Quay lại
Đáp án
1A
2B
3B
4A
5C
6C
7D
8C
9A
10
11C
12B
13A
14
15A
16A
17
18
19C
20
21B
22
23
24B
25A
26
27C
28
29D
30
31D
32A
33B
34C
35B
36
37
38
39B
40C
41A
42D
43
44
45
46
47
48
49B
50
51D
52
53C
54D
55A
56C
57D
58A
59C
60B
61D
62D
63C
64C
65C
66C
67B
68D
69A
70C
71C
72B
73A
74D
75C
76D
77A
78B
79A
80C
81D
82A
83D
84C
85D
86C
87D
88B
89A
90D
91C
92C
93C
94B
95C
96B
97B
98C
99D
100A
101A
102A
103B
104C
105D
106C
107D
108D
109C
110C
111A
112
113C
114A
115C
116B
117A
118B
119B
120D
121B
122B
123C
124B
125D
126B
127C
128A
129B
130C
131
132A
133A
134C
135D
136D
137C
138D
139C
140
141D
142D
143C
144C
145B
146C
147
148D
149B
150B
151A
152C
153B
154A
155B
156A
157C
158C
159C
160A
161B
162A
163B
164C
165D
166A
167B
168A
169C
170C
171A
172D
173B
174B
175
176D
177A
178A
179C
180A
181B
182C
183B
184D
185B
186B
187B
188C
189D
190B
191B
192B
193D
194B
195B
196B
197A
198D
199A
200D
201A
202A
203A
204A
205C
206C
207A
208A
209C
210
211B
212B
213A
214B
215D
216B
217D
218D
219D
220A
221C
222B
223A
224A
225A
226A
227A
228A
229A
230C
231C
232A
233A
234D
235C
Câu 1 [343688]: Trên đường tròn lượng giác gốc
điểm
thỏa mãn
thì điểm
nằm ở góc phần tư thứ
điểm
thỏa mãn
thì điểm
nằm ở góc phần tư thứ A, 

B, 

C, 

D, 


Gợi ý: Vì nếu trên đường tròn lượng giác, điểm
biểu diễn góc lượng giác có số đo
thì mọi góc lượng giác có cùng điểm biểu diễn
có số đo là
Do đó, ta “tách” số đo góc
thành
Thì khi đó
cho ta biết vị trí điểm
ở đâu.
Ta có:
Do đó, điểm
biểu diễn góc lượng giác
Suy ra điểm
nằm ở góc phần tư thứ I.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [709269]: Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên
A, 

B, 

C, 

D, 

Xét hàm số
có tập xác định 
Và
Suy ra hàm số
nghịch biến trên 
Các hàm số còn lại bị loại vì tập xác định không phải là
Chọn đáp án B Đáp án: B
có tập xác định 
Và
Suy ra hàm số
nghịch biến trên 
Các hàm số còn lại bị loại vì tập xác định không phải là

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 3 [547593]: Theo số liệu thông kê điểm Giữa học kì I môn toán khối 10 của một trường THPT được cho bởi bảng số liệu sau:

Điểm nào đại diện cho nhiều học sinh đạt được nhất?

Điểm nào đại diện cho nhiều học sinh đạt được nhất?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Tần số lớn nhất là 180 nên nhóm chứa mốt là nhóm
.
Ta có
,
,
,
,
,
. Do đó:
.
Vậy
là điểm đại diện cho nhiều học sinh đạt được nhất. Đáp án: B
.Ta có
,
,
,
,
,
. Do đó:
.Vậy
là điểm đại diện cho nhiều học sinh đạt được nhất. Đáp án: B
Câu 4 [714636]: Đồ thị hàm số
có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 





Suy ra
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Lại có
không là nghiệm của tử số nên
là TCĐ.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có tất cả 3 đường tiệm cận.
Chọn đáp án A Đáp án: A






Suy ra
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm sốLại có
không là nghiệm của tử số nên
là TCĐ.Vậy đồ thị hàm số đã cho có tất cả 3 đường tiệm cận.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [362343]: Trong không gian
phương trình của đường thẳng
đi qua điểm
và vuông góc với mặt phẳng
là
phương trình của đường thẳng
đi qua điểm
và vuông góc với mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Đường thẳng
đi qua điểm
và vuông góc với mặt phẳng
nên nhận
là véctơ chỉ phương.
Phương trình đường thẳng
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
đi qua điểm
và vuông góc với mặt phẳng
nên nhận
là véctơ chỉ phương.Phương trình đường thẳng
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [715078]: Hàm số
là nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?
là nguyên hàm của hàm số nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có

Chọn đáp án C Đáp án: C

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [714684]: Trong không gian
cho hai vectơ
và
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để
?
cho hai vectơ
và
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để
? A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: D
Câu 8 [1075433]: Trong các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề là định lí?
a)
chia hết cho
chia hết cho
b)
chia hết cho
chia hết cho 
c)
chia hết cho
chia hết cho
d)
chia hết cho
và
chia hết cho
a)
chia hết cho
chia hết cho
b)
chia hết cho
chia hết cho 
c)
chia hết cho
chia hết cho
d)
chia hết cho
và
chia hết cho
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 0.
Chọn đáp án C.
a) Đúng.
Hiển nhiên:
chia hết cho 3
chia hết cho 3
b) Đúng.
chia hết cho 6
chia hết cho 3
chia hết cho 3.
c) Sai.
Với
chia hết cho 9 nhưng 3 không chia hết cho 9.
d) Đúng.
chia hết cho 4 và 6 ,
chia hết cho 12.
Đáp án: C
a) Đúng.
Hiển nhiên:
chia hết cho 3
chia hết cho 3
b) Đúng.
chia hết cho 6
chia hết cho 3
chia hết cho 3.
c) Sai.
Với
chia hết cho 9 nhưng 3 không chia hết cho 9.
d) Đúng.
chia hết cho 4 và 6 ,
chia hết cho 12.
Đáp án: C
Câu 9 [255972]: Cho hàm số
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Khẳng định nào dưới đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
. Chọn đáp án A. Đáp án: A
. Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [1075743]: Cho hàm số
Tính tổng các giá trị thực của m sao cho
Tính tổng các giá trị thực của m sao cho
Điền đáp án: 7.
Ta có:
Ta có:
Câu 11 [581925]: Hệ phương trình
có bao nhiêu nghiệm
có bao nhiêu nghiệm A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Ta có 

Đặt
khi đó hệ phương trình đã cho trở thành:



(TMĐK).
▪ Với


Kết hợp với phương trình
ta được:
TH1:

TH2:

Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm là
Đáp án: C


Đặt
khi đó hệ phương trình đã cho trở thành:


(TMĐK).▪ Với


Kết hợp với phương trình
ta được:TH1:


TH2:


Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm là
Đáp án: C
Câu 12 [362414]: Cho các số thực 
thỏa mãn
Giá trị của
bằng

thỏa mãn
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có



Chọn đáp án B.
Chú ý công thức:
và
Đáp án: B



Chọn đáp án B.
Chú ý công thức:
và
Đáp án: B
Câu 13 [715039]: Hai vận động viên A và B xuất phát từ cùng một vị trí O. Vận động viên A chạy với vận tốc 14 km/h theo một góc so với hướng Bắc là
vận động viên B chạy với vận tốc 13 km/h theo một góc so với hướng Bắc là
(minh hoạ như hình bên). Sau bao nhiêu lâu thì vận động viên A cách vận động viên B một khoảng 10 km (làm tròn kết quả đến đơn vị phút)?
A, 26 phút.
B, 25 phút.
C, 27 phút.
D, 24 phút.
Gọi
giờ
là khoảng thời gian kể từ khi bắt đầu chạy từ điểm O đến khi 2 vận động viên cách nhau 
Khi đó đoạn đường mà A chạy được là
Đoạn đường mà B chạy được là
Theo hình vẽ ta có:
Áp dụng định lý Cosin trong tam giác
ta có:


(giờ)
phút.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Khi đó đoạn đường mà A chạy được là
Đoạn đường mà B chạy được là
Theo hình vẽ ta có:
Áp dụng định lý Cosin trong tam giác
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 14 [1110406]: Có bao nhiêu điểm trên đường tròn lượng giác biếu diễn các nghiệm của phương trình
Câu 15 [714616]: Tập hợp các số thực
để phương trình
có nghiệm là nửa khoảng
Tổng
bằng
để phương trình
có nghiệm là nửa khoảng
Tổng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có


Xét hàm số
trên khoảng
có
(loại
)
Lập bảng biến thiên của
:

Suy ra phương trình
có nghiệm khi

Chọn đáp án A Đáp án: A


Xét hàm số
trên khoảng
có
(loại
)Lập bảng biến thiên của
:
Suy ra phương trình
có nghiệm khi

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [714579]: Cho hàm số
luôn nhận giá trị dương và liên tục trên
Đồ thị hàm số
là đường cong trong hình vẽ bên. Hỏi hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị?
luôn nhận giá trị dương và liên tục trên
Đồ thị hàm số
là đường cong trong hình vẽ bên. Hỏi hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị?
A, 

B, 

C, 

D, 

Áp dụng công thức:
và
Ta có
Giải
ta được
(vô nghiệm)
Vậy số điểm cực trị của hàm số
là số nghiệm của phương trình
Dựa vào hình vẽ, ta thấy
Chọn đáp án A Đáp án: A
và
Ta có
Giải
ta được
(vô nghiệm)
Vậy số điểm cực trị của hàm số
là số nghiệm của phương trình
Dựa vào hình vẽ, ta thấy
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 17 [1040001]: Thiên An bắt đầu tiết kiệm tiền để mua một chiếc túi xách trị giá 5 triệu đồng. Tháng đầu tiên, cô ấy tiết kiệm được một số tiền nhất định. Từ tháng thứ hai trở đi, số tiền tiết kiệm mỗi tháng tăng thêm 20 nghìn đồng so với tháng liền trước. Sau 6 tháng, Mai tổng cộng tiết kiệm được 2,1 triệu đồng. Cấy cần tiết kiệm thêm bao nhiêu tháng nữa (từ thời điểm kết thúc tháng thứ 6) để đủ tiền mua món đồ đó, biết rằng cô ấy vẫn duy trì mức tăng tiết kiệm như cũ?
Điền đáp án: 7.
Theo đề bài ta có:
( triệu đồng) là công sai của cấp số cộng
Ta có:
+)


+)




Cô ấy cần tiết kiệm thêm
tháng nữa
Theo đề bài ta có:
( triệu đồng) là công sai của cấp số cộngTa có:
+)



+)





Cô ấy cần tiết kiệm thêm
tháng nữa
Câu 18 [803926]: Cho biết
có kết quả là một số thực. Giá trị của biểu thức
bằng bao nhiêu? (viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Ta có 

với
(*)
Khi đó


Thay
vào (*):


Khi đó:
Vậy
Khi đó
Thay
Khi đó:
Vậy
Câu 19 [25588]: Gọi
là hai điểm di động trên đồ thị
của hàm số
sao cho tiếp tuyến của
tại
và
luôn song song với nhau. Hỏi khi
thay đổi, đường thẳng
luôn đi qua nào trong các điểm dưới đây?
là hai điểm di động trên đồ thị
của hàm số
sao cho tiếp tuyến của
tại
và
luôn song song với nhau. Hỏi khi
thay đổi, đường thẳng
luôn đi qua nào trong các điểm dưới đây? A, Điểm 

B, Điểm 

C, Điểm

D, Điểm 

Đáp án: C
Câu 20 [715058]: Cho hình hộp chữ nhật
có đáy
là hình vuông. Góc giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu độ?
có đáy
là hình vuông. Góc giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu độ?
Ta có
Điền đáp án: 90
Điền đáp án: 90
Câu 21 [362410]: Cho hình chóp
có đáy là hình vuông cạnh a,
Xác định
để hai mặt phẳng
và
hợp với nhau góc bằng
có đáy là hình vuông cạnh a,
Xác định
để hai mặt phẳng
và
hợp với nhau góc bằng
A, 

B, 

C, 

D, 


Ta có



Mặt khác

TH1:
(vô nghiệm).TH2:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 22 [362587]: Cho khối tứ diện
có cạnh
và
thoả mãn
và các cạnh còn lại đều bằng
Thể tích khối tứ diện
đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Điền đáp án: 8.

Gọi
là trung điểm 
Xét

Ta có:
đạt lớn nhất khi
lớn nhất
Đặt
và


Gọi
là trung điểm 
Ta lại có:






Áp dụng bất đẳng thức Cô-si:


Thể tích đạt giá trị lớn nhất tại

Vậy

Gọi
Xét
Ta có:
Đặt
Gọi
Ta lại có:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si:
Thể tích đạt giá trị lớn nhất tại
Vậy
Câu 23 [716701]: Cho khối lăng trụ đứng
có đáy là hình bình hành và
Các đường chéo
và
lần lượt tạo với đáy các góc
và
Tính thể tích của khối lăng trụ khi chiều cao của nó bằng
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
có đáy là hình bình hành và
Các đường chéo
và
lần lượt tạo với đáy các góc
và
Tính thể tích của khối lăng trụ khi chiều cao của nó bằng
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Điền đáp án 11.
Vì
và là hình chiếu của
lên
nên
(tam giác vuông cân)
Tương tự,

Cách 1:
Gọi
là trung điểm
là trung tuyến tam giác
Áp dụng công thức đường trung tuyến:
Cách 2:
Áp dụng công thức đường chéo hình bình hành:
Áp dụng công thức Cô-sin trong tam giác
Diện tích đáy là:
Suy ra
Câu 24 [714610]: Tốc độ của 20 xe hơi khi đi qua một trạm kiểm tra tốc độ (đơn vị: km/h) được thống kê lại như sau:

Lập bảng tần số ghép nhóm với nhóm đầu tiên là
và độ dài mỗi nhóm bằng
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Lập bảng tần số ghép nhóm với nhóm đầu tiên là
và độ dài mỗi nhóm bằng
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). A, 

B, 

C, 

D, 

Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu trên là

Ta có
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là
Chọn đáp án B Đáp án: B

Ta có
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 25 [362393]: Trong không gian
cho tam giác
với
Đường thẳng chứa đường cao kẻ từ
của tam giác
nhận véctơ nào dưới đây làm vectơ chỉ phương ?
cho tam giác
với
Đường thẳng chứa đường cao kẻ từ
của tam giác
nhận véctơ nào dưới đây làm vectơ chỉ phương ? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
và 
Một vectơ pháp tuyến của
là 
Đường cao kẻ từ
nằm trong
và vuông góc với
nên có một vectơ chỉ phương là 
Suy ra
là một vectơ chỉ phương cần tìm.
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
và 
Một vectơ pháp tuyến của
là 
Đường cao kẻ từ
nằm trong
và vuông góc với
nên có một vectơ chỉ phương là 
Suy ra
là một vectơ chỉ phương cần tìm.Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 26 [1075726]: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
thỏa mãn
thỏa mãn
Điền đáp án: -4,21.
Ta có:
Xét
Ta có:
Xét
Câu 27 [362182]: Ông Bình làm lan can ban công ngôi nhà của mình bằng một tấm kính cường lực. Tấm kính đó là một phần của mặt xung quanh của một hình trụ như hình bên. Biết giá tiền của
kính như trên là 1 500 000 đồng. Hỏi số tiền (làm tròn đến hàng nghìn) mà ông Bình mua tấm kính trên là bao nhiêu?
kính như trên là 1 500 000 đồng. Hỏi số tiền (làm tròn đến hàng nghìn) mà ông Bình mua tấm kính trên là bao nhiêu?
A, 23 591 000 đồng.
B, 36 173 000 đồng.
C, 9 437 000 đồng.
D, 4 718 000 đồng.
Gọi
là bán kính đáy của hình trụ thì ta có

Từ đó suy ra góc ở tâm ứng với cung này là
Và cung này bằng
chu vi đường tròn đáy.
Ta có diện tích xung quanh của các hình trụ là
Nên diện tích của tấm kính chính là
Do đó, giá tiền cần tính là
đồng.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
là bán kính đáy của hình trụ thì ta có

Từ đó suy ra góc ở tâm ứng với cung này là

Và cung này bằng
chu vi đường tròn đáy.Ta có diện tích xung quanh của các hình trụ là

Nên diện tích của tấm kính chính là

Do đó, giá tiền cần tính là
đồng.Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 28 [1110407]: Một thầy giáo có 12 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 5 cuốn sách văn học, 4 cuốn sách âm nhạc và 3 cuốn sách hội họa. Thầy lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn tặng cho 6 học sinh, mỗi em một cuốn. Tính xác suất để sau khi tặng xong mỗi thể loại văn học, âm nhạc, hội họa đều còn lại ít nhất một cuốn.
Điền đáp án: 0,87.
Gọi A là biến cố: “Sau khi tặng xong mỗi thể loại văn học, âm nhạc, hội họa đều còn lại ít nhất một cuốn.”

Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại văn học, âm nhạc, hội họa đều còn lại ít nhất một cuốn là

Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là

Gọi A là biến cố: “Sau khi tặng xong mỗi thể loại văn học, âm nhạc, hội họa đều còn lại ít nhất một cuốn.”
Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại văn học, âm nhạc, hội họa đều còn lại ít nhất một cuốn là
Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là
Câu 29 [257855]: Trong không gian
cho hai điểm
và mặt phẳng
Gọi
là đường thẳng nằm trên
sao cho mọi điểm của
cách đều hai điểm
và
Phương trình của đường thẳng
là
cho hai điểm
và mặt phẳng
Gọi
là đường thẳng nằm trên
sao cho mọi điểm của
cách đều hai điểm
và
Phương trình của đường thẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Mặt phẳng trung trực
của đoạn
đi qua trung điểm
và có một VTPT
có phương trình là:

Đường thẳng
cách đều hai điểm
nên
, lại có
nên
hay
Chọn
, ta được 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
của đoạn
đi qua trung điểm
và có một VTPT
có phương trình là:

Đường thẳng
cách đều hai điểm
nên
, lại có
nên
hay
Chọn
, ta được 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 30 [1110408]: Một lớp học có 4 tổ, mỗi tổ có 6 bạn học sinh. Thầy giáo muốn chọn ra 6 bạn để tham gia dọn vệ sinh sau giờ học. Gọi
là xác suất thầy chọn ra 6 bạn với quy tắc sau:
• Do một tổ có thành tích tốt nên không phải tham gia dọn vệ sinh.
• Mỗi tổ còn lại có ít nhất một bạn tham gia.
Tính giá trị của
• Do một tổ có thành tích tốt nên không phải tham gia dọn vệ sinh.
• Mỗi tổ còn lại có ít nhất một bạn tham gia.
Tính giá trị của
Điền đáp án: 831.
Lớp có 4 tổ, mỗi tổ 6 học sinh, tổng cộng là
học sinh. Thầy giáo chọn ngẫu nhiên 6 bạn từ 24 bạn này.

Có
cách chọn ra 1 tổ không phải tham gia dọn vệ sinh.
Chọn 6 bạn từ 3 tổ còn lại (18 bạn) sao cho mỗi tổ có ít nhất một bạn. Gọi 3 tổ còn lại là
.
Số cách chọn 6 bạn bất kỳ từ 18 bạn:
Trường hợp có 1 tổ không có bạn nào:
(Chọn 1 tổ trống, 6 bạn lấy từ 2 tổ còn lại).
Trường hợp có 2 tổ không có bạn nào:
(vô lí do 6 bạn còn lại đều cùng 1 tổ mà mỗi tổ còn lại ít nhất 1 bạn)
Số cách chọn cho 3 tổ là:

Vậy tổng số cách chọn thuận lợi là:

Xác suất
là:


Lớp có 4 tổ, mỗi tổ 6 học sinh, tổng cộng là
Có
Chọn 6 bạn từ 3 tổ còn lại (18 bạn) sao cho mỗi tổ có ít nhất một bạn. Gọi 3 tổ còn lại là
Số cách chọn 6 bạn bất kỳ từ 18 bạn:
Trường hợp có 1 tổ không có bạn nào:
(Chọn 1 tổ trống, 6 bạn lấy từ 2 tổ còn lại).
Trường hợp có 2 tổ không có bạn nào:
Vậy tổng số cách chọn thuận lợi là:
Xác suất
Câu 31 [714614]: Cho hàm số
(với
và
) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Giá trị của biểu thức
là
(với
và
) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Giá trị của biểu thức
là
A, 

B, 

C, 

D, 

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là 
Dựa vào hình vẽ, ta thấy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua hai điểm
Suy ra phương trình tiệm cận xiên là

Thực hiện phép chia đa thức
cho
ta được thương là 
Suy ra phương trình tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là

Từ
suy ra

Chọn đáp án D Đáp án: D

Dựa vào hình vẽ, ta thấy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua hai điểm

Suy ra phương trình tiệm cận xiên là

Thực hiện phép chia đa thức
cho
ta được thương là 
Suy ra phương trình tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là

Từ
suy ra

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 32 [714578]: Trong không gian
côsin của góc giữa đường thẳng chứa trục
và mặt phẳng
bằng
côsin của góc giữa đường thẳng chứa trục
và mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
và
suy ra
Chọn đáp án A Đáp án: A
và
suy ra
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 33 [362311]: Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi
Hàm số
đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
có đạo hàm
với mọi
Hàm số
đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 
Hàm số
đồng biến khi

Xét

Suy ra
khi và chỉ khi

Như vậy
đồng biến trên 
Chọn đáp án B.
Đáp án: B

Hàm số
đồng biến khi

Xét

Suy ra
khi và chỉ khi

Như vậy
đồng biến trên 
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 34 [714615]: Trong không gian
cho hình chóp tứ giác đều
có đáy
là hình vuông và hai điểm
Thể tích của khối chóp đã cho bằng
cho hình chóp tứ giác đều
có đáy
là hình vuông và hai điểm
Thể tích của khối chóp đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Ta có
là đường chéo của hình vuông 

Lại có

Gọi
là tâm của hình vuông
và 
Tam giác
vuông tại
có 
Vậy thể tích khối chóp đã cho là

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 35 [362470]: Cho hàm số
có đạo hàm
với
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
có đạo hàm
với
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 

Suy ra

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại
Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số
là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B


Suy ra

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại

Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số
là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 36 [1006989]: Trong một cái hộp có năm quả bóng được đánh số lần lượt là 2, 4, 6, 8 và 10, Tuấn lấy ngẫu nhiên một quả, sau đó lại trả về và việc này lặp lại 3 lần. Xác suất quả bóng đánh số 2 được lấy ra đúng hai lần là bao nhiêu, biết rằng tổng các số trong ba lần lấy là 12?
Điền đáp án: 0,3.
Gọi A là biến cố “tổng ba lần rút bằng 12”, B là “rút đúng hai lần bóng số 2”
Xét không gian mẫu là
tổng ba lần rút bằng 12, ta có các trường hợp sau:
TH1: 3 lần lấy ra bóng số 4 (1 cách)
TH2: 2 lần lấy ra bóng số 2 và 1 lần lấy ra bóng số 8 (3 cách) (*)
TH3: lấy ra 3 bóng khác nhau là 2, 4, 6 (
cách)
Tổng 10 cách
Từ (*) ta có:
Áp dụng công thức:
Gọi A là biến cố “tổng ba lần rút bằng 12”, B là “rút đúng hai lần bóng số 2”
Xét không gian mẫu là
tổng ba lần rút bằng 12, ta có các trường hợp sau:
TH1: 3 lần lấy ra bóng số 4 (1 cách)
TH2: 2 lần lấy ra bóng số 2 và 1 lần lấy ra bóng số 8 (3 cách) (*)
TH3: lấy ra 3 bóng khác nhau là 2, 4, 6 (
cách)
Tổng 10 cách
Từ (*) ta có:
Áp dụng công thức:
Câu 37 [687495]: Có hai hộp bi, hộp I có 5 viên bi trắng và 7 viên bi đỏ, hộp II có 10 viên bi trắng và 15 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp I chuyển sang hộp II. Sau đó, từ hộp II lấy ngẫu nhiên một viên bi thì được bi trắng. Xác suất để hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II không cùng màu là
(
là phân số tối giản). Tính
(
là phân số tối giản). Tính
Điền đáp án: 20.
Gọi là biến cố “2 bi lấy từ I không cùng màu”
là biến cố “Lấy từ hộp II được một bi trắng”
YCBT
Tính
Ta có:


Suy ra
Gọi là biến cố “2 bi lấy từ I không cùng màu”
là biến cố “Lấy từ hộp II được một bi trắng”
YCBT
Tính
Ta có:


Suy ra

Câu 38 [1006981]: Trong một vụ án ở thành phố, nếu có một manh mối nào đó, thanh tra X có thể dự đoán tội phạm với tỉ lệ chính xác
nếu đã biết một manh mối về thủ phạm, và chỉ dự đoán đúng
nếu không có manh mối. Giả sử trong một vụ cướp, có một bằng chứng cho thấy tội phạm có một đặc điểm là hói đầu và có
dân số của thành phố sở hữu đặc điểm này. Một người được thanh tra dự đoán là tội phạm và điều đó hoàn toàn đúng, xác suất người này không hói đầu là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
nếu đã biết một manh mối về thủ phạm, và chỉ dự đoán đúng
nếu không có manh mối. Giả sử trong một vụ cướp, có một bằng chứng cho thấy tội phạm có một đặc điểm là hói đầu và có
dân số của thành phố sở hữu đặc điểm này. Một người được thanh tra dự đoán là tội phạm và điều đó hoàn toàn đúng, xác suất người này không hói đầu là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Điền đáp án: 69,2.
Gọi A là biến cố “Người này bị hói đầu” và B là biến cố “Thanh tra dự đoán chính xác”
Ta có:
và
(vì có đặc điểm nên tỉ lệ dự đoán chính xác của thanh tra là 60%)
Khi không có manh mối thì thanh tra dự đoán đúng 15%, ta có:
Từ thông tin trên, ta có sơ đồ cây sau:

Suy ra
và 
Ta có:
Gọi A là biến cố “Người này bị hói đầu” và B là biến cố “Thanh tra dự đoán chính xác”
Ta có:
và
(vì có đặc điểm nên tỉ lệ dự đoán chính xác của thanh tra là 60%)Khi không có manh mối thì thanh tra dự đoán đúng 15%, ta có:

Từ thông tin trên, ta có sơ đồ cây sau:

Suy ra
và 
Ta có:
Sử dụng thông tin sau để trả lời từ câu 39 đến câu 41.
Trên một đường sắt, có hai nhà ga A và ga B cách nhau 3,6 kilomet. Để đảm bảo an toàn thì các kĩ sư đường sắt thiết kế tốc độ của tàu như sau:
▪ Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ (m/s) là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số 
▪ Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây.
▪ Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm
(tham khảo như hình vẽ).


▪ Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ (m/s) là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số 
▪ Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây.▪ Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm
(tham khảo như hình vẽ).

Câu 39 [1110409]: Tính giá trị của biểu thức
A, 270.
B, 
C, 540.
D, 
Chọn đáp án B.
Hàm vận tốc trong 15 giây đầu có dạng:
.

Theo đề bài, đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
và
.
Suy ra:
.

.
Vậy hàm số có dạng:
.
. (1)
. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:


Đáp án: B
Hàm vận tốc trong 15 giây đầu có dạng:
Theo đề bài, đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
Suy ra:
Vậy hàm số có dạng:
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Câu 40 [1110410]: Tổng quãng đường tàu đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối bằng bao nhiêu mét?
A, 270.
B, 360.
C, 540.
D, 720.
Chọn đáp án C.

Do tính chất đối xứng của đồ thị (hàm giảm tốc đối xứng với hàm tăng tốc), quãng đường đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối là bằng nhau.
Quãng đường 15s đầu (
):

(mét)
Tổng quãng đường:
.
Đáp án: C
Do tính chất đối xứng của đồ thị (hàm giảm tốc đối xứng với hàm tăng tốc), quãng đường đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối là bằng nhau.
Quãng đường 15s đầu (
Tổng quãng đường:
Câu 41 [1110411]: Tổng thời gian tàu di chuyển từ ga A đến ga B bằng bao nhiêu giây?
A, 115.
B, 105.
C, 120.
D, 125.
Chọn đáp án A.
Tổng quãng đường từ A đến B là
.
Quãng đường này bao gồm:
Giai đoạn tăng tốc (15s):
.
Giai đoạn đi đều với vận tốc
trong thời gian
:
.
Giai đoạn giảm tốc (15s):
.
Ta có phương trình:

(giây)
Tổng thời gian:
(giây).
Đáp án: A
Tổng quãng đường từ A đến B là
Quãng đường này bao gồm:
Giai đoạn tăng tốc (15s):
Giai đoạn đi đều với vận tốc
Giai đoạn giảm tốc (15s):
Ta có phương trình:
Tổng thời gian:
Câu 42 [714659]: Cho hàm số
có đồ thị
hàm số
có đồ thị
Đường thẳng
vừa là tiếp tuyến của
vừa là tiếp tuyến của
Giá trị của
bằng
có đồ thị
hàm số
có đồ thị
Đường thẳng
vừa là tiếp tuyến của
vừa là tiếp tuyến của
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Hệ số góc của tiếp tuyến đồ thị
là
Suy ra
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Hệ số góc của tiếp tuyến đồ thị
là
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Vì đường thẳng
vừa là tiếp tuyến của
vừa là tiếp tuyến của
Nên hệ số góc của tiếp tuyến là
Tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm có hoành độ
là
Tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm có hoành độ
là
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
là
Suy ra
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Hệ số góc của tiếp tuyến đồ thị
là
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Vì đường thẳng
vừa là tiếp tuyến của
vừa là tiếp tuyến của
Nên hệ số góc của tiếp tuyến là
Tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm có hoành độ
là
Tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm có hoành độ
là
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 43 [711159]: Trong một trò chơi, bạn Nam để vượt qua được vòng chơi cần phải thực hiện thử thách: điền vào mỗi ô vuông đơn vị trong hình vuông kích thước 4×4 một trong hai số 1 hoặc −1 sao cho tổng các số trong mỗi hàng và tổng các số trong mỗi cột đều bằng 0. Hỏi có bao nhiêu cách để bạn Nam vượt qua thử thách?
Điền đáp án: 90.
Bước 1: Điền hàng thứ nhất
- Một hàng cần điền hai số 1 và hai số
- Số cách để chọn 2 vị trí cho số 1 là
cách.
Bước 2: Điền hàng thứ hai, thứ ba và thứ tư
Số cách điền các hàng còn lại sẽ phụ thuộc vào cách điền hàng đầu tiên.
Ta sẽ cố định một cách điền hàng thứ nhất, ví dụ
Trường hợp 1: Hàng 2 giống hệt hàng 1.
- Số cách điền hàng 2: Chỉ có 1 cách
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột là
- Để tổng 4 hàng bằng 0, tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột phải là
- Điều này chỉ có thể xảy ra khi hàng 3 và hàng 4 đều là (−1,−1,1,1).
Vậy có 1 cách để hoàn thành ma trận trong trường hợp này.
Trường hợp 2: Hàng 2 có 1 số 1 trùng vị trí với hàng 1.
- Số cách điền hàng 2:
+ Chọn 1 vị trí có số 1 từ hàng 1 để giữ lại số 1 có 2 cách.
+ Chọn 1 vị trí có số
từ hàng 1 để đổi thành số có 2 cách.
+ Các vị trí còn lại được xác định.
Số cách điền hàng 2 là
cách. Ví dụ: 
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột là:
- Tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột phải là
- Hàng 3 và hàng 4 phải có 2 số 1 và 2 số
- Để tổng cột bằng 0, 2 ô ở cột 2 và 2 ô ở cột 3 phải có tổng bằng 0 (1 ô 1 và 1 ô
), có 2!=2 cách sắp xếp cho 2 ô này.
- Khi đó hàng 3 và hàng 4 cũng phải có tổng bằng 0.
Tổng số cách trong trường hợp này là 
Trường hợp 3: Hàng 2 không có số 1 nào trùng vị trí với hàng 1.
- Số cách điền hàng 2 là 1 cách:
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột đều là 0.
- Để tổng của 4 hàng bằng 0, tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột cũng phải bằng 0.
- Số cách điền hàng 3 là
- Hàng 4 sẽ được xác định để tổng các cột bằng 0.
Tổng số cách trong trường hợp này là 6.
Vậy tổng số cách thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Bước 1: Điền hàng thứ nhất
- Một hàng cần điền hai số 1 và hai số

- Số cách để chọn 2 vị trí cho số 1 là
cách.Bước 2: Điền hàng thứ hai, thứ ba và thứ tư
Số cách điền các hàng còn lại sẽ phụ thuộc vào cách điền hàng đầu tiên.
Ta sẽ cố định một cách điền hàng thứ nhất, ví dụ

Trường hợp 1: Hàng 2 giống hệt hàng 1.
- Số cách điền hàng 2: Chỉ có 1 cách
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột là

- Để tổng 4 hàng bằng 0, tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột phải là

- Điều này chỉ có thể xảy ra khi hàng 3 và hàng 4 đều là (−1,−1,1,1).
Vậy có 1 cách để hoàn thành ma trận trong trường hợp này.
Trường hợp 2: Hàng 2 có 1 số 1 trùng vị trí với hàng 1.
- Số cách điền hàng 2:
+ Chọn 1 vị trí có số 1 từ hàng 1 để giữ lại số 1 có 2 cách.
+ Chọn 1 vị trí có số
từ hàng 1 để đổi thành số có 2 cách.+ Các vị trí còn lại được xác định.
Số cách điền hàng 2 là
cách. Ví dụ: 
- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột là:

- Tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột phải là

- Hàng 3 và hàng 4 phải có 2 số 1 và 2 số

- Để tổng cột bằng 0, 2 ô ở cột 2 và 2 ô ở cột 3 phải có tổng bằng 0 (1 ô 1 và 1 ô
), có 2!=2 cách sắp xếp cho 2 ô này.- Khi đó hàng 3 và hàng 4 cũng phải có tổng bằng 0.
Tổng số cách trong trường hợp này là 
Trường hợp 3: Hàng 2 không có số 1 nào trùng vị trí với hàng 1.
- Số cách điền hàng 2 là 1 cách:

- Khi đó, tổng của 2 hàng đầu tiên cho mỗi cột đều là 0.
- Để tổng của 4 hàng bằng 0, tổng của hàng 3 và hàng 4 cho mỗi cột cũng phải bằng 0.
- Số cách điền hàng 3 là

- Hàng 4 sẽ được xác định để tổng các cột bằng 0.
Tổng số cách trong trường hợp này là 6.Vậy tổng số cách thỏa mãn yêu cầu đề bài là
Câu 44 [1080331]: Cho tam giác ABC. Gọi
là điểm thuộc cạnh AB,
là điểm thuộc cạnh AC sao cho
,
Gọi
là giao điểm của CM và BN. Trên đường thẳng BC lấy
Đặt
Biết rằng A, O, E thẳng hàng, tính
Điền đáp án: 123.

Kẻ
(Định lý Talet)


Mà

Suy ra
mà 


Từ trên ta có:


Ta có:








Lại có
là 2 vecto cùng phương






Vậy

Kẻ
Mà
Suy ra
Từ trên ta có:
Ta có:
Lại có
Vậy
Câu 45 [716696]: Trong không gian
cho bốn điểm
Hai mặt phẳng
vuông góc với nhau, cùng đi qua hai điểm
và cắt đường thẳng
tại hai điểm
Khi đó giá trị của
nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
cho bốn điểm
Hai mặt phẳng
vuông góc với nhau, cùng đi qua hai điểm
và cắt đường thẳng
tại hai điểm
Khi đó giá trị của
nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 8.
là
là
Kẻ
Có
vuông tại
và

Kẻ

là
là
Kẻ
Có
vuông tại
và

Kẻ


Câu 46 [774977]: Cơn bão Yagi gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản cho nước ta, trong đó nặng nề nhất là tại thôn Làng Nủ, xã Phúc Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, lũ quét và sạt lở đất đã vùi lấp 40 ngôi nhà. Cả nước đã chung tay ủng hộ và xây dựng lại nhà sàn cho người dân Làng Nủ theo thiết kế như hình vẽ dưới đây.

Giả sử áp dụng hệ trục tọa độ
như hình vẽ (đơn vị trên các trục là mét). Xét một bên của mái nhà gồm có một hình chữ nhật
và một hình thang
với các điểm
và điểm
là trung điểm
Biết góc giữa hai vectơ
và
bằng
Tìm
(viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Giả sử áp dụng hệ trục tọa độ
Điền đáp án: 45.
Ta có
là hình chữ nhật và
là trung điểm của
nên
và
đối xứng nhau qua mặt phẳng
Ta có
suy ra 
Tương tự, trong hình thang
, có A đối xứng với G qua mặt
Ta có
suy ra 
Ta có
nên tọa độ điểm 
Suy ra

Áp dụng công thức tính góc giữa 2 vectơ, ta có
Vậy góc giữa hai vectơ
và
bằng
Ta có
Ta có
Tương tự, trong hình thang
Ta có
Ta có
Suy ra
Áp dụng công thức tính góc giữa 2 vectơ, ta có
Vậy góc giữa hai vectơ
Câu 47 [715010]: Cho hàm số bậc ba
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình
có nhiều nghiệm nhất là
với
Khi đó, giá trị
bằng bao nhiêu?
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình
có nhiều nghiệm nhất là
với
Khi đó, giá trị
bằng bao nhiêu?
Ta có:

Đặt
ta có hàm 
Để
có nhiều nghiệm nhất thì
phải có nhiều nghiệm nhất
các nghiệm của
phải là 
Xét hàm
trên
có BBT như sau:
Khi đó để
có nhiều nghiệm nhất thì 
Suy ra

Điền đáp án:

Đặt
ta có hàm 
Để
có nhiều nghiệm nhất thì
phải có nhiều nghiệm nhất
các nghiệm của
phải là 
Xét hàm
trên
có BBT như sau:
Khi đó để
có nhiều nghiệm nhất thì 
Suy ra

Điền đáp án:
Câu 48 [596886]: (Mã 101-2023) Trong không gian
, xét mặt cầu
có tâm
và bán kính
thay đổi. Có bao nhiêu giá trị nguyên của
sao cho ứng với mỗi giá trị đó, tồn tại hai tiếp tuyến của
trong mặt phẳng
mà hai tiếp tuyến đó cùng đi qua
và góc giữa chúng không nhỏ hơn
?
, xét mặt cầu
có tâm
và bán kính
thay đổi. Có bao nhiêu giá trị nguyên của
sao cho ứng với mỗi giá trị đó, tồn tại hai tiếp tuyến của
trong mặt phẳng
mà hai tiếp tuyến đó cùng đi qua
và góc giữa chúng không nhỏ hơn
?
Điền đáp án: 5.

TH1:
tiếp xúc với
tại
=> Loại.
TH2:
cắt
theo giao tuyến là đường tròn 
+)
+)
+)

+)

+) Góc giữa hai đường thẳng





TH1:
tiếp xúc với
tại
=> Loại.TH2:
cắt
theo giao tuyến là đường tròn 
+)

+)

+)


+)


+) Góc giữa hai đường thẳng





Câu 49 [709637]: Cho hình vuông
có cạnh bằng 4. Gọi hai điểm
và
lần lượt là trung điểm của
và
Một parabol có đỉnh là
và đi qua điểm
đường tròn tâm
đường kính
như hình vẽ bên. Thể tích
của vật thể được tạo thành khi quay miền
(phần được gạch chéo) quanh trục
gần giá trị nào nhất sau đây?
có cạnh bằng 4. Gọi hai điểm
và
lần lượt là trung điểm của
và
Một parabol có đỉnh là
và đi qua điểm
đường tròn tâm
đường kính
như hình vẽ bên. Thể tích
của vật thể được tạo thành khi quay miền
(phần được gạch chéo) quanh trục
gần giá trị nào nhất sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn hệ trục toạ độ
với tia
và 
Khi đó



và 
Ta có
nên đường tròn tâm
là 
Suy ra
Parabol có đỉnh
và đi qua
có phương trình là 

Phương trình hoành độ giao điểm của
và
là

(bấm máy tính shift solve)
Do đó thể tích cần tính là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
với tia
và 
Khi đó




và 
Ta có
nên đường tròn tâm
là 
Suy ra

Parabol có đỉnh
và đi qua
có phương trình là 

Phương trình hoành độ giao điểm của
và
là
(bấm máy tính shift solve)Do đó thể tích cần tính là

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 50 [1006976]: Trong một cái bình chứa 8 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng, bạn Hà lần lượt lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng mà không hoàn lại. Biết rằng các quả bóng có trọng lượng khác nhau, với mỗi quả bóng đỏ có trọng lượng
g và mỗi quả bóng trắng có trọng lượng
g. Xác suất để lấy một quả bóng bất kì trong bình bằng trọng lượng của nó chia cho tổng trọng lượng của tất cả các quả bóng hiện có trong bình. Ở lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ, xác suất bạn Hà lấy được quả bóng màu trắng ở lần đầu bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
g và mỗi quả bóng trắng có trọng lượng
g. Xác suất để lấy một quả bóng bất kì trong bình bằng trọng lượng của nó chia cho tổng trọng lượng của tất cả các quả bóng hiện có trong bình. Ở lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ, xác suất bạn Hà lấy được quả bóng màu trắng ở lần đầu bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Công thức xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Tổng trọng lượng các quả bóng là:
(g)
Gọi A là biến cố “lần đầu Hà lấy bóng trắng” và B là biến cố “lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ”
Với
và 
Ta có:



Điền đáp án: 0,55.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Tổng trọng lượng các quả bóng là:
(g)Gọi A là biến cố “lần đầu Hà lấy bóng trắng” và B là biến cố “lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ”
Với
và 
Ta có:



Điền đáp án: 0,55.
Câu 51 [1112846]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lẩn lút.
B, Trốn tránh.
C, Chui lủi.
D, Biến mất.
- Lẩn lút/ trốn tránh/ chui lủi: đều chỉ hành động lẩn tránh, trốn đi để không bị người khác phát hiện.
- Biến mất: đột nhiên không còn thấy đâu nữa mà không để lại dấu vết gì. Đáp án: D
- Biến mất: đột nhiên không còn thấy đâu nữa mà không để lại dấu vết gì. Đáp án: D
Câu 52 [1112847]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Khắt khe.
B, Nghiêm khắc.
C, Cay nghiệt.
D, Nghiệt ngã.
- Khắt khe/ cay nghiệt/ nghiệt ngã: đều chỉ cách đối xử hà khắc, gây tổn thương hoặc áp lực nặng nề.
- Nghiêm khắc: rất nghiêm, không dễ dàng tha thứ hoặc bỏ qua một sai sót nào.
- Nghiêm khắc: rất nghiêm, không dễ dàng tha thứ hoặc bỏ qua một sai sót nào.
Câu 53 [1112848]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Nanh nọc.
B, Gian ác.
C, Hung bạo.
D, Hiểm độc.
- Nanh nọc/ gian ác/ hiểm độc: đều chỉ tính cách độc ác của con người.
- Hung bạo: hung ác và sẵn sàng gây tai hoạ, bất chấp cả đạo lí. Đáp án: C
- Hung bạo: hung ác và sẵn sàng gây tai hoạ, bất chấp cả đạo lí. Đáp án: C
Câu 54 [1112849]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lệch lạc.
B, Nghiêng nghiêng.
C, Chênh chếch.
D, Loạc choạc.
- Lệch lạc/ nghiêng nghiêng/ chênh chếch: đều miêu tả trạng thái nghiêng, lệch hướng.
- Loạc choạc: (tổ chức, hoạt động) không ăn nhịp, ăn khớp với nhau giữa các bộ phận. Đáp án: D
- Loạc choạc: (tổ chức, hoạt động) không ăn nhịp, ăn khớp với nhau giữa các bộ phận. Đáp án: D
Câu 55 [1112850]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Chỏng chơ.
B, Ngổn ngang.
C, Bừa bãi.
D, Vung vãi.
- Ngổn ngang/ bừa bãi/ vung vãi: đều mang nghĩa lộn xộn, không có trật tự, rơi rớt lung tung.
- Chỏng chơ: trơ trọi và lộn xộn, xiên xẹo, không ai ngó ngàng đến Đáp án: A
- Chỏng chơ: trơ trọi và lộn xộn, xiên xẹo, không ai ngó ngàng đến Đáp án: A
Câu 56 [1112851]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Về kiến trúc, các hội quán của người Hoa ________ được sơn màu đỏ,________ trong quan niệm của họ, màu đỏ là màu của may mắn và hạnh phúc.
Về kiến trúc, các hội quán của người Hoa ________ được sơn màu đỏ,________ trong quan niệm của họ, màu đỏ là màu của may mắn và hạnh phúc.
A, luôn/ bởi.
B, hiếm khi/ do.
C, thường/ vì.
D, thỉnh thoảng/ tại.
- Loại A vì “luôn” mang nghĩa tuyệt đối (lúc nào cũng vậy), không phù hợp vì thực tế không phải tất cả hội quán của người Hoa đều được sơn màu đỏ.
- Loại B vì “hiếm khi” nghĩa là rất ít khi xảy ra, không phù hợp vì thực tế hầu hết hội quán của người Hoa đều được sơn màu đỏ.
- Loại D vì “thỉnh thoảng nghĩa là đôi khi, không thường xuyên, không phù hợp vì thực tế hầu hết hội quán của người Hoa đều được sơn màu đỏ.
→ C là đáp án đúng vì “thường” chỉ tần suất cao, phù hợp để chỉ việc các hội quán người Hoa phần lớn được sơn màu đỏ; “vì” phù hợp để chỉ nguyên nhân, lí giải tại sao người Hoa thường sử dụng màu đỏ. Đáp án: C
- Loại B vì “hiếm khi” nghĩa là rất ít khi xảy ra, không phù hợp vì thực tế hầu hết hội quán của người Hoa đều được sơn màu đỏ.
- Loại D vì “thỉnh thoảng nghĩa là đôi khi, không thường xuyên, không phù hợp vì thực tế hầu hết hội quán của người Hoa đều được sơn màu đỏ.
→ C là đáp án đúng vì “thường” chỉ tần suất cao, phù hợp để chỉ việc các hội quán người Hoa phần lớn được sơn màu đỏ; “vì” phù hợp để chỉ nguyên nhân, lí giải tại sao người Hoa thường sử dụng màu đỏ. Đáp án: C
Câu 57 [1112852]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trí tuệ nhân tạo đang________ vượt bậc và cho thấy tiềm năng ứng dụng rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội cũng như giải quyết các thách thức xã hội. Chúng ta đã được chứng kiến những________ của mô hình ngôn ngữ lớn, trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) và các ứng dụng nổi bật dựa trên nền tảng này như ChatGPT.
Trí tuệ nhân tạo đang________ vượt bậc và cho thấy tiềm năng ứng dụng rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội cũng như giải quyết các thách thức xã hội. Chúng ta đã được chứng kiến những________ của mô hình ngôn ngữ lớn, trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) và các ứng dụng nổi bật dựa trên nền tảng này như ChatGPT.
A, tiến triển/ thành quả.
B, tiến bộ/ kết quả.
C, khai mở/ thành tựu.
D, phát triển/ đột phá.
- Loại A vì “tiến triển” thường chỉ sự thay đổi chậm và có tính chất liên tục, không phù hợp để kết hợp với từ “vượt bậc” ở sau.
- Loại B vì “tiến bộ" thường chỉ sự cải thiện từ từ, không phù hợp để kết hợp với từ “vượt bậc” ở sau.
- Loại C vì “khai mở” là bắt đầu mở ra một điều gì đó mới mẻ, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “phát triển” là từ phù hợp với bối cảnh khi nói về sự thay đổi mạnh mẽ và liên tục của trí tuệ nhân tạo; “đột phá” là từ mang tính chất đột ngột, vượt trội, có tác động mạnh mẽ, thích hợp khi nói về những bước tiến lớn và thành tựu nổi bật mà trí tuệ nhân tạo đã đạt được, đặc biệt trong các ứng dụng như ChatGPT. Đáp án: D
- Loại B vì “tiến bộ" thường chỉ sự cải thiện từ từ, không phù hợp để kết hợp với từ “vượt bậc” ở sau.
- Loại C vì “khai mở” là bắt đầu mở ra một điều gì đó mới mẻ, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “phát triển” là từ phù hợp với bối cảnh khi nói về sự thay đổi mạnh mẽ và liên tục của trí tuệ nhân tạo; “đột phá” là từ mang tính chất đột ngột, vượt trội, có tác động mạnh mẽ, thích hợp khi nói về những bước tiến lớn và thành tựu nổi bật mà trí tuệ nhân tạo đã đạt được, đặc biệt trong các ứng dụng như ChatGPT. Đáp án: D
Câu 58 [1112853]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________ thường gắn liền với cây thông, tuần lộc, vòng hoa, dây màu lấp lánh... Những________ này thường gắn liền với những câu chuyện huyền ảo, nhiệm màu và nổi tiếng ở phương Tây.
________ thường gắn liền với cây thông, tuần lộc, vòng hoa, dây màu lấp lánh... Những________ này thường gắn liền với những câu chuyện huyền ảo, nhiệm màu và nổi tiếng ở phương Tây.
A, Giáng sinh/ biểu tượng.
B, Noel/ hình tượng.
C, Giáng sinh/ hình ảnh.
D, Tết Dương lịch/ đồ vật.
- Loại B vì “hình tượng” là sự phản ánh hiện thực một cách khái quát bằng nghệ thuật dưới hình thức những hiện tượng cụ thể, sinh động, điển hình, nhận thức trực tiếp bằng cảm tính, không phù hợp để chỉ các đồ vật trang trí Giáng sinh.
- Loại C vì “hình ảnh” là hình người, vật, cảnh tượng để lại ấn tượng nhất định và tái hiện được trong trí, nhưng không phù hợp để nói về các sự vật mang ý nghĩa tượng trưng cho Giáng sinh.
- Loại D vì “Tết Dương lịch” sai về logic, thực tế chỉ có Giáng sinh mới liên quan đến cây thông, tuần lộc, vòng hoa, dây màu lấp lánh.
→ A là đáp án đúng vì “Giáng sinh” là lễ hội kỷ niệm sự ra đời của Chúa Giê-su; “biểu tượng” phù hợp để chỉ những hình ảnh, vật dụng mang tính đại diện cho một dịp lễ, sự kiện. Đáp án: A
- Loại C vì “hình ảnh” là hình người, vật, cảnh tượng để lại ấn tượng nhất định và tái hiện được trong trí, nhưng không phù hợp để nói về các sự vật mang ý nghĩa tượng trưng cho Giáng sinh.
- Loại D vì “Tết Dương lịch” sai về logic, thực tế chỉ có Giáng sinh mới liên quan đến cây thông, tuần lộc, vòng hoa, dây màu lấp lánh.
→ A là đáp án đúng vì “Giáng sinh” là lễ hội kỷ niệm sự ra đời của Chúa Giê-su; “biểu tượng” phù hợp để chỉ những hình ảnh, vật dụng mang tính đại diện cho một dịp lễ, sự kiện. Đáp án: A
Câu 59 [1112854]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________, Willy Wonka đã mơ sản xuất và sẻ chia sô cô la với thế giới.________ , cậu tới tòa Galeries Gourmet lừng danh với quyết tâm thay đổi địa cầu trong từng miếng ngon miếng ngọt.
________, Willy Wonka đã mơ sản xuất và sẻ chia sô cô la với thế giới.________ , cậu tới tòa Galeries Gourmet lừng danh với quyết tâm thay đổi địa cầu trong từng miếng ngon miếng ngọt.
A, Thuở thanh niên/ Trung niên.
B, Tuổi đôi mươi/ Lớn lên.
C, Từ thuở nhỏ/ Lớn lên.
D, Tuổi nhỏ/ Trung niên.
- Loại A vì “thuở thanh niên” không hợp lí để diễn tả ước mơ từ bé; “trung niên” thường không phải là thời điểm bắt đầu sự nghiệp và độ tuổi này cũng không phù hợp với đại từ xưng hô “cậu”.
- Loại B vì “tuổi đôi mươi” không hợp lí để diễn tả ước mơ từ bé.
- Loại D vì “trung niên” thường không phải là thời điểm bắt đầu sự nghiệp và độ tuổi này cũng không phù hợp với đại từ xưng hô “cậu”.
→ C là đáp án đúng vì “từ thuở nhỏ” phù hợp để nói về ước mơ từ bé, là khoảng thời gian khi một người bắt đầu hình thành ước mơ; “lớn lên” phù hợp để nói về giai đoạn khi đã trưởng thành, đủ khả năng thực hiện ước mơ. Đáp án: C
- Loại B vì “tuổi đôi mươi” không hợp lí để diễn tả ước mơ từ bé.
- Loại D vì “trung niên” thường không phải là thời điểm bắt đầu sự nghiệp và độ tuổi này cũng không phù hợp với đại từ xưng hô “cậu”.
→ C là đáp án đúng vì “từ thuở nhỏ” phù hợp để nói về ước mơ từ bé, là khoảng thời gian khi một người bắt đầu hình thành ước mơ; “lớn lên” phù hợp để nói về giai đoạn khi đã trưởng thành, đủ khả năng thực hiện ước mơ. Đáp án: C
Câu 60 [1112855]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Một người truyền đạt khéo léo________ là một nhà diễn thuyết tài ba,________ nắm được các kĩ năng truyền tải những gì mình muốn nói tới đối phương một cách chính xác.
Một người truyền đạt khéo léo________ là một nhà diễn thuyết tài ba,________ nắm được các kĩ năng truyền tải những gì mình muốn nói tới đối phương một cách chính xác.
A, không những/ mà còn.
B, không cần/ mà chỉ cần.
C, không nên/ mà.
D, không phải/ mà phải.
Câu văn nhấn mạnh rằng để truyền đạt khéo léo, không nhất thiết phải là một nhà diễn thuyết tài ba, mà chỉ cần có kỹ năng truyền tải tốt là đủ.
- Loại A vì cặp quan hệ từ “không những/ mà còn” diễn đạt mối quan hệ bổ sung giữa hai vế, không phù hợp với nội dung câu văn.
- Loại C vì “không nên” chỉ sự khuyên nhủ, không phù hợp về ngữ nghĩa.
- Loại D vì “không phải” mang nghĩa phủ định hoàn toàn, không phù hợp với nghĩa của câu vì một người truyền đạt khéo léo không nhất thiết phải là nhà diễn thuyết tài ba chứ không phải bác bỏ hoàn toàn.
→ B là đáp án đúng vì “không cần/ mà chỉ cần” diễn tả việc một yếu tố không phải là điều kiện bắt buộc, thay vào đó có một yếu tố quan trọng hơn, phù hợp với nội dung câu văn. Đáp án: B
- Loại A vì cặp quan hệ từ “không những/ mà còn” diễn đạt mối quan hệ bổ sung giữa hai vế, không phù hợp với nội dung câu văn.
- Loại C vì “không nên” chỉ sự khuyên nhủ, không phù hợp về ngữ nghĩa.
- Loại D vì “không phải” mang nghĩa phủ định hoàn toàn, không phù hợp với nghĩa của câu vì một người truyền đạt khéo léo không nhất thiết phải là nhà diễn thuyết tài ba chứ không phải bác bỏ hoàn toàn.
→ B là đáp án đúng vì “không cần/ mà chỉ cần” diễn tả việc một yếu tố không phải là điều kiện bắt buộc, thay vào đó có một yếu tố quan trọng hơn, phù hợp với nội dung câu văn. Đáp án: B
Câu 61 [1112856]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chị Dậu trong “Tắt đèn” (Ngô Tất Tố) là một thiếu phụ thương chồng thương con, vị tha hi sinh, đảm đang tháo vát.
Chị Dậu trong “Tắt đèn” (Ngô Tất Tố) là một thiếu phụ thương chồng thương con, vị tha hi sinh, đảm đang tháo vát.
A, đảm đang tháo vát.
B, Chị Dậu.
C, thương chồng thương con.
D, thiếu phụ.
- Từ “thiếu phụ” sai về ngữ nghĩa. “Thiếu phụ” dùng để chỉ người phụ nữ đã có chồng, còn trẻ tuy nhiên trong tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, chị Dậu không chỉ là một người phụ nữ trẻ đã có chồng mà còn là một người mẹ ba con. Vì thế sử dụng từ “thiếu phụ” là không hợp lí.
- Sửa lại: Chị Dậu trong “Tắt đèn” (Ngô Tất Tố) là một người phụ nữ thương chồng thương con, vị tha hi sinh, đảm đang tháo vát. Đáp án: D
- Sửa lại: Chị Dậu trong “Tắt đèn” (Ngô Tất Tố) là một người phụ nữ thương chồng thương con, vị tha hi sinh, đảm đang tháo vát. Đáp án: D
Câu 62 [1112857]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tác phẩm “Nỗi buồn chiến tranh” (Bảo Ninh) là một trong những tác phẩm xuất sắc của nền văn học Việt Nam đương đại.
Tác phẩm “Nỗi buồn chiến tranh” (Bảo Ninh) là một trong những tác phẩm xuất sắc của nền văn học Việt Nam đương đại.
A, đương đại.
B, xuất sắc.
C, một trong những.
D, tác phẩm.
- Từ “tác phẩm” làm câu mắc lỗi lặp từ.
- Sửa lại: “Nỗi buồn chiến tranh” (Bảo Ninh) là một trong những tác phẩm xuất sắc của nền văn học Việt Nam đương đại. Đáp án: D
- Sửa lại: “Nỗi buồn chiến tranh” (Bảo Ninh) là một trong những tác phẩm xuất sắc của nền văn học Việt Nam đương đại. Đáp án: D
Câu 63 [1112858]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Anh không thể mãi bàng quang với cuộc đời như thế được.
Anh không thể mãi bàng quang với cuộc đời như thế được.
A, không thể.
B, như thế.
C, bàng quang.
D, cuộc đời.
- Từ “bàng quang” sai về ngữ nghĩa. “Bàng quang” là bộ phận chưa nước tiểu do thận tiết ra trước khi thoát ra ngoài cơ thể theo quá trình đi tiểu, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Anh không thể mãi bàn quang với cuộc đời như thế được. Đáp án: C
- Sửa lại: Anh không thể mãi bàn quang với cuộc đời như thế được. Đáp án: C
Câu 64 [1112859]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Vật liệu làm tò he là gạo nếp, gạo tẻ đem trộn đều, ngâm nước, sau đó đem xay hoặc giã thành bột.
Vật liệu làm tò he là gạo nếp, gạo tẻ đem trộn đều, ngâm nước, sau đó đem xay hoặc giã thành bột.
A, trộn đều.
B, gạo nếp.
C, Vật liệu.
D, xay hoặc giã.
- Từ “vật liệu” sai về ngữ nghĩa. “Vật liệu” thường dùng để chỉ các chất liệu trong xây dựng hoặc chế tạo (như gỗ, sắt, xi măng...), trong trường hợp này, gạo nếp và gạo tẻ là nguyên liệu để làm tò he, không thể sử dụng từ “vật liệu”.
- Sửa lại: Nguyên liệu làm tò he là gạo nếp, gạo tẻ đem trộn đều, ngâm nước, sau đó đem xay hoặc giã thành bột. Đáp án: C
- Sửa lại: Nguyên liệu làm tò he là gạo nếp, gạo tẻ đem trộn đều, ngâm nước, sau đó đem xay hoặc giã thành bột. Đáp án: C
Câu 65 [1112860]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bởi xuất thân từ nông thôn nên Nam Cao rất thấu hiểu cuộc sống của tầng lớp trí thức tiểu tư sản.
Bởi xuất thân từ nông thôn nên Nam Cao rất thấu hiểu cuộc sống của tầng lớp trí thức tiểu tư sản.
A, thấu hiểu.
B, xuất thân.
C, trí thức tiểu tư sản.
D, cuộc sống.
- Cụm từ “tri thức tiểu tư sản” sai về logic. Nhà văn Nam cao chủ yếu chủ yếu viết về cuộc sống của trí thức nghèo và người nông dân, chứ không phải tầng lớp “trí thức tiểu tư sản”.
- Sửa lại: Bởi xuất thân từ nông thôn nên Nam Cao rất thấu hiểu cuộc sống của tầng lớp trí thức tiểu tư sản nghèo. Đáp án: C
- Sửa lại: Bởi xuất thân từ nông thôn nên Nam Cao rất thấu hiểu cuộc sống của tầng lớp trí thức tiểu tư sản nghèo. Đáp án: C
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
Cây bão táp đảo Nam Yết
(Trần Đăng Khoa)
Không phải lúc nào cũng bão
Bão tan. Trời lại biếc xanh
Chỉ thương bóng cây son trẻ
Vẫn mang bão táp trong mình
Thân cây sao mà mềm mại
Lá cây sao vẫn mượt mà
Mỗi năm hàng trăm cơn bão
Trên mình cây, đã đi qua...
Chiều nay tôi đứng trước cây
Lòng nghĩ về người chiến sĩ
Dáng cây sao mà dẻo dai
Vóc người sao mà bền bỉ
Tôi ngước nhìn lên ngọn cây
Lại thấy chòi quan sát đảo
Bóng chàng hải quân hiên ngang
In lên màu mây mang bão...
(Trần Đăng Khoa)
Không phải lúc nào cũng bão
Bão tan. Trời lại biếc xanh
Chỉ thương bóng cây son trẻ
Vẫn mang bão táp trong mình
Thân cây sao mà mềm mại
Lá cây sao vẫn mượt mà
Mỗi năm hàng trăm cơn bão
Trên mình cây, đã đi qua...
Chiều nay tôi đứng trước cây
Lòng nghĩ về người chiến sĩ
Dáng cây sao mà dẻo dai
Vóc người sao mà bền bỉ
Tôi ngước nhìn lên ngọn cây
Lại thấy chòi quan sát đảo
Bóng chàng hải quân hiên ngang
In lên màu mây mang bão...
(Theo qdnd.vn)
Câu 66 [1112861]: Đề tài của bài thơ là gì?
A, Thiên nhiên.
B, Chiến tranh.
C, Quê hương đất nước.
D, Cây cỏ.
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cây bão táp trên đảo Nam Yết và người chiến sĩ hải quân kiên cường bảo vệ Tổ quốc.
→ Đề tài của bài thơ là quê hương đất nước. Đáp án: C
→ Đề tài của bài thơ là quê hương đất nước. Đáp án: C
Câu 67 [1112862]: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A, Người chiến sĩ.
B, “Tôi”.
C, Chàng hải quân.
D, Cây bão táp.
Nhân vật trữ tình “tôi” là người trực tiếp bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ về cây bão táp và người chiến sĩ hải quân. Đáp án: B
Câu 68 [1112863]: “Chiều nay tôi đứng trước cây
Lòng nghĩ về người chiến sĩ
Dáng cây sao mà dẻo dai
Vóc người sao mà bền bỉ”
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?
Lòng nghĩ về người chiến sĩ
Dáng cây sao mà dẻo dai
Vóc người sao mà bền bỉ”
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?
A, Sự việc “Chiều nay tôi đứng trước cây”.
B, Trí tưởng tượng phong phú của “tôi”.
C, Nhận thức về sự khác biệt giữa người chiến sĩ và cây bão táp.
D, Nhận thức về sự tương đồng giữa người chiến sĩ và cây bão táp.
Đoạn thơ so sánh cây bão táp và người chiến sĩ, nhấn mạnh sự tương đồng giữa dáng vẻ dẻo dai của cây và vóc dáng bền bỉ của người lính, từ đó thể hiện lòng biết ơn, sự ngợi ca đối với những người con của đất nước.
→ Nội dung chính của đoạn thơ là nhận thức về sự tương đồng giữa người chiến sĩ và cây bão táp. Đáp án: D
→ Nội dung chính của đoạn thơ là nhận thức về sự tương đồng giữa người chiến sĩ và cây bão táp. Đáp án: D
Câu 69 [1112864]: Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ sau?
“Chỉ thương bóng cây son trẻ
Vẫn mang bão táp trong mình”
“Chỉ thương bóng cây son trẻ
Vẫn mang bão táp trong mình”
A, Ẩn dụ, nhân hoá.
B, Nhân hoá, nói quá.
C, Nói quá, hoán dụ.
D, Hoán dụ, ẩn dụ.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là:
- Ẩn dụ: “bóng cây son trẻ” dùng để chỉ những người lính trẻ.
- Nhân hoá: “mang bão táp trong mình” - nhân hoá hình ảnh cây, mô tả cây mang “bão táp” như thể cây có thể cảm nhận và chịu đựng những khó khăn, thử thách giống như con người. Đáp án: A
- Ẩn dụ: “bóng cây son trẻ” dùng để chỉ những người lính trẻ.
- Nhân hoá: “mang bão táp trong mình” - nhân hoá hình ảnh cây, mô tả cây mang “bão táp” như thể cây có thể cảm nhận và chịu đựng những khó khăn, thử thách giống như con người. Đáp án: A
Câu 70 [1112865]: Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là gì?
A, Đau đớn, nuối tiếc.
B, Buồn thương, chua xót.
C, Yêu mến, ngợi ca, tự hào.
D, Trách giận, phê bình.
Bài thơ thể hiện lòng yêu mến, sự ngợi ca, tự hào về cây bão táp cũng như những người chiến sĩ hải quân kiên cường. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
“TIẾNG ĐỨA CON: Đản biết mộ bà rồi... Ơ... Ông là bố Đản à?
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Chứ còn gì nữa. Thế cu Đản có biết Đản họ gì không nào?
TIẾNG ĐỨA CON: Đản họ Trương.
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Ô, đúng quá, cu Đản thế mà giỏi. Đản họ Trương, Đản là con giai bố, họ Trương.
TIẾNG ĐỨA CON: Thế ông cũng là bố Đản à? Bố Đản không nói kia mà.
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Ai không nói?
TIẾNG ĐỨA CON: Bố Đản. Ông không biết à, buổi tối bố Đản mới đến cơ. Có mẹ thắp đèn thì bố Đản đến, bố Đản không nói một câu nào, bố Đản chỉ im thôi.
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Làm sao? Ai đến đây buổi tối?
TIẾNG ĐỨA CON: Bố Đản. Tối nào bố Đản cũng đến, mẹ Đản đi bố cũng đi, mẹ Đản đứng bố cũng đứng, mẹ Đản ngồi bố cũng ngồi. Ngồi lâu lắm, Đản buồn ngủ quá, Đản ngủ thôi.
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Thế là ra làm sao! Con ơi, con nói thế nào?
TIẾNG ĐỨA CON: Tối nào bố cũng về với Đản, với mẹ đấy. Thế ông cũng là bố Đản à? Đản ra vườn chơi đây...
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Giời đất ơi!...
(Im lặng. Người chồng lảo đảo ra sân, ngồi như pho tượng đá. Lúc sau, người vợ cắp rá hoa hương đi về.)
NGƯỜI VỢ: Em mua được đủ các thứ rồi đây. Các ông các bà ấy cứ xúm lại hỏi thăm anh, ai cũng mừng cho mẹ con em... Con nó đâu, sao anh lại ngồi một như thế?...
NGƯỜI CHỒNG: Bỏ các thứ đấy rồi đi đi.
NGƯỜI VỢ: Ô hay! Đi đâu?
NGƯỜI CHỒNG: Muốn đi đâu thì đi. Tôi không muốn nhìn thấy cô nữa!
NGƯỜI VỢ: Anh nói sao, em chẳng còn hiểu gì cả!
NGƯỜI CHỒNG: Xanh vỏ, đỏ lòng, nhìn ngoài, ai mà biết được. Đi đi, đừng giả bộ nữa!
NGƯỜI VỢ: Thế là thế nào! Sao bỗng dưng lại có chuyện thế này!
NGƯỜI CHỒNG: (Vơ chiếc gậy, dữ tợn xông đến, giơ lên, rồi lùi lại, buông rơi chiếc gậy). Thôi, cô đi đi, đừng để tôi túm lấy cô mà ném xuống sông kia, thì tôi lại có tội với thằng bé.
NGƯỜI VỢ: Nhưng mà em làm nên tội gì kia chứ! Sao lại kì lạ thế này!”
(Nguyễn Đình Thi, Cái bóng trên tường, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Chứ còn gì nữa. Thế cu Đản có biết Đản họ gì không nào?
TIẾNG ĐỨA CON: Đản họ Trương.
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Ô, đúng quá, cu Đản thế mà giỏi. Đản họ Trương, Đản là con giai bố, họ Trương.
TIẾNG ĐỨA CON: Thế ông cũng là bố Đản à? Bố Đản không nói kia mà.
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Ai không nói?
TIẾNG ĐỨA CON: Bố Đản. Ông không biết à, buổi tối bố Đản mới đến cơ. Có mẹ thắp đèn thì bố Đản đến, bố Đản không nói một câu nào, bố Đản chỉ im thôi.
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Làm sao? Ai đến đây buổi tối?
TIẾNG ĐỨA CON: Bố Đản. Tối nào bố Đản cũng đến, mẹ Đản đi bố cũng đi, mẹ Đản đứng bố cũng đứng, mẹ Đản ngồi bố cũng ngồi. Ngồi lâu lắm, Đản buồn ngủ quá, Đản ngủ thôi.
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Thế là ra làm sao! Con ơi, con nói thế nào?
TIẾNG ĐỨA CON: Tối nào bố cũng về với Đản, với mẹ đấy. Thế ông cũng là bố Đản à? Đản ra vườn chơi đây...
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Giời đất ơi!...
(Im lặng. Người chồng lảo đảo ra sân, ngồi như pho tượng đá. Lúc sau, người vợ cắp rá hoa hương đi về.)
NGƯỜI VỢ: Em mua được đủ các thứ rồi đây. Các ông các bà ấy cứ xúm lại hỏi thăm anh, ai cũng mừng cho mẹ con em... Con nó đâu, sao anh lại ngồi một như thế?...
NGƯỜI CHỒNG: Bỏ các thứ đấy rồi đi đi.
NGƯỜI VỢ: Ô hay! Đi đâu?
NGƯỜI CHỒNG: Muốn đi đâu thì đi. Tôi không muốn nhìn thấy cô nữa!
NGƯỜI VỢ: Anh nói sao, em chẳng còn hiểu gì cả!
NGƯỜI CHỒNG: Xanh vỏ, đỏ lòng, nhìn ngoài, ai mà biết được. Đi đi, đừng giả bộ nữa!
NGƯỜI VỢ: Thế là thế nào! Sao bỗng dưng lại có chuyện thế này!
NGƯỜI CHỒNG: (Vơ chiếc gậy, dữ tợn xông đến, giơ lên, rồi lùi lại, buông rơi chiếc gậy). Thôi, cô đi đi, đừng để tôi túm lấy cô mà ném xuống sông kia, thì tôi lại có tội với thằng bé.
NGƯỜI VỢ: Nhưng mà em làm nên tội gì kia chứ! Sao lại kì lạ thế này!”
(Nguyễn Đình Thi, Cái bóng trên tường, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học
Câu 71 [1112866]: Theo lời của đứa con, bố Đản không có đặc điểm nào sau đây?
A, “buổi tối bố Đản mới đến”.
B, “mẹ Đản đi bố cũng đi, mẹ Đản đứng bố cũng đứng, mẹ Đản ngồi bố cũng ngồi”.
C, “họ Trương”.
D, “không nói một câu nào”.
Dựa vào lời của đứa con:
+ “Bố Đản. Ông không biết à, buổi tối bố Đản mới đến cơ. Có mẹ thắp đèn thì bố Đản đến, bố Đản không nói một câu nào, bố Đản chỉ im thôi.”
+ “Bố Đản. Tối nào bố Đản cũng đến, mẹ Đản đi bố cũng đi, mẹ Đản đứng bố cũng đứng, mẹ Đản ngồi bố cũng ngồi. Ngồi lâu lắm, Đản buồn ngủ quá, Đản ngủ thôi.”
→ Theo lời của đứa con, bố Đản không có đặc điểm “họ Trương”. Đáp án: C
+ “Bố Đản. Ông không biết à, buổi tối bố Đản mới đến cơ. Có mẹ thắp đèn thì bố Đản đến, bố Đản không nói một câu nào, bố Đản chỉ im thôi.”
+ “Bố Đản. Tối nào bố Đản cũng đến, mẹ Đản đi bố cũng đi, mẹ Đản đứng bố cũng đứng, mẹ Đản ngồi bố cũng ngồi. Ngồi lâu lắm, Đản buồn ngủ quá, Đản ngủ thôi.”
→ Theo lời của đứa con, bố Đản không có đặc điểm “họ Trương”. Đáp án: C
Câu 72 [1112867]: Các lượt lời cho thấy đặc điểm nào của đứa con?
A, Độc ác.
B, Ngây thơ, hồn nhiên.
C, Gian dối.
D, Hư hỗn.
Lời nói của đứa con thể hiện sự ngây thơ, hồn nhiên trong cách nhìn nhận và miêu tả thế giới xung quanh. Đứa bé chỉ kể lại những gì mình thấy một cách hồn nhiên, vô tư, không hề có ý đồ gì. Đáp án: B
Câu 73 [1112868]: Thành ngữ “xanh vỏ, đỏ lòng” trong lời nói của người chồng thể hiện thái độ nào của người chồng đối với người vợ?
A, Hoài nghi tiết hạnh của người vợ.
B, Chê trách người vợ không một lòng một dạ với mình.
C, Phẫn uất vì người vợ không giữ gìn tiết hạnh.
D, Đau khổ vì người vợ không thuỷ chung.
Thành ngữ “xanh vỏ, đỏ lòng” thường để ví người có những biểu hiện bên ngoài trái ngược hẳn với bản chất. Trong lời nói của người chồng, thành ngữ này ám chỉ rằng người vợ bề ngoài đoan chính, nhưng thực chất lại không chung thủy.
→ Thành ngữ “xanh vỏ, đỏ lòng” trong lời nói của người chồng thể hiện thái độ hoài nghi tiết hạnh của người vợ. Đáp án: A
→ Thành ngữ “xanh vỏ, đỏ lòng” trong lời nói của người chồng thể hiện thái độ hoài nghi tiết hạnh của người vợ. Đáp án: A
Câu 74 [1112869]: Trong đoạn trích, tính cách nào của người chồng được tập trung tô đậm?
A, Gia trưởng.
B, Vũ phu.
C, Ngốc nghếch.
D, Hồ đồ, mù quáng.
Trong đoạn trích, tính cách hồ đồ, mù quáng của người chồng được thể hiện qua hành động vội vàng tin vào lời nói ngây thơ của con mà không suy xét kỹ càng. Anh ta không cho vợ cơ hội giải thích cũng chưa tìm hiểu rõ thực hư đã ngay lập tức nghi ngờ và đuổi vợ đi.
→ Trong đoạn trích, tính cách của người chồng được tập trung tô đậm là hồ đồ, mù quáng. Đáp án: D
→ Trong đoạn trích, tính cách của người chồng được tập trung tô đậm là hồ đồ, mù quáng. Đáp án: D
Câu 75 [1112870]: Các nhân vật trong trích đoạn kịch chủ yếu được khắc hoạ qua phương diện nào?
A, Ngoại hình.
B, Nội tâm.
C, Lời nói.
D, Hành động.
Trong kịch, nhân vật thường được khắc họa qua lời thoại. Vì vậy, trong đoạn trích, lời nói của các nhân vật đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tính cách, tâm trạng và mối quan hệ giữa họ.
→ Các nhân vật trong trích đoạn kịch chủ yếu được khắc hoạ qua phương diện lời nói. Đáp án: C
→ Các nhân vật trong trích đoạn kịch chủ yếu được khắc hoạ qua phương diện lời nói. Đáp án: C
Câu 76 [1112871]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Hiện tại, trước thảm kịch, những quy định hạn chế của Taliban đối với phụ nữ vẫn đang khiến nhiều nhà tài trợ cắt giảm hỗ trợ tài chính cho Afghanistan. Cộng hưởng với hệ quả của những cuộc khủng hoảng khác đang bùng cháy trên toàn thế giới, tình cảnh của Afghanistan lại càng trở nên khó khăn.”
“Hiện tại, trước thảm kịch, những quy định hạn chế của Taliban đối với phụ nữ vẫn đang khiến nhiều nhà tài trợ cắt giảm hỗ trợ tài chính cho Afghanistan. Cộng hưởng với hệ quả của những cuộc khủng hoảng khác đang bùng cháy trên toàn thế giới, tình cảnh của Afghanistan lại càng trở nên khó khăn.”
(Võ Hoàng, Ở phía cuối của thảm hoạ)
Điều gì khiến Afghanistan bị cắt giảm hỗ trợ tài chính? A, Các nhà tài trợ không còn khả năng.
B, Những cuộc khủng hoảng khác trên thế giới.
C, Những cuộc khủng hoảng khác của Afghanistan.
D, Những quy định hạn chế của Taliban đối với phụ nữ.
Dựa vào thông tin: “những quy định hạn chế của Taliban đối với phụ nữ vẫn đang khiến nhiều nhà tài trợ cắt giảm hỗ trợ tài chính cho Afghanistan”.
→ Điều khiến Afghanistan bị cắt giảm hỗ trợ tài chính là những quy định hạn chế của Taliban đối với phụ nữ. Đáp án: D
→ Điều khiến Afghanistan bị cắt giảm hỗ trợ tài chính là những quy định hạn chế của Taliban đối với phụ nữ. Đáp án: D
Câu 77 [1112872]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.”
(Trần Tế Xương, Vịnh khoa thi Hương, theo Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Các từ “lôi thôi”, “ậm oẹ” (in đậm) trong hai dòng thơ trên thuộc từ loại nào? A, Tính từ.
B, Danh từ.
C, Động từ.
D, Hư từ.
Các từ “lôi thôi”, “ậm oẹ” (in đậm) trong hai dòng thơ là tính từ.
- lôi thôi: không gọn gàng, thường trong cách ăn mặc.
- ậm oẹ: từ mô phỏng tiếng nói bị cản từ trong cổ họng, trầm và nghe không rõ. Đáp án: A
- lôi thôi: không gọn gàng, thường trong cách ăn mặc.
- ậm oẹ: từ mô phỏng tiếng nói bị cản từ trong cổ họng, trầm và nghe không rõ. Đáp án: A
Câu 78 [1114575]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Người ta thường nói muốn thấy bản lĩnh của một người, hãy nhìn anh ta khi đối diện thất bại. Người ta cũng từng nói rằng, muốn biết một người đã thực sự trưởng thành hay chưa, hãy nhìn anh ta khi đang đạt được thành công gì đó. Thực ra không chỉ trong sân cỏ, mà ngoài đời, trong vô vàn nghề nghiệp, trên cả bình diện quốc gia, cũng luôn có những người mãi mãi không trưởng thành. Có thể đó là người vùng vằng khi không được vào sân. Có thể đó là người vô trách nhiệm trước nút bấm phóng tên lửa. Có thể là người nghĩ cá nhân mình cao hơn tương lai của các dân tộc.”
“Người ta thường nói muốn thấy bản lĩnh của một người, hãy nhìn anh ta khi đối diện thất bại. Người ta cũng từng nói rằng, muốn biết một người đã thực sự trưởng thành hay chưa, hãy nhìn anh ta khi đang đạt được thành công gì đó. Thực ra không chỉ trong sân cỏ, mà ngoài đời, trong vô vàn nghề nghiệp, trên cả bình diện quốc gia, cũng luôn có những người mãi mãi không trưởng thành. Có thể đó là người vùng vằng khi không được vào sân. Có thể đó là người vô trách nhiệm trước nút bấm phóng tên lửa. Có thể là người nghĩ cá nhân mình cao hơn tương lai của các dân tộc.”
(Hà Nhân, Ghi chép sau một trận bóng đá giữa tuần, theo Hoa học trò, số 1394, ra ngày 24/10/2022)
Phần in đậm trong đoạn văn trên là thành phần nào trong lập luận? A, Lí lẽ.
B, Dẫn chứng.
C, Luận điểm.
D, Luận đề.
Phần in đậm trong đoạn văn là dẫn chứng. Đây là những ví dụ cụ thể để minh họa cho ý “có những người mãi mãi không trưởng thành”: người vùng vằng khi không được vào sân, người vô trách nhiệm trước nút bấm phóng tên lửa, người nghĩ cá nhân mình cao hơn tương lai của các dân tộc. Đáp án: B
Câu 79 [1114576]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.”
(Ca dao)
Bài ca dao trên mang giọng điệu gì?
“Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.”
(Ca dao)
Bài ca dao trên mang giọng điệu gì?
A, Hài hước.
B, Đả kích.
C, Than thân.
D, Yêu thương tình nghĩa.
Bài ca dao sử dụng phép chơi chữ đồng âm “lợi” trong lời của bà già là lợi ích, thuận lợi còn “lợi” trong lời của thầy bói chỉ phần thịt bao giữ xung quanh chân răng. Điều này tạo tiếng cười châm biếm nhẹ nhàng, thể hiện thái độ vừa dí dỏm, vừa mỉa mai vì bà già đã có tuổi rồi mà còn đi xem bói lấy chồng.
→ Bài ca dao mang giọng điệu hài hước. Đáp án: A
→ Bài ca dao mang giọng điệu hài hước. Đáp án: A
Câu 80 [1114577]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Mật ngồi thụp xuống sát bờ cát ướt lạnh và bưng mặt nức nở cho đến tận khi chị nghe tiếng khoả nước mệt mỏi vào bờ. Ân rét ướt nghiêng ngả bước lên bờ. Hai người đàn bà trẻ đứng im lặng trước nhau. Rồi cả hai lao vào ôm lấy nhau nức nở. Gió sông như ấm hơn, thổi dạt qua bãi về phía chân đê. Và đâu đó thoảng mùi cỏ lên mầm hăng hăng.”
“Mật ngồi thụp xuống sát bờ cát ướt lạnh và bưng mặt nức nở cho đến tận khi chị nghe tiếng khoả nước mệt mỏi vào bờ. Ân rét ướt nghiêng ngả bước lên bờ. Hai người đàn bà trẻ đứng im lặng trước nhau. Rồi cả hai lao vào ôm lấy nhau nức nở. Gió sông như ấm hơn, thổi dạt qua bãi về phía chân đê. Và đâu đó thoảng mùi cỏ lên mầm hăng hăng.”
(Nguyễn Quang Thiều, Hai người đàn bà xóm Trại)
Chi tiết nào khắc họa sự thấu hiểu, đồng cảm giữa hai nhân vật Ân và Mật? A, “Mật ngồi thụp xuống sát bờ cát ướt lạnh”.
B, “Ân rét ướt nghiêng ngả bước lên bờ”.
C, “cả hai lao vào ôm lấy nhau nức nở”.
D, Mật “nghe tiếng khoả nước mệt mỏi vào bờ”.
Chi tiết “cả hai lao vào ôm lấy nhau nức nở” là hành động trực tiếp thể hiện rõ nhất sự thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc và chia sẻ nỗi đau giữa hai nhân vật. Hành động này cho thấy hai người đàn bà trẻ đã thấu hiểu cho nỗi đau và mất mát của nhau, giúp họ tìm thấy sự an ủi và hơi ấm tình người giữa hoàn cảnh khắc nghiệt. Đáp án: C
Câu 81 [1114578]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thư viết cho em nhòe nét mực
Phên thưa sương muối cứ bay vào
Núi rét đêm qua chừng mất ngủ
Sáng ra thêm bạc một nhành lau.
Ở đây tuyết trắng bên chăn mỏng
Bếp đỏ cơm trưa núi vẫn mờ
Mực đóng thành băng trong ruột bút
Hơ hoài than đỏ chảy thành thư”
“Thư viết cho em nhòe nét mực
Phên thưa sương muối cứ bay vào
Núi rét đêm qua chừng mất ngủ
Sáng ra thêm bạc một nhành lau.
Ở đây tuyết trắng bên chăn mỏng
Bếp đỏ cơm trưa núi vẫn mờ
Mực đóng thành băng trong ruột bút
Hơ hoài than đỏ chảy thành thư”
(Hữu Thỉnh, Thư mùa đông)
Chi tiết nào không gợi tả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết? A, “sương muối bay vào”.
B, “núi rét”.
C, “tuyết trắng”.
D, “bếp đỏ cơm trưa”.
Chi tiết “bếp đỏ cơm trưa” gợi lên hình ảnh bếp lửa ấm áp, bữa cơm trưa nóng hổi, không gợi tả sự khắc nghiệt của thời tiết. Đáp án: D
Câu 82 [1114579]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thằng cu chừng đói quá không chịu được, lại há mồm ra. Mẹ nó đút cho nó một xêu nhỏ nữa. Nó nhắm mắt, duỗi cổ, cố nuốt cho trôi. Nhưng cũng như lần trước, nó lại oẹ ra, và khóc oà lên. Chị đĩ Chuột lấy tay áo lau nước mắt không cầm nổi đã trào ra hai má hõm xanh bủng như người ngã nước . Cái Gái lấy ngón tay di một cục “chè”. Rồi bỗng nói to lên:
- À! Con biết rồi! Không phải chè, cám mà! Cám nâu mà bu bảo chè!Nhưng mẹ nó đưa mắt nhìn nó, lấy ngón tay chỉ ra phía nhà ngoài nói khẽ, nhưng hơi gắt:
- Khe khẽ cái mồm một tí! Réo mãi lên, thằng bố mày nó nghe thì nó chết. Nó đã ốm nằm đấy, thuốc không có, mà còn bực mình thì nó chết.”
“Thằng cu chừng đói quá không chịu được, lại há mồm ra. Mẹ nó đút cho nó một xêu nhỏ nữa. Nó nhắm mắt, duỗi cổ, cố nuốt cho trôi. Nhưng cũng như lần trước, nó lại oẹ ra, và khóc oà lên. Chị đĩ Chuột lấy tay áo lau nước mắt không cầm nổi đã trào ra hai má hõm xanh bủng như người ngã nước . Cái Gái lấy ngón tay di một cục “chè”. Rồi bỗng nói to lên:
- À! Con biết rồi! Không phải chè, cám mà! Cám nâu mà bu bảo chè!Nhưng mẹ nó đưa mắt nhìn nó, lấy ngón tay chỉ ra phía nhà ngoài nói khẽ, nhưng hơi gắt:
- Khe khẽ cái mồm một tí! Réo mãi lên, thằng bố mày nó nghe thì nó chết. Nó đã ốm nằm đấy, thuốc không có, mà còn bực mình thì nó chết.”
(Nam Cao, Nghèo, theo isach.info)
Câu nói của chị đĩ Chuột (in đậm) với các con thể hiện tình cảm nào? A, Lòng thương chồng.
B, Lòng thương con.
C, Nỗi xót xa cho thân phận của mình.
D, Nỗi đau trước tình cảnh đói khổ của gia đình.
Câu nói của chị đĩ Chuột thể hiện rõ sự lo lắng, thương xót cho chồng. Chị sợ tiếng khóc của con sẽ làm chồng bực mình, ảnh hưởng đến sức khỏe của anh, đặc biệt là khi anh đang ốm mà không có thuốc chữa trị. Đáp án: A
Câu 83 [1114580]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Hóa ra lịch sử áo ấm của người xứ Bắc cũng hết sức đơn giản. Từ xa xưa áo ấm có nghĩa là mặc nhiều áo lên tùy theo nền nhiệt từng ngày. Chiếc áo dùng cho những ngày rét nhất là áo bông chần ra đời cũng chưa lâu lắm sau khi người làng Trát Cầu - Thường Tín biết nghề bật bông khoảng vài trăm năm nay mà thôi. Ban đầu cũng chỉ là bật bông để làm chăn đắp. Sau mới may thành áo. Giữa thế kỉ trước người Hà Nội lịch sự ai cũng có một chiếc áo bông chần khâu tay đặt may trên Hàng Ngang, Hàng Đào, Cầu Gỗ. Phần lớn là đàn bà cứng tuổi mặc. Đàn ông và thiếu nữ đã có những áo bông may theo kiểu tây. Bên ngoài là vỏ áo may bằng vải ka ki. Bên trong là lớp lót bông. Vỏ áo có thể thay đổi trong mùa. Ruột bông phải hết rét mới mang giặt.”
“Hóa ra lịch sử áo ấm của người xứ Bắc cũng hết sức đơn giản. Từ xa xưa áo ấm có nghĩa là mặc nhiều áo lên tùy theo nền nhiệt từng ngày. Chiếc áo dùng cho những ngày rét nhất là áo bông chần ra đời cũng chưa lâu lắm sau khi người làng Trát Cầu - Thường Tín biết nghề bật bông khoảng vài trăm năm nay mà thôi. Ban đầu cũng chỉ là bật bông để làm chăn đắp. Sau mới may thành áo. Giữa thế kỉ trước người Hà Nội lịch sự ai cũng có một chiếc áo bông chần khâu tay đặt may trên Hàng Ngang, Hàng Đào, Cầu Gỗ. Phần lớn là đàn bà cứng tuổi mặc. Đàn ông và thiếu nữ đã có những áo bông may theo kiểu tây. Bên ngoài là vỏ áo may bằng vải ka ki. Bên trong là lớp lót bông. Vỏ áo có thể thay đổi trong mùa. Ruột bông phải hết rét mới mang giặt.”
(Đỗ Phấn, Áo ấm ngày xưa)
Chủ đề của đoạn trích là gì? A, Những nơi may áo rét ở xứ Bắc.
B, Áo bông chần của người xứ Bắc.
C, Chiếc áo rét đầu tiên của người xứ Bắc.
D, Lịch sử áo ấm của người xứ Bắc.
Đoạn trích trình bày về quá trình phát triển của áo ấm ở miền Bắc Việt Nam, từ những cách giữ ấm đơn giản ban đầu (mặc nhiều áo) đến sự ra đời của áo bông chần và các loại áo rét may theo kiểu Tây.
→ Chủ đề của đoạn trích là lịch sử áo ấm của người xứ Bắc. Đáp án: D
→ Chủ đề của đoạn trích là lịch sử áo ấm của người xứ Bắc. Đáp án: D
Câu 84 [1114581]: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Sáng chủ nhật
(Nguyễn Quang Thiều)
Quả bóng bay hình cá
Tuột khỏi tay đứa trẻ hàng xóm
Bay vào phòng tôi
Nó chập chờn bơi
Mũi rúc vào giá sách
Tôi thấy nó lôi từ đó ra những con bọ
Không.
Đó là những chữ
Và nuốt chửng từng con
Giờ những cuốn sách đã được dọn sạch sẽ
Để bắt chúng ta viết lại.
Bài thơ bộc lộ nhận thức của “tôi” về điều gì?
Sáng chủ nhật
(Nguyễn Quang Thiều)
Quả bóng bay hình cá
Tuột khỏi tay đứa trẻ hàng xóm
Bay vào phòng tôi
Nó chập chờn bơi
Mũi rúc vào giá sách
Tôi thấy nó lôi từ đó ra những con bọ
Không.
Đó là những chữ
Và nuốt chửng từng con
Giờ những cuốn sách đã được dọn sạch sẽ
Để bắt chúng ta viết lại.
Bài thơ bộc lộ nhận thức của “tôi” về điều gì?
A, Những cuốn sách trên giá sách trong phòng “tôi” có quá nhiều bọ.
B, Quả bóng bay hình con cá thật kì diệu.
C, Sự nghiêm túc, khắt khe trong công việc sáng tác của nhà văn, nhà thơ.
D, “Tôi” đã từng viết những cuốn sách rất ẩu.
Bài thơ mô tả một quả bóng bay hình cá bay vào phòng và “nuốt chửng” những chữ từ giá sách, khiến những cuốn sách trở nên trống rỗng và cần phải viết lại Cả bài thơ là một ẩn dụ về quá trình sáng tác văn học, qua đó tác phẩm thể hiện sự nghiêm túc, khắt khe trong công việc sáng tác của nhà văn, nhà thơ. Sáng tác không phải là một quá trình dễ dàng, mà đòi hỏi sự chỉnh sửa, trau chuốt không ngừng. Đáp án: C
Câu 85 [1114582]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“LA PHLE-SƠ (nói riêng): Đồ thổ tả cái thói keo kiệt với những quân keo kiệt!
ÁC-PA-GÔNG: Sao? Mày nói gì?
LA PHLE-SƠ: Tôi nói gì ấy à?
ÁC-PA-GÔNG: Mày nói gì thói keo kiệt với quân keo kiệt?
LA PHLE-SƠ: Tôi bảo thổ tả cái thói keo kiệt với quân keo kiệt.
ÁC-PA-GÔNG: Mày định nói ai?
LA PHLE-SƠ: Nói quân keo kiệt.
ÁC-PA-GÔNG: Thế ai là quân keo kiệt?
LA PHLE-SƠ: Những đồ bần tiện, đồ keo cú.”
(Mô-li-e, Lão hà tiện)
Đoạn trích trên tập trung khắc hoạ tính cách nào của nhân vật Ác-pa-gông?
“LA PHLE-SƠ (nói riêng): Đồ thổ tả cái thói keo kiệt với những quân keo kiệt!
ÁC-PA-GÔNG: Sao? Mày nói gì?
LA PHLE-SƠ: Tôi nói gì ấy à?
ÁC-PA-GÔNG: Mày nói gì thói keo kiệt với quân keo kiệt?
LA PHLE-SƠ: Tôi bảo thổ tả cái thói keo kiệt với quân keo kiệt.
ÁC-PA-GÔNG: Mày định nói ai?
LA PHLE-SƠ: Nói quân keo kiệt.
ÁC-PA-GÔNG: Thế ai là quân keo kiệt?
LA PHLE-SƠ: Những đồ bần tiện, đồ keo cú.”
(Mô-li-e, Lão hà tiện)
Đoạn trích trên tập trung khắc hoạ tính cách nào của nhân vật Ác-pa-gông?
A, Tự ti.
B, Ngu dốt.
C, Dối trá.
D, Keo kiệt.
Đoạn trích là cuộc đối thoại giữa La Phle-sơ và Ác-pa-gông, trong đó nhân vật Ác-pa-gông được khắc hoạ với tính cách keo kiệt bởi lão luôn lo sợ người khác nói mình keo kiệt và phản ứng gay gắt với những lời lẽ có ý chê bai thói keo kiệt. Đáp án: D
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết về sự chuẩn bị trước một đại dịch mới tiềm ẩn, được gọi là “bệnh X” trên phạm vi toàn cầu.
Fox News đưa tin, Tổng Giám đốc WHO Tedros Ghebreyesus kêu gọi các nước trên toàn thế giới cùng nhau kí kết một “hiệp ước đại dịch” để giải quyết căn bệnh X chết người, có thể nguy hiểm gấp 20 lần so với COVID-19. Phát biểu tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới ở Davos, ông Ghebreyesus nói rằng ông hi vọng các nước sẽ đạt được thỏa thuận về ứng phó đại dịch vào tháng 5 để giải quyết “kẻ thù chung” này.
Ông Ghebreyesus nói: “Có những điều chưa biết có thể xảy ra và bất cứ điều gì xảy ra đều chỉ là vấn đề khi nào chứ không phải nếu. Vì vậy, chúng ta cần có sự chuẩn bị ứng phó đối với những căn bệnh mà chúng ta chưa biết”.
Tổng Giám đốc WHO cho biết thêm rằng WHO đã bắt đầu thực hiện các biện pháp chuẩn bị cho một đợt bùng phát dịch bệnh khác bao gồm việc thành lập quỹ đại dịch và thành lập một “trung tâm chuyển giao công nghệ” ở Nam Phi.
“Công bằng, đó là một vấn đề cốt lõi. Nhiều quốc gia có thu nhập cao đang tích trữ vaccine. Để giải quyết vấn đề công bằng, chúng tôi đã thành lập trung tâm chuyển giao công nghệ mRNA ở Nam Phi. Điều này là để tăng sản lượng (vaccine) tại địa phương”, ông giải thích.
Bệnh X không phải là một bệnh cụ thể mà là tên của một loại virus tiềm ẩn tương tự như COVID-19. Nó có thể là một tác nhân mới, loại virus, vi khuẩn hoặc nấm mà chưa có phương pháp điều trị nào được biết đến. WHO phân loại căn bệnh chưa rõ tên nói trên trong số các bệnh như COVID-19, Ebola, sốt Lassa, hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS), virus Nipah và virus Ebola - những căn bệnh đã gây tử vong trên diện rộng trong những đợt bùng phát.
Theo tạp chí y tế The Lancet, WHO chính thức bắt đầu sử dụng thuật ngữ này vào năm 2018, đại diện cho căn bệnh chưa biết tiếp theo về tiềm năng dịch bệnh.
Một báo cáo của WHO từ tháng 11/2022 đề cập rằng “bệnh X” được đưa vào để chỉ ra một mầm bệnh chưa xác định có thể gây ra dịch bệnh nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu. Theo WHO, trên toàn thế giới, số lượng mầm bệnh tiềm tàng rất lớn, trong khi nguồn lực dành cho nghiên cứu các bệnh bệnh lí và phát triển (những phương pháp phòng ngừa, điều trị) còn hạn chế.”
Fox News đưa tin, Tổng Giám đốc WHO Tedros Ghebreyesus kêu gọi các nước trên toàn thế giới cùng nhau kí kết một “hiệp ước đại dịch” để giải quyết căn bệnh X chết người, có thể nguy hiểm gấp 20 lần so với COVID-19. Phát biểu tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới ở Davos, ông Ghebreyesus nói rằng ông hi vọng các nước sẽ đạt được thỏa thuận về ứng phó đại dịch vào tháng 5 để giải quyết “kẻ thù chung” này.
Ông Ghebreyesus nói: “Có những điều chưa biết có thể xảy ra và bất cứ điều gì xảy ra đều chỉ là vấn đề khi nào chứ không phải nếu. Vì vậy, chúng ta cần có sự chuẩn bị ứng phó đối với những căn bệnh mà chúng ta chưa biết”.
Tổng Giám đốc WHO cho biết thêm rằng WHO đã bắt đầu thực hiện các biện pháp chuẩn bị cho một đợt bùng phát dịch bệnh khác bao gồm việc thành lập quỹ đại dịch và thành lập một “trung tâm chuyển giao công nghệ” ở Nam Phi.
“Công bằng, đó là một vấn đề cốt lõi. Nhiều quốc gia có thu nhập cao đang tích trữ vaccine. Để giải quyết vấn đề công bằng, chúng tôi đã thành lập trung tâm chuyển giao công nghệ mRNA ở Nam Phi. Điều này là để tăng sản lượng (vaccine) tại địa phương”, ông giải thích.
Bệnh X không phải là một bệnh cụ thể mà là tên của một loại virus tiềm ẩn tương tự như COVID-19. Nó có thể là một tác nhân mới, loại virus, vi khuẩn hoặc nấm mà chưa có phương pháp điều trị nào được biết đến. WHO phân loại căn bệnh chưa rõ tên nói trên trong số các bệnh như COVID-19, Ebola, sốt Lassa, hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS), virus Nipah và virus Ebola - những căn bệnh đã gây tử vong trên diện rộng trong những đợt bùng phát.
Theo tạp chí y tế The Lancet, WHO chính thức bắt đầu sử dụng thuật ngữ này vào năm 2018, đại diện cho căn bệnh chưa biết tiếp theo về tiềm năng dịch bệnh.
Một báo cáo của WHO từ tháng 11/2022 đề cập rằng “bệnh X” được đưa vào để chỉ ra một mầm bệnh chưa xác định có thể gây ra dịch bệnh nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu. Theo WHO, trên toàn thế giới, số lượng mầm bệnh tiềm tàng rất lớn, trong khi nguồn lực dành cho nghiên cứu các bệnh bệnh lí và phát triển (những phương pháp phòng ngừa, điều trị) còn hạn chế.”
(Quỳnh Chi, WHO cảnh báo “dịch bệnh X” có thể nguy hiểm gấp 20 lần so với COVID-19)
Câu 86 [1114583]: Theo đoạn trích, “bệnh X” là bệnh gì?
A, COVID-19.
B, Ebola.
C, Một đại dịch mới tiềm ẩn trên phạm vi toàn cầu.
D, Sốt Lassa.
Dựa vào thông tin trong các câu:
+ “Bệnh X không phải là một bệnh cụ thể mà là tên của một loại virus tiềm ẩn tương tự như COVID-19. Nó có thể là một tác nhân mới, loại virus, vi khuẩn hoặc nấm mà chưa có phương pháp điều trị nào được biết đến.”
+ “Theo tạp chí y tế The Lancet, WHO chính thức bắt đầu sử dụng thuật ngữ này vào năm 2018, đại diện cho căn bệnh chưa biết tiếp theo về tiềm năng dịch bệnh.”
→ Theo đoạn trích, “bệnh X” là một đại dịch mới tiềm ẩn trên phạm vi toàn cầu. Đáp án: C
+ “Bệnh X không phải là một bệnh cụ thể mà là tên của một loại virus tiềm ẩn tương tự như COVID-19. Nó có thể là một tác nhân mới, loại virus, vi khuẩn hoặc nấm mà chưa có phương pháp điều trị nào được biết đến.”
+ “Theo tạp chí y tế The Lancet, WHO chính thức bắt đầu sử dụng thuật ngữ này vào năm 2018, đại diện cho căn bệnh chưa biết tiếp theo về tiềm năng dịch bệnh.”
→ Theo đoạn trích, “bệnh X” là một đại dịch mới tiềm ẩn trên phạm vi toàn cầu. Đáp án: C
Câu 87 [1114584]: Theo đoạn trích, việc nào sau đây không nằm trong chiến lược chuẩn bị ứng phó với “bệnh X” của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)?
A, Kêu gọi các nước trên toàn thế giới cùng nhau kí kết một “hiệp ước đại dịch”.
B, Thành lập quỹ đại dịch.
C, Thành lập một “trung tâm chuyển giao công nghệ” ở Nam Phi.
D, Tích trữ vaccine.
Theo đoạn trích, WHO đã thực hiện các biện pháp sau:
+ “…kêu gọi các nước trên toàn thế giới cùng nhau kí kết một 'hiệp ước đại dịch' để giải quyết căn bệnh X chết người…”
+ “…WHO đã bắt đầu thực hiện các biện pháp chuẩn bị cho một đợt bùng phát dịch bệnh khác bao gồm việc thành lập quỹ đại dịch và thành lập một “trung tâm chuyển giao công nghệ” ở Nam Phi.”
→ Việc tích trữ vaccine không nằm trong chiến lược chuẩn bị ứng phó với “bệnh X” của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Đáp án: D
+ “…kêu gọi các nước trên toàn thế giới cùng nhau kí kết một 'hiệp ước đại dịch' để giải quyết căn bệnh X chết người…”
+ “…WHO đã bắt đầu thực hiện các biện pháp chuẩn bị cho một đợt bùng phát dịch bệnh khác bao gồm việc thành lập quỹ đại dịch và thành lập một “trung tâm chuyển giao công nghệ” ở Nam Phi.”
→ Việc tích trữ vaccine không nằm trong chiến lược chuẩn bị ứng phó với “bệnh X” của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Đáp án: D
Câu 88 [1114585]: Theo WHO, mục đích của việc thành lập một “trung tâm chuyển giao công nghệ” ở Nam Phi là gì?
A, Gia tăng nguồn vaccine dự trữ trên thế giới.
B, Tạo nên sự công bằng trong việc dự trữ vaccine ở các nước có thu nhập thấp với các nước có thu nhập cao.
C, Kịp thời cung ứng vaccine cho các quốc gia ở Nam Phi.
D, Khai thác tối ưu nguồn lực nghiên cứu vaccine tại Nam Phi.
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Công bằng, đó là một vấn đề cốt lõi. Nhiều quốc gia có thu nhập cao đang tích trữ vaccine. Để giải quyết vấn đề công bằng, chúng tôi đã thành lập trung tâm chuyển giao công nghệ mRNA ở Nam Phi. Điều này là để tăng sản lượng (vaccine) tại địa phương”, ông giải thích.
→ Theo WHO, mục đích của việc thành lập một “trung tâm chuyển giao công nghệ” ở Nam Phi là tạo nên sự công bằng trong việc dự trữ vaccine ở các nước có thu nhập thấp với các nước có thu nhập cao. Đáp án: B
→ Theo WHO, mục đích của việc thành lập một “trung tâm chuyển giao công nghệ” ở Nam Phi là tạo nên sự công bằng trong việc dự trữ vaccine ở các nước có thu nhập thấp với các nước có thu nhập cao. Đáp án: B
Câu 89 [1114586]: Việc xác định “bệnh X” có ý nghĩa gì?
A, Thể hiện sự chủ động trong việc ứng phó với các đại dịch có quy mô toàn cầu.
B, Thể hiện nỗi lo lắng, bất an ở những người giữ trọng trách tại WHO.
C, Kêu gọi sự chung tay góp sức của các quốc gia có thu nhập cao.
D, Nhắc nhở các quốc gia có thu nhập thấp chuẩn bị ứng phó với sự xuất hiện của đại dịch.
Việc xác định “bệnh X” cho thấy sự chủ động của WHO trong việc dự đoán và chuẩn bị cho các đại dịch tiềm ẩn, giúp thế giới có thể ứng phó kịp thời và hiệu quả hơn. Đáp án: A
Câu 90 [1114587]: Cụm từ “thuật ngữ này” (in đậm) trong đoạn trích thay thế cho từ ngữ nào?
A, COVID-19.
B, Ebola.
C, Sốt Lassa.
D, “Bệnh X”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Theo tạp chí y tế The Lancet, WHO chính thức bắt đầu sử dụng thuật ngữ này vào năm 2018, đại diện cho căn bệnh chưa biết tiếp theo về tiềm năng dịch bệnh.”
→ Cụm từ “thuật ngữ này” thay thế cho “bệnh X”. Đáp án: D
→ Cụm từ “thuật ngữ này” thay thế cho “bệnh X”. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
(1) “Chẳng mấy ai dùng bưởi cho người ốm ăn, mà thường dùng cam. Ấy thế mà ở Hà Tĩnh, người ta cố mua cho được bưởi Phúc Trạch khi trong nhà có người ốm đau... Già nua tuổi tác, người mệt mỏi, miệng khô, được ăn múi bưởi Phúc Trạch cảm thấy tỉnh táo, dễ chịu,... Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, thương binh được ưu tiên dành phần bưởi. Có cô gái vượt núi hàng chục ki-lô-mét chỉ cốt mang cho được mấy quả bưởi đến một trạm quân y. Các anh bộ đội qua làng, nghỉ chân dưới gốc đa, mấy bà mẹ gánh nước chè xanh và mang bưởi ra tiếp. Vị ngọt thanh của bưởi làm tiêu tan nỗi mệt nhọc trên đường hành quân.
(2) Trước Cách mạng tháng Tám, loại quả này có đem bán ở Hồng Kông và theo Việt kiều sang Pa-ri được người Pháp ưa thích. Năm 1938 trong một cuộc thi “Hoa thơm quả ngọt”, bưởi Phúc Trạch được tặng đạo sắc và kèm theo một số tiền thưởng. Ban giám khảo xếp vào hàng “Quả ngon xứ Đông Dương”.”
(2) Trước Cách mạng tháng Tám, loại quả này có đem bán ở Hồng Kông và theo Việt kiều sang Pa-ri được người Pháp ưa thích. Năm 1938 trong một cuộc thi “Hoa thơm quả ngọt”, bưởi Phúc Trạch được tặng đạo sắc và kèm theo một số tiền thưởng. Ban giám khảo xếp vào hàng “Quả ngon xứ Đông Dương”.”
(Võ Văn Trực, Bưởi Phúc Trạch)
Câu 91 [1114588]: Theo đoạn trích, đối tượng nào được ưu tiên dành phần bưởi Phúc Trạch?
A, Mấy bà mẹ.
B, Việt kiều.
C, Thương binh.
D, Người con gái.
Dựa vào thông tin: “Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, thương binh được ưu tiên dành phần bưởi.”
→ Theo đoạn trích, đối tượng được ưu tiên dành phần bưởi Phúc Trạch là thương binh. Đáp án: C
→ Theo đoạn trích, đối tượng được ưu tiên dành phần bưởi Phúc Trạch là thương binh. Đáp án: C
Câu 92 [1114589]: Chủ đề của đoạn (1) là gì?
A, Đặc điểm của bưởi Phúc Trạch.
B, Phân biệt bưởi Phúc Trạch với bưởi ở các vùng khác.
C, Giá trị, công dụng của bưởi Phúc Trạch.
D, Nguồn gốc của bưởi Phúc Trạch.
Đoạn (1) tập trung vào việc làm nổi bật những giá trị và công dụng của bưởi Phúc Trạch như giúp người ốm cảm thấy dễ chịu, tỉnh táo, giải khát, làm tiêu tan mệt mỏi…
→ Chủ đề của đoạn (1) là giá trị, công dụng của bưởi Phúc Trạch. Đáp án: C
→ Chủ đề của đoạn (1) là giá trị, công dụng của bưởi Phúc Trạch. Đáp án: C
Câu 93 [1114590]: Theo đoạn (2), bưởi Phúc Trạch được đánh giá như thế nào trong cuộc thi “Hoa thơm quả ngọt”?
A, “Món ngon Hà Nội”.
B, “Món ngon Hà Tĩnh”.
C, “Quả ngon xứ Đông Dương”.
D, “Quả ngon xứ Bắc”.
Dựa vào thông tin trong câu: Năm 1938 trong một cuộc thi “Hoa thơm quả ngọt”, bưởi Phúc Trạch được tặng đạo sắc và kèm theo một số tiền thưởng. Ban giám khảo xếp vào hàng “Quả ngon xứ Đông Dương”.
→ Theo đoạn (2), bưởi Phúc Trạch được đánh giá là “Quả ngon xứ Đông Dương” nào trong cuộc thi “Hoa thơm quả ngọt”. Đáp án: C
→ Theo đoạn (2), bưởi Phúc Trạch được đánh giá là “Quả ngon xứ Đông Dương” nào trong cuộc thi “Hoa thơm quả ngọt”. Đáp án: C
Câu 94 [1114591]: Theo đoạn (1), bưởi Phúc Trạch rất phù hợp với đối tượng nào?
A, Người sang trọng.
B, Người ốm.
C, Người bình dân.
D, Người Hà Tĩnh.
Dựa vào thông tin trong câu: Chẳng mấy ai dùng bưởi cho người ốm ăn, mà thường dùng cam. Ấy thế mà ở Hà Tĩnh, người ta cố mua cho được bưởi Phúc Trạch khi trong nhà có người ốm đau...
→ Theo đoạn (1), bưởi Phúc Trạch rất phù hợp với người ốm. Đáp án: B
→ Theo đoạn (1), bưởi Phúc Trạch rất phù hợp với người ốm. Đáp án: B
Câu 95 [1114592]: Đoạn trích thể hiện tình cảm, thái độ nào của người viết đối với bưởi Phúc Trạch?
A, Bàng quan.
B, Lạnh lùng.
C, Trân trọng, tự hào.
D, Châm biếm.
Đoạn trích không chỉ cung cấp thông tin mà còn thể hiện sự tôn vinh, tự hào về bưởi Phúc Trạch qua việc miêu tả công dụng của bưởi, kể những câu chuyện về việc người dân ưu tiên bưởi Phúc Trạch, hoặc nhắc đến những danh hiệu mà loại quả này đạt được. Đáp án: C
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
Tùng
(Nguyễn Trãi)
I
Thu đến cây nào chẳng lạ lùng,
Một mình lạt thuở ba đông .
Lâm tuyền ai rặng già làm khách,
Tài đống lương cao ắt cả dùng .
II
Đống lương tài có mấy bằng mày ,
Nhà cả đòi phen chống khoẻ thay,
Cội rễ bền day chẳng động,
Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày.
III
Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày,
Có thuốc trường sinh càng khoẻ thay.
Hổ phách, phục linh nhìn mới biết,
Dành còn để trợ dân này.
(Theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Câu 96 [1114593]: Đề tài của bài thơ là gì?
A, Quê hương đất nước.
B, Thiên nhiên.
C, Người trí thức.
D, Người nông dân.
Bài thơ “Tùng” lấy hình ảnh cây tùng làm trung tâm để ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người quân tử.
→ Đề tài của bài thơ là thiên nhiên. Đáp án: B
→ Đề tài của bài thơ là thiên nhiên. Đáp án: B
Câu 97 [1114594]: Trong đoạn (I), câu thơ nào thể hiện rõ nét nhất sự khác biệt giữa cây tùng và các loài cây khác?
A, “Thu đến cây nào chẳng lạ lùng”.
B, “Một mình lạt thuở ba đông”.
C, “Lâm tuyền ai rặng già làm khách”.
D, “Tài đống lương cao ắt cả dùng”.
Trong đoạn (I), câu thơ “Một mình lạt thuở ba đông” thể hiện rõ nét nhất sự khác biệt giữa cây tùng và các loài cây khác. Câu thơ đã nhấn mạnh sức sống mãnh liệt của cây tùng, trong khi các loài cây khác rụng lá, trở nên khô héo vào mùa đông thì cây tùng vẫn xanh tươi. Đáp án: B
Câu 98 [1114595]: Trong đoạn (II), phẩm chất nào của cây tùng được tô đậm?
A, Có khả năng chống chọi qua mùa đông băng giá.
B, Có khả năng cải tạo đất.
C, Có khả năng làm rường cột chống đỡ.
D, Có hổ phách, phục linh là những thứ thuốc quý giúp con người sống lâu.
Trong đoạn (II), hình ảnh cây tùng được nhấn mạnh với sự vững chãi, kiên cường. Cây tùng được ví như trụ cột chống đỡ những công trình lớn, mang hàm ý biểu tượng cho sự kiên định, mạnh mẽ. Đáp án: C
Câu 99 [1114596]: Theo đoạn (III), những thứ thuốc quý có từ cây tùng được Nguyễn Trãi dành riêng cho ai?
A, Nhà vua.
B, Hoàng thân quốc thích.
C, Gia đình, người thân.
D, Nhân dân.
Đoạn (III) có câu: “Dành còn để trợ dân này”, cho thấy Nguyễn Trãi muốn dành những thứ thuốc quý từ cây tùng để giúp đỡ nhân dân. Ông muốn dành những gì quý giá nhất của cây tùng (hổ phách, phục linh) để giúp đỡ, chữa bệnh cho người dân. Đáp án: D
Câu 100 [1114597]: Cây tùng là hình tượng biểu trưng cho giai tầng nào trong xã hội phong kiến?
A, Kẻ sĩ trí thức.
B, Nông dân.
C, Thương nhân.
D, Quan lại.
Trong văn học trung đại, cây tùng thường gắn với hình tượng bậc quân tử, kẻ sĩ trí thức có phẩm chất thanh cao, kiên trung, sống ngay thẳng, không khuất phục trước khó khăn.
→ Cây tùng là hình tượng biểu trưng cho kẻ sĩ trí thức trong xã hội phong kiến Đáp án: A
→ Cây tùng là hình tượng biểu trưng cho kẻ sĩ trí thức trong xã hội phong kiến Đáp án: A
Câu 101 [1109945]: Một quả bóng được thả từ trạng thái nghỉ trên một mặt phẳng nghiêng nhẵn XY.
Nó lăn xuống dốc, dọc theo một bề mặt nằm ngang nhẵn YZ và nảy lại ở Z.

Va chạm là không đàn hồi. Sau đó nó lăn trở lại Y và tạm thời dừng lại ở một vị trí nào đó trên XY. Đồ thị vận tốc-thời gian nào biểu diễn chuyển động của quả bóng?
Nó lăn xuống dốc, dọc theo một bề mặt nằm ngang nhẵn YZ và nảy lại ở Z.

Va chạm là không đàn hồi. Sau đó nó lăn trở lại Y và tạm thời dừng lại ở một vị trí nào đó trên XY. Đồ thị vận tốc-thời gian nào biểu diễn chuyển động của quả bóng?
A, 

B, 

C, 

D, 

+) Giai đoạn lăn xuống dốc XY: Quả bóng bắt đầu từ trạng thái nghỉ (
). Do mặt phẳng nghiêng nhẵn (không ma sát), quả bóng chuyển động nhanh dần đều
Đồ thị là một đường thẳng đi lên từ gốc tọa độ.
+) Giai đoạn lăn trên mặt ngang YZ: Mặt ngang nhẵn nên không có lực cản, quả bóng chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi
Đồ thị là một đoạn nằm ngang
+) Giai đoạn ngay sau va chạm: Vì va chạm không đàn hồi nên vận tốc ngay sau va chạm sẽ nhỏ hơn vận tốc trước lúc va chạm
Đồ thị là đường thẳng đứng với vận tốc sau mang dấu âm (vì ngược chiều chuyển động ban đầu) và có độ lớn nhỏ hơn vận tốc trước va chạm.
+) Giai đoạn lăn từ Z về Y: Do bề mặt nằm ngang nhẵn, quả bóng tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc âm vừa nhận được
Đồ thị là một đoạn nằm ngang dài hơn đoạn nằm ngang ban đầu
+) Giai đoạn lên dốc XY: Khi bóng bắt đầu lên dốc, trọng lực đóng vai trò là lực cản làm quả bóng chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại hẳn tại một vị trí nào đó trên dốc
Đồ thị là một đoạn thẳng có độ dốc đi lên hướng về phía trục hoành (vận tốc tăng từ giá trị âm về 0) và có độ dốc bằng với giai đoạn đầu khi đi từ X xuống Y
Chọn đáp án A Đáp án: A
+) Giai đoạn lăn trên mặt ngang YZ: Mặt ngang nhẵn nên không có lực cản, quả bóng chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi
+) Giai đoạn ngay sau va chạm: Vì va chạm không đàn hồi nên vận tốc ngay sau va chạm sẽ nhỏ hơn vận tốc trước lúc va chạm
+) Giai đoạn lăn từ Z về Y: Do bề mặt nằm ngang nhẵn, quả bóng tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc âm vừa nhận được
+) Giai đoạn lên dốc XY: Khi bóng bắt đầu lên dốc, trọng lực đóng vai trò là lực cản làm quả bóng chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại hẳn tại một vị trí nào đó trên dốc
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 102 [710765]: Một lực
có phương chiều được biểu diễn như hình vẽ.

Thành phần theo phương ngang của lực này có độ lớn bằng

Thành phần theo phương ngang của lực này có độ lớn bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Thành phần của lực theo phương ngang:
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 103 [712524]: Một vật có trọng lượng
được đẩy di chuyển một đoạn
đi lên một mặt phẳng nghiêng góc
so với phương ngang như hình vẽ.

Lực ma sát do mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật có độ lớn
Trong chuyển động trên công cần thiết để chống lại ma sát
và trọng lực
được cho như bảng bên dưới.

Phương án đúng là
được đẩy di chuyển một đoạn
đi lên một mặt phẳng nghiêng góc
so với phương ngang như hình vẽ.
Lực ma sát do mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật có độ lớn
Trong chuyển động trên công cần thiết để chống lại ma sát
và trọng lực
được cho như bảng bên dưới.
Phương án đúng là
A, Phương án 1.
B, Phương án 2.
C, Phương án 3.
D, Phương án 4.
Công của lực ma sát và của trọng lực trong dịch chuyển của vật:
∎
Phương án đúng là Phương án 2. Đáp án: B
∎
Phương án đúng là Phương án 2. Đáp án: B
Câu 104 [1109946]: Sơ đồ cho thấy hai khối cầu đang tiến gần nhau trực diện với tốc độ bằng nhau u. Một khối có khối lượng 2m và khối còn lại có khối lượng m.

Sơ đồ nào biểu diễn tình huống sau va chạm đàn hồi?

Sơ đồ nào biểu diễn tình huống sau va chạm đàn hồi?
A, 

B, 

C, 

D, 

+) Áp dụng Định luật bảo toàn động lượng: Tổng động lượng trước va chạm bằng tổng động lượng sau va chạm: 



+) Vì va chạm đàn hồi trực diện nên ta có:

Từ (1) và (2)
(vận tốc sau va chạm của vật 1 chuyển động từ phải sang trái)
(vận tốc sau va chạm của vật 2 chuyển động từ trái sang phải)
Chọn đáp án C Đáp án: C
+) Vì va chạm đàn hồi trực diện nên ta có:
Từ (1) và (2)
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 105 [1109947]: Một vật có khối lượng m, gắn vào một đầu của một sợi dây không giãn dài 5,0 m, chuyển động tròn đều theo phương nằm ngang khi trục thẳng đứng trung tâm quay. Trong một chuyển động tròn đặc biệt, sợi dây tạo với phương thẳng đứng một góc 30° như hình vẽ bên dưới.

Tính chu kỳ của khối lượng quanh trục trung tâm.

Tính chu kỳ của khối lượng quanh trục trung tâm.
A, 1,0 s.
B, 3,5 s.
C, 4,8 s.
D, 6,2 s.

+) Ta có:
+) Vật chịu tác dụng của 2 lực chính: Trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới và lực căng dây T hướng dọc theo dây về phía điểm treo. Hợp lực của hai lực này tạo ra lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều theo phương ngang.
+) Theo hình vẽ ta có:
+) Lực hướng tâm:
+) Chu kì quay:
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 106 [712692]: Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng
trên trục
với phương trình
(
được tính bằng
)Khi pha của dao động là
thì vận tốc của chất điểm là
trên trục
với phương trình
(
được tính bằng
)Khi pha của dao động là
thì vận tốc của chất điểm là A, 

B, 

C, 

D, 

Vận tốc cực đại của dao động

Khi

Vận tốc của chất điểm
∎ Đáp án: C

Khi

Vận tốc của chất điểm
∎ Đáp án: C
Câu 107 [712693]: Hai sóng giống nhau tạo bởi hai nguồn điểm
và
được biểu diễn như hình vẽ.

Các sóng lan truyền đến điểm
Biết cả hai sóng đều có bước sóng là
và sóng do chúng truyền đến
cùng pha với nhau. Độ lệch pha của hai sóng khi rời khỏi
và
bằng
và
được biểu diễn như hình vẽ.
Các sóng lan truyền đến điểm
Biết cả hai sóng đều có bước sóng là
và sóng do chúng truyền đến
cùng pha với nhau. Độ lệch pha của hai sóng khi rời khỏi
và
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
là độ lệch pha của hai sóng khi rời khỏi
và
Từ giả thiết của bài toán:
∎ Đáp án: D
là độ lệch pha của hai sóng khi rời khỏi
và
Từ giả thiết của bài toán:
∎ Đáp án: D
Câu 108 [711930]: Trong một vùng không gian có điện trường, một
được tăng tốc với gia tốc
Cường độ điện trường của vùng không gian này bằng
được tăng tốc với gia tốc
Cường độ điện trường của vùng không gian này bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
∎ Đáp án: D
∎ Đáp án: D
Câu 109 [711203]: Cho ba mạch điện được mắc bởi các điện trở hoàn toàn giống nhau và bằng 

Sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự giảm dần điện trở tương đương của các mạch?


Sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự giảm dần điện trở tương đương của các mạch?
A, 

B, 

C, 

D, 

Điện trở tương đương của mạch điện

Điện trở tương đương của mạch điện

Điện trở tương đương của mạch điện

⇒ Vậy thứ tự giảm dần đúng là
Đáp án: C

Điện trở tương đương của mạch điện

Điện trở tương đương của mạch điện

⇒ Vậy thứ tự giảm dần đúng là
Đáp án: C
Câu 110 [713272]: Quá trình nào sau đây không cần cung cấp năng lượng?
A, Sự sôi.
B, Bốc hơi.
C, Đóng băng.
D, Tan chảy.
Quá trình đóng băng tỏa năng lượng. Đáp án: C
Câu 111 [711120]: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được thể hiện trong hệ tọa độ
trong ba trường hợp như hình vẽ bên dưới.

Kết luận nào sau đây là đúng?
trong ba trường hợp như hình vẽ bên dưới.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A, Khối lượng riêng của khí tăng trong quá trình 

B, Khối lượng riêng của khí giảm trong quá trình 

C, Khối lượng riêng của khí không đổi trong quá trình 

D, Tất cả đều sai.
Từ phương trình C – M, ta có

⇒ Trong quá trình đẳng nhiệt, khối lượng riêng của chất khí sẽ tăng khi áp suất của chất khí tăng. Do đó kết luận A là đúng. Đáp án: A

⇒ Trong quá trình đẳng nhiệt, khối lượng riêng của chất khí sẽ tăng khi áp suất của chất khí tăng. Do đó kết luận A là đúng. Đáp án: A
Câu 112 [711852]: Một khung dây hình chữ nhật có các cạnh lần lượt là
và
gồm
vòng dây, được bắt bản lề dọc theo cạnh dài, và có dòng điện
chạy qua. Mặt của khung dây nghiêng một góc
đối với một từ trường đều 
Hãy tính momen của lực từ (tính bằng
) tác dụng lên khung dây quanh đường bản lề. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Hãy tính momen của lực từ (tính bằng

Lực từ tác dụng lên cạnh
Momen của lực:
Câu 113 [711123]: Một mẫu chất phóng xạ
có chu kì bán rã
phân rã biến đổi thành hạt nhân con bền
Ban đầu (
) có một mẫu chất
nguyên chất. Tại thời điểm
tỉ số giữa số hạt nhân
sinh ra và số hạt nhân
còn lại là
Tại thời điểm
thì tỉ số giữa số hạt nhân
sinh ra và số hạt nhân
còn lại là
Giá trị
gần nhất với giá trị nào sau đây?
có chu kì bán rã
phân rã biến đổi thành hạt nhân con bền
Ban đầu (
) có một mẫu chất
nguyên chất. Tại thời điểm
tỉ số giữa số hạt nhân
sinh ra và số hạt nhân
còn lại là
Tại thời điểm
thì tỉ số giữa số hạt nhân
sinh ra và số hạt nhân
còn lại là
Giá trị
gần nhất với giá trị nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Số hạt nhân
sinh ra và số hạt nhân
còn lại theo định luật phân rã phóng xạ:

Theo giả thuyết bài toán:

Tại thời điểm
:
∎ Đáp án: C
sinh ra và số hạt nhân
còn lại theo định luật phân rã phóng xạ: 
Theo giả thuyết bài toán:

Tại thời điểm
:
∎ Đáp án: C
Câu 114 [712694]: Trong thí nghiệm đo tốc độ truyền sóng trên dây đàn hồi dài. Tần số của máy phát là
Đo khoảng cách giữa hai nút liên tiếp cho ta kết quả
Vận tốc truyền sóng trên dây đàn hồi là
Đo khoảng cách giữa hai nút liên tiếp cho ta kết quả
Vận tốc truyền sóng trên dây đàn hồi là A, 

B, 

C, 

D, 

Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trong sóng dừng:

Giá trị trung bình của phép đo:

Sai số tuyệt đối của phép đo:
∎ Đáp án: A

Giá trị trung bình của phép đo:

Sai số tuyệt đối của phép đo:
∎ Đáp án: A Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Lực cản tác dụng lên một chiếc ô tô đang chuyển động với tốc độ v dọc theo một đoạn đường thẳng nằm ngang được cho bởi
FC = v2Sk
Trong đó S là diện tích mặt cắt ngang của ô tô.
FC = v2Sk
Trong đó S là diện tích mặt cắt ngang của ô tô.
Câu 115 [712536]: Trong hệ
được tính bằng đơn vị
được tính bằng đơn vị A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
∎
Đáp án: C
∎
Đáp án: C
Câu 116 [712537]: Đồ thị nào sau đây mô tả đúng sự phụ thuộc vận tốc của xe theo thời gian trong trường hợp ô tô chịu lực kéo không đổi là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn chiều dương trục tọa độ trùng với chiều chuyển động của xe
Theo định luật II Newton:
Chiều lên trục tọa độ ta có:
Tại thời điểm ban đầu vận tốc bằng 0, xe chịu lực kéo; lực cản tăng dần từ 0
Khi vận tốc tăng đến khi lực cản có độ lớn bằng lực kéo, gia tốc của xe = 0 nên vận tốc giữ nguyên.
Đồ thị có dạng là đường thẳng tuyến tính tăng dần và sau đó tiệm cận một giá trị.
Chọn B Đáp án: B
Theo định luật II Newton:

Chiều lên trục tọa độ ta có:

Tại thời điểm ban đầu vận tốc bằng 0, xe chịu lực kéo; lực cản tăng dần từ 0
Khi vận tốc tăng đến khi lực cản có độ lớn bằng lực kéo, gia tốc của xe = 0 nên vận tốc giữ nguyên.
Đồ thị có dạng là đường thẳng tuyến tính tăng dần và sau đó tiệm cận một giá trị.
Chọn B Đáp án: B
Câu 117 [712538]: Cho biết giá trị của
trong hệ đơn vị
là
Diện tích mặt cắt ngang của xe là
Một ô tô chạy với tốc độ không đổi trên đoạn đường thẳng, công suất đầu ra của động cơ là
Giả sử rằng công suất đầu ra của động cơ bằng tốc độ sinh công của lực cản lên ô tô. Tốc độ của ô tô lúc này là
trong hệ đơn vị
là
Diện tích mặt cắt ngang của xe là
Một ô tô chạy với tốc độ không đổi trên đoạn đường thẳng, công suất đầu ra của động cơ là
Giả sử rằng công suất đầu ra của động cơ bằng tốc độ sinh công của lực cản lên ô tô. Tốc độ của ô tô lúc này là A, 

B, 

C, 

D, 

Công suất đầu ra của động cơ là 
Tốc độ của ô tô lúc này là 
Chọn A Đáp án: A

Tốc độ của ô tô lúc này là 
Chọn A Đáp án: A
Câu 118 [186166]: Cho phản ứng thuận nghịch:

Đồ thị hình bên biểu diễn nồng độ các chất trong phản ứng theo thời gian.

Đường biểu diễn nồng độ của NH3 là

Đồ thị hình bên biểu diễn nồng độ các chất trong phản ứng theo thời gian.

Đường biểu diễn nồng độ của NH3 là
A, đường (a).
B, đường (b).
C, đường (c).
D, cả đường (a) và (b).
Tại thời điểm bắt đầu phản ứng, chưa có sản phẩm NH3 được tạo thành nên nồng độ của nó bằng 0.
→ Theo đó, Đường biểu diễn nồng độ của NH3 phù hợp là đường (b)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
→ Theo đó, Đường biểu diễn nồng độ của NH3 phù hợp là đường (b)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 119 [252213]: Để hoà tan một tấm Zn trong dung dịch acid HCl ở 20oC thì cần 27 phút, cũng tấm Zn đó tan hết trong dung dịch acid HCl nói trên ở 40oC trong 3 phút. Hỏi để hoà tan hết tấm Zn đó trong dung dịch acid HCl trên ở 55oC thì cần bao nhiêu thời gian?
A, 60 s.
B, 34,64 s.
C, 20 s.
D, 40 s.
Ta có:
Nhiệt độ tăng từ 20oC tới 55oC, tỉ số tốc độ phản ứng:
→Tỉ số thời gian phản ứng:

Đáp án: B
Câu 120 [704024]: Phương pháp nào sau đây không dùng để xác định phân tử khối của một chất?
A, Phương pháp xác định tỉ khối hơi/khí.
B, Phương pháp xác định qua độ hạ băng điểm.
C, Phương pháp phổ khối lượng (MS).
D, Phương pháp phổ hồng ngoại (IR).
Phổ hồng ngoại (hay quang phổ hồng ngoại, tiếng Anh: Infrared Spectroscopy, viết tắt là phổ IR) là phép đo sự tương tác của bức xạ hồng ngoại với vật chất bằng hiện tượng hấp thụ, phát xạ hoặc phản xạ. Phổ IR được sử dụng để nghiên cứu và xác định hóa chất hoặc nhóm chức ở dạng rắn, lỏng hoặc khí.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 121 [306200]: Các hợp chất X, Y, Z (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có cùng công thức phân tử C3H6O. Một số kết quả thí nghiệm với các chất trên được liệt kê ở bảng sau (Dấu – là không tác dụng).
Phát biểu nào sau đây là sai?
![541516[de].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2018/541516[de].png)
Phát biểu nào sau đây là sai?
A, X là prop-2-en-1-ol.
B, Z làm mất màu nước bromine.
C, Y là propanal.
D, X có phản ứng cộng dung dịch bromine.
HD: C3H6O có 3 đồng phân mạch hở, bền ở điều kiện thường là CH2=CH–CH2OH (alcohol); CH3CH2CHO (aldehyde) và CH3COCH3 (acetone).
♦ không phản ứng Na, AgNO3/NH3 ⇒ Z là acetone.
♦ không phản ứng Na, có phản ứng với AgNO3/NH3 → Ag ⇒ Y là andehyde C2H5CHO.
♦ phản ứng với Na, không + AgNO3/NH3 ⇒ X là alcohol CH2=CH–CH2OH.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. X có công thức cấu tạo là CH2=CH-CH2OH có tên gọi là prop-2-en-1-ol.
❌B. Sai. Z là acetone . Acetone thường không phản ứng lam mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
✔️C. Đúng. Y có công thức cấu tạo là C2H5CHO có tên gọi là propanal.
✔️D. Đúng. X là prop-2-en-1-ol có chứa liên kết đôi C=C nên có phản ứng cộng bromine.
Chọn đáp án B
Đáp án: B
♦ không phản ứng Na, AgNO3/NH3 ⇒ Z là acetone.
♦ không phản ứng Na, có phản ứng với AgNO3/NH3 → Ag ⇒ Y là andehyde C2H5CHO.
♦ phản ứng với Na, không + AgNO3/NH3 ⇒ X là alcohol CH2=CH–CH2OH.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. X có công thức cấu tạo là CH2=CH-CH2OH có tên gọi là prop-2-en-1-ol.
❌B. Sai. Z là acetone . Acetone thường không phản ứng lam mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
✔️C. Đúng. Y có công thức cấu tạo là C2H5CHO có tên gọi là propanal.
✔️D. Đúng. X là prop-2-en-1-ol có chứa liên kết đôi C=C nên có phản ứng cộng bromine.
Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 122 [692725]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu diesel thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(b) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(c) Ở bước 3, NaCl được thêm vào nhằm đảm bảo phản ứng thủy phân chất béo xảy ra với hiệu suất cao nhất.
(d) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu diesel thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(b) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(c) Ở bước 3, NaCl được thêm vào nhằm đảm bảo phản ứng thủy phân chất béo xảy ra với hiệu suất cao nhất.
(d) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a) và (c).
B, (b) và (d).
C, (a) và (b).
D, (c) và (d).
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) – Sai. Phản ứng trong thí nghiệm là phản ứng xà phòng hóa, trong đó mỡ lợn (chất béo) bị thủy phân trong môi trường kiềm tạo xà phòng và glixerol.
Dầu diesel là hỗn hợp hydrocarbon, không phải ester nên không tham gia phản ứng này. Do đó, hiện tượng thí nghiệm sẽ không xảy ra tương tự nếu thay mỡ lợn bằng dầu diesel.
✔️ (b) – Đúng. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm, cần có nước để xảy ra. Nếu không thêm nước cất và hỗn hợp bị cạn khô, phản ứng có thể bị gián đoạn hoặc không xảy ra.
❌ (c) – Sai. Ở bước 3, thêm NaCl bão hòa nóng nhằm tách xà phòng ra khỏi hỗn hợp do hiện tượng giảm độ tan của xà phòng trong nước muối (hiệu ứng muối). Việc thêm NaCl không làm tăng hiệu suất thủy phân chất béo, vì phản ứng đã hoàn tất ở bước 2.
✔️ (d) – Đúng. Sau khi thêm NaCl, xà phòng bị tách ra khỏi dung dịch dưới dạng chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên do xà phòng kém tan trong nước muối và có tỷ trọng nhỏ hơn nước.
Các phát biểu đúng là (b) (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌ (a) – Sai. Phản ứng trong thí nghiệm là phản ứng xà phòng hóa, trong đó mỡ lợn (chất béo) bị thủy phân trong môi trường kiềm tạo xà phòng và glixerol.
Dầu diesel là hỗn hợp hydrocarbon, không phải ester nên không tham gia phản ứng này. Do đó, hiện tượng thí nghiệm sẽ không xảy ra tương tự nếu thay mỡ lợn bằng dầu diesel.
✔️ (b) – Đúng. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm, cần có nước để xảy ra. Nếu không thêm nước cất và hỗn hợp bị cạn khô, phản ứng có thể bị gián đoạn hoặc không xảy ra.
❌ (c) – Sai. Ở bước 3, thêm NaCl bão hòa nóng nhằm tách xà phòng ra khỏi hỗn hợp do hiện tượng giảm độ tan của xà phòng trong nước muối (hiệu ứng muối). Việc thêm NaCl không làm tăng hiệu suất thủy phân chất béo, vì phản ứng đã hoàn tất ở bước 2.
✔️ (d) – Đúng. Sau khi thêm NaCl, xà phòng bị tách ra khỏi dung dịch dưới dạng chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên do xà phòng kém tan trong nước muối và có tỷ trọng nhỏ hơn nước.
Các phát biểu đúng là (b) (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 123 [691996]: Catechin là hoạt chất được tìm thấy trong trà, quả lựu và cacao. Các nghiên cứu phát hiện ra rằng catechin trong trà xanh giúp ngăn ngừa suy tim, sung huyết và tăng huyết áp bằng cách giảm stress oxy hóa. Catechin cũng ngăn ngừa viêm nhiễm và giảm tiểu cầu vón cục, giúp giảm nguy cơ đông máu và đau tim. Catechin có công thức phân tử C15H14O6 và công thức cấu tạo như hình bên:
Để tách catechin từ trà xanh, tiến hành theo các bước:
Bước 1: Cho lá trà xanh xay nhuyễn vào cốc đựng 20 mL dung dịch sodium hydroxide.
Bước 2: Lọc bỏ tạp chất, thu lấy phần dịch lọc.
Bước 3: Trung hòa và acid hóa phần dịch lọc bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl (Sử dụng giấy chỉ thị pH).
Sau bước 3, tiến hành bước 4 thu lấy catechin bằng phương pháp nào sau đây là hợp lí?

Bước 1: Cho lá trà xanh xay nhuyễn vào cốc đựng 20 mL dung dịch sodium hydroxide.
Bước 2: Lọc bỏ tạp chất, thu lấy phần dịch lọc.
Bước 3: Trung hòa và acid hóa phần dịch lọc bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl (Sử dụng giấy chỉ thị pH).
Sau bước 3, tiến hành bước 4 thu lấy catechin bằng phương pháp nào sau đây là hợp lí?
A, Kết tinh.
B, Sắc kí.
C, Chiết lỏng – lỏng.
D, Chiết lỏng – rắn.
Phân tử catechin có 1 nhóm -OH alcohol (khoanh tròn) và 4 nhóm -OH phenol.

- Phân tử catechin có chứa nhiều nhóm -OH của phenol, catechin tan được trong dung dịch sodium hydroxide ⇒ còn tạp chất không tan, lọc loại bỏ tạp chất.
- Acid hóa phần nước lọc để loại bỏ NaOH còn dư trong nước lọc.
- Catechin không tan trong nước. Trong bước 4, dựa vào sự chênh lệch khối lượng riêng sẽ tách được catechin theo phương pháp chiết lỏng – lỏng. Nếu khối lượng riêng của catechin lớn hơn nước thì catechin sẽ nằm ở lớp chất lỏng phía dưới bên trên là phần nước lọc.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

- Phân tử catechin có chứa nhiều nhóm -OH của phenol, catechin tan được trong dung dịch sodium hydroxide ⇒ còn tạp chất không tan, lọc loại bỏ tạp chất.
- Acid hóa phần nước lọc để loại bỏ NaOH còn dư trong nước lọc.
- Catechin không tan trong nước. Trong bước 4, dựa vào sự chênh lệch khối lượng riêng sẽ tách được catechin theo phương pháp chiết lỏng – lỏng. Nếu khối lượng riêng của catechin lớn hơn nước thì catechin sẽ nằm ở lớp chất lỏng phía dưới bên trên là phần nước lọc.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 124 [167800]: Có hai dung dịch X và Y chứa các ion khác nhau. Mỗi dung dịch chứa đúng hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau:

Biết X hòa tan được Cu(OH)2. Khối lượng chất tan có trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
Biết X hòa tan được Cu(OH)2. Khối lượng chất tan có trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A, 27,50 gam.
B, 30,50 gam.
C, 28,00 gam.
D, 31,00 gam.
+) H+ và Mg2+ cùng phản ứng với CO32- ⇒ H+ và Mg2+ không cùng tồn tại trong một dung dịch với CO32- ⇒ H+ và Mg2+ sẽ cùng nằm trong một dung dịch với 2 trong 3 anion SO42-, NO3-, Cl-.
+) Vì dung dịch X hoà tan được Cu(OH)2 nên X chứa H+.
+) Tổng điện tích dương của H+ và Mg2+ = 0,30.1 + 0,15.2 = 0,60 mol = 0,10.2 + 0,40.1 => dung dịch X sẽ chứa H+, Mg2+, Cl- và SO42-
+) Dung dịch Y sẽ chứa Na+, NH4+, NO3- và CO32-
Bảo toàn điện tích dung dịch Y: 0,20.1 + 0,25.1 = 0,25.1 + 0,10.2 ⇒ thoả mãn.
Vậy dung dịch X: H+, Mg2+, Cl- và SO42-; Dung dịch Y: Na+, NH4+, NO3- và CO32-
Khối lượng chất tan trong dung dịch Y = 0,20.23 + 0,25.18 + 0,25.62 + 0,10.60 = 30,6 gam.
⇒ Giá trị gần nhất với 30,6 là 30,5 gam.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
+) Vì dung dịch X hoà tan được Cu(OH)2 nên X chứa H+.
+) Tổng điện tích dương của H+ và Mg2+ = 0,30.1 + 0,15.2 = 0,60 mol = 0,10.2 + 0,40.1 => dung dịch X sẽ chứa H+, Mg2+, Cl- và SO42-
+) Dung dịch Y sẽ chứa Na+, NH4+, NO3- và CO32-
Bảo toàn điện tích dung dịch Y: 0,20.1 + 0,25.1 = 0,25.1 + 0,10.2 ⇒ thoả mãn.
Vậy dung dịch X: H+, Mg2+, Cl- và SO42-; Dung dịch Y: Na+, NH4+, NO3- và CO32-
Khối lượng chất tan trong dung dịch Y = 0,20.23 + 0,25.18 + 0,25.62 + 0,10.60 = 30,6 gam.
⇒ Giá trị gần nhất với 30,6 là 30,5 gam.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 125 [692709]: Cao su buna-N là một polymer được điều chế từ buta-1,3-diene và acrylonitrile có mặt xúc tác sodium (Na). Nó có khả năng chống chịu mạnh mẽ với dầu, xăng, acid, hydrocarbon béo và các hóa chất khác. Loại cao su này cũng có phạm vi hoạt động ở nhiệt độ rộng từ – 40 °C (– 40 °F) đến 108 °C (226 °F). Sự kết hợp của hai đặc tính mạnh mẽ này làm cho cao su buna-N trở thành sự lựa chọn hoàn hảo để sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô và hàng không vũ trụ. Cao su buna-N còn có khả năng chống nước mạnh cũng như khả năng chống mài mòn và rách tốt. Giả sử trong phần mạch carbon của polymer, các phân tử buta-1,3-diene và acrylonitrile được sắp xếp luân phiên và xen kẽ nhau.

Cho các phát biểu sau:
(a) Cao su buna-N có thành phần nguyên tố hóa học giống với cao su buna.
(b) Nếu một phân tử cao su buna-N có phân tử khối là 26.000 g/mol thì nó chứa khoảng 243 mỗi mắt xích buta-1,3-diene và acrylonitrile.
(c) Trong phân tử cao su buna-N có chứa một nguyên tử nitrogen (N).
(d) Cao su buna-N thuộc loại polymer tổng hợp.
(e) Cao su buna-N được tổng hợp khi đồng trùng hợp buta-1,3-diene và acrylonitrile.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Cao su buna-N có thành phần nguyên tố hóa học giống với cao su buna.
(b) Nếu một phân tử cao su buna-N có phân tử khối là 26.000 g/mol thì nó chứa khoảng 243 mỗi mắt xích buta-1,3-diene và acrylonitrile.
(c) Trong phân tử cao su buna-N có chứa một nguyên tử nitrogen (N).
(d) Cao su buna-N thuộc loại polymer tổng hợp.
(e) Cao su buna-N được tổng hợp khi đồng trùng hợp buta-1,3-diene và acrylonitrile.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a), (b) và (c).
B, (b), (c) và (d).
C, (a), (c) và (e).
D, (b), (d) và (e).
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai.
- Cao su Buna được điều chế từ buta-1,3-diene → gồm C và H.
- Cao su Buna-N được điều chế từ buta-1,3-diene và acrylonitrile (CH2=CH-CN). Acrylonitrile có nguyên tử nitrogen (N) → Cao su Buna-N chứa N, trong khi cao su Buna không có.
✔️ (b) Đúng. Mỗi mắt xích polymer chứa một đơn vị buta-1,3-diene (C4H6) và một đơn vị acrylonitrile (C3H3N). Khối lượng mol trung bình của mỗi mắt xích: Mmonomer = 54 + 53 = 107 → Số mắt xích trong polymer là: 26000 ÷ 107 ≈ 243 (mắt xích)
❌ (c) Sai. Trong 1 mắt xích của phân tử cao su buna-N có chứa một nguyên tử nitrogen (N) nên phân tử cao su buna-N chứa nhiều hơn một nguyên tử nitrogen.
✔️ (d) Đúng. Cao su Buna-N được sản xuất nhân tạo (polymer tổng hợp), không có trong tự nhiên.
✔️ (e) Đúng. Đồng trùng hợp là quá trình polymer hóa từ hai loại monomer khác nhau.
Buna-N hình thành từ buta-1,3-diene và acrylonitrile → Đúng là đồng trùng hợp.

⇒ Các phát biểu đúng là (b) (d) và (e)
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌ (a) Sai.
- Cao su Buna được điều chế từ buta-1,3-diene → gồm C và H.
- Cao su Buna-N được điều chế từ buta-1,3-diene và acrylonitrile (CH2=CH-CN). Acrylonitrile có nguyên tử nitrogen (N) → Cao su Buna-N chứa N, trong khi cao su Buna không có.
✔️ (b) Đúng. Mỗi mắt xích polymer chứa một đơn vị buta-1,3-diene (C4H6) và một đơn vị acrylonitrile (C3H3N). Khối lượng mol trung bình của mỗi mắt xích: Mmonomer = 54 + 53 = 107 → Số mắt xích trong polymer là: 26000 ÷ 107 ≈ 243 (mắt xích)
❌ (c) Sai. Trong 1 mắt xích của phân tử cao su buna-N có chứa một nguyên tử nitrogen (N) nên phân tử cao su buna-N chứa nhiều hơn một nguyên tử nitrogen.
✔️ (d) Đúng. Cao su Buna-N được sản xuất nhân tạo (polymer tổng hợp), không có trong tự nhiên.
✔️ (e) Đúng. Đồng trùng hợp là quá trình polymer hóa từ hai loại monomer khác nhau.
Buna-N hình thành từ buta-1,3-diene và acrylonitrile → Đúng là đồng trùng hợp.

⇒ Các phát biểu đúng là (b) (d) và (e)
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 126 [190700]: Resveratrol là hợp chất hữu cơ tự nhiên có tác dụng chống khối u, bảo vệ tim mạch, ngăn ngừa sự lão hoá của cơ thể. Công thức cấu tạo của resveratrol như sau:

Phát biểu nào sau đây về resveratrol không đúng?

Phát biểu nào sau đây về resveratrol không đúng?
A, Công thức phân tử là C14H12O3.
B, 1 mol resveratrol có thể cộng tối đa 6 mol H2.
C, Resveratrol có 3 nhóm chức phenol.
D, resveratrol làm mất màu nước bromine.
✔️ A. Đúng. Công thức phân tử là C14H12O3.
❌ B. Sai. 1 mol resveratrol có chứa 7 liên kết π (C=C) ⇒ 1 mol resveratrol có thể cộng tối đa 7 mol H2.
✔️ C. Đúng. Nhóm chức phenol là nhóm OH khi gắn vào vòng benzene → Resveratrol có 3 nhóm chức phenol.
✔️ D. Đúng. Resveratrol có 7 liên kết đôi C=C và là hợp chất thuộc phenol nên làm mất màu nước bromine.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌ B. Sai. 1 mol resveratrol có chứa 7 liên kết π (C=C) ⇒ 1 mol resveratrol có thể cộng tối đa 7 mol H2.
✔️ C. Đúng. Nhóm chức phenol là nhóm OH khi gắn vào vòng benzene → Resveratrol có 3 nhóm chức phenol.
✔️ D. Đúng. Resveratrol có 7 liên kết đôi C=C và là hợp chất thuộc phenol nên làm mất màu nước bromine.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 127 [364814]: MgCl2 nóng chảy có thể bị phân hủy thành các nguyên tố nếu như đặt một điện áp đủ lớn vào hai điện cực trơ. Sản phẩm của phản ứng là Mg nóng chảy (ở cực âm) và khí Cl2 (ở cực dương). Dưới đây là một sơ đồ đơn giản của quá trình điện phân nóng chảy MgCl2.
Nếu dòng điện trong bình được giữ ở mức không đổi 5 A, giả sử hằng số Faraday bằng 96485 C thì mất bao nhiêu giây để tạo ra 2,00 gam Mg(l) ở cực âm?
Nếu dòng điện trong bình được giữ ở mức không đổi 5 A, giả sử hằng số Faraday bằng 96485 C thì mất bao nhiêu giây để tạo ra 2,00 gam Mg(l) ở cực âm?
A, 2160 s.
B, 4190 s.
C, 3216 s.
D, 2930 s.
Đáp án C
(mol)
Ta có phương trình điện phân nóng chảy:
.
.
Qúa trình oxi hóa:

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
(mol) Ta có phương trình điện phân nóng chảy:
.
.Qúa trình oxi hóa:


⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 128 [704352]: Khi vừa hoà tan phèn nhôm – kali có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O vào nước thu được dung dịch chứa K+, [Al(OH2)6]3+ và SO42–. Sau đó, một phần phức chất aqua chuyển thành phức chất không tan theo phương trình hoá học sau:
[Al(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(1)
[Al(OH)3(OH2)3]n+(s) + 3H3O+(aq)
Có các phát biểu sau đây:
(1) Trong dung dịch có diễn ra quá trình phân li và quá trình hình thành phức chất.
(2) Chỉ có nguyên tố chuyển tiếp mới tạo được phức chất aqua.
(3) Giá trị n ở phức chất trong cân bằng (*) là 1.
(4) Trong phản ứng thuận của cân bằng (*), phức chất aqua đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry.
(5) Trong thực tế, sự hình thành phức chất từ phản ứng thuận của cân bằng (*) giúp giải thích ứng dụng làm trong nước của phèn nhôm – kali.
Các phát biểu đúng là
[Al(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(1)
[Al(OH)3(OH2)3]n+(s) + 3H3O+(aq)Có các phát biểu sau đây:
(1) Trong dung dịch có diễn ra quá trình phân li và quá trình hình thành phức chất.
(2) Chỉ có nguyên tố chuyển tiếp mới tạo được phức chất aqua.
(3) Giá trị n ở phức chất trong cân bằng (*) là 1.
(4) Trong phản ứng thuận của cân bằng (*), phức chất aqua đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry.
(5) Trong thực tế, sự hình thành phức chất từ phản ứng thuận của cân bằng (*) giúp giải thích ứng dụng làm trong nước của phèn nhôm – kali.
Các phát biểu đúng là
A, (1), (4), (5).
B, (1), (2), (3).
C, (3), (5).
D, (2), (4), (5).
(1)
(2)
Phân tích các phát biểu:
✔️ (1) Đúng. Quá trình (1) là quá trình tạo phức chất aqua của cation Al3+, quá trình (2) là quá trình phân lí của phức chất tạo ion H3O+.
(2) Sai. Trong dung dịch, cation kim loại chuyển tiếp tồn tại ở dạng phức chất aqua. Hầu hết phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có màu. Do đó dựa vào các dấu hiệu như màu sắc bị thay đổi, sự xuất hiện kết tủa, kết tủa bị hoà tan,… người ta có thể dự đoán phức chất trong dung dịch được tạo thành.
(3) Sai. Giá trị n = 0, trong [Al(OH)3(OH2)3]3+ có Al3+ và 3OH-
✔️ (4) Đúng. Thuyết bronsted – Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton. Acid và base có thể là phân tử hoặc ion. Trong phản ứng thuận của cân bằng (*), phức chất aqua đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry.
✔️ (5) Đúng. Kết tủa [Al(OH)3(OH2)3]3+ được tạo ra khi khuấy phèn vào nước đã kết dính các hạt đất nhỏ lơ lửng trong nước đục thành các hát đất to hơn, nặng và chìm xuống làm trong nước. Phèn chua rất cần cho việc xử lí nước đục ở các vùng lũ để có nước dùng cho sinh hoạt của con người.
Các phát biểu đúng là (1) (4) (5)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
(2)
Phân tích các phát biểu:
✔️ (1) Đúng. Quá trình (1) là quá trình tạo phức chất aqua của cation Al3+, quá trình (2) là quá trình phân lí của phức chất tạo ion H3O+.
(2) Sai. Trong dung dịch, cation kim loại chuyển tiếp tồn tại ở dạng phức chất aqua. Hầu hết phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có màu. Do đó dựa vào các dấu hiệu như màu sắc bị thay đổi, sự xuất hiện kết tủa, kết tủa bị hoà tan,… người ta có thể dự đoán phức chất trong dung dịch được tạo thành.
(3) Sai. Giá trị n = 0, trong [Al(OH)3(OH2)3]3+ có Al3+ và 3OH-
✔️ (4) Đúng. Thuyết bronsted – Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton. Acid và base có thể là phân tử hoặc ion. Trong phản ứng thuận của cân bằng (*), phức chất aqua đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry.
✔️ (5) Đúng. Kết tủa [Al(OH)3(OH2)3]3+ được tạo ra khi khuấy phèn vào nước đã kết dính các hạt đất nhỏ lơ lửng trong nước đục thành các hát đất to hơn, nặng và chìm xuống làm trong nước. Phèn chua rất cần cho việc xử lí nước đục ở các vùng lũ để có nước dùng cho sinh hoạt của con người.
Các phát biểu đúng là (1) (4) (5)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 129 [705748]: Hàm lượng glucose có trong mẫu dược phẩm có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với iodine như sau: Cho một thể tích chính xác dung dịch chứa glucose vào một thể tích chính xác và dư nước iodine. Sau đó, thêm vào dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch X, rồi vừa lắc vừa nhỏ từ từ dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) có nồng độ xác định vào dung dịch ở trên đến khi mất màu xanh thì dừng lại. Ghi thể tích dung dịch Na2S2O3 đã tiêu tốn:
I2 + 2Na2S2O3
2NaI + Na2S4O6
Dung dịch X được sử dụng trong thí nghiệm trên nhằm mục đích chính là
I2 + 2Na2S2O3
Dung dịch X được sử dụng trong thí nghiệm trên nhằm mục đích chính là
A, nhận biết hàm lượng glucose dư trong dung dịch.
B, nhận biết hàm lượng iodine dư trong dung dịch.
C, nhận biết hàm lượng sodium thiosulfate dư trong dung dịch.
D, phản ứng với lượng dư dung dịch sodium thiosulfate.
Dung dịch X là hồ tinh bột mục đích nhận biết hàm lượng Iodine dư trong dung dịch sau phản ứng.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 130 [705575]: Kết quả phân tích nguyên tố của một α-amino acid X như sau: % C = 46,60%; % H = 8,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Tính chất điện di của amino acid X được nghiên cứu và amino acid X được đặt ở vị trí trung tâm của điện trường.

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
(b) Có 2 đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là α-amino acid.
(c) Amino acid X thể hiện tính base trong môi trường dung dịch CH3COOH.
(d) pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực, vị trí (3) phù hợp với sự di chuyển của X trong điện trường.
Các phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
(b) Có 2 đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là α-amino acid.
(c) Amino acid X thể hiện tính base trong môi trường dung dịch CH3COOH.
(d) pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực, vị trí (3) phù hợp với sự di chuyển của X trong điện trường.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Gọi công thức phân tử của X là CxHyOzNt
Ta có :
Công thức của X là C4H9O2N.
Phân tích các đáp án:
✔️(a). Đúng. Công thức của X là C4H9O2N.
✔️(b). Đúng. X có 2 đồng phân cấu tạo α-amino acid

✔️(c). Đúng. Amino acid có tính lưỡng tính, khi trong môi trường có CH3COOH ( acid ) thì X đóng vai trò base.
❌(d). pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không có sự di chuyển.
Các đáp án đúng: a,b,c
Chọn đáp án C Đáp án: C
Ta có :

Công thức của X là C4H9O2N.
Phân tích các đáp án:
✔️(a). Đúng. Công thức của X là C4H9O2N.
✔️(b). Đúng. X có 2 đồng phân cấu tạo α-amino acid

✔️(c). Đúng. Amino acid có tính lưỡng tính, khi trong môi trường có CH3COOH ( acid ) thì X đóng vai trò base.
❌(d). pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không có sự di chuyển.
Các đáp án đúng: a,b,c
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 131 [585221]: Một mẫu hoa hòe được xác định có hàm lượng rutin là 26%. Người ta đun sôi hoa hòe với nước (100oC) để chiết lấy rutin. Biết độ tan của rutin là 5,2 gam trong 1 lít nước ở 100oC và là 0,125 gam trong 1 lít nước ở 25oC. Sử dụng lượng nước tối thiểu để hoà tan lượng rutin có trong 100 gam hoa hoè. Sau đó, làm dung dịch 100°C xuống 25°C. Giả sử rutin tan hết trong nước, tính khối lượng rutin kết tinh (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
- Khối lượng Rutin trong 100 gam hoa hoè = 100 × 26% = 26 gam
- Ở 100oC cứ 1L nước hoà tan 5,2 gam rutin => Để hoà tan 26 gam rutin cần thể tích nước là 26/5,2= 5L.
Ở 25oC 1 L nước hoà tan 0,125 gam rutin
Ở 25oC 5 L nước hoà tan 0,125.5= 0,625 gam rutin
=> Vậy khi hạ nhiệt độ từ 100oC xuống 25oC thì khối lượng rutin tách ra = 26 - 0,625 = 25,375 gam ≈ 25,4 gam.
=> Điền đáp án: 25,4
- Ở 100oC cứ 1L nước hoà tan 5,2 gam rutin => Để hoà tan 26 gam rutin cần thể tích nước là 26/5,2= 5L.
Ở 25oC 1 L nước hoà tan 0,125 gam rutin
Ở 25oC 5 L nước hoà tan 0,125.5= 0,625 gam rutin
=> Vậy khi hạ nhiệt độ từ 100oC xuống 25oC thì khối lượng rutin tách ra = 26 - 0,625 = 25,375 gam ≈ 25,4 gam.
=> Điền đáp án: 25,4
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Công nghệ Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất soda (tên thông thường của Na2CO3). Công nghệ Solvay. Các giai đoạn sản xuất như sau:
▪ Giai đoạn 1: Hòa tan bão hòa NaCl trong dung dịch NH3 đặc.
▪ Giai đoạn 2: Nung CaCO3 ở 950 °C – 1100 °C rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch bão hòa của NaCl trong NH3 đặc ở trên, thu được NaHCO3 và NH4Cl. Các khí CO2, NH3 dư bay lên được tuần hoàn trở lại.
▪ Giai đoạn 3: Tách NaHCO3 khỏi dung dịch nhờ tính tan. Nung NaHCO3 ở nhiệt độ 450 °C – 500 °C thu được Na2CO3.

▪ Giai đoạn 1: Hòa tan bão hòa NaCl trong dung dịch NH3 đặc.
▪ Giai đoạn 2: Nung CaCO3 ở 950 °C – 1100 °C rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch bão hòa của NaCl trong NH3 đặc ở trên, thu được NaHCO3 và NH4Cl. Các khí CO2, NH3 dư bay lên được tuần hoàn trở lại.
▪ Giai đoạn 3: Tách NaHCO3 khỏi dung dịch nhờ tính tan. Nung NaHCO3 ở nhiệt độ 450 °C – 500 °C thu được Na2CO3.

Câu 132 [560818]: Nguyên liệu thô là bất kỳ nguyên liệu chưa qua chế biến và được sử dụng trong quá trình sản xuất.

Hình ảnh. Quy trình Solvay.
Xác định ba chất chính đóng vai trò là nguyên liệu thô trong quy trình Solvay. A, Nước muối, ammonia và đá vôi.
B, Nước, ammonia và carbon dioxide.
C, Nước muối, ammonia và carbon dioxide.
D, Nước, sodium hydrogencarbonate và calcium oxide.
- Nước muối (NaCl): Cung cấp ion sodium (Na⁺) cho quá trình tạo ra sodium carbonate (Na2CO3).
- Ammonia (NH3): Tham gia vào phản ứng với nước muối để tạo ra ammonia và ammonium bicarbonate, một bước quan trọng trong quá trình Solvay.
- Đá vôi (CaCO3): Được sử dụng để tạo ra calcium carbonate (CaCO3) và calcium oxide (CaO) trong quá trình.
- B,C sai vì carbon dioxide ( CO2) là sản phẩm tạo ra trong quá trình.
- D sai vì sodium hydrogencarbonate ( NaHCO3) và calcium oxide ( CaO )
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
- Ammonia (NH3): Tham gia vào phản ứng với nước muối để tạo ra ammonia và ammonium bicarbonate, một bước quan trọng trong quá trình Solvay.
- Đá vôi (CaCO3): Được sử dụng để tạo ra calcium carbonate (CaCO3) và calcium oxide (CaO) trong quá trình.
- B,C sai vì carbon dioxide ( CO2) là sản phẩm tạo ra trong quá trình.
- D sai vì sodium hydrogencarbonate ( NaHCO3) và calcium oxide ( CaO )
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 133 [706041]: Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO3 tồn tại cân bằng sau:
NaCl(aq) + NH3(aq) + CO2(g) + H2O(l) ⇄ NaHCO3(s) + NH4Cl(aq)
Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
NaCl(aq) + NH3(aq) + CO2(g) + H2O(l) ⇄ NaHCO3(s) + NH4Cl(aq)
Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
A, NaHCO3.
B, NH4Cl.
C, NaCl.
D, NH4HCO3.
Giai đoạn 1: Hòa tan bão hòa NaCl trong dung dịch NH3 đặc.
Giai đoạn 2: Nung CaCO3 ở 950 - 1100 oC rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch bão hòa của NaCl trong NH3, thực tế trong công nghiệp người ta sử dụng các phản ứng này:
CaCO3 → CaO + CO2
NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl
Giai đoạn 3: Tách NaHCO3 khỏi dung dịch nhờ tính tan.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Giai đoạn 2: Nung CaCO3 ở 950 - 1100 oC rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch bão hòa của NaCl trong NH3, thực tế trong công nghiệp người ta sử dụng các phản ứng này:
CaCO3 → CaO + CO2
NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl
Giai đoạn 3: Tách NaHCO3 khỏi dung dịch nhờ tính tan.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 134 [1073434]: Cho biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 85%. Từ nguyên liệu ban đầu là 50 kg NaCl thu được tối đa bao nhiêu kg Na2CO3?
A, 24,5.
B, 30,4.
C, 38,5.
D, 40,9.
NaCl(aq) + NH3(aq) + CO2(g) + H2O(l)
NaHCO3(s) + NH4Cl(aq)
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Số mol của NaCl là nNaCl = 50.103/58,5 = 854,7 mol
Theo PTHH số mol của Na2CO3 là: 427,4 mol
Khối lượng của Na2CO3 là mNa2CO3 = 427,4.106.85% = 38504,27 gam = 38,5 kg
Đáp án: C. 38,5. Đáp án: C
NaHCO3(s) + NH4Cl(aq)2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Số mol của NaCl là nNaCl = 50.103/58,5 = 854,7 mol
Theo PTHH số mol của Na2CO3 là: 427,4 mol
Khối lượng của Na2CO3 là mNa2CO3 = 427,4.106.85% = 38504,27 gam = 38,5 kg
Đáp án: C. 38,5. Đáp án: C
Câu 135 [712706]: Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được ký hiệu A,B,C,D và E. Sinh khối mỗi bậc là A = 400 kg/ha, B = 500 kg/ha, C = 4000 kg/ha, D = 60 kg/ha, E = 4 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp đến cao. Trong các hệ sinh thái dưới đây, hệ sinh thái nào có thể là một hệ sinh thái bền vững?
A, Hệ sinh thái 1: A → B → C → E.
B, Hệ sinh thái 2: A → B → D → E.
C, Hệ sinh thái 3: E → D → B → C.
D, Hệ sinh thái 4: C → A → D → E.
Để một hệ sinh thái bền vững, tháp sinh thái cần có dạng đáy rộng, đỉnh hẹp, nghĩa là sinh khối phải giảm dần từ bậc thấp đến bậc cao.
Xét sinh khối từng bậc dinh dưỡng:
A = 400 kg/ha
B = 500 kg/ha
C = 4000 kg/ha
D = 60 kg/ha
E = 4 kg/ha
* Hệ sinh thái 4: C → A → D → E
Sinh khối: 4000 → 400 → 60 → 4
Đúng, vì sinh khối giảm dần từ bậc thấp đến bậc cao, đảm bảo tháp sinh thái có cấu trúc bền vững.
Đáp án: D
Xét sinh khối từng bậc dinh dưỡng:
A = 400 kg/ha
B = 500 kg/ha
C = 4000 kg/ha
D = 60 kg/ha
E = 4 kg/ha
* Hệ sinh thái 4: C → A → D → E
Sinh khối: 4000 → 400 → 60 → 4
Đúng, vì sinh khối giảm dần từ bậc thấp đến bậc cao, đảm bảo tháp sinh thái có cấu trúc bền vững.
Đáp án: D
Câu 136 [712707]: Chất nào sau đây không có ở tế bào thực vật?
A, Vách ngăn tế bào.
B, Sợi Actin và myosin.
C, Các vi ống tổ chức trung tâm.
D, Rãnh phân chia.
Rãnh phân cắt là rãnh nông trên bề mặt tế bào ở tế bào động vật nơi quá trình phân chia tế bào đang diễn ra. Tấm tế bào được nhìn thấy ở thực vật đang phân chia tế bào. Tấm giữa là một lớp giữa hai tế bào thực vật liền kề. Đáp án: D
Câu 137 [712708]: Phát biểu nào sau đây là đúng về các loại dịch tuần hoàn trong các hệ thống tuần hoàn khác nhau?
A, Trong hệ tuần hoàn mở, dịch tuần hoàn chỉ bao gồm máu và không có sự hiện diện của dịch mô.
B, Trong hệ tuần hoàn kín, máu và dịch mô được giữ riêng biệt, và máu không tiếp xúc trực tiếp với dịch mô trong các mạch máu.
C, Hệ tuần hoàn mở có máu và dịch mô hòa lẫn trong khoang cơ thể, cho phép dịch này tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể.
D, Hệ tuần hoàn mở và hệ tuần hoàn kín đều bao gồm máu và dịch mô hòa lẫn trong toàn bộ hệ tuần hoàn.
Trong hệ tuần hoàn mở, như ở nhiều động vật không xương sống (như động vật nhuyễn thể và chân đốt), máu và dịch mô hòa lẫn trong khoang cơ thể, gọi là khoang hemocoel. Dịch tuần hoàn này tiếp xúc trực tiếp với các tế bào và mô của cơ thể, giúp cung cấp chất dinh dưỡng và loại bỏ chất thải. Đáp án: C
Câu 138 [712709]: Khi cơ thể ở ngoài trời nắng hanh trong vài giờ và không uống nước, điều gì xảy ra với tuyến yên và chức năng của thận?
A, Tuyến yên giảm tiết ADH, làm giảm khả năng hấp thu nước của ống thận và tăng lượng nước tiểu.
B, Tuyến yên tăng tiết ADH, kích thích ống thận tăng cường hấp thu nước để giảm lượng nước tiểu và duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu trong cơ thể.
C, Hàm lượng ADH không đổi, dẫn đến việc không có sự thay đổi trong chức năng thận và lượng nước tiểu.
D, Tuyến yên sản xuất hormone khác để thay thế ADH, làm tăng tiết nước tiểu và giảm áp suất thẩm thấu trong cơ thể.
Khi cơ thể bị mất nước do tiếp xúc với nắng hanh và không uống nước, thùy sau tuyến yên sẽ tăng tiết hormone chống lợi tiểu (ADH). ADH sẽ làm tăng khả năng hấp thu nước tại ống thận, giúp giảm lượng nước tiểu và duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu trong cơ thể. Đáp án: D
Câu 139 [712712]: Ở một quần thể, xét 1 gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele A và a, trong đó allele A trội hoàn toàn so với allele a. Theo dõi sự biến đổi cấu trúc di truyền qua 5 thế hệ:

Quần thể trên chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào

Quần thể trên chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào
A, dòng gene.
B, đột biến.
C, giao phối không ngẫu nhiên.
D, giao phối ngẫu nhiên.
Ta rút tần số allele của các thế hệ, nhận thấy tần số allele A = 0,6, tần số allele a = 0,4, không đổi qua các thệ hệ. Tuy nhiên, thành phần kiểu gene của quần thể lại thay đổi, vậy đây là hình thức tác động của giao phối không ngẫu nhiên. Đáp án: C
Câu 140 [712713]: Sơ đồ phả hệ dưới đấy mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh mù màu do một gene có 2 allele nằm vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X quy định.

Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?

Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
Quy ước:
A- Không bị bạch tạng, a- bị bạch tạng
B- không bị mù màu; b- bị mù màu.
Xét người 13:
+ Có chị gái (12) bị bạch tạng
bố mẹ: 7-8 có kiểu gene Aa
người 13: 1AA:2Aa.
+ Không bị mù màu nên có kiểu gene
Người 13: (1AA:2Aa)
Xét người 14:
+ Có em gái (15) bị bạch tạng
bố mẹ: 9-10 có kiểu gene Aa
người 14: 1AA:2Aa
+ Người mẹ (9) nhận
của bố nên có kiểu gene: 
Người (14): 
người 14: (1AA:2Aa)
Cặp 13 – 14:

Ta tính xác suất sinh 2 con không bị từng loại bệnh:
+ Bệnh bạch tạng:
Xác suất họ sinh 2 con bình thường là:


Trong đó:
là xác suất họ không có kiểu gene Aa
Aa (vì không đồng thời có Aa thì luôn sinh con bình thường)
là xác suất họ có kiểu gene Aa
Aa và sinh 2 con bình thường.
+ Bệnh mù màu:
Cặp 13 – 14:

Xác suất họ sinh 1 con trai không bị mù màu và 1 con gái không bị mù màu là:

(phải nhân 2 vì chưa biết thứ tự sinh là trai – gái hay gái – trai).
XS cần tính là:
A- Không bị bạch tạng, a- bị bạch tạng
B- không bị mù màu; b- bị mù màu.
Xét người 13:
+ Có chị gái (12) bị bạch tạng
bố mẹ: 7-8 có kiểu gene Aa
người 13: 1AA:2Aa. + Không bị mù màu nên có kiểu gene

Người 13: (1AA:2Aa)
Xét người 14:
+ Có em gái (15) bị bạch tạng
bố mẹ: 9-10 có kiểu gene Aa
người 14: 1AA:2Aa + Người mẹ (9) nhận
của bố nên có kiểu gene: 
Người (14): 
người 14: (1AA:2Aa)
Cặp 13 – 14:


Ta tính xác suất sinh 2 con không bị từng loại bệnh:
+ Bệnh bạch tạng:
Xác suất họ sinh 2 con bình thường là:



Trong đó:
là xác suất họ không có kiểu gene Aa
Aa (vì không đồng thời có Aa thì luôn sinh con bình thường)
là xác suất họ có kiểu gene Aa
Aa và sinh 2 con bình thường. + Bệnh mù màu:
Cặp 13 – 14:


Xác suất họ sinh 1 con trai không bị mù màu và 1 con gái không bị mù màu là:


(phải nhân 2 vì chưa biết thứ tự sinh là trai – gái hay gái – trai).XS cần tính là:
Câu 141 [712710]: Sự hình thành các cơ quan trong giai đoạn phát triển phôi thai được điều khiển bởi các yếu tố gì?
A, Các yếu tố di truyền.
B, Các yếu tố môi trường.
C, Các yếu tố nội tiết.
D, Tất cả các yếu tố trên.
Tất cả các yếu tố trên đều góp phần vào quá trình phát triển và hình thành các cơ quan trong giai đoạn phôi thai. Đáp án: D
Câu 142 [712711]: Cho 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 20 ml nước cất, người ta tiến hành một số thí nghiệm như sau:
• Thí nghiệm 1: cho thêm vào ống nghiệm 1 vi khuẩn Gram dương và 5 ml nước bọt.
• Thí nghiệm 2: cho thêm vào ống nghiệm 2 tế bào thực vật và 5 ml nước bọt.
• Thí nghiệm 3: cho thêm vào ống nghiệm 3 tế bào hồng cầu và 5 ml nước bọt.
• Thí nghiệm 4: cho thêm vào ống nghiệm 4 vi khuẩn Gram âm và 5 ml nước bọt.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về kết quả thí nghiệm
• Thí nghiệm 1: cho thêm vào ống nghiệm 1 vi khuẩn Gram dương và 5 ml nước bọt.
• Thí nghiệm 2: cho thêm vào ống nghiệm 2 tế bào thực vật và 5 ml nước bọt.
• Thí nghiệm 3: cho thêm vào ống nghiệm 3 tế bào hồng cầu và 5 ml nước bọt.
• Thí nghiệm 4: cho thêm vào ống nghiệm 4 vi khuẩn Gram âm và 5 ml nước bọt.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về kết quả thí nghiệm
A, Tế bào vi khuẩn Gram trong thí nghiệm 1 và thí nghiệm 4 sẽ bị vỡ ra do enzyme lysozyme có trong nước bọt sẽ làm tan thành tế bào, trong môi trường nhược trương thì tế bào hút nước mạnh và vỡ.
B, Thí nghiệm 2 tế bào thực vật bị vỡ do lysozyme có trong nước bọt sẽ làm tan thành tế bào, trong môi trường nhược trương thì tế bào hút nước mạnh và vỡ.
C, Thí nghiệm 4 tế bào hồng cầu không có hiện tượng gì vì enzyme lysozyme không tác động vào màng tế bào.
D, Tế bào vi khuẩn Gram âm mặc dù bị phá vỡ thành tế bào nhưng tế bào lại không bị vỡ ra.
Ở thí nghiệm 1: tế bào vi khuẩn vỡ vì nước bọt có chứa lysozyme, làm tan thành tế bào; trong môi trường nhược trương, tế bào hút nước mạnh → vỡ tế bào.
Ở thí nghiệm 2: lysozyme không tác động làm tan thành tế bào thực vật; trong môi trường nhược trương tế bào hút nước mạnh nhưng không làm vỡ tế bào → không có hiện tượng.
Ở thí nghiệm 3: lysozyme không tác động đến màng tế bào; nhưng trong môi trường nhược trương tế bào hồng cầu hút nước mạnh → vỡ tế bào.
Ở thí nghiệm 4: lysozyme chỉ phá vỡ thành tế bào vi khuẩn Gram âm, nhưng vi khuẩn Gram âm còn có lớp màng ngoài nên trong môi trường nhược trương chỉ hút nước đến mức nhất định → không có hiện tượng vỡ tế bào. Đáp án: D
Ở thí nghiệm 2: lysozyme không tác động làm tan thành tế bào thực vật; trong môi trường nhược trương tế bào hút nước mạnh nhưng không làm vỡ tế bào → không có hiện tượng.
Ở thí nghiệm 3: lysozyme không tác động đến màng tế bào; nhưng trong môi trường nhược trương tế bào hồng cầu hút nước mạnh → vỡ tế bào.
Ở thí nghiệm 4: lysozyme chỉ phá vỡ thành tế bào vi khuẩn Gram âm, nhưng vi khuẩn Gram âm còn có lớp màng ngoài nên trong môi trường nhược trương chỉ hút nước đến mức nhất định → không có hiện tượng vỡ tế bào. Đáp án: D
Câu 143 [1085047]: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
A, Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.
B, Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.
C, Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
D, Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.
A. Sai. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp là vận chuyển thụ động, không tiêu tốn năng lượng. ❌
B. Sai. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là vận chuyển chủ động, ngược chiều gradien nồng độ và tiêu tốn ATP. ❌
C. Đúng. Phần lớn ion khoáng được rễ hấp thụ theo cơ chế chủ động, vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp trong đất vào nơi có nồng độ cao trong tế bào rễ và cần tiêu hao năng lượng ATP. ✅
D. Sai. Các chất khoáng được vận chuyển chủ động lẫn bị động. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
B. Sai. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là vận chuyển chủ động, ngược chiều gradien nồng độ và tiêu tốn ATP. ❌
C. Đúng. Phần lớn ion khoáng được rễ hấp thụ theo cơ chế chủ động, vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp trong đất vào nơi có nồng độ cao trong tế bào rễ và cần tiêu hao năng lượng ATP. ✅
D. Sai. Các chất khoáng được vận chuyển chủ động lẫn bị động. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 144 [712716]: Về bảo quản nông sản sau thu hoạch, trong số các nhận định dưới đây:
I. Đối với rau xanh, có thể bảo quản tươi sống bằng cách đưa vào tủ đông lạnh ở nhiệt độ dưới 0 oC.
II. Nâng hàm lượng CO2 trong môi trường có thể góp phần bảo quản tránh làm mất sinh khối của nông sản.
III. Các loại hạt được bảo quản bằng cách phun sương để duy trì độ ẩm cao của hạt trong một thời gian dài.
IV. Tùy mỗi loại hạt có thể đưa ra các biện pháp bảo quản khác nhau.
Số phát biểu chính xác là
I. Đối với rau xanh, có thể bảo quản tươi sống bằng cách đưa vào tủ đông lạnh ở nhiệt độ dưới 0 oC.
II. Nâng hàm lượng CO2 trong môi trường có thể góp phần bảo quản tránh làm mất sinh khối của nông sản.
III. Các loại hạt được bảo quản bằng cách phun sương để duy trì độ ẩm cao của hạt trong một thời gian dài.
IV. Tùy mỗi loại hạt có thể đưa ra các biện pháp bảo quản khác nhau.
Số phát biểu chính xác là
A, 1.
B, 4.
C, 2.
D, 3.
(I) Không chính xác, rau xanh mà cho vào tủ đá thì đông lạnh và sẽ bị nát khi lấy ra. Rau xanh phải bảo quản sống ở nhiệt độ mát.
(II) Đúng.
(III) Không chính xác, hạt phải bảo quản khô chứ không phải bảo quản ẩm.
(IV) Đúng. Đáp án: C
(II) Đúng.
(III) Không chính xác, hạt phải bảo quản khô chứ không phải bảo quản ẩm.
(IV) Đúng. Đáp án: C
Câu 145 [712714]: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
A, Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
B, Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.
C, Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
D, Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh.
B sai
Quần xã có độ đa dạng cao thường ổn định hơn và ít bị thay đổi khi môi trường biến động, nhờ mối quan hệ sinh thái đa dạng giúp duy trì cân bằng. Đáp án: B
Quần xã có độ đa dạng cao thường ổn định hơn và ít bị thay đổi khi môi trường biến động, nhờ mối quan hệ sinh thái đa dạng giúp duy trì cân bằng. Đáp án: B
Câu 146 [712717]: Hình bên mô tả giai đoạn nào trong quá trình dịch mã?
A, Mở đầu.
B, Kết thúc.
C, Kéo dài.
D, Hoạt hoá aminoo acid.
Bước 2: Kéo dài chuỗi polypeptide
- Phức hợp aa1 – tRNA vào ribosome khớp bổ sung đối mã với codon tiếp sau mã mở đầu trên mRNA, 1 liên kết peptide được hình thành giữa aa mở đầu và aa1.
- Ribosome dịch chuyển qua codon tiếp theo, tRNA mở đầu rời khỏi ribosome, phức hợp aa2 - tRNA vào ribosome khớp bổ sung đối mã với codon đó, 1 liên kết peptide nữa được hình thành giữa aa1 và aa2.
- Quá trình cứ tiếp diễn như vậy cho đến khi ribosome tiếp xúc với mã kết thúc (UGA, UAG hay UAA). Đáp án: C
- Phức hợp aa1 – tRNA vào ribosome khớp bổ sung đối mã với codon tiếp sau mã mở đầu trên mRNA, 1 liên kết peptide được hình thành giữa aa mở đầu và aa1.
- Ribosome dịch chuyển qua codon tiếp theo, tRNA mở đầu rời khỏi ribosome, phức hợp aa2 - tRNA vào ribosome khớp bổ sung đối mã với codon đó, 1 liên kết peptide nữa được hình thành giữa aa1 và aa2.
- Quá trình cứ tiếp diễn như vậy cho đến khi ribosome tiếp xúc với mã kết thúc (UGA, UAG hay UAA). Đáp án: C
Câu 147 [712718]: Ở người bệnh máu khó đông do gene lặn h nằm trên NST X quy định, gene H quy định máu đông bình thường Một người nam bình thường kết hôn với một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khoẻ mạnh là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống?)
Đáp án: 75
Hướng dẫn: Người phụ nữ có bố mắc bệnh nhưng cô này không bị bệnh
→ Người phụ nữ này có kiểu gene dị hợp : XMXm
P : XMXm × XMY
F1 : 1/4 XMXM : 1/4 XMXm : 1/4 XMY : 1/4 XmY
Tỉ lệ đứa con bị bệnh là : 1/4
→ Tỉ lệ đứa con khoẻ mạnh được sinh ra là : 1 - 1/4 = ¾ = 75%.
Hướng dẫn: Người phụ nữ có bố mắc bệnh nhưng cô này không bị bệnh
→ Người phụ nữ này có kiểu gene dị hợp : XMXm
P : XMXm × XMY
F1 : 1/4 XMXM : 1/4 XMXm : 1/4 XMY : 1/4 XmY
Tỉ lệ đứa con bị bệnh là : 1/4
→ Tỉ lệ đứa con khoẻ mạnh được sinh ra là : 1 - 1/4 = ¾ = 75%.
Câu 148 [712719]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmid?
A, Plasmid tồn tại trong nhân tế bào.
B, Plasmid là một phân tử RNA.
C, Plasmid không có khả năng tự nhân đôi.
D, Plasmid thường được sử dụng để chuyển gene của tế bào cho vào tế bào nhận trong kĩ thuật cấy gene.
Plasmid là phân tử DNA mạch vòng, kép, trần, tồn tại tự do trong tế bào chất của vi khuẩn và có thể được sử dụng để chuyển gene của tế bào cho vào tế bào nhận trong kĩ thuật cấy gene. Đáp án: D
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Điều hoà phân tử sự phát triển của hoa
Các loài lan thuộc một trong những họ thực vật hạt kín lớn nhất và tiến hóa cao nhất, đồng thời tạo thành một nhóm thực vật có đặc điểm vô cùng đặc biệt. Nhiều giống lan đã được tạo ra thông qua lai tạo truyền thống và nhân giống vô tính, vì chúng có giá trị cao trong thị trường cây cảnh và hoa cắt cành. Sự ra hoa của lan thường bị chi phối bởi các tín hiệu môi trường như nhiệt độ và bởi các chương trình phát triển nội sinh được kiểm soát bởi các yếu tố di truyền, tương tự như ở nhiều loài thực vật ra hoa khác. Quá trình chuyển sang giai đoạn ra hoa có liên quan đến các quá trình phát triển hoa, bao gồm duy trì mô phân sinh hoa và xác định cơ quan hoa. Nhờ những tiến bộ trong công nghệ sinh học phân tử và di truyền, hiểu biết về cơ chế phân tử chi phối quá trình chuyển sang giai đoạn ra hoa và phát triển hoa ở lan đã được mở rộng đáng kể, đặc biệt ở một số loài lan có giá trị thương mại cao như Phalaenopsis, Dendrobium và Oncidium. Những tiến bộ gần đây trong nghiên cứu về quá trình chuyển sang ra hoa và phát triển hoa của lan, nhấn mạnh các gene đại diện và mạng lưới di truyền, đồng thời giới thiệu một số trường hợp thành công trong việc điều khiển sự ra hoa hoặc phát triển hoa ở lan thông qua lai tạo phân tử và công nghệ sinh học.
Các loài lan thuộc một trong những họ thực vật hạt kín lớn nhất và tiến hóa cao nhất, đồng thời tạo thành một nhóm thực vật có đặc điểm vô cùng đặc biệt. Nhiều giống lan đã được tạo ra thông qua lai tạo truyền thống và nhân giống vô tính, vì chúng có giá trị cao trong thị trường cây cảnh và hoa cắt cành. Sự ra hoa của lan thường bị chi phối bởi các tín hiệu môi trường như nhiệt độ và bởi các chương trình phát triển nội sinh được kiểm soát bởi các yếu tố di truyền, tương tự như ở nhiều loài thực vật ra hoa khác. Quá trình chuyển sang giai đoạn ra hoa có liên quan đến các quá trình phát triển hoa, bao gồm duy trì mô phân sinh hoa và xác định cơ quan hoa. Nhờ những tiến bộ trong công nghệ sinh học phân tử và di truyền, hiểu biết về cơ chế phân tử chi phối quá trình chuyển sang giai đoạn ra hoa và phát triển hoa ở lan đã được mở rộng đáng kể, đặc biệt ở một số loài lan có giá trị thương mại cao như Phalaenopsis, Dendrobium và Oncidium. Những tiến bộ gần đây trong nghiên cứu về quá trình chuyển sang ra hoa và phát triển hoa của lan, nhấn mạnh các gene đại diện và mạng lưới di truyền, đồng thời giới thiệu một số trường hợp thành công trong việc điều khiển sự ra hoa hoặc phát triển hoa ở lan thông qua lai tạo phân tử và công nghệ sinh học.
(Trích dẫn “Wang SL, Viswanath KK, Tong CG, An HR, Jang S, Chen FC. Floral Induction and Flower Development of Orchids. Front Plant Sci. 2019 Oct 10;10:1258. doi: 10.3389/fpls.2019.01258. PMID: 31649713; PMCID: PMC6795766..”)
Câu 149 [712720]: Những tiến bộ trong nghiên cứu về quá trình ra hoa của hoa lan đạt được nhờ công nghệ nào?
A, Kỹ thuật nhân giống truyền thống và kiểm soát các yếu tố môi trường.
B, Công nghệ phân tử và di truyền.
C, Các phương pháp lai tạo tự nhiên.
D, Công nghệ nhân giống vi mô đơn giản.
Những tiến bộ gần đây trong việc nghiên cứu và kiểm soát quá trình ra hoa của hoa lan phần lớn đạt được nhờ các công nghệ phân tử và di truyền. Các công nghệ này cho phép xác định các gen quan trọng và mạng lưới di truyền liên quan đến quá trình phát triển hoa, giúp các nhà nghiên cứu điều chỉnh và cải thiện quá trình ra hoa của hoa lan. Đáp án: B
Câu 150 [712721]: Các nhà khoa học nhận thấy rằng sự chuyển đổi từ giai đoạn sinh trưởng sang giai đoạn ra hoa chịu ảnh hưởng bởi các tín hiệu môi trường (như nhiệt độ) và yếu tố di truyền. Nhận định nào sau đây giải thích chính xác cách thức mà các điều kiện môi trường và yếu tố di truyền tương tác để kiểm soát quá trình ra hoa của hoa lan?
A, Yếu tố di truyền trong hoa lan kiểm soát hoàn toàn quá trình ra hoa, trong khi tín hiệu môi trường có vai trò không đáng kể, việc điều chỉnh môi trường chỉ ảnh hưởng đến thời gian ra hoa trong một số trường hợp.
B, Các tín hiệu môi trường, như nhiệt độ, kích hoạt các gene liên quan đến sự phát triển hoa của hoa lan, tạo ra các chương trình phát triển nội sinh để xác định thời điểm và quá trình ra hoa thích hợp.
C, Các gene kiểm soát sự ra hoa hoạt động độc lập mà không bị ảnh hưởng bởi môi trường, nhờ đó hoa lan có thể ra hoa đồng đều bất chấp sự thay đổi nhiệt độ hoặc điều kiện bên ngoài.
D, Các tín hiệu môi trường có thể thay thế hoàn toàn yếu tố di truyền, nhờ đó việc thay đổi nhiệt độ hoặc điều kiện phát triển có thể kích thích hoa lan ra hoa mà không cần sự điều chỉnh ở mức gene.
Sự ra hoa của hoa lan là một quá trình phức tạp, trong đó các tín hiệu môi trường như nhiệt độ có thể kích hoạt hoặc điều chỉnh hoạt động của các gen kiểm soát sự ra hoa, qua đó ảnh hưởng đến thời gian và hình thức ra hoa. Điều này cho thấy rằng các yếu tố di truyền không hoạt động độc lập mà chịu ảnh hưởng từ môi trường, giúp hoa lan thích nghi với các điều kiện phát triển thay đổi. Đáp án: B
Câu 151 [712722]: “Mô hình ABC” là một lí thuyết quan trọng trong việc xác định cấu trúc và hình thái của hoa. Sự tương tác của các gene phân loại A, B và C để hình thành các cơ quan hoa trong đó:
- Gene A liên quan đến sự phát triển của cánh hoa và cấu trúc ngoài nhị.
- Gene B xác định cánh hoa và nhị hoa, hình thành các cấu trúc giữa cánh hoa và nhị hoa.
- Gene C đóng vai trò trong việc xác định nhị và nhuỵ.
Một đột biến xảy ra trong quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học về sự phát triển của hoa đã làm mất chức năng của gene B, cấu trúc hoa của hoa lan trong thí nghiệm này sẽ thay đổi như thế nào?
- Gene A liên quan đến sự phát triển của cánh hoa và cấu trúc ngoài nhị.
- Gene B xác định cánh hoa và nhị hoa, hình thành các cấu trúc giữa cánh hoa và nhị hoa.
- Gene C đóng vai trò trong việc xác định nhị và nhuỵ.
Một đột biến xảy ra trong quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học về sự phát triển của hoa đã làm mất chức năng của gene B, cấu trúc hoa của hoa lan trong thí nghiệm này sẽ thay đổi như thế nào?
A, Cánh hoa sẽ chuyển thành lá đài, và nhị hoa sẽ chuyển thành nhuỵ.
B, Lá đài sẽ chuyển thành nhị hoa, và cánh hoa sẽ chuyển thành nhuỵ.
C, Cánh hoa và nhị hoa sẽ chuyển thành lá đài, và nhuỵ sẽ không phát triển.
D, Chỉ có nhị hoa bị ảnh hưởng, trong khi các cơ quan khác không thay đổi.
Theo mô hình ABC, khi gen B bị bất hoạt, các cơ quan hoa ở những vị trí phụ thuộc vào gen B (cánh hoa và nhị hoa) sẽ thay đổi. Cụ thể, cánh hoa sẽ chuyển thành lá đài do chỉ còn gen A hoạt động trong vùng này, và nhị hoa sẽ chuyển thành nhuỵ do gen C hoạt động độc lập trong vùng này. Đáp án: A
Câu 152 [710860]: Yếu tố bên ngoài nào sau đây ảnh hưởng đến văn minh Đông Nam Á (từ trước Công nguyên đến thế kỉ VII)?
A, Sự xâm nhập và cai trị của thực dân phương Tây.
B, Sự xâm nhập và cai trị của thương nhân Hồi giáo.
C, Sự giao lưu, tiếp biến văn hóa với Trung Quốc và Ấn Độ.
D, Sự xuất hiện của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Đáp án: C
Câu 153 [710859]: Những lực lượng nào sau đây lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?
A, Tư sản và chủ nô.
B, Tư sản và quý tộc mới .
C, Công nhân và nông dân.
D, Công nhân và thợ thủ công.
Đáp án: B
Câu 154 [710861]: Quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được mở đầu bằng sự kiện nào sau đây?
A, Sự thành lập của chính quyền Xô viết.
B, Chính sách Kinh tế mới được ban hành.
C, Cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài thắng lợi.
D, Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
Đáp án: A
Câu 155 [710862]: Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) là cơ sở hình thành trật tự thế giới hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A, Đông Bắc Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
B, Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ.
C, Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình.
D, Tây Âu và Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
Đáp án: B
Câu 156 [710863]: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiến chương ASEAN (2007) đối với sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
A, Tạo cơ sở về pháp lí và thể chế cho ASEAN.
B, Đánh dấu sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
C, Hoàn thành việc kết nạp 10 thành viên ASEAN.
D, Thống nhất chính sách đối ngoại của ASEAN.
Đáp án: A
Câu 157 [710864]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A, Là điều kiện tiên quyết để giao lưu và hội nhập quốc tế.
B, Yếu tố quyết định để xây dựng và phát triển nền kinh tế.
C, Là cơ sở cho việc tạo nên sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc.
D, Cơ sở hình thành liên minh quân sự với tổ chức ASEAN.
Đáp án: C
Câu 158 [710865]: Cho đoạn trích: “Trận thắng trên sông Bạch Đằng là cơ sở cho việc khôi phục quốc thống. Những chiến công đời Đinh, Lê, Lý, Trần sau này còn nhờ vào uy danh lẫm liệt ấy để lại”.
(Quốc sử quán triều Nguyễn, Khâm định Việt sử thông giám cương mục,
Tập 1, NXB Giáo dục, HN, 1998, tr.211)
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của “việc khôi phục quốc thống” đối với lịch sử Việt Nam được đề cập trong đoạn trích? A, Mở đầu thời kì phát triển đỉnh cao của chế độ quân chủ.
B, Xóa bỏ mọi ảnh hưởng của phong kiến phương Bắc.
C, Giành lại nền độc lập và tự chủ lâu dài cho dân tộc.
D, Buộc các triều đại phương Bắc từ bỏ âm mưu xâm lược.
Đáp án: C
Câu 159 [710866]: Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV) thực hiện các chính sách nào sau đây nhằm hạn chế thế lực của quý tộc Trần?
A, Hạn chế Phật giáo và hạn nô.
B, Phát hành tiền giấy, lập sổ ruộng.
C, Hạn điền và hạn nô.
D, Cải cách thi cử, dịch chữ Hán.
Đáp án: C
Câu 160 [710867]: Các quốc gia ở châu Á - Thái Bình Dương đặc biệt quan tâm đến vùng Biển Đông và các đảo, quần đảo trên vùng Biển Đông vì đây là địa bàn
A, có tầm quan trọng chiến lược về kinh tế, an ninh - quốc phòng.
B, có diện tích lớn, tiếp giáp với 11 nước ở khu vực Đông Nam Á.
C, nằm trên tuyến đường biển nối Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
D, chứa đựng trữ lượng dầu mỏ và khí đốt lớn nhất khu vực châu Á.
Đáp án: A
Câu 161 [710868]: Những thông tin nào sau đây phản ánh đúng về lí do tổ chức UNESCO và nhân dân thế giới đánh giá cao Chủ tịch Hồ Chí Minh?
(1) Chủ tịch Hồ Chí Minh thiết lập quan hệ đối ngoại với tất cả các quốc gia trên thế giới để tìm kiếm hỗ trợ cho cách mạng Việt Nam.
(2) Chủ tịch Hồ Chí Minh có những đóng góp quan trọng trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục đối với Việt Nam và thế giới.
(3) Chủ tịch Hồ Chí Minh góp phần vào sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam và thế giới, vì hòa bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội.
(4) Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp tham gia vận động giải phóng dân tộc cho nhân dân châu Á và châu Phi thoát khỏi sự áp bức của chủ nghĩa thực dân.
(1) Chủ tịch Hồ Chí Minh thiết lập quan hệ đối ngoại với tất cả các quốc gia trên thế giới để tìm kiếm hỗ trợ cho cách mạng Việt Nam.
(2) Chủ tịch Hồ Chí Minh có những đóng góp quan trọng trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục đối với Việt Nam và thế giới.
(3) Chủ tịch Hồ Chí Minh góp phần vào sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam và thế giới, vì hòa bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội.
(4) Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp tham gia vận động giải phóng dân tộc cho nhân dân châu Á và châu Phi thoát khỏi sự áp bức của chủ nghĩa thực dân.
A, (1) và (2).
B, (2) và (3).
C, (3) và (4).
D, (4) và (1).
Đáp án: B
Câu 162 [710869]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc xuyên suốt của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)?
A, Làm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện hiệu quả hơn.
B, Tiến hành hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.
C, Lấy đổi mới y tế và an ninh - quốc phòng là quốc sách hàng đầu.
D, Trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị, rồi đến đổi mới kinh tế.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định “Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược:
Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Hai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau. Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội là một nhiệm vụ tất yếu sau khi đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân”.
Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Hai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau. Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội là một nhiệm vụ tất yếu sau khi đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21 (1960), NXB Chính trị Quốc gia, HN, 2002, tr.916 - 917)
Câu 163 [710870]: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định
A, vai trò quyết định trực tiếp của cách mạng miền Bắc.
B, nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền Nam - Bắc.
C, nhiệm vụ cách mạng cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
D, vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Nam.
Đáp án: B
Câu 164 [710871]: Trong thời kì 1954 – 1975, yếu tố nào sau đây tác động trực tiếp đến việc cách mạng Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược?
A, Đất nước hoàn toàn giải phóng nhưng có hai chế độ chính trị khác nhau.
B, Miền Nam được hoàn toàn giải phóng, miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C, Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
D, Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng, miền Nam đang lên chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: C
Câu 165 [710872]: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) phản ánh đặc điểm độc đáo nào sau đây của cách mạng Việt Nam?
A, Một Đảng lãnh đạo thực hiện lần lượt hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
B, Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đang được tiến hành trên cả nước.
C, Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam đã hoàn thành.
D, Một Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền.
Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:

Câu 166 [710873]: Phương án nào sau đây phản ánh đúng mốc thời gian tương ứng với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920 - 1930?
A, 1 – b; 2 – c; 3 – d; 4 – a.
B, 1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – c.
C, 1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 – a.
D, 1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a.
Đáp án: A
Câu 167 [710874]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoạt động của Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1921 – 1930)?
A, Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B, Trực tiếp thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929.
C, Triệu tập, chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam.
D, Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nòng cốt cho cách mạng.
Đáp án: B
Câu 168 [710875]: Nội dung nào sau đây là một trong những đóng góp của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 - 1930?
A, Gắn cuộc cách mạng giải phóng dân tộc với phong trào cách mạng thế giới.
B, Lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và ruộng đất.
C, Xây dựng, củng cố căn cứ địa và lực lượng vũ trang cách mạng ở hải ngoại.
D, Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất để lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng.
Đáp án: A
Câu 169 [588606]: Đồng bằng châu thổ sông Hồng nước ta là kết quả trực tiếp của quá trình
A, phong hoá.
B, vận chuyển.
C, bồi tụ.
D, bóc mòn.
Đáp án: C
Câu 170 [588607]: WTO là tổ chức
A, kinh tế Châu Á Thái Bình Dương.
B, xuất khẩu dầu mỏ thế giới.
C, thương mại thế giới.
D, lương thực thế giới.
Đáp án: C
Câu 171 [588608]: Cây lương thực hàng đầu ở Ô-xtrây-li-a là
A, lúa mì.
B, ngô.
C, lúa gạo.
D, lúa mạch.
Đáp án: A
Câu 172 [588609]: Khu vực tập trung nhiều rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi là
A, Bắc Phi.
B, Nam Phi.
C, Đông Phi.
D, Ven vịnh Ghinê.
Đáp án: D
Câu 173 [588610]: Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
A, có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao.
B, hạn chế sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu, lợi nhuận cao.
C, không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
D, có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Đáp án: B
Câu 174 [588611]: Cho bảng số liệu quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 - 2020.


(Nguồn: WB, 2022, (*) số liệu năm 2020 không bao gồm Xi-ri)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về quy mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 - 2020? A, Tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á luôn cao hơn thế giới trong giai đoạn 2000 - 2020.
B, Khu vực Tây Nam Á đóng góp 3,8% vào quy mô GDP của thế giới năm 2020.
C, Quy mô GDP của Tây Nam Á và thế giới tăng đều trong giai đoạn 2000 - 2020.
D, Tây Nam Á có tốc độ tăng trưởng GDP ổn định và có xu hướng tăng dần.
Đáp án: B
Câu 175 [588612]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tại một số trạm khí tượng ở nước ta

a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
b) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
Nhiệt độ trung bình tại một số trạm khí tượng ở nước ta
(Đơn vị: ºC)

(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2022/BXD)
Phát biểu nào dưới đây là SAI?a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
b) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
Câu 176 [588613]: Cho bảng số liệu về tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô của Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ năm 2022 (Đơn vị: ‰)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô của Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ năm 2022: A, Năm 2022, Đồng bằng sông Hồng có tỷ suất sinh thô cao hơn Đông Nam Bộ.
B, Năm 2022, Đông Nam Bộ có tỷ suất chết thô thấp hơn Đồng bằng sông Hồng.
C, Đông Nam Bộ có tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 2022 dưới 1,0%.
D, Năm 2022, Đồng bằng sông Hồng có tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn Đông Nam Bộ.
Đáp án: D
Câu 177 [588614]: Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp ở nước ta nhằm mục đích nào sau đây?
A, Phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất.
B, Tập trung vào việc phát triển công nghiệp khai thác.
C, Giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế của Nhà nước.
D, Hạn chế sự tham gia kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án: A
Câu 178 [588615]: Cho biểu đồ về hiện trạng rừng nước ta giai đoạn 2010 - 2022:


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về về hiện trạng rừng nước ta giai đoạn 2010 - 2022? A, Diện tích rừng tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng nước ta đều tăng trong giai đoạn 2010 - 2022.
B, Diện tích rừng tự nhiên năm 2014 thấp hơn năm 2018.
C, Diện tích rừng tự nhiên năm 2022 giảm 0,17 triệu ha so với năm 2010.
D, Tỷ lệ che phủ rừng năm 2022 tăng 1,6% so với năm 2014.
Đáp án: A
Câu 179 [588616]: Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A, địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.
B, khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.
C, vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.
D, lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.
Đáp án: C
Câu 180 [588617]: Thuận lợi chủ yếu để duyên hải Nam Trung Bộ phát triển dịch vụ hàng hải là:
A, nằm gần tuyến đường hàng hải quốc tế.
B, có vùng biển rộng lớn.
C, vùng biển có ít thiên tai.
D, nhiệt độ cao quanh năm, ít bão.
Đáp án: A
Câu 181 [588618]: Ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do
A, cơ sở hạ tầng phát triển, nhu cầu du khách, có nhiều di tích.
B, chính sách, chất lượng cuộc sống tăng, tài nguyên đa dạng.
C, vị trí thuận lợi, dân cư tập trung đông, mức sống dân cao.
D, tài nguyên đa dạng, hiện đại sân bay, hợp tác với quốc tế.
Đáp án: B
Câu 182 [588619]: Giải pháp nào sau đây không đúng với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo?
A, Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.
B, Tránh khai thác quá mức các nguồn lợi có giá trị kinh tế cao.
C, Hạn chế đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại.
D, Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.
Đáp án: C
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

Câu 183 [1110689]: Trong lưu vực của hệ thống sông Thái Bình có hồ nào?
A, Ba Bể.
B, Núi Cốc.
C, Hòa Bình.
D, Kẻ Gỗ.
Đáp án: B
Câu 184 [1110690]: Nhận xét nào dưới đây đúng với hệ thống sông Mã?
A, Đổ ra biển qua của Hội.
B, Giáp với 2 lưu vực sông khác.
C, Tỉ lệ diện tích lưu vực 5,34%.
D, Một phần lưu vực ở nước ngoài.
Đáp án: D
Câu 185 [1110691]: Đặc điểm địa hình và hình dáng lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào tới hình thái và thủy chế của sông ngòi miền Trung nước ta?
A, Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, lũ vào thời kì thu - đông.
B, Sông bắt nguồn từ phía tây và chảy sang phía đông, thủy chế thất thường.
C, Mạng lưới nan quạt, sông ngắn và dốc, lũ lên nhanh và xuống nhanh.
D, Mạng lưới sông dày đặc, lượng nước mùa lũ và mùa cạn chênh lệch rất lớn.
Đáp án: B
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Climate change is a long-term change in the (601)__________that have come to define Earth’s local, regional and global climates. These changes have a broad range of observed effects that are synonymous (602)__________ the term.
“Climate change” and “global warming” are often mistakenly used but have (603)_________ meanings. Similarly, the terms "weather" and "climate" are sometimes confused, though they refer to events with broadly different spatial- and timescales.
Global warming is the long-term heating of Earth’s surface observed since the pre-industrial period (between 1850 and 1900) due to human activities, primarily fossil fuel burning, which increases heat-trapping greenhouse gas levels in Earth’s atmosphere. This term is not (604)__________ with the term "climate change".
Weather refers to atmospheric conditions that occur locally over short periods of time—from minutes to hours or days. Familiar examples include rain, snow, clouds, winds, floods, or thunderstorms.
Climate, (605)_________, refers to the long-term (usually at least 30 years) regional or even global average of temperature, humidity, and rainfall patterns over seasons, years, or decades.
“Climate change” and “global warming” are often mistakenly used but have (603)_________ meanings. Similarly, the terms "weather" and "climate" are sometimes confused, though they refer to events with broadly different spatial- and timescales.
Global warming is the long-term heating of Earth’s surface observed since the pre-industrial period (between 1850 and 1900) due to human activities, primarily fossil fuel burning, which increases heat-trapping greenhouse gas levels in Earth’s atmosphere. This term is not (604)__________ with the term "climate change".
Weather refers to atmospheric conditions that occur locally over short periods of time—from minutes to hours or days. Familiar examples include rain, snow, clouds, winds, floods, or thunderstorms.
Climate, (605)_________, refers to the long-term (usually at least 30 years) regional or even global average of temperature, humidity, and rainfall patterns over seasons, years, or decades.
Câu 186 [1110241]:
A, patterns weather average
B, average weather patterns
C, average patterns weather
D, weather patterns average
Giải thích:
- Ta thấy vị trí trống cần điền 1 danh từ sau mạo từ “the”
- "Weather patterns" (các mô hình thời tiết) là danh từ chính. "Average" (trung bình) là tính từ bổ nghĩa cho "weather patterns"
=> Đáp án B
Tạm dịch: Biến đổi khí hậu là sự thay đổi dài hạn trong các mô hình thời tiết trung bình đã định hình nên khí hậu địa phương, khu vực và toàn cầu của Trái Đất. Đáp án: B
- Ta thấy vị trí trống cần điền 1 danh từ sau mạo từ “the”
- "Weather patterns" (các mô hình thời tiết) là danh từ chính. "Average" (trung bình) là tính từ bổ nghĩa cho "weather patterns"
=> Đáp án B
Tạm dịch: Biến đổi khí hậu là sự thay đổi dài hạn trong các mô hình thời tiết trung bình đã định hình nên khí hậu địa phương, khu vực và toàn cầu của Trái Đất. Đáp án: B
Câu 187 [695687]:
A, to
B, with
C, from
D, as
Ta có cụm cố định:
- be synonymous with /sɪˈnɒn.ɪ.məs/ (adj) đồng nghĩa với
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
These changes have a broad range of observed effects that are synonymous with the term.
(Những thay đổi này có một loạt các tác động được quan sát thấy, đồng nghĩa với thuật ngữ đó.)
Đáp án: B
Câu 188 [1110242]:
A, indistinct
B, distinguished
C, distinct
D, distinguish
Tạm dịch đề bài:
"Biến đổi khí hậu" và "nóng lên toàn cầu" thường bị sử dụng sai nhưng thực chất chúng có ý nghĩ_______.
Xét các đáp án:
(A) indistinct /ˌɪndɪˈstɪŋkt/ (adj): không rõ ràng/khó phân biệt
(B) distinguished /dɪˈstɪŋɡwɪʃt/ (adj): đáng kính/được phân biệt
(C) distinct /dɪˈstɪŋkt/ (adj): khác biệt, riêng biệt, dễ phân biệt
(D) distinguish /dɪˈstɪŋɡwɪʃ/ (v): phân biệt
Vị trí chỗ trống cần một tính từ đứng sau động từ "have" và bổ nghĩa cho danh từ "meanings" (ý nghĩa)
=> Đáp án C
Tạm dịch: "Biến đổi khí hậu" và "nóng lên toàn cầu" thường bị sử dụng sai nhưng thực chất chúng có ý nghĩa riêng biệt/khác nhau Đáp án: C
"Biến đổi khí hậu" và "nóng lên toàn cầu" thường bị sử dụng sai nhưng thực chất chúng có ý nghĩ_______.
Xét các đáp án:
(A) indistinct /ˌɪndɪˈstɪŋkt/ (adj): không rõ ràng/khó phân biệt
(B) distinguished /dɪˈstɪŋɡwɪʃt/ (adj): đáng kính/được phân biệt
(C) distinct /dɪˈstɪŋkt/ (adj): khác biệt, riêng biệt, dễ phân biệt
(D) distinguish /dɪˈstɪŋɡwɪʃ/ (v): phân biệt
Vị trí chỗ trống cần một tính từ đứng sau động từ "have" và bổ nghĩa cho danh từ "meanings" (ý nghĩa)
=> Đáp án C
Tạm dịch: "Biến đổi khí hậu" và "nóng lên toàn cầu" thường bị sử dụng sai nhưng thực chất chúng có ý nghĩa riêng biệt/khác nhau Đáp án: C
Câu 189 [695689]:
A, coincident
B, similar
C, confusable
D, interchangeable
Xét các đáp án:
A. coincident /kəʊˈɪn.sɪ.dənt/ (adj) trùng hợp
B. similar /ˈsɪm.ɪ.lər/ (adj) tương tự
C. confusable /kənˈfjuː.zə.bəl/ (adj) dễ gây nhầm lẫn
D. interchangeable /ˌɪn.təˈtʃeɪn.dʒə.bəl/ (adj) có thể thay thế cho nhau
=> Chọn D phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Global warming is the long-term heating of Earth’s surface observed since the pre-industrial period (between 1850 and 1900) due to human activities, primarily fossil fuel burning, which increases heat-trapping greenhouse gas levels in Earth’s atmosphere. This term is not interchangeable with the term "climate change."
(Hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất trong dài hạn, được quan sát thấy từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1850 đến 1900) do các hoạt động của con người, chủ yếu là đốt nhiên liệu hóa thạch, làm gia tăng mức khí nhà kính giữ nhiệt trong bầu khí quyển Trái Đất. Thuật ngữ này không thể thay thế cho thuật ngữ "biến đổi khí hậu".)
Đáp án: D
Câu 190 [695690]:
A, likewise
B, on the other hand
C, similarly
D, as a result
Xét các đáp án:
A. likewise /ˈlaɪk.waɪz/ (adv) tương tự như vậy
B. on the other hand /ɒn ðɪ ˈʌð.ər hænd/ (phr) mặt khác
C. similarly /ˈsɪm.ɪ.lə.li/ (adv) tương tự
D. as a result /æz ə rɪˈzʌlt/ (phr) kết quả là
=> Chọn B mang nghĩa tương phản với đoạn văn trên
=> Tạm dịch:
Weather refers to atmospheric conditions that occur locally over short periods of time—from minutes to hours or days. Familiar examples include rain, snow, clouds, winds, floods, or thunderstorms.
Climate, on the other hand, refers to the long-term (usually at least 30 years) regional or even global average of temperature, humidity, and rainfall patterns over seasons, years, or decades.
(Thời tiết ám chỉ đến các điều kiện khí quyển xảy ra cục bộ trong khoảng thời gian ngắn—từ vài phút đến vài giờ hoặc vài ngày. Các ví dụ quen thuộc bao gồm mưa, tuyết, mây, gió, lũ lụt hoặc giông bão. Mặt khác, khí hậu ám chỉ đến các mô hình nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa trung bình dài hạn (thường ít nhất là 30 năm) trong khu vực hoặc thậm chí toàn cầu theo mùa, năm hoặc thập kỷ.)
Đáp án: B Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 191 [695683]: Electronic devices are bad for your eyes. Their radiation is very harmful.
A, Electronic devices, which are bad for your eyes, their radiation is very harmful.
B, Electronic devices, whose radiation is very harmful, are bad for your eyes.
C, Electronic devices that their radiation is very harmful are bad for your eyes.
D, Electronic devices which their radiation is very harmful are bad for your eyes.
Dịch đề bài: Các thiết bị điện tử gây hại cho mắt của bạn. Sóng của chúng thì rất có hại.
Xét các đáp án:
A. Electronic devices, which are bad for your eyes, their radiation is very harmful.
(Các thiết bị điện tử, thứ có hại cho mắt bạn, thì bức xạ của chúng rất nguy hiểm.)
-> Sai ngữ pháp vì "their radiation" không liên kết đúng trong mệnh đề quan hệ
B. Electronic devices, whose radiation is very harmful, are bad for your eyes.
(Các thiết bị điện tử, mà bức xạ của chúng rất nguy hiểm, có hại cho mắt bạn.)
-> Phù hợp về cấu trúc và nghĩa, "whose" thay cho tính từ sở hữu
C. Electronic devices that their radiation is very harmful are bad for your eyes.
(Các thiết bị điện tử mà bức xạ của chúng rất nguy hiểm thì có hại cho mắt bạn.)
-> Sai ngữ pháp, "that" không thay cho tính từ sở hữu
D. Electronic devices which their radiation is very harmful are bad for your eyes.
(Các thiết bị điện tử mà bức xạ của chúng rất nguy hiểm thì có hại cho mắt bạn.)
-> Sai ngữ pháp, "which" thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật, chứ không thay cho tính từ sở hữu
=>Chọn B phù hợp
Đáp án: B
Câu 192 [693990]: AI technology is developing day by day. It may replace humans in some aspects of life in the future.
A, AI technology is evolving day by day despite the fact that its impact on human roles in various life aspects remains uncertain.
B, As AI technology is evolving day by day, it can potentially supersede humans in some aspects of life.
C, The constant evolvement of AI technology guarantees that it is going to replace humans in many aspects of life.
D, AI technology's advancements suggest that it is likely to enhance, rather than replace, humans’ positions in certain areas of life.
Dịch đề bài:
Công nghệ AI đang phát triển từng ngày. Nó có thể thay thế con người trong một số lĩnh vực của cuộc sống trong tương lai.
Xét các đáp án:
A. AI technology is evolving day by day despite the fact that its impact on human roles in various life aspects remains uncertain.
(Công nghệ AI đang phát triển từng ngày mặc dù tác động của nó đối với vai trò của con người trong các lĩnh vực cuộc sống vẫn chưa rõ ràng.)
-> Sai vì câu gốc không nói về tác động không rõ ràng
B. As AI technology is evolving day by day, it can potentially supersede humans in some aspects of life.
(Khi công nghệ AI phát triển từng ngày, nó có thể thay thế con người trong một số lĩnh vực của cuộc sống.)
-> Đúng về nghĩa
C. The constant evolvement of AI technology guarantees that it is going to replace humans in many aspects of life.
(Sự phát triển không ngừng của công nghệ AI đảm bảo rằng nó sẽ thay thế con người trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.)
-> Sai về nghĩa, câu gốc không nói rằng AI đảm bảo sẽ thay thế, mà chỉ là có thể thay thế
D. AI technology's advancements suggest that it is likely to enhance, rather than replace, humans’ positions in certain areas of life.
(Sự tiến bộ của công nghệ AI cho thấy nó có khả năng nâng cao, thay vì thay thế, vị trí của con người trong một số lĩnh vực cuộc sống.)
-> Sai về nghĩa, câu gốc ghi rằng nó thay thế, không phải nâng cao
=> Chọn B phù hợp
Note:
- develop /dɪˈvɛləp/ = evolve /ɪˈvɒlv/ (v) phát triển
- supersede /ˌsuː.pəˈsiːd/ = replace /rɪˈpleɪs/ (v) thay thế
Đáp án: B
Câu 193 [695684]: Volunteering in community service helps people develop new skills. It also strengthens the bonds within the community.
A, Volunteering in community service develops new skills and strengthens community bonds.
B, Community service helps people by developing new skills and creating stronger friendships.
C, When people volunteer, they help the community and learn new things.
D, Volunteering in community service helps people develop new skills while also strengthening the bonds within the community.
Dịch đề bài:
Làm tình nguyện trong các hoạt động cộng đồng giúp mọi người phát triển kỹ năng mới. Nó cũng củng cố mối quan hệ trong cộng đồng.
Xét các đáp án:
A. Volunteering in community service develops new skills and strengthens community bonds.
(Làm tình nguyện trong các hoạt động cộng đồng giúp phát triển kỹ năng mới và củng cố mối quan hệ trong cộng đồng.)
B. Community service helps people by developing new skills and creating stronger friendships.
(Công tác cộng đồng giúp mọi người phát triển kỹ năng mới và tạo dựng tình bạn bền chặt hơn.)
C. When people volunteer, they help the community and learn new things.
(Khi mọi người làm tình nguyện, họ giúp đỡ cộng đồng và học hỏi những điều mới.)
D. Volunteering in community service helps people develop new skills while also strengthening the bonds within the community.
(Làm tình nguyện trong các hoạt động cộng đồng giúp mọi người phát triển kỹ năng mới, đồng thời củng cố mối quan hệ trong cộng đồng.)
=> Chọn D phù hợp
Đáp án: D
Câu 194 [693991]: Mike exercises every day. He is pretty muscular now.
A, Mike can do exercises on a daily basis without being tired because he is quite muscular.
B, Thanks to Mike's daily exercise routine, he has achieved a notably muscular physique.
C, Mike's commitment to regular exercising has improved his general level of fitness, despite his moderate level of muscularity.
D, Despite Mike's daily exercise routine, his muscularity has not noticeably improved.
Dịch đề bài:
Mike tập thể dục mỗi ngày. Hiện tại anh ấy khá cơ bắp.
Xét các đáp án:
A. Mike can do exercises on a daily basis without being tired because he is quite muscular.
(Mike có thể tập thể dục mỗi ngày mà không cảm thấy mệt mỏi vì anh ấy khá cơ bắp.)
B. Thanks to Mike's daily exercise routine, he has achieved a notably muscular physique.
(Nhờ vào thói quen tập thể dục hàng ngày của Mike, anh ấy đã đạt được một cơ thể khá cơ bắp.)
C. Mike's commitment to regular exercising has improved his general level of fitness, despite his moderate level of muscularity.
(Sự cam kết của Mike đối với việc tập thể dục thường xuyên đã cải thiện mức độ thể lực tổng thể của anh ấy, mặc dù mức độ cơ bắp của anh ấy ở mức độ vừa phải.)
D. Despite Mike's daily exercise routine, his muscularity has not noticeably improved.
(Mặc dù Mike có thói quen tập thể dục hàng ngày, nhưng mức độ cơ bắp của anh ấy không có sự cải thiện đáng kể.)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Note:
- thanks to sb/sth: nhờ vào ai/cái gì
Đáp án: B Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 195 [695678]: Having prepared for the worst, they were pleasantly surprised to find themselves bypassed by the hurricane.
A, Even if the hurricane had hit them, they wouldn't have been affected much.
B, It was such a relief when the hurricane did not strike them, though they had prepared for the worst.
C, Had they not made such extensive preparations, they would have suffered even worse damage.
D, While they had made preparations for the hurricane, it was still a relief that they did not suffer much damage.
Dịch đề bài:
Dù đã chuẩn bị cho tình huống xấu nhất, họ vô cùng ngạc nhiên khi thấy cơn bão đã không quét qua họ.
Xét các đáp án:
A. Even if the hurricane had hit them, they wouldn't have been affected much.
(Cho dù cơn bão có đổ bộ vào họ, họ cũng sẽ không bị ảnh hưởng nhiều.)
B. It was such a relief when the hurricane did not strike them, though they had prepared for the worst.
(Thật nhẹ nhõm khi cơn bão không ập đến họ, mặc dù họ đã chuẩn bị cho tình huống xấu nhất.)
C. Had they not made such extensive preparations, they would have suffered even worse damage.
(Nếu họ không chuẩn bị kỹ lưỡng như vậy, họ sẽ còn chịu thiệt hại nghiêm trọng hơn nữa.)
D. While they had made preparations for the hurricane, it was still a relief that they did not suffer much damage.
(Dù họ đã chuẩn bị cho cơn bão, nhưng vẫn cảm thấy nhẹ nhõm vì không chịu quá nhiều thiệt hại.)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Đáp án: B
Câu 196 [695679]: Unless Sams plans change over the weekend, we'll leave early on Monday morning.
A, Well hit the road early on Monday morning regardless of the changes to Sam’s plans.
B, Providing that there are no changes to Sam’s plans over the weekend, we’ll set off early on Monday morning.
C, If Sam didn’t change his plans over the weekend, we would set off early on Monday morning.
D, We will have to leave early on Monday morning as Sam’s plan has changed over the weekend.
Dịch đề bài:
Trừ khi kế hoạch của Sam thay đổi vào cuối tuần, nếu không chúng tôi sẽ rời đi sớm vào sáng thứ Hai.
Xét các đáp án:
A. We'll hit the road early on Monday morning regardless of the changes to Sam’s plans.
(Chúng tôi sẽ lên đường sớm vào sáng thứ Hai, bất kể kế hoạch của Sam có thay đổi hay không.)
-> Sai nghĩa
B. Providing that there are no changes to Sam’s plans over the weekend, we’ll set off early on Monday morning.
(Nếu kế hoạch của Sam không thay đổi vào cuối tuần, chúng tôi sẽ khởi hành sớm vào sáng thứ Hai.)
-> Phù hợp nghĩa
C. If Sam didn’t change his plans over the weekend, we would set off early on Monday morning.
(Nếu Sam không thay đổi kế hoạch vào cuối tuần, chúng tôi sẽ khởi hành sớm vào sáng thứ Hai.)
-> Sai ngữ pháp, không dùng điều kiện loại 2 vì đề bài đang dùng điều kiện loại 1
D. We will have to leave early on Monday morning as Sam’s plan has changed over the weekend.
(Chúng tôi sẽ phải rời đi sớm vào sáng thứ Hai vì kế hoạch của Sam đã thay đổi vào cuối tuần.)
-> Sai nghĩa
=> Chọn B phù hợp
Đáp án: B
Câu 197 [695680]: It is one thing to think there is a demand for your product and another to actually make a sale.
A, Believing in your product's demand is one thing, but converting that belief into sales is quite another.
B, Thinking that your product will be successful is much easier than making a profit from it.
C, Assuming there is a market for your product is different from knowing how to sell it.
D, While you may feel confident about your product’s appeal, selling it successfully requires different skills.
Dịch đề bài:
Nghĩ rằng có nhu cầu đối với sản phẩm của bạn là một chuyện, nhưng thực sự bán được hàng lại là chuyện khác.
Xét các đáp án:
A. Believing in your product's demand is one thing, but converting that belief into sales is quite another.
(Tin rằng nhu cầu sản phẩm của bạn là một chuyện, nhưng biến niềm tin đó thành doanh số bán hàng lại là chuyện khác.)
B. Thinking that your product will be successful is much easier than making a profit from it.
(Nghĩ rằng sản phẩm của bạn sẽ thành công thì dễ hơn nhiều so với việc kiếm lợi nhuận từ nó.)
C. Assuming there is a market for your product is different from knowing how to sell it.
(Giả định rằng có thị trường cho sản phẩm của bạn khác với việc biết cách bán nó.)
D. While you may feel confident about your product’s appeal, selling it successfully requires different skills.
(Dù bạn có thể tự tin về sức hút của sản phẩm, nhưng để bán nó thành công lại đòi hỏi những kỹ năng khác.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Câu 198 [695681]: Without the brochures they distributed, the new travel agency wouldn’ t have attracted so many customers in just the first week.
A, Nobody would have visited the new travel agency if they hadn’t handed out so many brochures during the first week
B, More customers would have come to the new travel agency if they had distributed more brochures during the first week.
C, The new travel agency drew hardly any customers during the first week, despite the brochures that they distributed.
D, The new travel agency drew a lot of customers in only the first week, and this was thanks to the brochures that they handed out.
Dịch đề bài:
Nếu không có những tờ quảng cáo mà họ đã phát, công ty du lịch mới sẽ không thu hút được nhiều khách hàng đến vậy chỉ trong tuần đầu tiên.
Xét các đáp án:
A. Nobody would have visited the new travel agency if they hadn’t handed out so many brochures during the first week.
(Không ai sẽ ghé thăm công ty du lịch mới nếu họ không phát nhiều tờ quảng cáo trong tuần đầu tiên.)
-> Sai nghĩa
B. More customers would have come to the new travel agency if they had distributed more brochures during the first week.
(Sẽ có nhiều khách hàng đến với công ty du lịch mới hơn nếu họ phát nhiều tờ quảng cáo hơn trong tuần đầu tiên.)
-> Sai nghĩa
C. The new travel agency drew hardly any customers during the first week, despite the brochures that they distributed.
(Công ty du lịch mới hầu như không thu hút được khách hàng nào trong tuần đầu tiên, mặc dù họ đã phát tờ quảng cáo.)
-> Sai nghĩa
D. The new travel agency drew a lot of customers in only the first week, and this was thanks to the brochures that they handed out.
(Công ty du lịch mới đã thu hút rất nhiều khách hàng chỉ trong tuần đầu tiên, và đó là nhờ vào những tờ quảng cáo mà họ đã phát.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 199 [695673]: Charlotte is feeling unwell and has to see the doctor, Ben.
Ben: “Do you have a temperature?”
Charlotte: “_______.”
Ben: “Do you have a temperature?”
Charlotte: “_______.”
A, Yes I think so. It’s been a bit high.
B, I have a sore back
C, What seems to be the problem?
D, I need a prescription, please
Charlotte cảm thấy không khỏe và phải đi gặp bác sĩ, Ben.
Ben: “Bạn có bị sốt không?”
Charlotte: “_______.”
Xét các đáp án:
A. Yes, I think so. It’s been a bit high. (Vâng, tôi nghĩ vậy. Nó hơi cao.)
B. I have a sore back. (Tôi bị đau lưng.)
C. What seems to be the problem? (Có vấn đề gì vậy?)
D. I need a prescription, please. (Tôi cần một đơn thuốc, làm ơn.)
=> Chọn A phù hợp khi nói về nhiệt độ cơ thể
Đáp án: A
Câu 200 [695672]: Two friends Nic and Mat are talking about a sports match.
Nic: “G’day mate. Did you catch the game last night?”
Matt: “________.”
Nic: “G’day mate. Did you catch the game last night?”
Matt: “________.”
A, I heard you do taekwondo
B, Yes, you’re getting a bit closer
C, You must be right after all
D, No, who played?
Hai người bạn Nic và Mat đang nói về một trận đấu thể thao.
Nic: “Chào bạn! Cậu có xem trận đấu tối qua không?”
Matt: “________.”
Xét các đáp án:
A. I heard you do taekwondo. (Tớ nghe nói cậu tập taekwondo.)
B. Yes, you’re getting a bit closer. (Đúng rồi, cậu đang tiến gần hơn một chút.)
C. You must be right after all. (Rốt cuộc cậu chắc hẳn đúng rồi.)
D. No, who played? (Không, ai đã thi đấu vậy?)
=> Chọn D phù hợp
Đáp án: D
Câu 201 [1110243]: Mrs Mary is at a clothing shop to find a dress for her 10th wedding anniversary.
Mary: Good afternoon. I’m looking for a red evening gown.
Salesperson: I'm terribly sorry, ma’am.______!
Mary: Good afternoon. I’m looking for a red evening gown.
Salesperson: I'm terribly sorry, ma’am.______!
A, This item is out of stock
B, This item is a best seller
C, I can’t give you a discount
D, This is our newest design
Tạm dịch đề bài:
Bà Mary đang ở một cửa hàng quần áo để tìm váy cho lễ kỷ niệm 10 năm ngày cưới.
Mary: Chào buổi chiều. Tôi đang tìm một chiếc váy dạ hội màu đỏ.
Nhân viên bán hàng: Tôi rất xin lỗi, thưa bà.______!
Xét các đáp án:
A. This item is out of stock (Mặt hàng này đã hết hàng/Đã hết mẫu này)
=> Đúng. Đây là lý do hợp lý để trả lời với khách hàng sau khi đưa ra lời xin lỗi
B. This item is a best seller (Mặt hàng này là mặt hàng bán chạy nhất)
=> Sai. Nếu là hàng bán chạy, người bán hàng sẽ giới thiệu chứ không cần phải nói lời xin lỗi
C. I can’t give you a discount (Tôi không thể giảm giá cho quý khách)
=> Sai. Việc trả lời không giảm giá không liên quan trực tiếp đến việc tìm kiếm váy của khách hàng
D. This is our newest design (Đây là thiết kế mới nhất của chúng tôi)
=> Sai. Đây là thông tin mang tính giới thiệu, không phù hợp nói sau khi xin lỗi
=> Đáp án A Đáp án: A
Bà Mary đang ở một cửa hàng quần áo để tìm váy cho lễ kỷ niệm 10 năm ngày cưới.
Mary: Chào buổi chiều. Tôi đang tìm một chiếc váy dạ hội màu đỏ.
Nhân viên bán hàng: Tôi rất xin lỗi, thưa bà.______!
Xét các đáp án:
A. This item is out of stock (Mặt hàng này đã hết hàng/Đã hết mẫu này)
=> Đúng. Đây là lý do hợp lý để trả lời với khách hàng sau khi đưa ra lời xin lỗi
B. This item is a best seller (Mặt hàng này là mặt hàng bán chạy nhất)
=> Sai. Nếu là hàng bán chạy, người bán hàng sẽ giới thiệu chứ không cần phải nói lời xin lỗi
C. I can’t give you a discount (Tôi không thể giảm giá cho quý khách)
=> Sai. Việc trả lời không giảm giá không liên quan trực tiếp đến việc tìm kiếm váy của khách hàng
D. This is our newest design (Đây là thiết kế mới nhất của chúng tôi)
=> Sai. Đây là thông tin mang tính giới thiệu, không phù hợp nói sau khi xin lỗi
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 202 [693977]: Julie and Ann are talking about their classmate.
Julie: “________”
Ann: “Yeah, not bad, I suppose.”
Julie: “________”
Ann: “Yeah, not bad, I suppose.”
A, He is quite good-looking, isn’t he?
B, Do you see him often?
C, What are you thinking?
D, How did you meet him?
Dịch đề bài:
Julie và Ann đang nói về bạn cùng lớp của họ.
Julie: “________”
Ann: “Ừ, tôi đoán cũng không tệ lắm.”
Xét các đáp án:
A. He is quite good-looking, isn’t he? (Anh ấy khá đẹp trai, phải không?)
B. Do you see him often? (Bạn có thường gặp anh ấy không?)
C. What are you thinking? (Bạn đang nghĩ gì vậy?)
D. How did you meet him? (Bạn gặp anh ấy như thế nào?)
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
You may be surprised to learn that the humble bicycle was invented several years later than the railway locomotive! But the two-wheeler has come a long way since the day it was invented by a Scottish blacksmith, Kirkpatrick MacMillan, back (it is said) in 1839.
MacMillan developed his bike from an older wheeled vehicle, called a "hobby horse". This was a wooden horse with two wheels. The rider sat on the horse, and pushed the vehicle along with his feet. It was not a very fast or safe vehicle, since it had no steering and no brakes.
MacMillan, nicknamed Mad Pate, modified the hobby horse, by adding a system of articulated bars. The rider could push the bars back and forwards with his feet, and make the back wheel go round. He could also steer the bike, as the front wheel could be turned. To demonstrate his invention, he cycled 60 miles to Glasgow! It must have been a terrible journey, on the roads of the day! Pate's bike did not have rubber tires or springs.
Mad Pate was not recognised in his time, but other people became interested in bicycles. Twenty-five years later, a Frenchman called Pierre Lallemant designed and patented the first bicycle with rotary pedals; and in 1876, H.J.Lawson added another basic feature, "chain-drive". Other features, such as rubber tires and gears, have appeared since then; but the basic bicycle has not changed.
Since then the bicycle has had a magnificent fortune. Today, it is probably the most common form of transport in the world, especially in developing countries; and non-polluting and easy to ride, it has a big future as the town vehicle of tomorrow. Thanks Pate!
MacMillan developed his bike from an older wheeled vehicle, called a "hobby horse". This was a wooden horse with two wheels. The rider sat on the horse, and pushed the vehicle along with his feet. It was not a very fast or safe vehicle, since it had no steering and no brakes.
MacMillan, nicknamed Mad Pate, modified the hobby horse, by adding a system of articulated bars. The rider could push the bars back and forwards with his feet, and make the back wheel go round. He could also steer the bike, as the front wheel could be turned. To demonstrate his invention, he cycled 60 miles to Glasgow! It must have been a terrible journey, on the roads of the day! Pate's bike did not have rubber tires or springs.
Mad Pate was not recognised in his time, but other people became interested in bicycles. Twenty-five years later, a Frenchman called Pierre Lallemant designed and patented the first bicycle with rotary pedals; and in 1876, H.J.Lawson added another basic feature, "chain-drive". Other features, such as rubber tires and gears, have appeared since then; but the basic bicycle has not changed.
Since then the bicycle has had a magnificent fortune. Today, it is probably the most common form of transport in the world, especially in developing countries; and non-polluting and easy to ride, it has a big future as the town vehicle of tomorrow. Thanks Pate!
Câu 203 [1110244]: What does “it” in paragraph 2 refer to?
A, vehicle
B, steering
C, rider
D, brakes
Từ “it” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
(A) vehicle /ˈviːhɪkl/ (n): xe cộ
(B) steering ˈstɪrɪŋ/ (n): tay lái
(C) rider /ˈraɪdər/ (n): người lái xe
(D) brakes /breɪk/ (n): cái phanh
Căn cứ vào thông tin Đoạn 2:
"This was a wooden horse with two wheels. The rider sat on the horse, and pushed the vehicle along with his feet. It was not a very fast or safe vehicle, since it had no steering and no brakes"
(Đây là một con ngựa gỗ có hai bánh. Người cưỡi ngựa ngồi trên lưng ngựa và dùng chân đẩy xe. Nó không phải là một phương tiện di chuyển nhanh hay an toàn, vì nó không có tay lái và phanh)
=> Từ "it" thay thế cho danh từ vehicle (phương tiện) được nhắc đến ngay trước đó
=> Đáp án A Đáp án: A
(A) vehicle /ˈviːhɪkl/ (n): xe cộ
(B) steering ˈstɪrɪŋ/ (n): tay lái
(C) rider /ˈraɪdər/ (n): người lái xe
(D) brakes /breɪk/ (n): cái phanh
Căn cứ vào thông tin Đoạn 2:
"This was a wooden horse with two wheels. The rider sat on the horse, and pushed the vehicle along with his feet. It was not a very fast or safe vehicle, since it had no steering and no brakes"
(Đây là một con ngựa gỗ có hai bánh. Người cưỡi ngựa ngồi trên lưng ngựa và dùng chân đẩy xe. Nó không phải là một phương tiện di chuyển nhanh hay an toàn, vì nó không có tay lái và phanh)
=> Từ "it" thay thế cho danh từ vehicle (phương tiện) được nhắc đến ngay trước đó
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 204 [695692]: What made Mad Pate’s bicycle demonstration special?
A, His bike did not have rubber tires or springs.
B, He cycled a total of 60 miles.
C, He could not steer the bike smoothly.
D, He was in a terrible mood.
Điều gì khiến màn trình diễn xe đạp của Mad Pate trở nên đặc biệt?
Xét các đáp án:
A. His bike did not have rubber tires or springs: Xe đạp của ông không có lốp cao su hay hệ thống giảm xóc
B. He cycled a total of 60 miles: Ông đã đạp xe tổng cộng 60 dặm
C. He could not steer the bike smoothly: Ông không thể điều khiển xe một cách trơn tru
D. He was in a terrible mood: Ông đã ở trong một tâm trạng tồi tệ
=> Chọn A
=> Căn cứ thông tin:
To demonstrate his invention, he cycled 60 miles to Glasgow! It must have been a terrible journey, on the roads of the day! Pate's bike did not have rubber tires or springs.
(Để chứng minh phát minh của mình, ông đã đạp xe 60 dặm đến Glasgow! Hẳn đây là một chuyến đi kinh khủng trên những con đường thời đó! Chiếc xe của Pate không có lốp cao su hay hệ thống giảm xóc.)
Đáp án: A
Câu 205 [1110245]: What is the main topic of paragraph 4?
A, The fundamental characteristics that define a bicycle
B, How the bicycle became popular among different user
C, Renewed interest in the bicycle in later years
D, Lallemant and Lawson’s bicycle collaboration
Chủ đề chính của đoạn 4 là gì?
Ta có đoạn 4:
Mad Pate was not recognised in his time, but other people became interested in bicycles. Twenty-five years later, a Frenchman called Pierre Lallemant designed and patented the first bicycle with rotary pedals; and in 1876, H.J.Lawson added another basic feature, 'chain-drive'. Other features, such as rubber tires and gears, have appeared since then; but the basic bicycle has not changed
(Mad Pate không được công nhận vào thời của ông, nhưng những người khác bắt đầu quan tâm đến xe đạp. Hai mươi lăm năm sau, một người Pháp tên là Pierre Lallemant đã thiết kế và được cấp bằng sáng chế cho chiếc xe đạp đầu tiên có bàn đạp xoay; và vào năm 1876, H.J.Lawson đã bổ sung thêm một tính năng cơ bản nữa, đó là "truyền động xích". Các tính năng khác, chẳng hạn như lốp cao su và bánh răng, đã xuất hiện kể từ đó; nhưng chiếc xe đạp cơ bản vẫn không thay đổi.)
=> Đoạn này tập trung vào sự phát triển của xe đạp sau Mad Pate, nêu tên những người khác (Lallemant, Lawson) và các tính năng cơ bản (rotary pedals, chain-drive, rubber tires, gears) đã được thêm vào qua thời gian
Xét các đáp án:
A. Các đặc tính cơ bản định nghĩa xe đạp
=> Sai. Đoạn văn liệt kê các đặc tính được thêm vào, không phải định nghĩa
B. Xe đạp trở nên phổ biến như thế nào với nhiều người dùng khác nhau
=> Sai. Sự phổ biến toàn cầu được đề cập ở đoạn 5
C. Sự quan tâm trở lại đối với xe đạp trong những năm sau đó
=> Đúng
D. Sự hợp tác làm xe đạp của Lallemant và Lawson
=> Sai. Họ được nhắc đến riêng biệt vì những đóng góp khác nhau, không phải là sự hợp tác
=> Đáp án C Đáp án: C
Ta có đoạn 4:
Mad Pate was not recognised in his time, but other people became interested in bicycles. Twenty-five years later, a Frenchman called Pierre Lallemant designed and patented the first bicycle with rotary pedals; and in 1876, H.J.Lawson added another basic feature, 'chain-drive'. Other features, such as rubber tires and gears, have appeared since then; but the basic bicycle has not changed
(Mad Pate không được công nhận vào thời của ông, nhưng những người khác bắt đầu quan tâm đến xe đạp. Hai mươi lăm năm sau, một người Pháp tên là Pierre Lallemant đã thiết kế và được cấp bằng sáng chế cho chiếc xe đạp đầu tiên có bàn đạp xoay; và vào năm 1876, H.J.Lawson đã bổ sung thêm một tính năng cơ bản nữa, đó là "truyền động xích". Các tính năng khác, chẳng hạn như lốp cao su và bánh răng, đã xuất hiện kể từ đó; nhưng chiếc xe đạp cơ bản vẫn không thay đổi.)
=> Đoạn này tập trung vào sự phát triển của xe đạp sau Mad Pate, nêu tên những người khác (Lallemant, Lawson) và các tính năng cơ bản (rotary pedals, chain-drive, rubber tires, gears) đã được thêm vào qua thời gian
Xét các đáp án:
A. Các đặc tính cơ bản định nghĩa xe đạp
=> Sai. Đoạn văn liệt kê các đặc tính được thêm vào, không phải định nghĩa
B. Xe đạp trở nên phổ biến như thế nào với nhiều người dùng khác nhau
=> Sai. Sự phổ biến toàn cầu được đề cập ở đoạn 5
C. Sự quan tâm trở lại đối với xe đạp trong những năm sau đó
=> Đúng
D. Sự hợp tác làm xe đạp của Lallemant và Lawson
=> Sai. Họ được nhắc đến riêng biệt vì những đóng góp khác nhau, không phải là sự hợp tác
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 206 [695694]: What word is the closest in meaning to the word “patented” in paragraph 4?
A, used
B, owned
C, trademarked
D, painted
Từ đồng nghĩa với từ "patented" ở đoạn 4 là gì?
Xét các đáp án:
A. used /juːzd/ (v) đã được sử dụng
B. owned /oʊnd/ (v) sở hữu
C. trademarked /ˈtreɪd.mɑːrkt/ (v) đã được đăng ký nhãn hiệu
D. painted /ˈpeɪn.tɪd/ (v) đã được sơn
=> Ta có:
patented /ˈpeɪ.tən.tɪd/ (v) đã được cấp bằng sáng chế, đăng ký độc quyền = trademarked /ˈtreɪd.mɑːrkt/ (v) đã được đăng ký nhãn hiệu
=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 207 [1110246]: Which of the following statements most accurately reflects the historical significance of the bicycle as presented in the passage?
A, Mad Pate’s modifications were instrumental in creating a functional bicycle that integrated pedaling and steering mechanisms.
B, The bicycle gained immediate recognition and widespread adoption in Mad Pate’s lifetime.
C, All fundamental features of modern bicycles, including chain-drive and rubber tires, were present in the first design.
D, Bicycles were immediately considered the most popular form of transport worldwide after Mad Pate’s invention.
Câu nào sau đây phản ánh chính xác nhất ý nghĩa lịch sử của xe đạp như được trình bày trong đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Những sửa đổi của Mad Pate có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một chiếc xe đạp hoạt động được, tích hợp cơ chế đạp và lái.
Thông tin đoạn 3:
“MacMillan, nicknamed Mad Pate, modified the hobby horse, by adding a system of articulated bars... The rider could push the bars back and forwards with his feet, and make the back wheel go round. He could also steer the bike, as the front wheel could be turned”
(MacMillan, biệt danh Mad Pate, đã sửa đổi "hobby horse", bằng cách thêm một hệ thống các thanh khớp nối... Người lái có thể đẩy các thanh đó tới và lui bằng chân, và làm cho bánh sau quay. Anh ấy cũng có thể lái xe, vì bánh trước có thể được xoay)
=> Đúng. Đây là ý nghĩa lịch sử lớn nhất của Pate: biến "hobby horse" tĩnh thành xe có thể đạp và lái
B. Xe đạp đã được công nhận ngay lập tức và được sử dụng rộng rãi trong suốt cuộc đời Mad Pate.
Thông tin đoạn 4:
"Mad Pate was not recognised in his time"
(Mad Pate đã không được công nhận vào thời của ông)
=> Sai
C. Tất cả các tính năng cơ bản của xe đạp hiện đại, bao gồm xích và lốp cao su, đã có trong thiết kế đầu tiên.
Căn cứ thông tin:
"Pate's bike did not have rubber tires or springs. ...in 1876, H.J.Lawson added another basic feature, 'chain-drive'"
(Xe đạp của Pate không có lốp cao su hay lò xo. ...năm 1876, H.J.Lawson đã thêm một tính năng cơ bản khác là "dẫn động bằng xích")
=> Sai
D. Xe đạp ngay lập tức được coi là phương tiện giao thông phổ biến nhất trên toàn thế giới sau phát minh của Mad Pate.
Căn cứ thông tin:
“Since then the bicycle has had a magnificent fortune. Today, it is probably the most common form of transport in the world…”
(Kể từ đó xe đạp đã có một vận may tuyệt vời. Ngày nay, nó có lẽ là phương tiện giao thông phổ biến nhất trên thế giới...)
=> Sai. Sự phổ biến toàn cầu là quá trình lâu dài ("Since then," "Today"), không phải "immediately" (ngay lập tức)
=> Đáp án A Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Những sửa đổi của Mad Pate có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một chiếc xe đạp hoạt động được, tích hợp cơ chế đạp và lái.
Thông tin đoạn 3:
“MacMillan, nicknamed Mad Pate, modified the hobby horse, by adding a system of articulated bars... The rider could push the bars back and forwards with his feet, and make the back wheel go round. He could also steer the bike, as the front wheel could be turned”
(MacMillan, biệt danh Mad Pate, đã sửa đổi "hobby horse", bằng cách thêm một hệ thống các thanh khớp nối... Người lái có thể đẩy các thanh đó tới và lui bằng chân, và làm cho bánh sau quay. Anh ấy cũng có thể lái xe, vì bánh trước có thể được xoay)
=> Đúng. Đây là ý nghĩa lịch sử lớn nhất của Pate: biến "hobby horse" tĩnh thành xe có thể đạp và lái
B. Xe đạp đã được công nhận ngay lập tức và được sử dụng rộng rãi trong suốt cuộc đời Mad Pate.
Thông tin đoạn 4:
"Mad Pate was not recognised in his time"
(Mad Pate đã không được công nhận vào thời của ông)
=> Sai
C. Tất cả các tính năng cơ bản của xe đạp hiện đại, bao gồm xích và lốp cao su, đã có trong thiết kế đầu tiên.
Căn cứ thông tin:
"Pate's bike did not have rubber tires or springs. ...in 1876, H.J.Lawson added another basic feature, 'chain-drive'"
(Xe đạp của Pate không có lốp cao su hay lò xo. ...năm 1876, H.J.Lawson đã thêm một tính năng cơ bản khác là "dẫn động bằng xích")
=> Sai
D. Xe đạp ngay lập tức được coi là phương tiện giao thông phổ biến nhất trên toàn thế giới sau phát minh của Mad Pate.
Căn cứ thông tin:
“Since then the bicycle has had a magnificent fortune. Today, it is probably the most common form of transport in the world…”
(Kể từ đó xe đạp đã có một vận may tuyệt vời. Ngày nay, nó có lẽ là phương tiện giao thông phổ biến nhất trên thế giới...)
=> Sai. Sự phổ biến toàn cầu là quá trình lâu dài ("Since then," "Today"), không phải "immediately" (ngay lập tức)
=> Đáp án A Đáp án: A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 208 [1110247]: Four men and four women are sitting around a square facing the centre. One person is sitting at each corner and at the mid-point of each side of the square. Max is sitting diagonally opposite to Lydia who is to the right of Stella. Adam who is to the left of Stella is diagonally opposite to Steve who is to the left of Brian. The position of Mary is not to the right of Max but in front of Lucy. Who is sitting opposite to Brian?
A, Stella
B, Lucy
C, Mary
D, Max
Đề bài: Bốn nam và bốn nữ đang ngồi quanh một bàn vuông, tất cả đều hướng vào tâm. Một người ngồi ở mỗi góc và một người ngồi ở điểm giữa của mỗi cạnh hình vuông. Max ngồi đối diện chéo với Lydia, người ngồi bên phải Stella. Adam ngồi bên trái Stella và đối diện chéo với Steve, người ngồi bên trái Brian. Vị trí của Mary không phải bên phải Max mà đối diện Lucy. Ai đang ngồi đối diện với Brian?
(A) Stella
(B) Lucy
(C) Mary
(D) Max
Phân tích:
Đặt tên bàn hình vuông là ABCD.
• E nằm giữa AB
• F nằm giữa BC
• G nằm giữa CD
• H nằm giữa DA
- Giả sử Max ở vị trí A => Lydia đối diện ở vị trí C, Stella ở vị trí G (so Lydia ở bên phải Stella) => Adam ở vị trí D (bên trái Stella) => Steve ở vị trí B (đối diện Adam) => Brian ngồi ở vị trí E (do Steve ngồi bên trái Brian)
- Vị trí của Mary không phải bên phải Max => Mary ở vị trí F => Lucy đối diện ở vị trí H
=> Người ngồi đối diện Brian (E) là Stella (G)
=> Đáp án A Đáp án: A
(A) Stella
(B) Lucy
(C) Mary
(D) Max
Phân tích:
Đặt tên bàn hình vuông là ABCD.
• E nằm giữa AB
• F nằm giữa BC
• G nằm giữa CD
• H nằm giữa DA
- Giả sử Max ở vị trí A => Lydia đối diện ở vị trí C, Stella ở vị trí G (so Lydia ở bên phải Stella) => Adam ở vị trí D (bên trái Stella) => Steve ở vị trí B (đối diện Adam) => Brian ngồi ở vị trí E (do Steve ngồi bên trái Brian)
- Vị trí của Mary không phải bên phải Max => Mary ở vị trí F => Lucy đối diện ở vị trí H
=> Người ngồi đối diện Brian (E) là Stella (G)
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 209 [693889]: Are the following statements facts or opinions?
1. Journey is the best rock and roll band that ever lived.
2. Michael Alexander will become the best wide receiver in history.
3. Tyler Rebber is currently the quarterback for BRMS.
4. Justin Bieber is the wealthiest man alive because Selena Gomez is his girlfriend.
1. Journey is the best rock and roll band that ever lived.
2. Michael Alexander will become the best wide receiver in history.
3. Tyler Rebber is currently the quarterback for BRMS.
4. Justin Bieber is the wealthiest man alive because Selena Gomez is his girlfriend.
A, opinion, fact, fact, opinion
B, fact, opinion, fact, opinion
C, opinion, opinion, fact, opinion
D, opinion, opinion, opinion, opinion
Tạm dịch: Những câu sau đây là sự thật hay ý kiến?
1. Journey là ban nhạc rock and roll hay nhất từng tồn tại.
2. Michael Alexander sẽ trở thành cầu thủ bắt bóng rộng xuất sắc nhất trong lịch sử.
3. Tyler Rebber hiện là tiền vệ của BRMS.
4. Justin Bieber là người đàn ông giàu nhất còn sống vì Selena Gomez là bạn gái của anh ấy.
A. ý kiến, sự thật, sự thật, ý kiến
B. sự thật, ý kiến, sự thật, ý kiến
C. ý kiến, ý kiến, sự thật, ý kiến
D. ý kiến, ý kiến, ý kiến, ý kiến
Xét 4 câu đề đưa ra:
1. Đây là một ý kiến vì sự đánh giá "tốt nhất" phụ thuộc vào quan điểm cá nhân của từng người.
2. Đây là một ý kiến vì câu này là sự dự đoán, chưa thể chứng minh được.
3. Đây là một “sự thật” vì nó cung cấp thông tin về vị trí hiện tại của Tyler Rebber, có thể được kiểm chứng và xác nhận.
4. Đây là một ý kiến vì nó liên kết sự giàu có với mối quan hệ cá nhân. Sự giàu có của một người không thể chỉ do mối quan hệ cá nhân quyết định, và câu này mang tính suy đoán, không phải là sự kiện có thể kiểm chứng.
⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 210 [1110248]: Which of the following diagrams indicates the best relationship between Doctors, Men, and Women?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đề bài: Sơ đồ nào sau đây biểu thị mối quan hệ tốt nhất giữa Bác sĩ, Nam và Nữ?
Phân tích:
Ta có bác sĩ có thể là giới tính nam hoặc nữ
=> “Nam” và “nữ” là tập con của “bác sĩ”
=> Đáp án A
Phân tích:
Ta có bác sĩ có thể là giới tính nam hoặc nữ
=> “Nam” và “nữ” là tập con của “bác sĩ”
=> Đáp án A
Câu 211 [691971]: What occurs when water vapor condenses into liquid as raindrops?
A, Heat is taken in.
B, Heat is given off.
C, Heat is initially absorbed and then emitted.
D, There is no heat released.
Tạm dịch: Điều gì xảy ra khi hơi nước ngưng tụ thành chất lỏng dưới dạng những giọt mưa?
A. Nhiệt lượng được hấp thụ.
B. Nhiệt lượng được giải phóng.
C. Nhiệt lượng ban đầu được hấp thụ và sau đó được phát ra.
D. Không có nhiệt lượng được giải phóng.
=> Nước hấp thụ nhiệt khi nó thay đổi trạng thái từ lỏng sang hơi. Do đó, khi hơi nước ngưng tụ, nhiệt lượng được giải phóng.
Đáp án: B
Câu 212 [1110249]: Researchers in Germany have found that dogs can understand human language quite well, with their vocabulary comparable to that of other intelligent animals like chimpanzees, dolphins, and parrots. For instance, a golden retriever named Lucas can understand over 200 words and is able to learn additional words.
Based on this information, which of the following statements must also be true?
Based on this information, which of the following statements must also be true?
A, Dogs can only learn words if their human trainers consistently use the same terms for the same objects.
B, Some chimpanzees can understand more than 200 words.
C, Dogs in Germany understand more human words than some other types of dogs.
D, A vocabulary training method that works for chimpanzees would also work for dogs.
Đề bài: Các nhà nghiên cứu ở Đức đã phát hiện ra rằng chó có thể hiểu ngôn ngữ của con người khá tốt, với vốn từ vựng của chúng tương đương với vốn từ vựng của các loài động vật thông minh khác như tinh tinh, cá heo và vẹt. Ví dụ, một con chó Golden Retriever tên là Lucas có thể hiểu hơn 200 từ và có khả năng học thêm các từ khác.
Dựa trên thông tin này, câu nào sau đây là đúng?
Phân tích:
A. Chó chỉ có thể học từ nếu người huấn luyện dùng cùng một thuật ngữ cho cùng một đồ vật một cách nhất quán
=> Sai. Thông tin không đề cập đến điều kiện duy nhất ("can only learn") để chó học từ vựng
B. Một số tinh tinh có thể hiểu hơn 200 từ.
=> Đúng. Nếu vốn từ vựng của chó tương đương với tinh tinh, và có bằng chứng (ví dụ chó Lucas) rằng chó có thể hiểu hơn 200 từ, điều này ngụ ý rằng: tinh tinh, với vốn từ vựng tương đương hoặc lớn hơn, cũng phải có khả năng hiểu một số lượng từ ngữ bằng hoặc hơn 200 từ
C. Chó ở Đức hiểu nhiều từ ngữ của con người hơn một số loại chó khác.
=> Sai. Không có thông tin so sánh khả năng hiểu từ vựng giữa chó ở Đức với các loại chó khác. Đức được đề cập ở đây là “các nhà nghiên cứu Đức”, không nhắc gì đến chó Đức
D. Một phương pháp huấn luyện từ vựng hiệu quả với tinh tinh cũng sẽ hiệu quả với chó
=> Sai. Khả năng học từ vựng tương đương không đồng nghĩa với việc chúng có cùng phương pháp học hay phương pháp huấn luyện hiệu quả
=> Đáp án B Đáp án: B
Dựa trên thông tin này, câu nào sau đây là đúng?
Phân tích:
A. Chó chỉ có thể học từ nếu người huấn luyện dùng cùng một thuật ngữ cho cùng một đồ vật một cách nhất quán
=> Sai. Thông tin không đề cập đến điều kiện duy nhất ("can only learn") để chó học từ vựng
B. Một số tinh tinh có thể hiểu hơn 200 từ.
=> Đúng. Nếu vốn từ vựng của chó tương đương với tinh tinh, và có bằng chứng (ví dụ chó Lucas) rằng chó có thể hiểu hơn 200 từ, điều này ngụ ý rằng: tinh tinh, với vốn từ vựng tương đương hoặc lớn hơn, cũng phải có khả năng hiểu một số lượng từ ngữ bằng hoặc hơn 200 từ
C. Chó ở Đức hiểu nhiều từ ngữ của con người hơn một số loại chó khác.
=> Sai. Không có thông tin so sánh khả năng hiểu từ vựng giữa chó ở Đức với các loại chó khác. Đức được đề cập ở đây là “các nhà nghiên cứu Đức”, không nhắc gì đến chó Đức
D. Một phương pháp huấn luyện từ vựng hiệu quả với tinh tinh cũng sẽ hiệu quả với chó
=> Sai. Khả năng học từ vựng tương đương không đồng nghĩa với việc chúng có cùng phương pháp học hay phương pháp huấn luyện hiệu quả
=> Đáp án B Đáp án: B
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
USE OF MASS MEDIA CAMPAIGNS TO CHANGE HEALTH BEHAVIOR
Over the past few decades, media campaigns have been used in an attempt to affect various health behaviors in mass populations. Such campaigns have most notably been aimed at tobacco use and heart-disease prevention, but have also addressed alcohol and illicit drug use, cancer screening and prevention, sex-related behaviors, child survival, and many other health-related issues. Typical campaigns have placed messages in media that reach large audiences, most frequently via television or radio, but also outdoor media, such as billboards and posters, and print media, such as magazines and newspapers. Exposure to such messages is generally passive, resulting from an incidental effect of routine use of media. Some campaigns incorporate new technologies (eg, the internet, mobile phones and personal digital assistants), but recipients have so far generally been required to actively choose to seek information, for example by clicking on a web link, and discussion of these methods is not included in this Review.Media campaigns can be of short duration or may extend over long periods. They may stand alone or be linked to other organized programme components, such as clinical or institutional outreach and easy access to newly available or existing products or services, or may complement policy changes. Multiple methods of dissemination might be used if health campaigns are part of broader social marketing programmes.
The great promise of mass media campaigns lies in their ability to disseminate well defined behaviourally focused messages to large audiences repeatedly, over time, in an incidental manner, and at a low cost per head. As we discuss in this Review, however, that promise has been inconsistently realized: campaign messages can fall short and even backfire; exposure of audiences to the message might not meet expectations, hindered by inadequate funding, the increasingly fractured and cluttered media environment, use of inappropriate or poorly researched format (eg, boring factual messages or age-inappropriate content), or a combination of these features; homogeneous messages might not be persuasive to heterogeneous audiences; and campaigns might address behaviors that audiences lack the resources to change.
Câu 213 [695696]: What does “They” in paragraph 2 refer to?
A, Mass media campaigns
B, Periods
C, Messages
D, Health related issues
Từ "they" ở đoạn 2 ám chỉ đến cái gì?
Xét các đáp án:
A. Mass media campaigns: các chiến dịch truyền thông đại chúng
B. Periods: giai đoạn / thời kỳ
C. Messages: thông điệp
D. Health-related issues: các vấn đề liên quan đến sức khỏe
=> Chọn A
=> Căn cứ thông tin:
Media campaigns can be of short duration or may extend over long periods. They may stand alone or be linked to other organized programme components, such as clinical or institutional outreach and easy access to newly available or existing products or services, or may complement policy changes.
(Các chiến dịch truyền thông có thể diễn ra trong thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong thời gian dài. Chúng có thể độc lập hoặc được liên kết với các thành phần chương trình có tổ chức khác, chẳng hạn như tiếp cận lâm sàng hoặc thể chế và dễ dàng tiếp cận các sản phẩm hoặc dịch vụ mới hoặc hiện có hoặc có thể bổ sung cho các thay đổi chính sách.)
Đáp án: A
Câu 214 [695697]: What types of media are most frequently used to disseminate health campaign messages?
A, Social media and podcasts
B, Television and radio
C, Direct mail and flyers
D, Online forums and blogs
Những loại phương tiện truyền thông nào thường được sử dụng nhất để truyền tải thông điệp của các chiến dịch y tế?
Xét các đáp án:
A. Social media and podcasts: mạng xã hội và podcast
B. Television and radio: truyền hình và radio
C. Direct mail and flyers: thư trực tiếp và tờ rơi
D. Online forums and blogs: diễn đàn trực tuyến và blog
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
Typical campaigns have placed messages in media that reach large audiences, most frequently via television or radio, but also outdoor media, such as billboards and posters, and print media, such as magazines and newspapers.
(Các chiến dịch điển hình thường truyền tải thông điệp qua các phương tiện truyền thông tiếp cận đông đảo khán giả, phổ biến nhất là qua truyền hình hoặc radio, nhưng cũng có thể thông qua các bảng quảng cáo, áp phích ngoài trời và báo in như tạp chí và báo chí.)
Đáp án: B
Câu 215 [695698]: What is the main topic of the excerpt regarding health campaigns?
A, The effectiveness of social media in health communication
B, The importance of personal health education
C, The history of public health initiatives
D, The role of mass media campaigns in changing health behaviors
Chủ đề chính của đoạn trích về các chiến dịch y tế là gì?
Xét các đáp án:
A. The effectiveness of social media in health communication
(Hiệu quả của mạng xã hội trong truyền thông y tế)
B. The importance of personal health education
(Tầm quan trọng của giáo dục sức khỏe cá nhân)
C. The history of public health initiatives
(Lịch sử của các sáng kiến y tế công cộng)
D. The role of mass media campaigns in changing health behaviors
(Vai trò của các chiến dịch truyền thông đại chúng trong việc thay đổi hành vi sức khỏe)
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
Over the past few decades, media campaigns have been used in an attempt to affect various health behaviors in mass populations. Such campaigns have most notably been aimed at tobacco use and heart-disease prevention, but have also addressed alcohol and illicit drug use, cancer screening and prevention, sex-related behaviors, child survival, and many other health-related issues
(Trong vài thập kỷ qua, các chiến dịch truyền thông đã được sử dụng để tác động đến nhiều hành vi sức khỏe trong cộng đồng. Những chiến dịch này chủ yếu nhắm vào việc sử dụng thuốc lá và phòng ngừa bệnh tim mạch, nhưng cũng đề cập đến việc sử dụng rượu và ma túy, sàng lọc và phòng ngừa ung thư, hành vi tình dục, sự sống còn của trẻ em và nhiều vấn đề sức khỏe khác.)
Đáp án: D
Câu 216 [695699]: According to the excerpt, what is a common challenge faced by mass media campaigns?
A, They always receive adequate funding.
B, Campaign messages can fall short or even backfire.
C, They only target a homogeneous audience.
D, They are always well-researched and engaging.
Theo đoạn trích, một thách thức phổ biến mà các chiến dịch truyền thông đại chúng phải đối mặt là gì?
Xét các đáp án:
A. They always receive adequate funding: họ luôn nhận được đủ kinh phí
B. Campaign messages can fall short or even backfire: thông điệp chiến dịch có thể không đạt hiệu quả hoặc thậm chí phản tác dụng
C. They only target a homogeneous audience: họ chỉ nhắm đến một nhóm khán giả đồng nhất
D. They are always well-researched and engaging: chúng luôn được nghiên cứu kỹ lưỡng và hấp dẫn
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
The great promise of mass media campaigns lies in their ability to disseminate well defined behaviourally focused messages to large audiences repeatedly, over time, in an incidental manner, and at a low cost per head. As we discuss in this Review, however, that promise has been inconsistently realized: campaign messages can fall short and even backfire
(Lợi thế lớn nhất của các chiến dịch truyền thông đại chúng là khả năng truyền tải thông điệp tập trung vào hành vi đến số lượng lớn khán giả một cách lặp đi lặp lại theo thời gian, một cách ngẫu nhiên, với chi phí thấp trên mỗi người. Tuy nhiên, như được thảo luận trong bài viết này, lợi ích đó chưa được hiện thực hóa một cách nhất quán: thông điệp chiến dịch có thể không đạt hiệu quả như mong muốn, thậm chí phản tác dụng)
Đáp án: B
Câu 217 [695700]: What would the author most agree with regarding the effectiveness of mass mediacampaigns in health behavior change?
A, Mass media campaigns are always successful.
B, Media campaigns have no impact on public health.
C, All health behaviors can be easily changed through media campaigns.
D, The promise of mass media campaigns has been inconsistently realized.
Tác giả sẽ đồng ý nhất với điều gì về hiệu quả của các chiến dịch truyền thông đại chúng trong việc thay đổi hành vi sức khỏe?
Xét các đáp án:
A. Mass media campaigns are always successful.
(Các chiến dịch truyền thông đại chúng luôn thành công.)
B. Media campaigns have no impact on public health.
(Các chiến dịch truyền thông không có tác động đến sức khỏe cộng đồng.)
C. All health behaviors can be easily changed through media campaigns.
(Tất cả hành vi sức khỏe đều có thể dễ dàng thay đổi thông qua các chiến dịch truyền thông.)
D. The promise of mass media campaigns has been inconsistently realized.
(Lợi ích của các chiến dịch truyền thông đại chúng được thực hiện hóa không nhất quán.)
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
The great promise of mass media campaigns lies in their ability to disseminate well defined behaviourally focused messages to large audiences repeatedly, over time, in an incidental manner, and at a low cost per head. As we discuss in this Review, however, that promise has been inconsistently realized.
(Lợi thế lớn nhất của các chiến dịch truyền thông đại chúng là khả năng truyền tải thông điệp tập trung vào hành vi đến số lượng lớn khán giả một cách lặp đi lặp lại theo thời gian, một cách ngẫu nhiên, với chi phí thấp trên mỗi người. Tuy nhiên, như được thảo luận trong bài viết này, lợi ích đó chưa được hiện thực hóa một cách nhất quán.)
Đáp án: D Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 218 [695656]: This is the third time he’s been to Australia, ______?
A, has he
B, isn’t he
C, hasn’t he
D, isn’t it
Kiến thức về câu hỏi đuôi:
- Chủ ngữ chính là "This", động từ chính là "is".
- Mệnh đề trước thể khẳng định, nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định.
- Khi mệnh đề chính có chủ ngữ là 'this' hoặc 'that', chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ là 'it'.
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
Đây là lần thứ ba anh ấy đến Úc phải không? Đáp án: D
- Chủ ngữ chính là "This", động từ chính là "is".
- Mệnh đề trước thể khẳng định, nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định.
- Khi mệnh đề chính có chủ ngữ là 'this' hoặc 'that', chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ là 'it'.
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
Đây là lần thứ ba anh ấy đến Úc phải không? Đáp án: D
Câu 219 [695657]: If you need any further consultation regarding the group project, you can meet me over at ______ building on ______ right.
A, the/a
B, Ø/the
C, the/an
D, the/the
Kiến thức mạo từ:
"the" dùng trước các danh từ cụ thể, đã xác định "building"
- "the" dùng trước từ chỉ phương hướng "right"
-> Do đó chọn D
=> Tạm dịch:
If you need any further consultation regarding the group project, you can meet me over at the building on the right.
(Nếu bạn cần tư vấn thêm về dự án nhóm, bạn có thể gặp tôi tại tòa nhà bên phải.)
Đáp án: D
Câu 220 [695658]: It is crucial that every student ______ the opportunity to learn a second language."
A, have
B, has
C, having
D, had
Kiến thức về câu giả định:
It + be + adj (giả định) + that + S + Vo
=> Ta cần một động từ nguyên thể do đó chọn A
=> Tạm dịch:
It is crucial that every student have the opportunity to learn a second language.
(Điều quan trọng là mọi học sinh đều có cơ hội học ngôn ngữ thứ hai.)
Đáp án: A
Câu 221 [695659]: The Rockies is a mountain range that lies across the ______ between the U.S. and Canada.
A, edge
B, limit
C, border
D, boundary
Xét các đáp án:
A. edge /edʒ/ (n) cạnh, rìa
B. limit /ˈlɪm.ɪt/ (n) giới hạn
C. border /ˈbɔːr.dər/ (n) biên giới (giữa hai quốc gia)
D. boundary /ˈbaʊn.dər.i/ (n) ranh giới (phân chia khu vực hoặc phạm vi hoạt động)
=> Chọn C vì đây là biên giới giữa hai quốc gia
=> Tạm dịch:
The Rockies is a mountain range that lies across the border between the U.S. and Canada.
(Dãy núi Rockies là một dãy núi nằm trên biên giới giữa Mỹ và Canada.)
Đáp án: C
Câu 222 [695660]: If you want to read great books without paying too much money, buy used books because they are usually ______ brand new ones.
A, as cheap as
B, much less expensive than
C, much fewer than
D, the cheapest of all
Xét các đáp án:
A. as cheap as: rẻ bằng
B. much less expensive than: ít đắt hơn nhiều so với
C. much fewer than: ít hơn nhiều so với
D. the cheapest of all: rẻ nhất trong tất cả
=> Chọn B vì cần dùng so sánh hơn với nghĩa rẻ hơn
Cấu trúc: much + less/more + adj dài + than
=> Tạm dịch:
If you want to read great books without paying too much money, buy used books because they are usually much less expensive than brand new ones.
(Nếu bạn muốn đọc những cuốn sách hay mà không phải chi quá nhiều tiền, hãy mua sách đã qua sử dụng vì chúng thường ít đắt hơn nhiều so với sách mới.)
Đáp án: B
Câu 223 [695661]: The weather is ______ during this season, so it can rain any time soon.
A, variable
B, variety
C, vary
D, variant
Xét các đáp án:
A. variable /ˈver.ə.bəl/ (adj) có thể thay đổi, biến đổi
B. variety /vəˈraɪ.ə.ti/ (n) sự đa dạng, nhiều loại
C. vary /ˈveə.ri/ (v) thay đổi, biến đổi
D. variant /ˈveə.ri.ənt/ (n) biến thể, phiên bản khác
=> Chọn A vì vị trí cần điền là một tính từ, do đứng sau to be (to be + adj)
=> Tạm dịch:
The weather is variable during this season, so it can rain any time soon.
(Thời tiết hay thay đổi trong mùa này, vì vậy nó có thể mưa bất cứ lúc nào.)
Đáp án: A
Câu 224 [695662]: Only after all alternative therapies had been exhausted ______ the doctors resort to surgery for the patient's recovery.
A, did
B, have
C, will
D, were
Cấu trúc đảo ngữ với "only after":
Only after + S + V + trợ động từ + S + V (nguyên thể)
-> Mệnh đề phía trước chia thì quá khứ hoàn thành nên mệnh đề sau chia thì quá khứ đơn, dùng trợ động từ "did"
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Only after all alternative therapies had been exhausted did the doctors resort to surgery for the patient's recovery.
(Chỉ sau khi tất cả các phương pháp trị liệu thay thế đã được thử nghiệm, các bác sĩ mới chuyển sang phẫu thuật để giúp bệnh nhân hồi phục.)
Đáp án: A
Câu 225 [695664]: Hard work ______ paid off, with William delivering a strong performance and answers that helped him get a standing ovation.
A, ultimately
B, abruptly
C, recently
D, profoundly
Xét các đáp án:
A. ultimately /ˈʌl.tɪ.mət.li/ (adv) cuối cùng
B. abruptly /əˈbrʌpt.li/ (adv) đột ngột
C. recently /ˈriː.sənt.li/ (adv) gần đây
D. profoundly /prəˈfaʊnd.li/ (adv) sâu sắc
=> Chọn A phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Hard work ultimately paid off, with William delivering a strong performance and answers that helped him get a standing ovation.
(Sự làm việc chăm chỉ cuối cùng đã được đền đáp, khi William mang đến một màn trình diễn xuất sắc và những câu trả lời giúp anh ấy nhận được sự hoan nghênh nhiệt liệt.)
Đáp án: A
Câu 226 [693967]: It was immensely _______ to know that our business plan came off.
A, satisfying
B, satisfied
C, satisfy
D, satisfaction
Xét các đáp án:
A. satisfying /ˈsæt.ɪs.faɪ.ɪŋ/ (adj) thỏa mãn, làm hài lòng
B. satisfied /ˈsæt.ɪs.faɪd/ (adj) cảm thấy hài lòng (miêu tả cảm xúc của người)
C. satisfy /ˈsæt.ɪs.faɪ/ (v) làm hài lòng
D. satisfaction /ˌsæt.ɪsˈfæk.ʃən/ (n) sự hài lòng
=> Vị trí cần điền là một tính từ vì đứng sau trạng từ "immensely" (adv + adj). Hơn nữa sau to be ta cần một tính từ.
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Thật là vô cùng thỏa mãn khi biết rằng kế hoạch kinh doanh của chúng tôi đã thành công.
Đáp án: A
Câu 227 [695750]: There was a grocery store right opposite my house, but now, the owners ________ away.
A, have moved
B, had moved
C, move
D, moved
Câu này có hai mệnh đề:
"There was a grocery store right opposite my house," (Quá khứ đơn – diễn tả một thực tế trong quá khứ).
"but now, the owners ________ away." (Hành động xảy ra ở hiện tại).
-> Vì có "but now" (bây giờ) chỉ hiện tại, động từ cần được chia ở hiện tại hoàn thành để diễn tả sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại.
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
There was a grocery store right opposite my house, but now, the owners have moved away.
(Đã từng có một cửa hàng tạp hóa ngay đối diện nhà tôi, nhưng bây giờ, chủ cửa hàng đã chuyển đi.)
Đáp án: A Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 228 [692199]: The deal fell thourgh when someone made our client a better offer.
A, failed to happen
B, happened immediately
C, took longer to happen
D, happened reluctantly
Xét các đáp án:
A. failed to happen /feɪld tə ˈhæp.ən/ (v) đã không xảy ra
B. happened immediately /ˈhæp.ənd ɪˈmiː.di.ət.li/ (v) đã xảy ra ngay lập tức
C. took longer to happen /tʊk ˈlɒŋ.ɡər tə ˈhæp.ən/ (v) mất nhiều thời gian hơn để xảy ra
D. happenedreluctantly /ˈhæp.ənd rɪˈlʌŋk.tənt.li/ (v) đã xảy ra một cách miễn cưỡng
=> Ta có:
fell through /fel θruː/ = failed to happen: thất bại, không xảy ra
=> Tạm dịch:
Thỏa thuận đã thất bại khi có người đưa ra một lời đề nghị tốt hơn cho khách hàng của chúng tôi.
Đáp án: A
Câu 229 [695667]: During the holiday seasons, our shops were always crowded with customers and we were making money hand over fist.
A, in large quantities
B, in moderation
C, every day
D, to some extent
Xét các đáp án:
A. in large quantities /ɪn lɑːrdʒ ˈkwɒn.tɪ.tiz/ (adv) với số lượng lớn
B. in moderation /ɪn ˌmɒd.ərˈeɪ.ʃən/ (adv) ở mức độ vừa phải
C. every day /ˈev.ri deɪ/ (adv) mỗi ngày
D. to some extent /tu sʌm ɪkˈstent/ (adv) ở một mức độ nào đó
=> Ta có:
hand over fist /hænd ˈoʊ.vɚ fɪst/ (idiom) nhanh chóng, với số lượng lớn = in large quantities /ɪn lɑːrdʒ ˈkwɒn.tɪ.tiz/ (adv) với số lượng lớn
=> Tạm dịch:
Trong các mùa lễ, cửa hàng của chúng tôi lúc nào cũng đông khách và chúng tôi kiếm tiền rất nhanh chóng.
Đáp án: A Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 230 [695668]: Rosalie surely takes after her mother. They look almost identical!
A, is similar to
B, is a carbon copy of
C, is nothing like
D, resembles
Xét các đáp án:
A. is similar to /ɪz ˈsɪm.ɪ.lər tuː/ (v) giống với, tương tự với
B. is a carbon copy of /ɪz ə ˈkɑːr.bən ˈkɒp.i ɒv/ (idiom) là bản sao y hệt của
C. is nothing like /ɪz ˈnʌθ.ɪŋ laɪk/ (v) không giống chút nào
D. resembles /rɪˈzem.bəlz/ (v) giống với, có nét tương đồng với
=> Ta có:
take after /teɪk ˈæf.tər/ (phr.v) giống >< is nothing like /ɪz ˈnʌθ.ɪŋ laɪk/ (v) không giống chút nào
=> Tạm dịch:
Rosalie chắc chắn giống mẹ cô ấy. Họ trông gần như y hệt nhau!
Đáp án: C
Câu 231 [695759]: Hans used to be a very famous actor but now he has been over the hill.
A, out of date
B, obsolete
C, in his prime
D, a household name
Xét các đáp án:
A. out of date /ˌaʊt əv ˈdeɪt/: lỗi thời
B. obsolete /ˈɒb.sə.liːt/: lạc hậu, không còn sử dụng
C. in his prime /ɪn hɪz praɪm/: đang ở thời kỳ đỉnh cao
D. a household name /ə ˈhaʊs.həʊld neɪm/: tên tuổi nổi tiếng, ai cũng biết
=> Ta có:
over the hill /ˌəʊ.və ðə ˈhɪl/: đã già, qua thời kỳ đỉnh cao >< in his prime /ɪn hɪz praɪm/: đang ở thời kỳ đỉnh cao
=> Tạm dịch:
Hans từng là một diễn viên rất nổi tiếng, nhưng bây giờ anh ấy đã qua thời kỳ đỉnh cao.
Đáp án: C Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 232 [1110250]:
a. Have you heard anything about our new English teacher?
b. Well, they also say she's very patient.
c. What else have you heard?
d. Yes. People say she's very intelligent.
a. Have you heard anything about our new English teacher?
b. Well, they also say she's very patient.
c. What else have you heard?
d. Yes. People say she's very intelligent.
A, a - d - c - b
B, a - b - c - d
C, a - c - d - b
D, a - d - b - c
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy a có thể đứng đầu câu
- Câu a là 1 câu hỏi Yes/No question => b và c không liên quan đến câu trả lời đối với câu a
=> Loại B, C. Chỉ còn lại A, D
Xét đáp án A:
a. Have you heard anything about our new English teacher?
(Bạn đã nghe gì về giáo viên tiếng Anh mới của chúng ta chưa?)
=> Mở đầu cuộc hội thoại bằng một câu hỏi
d. Yes. People say she's very intelligent.
(Rồi. Mọi người nói cô ấy rất thông minh)
=> Trả lời trực tiếp câu hỏi mở đầu (a) và đưa ra thông tin đầu tiên
c. What else have you heard?
(Bạn còn nghe được gì nữa không?)
=> Hỏi thêm để khai thác các thông tin khác ngoài thông tin vừa được cung cấp ở (d)
b. Well, they also say she's very patient.
(À, họ cũng nói cô ấy rất kiên nhẫn)
=> Cung cấp thêm thông tin theo yêu cầu của câu hỏi (c), sử dụng từ "also" (cũng) để bổ sung thông tin tiếp theo
=> Đáp án A có trật tự hợp lý
Đoạn hoàn chỉnh:
A: Have you heard anything about our new English teacher?
B: Yes. People say she's very intelligent.
A: What else have you heard?
B: Well, they also say she's very patient.
Tạm dịch đoạn hoàn chỉnh:
A: Bạn đã nghe gì về giáo viên tiếng Anh mới của chúng ta chưa?
B: Rồi. Mọi người nói cô ấy rất thông minh.
A: Bạn còn nghe được gì nữa không?
B: À, họ cũng nói cô ấy rất kiên nhẫn. Đáp án: A
- Câu a là 1 câu hỏi Yes/No question => b và c không liên quan đến câu trả lời đối với câu a
=> Loại B, C. Chỉ còn lại A, D
Xét đáp án A:
a. Have you heard anything about our new English teacher?
(Bạn đã nghe gì về giáo viên tiếng Anh mới của chúng ta chưa?)
=> Mở đầu cuộc hội thoại bằng một câu hỏi
d. Yes. People say she's very intelligent.
(Rồi. Mọi người nói cô ấy rất thông minh)
=> Trả lời trực tiếp câu hỏi mở đầu (a) và đưa ra thông tin đầu tiên
c. What else have you heard?
(Bạn còn nghe được gì nữa không?)
=> Hỏi thêm để khai thác các thông tin khác ngoài thông tin vừa được cung cấp ở (d)
b. Well, they also say she's very patient.
(À, họ cũng nói cô ấy rất kiên nhẫn)
=> Cung cấp thêm thông tin theo yêu cầu của câu hỏi (c), sử dụng từ "also" (cũng) để bổ sung thông tin tiếp theo
=> Đáp án A có trật tự hợp lý
Đoạn hoàn chỉnh:
A: Have you heard anything about our new English teacher?
B: Yes. People say she's very intelligent.
A: What else have you heard?
B: Well, they also say she's very patient.
Tạm dịch đoạn hoàn chỉnh:
A: Bạn đã nghe gì về giáo viên tiếng Anh mới của chúng ta chưa?
B: Rồi. Mọi người nói cô ấy rất thông minh.
A: Bạn còn nghe được gì nữa không?
B: À, họ cũng nói cô ấy rất kiên nhẫn. Đáp án: A
Câu 233 [1110251]: a. The driving school that I used was brilliant and really flexible with their teaching hours. It’s really close to school. The address is 67 King’s Road – that’s 67-KING-apostrophe-S Road.
b. I heard you passed your driving test! Congratulations!
c. I really want to take driving lessons, but I haven’t been able to find a driving school that will give lessons during the weekends so that I don’t have to miss any classes at college.
d. Thanks! I passed just last week. It feels great to be independent and driving on my own!
b. I heard you passed your driving test! Congratulations!
c. I really want to take driving lessons, but I haven’t been able to find a driving school that will give lessons during the weekends so that I don’t have to miss any classes at college.
d. Thanks! I passed just last week. It feels great to be independent and driving on my own!
A, b - d - c - a
B, c - a - d - b
C, c - d - a - b
D, b - d - a - c
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy có b và c có thể làm câu mở đầu
- Ta có câu (b) là một lời chúc mừng, câu (c) trình bày một vấn đề liên quan đến việc học lái xe
=> Câu b phù hợp làm câu mở đầu hơn
=> Loại B, C. Chỉ còn lại A và D
Xét trật tự đáp án A:
b. I heard you passed your driving test! Congratulations!
(Tôi nghe nói bạn đã đỗ bài thi lái xe! Chúc mừng nhé!)
=> Mở đầu cuộc hội thoại. Đây là một lời chúc mừng, dùng để giới thiệu chủ đề về việc lái xe và thi bằng lái.
d. Thanks! I passed just last week. It feels great to be independent and driving on my own!
(Cảm ơn! Tớ vừa đỗ tuần trước. Thật tuyệt khi được độc lập và tự lái xe!)
=> Câu này là lời cảm ơn (Thanks!) và xác nhận thông tin đã được đề cập trong câu (b)
c. I really want to take driving lessons, but I haven’t been able to find a driving school that will give lessons during the weekends so that I don’t have to miss any classes at college.
(Tớ thực sự muốn đi học lái xe, nhưng tớ chưa tìm được trường dạy lái xe nào dạy vào cuối tuần để tớ không phải nghỉ các buổi học ở trường đại học)
=> Sau khi chúc mừng và trò chuyện về việc lái xe, người nói chuyển sang nêu lên khó khăn cá nhân liên quan đến việc học lái xe
a. The driving school that I used was brilliant and really flexible with their teaching hours. It’s really close to school. The address is 67 King’s Road - that’s 67-KING-apostrophe-S Road.
(Trường dạy lái xe tớ học rất tuyệt và thực sự linh hoạt về giờ dạy. Nó rất gần trường học. Địa chỉ là 67 King’s Road…)
=> Câu này trực tiếp giới thiệu một giải pháp để giải quyết khó khăn mà người nói trình bày ở câu (c)
=> Đáp án A có trình tự hợp lý
Đoạn hoàn chỉnh:
A: I heard you passed your driving test! Congratulations!
B: Thanks! I passed just last week. It feels great to be independent and driving on my own!
A: I really want to take driving lessons, but I haven’t been able to find a driving school that will give lessons during the weekends so that I don’t have to miss any classes at college.
B: The driving school that I used was brilliant and really flexible with their teaching hours. It’s really close to school. The address is 67 King’s Road - that’s 67 - KING-apostrophe-S Road.
Tạm dịch đoạn hoàn chỉnh:
A: Tôi nghe nói bạn đã đỗ bài thi lái xe! Chúc mừng nhé!
B: Cảm ơn! Tớ vừa đỗ tuần trước. Thật tuyệt khi được độc lập và tự lái xe!
A: Tớ thực sự muốn đi học lái xe, nhưng tớ chưa tìm được trường dạy lái xe nào dạy vào cuối tuần để tớ không phải nghỉ các buổi học ở trường đại học.
B: Trường dạy lái xe tớ học rất tuyệt và thực sự linh hoạt về giờ dạy. Nó rất gần trường học. Địa chỉ là 67 King’s Road - 67-KING-apostrophe-S Road Đáp án: A
- Ta có câu (b) là một lời chúc mừng, câu (c) trình bày một vấn đề liên quan đến việc học lái xe
=> Câu b phù hợp làm câu mở đầu hơn
=> Loại B, C. Chỉ còn lại A và D
Xét trật tự đáp án A:
b. I heard you passed your driving test! Congratulations!
(Tôi nghe nói bạn đã đỗ bài thi lái xe! Chúc mừng nhé!)
=> Mở đầu cuộc hội thoại. Đây là một lời chúc mừng, dùng để giới thiệu chủ đề về việc lái xe và thi bằng lái.
d. Thanks! I passed just last week. It feels great to be independent and driving on my own!
(Cảm ơn! Tớ vừa đỗ tuần trước. Thật tuyệt khi được độc lập và tự lái xe!)
=> Câu này là lời cảm ơn (Thanks!) và xác nhận thông tin đã được đề cập trong câu (b)
c. I really want to take driving lessons, but I haven’t been able to find a driving school that will give lessons during the weekends so that I don’t have to miss any classes at college.
(Tớ thực sự muốn đi học lái xe, nhưng tớ chưa tìm được trường dạy lái xe nào dạy vào cuối tuần để tớ không phải nghỉ các buổi học ở trường đại học)
=> Sau khi chúc mừng và trò chuyện về việc lái xe, người nói chuyển sang nêu lên khó khăn cá nhân liên quan đến việc học lái xe
a. The driving school that I used was brilliant and really flexible with their teaching hours. It’s really close to school. The address is 67 King’s Road - that’s 67-KING-apostrophe-S Road.
(Trường dạy lái xe tớ học rất tuyệt và thực sự linh hoạt về giờ dạy. Nó rất gần trường học. Địa chỉ là 67 King’s Road…)
=> Câu này trực tiếp giới thiệu một giải pháp để giải quyết khó khăn mà người nói trình bày ở câu (c)
=> Đáp án A có trình tự hợp lý
Đoạn hoàn chỉnh:
A: I heard you passed your driving test! Congratulations!
B: Thanks! I passed just last week. It feels great to be independent and driving on my own!
A: I really want to take driving lessons, but I haven’t been able to find a driving school that will give lessons during the weekends so that I don’t have to miss any classes at college.
B: The driving school that I used was brilliant and really flexible with their teaching hours. It’s really close to school. The address is 67 King’s Road - that’s 67 - KING-apostrophe-S Road.
Tạm dịch đoạn hoàn chỉnh:
A: Tôi nghe nói bạn đã đỗ bài thi lái xe! Chúc mừng nhé!
B: Cảm ơn! Tớ vừa đỗ tuần trước. Thật tuyệt khi được độc lập và tự lái xe!
A: Tớ thực sự muốn đi học lái xe, nhưng tớ chưa tìm được trường dạy lái xe nào dạy vào cuối tuần để tớ không phải nghỉ các buổi học ở trường đại học.
B: Trường dạy lái xe tớ học rất tuyệt và thực sự linh hoạt về giờ dạy. Nó rất gần trường học. Địa chỉ là 67 King’s Road - 67-KING-apostrophe-S Road Đáp án: A
Câu 234 [1110252]: a. We are situated on Sunset Avenue, north of the beach. Close to many scenic spots, it is an ideal choice for travellers interested in sightseeing.
b. It’s 77.50 euros during peak time, but the price would be much lower during off-peak season. Only 50 euros.
c. Good morning. Sunset Hotel. How may I help you?
d. Good morning. I just saw an advert in the paper about your hotel. Where exactly is it located?
e. That’s great. Is there a vacant four-bed room? We’ll be travelling with our two sons aged 9 and 11, so it’s best that we are able to stay in one room.
f. Oh, that’ll do. How much would the room cost me?
g. Let me check, just a moment…Um. We only have a few four-bed rooms, and I’m afraid they are fully booked at the moment. The earliest time available is August, but there might be some left in July if a previous customer cancels the reservation.
b. It’s 77.50 euros during peak time, but the price would be much lower during off-peak season. Only 50 euros.
c. Good morning. Sunset Hotel. How may I help you?
d. Good morning. I just saw an advert in the paper about your hotel. Where exactly is it located?
e. That’s great. Is there a vacant four-bed room? We’ll be travelling with our two sons aged 9 and 11, so it’s best that we are able to stay in one room.
f. Oh, that’ll do. How much would the room cost me?
g. Let me check, just a moment…Um. We only have a few four-bed rooms, and I’m afraid they are fully booked at the moment. The earliest time available is August, but there might be some left in July if a previous customer cancels the reservation.
A, c - d - b - e - g - a - f
B, c - d - a - f - b - e - g
C, c - d - g - f - b - e - a
D, c - d - a - e - g - f - b
Tạm dịch đề bài:
a. We are situated on Sunset Avenue, north of the beach. Close to many scenic spots, it is an ideal choice for travellers interested in sightseeing.
(Chúng tôi nằm trên Đại lộ Sunset, phía bắc bãi biển. Gần nhiều điểm tham quan, đây là lựa chọn lý tưởng cho du khách thích ngắm cảnh)
b. It’s 77.50 euros during peak time, but the price would be much lower during off-peak season. Only 50 euros.
(Nó có giá 77,50 euro vào mùa cao điểm, nhưng giá sẽ thấp hơn nhiều trong mùa thấp điểm. Chỉ 50 euro)
c. Good morning. Sunset Hotel. How may I help you?
(Chào buổi sáng. Khách sạn Sunset. Tôi có thể giúp gì cho quý khách?)
d. Good morning. I just saw an advert in the paper about your hotel. Where exactly is it located?
(Chào buổi sáng. Tôi vừa thấy một quảng cáo trên báo về khách sạn của các bạn. Chính xác thì nó nằm ở đâu?)
e. That’s great. Is there a vacant four-bed room? We’ll be travelling with our two sons aged 9 and 11, so it’s best that we are able to stay in one room.
(Tuyệt vời. Có phòng bốn giường nào trống không? Chúng tôi sẽ đi cùng hai con trai 9 và 11 tuổi, nên tốt nhất là chúng tôi có thể ở cùng một phòng)
f. Oh, that’ll do. How much would the room cost me?
(Ồ, vậy cũng được. Phòng đó sẽ có giá bao nhiêu?)
g. Let me check, just a moment…Um. We only have a few four-bed rooms, and I’m afraid they are fully booked at the moment. The earliest time available is August, but there might be some left in July if a previous customer cancels the reservation.
(Để tôi kiểm tra, xin chờ một chút… Ừm. Chúng tôi chỉ có vài phòng bốn giường, và tôi e rằng chúng đã được đặt hết vào lúc này. Thời gian sớm nhất còn trống là tháng Tám, nhưng có thể còn phòng vào tháng Bảy nếu khách hàng trước đó hủy đặt phòng)
Phân tích:
- Quan sát đáp án, ta thấy có f - a - g- b có thể làm câu kết thúc
• (f) là câu hỏi ("How much would the room cost me?"), không thể kết thúc hội thoại => Loại A
• (a) trả lời vị trí, là thông tin được cung cấp ở giữa hội thoại và trả lời cho câu hỏi (d) về vị trí, không phải (e). Không thể kết thúc bằng câu này => Loại C
• (g) là trả lời hết phòng nhưng thường dẫn đến câu hỏi về giá (f) => Xem xét loại B
Xét trật tự đáp án D
c. Chào buổi sáng. Khách sạn Sunset. Tôi có thể giúp gì cho quý khách?
d. Chào buổi sáng. Tôi vừa thấy một quảng cáo trên báo về khách sạn của các bạn. Chính xác thì nó nằm ở đâu?
a. Chúng tôi nằm trên Đại lộ Sunset, phía bắc bãi biển. Gần nhiều điểm tham quan, đây là lựa chọn lý tưởng cho du khách thích ngắm cảnh.
e. Tuyệt vời. Có phòng bốn giường nào trống không? Chúng tôi sẽ đi cùng hai con trai 9 và 11 tuổi, nên tốt nhất là chúng tôi có thể ở cùng một phòng.
g. Để tôi kiểm tra, xin chờ một chút… Ừm. Chúng tôi chỉ có vài phòng bốn giường, và tôi e rằng chúng đã được đặt hết vào lúc này. Thời gian sớm nhất còn trống là tháng Tám...
f. Ồ, vậy cũng được. Phòng đó sẽ có giá bao nhiêu?
b. Nó có giá 77,50 euro vào mùa cao điểm, nhưng giá sẽ thấp hơn nhiều trong mùa thấp điểm. Chỉ 50 euro.
=> Đáp án D hợp lý Đáp án: D
a. We are situated on Sunset Avenue, north of the beach. Close to many scenic spots, it is an ideal choice for travellers interested in sightseeing.
(Chúng tôi nằm trên Đại lộ Sunset, phía bắc bãi biển. Gần nhiều điểm tham quan, đây là lựa chọn lý tưởng cho du khách thích ngắm cảnh)
b. It’s 77.50 euros during peak time, but the price would be much lower during off-peak season. Only 50 euros.
(Nó có giá 77,50 euro vào mùa cao điểm, nhưng giá sẽ thấp hơn nhiều trong mùa thấp điểm. Chỉ 50 euro)
c. Good morning. Sunset Hotel. How may I help you?
(Chào buổi sáng. Khách sạn Sunset. Tôi có thể giúp gì cho quý khách?)
d. Good morning. I just saw an advert in the paper about your hotel. Where exactly is it located?
(Chào buổi sáng. Tôi vừa thấy một quảng cáo trên báo về khách sạn của các bạn. Chính xác thì nó nằm ở đâu?)
e. That’s great. Is there a vacant four-bed room? We’ll be travelling with our two sons aged 9 and 11, so it’s best that we are able to stay in one room.
(Tuyệt vời. Có phòng bốn giường nào trống không? Chúng tôi sẽ đi cùng hai con trai 9 và 11 tuổi, nên tốt nhất là chúng tôi có thể ở cùng một phòng)
f. Oh, that’ll do. How much would the room cost me?
(Ồ, vậy cũng được. Phòng đó sẽ có giá bao nhiêu?)
g. Let me check, just a moment…Um. We only have a few four-bed rooms, and I’m afraid they are fully booked at the moment. The earliest time available is August, but there might be some left in July if a previous customer cancels the reservation.
(Để tôi kiểm tra, xin chờ một chút… Ừm. Chúng tôi chỉ có vài phòng bốn giường, và tôi e rằng chúng đã được đặt hết vào lúc này. Thời gian sớm nhất còn trống là tháng Tám, nhưng có thể còn phòng vào tháng Bảy nếu khách hàng trước đó hủy đặt phòng)
Phân tích:
- Quan sát đáp án, ta thấy có f - a - g- b có thể làm câu kết thúc
• (f) là câu hỏi ("How much would the room cost me?"), không thể kết thúc hội thoại => Loại A
• (a) trả lời vị trí, là thông tin được cung cấp ở giữa hội thoại và trả lời cho câu hỏi (d) về vị trí, không phải (e). Không thể kết thúc bằng câu này => Loại C
• (g) là trả lời hết phòng nhưng thường dẫn đến câu hỏi về giá (f) => Xem xét loại B
Xét trật tự đáp án D
c. Chào buổi sáng. Khách sạn Sunset. Tôi có thể giúp gì cho quý khách?
d. Chào buổi sáng. Tôi vừa thấy một quảng cáo trên báo về khách sạn của các bạn. Chính xác thì nó nằm ở đâu?
a. Chúng tôi nằm trên Đại lộ Sunset, phía bắc bãi biển. Gần nhiều điểm tham quan, đây là lựa chọn lý tưởng cho du khách thích ngắm cảnh.
e. Tuyệt vời. Có phòng bốn giường nào trống không? Chúng tôi sẽ đi cùng hai con trai 9 và 11 tuổi, nên tốt nhất là chúng tôi có thể ở cùng một phòng.
g. Để tôi kiểm tra, xin chờ một chút… Ừm. Chúng tôi chỉ có vài phòng bốn giường, và tôi e rằng chúng đã được đặt hết vào lúc này. Thời gian sớm nhất còn trống là tháng Tám...
f. Ồ, vậy cũng được. Phòng đó sẽ có giá bao nhiêu?
b. Nó có giá 77,50 euro vào mùa cao điểm, nhưng giá sẽ thấp hơn nhiều trong mùa thấp điểm. Chỉ 50 euro.
=> Đáp án D hợp lý Đáp án: D
Câu 235 [1110253]: a. The team defended really well in the second half; they stopped all of the opponent’s counterattacks.
b. I saw that too. Their full-backs stayed in position and didn’t leave much space on the sides.
c. Did you watch yesterday’s match between United FC and City Rovers? The changes at halftime were really interesting.
d. Yes. The coach changed the formation from 4-3-3 to 3-5-2, which made the midfield stronger and helped keep possession.
e. And the substitution of Martinez in the 60th minute was important; his pressure upset the other team’s play.
f. That’s right. Martinez really changed the flow of the game and gave United FC more control in midfield.
b. I saw that too. Their full-backs stayed in position and didn’t leave much space on the sides.
c. Did you watch yesterday’s match between United FC and City Rovers? The changes at halftime were really interesting.
d. Yes. The coach changed the formation from 4-3-3 to 3-5-2, which made the midfield stronger and helped keep possession.
e. And the substitution of Martinez in the 60th minute was important; his pressure upset the other team’s play.
f. That’s right. Martinez really changed the flow of the game and gave United FC more control in midfield.
A, c – d – a – b – f – e
B, c – b – d – e – a – f
C, c – d – b – a – e – f
D, c – b – a – d – f – e
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy c làm câu mở đầu. Sau câu (c) là câu d hoặc b
- Ta thấy câu (c) là câu hỏi dạng Yes/No question xác nhận xem người nghe có xem trận đấu không. Để trả lời dạng câu hỏi này, ta dùng Yes hoặc No
- Câu (b) bắt đầu bằng "I saw that too." ("Tôi cũng thấy điều đó"). Điều này thường dùng để đồng tình hoặc bổ sung cho một nhận định chứ không phải là câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi xác nhận
=> (d) sau (c) hợp lý
=> Loại B, D. Chỉ còn lại A và C
Xét trật tự đáp án C:
c. Did you watch yesterday’s match between United FC and City Rovers? The changes at halftime were really interesting.
(Bạn có xem trận đấu hôm qua giữa United FC và City Rovers không? Những thay đổi trong giờ nghỉ giải lao thực sự thú vị)
=> Mở đầu hội thoại. Đặt câu hỏi và giới thiệu chủ đề chính là "những thay đổi" trong trận đấu
d. Yes. The coach changed the formation from 4-3-3 to 3-5-2, which made the midfield stronger and helped keep possession
(Có. Huấn luyện viên đã thay đổi đội hình từ 4-3-3 thành 3-5-2, điều này giúp tuyến giữa mạnh hơn và giữ bóng tốt hơn)
=> Trả lời trực tiếp câu hỏi mở đầu (c) bằng cách nêu ra sự thay đổi chiến thuật quan trọng nhất
b. I saw that too. Their full-backs stayed in position and didn’t leave much space on the sides
(Tôi cũng thấy vậy. Các hậu vệ cánh của họ giữ vị trí và không để lại nhiều khoảng trống bên cánh)
=> Bắt đầu bằng "I saw that too" để đồng tình với việc có sự thay đổi (d), sau đó bổ sung chi tiết về vị trí cầu thủ (hậu vệ cánh) liên quan đến sơ đồ 3-5-2 vừa được nhắc đến.
a. The team defended really well in the second half; they stopped all of the opponent’s counterattacks.
(Đội đã phòng ngự rất tốt trong hiệp hai; họ đã chặn đứng tất cả các pha phản công của đối thủ)
=> Đưa ra nhận xét tổng thể về kết quả phòng ngự sau khi bàn về sơ đồ chiến thuật (d) và vị trí cầu thủ (b)
e. And the substitution of Martinez in the 60th minute was important; his pressure upset the other team’s play.
(Và việc thay người Martinez ở phút 60 là quan trọng; áp lực của anh ấy đã làm rối loạn lối chơi của đội kia)
=> Giới thiệu sự kiện quan trọng tiếp theo: việc thay người và tác động cụ thể của Martinez
f. That’s right. Martinez really changed the flow of the game and gave United FC more control in midfield.
(Đúng vậy. Martinez thực sự đã thay đổi cục diện trận đấu và giúp United FC kiểm soát bóng tốt hơn ở tuyến giữa)
=> Đồng tình và đưa ra đánh giá tổng thể về vai trò của Martinez (e)
=> C có trật tự hợp lý Đáp án: C
- Ta thấy câu (c) là câu hỏi dạng Yes/No question xác nhận xem người nghe có xem trận đấu không. Để trả lời dạng câu hỏi này, ta dùng Yes hoặc No
- Câu (b) bắt đầu bằng "I saw that too." ("Tôi cũng thấy điều đó"). Điều này thường dùng để đồng tình hoặc bổ sung cho một nhận định chứ không phải là câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi xác nhận
=> (d) sau (c) hợp lý
=> Loại B, D. Chỉ còn lại A và C
Xét trật tự đáp án C:
c. Did you watch yesterday’s match between United FC and City Rovers? The changes at halftime were really interesting.
(Bạn có xem trận đấu hôm qua giữa United FC và City Rovers không? Những thay đổi trong giờ nghỉ giải lao thực sự thú vị)
=> Mở đầu hội thoại. Đặt câu hỏi và giới thiệu chủ đề chính là "những thay đổi" trong trận đấu
d. Yes. The coach changed the formation from 4-3-3 to 3-5-2, which made the midfield stronger and helped keep possession
(Có. Huấn luyện viên đã thay đổi đội hình từ 4-3-3 thành 3-5-2, điều này giúp tuyến giữa mạnh hơn và giữ bóng tốt hơn)
=> Trả lời trực tiếp câu hỏi mở đầu (c) bằng cách nêu ra sự thay đổi chiến thuật quan trọng nhất
b. I saw that too. Their full-backs stayed in position and didn’t leave much space on the sides
(Tôi cũng thấy vậy. Các hậu vệ cánh của họ giữ vị trí và không để lại nhiều khoảng trống bên cánh)
=> Bắt đầu bằng "I saw that too" để đồng tình với việc có sự thay đổi (d), sau đó bổ sung chi tiết về vị trí cầu thủ (hậu vệ cánh) liên quan đến sơ đồ 3-5-2 vừa được nhắc đến.
a. The team defended really well in the second half; they stopped all of the opponent’s counterattacks.
(Đội đã phòng ngự rất tốt trong hiệp hai; họ đã chặn đứng tất cả các pha phản công của đối thủ)
=> Đưa ra nhận xét tổng thể về kết quả phòng ngự sau khi bàn về sơ đồ chiến thuật (d) và vị trí cầu thủ (b)
e. And the substitution of Martinez in the 60th minute was important; his pressure upset the other team’s play.
(Và việc thay người Martinez ở phút 60 là quan trọng; áp lực của anh ấy đã làm rối loạn lối chơi của đội kia)
=> Giới thiệu sự kiện quan trọng tiếp theo: việc thay người và tác động cụ thể của Martinez
f. That’s right. Martinez really changed the flow of the game and gave United FC more control in midfield.
(Đúng vậy. Martinez thực sự đã thay đổi cục diện trận đấu và giúp United FC kiểm soát bóng tốt hơn ở tuyến giữa)
=> Đồng tình và đưa ra đánh giá tổng thể về vai trò của Martinez (e)
=> C có trật tự hợp lý Đáp án: C