Câu 1 [256790]: Nếu và thì bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Ta có:
Đáp án: D
Câu 2 [523493]: Hàm số nào sau đây có chu kì khác ?
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn C
Vì có chu kì .
Nhận xét. Hàm số có chu kỳ là . Đáp án: C
Câu 3 [1110375]: Tổng các nghiệm dương của phương trình là
A, 2.
B, 0.
C, 1.
D, 3.
Chọn đáp án C.

Vậy phương trình có 1 nghiệm dương. Đáp án: C
Câu 4 [974779]: Đạo hàm của hàm sốlà
A,
B,
C,
D,
Đáp án C

Đáp án: C
Câu 5 [1042046]: Một hộp có 7 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số hai chiếc thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 chiếc thẻ từ hộp. Số phần tử của không gian mẫu trong trò chơi trên là
A,
B,
C,
D,
Mỗi cách chọn 2 chiếc thẻ là 1 tổ hợp chập 2 của 7 phần tử.
Vậy không gian mẫu có phần tử. Chọn B. Đáp án: B
Câu 6 [714609]: Cho khối hộp đứng có đáy là hình thoi cạnh và Thể tích của khối hộp đó bằng
A,
B,
C,
D,

Tam giác đều
Tam giác cân tại có
Tam giác vuông tại
Mà
Vậy thể tích của khối hộp đã cho là
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [714630]: Hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
Cách 1: Ta có đồ thị hàm số đã cho cắt trục tại ba điểm phân biệt
Suy ra hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.
Cách 2: Ta có
Suy ra có hai nghiệm phân biệt.
Vậy hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.
Điền đáp án: 2
Câu 8 [240124]: Cho ; . Tìm để .
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D
Để Đáp án: D
Câu 9 [803931]: Tính giới hạn
A,
B,
C,
D,
Chọn A
Ta có Đáp án: A
Câu 10 [805537]: Trong các dãy số có số hạng tổng quát dưới đây, dãy số nào là dãy bị chặn?
A,
B,
C,
D,
Phương pháp: Dựa vào định nghĩa về dãy số bị chặn.
A. Ta thấy khi càng lớn thì càng tiến đến Dãy số không bị chặn trên, do đó dãy số đã cho không bị chặn.
B.
Ta có
(nhân vào các vế của bất phương trình thì bất phương trình đổi chiều)


Suy ra dãy số bị chặn.
Chọn đáp án B.
Ta tiếp tục xét các đáp án C, D:
C + D: Dễ thấy với càng lớn thì càng lớn và không bị giới hạn. Do đó các dãy số này không bị chặn trên nên suy ra các dãy số này không bị chặn. Đáp án: B
Câu 11 [1075737]: Cho hàm số thỏa mãn . Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số .
Điền đáp án: 31,5.
Ta có: Đặt


Câu 12 [300259]: Bác An có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m. Bác dự định xây nhà trên mảnh đất đó và dành một phân diện tích đất để làm sân vườn như hình vẽ. Biết diện tích đất làm nhà là 100 m2. Hỏi bằng bao nhiêu mét?
Diện tích của mảnh đất đó là
Kích thước của phần đất làm nhà lần lượt là và
Vì diện tích đất làm nhà là nên ta có phương trình:






+)



+)



Vậy
Câu 13 [390957]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau: 
taaaaa186.png
Phương sai của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng
A,
B,
C,
D,
taaaaa187.png
Phương sai của mẫu số liệu trên là:
Chọn B. Đáp án: B
Câu 14 [362338]: Một nhóm học sinh lớp 10 trả lời một cuộc khảo sát về khoá học toán mà họ đang theo học. Dữ liệu khảo sát được chia nhỏ như trong bảng sau:
10713916.png
Đáp án nào dưới đây chiếm khoảng 19% tổng số người trả lời khảo sát?
A, Học sinh nữ học Hình học.
B, Học sinh nữ học Đại số II.
C, Học sinh nam học Hình học.
D, Học sinh nam học Đại số I.
Chọn đáp án C.
Học sinh nữ Đại số I chiếm:
Học sinh nữ Hình học chiếm:
Học sinh nữ Đại số II chiếm:
Học sinh nam Đại số I chiếm:
Học sinh nam Hình học chiếm:
Học sinh nam Đại số II chiếm:
Đáp án: C
Câu 15 [594299]: Trong mặt phẳng tọa độ viết phương trình chính tắc của hypebol đi qua điểm và có một tiêu điểm là .
A,

.

B,

.

C,

.

D,

.

Chọn A
Gọi hypebol cần tìm có dạng

Vì hypebol đi qua điểm và có một tiêu điểm là

.
. Đáp án: A
Câu 16 [240755]: Một cái ruộng hình chữ nhật có chiều dài là và chiều rộng là . Diện tích của ruộng là
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A.
Diện tích ruộng là
Vì nên hay
Suy ra .
Vậy . Đáp án: A
Câu 17 [709614]: Cho hàm số có đạo hàm với Hàm số đạt cực đại tại điểm Giá trị của bằng bao nhiêu?
+)
+)


là điểm cực đại
Câu 18 [31489]: Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên Bảng biến thiên của hàm số được cho như hình vẽ.
48.tiengidede39.png
Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?
A,
B,
C,
D,
Ta có: nghịch biến


Đặt:
Từ bảng biến thiên bài cho ta có:

Xét:
Xét:
Đáp án: B. Đáp án: B
Câu 19 [714691]: Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật tâm là trung điểm của Mặt phẳng đi qua điểm song song với và Gọi khi đó tỉ số có giá trị bằng bao nhiêu?

Từ kẻ đường thẳng //
Suy ra và
Vì là trung điểm
Điền đáp án:
Câu 20 [246337]: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho điểm , đường tròn . Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua và cắt đường tròn tại hai điểm , sao cho .
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A
Đường tròn có tâm và bán kính .
Theo giả thiết đường thẳng đi qua và cắt đường tròn tại hai điểm , sao cho .
Vì nên là đường kính của đường tròn suy ra đường thẳng đi qua tâm
Ta chọn: .
Vậy đường thẳng đi qua và có VTPT nên phương trình tổng quát của đường thẳng là: . Đáp án: A
Câu 21 [804336]: Nếu hàm số liên tục trên thì bằng
Với ta có là hàm đa thức nên liên tục trên
Với ta có là hàm đa thức nên liên tục trên
Với ta có là hàm đa thức nên liên tục trên
Để hàm số liên tục trên thì hàm số phải liên tục tại và
Ta có: ;



Hàm số liên tục tại và khi
Câu 22 [258283]: Trong một kỳ thi học sinh giỏi toán của trường X có học sinh đăng ký dự thi, trong đó có bạn Duy và bạn Kiên. Dự kiến Ban tổ chức kỳ thi sẽ sắp xếp phòng thi (phòng và phòng có thí sinh, phòng có thí sinh). Khi phòng thi được sắp xếp cách ngẫu nhiên, xác suất để hai bạn Duy và Kiên ngồi chung một phòng thi bằng
A,
B,
C,
D,
Số phần tử của không gian mẫu là: .
Gọi là biến cố “hai bạn Duy và Kiên ngồi chung một phòng thi”.
Trường hợp 1: Hai bạn Duy và Kiên ngồi chung phòng 1 hoặc 2.
Xếp Duy và Kiên ngồi vào trong phòng trước, khi đó xếp các bạn còn lại vào, ta có số cách xếp là: cách.
Trường hợp 2: Hai bạn Duy và Kiên ngồi chung phòng 3.
Xếp các bạn còn lại vào phòng 1 và 2 trước, để lại 2 bạn Duy và Kiên xếp cuối cùng.
Khi đó số cách xếp là cách.
Vậy số phần tử của tập hợp là .
Xác suất của biến cố là: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 23 [1110376]: Gọi giá trị lớn nhất và là giá trị nhỏ nhất của hàm số . Tính tổng
Điền đáp án: -1.




Vì

Vậy
Câu 24 [1032401]: Tháp CN ở đất nước Canada là công trình đứng tự do cao nhất thế giới. Một người phụ nữ đứng trên đài quan sát cao 350 mét muốn xác định khoảng cách giữa địa danh và địa danh dưới mặt đất. Không thể xuống dưới để đo trực tiếp nên cô ấy tính gián tiếp như sau: gọi chân tháp là điểm , vị trí cô ấy đang đứng là điểm , vị trí của 2 địa danh là điểm và điểm . Cô quan sát thấy góc tạo bởi hai đường nhìn đến hai địa danh là , góc giữa phương thẳng đứng và đường nhìn đến địa danh là và đến địa danh là (tham khảo như hình vẽ). Khoảng cách giữa hai địa danh và bằng bao nhiêu mét (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- , , (tham khảo như hình vẽ).
b) Yêu cầu:
- Khoảng cách giữa hai địa danh và bằng bao nhiêu mét?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính theo sau đó dùng định lý cos.
Phần 3. Giải chi tiết
Xét vuông tại có:
Xét vuông tại có:

Điền đáp án: 511.
Câu 25 [716700]: Cho hàm số và có đồ thị lần lượt là và như hình vẽ bên. Xét điểm thuộc điểm thuộc sao cho là trung điểm của Khi đó giá trị của bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Ta có mà là trung điểm
Lại có

Suy ra
Vậy
Điền đáp án: 13
Câu 26 [806442]: Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64000 con hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con?
A, 10.
B, 11.
C, 26.
D, 50.
Số lượng vi khuẩn tăng lên là cấp số nhân với công bội
Ta có:

Sau phút thì số lượng vi khuẩn là

Vậy sau phút thì có được con. Đáp án: A
Câu 27 [1042268]: Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích (lít) của lượng xăng trong bình xăng tính theo thời gian bơm xăng (phút) được cho bởi công thức với Hỏi xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm bao nhiêu giây thì có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Thể tích (lít) của lượng xăng trong bình xăng tính theo thòi gian bơm xăng (phút) được cho bởi công thức với
b) Yêu cầu:
- Hỏi xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm bao nhiêu giây thì có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Đạo hàm của thể tích theo thời gian là tốc dộ tăng thể tích.
Sử dụng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:


là cực đại của hàm số
Xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm phút = 20 giây thì có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất.
Điền đáp án: 20.
Câu 28 [715069]: Cho hình lăng trụ có và Thể tích của khối lăng trụ bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần đơn vị).

Gọi sao cho
Suy ra là tứ diện đều (có các cạnh và góc ở đỉnh bằng nhau)
Do đó mà
Suy ra
Điền đáp án: 7
Câu 29 [715023]: Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình bên. Nếu cắt lều bằng mặt phẳng song song với mặt đáy và cách mặt đáy một khoảng thì được thiết diện là một hình vuông có cạnh Tính thể tích của lều theo đơn vị
Vì mặt cắt là hình vuông nên diện tích của mặt cắt là:

Thể tích vật thể là:
Câu 30 [1110377]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh mặt bên là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng Gọi là trọng tâm của tam giác và lần lượt là trung điểm của (tham khảo hình vẽ bên). Tính bình phương cosin của góc giữa hai mặt phẳng và .
Điền đáp án: 0,96.

Gọi lần lượt là trung điểm ; ; .
Từ giả thiết suy ra .
Gọi là đường thẳng đi qua và song song
Ta có:
nên


Câu 31 [1075940]: Một câu lạc bộ cờ vua có 15 thành viên, gồm 8 nam (trong đó 3 người trên 40 tuổi) và 7 nữ (trong đó 2 người trên 40 tuổi). Cần chọn ra một đội tuyển 6 người để tham gia giải đấu, biết rằng đội tuyển phải có số lượng nam và nữ bằng nhau và số lượng thành viên trên 40 tuổi không được vượt quá 2 người. Hỏi có bao nhiêu cách lập đội tuyển cờ vua?
Điền đáp án: 1400.
Trong 8 nam có 3 người trên 40 tuổi và 5 người dưới 40 tuổi
Trong 7 nam có 2 người trên 40 tuổi và 5 người dưới 40 tuổi
Số lượng nam và nữ bằng nhau nên đội sẽ gồm 3 nam, 3 nữ
TH1: Không có thành viên nào trên 40 tuổi.
Số cách chọn là
TH2: Có 1 thành viên trên 40 tuổi.
- 1 nam trên 40 tuổi có cách
- 1 nữ trên 40 tuổi có cách
Tổng số cách chọn là 500
TH3: Có 2 thành viên trên 40 tuổi.
- 2 nam trên 40 tuổi có
- 2 nữ trên 40 tuổi có
- 1 nam, 1 nữ trên 40 tuổi có
Tổng số cách chọn là 800 Vậy tổng số cách cần tìm là
Câu 32 [1080324]: Cho tam giác ABC nhọn, không cân và nội tiếp đường tròn tâm O, bán kính 4. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và M là trung điểm cạnh BC. Cho đường thẳng OG vuông góc với đường thẳng OM, tính giá trị biểu thức
Điền đáp án: 192.

Ta có:
+)



+)

+)

+)


Câu 33 [711716]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho ứng với mỗi m, hàm số có cực tiểu mà không có cực đại?
A,
B,
C,
D,
Ta có
Suy ra

Yêu cầu bài toán tương đương với:
TH1: có nghiệm kép hoặc vô nghiệm


Khi đó hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
TH2: có hai nghiệm phân biệt và một nghiệm là

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 34 [1076122]: Một em bé có bộ 6 thẻ chữ, trên mỗi thẻ có ghi một chữ cái, trong đó có 3 thẻ chữ T, một thẻ chữ N, một thẻ chữ H và một thẻ chữ P. Em bé đó xếp ngẫu nhiên 6 thẻ đó thành một hàng ngang. Xác suất em bé xếp được thành dãy TNTHPT là a. Tính
Điền đáp án: 2880.
Xếp 6 thẻ này vào một hàng ngang có cách
Số cách xếp thành dãy "TNTHPT": có 1 cách duy nhất
Câu 35 [1040951]: Cho một hình vuông có 16 ô vuông đơn vị, ta đặt 5 đồng xu giống nhau vào các ô vuông. Gọi a là xác suất 5 đồng xu đặt vào thỏa mãn không có hai đồng xu nào được đặt vào các ô vuông kề nhau (kể cả hàng ngang và hàng dọc) và mỗi hàng phải có ít nhất 1 đồng xu. Tính
Điền đáp án: 1456.
TH1: Hàng 1 hoặc hàng 4 có 2 đồng xu
- Có 2 cách chọn hàng cho 2 đồng xu
- Có 3 cách để đặt 2 đồng xu trên hàng đó, giả sử ta đặt trên hàng 1
- Có 2 cách chọn đồng xu ở hàng 2
- Có cách đặt 2 đồng xu vào 2 hàng còn lại.
Có tất cả cách đặt
TH2: Hàng 2 hoặc hàng 3 có 2 đồng xu
- Có 2 cách chọn hàng cho 2 đồng xu
- Có 3 cách để đặt 2 đồng xu trên hàng đó, giả sử ta đặt trên hàng 2
- Có cách đặt đồng xu ở hàng 1 và 3
- Có 3 cách đặt đồng xu vào hàng cuối.
Có tất cả cách đặt
Vậy xác suất cần tìm là
Câu 36 [349404]: Cho là các số thực thỏa mãn với mọi số thực Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng
A, 10.
B, 13.
C, 25.
D, 8.
Ta có



Khi đó có vô số nghiệm với mọi

Lại có
Mà
Suy ra
Vậy giá trị lớn nhất của bằng
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 37 [402716]: Cho hàm số có đạo hàm Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số sao cho ứng với mỗi hàm số có đúng hai điểm cực trị thuộc khoảng ?
Ta có: có hai nghiệm bội lẻ và
Mặt khác
Lại có
Vẽ đồ thị hai hàm số và lên cùng một mặt phẳng tọa độ với ta được:
soquangnam2024.png
Để hàm số đã cho có đúng hai điểm cực trị thì (*) có một nghiệm bội lẻ duy nhất khi và chỉ khi
Kết hợp
Câu 38 [714639]: Trong không gian cho hình lập phương có đỉnh trùng với gốc toạ độ và các điểm Toạ độ vectơ là
A,
B,
C,
D,

Vì nên tia tia và trục
Vì là hình lập phương cạnh nên
Suy ra và
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 39 [716693]: Trong không gian cho ba điểm và Tập hợp các điểm thỏa mãn là mặt cầu có diện tích bằng khi đó giá trị của bằng bao nhiêu?
Gọi và
Khi đó
Và mà do đó


Là mặt cầu có tâm và bán kính
Diện tích của mặt cầu là
Điền đáp án: 8
Câu 40 [1041529]: Một người tham gia bộ môn trượt tuyết, người đó lấy đà từ điểm A đến điểm B (điểm B cách mặt đất 18,9 mét) sau đó quỹ đạo chuyển động sẽ có dạng một đồ thị hàm số bậc ba. Xét trên hệ tọa độ trục là độ cao của quỹ đạo, trục là khoảng cách theo phương ngang , đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét, đồ thị quỹ đạo chuyển động đạt cực tiểu tại , đạt cực đại tại điểm và tiếp đất tại điểm (tham khảo như hình vẽ). Tính
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Một người tham gia bộ môn trượt tuyết, người đó lấy đà từ điểm đến điểm (điểm cách mặt đất 18,9 mét) sau đó quỹ đạo chuyển động sẽ có dạng một đồ thị hàm số bậc ba.
- Điểm là điểm cực tiểu, điểm là điểm cực đại và tiếp đất tại điểm .
b) Yêu cầu:
- Tính
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Gọi phương trình tổng quát của hàm số bậc 3, sau đó thay tọa độ các điểm vào để tìm hệ số.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:

Điểm là điểm cực tiểu và điểm là điểm cực đại của đồ thị hàm số trên

Điểm

Từ (I) và (II)


Điền đáp án: 2376
Câu 41 [290192]: Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình sau:

Xét hàm số Gọi là tập hợp các giá trị của tham số để Tổng giá trị các phần tử của bằng
A,
B,
C,
D,
Khảo sát hàm số trên , ta được
Suy ra với
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy
Khi đó để thì
Suy ra Vậy tổng giá trị các phần tử của bằng 3.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 42 [714590]: Cho với là các số thực dương. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Ta có


Vậy suy ra
Điền đáp án: -1.
Câu 43 [289462]: Cho hàm số có bảng biến thiên như hình sau:

Tìm các giá trị của tham số để phương trình có hai nghiệm phân biệt.

A,
B,
C,
D,
Ta có phương trình:


Xét hàm số có
Xét phương trình

Từ đó ta có bảng biến thiên hàm số như sau:
10467155lg.png
Chú ý: Với , ta có:
Khi đó để có 2 nghiệm thực phân biệt thì ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Vậy các giá trị của tham số thỏa mãn là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 44 [1012532]: Một mẫu vật có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường tròn tâm bán kính và đường cong quanh trục hoành (tham khảo hình vẽ). Biết rằng với một điểm bất kì nằm trên đường cong đường thẳng cắt đường tròn tại và cắt đường thẳng tại điểm sao cho Đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét, thể tích mẫu vật bằng bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 1429.

Gọi điểm , kẻ và vuông góc với
Áp dụng đính lý Ta lét ta có:
Ta hoàn toàn chứng minh được nên ta có và
Trong tam giác vuông có là đường cao nên
Thay các giá trị này vào (1) ta có
Như vậy ta có thể tích khối tròn xoay bằng thể tích của thể tích mặt cầu bán kính bằng 1 trừ đi thể tích khối tròn xoay khi quay , quanh trục hoành
Câu 45 [360644]: Hệ thống định vị toàn cầu (tên tiếng Anh là: Global Positioning System, viết tắt là GPS) là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian (Hình vẽ).

Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: Trong cùng một thời điểm, toạ độ của một điểm trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí cần tìm toạ độ. Như vậy, điểm là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho.
Ta xét một ví dụ cụ thể như sau:
Trong không gian với hệ toạ độ cho bốn vệ tinh Toạ độ của điểm trong không gian biết khoảng cách từ vệ tinh đến điểm lần lượt là Tính bằng bao nhiêu?
Theo bài ra ta có: và
Ta có:





Đáp án: 2.
Câu 46 [717151]: Với hệ trục tọa độ sao cho nằm trên mặt nước, mặt phẳng là mặt nước, trục hướng lên trên (đơn vị đo: mét), một con chim bói cá đang ở vị trí cách mặt nước cách mặt phẳng lần lượt là và phóng thẳng xuống vị trí con cá, biết con cá cách mặt nước cách mặt phẳng lần lượt là và Tọa độ điểm lúc chim bói cá vừa tiếp xúc với mặt nước là Tính
Điền đáp án: 21.
Từ giả thiết và hình vẽ ta suy ra:
+) Vị trí của con chim bói cá là điểm
+) Vị trí của con cá là điểm
Điểm là vị trí lúc chim bói cá vừa tiếp xúc với mặt nước. Vì điểm nên
Ta có
Để thẳng hàng thì
Vậy
Câu 47 [713163]: Trong không gian cho tam giác có Điểm thay đổi trong không gian thoả mãn Mặt phẳng đi qua và vuông góc với cắt tại Gọi là khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng Giá trị lớn nhất của bằng bao nhiêu?
10637586lg.png
Ta có do đó vuông tại

Từ giả thiết suy ra
Gọi là hình chiếu của lên nên cố định
Xét vuông tại có đường cao

Ta có
chạy trên đường tròn đường kính
Trong kẻ
Trong tam giác vuông có
Vậy giá trị lớn nhất cần tìm là
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Một người bị xét xử bởi hội đồng gồm 3 thẩm phán, người đó được tuyên bố là có tội nếu ít nhất 2 thẩm phán bỏ phiếu có tội. Giả sử khi bị cáo thực sự có tội, mỗi thẩm phán sẽ độc lập bỏ phiếu có tội với xác suất 0,7; trong khi khi bị cáo thực sự vô tội thì xác suất này giảm xuống còn 0,2. Giả sử một người được đưa lên xét xử với 70% là có tội thật sự.
Câu 48 [1110378]: Xác suất để cả ba thẩm phán đều bỏ phiếu có tội bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 0,24.
B, 0,25.
C, 0,26.
D, 0,18.
Đáp án: A
Câu 49 [1110379]: Nếu người này thật sự có tội, thì xác suất hội đồng tuyên người này có tội là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 0,78.
B, 0,79.
C, 0,75.
D, 0,74.
Đáp án: A
Câu 50 [1110380]: Biết rằng người này được tuyên là có tội, tính xác suất để người này có tội thật sự (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
A, 0,95.
B, 0,94.
C, 0,96.
D, 0,97.
Đáp án: A
Câu 51 [1112715]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Mạnh mẽ.
B, Dũng mãnh.
C, Cường tráng.
D, Sức vóc.
- Mạnh mẽ/ dũng mãnh/ cường tráng: đều là tính từ miêu tả con người có sức mạnh, thể lực tốt.
- Sức vóc: sức lực biểu hiện ra ở dáng vóc. Đáp án: D
Câu 52 [1112716]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Chầu văn.
B, Hát ví.
C, Hát xướng.
D, Hát xẩm.
- Chầu văn/ hát ví/ hát xẩm: đều là những loại hình diễn xướng âm nhạc truyền thống của Việt Nam.
- Hát xướng: (Từ cũ) ca hát. Đáp án: C
Câu 53 [1112717]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Quyết nghị.
B, Bàn bạc.
C, Trao đổi.
D, Bình luận.
- Bàn bạc/ trao đổi/ bình luận: đều chỉ hoạt động thảo luận, đưa ra ý kiến về một vấn đề nào đó.
- Quyết nghị: quyết định sau khi đã bàn bạc, thảo luận (một vấn đề thường là quan trọng). Đáp án: A
Câu 54 [1112718]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Nghẹn ngào.
B, Xúc động.
C, Ắng lặng.
D, Cảm động.
- Nghẹn ngào/ xúc động/ cảm động: đều chỉ tâm trạng, cảm xúc dâng trào của con người.
- Ẳng lặng: ở trạng thái im bặt mọi âm thanh, tiếng động. Đáp án: C
Câu 55 [1112719]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Xa vời.
B, Xa vắng.
C, Xa ngái.
D, Xa xôi.
- Xa vắng/ xa ngái/ xa xôi: đều chỉ khoảng cách địa lí xa xôi.
- Xa vời: xa đến mức trở nên cách biệt, khó có thể tới được; quá xa xôi và viển vông Đáp án: A
Câu 56 [1112720]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Dollar Index tăng mạnh giai đoạn tháng 7 đến tháng 10, với hơn 7%.________là hàng loạt số liệu tích cực về kinh tế Mĩ________nhiều nhà đầu tư dự báo khả năng cao Cục Dự trữ liên bang Mĩ (Fed) giữ nguyên lãi suất.
A, Bởi vì/ nên.
B, Nguyên nhân/ khiến.
C, Tại vì/ làm.
D, Vì/ buộc.
- Loại A vì “bởi vì” ở vị trí này làm câu văn sai về phong cách, không phù hợp với ngữ cảnh của câu văn khi phân tích về lĩnh vực kinh tế.
- Loại C vì “tại vì” là cách diễn đạt không trang trọng, không phù hợp với ngữ cảnh của câu văn khi phân tích về lĩnh vực kinh tế.
- Loại D vì “buộc” mang ý nghĩa ép buộc, không phù hợp với việc các nhà đầu tư dự báo khả năng Fed giữ nguyên lãi suất.
→ B là đáp án đúng vì “nguyên nhân” là danh từ, có thể đóng vai trò chủ ngữ trong câu; “khiến” mang nghĩa tác động, gây ra kết quả gì đó, phù hợp để thể hiện quan hệ nhân quả giữa “hàng loạt số liệu tích cực” và “dự báo của nhà đầu tư”. Đáp án: B
Câu 57 [1112721]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Cà phê còn chứa nhiều loại chất chống oxy hóa, điển hình như axit chlorogenic và polyphenols,________giảm tình trạng viêm nhiễm và bảo vệ tế bào thận khỏi tác động của gốc tự do. Gốc tự do là________gây lão hóa, suy giảm chức năng của các cơ quan trên cơ thể.
A, gây/ tác nhân.
B, làm/ nguy cơ.
C, giúp/ tác nhân.
D, giúp/ nguyên cớ.
- Loại A vì “gây” ở vị trí này sai về ngữ pháp và ngữ nghĩa. “Gây” thường diễn tả tác động tiêu cực, không phù hợp với nội dung của câu.
- Loại B vì “nguy cơ” diễn tả khả năng xảy ra. Trong khi đó, gốc tự do chắc chắn gây lão hóa và suy giảm chức năng cơ thể, nên từ “nguy cơ” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “nguyên cớ” thường sử dụng trong giao tiếp, mang tính khẩu ngữ, không phù hợp với phong cách trang trọng của câu văn.
→ C là đáp án đúng vì “giúp” phù hợp về nghĩa vì nó diễn tả tác dụng tích cực của các chất chống oxy hóa; “tác nhân” là nhân tố gây ra một tác động nào đó, phù hợp với phong cách trang trọng của câu. Đáp án: C
Câu 58 [1112722]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
không có bất kì tuyên bố chính thức nào về việc con người bị ung thư do điện thoại di động,________không thiếu bằng chứng liên quan đến việc sử dụng điện thoại vào ban đêm gây giấc ngủ kém hơn.
A, Tuy/ nên.
B, Mặc dù/ bởi vậy.
C, Không những/ mà còn.
D, Mặc dù/ nhưng.
- Loại A vì quan hệ từ “nên” diễn tả mối quan hệ nhân quả, không phù hợp với nội dung câu văn.
- Loại B vì “bởi vậy” diễn tả mối quan hệ nhân quả, không phù hợp với nội dung câu văn.
- Loại C vì cặp quan hệ từ “không những/ mà còn” thể hiện quan hệ tăng tiến, không phù hợp với nội dung câu văn.
→ D là đáp án đúng vì cặp quan hệ từ “mặc dù/ nhưng” thể hiện mối quan hệ tương phản, đối lập, phù hợp để nối hai vế trái ngược nhau giữa “không có bất kỳ tuyên bố chính thức nào” với “không thiếu bằng chứng”. Đáp án: D
Câu 59 [1112723]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Lễ hội Gầu Tào được tái hiện với đầy đủ phần lễ và phần hội. Nghi lễ đặc sắc và được chú ý nhất là lễ dựng cây, sau đó________cúng tạ ơn trời đất, thần linh đã cho gia đình,________mạnh khỏe, hạnh phúc, mùa màng bội thu và cầu xin thần linh tiếp tục phù hộ độ trì cho mọi người một năm mới nhiều may mắn.
A, chủ tướng/ người thân.
B, chủ lễ/ cộng đồng.
C, chủ xướng/ bạn bè.
D, chủ soái/ làng xóm.
- Loại A vì “chủ tướng” là tướng chỉ huy một đạo quân hoặc toàn thể quân đội thời phong kiến, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “chủ xướng” nghĩa là khởi xướng một phong trào hoặc một ý kiến, không phù hợp với nghi thức tôn giáo.
- Loại D vì “chủ soái” là tướng tổng chỉ huy quân đội thời phong kiến, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ B là đáp án đúng vì “chủ lễ” là người chủ trì, thực hiện các nghi thức chính trong các nghi lễ truyền thống; “cộng đồng” phù hợp để chỉ các đối tượng tham gia vì lễ hội không chỉ dành cho một nhóm nhỏ mà cho toàn thể dân tộc/thôn bản. Đáp án: B
Câu 60 [1112724]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Một nghiên cứu của Đại học Cambridge (Anh) đã chỉ ra rằng 10% trường hợp tử vong sớm________được ngăn chặn________lượng hoạt động của bạn bằng một nửa mức độ hoạt động thể chất được khuyến nghị.
A, cần/ nếu.
B, nhất định/ khi.
C, có thể/ nếu.
D, chắc chắn/ do.
- Loại A vì “cần” thể hiện yêu cầu bắt buộc, không phù hợp vì nghiên cứu chỉ đưa ra khả năng.
- Loại B vì “nhất định” mang nghĩa chắc chắn, tuyệt đối, không phù hợp vì nghiên cứu khoa học thường chỉ đưa ra xác suất hoặc khả năng, không có kết luận tuyệt đối.
- Loại D vì “chắc chắn” mang nghĩa tuyệt đối, không phù hợp vì nghiên cứu khoa học thường chỉ đưa ra xác suất hoặc khả năng, không có kết luận tuyệt đối; “do” chỉ nguyên nhân không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ C là đáp án đúng vì “có thể” phù hợp để diễn tả một khả năng xảy ra; “nếu” phù hợp vì thể hiện điều kiện là khi tăng lượng hoạt động thể chất thì kết quả nghiên cứu cho thấy sẽ có 10% số ca tử vong sớm có thể được ngăn chặn. Đáp án: C
Câu 61 [1112725]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Mặc dù rất tin cậy vào năng lực của mình nhưng tôi vẫn không dám lơ là trong việc ôn tập.
A, ôn tập.
B, năng lực.
C, tin cậy.
D, lơ là.
- Từ “tin cậy” sai về ngữ pháp. "Tin cậy" là tin tưởng và trông cậy (hàm ý nhờ vả (cậy nhờ) hoặc giao phó trách nhiệm) vào người khác, không phù hợp với ngữ cảnh của câu vì người viết đang nói về bản thân (thông qua từ “của mình”).
- Sửa lại: Mặc dù rất tin tưởng vào năng lực của mình nhưng tôi vẫn không dám lơ là trong việc ôn tập. Đáp án: C
Câu 62 [1112726]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Tư duy mua bán
theo cách “hàng đổi hàng”, rồi “hàng đổi tiền”, “tiền đổi hàng” đã có trong các lí thuyết kinh tế học kinh điển vài trăm năm qua.
A, kinh điển.
B, vài trăm năm.
C, lí thuyết.
D, Tư duy mua bán.
- Từ “kinh điển” sai về ngữ nghĩa. “Kinh điển” thường dùng để chỉ tác phẩm, tư tưởng, hoặc giá trị có tính mẫu mực, chuẩn mực cao, thường liên quan đến văn học, nghệ thuật, triết học, tôn giáo, không phù hợp để nói về các lí thuyết kinh tế học.
- Sửa lại: Tư duy mua bán theo cách “hàng đổi hàng”, rồi “hàng đổi tiền”, “tiền đổi hàng” đã có trong các lí thuyết kinh tế học cổ điển vài trăm năm qua. Đáp án: A
Câu 63 [1112727]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tác phẩm “Chữ người tử tù” là một trong những chứng minh tiêu biểu nhất cho quan niệm về con người của Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng Tám.
A, quan niệm về con người.
B, tiêu biểu.
C, chứng minh.
D, Cách mạng tháng Tám.
- Từ “chứng minh” sai về ngữ nghĩa. “Chứng minh” là động từ, mang nghĩa đưa ra lý lẽ, bằng chứng để xác nhận một điều gì đó là đúng. Trong ngữ cảnh này, tác phẩm “Chữ người tử tù” không phải là hành động đưa ra bằng chứng để chứng minh cho quan niệm về con người của Nguyễn Tuân, mà là một tác phẩm tiêu biểu thể hiện quan niệm đó.
- Sửa lại: Tác phẩm “Chữ người tử tù” là một trong những minh chứng tiêu biểu nhất cho quan niệm về con người của Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng Tám. Đáp án: C
Câu 64 [1112728]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Với những dòng viết trên đã kể lại câu chuyện quen thuộc của hôm nay.
A, quen thuộc.
B, hôm nay.
C, Với những dòng viết trên.
D, câu chuyện.
- Cụm từ “Với những dòng viết trên” sai ngữ pháp. Trong câu, cụm từ này là trạng ngữ, làm câu văn mắc lỗi thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Những dòng viết trên đã kể lại câu chuyện quen thuộc của hôm nay. Đáp án: C
Câu 65 [1112729]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bài thơ “Việt Bắc” được Tố Hữu viết theo thể lục bát, một thể thơ thân thuộc của dân tộc.
A, viết.
B, thân thuộc.
C, lục bát.
D, dân tộc.
- Từ “thân thuộc” sai về ngữ nghĩa và phong cách. “Thân thuộc” thường dùng để chỉ mối quan hệ giữa con người với nhau và không phù hợp với phong cách trang trọng của câu văn.
- Sửa lại: Bài thơ “Việt Bắc” được Tố Hữu viết theo thể lục bát, một thể thơ quen thuộc của dân tộc. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Hà Thị E là con gái trưởng bản Hà Văn Nó. Hiếm có người xinh đẹp như E. Lưng như lưng kiến vàng, mắt long lanh như sao Khun Lú - Nàng Ủa, tiếng nói của nàng dịu dàng. Khi nàng cười, tiếng cười trong vắt và vô tư lự. E xinh đẹp đã đành nhưng đức hạnh của nàng cũng ít có người bì kịp. Nàng là niềm tự hào của người Hua Tát. Cả bản mong nàng tìm được người chồng xứng đáng. Trưởng bản Hà Văn Nó cũng muốn thế, các bô lão trong bản cũng muốn thế.
Trao người con gái xinh đẹp như E cho người chồng không xứng đáng là có tội với Then vì nàng là quà tặng của Then với người Hua Tát. Chọn ai bây giờ? Người ta đưa việc chọn chồng của E ra bàn. Người muốn xin làm con rể trưởng bản Hà Văn Nó có rất nhiều. Trai trong bản Hua Tát cũng có, trai ngoài bản Hua Tát cũng có. Các bô lão trong bản Hua Tát thức trắng một đêm, uống hết năm vò rượu cần, rồi quyết định sẽ làm một cuộc thi tài để chọn một người nào có đức tính quý nhất mà khó kiếm nhất làm chồng của E. Đức tính quý nhất và khó kiếm nhất là đức tính gì? Ai là người có đức tính ấy? Các chàng trai ngồi tụm bên các bếp lửa bàn bạc, không biết bao nhiêu là rượu và thịt tiêu ma. Lớp trẻ bây giờ không thể suy nghĩ bằng nước lã được, đã đành...”
(Nguyễn Huy Thiệp, Tiệc xoè vui nhất, theo Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp với minh hoạ của các hoạ sĩ, NXB Văn học, 2020)
Câu 66 [1112730]: Đoạn trích được kể bởi ngôi kể, điểm nhìn nào?
A, Ngôi thứ nhất, điểm nhìn hạn tri.
B, Ngôi thứ ba, điểm nhìn toàn tri.
C, Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, điểm nhìn linh hoạt.
D, Không xác định.
Người kể chuyện trong đoạn trích không xuất hiện trực tiếp và có thể quan sát, biết được suy nghĩ, hành động của tất cả các nhân vật.
→ Đoạn trích được kể bởi ngôi thứ ba, điểm nhìn toàn tri. Đáp án: B
Câu 67 [1112731]: Trong đoạn trích, nàng E chủ yếu được khắc hoạ ở phương diện nào?
A, Lời nói.
B, Cử chỉ.
C, Ngoại hình, phẩm hạnh.
D, Hành động.
Đoạn trích tập trung miêu tả vẻ đẹp ngoại hình của E (“Lưng như lưng kiến vàng, mắt long lanh như sao Khun Lú - Nàng Ủa...”) và những phẩm chất tốt đẹp của nàng (“đức hạnh của nàng cũng ít có người bì kịp”)
→ Trong đoạn trích, nàng E chủ yếu được khắc hoạ ở phương diện ngoại hình và phẩm hạnh. Đáp án: C
Câu 68 [1112732]: Trong đoạn trích, tác giả đã khắc hoạ nàng E bằng cách nào?
A, Dùng lời của người kể chuyện để miêu tả.
B, Để nhân vật tự bộc lộ qua lời nói, hành động.
C, Đặt nhân vật vào tình huống truyện.
D, Để nhân vật hiện lên qua lăng kính của nhân vật khác.
Trong đoạn trích, tác giả đã khắc hoạ nàng E bằng cách trực tiếp sử dụng lời kể của người kể chuyện để miêu tả ngoại hình và phẩm hạnh của nàng. Đáp án: C
Câu 69 [1112733]: Theo đoạn trích, tiêu chí bản làng đề ra để kén chồng cho E là gì?
A, Người dũng cảm nhất.
B, Người khôn ngoan nhất.
C, Người giàu có nhất.
D, Người có đức tính quý nhất mà khó kiếm nhất.
Dựa vào câu văn: “Các bô lão trong bản Hua Tát thức trắng một đêm, uống hết năm vò rượu cần, rồi quyết định sẽ làm một cuộc thi tài để chọn một người nào có đức tính quý nhất mà khó kiếm nhất làm chồng của E.”
→ Theo đoạn trích, tiêu chí bản làng đề ra để kén chồng cho E là một người “có đức tính quý nhất mà khó kiếm nhất”. Đáp án: D
Câu 70 [1112734]: Câu chuyện Hà Văn Nó kén rể cho con gái cùng đề tài với truyện cổ nào sau đây?
A, “Sơn Tinh - Thuỷ Tinh”.
B, “Mị Châu - Trọng Thuỷ”.
C, “Cây tre trăm đốt”.
D, “Tấm Cám”.
Câu chuyện Hà Văn Nó kén rể cho con gái cùng đề tài với truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”. Truyện cũng kể về về việc kén rể cho công chúa Mị Nương, trong đó các chàng trai phải thi tài để được chọn. Đáp án: A
Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
“Chẳng hiểu sao lần nào qua biên giới
hoa mộc miên cũng rực đỏ triền sông rực đỏ vách núi rực đỏ tâm can
mộc miên đỏ một trời biên viễn
như máu tươi ròng rã ngàn năm”
(Nguyễn Linh Khiếu, Hoa mộc miên biên giới, theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 71 [1112735]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?
A, Tự sự.
B, Biểu cảm.
C, Miêu tả.
D, Nghị luận.
Hoa mộc miên biên giới là một bài thơ, đặc trưng đầu tiên và nổi bật của thơ là biểu cảm. Đáp án: B
Câu 72 [1112736]: Các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “hoa mộc miên cũng rực đỏ triền sông rực đỏ vách núi rực đỏ tâm can”?
A, Nói quá, ẩn dụ.
B, Phép điệp, nói quá.
C, Phép điệp, ẩn dụ.
D, Ẩn dụ, tả thực.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “hoa mộc miên cũng rực đỏ triền sông rực đỏ vách núi rực đỏ tâm can” là:
- Phép điệp: “rực đỏ” lặp lại nhiều lần, nhấn mạnh sắc đỏ của hoa mộc miên.
- Ẩn dụ: Các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “hoa mộc miên cũng rực đỏ triền sông rực đỏ vách núi rực đỏ tâm can” là:
- Phép điệp: “rực đỏ” lặp lại nhiều lần, nhấn mạnh sắc đỏ của hoa mộc miên.
- Ẩn dụ: “hoa mộc miên rực đỏ”, “triền sông rực đỏ”, “vách núi rực đỏ” gợi cảm nhận về máu của những người đã hi sinh ở biên giới, nhiều đến mức nhuộm đỏ triền sông, vách núi, thấm đẫm dải đất miền biên viễn; “tâm can” chỉ chung tư tưởng, tình cảm, tâm trí của con người mọi thế hệ, “rực đỏ tâm can” có thể hiểu là sắc đỏ chói lói của hoa mộc miên (hoa gạo) làm nhức nhối tâm tư, tình cảm, tâm trí của hết thảy những ai đi đến, đi qua vùng biên viễn này. Đáp án: C
Câu 73 [1112737]: Từ “biên viễn” trong đoạn thơ có nghĩa là gì?
A, Vùng biên giới xa xôi.
B, Vùng biển đảo xa xôi.
C, Nơi tiếp giáp chân trời.
D, Nơi xa xôi, hẻo lánh.
Từ “biên viễn” trong đoạn thơ có nghĩa là vùng đất ở biên giới xa xôi, thường là nơi hẻo lánh, ít người sinh sống. Đáp án: A
Câu 74 [1112738]: “mộc miên đỏ một trời biên viễn
như máu tươi ròng rã ngàn năm”
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ trên?
A, Nói quá, ẩn dụ.
B, Nói quá, so sánh.
C, So sánh, ẩn dụ.
D, So sánh, hoán dụ.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là:
- So sánh: Hình ảnh hoa mộc miên đỏ rực được so sánh với “máu tươi ròng rã ngàn năm” để làm nổi bật vẻ đẹp và sự hy sinh của những người lính.
- Ẩn dụ: “Máu tươi ròng rã ngàn năm” gợi sự hy sinh, mất mát của những người lính biên giới qua các cuộc chiến tranh. Đáp án: C
Câu 75 [1112739]: Đoạn thơ bộc lộ tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?
A, Niềm say mê trước vẻ đẹp của khung cảnh thiên nhiên miền biên viễn.
B, Niềm khao khát biên giới im tiếng súng.
C, Nỗi xót xa trước sự hi sinh của các chiến sĩ biên phòng.
D, Tâm trạng nhức nhối, không yên khi nhận thức về hiểm hoạ xâm lăng của kẻ thù ngoại bang.
Đoạn thơ thể hiện lòng biết ơn, sự cảm phục và nỗi xót xa của tác giả trước sự hy sinh anh dũng của các chiến sĩ biên phòng đã ngã xuống để bảo vệ Tổ quốc. Đáp án: D
Câu 76 [1112740]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Khi tiếng kẻng vang lên dồn dập trong khu vực doanh trại, cán bộ, chiến sĩ Đồn Biên phòng Nhâm nhanh chóng thức dậy, bắt đầu một ngày mới với những công việc, nhiệm vụ cụ thể. Đội tuần tra cột mốc gồm 7 người với quân tư trang đầy đủ và vũ khí trên vai nhanh chóng tập hợp tại sân đơn vị để nghe Phó Đồn trưởng phổ biến nội dung kế hoạch hành quân đến cột mốc quốc giới 650 nằm bên cạnh dòng sông A Sáp trên tuyến biên giới Việt - Lào.”
(Đỗ Trưởng, Những bước chân vững vàng nơi biên ải huyện A Lưới, theo dantocmiennui.com.vn)
Đoạn trích viết về đối tượng nào?
A, Cán bộ, chiến sĩ Đồn Biên phòng Nhâm.
B, Đội tuần tra cột mốc.
C, Phó Đồn trưởng đội tuần tra.
D, Cột mốc quốc giới 650.
Bài ca dao sử dụng hình ảnh tương phản so sánh giữa “chồng người” và “chồng em”. Sự đối lập này tạo nên một tình huống hài hước, châm biếm thói lười nhác, vô dụng của người chồng.
→ Bài ca mang giọng điệu hài hước, châm biếm nhẹ nhàng. Đáp án: A
Câu 77 [1112741]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo”
(Ca dao)
Bài ca mang giọng điệu gì?
A, Than thân.
B, Yêu thương tình nghĩa.
C, Hài hước.
D, Tâm tình ngọt ngào.
Đoạn trích tập trung miêu tả hoạt động của cán bộ, chiến sĩ Đồn Biên phòng Nhâm, trong đó có hoạt động tuần tra cột mốc do một đội tuần tra thực hiện.
→ Đoạn trích viết về cán bộ, chiến sĩ Đồn Biên phòng Nhâm. Đáp án: C
Câu 78 [1114552]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Bây giờ thì hắn đã thành mõ hẳn rồi. Một thằng mõ đủ tư cách mõ, chẳng chịu kém những anh mõ chính tông một tí gì: cũng đê tiện, cũng lầy là, cũng tham ăn. Hơi thấy nhà nào lách cách mâm bát là hắn đến ngay. Hắn ngồi tít ngoài xa, ngay chỗ cổng vào. Người ta bưng cho một mình hắn một mâm. Hắn trơ tráo ngồi ăn. Ăn xong, còn thừa bao nhiêu, hộn tất cả vào, lấy lá đùm thành một đùm to bằng cái vế đùi, để đem về cho vợ, cho con.”
(Nam Cao, Tư cách mõ, theo baotangvanhoc.vn)
Đoạn văn trên khắc hoạ hình tượng thằng mõ bằng cách nào?
A, Để cho nhân vật thể hiện mình qua lời nói, cử chỉ, hành động.
B, Dùng lời của người kể chuyện để giới thiệu, miêu tả về nhân vật.
C, Đi sâu vào miêu tả những biểu hiện tâm trạng của nhân vật.
D, Đặt nhân vật vào tình huống éo le để bộc lộ tính cách và số phận.
Đoạn văn trên sử dụng lời của người kể chuyện (ngôi thứ ba) để trực tiếp giới thiệu, miêu tả về nhân vật “hắn” (thằng mõ). Đáp án: B
Câu 79 [1114553]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cô bé nhà bên - (có ai ngờ!)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)
Giữa cuộc hành quân không nói được một lời
Đơn vị đi qua, tôi ngoái đầu nhìn lại...
Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi...”
(Giang Nam, Quê hương, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Đoạn thơ kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt nào?
A, Biểu cảm, miêu tả, tự sự.
B, Miêu tả, tự sự, thuyết minh.
C, Biểu cảm, tự sự, nghị luận.
D, Biểu cảm, thuyết minh, nghị luận.
Đoạn thơ kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt:
- Biểu cảm: Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc của nhân vật trữ tình trước cô bé nhà bên, đặc biệt là sự ngạc nhiên, xúc động và thương mến.
- Tự sự: Đoạn thơ kể về cuộc gặp gỡ giữa nhân vật trữ tình và cô bé nhà bên trong cuộc hành quân.
- Miêu tả: Đoạn thơ gợi tả chân dung cô bé nhà bên thông qua đôi mắt và nụ cười. Đáp án: A
Câu 80 [1114554]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nguyễn Nhật Ánh đã khai thác tối đa giá trị tạo hình, gợi cảm của từ láy trong các câu văn tạp văn. Trong một câu văn tạp văn, Nguyễn Nhật Ánh dùng kết hợp nhiều từ láy để diễn tả các trạng thái cảm xúc, các cung bậc tình cảm và thái độ của mình đối với hiện thực đời sống. Chẳng hạn, trong câu văn dưới đây, các từ láy ngắm nghía, ríu rít, lênh đênh, chầm chậm, chen chúc dùng để miêu tả không gian mênh mang sông nước Nam Bộ và bộc lộ cái nhìn trìu mến, tình cảm gắn bó với không gian sống của nhà văn.”
(Nguyễn Hoài Nguyên, Vẻ đẹp ngôn từ trong tạp văn Nguyễn Nhật Ánh, theo khoaspnv.vinhuni.edu.vn)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
A, Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
B, Phong cách ngôn ngữ khoa học.
C, Phong cách ngôn ngữ báo chí.
D, Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Đoạn trích tập trung phân tích, đánh giá một cách khách quan về cách sử dụng từ láy của Nguyễn Nhật Ánh trong tạp văn, sử dụng các thuật ngữ chuyên môn như: “giá trị tạo hình, gợi cảm của từ láy”, “diễn tả các trạng thái cảm xúc, cung bậc tình cảm” đồng thời các ý kiến được sắp xếp theo một trình tự logic.
→ Đoạn trích sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học. Đáp án: B
Câu 81 [1114555]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chiều biên giới em ơi
Có nơi nào xanh hơn
Như tiếng chim hót gọi
Như chồi non cỏ biếc
Như rừng cây của lá
Như tình yêu đôi ta.”
(Lò Ngân Sủn, Chiều biên giới em ơi!, theo baoquankhu7.vn)
Sắc màu chủ đạo được khơi gợi trong bức tranh chiều biên giới là gì?
A, Tím sẫm.
B, Xanh.
C, Vàng.
D, Đỏ.
Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng hàng loạt hình ảnh gợi lên sắc màu chủ đạo của bức tranh chiều biên giới là màu xanh: “Có nơi nào xanh hơn”, “Như chồi non cỏ biếc”, “Như rừng cây của lá”. Đáp án: B
Câu 82 [1114556]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đi với Đặng cồn còn có Nhược Dự. Bận nào Đặng đến nhà tôi, Nhược Dự cũng đi theo. Anh ta là người khó hiểu, khôn ngoan và kín đáo. Ngồi nói chuyện với anh ta khó mà biết được ý thật của anh ta như thế nào. Bao giờ anh ta cũng nói theo ý của người khác và nếu gặp một ý nào đối chọi lại lập tức anh ta rụt lại ngay. Lúc nào anh ta cũng khoác bên ngoài cái vẻ lờ mờ, rụt rè như một người lạc lõng, hiểu rất ít về thời cục.”
(Kim Lân, Con chó xấu xí, theo vanchuongphuongnam.vn)
Nhân vật Nhược Dự trong đoạn trích được khắc hoạ bằng cách nào?
A, Nhân vật tự bộc lộ bản thân qua lời nói, cử chỉ, hành động.
B, Người kể chuyện miêu tả nhân vật.
C, Nhân vật được đặt trong tình huống truyện.
D, Nhân vật hiện lên qua cảm nhận của nhân vật Đặng.
Trong đoạn trích, nhân vật Nhược Dự được khắc họa thông qua lời miêu tả của người kể chuyện, giúp người đọc hình dung rõ hơn về chân dung và tính cách của Nhược Dự. Đáp án: B
Câu 83 [1114557]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đường trần buốt nắng cháy mưa
thất thu ruộng cạn, được mùa đồng sâu
tránh ba bò gặp chín trâu
tránh xanh úp mở gặp nâu ỡm ờ

Bấm chân qua tuổi dại khờ
vẫn mê hồn trận cuộc cờ thế gian
thật thà ngứa mắt không ngoan
người đang sốt máy, máy mang lốt người”
(Cao Xuân Sơn, Bấm chân qua tuổi dại khờ, NXB Hội Nhà văn, 2019)
Đoạn thơ mang giọng điệu nào?
A, Hằn học, giận dỗi.
B, Châm biếm, đả kích.
C, Suy tư, chiêm nghiệm.
D, Hoài niệm, nhớ thương.
Đoạn thơ thể hiện sự suy tư, chiêm nghiệm sâu sắc của tác giả về cuộc sống, về những giá trị và những nghịch lý tồn tại trong xã hội. Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh mang tính biểu tượng, ẩn dụ như “mê hồn trận cuộc cờ thế gian”, “thật thà ngứa mắt không ngoan”, hay “người đang sốt máy, máy mang lốt người”, thể hiện sự chiêm nghiệm về xã hội và con người. Đáp án: C
Câu 84 [1114558]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Sự lên ngôi của chiếc khẩu trang cũng có mặt tiêu cực của nó và kéo theo những hệ lụy cho cuộc sống con người. Người có thu nhập thấp nay phải thêm một khoản chi phí trong ngân sách gia đình vì mua sắm khẩu trang. Chiếc khẩu trang tự nhiên làm lộ thêm ra sự phân hóa giàu nghèo. Đeo khẩu trang thời gian dài có thể làm ngộp thở những người bị bệnh hô hấp mãn tính, nhất là khi đi máy bay. Người chạy xe máy ngoài đường gặp phiền phức khi chiếc khẩu trang làm hơi nước bay lên thành màn sương che mờ kính đeo mắt, ảnh hưởng đến tầm nhìn. Phiền phức nhất là đeo khẩu trang khi ăn uống: nhiều thực khách vỉa hè từng bị phạt tiền oan vì không thể vừa ăn vừa đeo khẩu trang. Để khắc phục bất tiện này, một công ty của Israel sáng chế ra Eatmask là loại khẩu trang có thể điều khiển tự động mở ra khép vào khi miệng tiếp xúc với thức ăn, tuy cách sử dụng phức tạp có thể làm giảm hứng thú của “đệ nhất khoái”. Rồi việc vất bỏ khẩu trang đã qua sử dụng phải tính thế nào, thu gom hay tiêu hủy như rác thải y tế, chai ni-lông, túi nhựa để không làm hủy hoại môi trường. Nghĩ vậy nên Hiệp hội Art of Change 21 kêu gọi đeo khẩu trang Maskbook làm từ vật liệu tái chế.”
(Huỳnh Như Phương, Chiếc khẩu trang, theo vanvn.vn)
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A, Mặt tiêu cực của chiếc khẩu trang và những hệ luỵ cho cuộc sống của con người.
B, Cách khắc phục những bất tiện của việc đeo khẩu trang.
C, Lợi ích của việc đeo khẩu trang.
D, Công nghệ sản xuất khẩu trang.
Đoạn văn tập trung phân tích những mặt tiêu cực của chiếc khẩu trang và các hệ lụy của nó đối với đời sống con người, như sự phân hóa giàu nghèo, bất tiện khi sử dụng, ảnh hưởng sức khỏe, vấn đề xử lý rác thải từ khẩu trang,... Đáp án: A
Câu 85 [1114559]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Ừ, mình phải đi. Tại có việc đột xuất ở thành phố nên... Hân thông cảm cho mình nhé... Để bữa khác...”.
Thi lúng búng trả lời. “Bữa khác” hay là không bao giờ? Cổ họng Thi khô rốc. Các âm thanh lào khào lăn qua, rồi rơi lõm bõm ra ngoài không khí, không để lại chút dư âm nào. Đến chính Thi còn chẳng chắc có thật mình vừa nói không. Hay là một ai đó đang hiện diện ở đó, nói hộ Thi trong lúc cô câm nín, tiếp tục vật vã với chiếc cối đá vô hình vẫn đang đè nặng lồng ngực.”
(Phong Điệp, Thị trấn của những giấc mơ, theo thanhnien.vn)
Các chi tiết (in đậm) trong đoạn văn miêu tả phương diện nào trong nhân vật Thi?
A, Ngoại hình.
B, Trạng thái tâm lí.
C, Lời nói.
D, Cử chỉ, hành động.
Các chi tiết in đậm trong đoạn văn thể hiện trạng thái tâm lý của nhân vật Thi:
- “Cổ họng Thi khô rốc.” → Cảm giác nghẹn ngào, khó nói.
- “Các âm thanh lào khào lăn qua, rồi rơi lõm bõm ra ngoài không khí, không để lại chút dư âm nào.” → Giọng nói yếu ớt, cho thấy sự hụt hẫng, bất lực trong việc diễn đạt cảm xúc. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Chất thải nông nghiệp là các chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm các chất thải hữu cơ như phân bón, thức ăn thừa, các chất hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón hóa học và các chất thải khác từ quá trình chế biến và xử lí sản phẩm nông nghiệp.
Các loại chất thải nông nghiệp
Phân loại dựa vào đặc tính
Chất thải nông nghiệp thông thường: Là tất cả loại rác phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp thông thường bao gồm: Rơm rạ, trấu, lá cây, cỏ, phân vật nuôi, chất thải do giết mổ vật nuôi, chế biến thủy hải sản,... Các chất thải này đều có các thành phần không gây hại, hoặc có thành phần gây hại nhưng nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chất thải nông nghiệp nguy hại: Là những loại chất thải chứa các thành phần gây hại đến sức khỏe con người và môi trường, có thể gây ngộ độc, lây nhiễm hoặc cháy nổ bao gồm: chai lọ, vỏ bao bì thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trọng, thuốc kháng sinh, xác động vật và các dụng cụ mổ như kim tiêm và dịch sinh học từ vật nuôi. Đối với nhóm chất thải này, việc xử lí cẩn thận là cần thiết để tránh gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.
Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh
Chất thải từ chăn nuôi: Là chất thải từ quá trình chăn nuôi, giết mổ, chế biến động vật như phân gia súc gia cầm, bao bì vỏ thuốc kháng sinh cho vật nuôi,... Các hoạt động chăn nuôi ở nước ta mỗi năm, lượng chất thải lên đến hàng trăm triệu tấn xong khâu xử lí chất thải chăn nuôi ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, chủ yếu là tập trung, chôn lấp, ủ phân hữu cơ,... Hiện nay, nhiều địa phương đã tận dụng các loại chất thải chăn nuôi như phân để ủ phân hữu cơ, sử dụng làm phân bón cho cây trồng, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hướng tới một nền nông nghiệp hữu cơ bền vững.
Chất thải từ trồng trọt: Là chất thải từ quá trình trồng trọt, canh tác, thu hoạch như rơm rạ, lá cây, thân ngô, lá mía, vỏ bao bì thuốc trừ sâu, bao bì phân bón và kể cả những sản phẩm từ trồng trọt bị hư thối. Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam sản xuất khoảng 47 triệu tấn lương thực nhưng lượng chất thải nông nghiệp thải ra môi trường lên đến 84,5 triệu tấn. Trong đó, hơn 70% rác thải nông nghiệp chưa được xử lí.”
(VH (tổng hợp), Tác động tiêu cực từ chất thải nông nghiệp tới môi trường, theo dangcongsan.vn)
Câu 86 [1114560]: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A, Định nghĩa về rác thải nông nghiệp.
B, Phân loại rác thải nông nghiệp.
C, Ảnh hưởng của rác thải nông nghiệp.
D, Giải pháp hạn chế rác thải nông nghiệp.
Đoạn trích tập trung trình bày định nghĩa và phân loại rác thải nông nghiệp dựa trên hai tiêu chí: đặc tính và nguồn gốc phát sinh.
→ Nội dung chính của đoạn trích là phân loại rác thải nông nghiệp. Đáp án: B
Câu 87 [1114561]: Theo đoạn trích, rác thải nông nghiệp là gì?
A, “Là tất cả loại rác phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp thông thường bao gồm: Rơm rạ, trấu, lá cây, cỏ, phân vật nuôi, chất thải do giết mổ vật nuôi, chế biến thủy hải sản,... Các chất thải này đều có các thành phần không gây hại, hoặc có thành phần gây hại nhưng nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”.
B, “Là chất thải từ quá trình trồng trọt, canh tác, thu hoạch như rơm rạ, lá cây, thân ngô, lá mía, vỏ bao bì thuốc trừ sâu, bao bì phân bón và kể cả những sản phẩm từ trồng trọt bị hư thối. Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam sản xuất khoảng 47 triệu tấn lương thực nhưng lượng chất thải nông nghiệp thải ra môi trường lên đến 84,5 triệu tấn. Trong đó, hơn 70% rác thải nông nghiệp chưa được xử lí.”.
C, “Là những loại chất thải chứa các thành phần gây hại đến sức khỏe con người và môi trường, có thể gây ngộ độc, lây nhiễm hoặc cháy nổ bao gồm: chai lọ, vỏ bao bì thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trọng, thuốc kháng sinh, xác động vật và các dụng cụ mổ như kim tiêm và dịch sinh học từ vật nuôi. Đối với nhóm chất thải này, việc xử lí cẩn thận là cần thiết để tránh gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.”.
D, “là các chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm các chất thải hữu cơ như phân bón, thức ăn thừa, các chất hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón hóa học và các chất thải khác từ quá trình chế biến và xử lí sản phẩm nông nghiệp.”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Chất thải nông nghiệp là các chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm các chất thải hữu cơ như phân bón, thức ăn thừa, các chất hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón hóa học và các chất thải khác từ quá trình chế biến và xử lí sản phẩm nông nghiệp.”
→ Theo đoạn trích, rác thải nông nghiệp “là các chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm các chất thải hữu cơ như phân bón, thức ăn thừa, các chất hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón hóa học và các chất thải khác từ quá trình chế biến và xử lí sản phẩm nông nghiệp.” Đáp án: D
Câu 88 [1114562]: Trong đoạn trích, từ ngữ nào không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại?
A, “thuốc diệt cỏ”.
B, “thức ăn thừa”.
C, “thuốc trừ sâu”.
D, “phân bón hoá học”.
- thuốc diệt cỏ/ thuốc trừ sâu/ phân bón hóa học: đều là các chất hóa học được sử dụng trong nông nghiệp
- thức ăn thừa: là chất thải hữu cơ. Đáp án: B
Câu 89 [1114563]: Theo đoạn trích, loại rác thải nông nghiệp nào có thể gây ngộ độc, lây nhiễm hoặc cháy nổ?
A, Chất thải từ trồng trọt.
B, Chất thải nông nghiệp thông thường.
C, Chất thải nông nghiệp nguy hại.
D, Chất thải từ chăn nuôi.
Dựa vào thông tin trong câu: “Chất thải nông nghiệp nguy hại: Là những loại chất thải chứa các thành phần gây hại đến sức khỏe con người và môi trường, có thể gây ngộ độc, lây nhiễm hoặc cháy nổ bao gồm: chai lọ, vỏ bao bì thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trọng, thuốc kháng sinh, xác động vật và các dụng cụ mổ như kim tiêm và dịch sinh học từ vật nuôi.”
→ Theo đoạn trích, chất thải nông nghiệp nguy hại có thể gây ngộ độc, lây nhiễm hoặc cháy nổ. Đáp án: C
Câu 90 [1114564]: Ý nào dưới đây phù hợp nhất để triển khai phần tiếp theo của đoạn trích?
A, Rác thải nông nghiệp ở nông thôn và miền núi.
B, Hiện trạng rác thải nông nghiệp ở nước ta.
C, Giải pháp để hạn chế chất thải nông nghiệp.
D, Tác động tiêu cực của chất thải nông nghiệp.
Đoạn trích đã giới thiệu về khái niệm và phân loại rác thải nông nghiệp. Theo trình tự logic nhất, phần tiếp theo nên triển khai là hiện trạng rác thải nông nghiệp, tức là tình hình thực tế về số lượng, mức độ ô nhiễm, các cách xử lý hiện nay. Điều này giúp người đọc hiểu được mức độ nghiêm trọng của vấn đề trước khi chuyển sang phần hậu quả, nguyên nhân và giải pháp cho vấn đề rác thải nông nghiệp được nêu ra. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“Trong xã hội hiện đại, công nghệ thông tin được coi là ngành quyền lực bậc nhất với hàng loạt ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống - từ sản xuất, kinh doanh đến giáo dục, y tế, văn hóa... Đặc biệt, ở thời kì Cách mạng 4.0 - mà tại Việt Nam cơ bản là ứng dụng những công nghệ tự động hóa, trao đổi dữ liệu... trong công nghệ sản xuất, công nghệ thông tin càng khẳng định được tầm quan trọng của mình - vừa là nền tảng, vừa là động lực để bắt kịp đà phát triển của thế giới. Các hệ thống công nghệ thông minh chính là điều kiện để tối ưu hóa năng suất lao động, tiết giảm nhân lực lao động thủ công, tiết kiệm chi phí sản xuất.
Hiện nay, bên cạnh yêu cầu sử dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nước ta còn là địa chỉ đầu tư hấp dẫn đối với nhiều công ty công nghệ hàng đầu thế giới. Theo Tập đoàn nghiên cứu và tư vấn Gartner trong báo cáo “Đánh giá các quốc gia về dịch vụ gia công công nghệ thông tin tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương năm 2016”, Việt Nam nằm trong top 6 địa điểm hàng đầu về chuyển giao công nghệ toàn cầu tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Trong khi đó, theo xếp hạng của hãng tư vấn toàn cầu AT Kearney, năm 2017, Việt Nam xếp thứ 6 trong top 55 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm toàn cầu GSLI.
Đang trên đà phát triển mạnh mẽ nhưng thách thức lớn nhất đối với công nghệ thông tin Việt Nam chính là vấn đề nhân lực. Theo báo cáo năm 2015 của Vietnamworks, từ 2012, số đầu việc ngành công nghệ thông tin tăng trung bình 47%/năm, trong khi nhân lực chỉ tăng khoảng 8%/năm. Với tốc độ này, công nghệ thông tin Việt Nam thiếu đến 78.000 nhân lực mỗi năm và đến năm 2020 sẽ thiếu khoảng 500.000 nhân lực, nhất những chuyên ngành mới và có tiềm năng phát triển lớn như điện toán đám mây, bảo mật và an ninh mạng, lập trình di động.”
(A.D, Sức hút của ngành công nghệ thông tin trong thời đại cách mạng 4.0, theo kenh14.vn)
Câu 91 [1114565]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Trí tuệ nhân tạo (AI) trong xã hội hiện đại.
B, Ngành công nghệ thông tin trong xã hội hiện đại.
C, Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
D, Nhân lực ngành công nghệ thông tin trong thời đại 4.0.
Đoạn trích bàn về vai trò, vị thế, thực trạng và thách thức của ngành công nghệ thông tin trong xã hội hiện đại, đặc biệt là trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
→ Chủ đề của đoạn trích là ngành công nghệ thông tin trong xã hội hiện đại. Đáp án: B
Câu 92 [1114566]: Cụm từ nào trong đoạn trích thể hiện sức hấp dẫn của ngành công nghệ thông tin trong xã hội hiện đại?
A, “công nghệ hàng đầu thế giới”.
B, “động lực để bắt kịp đà phát triển của thế giới”.
C, “có tiềm năng phát triển lớn”.
D, “ngành quyền lực bậc nhất”.
Cụm từ “ngành quyền lực bậc nhất” thể hiện vị thế quan trọng và sức ảnh hưởng to lớn của ngành công nghệ thông tin trong xã hội hiện đại. Đáp án: D
Câu 93 [1114567]: Từ ngữ nào sau đây không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại?
A, “bảo mật và an ninh mạng”.
B, “lập trình di động”.
C, “chuyển giao công nghệ”.
D, “điện toán đám mây”.
- bảo mật và an ninh mạng/ lập trình di động/ điện toán đám mây: đều là các lĩnh vực chuyên ngành cụ thể trong ngành công nghệ thông tin.
- chuyển giao công nghệ: là một hoạt động, một quá trình kinh tế - kỹ thuật, không phải là một lĩnh vực chuyên ngành và không chỉ thuộc ngành công nghệ thông tin. Đáp án: C
Câu 94 [1114568]: Theo đoạn trích, thách thức lớn nhất đối với công nghệ thông tin Việt Nam là vấn đề nào?
A, Nhân lực.
B, Vốn đầu tư.
C, Cơ sở hạ tầng.
D, Năng lực tiếp nhận.
Dựa vào thông tin trong câu: “Đang trên đà phát triển mạnh mẽ nhưng thách thức lớn nhất đối với công nghệ thông tin Việt Nam chính là vấn đề nhân lực.”
→ Theo đoạn trích, thách thức lớn nhất đối với công nghệ thông tin Việt Nam là vấn đề nhân lực. Đáp án: A
Câu 95 [1114569]: Theo đoạn trích, hiệu quả được đưa đến từ các hệ thống công nghệ thông minh không gồm phương án nào sau đây?
A, Tối ưu hoá năng suất lao động.
B, Tiết kiệm chi phí sản xuất.
C, Tiết giảm nhân lực lao động thủ công.
D, Bồi dưỡng nhân lực.
Dựa vào thông tin trong câu: “Các hệ thống công nghệ thông minh chính là điều kiện để tối ưu hóa năng suất lao động, tiết giảm nhân lực lao động thủ công, tiết kiệm chi phí sản xuất.”
→ Theo đoạn trích, hiệu quả được đưa đến từ các hệ thống công nghệ thông minh không gồm việc bồi dưỡng nhân lực. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“Nhưng con người táo bạo ấy vẫn không nỡ lìa những giấc mộng nên thơ của thời trước. Tuy ảnh hưởng thi ca Pháp về phái lãng mạn và nhất là ảnh hưởng tản văn Pháp đã khiến những mộng ấy có một ít hình dáng mới, một ít sắc màu mới, ta vẫn có thể nhìn nhận dễ dàng cái di sản của lớp người vừa qua. Thế Lữ cũng như phần đông thanh niên ta hồi trước hay buồn nản vẩn vơ.
Người muốn sống cuộc đời ẩn sĩ.
Trăm năm theo dõi đám mây trôi.
Người lưu luyến cảnh tiên trong tưởng tượng, phảng phất nghe tiếng sáo tiên, mải mê nhìn những nàng tiên. Muốn gợi trí mơ tưởng cảnh tiên, người không cần chi nhiều. Đương đi giữa đường phố rộn rịp, bỗng trông thấy những cành đào cành mai là người đã...
Tưởng nhớ cảnh quê hương...
Bồng Lai muôn thuở vườn xuân thắm,
Xán lạn, u huyền, trong khói hương...”
(Hoài Thanh - Hoài Chân, Thơ Thế Lữ - nơi hẹn hò của hai nguồn thi cảm, theo Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 1996)
Câu 96 [1114570]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
A, Biểu cảm.
B, Tự sự.
C, Nghị luận.
D, Thuyết minh.
Đoạn trích bàn luận, phân tích về một đặc điểm trong thơ Thế Lữ.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: C
Câu 97 [1114571]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Tâm trạng buồn vơ vẩn của Thế Lữ.
B, Giấc mộng lên tiên của Thế Lữ.
C, Vẻ đẹp lãng mạn trong thơ Thế Lữ.
D, Hệ thống thi ảnh trong thơ Thế Lữ.
Đoạn trích tập trung bàn luận về giấc mộng lên tiên, về những tưởng tượng lãng mạn, huyền ảo trong thơ Thế Lữ.
Chủ đề của đoạn trích là giấc mộng lên tiên của Thế Lữ. Đáp án: B
Câu 98 [1114572]: Theo đoạn trích, điều gì khiến cho những giấc mộng trong thơ Thế Lữ mang một ít hình dáng mới?
A, Những cành đào cành mai.
B, Những nàng tiên.
C, Những giấc mộng nên thơ của thời trước.
D, Ảnh hưởng của thi ca Pháp và ảnh hưởng của tản văn Pháp.
Dựa vào thông tin trong câu: “Tuy ảnh hưởng thi ca Pháp về phái lãng mạn và nhất là ảnh hưởng tản văn Pháp đã khiến những mộng ấy có một ít hình dáng mới, một ít sắc màu mới, ta vẫn có thể nhìn nhận dễ dàng cái di sản của lớp người vừa qua.”
→ Theo đoạn trích, điều khiến cho những giấc mộng trong thơ Thế Lữ mang một ít hình dáng mới là ảnh hưởng của thi ca Pháp và ảnh hưởng của tản văn Pháp Đáp án: D
Câu 99 [1114573]: Theo đoạn trích, đâu là nét tâm trạng của phần đông thanh niên ta hồi trước
A, Khát vọng thoát li khỏi thực tại.
B, Niềm khát khao giao cảm với đời.
C, Nỗi buồn nản vẩn vơ.
D, Khao khát tình yêu.
Dựa vào thông tin trong câu: “Thế Lữ cũng như phần đông thanh niên ta hồi trước hay buồn nản vẩn vơ.”
→ Theo đoạn trích, nét tâm trạng của phần đông thanh niên ta hồi trước là nỗi buồn nản vẩn vơ. Đáp án: C
Câu 100 [1114574]: Đoạn trích thể hiện tình cảm, thái độ nào của người viết dành cho Thế Lữ?
A, Nỗi thương cảm, xót xa.
B, Niềm ngưỡng mộ, thành kính.
C, Nỗi yêu thương, kính quý.
D, Sự thấu hiểu, trân trọng.
Đoạn trích thể hiện sự am hiểu sâu sắc của người viết về Thế Lữ và thơ của ông, đồng thời bày tỏ sự trân trọng tài năng và những đóng góp của Thế Lữ cho nền văn học Việt Nam.
→ Đoạn trích thể hiện sự thấu hiểu, trân trọng của người viết dành cho Thế Lữ. Đáp án: D
Câu 101 [711112]: Một đoàn tàu, đang nằm nghỉ ở nhà ga. Nó bắt đầu tăng tốc với gia tốc cho đến khi đạt tới tốc độ Nó tiếp tục di chuyển trong một khoảng thời gian với tốc độ không đổi này và sau đó giảm tốc với gia tốc cho đến khi dừng lại ở nhà ga tiếp theo. Biết tổng quãng đường di chuyển của tàu là
Thời gian mà đoàn tàu này đã di chuyển giữa hai nhà ga là
A,
B,
C,
D,
Thời gian mà đoàn tàu tăng tốc và giảm tốc là:

Thời gian mà đoàn tàu chuyển động với tốc độ không đổi:

⇒ Tổng thời gian:
∎ Đáp án: C
Câu 102 [711840]: Một khối gỗ, nằm trên bề mặt nhám của một tấm ván. Nâng dần một đầu của tấm ván lên cho đến khi khối gỗ trượt xuống với vận tốc không đổi.

Cho các mô tả về lực tác dụng lên khối gỗ khi chuyển động với tốc độ không đổi.

Mô tả đúng là
A, Mô tả 1.
B, Mô tả 2.
C, Mô tả 3.
D, Mô tả 4.
Mô tả đúng là Mô tả 4. Đáp án: D
Câu 103 [711925]: Một hòn đá được ném thẳng đứng lên từ đỉnh của một vách núi. Hòn đá di chuyển lên cao rồi rơi xuống biển. Hình vẽ bên dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của hòn đá. Với và lần lượt là diện tích của các tam giác.

Độ cao của vách núi có thể tính tương ứng bằng
A,
B,
C,
D,
Độ cao của vách núi có thể được xác định dựa vào diện tích Đáp án: D
Câu 104 [711926]: Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng từ điểm đến điểm và sau đó từ tới được biểu diễn như hình vẽ.

Đường thẳng và là thẳng đứng. Trọng lượng của chất điểm bằng Thế năng hấp dẫn của vật tăng lên bao nhiêu khi vật chuyển động từ tới ?
A,
B,
C,
D,
Trong chuyển động từ tới thế năng của vật tăng lên một lượng:
∎ Đáp án: A
Câu 105 [711752]: Trong va chạm không đàn hồi thì đại lượng nào được bảo toàn và không được bảo toàn.

Phương án đúng là
A, Phương án 1.
B, Phương án 2.
C, Phương án 3.
D, Phương án 4.
Trong va chạm không đàn hồi thì động năng không bảo toàn. Đáp án: C
Câu 106 [710734]: Hình vẽ bên dưới là mô hình động cơ một piston đơn giản gồm: trục khuỷu, piston và cylinder. Biết rằng trục khuỷu có bán kính khi hoạt động ổn định thì nó quay với tốc độ

Giả sử rằng, tại thời điểm chốt khuỷu ở vị trí cao nhất, thời điểm nó đi qua vị trí thấp nhất lần đầu tiên thì tốc độ trung bình của piston là bao nhiêu?
Nhận thấy, khi trục khuỷu của động cơ quay thì piston dao động điều hòa với tần số góc và biên độ là


Khi chốt ở vị trí cao nhất, tương ứng với piston đi qua vị trí cân bằng, khi chốt đi qua vị trí thấp nhất thì piston đi qua vị trí cân bằng một lần nữa.
Vậy quãng đường và thời gian tương ứng của piston trong chuyển động trên là
và
Tốc độ trung bình:
∎
Câu 107 [711928]: Sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự giảm tần số của các sóng điện từ?
A, Tia → hồng ngoại → tử ngoại → sóng vô tuyến.
B, Tia → tử ngoại → hồng ngoại → sóng vô tuyến.
C, Sóng vô tuyến → hồng ngoại → tử ngoại → tia
D, Sóng vô tuyến → tử ngoại → hồng ngoại → tia
Sắp xếp đúng là: tia → tử ngoại → hồng ngoại → Sóng vô tuyến Đáp án: B
Câu 108 [711206]: Đoạn mạch như hình vẽ.

Biết Khi mạch đã ổn định thì điện tích trên tụ là Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng
A,
B,
C,
D,
Bộ tụ gồm các tụ mắc nối tiếp nhau, do đó:

Hiệu điện thế hai đầu các tụ:

⇒ Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
∎ Đáp án: B
Câu 109 [711758]: Hai viên pin được nối với nhau như hình vẽ.

Pin có suất điện động và điện trở trong ; Pin có suất điện động và điện trở trong Suất điện động và điện trở trong của viên pin có tác dụng tương đương với bộ pin trên là
A, Pin tương đương 1.
B, Pin tương đương 2.
C, Pin tương đương 3.
D, Pin tương đương 4.
Bộ nguồn tương đương:
∎ Đáp án: D
Câu 110 [711850]: Một bình có dung tích lít chứa khí ở áp suất Động năng trung bình của các phân tử khí bằng
A,
B,
C,
D,
Từ phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí

∎ Đáp án: A
Câu 111 [711760]: Các quá trình nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định được thể hiện bằng đồ thị hình vẽ.

Biết rằng ; Trong quá trình hệ nhận nhiệt lượng trong quá trình hệ nhận nhiệt lượng Độ biến thiên nội năng của hệ trong quá trình là
A,
B,
C,
D,
Ta xét quá trình Công mà chất khí thực hiện trong quá trình này

Theo nguyên lý ta có
∎ Đáp án: A
Câu 112 [711761]: Một mạch được giữ vuông góc với từ trường tồn tại trong vùng như hình vẽ.

Mạch di chuyển rời khỏi từ trường với tốc độ Trong suất thời gian này dòng điện chạy qua điện trở có độ lớn bằng
A, từ sang
B, từ sang
C, từ sang
D, từ sang
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều từ sang có độ lớn

⇒ Cường độ dòng điện chạy qua điện trở
∎ Đáp án: A
Câu 113 [711875]: Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi dựa vào lượng Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử và số nguyên tử có trong cây tuy rất nhỏ nhưng luôn không đổi. Khi cây chết đi, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi là chất phóng xạ với chu kì bán rã là năm nên tỉ số giữa số nguyên tử và số nguyên tử sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của trong giờ là Biết rằng với mảnh gốc có cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã trong một giờ là Tuổi của cổ vật là
A, năm.
B, năm.
C, năm.
D, năm.
Sự thay đổi của độ phóng xạ theo thời gian

năm ∎ Đáp án: B
Câu 114 [759886]: Hệ số cản Cd là một con số không có đơn vị. Nó được sử dụng để so sánh lực cản trên các xe khác nhau ở các tốc độ khác nhau. Cd được cho bởi phương trình

trong đó F là lực cản tác dụng lên ô tô, ρ là mật độ không khí, A là diện tích mặt cắt ngang của ô tô và v là tốc độ của ô tô.
Giá trị của n là bao nhiêu?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Về mặt thứ nguyên:
=> Chọn B Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 13 m/s theo hướng 35o về phía Đông Bắc trong vùng nước lặng như hình vẽ.
Câu 115 [711854]: Thành phần vận tốc của tàu theo hướng Bắc và hướng Đông tương ứng là
A, và
B, và
C, và
D, và
Thành phần vận tốc theo các hướng:
Đáp án: A
Câu 116 [711855]: Bây giờ tàu đi vào vùng nước có dòng chảy với vận tốc hướng về phía Đông. Lúc này vận tốc của tàu so với bờ có độ lớn bằng
A,
B,
C,
D,
Vận tốc của tàu so với bờ:
Đáp án: C
Câu 117 [711856]: Ban đầu tàu chuyển động ở vùng nước lặng là 20 s và sau đó tàu tiếp tục chuyển động trong vùng nước có dòng chảy 2,7 m về hướng Đông. Vận tốc riêng của tàu luôn không đổi về cả hướng và độ lớn. Sau 1 phút kể từ lúc bắt đầu xuất phát độ lớn độ dịch chuyển của tàu và tốc độ trung bình của tàu là bao nhiêu?
A, 846,5 m và 10,84 m/s.
B, 846,5 m và 14,14 m/s.
C, 848,6 m và 10,84 m/s.
D, 848,6 m và 14,14 m/s.
Độ dịch chuyển d xác định:
Tốc độ trung bình của tàu là Đáp án: D
Câu 118 [692186]: Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Điện phân dung dịch sodium chloride dư bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
Thí nghiệm 2: Dẫn khí hydrogen sulfide vào dung dịch iron(III) chloride.
Thí nghiệm 3: Dẫn luồng khí ammonia qua ống sứ chứa copper(II) oxide nung nóng.
Thí nghiệm 4: Cho bột zinc vào dung dịch iron(III) nitrate dư.
Các thí nghiệm thu được đơn chất là
A, (1), (2) và (3).
B, (2), (3) và (4).
C, (1), (2) và (4).
D, (1), (3) và (4).
Phương trình phản ứng của các thí nghiệm xảy ra như sau:
Thí nghiệm 1:
NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 3:
Thí nghiệm 4:
Các thi nghiệm thu được đơn chất là (1) (2) và (3)
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 119 [252212]: Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 2 lần. Khi tăng nhiệt độ từ 20oC đến 100oC tốc độ phản ứng tăng
A, 16 lần.
B, 256 lần.
C, 64 lần.
D, 14 lần.
Công thức:
Trong đó:
+): Tốc độ phản ứng ở nhiệt độ và .
+): Hệ số nhiệt độ Van't Hoff ().
Đáp án: B
Câu 120 [1009528]: Thực hiện phản ứng ester hoá: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)?
A,
B,
C,
D,
Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H2SO4 đặc).
Phương trình: R-COOH + R’OH ⇌ R-COO-R’ + H2O
Đây là phản ứng thuận nghịch, khi đặt đến trạng thái cân bằng số mol của carboxylic acid và alcohol sẽ giảm dần rồi không đổi theo thời gian.
⟹ Chọn đáp án C số mol của alcohol sẽ giảm dần sau đó sẽ không đổi theo thời gian. Đáp án: C
Câu 121 [691997]: Pentaerythritol được sử dụng làm chất trung gian trong quá trình sản xuất sơn.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Pentaerythritol phản ứng với sulfuric acid đặc tạo thành alkene.
B, Pentaerythritol có công thức thực nghiệm khác công thức phân tử.
C, Pentaerythritol không phản ứng với potassium permanganate trong acid.
D, Một mol pentaerythritol phản ứng với lượng dư sodium sẽ tạo thành hai mol hydrogen.
Pentaerythritol có công thức phân tử là C5H12O4.

C5H8(OH)4 + 4Na → C5H8(ONa)4 + 2H2

Từ phương trình hóa học 1 mol C5H8(OH)4 tạo ra 2 mol H2.


Phân tích các phát biểu:
❌A. Sai. Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn. Trong phân tử pentaerythritol nguyên tử C trung tâm không có nguyên tử H nên không tham gia phản ứng tác nước tạo alkene.

❌B. Sai. Có công thức phân tử là C5H12O trùng với công thức thực nghiệm.

❌ C. Sai. Pentaerythritol có phản ứng với potassium permanganate trong acid.

✔️ D. Đúng. Một mol pentaerythritol phản ứng với lượng dư sodium sẽ tạo thành hai mol hydrogen.


⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 122 [186902]: Mực có thể được tách ra bằng phương pháp

A, Chưng cất.
B, Chiết.
C, Sắc kí.
D, Kết tinh.
Mực có thể được tách ra bằng phương pháp sắc kí cột, là một phương pháp phân tách vật lí phân bố các thành phần để phân tách giữa hai pha, một pha tĩnh và pha động chuyển động theo một hướng xác định.
+ Pha động là pha di chuyển theo một hướng xác định. Nó có thể là chất lỏng, chất khí (GC), hoặc chất lỏng siêu tới hạn.
+ Pha tĩnh là chất được cố định tại chỗ cho quy trình sắc kí.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 123 [190629]: Có 4 ống nghiệm chứa Cu(OH)2. Thêm vào các ống nghiệm lượng dư của 4 dung dịch ethane-1,2-diol, propane-1,3-diol, propane-1,2-diol, propane-1,2,3-triol. Hiện tượng xảy ra như hình sau:
147.png
Dung dịch cho vào ống nghiệm 4 là
A, propane-1,3-diol.
B, propane-1,2-diol.
C, ethane-1,2-diol.
D, propane-1,2,3-triol.
Các polyalcohol có các nhóm –OH liền kề nhau như ethylenee glycol, glycerol có thể tác dụng với copper (II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm.
Vì vậy phản ứng này dùng để nhận biết các polyalcohol có các nhóm –OH liền kề.
ethane-1,2-diol: C2H4(OH)2
propane-1,3-diol: HOCH2CH2CH2OH
propane-1,2-diol: HOCH2CH(OH)CH3
propane-1,2,3-triol: C3H5(OH)3
→ Chất không thỏa mãn ở ống nghiệm (4) là propane-1,3-diol: HOCH2CH2CH2OH

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 124 [585201]: Cho phổ hồng ngoại sau

Số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm –OH trên phổ hồng ngoại trên là bao nhiêu?
Phổ hồng ngoại trên có tín hiệu đặc trưng trong khoảng 3650 – 3200 cm-1, đặc trung cho nhóm chức OH của alcohol

→ Số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm –OH trên phổ hồng ngoại trên là 3337


⇒ Điền đáp án: 3337
Câu 125 [308304]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
A, Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B, Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C, Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D, Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
HD: Phân tích thí nghiệm:
• Sau bước 2: Ống nghiệm xuất hiện kết tủa AgOH màu trắng.
NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH–.
Ag+ + OH– → AgOH↓.
Tiếp tục nhỏ NH3 vào thì kết tủa tan do tạo thành phức chất [Ag(NH3)2]OH.
AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH.
• Sau bước 3: Ống nghiệm xuất hiện một lớp kim loại bạc bám trên bề mặt của ống nghiệm.
CH2OH[CHOH]4CHO + [Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O.
⇒ Phân tích các phát biểu:
✔️ A. đúng. CH2OH[CHOH]4COONH4 có tên là ammonium gluconate.
❌ B. sai. Thí nghiệm chứng minh tính chất của nhóm chức aldehyde CHO.
✔️ C. đúng theo phân tích trên.
✔️ D. đúng. Mẹo nhỏ: AgNO3 → Ag nên AgNO3 thể hiện tính oxy hóa ⇒ glucose thể hiện tính khử là đúng.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 126 [692705]: Cracking một phân tử dodecane, C12H26, tạo ra ba phân tử sản phẩm X, Y, Z. X là alkane mạch thẳng. Y và Z là các alkene mạch thẳng có phân tử khối khác nhau. Phát biểu nào đúng về X, Y, Z?
1. Nếu Y và Z lần lượt là but-1-ene và ethene thì X là hexane.
2. Nếu X là butane thì Y và Z là đồng phân hình học.
3. X có thể là octane.
A, 1, 2 và 3.
B, Chỉ 1 và 2.
C, Chỉ 2 và 3.
D, Chỉ 1.
Cracking một phân tử dodecane, C12H26, tạo ra ba phân tử sản phẩm X, Y, Z. X là alkane có mạch không phân nhánh.
Y và Z là các alkene có mạch không phân nhánh có phân tử khối khác nhau.

Phân tích các nhận định:
1. Đúng. Nếu Y và Z lần lượt là but-1-ene và ethene thì alkane có số C = 6 → X là hexane.
2. Sai. Nếu X là butane (C4H10) thì số nguyên tử C còn lại để tạo Y và Z là C8H16 (do C12H26 - C4H10).
Có thể là các alkene C4H8 + C4H8, trong đó but-2-ene có đồng phân hình học (cis-trans), không thỏa mãn Y và Z có phân tử khối khác nhau.
3. Sai. Nếu X là octane (C8H18), thì số nguyên tử C còn lại để tạo Y và Z là C4H8.
C4H8 có thể là but-1-ene hoặc but-2-ene, có cùng phân tử khối nên không thỏa mãn Y và Z.

⇒ Vậy chỉ có nhận định 1 là đúng.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 127 [692708]: Cho E (C9H8O4) là một loại thuốc cảm và F (C8H8O3) là một loại thuốc giảm đau, chống viêm. Cho các sơ đồ chuyển hóa sau (các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol).
E + 3NaOH X + Y + 2H2O (1)
F + 2NaOH X + Z + H2O (2)
X + H2SO4 T + Na2SO4 (3)
Biết khi nung Y với vôi tôi, xút thu được alkane đơn giản nhất.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E là ester hai chức.
(b) Chất F có số liên kết σ (sigma) là 19.
(c) Chất X có công thức phân tử là C7H4O4Na2.
(d) Chất Z được sử dụng làm “cồn khô”, dùng trong đun nấu.
(e) Chất T không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a) và (c).
B, (b) và (e).
C, (a) và (b).
D, (c) và (d).
E và Y có công thức cấu tạo như sau:

(1) E + 3NaOH X + Y + 2H2O
(2) F + 2NaOH X + Z + H2O (2)
(3) X + H2SO4 T + Na2SO4
Công thức cấu tạo của X, Y, Z , T lần lượt là:


Phân tích các phát biểu:
(a). Sai. Chất E là tạp chức gồm 1 chức ester và 1 chức carboxylic acid.

(b). Đúng. Chất F có số liên kết σ (sigma) là 19 nằm trong 15 liên kết đơn (mỗi LK đơn chứa 1 LK σ) và 4 liên kết đôi (mỗi LK đôi chứa 1 LK σ).

(c). Sai. Chất X có công thức phân tử là C7H4O3Na2.

(d). Sai. Chất được sử dụng làm “cồn khô” là ethanol C2H5OH, không phải CH3OH.

(e). Đúng. Chất T không phản ứng với thuốc thử Tollens nguyên do không có nhóm -CHO.

Các phát biểu đúng là (b) và (e)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 128 [705367]: Tiến hành cho từ từ dung dịch sodium choride bão hoà đến dư vào dung dịch copper(II) sulfate loãng, chỉ thấy dấu hiệu nhạt màu, không thấy dấu hiệu dung dịch chuyển sang màu khác. Nếu tiến hành thí nghiệm thay bằng dung dịch hydrochloric acid đặc và dung dịch copper(II) sulfate thì dung dịch chuyển sang màu vàng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ tồn tại ở dạng phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+.
(b) Dung dịch chuyển sang màu vàng là dấu hiệu của sự hình thành phức chất.
(c) Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào nồng độ của anion Cl trong dung dịch.
(d) Nồng độ Cl– trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl– trong dung dịch hydrochloric acid đặc.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b), (c).
B, (a), (c), (d).
C, (a), (b), (d).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:

✔️ (a) Đúng. Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hóa trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua theo phương trình hóa học tổng quát sau:
Cu2+(aq) + 6H2O(l) →[Cu(OH2)6]2+(aq)
✔️ (b) Đúng. Nhỏ vài giọt dung dịch HCI đặc vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 loãng thấy dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng, chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- đã được tạo thành.
[Cu(OH2)6]2  +(aq) + Cl-(aq) → [CuCl4]2+ (aq) + 6H2O(l)
❌ (c)  Sai. Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào khả năng tương tác giữa phối tử và ion nguyên tử trung tâm, phối tử anion Cl- tương tác mạnh hơn phối tử trung hòa aqua trong dung dịch.
✔️ (d) Đúng. Nồng độ Cl- trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl- trong dung dịch hydrochloric acid đặc nguyên do độ tan trong nước của HCl (725g/L) ở 20 độ C) cao hơn nhiều so với NaCl (35,9 g/100 mL)

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 129 [366138]: Khi nung nóng, CaC2O4.H2O sẽ bắt đầu mất dần khối lượng. Đồ thị hình dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng chất rắn vào nhiệt độ:
10735690.png
Phần trăm khối lượng chất rắn còn lại so với ban đầu tại nhiệt độ 840 oC là
A, 60,23 %.
B, 38,36 %.
C, 50,13 %.
D, 45,69 %.
Chọn số mol của CaC2O4.H2O = 1 mol
Các phản ứng khi nung:
15.PNG
Tại 840 oC chỉ còn lại CaO: 1 mol (có thể tính theo phương trình, hoặc bảo toàn nguyên tố Ca thấy rằng = 1 mol).
%mchẩt rắn còn lại =

Đáp án đúng là B
Đáp án: B
Câu 130 [702614]: Phương trình hóa học của phản ứng halogeno hóa methane để điều chế dùng để điều chế chloromethane như sau:
CH4 + Cl2 HCl + CH3Cl.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra theo các giai đoạn:
❶ Giai đoạn khơi mào: Cl–Cl Cl• + Cl•.
❷ Giai đoạn phát triển: CH4 + Cl• CH3• + HCl;
Cl2 + CH3• CH3Cl + Cl•.
❸ Giai đoạn kết thúc: Cl• + CH3• CH3Cl;
Cl• + Cl• Cl2.
Các chất Cl• và CH3• được gọi là gốc tự do. Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Trong cấu tạo Lewis của gốc tự do Cl• có chứa 8 electron.
B, Phản ứng trên giúp điều chế dẫn xuất dichloro.
C, Trong giai đoạn khơi mào, liên kết π trong phân tử Cl2 bị phá vỡ.
D, Trong giai đoạn phát triển, tổng số liên kết σ trước và sau phản ứng bằng nhau.
Phân tích các nhận định:
❌ A. Sai. Trong cấu tạo Lewis của gốc tự do Cl• có chứa 7 electron:
❌ B. Sai. Phản ứng trên giúp điều chế chloromethane (CH3Cl) (chỉ 1 Cl bị thay thế) chứ không phải dichloro (Trường hợp 2 nguyên tử Cl bị thay thế sẽ tạo thành chloromethane CH2Cl2).
❌ C. Sai. Phân tử Cl2​ gồm hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn (liên kết đơn là liên kết σ), không phải liên kết π.
✔️ D. Đúng. Trong giai đoạn phát triển, phân tử CH4 có 4 liên kết σ và trong phân tử CH3Cl cũng có 4 liên kết σ → Do đó tổng số liên kết σ trước và sau phản ứng bằng nhau.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 131 [561137]: Trong dung dịch nitric acid loãng, Fe3+ phản ứng với ion thiocyanate (SCN−) tạo thành phức màu đỏ sẫm:
(*) [Fe(H2O)6]3+ + SCN− H2O + [Fe(H2O)5NCS]2+
Cân bằng nồng độ của [Fe(H2O)5NCS]2+ có thể được xác định bằng độ đậm của dung dịch (được đo bằng quang phổ kế). Trong một thí nghiệm như vậy, 1,0 mL Fe(NO3)3 0,20 M được trộn với 1,0 mL KSCN 1,0 × 10−3M và 8,0 mL HNO3 loãng. Tại thời điểm cân bằng, màu sắc của dung dịch cho thấy nồng độ [Fe(H2O)5NCS]2+ là 7,3 × 10−5 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng (*). (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Điền đáp án: ..........
[Fe(H2O)6]3+ + SCN = H2O + [Fe(H2O)5NCS]2+
Số mol Fe3+ trong 1mL dung dịch:
CM. V = 0,2 × 1× 10-3= 2 × 10-4 mol
Nồng độ Fe 3+ = n : V = 2 × 10-4 : 0,01= 2 × 10-2 M
Số mol SCN- trong 1mL dung dịch:
CM. V = 1× 10-3 × 1× 10-3= 10-6 mol
Nồng độ SCN- = n : V = 10-6 : 0,01= 10-4 M


⇒ Điền đáp án: 136
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử, chúng có cùng số lượng và loại nguyên tử nhưng được sắp xếp khác nhau. Phức chất tồn tại một loại đồng phân gọi là đồng phân ion hóa. Chúng sẽ khác nhau về vị trí của phối tử ion có mặt trong cầu nội hoặc cầu ngoại. Cùng xem xét hai đồng phân ion hóa sau:

▪ Phức chất A:
[Co(NH3)5Br]SO4 màu đỏ tím với phối tử Br– ở cầu nội và SO42– ở cầu ngoại.

▪ Phức chất B:
[Co(NH3)5SO4]Br màu đỏ với phối tử SO42– ở cầu nội và Br– ở cầu ngoại.

Các phối tử ở cầu ngoại dễ dàng phân li trong dung dịch, đồng nghĩa với tính chất hóa học và khả năng dẫn điện của các đồng phân ion hóa cũng sẽ khác nhau.
Câu 132 [1073462]: Cả hai phức chất A và B đều có dạng hình học
A, tứ diện.
B, vuông phẳng.
C, bát diện.
D, không xác định.
Cả hai phức chất A và B đều có dạng hình học bát diện.

Đáp án: C. bát diện Đáp án: C
Câu 133 [1073463]: Hai phức chất A và B đều chứa phối tử nào trong cầu nội?
A, SO42–.
B, NH3.
C, Br–.
D, Co3+.
Từ cấu tạo hóa học của 2 phức A và B, Hai phức chất A và B đều chứa phối tử NH3. trong cầu nội.

Đáp án: B. NH3. Đáp án: B
Câu 134 [1073464]: Dung dịch X có thể tích 2 L chứa hỗn hợp 0,02 mol phức chất A [Co(NH3)5Br]SO4 và 0,02 mol phức chất B [Co(NH3)5SO4]Br. Tiến hành hai thí nghiệm:
▪ 1 L dung dịch X + AgNO3 dư → Chất rắn Y.
▪ 1 L dung dịch X + BaCl2 dư → Chất rắn Z.
Giả sử BaSO4, AgBr và Ag2SO4 kết tủa hoàn toàn. Tổng số mol kết tủa có trong chất rắn Y và Z lần lượt là
A, 0,01 và 0,01.
B, 0,02 và 0,01.
C, 0,01 và 0,02.
D, 0,02 và 0,02.
 1 L dung dịch X + AgNO3 dư Chất rắn Y.
[Co(NH3)5Br]SO4 + 2AgNO3 [Co(NH3)5Br](NO3)2 + Ag2SO4
[Co(NH3)5SO4]Br + AgNO3 [Co(NH3)5Br](NO3) + AgBr
Theo PTHH số mol của Ag2SO4 và AgBr lần lượt là: 0,01 mol và 0,01 mol
Tổng số mol chất rắn Y là: 0,02 mol

 1 L dung dịch X + BaCl2 dư Chất rắn Z.
[Co(NH3)5Br]SO4 + BaCl2 [Co(NH3)5Br]Cl2 + BaSO4
Theo PTHH số mol của BaSO4 là: 0,01 mol
Tổng số mol chất rắn Z là: 0,01 mol

Đáp án: B. 0,02 và 0,01. Đáp án: B
Câu 135 [712573]: Cho các quần xã sinh vật sau:
(1) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
(2) Cây bụi và cây có chiếm ưu thế.
(3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi.
(4) Rừng lim nguyên sinh.
(5) Trảng cỏ.
Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái là
A, (4) => (5) => (1) => (3) => (2).
B, (4) => (1) => (3) => (2) => (5).
C, (5) => (3) => (1) => (2) => (4).
D, (2) => (3) => (1) => (5) => (4).
Diễn thế thứ sinh là quá trình thay đổi tuần tự của các quần xã sinh vật trên một khu vực đã từng có quần xã sinh vật nhưng bị suy thoái do tác động từ bên ngoài (cháy rừng, khai thác, chặt phá,...) dẫn đến quần xã bị suy thoái.
Hướng suy thoái:
Rừng nguyên sinh → Rừng thưa → Cây bụi + cây gỗ nhỏ → Cây bụi + cỏ → Trảng cỏ Đáp án: B
Câu 136 [712574]: Yếu tố nào làm hạn chế kích thước tế bào?
A, Chức năng của tế bào là gì.
B, Tỉ số giữa thể tích và diện tích bề mặt tế bào.
C, Tế bào đó là tế bào thực vật hay tế bào động vật.
D, Tế bào đó là tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực.
Hai yếu tố quan trọng hạn chế kích thước tế bào và thúc đẩy sự phân chia tế bào: tỷ lệ thể tích của tế bào so với diện tích bề mặt và khả năng của nhân. Đáp án: B
Câu 137 [712575]: Trong bối cảnh cải thiện chất lượng thực phẩm và sức khỏe cộng đồng, một trường học quyết định thay đổi nguồn cung cấp thực phẩm để đảm bảo an toàn và dinh dưỡng cho học sinh. Dựa trên định nghĩa về thực phẩm sạch, trường học nên thực hiện những biện pháp nào sau đây để đạt được mục tiêu này?
A, Lựa chọn thực phẩm từ các nhà cung cấp không rõ nguồn gốc để giảm chi phí và tăng sự đa dạng thực phẩm.
B, Yêu cầu các nhà cung cấp thực phẩm cung cấp chứng nhận kiểm tra an toàn thực phẩm và kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu chất lượng và vi sinh vật của thực phẩm.
C, Chỉ sử dụng thực phẩm đã qua chế biến công nghiệp mà không cần kiểm tra chất lượng hoặc nguồn gốc của nguyên liệu.
D, Chọn thực phẩm dựa chủ yếu vào giá cả và thương hiệu của sản phẩm mà không xem xét các yếu tố an toàn và dinh dưỡng.
Để đảm bảo thực phẩm sạch theo định nghĩa, trường học nên yêu cầu các nhà cung cấp thực phẩm cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm và thực hiện kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu chất lượng và vi sinh vật. Điều này giúp đảm bảo thực phẩm không chứa chất độc hại, tạp chất, hoặc vi sinh vật gây bệnh, đồng thời cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe học sinh. Đáp án: B
Câu 138 [712576]: Sỏi thận hình thành chủ yếu do sự kết hợp và lắng đọng của các chất nào trong nước tiểu?
A, Vitamin và khoáng chất.
B, Chất thải và các khoáng chất như calcium, oxalate, và uric acid.
C, Protein và hormone.
D, Chất béo và đường.
Sỏi thận chủ yếu hình thành do sự kết hợp và lắng đọng của các chất thải và khoáng chất như calcium, oxalate, và uric acid trong nước tiểu. Những chất này có thể kết hợp lại và tạo thành các viên sỏi. Đáp án: B
Câu 139 [712577]: Hormone nào dưới đây chủ yếu liên quan đến việc duy trì và điều chỉnh chu kỳ sinh sản ở động vật có vú?
A, Progesterone.
B, Cortisol.
C, Adrenaline.
D, Insulin.
Progesterone là hormone chính liên quan đến việc duy trì và điều chỉnh chu kỳ sinh sản ở động vật có vú, đặc biệt là trong giai đoạn sau rụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị niêm mạc tử cung cho việc làm tổ của phôi thai và duy trì thai kỳ nếu có sự thụ thai xảy ra. Đáp án: A
Câu 140 [712578]: Hiện tượng viêm phổi thường gặp ở các công nhân mỏ than và công nhân khai thác đá chủ yếu gây ra bởi hít phải bụi silica. Bào quan nào trong tế bào phổi thường bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tích tụ bụi silica?
A, Peroxysome.
B, Ti thể.
C, Lysosome.
D, Lưới nội chất.
Ti thể là bào quan chính trong tế bào chịu trách nhiệm sản xuất năng lượng dưới dạng ATP. Trong bối cảnh viêm phổi do bụi silica, ti thể thường bị ảnh hưởng do sự tổn thương oxygene hoá và stress tế bào. Sự tích tụ bụi silica trong phổi có thể dẫn đến sản xuất các gốc tự do và các chất oxygene hoá, làm tổn thương ti thể và giảm chức năng của chúng. Đáp án: C
Câu 141 [712579]: Bệnh bạch tạng là một căn bệnh không phổ biến ở Mỹ nhưng lại ảnh hưởng tới ở người Hopi (có nguồn gốc người Ấn Độ) đang sống tại đây. Nhóm người này theo đạo và chỉ kết hôn với những người cùng đạo với nhau. Nhân tố nào sau đây có khả năng cao nhất tạo nên tỉ lệ người mang allele bệnh bạch tạng cao ở nhóm người Hopi này?
A, Giao phối không ngẫu nhiên.
B, Dòng gene.
C, Phiêu bạt di truyền.
D, Chọn lọc tự nhiên.
Chỉ kết hôn với những người cùng đạo → do giao phối không ngẫu nhiên. Đáp án: A
Câu 142 [712583]: Tại sao nói rằng quá trình hô hấp chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ?
A, Nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxygen.
B, Nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp.
C, Mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định.
D, Hô hấp là chuỗi phản ứng oxygen hoá chịu sự xúc tác của các enzyme nên nó chịu sự chi phối bởi nhiệt độ.
Do hô hấp là chuỗi phản ứng oxygene hoá chịu sự xúc tác của các enzyme nên nó chịu sự chi phối bởi nhiệt độ, nhiệt độ cao làm biến tính hoặc giảm hoạt tính enzyme. Đáp án: D
Câu 143 [712580]: Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng; bệnh mù màu đỏ-xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III10 – III11trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang allele lặn về hai gene trên là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
+ Dễ thấy người nam số (9) và (12) cùng có kiểu gene là aa XbY.
+ Con có kiểu gene aa → những người (5) (6) (7) (8) có kiểu gene Aa
+ Người số (6) và số (8) là nam (bình thường) có kiểu gene đầy đủ là Aa XbY
+ Người số (10) sẽ có kiểu gene (1AA:2Aa)XBY
+ Người số (12) có kiểu gene XbY nhận Xb từ người số (7) → người số (7) có kiểu gene AaXBXb
+ Người số (11) sẽ có kiểu gene (1AA: 2Aa)(lXBXB : lXBXb)
Phép lai giữa cặp (10) và (11) là:
(1 AA :2 Aa) XBY x(l AA: 2 Aa)(l XBXB : lXBXb)
Xác suất sinh con đầu lòng không mang allele gây bệnh là:
Câu 144 [712581]: Mỗi quần xã có các đặc trưng cơ bản là
A, đặc trưng về số lượng nhóm loài trong quần xã và đặc trưng về phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.
B, đặc trưng về số lượng các cá thể trong mỗi quần thể và đặc trưng về phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.
C, đặc trưng về cấu trúc tuổi của các quần thể trong quần xã và đặc trưng về phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.
D, đặc trưng về thành phần loài trong quần xã và đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã.
Trong các đặc trưng cơ bản của quần xã: đặc trưng về thành phần loài và đặc trưng về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã.
Thành phần loài được thể hiện thông qua: Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài: là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã
Có các loài có vai trò trong quần xã như: loài đặc trưng, loài ưu thế, loài chủ chốt, loài ngẫu nhiên Đáp án: D
Câu 145 [712582]: Biểu đồ thể hiện tốc độ mất nước của cây vào ban ngày.

Điều gì có thể gây ra sự thay đổi tốc độ mất nước giữa điểm X và điểm Y?
A, Không khí trở nên mát mẻ hơn.
B, Không khí trở nên khô hơn.
C, Ngày trở nên nắng hơn.
D, Khí khổng mở rộng hơn.
- Trước điểm X: Tốc độ mất nước tăng dần, có thể do nhiệt độ tăng, độ ẩm giảm hoặc cường độ ánh sáng tăng vào buổi sáng.
• Giữa điểm X và Y: Tốc độ mất nước giảm đột ngột. Điều này có thể xảy ra khi:
• Cây đóng khi khổng: Khi trời quá nắng hoặc quá khô, cây sẽ đóng khí khổng để giảm sự thoát hơi nước, giúp cây giữ nước.
• Các yếu tố môi trường thay đổi: Có thể có một cơn mưa ngắn hoặc nhiệt độ giảm đột ngột khiến cây giảm tốc độ thoát hơi nước.
B. Không khí trở nên khô hơn: Khi không khi trở nên khô hơn, độ ẩm giảm, tạo ra gradient ẩm lớn giữa bên trong và bên ngoài lý: Điều này làm tăng áp suất hơi nước và thúc đẩy quá trình thoát hơi nước. Tuy nhiên, khi không khi quá khô, cây sẽ đóng khí khổng để hạn chế mất nước, dẫn đến tốc độ thoát hơi nước giảm đột ngột. Đáp án: B
Câu 146 [712584]: Trong quá trình nhân đôi DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A, T của môi trường liên kết với U mạch gốc.
B, T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
C, A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
D, G của môi trường liên kết với C mạch gốc.
Mạch khuôn của DNA không chứa U. Đáp án: A
Câu 147 [712585]: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Đột biến lệch bội cũng có thể được xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.
B, Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li.
C, Ở cùng một loài, tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một.
D, Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở cặp NST giới tính mà không xảy ra ở cặp NST thường.
- Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp NST tương đồng không phân li tạo ra các giao tử thừa hay thiếu một vài NST. Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo thành các thể lệch bội (đáp án B sai).
- Sự không phân li có thể xảy ra ở các cặp NST thường hay cặp NST giới tính (đáp án C sai). - Bột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm cho một phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành thể khảm. Đáp án A đúng.
- Phát biểu D sai ở chỗ: Đột biến thể không có bộ NST là 2n-2 được sinh ra do sự kết hợp giữa giao tử n-1 của bố với n-1 của mẹ (trường hợp hai giao tử này thiếu cùng 1 NST). Hoặc được tạo ra do sự kết hợp giữa giao tử n -2 của bố với giao tử n của mẹ. Như vậy đột biến phải xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ hoặc xảy ra ở một bên bố hoặc mẹ thì mới phát sinh dạng đột biến này. Đối với đột biến dạng thể một có bộ NST 2n-1 được sinh ra do sự kết hợp giữa giao tử n-1 với giao tử n nên chỉ cần đột biến ở một bên bố hoặc mẹ thì sẽ phát sinh đột biến ở đời con. Do vậy tần số xuất hiện đột biến thể một cao hơn rất nhiều lần so với tần số xuất hiện đột biến thể không. Đáp án: A
Câu 148 [712586]: Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?
A, Tạo plasmid.
B, Tạo thể truyền.
C, Tạo DNA tái tổ hợp.
D, Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.
Đây là quy trình tạo ra DNA tái tổ hợp. Đáp án: C
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Những tiến bộ quan trọng trong hiểu biết của chúng ta về biểu sinh học đến từ các nghiên cứu về giao phối nấm men. Các tế bào nấm men đơn bội tồn tại trong hai loại giao phối được gọi là a và α. Các tế bào đơn bội của loại giao phối ngược lại có thể giao phối, dẫn đến sự hợp nhất của hai tế bào để tạo thành một tế bào lưỡng bội. Hai locus được gọi là HMLa và HMRα chứa thông tin chính kiểm soát hành vi giao phối. Các gene tại các locus này thường bị ức chế, nhưng chúng có thể được biểu hiện khi chúng được sao chép vào locus MAT: nếu thông tin từ HMLa được sao chép vào locus MAT, tế bào trở thành tế bào a và nếu thông tin từ HMRα được sao chép, tế bào trở thành tế bào α. Hệ thống này cho phép các tế bào dễ dàng chuyển đổi các loại giao phối.
Hai trình tự DNA ngắn, được gọi là vị trí E và I, nằm cạnh locus HML hình bên dưới, kiểm soát biểu hiện của hai gene tại locus HML. Việc xóa các vị trí này khiến các gene kiểu giao phối tại locus HML được biểu hiện. Nếu các gene khác, không phải kiểu giao phối được đặt giữa các vị trí E và I, chúng sẽ bị ức chế.
Câu 149 [712587]: Một gene tRNA biểu hiện cao nằm ngay bên ngoài HML. Nếu gene này bị xóa, các gene gần đó nằm ngoài gene tRNA sẽ bị ức chế. Giả thuyết nào sau đây có thể giải thích quan sát này?
A, Một vị trí gần gene tRNA có trong quá trình xóa có tác dụng định vị locus HML ở vùng gần màng nhân.
B, Nucleosome tại gene tRNA sử dụng các chaperone histone có tác dụng ngăn chặn sự lan truyền của chromatin ức chế từ locus HML.
C, Cơ chế duy trì mật độ histon cao trên gene tRNA được phiên mã cao hoạt động như một rào cản ngăn chặn sự lan truyền của chromatin ức chế.
D, Gene tRNA được bao phủ bởi heterochromatin có tác dụng ngăn chặn sự lan truyền của chromatin ức chế từ locus HML.
Đáp án B là hợp lí nhất vì nó giải thích được cơ chế mà gene tRNA đóng vai trò như một rào cản, ngăn chặn sự lan truyền của cấu trúc chromatin đóng chặt từ locus HML sang các vùng lân cận, từ đó bảo vệ các gene lân cận khỏi bị ức chế.
Cụ thể hơn như sau: Gene tRNA và nucleosome: Gene tRNA có hoạt tính phiên mã cao, nghĩa là nó thường ở trạng thái euchromatin (tháo xoắn). Tại vùng này, các nucleosome được sắp xếp lỏng lẻo và có sự hiện diện của các chaperone histone đặc biệt. Chaperone histone: Các chaperone histone này có khả năng ngăn chặn sự lan truyền của các dấu hiệu histone liên quan đến heterochromatin (như các histone bị deaceTilate) từ vùng locus HML (vùng có chromatin đóng chặt) sang vùng gene tRNA. Nói cách khác, chúng tạo ra một rào cản ngăn cách giữa vùng chromatin đóng chặt và vùng chromatin mở. Xóa gene tRNA: Khi xóa gene tRNA, rào cản này bị mất đi, cho phép các dấu hiệu histone liên quan đến heterochromatin từ locus HML lan rộng sang các vùng lân cận, dẫn đến việc các gene lân cận bị ức chế biểu hiện. Đáp án: B
Câu 150 [712588]: Câu nào sau đây giải thích tốt nhất chức năng của các vị trí E và I?
A, Chúng là vị trí liên kết với các phức hợp tái cấu trúc chromatin có tác dụng ức chế phiên mã.
B, Chúng là các vị trí liên kết với các yếu tố kích thích sự hình thành heterochromatin.
C, Chúng là các vị trí liên kết với các chaperone histone giúp loại bỏ histone khỏi vị trí HML.
D, Chúng là các chuỗi telomere tạo nên cấu trúc chromatin bị ức chế.
Loại câu A vì khi xóa vị trí E và I, các gene tại locus HML lại được biểu hiện, tức là sự ức chế phiên mã đã bị mất đi. Điều này trái ngược với đáp án A.
Loại câu B vì Heterochromatin là vùng nhiễm sắc đóng chặt, các gene trong vùng này thường bị ức chế. Khi xóa vị trí E và I, các gene tại locus HML lại được biểu hiện, tức là vùng này đã chuyển từ trạng thái heterochromatin sang euchromatin (vùng nhiễm sắc tháo xoắn). Điều này cũng trái ngược với đáp án B.
Loại câu C vì Chaperone histone có vai trò giúp các histone bám vào hoặc tách khỏi DNA. Nếu các vị trí E và I liên kết với chaperone histone, khi xóa các vị trí này, các histone sẽ không bị loại bỏ khỏi vị trí HML và các gene tại đây sẽ vẫn bị ức chế. Tuy nhiên, thực tế là các gene tại locus HML lại được biểu hiện khi xóa các vị trí E và I, điều này cho thấy đáp án C chưa hoàn toàn chính xác. Đáp án: D
Câu 151 [712589]: Phân tích di truyền phát hiện ra rằng đột biến ở các gene có tên là SIR2, SIR3 và SIR4 gây ra biểu hiện gene tại locus HML. Phân tích sinh hoá cho thấy các protein SIR tạo thành một phức hợp. Hoạt động nào sau đây có thể giúp giải thích vai trò của các protein SIR trong việc ức chế biểu hiện gene?
I. SIR2 là một histone deaceTilase.
II. SIR3 liên kết với histone deaceTilated.
III. SIR4 tương tác với các vị trí E và I.
A, I; II.
B, I; III.
C, II; III.
D, I; II; III.
Cơ chế hoạt động của phức hợp protein SIR có thể được mô tả như sau:
SIR2: Loại bỏ các nhóm aceTil khỏi histone, làm cho histone trở nên tích điện dương hơn và bám chặt vào DNA hơn.
SIR3: Liên kết với các histone đã bị deaceTilated, giúp ổn định cấu trúc chromatin đóng chặt.SIR4: Tương tác với các vị trí E và I, giúp định vị phức hợp protein SIR tại vị trí locus HML và tăng cường sự ức chế biểu hiện gene.
Quá trình này dẫn đến hình thành một cấu trúc chromatin đóng chặt tại vùng locus HML, ngăn cản các phenylalanin phiên mã tiếp cận và thực hiện quá trình phiên mã, do đó ức chế biểu hiện gene. Đáp án: D
Câu 152 [710842]: Ngày nay, nhân dân Việt Nam vẫn tiếp tục lưu giữ phong tục cổ truyền nào sau đây có từ thời văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
A, Lễ hội ném cà chua.
B, Thờ cúng tổ tiên.
C, Lễ hội té nước.
D, Tắm sông Hồng.
Đáp án: B
Câu 153 [710843]: Trong các thế kỉ XVI - XIX, văn minh Đông Nam Á đón nhận tôn giáo mới nào sau đây?
A, Thiên chúa giáo.
B, Phật giáo.
C, Đạo giáo.
D, Hin-đu giáo.
Đáp án: A
Câu 154 [710844]: Nội dung nào sau đây là thách thức mang tính quy luật của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A, Áp dụng được các thành tựu khoa học.
B, Luôn tiềm ẩn nguy cơ khủng khoảng.
C, Có trình độ sản xuất và phát triển cao.
D, Có khả năng điều chỉnh và thích nghi.
Đáp án: B
Câu 155 [710845]: Cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 có ý nghĩa nào sau đây đổi với nước Nga?
A, Cổ vũ mạnh mẽ các phong trào đấu tranh trên thế giới.
B, Mở ra con đường giải phóng cho các nước trên thế giới.
C, Nhân dân lao động được làm chủ vận mệnh đất nước.
D, Giúp nước Nga đẩy lùi được mọi nguy cơ ngoại xâm.
Đáp án: C
Câu 156 [710846]: Ở Việt Nam, trong các thế kỉ XI – XIV, Phật giáo có vị trí nào sau đây đối với xã hội?
A, Là tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng.
B, Bước đầu được du nhập và phát triển.
C, Tồn tại độc lập với triều đình Lý, Trần.
D, Bị suy yếu, mất chỗ đứng trong xã hội.
Đáp án: A
Câu 157 [710847]: Nội dung nào sau đây không phải mục tiêu chiến lược của Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?
A, Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
B, Ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu.
C, Ngăn chặn thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D, Lôi kéo các nước duy trì hiện trạng Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Đáp án: D
Câu 158 [710848]: Tổ chức ASEAN có hành trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại vì lí do nào sau đây?
A, Sự cản trở của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản, Tây Âu.
B, ASEAN đã ra đời nhưng chưa đưa ra các nguyên tắc hoạt động.
C, Những tác động to lớn bởi cuộc Chiến tranh lạnh đến khu vực.
D, Các nước vẫn chưa có nền tảng kinh tế và văn hóa tương đồng.
Đáp án: C
Câu 159 [710849]: Những quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận tại hội nghị quốc tế nào sau đây?
A, Cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Việt – Pháp (1946).
B, Hội nghị Pa-ri 1973 về chấm dứt chiên tranh ở Việt Nam.
C, Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
D, Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.
Đáp án: D
Câu 160 [710850]: Trong việc giải quyết những bất đồng, căng thẳng với các bên liên quan đến vấn đề Biển Đông, chủ trương nhất quán của Việt Nam là
A, dựa vào luật pháp của ASEAN.
B, sử dụng biện pháp bằng hòa bình.
C, dựa vào sự giúp đỡ của Nga.
D, nhân nhượng để đổi lấy hòa bình.
Đáp án: B
Câu 161 [710851]: Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (từ thế kỉ III. TCN đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), cuộc kháng chiến nào sau đây không thành công?
A, Chống quân Nam Hán (938).
B, Chống quân Thanh (1789).
C, Chống quân Mông – Nguyên.
D, Chống quân Minh (1407).
Đáp án: D
Câu 162 [710852]: Nhận thức nào sau đây phản ánh đúng về các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1945)?
A, Kết hợp việc bảo vệ Tổ quốc với bảo vệ nhân dân.
B, Nhằm mục tiêu cao nhất là giải phóng dân tộc.
C, Luôn xác định rõ mục tiêu và giành thắng lợi.
D, Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Ở Đông Dương, ai sẽ tranh thủ được diễn biến tình hình mới sau sự đầu hàng của Nhật hoàng trước quân Đồng minh đây? Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất có chiến lược rành mạch và chiến thuật cụ thể. Nhờ vào máy liên lạc vô tuyến mà Hồ Chí Minh và các đồng chí của ông đã biết được tin quân Nhật đầu hàng. Do đó họ đã nắm lấy thời cơ,…”.
(P. Bờ-rô-sơ, Đ. Hê-mơ-ri, Đông Dương một nền thuộc địa nhập nhằng 1858 – 1954, NXB Thế giới, Hà Nội, 2022, tr. 516)
Câu 163 [710853]: Cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A, Quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng quân Đồng minh.
B, Quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng lực lượng Việt Minh.
C, Cách mạng được sự ủng hộ của quân đội Đồng minh.
D, Nhiều quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập.
Đáp án: A
Câu 164 [710854]: Trên thực tế, “thời cơ” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là thời cơ
A, thuận lợi, không có nguy cơ.
B, kéo dài trong hơn một tháng.
C, đan xen lẫn cả nguy cơ.
D, không có rào cản, khó khăn.
Đáp án: C
Câu 165 [710855]: Nội dung nào sau đây nhận thức không đúng về thông tin trong đoạn trích?
A, Trước khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, cách mạng Việt Nam đã chuẩn bị chu đáo.
B, Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh, nhưng không đầu hàng lực lượng Việt Minh.
C, Quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng quân Đồng minh, đồng thời đầu hàng lực lượng Việt Minh.
D, Nhiều nước trong khu vực có chung điều kiện khách quan, nhưng không giành được thắng lợi.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
"Bài đó [Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin] khó hiểu, vì có những từ ngữ mà tôi không biết rõ. Nhưng tôi đọc đi đọc lại, và dần dần tôi hiểu ý nghĩa của nó một cách sâu sắc. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao. Tội vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: "Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta! Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)
Câu 166 [710856]: Đoạn tư liệu đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Luận cương của Lê nin về vấn đề
A, dân tộc và thuộc địa.
B, cách mạng vô sản.
C, cách mạng tư sản.
D, tự do ngôn luận.
Đáp án: A
Câu 167 [710857]: Cụm từ “Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!” trong đoạn trích được Nguyễn Ái Quốc xác định đi theo khuynh hướng nào sau đây?
A, Cách mạng dân quyền.
B, Dân chủ tư sản.
C, Dân chủ nhân dân.
D, Cách mạng vô sản.
Đáp án: D
Câu 168 [710858]: Việc Nguyễn Ái Quốc khẳng định “hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba” vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A, Lê-nin đã giúp đỡ các dân tộc thuộc địa lựa chọn con đường cứu nước.
B, Đáp ứng được yêu cầu giải phóng của tất cả giai cấp trong xã hội Việt Nam.
C, Đây là con đường cách mạng thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ giải phóng.
D, Là con đường cách mạng duy nhất giúp các dân tộc thuộc địa tự giải phóng.
Đáp án: C
Câu 169 [588589]: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
A, năng lượng từ Vũ Trụ.
B, nguồn năng lượng Mặt Trời.
C, sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.
D, nguồn năng lượng trong lòng đất.
Đáp án: D
Câu 170 [588590]: Ưu điểm của giao thông vận tải đường biển là
A, vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
B, tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
C, tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
D, vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
Đáp án: A
Câu 171 [588591]: Dân cư thành thị của Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở các thành phố có quy mô
A, lớn và cực lớn.
B, lớn và vừa.
C, vừa và nhỏ.
D, cực lớn.
Đáp án: A
Câu 172 [588592]: Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á- Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
A, sông Vonga.
B, sông Ô bi.
C, núi Capcat.
D, dãy Uran.
Đáp án: D
Câu 173 [588593]: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là
A, thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai.
B, thiếu tài nguyên khoáng sản, địa hình bị chia cắt.
C, thiếu tài nguyên khoáng sản, khí hậu khắc nghiệt.
D, khí hậu khắc nghiệt, nhiều động đất và sóng thần.
Đáp án: A
Câu 174 [588594]: Cho bảng số liệu trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên của một số quốc gia ở khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020

(Nguồn: BP, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên của một số quốc gia ở khu vực Tây Nam Á năm 2020?
A, Tây Nam Á chiếm gần ½ trữ lượng dầu mỏ của thế giới.
B, Tây Nam Á chiếm gần 40% trữ lượng khí tự nhiên của thế giới.
C, Dầu khí là động lực phát triển kinh tế của các quốc gia Tây Nam Á.
D, Dầu khí không phải là nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp kép dài tại Tây Nam Á.
Đáp án: D
Câu 175 [588595]: Cho bảng số liệu về lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn)
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nước của Thu Bồn (trạm Nông Sơn)?
A, Chế độ dòng chảy chia 2 mùa rõ rệt, mùa lũ dài hơn mùa cạn, phù hợp với chế độ mưa tại đây.
B, Mùa lũ của sông Thu Bồn kéo dài 3 tháng, diễn ra vào hè thu do tác động của gió Tây và frông cực.
C, Sông có lũ tiểu mãn vào tháng 5-6 do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới vào đầu mùa hạ.
D, Mùa cạn kéo dài 9 tháng, lưu lượng nước xuống thấp do khối không khí chí tuyến vịnh Bengan biến tính không gây mưa.
Đáp án: D
Câu 176 [588596]: Cho bảng số liệu về tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2005 và 2022 (Đơn vị: ‰)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2005 và 2022?
A, Năm 2022, tỷ suất sinh thô và chết thô đều tăng so với năm 2005.
B, Tỷ suất chết thô luôn cao hơn sinh thô.
C, Tỷ suất gia tăng tự nhiên của dân số năm 2005 là 1,4%.
D, Năm 2022, tỷ suất gia tăng tự nhiên của dân số giảm 0,55% so với năm 2005.
Đáp án: C
Câu 177 [588597]: Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?
A, Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Mã.
B, Nhiệt điện Cà Mau dùng nhiên liệu khí.
C, Từ Thanh Hóa đến Huế nhiều thủy điện nhất.
D, Tỉ trọng sản lượng nhiệt điện rất thấp.
Đáp án: B
Câu 178 [1110684]: Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
A, điều hòa nguồn nước.
B, hạn chế tác hại của lũ, ngăn mặn.
C, chống xói mòn, rửa trôi.
D, chống bão, hạn chế di chuyển của cát.
Đáp án: D
Câu 179 [588599]: Nhận định nào sau đây không đúng với nền kinh tế Đông Nam Bộ?
A, Công nghiệp và dịch vụ phát triển.
B, Cơ cấu kinh tế phát triển.
C, Là vùng chuyên canh lúa lớn nhất nước ta.
D, Thu hút đầu tư nước ngoài.
Đáp án: C
Câu 180 [1110685]: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
A, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
B, vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
C, vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
D, vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Đáp án: A
Câu 181 [588601]: Tác dụng chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ là
A, thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.
B, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
C, tạo điều kiện nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.
D, giải quyết vấn đề hạn chế nguồn tài nguyên, năng lượng.
Đáp án: A
Câu 182 [588602]: Hợp tác chặt chẽ với các nước trong giải quyết các vấn đề Biển Đông nhằm mục đích
A, giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi.
B, chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác khoáng sản.
C, giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.
D, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định.
Đáp án: D
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.
Câu 183 [1110686]: Mức biến đổi tổng lượng mưa năm vào giữa thế kỉ XXI tại Hải Phòng theo kịch bản nồng độ khí nhà kính cao là:
A, tăng 10 - 15%.
B, tăng 15 - 20%.
C, tăng 20 - 25%.
D, tăng trên 25%.
Đáp án: D
Câu 184 [1110687]: Nhận xét nào dưới đây đúng về tác động của biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ nước ta?
A, Nhiệt độ trung bình năm giảm trên phạm vi cả nước.
B, Nhiệt độ trung bình năm tăng trên phạm vi cả nước.
C, Nhiệt độ trung bình năm giảm ở miền Bắc, tăng ở miền Nam.
D, Nhiệt độ trung bình năm tăng ở miền Bắc, giảm ở miền Nam.
Đáp án: B
Câu 185 [1110688]: Nguyên nhân chủ yếu làm cho Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích nằm trong khu vực nguy cơ ngập nhiều nhất khi nước biển dâng 100 cm là
A, lượng mưa lớn quanh năm và chịu tác động của bão, áp thấp nhiệt đới.
B, địa hình thấp, hệ thống sông ngòi dày đặc, tác động của thủy triều.
C, đô thị hóa nhanh và khai thác nước ngầm nhiều dẫn tới sụt lún bề mặt.
D, hệ thống sông ngòi dày đặc và lượng nước lớn từ thượng nguồn Mê Công.
Đáp án: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 186 [695774]: Liana has been trying to become the class monitor. She wants to earn extra training points.
A, Liana's main goal when trying to become the class monitor is being the teacher’s pet, which may help her get the teacher’s favor.
B, Liana has been striving to become the class monitor since she wants to accrue additional training points.
C, Liana’s effort to become the class monitor is motivated by her demand to improve her academic performance.
D, While Liana wants to be the class monitor, she is more interested in the reputation of this role than any potential bonus points.
Liana đã cố gắng trở thành lớp trưởng. Cô ấy muốn kiếm thêm điểm rèn luyện.
Xét các đáp án:
A. Liana's main goal when trying to become the class monitor is being the teacher’s pet, which may help her get the teacher’s favor.
(Mục tiêu chính của Liana khi cố gắng trở thành lớp trưởng là trở thành học trò cưng của giáo viên, điều này có thể giúp cô ấy được giáo viên ưu ái.)
B. Liana has been striving to become the class monitor since she wants to accrue additional training points.
(Liana đã nỗ lực để trở thành lớp trưởng vì cô ấy muốn tích lũy thêm điểm rèn luyện.)
C. Liana’s effort to become the class monitor is motivated by her demand to improve her academic performance.
(Nỗ lực trở thành lớp trưởng của Liana xuất phát từ mong muốn cải thiện thành tích học tập của cô ấy.)
D. While Liana wants to be the class monitor, she is more interested in the reputation of this role than any potential bonus points.
(Mặc dù Liana muốn trở thành lớp trưởng, cô ấy quan tâm đến danh tiếng của vai trò này hơn là bất kỳ điểm thưởng nào.)
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 187 [695850]: Grapes are good for our immune systems. Eating too much of them, we will be obese.
A, Grapes can barely improve our immune systems; moreover, eating them in moderation will prevent obesity.
B, While consuming grapes excessively can lead to obesity, they surprisingly have no effect on our immune systems.
C, Grapes are beneficial for our immune systems, when overeating them will inevitably make us healthier.
D, While grapes are beneficial for our immune systems, excessive consumption can lead to obesity.
Nho tốt cho hệ miễn dịch của chúng ta. Ăn quá nhiều có thể khiến chúng ta bị béo phì.
Xét các đáp án:
A. Grapes can barely improve our immune systems; moreover, eating them in moderation will prevent obesity.
(Nho hầu như không cải thiện hệ miễn dịch của chúng ta; hơn nữa, ăn chúng điều độ sẽ ngăn ngừa béo phì.)
B. While consuming grapes excessively can lead to obesity, they surprisingly have no effect on our immune systems.
(Dù ăn quá nhiều nho có thể dẫn đến béo phì, nhưng thật bất ngờ là chúng không có tác dụng gì đối với hệ miễn dịch của chúng ta.)
C. Grapes are beneficial for our immune systems, when overeating them will inevitably make us healthier.
(Nho có lợi cho hệ miễn dịch của chúng ta, nhưng ăn quá nhiều sẽ không thể tránh khỏi việc khiến chúng ta khỏe mạnh hơn.)
D. While grapes are beneficial for our immune systems, excessive consumption can lead to obesity.
(Dù nho có lợi cho hệ miễn dịch của chúng ta, nhưng tiêu thụ quá mức có thể dẫn đến béo phì.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 188 [696097]: Cigarettes are not good for your health. Alcohol is also not good for your health.
A, Neither cigarettes nor alcohol is harmful to your well-being.
B, Cigarettes do harm to your well-being and alcohol is so.
C, Neither cigarettes nor alcohol is of advantage for well-being.
D, Either cigarettes or alcohol is not good for health.
Cả thuốc lá và rượu đều không tốt cho sức khỏe của bạn.
A. Neither cigarettes nor alcohol is harmful to your well-being. (Cả thuốc lá lẫn rượu đều không gây hại cho sức khỏe của bạn.)
-> sai về nghĩa
B. Cigarettes do harm to your well-being and alcohol is so.
-> Sai ngữ pháp → "is so" không phải cách diễn đạt đúng trong trường hợp này.
C. Neither cigarettes nor alcohol is of advantage for well-being. (Cả thuốc lá lẫn rượu đều không có lợi cho sức khỏe.)
-> Phù hợp nghĩa
D. Either cigarettes or alcohol is not good for health. (Hoặc thuốc lá hoặc rượu không tốt cho sức khỏe)
-> Sai nghĩa → "either ... or ..." mang nghĩa "hoặc cái này hoặc cái kia", nhưng câu gốc nói rằng cả hai đều không tốt, không phải chỉ một trong hai.
=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 189 [695775]: Vegetarians cannot eat meat for protein. They eat tofu and quinoa instead.
A, Since vegetarians don’t eat meat for protein and eat tofu instead, the reasons for their dietary choices might be more than just protein needs.
B, Vegetarians, who eschew consuming meat for protein, use tofu and quinoa as meat alternatives.
C, To avoid consuming animal meat, vegetarians might choose tofu and quinoas, yet their protein intake isn't solely reliant on these substitutes.
D, Vegetarians avoid meat for protein and often opt for tofu quinoas, though they sometimes will eat vegan steaks.
Người ăn chay không thể ăn thịt để bổ sung protein. Thay vào đó, họ ăn đậu hũ và quinoa.
Xét các đáp án:
A. Since vegetarians don’t eat meat for protein and eat tofu instead, the reasons for their dietary choices might be more than just protein needs.
(Vì người ăn chay không ăn thịt để bổ sung protein mà thay vào đó ăn đậu hũ, nên lý do cho chế độ ăn của họ có thể không chỉ vì nhu cầu protein.)
B. Vegetarians, who eschew consuming meat for protein, use tofu and quinoa as meat alternatives.
(Người ăn chay, những người tránh tiêu thụ thịt để bổ sung protein, sử dụng đậu hũ và quinoa như thực phẩm thay thế thịt.)
C. To avoid consuming animal meat, vegetarians might choose tofu and quinoa, yet their protein intake isn't solely reliant on these substitutes.
(Để tránh ăn thịt động vật, người ăn chay có thể chọn đậu hũ và quinoa, nhưng lượng protein của họ không chỉ phụ thuộc vào những thực phẩm này.)
D. Vegetarians avoid meat for protein and often opt for tofu and quinoa, though they sometimes will eat vegan steaks.
(Người ăn chay tránh thịt để bổ sung protein và thường chọn đậu hũ, quinoa, mặc dù đôi khi họ cũng ăn bít tết chay.)
=> Chọn B
Note:
- eschew + Ving /ɪsˈtʃuː/ (v) tránh, kiêng làm gì đó
- alternative /ɒlˈtɜː.nə.tɪv/ (n) lựa chọn thay thế
Đáp án: B
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 190 [695984]: Her new job is to counsel high school students about their future career paths.
A, perform
B, disapprove
C, advise
D, invest
Xét các đáp án:
A. perform /pəˈfɔːrm/ (v) thực hiện, biểu diễn
B. disapprove /ˌdɪs.əˈpruːv/ (v) phản đối
C. advise /ədˈvaɪz/ (v) khuyên bảo
D. invest /ɪnˈvest/ (v) đầu tư
-> Chọn C ta có:
counsel /ˈkaʊn.səl/ (v) tư vấn, khuyên bảo = advise
=> Tạm dịch:
Công việc mới của cô ấy là tư vấn cho học sinh trung học về con đường sự nghiệp tương lai của họ.
Đáp án: C
Câu 191 [1110231]: Many people want to protect the environment by reducing plastic waste.
A, damage
B, save
C, cover
D, develop
Tạm dịch đề bài:
Nhiều người muốn bảo vệ môi trường bằng cách giảm rác thải nhựa.
=> protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ

Xét các đáp án:
A. damage /dæm.ɪdʒ/ (v/n): làm hỏng, gây thiệt hại, tổn thất
B. save /seɪv/ (v): cứu, tiết kiệm, lưu (dữ liệu)
C. cover /kʌv.ər/ (v): che đậy, bao phủ, bảo hiểm
D. develop /dɪˈvel.əp/ (v): phát triển, mở mang, xây dựng

=> Đáp án B Đáp án: B
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 192 [696036]: From my point of view, students should learn to be creative in math instead of copying standard answers given by teachers.
A, abnormal
B, common
C, legit
D, verified
Xét các đáp án:
A. abnormal /æbˈnɔː.məl/ (adj) bất thường
B. common /ˈkɒm.ən/ (adj) phổ biến
C. legit /lɪˈdʒɪt/ (adj) hợp pháp, hợp lệ (viết tắt của legitimate)
D. verified /ˈverɪfaɪd/ (adj) đã được xác minh
=> Chọn A
standard /ˈstæn.dəd/ (n) tiêu chuẩn, bình thường >< abnormal /æbˈnɔː.məl/ (adj) bất thường
=> Tạm dịch:
Theo quan điểm của tôi, học sinh nên học cách sáng tạo trong môn toán thay vì sao chép các đáp án chuẩn do giáo viên đưa ra.
Đáp án: A
Câu 193 [694781]: Sarah really enjoys getting her teeth into doing hard math equations as she wants to improve her calculating skill even more.
A, working energetically at
B, coming to grips with
C, being involved with passion
D, acting spiritlessly by
Xét các đáp án:
A. working energetically at: làm việc một cách hăng hái
B. coming to grips with: bắt đầu hiểu và xử lý (một vấn đề)
C. being involved with passion: tham gia một cách đam mê
D. acting spiritlessly by: hành động một cách thiếu nhiệt huyết
=> Ta có: getting her teeth into: dốc hết sức vào việc >< acting spiritlessly by: hành động một cách thiếu nhiệt huyết
=> Tạm dịch:
Sarah thực sự thích dốc hết sức vào việc giải các phương trình toán học khó vì cô ấy muốn cải thiện kỹ năng tính toán của mình hơn nữa.
Đáp án: D
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 194 [695999]: We're still hesitating about which place to visit this summer vacation.
A, We haven't yet made a decision where we should go this summer vacation.
B, We won't go anywhere this summer unless we find an enjoyable place.
C, We are not sure whether we should travel somewhere this summer holiday.
D, We had no difficulty deciding upon which place to travel to this summer.
Chúng tôi vẫn đang phân vân về việc nên đến đâu trong kỳ nghỉ hè này.
A. We haven't yet made a decision where we should go this summer vacation.
(Chúng tôi vẫn chưa quyết định sẽ đi đâu trong kỳ nghỉ hè này.)
-> Phù hợp nghĩa
B. We won't go anywhere this summer unless we find an enjoyable place.
(Chúng tôi sẽ không đi đâu trong mùa hè này trừ khi tìm được một địa điểm thú vị.)
-> Sai nghĩa
C. We are not sure whether we should travel somewhere this summer holiday.
(Chúng tôi không chắc liệu có nên đi du lịch đâu đó trong kỳ nghỉ hè này hay không.)
-> Sai nghĩa. Câu gốc chỉ nói về việc phân vân lựa chọn địa điểm đi du lịch, không phải phân vân về việc có đi hay không.
D. We had no difficulty deciding upon which place to travel to this summer.
(Chúng tôi không gặp khó khăn gì khi quyết định nơi sẽ đi du lịch vào mùa hè này.)
-> Sai vì trái ngược hoàn toàn với câu gốc.
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Note:
- hesitate /ˈhezɪteɪt/ (v) phân vân, do dự
- make a decision /meɪk ə dɪˈsɪʒn/: đưa ra quyết định
Đáp án: A
Câu 195 [695769]: Despite their careful preparation for the hurricane, people in Hanoi still suffered damages.
A, Even if the hurricane hadn’t hit them, people in Hanoi wouldn’t have been affected much.
B, It was such a relief that the hurricane didn’t strike Hanoi, even though its people had carefully prepared.
C, Had people in Hanoi carefully prepared for the hurricane, they wouldn’t have suffered such damages.
D, Even if people in Hanoi had carefully prepared for the hurricane, it is inevitable that they suffered damages.
Dịch đề bài:
Mặc dù đã chuẩn bị kỹ lưỡng cho cơn bão, người dân ở Hà Nội vẫn chịu thiệt hại.
Xét các đáp án:
A. Even if the hurricane hadn’t hit them, people in Hanoi wouldn’t have been affected much.
(Ngay cả khi cơn bão không đổ bộ vào họ, người dân Hà Nội cũng sẽ không bị ảnh hưởng nhiều.)
B. It was such a relief that the hurricane didn’t strike Hanoi, even though its people had carefully prepared.
(Thật nhẹ nhõm khi cơn bão không đổ bộ vào Hà Nội, mặc dù người dân đã chuẩn bị kỹ lưỡng.)
C. Had people in Hanoi carefully prepared for the hurricane, they wouldn’t have suffered such damages.
(Nếu người dân Hà Nội đã chuẩn bị kỹ lưỡng cho cơn bão, họ đã không phải chịu thiệt hại như vậy.)
D. Even if people in Hanoi had carefully prepared for the hurricane, it is inevitable that they suffered damages.
(Ngay cả khi người dân Hà Nội đã chuẩn bị kỹ lưỡng cho cơn bão, họ vẫn không thể tránh khỏi thiệt hại.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 196 [695770]: Exhaustion prevented many the Olympic swimmers from finishing the race.
A, So exhausted were the Olympic swimmers that many of them couldn’t finish the race.
B, The Olympic swimmers had so much exhaustion that they couldn’t swim anymore.
C, It was due to exhaustion of the Olympic swimmers that no one lost the race.
D, Despite extreme exhaustion, Olympic swimmers still completed the race.
Dịch đề bài:
Sự kiệt sức đã khiến nhiều vận động viên bơi lội Olympic không thể hoàn thành cuộc đua.
Xét các đáp án:
A. So exhausted were the Olympic swimmers that many of them couldn’t finish the race.
(Các vận động viên bơi lội Olympic kiệt sức đến mức nhiều người trong số họ không thể hoàn thành cuộc đua.)
-> Phù hợp nghĩa và cấu trúc
B. The Olympic swimmers had so much exhaustion that they couldn’t swim anymore.
(Các vận động viên bơi lội Olympic kiệt sức đến mức họ không thể bơi tiếp được nữa.)
-> Sai ngữ pháp
C. It was due to exhaustion of the Olympic swimmers that no one lost the race.
(Chính vì sự kiệt sức của các vận động viên bơi lội Olympic mà không ai bị thua trong cuộc đua.)
-> Sai nghĩa
D. Despite extreme exhaustion, Olympic swimmers still completed the race.
(Mặc dù cực kỳ kiệt sức, các vận động viên bơi lội Olympic vẫn hoàn thành cuộc đua.)
-> Sai nghĩa
=> Chọn A
Note:
So + adj + to be + S + that + mệnh đề: quá .... đến nỗi mà 
Đáp án: A
Câu 197 [695771]: Attendance at the seminar tomorrow is not obligatory for students.
A, Students are obliged to attend the additional seminar tomorrow.
B, Students should attend the additional seminar against their own will.
C, Students should have attended the additional seminar tomorrow.
D, Students are under no obligation whatsoever to attend the seminar tomorrow.
Dịch đề bài:
Việc tham dự hội thảo ngày mai không bắt buộc đối với sinh viên.
Xét các đáp án:
A. Students are obliged to attend the additional seminar tomorrow.
(Sinh viên bắt buộc phải tham dự buổi hội thảo bổ sung vào ngày mai.)
B. Students should attend the additional seminar against their own will.
(Sinh viên nên tham dự buổi hội thảo bổ sung dù không muốn.)
C. Students should have attended the additional seminar tomorrow.
(Sinh viên lẽ ra nên tham dự buổi hội thảo bổ sung vào ngày mai.) 
D. Students are under no obligation whatsoever to attend the seminar tomorrow.
(Sinh viên hoàn toàn không bắt buộc phải tham dự buổi hội thảo vào ngày mai.)
=> Chọn D phù hợp

Đáp án: D
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 198 [693978]: Van: “Do you fancy a drink?”

Huong: “________ ”
A, No, everything is OK.
B, Oh! Of course not.
C, Sure, let’s go and get one.
D, Wow! I am so excited.
Dịch đề bài:
Van: “Bạn có muốn uống gì không?”
Huong: “________”
Xét các đáp án:
A. No, everything is OK. (Không, mọi thứ ổn mà.)
B. Oh! Of course not. (Ôi! Dĩ nhiên là không.)
C. Sure, let’s go and get one. (Chắc chắn rồi, chúng ta đi uống gì nhé.)
D. Wow! I am so excited. (Wow! Mình thật sự rất hào hứng.)
=> Chọn C trả lời cho câu lời mời
Đáp án: C
Câu 199 [695762]: Two friends Mai and Hoa are talking about their upcoming exams.
Mai: “Our monthly tests will start next Saturday, are you ready?”
Hoa: “_______.”
A, God see you
B, I’m half ready
C, Thank you so much
D, Don’t mention it
Hai người bạn Mai và Hoa đang nói về kỳ thi sắp tới.
Mai: “Bài kiểm tra hàng tháng của chúng ta sẽ bắt đầu vào thứ Bảy tới, bạn đã sẵn sàng chưa?”
Hoa: “_______.”
Xét các đáp án:
A. God see you -> không có nghĩa
B. I’m half ready: tôi chưa sẵn sàng lắm
C. Thank you so much: cảm ơn nhiều nhé
D. Don’t mention it: đừng bận tâm đến nó
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 200 [695763]: Thuy: “Thank you very much for helping the disadvantaged children here.”
Mrs. Angela: “______”
A, It’s our pleasure.
B, Sorry, we don’t know.
C, What a pity!
D, That’s nice to you.
Thủy: “Cảm ơn bà rất nhiều vì đã giúp đỡ những đứa trẻ có hoàn cảnh khó khăn ở đây.”
Bà Angela: “______”
Xét các đáp án:
A. It's our pleasure (Đó là niềm vinh hạnh của chúng tôi.)
B. Sorry, we don’t know. (Xin lỗi, chúng tôi không biết.)
C. What a pity! (Thật đáng tiếc!)
D. That’s nice to you. (Sai ngữ pháp)
=> Chọn A phù hợp để trả lời cho câu cảm ơn
Đáp án: A
Câu 201 [696091]: Maia: “Do you like my jacket? It’s made of pure silk.”
Candy: “__________”
A, Really? It must have cost you a fortune.
B, No, not for me.
C, Yes, give it to me.
D, You’re such a show off!
Maia: "Bạn có thích chiếc áo khoác của mình không? Nó được làm từ lụa nguyên chất."
Candy: "__________"
Xét các đáp án:
A. Thật sao? Nó chắc hẳn đã khiến bạn tốn cả gia tài. → Phù hợp
B. Không, nó không hợp với tôi. → Phản hồi khá thẳng thừng và có thể khiến Maia cảm thấy không vui. 
C. Có, đưa nó cho tôi đi. → Câu nói mang tính đùa cợt hoặc tham lam, không phù hợp với bối cảnh thông thường.
D. Bạn thật là khoe khoang! → Câu nói mang ý chê bai hoặc ghen tị, có thể khiến Maia khó chịu.
=> Chọn A thể hiện sự quan tâm và ngạc nhiên về chiếc áo khoác đắt tiền.
Đáp án: A
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
ARE THERE STILL COWBOYS IN THE AMERICAN WEST?
The answer is certainly yes! There are still thousands of cowboys in the American west. They still ride horses, and they still carry guns; but they no longer spend time fighting Indians. Although they often travel on four wheels, not four legs, cowboys still have to be expert horsemen too. They ride horses very regularly.
Some of the ranches in the American West cover thousands of hectares. Cattle are often free to move over large areas. There are steep hills, rivers and streams, forests and rocks. In many places, it is impossible to use a pick-up, even with four-wheel drive; even motorbikes are useless. The only ways to cross the prairies are on horseback, or on foot; and you can't chase cattle on foot!
Cowboys are working men; they look after the herds of cattle that live on the prairies in the mountains, from Texas to Canada. They have lots of jobs to do; they have to mark cattle so that they can be identified; they have to move cattle from place to place; they have to vaccinate them, and check that they are healthy. They also have to inspect miles and miles of fences and barbed-wire barriers.
There is no shortage of people who want to be cowboys. The profession has a very special reputation; it is different from other jobs, but it can be hard work, with long hours. Besides, many cowboys are not very well paid. It can also be a dangerous job.
In the 19th century, cowboys used to drive cattle for hundreds of miles. Sometimes they had to take them to new destinations; sometimes they had to take them to market. Today, there are no more long cattle drives. These days, cattle are picked up in big trucks and taken to new destinations by road.
Câu 202 [695781]: What word is the closest in meaning to “prairies” in paragraph 2?
A, plains
B, mountaintops
C, hills
D, swamps
Từ nào đồng nghĩa với từ "prairies" ở đoạn 2?
Xét các đáp án:
A. plains /pleɪnz/ (n) đồng bằng
B. mountaintops /ˈmaʊn.tɪnˌtɒps/ (n) đỉnh núi
C. hills /hɪlz/ (n) đồi
D. swamps /swɒmps/ (n) đầm lầy
=> Ta có:
prairies /ˈpreə.riːz/ (n) đồng cỏ, thảo nguyên = plains /pleɪnz/ (n) đồng bằng
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 203 [695782]: What is mentioned about cowboys in paragraph 2?
A, They use motorbikes.
B, They use four-wheel drives.
C, They chase cattle on foot.
D, They work on horsebacks.
Điều gì được nhắc đến về cao bồi trong đoạn 2?
Xét các đáp án:
A. They use motorbikes: họ sử dụng xe máy
B. They use four-wheel drives: họ sử dụng xe bốn bánh
C. They chase cattle on foot: họ đuổi theo gia súc bằng chân
D. They work on horsebacks: họ làm việc bằng cách cưỡi ngựa
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
Some of the ranches in the American West cover thousands of hectares. Cattle are often free to move over large areas. There are steep hills, rivers and streams, forests and rocks. In many places, it is impossible to use a pick-up, even with four-wheel drive; even motorbikes are useless. The only ways to cross the prairies are on horseback, or on foot; and you can't chase cattle on foot!
(Một số trang trại ở miền Tây nước Mỹ rộng hàng nghìn hecta. Gia súc thường được thả tự do trên những khu vực rộng lớn. Có những ngọn đồi dốc, sông suối, rừng cây và đá tảng. Ở nhiều nơi, không thể sử dụng xe bán tải, ngay cả khi có hệ thống dẫn động bốn bánh; thậm chí xe máy cũng vô dụng. Cách duy nhất để băng qua thảo nguyên là cưỡi ngựa hoặc đi bộ; và bạn không thể đuổi theo gia súc bằng chân không!)
Đáp án: D
Câu 204 [695783]: What is the main topic of paragraph 3?
A, Cattle herding techniques
B, Life of a cowboy
C, The tasks of a cowboy
D, Why cowboys are popular
Ý chính của đoạn 3 là gì?
Xét các đáp án:
A. Cattle herding techniques: kỹ thuật chăn gia súc
B. Life of a cowboy: cuộc sống của một cao bồi
C. The tasks of a cowboy: công việc của một cao bồi
D. Why cowboys are popular: tại sao cao bồi lại trở nên phổ biến
=> Chọn C phù hợp
=> Căn cứ thông tin:
Cowboys are working men; they look after the herds of cattle that live on the prairies in the mountains, from Texas to Canada. They have lots of jobs to do; they have to mark cattle so that they can be identified; they have to move cattle from place to place; they have to vaccinate them, and check that they are healthy. They also have to inspect miles and miles of fences and barbed-wire barriers.
(Cao bồi là những người lao động; họ chăm sóc đàn gia súc sống trên các đồng cỏ ở vùng núi, từ Texas đến Canada. Họ có rất nhiều công việc phải làm: đánh dấu gia súc để dễ nhận dạng, di chuyển đàn gia súc từ nơi này đến nơi khác, tiêm phòng và kiểm tra sức khỏe cho chúng. Họ cũng phải kiểm tra hàng dặm hàng rào và rào thép gai.)
Đáp án: C
Câu 205 [1110232]: What does paragraph 4 highlight about the cowboy profession?
A, It attracts many people despite the demanding nature of the work and low pay.
B, It offers perceived security and a structured working environment for cowboys.
C, It has become less appealing because modern rules make the work more complicated.
D, It is mainly chosen by people who expect shorter hours and easier daily tasks.
Đoạn 4 làm nổi bật điều gì về nghề cao bồi?

A. Nó thu hút nhiều người mặc dù tính chất công việc khắt khe và lương thấp
Căn cứ vào các thông tin:
"There is no shortage of people who want to be cowboys."
(Không hề thiếu những người muốn trở thành cao bồi.)
"it can be hard work, with long hours."
(nó có thể là công việc vất vả, với thời gian làm việc dài.)
“many cowboys are not very well paid.”
(nhiều cao bồi không được trả lương cao.)
=> A đúng

B. Nó mang lại sự an toàn nhận thức và một môi trường làm việc có cấu trúc cho các cao bồi
Căn cứ vào thông tin:
"It can also be a dangerous job"
(Đây cũng có thể là một công việc nguy hiểm.)
=> B sai vì đây là công việc nguy hiểm chứ không an toàn

C. Nó trở nên kém hấp dẫn hơn vì các quy tắc hiện đại làm cho công việc phức tạp hơn
Căn cứ vào các thông tin:
"There is no shortage of people who want to be cowboys"
(Không hề thiếu những người muốn trở thành cao bồi.)
=> C sai vì đây là công việc nhiều người muốn làm nên không thể nói thiếu hấp dẫn

D. Nó chủ yếu được chọn bởi những người mong đợi giờ làm việc ngắn hơn và nhiệm vụ hàng ngày dễ dàng hơn
Căn cứ vào thông tin:
"The profession has a very special reputation; it is different from other jobs, but it can be hard work, with long hours"
(Nghề này có một danh tiếng rất đặc biệt; nó khác với những công việc khác, nhưng nó có thể là công việc vất vả, với thời gian làm việc dài.)
=> D sai vì đây là công việc có thời gian làm việc dài

=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 206 [695785]: What can be inferred about the author from the passage?
A, The author is enthusiastic about cowboys.
B, The author is a former cowboy.
C, The author dislikes cowboys
D, The author is neutral about cowboys.
Có thể suy ra điều gì về tác giả từ đoạn văn?

Xét các đáp án:

A. The author is enthusiastic about cowboys: tác giả rất hào hứng với cao bồi

B. The author is a former cowboy: tác giả là một cựu cao bồi

C. The author dislikes cowboys: tác giả không thích cao bổi

D. The author is neutral about cowboys: tác giả có quan điểm trung lập về cao bồi

=> Chọn D: Tác giả có quan điểm trung lập về cao bồi. Mặc dù tác giả thừa nhận rằng nghề này có
danh tiếng đặc biệt và thu hút nhiều người, nhưng cũng chỉ ra những khó khăn và thách thức của nghề.


There is no shortage of people who want to be cowboys. The profession has a very special reputation; it is different from other jobs, but it can be hard work, with long hours. Besides, many cowboys are not very well paid. It can also be a dangerous job.

Không thiếu người muốn trở thành cao bồi. Nghề này có danh tiếng rất đặc biệt, khác với những công việc khác, nhưng nó cũng rất vất vả với thời gian làm việc kéo dài. Hơn nữa, nhiều cao bồi không được trả lương cao. Đây cũng có thể là một công việc nguy hiểm.
Đáp án: D
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 207 [695791]: James is on his way to the supermarket when he spots his neighbor, Henry, waiting at a bus stop. After a brief conversation, he learns that Henry is also heading out to the supermarket. What should he say to kindly give a suggestion?
A, Could I go there with you?
B, Would you like me to give you a ride?
C, Would you like me to offer the ride?
D, Is it okay if I grab something for you while I'm there?
Tạm dịch: James đang trên đường đến siêu thị thì anh nhìn thấy người hàng xóm Henry đang đợi xe buýt. Sau một cuộc trò chuyện ngắn, anh biết rằng Henry cũng đang đi đến siêu thị. James nên nói gì để đưa ra đề xuất một cách lịch sự?
A. Tôi có thể đi cùng bạn không?
→ James đi ô tô và Henry đi buýt, do vậy nói là “đi cùng” thì sẽ không hợp lý.
B. Bạn có muốn tôi cho bạn đi nhờ không?
→ Đáp án B thể hiện một gợi ý lịch sự, cho thấy James sẵn sàng giúp đỡ Henry bằng cách cho anh ấy đi nhờ xe đến siêu thị.
C. Cụm “offer the ride” khá là trang trọng, không phù hợp trong ngữ cảnh khi nói trên đường đi như này.
D. Tôi mua giúp bạn một thứ gì đó khi tôi đến đấy có được không?
→ Không phù hợp. Bạn không nên giúp đỡ bằng việc mua hộ đồ vì việc này thường phức tạp. Trong trường hợp này, việc cho đi nhờ xe là hợp lý nhất.
Đáp án: B
Câu 208 [1110233]: We feel hotter on more humid days even though there is no difference in temperature. Why?
A, Because the water vapor in the air reflects sunlight back to the ground.
B, Because humidity traps heat in the air and prevents it from escaping.
C, Because high humidity increases the amount of sunlight absorbed by your body.
D, Because high humidity prevents sweat from evaporating.
Chúng ta cảm thấy nóng hơn vào những ngày ẩm ướt hơn ngay cả khi không có sự khác biệt về nhiệt độ. Tại sao?

Xét các đáp án:
(A)
Bởi vì hơi nước trong không khí phản xạ ánh sáng mặt trời trở lại mặt đất.
=> Sai. Hơi nước không "phản xạ" ánh sáng mặt trời quay lại mặt đất. Vai trò của nó chủ yếu là giữ nhiệt độ chung của không khí, chứ không trực tiếp làm bạn cảm thấy nóng bức

(B) Bởi vì độ ẩm giữ nhiệt trong không khí và ngăn không cho nhiệt thoát ra
=> Sai. Độ ẩm cao thực chất làm chậm quá trình bức xạ nhiệt từ mặt đất và cơ thể ra không gian, chứ không phải ngăn nhiệt thoát ra ngoài

(C) Bởi vì độ ẩm cao làm tăng lượng ánh sáng mặt trời mà cơ thể bạn hấp thụ
=> Sai. Lượng ánh sáng mặt trời bạn hấp thụ phụ thuộc vào màu sắc quần áo, da bạn, chứ không phải độ ẩm

(D) Bởi vì độ ẩm cao ngăn mồ hôi bay hơi
=> Đúng. Khi không khí đã chứa nhiều hơi nước (độ ẩm cao), mồ hôi trên da khó chuyển thành thể hơi (bay hơi) hơn. Quá trình bay hơi là cách cơ thể giải phóng nhiệt lượng hiệu quả nhất. Khi mồ hôi không bay hơi, cơ thể không được làm mát, dẫn đến cảm giác nóng bức dù nhiệt độ môi trường không thay đổi

=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 209 [1110234]: Below are some words translated from an artificial language.
- relftaga means carefree
- otaga means careful
- fertaga means careless
Which word could mean “aftercare”?
A, zentaga
B, tagafer
C, tagazen
D, relffer
Phân tích:
- relftaga = carefree
- otaga = careful
- fertaga = careless
=> Ta thấy "taga" xuất hiện trong tất cả các từ, tương ứng với gốc "care" trong tiếng Anh.
=> taga = care

- Trong đề bài, “taga” là tiền tố tương đương với “care” là hậu tố
=> Loại A, D. Chỉ còn lại B, C
- Dựa theo đề bài, ta có fertaga = careless => fer = less

=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 210 [1110235]: Five chairs, A, B, C, D and E, are kept one above the other (not necessarily in the same order). The number of chairs above D is the same as the number of chairs below E. C is just above (A) E is at the bottom. There are two chairs between B and E. Which of the following chairs are above C?
A, B and D
B, A and D
C, B and E
D, B and A
Đề bài: Năm chiếc ghế, A, B, C, D và E, được xếp chồng lên nhau (không nhất thiết theo thứ tự đó).
Số lượng ghế trên D bằng số lượng ghế dưới E.
C ở ngay trên A.
E ở dưới cùng.
Có hai ghế ở giữa B và E.
Câu hỏi: Ghế nào dưới đây nằm trên C?


Phân tích:
Đánh số 1-5 theo thứ tự từ trên xuống dưới
- Ta có E ở dưới cùng => số 5
- Số lượng ghế trên D bằng số lượng ghế dưới E => D ở trên cùng ở vị trí 1
- Có hai ghế ở giữa B và E => B ở vị trí 2 sau D, 2 ghế đó là A và C
- C ở ngay trên A => A nằm ngay trên E ở vị trí 4 => C ở vị trí 3
Ghế nào dưới đây nằm trên C: B và D

=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 211 [695704]: If we accept that "Good governance means law and order in society," then which of the following statements must also be true?
A, An able government very effectively uses laws to promote peace.
B, A healthy society is governed by maximum number of laws.
C, A strong government uses force to impose laws.
D, Law is indispensable for society.
Tạm dịch: Nếu chúng ta chấp nhận rằng "Quản lý đất nước tốt nghĩa là xã hội có an ninh trật tự", thì tuyên bố nào sau đây cũng phải đúng?
A. Một chính phủ có năng lực sử dụng luật pháp rất hiệu quả để thúc đẩy hòa bình.
→ Kết luận hợp lý nhất vì việc “quản lý đất nước tốt” chính là việc chính phủ sử dụng luật pháp một cách hiệu quả; “xã hội có an ninh trật tự” là một xã hội hòa bình.
B. Một xã hội lành mạnh được quản lý bởi số lượng luật pháp tối đa.
→ Kết luận không hợp lý vì không nhất thiết phải có số lượng tối đa các đạo luật, mà quan trọng là những đạo luật đó phải phù hợp và hiệu quả.
C. Một chính phủ mạnh sử dụng vũ lực để áp đặt luật pháp.
→ Kết luận không hợp lý vì điều này trái ngược với bản chất của việc quản lý đất nước tốt là tập trung vào xây dựng an ninh trật tự, hòa bình.
D. Luật pháp là điều không thể thiếu đối với xã hội.
→ Kết luận không hợp lý vì không liên quan trực tiếp đến hiệu quả của việc quản lý đất nước xây dựng an ninh trật tự, hòa bình
Đáp án: A
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
The national flower of Vietnam, the Lotus grows in freshwater ponds and lakes throughout the country. The Lotus is a sacred flower for Buddhists and Hindus alike: in Buddhist temples throughout Vietnam, Bodhisattvas and deities, such as Quan Am (the Goddess of Mercy), are portrayed standing on a lotus, (627)__________ above the petals, or emerging from the flower. It’s not at all difficult to see how the Lotus came to be so loved and used in religious (628)__________: it’s a beautiful, broad flower, with pink and white petals opening and closing into a bulb with the coming and going of the day and night; the flower sits (629)__________ a delicate stem rising out of the water from wide, green pads floating on the surface. What’s more, the Lotus is also a practical flower. Every part of the Lotus is eaten or used in some way in Vietnam: the seeds, (630)__________ have a wonderful, flowery flavor, are candied or used in desserts; the stems are used in soups to absorb the broth and add crunch; the roots can be sliced, battered and fried for a crunchy snack; the leaves are used to wrap and steam foods, (631)__________, such as in lotus-steamed rice; and all parts, including the flower itself, can be used to make Lotus tea. A great place to be among the Lotuses is the Mekong Delta province of Dong Thap, in the homestays on the Lotus fields.
Câu 212 [695776]:
A, hover
B, hovers
C, hovered
D, hovering
Ta có cấu trúc song hành:
Ba động từ "standing, hovering, và emerging" đều ở dạng V-ing (phân từ hiện tại), đóng vai trò bổ nghĩa cho "Bodhisattvas and deities".
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
The Lotus is a sacred flower for Buddhists and Hindus alike: in Buddhist temples throughout Vietnam, Bodhisattvas and deities, such as Quan Am (the Goddess of Mercy), are portrayed standing on a lotus, hovering above the petals, or emerging from the flower. 
(Hoa sen là một loài hoa linh thiêng đối với cả Phật tử và người Hindu: trong các ngôi chùa Phật giáo trên khắp Việt Nam, các vị Bồ Tát và thần linh, chẳng hạn như Quan Âm (Nữ thần Từ Bi), được khắc họa đứng trên đài sen, lơ lửng trên những cánh hoa, hoặc hiện ra từ bông hoa.)
Đáp án: D
Câu 213 [695777]:
A, iconography
B, icons
C, iconic
D, iconized
Xét các đáp án:
A. iconography /ˌaɪ.kəˈnɒɡ.rə.fi/ (n) biểu tượng học (hệ thống hoặc ngành nghiên cứu biểu tượng)
B. icons /ˈaɪ.kɒnz/ (n) các biểu tượng (đơn lẻ và đối tượng cụ thể)
C. iconic /aɪˈkɒn.ɪk/ (adj) mang tính biểu tượng
D. iconized /ˈaɪ.kə.naɪzd/ (v-ed/adj) được biểu tượng hóa
-> Vị trí cần điền là một danh từ vì đứng sau tính từ "religious" (adj + N)
=> Chọn A phù hợp 
=> Tạm dịch:
It’s not at all difficult to see how the Lotus came to be so loved and used in religious iconography: it’s a beautiful, broad flower, with pink and white petals opening and closing into a bulb with the coming and going of the day and night;
(Không hề khó để hiểu tại sao hoa sen lại được yêu mến và sử dụng trong biểu tượng mang tính tôn giáo: đây là một loài hoa rộng lớn và xinh đẹp, với những cánh hoa màu hồng và trắng nở ra và khép lại thành một nụ khi ngày và đêm đến và đi)
Đáp án: A
Câu 214 [695778]:
A, afloat
B, amongst
C, atop
D, amidst
Xét các đáp án:
A. afloat /əˈfləʊt/ (adj/adv) nổi trên mặt nước, không chìm
B. amongst /əˈmʌŋkst/ (prep) ở giữa, trong số
C. atop /əˈtɒp/ (prep) trên đỉnh, ở trên cùng
D. amidst /əˈmɪdst/ (prep) giữa, trong lúc
=> Chọn C phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
the flower sits atop a delicate stem rising out of the water from wide, green pads floating on the surface. 
(đoá hoa ngồi trên một thân cây mảnh mai vươn lên từ mặt nước, từ những chiếc lá xanh rộng nổi trên mặt nước.)
Đáp án: C
Câu 215 [695779]:
A, who
B, which
C, that
D, whom
Xét các đáp án:
A. who: thay cho chủ ngữ là người
B. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
C. that: thay cho cả người lẫn vật
D. whom: thay cho tân ngữ là người
=> Chọn B vì đại từ quan hệ "which" thay cho chủ ngữ là vật "the seeds"
=> Tạm dịch:
Every part of the Lotus is eaten or used in some way in Vietnam: the seeds, which have a wonderful, flowery flavor, are candied or used in desserts
(Mọi phần của hoa sen đều được ăn hoặc sử dụng theo một cách nào đó ở Việt Nam: hạt sen, cái mà có vị thơm ngon như hoa, được làm kẹo hoặc dùng trong các món tráng miệng.)
Đáp án: B
Câu 216 [695780]:
A, utilizing all parts of the lotus
B, leaving no part unused
C, making a great dish
D, imparting a subtle flavour
Xét các đáp án:
A. utilizing all parts of the lotus: sử dụng tất cả các phần của hoa sen
B. leaving no part unused: không để phần nào bị lãng phí
C. making a great dish: làm ra một món ăn tuyệt vời
D. imparting a subtle flavour: mang lại một hương vị tinh tế
=> Chọn D phù hợp nghĩa. Vì các phần của hoa sen, đặc biệt là lá, thường được sử dụng để tạo thêm hương vị cho món ăn, như trong trường hợp cơm hấp lá sen.
=> Tạm dịch:
the stems are used in soups to absorb the broth and add crunch; the roots can be sliced, battered and fried for a crunchy snack; the leaves are used to wrap and steam foods, imparting a subtle flavour, such as in lotus-steamed rice; and all parts, including the flower itself, can be used to make Lotus tea.
(Cuống sen được dùng trong súp để hấp thụ nước dùng và thêm độ giòn; rễ sen có thể được cắt lát, áo bột và chiên giòn làm món ăn vặt giòn tan; lá sen được dùng để gói và hấp thực phẩm, mang lại hương vị tinh tế, như trong món cơm hấp lá sen; và tất cả các phần, bao gồm cả hoa, có thể được sử dụng để làm trà sen.)
Đáp án: D
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Certain types of skills determine whether young people will be able to find work, contribute to their local and national economies, and live up to their individual developmental and earning potentials:
Foundation skills, or basic literacy and numeracy skills developed during primary school that permit people to get jobs that pay enough to meet daily needs. These skills are a prerequisite to further training and skill development, without which the possibilities of attaining gainful employment or participating in entrepreneurial activities are reduced
Transferable skills, such as analysis, communication, problem solving, creativity, and leadership, that can be transferred and adapted to different environments. Staying in school helps develop these skills, as do internships or work-based programs.
Technical and vocation skills, in areas like agriculture, computers, or carpentry, can be gained through work-placement programs or apprenticeships. But these skills rely on the first two skill sets described above.
In many sub-Saharan African countries, at least half of young people ages 15 to 19 lack foundation skills, often because they had never attended school or they dropped out of school before gaining basic literacy or numeracy. In eastern Africa, 37 percent of girls and 32 percent of boys of lower secondary-school age are not attending school. In some countries, however, the situation is much more dire: In Niger, 83 percent of girls and 74 percent of boys are not in school. Some leave school to work in low-skill jobs where the possibility of advancement is limited, and national education systems provide little opportunity to gain these critical skills in the future.
Câu 217 [695786]: What is “prerequisite” in paragraph 2 closest in meaning to?
A, requirement
B, backbone
C, pillar
D, jumpstart
Từ "prerequisite" ở đoạn 2 đồng nghĩa với từ nào?
Xét các đáp án:
A. requirement /rɪˈkwaɪə.mənt/ (n) yêu cầu
B. backbone /ˈbæk.boʊn/ (n) xương sống, trụ cột
C. pillar /ˈpɪl.ər/ (n) cột trụ, nền tảng
D. jumpstart /ˈdʒʌmp.stɑːrt/ (n) sự khởi đầu nhanh chóng, cú hích
=> Ta có:
prerequisite /ˌpriːˈrek.wɪ.zɪt/ (n) điều kiện tiên quyết = requirement /rɪˈkwaɪə.mənt/ (n) yêu cầu
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 218 [695787]: Which of the following best paraphrases this sentence: “Foundation skills, or basic literacy and numeracy skills developed during primary school that permit people to get jobs that pay enough to meet daily needs.”
A, Foundation skills refer to the basic abilities learned in primary school that enable individuals to find employment with sufficient wages for everyday expenses.
B, Foundation skills are advanced competencies acquired in higher education that guarantee high-paying jobs for financial stability.
C, Foundation skills include specialized training in literacy and numeracy that people need to secure well-paying jobs in their careers.
D, Foundation skills involve complex skills learned in secondary education that are necessary for obtaining jobs with minimal salaries.
Câu nào dưới đây diễn đạt lại câu này một cách tốt nhất:
"Kỹ năng nền tảng, hay kỹ năng đọc viết và tính toán cơ bản được phát triển trong những năm tiểu học, giúp một người có thể tìm được công việc với mức lương đủ để đáp ứng nhu cầu hàng ngày."
Xét các đáp án:
A. Foundation skills refer to the basic abilities learned in primary school that enable individuals to find employment with sufficient wages for everyday expenses.
(Kỹ năng nền tảng là những khả năng cơ bản được học ở tiểu học, giúp cá nhân tìm được việc làm với mức lương đủ trang trải chi phí hàng ngày.)
B. Foundation skills are advanced competencies acquired in higher education that guarantee high-paying jobs for financial stability.
(Kỹ năng nền tảng là những năng lực nâng cao được tiếp thu trong giáo dục bậc cao, đảm bảo công việc lương cao để ổn định tài chính.)
C. Foundation skills include specialized training in literacy and numeracy that people need to secure well-paying jobs in their careers.
(Kỹ năng nền tảng bao gồm đào tạo chuyên sâu về đọc viết và tính toán, giúp mọi người có được công việc lương cao trong sự nghiệp của họ.)
D. Foundation skills involve complex skills learned in secondary education that are necessary for obtaining jobs with minimal salaries.
(Kỹ năng nền tảng liên quan đến các kỹ năng phức tạp được học ở bậc trung học, cần thiết để có được công việc với mức lương tối thiểu.)
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A
Câu 219 [695788]: What does “they” in paragraph 5 refer to?
A, countries
B, boys and girls
C, young people ages 15 to 19
D, skills
Từ "they" ở đoạn 5 ám chỉ tới?
Xét các đáp án:
A. countries: những quốc gia
B. boys and girls: con trai và con gái
C. young people ages 15 to 19: những người trẻ độ tuổi từ 15 đến 19
D. skills: những kỹ năng
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
In many sub-Saharan African countries, at least half of young people ages 15 to 19 lack foundation skills, often because they had never attended school or they dropped out of school before gaining basic literacy or numeracy.
(Ở nhiều quốc gia thuộc khu vực cận Sahara châu Phi, ít nhất một nửa số thanh niên trong độ tuổi từ 15 đến 19 thiếu các kỹ năng nền tảng, thường là do họ chưa từng đi học hoặc đã bỏ học trước khi có thể đọc viết hoặc tính toán thành thạo.)
Đáp án: C
Câu 220 [1110236]: What is paragraph 5 mainly about?
A, Why young people do not have access to education in sub-Saharan Africa despite the class being available.
B, The lack of foundation skills among young people in sub-Saharan Africa due to limited access to education.
C, The high enrollment rates in secondary schools across sub-Saharan Africa.
D, In some countries, a larger proportion of girls than boys are not attending school.
Nội dung chính của đoạn 5 là gì?
A. Lý do tại sao thanh niên không được tiếp cận giáo dục ở Châu Phi Hạ Sahara mặc dù có lớp học sẵn có.
=> Không có dẫn chứng về việc lớp học sẵn có mà học sinh không đến.

B. Sự thiếu hụt các kỹ năng nền tảng ở thanh niên Châu Phi Hạ Sahara do hạn chế tiếp cận giáo dục.
Căn cứ vào thông tin:
"at least half of young people... lack foundation skills, often because they had never attended school or they dropped out..."
(ít nhất một nửa số người trẻ... thiếu các kỹ năng cơ bản, thường là do họ chưa bao giờ đi học hoặc bỏ học...)
=> B đúng

C. Tỷ lệ đăng ký học cao ở các trường trung học cơ sở trên khắp Châu Phi Hạ Sahara.
Căn cứ vào thông tin:
"37 percent of girls and 32 percent of boys... are not attending school"
(37% bé gái và 32% bé trai... không được đến trường) (tỷ lệ không cao đi học)
=> Sai. Ngược lại hoàn toàn với nội dung đoạn văn

D. Ở một số quốc gia, tỷ lệ các cô gái không đến trường cao hơn các chàng trai.
Căn cứ vào thông tin:
"In Niger, 83 percent of girls and 74 percent of boys are not in school"
(Ở Niger, 83% trẻ em gái và 74% trẻ em trai không được đến trường.)
=> Sai. Đây chỉ là một chi tiết cụ thể minh họa cho vấn đề lớn hơn là tỷ lệ bỏ học/không đi học cao, không phải ý chính của toàn đoạn

=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 221 [695790]: Which of the following does the author probably support?
A, Technical and vocational skills are the only skills needed for young people to overcome the challenges in sub-Saharan Africa.
B, The development of technical and vocational skills is the most critical for young people’s success, regardless of their foundation or transferable skills.
C, Transferable skills are more important than foundation skills for young people to contribute effectively to their economies.
D, Foundation skills are essential for young people to secure gainful employment and participate in further training or entrepreneurial activities.
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ nhất?
Xét các đáp án:
A. Technical and vocational skills are the only skills needed for young people to overcome the challenges in sub-Saharan Africa.
(Kỹ năng kỹ thuật và nghề nghiệp là những kỹ năng duy nhất cần thiết để thanh niên ở khu vực cận Sahara châu Phi vượt qua thử thách.)
B. The development of technical and vocational skills is the most critical for young people’s success, regardless of their foundation or transferable skills.
(Việc phát triển kỹ năng kỹ thuật và nghề nghiệp là quan trọng nhất đối với sự thành công của thanh niên, bất kể họ có kỹ năng nền tảng hay kỹ năng chuyển đổi hay không.)
C. Transferable skills are more important than foundation skills for young people to contribute effectively to their economies.
(Kỹ năng chuyển đổi quan trọng hơn kỹ năng nền tảng để thanh niên đóng góp hiệu quả vào nền kinh tế.)
D. Foundation skills are essential for young people to secure gainful employment and participate in further training or entrepreneurial activities.
(Kỹ năng nền tảng rất cần thiết để thanh niên có được việc làm ổn định và tham gia vào đào tạo chuyên sâu hoặc các hoạt động khởi nghiệp.)
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
Foundation skills, or basic literacy and numeracy skills developed during primary school that permit people to get jobs that pay enough to meet daily needs. These skills are a prerequisite to further training and skill development, without which the possibilities of attaining gainful employment or participating in entrepreneurial activities are reduced.
(Kỹ năng nền tảng, hay kỹ năng đọc viết và tính toán cơ bản được phát triển trong những năm tiểu học, giúp một người có thể tìm được công việc với mức lương đủ để đáp ứng nhu cầu hàng ngày. Những kỹ năng này là điều kiện tiên quyết để tiếp tục đào tạo và phát triển kỹ năng. Nếu không có chúng, khả năng có được việc làm ổn định hoặc tham gia vào các hoạt động kinh doanh sẽ bị hạn chế.)
Đáp án: D
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 222 [695829]: I can see you making some _________ in maths, and I hope that you will keep it up.
A, improvements
B, improving
C, improve
D, improvable
Xét các đáp án:
A. improvements /ɪmˈpruːv.mənts/ (n) sự cải thiện, những cải tiến
B. improving /ɪmˈpruː.vɪŋ/ (v) cải thiện, đang cải thiện
C. improve /ɪmˈpruːv/ (v) cải thiện, nâng cao
D. improvable /ɪmˈpruː.və.bəl/ (adj) có thể cải thiện được
=> Chọn A. Sau "some" ta cần danh từ
=> Tạm dịch:
I can see you making some improvements in maths, and I hope that you will keep it up.
(Tôi có thể thấy bạn đang có một số tiến bộ trong môn toán, và tôi hy vọng bạn sẽ tiếp tục phát huy.)
Đáp án: A
Câu 223 [696026]: ________ the team has completed the initial phase of the project, they can move on to the implementation stage with confidence.
A, Since when
B, Just now
C, Now that
D, That
Xét các đáp án:
A. Since when: từ khi nào
B. Just now: vừa mới
C. Now that: bởi vì bây giờ
D. That: điều đó/rằng
=> Chọn C phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Now that the team has completed the initial phase of the project, they can move on to the implementation stage with confidence.
(Bởi vì bây giờ khi đội đã hoàn thành giai đoạn đầu của dự án, họ có thể tự tin chuyển sang giai đoạn triển khai.)
Đáp án: C
Câu 224 [696027]: The trains _______ from the city center to the suburbs are often delayed due to heavy traffic.
A, which departs regularly
B, departing regularly
C, departed regularly
D, are departing regularly
-> Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ
Xét các đáp án:
A. which departs regularly 
-> sai ngữ pháp ("which" thay thế cho "the trains" (số nhiều), nên "depart" chia dạng nguyên thể)
B. departing regularly 
-> đúng ngữ pháp vì câu này cần chia dạng rút gọn mệnh đề quan hệ và ở dạng chủ động nên động từ chia dạng V-ing 
C. departed regularly
-> sai ngữ pháp vì câu này không phải dạng rút gọn ở dạng bị động nên không dùng Vp2
D. are departing regularly
-> sai ngữ pháp vì trong câu đã có động từ chính "are often delayed", nên ở đây ta cần một mệnh đề quan hệ
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
Những chuyến tàu khởi hành từ trung tâm thành phố đến ngoại ô thường bị trễ do giao thông đông đúc.
Đáp án: B
Câu 225 [696025]: In recent years, _______ research regarding animal welfare has prompted many countries to revise their laws and regulations.
A, the
B, a
C, an
D, X (no article)
Ta có:
- a: dùng trước danh từ đếm được (bắt đầu bằng một phụ âm)
- an: dùng trước danh từ đếm được (bắt đầu bằng một nguyên âm)
- the: dùng trước các danh từ cụ thể, duy nhất, hoặc đã được xác định
=> Chọn "the" vì "research" là danh từ không đếm được, và ở đây nó đề cập đến nghiên cứu cụ thể về phúc lợi động vật trong những năm gần đây.
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
In recent years, the research regarding animal welfare has prompted many countries to revise their laws and regulations.
(Trong những năm gần đây, nghiên cứu về phúc lợi động vật đã thúc đẩy nhiều quốc gia sửa đổi luật và quy định của họ.)
Đáp án: A
Câu 226 [696029]: He sounded really _______ about the idea of becoming an influencer.
A, enthusiastic
B, enthusiast
C, enthusiasm
D, enthusiastically
Xét các đáp án:
A. enthusiastic /ɪnˌθuː.ziˈæs.tɪk/ (adj) nhiệt tình, hứng thú
B. enthusiast /ɪnˈθuː.zi.æst/ (n) người đam mê
C. enthusiasm /ɪnˈθuː.zi.æzəm/ (n) sự nhiệt tình, hứng khởi
D. enthusiastically /ɪnˌθuː.ziˈæs.tɪ.kli/ (adv) một cách nhiệt tình
=> Chọn A vì ta cần một tính từ sau từ "sound" (sound + adj)
=> Tạm dịch:
He sounded really enthusiastic about the idea of becoming an influencer.
(Anh ấy có vẻ thực sự hào hứng với ý tưởng trở thành một người có ảnh hưởng.)
Đáp án: A
Câu 227 [696074]: The data collected from the recent satellite launch, along with the analysis performed by the scientists, ______ critical to understanding the behavior of cosmic rays in our atmosphere.
A, are
B, is
C, were
D, has
Ta có cấu trúc:
S1 + along with/together with/ accompanied by + S2 + V(chia theo S1)
-> Câu này ta chia theo chủ ngữ là "the data" là danh từ không đếm được -> nên chia là "is"
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
Dữ liệu thu thập được từ vụ phóng vệ tinh gần đây, cùng với phân tích do các nhà khoa học thực hiện, rất quan trọng để hiểu rõ hành vi của tia vũ trụ trong bầu khí quyển của chúng ta.
Đáp án: B
Câu 228 [693849]: We have a range of concerns, ________ among them being the preservation of forests and natural habitats.
A, prime
B, best
C, whole
D, chief
Xét các đáp án:
A. prime /praɪm/ (adj) chính, quan trọng nhất
B. best /bɛst/ (adj) tốt nhất, xuất sắc nhất
C. whole /hoʊl/ (adj) toàn bộ, trọn vẹn
D. chief /ʧiːf/ (adj) chủ yếu, quan trọng nhất
=> Ta có cụm cố định:
"chief among them": vấn đề quan trọng nhất
=> Tạm dịch:
Chúng tôi có nhiều mối quan tâm, trong đó vấn đề quan trọng nhất là việc bảo vệ rừng và các môi trường sống tự nhiên.
Đáp án: D
Câu 229 [693851]: It is crucial for people to _________ juvenile delinquency; however, it is also imperative to give teenage criminals a second chance to make up for their mistakes if they feel true remorse.
A, lodge a complaint about
B, make a point of
C, give an account of
D, pass judgement on
Xét các đáp án:
A. lodge a complaint about /lɒdʒ ə kəmˈpleɪnt əˈbaʊt/ (v) đệ đơn khiếu nại về
B. make a point of /meɪk ə pɔɪnt ʌv/ (v) coi trọng, xem là điều quan trọng
C. give an account of /ɡɪv ən əˈkaʊnt ʌv/ (v) tường thuật, kể lại
D. pass judgement on /pæs ˈdʒʌdʒmənt ɒn/ (v) phán quyết về, đánh giá về
-> Chọn D phù hợp
=> Tạm dịch:
Điều quan trọng là mọi người phải đưa ra phán quyết về tội phạm vị thành niên; tuy nhiên, cũng rất cần thiết để cho những tội phạm tuổi teen một cơ hội thứ hai để sửa chữa lỗi lầm của họ nếu họ thật sự ăn năn hối cải.
Đáp án: D
Câu 230 [696076]: One important project was launched to improve natural language processing, and it was noted that the new algorithm ______ by a team of researchers from several leading universities.
A, has developed
B, is being developed
C, was developed
D, will develop
Ta có:
Câu trước ở thể bị động ("was launched"), cho thấy sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
Cụm "it was noted that" cũng ở thì quá khứ đơn, nên hành động "phát triển thuật toán" cũng cần chia ở thì quá khứ đơn.
"Was developed" là dạng bị động của thì quá khứ đơn, phù hợp vì "the new algorithm" là đối tượng được phát triển bởi "a team of researchers".
-> Chọn C
=> Tạm dịch:
Một dự án quan trọng đã được khởi động để cải thiện xử lý ngôn ngữ tự nhiên, và người ta ghi nhận rằng thuật toán mới được phát triển bởi một nhóm các nhà nghiên cứu từ nhiều trường đại học hàng đầu.
Đáp án: C
Câu 231 [694068]: In mathematics, the Pythagorean theorem is often viewed as _______ right triangle, where the relationship between the lengths of the sides holds true.
A, a unique application of the
B, a special case of the
C, a theoretical example of the
D, an exception to the
Xét các đáp án:
A. a unique application of the: một ứng dụng duy nhất của
B. a special case of the: một trường hợp đặc biệt của
C. a theoretical example of the: một ví dụ lý thuyết về
D. an exception to the: một ngoại lệ đối với
=> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Trong toán học, định lý Pythagoras thường được coi là một trường hợp đặc biệt của tam giác vuông, nơi mối quan hệ giữa độ dài các cạnh là đúng.
Đáp án: B
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 232 [1110237]:
a. Doesn't matter. I'll see you at lunch.
b. Don't you have an English class now?
c. No, I don't. I only have English on Monday. Today is Tuesday.
d. Well, I thought I had English with you now so that we could talk in class.
A, b - c - d - a
B, d - b - c - a
C, b - d - c -  a
D, d - c - a - b
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy có (b) và (d) có thể làm câu mở đầu
Câu (d) bắt đầu bằng "Well, I thought..." (Tớ tưởng...). Câu này là lời giải thích hoặc bày tỏ sự ngạc nhiên về một tình huống đã xảy ra hoặc đã được hỏi trước đó
=> (b) phù hợp làm câu mở đầu
=> Loại B và D. Chỉ còn lại A và C

Ta thấy câu (b) là 1 câu hỏi dạng Yes/No question, hỏi liệu không có tiết học tiếng Anh hay không
=> (c) trả lời không và giải thích phù hợp đứng sau câu (b)
=> Đáp án A

Trật tự đáp án A:
b. Don't you have an English class now?
(Bạn không có tiết tiếng Anh bây giờ sao?)
=> Mở đầu cuộc hội thoại bằng câu hỏi

c. No, I don't. I only have English on Monday. Today is Tuesday.
(Không. Tớ chỉ có tiết tiếng Anh vào thứ Hai. Hôm nay là thứ Ba)
=> Trả lời trực tiếp câu hỏi mở đầu (b) và cung cấp thông tin lịch học chính xác

d. Well, I thought I had English with you now so that we could talk in class
(À, tớ tưởng tớ có tiết tiếng Anh cùng bạn bây giờ để chúng ta có thể nói chuyện trong lớp)
=> Giải thích lý do cho câu hỏi (b), làm rõ sự nhầm lẫn lịch học

a. Doesn't matter. I'll see you at lunch.
(Không sao. Hẹn gặp cậu vào bữa trưa nhé)
=> Kết thúc chủ đề lịch học và chuyển sang đề xuất gặp gỡ
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 233 [1110238]:
a. Why would he do that?
b. I don't think he even got paid for it.
c. A guy rowed across the Atlantic Ocean.
d. It’s pretty incredible, even if he didn’t do it for money.
e. Perhaps he wanted to set the world record.
A, c - a - e - b - d
B, b - e - d - c - a
C, c - a - b - e - d
D, b - c - e - d - a
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy có c và b có thể làm câu mở đầu
• Câu (b) ta thấy có đại từ “he”, nếu làm câu mở đầu thì người đọc sẽ không hiểu “he” là ai
=> (c) làm câu mở đầu phù hợp hơn
=> Loại B và D. Chỉ còn lại A và C

Xét trật tự đáp án A:
c. A guy rowed across the Atlantic Ocean.
(Một người đàn ông đã chèo thuyền qua Đại Tây Dương)

=> Mở đầu cuộc hội thoại, giới thiệu sự kiện gây chú ý

a. Why would he do that?
(Tại sao anh ta lại làm điều đó?)
=> Đặt câu hỏi về động cơ/mục đích của hành động 

e. Perhaps he wanted to set the world record.
(Có lẽ anh ấy muốn lập kỷ lục thế giới)
=> Đưa ra giả thuyết để trả lời câu hỏi (a)

b. I don't think he even got paid for it.
(Tôi nghĩ anh ta thậm chí còn không được trả tiền cho việc đó)
=> Bổ sung thông tin

d. It’s pretty incredible, even if he didn’t do it for money.
(Điều đó thật đáng kinh ngạc, ngay cả khi anh ta không làm điều đó vì tiền)
=> Kết luận và đánh giá toàn bộ sự việc.
=> A có trật tự hợp lý

=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 234 [1110239]:
a. Yeah I think so. I’m curious to see whether these debates will actually influence the election outcome.
b.Yes. I thought the discussion on education reform was particularly revealing, especially regarding funding for public schools.
c. It seems that education policy could become a decisive factor for voters this year.
d. Did you watch yesterday’s televised debate about the upcoming local elections?
A, c - b - d - a
B, c - a - b - d
C, d - b - c- a
D, d - a - c - b
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy có c và d có thể làm câu mở đầu
• Câu (c) là một câu nhận định/kết luận: "It seems that education policy could become a decisive factor for voters this year" (Có vẻ như chính sách giáo dục có thể trở thành một yếu tố quyết định đối với cử tri năm nay) Câu này phải được nói ra sau khi chủ đề chính sách giáo dục đã được bàn luận
• Ta có câu (d) là một câu hỏi mở để giới thiệu chủ đề chung (cuộc tranh luận bầu cử): "Did you watch yesterday’s televised debate about the upcoming local elections" (Bạn có xem cuộc tranh luận trên truyền hình về cuộc bầu cử địa phương sắp tới không?)
=> Câu d phù hợp làm câu mở đầu hơn
=> Loại A và B. Chỉ còn lại C và D

Xét trật tự đáp án C:
d. Did you watch yesterday’s televised debate about the upcoming local elections?
(Bạn có xem cuộc tranh luận trên truyền hình về cuộc bầu cử địa phương sắp tới không?)
=> Mở đầu cuộc hội thoại bằng câu hỏi giới thiệu chủ đề
b. Yes. I thought the discussion on education reform was particularly revealing, especially regarding funding for public schools.
(Có. Tôi nghĩ cuộc thảo luận về cải cách giáo dục đặc biệt mang tính tiết lộ, nhất là về vấn đề tài trợ cho các trường công)
=> Trả lời trực tiếp câu hỏi mở đầu (d) và đưa ra chi tiết quan trọng nhất (cải cách giáo dục)

c. It seems that education policy could become a decisive factor for voters this year.
(Có vẻ như chính sách giáo dục có thể trở thành một yếu tố quyết định đối với cử tri năm nay)
=> Mở rộng ý từ (b) thành một nhận định chung về tầm quan trọng của chủ đề đó

a. Yeah, I think so. I’m curious to see whether these debates will actually influence the election outcome.
(Ừ, tôi nghĩ vậy. Tôi tò mò muốn biết liệu các cuộc tranh luận này có thực sự ảnh hưởng đến kết quả bầu cử hay không)
=> Đồng tình với nhận định (c) và kết thúc cuộc thảo luận
=> C có trật tự hợp lý

=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 235 [1110240]:
a. That’s right, we did. So thank you for sending in your CV. We’ve reviewed it carefully and I believe we have two positions that could potentially suit your profile.
b. Hi Sally. I think we spoke on the phone, didn’t we?
c.They’re called Home Solutions, and they specialise in designing and manufacturing furniture.
d. The first position is with a company based in North London. They’re seeking an administrative assistant.
e. OK. What sort of company is it?
f. OK.
g. Good morning. Thanks for coming in to see us here at the agency, Joe. I’m one of the agency representatives, and my name’s Sally Baker.
A, g - b - a - d - f - e - c
B, g - b - f - d - e - c - a 
C, g - b - f - e - c - a - d
D, g - b - a - f - d - e - c
Tạm dịch đề bài:
a. Đúng rồi, chúng ta đã nói chuyện. Cảm ơn bạn đã gửi hồ sơ (CV). Chúng tôi đã xem xét kỹ lưỡng và tôi tin rằng chúng tôi có hai vị trí có khả năng phù hợp với hồ sơ của bạn.
=> Thông báo có 2 vị trí

b. Chào Sally. Tôi nghĩ chúng ta đã nói chuyện qua điện thoại, phải không?
=> Xác nhận nói chuyện điện thoại

c. Họ tên là Home Solutions, và họ chuyên thiết kế và sản xuất đồ nội thất.
=> Ttrả lời chi tiết về công ty

d. Vị trí đầu tiên là với một công ty có trụ sở tại Bắc Luân Đôn. Họ đang tìm kiếm một trợ lý hành chính.
=> Giới thiệu vị trí 1

e. Được. Đó là loại hình công ty gì?
=> Hỏi chi tiết về công ty

f. Được/Vâng
=> Bày tỏ sự sẵn lòng nghe tiếp

g. Chào buổi sáng. Cảm ơn Joe đã đến gặp chúng tôi tại công ty. Tôi là một trong những đại diện công ty, và tên tôi là Sally Baker.
=> Lời chào của người đại diện công ty
=> Trật tự đúng: g - b - a - f - d - e - c

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
g. Good morning. Thanks for coming in to see us here at the agency, Joe. I’m one of the agency representatives, and my name’s Sally Baker.
b. Hi Sally. I think we spoke on the phone, didn’t we? Sally
a. That’s right, we did. So thank you for sending in your CV. We’ve reviewed it carefully and I believe we have two positions that could potentially suit your profile.
f. OK.
d. The first position is with a company based in North London. They’re seeking an administrative assistant.
e. OK. What sort of company is it?
c They’re called Home Solutions, and they specialise in designing and manufacturing furniture.

Tạm dịch:
Sally: Chào buổi sáng. Cảm ơn đã đến gặp chúng tôi tại công ty, Joe. Tôi là đại diện công ty, tên tôi là Sally Baker.
Joe: Chào Sally. Tôi nghĩ chúng ta đã nói chuyện qua điện thoại, phải không?
Sally: Đúng rồi, chúng ta đã nói chuyện. Cảm ơn bạn đã gửi hồ sơ (CV). Chúng tôi đã xem xét kỹ lưỡng và tôi tin rằng chúng tôi có hai vị trí có khả năng phù hợp với hồ sơ của bạn.
Joe: Vâng.
Sally: Vị trí đầu tiên là ở một công ty tại Bắc Luân Đôn. Họ đang tìm kiếm một trợ lý hành chính.
Joe: Được. Đó là loại hình công ty gì vậy?
Sally: Họ tên là Home Solutions, và họ chuyên thiết kế và sản xuất đồ nội thất
. Đáp án: D