào hết...
Nước mắt tôi trào ra. Bỗng Minh lại lên tiếng:
- Em có một lá thư... ở trong túi áo ngực. Bao giờ hoà bình, anh đem bỏ vào thùng thư hộ em...
Một cơn gió thổi đến. Người đồng đội của tôi theo gió ra đi. Tôi sờ túi áo ngực của Minh, thấy một mảnh giấy gấp làm tư. Tôi vội vã bấm đèn pin để đọc. Trong tờ giấy chỉ có mỗi một dòng chữ liêu xiêu: “Hạnh ơi!... Anh cô đơn lắm...”. Và kí tên.”
(Nguyễn Thị Ấm, Sao sáng lấp lánh, theo isach.info)
Đoạn văn trên khắc hoạ hình tượng nhân vật Minh bằng cách nào? A, Dùng lời của nhân vật khác để giới thiệu, miêu tả về nhân vật.
B, Để cho nhân vật thể hiện mình qua lời nói, cử chỉ, hành động.
C, Đi sâu vào miêu tả những biểu hiện tâm trạng của nhân vật.
D, Đặt nhân vật vào tình huống truyện để bộc lộ tính cách và số phận.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn khắc họa hình tượng nhân vật Minh thông qua một tình huống đặc biệt: bị thương nặng trong nhiệm vụ trinh sát, cận kề cái chết. Tình huống truyện này không chỉ khắc họa tính cách của Minh mà còn làm nổi bật số phận bi thương của nhân vật, góp phần tạo nên cảm xúc sâu sắc cho người đọc. Đáp án: D
Đoạn văn khắc họa hình tượng nhân vật Minh thông qua một tình huống đặc biệt: bị thương nặng trong nhiệm vụ trinh sát, cận kề cái chết. Tình huống truyện này không chỉ khắc họa tính cách của Minh mà còn làm nổi bật số phận bi thương của nhân vật, góp phần tạo nên cảm xúc sâu sắc cho người đọc. Đáp án: D
Câu 79 [1112078]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
Trèo lên cây khế nửa ngày,
Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!
Mặt trăng sánh với mặt trời,
Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng.
Mình ơi! Có nhớ ta chăng?
Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời.
(Theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao đang ở cảnh ngộ nào? A, Bị ép gả.
B, Bị phụ bạc.
C, Bị lỡ duyên.
D, Bị mua chuộc.
Giải thích chi tiết:
Bài ca thể hiện chân thực và cảm động tâm trạng chua xót, buồn tủi cho tình duyên trắc trở của nhân vật trữ tình.
→ Nhân vật trữ tình trong bài ca dao đang ở cảnh ngộ bị lỡ duyên. Đáp án: C
Bài ca thể hiện chân thực và cảm động tâm trạng chua xót, buồn tủi cho tình duyên trắc trở của nhân vật trữ tình.
→ Nhân vật trữ tình trong bài ca dao đang ở cảnh ngộ bị lỡ duyên. Đáp án: C
Câu 80 [1112079]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Bài thơ Tiểu đoàn 307 ra đời đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong đời thơ của Nguyễn Bính. Một người đã từng viết những bài thơ tình tứ đến thế lại có thể sáng tác một bài thơ đầy hào khí đến vậy. Cách mạng đã khơi dậy những tiềm năng lạ lùng của Nguyễn Bính. Với Nguyễn Bính, cách mạng là cái có sẵn ở trong mình, nó đi vào đời sống nội tâm với biết bao nhiệt huyết. Do vậy, Ông không phải mất thời gian “nhận đường” khi đi vào kháng chiến. Trước cuộc sống mới sôi động, dữ dằn, nhà thơ tự nguyện hi sinh cái cá nhân hiu hắt lẻ loi. Những chuyện xê dịch bơ vơ, những nỗi buồn vô cớ đã trở thành câu chuyện nước chẩy qua cầu. Cuộc sống mới được nhận diện bằng sự hy sinh cao cả và sức vươn lên vạm vỡ là chủ đề trong hàng loạt sáng tác của Nguyễn Bính thời gian này, đó là các tập “Ông lão mài gươm”, “Đồng Tháp Mười”, “Sóng biển Cỏ”.”
(Hữu Thỉnh, Nguyễn Bính - người gọi hồn quê, theo vanvn.vn)Phương án nào sau đây nêu đúng luận điểm của đoạn văn?
“Bài thơ Tiểu đoàn 307 ra đời đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong đời thơ của Nguyễn Bính. Một người đã từng viết những bài thơ tình tứ đến thế lại có thể sáng tác một bài thơ đầy hào khí đến vậy. Cách mạng đã khơi dậy những tiềm năng lạ lùng của Nguyễn Bính. Với Nguyễn Bính, cách mạng là cái có sẵn ở trong mình, nó đi vào đời sống nội tâm với biết bao nhiệt huyết. Do vậy, Ông không phải mất thời gian “nhận đường” khi đi vào kháng chiến. Trước cuộc sống mới sôi động, dữ dằn, nhà thơ tự nguyện hi sinh cái cá nhân hiu hắt lẻ loi. Những chuyện xê dịch bơ vơ, những nỗi buồn vô cớ đã trở thành câu chuyện nước chẩy qua cầu. Cuộc sống mới được nhận diện bằng sự hy sinh cao cả và sức vươn lên vạm vỡ là chủ đề trong hàng loạt sáng tác của Nguyễn Bính thời gian này, đó là các tập “Ông lão mài gươm”, “Đồng Tháp Mười”, “Sóng biển Cỏ”.”
(Hữu Thỉnh, Nguyễn Bính - người gọi hồn quê, theo vanvn.vn)
A, Thơ ca cách mạng của Nguyễn Bính.
B, Thơ ca lãng mạn của Nguyễn Bính.
C, Những nỗ lực của Nguyễn Bính trong hành trình đổi mới thơ ca.
D, Cuộc sống mới của quê hương đất nước trong thơ ca Nguyễn Bính.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn tập trung làm rõ sự chuyển biến quan trọng trong đời thơ Nguyễn Bính khi đến với cách mạng: Từ một nhà thơ nổi tiếng với thơ tình, cái tôi lãng mạn, ông sáng tác bài thơ Tiểu đoàn 307 - “một bài thơ đầy hào khí” cách mạng đánh dấu bước chuyển quan trọng trong đời thơ Nguyễn Bính.
→ Luận điểm xuyên suốt là sự khẳng định về giá trị và sức sống mới trong thơ ca cách mạng của Nguyễn Bính. Đáp án: A
Đoạn văn tập trung làm rõ sự chuyển biến quan trọng trong đời thơ Nguyễn Bính khi đến với cách mạng: Từ một nhà thơ nổi tiếng với thơ tình, cái tôi lãng mạn, ông sáng tác bài thơ Tiểu đoàn 307 - “một bài thơ đầy hào khí” cách mạng đánh dấu bước chuyển quan trọng trong đời thơ Nguyễn Bính.
→ Luận điểm xuyên suốt là sự khẳng định về giá trị và sức sống mới trong thơ ca cách mạng của Nguyễn Bính. Đáp án: A
Câu 81 [1112080]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Hoà bình tôi trở về đây
Với mái trường xưa, bãi mía, luống cày
Lại gặp em
Thẹn thùng nép sau cánh cửa...
Vẫn khúc khích cười khi tôi hỏi nhỏ
- Chuyện chồng con (khó nói lắm anh ơi!)
Tôi nắm bàn tay nhỏ nhắn ngậm ngùi
Em vẫn để yên trong tay tôi nóng bỏng...”
(Giang Nam, Quê hương, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chi tiết nào trong đoạn thơ không trực tiếp bộc lộ tình yêu “em” dành cho “tôi”? A, “vẫn khúc khích cười”.
B, “thẹn thùng nép sau cánh cửa”.
C, Lời nói: “Chuyện chồng con (khó nói lắm anh ơi!)”.
D, “để yên (bàn tay) trong tay tôi nóng bỏng”.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “vẫn khúc khích cười” chỉ đơn thuần mô tả sự vui vẻ, hồn nhiên của người con gái, không trực tiếp bộc lộ tình yêu mà “em” dành cho “tôi”. Đáp án: A
Chi tiết “vẫn khúc khích cười” chỉ đơn thuần mô tả sự vui vẻ, hồn nhiên của người con gái, không trực tiếp bộc lộ tình yêu mà “em” dành cho “tôi”. Đáp án: A
Câu 82 [1112081]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Các già làng không phải là thần linh, nhưng các già làng luôn luôn là chỗ dựa tinh thần cho cả cộng đồng. Buôn làng nào có nhiều người già, buôn làng đó ắt giàu sang hơn, hùng mạnh hơn. Một buôn làng có thể thiếu một vài chức danh với một vài vai trò, nhưng chức danh già làng, vai trò của già làng thì không thể thiếu một ngày, mặc dù chức danh ấy hình thành tự nhiên, không qua bất kì thủ tục bầu bán hành chính nào.”
“Các già làng không phải là thần linh, nhưng các già làng luôn luôn là chỗ dựa tinh thần cho cả cộng đồng. Buôn làng nào có nhiều người già, buôn làng đó ắt giàu sang hơn, hùng mạnh hơn. Một buôn làng có thể thiếu một vài chức danh với một vài vai trò, nhưng chức danh già làng, vai trò của già làng thì không thể thiếu một ngày, mặc dù chức danh ấy hình thành tự nhiên, không qua bất kì thủ tục bầu bán hành chính nào.”
(Trung Trung Đỉnh, Thần linh ơi, ta có các già làng, theo cand.com.vn)
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì? A, Chức danh già làng trong văn hoá buôn làng.
B, Cách thức bầu bán chức danh già làng.
C, Vai trò lớn lao của các già làng đối với các buôn làng.
D, Sự giàu sang, hùng mạnh của buôn làng có già làng.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn nhấn mạnh vai trò quan trọng của các già làng trong các buôn làng. Họ là chỗ dựa tinh thần cũng là người giữ gìn bản sắc văn hóa của buôn làng. Đáp án: C
Đoạn văn nhấn mạnh vai trò quan trọng của các già làng trong các buôn làng. Họ là chỗ dựa tinh thần cũng là người giữ gìn bản sắc văn hóa của buôn làng. Đáp án: C
Câu 83 [1112082]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
(1) “Em trở về đúng nghĩa trái tim em
(2) Là máu thịt, đời thường ai chẳng có
(3) Vẫn ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa
(4) Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi.”
(1) “Em trở về đúng nghĩa trái tim em
(2) Là máu thịt, đời thường ai chẳng có
(3) Vẫn ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa
(4) Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi.”
(Xuân Quỳnh, Tự hát, theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998)
Câu thơ nào thể hiện tình yêu thuỷ chung của “em” dành cho “anh”?A, Câu (1).
B, Câu (2).
C, Câu (3).
D, Câu (4).
Giải thích chi tiết:
Câu (4) thể hiện tình yêu thuỷ chung, sâu sắc của “em” dành cho “anh”, vượt qua cả sự sống và cái chết. Đó là một tình yêu bền vững, vĩnh cửu, không chỉ tồn tại trong hiện tại mà còn vươn xa đến cả tương lai, thậm chí là cả khi không còn nữa. Đáp án: D
Câu (4) thể hiện tình yêu thuỷ chung, sâu sắc của “em” dành cho “anh”, vượt qua cả sự sống và cái chết. Đó là một tình yêu bền vững, vĩnh cửu, không chỉ tồn tại trong hiện tại mà còn vươn xa đến cả tương lai, thậm chí là cả khi không còn nữa. Đáp án: D
Câu 84 [1112083]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Để cây cối không ảnh hưởng đến tâm trạng, tôi dành mấy buổi cuối tuần để dọn dẹp chỗ cây héo úa và gieo trồng một vụ mùa mới. Nhưng tôi hiểu rằng, với con người thì không dễ dàng như vậy. Cả đời người là một vụ mùa thôi, nếu mình để mọi thứ héo úa, nếu một khoảnh khắc ta để mình bị khinh bỉ, thì coi như ta đã trắng tay. Vì nghĩ thế, nên tôi cứ nhắc bản thân, đôi khi nhắc cả những người mình yêu thương nữa, hãy gắng tưới tắm cho cái cây danh dự mỗi ngày. Và tôi có một niềm tin là mọi người sẽ luôn chia sẻ với tôi điều đó.”
“Để cây cối không ảnh hưởng đến tâm trạng, tôi dành mấy buổi cuối tuần để dọn dẹp chỗ cây héo úa và gieo trồng một vụ mùa mới. Nhưng tôi hiểu rằng, với con người thì không dễ dàng như vậy. Cả đời người là một vụ mùa thôi, nếu mình để mọi thứ héo úa, nếu một khoảnh khắc ta để mình bị khinh bỉ, thì coi như ta đã trắng tay. Vì nghĩ thế, nên tôi cứ nhắc bản thân, đôi khi nhắc cả những người mình yêu thương nữa, hãy gắng tưới tắm cho cái cây danh dự mỗi ngày. Và tôi có một niềm tin là mọi người sẽ luôn chia sẻ với tôi điều đó.”
(Hà Nhân, Cây danh dự, theo Ngày trong sương mù, NXB Văn học, 2016)
Câu văn nào thể hiện chủ đề của đoạn văn? A, “Cả đời người là một vụ mùa thôi, nếu mình để mọi thứ héo úa, nếu một khoảnh khắc ta để mình bị khinh bỉ, thì coi như ta đã trắng tay.”
B, “Vì nghĩ thế, nên tôi cứ nhắc bản thân, đôi khi nhắc cả những người mình yêu thương nữa, hãy gắng tưới tắm cho cái cây danh dự mỗi ngày.”
C, “Để cây cối không ảnh hưởng đến tâm trạng, tôi dành mấy buổi cuối tuần để dọn dẹp chỗ cây héo úa và gieo trồng một vụ mùa mới.”
D, “Và tôi có một niềm tin là mọi người sẽ luôn chia sẻ với tôi điều đó.”
Giải thích chi tiết:
Câu thể hiện chủ đề của đoạn văn là: “Vì nghĩ thế, nên tôi cứ nhắc bản thân, đôi khi nhắc cả những người mình yêu thương nữa, hãy gắng tưới tắm cho cái cây danh dự mỗi ngày.”. Câu văn thể hiện sự quan trọng của việc giữ gìn danh dự thông qua hình ảnh “tưới tắm cho cái cây danh dự mỗi ngày”. Đáp án: B
Câu thể hiện chủ đề của đoạn văn là: “Vì nghĩ thế, nên tôi cứ nhắc bản thân, đôi khi nhắc cả những người mình yêu thương nữa, hãy gắng tưới tắm cho cái cây danh dự mỗi ngày.”. Câu văn thể hiện sự quan trọng của việc giữ gìn danh dự thông qua hình ảnh “tưới tắm cho cái cây danh dự mỗi ngày”. Đáp án: B
Câu 85 [1112084]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Lắng tai nghe đàn bầu
Ngân dài trong đêm thâu
Tiếng đàn là suối ngọt
Cho thời gian lên màu.”
“Lắng tai nghe đàn bầu
Ngân dài trong đêm thâu
Tiếng đàn là suối ngọt
Cho thời gian lên màu.”
(Lữ Giang, Tiếng đàn bầu, theo nhandan.vn)
Hai dòng thơ in đậm sử dụng các biện pháp tu từ nào?A, Nhân hoá, ẩn dụ.
B, Ẩn dụ, liệt kê.
C, So sánh, ẩn dụ.
D, So sánh, nhân hoá.
Giải thích chi tiết:
Hai dòng thơ in đậm sử dụng các biện pháp tu từ:
- So sánh: Tiếng đàn được so sánh với suối ngọt, gợi lên thanh âm ngọt ngào, mát dịu, êm ái của tiếng đàn bầu.
- Ẩn dụ: Hình ảnh “thời gian lên màu” ẩn dụ cho việc tiếng đàn làm cho thời gian trở nên sống động, đầy màu sắc hơn, tức là làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp. Đáp án: C
Hai dòng thơ in đậm sử dụng các biện pháp tu từ:
- So sánh: Tiếng đàn được so sánh với suối ngọt, gợi lên thanh âm ngọt ngào, mát dịu, êm ái của tiếng đàn bầu.
- Ẩn dụ: Hình ảnh “thời gian lên màu” ẩn dụ cho việc tiếng đàn làm cho thời gian trở nên sống động, đầy màu sắc hơn, tức là làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Con người thường cho mình là sinh vật độc nhất vô nhị. Họ ca ngợi bản thân, về chuyện đã làm thay đổi thế giới chóng mặt với những phát kiến đột phá trong một khoảng thời gian, vài thập kỉ hay vài thế kỉ: Chế ra động cơ, máy móc, bay vào vũ trụ, khám phá biển sâu, đi lên mặt trăng,... Harari hiểu tầm quan trọng của những phát kiến đó, nhưng ông có một góc nhìn riêng về tiến trình phát triển của nhân loại.
Trong mắt Harari, khi nhìn vào những bước tiến ấy, chúng ta phải xét trên cả tiến trình lịch sử thay vì một thời điểm nhất định. Rõ ràng, loài “người thông minh” (homo sapiens) đã xuất hiện từ 10 vạn năm trước, nhưng mới thống trị Trái đất khoảng 3-4 nghìn năm trở lại đây thôi. Nghĩa là, 95 nghìn năm trước, loài người cũng chẳng có gì đặc biệt, và giống như mọi sinh vật khác. Phải đến thời điểm 70 nghìn năm trước, homo sapiens mới trải qua cuộc tiến hóa “cách mạng” để trở nên khác biệt hoàn toàn so với phần còn lại.
Từ đó, Harari đặt ra câu hỏi: Vậy điều gì khiến con người ngày nay thật sự khác biệt so với tất cả các giống loài còn lại trên thế giới? Rõ ràng không phải nhờ nhà cửa, công cụ lao động hay tàu vũ trụ rồi!
Trước Harari, nhiều nhà khoa học từng lí giải điều này theo những lĩnh vực chuyên môn của họ: Bộ não lớn, khả năng học hỏi, ghi nhớ, hình thành cảm xúc... Nhưng theo góc nhìn của một người nghiên cứu sử học, Harari đưa ra quan điểm hoàn toàn khác. Ông nhận định: Yếu tố khiến con người có sức mạnh để tiến hóa, phát triển chính là nhờ khả năng tập hợp thành những cộng đồng có quy mô khổng lồ. Không như một đàn sói, một đàn linh dương bị giới hạn trong quy mô vài chục hay vài trăm con, loài người có thể tập hợp thành một tập thể lên đến hàng vạn, hàng triệu người để cùng hướng theo một mục tiêu chung.”
Trong mắt Harari, khi nhìn vào những bước tiến ấy, chúng ta phải xét trên cả tiến trình lịch sử thay vì một thời điểm nhất định. Rõ ràng, loài “người thông minh” (homo sapiens) đã xuất hiện từ 10 vạn năm trước, nhưng mới thống trị Trái đất khoảng 3-4 nghìn năm trở lại đây thôi. Nghĩa là, 95 nghìn năm trước, loài người cũng chẳng có gì đặc biệt, và giống như mọi sinh vật khác. Phải đến thời điểm 70 nghìn năm trước, homo sapiens mới trải qua cuộc tiến hóa “cách mạng” để trở nên khác biệt hoàn toàn so với phần còn lại.
Từ đó, Harari đặt ra câu hỏi: Vậy điều gì khiến con người ngày nay thật sự khác biệt so với tất cả các giống loài còn lại trên thế giới? Rõ ràng không phải nhờ nhà cửa, công cụ lao động hay tàu vũ trụ rồi!
Trước Harari, nhiều nhà khoa học từng lí giải điều này theo những lĩnh vực chuyên môn của họ: Bộ não lớn, khả năng học hỏi, ghi nhớ, hình thành cảm xúc... Nhưng theo góc nhìn của một người nghiên cứu sử học, Harari đưa ra quan điểm hoàn toàn khác. Ông nhận định: Yếu tố khiến con người có sức mạnh để tiến hóa, phát triển chính là nhờ khả năng tập hợp thành những cộng đồng có quy mô khổng lồ. Không như một đàn sói, một đàn linh dương bị giới hạn trong quy mô vài chục hay vài trăm con, loài người có thể tập hợp thành một tập thể lên đến hàng vạn, hàng triệu người để cùng hướng theo một mục tiêu chung.”
(Hải Sơn, Giải mã lịch sử loài người, theo nhandan.vn)
Câu 86 [1112085]: Theo đoạn trích, cụm từ nào sau đây không phải là “phát kiến đột phá” của loài người trong vài thập kỉ hay vài thế kỉ qua?
A, Chế ra động cơ, máy móc.
B, Bay vào vũ trụ.
C, Khám phá biển sâu.
D, Đi lên mặt trời.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Họ ca ngợi bản thân, về chuyện đã làm thay đổi thế giới chóng mặt với những phát kiến đột phá trong một khoảng thời gian, vài thập kỉ hay vài thế kỉ: Chế ra động cơ, máy móc, bay vào vũ trụ, khám phá biển sâu, đi lên mặt trăng,...”
→ Đi lên mặt trời không phải là “phát kiến đột phá” của loài người trong vài thập kỉ hay vài thế kỉ qua. Đáp án: D
Dựa vào thông tin trong câu: “Họ ca ngợi bản thân, về chuyện đã làm thay đổi thế giới chóng mặt với những phát kiến đột phá trong một khoảng thời gian, vài thập kỉ hay vài thế kỉ: Chế ra động cơ, máy móc, bay vào vũ trụ, khám phá biển sâu, đi lên mặt trăng,...”
→ Đi lên mặt trời không phải là “phát kiến đột phá” của loài người trong vài thập kỉ hay vài thế kỉ qua. Đáp án: D
Câu 87 [1112086]: Theo đoạn trích, đâu là “góc nhìn riêng” của Harari về tiến trình phát triển của nhân loại?
A, Nhìn vào một thời điểm nhất định.
B, Xét trên cả tiến trình lịch sử.
C, Nhìn vào những thành quả đột phá của con người trong vài thập kỉ.
D, Nhìn vào những thành quả đột phá của con người trong vài thế kỉ.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Trong mắt Harari, khi nhìn vào những bước tiến ấy, chúng ta phải xét trên cả tiến trình lịch sử thay vì một thời điểm nhất định.”
→ “góc nhìn riêng” của Harari về tiến trình phát triển của nhân loại là: xét trên cả tiến trình lịch sử. Đáp án: B
Dựa vào thông tin trong câu: “Trong mắt Harari, khi nhìn vào những bước tiến ấy, chúng ta phải xét trên cả tiến trình lịch sử thay vì một thời điểm nhất định.”
→ “góc nhìn riêng” của Harari về tiến trình phát triển của nhân loại là: xét trên cả tiến trình lịch sử. Đáp án: B
Câu 88 [1112087]: Theo Harari, điều gì khiến con người ngày nay thật sự khác biệt so với tất cả các giống loài còn lại trên thế giới?
A, Nhà cửa.
B, Công cụ lao động.
C, Khả năng tập hợp thành những cộng đồng có quy mô khổng lồ.
D, Tàu vũ trụ.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Ông nhận định: Yếu tố khiến con người có sức mạnh để tiến hóa, phát triển chính là nhờ khả năng tập hợp thành những cộng đồng có quy mô khổng lồ.”
→ Điều khiến con người ngày nay thật sự khác biệt so với tất cả các giống loài còn lại trên thế giới là khả năng tập hợp thành những cộng đồng có quy mô khổng lồ. Đáp án: C
Dựa vào thông tin trong câu: “Ông nhận định: Yếu tố khiến con người có sức mạnh để tiến hóa, phát triển chính là nhờ khả năng tập hợp thành những cộng đồng có quy mô khổng lồ.”
→ Điều khiến con người ngày nay thật sự khác biệt so với tất cả các giống loài còn lại trên thế giới là khả năng tập hợp thành những cộng đồng có quy mô khổng lồ. Đáp án: C
Câu 89 [1112088]: Cụm từ “điều này” (in đậm) trong đoạn trích chỉ điều gì?
A, Sự tiến hoá của con người trong lịch sử phát triển.
B, Những phát kiến đột phá của con người.
C, Những câu chuyện mang màu sắc duy tâm, huyền bí.
D, Điều khiến con người ngày nay thật sự khác biệt so với tất cả các giống loài còn lại trên thế giới.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “điều này” (in đậm) trong đoạn trích chỉ điều khiến con người ngày nay thật sự khác biệt so với tất cả các giống loài còn lại trên thế giới. Đáp án: D
Cụm từ “điều này” (in đậm) trong đoạn trích chỉ điều khiến con người ngày nay thật sự khác biệt so với tất cả các giống loài còn lại trên thế giới. Đáp án: D
Câu 90 [1112089]: Harari đã lí giải sự khác biệt giữa con người với muôn loài qua lăng kính nào?
A, Một người nghiên cứu sử học.
B, Một nhà khoa học.
C, Một nhà khảo cổ học.
D, Một nhà phân tâm học.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Nhưng theo góc nhìn của một người nghiên cứu sử học, Harari đưa ra quan điểm hoàn toàn khác.”
→ Harari đã lí giải sự khác biệt giữa con người với muôn loài qua lăng kính của một người nghiên cứu sử học. Đáp án: A
Dựa vào thông tin trong câu: “Nhưng theo góc nhìn của một người nghiên cứu sử học, Harari đưa ra quan điểm hoàn toàn khác.”
→ Harari đã lí giải sự khác biệt giữa con người với muôn loài qua lăng kính của một người nghiên cứu sử học. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“(1) Vẻ đẹp của hồ Ba Bể tựa như một bức tranh thủy mặc làm say lòng người. Mặt nước hồ quanh năm phẳng lặng, xanh trong như một tấm gương in đậm bóng núi, mây trời. Ven hồ, những chiếc xuồng xếp cạnh nhau, trông xa tựa như vài ba chiếc lá rơi trên mặt nước. Giữa hồ, gò bà Goá, đảo An Mã hiện lớn với màu xanh của cây cối.
(2) Những buổi sáng sớm khi sương mù còn giăng khắp núi rừng, hồ Ba Bể ẩn hiện, thấp thoáng như nàng tiên đang bay lượn với tấm váy trắng tinh khôi. Vào những buổi hoàng hôn, những tia nắng rực rỡ chiếu sáng mặt hồ, đôi ba chiếc thuyền độc mộc xuôi nhẹ theo dòng nước. Trên thuyền, những cô gái Tày trong bộ đồ màu đen tay khua nhẹ mái chèo, tiếng đàn Tính hoà cùng điệu hát Then dìu dặt, tựa như hơi thở núi rừng, vừa trầm ấm, lại vang xa, sâu thẳm, in sâu vào tâm trí. Xa xa, thấp thoáng giữa những mái nhà sàn yên bình. Bóng người, bóng thuyền đổ trên mặt nước lấp loáng, giữa ánh chiều tà, quả thực khiến lòng người mê đắm, khó rời.
(3) Không chỉ thưởng ngoạn cảnh sắc nên thơ, trữ tình, đến với nơi đây, du khách còn được khám phá các nét văn hoá truyền thống của cộng đồng dân tộc vùng hồ. Cùng với câu hát then, cây đàn Tính là nét đặc sắc trong văn hóa dân tộc Tày - Nùng, du khách còn có cơ hội trải nghiệm nếp sinh hoạt của đồng bào dân tộc trong mái nhà sàn truyền thống, nhấp chén rượu ngô cay nồng, thưởng thức món thịt lợn, thịt trâu gác bếp, thưởng ngoạn các lễ hội truyền thống như: hội Lồng tồng, hội xuân, đua thuyền độc mộc, võ dân tộc, bắn cung, bắn nỏ,... Tất cả tạo nên ấn tượng độc đáo của vùng hồ Ba Bể mà không nơi nào có được.”
(2) Những buổi sáng sớm khi sương mù còn giăng khắp núi rừng, hồ Ba Bể ẩn hiện, thấp thoáng như nàng tiên đang bay lượn với tấm váy trắng tinh khôi. Vào những buổi hoàng hôn, những tia nắng rực rỡ chiếu sáng mặt hồ, đôi ba chiếc thuyền độc mộc xuôi nhẹ theo dòng nước. Trên thuyền, những cô gái Tày trong bộ đồ màu đen tay khua nhẹ mái chèo, tiếng đàn Tính hoà cùng điệu hát Then dìu dặt, tựa như hơi thở núi rừng, vừa trầm ấm, lại vang xa, sâu thẳm, in sâu vào tâm trí. Xa xa, thấp thoáng giữa những mái nhà sàn yên bình. Bóng người, bóng thuyền đổ trên mặt nước lấp loáng, giữa ánh chiều tà, quả thực khiến lòng người mê đắm, khó rời.
(3) Không chỉ thưởng ngoạn cảnh sắc nên thơ, trữ tình, đến với nơi đây, du khách còn được khám phá các nét văn hoá truyền thống của cộng đồng dân tộc vùng hồ. Cùng với câu hát then, cây đàn Tính là nét đặc sắc trong văn hóa dân tộc Tày - Nùng, du khách còn có cơ hội trải nghiệm nếp sinh hoạt của đồng bào dân tộc trong mái nhà sàn truyền thống, nhấp chén rượu ngô cay nồng, thưởng thức món thịt lợn, thịt trâu gác bếp, thưởng ngoạn các lễ hội truyền thống như: hội Lồng tồng, hội xuân, đua thuyền độc mộc, võ dân tộc, bắn cung, bắn nỏ,... Tất cả tạo nên ấn tượng độc đáo của vùng hồ Ba Bể mà không nơi nào có được.”
(Hồ Ba Bể - viên ngọc vô giá của thiên nhiên, theo backan.gov.vn)
Câu 91 [1112090]: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
A, Biểu cảm.
B, Tự sự.
C, Thuyết minh.
D, Nghị luận.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn chủ yếu cung cấp thông tin, giới thiệu về vẻ đẹp tự nhiên, văn hóa và du lịch của hồ Ba Bể. → Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: C
Đoạn văn chủ yếu cung cấp thông tin, giới thiệu về vẻ đẹp tự nhiên, văn hóa và du lịch của hồ Ba Bể. → Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: C
Câu 92 [1112091]: Đối tượng thuyết minh của đoạn trích là gì?
A, Gò bà Goá.
B, Văn hoá dân tộc Tày - Nùng.
C, Hồ Ba Bể.
D, Các lễ hội truyền thống.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích giới thiệu và cung cấp thông tin về hồ Ba Bể, bao gồm cảnh sắc thiên nhiên, văn hóa và hoạt động du lịch
→ Đối tượng thuyết minh của đoạn trích là hồ Ba Bể. Đáp án: C
Đoạn trích giới thiệu và cung cấp thông tin về hồ Ba Bể, bao gồm cảnh sắc thiên nhiên, văn hóa và hoạt động du lịch
→ Đối tượng thuyết minh của đoạn trích là hồ Ba Bể. Đáp án: C
Câu 93 [1112092]: “Mặt nước hồ quanh năm phẳng lặng, xanh trong như một tấm gương in đậm bóng núi, mây trời.”Biện pháp tu từ nào sau đây được sử dụng trong câu văn trên?
A, Nói quá.
B, Ẩn dụ.
C, Nhân hoá.
D, So sánh.
Giải thích chi tiết:
Câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh: mặt nước hồ với một tấm gương, nhấn mạnh sự phẳng lặng và trong xanh của mặt nước. Đáp án: D
Câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh: mặt nước hồ với một tấm gương, nhấn mạnh sự phẳng lặng và trong xanh của mặt nước. Đáp án: D
Câu 94 [1112093]: Đoạn (3) viết về nội dung gì?
A, Những kỉ niệm đẹp của người viết với hồ Ba Bể.
B, Cảnh sắc nên thơ, trữ tình của hồ Ba Bể.
C, Các nét văn hoá truyền thống của cộng đồng dân tộc vùng hồ.
D, Tình yêu của người viết dành cho hồ Ba Bể.
Giải thích chi tiết:
Đoạn (3) đề cập đến các nét văn hóa đặc sắc như hát then, đàn tính, lễ hội truyền thống và trải nghiệm sinh hoạt của đồng bào dân tộc vùng hồ Ba Bể. Đáp án: C
Đoạn (3) đề cập đến các nét văn hóa đặc sắc như hát then, đàn tính, lễ hội truyền thống và trải nghiệm sinh hoạt của đồng bào dân tộc vùng hồ Ba Bể. Đáp án: C
Câu 95 [1112094]: Tình cảm, thái độ nào sau đây của người viết không được bộc lộ trong đoạn trích?
A, Ngợi ca.
B, Yêu mến.
C, Tự hào.
D, Phê phán.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích thể hiện sự ngợi ca, yêu mến và tự hào về vẻ đẹp tự nhiên và văn hóa của Hồ Ba Bể. Không có bất kỳ ý kiến phê phán nào được đưa ra. Đáp án: D
Đoạn trích thể hiện sự ngợi ca, yêu mến và tự hào về vẻ đẹp tự nhiên và văn hóa của Hồ Ba Bể. Không có bất kỳ ý kiến phê phán nào được đưa ra. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“... Tôi lại nhớ dạo đi thăm vùng đất lòng chảo ở Yamagata có nghe được câu chuyện thế này: Một đoàn người trồng nho đến từ vùng đất lòng chảo Kofu ở Yamanashi đến đây tìm hiểu tại sao nho vùng Yamagata lại ngọt đến thế. (Dạo đó, ở Tokyo mọi người rất yêu thích nho không hạt của Yamagata. Có lẽ vì thế mà đoàn thị sát Kofu đã đến đây.)
Đến thăm vườn, đoàn thị sát hết sức ngạc nhiên vì cỏ vẫn mọc um tùm trong vườn như thể thiếu vắng bàn tay chăm sóc chu đáo của con người. Ở Yamanashi, họ không để cỏ mọc trong vườn, dù chỉ là một ngọn.
Vậy tại sao nho vùng này lại ngọt? Cuối cùng đoàn cũng tìm ra được nguyên nhân. Đó là do sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm. Cũng giống như vùng đất lòng chảo Kofu, Yamagata mang khí hậu lục địa. Vào mùa hè, trời nắng nóng như thiêu như đốt, từng đạt mức cao kỉ lục ở Nhật Bản. Tuy nhiên, vào buổi sáng sớm và chiều tối, thời tiết lại rất mát mẻ. Cây nho cũng cảm nhận được sự thay đổi đột ngột đó. Để bảo vệ mình, cây tự sản sinh ra một lượng đường. Điều này cũng tương tự như lá cây phong chuyển sang sắc đỏ khi nhiệt độ ngày và đêm chênh lệch quá mức. Sự chênh lệch nhiệt độ của vùng này quá lớn, nên nho đặc biệt thơm ngon. Vì thế từ xưa Yamagata đã có tiếng là vùng đất của nho.
Con người cũng vậy, có người rất thú vị, cũng có người rất tẻ nhạt. Nếu ta cứ sống dưới tia nắng ấm áp của mặt trời thì sẽ không tạo ra được vị ngọt cuộc sống...”
Đến thăm vườn, đoàn thị sát hết sức ngạc nhiên vì cỏ vẫn mọc um tùm trong vườn như thể thiếu vắng bàn tay chăm sóc chu đáo của con người. Ở Yamanashi, họ không để cỏ mọc trong vườn, dù chỉ là một ngọn.
Vậy tại sao nho vùng này lại ngọt? Cuối cùng đoàn cũng tìm ra được nguyên nhân. Đó là do sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm. Cũng giống như vùng đất lòng chảo Kofu, Yamagata mang khí hậu lục địa. Vào mùa hè, trời nắng nóng như thiêu như đốt, từng đạt mức cao kỉ lục ở Nhật Bản. Tuy nhiên, vào buổi sáng sớm và chiều tối, thời tiết lại rất mát mẻ. Cây nho cũng cảm nhận được sự thay đổi đột ngột đó. Để bảo vệ mình, cây tự sản sinh ra một lượng đường. Điều này cũng tương tự như lá cây phong chuyển sang sắc đỏ khi nhiệt độ ngày và đêm chênh lệch quá mức. Sự chênh lệch nhiệt độ của vùng này quá lớn, nên nho đặc biệt thơm ngon. Vì thế từ xưa Yamagata đã có tiếng là vùng đất của nho.
Con người cũng vậy, có người rất thú vị, cũng có người rất tẻ nhạt. Nếu ta cứ sống dưới tia nắng ấm áp của mặt trời thì sẽ không tạo ra được vị ngọt cuộc sống...”
(Toyama Shigehiko, Bài học trồng nho, theo Cha mẹ nên dạy gì cho con cái?, NXB Phụ nữ, 2016)
Câu 96 [1112095]: Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt nào?
A, Tự sự, nghị luận
B, Biểu cảm, thuyết minh
C, Biểu cảm, miêu tả
D, Thuyết minh, miêu tả
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt:
- Tự sự: Đoạn trích kể lại câu chuyện về việc đoàn người trồng nho đến Yamagata tìm hiểu nguyên nhân nho ở đây ngọt.
- Nghị luận: Từ câu chuyện này, tác giả rút ra bài học về cuộc sống. Đáp án: A
Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt:
- Tự sự: Đoạn trích kể lại câu chuyện về việc đoàn người trồng nho đến Yamagata tìm hiểu nguyên nhân nho ở đây ngọt.
- Nghị luận: Từ câu chuyện này, tác giả rút ra bài học về cuộc sống. Đáp án: A
Câu 97 [1112096]: Các chi tiết “sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm”, “trời nắng nóng như thiêu như đốt”, “buổi sáng sớm và chiều tối, thời tiết lại rất mát mẻ” biểu đạt nội dung gì?
A, Sự khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu ở Yamagata.
B, Khí hậu ở Yamagata rất đa dạng.
C, Những cây nho ở Yamagata rất “dũng cảm” khi chống chọi với khí hậu khắc nghiệt.
D, Đó là nguyên nhân tạo nên vị ngọt của nho vùng Yamagata.
Giải thích chi tiết:
Các chi tiết “sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm”, “trời nắng nóng như thiêu như đốt”, “buổi sáng sớm và chiều tối, thời tiết lại rất mát mẻ” miêu tả điều kiện khí hậu đặc biệt của Yamagata. Chúng tập trung mô tả sự khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu ở Yamagata. Đáp án: A
Các chi tiết “sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm”, “trời nắng nóng như thiêu như đốt”, “buổi sáng sớm và chiều tối, thời tiết lại rất mát mẻ” miêu tả điều kiện khí hậu đặc biệt của Yamagata. Chúng tập trung mô tả sự khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu ở Yamagata. Đáp án: A
Câu 98 [1112097]: Theo đoạn trích, cây nho đã “làm gì” để thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ở Yamagata?
A, “nhận ra sự thay đổi đột ngột” của nhiệt độ trong ngày.
B, “sống dưới tia nắng ấm áp của mặt trời”.
C, “cây tự sản sinh ra một lượng đường.”.
D, Không làm gì cả.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Để bảo vệ mình, cây tự sản sinh ra một lượng đường.”
→ Cây nho đã tự sản sinh ra một lượng đường để thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ở Yamagata. Đáp án: C
Dựa vào thông tin trong câu: “Để bảo vệ mình, cây tự sản sinh ra một lượng đường.”
→ Cây nho đã tự sản sinh ra một lượng đường để thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ở Yamagata. Đáp án: C
Câu 99 [1112098]: Theo đoạn trích, vì sao nho ở vùng Yamagata lại rất ngọt và thơm ngon?
A, Vì nho vùng Yamagata được con người chăm sóc chu đáo.
B, Vì nho vùng Yamagata được các nhà nghiên cứu lai tạo giống.
C, Vì điều kiện thời tiết, đất đai,... ở Yamagata thích hợp với giống nho này.
D, Vì cây nho biết thích ứng trước sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm bằng tự cách sản sinh ra một lượng đường.
Giải thích chi tiết:
Đoạn 3 đã phân tích nguyên nhân tại sao nho Yamagata lại ngọt: Để thích nghi với sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, cây nho tự sản sinh ra đường để bảo vệ mình, đồng thời tạo nên vị ngọt đặc trưng cho quả nho. Đáp án: D
Đoạn 3 đã phân tích nguyên nhân tại sao nho Yamagata lại ngọt: Để thích nghi với sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, cây nho tự sản sinh ra đường để bảo vệ mình, đồng thời tạo nên vị ngọt đặc trưng cho quả nho. Đáp án: D
Câu 100 [1112099]: Câu văn nào chứa đựng thông điệp của đoạn trích?
A, “Ở Yamanashi, họ không để cỏ mọc trong vườn, dù chỉ là một ngọn.”
B, “Nếu ta cứ sống dưới tia nắng ấm áp của mặt trời thì sẽ không tạo ra được vị ngọt cuộc sống...”
C, “Điều này cũng tương tự như lá cây phong chuyển sang sắc đỏ khi nhiệt độ ngày và đêm chênh lệch quá mức.”
D, “Con người cũng vậy, có người rất thú vị, cũng có người rất tẻ nhạt.”
Giải thích chi tiết:
Câu văn chứa đựng thông điệp của đoạn trích là: “Nếu ta cứ sống dưới tia nắng ấm áp của mặt trời thì sẽ không tạo ra được vị ngọt cuộc sống...”
Từ câu chuyện về cây nho, tác giả muốn truyền tải thông điệp: Để có được những giá trị tốt đẹp, con người cần trải qua những khó khăn, thử thách. Đáp án: B
Câu văn chứa đựng thông điệp của đoạn trích là: “Nếu ta cứ sống dưới tia nắng ấm áp của mặt trời thì sẽ không tạo ra được vị ngọt cuộc sống...”
Từ câu chuyện về cây nho, tác giả muốn truyền tải thông điệp: Để có được những giá trị tốt đẹp, con người cần trải qua những khó khăn, thử thách. Đáp án: B
Câu 101 [710664]: Một xe đồ chơi điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến đi dọc theo một đường thẳng trong thời gian
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi vận tốc của xe theo thời gian được cho như hình vẽ.

Vận tốc trung bình của xe trong chuyển động trên của xe là
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi vận tốc của xe theo thời gian được cho như hình vẽ.
Vận tốc trung bình của xe trong chuyển động trên của xe là
A, 

B, 

C, 

D, 

Độ dịch chuyển của xe:
⇒ Vận tốc trung bình:
∎
Đáp án: B
⇒ Vận tốc trung bình:
∎
Đáp án: B
Câu 102 [1109903]: Đồ thị dưới đây liên quan đến chuyển động của một vật rơi.

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về đồ thị?

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về đồ thị?
A, y là khoảng cách và sức cản của không khí là không đáng kể.
B, y là khoảng cách và sức cản của không khí là đáng kể.
C, y là tốc độ và sức cản của không khí là không đáng kể.
D, y là tốc độ và sức cản của không khí là đáng kể.
Đồ thị trên là độ thị vận tốc - thời gian của vật rơi khi có lực cản môi trường
y là tốc độ và sức cản của không khí là đáng kể.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 103 [711113]: Một chiếc xe khối lượng
đang ở trạng thái nghỉ tại vị trí
trên một mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.
Phanh xe được nhả ra, xe bắt đầu lăn xuống dốc (động cơ của xe đã tắt). Khi đi qua điểm
thì tốc độ của ô tô là
Tiêu hao năng lượng do ma sát khi ô tô chuyển động từ
tới
là
đang ở trạng thái nghỉ tại vị trí
trên một mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.
Phanh xe được nhả ra, xe bắt đầu lăn xuống dốc (động cơ của xe đã tắt). Khi đi qua điểm
thì tốc độ của ô tô là
Tiêu hao năng lượng do ma sát khi ô tô chuyển động từ
tới
là A, 

B, 

C, 

D, 

Tiêu hao năng lượng do ma sát:
∎ Đáp án: B
∎ Đáp án: B
Câu 104 [1109904]: Đồ thị hiển thị sự biến thiên theo thời gian của động lượng của một quả bóng khi nó bị đá theo đường thẳng.

Ban đầu, động lượng là p₁ tại thời điểm t₁. Tại thời điểm t₂ động lượng là p₂.
Độ lớn của lực trung bình tác dụng lên quả bóng giữa thời điểm t₁ và t₂ là bao nhiêu?

Ban đầu, động lượng là p₁ tại thời điểm t₁. Tại thời điểm t₂ động lượng là p₂.
Độ lớn của lực trung bình tác dụng lên quả bóng giữa thời điểm t₁ và t₂ là bao nhiêu?
A, (p₁ - p₂)/t₂.
B, (p₁ - p₂)/(t₂ - t₁).
C, (p₁ + p₂)/t₂.
D, (p₁ + p₂)/(t₂ - t₁).
Độ biến thiên động lượng của một vật trong khoảng thời gian Δt bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó 
Chọn đáp án B Đáp án: B
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 105 [1109905]: Một chiếc ô tô đang đi trên một cầu vồng lên với bán kính cong 30 m như hình vẽ dưới đây. Với tốc độ nào thì chiếc ô tô sẽ bay lên khi nó di chuyển qua cầu ở điểm cao nhất?
A, 15,7 m/s.
B, 17,2 m/s.
C, 22,2 m/s.
D, 29,4 m/s.
+) Khi ô tô đi trên đỉnh một cung tròn (cầu vồng lên), có hai lực chính tác dụng lên xe theo phương thẳng đứng: trọng lực hướng xuống dưới và phản lực hướng lên trên.
+) Tại điểm cao nhất, hợp lực của hai lực này đóng vai trò là lực hướng tâm để giữ xe chuyển động tròn:

+) Chọn chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo, ta có:
+) Để ô tô bắt đầu bay lên khi nó đi qua điểm cao nhất thì phản lực


Chọn đáp án B Đáp án: B
+) Tại điểm cao nhất, hợp lực của hai lực này đóng vai trò là lực hướng tâm để giữ xe chuyển động tròn:
+) Chọn chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo, ta có:
+) Để ô tô bắt đầu bay lên khi nó đi qua điểm cao nhất thì phản lực
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 106 [711114]: Một chất điểm dao động điều hòa. Tại thời điểm
chất điểm có li độ
thì tốc độ là
Tại thời điểm
chất điểm có li độ
thì tốc độ
Tại thời điểm
chất điểm đi qua vị trí có li độ
thì tốc độ của chất điểm làm bao nhiêu. Kết quả tính bằng
và làm tròn đến một chữ số thập phân.
chất điểm có li độ
thì tốc độ là
Tại thời điểm
chất điểm có li độ
thì tốc độ
Tại thời điểm
chất điểm đi qua vị trí có li độ
thì tốc độ của chất điểm làm bao nhiêu. Kết quả tính bằng
và làm tròn đến một chữ số thập phân.
Phương trình độc lập thời gian:
Thay các giá trị của li độ và vận tốc vào thì ta có:


Tại thời điểm
chất điểm đi qua vị trí có li độ
thì ta có: 

∎
Thay các giá trị của li độ và vận tốc vào thì ta có:



Tại thời điểm
chất điểm đi qua vị trí có li độ
thì ta có: 

∎
Câu 107 [711115]: Một microphone kết nối với một dao động kí điện tử. Một sóng âm được microphone phát hiện. Hiển thị trên màn hình của dao động kí được cho như hình vẽ.

Ô cơ sở thời gian được cài đặt
Tần số của sóng này là

Ô cơ sở thời gian được cài đặt
Tần số của sóng này là A, 

B, 

C, 

D, 

Chu kì của sóng:

⇒ Tần số của sóng:
∎ Đáp án: A

⇒ Tần số của sóng:
∎ Đáp án: A
Câu 108 [1109906]: Một vùng điện trường được biểu diễn bằng các đường sức điện như hình dưới đây. P, Q, R và S là 4 điểm trong trường.

Phát biểu nào sau đây là sai?

Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Lực điện tác dụng lên một hạt tích điện mạnh hơn khi nó nằm ở P so với R.
B, Một hạt tích điện dương được thả từ trạng thái nghỉ ở Q sẽ di chuyển dọc theo đường sức điện đi qua Q.
C, Thế năng tĩnh điện của một hạt tích điện âm ở S cao hơn ở P.
D, Cường độ điện trường ở Q mạnh hơn ở S.
Đường sức điện là những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ mau. Còn chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa. Nhìn hình ta thấy:
+) Mật độ đường sức tại P dày hơn tại R nên cường độ điện trường tại P mạnh hơn tại R ()
Lực điện
(Phát biểu A đúng).
+) Mật độ đường sức tại Q dày hơn tại S Cường độ điện trường tại Q mạnh hơn tại S (Phát biểu D đúng)
Đường sức điện luôn hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp. Vì đường sức hướng từ P sang S nên điện thế tại P cao hơn tại S. Với một hạt mang điện âm (), ta có:
Thế năng tại S cao hơn tại P (phát biểu C đúng)
Chọn đáp án B
Câu 109 [710669]: Hai viên pin được nối với một điện trở ngoài
Suất điện động và điện trở trong của các pin được cho như hình vẽ.

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở ngoài bằng
Suất điện động và điện trở trong của các pin được cho như hình vẽ.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở ngoài bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở ngoài bằng:
∎
Đáp án: C
∎
Đáp án: C
Câu 110 [710706]: Giả sử có một thang nhiệt độ kí hiệu là
Nhiệt độ sôi của nước theo thang này là 60
điểm ba của nước là
Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là bao nhiêu nếu theo thang
là
?
Nhiệt độ sôi của nước theo thang này là 60
điểm ba của nước là
Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là bao nhiêu nếu theo thang
là
? A, -62,4oF.
B, +162,4oF.
C, -162,4oF.
D, +62,4oF.
Từ mối liên hệ giữa các nhiệt giai, ta có:
∎ Đáp án: C
∎ Đáp án: C
Câu 111 [710707]: Một chất khí lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi
như hình vẽ.

Công mà chất khí thực hiện được trong chu trình này bằng
như hình vẽ.
Công mà chất khí thực hiện được trong chu trình này bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Công mà chất khí thực hiện có thể tính tương ứng bằng diện tích hình phẳng bên dưới đường cong
∎
Đáp án: C
∎
Đáp án: C
Câu 112 [711122]: Sử dụng quy tắc bàn tay phải. Chọn trường hợp chiều suất điện động cảm ứng
là đúng?
là đúng?
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Hình biểu diễn đúng là Hình 2. Đáp án: B
Câu 113 [711762]: Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng phân hạch?
A,
→ 
→ 
B,
→ 
→ 
C,
→ 
→ 
D,
→ 
→ 
Phản ứng:

không phải là phản ứng phân hạch. Đáp án: C

không phải là phản ứng phân hạch. Đáp án: C
Câu 114 [710671]: Tốc độ
của chất lỏng rời khỏi ống phụ thuộc vào sự thay đổi áp suất
và mật độ
của chất lỏng theo phương trình
Trong đó
là một hằng số không có đơn vị. Giá trị của
bằng
của chất lỏng rời khỏi ống phụ thuộc vào sự thay đổi áp suất
và mật độ
của chất lỏng theo phương trình
Trong đó
là một hằng số không có đơn vị. Giá trị của
bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

So sánh thứ nguyên hai vế của phương trình:
Để phù hợp về thứ nguyên:
∎
Đáp án: A
Để phù hợp về thứ nguyên:
∎
Đáp án: A Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117.
Hình dưới cho thấy một xe đẩy chạy trên một đường băng thẳng không ma sát. Xe đẩy được kết nối với vật nặng bằng một sợi dây nhẹ không đàn hồi qua một ròng rọc nhỏ. Một tấm thẻ rộng 3 cm được gắn vào xe đẩy. Cổng quang điện được đặt tại hai vị trí A và B dọc theo đường băng. Mỗi cổng quang điện được kết nối với một đồng hồ đo thời gian, có thể đo thời gian thẻ đi qua cổng quang điện. Đồng hồ đo thời gian ghi lại phải mất lần lượt 0,050 s và 0,025 s để thẻ đi qua các cổng quang điện tại A và B:


Câu 115 [711125]: Xác định tính chất chuyển động của xe đẩy
A, Nhanh dần.
B, Chậm dần.
C, Đều.
D, Ban đầu nhanh dần sau đó chuyển động đều.
Vật nặng mắc vào xe bằng dây không dãn, móc qua ròng rọc nên lực tác dụng vào xe có độ lớn bằng trọng lực.
Xe chuyển động trên mặt phẳng không ma sát.
Xe dưới tác dụng của lực có độ lớn bằng trọng lực tác dụng lên vật nặng sẽ chuyển động nhanh dần Đáp án: A
Xe chuyển động trên mặt phẳng không ma sát.
Xe dưới tác dụng của lực có độ lớn bằng trọng lực tác dụng lên vật nặng sẽ chuyển động nhanh dần Đáp án: A
Câu 116 [711126]: Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian xe đẩy khi đi qua cổng quang điện ở vị trí A là
A, 0,4 m/s.
B, 0,5 m/s.
C, 0,6 m/s.
D, 0,7 m/s.
Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian xe đẩy khi đi qua cổng quang điện ở vị trí A là
Đáp án: C
Đáp án: C
Câu 117 [711127]: Nếu khối lượng của xe đẩy là 1,5 kg và khoảng cách giữa hai cổng quang điện tại A và B là 0,4 m. Xác định độ lớn lực căng dây nối giữa vật nặng và xe đẩy
A, 2,025 N.
B, 1,875 N.
C, 1,425 N.
D, 2,525 N.
Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian xe đi qua cổng quang điện ở vị trí B là: 
Coi vận tốc trung bình của xe khi đi qua mỗi cổng quang cũng là vận tốc tức thời của xe tại vị trí đó.
Gia tốc của xe là:
Độ lớn lực căng dây nối giữa vật nặng và xe đẩy là:
Đáp án: A

Coi vận tốc trung bình của xe khi đi qua mỗi cổng quang cũng là vận tốc tức thời của xe tại vị trí đó.
Gia tốc của xe là:

Độ lớn lực căng dây nối giữa vật nặng và xe đẩy là:
Đáp án: A
Câu 118 [692572]: Hợp chất E có công thức thực nghiệm là C2H4O. Phổ khối lượng MS và phổ hồng ngoại IR của hợp chất E được cho như hình dưới đây:

Công thức cấu tạo nào sau đây là của E?

Công thức cấu tạo nào sau đây là của E?
A, CH3COOC2H5.
B, HOCH2CH=CHCH2OH.
C, CH3CH2CH2COOH.
D, HOCH2CH2CH2CHO.
⭐ Từ phổ MS ta có phân tử khối của hợp chất E là 88 gam/mol
Hợp chất E có công thức thực nghiệm là C2H4O
→ Công thức phân tử của hợp chất E là C4H8O2
⭐ Từ phổ hồng ngoại ta thấy có tín hiệu trong khoảng 3650 – 3200 cm-1 đặc trưng cho nhóm OH của alcohol
→ Công thức cấu tạo phù hợp là HOCH2CH=CHCH2OH.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Hợp chất E có công thức thực nghiệm là C2H4O
→ Công thức phân tử của hợp chất E là C4H8O2
⭐ Từ phổ hồng ngoại ta thấy có tín hiệu trong khoảng 3650 – 3200 cm-1 đặc trưng cho nhóm OH của alcohol
→ Công thức cấu tạo phù hợp là HOCH2CH=CHCH2OH.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 119 [692624]: Cho năng lượng liên kết (kJ/mol) của một số phân tử theo bảng sau:

Năng lượng liên kết trung bình của một liên kết nào sau đây là lớn nhất?

Năng lượng liên kết trung bình của một liên kết nào sau đây là lớn nhất?
A, C–H.
B, O–H.
C, F–Cl.
D, S–F.
Công thức cấu tạo của các phân tử được biểu diễn như sau:

+) CH4 có 4 liên kết C-H: 4Eb(C-H) = 1656 kJ/mol → Eb(C-H) = 414 kJ/mol
+) H2O có 2 liên kết O-H: 2Eb(O-H) = 928 kJ/mol → Eb(O-H) = 464 kJ/mol
+) NH3 có 3 liên kết N-H: 3Eb(N-H) = 1167 kJ/mol → Eb(N-H) = 389 kJ/mol
+) FCl có 1 liên kết F-Cl: Eb(F-Cl) = 253 kJ/mol
+) CCl4 có 4 liên kết C-Cl: 4Eb(C-Cl) = 1356 kJ/mol → Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol
+) SF6 có 6 liên kết S-F: 6Eb(C-H) = 1962 kJ/mol → Eb(S-F) = 327 kJ/mol
→ Năng lượng liên kết trung bình của một liên kết O-H là lớn nhất.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B

+) CH4 có 4 liên kết C-H: 4Eb(C-H) = 1656 kJ/mol → Eb(C-H) = 414 kJ/mol
+) H2O có 2 liên kết O-H: 2Eb(O-H) = 928 kJ/mol → Eb(O-H) = 464 kJ/mol
+) NH3 có 3 liên kết N-H: 3Eb(N-H) = 1167 kJ/mol → Eb(N-H) = 389 kJ/mol
+) FCl có 1 liên kết F-Cl: Eb(F-Cl) = 253 kJ/mol
+) CCl4 có 4 liên kết C-Cl: 4Eb(C-Cl) = 1356 kJ/mol → Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol
+) SF6 có 6 liên kết S-F: 6Eb(C-H) = 1962 kJ/mol → Eb(S-F) = 327 kJ/mol
→ Năng lượng liên kết trung bình của một liên kết O-H là lớn nhất.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 120 [692728]: Giả định rằng trong khoảng nhiệt độ hẹp (vài chục độ), tốc độ của một phản ứng xấp xỉ tăng gấp đôi khi nhiệt độ tăng lên 10 °C. Nếu tăng nhiệt độ thêm 50 °C thì tốc độ phản ứng tăng khoảng
A, 10 lần.
B, 16 lần.
C, 32 lần.
D, 64 lần.
Tốc độ của một phản ứng xấp xỉ tăng gấp đôi khi nhiệt độ tăng lên 10 oC.
Tăng nhiệt độ thêm 50 oC thì tốc độ phản ứng tăng khoảng 250/10 = 32 lần.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Tăng nhiệt độ thêm 50 oC thì tốc độ phản ứng tăng khoảng 250/10 = 32 lần.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 121 [692739]: Tác nhân nào sau đây được dùng để chuyển đổi retinol (vitamin A) thành retinal trong phòng thí nghiệm?
A, CuO, to.
B, H2, Ni, to.
C, CH3OH, xt H+.
D, KOH, ethanol.
- Alcohol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO (to) cho ra sản phẩm là aldehyde.
RCH2OH + CuO
RCHO + Cu↓ + H2O
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
RCH2OH + CuO
RCHO + Cu↓ + H2O
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 122 [366540]: Dưới đây là sơ đồ pin điện hoá dung dịch Ni2+ và Al3+.

Trong các phát biểu sau:
(a) Các electron sẽ di chuyển qua cầu muối.
(b) Các ion sẽ đi qua dây dẫn.
(c) Phản ứng không tự phát
(d) Điện cực Ni đóng vai trò là catot.
(e) Điện cực Al đóng vai trò là cực âm.
(f) Theo thời gian, nồng độ Ni2+ tăng.
Số phát biểu đúng là

Trong các phát biểu sau:
(a) Các electron sẽ di chuyển qua cầu muối.
(b) Các ion sẽ đi qua dây dẫn.
(c) Phản ứng không tự phát
(d) Điện cực Ni đóng vai trò là catot.
(e) Điện cực Al đóng vai trò là cực âm.
(f) Theo thời gian, nồng độ Ni2+ tăng.
Số phát biểu đúng là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại Al mạnh hơn Ni. Kim loại mạnh hơn đóng vai trò là cực âm (anode) và kim loại yếu hơn đóng vai trò là cực dương (cathode). Vậy Ni là anode, Al là cathode.
Khi tạo pin điện hóa, quá trình xảy ra trong pin:
Cathode (+): Ni2+ + 2e ⟶ Ni
Anode (-): Al ⟶ Al3+ + 3e
PTHH: 2Al + 3Ni2+ ⟶ 2Al3+ + 3Ni
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Các ion di chuyển qua cầu muối.
❌ (b) Sai. Các electron di chuyển qua dây dẫn.
❌ (c) Sai. Đây là phản ứng tự phát.
✔️ (d) Đúng. Kim loại mạnh hơn đóng vai trò là cực âm (anode) và kim loại yếu hơn đóng vai trò là cực dương (cathode). Vậy Ni là anode, Al là cathode.
✔️ (e) Đúng. Điện cực Al đóng vai trò là cực âm.
❌ (f) Sai.Theo thời gian nồng độ Ni2+ giảm dần.
Các phát biểu đúng là (d) (e)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Khi tạo pin điện hóa, quá trình xảy ra trong pin:
Cathode (+): Ni2+ + 2e ⟶ Ni
Anode (-): Al ⟶ Al3+ + 3e
PTHH: 2Al + 3Ni2+ ⟶ 2Al3+ + 3Ni
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Các ion di chuyển qua cầu muối.
❌ (b) Sai. Các electron di chuyển qua dây dẫn.
❌ (c) Sai. Đây là phản ứng tự phát.
✔️ (d) Đúng. Kim loại mạnh hơn đóng vai trò là cực âm (anode) và kim loại yếu hơn đóng vai trò là cực dương (cathode). Vậy Ni là anode, Al là cathode.
✔️ (e) Đúng. Điện cực Al đóng vai trò là cực âm.
❌ (f) Sai.Theo thời gian nồng độ Ni2+ giảm dần.
Các phát biểu đúng là (d) (e)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 123 [561035]: M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:
• Nguyên tử có 4 electron độc thân.
• Có nhiều số oxi hoá trong các hợp chất, trong đó có số oxi hoá +2 và +3.
• Ở dạng đơn chất, là kim loại nặng.
M là nguyên tố nào sau đây?
• Nguyên tử có 4 electron độc thân.
• Có nhiều số oxi hoá trong các hợp chất, trong đó có số oxi hoá +2 và +3.
• Ở dạng đơn chất, là kim loại nặng.
M là nguyên tố nào sau đây?
A, Cr.
B, Ni.
C, Fe.
D, Cu.
Cấu hình electron và sự phân bố electron ở các ô orbital của các nguyên tố như sau:
❌ A. Cr (Z = 24)
+ Cấu hình electron: [Ar] 3d5 4s1
+ Ô orbital:

→ Có 6 electron độc thân
❌ B. Ni (Z = 28)
+ Cấu hình electron: [Ar] 3d8 4s2
+ Ô orbital:

→ Có 2 electron độc thân
✔️ C. Fe (Z = 26)
+ Cấu hình electron: [Ar] 3d6 4s2
+ Ô orbital:

→ Có 4 electron độc thân
❌ D. Cu (Z = 29)
Cấu hình electron: [Ar] 3d10 4s1
+ Ô orbital:

→ Có 1 electron độc thân
Vì nguyên tử M có 4 electron độc thân nên chỉ Fe là thỏa mãn. Fe có 4 electron độc thân, có số oxi hóa +2 và +3 trong hợp chất và là kim loại nặng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌ A. Cr (Z = 24)
+ Cấu hình electron: [Ar] 3d5 4s1
+ Ô orbital:

→ Có 6 electron độc thân
❌ B. Ni (Z = 28)
+ Cấu hình electron: [Ar] 3d8 4s2
+ Ô orbital:

→ Có 2 electron độc thân
✔️ C. Fe (Z = 26)
+ Cấu hình electron: [Ar] 3d6 4s2
+ Ô orbital:

→ Có 4 electron độc thân
❌ D. Cu (Z = 29)
Cấu hình electron: [Ar] 3d10 4s1
+ Ô orbital:

→ Có 1 electron độc thân
Vì nguyên tử M có 4 electron độc thân nên chỉ Fe là thỏa mãn. Fe có 4 electron độc thân, có số oxi hóa +2 và +3 trong hợp chất và là kim loại nặng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 124 [364686]: Nitrogen dioxide (NO2) và dinitrogen tetroxide (N2O4) cùng tồn tại ở trạng thái cân bằng theo phương trình sau: 2NO2(g) (nâu đỏ) ⇄ N2O4(g) (không màu)(ΔrHo298 < 0).
Một ống tiêm chứa hỗn hợp cân bằng của hai khí trên có màu nâu. Tiến hành kéo pít tông, giữ nguyên vị trí của pít tông rồi để yên ống tiêm trong một khoảng thời gian (2-3 phút).

Hiện tượng quan sát được là
Một ống tiêm chứa hỗn hợp cân bằng của hai khí trên có màu nâu. Tiến hành kéo pít tông, giữ nguyên vị trí của pít tông rồi để yên ống tiêm trong một khoảng thời gian (2-3 phút).

Hiện tượng quan sát được là
A, Hỗn hợp bị nhạt màu, sau đó sẽ có màu nâu đậm hơn so với ban đầu.
B, Hỗn hợp đậm màu hơn, sau đó sẽ có màu nâu nhạt hơn so với ban đầu.
C, Hỗn hợp có màu sắc không thay đổi.
D, Hỗn hợp bị mất màu hoàn toàn.
Ban đầu khi kéo pit tông thì thể tích của hỗn hợp phản ứng tăng, nồng độ các chất giảm, lượng chất có trong hệ sẽ bị loãng ra làm cho hỗn hợp có màu nâu nhạt hơn so với ban đầu. Sau một khoảng thời gian, vì kéo pit tông nên áp suất của hệ giảm, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng số mol chất khí. → Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều tạo khí NO2 màu nâu đỏ). Từ đó dẫn đến màu của hỗn hợp trở lên đậm hơn.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 125 [692689]: Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Công thức cấu tạo của aspirin như hình vẽ bên.

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
(b) Aspirin là một ester hai chức.
(c) Gốc hydrocarbon R trong nhóm chức ester –COOR của aspirin là CH3.
(d) 1 mol aspirin có thể phản ứng với tối đa 3 mol KOH.
(e) Aspirin có khả năng phản ứng với nước bromide.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
(b) Aspirin là một ester hai chức.
(c) Gốc hydrocarbon R trong nhóm chức ester –COOR của aspirin là CH3.
(d) 1 mol aspirin có thể phản ứng với tối đa 3 mol KOH.
(e) Aspirin có khả năng phản ứng với nước bromide.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a) và (d).
B, (a) và (e).
C, (c), (d) và (e).
D, (a), (d) và (e).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Từ công thức cấu tạo, công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
❌ (b) Sai. Asporin là hợp chất tạp chức vì phân tử chứa 2 loại nhóm chức là ester (-COO-) và carboxylic acid (-COOH).
❌ (c) Sai. Gốc hydrocarbon R trong nhóm chức ester –COOR của aspirin gắn với O.
✔️ (d) Đúng. 1 mol aspirin có thể phản ứng với tối đa 3 mol KOH.

❌ (e) Sai. Aspirin không có khả năng phản ứng với nước bromine do không có liên kết đôi C=C ngoài vòng benzene.
⟶ Các phát biểu đúng là (a), (d)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️ (a) Đúng. Từ công thức cấu tạo, công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
❌ (b) Sai. Asporin là hợp chất tạp chức vì phân tử chứa 2 loại nhóm chức là ester (-COO-) và carboxylic acid (-COOH).
❌ (c) Sai. Gốc hydrocarbon R trong nhóm chức ester –COOR của aspirin gắn với O.
✔️ (d) Đúng. 1 mol aspirin có thể phản ứng với tối đa 3 mol KOH.

❌ (e) Sai. Aspirin không có khả năng phản ứng với nước bromine do không có liên kết đôi C=C ngoài vòng benzene.
⟶ Các phát biểu đúng là (a), (d)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 126 [705707]: Để phản ứng cháy xảy ra, cần phải có sự tham gia của oxygen. Tốc độ phản ứng hoá học phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Một trong những yếu tố đó là nồng độ chất tham gia phản ứng. Nếu nồng độ oxygen giảm thì tốc độ phản ứng cháy cũng bị giảm đi. Khi propane bốc cháy, có biểu thức tốc độ của phản ứng cháy như sau:

Nếu nồng độ O2 giảm đi 2 lần thì tốc độ của phản ứng propane cháy giảm bao nhiêu lần?

Nếu nồng độ O2 giảm đi 2 lần thì tốc độ của phản ứng propane cháy giảm bao nhiêu lần?
A, 3,14 lần.
B, 6,28 lần.
C, 9,25 lần.
D, 10,74 lần.
Tốc độ phản ứng ban đầu: 
Tốc độ phản ứng khi nồng độ O2 giảm đi 2 lần:
→
→ Tốc độ phản ứng giảm 3,14 lần.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A

Tốc độ phản ứng khi nồng độ O2 giảm đi 2 lần:

→

→ Tốc độ phản ứng giảm 3,14 lần.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 127 [692700]: Tiến hành thí nghiệm theo trình tự sau:
Bước 1: Cho một mẩu magnesium đã đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm (1).
Bước 2: Rót vào ống nghiệm (1) khoảng 3 – 4 mL dung dịch HCl.
Bước 3: Sau 2 phút, thêm 2 – 3 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm ở bước 2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2 thấy có hiện tượng sủi bọt khí, không màu.
(b) Sau bước 3 thấy xuất kiện kết tủa màu nâu đỏ.
(c) Nếu thay mẩu magnesium bằng mẩu copper thì hiện tượng quan sát được ở bước 2 vẫn tương tự.
(d) Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 không thay đổi.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
Bước 1: Cho một mẩu magnesium đã đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm (1).
Bước 2: Rót vào ống nghiệm (1) khoảng 3 – 4 mL dung dịch HCl.
Bước 3: Sau 2 phút, thêm 2 – 3 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm ở bước 2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2 thấy có hiện tượng sủi bọt khí, không màu.
(b) Sau bước 3 thấy xuất kiện kết tủa màu nâu đỏ.
(c) Nếu thay mẩu magnesium bằng mẩu copper thì hiện tượng quan sát được ở bước 2 vẫn tương tự.
(d) Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 không thay đổi.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a) và (c).
B, (b) và (d).
C, (b) và (c).
D, (a) và (d).
Bước 1: Cho một mẩu magnesium đã đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm (1).
Bước 2: Rót vào ống nghiệm (1) khoảng 3 – 4 mL dung dịch HCl.
Hiện tượng: Thấy kết kim loại tan dần, có khí không màu thoát ra khỏi chất lỏng.
Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2
Bước 3: Sau 2 phút, thêm 2 – 3 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm ở bước 2.
Hiện thượng. Xuất hiện kết tủa trắng.
MgCl2 + 2NaOH ⟶ Mg(OH)2 + 2NaCl
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Sau bước 2 thấy có hiện tượng sủi bọt khí, không màu.
❌ (b) Sai. Sau bước 3 thấy xuất kiện kết tủa màu trắng.
❌ (c) Sai. Copper không phản ứng với HCl nên không có hiện tượng tương tự như với magnessium.
✔️ (d) Đúng. Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 không thay đổi.MgCl2 + 2KOH ⟶ Mg(OH)2 + 2KCl
Các phát biểu đúng là (a) và (d)
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Bước 2: Rót vào ống nghiệm (1) khoảng 3 – 4 mL dung dịch HCl.
Hiện tượng: Thấy kết kim loại tan dần, có khí không màu thoát ra khỏi chất lỏng.
Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2
Bước 3: Sau 2 phút, thêm 2 – 3 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm ở bước 2.
Hiện thượng. Xuất hiện kết tủa trắng.
MgCl2 + 2NaOH ⟶ Mg(OH)2 + 2NaCl
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Sau bước 2 thấy có hiện tượng sủi bọt khí, không màu.
❌ (b) Sai. Sau bước 3 thấy xuất kiện kết tủa màu trắng.
❌ (c) Sai. Copper không phản ứng với HCl nên không có hiện tượng tương tự như với magnessium.
✔️ (d) Đúng. Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 không thay đổi.MgCl2 + 2KOH ⟶ Mg(OH)2 + 2KCl
Các phát biểu đúng là (a) và (d)
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 128 [692713]: Ba chất X, Y, Z được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và dữ liệu được ghi lại trong bảng sau:

Dựa vào các thông tin trên, cho biết loại liên kết phù hợp có trong mỗi chất?

Dựa vào các thông tin trên, cho biết loại liên kết phù hợp có trong mỗi chất?
A, Chất X: Cộng hóa trị, Chất Y: Ion, Chất Z: Kim loại
B, Chất X: Ion, Chất Y: Phân tử, Chất Z: Cộng hóa trị
C, Chất X: Phân tử, Chất Y: Cộng hóa trị, Chất Z: Kim loại
D, Chất X: Cộng hóa trị, Chất Y: Kim loại, Chất Z: Ion
+) X không có khả năng dẫn điện ở trạng thái lỏng và rắn nên X là hợp chất cộng hóa trị
+) Y có khả năng dẫn điện ở trạng thái lỏng và rắn nên Y là là nguyên tố kim loại
+) Z có khả năng dẫn điện ở trạng thái lỏng và không có khả năng dẫn điện ở trạng thái rắn nên Z là hợp chất ion. Hợp chất ion khi ở trạng thái nóng chảy sẽ phân li ra các ion nên có khả năng dẫn điện.
⇒ X là hợp chất cộng hóa trị, Y là kim loại, Z là hợp chất ion
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
+) Y có khả năng dẫn điện ở trạng thái lỏng và rắn nên Y là là nguyên tố kim loại
+) Z có khả năng dẫn điện ở trạng thái lỏng và không có khả năng dẫn điện ở trạng thái rắn nên Z là hợp chất ion. Hợp chất ion khi ở trạng thái nóng chảy sẽ phân li ra các ion nên có khả năng dẫn điện.
⇒ X là hợp chất cộng hóa trị, Y là kim loại, Z là hợp chất ion
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 129 [692737]: Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch sodium chloride (điện cực trơ), thu được sodium tại cathode.
(b) Có thể dùng calcium hydroxide làm mềm nước cứng tạm thời.
(c) Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O.
(d) Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy aluminium oxide.
(e) Dẫn ammonia đến dư vào dung dịch aluminium chloride thu được kết tủa aluminium hydroxide.
Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
(a) Điện phân dung dịch sodium chloride (điện cực trơ), thu được sodium tại cathode.
(b) Có thể dùng calcium hydroxide làm mềm nước cứng tạm thời.
(c) Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O.
(d) Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy aluminium oxide.
(e) Dẫn ammonia đến dư vào dung dịch aluminium chloride thu được kết tủa aluminium hydroxide.
Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a), (b) và (c).
B, (b), (c) và (d).
C, (b), (d) và (e).
D, (a), (c) và (e).
Phân tích các phát biểu:
(a) Sai. Điện phân dung dịch sodium chloride (điện cực trơ)
(b) Đúng. Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-. Để làm mềm nước cứng tạm thời, bạn có thể đun sôi nước để phân hủy muối thành CO32- hoặc sử dụng các loại hóa chất như: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4 để tạo thành kết tủa trong nước.
(c) Sai. Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O; Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O; Thạch cao khan có công thức là CaSO4.
(d) Đúng. Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy aluminium oxide.
(e) Đúng. Dẫn ammonia đến dư vào dung dịch aluminium chloride thu được kết tủa aluminium hydroxide.
Các phát biểu đúng là (b) (d) (e)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
(a) Sai. Điện phân dung dịch sodium chloride (điện cực trơ)
(b) Đúng. Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-. Để làm mềm nước cứng tạm thời, bạn có thể đun sôi nước để phân hủy muối thành CO32- hoặc sử dụng các loại hóa chất như: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4 để tạo thành kết tủa trong nước.
(c) Sai. Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O; Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O; Thạch cao khan có công thức là CaSO4.
(d) Đúng. Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy aluminium oxide.
(e) Đúng. Dẫn ammonia đến dư vào dung dịch aluminium chloride thu được kết tủa aluminium hydroxide.
Các phát biểu đúng là (b) (d) (e)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 130 [705812]: Cho hai phức chất A và B có công thức lần lượt sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong phức chất B có 4 phối tử.
B, Hai phức chất A và B có dạng hình học khác nhau.
C, Trong A và trong B đều có hai loại phối tử.
D, Nguyên tử trung tâm của hai phức chất đều là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
Phân tích các phát biểu:
❌A. Trong phức chất B có 1 phối tử.
✔️B. A có dạng bát diện, B là phức có phối tử đa càng ⟹ Hai phức chất A và B có dạng hình học khác nhau.
❌C. Trong A có 2 loại phối tử là NO2 và NH3, trong B đều có 1 phối tử đa càng.
❌D. Co là kim loại chuyển tiếp, Mg không phải kim loại chuyển tiếp.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
❌A. Trong phức chất B có 1 phối tử.
✔️B. A có dạng bát diện, B là phức có phối tử đa càng ⟹ Hai phức chất A và B có dạng hình học khác nhau.
❌C. Trong A có 2 loại phối tử là NO2 và NH3, trong B đều có 1 phối tử đa càng.
❌D. Co là kim loại chuyển tiếp, Mg không phải kim loại chuyển tiếp.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 131 [692719]: Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr (FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O) bị hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2 trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X , tiến hành hòa tan hoàn toàn 2,656 gam X trong nước rồi
pha thành 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư) bằng dung dịch KMnO4 nồng độ 0,012 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,72 mL. Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a %. Tính giá trị của a (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
pha thành 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư) bằng dung dịch KMnO4 nồng độ 0,012 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,72 mL. Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a %. Tính giá trị của a (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đổi 9,72 mL = 0,00972 L
Số mol của KMnO4 là: nKMnO4 = 0,00972 × 0,012 = 1,1664 × 10-4 mol
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Từ PTHH số mol của FeSO4 là: nFeSO4 = 5nKMnO4 = 5,832 × 10-4 mol
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là:
⇒ Điền đáp án: 86
Số mol của KMnO4 là: nKMnO4 = 0,00972 × 0,012 = 1,1664 × 10-4 mol
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Từ PTHH số mol của FeSO4 là: nFeSO4 = 5nKMnO4 = 5,832 × 10-4 mol
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là:

⇒ Điền đáp án: 86
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Một pin điện được tạo ra do sự khác biệt về nồng độ ion được gọi là pin nồng độ. Một ví dụ về pin nồng độ được biểu diễn trong Hình (a) dưới đây. Các phản ứng trong nửa pin là nghịch đảo của nhau:
Mặc dù sức điện động chuẩn của pin này bằng 0 V.
Tuy nhiên, nếu quan sát kĩ có thể thấy pin hoạt động trong điều kiện không chuẩn vì nồng độ Ni2+(aq) không phải là 1 M ở cả hai nửa pin. Trên thực tế, pin hoạt động cho đến khi nồng độ ion Ni2+ (anode) bằng nồng độ ion Ni2+ (cathode).




Câu 132 [560519]: Pin nồng độ được tạo ra dựa trên nguyên tắc sự chênh lệch về
A, bản chất kim loại.
B, nồng độ.
C, thời gian.
D, số lượng e trao đổi.
Pin nồng độ được tạo ra dựa trên nguyên tắc sự chênh lệch về nồng độ của cùng một chất ở hai điện cực, dẫn đến sự dịch chuyển của ion và tạo ra dòng điện.
Trong pin nồng độ, hai điện cực thường được làm từ cùng một kim loại, nhưng nhúng vào dung dịch điện phân có nồng độ khác nhau.
Do sự chênh lệch nồng độ, xảy ra phản ứng oxy hóa ở cực âm và phản ứng khử ở cực dương .Ion kim loại di chuyển từ dung dịch có nồng độ cao sang dung dịch có nồng độ thấp, tạo ra một hiệu điện thế giữa hai điện cực.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Trong pin nồng độ, hai điện cực thường được làm từ cùng một kim loại, nhưng nhúng vào dung dịch điện phân có nồng độ khác nhau.
Do sự chênh lệch nồng độ, xảy ra phản ứng oxy hóa ở cực âm và phản ứng khử ở cực dương .Ion kim loại di chuyển từ dung dịch có nồng độ cao sang dung dịch có nồng độ thấp, tạo ra một hiệu điện thế giữa hai điện cực.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 133 [560520]: Khi nồng độ của hai ion trong hai điện cực bằng nhau thì sức điện động của pin bằng
A, +0,000 V.
B, –0,768 V.
C, +0,189 V.
D, –1,648 V.
Khi nồng độ của hai ion trong hai điện cực bằng nhau, sức điện động (E) của pin nồng độ bằng 0. Điều này có nghĩa là không còn sự chênh lệch nồng độ để tạo ra dòng điện, và pin không hoạt động nữa.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 134 [560521]: Chúng ta có thể tính sức điện động của một pin nồng độ bằng cách sử dụng phương trình Nernst.
Trong đó: Epin là sức điện động của pin trong điều kiện không chuẩn (V).
n là số electron trao đổi trong các bán phản ứng.
[Ni2+](aq,l) là nồng độ ion Ni2+(aq) trong dung dịch loãng.
[Ni2+](aq,đ) là nồng độ ion Ni2+(aq) trong dung dịch đặc.
Đối với trường hợp cụ thể này, chúng ta thấy rằng n = 2. Do đó, sức điện động ở 298 K là
Một pin nồng độ được tạo bởi hai điện cực Fe với nồng độ của ion Fe2+(aq) trong hai dung dịch lần lượt là 2,00×10–3 M và 5,00×10–2 M. Sức điện động mà pin nồng độ này tạo ra là

n là số electron trao đổi trong các bán phản ứng.
[Ni2+](aq,l) là nồng độ ion Ni2+(aq) trong dung dịch loãng.
[Ni2+](aq,đ) là nồng độ ion Ni2+(aq) trong dung dịch đặc.
Đối với trường hợp cụ thể này, chúng ta thấy rằng n = 2. Do đó, sức điện động ở 298 K là

A, +0,580 V.
B, –0,718 V.
C, +0,041 V.
D, –0,471 V.
Fe2+ + 2e ⟶ Fe
⟶ n = 2
Một pin nồng độ được tạo bởi hai điện cực Fe với nồng độ của ion Fe2+(aq) trong hai dung dịch lần lượt là 2,00 × 10–3 M và 5,00 × 10–2 M.
Sức điện động mà pin nồng độ này tạo ra là:
Epin =
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⟶ n = 2
Một pin nồng độ được tạo bởi hai điện cực Fe với nồng độ của ion Fe2+(aq) trong hai dung dịch lần lượt là 2,00 × 10–3 M và 5,00 × 10–2 M.
Sức điện động mà pin nồng độ này tạo ra là:
Epin =
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 135 [710612]: Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gene?
I. Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid.
II. Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào.
III. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
IV. Nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA của plasmid.
I. Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid.
II. Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào.
III. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
IV. Nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA của plasmid.
A, I, III, IV, II.
B, I, II, III, IV.
C, II, I, III, IV.
D, II, I, IV, III.
Quy trình: Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào → Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid → Nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA của plasmid → Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận. Đáp án: D
Câu 136 [1084930]: Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn hở?
A, Tim → động mạch → tĩnh mạch → khoang cơ thể.
B, Tim → khoang cơ thể → động mạch → tĩnh mạch.
C, Tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch.
D, Tim → tĩnh mạch → khoang cơ thể → động mạch.
Đường đi của máu: Tim => Động mạch => Khoang cơ thể (máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào => Tĩnh mạch => Tim).
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp và tốc độ máu chảy chậm. Đáp án: C
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp và tốc độ máu chảy chậm. Đáp án: C
Câu 137 [710614]: Một bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) có sự tổn thương nghiêm trọng ở các phế nang, dẫn đến giảm diện tích bề mặt trao đổi khí. Để cải thiện hiệu quả trao đổi khí trong tình trạng này, điều nào sau đây sẽ giúp khôi phục chức năng của hệ hô hấp một cách tối ưu nhất?
A, Tăng cường chế độ ăn uống giàu vitamino và khoáng chất để cải thiện sức khỏe tổng thể.
B, Sử dụng thuốc để giảm viêm và làm giảm sản xuất chất nhầy trong phổi.
C, Thực hiện các bài tập thể dục để tăng cường sức bền và sức mạnh cơ bắp.
D, Sử dụng máy thở oxygen để cung cấp thêm oxygen và giúp cải thiện sự khuếch tán khí trong phổi.
- Sử dụng máy thở oxygen giúp cung cấp thêm oxygen vào cơ thể, bù đắp cho sự giảm diện tích bề mặt trao đổi khí do tổn thương phổi. Điều này giúp cải thiện khả năng trao đổi khí, đặc biệt trong tình trạng giảm khả năng khuếch tán oxygen từ phế nang vào máu.
- Tăng cường chế độ ăn uống có thể cải thiện sức khỏe tổng thể nhưng không trực tiếp khôi phục diện tích bề mặt trao đổi khí.
- Sử dụng thuốc để giảm viêm có thể giảm triệu chứng và cải thiện chức năng hô hấp nhưng không giải quyết được vấn đề về diện tích bề mặt trao đổi khí.
- Thực hiện các bài tập thể dục cải thiện sức bền và sức khỏe tim mạch nhưng không trực tiếp khôi phục chức năng trao đổi khí trong phổi.
Trong trường hợp tổn thương nghiêm trọng ở phế nang và giảm diện tích bề mặt trao đổi khí, việc cung cấp oxygen bổ sung là biện pháp trực tiếp giúp cải thiện hiệu quả trao đổi khí. Đáp án: D
- Tăng cường chế độ ăn uống có thể cải thiện sức khỏe tổng thể nhưng không trực tiếp khôi phục diện tích bề mặt trao đổi khí.
- Sử dụng thuốc để giảm viêm có thể giảm triệu chứng và cải thiện chức năng hô hấp nhưng không giải quyết được vấn đề về diện tích bề mặt trao đổi khí.
- Thực hiện các bài tập thể dục cải thiện sức bền và sức khỏe tim mạch nhưng không trực tiếp khôi phục chức năng trao đổi khí trong phổi.
Trong trường hợp tổn thương nghiêm trọng ở phế nang và giảm diện tích bề mặt trao đổi khí, việc cung cấp oxygen bổ sung là biện pháp trực tiếp giúp cải thiện hiệu quả trao đổi khí. Đáp án: D
Câu 138 [710615]: Nếu một bệnh nhân bị hở van ba lá, điều này có thể ảnh hưởng như thế nào đến tuần hoàn máu trong tim và cơ thể?
A, Máu có thể chảy ngược từ động mạch phổi vào tâm thất phải, gây ra khó thở và phù chân.
B, Máu có thể chảy ngược từ tâm thất trái vào tâm nhĩ trái, làm giảm lưu lượng máu đến cơ thể và dẫn đến suy tim.
C, Máu có thể chảy ngược từ động mạch chủ vào tâm thất trái, gây ra giảm huyết áp và tăng áp lực trong động mạch phổi.
D, Máu có thể chảy ngược từ tâm thất phải vào tâm nhĩ phải, làm giảm lượng máu bơm đến phổi và dẫn đến phù phổi.
Van ba lá (hoặc van tricuspid) ngăn máu chảy ngược từ tâm thất phải vào tâm nhĩ phải. Khi van này bị hở, máu có thể chảy ngược vào tâm nhĩ phải, làm giảm lượng máu bơm ra khỏi tim và dẫn đến ứ máu ở phổi, gây ra phù phổi. Đáp án: D
Câu 139 [1084931]: Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
A, Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học.
B, Trong ống tiêu hóa của người vừa diễn ra tiêu hóa nội bào vừa diễn ra tiêu hóa ngoại bào.
C, Tất cả các loài động vật có xương sống đều tiêu hóa theo hình thức ngoại bào.
D, Trâu, bò, dê, cừu là các loài thú ăn cỏ có dạ dày 4 túi.
A đúng. Vì tiêu hóa cơ học đề cập đến sự phá vỡ vật lý phần lớn thức ăn thành miếng nhỏ mà sau đó có thể được enzyme tiêu hóa phân giải. Trong quá trình tiêu hóa hóa học, enzym phá vỡ thức ăn thành các phân tử nhỏ mà cơ thể có thể hấp thu. Các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học.
B sai. Vì trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào, thức ăn được tiêu hoá bên ngoài tế bào, thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong lòng ống tiêu hoá. Các chất sau khi được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hoá sẽ được tiếp tục đưa vào trong tế bào để tiêu hoá nội bào.
C đúng. Vì các loài thuộc lớp cá, lớp bò sát, lớp ếch nhái, lớp chim, lớp thú đều có ống tiêu hóa và tiêu hóa ngoại bào.
D đúng. Vì các loài trâu, bò, dê, cừu là động vật nhai lại, có dạ dày 4 túi. Đáp án: B
B sai. Vì trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào, thức ăn được tiêu hoá bên ngoài tế bào, thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong lòng ống tiêu hoá. Các chất sau khi được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hoá sẽ được tiếp tục đưa vào trong tế bào để tiêu hoá nội bào.
C đúng. Vì các loài thuộc lớp cá, lớp bò sát, lớp ếch nhái, lớp chim, lớp thú đều có ống tiêu hóa và tiêu hóa ngoại bào.
D đúng. Vì các loài trâu, bò, dê, cừu là động vật nhai lại, có dạ dày 4 túi. Đáp án: B
Câu 140 [710617]: Đâu là phát biểu đúng của chu kỳ tế bào?
A, Thời gian phân chia tế bào được điều hòa bởi cyclin và CDKs.
B, Đặc điểm của tế bào ung thư là sự ức chế phụ thuộc vào mật độ.
C, Chu kỳ tế bào chỉ được điều khiển bởi các tín hiệu bên ngoài tế bào.
D, Chu kỳ tế bào được điều khiển bởi các xung thần kinh.
Thời gian của chu kỳ tế bào phản ứng với các tín hiệu bên ngoài và bên trong và đến sự biến động về mức độ của cyclin và kinase phụ thuộc cyclin (CDK). Các tế bào bình thường ngừng phân chia khi đông đúc. Hiện tượng này được gọi là ức chế tiếp xúc hoặc ức chế phụ thuộc vào mật độ. Tế bào ung thư được đặc trưng bởi sự tăng trưởng không kiểm soát. Đáp án: A
Câu 141 [1084932]: Khi chạm tay vào gai nhọn, ta có phản ứng rút tay lại. Bộ phận tiếp nhận kích thích cửa cảm ứng trên là
A, Gai nhọn.
B, Cơ tay.
C, Tuỷ sống.
D, Thụ quan ở tay.
Hướng dẫn: Khi chạm tay vào gai nhọn, ta có phản ứng rút tay lại. Khi đó:
- Tác nhân kích thích là gai nhọn.
- Bộ phận tiếp nhận kích thích là thụ quan đau ở tay.
- Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin là tủy sống.
- Bộ phận thực hiện phản ứng là cơ tay.
Vậy chọn đáp án D. Đáp án: D
- Tác nhân kích thích là gai nhọn.
- Bộ phận tiếp nhận kích thích là thụ quan đau ở tay.
- Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin là tủy sống.
- Bộ phận thực hiện phản ứng là cơ tay.
Vậy chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 142 [710619]: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh P được quy định bởi gene trội nằm trên NST thường; bệnh Q được quy định bởi gene lặn nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P và Q là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?

Bệnh P được quy định bởi gene trội nằm trên NST thường; bệnh Q được quy định bởi gene lặn nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P và Q là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
Quy ước gene: A: bị bệnh P, a: không bị bệnh P ; B: không bị bệnh Q, b: bị bệnh Q
Xét cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 3:
+ Người chồng có kiểu gene: AaXBY
+ Người vợ:
- Xét bệnh P: người vợ có kiểu gene: aa
- Xét bệnh Q: có ông ngoại mắc bệnh → mẹ vợ có kiểu gene: XBXb, bố có kiểu gene XBY→ người vợ có kiểu gene: (XBXB:XBXb)
+ Xác suất sinh con trai đầu lòng:
- Mắc bệnh P: Aa × aa →
Aa
- Mắc bệnh Q:
(XBXB:XBXb)×XBY ↔ (3XB:1Xb) × (XB:Y) →
XbY
Vậy cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng mắc 2 bệnh là:
×
=
= 6.25%
Xét cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 3:
+ Người chồng có kiểu gene: AaXBY
+ Người vợ:
- Xét bệnh P: người vợ có kiểu gene: aa
- Xét bệnh Q: có ông ngoại mắc bệnh → mẹ vợ có kiểu gene: XBXb, bố có kiểu gene XBY→ người vợ có kiểu gene: (XBXB:XBXb)
+ Xác suất sinh con trai đầu lòng:
- Mắc bệnh P: Aa × aa →
Aa- Mắc bệnh Q:
(XBXB:XBXb)×XBY ↔ (3XB:1Xb) × (XB:Y) →
XbYVậy cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng mắc 2 bệnh là:
×
=
= 6.25%
Câu 143 [710620]: Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ
đến
. Giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong số các loại môi trường dưới đây thì có bao nhiêu loại môi trường mà sinh vật có thể sống?
đến
. Giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong số các loại môi trường dưới đây thì có bao nhiêu loại môi trường mà sinh vật có thể sống? A, Môi trường có nhiệt độ dao động từ 200C đến 350C, độ ẩm từ 75% đến 95%.
B, Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 400C, độ ẩm từ 85% đến 95%.
C, Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 300C, độ ẩm từ 85% đến 95%.
D, Môi trường có nhiệt độ dao động từ 120C đến 300C, độ ẩm từ 90% đến 100%.
- Ý 1 không thể do nhiệt độ là 200C thì đã dưới nhiệt độ tối thiểu là 210C.
- Ý 2 không thể do nhiệt độ có thể lên tới 400C quá cao so với mức tối đa 350C.
- Ý 3 hoàn toàn phù hợp.
- Ý 4 không phù hợp do độ ẩm 100% cao hơn mức tối đa mà sinh vật có thể sống là 96%.
Vậy chỉ có 1 trường hợp phù hợp. Đáp án: B
- Ý 2 không thể do nhiệt độ có thể lên tới 400C quá cao so với mức tối đa 350C.
- Ý 3 hoàn toàn phù hợp.
- Ý 4 không phù hợp do độ ẩm 100% cao hơn mức tối đa mà sinh vật có thể sống là 96%.
Vậy chỉ có 1 trường hợp phù hợp. Đáp án: B
Câu 144 [710621]: Đặc điểm cấu tạo của tế bào khí khổng giúp nó có thể thay đổi hình dạng và đóng mở một cách dễ dàng là
A, màng sinh chất của chúng dày mỏng không đều ở hai phía.
B, thành tế bào có độ dày không đồng đều ở hai phía.
C, các tế bào quanh tế bào bảo vệ đều tích lũy một lượng nước lớn cung cấp cho quá trình đóng, mở lỗ khí.
D, cấu trúc thành tế bào có chứa cellulose và các cơ chất khác khiến chúng dễ dàng biến đổi hình dạng.
Đặc điểm cấu tạo của tế bào khí khổng giúp nó có thể thay đổi hình dạng và đóng mở một cách dễ dàng là thành tế bào có độ dày không đồng đều ở hai phía. Đáp án: B
Câu 145 [710622]: Cho hình vẽ sau:

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật. Giai đoạn sinh sản của thực vật là giai đoạn nào?

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật. Giai đoạn sinh sản của thực vật là giai đoạn nào?
A, 1 ➔ 2.
B, 2 ➔ 4.
C, 6 ➔ 8.
D, 7 ➔ 9.
Đây là giai đoạn khi cây ra hoa, tạo quả, thuộc pha sinh sản của thực vật. Đáp án: C
Câu 146 [1084933]: Hàm lượng DNA trong hệ gene của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng DNA của E. coli khoảng 100 lần, trong khi đó tốc độ sao chép DNA của E. coli nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gene nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E. coli khoảng vài chục lần là do
A, tốc độ sao chép DNA của các phenylalanin ở nấm men nhanh hơn ở E. coli.
B, ở nấm men có nhiều loại phenylalanin DNA polymerase hơn E. coli.
C, cấu trúc DNA ở nấm men giúp cho phenylalanin dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogen.
D, hệ gene nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
A. Sai. Tốc độ hoạt động của enzyme không phải nguyên nhân giúp hệ gene nấm men sao chép nhanh hơn toàn bộ hệ gene của E. coli. ❌
B. Sai. Có nhiều loại DNA polymerase không quyết định khả năng rút ngắn thời gian sao chép toàn bộ hệ gene. ❌
C. Sai. Cấu trúc DNA ở nấm men (dạng xoắn kép) giống với E. coli. Enzyme tháo xoắn (helicase) mới có vai trò phá vỡ liên kết hydrogen. ❌
D. Đúng. Hệ gene nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản nên nhiều đoạn DNA được sao chép đồng thời, làm rút ngắn thời gian nhân đôi toàn bộ hệ gene. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 147 [1084934]: Khi nói về ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A, Nhân nhanh số lượng lớn cây giống.
B, Phục chế được các giống cây quý.
C, Duy trì các tính trạng tốt của cây mẹ.
D, Tạo ra các giống cây mới có năng suất cao hơn cây mẹ.
Phương pháp nuôi cấy mô thực vật là phương pháp sử dụng một mẫu mô thực vật nuôi cấy trong môi trường nhân tạo, vô trùng tạo ra cây giống sạch bệnh. Vì chỉ cần mẫu mô nhỏ là tạo được nhiều mẫu nuôi cấy, và sản xuất trên quy mô công nghiệp nên hệ số nhân giống cao, giá thành sản phẩm giảm.
Phương pháp này dựa trên cơ sở tế bào học là quá trình nguyên phân nên duy trì các tính trạng tốt của cây mẹ và có thể phục chế được các giống cây quý có nguy cơ tuyệt chủng. Nhưng phương pháp này chỉ nhân nhanh các giống cây chứ không tạo ra giống cây mới. Đáp án: D
Phương pháp này dựa trên cơ sở tế bào học là quá trình nguyên phân nên duy trì các tính trạng tốt của cây mẹ và có thể phục chế được các giống cây quý có nguy cơ tuyệt chủng. Nhưng phương pháp này chỉ nhân nhanh các giống cây chứ không tạo ra giống cây mới. Đáp án: D
Câu 148 [710625]: Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là
A, công nghệ DNA tái tổ hợp.
B, công nghệ sinh học.
C, công nghệ tế bào.
D, công nghệ vi sinh vật.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là một ngành công nghệ sử dụng quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp. Đáp án: A
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Hình bên mô tả cấu trúc của virus SAR-CoV 2 thuộc nhóm Coronavirus với vật chất di truyền là ssRNA (+) nhưng lại được tái bản nhờ enzyme Replicase (RdRP) là một enzyme RNA polymerase dùng RNA làm mạch khuôn. Virus này có màng ngoài chứa gai protein (S), màng lipid (M) và vỏ E.


Câu 149 [741103]: Nguồn gốc và vai trò của gai (S) đối với chu trình sống của virus SAR-CoV 2 là?
A, Gai protein (S) được mã hoá bởi gene S của virus và có vai trò chính trong việc liên kết đặc hiệu với thụ thể trên màng tế bào chủ tiến hành giai đoạn hấp phụ của virus.
B, Gai protein (S) có nguồn gốc từ tế bào chủ và giúp virus tăng cường khả năng sống sót trong môi trường bên ngoài.
C, Gai protein (S) không có vai trò trong việc gắn kết virus vào tế bào chủ mà chỉ tham gia vào việc nhân lên của virus.
D, Gai protein (S) được sản xuất từ tế bào chủ sau khi virus đã xâm nhập, giúp tăng cường quá trình tái bản của virus.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Gai S là một loại protein do gene của virus sử dụng các nguyên liệu của tế bào chủ tổng hợp mà thành.
Chức năng sinh học của gai S là liên kết đặc hiệu với thụ thể trên màng tế bào chủ tiến hành giai đoạn hấp phụ của virus. Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Gai S là một loại protein do gene của virus sử dụng các nguyên liệu của tế bào chủ tổng hợp mà thành.
Chức năng sinh học của gai S là liên kết đặc hiệu với thụ thể trên màng tế bào chủ tiến hành giai đoạn hấp phụ của virus. Đáp án: A
Câu 150 [741106]: Giải thích tại sao tốc độ ra chủng mới của virus SAR-CoV 2 lại rất nhanh?
A, Do virus được bao bọc bởi màng lipid giúp bảo vệ vật chất di truyền.
B, RNA polymerase của virus không có hoạt động sửa sai khi xuất hiện đột biến trong quá trình nhân lên.
C, Do SARS-CoV-2 có khả năng sinh sản nhanh trong tế bào chủ.
D, Do vật chất di truyền của virus là RNA, dễ bị đột biến.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Hệ gene của virus là ssRNA sợi dương nên có thể dùng luôn như một mRNA để tổng hợp protein enzyme replicase ngay sau khi chúng xâm nhập vào tế bào chủ.
Tốc độ biến chủng của SAR-CoV 2 rất nhanh vì replicase có bản chất là RNA polymerase không có hoạt động sửa sai và do đó các sai sót xuất hiện trong tự sao nhiều, không được sửa chữa hình thành các đột biến. Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Hệ gene của virus là ssRNA sợi dương nên có thể dùng luôn như một mRNA để tổng hợp protein enzyme replicase ngay sau khi chúng xâm nhập vào tế bào chủ.
Tốc độ biến chủng của SAR-CoV 2 rất nhanh vì replicase có bản chất là RNA polymerase không có hoạt động sửa sai và do đó các sai sót xuất hiện trong tự sao nhiều, không được sửa chữa hình thành các đột biến. Đáp án: B
Câu 151 [741108]: Một nhóm nghiên cứu của Đức – Cure Vac sử dụng một cách tiếp cận khác để nghiên cứu và sản xuất vaccine COVID – 19. Họ tiến hành tổng hợp nhân tạo mRNA mã hoá protein bề mặt của virus này rồi đóng gói trong túi nano lipid gọi là micelle và sản xuất với số lượng lớn làm vaccine mà không cần nuôi cấy virus. Sản phẩm này có hoạt tính như thế nào?
A, Vaccine này sẽ gây ra sự nhiễm virus trong cơ thể, tạo ra phản ứng miễn dịch tự nhiên.
B, Vaccine này cung cấp mRNA để tế bào cơ thể tự tổng hợp protein gai (S), từ đó kích thích phản ứng miễn dịch mà không cần virus sống.
C, Vaccine này có chứa virus sống đã được làm yếu, giúp cơ thể nhận diện và tạo ra kháng thể.
D, Vaccine này chỉ cung cấp kháng thể đã được sản xuất sẵn, không kích thích sản xuất kháng thể tự nhiên.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Sản phẩm này có hoạt tính vaccine vì khi micelle xâm nhập vào tế bào chủ, mRNA mang theo được dịch mã tạo ra protein gai virus. Tế bào nhận diện protein gai virus là protein lạ và kích thích đáp ứng miễn dịch.
A không đúng vì vaccine này không chứa virus sống, nên không gây ra nhiễm virus.
B đúng vì vaccine mRNA cung cấp thông tin di truyền cho tế bào cơ thể để tự tổng hợp protein gai (S), kích thích phản ứng miễn dịch mà không cần nuôi cấy virus.
C không đúng vì vaccine này không chứa virus sống mà chỉ chứa mRNA mã hóa cho protein.
D không đúng vì vaccine này không cung cấp kháng thể đã được sản xuất sẵn mà kích thích cơ thể tự sản xuất kháng thể thông qua việc tạo ra protein gai (S). Đáp án: B
Lời giải chi tiết
Sản phẩm này có hoạt tính vaccine vì khi micelle xâm nhập vào tế bào chủ, mRNA mang theo được dịch mã tạo ra protein gai virus. Tế bào nhận diện protein gai virus là protein lạ và kích thích đáp ứng miễn dịch.
A không đúng vì vaccine này không chứa virus sống, nên không gây ra nhiễm virus.
B đúng vì vaccine mRNA cung cấp thông tin di truyền cho tế bào cơ thể để tự tổng hợp protein gai (S), kích thích phản ứng miễn dịch mà không cần nuôi cấy virus.
C không đúng vì vaccine này không chứa virus sống mà chỉ chứa mRNA mã hóa cho protein.
D không đúng vì vaccine này không cung cấp kháng thể đã được sản xuất sẵn mà kích thích cơ thể tự sản xuất kháng thể thông qua việc tạo ra protein gai (S). Đáp án: B
Câu 152 [693165]: Nền kinh tế của các quốc gia phương Đông thời cổ đại có đặc điểm chung nào sau đây?
A, Mang tính chất thương mại.
B, Mang tính chất nông nghiệp.
C, Mang tính chất toàn cầu hóa.
D, Mang tính chất hàng hóa.
Đáp án: B
Câu 153 [693166]: Một trong những tín ngưỡng của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là
A, xóa bỏ tục chôn người chết.
B, thờ cúng tổ tiên và thần linh.
C, tiếp thu Thiên Chúa giáo.
D, xóa bỏ các lễ hội dân gian.
Đáp án: B
Câu 154 [693167]: Trong các thế kỷ XVI – XVIII, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển mạnh ở những địa bàn nào sau đây?
A, Châu Á và châu Phi.
B, Châu Âu và Bắc Mỹ.
C, Châu Úc và châu Âu.
D, Bắc Mỹ và Nam Mỹ.
Đáp án: B
Câu 155 [693168]: Ở Nga, sau sự thành công của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917, chế độ nào sau đây cần phải xóa bỏ?
A, Chế độ phong kiến Nga hoàng.
B, Các Xô viết của công - nông - binh.
C, Chính phủ tư sản lâm thời.
D, Chế độ chiếm hữu nô lệ.
Đáp án: C
Câu 156 [693169]: Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách về chính trị trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV)?
A, Tăng cường tuyển chọn những binh sĩ có kinh nghiệm từ các địa phương.
B, Đổi tên và đặt thêm các đơn vị hành chính, đặt thêm nhiều chức quan mới.
C, Xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia để bảo vệ lãnh thổ khỏi bị xâm lược.
D, Tuyển chọn những người giỏi võ nghệ đưa vào đội ngũ quan lại triều đình.
Đáp án: B
Câu 157 [693170]: Nội dung nào sau đây không phải mục đích thành lập của tổ chức Liên hợp quốc (1945)?
A, Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
B, Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
C, Tăng cường tiềm lực cho các nước xã hội chủ nghĩa.
D, Phát triển hợp tác quốc tế để giải quyết vấn đề chung.
Đáp án: C
Câu 158 [693171]: Nội dung nào sau đây là bối cảnh quốc tế dẫn đến sự hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A, Tất cả các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập, tự chủ.
B, Sự ra đời của Liên hợp quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
C, Chủ nghĩa xã hội đã không còn hệ thống trên phạm vi thế giới.
D, Sự xuất hiện và phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.
Đáp án: D
Câu 159 [693172]: Trong năm 1950, sự kiện nào sau đây đánh dấu việc thiết lập quan hệ ngoại giao giữa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Trung Quốc?
A, Trung Quốc chính thức công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B, Trung Quốc gửi cố vấn quân sự sang giúp cách mạng Việt Nam.
C, Việt Nam gửi phái đoàn sang Trung Quốc học tập kinh nghiệm.
D, Việt Nam đã trở thành đối tác chiến lược toàn diện Trung Quốc.
Đáp án: A
Câu 160 [693173]: Về phát triển kinh tế, Biển Đông có vai trò chiến lược nào sau đây đối với các nước Đông Nam Á?
A, Là nguồn cung cấp nước ngọt quan trọng cho các quốc gia trong khu vực.
B, Là vùng biển chủ yếu thực hiện các dự án khai thác than đá dưới lòng biển.
C, Là tuyến đường biển giao thương tăng cường giao lưu thương mại quốc tế.
D, Là địa bàn chiến lược phát triển du lịch sinh thái biển cho tất cả các nước.
Đáp án: C
Câu 161 [693174]: Từ xa xưa, Việt Nam luôn được coi là “cửa ngõ” của Đông Nam Á và các cường quốc bên ngoài vì một trong những lí do nào sau đây?
A, Việt Nam có diện tích lớn và mật độ dân cư đông đúc trong khu vực Đông Nam Á.
B, Việt Nam có vị trí địa chiến lược, kết nối giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
C, Việt Nam là nơi tập trung các nguồn tài nguyên khoáng sản hàng đầu của khu vực.
D, Việt Nam có quan hệ ngoại giao truyền thống lâu đời với các nước trong khu vực.
Đáp án: B
Câu 162 [693175]: Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của quân dân Đại Việt giành được thắng lợi nhanh chóng vì lí do cơ bản nào sau đây?
A, Quân đội nhà Thanh không đủ quân số và vũ khí để đối đầu với quân đội Tây Sơn.
B, Vai trò lãnh đạo của Bộ chỉ huy cuộc kháng chiến, đứng đầu là vua Quang Trung.
C, Truyền thống đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.
D, Quân Thanh không có sự chuẩn bị chu đáo, do sự thay đổi của mùa đông lạnh giá.
Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
Ngày 30 – 8 – 1945, “Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
(Phạm Khắc Hoè, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc,
NXB Thuận Hoá, Huế, 1987, tr.86)
NXB Thuận Hoá, Huế, 1987, tr.86)
Câu 163 [693176]: Sự kiện vua Bảo Đại đọc xong Chiếu thoái vị ghi nhận “chấm dứt vĩnh viễn” chế độ nào sau đây ở Việt Nam?
A, Chế độ quân chủ chuyên chế - triều Nguyễn.
B, Chế độ cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.
C, Chế độ quân chủ lập hiến – triều Nguyễn.
D, Sự liên minh đế quốc phát xít Nhật – Pháp.
Đáp án: A
Câu 164 [693177]: Sự kiện vua Bảo Đại đọc Chiếu thoái vị trước công chúng ở Ngọ môn Huế diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A, Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 vẫn đang tiếp tục diễn ra.
B, Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đã thành công trên cả nước.
C, Lực lượng quân Đồng minh và quân Pháp đã trở lại xâm lược Nam Bộ.
D, Quân phiệt Nhật Bản đã từ bỏ vũ khí và đầu hàng lực lượng Việt Minh.
Đáp án: B
Câu 165 [693178]: Việc Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ sau Chiếu thoái vị của vua Bảo Đại có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A, Thể hiện sự tôn trọng và đồng thuận của Chính phủ Việt Nam đối với chế độ phong kiến.
B, Thông báo Việt Nam đã sẵn sàng thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây.
C, Khẳng định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của quá trình đấu tranh lâu dài.
D, Mở ra giai đoạn hợp tác quốc tế mới giữa Việt Nam và các nước Đồng minh phương Tây.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ, phát trên Đài Tiếng nói Việt Nam ngày 17 – 7 – 1966, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.131)
Câu 166 [693179]: Theo lời Chủ tịch Hồ Chí Minh, điều gì có thể xảy ra đối với Hà Nội và Hải Phòng trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc (lần thứ nhất) của Mỹ?
A, Có thêm pháo đài đánh Mỹ.
B, Không chịu sức ép bởi bom đạn.
C, Có thể bị tàn phá nặng nề.
D, Nhận được viện trợ của quốc tế.
Đáp án: C
Câu 167 [693180]: Nội dung thông điệp nào sau đây không được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến trong đoạn trích trên?
A, Đối với Việt Nam, “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” là chân lí sáng ngời.
B, Dù chiến tranh phá hoại của Mỹ kéo dài vẫn không ảnh hưởng đến sản xuất.
C, Đất nước Việt Nam có thể bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mỹ.
D, Dự đoán cuộc chiến chống Mỹ có thể kéo dài 5 năm, 10 năm,… hoặc lâu hơn.
Đáp án: B
Câu 168 [693181]: Nội dung nào sau đây là tư tưởng bất hủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh được nhấn mạnh trong đoạn trích?
A, Phát triển kinh tế.
B, Độc lập, tự do.
C, Đoàn kết dân tộc.
D, Sự ủng hộ quốc tế.
Đáp án: B
Câu 169 [588405]: Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm
A, lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
B, vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.
C, vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
D, vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.
Đáp án: C
Câu 170 [588406]: Số dân tính bình quân trên một kilômét vuông diện tích lãnh thổ là:
A, Quy mô số dân.
B, Mật độ dân số.
C, Cơ cấu dân số.
D, Loại quần cư.
Đáp án: B
Câu 171 [588407]: Nhóm nước đang phát triển có
A, thu nhập bình quân đầu người cao.
B, tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
C, chỉ số phát triển con người chưa cao.
D, tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Đáp án: C
Câu 172 [588408]: Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa?
A, Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
B, Thương mại Thế giới phát triển mạnh.
C, Đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng.
D, Các quốc gia gần nhau lập một khu vực.
Đáp án: D
Câu 173 [588409]: Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, vì đã
A, tham gia vào quá trình sản xuất.
B, trực tiếp làm ra các sản phẩm.
C, tạo ra nhiều ngành công nghiệp.
D, tạo ra các dịch vụ nhiều tri thức.
Đáp án: A
Câu 174 [588410]: Cho bảng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Cộng hoà liên bang Đức và Bra-xin năm 2020:


(Nguồn: WB, UN, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà liên bang Đức và Bra-xin? A, Cộng hoà liên bang Đức và Bra-xin đều là các nước phát triển.
B, Cộng hoà liên bang Đức là nước phát triển, Bra-xin là nước đang phát triển.
C, Cộng hoà liên bang Đức có HDI rất cao, Bra-xin có HDI trung bình.
D, Cộng hoà liên bang Đức có thu nhập cao, Bra-xin có thu nhập trung bình thấp.
Đáp án: B
Câu 175 [588411]: Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Lai Châu:
(Đơn vị: oC)

(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa đông ở Lai Châu? A, Có 3 tháng nhiệt độ dưới 18oC do ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa mùa đông, độ cao địa hình.
B, Mùa đông thường có nhiệt độ thấp hơn khu vực Đông Bắc do địa hình đón gió.
C, Đầu và giữa mùa đông nhiệt độ hạ thấp là biểu hiện dặc trưng của khối không khí cực đới biến tính ẩm.
D, Cuối mùa đông nhiệt độ tăng dần nhưng thấp hơn đồng bằng Bắc Bộ do hiệu ứng phơn.
Đáp án: A
Câu 176 [1110766]: Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là
A, Quốc lộ 26.
B, Quốc lộ 9.
C, Đường 14C.
D, Đường Hồ Chí Minh.
Đáp án: D
Câu 177 [588413]: Công nghiệp chế biến lương thực của nước ta phân bố chủ yếu dựa vào
A, thị trường tiêu thụ, nguồn lao động.
B, vùng nguyên liệu, cơ sở năng lượng.
C, giao thông vận tải, phân bố dân cư.
D, thị trường tiêu thụ, vùng nguyên liệu.
Đáp án: D
Câu 178 [588414]: Biểu đồ dưới dây thể hiện nội dung nào về tình hình lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2021?

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
A, Sản lượng lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2021.
B, Diện tích gieo trồng lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2021.
C, Năng suất lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2021.
D, Tốc độ tăng trưởng năng suất lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2021.
Đáp án: C
Câu 179 [588415]: Khó khăn chủ yếu trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A, thiếu nước trong mùa khô, lũ lụt kéo dài, giống năng suất thấp.
B, diện tích mặt nước giảm, hạn hán kéo dài, thiếu cơ sở chế biến.
C, lũ lụt kéo dài, bão hoạt động mạnh, thiếu lao động có tay nghề.
D, xâm nhập mặn vào mùa khô, thị trường biến động, dịch bệnh.
Đáp án: D
Câu 180 [588416]: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cây dược liệu quý chủ yếu do
A, địa hình núi cao, giống cây trồng tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi.
B, đất feralit có diện tích rộng, nguồn nước mặt dồi dào, giống cây tốt.
C, địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, nguồn nước mặt phong phú, đất mùn feralit.
D, khí hậu mùa đông lạnh, nhiều loại đất khác nhau, lượng mưa thích hợp.
Đáp án: A
Câu 181 [588417]: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng là
A, vùng trọng điểm lúa lớn, lao động dồi dào.
B, nguyên liệu dồi dào, sức mua nội vùng lớn.
C, nhiều lao động kĩ thuật, công nghệ hiện đại.
D, thị trường tiêu thụ lớn, đô thị hóa khá nhanh.
Phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm cần yếu tố cơ bản nhất là nguyên liệu dồi dào. Đây là yếu tố “cung”, có thêm yếu tố “cầu” là nhu cầu lớn >>> đáp án B chính xác, đầy đủ. Đáp án: B
Câu 182 [588418]: Đâu là một đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta:
A, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho kinh tế cả nước.
B, có tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP cả nước.
C, ranh giới luôn ổn định.
D, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp.
Đáp án: A
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Câu 183 [588419]: Loại khoáng sản chủ yếu ở thềm lục địa Đông Nam Bộ là
A, sắt, titan.
B, dầu mỏ, khí tự nhiên.
C, than bùn, dầu mỏ.
D, cát thuỷ tinh, sắt.
Đáp án: B
Câu 184 [588420]: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
A, nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
B, giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
C, có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
D, nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
Đáp án: D
Câu 185 [588421]: Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A, khoáng sản có trữ lượng nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.
B, địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.
C, lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.
D, vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.
Đáp án: C
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 186 [1110109]: “Would you like to have dinner with me on Sunday, Lucas?” asked Tracy.
A, Tracy asked if Lucas was able to have dinner with her on Sunday.
B, Tracy wanted to know whether Lucas needed to have dinner with her on Sunday.
C, Tracy reminded Lucas of his lunch date with her on Sunday.
D, Tracy invited Lucas to have dinner with her on Sunday.
Tạm dịch:
“Lucas, bạn có muốn đi ăn tối với tôi vào Chủ nhật không?” – Tracy hỏi.
Xét các đáp án:
A. Tracy asked if Lucas was able to have dinner with her on Sunday.
(Tracy hỏi liệu Lucas có thể đi ăn tối với cô vào Chủ nhật hay không.)
=> Sai, câu này hỏi về khả năng, không phải lời mời.
B. Tracy wanted to know whether Lucas needed to have dinner with her on Sunday.
(Tracy muốn biết liệu Lucas có cần phải đi ăn tối với cô vào Chủ nhật không.)
=> Sai. “Cần phải” sai sắc thái, câu gốc là lời mời.
C. Tracy reminded Lucas of his lunch date with her on Sunday.
(Tracy nhắc Lucas về buổi trưa hẹn với cô vào Chủ nhật.)
=> Sai. Câu gốc là lời mời, không phải nhắc nhở. Tracy mời Lucas đi ăn tối, không phải trưa.
D. Tracy invited Lucas to have dinner with her on Sunday.
(Tracy mời Lucas đi ăn tối với cô vào Chủ nhật.)
=> Đúng. Đáp án: D
“Lucas, bạn có muốn đi ăn tối với tôi vào Chủ nhật không?” – Tracy hỏi.
Xét các đáp án:
A. Tracy asked if Lucas was able to have dinner with her on Sunday.
(Tracy hỏi liệu Lucas có thể đi ăn tối với cô vào Chủ nhật hay không.)
=> Sai, câu này hỏi về khả năng, không phải lời mời.
B. Tracy wanted to know whether Lucas needed to have dinner with her on Sunday.
(Tracy muốn biết liệu Lucas có cần phải đi ăn tối với cô vào Chủ nhật không.)
=> Sai. “Cần phải” sai sắc thái, câu gốc là lời mời.
C. Tracy reminded Lucas of his lunch date with her on Sunday.
(Tracy nhắc Lucas về buổi trưa hẹn với cô vào Chủ nhật.)
=> Sai. Câu gốc là lời mời, không phải nhắc nhở. Tracy mời Lucas đi ăn tối, không phải trưa.
D. Tracy invited Lucas to have dinner with her on Sunday.
(Tracy mời Lucas đi ăn tối với cô vào Chủ nhật.)
=> Đúng. Đáp án: D
Câu 187 [696197]: Linda doesn’t know how to make it up to me for spilling paint all over my picture.
A, Linda wishes to make it up to me but she keeps spilling paint all over my picture.
B, Linda is clueless of how to spill paint all over my picture so she asks me for advice.
C, Linda doesn’t know how to regain my trust by spilling paint all over my picture.
D, Linda doesn’t know how to make amends for spilling paint all over my picture.
Linda không biết làm thế nào để bù đắp cho tôi vì làm đã đổ sơn lên toàn bộ bức tranh của tôi.
A. Linda muốn bù đắp cho tôi nhưng cô ấy cứ làm đổ sơn lên toàn bộ bức tranh của tôi.
-> Sai nghĩa vì câu gốc chỉ nói về việc Linda không biết cách bù đắp, chứ không nói cô ấy tiếp tục làm đổ sơn.
B. Linda không biết làm thế nào để làm đổ sơn lên toàn bộ bức tranh của tôi, vì vậy cô ấy hỏi tôi lời khuyên.
-> Sai nghĩa hoàn toàn → Câu này không liên quan đến ý "bù đắp" mà lại hiểu nhầm thành Linda không biết cách làm đổ sơn.
C. Linda không biết làm thế nào để lấy lại lòng tin của tôi bằng cách làm đổ sơn lên toàn bộ bức tranh của tôi.
-> Sai nghĩa → Câu gốc không nói rằng Linda "lấy lại lòng tin" bằng cách làm đổ sơn, mà chỉ đề cập đến việc bù đắp lỗi lầm.
D. Linda không biết làm thế nào để chuộc lỗi vì đã làm đổ sơn lên toàn bộ bức tranh của tôi.
-> Diễn đạt đúng nghĩa của câu gốc
=> Chọn D
Note:
make it up to someone: bù đắp, chuộc lỗi với ai đó
= make amends
Đáp án: D
Câu 188 [1110110]: Some people said that Tom had stolen a car from the parking lot.
A, Tom was responsible for stealing a car from the parking lot.
B, Tom was suspected to steal a car from the parking lot.
C, Tom was accused of stealing a car from the parking lot.
D, Tom was convicted of stealing a car from the parking lot.
Tạm dịch: Một số người nói rằng Tom đã lấy trộm một chiếc ô tô từ bãi đỗ xe.
Xét các đáp án:
A. Tom was responsible for stealing a car from the parking lot.
(Tom phải chịu trách nhiệm cho việc lấy trộm một chiếc ô tô từ bãi đỗ xe.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói đây là tin đồn, chưa khẳng định Tom thực sự làm.
B. Tom was suspected to steal a car from the parking lot.
(Tom bị nghi ngờ lấy trộm một chiếc ô tô từ bãi đỗ xe.)
=> Sai. Sau “suspected” phải là “of stealing”.
C. Tom was accused of stealing a car from the parking lot.
(Tom bị buộc tội lấy trộm một chiếc ô tô từ bãi đỗ xe.)
=> Đúng. “Accused of” nghĩa là bị buộc tội.
D. Tom was convicted of stealing a car from the parking lot.
(Tom bị kết án vì lấy trộm một chiếc ô tô từ bãi đỗ xe.)
=> Sai. Không có thông tin về việc kết án, câu gốc chỉ là lời nói của một số người. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Tom was responsible for stealing a car from the parking lot.
(Tom phải chịu trách nhiệm cho việc lấy trộm một chiếc ô tô từ bãi đỗ xe.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói đây là tin đồn, chưa khẳng định Tom thực sự làm.
B. Tom was suspected to steal a car from the parking lot.
(Tom bị nghi ngờ lấy trộm một chiếc ô tô từ bãi đỗ xe.)
=> Sai. Sau “suspected” phải là “of stealing”.
C. Tom was accused of stealing a car from the parking lot.
(Tom bị buộc tội lấy trộm một chiếc ô tô từ bãi đỗ xe.)
=> Đúng. “Accused of” nghĩa là bị buộc tội.
D. Tom was convicted of stealing a car from the parking lot.
(Tom bị kết án vì lấy trộm một chiếc ô tô từ bãi đỗ xe.)
=> Sai. Không có thông tin về việc kết án, câu gốc chỉ là lời nói của một số người. Đáp án: C
Câu 189 [696198]: Immediately after I had arrived at the grocery store, it began to rain heavily.
A, No sooner I had arrived at the grocery store than it began to rain heavily.
B, Hardly had I arrived at the grocery store than it began to rain heavily.
C, No sooner had I arrived at the grocery store than it began to rain heavily.
D, Hardly did I arrive at the grocery store when it began to rain heavily.
Kiến thức câu đảo ngữ
Ngay sau khi tôi đến cửa hàng tạp hóa, trời bắt đầu mưa to.
A. No sooner I had arrived at the grocery store than it began to rain heavily.
-> Sai vì thiếu đảo ngữ: No sooner I had arrived → Phải là No sooner had I arrived.
B. Hardly had I arrived at the grocery store than it began to rain heavily.
-> Sai vì dùng "than" thay vì "when" với "Hardly". Cấu trúc đúng là Hardly had S V3/ed when S V.
C. No sooner had I arrived at the grocery store than it began to rain heavily.
-> Phù hợp nghĩa và cấu trúc
D. Hardly did I arrive at the grocery store when it began to rain heavily.
-> Sai vì dùng "did" thay vì "had" trong cấu trúc đảo ngữ của thì quá khứ hoàn thành.
=> Chọn C
Note:
No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V: ngay sau khi làm gì thì làm gì tiếp
= Hardly + had + S + V3/ed + when + S + V:
Đáp án: C Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Symptomatic people who are infected with Covid-19 exhibit, by definition, no discernible physical symptoms of the disease. They are thus less likely to seek out testing for the virus, and could unknowingly spread the infection to others.
But it seems those who are asymptomatic may not be entirely free of changes wrought by the virus. MIT researchers have now found that people who are asymptomatic may differ from healthy individuals in the way that they cough. These differences are not decipherable to the human ear. But it turns out that they can be picked up by artificial intelligence.
In a paper published recently in the IEEE Journal of Engineering in Medicine and Biology, the team reports on an AI model that distinguishes asymptomatic people from healthy individuals through forced-cough recordings, which people voluntarily submitted through web browsers and devices such as cellphones and laptops.
The researchers trained the model on tens of thousands of samples of coughs, as well as spoken words. When they fed the model new cough recordings, it accurately identified 98.5 percent of coughs from people who were confirmed to have Covid-19, including 100 percent of coughs from asymptomatics — who reported they did not have symptoms but had tested positive for the virus.
The team is working on incorporating the model into a user-friendly app, which if FDA approved and adopted on a large scale, could potentially be a free, convenient, noninvasive prescreening tool to identify people who are likely to be asymptomatic for Covid-19. A user could log in daily, cough into their phone, and instantly get information on whether they might be infected and therefore should confirm with a formal test.
“The effective implementation of this group’s diagnostic tool could diminish the spread of the pandemic if everyone uses it before going to a classroom, a factory, or a restaurant,” says co-author Brian Subirana, a research scientist in MIT’s Auto-ID Laboratory.
[...]
The AI model, Subirana stresses, is not meant to diagnose symptomatic people, as far as whether their symptoms are due to Covid-19 or other conditions like flu or asthma. The tool’s strength lies in its ability to discern asymptomatic coughs from healthy coughs.
*FDA: Food and Drug Administration
*MIT: Massachusetts Institute of Technology
But it seems those who are asymptomatic may not be entirely free of changes wrought by the virus. MIT researchers have now found that people who are asymptomatic may differ from healthy individuals in the way that they cough. These differences are not decipherable to the human ear. But it turns out that they can be picked up by artificial intelligence.
In a paper published recently in the IEEE Journal of Engineering in Medicine and Biology, the team reports on an AI model that distinguishes asymptomatic people from healthy individuals through forced-cough recordings, which people voluntarily submitted through web browsers and devices such as cellphones and laptops.
The researchers trained the model on tens of thousands of samples of coughs, as well as spoken words. When they fed the model new cough recordings, it accurately identified 98.5 percent of coughs from people who were confirmed to have Covid-19, including 100 percent of coughs from asymptomatics — who reported they did not have symptoms but had tested positive for the virus.
The team is working on incorporating the model into a user-friendly app, which if FDA approved and adopted on a large scale, could potentially be a free, convenient, noninvasive prescreening tool to identify people who are likely to be asymptomatic for Covid-19. A user could log in daily, cough into their phone, and instantly get information on whether they might be infected and therefore should confirm with a formal test.
“The effective implementation of this group’s diagnostic tool could diminish the spread of the pandemic if everyone uses it before going to a classroom, a factory, or a restaurant,” says co-author Brian Subirana, a research scientist in MIT’s Auto-ID Laboratory.
[...]
The AI model, Subirana stresses, is not meant to diagnose symptomatic people, as far as whether their symptoms are due to Covid-19 or other conditions like flu or asthma. The tool’s strength lies in its ability to discern asymptomatic coughs from healthy coughs.
*FDA: Food and Drug Administration
*MIT: Massachusetts Institute of Technology
(Adapted from https://bigthink.com/health/covid-19-cellphone-test/)
Câu 190 [696209]: What is the main topic of the passage?
A, The different effects of Covid-19 on people with symptoms
B, An AI model to detect asymptomatic Covid-19 through coughs
C, The challenges of diagnosing Covid-19 in asymptomatic people
D, The spread of Covid-19 in schools, factories, and restaurants
Chủ đề chính của đoạn văn là gì?
A. Những ảnh hưởng khác nhau của Covid-19 đối với những người có triệu chứng -> Sai vì bài viết chủ yếu nói về những người không có triệu chứng, không tập trung vào tác động của Covid-19 lên người có triệu chứng.
B. Một mô hình AI để phát hiện Covid-19 không có triệu chứng thông qua tiếng ho -> Đúng
C. Những thách thức trong việc chẩn đoán Covid-19 ở những người không có triệu chứng -> Sai vì bài viết không tập trung vào các khó khăn trong chẩn đoán mà nhấn mạnh giải pháp AI để phát hiện người không có triệu chứng.
D. Sự lây lan của Covid-19 trong trường học, nhà máy và nhà hàng -> Sai vì đây chỉ là một chi tiết nhỏ trong bài, không phải chủ đề chính.
=> Chọn B
Bài viết tập trung vào việc AI có thể phát hiện Covid-19 ở những người không có triệu chứng bằng cách phân tích tiếng ho.
Câu chủ đề xuất hiện ngay đoạn đầu:
"MIT researchers have now found that people who are asymptomatic may differ from healthy individuals in the way that they cough. These differences are not decipherable to the human ear. But it turns out that they can be picked up by artificial intelligence."
(Các nhà nghiên cứu tại MIT đã phát hiện rằng những người không có triệu chứng có thể có sự khác biệt trong cách họ ho. Những khác biệt này không thể nhận biết bằng tai người, nhưng trí tuệ nhân tạo có thể phát hiện ra chúng.)
Đáp án: B
Câu 191 [696210]: What is the main focus of the researchers’ findings?
A, AI can distinguish and detect all types of coughs in Covid-19 patients.
B, Asymptomatic people exhibit changes in their coughs that AI can identify.
C, Symptomatic people should use AI to determine if they have Covid-19.
D, Asymptomatic people cough more frequently than healthy individuals.
Trọng tâm chính trong phát hiện của các nhà nghiên cứu là gì?
A. AI có thể phân biệt và phát hiện tất cả các loại tiếng ho ở bệnh nhân Covid-19.
-> sai vì AI không phát hiện tất cả các loại tiếng ho ở bệnh nhân Covid-19, mà chỉ phân biệt tiếng ho của những người không có triệu chứng với người khỏe mạnh.
B. Những người không có triệu chứng có sự thay đổi trong tiếng ho mà AI có thể nhận diện.
-> phù hợp
C. Những người có triệu chứng nên sử dụng AI để xác định xem họ có mắc Covid-19 hay không.
-> sai vì AI không dùng để chẩn đoán những người có triệu chứng.
D. Những người không có triệu chứng ho thường xuyên hơn so với những người khỏe mạnh.
-> sai vì không có thông tin nào nói rằng những người không có triệu chứng ho nhiều hơn người khỏe mạnh, mà chỉ nói tiếng ho của họ có đặc điểm khác biệt.
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
MIT researchers have now found that people who are asymptomatic may differ from healthy individuals in the way that they cough. These differences are not decipherable to the human ear. But it turns out that they can be picked up by artificial intelligence.
(Các nhà nghiên cứu tại MIT đã phát hiện rằng những người người không có triệu chứng có thể có sự khác biệt trong cách họ ho. Những khác biệt này không thể nhận biết bằng tai người, nhưng trí tuệ nhân tạo (AI) có thể phát hiện ra chúng.)
-> Những đoạn này nhấn mạnh rằng AI có thể nhận diện sự khác biệt trong tiếng ho của người không có triệu chứng
Đáp án: B
Câu 192 [696211]:
What is the word “instantly” in paragraph 5 closest in meaning to?
A, immediately
B, finally
C, recently
D, conveniently
Từ nào gần nghĩa nhất với từ “instantly” trong đoạn 5?
A. immediately /ɪˈmiː.di.ət.li/ (adv): ngay lập tức
B. finally /ˈfaɪ.nəl.i/ (adv): cuối cùng
C. recently /ˈriː.sənt.li/ (adv): gần đây
D. conveniently /kənˈviː.ni.ənt.li/ (adv): một cách tiện lợi
Căn cứ thông tin: “A user could log in daily, cough into their phone, and instantly get information on whether they might be infected and therefore should confirm with a formal test.”
(Một người dùng có thể đăng nhập hàng ngày, ho vào điện thoại và ngay lập tức nhận thông tin về việc họ có thể bị nhiễm hay không và do đó nên xác nhận bằng xét nghiệm chính thức.)
=> Chọn A. instantly /ˈɪn.stənt.li/ (adv) = immediately /ɪˈmiː.di.ət.li/ (adv): ngay lập tức.
Đáp án: A
Câu 193 [696212]: Why is the AI model significant for Covid-19 detection?
A, It can diagnose symptomatic and asymptomatic cases with equal accuracy.
B, It can easily distinguish between flu, asthma, and Covid-19 symptoms.
C, It provides a noninvasive approach for preliminary screening of asymptomatic cases.
D, It entirely replaces traditional testing methods with more reliable results.
Tại sao mô hình AI lại quan trọng đối với việc phát hiện Covid-19?
A. Nó có thể chẩn đoán các trường hợp có triệu chứng và không có triệu chứng với độ chính xác như nhau.
-> Sai vì AI không được thiết kế để chẩn đoán người có triệu chứng.
"The AI model, Subirana stresses, is not meant to diagnose symptomatic people, as far as whether their symptoms are due to Covid-19 or other conditions like flu or asthma." (Subirana nhấn mạnh rằng mô hình AI này không nhằm mục đích chẩn đoán những người có triệu chứng, tức là xác định liệu các triệu chứng của họ là do Covid-19 hay các bệnh khác như cúm hoặc hen suyễn.)
B. Nó có thể dễ dàng phân biệt giữa các triệu chứng của cúm, hen suyễn và Covid-19.
-> Sai vì AI không phân biệt được giữa Covid-19, cúm hay hen suyễn.
The AI model, Subirana stresses, is not meant to diagnose symptomatic people, as far as whether their symptoms are due to Covid-19 or other conditions like flu or asthma." (Subirana nhấn mạnh rằng mô hình AI này không nhằm mục đích chẩn đoán những người có triệu chứng, tức là xác định liệu các triệu chứng của họ là do Covid-19 hay các bệnh khác như cúm hoặc hen suyễn.)
C. Nó cung cấp một phương pháp không xâm lấn để sàng lọc sơ bộ các trường hợp không có triệu chứng.
-> Phù hợp với thông tin trong bài
D. Nó hoàn toàn thay thế các phương pháp xét nghiệm truyền thống với kết quả đáng tin cậy hơn.
-> Sai vì AI chỉ là công cụ sàng lọc sơ bộ, không thay thế xét nghiệm truyền thống.
A user could log in daily, cough into their phone, and instantly get information on whether they might be infected and therefore should confirm with a formal test." (Người dùng có thể đăng nhập hàng ngày, ho vào điện thoại của họ và nhận ngay thông tin về việc họ có thể bị nhiễm bệnh hay không, từ đó quyết định có nên làm xét nghiệm chính thức hay không.)
=> Chọn C
Căn cứ thông tin đoạn 5:
"The team is working on incorporating the model into a user-friendly app, which if FDA approved and adopted on a large scale, could potentially be a free, convenient, noninvasive prescreening tool to identify people who are likely to be asymptomatic for Covid-19."
(Nhóm nghiên cứu đang làm việc để tích hợp mô hình vào một ứng dụng thân thiện với người dùng, nếu được FDA phê duyệt và sử dụng rộng rãi, có thể trở thành một công cụ sàng lọc sơ bộ miễn phí, tiện lợi và không xâm lấn để xác định những người có khả năng mắc Covid-19 mà không có triệu chứng.)
Đáp án: C
Câu 194 [696213]: What can be inferred about the potential impact of the AI model if widely adopted?
A, It could help prevent the spread of Covid-19 by encouraging asymptomatic individuals to get tested.
B, It would eliminate the need for any further Covid-19 testing in hospitals.
C, Symptomatic individuals could rely on the AI model for a formal diagnosis.
D, The AI model will replace traditional Covid-19 diagnostic tools entirely.
Có thể suy ra điều gì về tác động tiềm năng của mô hình AI nếu được áp dụng rộng rãi?
A. Nó có thể giúp ngăn chặn sự lây lan của Covid-19 bằng cách khuyến khích những người không có triệu chứng đi xét nghiệm.
-> Đúng
B. Nó sẽ loại bỏ nhu cầu xét nghiệm Covid-19 thêm tại các bệnh viện.
-> Sai vì AI chỉ là công cụ sàng lọc sơ bộ, người dùng vẫn cần làm xét nghiệm chính thức nếu có kết quả nghi ngờ. (Đoạn 5)
C. Những người có triệu chứng có thể dựa vào mô hình AI để chẩn đoán chính thức.
-> Sai vì mô hình không dùng để chẩn đoán người có triệu chứng. (Đoạn cuối)
D. Mô hình AI sẽ hoàn toàn thay thế các công cụ chẩn đoán Covid-19 truyền thống.
-> Sai vì AI không thay thế xét nghiệm truyền thống như PCR hay xét nghiệm nhanh. (Đoạn 5)
=> Chọn A
Căn cứ thông tin đoạn 5 và 6:
A user could log in daily, cough into their phone, and instantly get information on whether they might be infected and therefore should confirm with a formal test.(Người dùng có thể đăng nhập hàng ngày, ho vào điện thoại của họ và nhận ngay thông tin về việc họ có thể bị nhiễm bệnh hay không, từ đó quyết định có nên làm xét nghiệm chính thức hay không.)
“The effective implementation of this group’s diagnostic tool could diminish the spread of the pandemic if everyone uses it before going to a classroom, a factory, or a restaurant" (Việc triển khai hiệu quả công cụ chẩn đoán này có thể giúp giảm sự lây lan của đại dịch nếu mọi người sử dụng nó trước khi đến lớp học, nhà máy hoặc nhà hàng)
-> Điều này cho thấy AI giúp phát hiện sớm các trường hợp không có triệu chứng, từ đó giảm sự lây lan của Covid-19 bằng cách khuyến khích xét nghiệm chính thức.
Đáp án: A Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 195 [694071]: We must ______ the severe damages we have caused to the environment.
A, make amends for
B, get impression of
C, come complete with
D, make room for
Xét các đáp án:
A. make amends for: sửa chữa, bù đắp cho
B. get impression of: có ấn tượng về
C. come complete with: có đầy đủ, đi kèm với
D. make room for: tạo không gian cho
=> Chọn A phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Chúng ta phải bù đắp những thiệt hại nghiêm trọng mà chúng ta đã gây ra cho môi trường.
Đáp án: A
Câu 196 [1110111]: The new art exhibition __________ by the local museum last month, and it has received excellent reviews since then.
A, opens
B, was opened
C, had opened
D, opened
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về một triển lãm nghệ thuật mới được tổ chức bởi bảo tàng địa phương vào tháng trước. Vì triển lãm không thể tự mình tổ chức, động từ cần điền phải ở dạng bị động. Đồng thời, thì của động từ phải là quá khứ đơn vì triển lãm đã được tổ chức vào tháng trước.
Xét các đáp án:
A. opens /oʊps/ (v): mở
=> Sai. Thì hiện tại đơn dạng chủ động không phù hợp.
B. was opened /wʌz ˈoʊpənd/ (v): đã được mở
=> Đúng.
C. had opened /hæd ˈoʊpənd/ (v): đã mở
=> Sai. Quá khứ hoàn thành nhấn mạnh hành động xảy ra trước một hành động quá khứ khác.
D. opened /ˈoʊpənd/ (v): mở
=> Sai. Thể chủ động không phù hợp vì triển lãm được mở bởi bảo tàng, cần bị động.
Tạm dịch: Triển lãm nghệ thuật mới được tổ chức bởi bảo tàng địa phương vào tháng trước, và từ đó đã nhận được những đánh giá xuất sắc. Đáp án: B
Câu này nói về một triển lãm nghệ thuật mới được tổ chức bởi bảo tàng địa phương vào tháng trước. Vì triển lãm không thể tự mình tổ chức, động từ cần điền phải ở dạng bị động. Đồng thời, thì của động từ phải là quá khứ đơn vì triển lãm đã được tổ chức vào tháng trước.
Xét các đáp án:
A. opens /oʊps/ (v): mở
=> Sai. Thì hiện tại đơn dạng chủ động không phù hợp.
B. was opened /wʌz ˈoʊpənd/ (v): đã được mở
=> Đúng.
C. had opened /hæd ˈoʊpənd/ (v): đã mở
=> Sai. Quá khứ hoàn thành nhấn mạnh hành động xảy ra trước một hành động quá khứ khác.
D. opened /ˈoʊpənd/ (v): mở
=> Sai. Thể chủ động không phù hợp vì triển lãm được mở bởi bảo tàng, cần bị động.
Tạm dịch: Triển lãm nghệ thuật mới được tổ chức bởi bảo tàng địa phương vào tháng trước, và từ đó đã nhận được những đánh giá xuất sắc. Đáp án: B
Câu 197 [1110112]: Many tourists took advantage of the limited-time _____ airfares to plan their dream vacations without breaking the bank.
A, promoted
B, promoting
C, promotion
D, promote
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về việc nhiều du khách tận dụng các mức giá vé máy bay ưu đãi trong thời gian có hạn. Sau động từ “took advantage of” cần một tân ngữ chỉ đối tượng được tận dụng. Vì trước chỗ trống đã có tính từ "limited-time", cần điền một danh từ chỉ sự khuyến mãi.
Xét các đáp án:
A. promoted /prəˈmoʊtɪd/ (adj/Ved): được khuyến mãi
B. promoting /prəˈmoʊtɪŋ/ (Ving/adj): đang khuyến mãi
C. promotion /prəˈmoʊʃən/ (n): chương trình khuyến mãi
D. promote /prəˈmoʊt/ (Vinf): khuyến mãi
Tạm dịch: Nhiều khách du lịch đã tận dụng các chương trình vé máy bay ưu đãi trong thời gian giới hạn để lên kế hoạch cho kỳ nghỉ mơ ước mà không tốn quá nhiều tiền. Đáp án: C
Câu này nói về việc nhiều du khách tận dụng các mức giá vé máy bay ưu đãi trong thời gian có hạn. Sau động từ “took advantage of” cần một tân ngữ chỉ đối tượng được tận dụng. Vì trước chỗ trống đã có tính từ "limited-time", cần điền một danh từ chỉ sự khuyến mãi.
Xét các đáp án:
A. promoted /prəˈmoʊtɪd/ (adj/Ved): được khuyến mãi
B. promoting /prəˈmoʊtɪŋ/ (Ving/adj): đang khuyến mãi
C. promotion /prəˈmoʊʃən/ (n): chương trình khuyến mãi
D. promote /prəˈmoʊt/ (Vinf): khuyến mãi
Tạm dịch: Nhiều khách du lịch đã tận dụng các chương trình vé máy bay ưu đãi trong thời gian giới hạn để lên kế hoạch cho kỳ nghỉ mơ ước mà không tốn quá nhiều tiền. Đáp án: C
Câu 198 [1110113]: You _______ Anna yesterday. She went to Australia three months ago.
A, shouldn’t have met
B, mightn’t have met
C, can’t have met
D, mustn’t have met
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về khả năng gặp Anna trong quá khứ. Vế sau cho biết Anna đã đi Úc cách đây ba tháng, tức là việc gặp cô ấy vào hôm qua là không thể xảy ra. Vì vậy, chỗ trống cần điền cụm động từ diễn tả việc không thể xảy ra trong quá khứ.
Xét các đáp án:
A. shouldn’t have met /ˈʃʊd.ənt hæv met/ (v): lẽ ra đã không nên gặp
=> Sai, diễn tả sự hối hận vì lẽ ra đã không nên làm gì đó, không phải nói về điều chắc chắn không thể xảy ra.
B. mightn’t have met /maɪt.ənt hæv met/ (v): có thể đã không gặp
=> Sai, diễn tả khả năng, không nhấn mạnh sự chắc chắn tuyệt đối.
C. can’t have met /kænt hæv met/ (v): chắc chắn đã không thể gặp
=> Đúng.
D. mustn’t have met /mʌst.ənt hæv met/ (v): đã không được phép gặp
=> Sai, diễn tả sự cấm đoán, không phải thực tế đã xảy ra.
Tạm dịch: Bạn chắc chắn đã không thể gặp Anna hôm qua. Cô ấy đã đi Úc cách đây ba tháng. Đáp án: C
Câu này nói về khả năng gặp Anna trong quá khứ. Vế sau cho biết Anna đã đi Úc cách đây ba tháng, tức là việc gặp cô ấy vào hôm qua là không thể xảy ra. Vì vậy, chỗ trống cần điền cụm động từ diễn tả việc không thể xảy ra trong quá khứ.
Xét các đáp án:
A. shouldn’t have met /ˈʃʊd.ənt hæv met/ (v): lẽ ra đã không nên gặp
=> Sai, diễn tả sự hối hận vì lẽ ra đã không nên làm gì đó, không phải nói về điều chắc chắn không thể xảy ra.
B. mightn’t have met /maɪt.ənt hæv met/ (v): có thể đã không gặp
=> Sai, diễn tả khả năng, không nhấn mạnh sự chắc chắn tuyệt đối.
C. can’t have met /kænt hæv met/ (v): chắc chắn đã không thể gặp
=> Đúng.
D. mustn’t have met /mʌst.ənt hæv met/ (v): đã không được phép gặp
=> Sai, diễn tả sự cấm đoán, không phải thực tế đã xảy ra.
Tạm dịch: Bạn chắc chắn đã không thể gặp Anna hôm qua. Cô ấy đã đi Úc cách đây ba tháng. Đáp án: C
Câu 199 [1110114]: While she ______ the presentation slides in the library, she suddenly realized she had left her laptop charger at home.
A, prepared
B, was preparing
C, preparing
D, were preparing
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về hành động đang diễn ra khi một sự việc khác bất ngờ xen vào trong quá khứ. Việc chuẩn bị cho bài thuyết trình là hành động đang diễn ra, do đó cần chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Xét các đáp án:
A. prepared /prɪˈperd/: đã chuẩn bị
=> Sai. Quá khứ đơn diễn tả hành động đã hoàn tất trong quá khứ.
B. was preparing /wəz prɪˈperɪŋ/: đang chuẩn bị
=> Đúng. Quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đang diễn ra khi một sự việc khác chen vào.
C. preparing /prɪˈperɪŋ/: chuẩn bị
=> Sai, thiếu trợ động từ, không tạo thành thì hoàn chỉnh.
D. were preparing /wɜːr prɪˈperɪŋ/: đang chuẩn bị
=> Sai, “she” là ngôi thứ ba số ít nên phải dùng “was”.
Tạm dịch: Trong khi cô ấy đang chuẩn bị cho thuyết trình trong thư viện, cô ấy đột nhiên nhận ra đã để quên sạc máy tính ở nhà. Đáp án: B
Câu này nói về hành động đang diễn ra khi một sự việc khác bất ngờ xen vào trong quá khứ. Việc chuẩn bị cho bài thuyết trình là hành động đang diễn ra, do đó cần chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Xét các đáp án:
A. prepared /prɪˈperd/: đã chuẩn bị
=> Sai. Quá khứ đơn diễn tả hành động đã hoàn tất trong quá khứ.
B. was preparing /wəz prɪˈperɪŋ/: đang chuẩn bị
=> Đúng. Quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đang diễn ra khi một sự việc khác chen vào.
C. preparing /prɪˈperɪŋ/: chuẩn bị
=> Sai, thiếu trợ động từ, không tạo thành thì hoàn chỉnh.
D. were preparing /wɜːr prɪˈperɪŋ/: đang chuẩn bị
=> Sai, “she” là ngôi thứ ba số ít nên phải dùng “was”.
Tạm dịch: Trong khi cô ấy đang chuẩn bị cho thuyết trình trong thư viện, cô ấy đột nhiên nhận ra đã để quên sạc máy tính ở nhà. Đáp án: B
Câu 200 [1110115]: Quite ______ people think that learning a second language improves career opportunities.
A, little
B, a little
C, few
D, a few
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về số lượng người nghĩ rằng việc học một ngôn ngữ thứ hai giúp cải thiện cơ hội nghề nghiệp. Cần điền một cụm từ hạn định cho danh từ đếm được số nhiều “people” để diễn tả số lượng.
Xét các đáp án:
A. little /ˈlɪtl/ (adj): ít
=> Sai. “little” chỉ dùng với danh từ không đếm được, trong khi “people” là danh từ đếm được số nhiều.
B. a little /ə ˈlɪtl/ (adj): một chút
=> Sai. Tương tự A, không dùng cho danh từ đếm được.
C. few /fjuː/ (adj): rất ít
=> Sai. Dù dùng cho danh từ đếm được, “few” mang hàm ý tiêu cực, gần như không có, không phù hợp với nghĩa câu.
D. a few /ə fjuː/ (adj): một vài
=> Đúng. Khi đi với “quite”, tạo thành “quite a few people” nghĩa là khá nhiều người.
Tạm dịch: Khá nhiều người nghĩ rằng việc học một ngôn ngữ thứ hai cải thiện cơ hội nghề nghiệp. Đáp án: D
Câu này nói về số lượng người nghĩ rằng việc học một ngôn ngữ thứ hai giúp cải thiện cơ hội nghề nghiệp. Cần điền một cụm từ hạn định cho danh từ đếm được số nhiều “people” để diễn tả số lượng.
Xét các đáp án:
A. little /ˈlɪtl/ (adj): ít
=> Sai. “little” chỉ dùng với danh từ không đếm được, trong khi “people” là danh từ đếm được số nhiều.
B. a little /ə ˈlɪtl/ (adj): một chút
=> Sai. Tương tự A, không dùng cho danh từ đếm được.
C. few /fjuː/ (adj): rất ít
=> Sai. Dù dùng cho danh từ đếm được, “few” mang hàm ý tiêu cực, gần như không có, không phù hợp với nghĩa câu.
D. a few /ə fjuː/ (adj): một vài
=> Đúng. Khi đi với “quite”, tạo thành “quite a few people” nghĩa là khá nhiều người.
Tạm dịch: Khá nhiều người nghĩ rằng việc học một ngôn ngữ thứ hai cải thiện cơ hội nghề nghiệp. Đáp án: D
Câu 201 [695982]: In the current economic climate, _______ increase in interest rates could significantly impact _______ growth of small businesses.
A, a – the
B, an – a
C, the – a
D, an - the
Ta có:
"An" được dùng trước increase vì "increase" là danh từ đếm được số ít và bắt đầu bằng nguyên âm /ɪ/.
"The" được dùng trước growth vì nó đề cập đến sự tăng trưởng cụ thể của các doanh nghiệp nhỏ đã được xác định trong ngữ cảnh.
=> Tạm dịch:
In the current economic climate, an increase in interest rates could significantly impact the growth of small businesses.
(Trong bối cảnh kinh tế hiện tại, một sự gia tăng lãi suất có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự tăng trưởng của các doanh nghiệp nhỏ.)
Đáp án: D
Câu 202 [696181]: Lily is extremely ___________ about furniture. Everything has to be up to her standard and taste.
A, attentive
B, thorough
C, particular
D, vigilant
Xét các đáp án:
A. attentive /əˈten.tɪv/ (adj) chăm chú, chu đáo
B. thorough /ˈθʌr.ə/ hoặc /ˈθɝː.ə/ (adj) kỹ lưỡng, cẩn thận (trong công việc, kiểm tra kỹ mọi thứ)
C. particular /pəˈtɪk.jə.lər/ (adj) cụ thể, kỹ tính
D. vigilant /ˈvɪdʒ.ɪ.lənt/ (adj) cảnh giác, thận trọng
=> Chọn C phù hợp vì câu nói về việc Lily có gu riêng và tiêu chuẩn cao đối với đồ nội thất.
=> Tạm dịch:
Lily is extremely particular about furniture. Everything has to be up to her standard and taste.
(Lily cực kỳ kỹ tính về đồ nội thất. Mọi thứ phải đúng với tiêu chuẩn và gu của cô ấy.)
Câu 203 [696182]: This smart watch helps ___________ of my exercising every day.
A, me keeping track
B, I keep track
C, me keep track
D, me to be kept track
Ta có cấu trúc:
help sb + Vo/ to Vo: giúp ai làm gì
-> Chọn C vì ta cần tân ngữ "me" và động từ theo sau dạng Vo (keep)
=> Tạm dịch:
This smart watch helps me keep track of my exercising every day.
(Chiếc đồng hồ thông minh này giúp tôi theo dõi việc tập luyện của mình mỗi ngày.)
Đáp án: C
Câu 204 [696183]: When you encounter an emergency situation or when you are angry, emotions are likely to _________, causing impulsive behaviors.
A, leave to chance
B, cloud your judgment
C, come out on top
D, pick a fight
Xét các đáp án:
A. leave to chance /liːv tuː tʃɑːns/ (v) phó mặc cho may rủi
B. cloud your judgment /klaʊd jɔːr ˈdʒʌdʒ.mənt/ (v) làm lu mờ sự phán đoán
C. come out on top /kʌm aʊt ɒn tɒp/ (v) giành chiến thắng, thành công
D. pick a fight /pɪk ə faɪt/ (v) gây sự, kiếm chuyện đánh nhau
=> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
When you encounter an emergency situation or when you are angry, emotions are likely to cloud your judgment, causing impulsive behaviors.
(Khi bạn gặp tình huống khẩn cấp hoặc khi bạn tức giận, cảm xúc có thể làm lu mờ sự phán đoán của bạn, dẫn đến những hành vi bốc đồng.)
Đáp án: B Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 205 [696220]: Murphy: Would you like some candies? I have several flavors for you to pick from. I’ve got coconuts, blueberries, chocolate, and more.
Marry: Wow! You have so many options! I’d love to, but I can’t. I’m on a diet to lose weight.
Murphy: _____
Marry: I really shouldn’t. Don’t tempt me, please!
Marry: Wow! You have so many options! I’d love to, but I can’t. I’m on a diet to lose weight.
Murphy: _____
Marry: I really shouldn’t. Don’t tempt me, please!
A, Wow! You have sheer willpower.
B, You’re right. I’m not easily persuaded to do something I believe is wrong.
C, Come on, it's just a bite. It doesn’t really hurt to have just a bite.
D, Alright, I’d better not tempt you.
Tạm dịch: Murphy: Bạn có muốn ăn kẹo không? Tôi có nhiều hương vị cho bạn lựa chọn. Tôi có dừa, việt quất, sô cô la và nhiều loại khác nữa.
Marry: Chà! Bạn có nhiều lựa chọn quá! Tôi rất muốn, nhưng tôi không thể. Tôi đang ăn kiêng để giảm cân.
Murphy: _____
Marry: Tôi thực sự không nên. Đừng cám dỗ tôi, làm ơn!
A. Chà! Bạn có ý chí tuyệt đối.
B. Bạn nói đúng. Tôi không dễ bị thuyết phục làm điều gì đó mà tôi tin là sai.
C. Thôi nào, chỉ là một miếng thôi. Thực sự không có gì ảnh hưởng khi chỉ ăn một miếng thôi.
D. Được rồi, tốt hơn là tôi không nên cám dỗ bạn.
⇒ Lựa chọn đúng là C. "Come on, it's just a bite. It doesn’t really hurt to have just a bite." Câu này phù hợp nhất trong tình huống vì Murphy đang cố gắng thuyết phục Marry rằng một miếng kẹo nhỏ sẽ không ảnh hưởng đến chế độ ăn kiêng của cô.
Đáp án: C
Câu 206 [1110116]: You’ve noticed that water pipes in mountainous regions frequently burst on cold, frosty nights. What is the likely cause?
A, The materials of the pipes shrink in low temperatures, leading to breaks.
B, Water inside the pipes expands when it freezes, causing the pipes to crack.
C, Frost makes the pipes rusty, so they break.
D, Rocks on the mountain rubbed against the pipe causing it to break.
Bạn nhận thấy rằng các đường ống nước ở vùng núi thường vỡ vào những đêm lạnh có sương giá. Nguyên nhân có khả năng nhất là gì?
Xét các đáp án:
A. Vật liệu của ống co lại khi nhiệt độ thấp, dẫn đến nứt vỡ.
=> Sai. Ống thường được thiết kế chịu co giãn. Dù vật liệu ống có co lại, áp suất bên trong do nước đóng băng tăng thể tích mới là lực gây vỡ chính.
B. Nước bên trong ống nở ra khi đóng băng, làm ống bị nứt.
=> Đúng. Chất lỏng co lại khi nhiệt độ giảm, nhưng khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4℃, nước bắt đầu nở ra. Khi đạt đến điểm đóng băng 0℃, nước chuyển thành đá và thể tích của nó tăng thêm khoảng 9% so với thể tích chất lỏng ban đầu, tạo ra một áp suất cực lớn lên thành ống nước, vượt quá giới hạn chịu đựng của vật liệu làm ống, dẫn đến việc ống bị nứt và vỡ.
C. Sương giá làm ống bị rỉ sét, nên bị vỡ.
=> Sai. Rỉ sét là quá trình hóa học chậm, không phải nguyên nhân chính gây vỡ ống tức thời trong một đêm lạnh giá.
D. Đá trên núi cọ vào ống khiến ống vỡ.
=> Sai. Nguyên nhân này không liên quan đến thời tiết lạnh giá. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Vật liệu của ống co lại khi nhiệt độ thấp, dẫn đến nứt vỡ.
=> Sai. Ống thường được thiết kế chịu co giãn. Dù vật liệu ống có co lại, áp suất bên trong do nước đóng băng tăng thể tích mới là lực gây vỡ chính.
B. Nước bên trong ống nở ra khi đóng băng, làm ống bị nứt.
=> Đúng. Chất lỏng co lại khi nhiệt độ giảm, nhưng khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4℃, nước bắt đầu nở ra. Khi đạt đến điểm đóng băng 0℃, nước chuyển thành đá và thể tích của nó tăng thêm khoảng 9% so với thể tích chất lỏng ban đầu, tạo ra một áp suất cực lớn lên thành ống nước, vượt quá giới hạn chịu đựng của vật liệu làm ống, dẫn đến việc ống bị nứt và vỡ.
C. Sương giá làm ống bị rỉ sét, nên bị vỡ.
=> Sai. Rỉ sét là quá trình hóa học chậm, không phải nguyên nhân chính gây vỡ ống tức thời trong một đêm lạnh giá.
D. Đá trên núi cọ vào ống khiến ống vỡ.
=> Sai. Nguyên nhân này không liên quan đến thời tiết lạnh giá. Đáp án: B
Câu 207 [696221]: Businessman: The most crucial element of any business is sales. Marketing and communications can never match the effectiveness of a strong sales team. Skilled salemen can sell as many units of a lower-quality product as average salesmen can with superior ones. Our company should get rid of all departments except for the sales team.
Which of the following is an assumption on which the businessman’s argument relies?
Which of the following is an assumption on which the businessman’s argument relies?
A, Contributions from other departments do not affect the effectiveness of the sales team.
B, Companies typically organize their departments into separate teams.
C, The company would be more successful with only a sales team.
D, Businesses often have other departments besides marketing, communications, and sales.
Tạm dịch: Doanh nhân: Yếu tố quan trọng nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào là doanh thu. Tiếp thị và truyền thông không bao giờ có thể sánh bằng hiệu quả của một đội ngũ bán hàng mạnh mẽ. Những người bán hàng tài năng có thể bán được nhiều sản phẩm chất lượng thấp giống như những người bán hàng bình thường bán được sản phẩm chất lượng cao. Công ty của chúng ta nên loại bỏ tất cả các phòng ban ngoại trừ đội ngũ bán hàng.
Giả định nào sau đây là giả định mà lập luận của doanh nhân dựa vào?
A. Sự đóng góp từ các phòng ban khác không ảnh hưởng đến hiệu quả của đội ngũ bán hàng.
→ Hợp lý nhất vì doanh nhân cho rằng sự đóng góp của các phòng ban khác không ảnh hưởng đến hiệu quả của đội ngũ bán hàng nên có thể loại bỏ.
B. Các công ty thường tổ chức các phòng ban thành các nhóm riêng biệt.
→ Không phù hợp vì dù các nhóm riêng biệt nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến nhau, do đó không thể loại bỏ cái nào.
C. Công ty sẽ thành công hơn nếu chỉ có đội ngũ bán hàng.
→ Không phù hợp vì đây là kết luận mà doanh nhân mong muốn đạt được, chứ không phải là căn cứ mà ông dựa vào.
D. Các doanh nghiệp thường có các phòng ban khác ngoài tiếp thị, truyền thông và bán hàng.
→ Không phù hợp vì đây vốn là cơ cấu của các công ty, không liên quan đến lý do loại bỏ tất cả các phòng ban ngoại trừ đội ngũ bán hàng.
Đáp án: A
Câu 208 [1110117]: Anna, Bob, Cindy, Denis and Emily scored different marks in an exam. Bob scored more than at least two people. Emily scored less than Denis but more than Cindy. Denis scored less than Bob. Bob did not score the highest marks. Who scored the most points in second place?
A, Denis
B, Emily
C, Bob
D, Cindy
Anna, Bob, Cindy, Denis và Emily đã đạt những điểm khác nhau trong một kỳ thi. Bob đạt điểm cao hơn ít nhất hai người. Emily đạt điểm thấp hơn Denis nhưng cao hơn Cindy. Denis đạt điểm thấp hơn Bob. Bob không đạt điểm cao nhất. Ai đạt điểm cao thứ hai?
Phân tích:
Bob không phải người đạt điểm cao nhất và đạt điểm cao hơn ít nhất hai người → Bob ở vị trí của Bob: thứ 2 hoặc 3.
Denis đạt điểm thấp hơn Bob. (1)
Emily đạt điểm thấp hơn Denis nhưng cao hơn Cindy. (2)
Từ (1) và (2): Bob > Denis > Emily > Cindy
→ Bob ở vị trí số 2.
→ Anna - người duy nhất chưa được so sánh ở vị trí số 1.
Thứ tự hoàn chỉnh:
1. Anna
2. Bob
3. Denis
4. Emily
5. Cindy Đáp án: C
Phân tích:
Bob không phải người đạt điểm cao nhất và đạt điểm cao hơn ít nhất hai người → Bob ở vị trí của Bob: thứ 2 hoặc 3.
Denis đạt điểm thấp hơn Bob. (1)
Emily đạt điểm thấp hơn Denis nhưng cao hơn Cindy. (2)
Từ (1) và (2): Bob > Denis > Emily > Cindy
→ Bob ở vị trí số 2.
→ Anna - người duy nhất chưa được so sánh ở vị trí số 1.
Thứ tự hoàn chỉnh:
1. Anna
2. Bob
3. Denis
4. Emily
5. Cindy Đáp án: C
Câu 209 [1110118]: A ladder makes an angle of 60° with a wall. If the foot of the ladder is 5m away from the wall, find the length of the ladder.
A, 5.77m
B, 8.7m
C, 10m
D, 2.5m
Một chiếc thang tạo với tường một góc 60°. Nếu chân thang cách tường 5m, hãy tìm chiều dài của thang.
Phân tích:
Gọi:
- a = khoảng cách từ chân thang đến tường = 5m
- b = chiều dài thang (cạnh huyền)
Góc giữa thang và tường = 60°.
Áp dụng hàm sin cho góc giữa thang với tường:
sin60° = a/b = 5/b => b = 5/(√3 / 2) = 10/√3 ≈ 5,77 (m)
=> Chiều dài thang là 5,77m. Đáp án: A
Phân tích:
Gọi:
- a = khoảng cách từ chân thang đến tường = 5m
- b = chiều dài thang (cạnh huyền)
Góc giữa thang và tường = 60°.
Áp dụng hàm sin cho góc giữa thang với tường:
sin60° = a/b = 5/b => b = 5/(√3 / 2) = 10/√3 ≈ 5,77 (m)
=> Chiều dài thang là 5,77m. Đáp án: A
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 210 [1110119]: Wear a helmet. You might get hurt while cycling.
A, You might get hurt while cycling unless you wear a helmet.
B, It is not until you wear a helmet that you might get hurt while cycling.
C, Wear a helmet unless you want to stay completely safe.
D, You wear a helmet and you might get hurt while cycling.
Tạm dịch: Hãy đội mũ bảo hiểm. Bạn có thể bị thương khi đạp xe.
Xét các đáp án:
A. You might get hurt while cycling unless you wear a helmet.
(Bạn có thể bị thương khi đạp xe nếu không đội mũ bảo hiểm.)
=> Đúng.
B. It is not until you wear a helmet that you might get hurt while cycling.
(Phải đến khi bạn đội mũ bảo hiểm thì bạn mới có thể bị thương khi đạp xe.)
=> Sai. Ý nghĩa bị đảo ngược, mũ bảo hiểm không phải là nguyên nhân gây thương tích.
C. Wear a helmet unless you want to stay completely safe.
(Hãy đội mũ bảo hiểm trừ khi bạn muốn hoàn toàn an toàn.)
=> Sai. Câu này đảo ngược logic (chỉ đội mũ nếu bạn không muốn an toàn hoàn toàn).
D. You wear a helmet and you might get hurt while cycling.
(Bạn đội mũ bảo hiểm và bạn có thể bị thương khi đạp xe.)
=> Sai. Câu này chỉ là hai mệnh đề độc lập, không thể hiện mối quan hệ cảnh báo/điều kiện như câu gốc. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. You might get hurt while cycling unless you wear a helmet.
(Bạn có thể bị thương khi đạp xe nếu không đội mũ bảo hiểm.)
=> Đúng.
B. It is not until you wear a helmet that you might get hurt while cycling.
(Phải đến khi bạn đội mũ bảo hiểm thì bạn mới có thể bị thương khi đạp xe.)
=> Sai. Ý nghĩa bị đảo ngược, mũ bảo hiểm không phải là nguyên nhân gây thương tích.
C. Wear a helmet unless you want to stay completely safe.
(Hãy đội mũ bảo hiểm trừ khi bạn muốn hoàn toàn an toàn.)
=> Sai. Câu này đảo ngược logic (chỉ đội mũ nếu bạn không muốn an toàn hoàn toàn).
D. You wear a helmet and you might get hurt while cycling.
(Bạn đội mũ bảo hiểm và bạn có thể bị thương khi đạp xe.)
=> Sai. Câu này chỉ là hai mệnh đề độc lập, không thể hiện mối quan hệ cảnh báo/điều kiện như câu gốc. Đáp án: A
Câu 211 [695950]: She overcame her shyness. She started to converse with people in the party.
A, Conversing with other people in the party helped her easily overcome her shyness.
B, No one in the party wanted to make friends with her because she was a wet blanket.
C, No sooner had she forgotten her shyness when she was ready to talk with others in the party.
D, Only after she had overcome her shyness did she start to make conversation with others in the party.
Cô ấy đã vượt qua sự rụt rè và bắt đầu trò chuyện với mọi người trong bữa tiệc.
Xét các đáp án:
A. Conversing with other people in the party helped her easily overcome her shyness.
(Việc trò chuyện với những người khác trong bữa tiệc đã giúp cô ấy dễ dàng vượt qua sự rụt rè.)
B. No one in the party wanted to make friends with her because she was a wet blanket.
(Không ai trong bữa tiệc muốn kết bạn với cô ấy vì cô ấy là một người nhàm chán.)
C. No sooner had she forgotten her shyness when she was ready to talk with others in the party.
(Ngay khi vừa quên đi sự rụt rè, thì cô ấy đã sẵn sàng trò chuyện với những người khác trong bữa tiệc.)
-> Sai về cấu trúc, phải dùng "No sooner ... than"
D. Only after she had overcome her shyness did she start to make conversation with others in the party.
(Chỉ sau khi cô ấy vượt qua sự rụt rè, cô ấy mới bắt đầu trò chuyện với những người khác trong bữa tiệc.)
=> Chọn D
Note:
Only after + S + had + V3/V-ed + did + S + Vo: Chỉ sau khi đã làm gì đó thì làm gì tiếp theo
Đáp án: D
Câu 212 [695951]: The problem keeps getting worse. We should take steps to resolve it immediately.
A, Unless we come to grips with the problem immediately, it will get worse and worse.
B, Although the problem has been addressed at once, things have not begun to get better yet.
C, The problem is bound to deteriorate even though we have taken action without delay.
D, The fact that the problem seems to be getting worse suggests that it was identified incorrectly.
Vấn đề ngày càng tồi tệ hơn. Chúng ta nên có biện pháp giải quyết ngay lập tức.
Xét các đáp án:
A. Unless we come to grips with the problem immediately, it will get worse and worse.
(Nếu chúng ta không giải quyết vấn đề ngay lập tức, nó sẽ ngày càng tồi tệ hơn.)
B. Although the problem has been addressed at once, things have not begun to get better yet.
(Mặc dù vấn đề đã được giải quyết ngay lập tức, nhưng tình hình vẫn chưa bắt đầu cải thiện.)
C. The problem is bound to deteriorate even though we have taken action without delay.
(Vấn đề chắc chắn sẽ trở nên tồi tệ hơn mặc dù chúng ta đã hành động ngay lập tức.)
D. The fact that the problem seems to be getting worse suggests that it was identified incorrectly.
(Việc vấn đề dường như đang trở nên tồi tệ hơn cho thấy rằng nó đã được xác định không chính xác.)
=> Chọn A
Note:
- come to grips with = resolve /rɪˈzɒlv/ = address /əˈdres/ (v): xử lý, giải quyết ((một vấn đề khó khăn)
- deteriorate /dɪˈtɪəriəreɪt/ (v) trở nên tồi tệ hơn, xuống cấp
Đáp án: A
Câu 213 [1110120]: I didn’t start learning a foreign language when I was younger. I regret it now.
A, I wish I had started learning a foreign language when I was younger.
B, If I started learning a foreign language when I was younger, I wouldn’t regret it.
C, If only I could start learning a foreign language when I was younger.
D, If only I hadn’t started learning a foreign language when I was younger.
Tạm dịch: Tôi đã không bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài khi còn trẻ. Bây giờ tôi hối hận về điều đó.
Xét các đáp án:
A. I wish I had started learning a foreign language when I was younger.
(Tôi ước rằng tôi đã bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài khi còn trẻ.)
=> Đúng.
B. If I started learning a foreign language when I was younger, I wouldn’t regret it.
(Nếu tôi bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài khi còn trẻ, tôi sẽ không hối hận.)
=> Sai. Câu này dùng thì hiện tại giả định, không diễn tả được hối tiếc về quá khứ.
C. If only I could start learning a foreign language when I was younger.
(Giá mà tôi có thể bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài khi còn trẻ.)
=> Sai. “If only” + “could” dùng để ước một khả năng ở hiện tại/tương lai.
D. If only I hadn’t started learning a foreign language when I was younger.
(Giá mà tôi đã không bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài khi còn trẻ.)
=> Sai. Ý nghĩa ngược với câu gốc; câu gốc hối hận vì chưa làm, còn D hối hận vì đã làm. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. I wish I had started learning a foreign language when I was younger.
(Tôi ước rằng tôi đã bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài khi còn trẻ.)
=> Đúng.
B. If I started learning a foreign language when I was younger, I wouldn’t regret it.
(Nếu tôi bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài khi còn trẻ, tôi sẽ không hối hận.)
=> Sai. Câu này dùng thì hiện tại giả định, không diễn tả được hối tiếc về quá khứ.
C. If only I could start learning a foreign language when I was younger.
(Giá mà tôi có thể bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài khi còn trẻ.)
=> Sai. “If only” + “could” dùng để ước một khả năng ở hiện tại/tương lai.
D. If only I hadn’t started learning a foreign language when I was younger.
(Giá mà tôi đã không bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài khi còn trẻ.)
=> Sai. Ý nghĩa ngược với câu gốc; câu gốc hối hận vì chưa làm, còn D hối hận vì đã làm. Đáp án: A
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
In fashion, personalization has become a priority for consumers demanding faster, multi-channel experiences (629)__________ to their preferences.
Retailers are now able to deploy better tools and technologies to process data faster and gain deeper, real-time insights into how customers (630)__________. As businesses collect more and more detailed data about consumers, their needs, and behaviors so the shopping experience can be more tailored. Automating these processes via machine learning can potentially lead to greater insight into the customer shopping journey. This also gives more niche businesses (631)__________ very specific audiences with a more personalized offering. It also enhances business performance by improving conversion rates.
However it’s vital for brands not to (632)__________. According to a Gartner study, Brands that cross the line with personalisation are three times more likely to be abandoned from shopping by customers.
It may be due to consumers becoming more conscious about their privacy online and are wary of sharing too much information (633)__________ brands. While customers continue to crave personalized experiences, it’s important that brands are conscious of how they use these data.
Retailers are now able to deploy better tools and technologies to process data faster and gain deeper, real-time insights into how customers (630)__________. As businesses collect more and more detailed data about consumers, their needs, and behaviors so the shopping experience can be more tailored. Automating these processes via machine learning can potentially lead to greater insight into the customer shopping journey. This also gives more niche businesses (631)__________ very specific audiences with a more personalized offering. It also enhances business performance by improving conversion rates.
However it’s vital for brands not to (632)__________. According to a Gartner study, Brands that cross the line with personalisation are three times more likely to be abandoned from shopping by customers.
It may be due to consumers becoming more conscious about their privacy online and are wary of sharing too much information (633)__________ brands. While customers continue to crave personalized experiences, it’s important that brands are conscious of how they use these data.
Câu 214 [696204]:
A, be tailored
B, tailor
C, tailoring
D, tailored
Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ:
Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, ta dùng quá khứ phân từ (Vp2).
Trong câu này, "experiences" (trải nghiệm) là bị điều chỉnh theo sở thích của người tiêu dùng → nên dùng "tailored" (Vp2).
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
In fashion, personalization has become a priority for consumers demanding faster, multi-channel experiences tailored to their preferences.
(Trong lĩnh vực thời trang, cá nhân hóa đã trở thành ưu tiên hàng đầu đối với người tiêu dùng, những người yêu cầu trải nghiệm nhanh hơn, đa kênh và được điều chỉnh theo sở thích của họ.)
Đáp án: D
Câu 215 [1110121]:
A, shopped
B, shop
C, shopping
D, to shop
Phân tích ngữ cảnh:
Câu nói về việc các nhà bán lẻ dùng công nghệ để xử lý dữ liệu nhanh hơn và hiểu sâu hơn cách khách hàng hành động. Sau trạng từ chỉ cách thức "how" phải là một mệnh đề đầy đủ. Vì đã có chủ ngữ số nhiều “customers”, cần điền động từ nguyên thể.
Xét các đáp án:
A. shopped /ʃɑːpt/ (V2): đã mua sắm
B. shop /ʃɑːp/ (Vinf): mua sắm
C. shopping /ˈʃɑː.pɪŋ/ (Ving): việc mua sắm
D. to shop /tə ʃɑːp/ (to V): để mua sắm
Tạm dịch: Các nhà bán lẻ giờ có thể triển khai những công cụ và công nghệ tốt hơn để xử lý dữ liệu nhanh hơn và có được những hiểu biết sâu hơn, theo thời gian thực, về cách khách hàng mua sắm. Đáp án: B
Câu nói về việc các nhà bán lẻ dùng công nghệ để xử lý dữ liệu nhanh hơn và hiểu sâu hơn cách khách hàng hành động. Sau trạng từ chỉ cách thức "how" phải là một mệnh đề đầy đủ. Vì đã có chủ ngữ số nhiều “customers”, cần điền động từ nguyên thể.
Xét các đáp án:
A. shopped /ʃɑːpt/ (V2): đã mua sắm
B. shop /ʃɑːp/ (Vinf): mua sắm
C. shopping /ˈʃɑː.pɪŋ/ (Ving): việc mua sắm
D. to shop /tə ʃɑːp/ (to V): để mua sắm
Tạm dịch: Các nhà bán lẻ giờ có thể triển khai những công cụ và công nghệ tốt hơn để xử lý dữ liệu nhanh hơn và có được những hiểu biết sâu hơn, theo thời gian thực, về cách khách hàng mua sắm. Đáp án: B
Câu 216 [696206]:
A, the time to curate
B, the chance to further
C, the opportunity to reach
D, the money to make
Xét các đáp án:
A. thời gian để chọn lọc
B. cơ hội để tiến xa hơn
C. cơ hội để tiếp cận
D. tiền để kiếm
=> Chọn C phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
This also gives more niche businesses the opportunity to reach very specific audiences with a more personalized offering.
(Điều này cũng mang lại cho các doanh nghiệp nhỏ lẻ cơ hội tiếp cận những đối tượng khách hàng rất cụ thể với một dịch vụ cá nhân hóa hơn.)
Đáp án: C
Câu 217 [696207]:
A, micro-personalize
B, hyper-personalize
C, over-personalize
D, under-personalize
Xét các đáp án:
A. micro-personalize /ˈmaɪ.kroʊ ˌˈpɜː.sən.əl.aɪz/ (v) cá nhân hóa ở mức vi mô
B. hyper-personalize /ˈhaɪ.pə ˌˈpɜː.sən.əl.aɪz/ (v) cá nhân hóa ở mức cao (có thể đúng nhưng không mang nghĩa tiêu cực như câu gốc)
C. over-personalize /ˈoʊ.və ˌˈpɜː.sən.əl.aɪz/ (v) cá nhân hóa quá mức (đúng với nghĩa "vượt quá ranh giới" trong câu)
D. under-personalize /ˈʌn.də ˌˈpɜː.sən.əl.aɪz/ (v) cá nhân hóa chưa đủ
=> Chọn C
=> Tạm dịch:
However, it’s vital for brands not to over-personalize. According to a Gartner study, Brands that cross the line with personalisation are three times more likely to be abandoned from shopping by customers.
(Tuy nhiên, điều quan trọng đối với các thương hiệu là không cá nhân hóa quá mức. Theo một nghiên cứu của Gartner, các thương hiệu vượt quá ranh giới trong việc cá nhân hóa có khả năng bị khách hàng từ bỏ mua sắm cao gấp ba lần.)
Đáp án: C
Câu 218 [696208]:
A, against
B, with
C, to
D, for
Ta có cấu trúc:
share sth with someone: chia sẻ cái gì với ai
-> Do đó chọn B
=> Tạm dịch:
It may be due to consumers becoming more conscious about their privacy online and are wary of sharing too much information with brands.
(Điều này có thể là do người tiêu dùng ngày càng ý thức hơn về quyền riêng tư trực tuyến của họ và cảnh giác với việc chia sẻ quá nhiều thông tin với các thương hiệu.)
Đáp án: B Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 219 [696040]: Harry: "I'm going on holiday tomorrow."
An: “__________ ”
An: “__________ ”
A, Sorry to hear that!
B, Congratulations!
C, Watch out!
D, Have a nice time!
Harry: "Ngày mai tôi sẽ đi nghỉ mát."
An: “__________”
A. Sorry to hear that! rất tiếc khi nghe điều đó! -> dùng khi nghe tin xấu
B. Congratulations! chúc mừng bạn! -> thường dùng khi ai đó đạt được thành tựu
C. Watch out! Cẩn thận nhé! -> mang ý nghĩa cảnh báo nguy hiểm
D. Have a nice time! chúc bạn có khoảng thời gian vui vẻ!
=> Chọn D phù hợp
Đáp án: D
Câu 220 [1110122]: Mary and John are talking about their travel plan to Phu Quoc Island.
Mary: Hey John, I've been thinking about our trip to Phu Quoc Island. Do you think we should book a snorkeling tour?
John: __________! We'll have the chance to admire coral reefs and marine life underwater."
Mary: Hey John, I've been thinking about our trip to Phu Quoc Island. Do you think we should book a snorkeling tour?
John: __________! We'll have the chance to admire coral reefs and marine life underwater."
A, I’m not so sure about that
B, That sounds fantastic
C, It’s out of my mind
D, It is not as simple as it seems
Phân tích ngữ cảnh:
Mary hỏi John có nên đặt tour lặn ngắm san hô không. Vế sau của John nói về lợi ích của việc lặn ngắm san hô. Vì vậy, chỗ trống cần một câu đồng ý nhiệt tình.
Xét các đáp án:
A. I’m not so sure about that
(Tôi không chắc lắm)
=> Sai. Mang nghĩa do dự, trái với vế sau đang hào hứng, ủng hộ hoạt động.
B. That sounds fantastic
(Nghe tuyệt đấy)
=> Đúng. Thể hiện sự đồng ý và hào hứng.
C. It’s out of my mind
(Tôi bị điên mất rồi / Điều đó thật điên rồ)
=> Sai. Nghĩa không liên quan đến ngữ cảnh. Ngoài ra, trong cụm “out of one’s mind”, chủ ngữ và tính từ sở hữu phải thống nhất (VD: I’m out of my mind.)
D. It is not as simple as it seems
(Chuyện này không đơn giản như tưởng)
=> Sai. Mang nghĩa cảnh báo, không phù hợp với vế sau.
Tạm dịch:
Mary: Này John, tớ đang nghĩ về chuyến đi Phú Quốc của chúng ta. Cậu có nghĩ chúng ta nên đặt một tour lặn biển không?
John: Nghe tuyệt quá! Chúng ta sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng các rạn san hô và đời sống dưới nước. Đáp án: B
Mary hỏi John có nên đặt tour lặn ngắm san hô không. Vế sau của John nói về lợi ích của việc lặn ngắm san hô. Vì vậy, chỗ trống cần một câu đồng ý nhiệt tình.
Xét các đáp án:
A. I’m not so sure about that
(Tôi không chắc lắm)
=> Sai. Mang nghĩa do dự, trái với vế sau đang hào hứng, ủng hộ hoạt động.
B. That sounds fantastic
(Nghe tuyệt đấy)
=> Đúng. Thể hiện sự đồng ý và hào hứng.
C. It’s out of my mind
(Tôi bị điên mất rồi / Điều đó thật điên rồ)
=> Sai. Nghĩa không liên quan đến ngữ cảnh. Ngoài ra, trong cụm “out of one’s mind”, chủ ngữ và tính từ sở hữu phải thống nhất (VD: I’m out of my mind.)
D. It is not as simple as it seems
(Chuyện này không đơn giản như tưởng)
=> Sai. Mang nghĩa cảnh báo, không phù hợp với vế sau.
Tạm dịch:
Mary: Này John, tớ đang nghĩ về chuyến đi Phú Quốc của chúng ta. Cậu có nghĩ chúng ta nên đặt một tour lặn biển không?
John: Nghe tuyệt quá! Chúng ta sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng các rạn san hô và đời sống dưới nước. Đáp án: B
Câu 221 [1110123]: Sophie and Emma are talking about trying a new restaurant.
Sophie: "I heard about a new Italian restaurant downtown. Do you want to try it this weekend?"
Emma: “__________! I’ve been craving for authentic pasta for weeks.”
Sophie: "I heard about a new Italian restaurant downtown. Do you want to try it this weekend?"
Emma: “__________! I’ve been craving for authentic pasta for weeks.”
A, I’m not really sure it’s a good idea
B, That would be lovely
C, Maybe we should wait until it gets more popular
D, I think we should see what others think first
Phân tích ngữ cảnh:
Sophie hỏi Emma có muốn thử một nhà hàng Ý mới vào cuối tuần không. Vế sau của Emma nói về đã mong muốn thưởng thức mỳ ống chính gốc từ lâu. Vì vậy, chỗ trống cần một câu đồng ý nhiệt tình và hào hứng.
Xét các đáp án:
A. I’m not really sure it’s a good idea
(Tôi không chắc rằng đó là ý hay)
=> Sai. Mang nghĩa do dự, trái với vế sau đang hào hứng, mong muốn thưởng thức.
B. That would be lovely
(Tuyệt quá)
=> Đúng. Thể hiện sự đồng ý và hào hứng.
C. Maybe we should wait until it gets more popular
(Có lẽ chúng ta nên đợi đến khi nó nổi tiếng hơn)
=> Sai. Mang nghĩa trì hoãn, không phù hợp với vế sau đang thể hiện mong muốn ngay lập tức.
D. I think we should see what others think first
(Tôi nghĩ chúng ta nên xem người khác nghĩ gì trước)
=> Sai. Mang nghĩa tham khảo ý kiến người khác, không liên quan đến sự hào hứng cá nhân.
Tạm dịch:
Sophie: “Tớ nghe nói có một nhà hàng Ý mới ở trung tâm thành phố. Cậu có muốn thử vào cuối tuần này không?”
Emma: “Tuyệt quá! Tớ đã thèm món mỳ ống chính gốc suốt mấy tuần nay.” Đáp án: B
Sophie hỏi Emma có muốn thử một nhà hàng Ý mới vào cuối tuần không. Vế sau của Emma nói về đã mong muốn thưởng thức mỳ ống chính gốc từ lâu. Vì vậy, chỗ trống cần một câu đồng ý nhiệt tình và hào hứng.
Xét các đáp án:
A. I’m not really sure it’s a good idea
(Tôi không chắc rằng đó là ý hay)
=> Sai. Mang nghĩa do dự, trái với vế sau đang hào hứng, mong muốn thưởng thức.
B. That would be lovely
(Tuyệt quá)
=> Đúng. Thể hiện sự đồng ý và hào hứng.
C. Maybe we should wait until it gets more popular
(Có lẽ chúng ta nên đợi đến khi nó nổi tiếng hơn)
=> Sai. Mang nghĩa trì hoãn, không phù hợp với vế sau đang thể hiện mong muốn ngay lập tức.
D. I think we should see what others think first
(Tôi nghĩ chúng ta nên xem người khác nghĩ gì trước)
=> Sai. Mang nghĩa tham khảo ý kiến người khác, không liên quan đến sự hào hứng cá nhân.
Tạm dịch:
Sophie: “Tớ nghe nói có một nhà hàng Ý mới ở trung tâm thành phố. Cậu có muốn thử vào cuối tuần này không?”
Emma: “Tuyệt quá! Tớ đã thèm món mỳ ống chính gốc suốt mấy tuần nay.” Đáp án: B
Câu 222 [1110124]: Mrs. Lan is about to voice her dissatisfaction with the dress she bought at a clothing shop.
Mrs Lan: "I bought this dress yesterday, but it has a tear in the seam. I'd like to exchange it for a new one or get a refund."
Salesperson: _______! Let me check our inventory for a replacement dress in your size.
Mrs Lan: "I bought this dress yesterday, but it has a tear in the seam. I'd like to exchange it for a new one or get a refund."
Salesperson: _______! Let me check our inventory for a replacement dress in your size.
A, It doesn’t tickle my fancy
B, It’s kind of you to say that
C, Sorry for that inconvenience
D, That’s not entirely true
Phân tích ngữ cảnh:
Lan phàn nàn về chiếc váy mua ở cửa hàng có lỗi và muốn đổi hoặc trả lại. Ở câu sau chỗ trống, nhân viên cửa hàng nói về việc kiểm tra kho để tìm chiếc váy thay thế. Vì vậy, chỗ trống cần một câu thể hiện sự xin lỗi.
Xét các đáp án:
A. It doesn’t tickle my fancy
(Nó không hợp sở thích của tôi)
=> Sai. Mang nghĩa cá nhân, không liên quan đến việc xin lỗi khách hàng.
B. It’s kind of you to say that
(Bạn thật tử tế khi nói vậy)
=> Sai. Không phù hợp với ngữ cảnh khi khách hàng phàn nàn; đây là lời khen, không phải lời xin lỗi.
C. Sorry for that inconvenience
(Xin lỗi vì sự bất tiện đó)
=> Đúng. Thể hiện sự lịch sự, thừa nhận và xin lỗi về vấn đề khách hàng gặp phải.
D. That’s not entirely true
(Điều đó không hoàn toàn đúng)
=> Sai. Mang nghĩa phủ nhận, không phù hợp với vế sau - kiểm tra kho để đổi hàng.
Tạm dịch:
Lan: “Tôi mua chiếc váy này hôm qua, nhưng nó bị rách đường may. Tôi muốn đổi một chiếc mới hoặc nhận lại tiền.”
Nhân viên: “Xin lỗi vì sự bất tiện đó! Để tôi kiểm tra kho xem có chiếc váy thay thế cùng kích cỡ với bạn không.” Đáp án: C
Lan phàn nàn về chiếc váy mua ở cửa hàng có lỗi và muốn đổi hoặc trả lại. Ở câu sau chỗ trống, nhân viên cửa hàng nói về việc kiểm tra kho để tìm chiếc váy thay thế. Vì vậy, chỗ trống cần một câu thể hiện sự xin lỗi.
Xét các đáp án:
A. It doesn’t tickle my fancy
(Nó không hợp sở thích của tôi)
=> Sai. Mang nghĩa cá nhân, không liên quan đến việc xin lỗi khách hàng.
B. It’s kind of you to say that
(Bạn thật tử tế khi nói vậy)
=> Sai. Không phù hợp với ngữ cảnh khi khách hàng phàn nàn; đây là lời khen, không phải lời xin lỗi.
C. Sorry for that inconvenience
(Xin lỗi vì sự bất tiện đó)
=> Đúng. Thể hiện sự lịch sự, thừa nhận và xin lỗi về vấn đề khách hàng gặp phải.
D. That’s not entirely true
(Điều đó không hoàn toàn đúng)
=> Sai. Mang nghĩa phủ nhận, không phù hợp với vế sau - kiểm tra kho để đổi hàng.
Tạm dịch:
Lan: “Tôi mua chiếc váy này hôm qua, nhưng nó bị rách đường may. Tôi muốn đổi một chiếc mới hoặc nhận lại tiền.”
Nhân viên: “Xin lỗi vì sự bất tiện đó! Để tôi kiểm tra kho xem có chiếc váy thay thế cùng kích cỡ với bạn không.” Đáp án: C
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Urbanization is the rise in growth of people living in cities and towns. It also means the transformation of society whereby rural economy is being transformed to advanced industrial economy. It is highly accepted notion that urban areas as compared to rural areas have achieved better social, economic and political development. People from the rural areas are induced to urban areas to take advantage of its advanced economic and social benefits.
Urbanization began to stimulate in India after independence due to rise in the development of the private sector. Population living in urban areas in India according to census 2001 was 28.53%, standing at 31.16% as per census 2011. A survey conducted by UN state of the world population report in 2007, predicts 40.76% population in India is expected to live in urban areas by 2030 and will lead to world’s urban population surge by 2050.
Main causes of Urbanization in India are Industrial revolution, Urbanization for economic development, economic opportunities and infrastructure facilities, development of private sectors, employment opportunities, land fragmentations and better standard of living.
Like every coin has two sides, Urbanization has several positive as well as negative effects. The positive factors of Urbanization are generation of employment opportunities, better and higher education, healthcare and medical facilities, housing, transport, new technology, social integration, electricity and better standard of living. The negative effects of Urbanization are unemployment, overcrowding, global warming, traffic congestions and air pollution, poverty, shortage in supply of water, urban crime, trash disposal issues and so on. With the passing time negative impacts of Urbanization are increasing immensely.
Due to growth in population, industrialization and infrastructural development has become a necessity in rural areas. This will also raise employment opportunities in rural areas. Better education, healthcare, transport, sanitation facilities should be provided in rural areas.
Urbanization began to stimulate in India after independence due to rise in the development of the private sector. Population living in urban areas in India according to census 2001 was 28.53%, standing at 31.16% as per census 2011. A survey conducted by UN state of the world population report in 2007, predicts 40.76% population in India is expected to live in urban areas by 2030 and will lead to world’s urban population surge by 2050.
Main causes of Urbanization in India are Industrial revolution, Urbanization for economic development, economic opportunities and infrastructure facilities, development of private sectors, employment opportunities, land fragmentations and better standard of living.
Like every coin has two sides, Urbanization has several positive as well as negative effects. The positive factors of Urbanization are generation of employment opportunities, better and higher education, healthcare and medical facilities, housing, transport, new technology, social integration, electricity and better standard of living. The negative effects of Urbanization are unemployment, overcrowding, global warming, traffic congestions and air pollution, poverty, shortage in supply of water, urban crime, trash disposal issues and so on. With the passing time negative impacts of Urbanization are increasing immensely.
Due to growth in population, industrialization and infrastructural development has become a necessity in rural areas. This will also raise employment opportunities in rural areas. Better education, healthcare, transport, sanitation facilities should be provided in rural areas.
Câu 223 [696214]: What is “fragmentation” in paragraph 4 closest in meaning to?
A, contribution
B, distribution
C, category
D, industrialization
Từ “fragmentation” trong đoạn 4 có ý nghĩa gần nhất với từ nào?
A. contribution /ˌkɒn.trɪˈbjuː.ʃən/ (n) sự đóng góp
B. distribution /ˌdɪs.trɪˈbjuː.ʃən/ (n) sự phân phối, phân bố
C. category /ˈkæt.ə.ɡri/ (n) loại, hạng mục
D. industrialization /ɪnˌdʌs.tri.ə.laɪˈzeɪ.ʃən/ (n) sự công nghiệp hóa
=> Chọn B ta có:
fragmentation /ˌfræɡ.mənˈteɪ.ʃən/ (n) sự phân mảnh, sự chia nhỏ ~ distribution
Căn cứ thông tin:
Main causes of Urbanization in India are Industrial revolution, Urbanization for economic development, economic opportunities and infrastructure facilities, development of private sectors, employment opportunities, land fragmentations and better standard of living.
(Những nguyên nhân chính dẫn đến đô thị hóa ở Ấn Độ bao gồm cuộc cách mạng công nghiệp, đô thị hóa vì mục tiêu phát triển kinh tế, cơ hội kinh tế và cơ sở hạ tầng, sự phát triển của khu vực tư nhân, cơ hội việc làm, phân mảnh đất đai và mức sống tốt hơn.)
Đáp án: B
Câu 224 [696215]: What does “It” in paragraph 1 refer to?
A, Growth
B, Cities and town
C, Urbanisation
D, Rise
Từ "it" ở đoạn 1 ám chỉ đến cái gì?
A. Growth /ɡroʊθ/ (n) sự phát triển, sự gia tăng
B. Cities and towns /ˈsɪt.iz ənd taʊnz/ (n) các thành phố và thị trấn
C. Urbanisation /ˌɜː.bən.aɪˈzeɪ.ʃən/ (n) sự đô thị hóa
D. Rise /raɪz/ (n) sự gia tăng, sự tăng lên
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
Urbanization is the rise in growth of people living in cities and towns. It also means the transformation of society whereby rural economy is being transformed to advanced industrial economy.
(Đô thị hóa là sự gia tăng số lượng người sinh sống tại các thành phố và thị trấn. Nó cũng có nghĩa là sự chuyển đổi của xã hội, trong đó nền kinh tế nông thôn được chuyển đổi thành nền kinh tế công nghiệp tiên tiến.)
-> Do đó "it" thay cho "urbanisation"
Đáp án: C
Câu 225 [696216]: Which of the following best paraphrases this sentence: “Due to growth in population, industrialization and infrastructural development has become a necessity in rural areas.”?
A, The growth in population has increased the importance of industrialization and infrastructural development in big cities.
B, The gradual decline in population has made industrialization and infrastructural development in rural areas more necessary than ever.
C, As the population increases, industrialization and infrastructural development in rural areas has become more vital than ever.
D, Due to the increase in population, industrialization and infrastructural development in rural areas are completely unnecessary
Câu nào dưới đây diễn đạt lại tốt nhất câu sau: “Do sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa và phát triển cơ sở hạ tầng đã trở thành một nhu cầu cần thiết ở các khu vực nông thôn.”?
Xét các đáp án:
A. Sự gia tăng dân số đã làm tăng tầm quan trọng của công nghiệp hóa và phát triển cơ sở hạ tầng ở các thành phố lớn.
-> sai vì câu gốc đề cập đến khu vực nông thôn, không phải thành phố lớn.
B. Sự suy giảm dân số dần dần đã khiến công nghiệp hóa và phát triển cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
-> sai vì câu gốc đề cập đến gia tăng dân số, không phải suy giảm
C. Khi dân số tăng lên, công nghiệp hóa và phát triển cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
-> phù hợp
D. Do sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa và phát triển cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn là hoàn toàn không cần thiết.
-> sai vì nói hoàn toàn không cần thiết, trái ngược với nội dung câu gốc.
=> Chọn C phù hợp nhất
Đáp án: C
Câu 226 [696217]: What is paragraph 4 mainly about?
A, The influence of the coin effect on urbanization.
B, The benefits of living in rural areas.
C, The coexistence of both the advantages and disadvantages of urbanization.
D, Citizens are taking no action to address the growing negative impacts of urbanization.
Ý chính của đoạn 4 là gì?
A. Ảnh hưởng của hiệu ứng hai mặt của đô thị hóa.
B. Lợi ích của việc sống ở khu vực nông thôn.
C. Sự tồn tại song song của cả lợi ích và tác hại của đô thị hóa.
D. Người dân không thực hiện bất kỳ hành động nào để giải quyết những tác động tiêu cực ngày càng gia tăng của đô thị hóa.
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
Like every coin has two sides, Urbanization has several positive as well as negative effects. The positive factors of Urbanization are generation of employment opportunities, better and higher education, healthcare and medical facilities, housing, transport, new technology, social integration, electricity and better standard of living. The negative effects of Urbanization are unemployment, overcrowding, global warming, traffic congestions and air pollution, poverty, shortage in supply of water, urban crime, trash disposal issues and so on. With the passing time, negative impacts of Urbanization are increasing immensely.
(Cũng giống như một đồng xu có hai mặt, đô thị hóa có cả tác động tích cực và tiêu cực. Những tác động tích cực bao gồm tạo cơ hội việc làm, giáo dục tốt hơn, dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe tiên tiến, nhà ở, giao thông, công nghệ mới, sự hòa nhập xã hội, điện và nâng cao mức sống. Tuy nhiên, đô thị hóa cũng có nhiều tác động tiêu cực như thất nghiệp, quá tải dân số, hiện tượng nóng lên toàn cầu, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm không khí, nghèo đói, thiếu nước sinh hoạt, tội phạm đô thị, vấn đề xử lý rác thải, v.v. Theo thời gian, những tác động tiêu cực của đô thị hóa ngày càng gia tăng đáng kể.)
=> Đoạn 4 đề cập đến cả mặt tích cực (cơ hội việc làm, giáo dục, y tế, giao thông...) và mặt tiêu cực (thất nghiệp, ô nhiễm, tắc nghẽn giao thông, tội phạm...) của đô thị hóa.
Đáp án: C
Câu 227 [696218]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The author does not express any clear opinions.
B, Education, healthcare, transport, sanitation facilities must be focused in crowded and urban areas rather than rural ones.
C, Citizens don't need to overextend their efforts in developing industry and infrastructure when the population grows.
D, Population growth demands the enhancement of industrialization and infrastructure in rural areas jobs and services.
Câu nào dưới đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Tác giả không bày tỏ bất kỳ quan điểm rõ ràng nào. -> sai vì tác giả thể hiện quan điểm rõ ràng về đô thị hóa, bao gồm cả lợi ích và tác động tiêu cực.
B. Giáo dục, y tế, giao thông, cơ sở vệ sinh phải được tập trung phát triển ở các khu vực đông dân và đô thị hơn là ở vùng nông thôn. -> sai vì đoạn văn không nói rằng chỉ nên tập trung vào đô thị mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển nông thôn.
C. Người dân không cần nỗ lực quá mức trong việc phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng khi dân số tăng lên. -> sai vì nội dung đoạn văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc phát triển, chứ không phải không cần nỗ lực.
D. Sự gia tăng dân số đòi hỏi phải thúc đẩy công nghiệp hóa và cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn để tạo việc làm và cung cấp dịch vụ. -> phù hợp
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
Due to growth in population, industrialization and infrastructural development has become a necessity in rural areas. This will also raise employment opportunities in rural areas. Better education, healthcare, transport, sanitation facilities should be provided in rural areas.
(Do sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa và phát triển cơ sở hạ tầng trở thành nhu cầu cấp thiết ở các khu vực nông thôn. Điều này cũng sẽ giúp tăng cơ hội việc làm tại các vùng nông thôn. Các dịch vụ giáo dục, y tế, giao thông và vệ sinh tốt hơn nên được cung cấp tại các khu vực này.)
=> Nhấn mạnh rằng sự gia tăng dân số làm cho công nghiệp hóa và phát triển cơ sở hạ tầng trở thành nhu cầu cần thiết ở nông thôn để tạo việc làm và cải thiện dịch vụ.
Đáp án: D Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 228 [696034]: The emergence of supersonic travel opened new horizons for the military, tourism, and commerce.
A, urgency
B, advancement
C, appearance
D, adjustment
Xét các đáp án:
A. urgency /ˈɜː.dʒən.si/ (n) sự khẩn cấp
B. advancement /ədˈvɑːns.mənt/ (n) sự tiến bộ, sự phát triển
C. appearance /əˈpɪə.rəns/ (n) sự xuất hiện, diện mạo
D. adjustment /əˈdʒʌst.mənt/ (n) sự điều chỉnh
-> Chọn C
emergence /ɪˈmɜː.dʒəns/ (n) sự xuất hiện, sự nổi lên = appearance
=> Tạm dịch:
Sự xuất hiện của du hành siêu thanh đã mở ra những chân trời mới cho quân đội, du lịch và thương mại.
Đáp án: C
Câu 229 [1110125]: It is crucial to build strong relationships with your colleagues as they can provide valuable support and guidance throughout your career.
A, unnecessary
B, dangerous
C, optional
D, essential
Tạm dịch:
Việc xây dựng mối quan hệ vững chắc với đồng nghiệp là vô cùng quan trọng vì họ có thể cung cấp sự hỗ trợ và hướng dẫn quý giá trong suốt sự nghiệp của bạn.
Xét các đáp án:
A. unnecessary /ʌnˈnes.ə.ser.i/ (adj): không cần thiết
B. dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/ (adj): nguy hiểm
C. optional /ˈɑːp.ʃən.əl/ (adj): tùy chọn
D. essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj): cần thiết
=> Chọn D. crucial /ˈkruː.ʃəl/ (adj) = essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj): vô cùng quan trọng. Đáp án: D
Việc xây dựng mối quan hệ vững chắc với đồng nghiệp là vô cùng quan trọng vì họ có thể cung cấp sự hỗ trợ và hướng dẫn quý giá trong suốt sự nghiệp của bạn.
Xét các đáp án:
A. unnecessary /ʌnˈnes.ə.ser.i/ (adj): không cần thiết
B. dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/ (adj): nguy hiểm
C. optional /ˈɑːp.ʃən.əl/ (adj): tùy chọn
D. essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj): cần thiết
=> Chọn D. crucial /ˈkruː.ʃəl/ (adj) = essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj): vô cùng quan trọng. Đáp án: D
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 230 [1110126]: Because of managing multiple projects simultaneously, I am often up to my ears in deadlines, which pushes me to efficiently allocate my time and resources to complete each task successfully.
A, idle
B, hard - working
C, passionate
D, busy
Tạm dịch:
Vì phải quản lý nhiều dự án cùng lúc, tôi thường bận rộn với các hạn chót, điều này buộc tôi phải phân bổ thời gian và nguồn lực hiệu quả để hoàn thành từng nhiệm vụ thành công.
Xét các đáp án:
A. idle /ˈaɪ.dəl/ (adj): nhàn rỗi
B. hard-working /ˌhɑːrdˈwɝː.kɪŋ/ (adj): chăm chỉ
C. passionate /ˈpæʃ.ən.ət/ (adj): đam mê
D. busy /ˈbɪz.i/ (adj): bận rộn
=> Chọn A. up to my ears /ʌp tuː maɪ ɪərz/ (idiom): bận rộn >< idle /ˈaɪ.dəl/ (adj): nhàn rỗi. Đáp án: A
Vì phải quản lý nhiều dự án cùng lúc, tôi thường bận rộn với các hạn chót, điều này buộc tôi phải phân bổ thời gian và nguồn lực hiệu quả để hoàn thành từng nhiệm vụ thành công.
Xét các đáp án:
A. idle /ˈaɪ.dəl/ (adj): nhàn rỗi
B. hard-working /ˌhɑːrdˈwɝː.kɪŋ/ (adj): chăm chỉ
C. passionate /ˈpæʃ.ən.ət/ (adj): đam mê
D. busy /ˈbɪz.i/ (adj): bận rộn
=> Chọn A. up to my ears /ʌp tuː maɪ ɪərz/ (idiom): bận rộn >< idle /ˈaɪ.dəl/ (adj): nhàn rỗi. Đáp án: A
Câu 231 [1110127]: The city installed a temporary pedestrian bridge to ease traffic while the main bridge undergoes major repairs.
A, substantial
B, orthodox
C, vital
D, permanent
Tạm dịch:
Thành phố lắp đặt một cây cầu đi bộ tạm thời để giảm ùn tắc giao thông trong khi cây cầu chính đang trải qua một cuộc đại tu.
Xét các đáp án:
A. substantial /səbˈstæn.ʃəl/ (adj): đáng kể
B. orthodox /ˈɔːr.θə.dɑːks/ (adj): truyền thống
C. vital /ˈvaɪ.təl/ (adj): quan trọng
D. permanent /ˈpɝː.mə.nənt/ (adj): vĩnh viễn
=> Chọn D. temporary /ˈtem.pə.rer.i/ (adj): tạm thời >< permanent /ˈpɝː.mə.nənt/ (adj): vĩnh viễn. Đáp án: D
Thành phố lắp đặt một cây cầu đi bộ tạm thời để giảm ùn tắc giao thông trong khi cây cầu chính đang trải qua một cuộc đại tu.
Xét các đáp án:
A. substantial /səbˈstæn.ʃəl/ (adj): đáng kể
B. orthodox /ˈɔːr.θə.dɑːks/ (adj): truyền thống
C. vital /ˈvaɪ.təl/ (adj): quan trọng
D. permanent /ˈpɝː.mə.nənt/ (adj): vĩnh viễn
=> Chọn D. temporary /ˈtem.pə.rer.i/ (adj): tạm thời >< permanent /ˈpɝː.mə.nənt/ (adj): vĩnh viễn. Đáp án: D
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 232 [1110128]:
a. Hello, this is Adam Smith. May I speak with John Stones, please?
b. Yes, could you ask him to call me back as soon as possible? It’s pretty urgent.
c. Midtown Computer Solutions, Lily speaking. How can I help you?
d. Of course. Does he have your number?
e. Mr. Smith? I’m sorry, John’s in a meeting at the moment. Would you like to leave a message?
f. One moment please – I’ll put you through.
a. Hello, this is Adam Smith. May I speak with John Stones, please?
b. Yes, could you ask him to call me back as soon as possible? It’s pretty urgent.
c. Midtown Computer Solutions, Lily speaking. How can I help you?
d. Of course. Does he have your number?
e. Mr. Smith? I’m sorry, John’s in a meeting at the moment. Would you like to leave a message?
f. One moment please – I’ll put you through.
A, c - a - f - e - b - d
B, c - f - e - a - d - b
C, a - f - c - e - d - b
D, a - e - b - c - d - f
Đáp án: A. c - a - f - e - b - d
Phân tích ngữ cảnh:
Câu (c) là lời chào và giới thiệu của nhân viên tổng đài, đồng thời hỏi người gọi cần giúp gì.
Câu (a) là Adam Smith giới thiệu và hỏi để nói chuyện với John Stones.
Do đó, (c) hợp lý hơn để mở đầu, vì lượt lời đầu tiên phải là của người nghe khi bắt máy.
→ Loại C, D.
Sau câu (c) phải là phản hồi từ người gọi, giới thiệu và trình bày mục đích.
Câu (a) là lời người gọi giới thiệu bản thân và yêu cầu nói chuyện với John.
Câu (f) là nhân viên chuẩn bị chuyển máy cho John.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (c), vì (f) là hành động của Lily sau khi người gọi trình bày yêu cầu.
→ Loại B.
Tạm dịch:
c. Midtown Computer Solutions, Lily đây. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
a. Xin chào, tôi là Adam Smith. Tôi có thể nói chuyện với John Stones được không?
f. Chờ một chút nhé – tôi sẽ nối máy cho bạn.
e. Ông Smith? Xin lỗi, John đang họp. Bạn có muốn để lại lời nhắn không?
b. Vâng, bạn có thể nhắn ông ấy gọi lại càng sớm càng tốt không? Việc này khá gấp.
d. Tất nhiên. Ông ấy có số của bạn không? Đáp án: A
Phân tích ngữ cảnh:
Câu (c) là lời chào và giới thiệu của nhân viên tổng đài, đồng thời hỏi người gọi cần giúp gì.
Câu (a) là Adam Smith giới thiệu và hỏi để nói chuyện với John Stones.
Do đó, (c) hợp lý hơn để mở đầu, vì lượt lời đầu tiên phải là của người nghe khi bắt máy.
→ Loại C, D.
Sau câu (c) phải là phản hồi từ người gọi, giới thiệu và trình bày mục đích.
Câu (a) là lời người gọi giới thiệu bản thân và yêu cầu nói chuyện với John.
Câu (f) là nhân viên chuẩn bị chuyển máy cho John.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (c), vì (f) là hành động của Lily sau khi người gọi trình bày yêu cầu.
→ Loại B.
Tạm dịch:
c. Midtown Computer Solutions, Lily đây. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
a. Xin chào, tôi là Adam Smith. Tôi có thể nói chuyện với John Stones được không?
f. Chờ một chút nhé – tôi sẽ nối máy cho bạn.
e. Ông Smith? Xin lỗi, John đang họp. Bạn có muốn để lại lời nhắn không?
b. Vâng, bạn có thể nhắn ông ấy gọi lại càng sớm càng tốt không? Việc này khá gấp.
d. Tất nhiên. Ông ấy có số của bạn không? Đáp án: A
Câu 233 [1110129]:
a. You read my mind. Right. I’ll start first. Germany is the very first country I dug into in order to find innovative means of creating clean energy because 15% of its national electricity supply comes from renewable sources. I found that apart from the traditional fossil fuel industry, there’s a German firm that has initiated a project using kites to generate power.
b. Hi, Greg. How did it go with the research on renewable energy? Have you found anything?
c. As a substitution for traditional fossil fuels that release toxic gas into the atmosphere, the power-generating kites can function in any weather. Compared to conventional wind turbines, such kites can produce twice as much energy because the overall power density is proportional to altitude.
d. Really, I’ve never heard of it before. How does it work?
e. Yes. But I think it’s about time we exchange our findings and discuss our next move.
f. Sounds like an efficient way of producing power.
a. You read my mind. Right. I’ll start first. Germany is the very first country I dug into in order to find innovative means of creating clean energy because 15% of its national electricity supply comes from renewable sources. I found that apart from the traditional fossil fuel industry, there’s a German firm that has initiated a project using kites to generate power.
b. Hi, Greg. How did it go with the research on renewable energy? Have you found anything?
c. As a substitution for traditional fossil fuels that release toxic gas into the atmosphere, the power-generating kites can function in any weather. Compared to conventional wind turbines, such kites can produce twice as much energy because the overall power density is proportional to altitude.
d. Really, I’ve never heard of it before. How does it work?
e. Yes. But I think it’s about time we exchange our findings and discuss our next move.
f. Sounds like an efficient way of producing power.
A, b - e - c - a - d - f
B, b - d - c - e - a - f
C, b - a - c - d - e - f
D, b - e - a - d - c - f
Đáp án: D. b - e - a - d - c - f
Phân tích ngữ cảnh:
Mở đầu là câu hỏi của Greg về tiến độ nghiên cứu năng lượng tái tạo ở (b).
Câu (a) nói về chi tiết nghiên cứu ở Đức, các nguồn năng lượng tái tạo, và dự án dùng diều để tạo điện.
Câu (e) nói về việc đã đến lúc trao đổi kết quả và bàn về bước tiếp theo.
Do đó, (e) hợp lý nhất để nối tiếp (b) vì phải có lời đề nghị chia sẻ thông tin trước khi đi vào chi tiết nghiên cứu.
→ Loại B, C.
Câu (a) thể hiện sự đồng tình và bắt đầu trình bày nghiên cứu ở Đức, các nguồn năng lượng tái tạo và dự án dùng diều tạo điện.
Câu (c) giải thích nguyên lý hoạt động của diều và so sánh với tua bin truyền thống.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (e) vì nó thể hiện sự đồng tình với lời đề nghị chia sẻ thông tin. (c) là phản hồi cho câu hỏi ở (d).
→ Loại A.
Tạm dịch:
b. Chào Greg, nghiên cứu về năng lượng tái tạo của bạn thế nào? Bạn có tìm thấy gì không?
e. Có. Nhưng tôi nghĩ đã đến lúc chúng ta trao đổi kết quả và thảo luận bước tiếp theo.
a. Được. Tôi sẽ bắt đầu trước. Đức là quốc gia đầu tiên tôi tìm hiểu đã tìm phương pháp sáng tạo tạo năng lượng sạch vì 15% nguồn điện quốc gia đến từ năng lượng tái tạo. Ngoài ngành nhiên liệu hóa thạch truyền thống, có một công ty Đức đã khởi xướng dự án dùng diều tạo điện.
d. Thật sao, tôi chưa từng nghe về điều này. Nó hoạt động thế nào?
c. Thay thế nhiên liệu hóa thạch truyền thống thải khí độc vào không khí, diều phát điện có thể hoạt động trong mọi thời tiết. So với tua bin gió thông thường, diều này có thể tạo gấp đôi năng lượng vì mật độ điện năng tổng thể tỷ lệ với độ cao.
f. Nghe có vẻ đó là phương pháp tạo điện hiệu quả. Đáp án: D
Phân tích ngữ cảnh:
Mở đầu là câu hỏi của Greg về tiến độ nghiên cứu năng lượng tái tạo ở (b).
Câu (a) nói về chi tiết nghiên cứu ở Đức, các nguồn năng lượng tái tạo, và dự án dùng diều để tạo điện.
Câu (e) nói về việc đã đến lúc trao đổi kết quả và bàn về bước tiếp theo.
Do đó, (e) hợp lý nhất để nối tiếp (b) vì phải có lời đề nghị chia sẻ thông tin trước khi đi vào chi tiết nghiên cứu.
→ Loại B, C.
Câu (a) thể hiện sự đồng tình và bắt đầu trình bày nghiên cứu ở Đức, các nguồn năng lượng tái tạo và dự án dùng diều tạo điện.
Câu (c) giải thích nguyên lý hoạt động của diều và so sánh với tua bin truyền thống.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (e) vì nó thể hiện sự đồng tình với lời đề nghị chia sẻ thông tin. (c) là phản hồi cho câu hỏi ở (d).
→ Loại A.
Tạm dịch:
b. Chào Greg, nghiên cứu về năng lượng tái tạo của bạn thế nào? Bạn có tìm thấy gì không?
e. Có. Nhưng tôi nghĩ đã đến lúc chúng ta trao đổi kết quả và thảo luận bước tiếp theo.
a. Được. Tôi sẽ bắt đầu trước. Đức là quốc gia đầu tiên tôi tìm hiểu đã tìm phương pháp sáng tạo tạo năng lượng sạch vì 15% nguồn điện quốc gia đến từ năng lượng tái tạo. Ngoài ngành nhiên liệu hóa thạch truyền thống, có một công ty Đức đã khởi xướng dự án dùng diều tạo điện.
d. Thật sao, tôi chưa từng nghe về điều này. Nó hoạt động thế nào?
c. Thay thế nhiên liệu hóa thạch truyền thống thải khí độc vào không khí, diều phát điện có thể hoạt động trong mọi thời tiết. So với tua bin gió thông thường, diều này có thể tạo gấp đôi năng lượng vì mật độ điện năng tổng thể tỷ lệ với độ cao.
f. Nghe có vẻ đó là phương pháp tạo điện hiệu quả. Đáp án: D
Câu 234 [1110130]:
a. Exactly; when you redefine success more holistically, you give yourself permission to thrive instead of merely endure.
b. In reality, rest is an investment—without it, your creativity and resilience eventually deteriorate.
c. That’s a common struggle; society often glorifies overworking while overlooking the long-term consequences on mental health.
d. I suppose I need to rethink how I measure success, not just by output but also by well-being.
e. I’ve been trying to maintain a healthy work–life balance, but the constant pressure to be productive makes it almost impossible.
f. Sometimes I feel guilty even when I’m taking a break, as if I’m wasting time.
a. Exactly; when you redefine success more holistically, you give yourself permission to thrive instead of merely endure.
b. In reality, rest is an investment—without it, your creativity and resilience eventually deteriorate.
c. That’s a common struggle; society often glorifies overworking while overlooking the long-term consequences on mental health.
d. I suppose I need to rethink how I measure success, not just by output but also by well-being.
e. I’ve been trying to maintain a healthy work–life balance, but the constant pressure to be productive makes it almost impossible.
f. Sometimes I feel guilty even when I’m taking a break, as if I’m wasting time.
A, e - f - b - a - d - c
B, e - c - f - b - d - a
C, f - e - d - a - c - b
D, f - d - c - b - a - e
Đáp án: B. e - c - f - b - d - a
Phân tích ngữ cảnh:
Câu (e) nói về việc người nói cố gắng duy trì cân bằng công việc – cuộc sống nhưng áp lực liên tục để làm việc hiệu quả khiến điều đó gần như không thể.
Câu (f) nói về cảm giác tội lỗi khi nghỉ ngơi, như thể đang lãng phí thời gian.
Do đó, (e) hợp lý nhất để mở đầu vì nó giới thiệu bối cảnh và vấn đề chính mà người nói đang gặp phải.
→ Loại C, D.
Câu (c) là lời người nghe mở rộng vấn đề: xã hội thường tôn vinh làm việc quá sức và bỏ qua hậu quả lâu dài cho sức khỏe tinh thần.
Câu (f) là lời người nói bổ sung cảm nhận cá nhân về áp lực năng suất độc hại.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (e) vì nó là phản hồi trực tiếp tiếp nối vấn đề về việc duy trì cân bằng công việc – cuộc sống.
→ Loại A.
Tạm dịch:
e. Tôi đã cố gắng duy trì cân bằng công việc – cuộc sống, nhưng áp lực liên tục để làm việc hiệu quả khiến điều đó gần như không thể.
c. Đây là một khó khăn phổ biến; xã hội thường tôn vinh làm việc quá sức trong khi bỏ qua hậu quả lâu dài đối với sức khỏe tinh thần.
f. Đôi khi tôi cảm thấy tội lỗi ngay cả khi đang nghỉ ngơi, như thể tôi đang lãng phí thời gian.
b. Thực tế, nghỉ ngơi là một khoản đầu tư—nếu thiếu nó, sự sáng tạo và khả năng chịu đựng cuối cùng sẽ suy giảm.
d. Tôi đoán tôi cần suy nghĩ lại cách đo lường thành công, không chỉ dựa vào kết quả mà còn cả sức khỏe và hạnh phúc.
a. Chính xác; khi bạn định nghĩa lại thành công một cách toàn diện hơn, bạn cho phép bản thân phát triển thay vì chỉ chịu đựng. Đáp án: B
Phân tích ngữ cảnh:
Câu (e) nói về việc người nói cố gắng duy trì cân bằng công việc – cuộc sống nhưng áp lực liên tục để làm việc hiệu quả khiến điều đó gần như không thể.
Câu (f) nói về cảm giác tội lỗi khi nghỉ ngơi, như thể đang lãng phí thời gian.
Do đó, (e) hợp lý nhất để mở đầu vì nó giới thiệu bối cảnh và vấn đề chính mà người nói đang gặp phải.
→ Loại C, D.
Câu (c) là lời người nghe mở rộng vấn đề: xã hội thường tôn vinh làm việc quá sức và bỏ qua hậu quả lâu dài cho sức khỏe tinh thần.
Câu (f) là lời người nói bổ sung cảm nhận cá nhân về áp lực năng suất độc hại.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (e) vì nó là phản hồi trực tiếp tiếp nối vấn đề về việc duy trì cân bằng công việc – cuộc sống.
→ Loại A.
Tạm dịch:
e. Tôi đã cố gắng duy trì cân bằng công việc – cuộc sống, nhưng áp lực liên tục để làm việc hiệu quả khiến điều đó gần như không thể.
c. Đây là một khó khăn phổ biến; xã hội thường tôn vinh làm việc quá sức trong khi bỏ qua hậu quả lâu dài đối với sức khỏe tinh thần.
f. Đôi khi tôi cảm thấy tội lỗi ngay cả khi đang nghỉ ngơi, như thể tôi đang lãng phí thời gian.
b. Thực tế, nghỉ ngơi là một khoản đầu tư—nếu thiếu nó, sự sáng tạo và khả năng chịu đựng cuối cùng sẽ suy giảm.
d. Tôi đoán tôi cần suy nghĩ lại cách đo lường thành công, không chỉ dựa vào kết quả mà còn cả sức khỏe và hạnh phúc.
a. Chính xác; khi bạn định nghĩa lại thành công một cách toàn diện hơn, bạn cho phép bản thân phát triển thay vì chỉ chịu đựng. Đáp án: B
Câu 235 [1110131]:
a. That would be a good price if the car was in great shape, but it is registered as having been in an accident.
b. Whoa! Let's keep talking here. I am sure we can work something out. What price are you thinking is fair?
c. I had a somewhat more modest figure in mind than that.
d. You know, you look like you are a sweet kid. I'll give it to you for fourteen thousand dollars.
e. I was thinking more like thirteen thousand dollars.
f. Well, figuring in tax, license, dealer prep, and registration, I can let this car go for fifteen thousand dollars.
a. That would be a good price if the car was in great shape, but it is registered as having been in an accident.
b. Whoa! Let's keep talking here. I am sure we can work something out. What price are you thinking is fair?
c. I had a somewhat more modest figure in mind than that.
d. You know, you look like you are a sweet kid. I'll give it to you for fourteen thousand dollars.
e. I was thinking more like thirteen thousand dollars.
f. Well, figuring in tax, license, dealer prep, and registration, I can let this car go for fifteen thousand dollars.
A, f - c - b - e - d - a
B, b - e - f - a - d - c
C, f - e - b - a - d - c
D, b - c - f - e - d - a
Đáp án: A. f - c - b - e - d - a
Phân tích ngữ cảnh:
Câu (f) nói về người bán đưa ra mức giá có thể chấp nhận cho xe, bao gồm các khoản thuế, đăng ký và chuẩn bị xe.
Câu (b) là phản ứng của người mua, muốn tiếp tục thương lượng để đạt được thỏa thuận công bằng.
Do đó, (f) hợp lý nhất để mở đầu vì nó thiết lập cơ sở cho cuộc thương lượng.
→ Loại B, D.
Sau lời đề nghị ở (f) phải là phản hồi của người mua.
Câu (c) nói về người mua đưa ra con số đề xuất khiêm tốn hơn.
Câu (e) trực tiếp nêu con số cụ thể mà người mua mong muốn.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (f) vì đây là phản hồi đầu tiên của người mua về mức giá mà người bán đưa ra, đồng thời mở đầu cho quá trình thương lượng chi tiết hơn.
→ Loại C.
Tạm dịch:
f. Tính thuế, phí đăng ký, chuẩn bị xe, tôi có thể bán chiếc xe này đi với giá 15.000 đô la.
c. Tôi đã nghĩ đến một con số khiêm tốn hơn một chút.
b. Chà! Hãy tiếp tục bàn tiếp đi. Tôi chắc chắn chúng ta có thể tìm ra thỏa thuận. Bạn nghĩ mức giá nào là hợp lý?
e. Tôi nghĩ khoảng 13.000 đô la.
d. Bạn biết không, trông bạn có vẻ ngoan. Tôi sẽ bán cho bạn với giá 14.000 đô la.
a. Mức giá đó sẽ hợp lý nếu xe trong tình trạng tốt, nhưng nó đã từng gặp tai nạn. Đáp án: A
Phân tích ngữ cảnh:
Câu (f) nói về người bán đưa ra mức giá có thể chấp nhận cho xe, bao gồm các khoản thuế, đăng ký và chuẩn bị xe.
Câu (b) là phản ứng của người mua, muốn tiếp tục thương lượng để đạt được thỏa thuận công bằng.
Do đó, (f) hợp lý nhất để mở đầu vì nó thiết lập cơ sở cho cuộc thương lượng.
→ Loại B, D.
Sau lời đề nghị ở (f) phải là phản hồi của người mua.
Câu (c) nói về người mua đưa ra con số đề xuất khiêm tốn hơn.
Câu (e) trực tiếp nêu con số cụ thể mà người mua mong muốn.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (f) vì đây là phản hồi đầu tiên của người mua về mức giá mà người bán đưa ra, đồng thời mở đầu cho quá trình thương lượng chi tiết hơn.
→ Loại C.
Tạm dịch:
f. Tính thuế, phí đăng ký, chuẩn bị xe, tôi có thể bán chiếc xe này đi với giá 15.000 đô la.
c. Tôi đã nghĩ đến một con số khiêm tốn hơn một chút.
b. Chà! Hãy tiếp tục bàn tiếp đi. Tôi chắc chắn chúng ta có thể tìm ra thỏa thuận. Bạn nghĩ mức giá nào là hợp lý?
e. Tôi nghĩ khoảng 13.000 đô la.
d. Bạn biết không, trông bạn có vẻ ngoan. Tôi sẽ bán cho bạn với giá 14.000 đô la.
a. Mức giá đó sẽ hợp lý nếu xe trong tình trạng tốt, nhưng nó đã từng gặp tai nạn. Đáp án: A