Câu 1 [695263]: Cho hàm số xác định trên có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Khẳng định nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm ta có:
- Hàm số nghịch biến trên nên
- Hàm số đồng biến trên nên
- Hàm số đồng biến trên nên
- Hàm số nghịch biến trên nên Đáp án: A
Câu 2 [541071]: Cho hai góc nhọn và với và Tính
A,
B,
C,
D,



với
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [715017]: Trong không gian cho hình lập phương có Gọi là trung điểm của Trọng tâm của tam giác có hoành độ bằng bao nhiêu?
Ta có và
Lại có
Suy ra trung điểm của là
Toạ độ trọng tâm tam giác là
Điền đáp án: 2
Câu 4 [547600]: Khảo sát chiều cao của 31 bạn học sinh ( đơn vị cm), ta có bảng tần số ghép nhóm

Số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trong bảng trên là:
A, .
B, .
C, .
D, .
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Xác định nhóm chứa trung vị, sau đó áp dụng công thức tính trung vị cho bảng phân bố ghép lớp.
✒️ Lời giải chi tiết:
Nhóm chứa trung vị là nên đây là nhóm thứ
Ta có ,
Tổng tần số các nhóm trước là
Độ rộng lớp là
Tổng số quan sát là
Áp dụng công thức trung vị



🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 5 [714686]: Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh Gọi là trung điểm biết (tham khảo hình vẽ bên). Khoảng cách từ đường thẳng đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có // //
Tam giác vuông tại có

Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [715053]: Cho và Giá trị của bằng
Ta có

Điền đáp án: 10
Câu 7 [715015]: Hàm số đạt cực đại tại điểm và đạt cực tiểu tại điểm Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có
Suy ra là điểm cực đại của hàm số; là điểm cực tiểu của hàm số.
Vậy nên
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [715022]: Trong không gian cho và hai điểm theo thứ tự nằm trên các trục sao cho Giá trị của biểu thức bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có
Điểm và nên giả sử
Điểm và nên giả sử
Do đó nên
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 9 [362461]: Trong không gian cho tam giác có Gọi là chân đường phân giác trong góc của tam giác Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
10716396.png
Ta có
Theo tính chất đường phân giác ta có
Suy ra
Ta có và
Do đó Đáp án: A
Câu 10 [1075431]: Trong các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề có mệnh đề đảo là định lý ?
a) Nếu một tam giác là một tam giác vuông thì đường trung tuyến vẽ tới cạnh huyền bằng nửa cạnh ấy.
b) Nếu một số tự nhiên tận cùng bằng 0 thì số đó chia hết cho 5.
c) Nếu một tứ giác là hình thoi thì tứ giác đó có hai đường chéo vuông góc với nhau.
d) Nếu một tứ giác là hình chữ nhật thì tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 0.
Chọn đáp án A.
a) Mệnh đề đảo là Nếu đường trung tuyến của 1 tam giác vẽ tới cạnh huyền bằng nửa cạnh đó thì tam giác đó là tam giác vuông.
Mệnh đề này là đúng nên nó là 1 định lý.
b) Mệnh đề đảo là Nếu 1 số tự nhiên chia hết cho 5 thì có tận cùng là 0.
Mệnh đề này là sai vì 5 chia hết cho 5 nhưng không có tận cùng là 0.
c) Mệnh đề đảo là Nếu tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác đó là hình thoi.
Mệnh đề này là sai vì hình thoi là hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc với nhau.
d) Mệnh đề đảo là Nếu tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau thì tứ giác đó là hình chữ nhật.
Mệnh đề này sai vì hình chữ nhật là hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau. Đáp án: A
Câu 11 [362361]: Trong không gian cho hai điểm Tọa độ của điểm thuộc mặt phẳng sao cho ba điểm thẳng hàng là
A,
B,
C,
D,
Ta có và
Để thẳng hàng thì và cùng phương
Khi đó
Vậy
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [714619]: Trong không gian cho hai điểm và Điểm thay đổi thuộc mặt phẳng sao cho đường thẳng qua song song cắt tại điểm Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có phương trình đường thẳng là
Điểm
Gọi
Lại có mà //
Do đó
Suy ra mà nên
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [361863]: Gọi là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục hoành. Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay quanh trục hoành bằng
A,
B,
C,
D,
Hàm số cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt
Thể tích khối tròn xoay cần tìm là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 14 [301728]: Cho hàm số ( là hằng số). Biết rằng và Tính giá trị của biểu thức
Ta có:
Mặt khác
Lại có:
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Câu 15 [258459]: Trong không gian cho mặt phẳng Tìm tọa độ điểm thuộc tia sao cho khoảng cách từ đến bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Gọi tọa độ điểm là
Ta có:
Vậy ta có các điểm thỏa mãn là: Đáp án: B
Câu 16 [714643]: Giả sử chi phí tiền xăng (đồng) phụ thuộc tốc độ trung bình (km/h) theo công thức Tính tốc độ trung bình để chi phí tiền xăng nhỏ nhất.
A, km/h.
B, km/h.
C, km/h.
D, km/h.
Ta có
Do đó Vậy km/h.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 17 [362492]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng cạnh bên vuông góc với mặt đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
A,
B,
C,
D,
geogebra71.png
Gọi là tâm của hình vuông ta có.
Mặt khác
Vậy là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng và
Nên
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 18 [362602]: Cho là các số thực lớn hơn thỏa mãn Tính
A,
B,
C,
D,
Ta có
Do là các số thực dương lớn hơn nên ta chia cả 2 vế của cho ta được:
Mặt khác:
Thay vào ta có:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 19 [714586]: Thanh quay ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng và in bóng vuông góc xuống mặt đất như hình bên. Vị trí ban đầu của thanh là Hỏi độ dài bóng của khi thanh quay được vòng là bao nhiêu, biết độ dài thanh là cm? Kết quả tính theo đơn vị cm và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Ta có suy ra cm.
Điền đáp án: 7
Câu 20 [1075971]: Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số dạng với a, b, c là độ dài 3 cạnh một tam giác (kể cả tam giác đều)?
TH1: là độ dài 3 cạnh của một tam giác đều
Có 9 số thỏa mãn.
TH2: là độ dài 3 cạnh của một tam giác cân và không đều.
Chọn 2 trong 3 số bằng nhau: có cách.
Giả sử Để là độ dài 3 cạnh của một tam giác thì
Không có giá trị thỏa mãn.
(2 số)
(4 số)
(6 số)
số.
Vậy TH2 có cách thỏa mãn.
TH3: là độ dài 3 cạnh của một tam giác thường (3 cạnh khác nhau
Mỗi bộ 3 chữ số khác nhau có cách hoán vị.
Giả sử Để là độ dài 3 cạnh của một tam giác thì với :
+) 0 số thỏa mãn.
+) số.
+) số.
+) số.
+) số.
+) số.
+)
số.
Vậy TH3 có số thỏa mãn.
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số các số thỏa màn là
Điền đáp án: 369.
Câu 21 [361873]: Trong không gian cho mặt cầu và một điểm Từ kẻ được vô số tiếp tuyến tới biết tập hợp tất cả các tiếp điểm là đường tròn Tính bán kính của đường tròn
A,
B,
C,
D,
10712908lg.png
Mặt cầu tâm và bán kính
Ta có và
Gọi là một tiếp điểm tùy ý khi kẻ tiếp tuyến từ đến mặt cầu, khi đó
Gọi là tâm đường tròn khi đó và
Ta có
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 22 [714648]: Cho lần lượt là họ các nguyên hàm của các hàm số và thoả mãn Tính tích phân
A,
B,
C,
D,
Ta có và
Suy ra mà nên
Vậy
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 23 [547596]: Tìm cân nặng trung bình của 42 học sinh lớp 11A cho trong bảng bên dưới.
76.png
A, .
B, .
C, .
D, .
Ta có bảng sau:
77.png
Cân nặng trung bình của 42 học sinh lớp 11A là
. Đáp án: D
Câu 24 [1110412]: Có bao nhiêu điểm trên đường tròn lượng giác biếu diễn tất các nghiệm của phương trình
Điền đáp án: 2.




Từ hình vẽ nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi 2 điểm trên đường tròn.
Câu 25 [714637]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông, cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy và Số đo của góc phẳng nhị diện bằng
A,
B,
C,
D,

Gọi là tâm của hình vuông suy ra
Ta có vuông tại
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 26 [715030]: Hình vẽ bên minh hoạ mặt cắt đứng của một con kênh đặt trong hệ trục toạ độ Biết rằng đường cong của mặt cắt là một phần của đồ thị hàm số Hãy tính diện tích hình phẳng được tô màu đậm, biết đơn vị trên mỗi trục toạ độ là mét.
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng là

Vậy
Điền đáp án:
Câu 27 [714646]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để bất phương trình nghiệm đúng với mọi ?
Đặt mà nên
Khi đó, bất phương trình trở thành:

với mọi
Do đó mà
Vậy có tất cả giá trị nguyên thoả mãn.
Điền đáp án: 21
Câu 28 [1075740]: Tính tổng các giá trị của để hàm số có tập giá trị là .
Điền đáp án: -2.
Ta có:








Từ (1) và (2) Dấu “=” xảy ra
Câu 29 [714660]: Trong không gian cho ba đường thẳng có phương trình lần lượt là và Đường thẳng vuông góc với đồng thời cắt tương ứng tại sao cho độ dài nhỏ nhất. Biết rằng có một vectơ chỉ phương Giá trị bằng bao nhiêu?
Gọi
Ta có
Đường thẳng có một VTCP là
Vì
Khi đó
nên
Vậy // suy ra
Điền đáp án: 0
Câu 30 [806164]: Cho một cấp số cộng có và tổng 100 số hạng đầu bằng 10000. Tính tổng
Gọi là công sai của cấp số cộng đã cho.
Ta có:




Câu 31 [714654]: Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm của phương trình là
A,
B,
C,
D,
Dựa vào hình vẽ, ta có
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là
mà đi qua hai điểm
Suy ra
Khi đó

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 32 [714607]: Gọi là tập hợp tất cả ước nguyên dương của số Chọn ngẫu nhiên hai phần tử khác nhau của Tính xác suất để hai số được chọn đều không chia hết cho
Ta có
Mỗi ước số nguyên dương của số 648 000 có dạng trong đó
và
Suy ra số ước nguyên dương của số là
Số phần tử của không gian mẫu là
Mỗi ước số nguyên dương của số 648 000 mà không chia hết cho 3 có dạng
Suy ra số các ước nguyên dương của số 648 000 không chia hết cho 3 là
Do đó số phần tử của biến cố đề bài cho là
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án:
Câu 33 [143809]: Một cậu bé có một hộp bi gồm 6 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng. Một hôm cậu thấy mất 1 viên bi mà không biết viên bi đó màu gì. Tính xác suất để khi lấy ngẫu nhiên ra một viên bi từ hộp thì ta được bi đỏ.
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Vì ta chưa biết viên bi bị mất là màu nào. Nên ta gọi là biến cố “Viên bi bị mất màu đỏ”, là biến cố “Viên bị mất màu trắng”.
Xét trường hợp biến cố viên bi đỏ bị mất thì trong hộp còn lại tổng cộng 9 viên bi, trong đó có 5 viên bi đỏ. Và với trường hợp biến cố xảy ra thì trong hộp còn lại tổng cộng 9 viên bi, trong đó có 6 viên bi đỏ.
Ta có sơ đồ cây như sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất lấy được một viên bi đỏ từ hộp bằng Đáp án: D
Câu 34 [1075599]: Một nhà sản xuất tạo ra hai mẫu máy tập thể dục hình elip kết hợp. Thời gian lắp ráp, hoàn thiện và đóng gói cho mẫu X lần lượt là 3 giờ, 3 giờ và 0,8 giờ. Thời gian cho mẫu Y lần lượt là 4 giờ, 2,5 giờ và 0,4 giờ. Tổng thời gian có sẵn cho lắp ráp, hoàn thiện và đóng gói lần lượt là 6000 giờ, 4200 giờ và 950 giờ. Lợi nhuận trên mỗi đơn vị là 300 đô la cho mẫu X và 375 đô la cho mẫu Y. Lợi nhuận tối ưu là bao nhiêu nghìn đô la? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Điền đáp án: 570.
Gọi lần lượt là số máy mẫu X, mẫu Y
Theo đề bài ta có hệ bất phương trình:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là ngũ giác với

Hàm lợi nhuận là





nghìn
Câu 35 [362465]: Cho hàm số có đồ thị là như hình vẽ bên dưới. Đường thẳng cắt trục lần lượt tại Biết và hình chữ nhật có diện tích bằng Tính giá trị của biểu thức
10716410.png
A,
B,
C,
D,
Ta có
Mà nên
Lại có đều nằm trên đường thẳng
Suy ra toạ độ của hai điểm là và


Vậy
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 36 [803972]: Biết Tính giá của biểu thức
TH1:


TH2:

Vậy
Câu 37 [715044]: Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại cạnh bên vuông góc với đáy và Gọi là trung điểm của Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
A,
B,
C,
D,

Chọn đáp án D.
Gọi là trung điểm suy ra


Mà là trung điểm

Kẻ
Ta có:

Xét đường cao có:

Đáp án: D
Câu 38 [715036]: Cho hàm số liên tục trên có bảng biến thiên như sau:

Xác định số nghiệm của phương trình biết
Điền đáp án 10.
Đặt
Ta ước lượng khoảng gần đúng

Ta có:

Dựa bảng biến thiên, ta kết hợp xét các nghiệm vừa tìm được là

Vậy phương trình có 10 nghiệm.
Câu 39 [362272]: Cho hình cầu tâm bán kính tiếp xúc với mặt phẳng Một hình nón tròn xoay có đáy nằm trên có chiều cao và bán kính đáy bằng Hình cầu và hình nón nằm về một phía đối với mặt phẳng Người ta cắt hai hình đó bởi mặt phẳng song song với và thu được hai thiết diện có tổng diện tích là Gọi là khoảng cách giữa và , Biết rằng đạt giá trị lớn nhất khi (phân số tối giản). Tính giá trị của biểu thức
10716852.png
A,
B,
C,
D,
12.png
Gọi là tâm của thiết diện cắt bởi mặt phẳng và mặt cầu.
Theo giả thiết ta có và là bán kính của đường tròn thiết diện. Khi đó
Gọi là tâm của thiết diện cắt bởi mặt phẳng và mặt cầu.
Gọi là tâm của thiết diện cắt bởi và hình nón. Theo giả thiết ta có và
Gọi là diện tích thiết diện của mặt phẳng và hình nón.Ta có
Vậy
đạt giá trị lớn nhất khi đạt giá trị lớn nhất
Theo đề ra ta có:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 40 [151402]: Một khuôn viên dạng nửa hình tròn có đường kính bằng . Trên đó người thiết kế hai phần để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản. Phần trồng hoa có dạng của một cánh hoa hình parabol có đỉnh trùng với tâm nửa hình tròn và hai đầu mút của cánh hoa nằm trên nửa đường tròn (phần tô màu) cách nhau một khoảng bằng , phần còn lại của khuôn viên (phần không tô màu) để dành trồng cỏ Nhật Bản. Biết các kích thước cho như hình vẽ và kinh phí để trồng cỏ Nhật Bản là đồng/. Hỏi cần bao nhiêu nghìn đồng để trồng cỏ Nhật Bản trên phần đất đó (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn đồng)?
Screenshot_23.png

HD:Ta có
Trong đó là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường được tô màu trong hình bên, là diện tích nửa hình tròn có bán kính bằng .

Suy ra Chi phí sẽ bằng đồng nghìn đồng.
Câu 41 [1040789]: Đạt và Phong tham gia chơi trò một trò chơi đối kháng, thỏa thuận rằng ai thắng 5 ván trước là thắng chung cuộc và được hưởng toàn bộ số tiền thưởng là 20 triệu đồng của chương trình (không có ván nào hòa). Tuy nhiên khi Đạt thắng được 4 ván và Phong thắng được 2 ván rồi thì xảy ra sự cố kĩ thuật và chương trình buộc phải dừng lại. Biết rằng giới chuyên môn đánh giá Phong và Đạt ngang tài ngang sức. Tiền thưởng tỉ lệ thuận với xác suất thắng cuộc của mỗi người. Số tiền thưởng mà Đạt nhận được bằng bao nhiêu triệu đồng?
Điền đáp án: 17,5.
Theo giả thiết hai người ngang tài ngang sức nên xác suất thắng thua trong một ván đấu là

Xét tại thời điểm Đạt đã thắng 4 ván và Phong thắng 2 ván.
Để Đạt chiến thắng thì Đạt cần thắng 1 ván và Phong thắng không quá hai ván.
Có ba khả năng:
- TH1: Đánh 1 ván.
Đạt thắng với xác suất là 0,5 .
- TH2: Đánh 2 ván.
Đạt thắng ở ván thứ hai với xác suất là .
- TH3: Đánh 3 ván.
Đạt thắng ở ván thứ ba với xác suất là .
Xác suất để Đạt chiến thắng ván đấu là
Số tiền mà Đạt nhận được là triệu đồng.
Câu 42 [1080332]: Cho tam giác ABC. Gọi là trọng tâm của tam giác, là trung điểm của BC. và là các điểm được xác định bởi ; Gọi là giao điểm của AC và MN. Tính tỉ số diện tích tam giác ANP và tam giác CNP.
Điền đáp án: 4.

Ta có:
+)

+)

thẳng hàng

Câu 43 [1075938]: Nhân dịp chào năm mới 2025, một shop mở chương trình tri ân khách hàng bốc thăm trúng thưởng. Mỗi khách hàng sẽ được bốc ngẫu nhiên 3 phiếu trong 2025 phiếu được đánh số là các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2025. Biết giải nhất dành cho khách hàng đầu tiên bốc được ba phiếu mà tích số ghi trên ba phiếu đó chia hết cho 27. Cô Hồng là khách hàng thân thiết được mời bốc thăm đầu tiên. Có bao nhiêu khả năng cô Hồng bốc trúng bộ ba số đạt giải nhất?
Điền đáp án: 290 030 850.
Đặt .
Ta chia tập thành các tập sau:
Tập gồm các số chia hết cho
Tập gồm các số chia hết cho 9 nhưng không chia hết cho
Tập gồm các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho
Tập gồm các số không chia hết cho 3
Tính số khả năng xảy ra để tích ba số lấy được không chia hết cho 27 .
TH1: Lấy 3 số thuộc tập có cách.
TH2: Lấy 2 số thuộc tập và 1 số thuộc tập có cách.
TH3: Lấy 2 số thuộc tập và 1 số thuộc tập có cách.
TH4: Lấy 1 số thuộc tập và 2 số thuộc tập có cách.
Số cách cần tìm là
Câu 44 [715010]: Cho hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình có nhiều nghiệm nhất là với Khi đó, giá trị bằng bao nhiêu?
Ta có:

Đặt ta có hàm
Để có nhiều nghiệm nhất thì phải có nhiều nghiệm nhất
các nghiệm của phải là
Xét hàm trên có BBT như sau:
10712950lg.png
Khi đó để có nhiều nghiệm nhất thì
Suy ra
Điền đáp án:
Câu 45 [348909]: Cho hàm số với Biết rằng hàm số có hai giá trị cực trị là và Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có
Lại có

Suy ra
Phương trình hoành độ giao điểm của và là


Diện tích hình phẳng cần tìm là

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 46 [693130]: Một quả bóng hình cầu có bán kính đang được treo trong một góc của tường nhà (hai bờ tường vuông góc), một điểm cố định nằm trên mép của hai bờ tường và cách mặt đất sợi dây treo bóng có độ dài và đây cũng là độ dài ngắn nhất nối điểm với mặt xung quanh của quả bóng. Biết rằng quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường và điểm thấp nhất của quả bóng cách mặt đất Hỏi đường kính của quả bóng là bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 38.
Giả sử mặt cầu có toạ độ tâm Từ giả thiết, ta thấy rằng
Ta khai thác dữ kiện đề bài:
Vì điểm nằm trên trục và cách mặt đất 80 cm nên
Lại có và là độ dài ngắn nhất nối điểm với mặt xung quanh của quả bóng, nên ta có
Vì quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường (tức hai mặt phẳng và nên ta có mà
Suy ra toạ độ điểm
Từ giả thiết: vị trí thấp nhất của quả bóng cách mặt đất 20 cm nên ta có
Khi đó, phương trình (*) tương đương với





Vậy đường kính của quả bóng là 38 cm.
Note: Để chứng minh bài trên, ta sử dụng bổ đề sau:
Cho một điểm bất kì; mặt cầu có tâm và bán kính Gọi là một điểm di động trên mặt cầu Minh hoạ như hình vẽ.


Khi đó:
+)
+)
Câu 47 [362287]: Cho hàm số và Biết hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ và
10716869.png
Có bao nhiêu giá trị nguyên của để hàm số đồng biến trên khoảng
Ta có:
Yêu cầu bài toán
(vì )
vì ()

Xét Ta có
Mà
Từ đó suy ra Vậy hàm số đồng biến trên
BBT:
17.png
Vậy điều kiện
Lại có
Vậy có 2020 giá trị nguyên của thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Điền đáp án: 2020.
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Kết quả khảo sát những bệnh nhân là học sinh bị tai nạn xe máy điện về mối liên hệ giữa việc đội mũ bảo hiểm và khả năng bị chấn thương vùng đầu cho thấy:
• Tỉ lệ bệnh nhân bị chấn thương vùng đầu khi gặp tai nạn là 26%.
• Tỉ lệ bệnh nhân đội mũ bảo hiểm đúng cách khi gặp tai nạn là 90%.
• Tỉ lệ bệnh nhân đội mũ bảo hiểm đúng cách và bị chấn thương vùng đầu là 18%.
Câu 48 [1110413]: Trong nhóm đối tượng không đội mũ bảo hiểm, tỉ lệ học sinh bị chấn thương vùng đầu là
A, 0,8.
B, 0,7.
C, 0,85.
D, 0,84.
Chọn đáp án A.
Gọi : Biến cố học sinh bị chấn thương vùng đầu.
: Biến cố học sinh đội mũ bảo hiểm đúng cách.
: Biến cố học sinh không đội mũ bảo hiểm đúng cách.
Theo đề bài, ta có các xác suất sau:


(Tỉ lệ vừa đội mũ vừa bị chấn thương)
Xác suất học sinh không đội mũ và bị chấn thương .
Ta có công thức:

Trong nhóm đối tượng không đội mũ bảo hiểm, tỉ lệ học sinh bị chấn thương vùng đầu là
Đáp án: A
Câu 49 [1110414]: Việc không đội mũ bảo hiểm đúng cách sẽ làm tăng khả năng bị chấn thương vùng đầu lên bao nhiêu lần?
A, 3,6.
B, 4.
C, 4,5.
D, 5.
Chọn đáp án B.
Tính tỉ lệ chấn thương khi có đội mũ .

Tỉ lệ chấn thương khi không đội mũ \[P(A|\bar{B})=0,8\]
Số lần tăng lên là: lần Đáp án: B
Câu 50 [1110415]: Một học sinh bị chấn thương vùng đầu do tại nạn giao thông được cấp cứu tại bệnh viện. Thông thường những bệnh nhân không đội mũ bảo hiểm đúng cách sẽ có tiên lượng nặng hơn, tỉ lệ nguy kịch trong trường hợp không đội mũ bảo hiểm là 0,8; tỉ lệ nguy kịch trong trường hợp đội mũ bảo hiểm đúng cách là 0,1. Bác sĩ không thể biết học sinh đó có đội mũ đúng cách hay không, khi đó xác suất bệnh nhân không nguy kịch bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
A, 0,62.
B, 0,68.
C, 0,75.
D, 0,65.
Chọn đáp án B.
Dựa trên các thông tin đã cho, ta có các biến cố:
: Biến cố học sinh bị chấn thương vùng đầu .
: Biến cố học sinh đội mũ bảo hiểm đúng cách .
: Biến cố học sinh đội mũ đúng cách và bị chấn thương .
: Biến cố học sinh bị nguy kịch.
Tỉ lệ nguy kịch khi không đội mũ: .
Tỉ lệ nguy kịch khi đội mũ đúng cách: .
Xác suất học sinh có đội mũ trong nhóm bị chấn thương:

Xác suất học sinh không đội mũ trong nhóm bị chấn thương:

Sử dụng công thức xác suất đầy đủ trong điều kiện học sinh đã bị chấn thương:



Xác suất học sinh không bị nguy kịch là
Đáp án: B
Câu 51 [1114598]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Êm ái.
B, Dịu nhỉu.
C, Khoan khoái.
D, Mềm mại.
- Êm ái/ khoan khoái/ mềm mại: đều gợi cảm giác thoải mái, dễ chịu.
- Dịu nhỉu: rất mềm mại trong các cử động; rất dẻo. Đáp án: B
Câu 52 [1114599]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Chiêm nghiệm.
B, Trăn trở.
C, Suy xét.
D, Xem xét.
- Chiêm nghiệm/ suy xét/ xem xét: đều chỉ hoạt động suy nghĩ nhằm phân tích, đánh giá một vấn đề.
- Trăn trở: băn khoăn không yên lòng vì đang có điều khiến phải suy nghĩ nhiều. Đáp án: B
Câu 53 [1114600]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Hiền lương.
B, Nhân ái.
C, Bao dung.
D, Vị tha.
- Nhân ái/ bao dung/ vị tha: đều chỉ lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ, hi sinh vì người khác.
- Hiền lương: hiền lành và lương thiện. Đáp án: A
Câu 54 [1114601]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Kết hợp.
B, Phối hợp.
C, Cộng tác.
D, Hiệp đồng.
- Kết hợp/ phối hợp/ cộng tác: đều mang nghĩa là cùng nhau làm việc, hợp tác để đạt được mục đích chung.
- Hiệp đồng: phối hợp hành động trong chiến đấu. Đáp án: D
Câu 55 [1114602]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Đầy đủ.
B, Tròn trặn.
C, Đầy đặn.
D, Tròn đầy.
- Tròn trặn/ đầy đặn/ tròn đầy: đều mô tả hình dáng, kích thước, thường chỉ sự tròn trịa, cân đối của sự vật hoặc con người.
- Đầy đủ: có đủ tất cả, không thiếu gì so với yêu cầu. Đáp án: A
Câu 56 [1114603]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Ðể phát triển công nghiệp văn hóa, phải________ tối đa nội lực và________ ngoại lực (trong đó nội lực là cơ bản, chiến lược, lâu dài, quyết định; ngoại lực là quan trọng, đột phá), lấy con người làm trung tâm, là chủ thể, là động lực, nguồn lực quan trọng nhất và là mục tiêu.
A, khai thác/ vay mượn.
B, phát triển/ lợi dụng.
C, phát huy/ tranh thủ.
D, huy động/ tận dụng.
- Loại A vì “vay mượn” nghĩa là lấy cái đã có sẵn của người khác dùng làm của mình, thay cho việc tự mình sáng tạo ra, thường là trong thời gian ngắn, không phù hợp để nói về việc tận dụng những nguồn lực từ bên ngoài.
- Loại B vì “phát triển” là biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, không thích hợp để kết hợp với “nội lực”.
- Loại D vì “huy động” là điều một số đông, một số lớn nhân lực, vật lực vào một công việc gì, trong ngữ cảnh này, nội lực không chỉ là một nguồn lực có thể kêu gọi hay tập hợp, mà là những tiềm năng, giá trị sẵn có trong nước cần khai thác và phát triển lâu dài.
→ C là đáp án đúng vì “phát huy” là làm cho cái hay, cái tốt lan rộng tác dụng và tiếp tục phát triển thêm, phù hợp để diễn đạt việc khai thác, nâng cao, tận dụng tối đa những khả năng sẵn có trong nước; “tranh thủ” là tận dụng một cách tích cực cái bình thường có thể không sử dụng đến, thích hợp để nói về việc tận dụng những nguồn lực từ bên ngoài một cách linh hoạt, phù hợp. Đáp án: C
Câu 57 [1114604]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trên thế giới, phát triển________ văn hóa đang diễn ra mạnh mẽ, là xu thế và dần trở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia. Việt Nam được đánh giá có nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển________ văn hóa.
A, loại hình/ loại hình.
B, công nghiệp/ công nghiệp.
C, nghệ thuật/ nghệ thuật.
D, lĩnh vực/ lĩnh vực.
- Loại A vì “loại hình văn hóa” chỉ một dạng cụ thể của sự vật, hiện tượng, không phù hợp với ngữ cảnh của sự phát triển mạnh mẽ liên quan đến kinh tế, xã hội.
- Loại C vì “nghệ thuật” chỉ một lĩnh vực nhỏ nằm trong văn hóa, làm thu hẹp phạm vi, không phù hợp với ngữ cảnh của sự phát triển mạnh mẽ liên quan đến kinh tế, xã hội.
- Loại D vì “lĩnh vực” chỉ phạm vi hoạt động, nghiên cứu phân biệt với các phạm vi hoạt động, nghiên cứu khác nhưng không phù hợp để nói về một xu thế phát triển kinh tế.
→ B là đáp án đúng vì "phát triển công nghiệp văn hóa" là thuật ngữ phổ biến, chỉ quá trình phát triển các ngành kinh tế dựa trên sáng tạo, sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa (như điện ảnh, âm nhạc, xuất bản, thiết kế...). Đáp án: B
Câu 58 [1114605]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Dù vậy, theo ý kiến một số chuyên gia,________ những điểm nghẽn cần tháo gỡ.________ , nhận thức của từng địa phương về vấn đề số hóa dữ liệu lễ hội còn chưa đồng đều, có nơi còn xem nhẹ việc thu thập, tìm kiếm tài liệu, sơ sài trong các biểu mẫu thông tin.
A, vẫn còn/ Chẳng hạn như.
B, đang có/ Tỉ dụ như.
C, sẽ có/ Thí dụ.
D, không có/ Như là.
- Loại B vì “Tỉ dụ như” không phù hợp với phong cách trang trọng của câu.
- Loại C vì “Thí dụ” không phù hợp với phong cách trang trọng của câu.
- Loại D vì “không có” mang nghĩa phủ định hoàn toàn, không đúng với ngữ cảnh câu văn; “Như là” không phù hợp với phong cách trang trọng của câu.
→ A là đáp án đúng vì “vẫn còn” diễn tả một tình trạng vẫn tiếp diễn, chưa thay đổi, phù hợp để nói về các vấn đề đã tồn tại từ trước đến nay vẫn chưa được giải quyết; “Chẳng hạn như” phù hợp để diễn đặt việc đưa ra ví dụ minh họa cho “những điểm nghẽn” đã đề cập trước đó. Đáp án: A
Câu 59 [1114606]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________ sự phát triển của đời sống kinh tế, lễ hội ngày càng được mở rộng cả về quy mô, số lượng.________ , kéo theo đó là nhiều tồn tại như: nạn cướp lễ, cướp lộc, mê tín dị đoan, nạn trộm cắp, cờ bạc, nạn nâng giá tùy tiện, “chặt chém” du khách...
A, Song song/ Cùng với.
B, Bên cạnh/ Vậy mà.
C, Không những/ Mà còn.
D, Cùng với/ Tuy nhiên.
- Loại A vì “cùng với” ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại B vì “vậy mà” thường được dùng khi vế sau đi ngược lại với điều đáng lẽ ra phải xảy ra theo logic thông thường, tuy nhiên các vấn đề tiêu cực phát sinh không trái với logic thông thường mà là hệ quả tất yếu của việc mở rộng lễ hội.
- Loại C vì “không những/ mà còn” ở hai vị trí này đều sai ngữ pháp.
→ D là đáp án đúng vì “cùng với” thể hiện sự đồng hành, song hành, phù hợp để diễn đạt sự phát triển của lễ hội diễn ra song hành với sự phát triển của đời sống kinh tế; “tuy nhiên” thể hiện sự đối lập, trái ngược giữa hai vế câu, phù hợp với ngữ cảnh câu văn, vế đầu nói về sự mở rộng của lễ hội còn vế sau nhấn mạnh những vấn đề tiêu cực nảy sinh. Đáp án: D
Câu 60 [1114607]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Không chỉ đối diện những________ lớn từ việc đề cao lợi ích kinh tế, ưu tiên cho phát triển, trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa, những________ có thể khiến cho di sản không được bảo tồn đúng mức và đúng cách. Điều này, thậm chí, còn có thể dẫn đến sự biến mất của di sản.
A, cơ hội/ kiến thức thiên lệch.
B, nguy cơ/ nhận thức lệch lạc.
C, thực tế/ hiểu biết sai trái.
D, hạn chế/ tri thức sai lệch.
- Loại A vì “cơ hội” mang nghĩa tích cực, không phù hợp với ngữ cảnh đang nói về những vấn đề tiêu cực; “kiến thức thiên lệch” chỉ sự hiểu biết không toàn diện, không phù hợp để nói về những vấn đề tiêu cực.
- Loại C vì “thực tế” chỉ những gì đang diễn ra, không phù hợp để nói về một vấn đề tiêu cực, không thể hiện được tính chất nguy hiểm của vấn đề.
- Loại D vì “hạn chế” chỉ sự thiếu sót, giới hạn về một mặt nào đó, không phù hợp để diễn tả mức độ nghiêm trọng của vấn đề.
→ B là đáp án đúng vì “nguy cơ” là cái có thể gây ra tai hoạ lớn trong một thời gian rất gần, phù hợp để chỉ những hiểm họa tiềm tàng từ việc đề cao lợi ích kinh tế mà không chú trọng bảo tồn di sản văn hóa; “nhận thức lệch lạc” nghĩa là hiểu biết sai hoặc không đúng về một vấn đề, phù hợp với tình huống bảo tồn di sản bị ảnh hưởng bởi cách hiểu sai lệch. Đáp án: B
Câu 61 [1114608]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Không gian tĩnh lặng, yên bình của ngôi chùa mang đến du khách cảm giác thư thái, nhàn hạ của chốn linh thiêng.
A, linh thiêng.
B, tĩnh lặng.
C, nhàn hạ.
D, du khách.
- Từ “nhàn hạ” sai về ngữ nghĩa. “Nhàn hạ” là rảnh rỗi, không bận rộn, không phải vất vả, mệt nhọc, không phù hợp để nói về miêu tả cảm giác của du khách khi đến chùa.
- Sửa lại: Không gian tĩnh lặng, yên bình của ngôi chùa mang đến du khách cảm giác thư thái, bình yên của chốn linh thiêng. Đáp án: C
Câu 62 [1114609]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Lâu nay, tôi vẫn rất quý mến cô ấy bởi sự chỉnh chu trong công việc.
A, Lâu nay.
B, chỉnh chu.
C, công việc.
D, quý mến.
- Từ “chỉnh chu” sai về ngữ nghĩa. “Chỉnh chu” là từ sai chính tả.
- Sửa lại: Lâu nay, tôi vẫn rất quý mến cô ấy bởi sự chỉn chu trong công việc. Đáp án: B
Câu 63 [1114610]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Gần như trong bất kì hoàn cảnh nào, anh ấy cũng luôn vị tha mọi người.
A, hoàn cảnh.
B, bất kì.
C, mọi người.
D, vị tha.
- Từ “vị tha” sai về ngữ nghĩa. “Vị tha” là tính từ, nghĩa là có tinh thần chăm lo đến lợi ích của người khác một cách vô tư, sẵn sàng vì lợi ích của người khác mà hi sinh lợi ích của cá nhân mình. Vì thế từ này cần có động từ đi kèm như “với”, “cho”,..
- Sửa lại: Gần như trong bất kì hoàn cảnh nào, anh ấy cũng luôn vị tha với mọi người. Đáp án: D
Câu 64 [1114611]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Câu chuyện về con người trong văn học có thể xuất hiện hàng loạt những chân lí như: Ở hiền thì gặp chuyện bất trắc; đi tìm cái đẹp thì gặp cái xấu xa, bỉ ổi; đi tìm điều thiện thì gặp điều độc ác; những kẻ trí thức có học thì dâm ô, dối trá, bịp bợm.;...
A, Câu chuyện về con người.
B, bịp bợm.
C, bất trắc.
D, chân lí.
- Từ “chân lí” sai về ngữ nghĩa. “Chân lí” là những sự thật hiển nhiên, không thể chối cãi. Trong ngữ cảnh của câu, các ví dụ được đưa ra (ở hiền gặp chuyện bất trắc, đi tìm cái đẹp gặp cái xấu xa...) không phải là chân lí mà là những nghịch lí trong cuộc sống.
- Sửa lại: Câu chuyện về con người trong văn học có thể xuất hiện hàng loạt những nghịch lí như: Ở hiền thì gặp chuyện bất trắc; đi tìm cái đẹp thì gặp cái xấu xa, bỉ ổi; đi tìm điều thiện thì gặp điều độc ác; những kẻ trí thức có học thì dâm ô, dối trá, bịp bợm.;... Đáp án: D
Câu 65 [1114612]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Các tấm pin năng lượng mặt trời hoạt động tuyệt vời trong điều kiện ánh sáng đầy đủ nhưng rất nhiều vùng đất lại có ít khi có nắng, điều đó dẫn tới việc ít năng lượng được tạo ra so với mức cần thiết.
A, hoạt động tuyệt vời.
B, so với mức cần thiết.
C, ánh sáng đầy đủ.
D, lại có ít khi.
- Cụm từ “lại có ít khi” sai về ngữ pháp, đây là sự kết hợp không đúng trong tiếng Việt.
- Sửa lại: Các tấm pin năng lượng mặt trời hoạt động tuyệt vời trong điều kiện ánh sáng đầy đủ nhưng rất nhiều vùng đất lại ít có nắng, điều đó dẫn tới việc ít năng lượng được tạo ra so với mức cần thiết. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Thư thái là gì nếu không phải là trạng thái bình thản bên trong, khi tinh thần bằng an, không bị xô đẩy. Và đó là tĩnh tâm. Tâm tĩnh như gương nước tĩnh, cho ta thấy rõ mặt mình. Chỉ trong thư thái mình mới thật là mình. Ba động là lúc nội tâm chòng chành chao đảo nhiễu loạn, hình bóng mình bị vỡ ra muôn ngàn mảnh. Vọng động có được dẹp yên, hình và bóng mới không còn tranh chấp, mới nhập vào nhau mà nên bản thể mình. Bởi thế, thư thái trong nội tâm chính là hạnh phúc. Đánh mất sự thư thái cũng là đánh mất gương mặt mình, đánh mất cái hạnh phúc được là mình. Nhưng, một nội tâm thư thái chỉ được nảy nở và nuôi nấng trong một không gian sống bình yên. Mà cuộc sống hiện đại lại đang đánh mất dần sự bình yên. Không gian sống luôn bị tra tấn đầu độc bằng đủ mọi thứ bát nháo của công nghiệp, phố xá và thị trường. Thế giới thành cái chợ mất rồi. Cái yên ả êm đềm bị bài xích xua đuổi dần khỏi những chung cư phường phố. Sự yên bình đành rời bỏ chốn đô hội để tìm về nương náu trú ngụ ở những chốn xa. Và những ham hố, thù hận, u mê, những phụ bạc, thất thoát, phản trắc, những vết thương bị gây ra và tự gây ra cũng luôn băm nát lòng mình, chiếm đoạt mất thư thái trong tâm mình. Bất an là thường hằng, thư thái chỉ thoáng chốc. Hành trình kiếm tìm hạnh phúc trong bề sâu là tìm kiếm thư thái mà có phải lúc nào mình cũng hay biết đâu.”
(Chu Văn Sơn, Tự tình cùng cái Đẹp)
Câu 66 [1114613]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Nguyên nhân khiến con người trong xã hội hiện đại đánh mất trạng thái thư thái.
B, Bàn về trạng thái thư thái trong tâm hồn con người.
C, Cách tìm lại trạng thái thư thái trong tâm hồn con người.
D, Hệ quả của việc mất đi trạng thái thư thái trong tâm hồn con người.
Đoạn trích nêu định nghĩa, phân tích và đánh giá tầm quan trọng của trạng thái thư thái trong tâm hồn con người.
→ Chủ đề của đoạn trích là bàn về trạng thái thư thái trong tâm hồn con người. Đáp án: B
Câu 67 [1114614]: Theo đoạn trích, khi “đánh mất sự thư thái”, con người sẽ đánh mất điều gì?
A, “không gian sống bình yên”.
B, “trạng thái bình thản bên trong”.
C, “sự bình yên”.
D, “đánh mất gương mặt mình, đánh mất cái hạnh phúc được là mình”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Đánh mất sự thư thái cũng là đánh mất gương mặt mình, đánh mất cái hạnh phúc được là mình.”
→ Theo đoạn trích, khi “đánh mất sự thư thái”, con người sẽ đánh mất gương mặt mình, đánh mất cái hạnh phúc được là mình”. Đáp án: D
Câu 68 [1114615]: Trong đoạn trích, từ “vọng động” không cùng nghĩa với các từ ngữ nào?
A, “bằng an”.
B, “chòng chành”.
C, “chao đảo”.
D, “ba động”.
- “Vọng động” là trạng thái tâm lý bất ổn, xao động, đầy những suy nghĩ miên man đối lập với “bằng an” là bình yên, an ổn.
- Các từ “chòng chành”, “chao đảo”, “ba động” đều chỉ trạng thái không ổn định, dao động. Đáp án: A
Câu 69 [1114616]: Theo đoạn trích, nội tâm thư thái chỉ có được nảy nở và nuôi nấng ở đâu?
A, “những chốn xa”.
B, “những chung cư phường phố”.
C, “trong một không gian sống bình yên”.
D, “chốn đô hội”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Nhưng, một nội tâm thư thái chỉ được nảy nở và nuôi nấng trong một không gian sống bình yên.”
→ Theo đoạn trích, nội tâm thư thái chỉ có được nảy nở và nuôi nấng “trong một không gian sống bình yên”. Đáp án: C
Câu 70 [1114617]: Từ “nuôi nấng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
A, dưỡng dục.
B, nuôi dưỡng.
C, dung dưỡng.
D, chăm nuôi.
- Nuôi nấng: nuôi dưỡng với sự chăm sóc ân cần, chu đáo.
- Dưỡng dục: (Từ cũ, Trang trọng) nuôi nấng và dạy dỗ (thường nói về công ơn cha mẹ)
- Nuôi dưỡng: nuôi nấng và chăm chút cho tốt.
- Dung dưỡng: dung túng và tạo điều kiện để cho dễ dàng phát triển
- Chăm nuôi: chăm sóc, nuôi dưỡng (thường dùng cho vật nuôi).
→ Trong ngữ cảnh đoạn trích, “nuôi nấng” và “nuôi dưỡng” đều chỉ việc tạo điều kiện để sự thư thái trong tâm hồn phát triển. Đáp án: B
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Đồng dao cho người lớn
(Nguyễn Trọng Tạo)

Có cánh rừng chết vẫn xanh trong tôi
Có con người sống mà như qua đời

Có câu trả lời biến thành câu hỏi
Có kẻ ngoại tình ngỡ là tiệc cưới

Có cha, có mẹ, có trẻ mồ côi
Có ông trăng tròn nào phải mâm xôi

Có cả đất trời mà không nhà ở
Có vui nho nhỏ có buồn mênh mông

Mà thuyền vẫn sông mà xanh vẫn cỏ
Mà đời vẫn say mà hồn vẫn gió

Có thương, có nhớ, có khóc, có cười
Có cái chớp mắt đã nghìn năm trôi...
1992
(Theo 36 bài thơ, NXB Lao động, 2007)
Câu 71 [1114618]: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Sáu chữ.
B, Bảy chữ.
C, Tám chữ.
D, Lục bát.
Bài thơ được viết theo thể thơ tám chữ. Đáp án: C
Câu 72 [1114619]: Biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ là gì?
A, Nói quá.
B, Đối lập.
C, Ẩn dụ.
D, Hoán dụ.
Bài thơ sử dụng rất nhiều cặp từ, cụm từ đối lập để tạo ấn tượng mạnh mẽ về những mâu thuẫn, nghịch lý trong cuộc sống: cánh rừng chết - vẫn xanh, sống - qua đời, câu trả lời - câu hỏi, ngoại tình - tiệc cưới,….
→ Biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ là đối lập. Đáp án: B
Câu 73 [1114620]: Nhan đề bài thơ cho thấy bài thơ là lời nhắn gửi hướng đến đối tượng nào?
A, Trẻ em.
B, Nhân loại.
C, Trẻ mồ côi.
D, Người lớn.
Nhan đề “Đồng dao cho người lớn” thể hiện rõ ràng đối tượng mà bài thơ hướng đến là người lớn. Đồng dao thường dành cho trẻ em, nhưng ở đây, tác giả sử dụng hình thức đồng dao để truyền tải những thông điệp sâu sắc về cuộc sống đến người lớn. Đáp án: D
Câu 74 [1114621]: Triết lí nhân sinh nào được thể hiện trong bài thơ?
A, Cuộc đời phức điệu, chất chồng nhiều nghịch lí.
B, Cuộc đời thật vô thường.
C, Trong mỗi con người có muôn vàn sắc thái cảm xúc.
D, Cuộc đời có quá nhiều điều bí ẩn.
Bài thơ khắc họa một bức tranh cuộc sống phức tạp, đa diện với nhiều mâu thuẫn, nghịch lý. Những hình ảnh đối lập liên tiếp xuất hiện thể hiện sự đa dạng và đầy rẫy những điều trái ngược trong cuộc đời.
→ Triết lí nhân sinh được thể hiện trong bài thơ là: Cuộc đời phức điệu, chất chồng nhiều nghịch lí. Đáp án: A
Câu 75 [1114622]: Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là gì?
A, Âu lo, trăn trở.
B, Buồn lặng, đau đáu.
C, Suy tư, triết lí.
D, Day dứt, ủ ê.
Giọng điệu bài thơ mang tính triết lí sâu sắc, thể hiện suy tư về những nghịch lí cuộc sống. Qua đó tác phẩm mang đến cho người đọc những suy ngẫm sâu sắc về ý nghĩa cuộc đời. Đáp án: C
Câu 76 [1114623]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Trong những tác phẩm viết về chiến tranh ở dòng cảm hứng này, chúng ta vẫn nhận ra hệ giá trị thẩm mĩ, tư tưởng nghệ thuật và hệ thống thi pháp của văn học trước 1975. Hình tượng người chiến sĩ trong cuộc chiến tranh thống nhất đất nước vẫn hiện lên với vẻ đẹp kiên cường, bất khuất, khỏe mạnh, anh dũng, chiến đấu và chiến thắng. Đó là những ngày tháng gắn bó trong trung đoàn của Thanh và Trí, nơi họ đã sống và chiến đấu bên nhau với tình cảm đồng chí đồng đội thật đẹp (“Hai người trở lại trung đoàn”). Đó là cuộc sống chiến đấu gian khổ, hiểm nguy nhưng cũng vô cùng quả cảm của những người lính ở đồng bằng với kẻ thù (“Nắng đồng bằng”). Mở rộng hơn nữa, trong các tác phẩm viết về chiến tranh sau đó, chúng ta vẫn có thể nhận ra những phẩm chất tốt đẹp nơi con người thời chiến nói chung và người lính nói riêng.”
(Nguyễn Thanh Tâm, Văn học viết về chiến tranh từ điểm nhìn sau 1975 - những kế thừa, thuận lợi và khó khăn)
Từ ngữ nào sau đây mang nghĩa khái quát hơn cả?
A, “anh dũng”.
B, “phẩm chất”.
C, “quả cảm”.
D, “bất khuất”.
Từ “phẩm chất” là từ có nghĩa khái quát hơn cả, dùng để chỉ toàn bộ những đặc điểm tốt đẹp về đạo đức, tinh thần, tính cách của con người. Trong đoạn trích, “phẩm chất” là từ bao hàm tất cả các đức tính cụ thể của người lính. Đáp án: B
Câu 77 [1114624]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“- Bẩm Trời, cảnh con thực nghèo khó
Trần gian thước đất cũng không có
Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều
Vốn liếng còn một bụng văn đó.
Giấy người mực người thuê người in
Mướn cửa hàng người bán phường phố.
Văn chương hạ giới rẻ như bèo
Kiếm được đồng lãi thực rất khó.
Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều
Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu.
Lo ăn lo mặc hết ngày tháng
Học ngày một kém tuổi ngày cao
Sức trong non yếu ngoài chen rấp
Một cây che chống bốn năm chiều.”
(Tản Đà, Hầu Trời)
Đoạn thơ trên được viết theo cảm hứng nào?
A, Hiện thực.
B, Bi tráng.
C, Lãng mạn.
D, Sử thi.
Tác giả phản ánh chân thực cuộc sống khó khăn của tầng lớp trí thức nghèo đầu thế kỷ XX, đặc biệt là những người theo nghề văn chương.
→ Đoạn thơ viết theo cảm hứng hiện thực. Đáp án: A
Câu 78 [1114625]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Hê-ra-clét ra đi. Chàng sang đất châu Phi, băng qua sa mạc Li-bi vắng ngắt không một bóng cây, bóng người rồi phải đi qua nhiều xứ sở của những người Dã man, cuối cùng mới tới được nơi cùng kiệt của đất. Đến đây là chàng đã đặt chân tới được bờ đại dương mênh mông sóng vỗ. Nhưng đi nữa thì chẳng còn đường. Núi bít kín lấy biển. Làm cách nào để đi tiếp bây giờ? Hê-ra-clét bèn dùng sức lực ghê gớm của mình xẻ tách quả núi không lồ bít kín lấy biển kia ra. Thế là biển bên trong và bên ngoài, bên phía đông và phía tây thông suốt. Trong khi làm việc xẻ núi, chàng khuân đá xếp sang hai bên. Những tảng đá xếp chồng chất lên nhau cao như hai cái cột khổng lồ ở hai bên nhường quãng đường giữa cho biển cả giao lưu, chính là eo biển Gi-bơ-ran-ta nối liền Đại Tây Dương với Địa Trung Hải ngày nay. Cột đá Gi-bơ-ran-ta thuộc đất Ét-pa-ni (Tây Ban Nha). Cột đá Xu-ta thuộc nước Ma-rốc. Ngày xưa, người Hy Lạp gọi đó là “Cột đá của Hê-ra-clét”.”
(Hê-ra-clét đi đoạt đàn bò của Gê-ri-ông, Thần thoại Hi Lạp)
Những câu văn in đậm trong đoạn trích có ý nghĩa gì?
A, Giải thích cho sự hình thành trái đất.
B, Giải thích cho sự hình thành eo biển Gi-bơ-ran-ta, cột đá Gi-bơ-ran-ta, cột đá Xu-ta.
C, Tô đậm chiến công của Hê-ra-clét.
D, Tô đậm sức mạnh của Hê-ra-clét.
Những câu văn in đậm kể về sự kiện Hê-ra-clét dùng sức mạnh xẻ núi, tạo nên eo biển Gi-bơ-ran-ta và hai cột đá khổng lồ Gi-bơ-ran-ta và Xu-ta.
→ Những câu văn in đậm trong đoạn trích giải thích cho sự hình thành eo biển Gi-bơ-ran-ta, cột đá Gi-bơ-ran-ta, cột đá Xu-ta Đáp án: B
Câu 79 [1114626]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Trong từng vó ngựa tuần tra
Nòng súng chán làm sắt thép
Muốn thành cây để trổ hoa
Con suối riu riu trầm mặc
Đá hóa chàng trai mộng mơ
Cỏ cây rực màu thiếu nữ
Rừng buông sương tím ỡm ờ...”
(Trần Đăng Khoa, Tây Bắc)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Con suối riu riu trầm mặc” (in đậm)?
A, So sánh.
B, Nhân hoá.
C, Ẩn dụ.
D, Hoán dụ.
Trong câu thơ “Con suối riu riu trầm mặc”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa, gán cho con suối một đặc điểm giống như con người (trầm mặc). Biện pháp tu từ này giúp con suối trở nên có hồn, góp phần tạo nên không gian thơ mộng, trữ tình cho bức tranh thiên nhiên Tây Bắc. Đáp án: B
Câu 80 [1114627]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Dọn dẹp xong mới nghĩ đến việc sửa sang sơn tút lại những khoảng tường ố vàng. Những cánh cửa xệ xuống chạm sàn. Gần Tết, cánh thợ nề, thợ mộc làm không hết việc. Công một ngày có khi đến cả triệu đồng gọi họ vẫn không dễ. Khắp phố phường vang dội tiếng máy cắt gạch, máy khoan tường. Thợ thuyền tối đến tụ tập rượu chè rôm rả khắp ngõ xóm. Vài anh hứng chí mang chiếc loa thùng kéo tay ra hát karaoke. Nửa đêm rồi vẫn còn giọng khê nồng nặc “Con biết xuân này mẹ chờ tin con…”. Ông lão hàng xóm không ngủ được thò đầu ra ngoài ban công quát “Tết nhất ai bắt chúng mày ở đây làm gì…”.”
(Đỗ Phấn, Nhịp phố đón xuân)
Đoạn văn được viết theo hình thức nào?
A, Diễn dịch.
B, Quy nạp.
C, Song song.
D, Phối hợp.
Đoạn văn trên được viết theo hình thức song song vì các câu trong đoạn đều diễn tả những hình ảnh, hoạt động khác nhau nhưng cùng xoay quanh không khí chuẩn bị Tết. Các ý được trình bày ngang hàng, không phụ thuộc vào nhau theo kiểu diễn dịch, quy nạp hay phối hợp. Đáp án: C
Câu 81 [1114628]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Suốt ngày đêm nghe tiếng biển ì ầm
Tiếng biển vui
tiếng biển buồn
tiếng biển khóc
tiếng biển gào căm uất…

Tiếng yêu thương quanh đảo mãi vỗ về.

Rồi một ngày em thấy đảo là quê
Là máu thịt của chúng mình gắn bó
Mỗi hạt cát nặng tình người muôn thuở
Viên sỏi màu ngũ sắc tuổi thơ ta…”
(Nguyễn Trọng Tạo, Biển mặn, theo baovannghe.vn)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong những câu thơ in đậm?
A, Nhân hoá, ẩn dụ.
B, Nhân hoá, nói quá.
C, Hoán dụ, tượng trưng.
D, Ẩn dụ, hoán dụ.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ in đậm là:
- Nhân hóa: Gán cho tiếng biển những trạng thái cảm xúc, hành động của con người (vui, buồn, khóc, gào).
- Ẩn dụ: Hình ảnh “tiếng biển” không chỉ đơn thuần là âm thanh sóng vỗ mà còn gợi liên tưởng đến tâm trạng con người. Đáp án: A
Câu 82 [1114629]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Truyền kì là một thể văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường. Trong truyện truyền kì, thế giới con người và thế giới cõi âm với những thánh thần, ma quỷ có sự tương giao. Đó chính là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn đặc biệt của thể loại.”
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Tự sự.
B, Miêu tả.
C, Thuyết minh.
D, Nghị luận.
Đoạn trích cung cấp thông tin, kiến thức về thể loại truyện truyền kì trong văn học trung đại Việt Nam.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: C
Câu 83 [1114630]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“TIẾNG NGƯỜI VỢ: Đản ơi, bố về đây này, dậy đi con!
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: Nào, cu Đản mở mắt ra xem bố nào.
TIẾNG ĐỨA CON: (Khóc) Mẹ ơi... Không đâu... Mẹ ơi.
TIẾNG NGƯỜI VỢ: Đản hư nào. Bố đấy. Bố về đấy. Bố về đấy mà.
TIẾNG ĐỨA CON: (Khóc) Không... Không... Mẹ ơi...
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: A a... cu Đản nhớn nhỉ. Cái ông lính nào mà nửa đêm lại về nhận là bố cu Đản thế này nhỉ. Thôi, cho bé ra với mẹ nhé.
TIẾNG NGƯỜI VỢ: Con nó còn ngái ngủ. Bé Đản gọi bố đi. Ở nhà, ngày nào cũng hỏi: Đản có bố không? Bố đâu? Thế hôm nay bố về đấy. Bố đấy mà. Bố con đi đánh giặc về đây. Ờ, Đản ngoan nhé, nằm yên đây ngủ đi, con.
TIẾNG NGƯỜI CHỒNG: (Cười) Ờ, cu Đản ngủ đi. Rồi sáng mai dậy chơi với bố.”
(Nguyễn Đình Thi, Cái bóng trên tường, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Theo lời người vợ trong đoạn trích, vì sao bé Đản không chịu nhận bố?
A, Vì bố Đản về đột ngột.
B, Vì người đàn ông không phải bố Đản.
C, Vì đêm tối, bé Đản chưa nhận ra bố.
D, Vì bé Đản đang ngái ngủ.
Trong đoạn trích, người vợ nói: “Con nó còn ngái ngủ.” Điều này cho thấy bé Đản chưa tỉnh táo hoàn toàn và có thể chưa nhận thức được rõ ràng mọi việc xung quanh nên không chịu nhận bố.
→ Theo lời người vợ trong đoạn trích, bé Đản không chịu nhận bố bởi bé còn ngái ngủ. Đáp án: D
Câu 84 [1114631]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Đạm Tiên
Quá nhiều người đón đưa thời nàng xuân sắc
Kiếp ca nhi một đời nàng hát
Ngàn bài ca chiều khách
Dành cho mình
Chỉ một tiếng nấc
Chết mình một góc
Nỗi cô đơn mang xuống đáy mồ
Vùi nông một nấm đơn sơ
(Vương Trọng, Đạm Tiên, theo thivien.net)
Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ là gì?
A, Đau xót, tiếc thương.
B, Chê trách.
C, Thương cảm, xót xa.
D, Mỉa mai, châm chọc.
Đoạn thơ “Đạm Tiên” của Vương Trọng thể hiện sự thương cảm, xót xa sâu sắc đối với số phận của nàng Đạm Tiên, một ca nhi tài hoa nhưng bạc mệnh.
→ Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ là thương cảm, xót xa. Đáp án: C
Câu 85 [1114632]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Những cô gái Ba Na, Gia Rai thường tỏ điều tâm sự của mình cùng cây đinh yơng: Ðinh yơng già làng làm cho mình đấy. Già làng bảo, khi nào trong bụng mày có điều buồn, nếu không tâm sự được với ai thì đêm đêm đem đinh yơng ra thổi. Ðinh yơng là nhạc cụ chỉ dành riêng cho lũ đàn bà, con gái. Nỗi buồn của riêng ta, ta để trong lòng, nhưng nếu ta không trút được vào trong hơi thở, vào trong âm thanh thì thầm của đinh yơng thì ta sẽ trở nên cô đơn, trở nên yếu đuối, ngập chìm trong cõi u mê. Ðinh yơng là người bạn tâm tình của ta. Ta nhập hồn ta vào trong ống nứa...”
(Trung Trung Đỉnh, Thần linh ơi, ta có các già làng, theo cand.com.vn)
Đoạn trích viết về đối tượng nào?
A, Tình yêu cả các cô gái Ba Na.
B, Lời khuyên của già làng với các cô gái.
C, Những cô gái Ba Na.
D, Cây đinh yơng, một nhạc cụ của người Ba Na.
Đoạn trích chủ yếu tập trung miêu tả cây đinh yơng, một nhạc cụ dành riêng cho phụ nữ Ba Na, Gia Rai, và vai trò của nó trong đời sống tinh thần của họ.
→ Đoạn trích viết về cây đinh yơng, một nhạc cụ của người Ba Na. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“1. Tín chỉ carbon là gì?
Tín chỉ carbon (chứng chỉ carbon) là chứng nhận mang tính thương mại, thể hiện quyền sở hữu về lượng khí CO2 hoặc các loại khí nhà kính khác. Chúng được chuyển đổi sang CO2 (Carbon dioxide) tương đương, một tín chỉ carbon sẽ có giá trị bằng một tấn khí CO2 và ngược lại.
2. Tín chỉ carbon mang lại lợi ích gì?
Trong bối cảnh ngày nay, việc hiểu rõ về ảnh hưởng của tín chỉ Carbon là một cơ hội chiến lược cho doanh nghiệp. Những lợi ích to lớn mà tín chỉ carbon mang lại:
• Bảo vệ môi trường: Đóng vai trò quan trọng trong việc giảm lượng khí nhà kính, đồng thời đóng góp tích cực vào nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế trong việc giảm biến đổi khí hậu.
• Thúc đẩy hành vi bền vững: Tích hợp tín chỉ carbon vào chiến lược, thể hiện cam kết và tăng cường thực hiện các biện pháp giảm khí nhà kính để đạt hoặc duy trì.
• Tạo ra giá trị thương hiệu: Cơ hội để doanh nghiệp xây dựng giá trị thương hiệu khi mà người tiêu dùng đánh giá cao các sản phẩm và dịch vụ có tác động tích cực đối với môi trường.
3. Thị trường mua bán tín chỉ carbon là gì?
Thị trường mua bán tín chỉ carbon là một cơ chế kinh tế nhằm giảm lượng khí thải CO2 bằng cách đặt giới hạn phát thải và cho phép các công ty mua bán tín chỉ carbon. Các công ty giảm phát thải dưới mức giới hạn có thể bán tín chỉ dư thừa cho các công ty khác, khuyến khích giảm phát thải một cách hiệu quả về chi phí.
Chúng đang phát triển mạnh mẽ về cả quy mô giao dịch và sự tham gia của các tổ chức. Nguồn gốc của thị trường carbon có liên quan chặt chẽ đến Nghị định thư Kyoto của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu năm 1997.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mô hình mua bán tín chỉ giảm phát thải trên thị trường carbon ngày càng trở thành phương pháp tiên tiến. Đây là một loại hình thị trường mà trong đó hàng hóa được giao dịch là lượng khí nhà kính đã giảm bớt hoặc được hấp thụ. Chúng thường được giao dịch giữa các doanh nghiệp nội địa hoặc tổ chức quốc tế.”
(Tín chỉ carbon là gì? Mua bán tín chỉ carbon ở Việt Nam, theo tinchicarbonvietnam.vn)
Câu 86 [1114633]: Theo đoạn trích, một tín chỉ carbon có giá trị như thế nào?
A, Một tấn khí NO2.
B, Một tấn khí O2.
C, Một tấn khí SO2.
D, Một tấn khí CO2.
Dựa vào thông tin trong câu: “Chúng được chuyển đổi sang CO2 (Carbon dioxide) tương đương, một tín chỉ carbon sẽ có giá trị bằng một tấn khí CO2 và ngược lại.”
→ Theo đoạn trích, một tín chỉ carbon có giá trị bằng một tấn khí CO2. Đáp án: D
Câu 87 [1114634]: Đâu là nội hàm của lợi ích “tạo ra giá trị thương hiệu” từ tín chỉ carbon?
A, “Tích hợp tín chỉ carbon vào chiến lược, thể hiện cam kết và tăng cường thực hiện các biện pháp giảm khí nhà kính để đạt hoặc duy trì.”.
B, “Cơ hội để doanh nghiệp xây dựng giá trị thương hiệu khi mà người tiêu dùng đánh giá cao các sản phẩm và dịch vụ có tác động tích cực đối với môi trường.”.
C, “Đóng vai trò quan trọng trong việc giảm lượng khí nhà kính, đồng thời đóng góp tích cực vào nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế trong việc giảm biến đổi khí hậu.”.
D, “giảm phát thải dưới mức giới hạn có thể bán tín chỉ dư thừa cho các công ty khác”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Tạo ra giá trị thương hiệu: Cơ hội để doanh nghiệp xây dựng giá trị thương hiệu khi mà người tiêu dùng đánh giá cao các sản phẩm và dịch vụ có tác động tích cực đối với môi trường.”
→ Nội hàm của lợi ích “tạo ra giá trị thương hiệu” từ tín chỉ carbon là “cơ hội để doanh nghiệp xây dựng giá trị thương hiệu khi mà người tiêu dùng đánh giá cao các sản phẩm và dịch vụ có tác động tích cực đối với môi trường.” Đáp án: B
Câu 88 [1114635]: Theo đoạn trích, nguồn gốc của thị trường carbon có liên quan đến văn bản nào của Liên hợp quốc?
A, Báo cáo về biến đổi khí hậu năm 2022.
B, Công ước khung về biến đổi khí hậu năm 1922.
C, Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu năm 1997.
D, Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu.
Dựa vào thông tin trong câu: “Nguồn gốc của thị trường carbon có liên quan chặt chẽ đến Nghị định thư Kyoto của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu năm 1997.”
→ Theo đoạn trích, nguồn gốc của thị trường carbon có liên quan đến Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu năm 1997. Đáp án: C
Câu 89 [1114636]: Theo đoạn trích, hàng hoá được giao dịch ở thị trường carbon là gì?
A, Lượng khí nhà kính đã giảm bớt hoặc được hấp thụ.
B, Lượng khí CO2 dư thừa ở các quốc gia có nhiều cây xanh.
C, Lượng khí CO2 dư thừa ở các quốc gia có nền công nghiệp phát triển.
D, Lượng khí nhà kính còn thiếu ở các quốc gia đang phát triển.
Dựa vào thông tin trong câu: “Đây là một loại hình thị trường mà trong đó hàng hóa được giao dịch là lượng khí nhà kính đã giảm bớt hoặc được hấp thụ.”
→ Theo đoạn trích, hàng hoá được giao dịch ở thị trường carbon là là lượng khí nhà kính đã giảm bớt hoặc được hấp thụ. Đáp án: A
Câu 90 [1114637]: Ý nghĩa lớn nhất của tín chỉ carbon và thị trường tín chỉ carbon đối với nhân loại là gì?
A, Thúc đẩy sự giao lưu, hợp tác giữa các quốc gia.
B, Bảo vệ môi trường sống.
C, Tạo nên giá trị kinh tế lớn lao.
D, Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.
Mục tiêu cốt lõi của tín chỉ carbon và thị trường carbon là giảm phát thải khí nhà kính, chống biến đổi khí hậu, từ đó bảo vệ môi trường sống.
→ Ý nghĩa lớn nhất của tín chỉ carbon và thị trường tín chỉ carbon đối với nhân loại là bảo vệ môi trường sống. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“Ở Việt Nam, từ những thập kỉ cuối của thế kỉ XX đến nay, cùng với sự thay đổi mạnh mẽ của gia đình và xã hội, chúng ta đã chứng kiến sự thay đổi về chất của vấn đề giới và phụ nữ. Ngày nay, người ta gần như không còn dùng từ “phái yếu” để chỉ phụ nữ nữa. Thay vào đó là những từ “phái đẹp” hoặc thậm chí là những người “đàn bà thép”.
Trên thực tế, những đóng góp to lớn của phụ nữ cho gia đình và xã hội, cường độ lao động, tri thức và trí tuệ trong lao động, thời gian lao động đáng kinh ngạc đã khiến cho nhiều người thay đổi nhận thức về vai trò của phụ nữ, trong khi đó, pháp luật và xã hội đã tôn vinh vị thế của họ. Những đóng góp của phụ nữ đã không chỉ tạo ra một xã hội tiến bộ, văn minh và còn phát triển chính bản thân người phụ nữ. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn sự chênh lệch khá lớn giữa vai trò và vị thế xã hội của phụ nữ. Phụ nữ chiếm 50,2% dân số, 49% lực lượng lao động (tương đương với nam giới) nhưng phụ nữ thường làm những công việc nặng nhọc, lương thấp hoặc có mặt nhiều trong vùng kinh tế phi chính thức (theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở do Tổng cục Thống kê tiến hành năm 2019). Tỉ lệ thất nghiệp của lao động nữ khá cao so với lao động nam do hạn chế về sức khỏe, thời gian nghỉ sinh và nuôi con, cơ hội tìm được việc làm phù hợp sau khi sinh còn thấp.
Trong kinh doanh, phụ nữ chiếm 30% các chủ doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong các cơ quan dân cử và cơ quan khác trong bộ máy nhà nước, số lượng phụ nữ chưa cao. Phụ nữ chiếm 27,3% tổng số đại biểu Quốc hội và được đánh giá là cao nhất Đông Nam Á, nhưng nếu so với tỉ lệ dân số, tỉ lệ lao động và so với khả năng của phụ nữ thì vẫn chưa tương xứng. Tỉ lệ phụ nữ tham gia Hội đồng nhân dân các cấp là trên 20%, tuy nhiên nhiều trường hợp vẫn bị coi là được “nâng đỡ, ưu tiên”.
Trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, sự tham gia của phụ nữ là khá cao. Theo thống kê, 90% phụ nữ biết đọc, biết viết, số lượng nữ sinh theo học tại bậc trung học phổ thông là 53,8%, tỉ lệ nữ tốt nghiệp đại học là 36,24%, thạc sĩ là 33,95%, tiến sĩ là 25,96%, giáo sư và phó giáo sư là 16,5% (thống kê năm 2009). Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là tại sao trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kĩ thuật và quyền lực lãnh đạo tỉ lệ phụ nữ thấp hơn rất nhiều so với nam giới?
(Lê Thị Quý, Bình đẳng giới và xã hội hiện đại, theo tcnn.vn)
Câu 91 [1114638]: Theo đoạn trích, từ ngữ nào thể hiện thái độ tôn vinh phụ nữ trong xã hội hiện đại?
A, “phụ nữ”.
B, “phái yếu”.
C, “phái đẹp”.
D, “đàn bà”.
Trong đoạn trích, tác giả đề cập đến sự thay đổi cách gọi phụ nữ theo hướng tôn vinh, từ “phái yếu” sang “phái đẹp” hoặc “đàn bà thép”. Trong đó, “phái đẹp” mang ý nghĩa tôn vinh vẻ đẹp và những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ. Đáp án: C
Câu 92 [1114639]: Theo đoạn trích, điều gì thuộc về phụ nữ khiến cho nhiều người thay đổi nhận thức về vai trò của phụ nữ?
A, Hội đồng nhân dân các cấp.
B, Sự tôn trọng của pháp luật và xã hội.
C, Gia đình và xã hội.
D, Tri thức và trí tuệ trong lao động.
Dựa vào thông tin trong câu: “Trên thực tế, những đóng góp to lớn của phụ nữ cho gia đình và xã hội, cường độ lao động, tri thức và trí tuệ trong lao động, thời gian lao đ.ộng đáng kinh ngạc đã khiến cho nhiều người thay đổi nhận thức về vai trò của phụ nữ, trong khi đó, pháp luật và xã hội đã tôn vinh vị thế của họ.”
→ Theo đoạn trích, tri thức và trí tuệ trong lao động khiến cho nhiều người thay đổi nhận thức về vai trò của phụ nữ. Đáp án: D
Câu 93 [1114640]: Theo đoạn trích, điều gì không tác động đến tỉ lệ thất nghiệp của lao động nữ?
A, Hạn chế về sức khoẻ.
B, Thời gian nghỉ sinh và nuôi con.
C, Nhận thức về vai trò của phụ nữ.
D, Cơ hội tìm được việc làm phù hợp sau khi sinh còn thấp.
Dựa vào thông tin trong câu: “Tỉ lệ thất nghiệp của lao động nữ khá cao so với lao động nam do hạn chế về sức khỏe, thời gian nghỉ sinh và nuôi con, cơ hội tìm được việc làm phù hợp sau khi sinh còn thấp.”
→ Nhận thức về vai trò của phụ nữ không tác động đến tỉ lệ thất nghiệp của lao động nữ. Đáp án: C
Câu 94 [1114641]: “Theo thống kê, 90% phụ nữ biết đọc, biết viết, số lượng nữ sinh theo học tại bậc trung học phổ thông là 53,8%, tỉ lệ nữ tốt nghiệp đại học là 36,24%, thạc sĩ là 33,95%, tiến sĩ là 25,96%, giáo sư và phó giáo sư là 16,5% (thống kê năm 2009).”
Các số liệu trong đoạn văn trên có ý nghĩa gì?
A, Minh hoạ cho trình độ tri thức của phụ nữ trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục.
B, Minh hoạ cho khả năng tham gia của phụ nữ trong lĩnh vực kinh doanh.
C, Minh hoạ cho khả năng tham gia của phụ nữ trong bộ máy nhà nước.
D, Minh hoạ cho trình độ tri thức của phụ nữ trong lĩnh vực y tế.
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, sự tham gia của phụ nữ là khá cao. Theo thống kê, 90% phụ nữ biết đọc, biết viết, số lượng nữ sinh theo học tại bậc trung học phổ thông là 53,8%, tỉ lệ nữ tốt nghiệp đại học là 36,24%, thạc sĩ là 33,95%, tiến sĩ là 25,96%, giáo sư và phó giáo sư là 16,5% (thống kê năm 2009).”
→ Các số liệu trong đoạn văn minh hoạ cho trình độ tri thức của phụ nữ trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục. Đáp án: A
Câu 95 [1114642]: Ý nào dưới đây phù hợp nhất để triển khai phần tiếp theo của đoạn trích?
A, Giải pháp cân bằng tỉ lệ nam - nữ trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kĩ thuật và quyền lực lãnh đạo.
B, Bằng chứng mất cân bằng giữa tỉ lệ nam - nữ trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kĩ thuật và quyền lực lãnh đạo.
C, Nguyên nhân khiến các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kĩ thuật và quyền lực lãnh đạo có tỉ lệ phụ nữ thấp hơn rất nhiều so với nam giới.
D, Tỉ lệ nữ giới trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kĩ thuật và quyền lực lãnh đạo ở nước ta.
Ở cuối đoạn trích, tác giả đặt câu hỏi: “Tại sao trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kĩ thuật và quyền lực lãnh đạo tỉ lệ phụ nữ thấp hơn rất nhiều so với nam giới?”. Vì vậy, phần tiếp theo hợp lý nhất phỉa là tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng này. Đáp án: C
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
Đã từng thất bại
(Ngô Thị Phú Bình)
Chẳng ai tìm kiếm thất bại.
Nhưng thất bại, dù chúng ta vì trách nhiệm trước bản thân mình và những người xung quanh, cố gắng né tránh nó, vẫn tìm đến với mỗi người vào những thời điểm riêng.
Một nhà tuyển dụng nói với tôi rằng: Nếu chỉ được chọn một giữa hai ứng viên có khả năng tương đương, người tràn trề tự tin và luôn chiến thắng; kẻ có phần dè dặt bởi đã từng phải nếm mùi thất bại, thậm chí là cay đắng, anh ta sẽ chọn người thứ hai.
Những người đã từng thất bại đã học cách thất bại, và đó là bài học đắt đỏ nhất và vì thế cũng quý giá nhất.
Bill Gates từng thổ lộ dù biết rằng nhân viên của mình là những người giỏi nhất, nhưng ông vẫn có một điều lo lắng về những kẻ giỏi giang và tràn ngập tự tin này, đó là “họ chưa từng nếm mùi thất bại”.
Tại sao? Có lẽ bởi nếu chưa từng thất bại, thì chưa thể biết sự mạnh mẽ của con người là sự mạnh mẽ của Đá hay của Nước.
Một thạch trụ nặng hàng ngàn tấn có thể một ngày kia đổ sập. Nhưng Nước, bạn sẽ thấy nó khi rắn lạnh, khi tươi mát, uốn lượn mềm mại mà vượt qua tất cả thiên biến vạn hóa mà vẫn là chính mình, có mặt ở khắp các đại dương và trong từng tế bào sống.
Sự tự tin của một người chỉ mới biết đến chiến thắng và sự tự tin của những người đã từng trải qua thất bại là khác biệt.
Đó là sự tự tin của người biết và sự tự tin của người hiểu. Để đi từ Biết đến Hiểu, chẳng thể tránh khỏi quá trình phải chiêm nghiệm bằng chính mình qua những lần đớn đau vấp ngã.
Bạn có thể nhận biết một người thành đạt không phải lúc họ ăn mừng chiến thắng, mà ở lúc họ đối diện với khoảnh khắc biết mình thua cuộc. Bấn loại hay bình tĩnh, đổ lỗi cho vận đen hay nhận lỗi về mình, khóc than hay tìm hiểu căn nguyên thất bại, vùi lấp bản thân trong tuyệt vọng hay tiếp tục tìm kiếm những cơ hội khác.
Những người đã từng thất bại, bạn có thể nhận ra điều ấy trong mắt họ, sâu lặng hơn và trầm ngâm hơn, đôi mắt của những người hiểu được nỗi đau của thời kỳ trượt dốc.
Những kẻ nông nổi sẽ bảo rằng họ có cái vẻ thu mình của kẻ nhút nhát, yếu đuối. Nhưng những kẻ hiểu đời sẽ nhận thấy trong đó có sự dè dặt khôn ngoan, náu mình đợi chờ thời cơ thích hợp.
Họ có thể không phải là người đầu tiên, nhưng sẽ là người đúng lúc. Có thể không phải là người mạnh nhất, nhưng sẽ là người cuối cùng trụ lại.
Những người đã từng thất bại, bạn có thể nhận thấy họ trong cách đối xử với con người, yêu thương hơn và xót xa hơn, bởi họ yêu thương và xót xa bằng những trải nghiệm đau đớn của chính bản thân mình, xuất phát từ sự yêu thương và xót xa chính mình.
Và bởi thế bạn biết rằng, những thất bại, va vấp mà chúng ta trải qua trong đời cũng có ý nghĩa và giá trị của riêng nó. Mỗi người phải có lúc thất bại đến đau đớn để hiểu mình hơn và hiểu người hơn.
Để biết yêu thương, sẻ chia, nâng đỡ và tha thứ.
Thất bại không chỉ giúp chúng ta trưởng thành hơn, mà còn làm chúng ta con người hơn.
(Theo Gửi bé bống ở xứ sở niềm vui, NXB Kim Đồng, 2016)
Câu 96 [1114643]: Theo bài viết, Bill Gates lo lắng điều gì ở các nhân viên của mình?
A, Họ tràn trề tự tin và luôn chiến thắng.
B, Họ dè dặt bởi đã từng nếm mùi thất bại.
C, Những kẻ giỏi giang và tràn ngập tự tin này chưa từng nếm mùi thất bại.
D, Họ là những kẻ nhút nhát, yếu đuối.
Dựa vào thông tin trong câu: Bill Gates từng thổ lộ dù biết rằng nhân viên của mình là những người giỏi nhất, nhưng ông vẫn có một điều lo lắng về những kẻ giỏi giang và tràn ngập tự tin này, đó là “họ chưa từng nếm mùi thất bại”.
→ Theo bài viết, điều khiến Bill Gates lo lắng về các nhân viên của mình là những kẻ giỏi giang và tràn ngập tự tin này chưa từng nếm mùi thất bại. Đáp án: C
Câu 97 [1114644]: Theo văn bản, đặc điểm nào sau đây không có ở những người từng thất bại?
A, Bình tĩnh, nhận lỗi về mình.
B, Kiên nhẫn tìm hiểu căn nguyên thất bại.
C, Tiếp tục tìm kiếm những cơ hội khác khi đối diện với khoảnh khắc biết mình thua cuộc.
D, Tràn trề tự tin và luôn chiến thắng.
Những người từng thất bại thường có sự dè dặt khôn ngoan, họ không tràn trề tự tin và luôn chiến thắng. Họ đã học được cách thất bại và hiểu được giá trị của điều này. Đáp án: D
Câu 98 [1114645]: Câu văn nào nêu rõ ý nghĩa, giá trị của sự thất bại?
A, “Những người đã từng thất bại đã học cách thất bại, và đó là bài học đắt đỏ nhất và vì thế cũng quý giá nhất.”.
B, “Thất bại không chỉ giúp chúng ta trưởng thành hơn, mà còn làm chúng ta con người hơn.”.
C, “Có lẽ bởi nếu chưa từng thất bại, thì chưa thể biết sự mạnh mẽ của con người là sự mạnh mẽ của Đá hay của Nước.”.
D, “Sự tự tin của một người chỉ mới biết đến chiến thắng và sự tự tin của những người đã từng trải qua thất bại là khác biệt.”.
- Loại A vì câu này khẳng định ý nghĩa của sự thất bại nhưng không nêu rõ được ý nghĩa của sự thất bại cụ thể là gì.
- Loại C vì câu này so sánh sự mạnh mẽ của người trải qua thất bại với sức mạnh của Đá hay Nước nhằm gợi suy ngẫm về sức mạnh của con người khi đã trải qua thất bại.
- Loại D vì cây này chỉ nói về sự khác biệt giữa hai loại tự tin.
→ B là đáp án đúng vì câu văn này thể hiện rõ nhất ý nghĩa và giá trị của sự thất bại, đó là giúp con người trưởng thành hơn và trở nên “người” hơn. Đáp án: B
Câu 99 [1114646]: Theo văn bản, người từng thất bại có thể mang sự mạnh mẽ của Đá hay của Nước?
A, Không của Đá cũng không của Nước.
B, Sự mạnh mẽ của Đá.
C, Sự mạnh mẽ của Nước.
D, Của cả Đá và Nước.
Dựa vào thông tin trong đoạn văn: “Tại sao? Có lẽ bởi nếu chưa từng thất bại, thì chưa thể biết sự mạnh mẽ của con người là sự mạnh mẽ của Đá hay của Nước. Một thạch trụ nặng hàng ngàn tấn có thể một ngày kia đổ sập. Nhưng Nước, bạn sẽ thấy nó khi rắn lạnh, khi tươi mát, uốn lượn mềm mại mà vượt qua tất cả thiên biến vạn hóa mà vẫn là chính mình, có mặt ở khắp các đại dương và trong từng tế bào sống.”
→ Theo văn bản, người từng thất bại có thể mang sự mạnh mẽ của Nước. Đáp án: C
Câu 100 [1114647]: Thông điệp của bài viết là gì?
A, Thất bại nhiều sẽ đem đến những điều thật tệ hại.
B, Thất bại là chìa khoá của thành công.
C, Nên né tránh sự thất bại.
D, Hãy dám đối diện với thất bại.
Bài viết muốn truyền tải thông điệp về việc dám đối diện với thất bại, bởi vì thất bại không chỉ giúp chúng ta trưởng thành hơn mà còn làm chúng ta con người hơn. Thất bại là một phần tất yếu của cuộc sống và mỗi người cần phải học cách đối diện với nó. Đáp án: D
Câu 101 [712523]: Hình vẽ bên dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của hai xe và Gia tốc và độ dịch chuyển của hai xe có thể được xác định dựa vào đồ thị này.


Kết luận nào sau đây là đúng?
A, Gia tốc của hai xe bằng nhau tại thời điểm
B, Gia tốc của xe lớn hơn gia tốc của xe tại thời điểm ban đầu
C, Trong khoảng thời gian trên đồ thị, quãng đường mà xe đi được lớn hơn quãng đường mà xe đi được.
D, Quãng đường mà hai xe đi được tương ứng với khoảng thời gian trên đồ thị là như nhau.
Dễ thấy rằng quãng đường mà hai xe đi được trong khoảng thời gian trên đồ thị là bằng nhau và bằng Đáp án: D
Câu 102 [711924]: Thanh có trọng lượng có thể quay tự do quanh bản lề đi qua đầu Thanh được giữ nằm ngang nhờ một lực tác dụng vào đầu hợp với phương của thanh một góc như hình vẽ.

Giá trị của là
A,
B,
C,
D,
Phương trình momen:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 103 [712450]: Một vật nặng được treo vào đầu tự do của một lò xo thẳng đứng, đầu trên cố định. Kích thích cho vật dao động theo phương thẳng đứng.
Trong quá trình chuyển động của vật, tại vị trí nào trên quỹ đạo, thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi của lò xo và động năng của vật là lớn nhất.

Phương án đúng là
A, Phương án 1.
B, Phương án 2.
C, Phương án 3.
D, Phương án 4.
Phương án đúng là phương án 3. Đáp án: C
Câu 104 [713378]: Một vật có khối lượng đang chuyển động trên một bề mặt nằm ngang, nhẵn với tốc độ thì va chạm vào một lò xo nhẹ, như hình vẽ.

Biết độ cứng của lò xo là Độ biến dạng cực đại của lò xo là
A,
B,
C,
D,
Phương trình định luật bảo toàn cơ năng cho hệ tại vị trí ban đầu và vị trí lò xo bị nén cực đại:
∎ Đáp án: A
Câu 105 [759683]: Một hạt được gắn vào một sợi dây không co dãn và chuyển động tròn trên mặt phẳng nằm ngang. Trong các sơ đồ sau, sơ đồ nào thể hiện đúng hướng của lực tổng hợp?
A,
B,
C,
D,
Lực tổng hợp tác dụng lên vật chính là lực hướng tâm của nó tại thời điểm đó.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 106 [713264]: Một chất điểm dao động điều hòa. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa vận tốc và li độ của dao động được cho như hình vẽ.

Tần số góc của dao động là
A,
B,
C,
D,
Từ đồ thị, ta có:
o khi thì
o khi thì
Tần số góc của dao động

∎ Đáp án: C
Câu 107 [713265]: Một sóng dọc lan truyền từ trái sang phải có phương dao động của các phần tử sóng trùng với phương truyền năng lượng.
Sóng được biểu diễn bằng đồ thị độ dịch chuyển của các phần tử sóng tại cùng một thời điểm theo khoảng cách từ nguồn sóng đến điểm đó như hình vẽ.

Điểm nào trên đồ thị tương ứng với tâm của quá trình nén?
A, Điểm
B, Điểm
C, Điểm
D, Điểm
Điểm đang làm tâm của quá trình nén. Đáp án: B
Câu 108 [713382]: Các quỹ đạo và trong hình vẽ bên dưới.

Quỹ đạo nào mô tả đúng hình dạng được đi của trong điện trường?
A, Quỹ đạo
B, Quỹ đạo
C, Quỹ đạo
D, Quỹ đạo
Quỹ đạo là quỹ đạo của trong điện trường. Đáp án: B
Câu 109 [710772]: Một dây dẫn có chiều dài chứa electron tự do. Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn các electron chuyển động có hướng với tốc độ trung bình Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn bằng
A,
B,
C,
D,
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:

∎ Đáp án: C
Câu 110 [712565]: Để kiểm tra thời gian ngắt mạch của một cầu chì khi xảy ra đoản mạch một học sinh mắc cầu chì vào một nguồn điện như hình vẽ.

Nguồn điện có suất điện động và điện trở trong Cho rằng cầu chì sẽ đứt ngay khi đạt nhiệt độ nóng chảy. Cho rằng nhiệt độ ban đầu của dây chì bằng nhiệt độ phòng là . Dây chì có điện trở và khối lượng Thời điểm mạch bị ngắt bởi cầu chì kể từ thời điểm đóng mạch là
A,
B,
C,
D,
Cường độ dòng điện chạy trong mạch

⇒ Nhiệt lượng cần cung cấp để chì nóng chảy.

∎ Đáp án: B
Câu 111 [712566]: Sự giãn nở của một lượng khí lí tưởng ở áp suất không đổi được biểu diễn bằng đường thẳng

Quá trình giãn nở của cùng một loại khí lí tưởng có khối lượng và áp suất được thể hiện bởi đường thẳng
A,
B,
C,
D,
Theo phương trình Clapeyron:
hay
Độ dốc của đồ thị là
Từ giả thuyết của bài toán:

Quá trình giãn nở của cùng một loại khí lí tưởng có khối lượng và áp suất được thể hiện bởi đường thẳng A
Chọn D Đáp án: D
Câu 112 [712525]: Hình vẽ dưới là mô tả một dao động kí để đo tốc độ quay của một bánh xe.

Trên bánh xe có gắn một nam châm nhỏ Khi nam châm đi ngang qua cuộn dây, hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện là hình thành một tín hiệu điện từ trên dao động kí. Biết màn hình dao động kí có bề rộng hiển thị là Biết tốc độ quay của bánh xe là Phải cài đặt thời gian hiển thị như thế nào trên dao động kí để có thể quan sát được các tín hiệu một cách rõ ràng (mỗi màn hình tương ứng với thời gian bao nhiêu)?
A,
B,
C,
D,
Chu kì của tín hiệu:

⇒ Để quan sát rõ nhất có thể đặt thời gian hiển khi đó mỗi chu kì sẽ hiện thị bằng ô cơ sở.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 113 [713389]: Cho phản ứng hạt nhân

Giá trị của là
Phương trình định luật bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:
Câu 114 [1109948]: Vụ nổ bom nguyên tử tạo ra một sóng xung kích phản xạ khỏi mặt đất, lan truyền ra ngoài như hình minh họa.

Bán kính R của sóng xung kích tại thời điểm t sau vụ nổ có liên quan đến năng lượng E được giải phóng và khối lượng riêng ρ của môi trường xung quanh như sau:

trong đó n là một hằng số. Giá trị của n là bao nhiêu?
A, –1/5.
B, –1.
C, 4.
D, 5.
+) Đơn vị của khối lượng riêng là ; Đơn vị của năng lượng E là J hay
+) Theo đề bài ta có:

Chọn đáp án D Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Một thanh cứng có khối lượng 450 g được giữ nằm ngang nhờ hai điểm tựa A và B như hình vẽ.

Điểm tựa A cách trọng tâm C của thanh một khoảng 45 cm và điểm tựa B cách trọng tâm C của thanh một khoảng 25 cm.

Một quả bóng khối lượng 140 g rơi thẳng đứng vào thanh, nó va chạm với thanh tại vị trí cách C một khoảng 50 cm.

Sự biến thiên vận tốc của quả bóng trước và sau khi va chạm với thanh được cho như đồ thị hình vẽ.
Câu 115 [713275]: Trong khoảng thời gian quả bóng tiếp xúc với thanh, độ biến thiên động lượng của quả bóng có độ lớn bằng
A,
B,
C,
D,
Độ biến thiên động lượng trong khoảng thời gian quả bóng tiếp xúc với thanh:
∎ Đáp án: C
Câu 116 [713276]: Lực do quả bóng tác dụng lên thanh khi va chạm là
A,
B,
C,
D,
Lực do quả bóng tác dụng lên thanh khi va chạm:
∎ Đáp án: C
Câu 117 [713277]: Trong thời gian quả bóng tiếp xúc với thanh, lực tác dụng lên thanh tại điểm tựa A có độ lớn bằng FA, lực tác dụng lên thanh tại điểm B có độ lớn bằng FB. Tổng độ lớn hai lực FA + FB xấp xỉ là
A, 307 N.
B, 268 N.
C, 284 N.
D, 241 N.
Quy tắc momen lực cho trục quay ở B:
Quy tắc momen lực cho trục quay ở A:
Cộng hai vế hai phương trình trên:

Chọn C Đáp án: C
Câu 118 [705987]: Tiến hành thí nghiệm:
∎ Bước 1: Thêm hexane (chất lỏng không phân cực) vào dung dịch nước iodine, lắc đều rồi để yên.

∎ Bước 2: Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Phương pháp chiết đã được sử dụng trong thí nghiệm trên.
B, Trước khi lắc, lớp hữu cơ không chứa iodine.
C, Sau khi lắc và để yên, toàn bộ iodine được chuyển lên lớp hữu cơ.
D, Để thu được lớp hữu cơ cần mở van và loại bỏ lớp nước ở bên dưới trước.
Phân tích các đáp án :
✔️A – Đúng. Chiết chất từ môi trường lỏng (chiết lỏng – lỏng): Cho dung dd chứa chất cần chiết vào phểu chiết, thêm dung môi cần dùng để chiết, lắc đều phểu chiết, để yên rồi dung dịch sẽ tách thành 2 lớp. Mở khóa phễu chiết sẽ thu được 2 chất lỏng riêng biệt.
✔️B – Đúng. Trước khi lắc, lớp hữu cơ không màu chứng tỏ chưa có iodine tan trong lớp hữu cơ.
❌C – Sai. Sau khi lắc và để yên, một phần iodine được chuyển lên lớp hữu cơ.
✔️D – Đúng. Khi mở van lớp nước ở dưới chảy ra trước và loại bỏ lớp nước còn lại lớp hữu cơ.

⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 119 [702611]: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X không phải là chất nào sau đây?
A, Acetic acid.
B, Methyl formate.
C, Acetone.
D, Propan-2-ol.
Acetic acid (CH3COOH); Methyl formate (HCOOCH3); Propan-2-ol (CH3CH(OH)CH3) đều có phân tử khối bằng 60.
Acetone (CH3COCH3) có phân tử khối là 58.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 120 [364899]: Một học sinh tiến hành cho nhôm rắn tác dụng với dung dịch nước chứa các ion bạc. Phương trình phản ứng được biểu diễn như sau:
Al(r) + 3Ag+(aq) → Al3+(aq) + 3Ag(r)
Sơ đồ sau đây biểu diễn một số loại hạt trong phản ứng. Cốc bên trái đại diện cho hệ trước khi phản ứng, cốc bên phải đại diện cho hệ sau khi phản ứng.

Số lượng các hạt có trong cốc bên phải là
A, 3 nguyên tử Al, 2 nguyên tử Ag, 1 ion Al3+ và 7 ion Ag+.
B, 2 nguyên tử Al, 5 nguyên tử Ag, 2 ion Al3+ và 4 ion Ag+.
C, 1 nguyên tử Al, 4 nguyên tử Ag, 1 ion Al3+ và 5 ion Ag+.
D, 1 nguyên tử Al, 9 nguyên tử Ag, 3 ion Al3+ và 0 ion Ag+.
Ban đầu hỗn hợp có chứa 4 nguyên tử Al, 9 ion Ag+
Phương trình phản ứng được biểu diễn như sau:
26.PNG

⇒ Chọn đáp án D  Đáp án: D
Câu 121 [186782]: Nguyên nhân nào dưới đây không gây ra hiện tượng phú dưỡng?
A, Nguồn nước thải chưa xử lí triệt để làm dư thừa hàm lượng hợp chất phosphorus đi vào hệ thống nước tự nhiên.
B, Các nguồn phân bón như NH4NO3, (NH2)2CO, (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2,… dư thừa chảy vào vùng nước tù đọng.
C, Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp không được xử lí theo quy chuẩn, đi vào sông hồ gây hiện tượng phú dưỡng.
D, Sự thay đổi về điều kiện thiên nhiên do thiên tai làm thay đổi hàm lượng nitrogen và phosphorus có trong nước.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng:
- Nguồn nước thải chưa xử lí triệt để: hầu hết chất tẩy rửa đều chứa chất làm mềm từ hợp chấtphosphorus, chất thải này từ máy giặt, bồn rửa đi vào hệ thống nước tự nhiên.
- Các nguồn phân bón như NH4NO3, (NH2)2CO, (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2,… dư thừa chảyvào vùng nước tù đọng.

→ Sự thay đổi về điều kiện thiên nhiên do thiên tai làm thay đổi hàm lượng nitrogen và phosphorus có trong nước không phải nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 122 [692678]: Hai hợp chất carbonyl có cùng công thức phân tử C3H6O. Thuốc thử nào cho hiện tượng khác nhau với hai hợp chất này?
a. Thuốc thử Tollens.
b. Thuốc thử Fehling.
c. Dung dịch iodine trong kiềm.
A, Cả a, b và c.
B, Chỉ a và b.
C, Chỉ b và c.
D, Chỉ a.
Hai hợp chất carbonyl có cùng công thức phân tử C3H6O có công thức cấu tạo lần lượt là CH3CH2CHO (Propionaldehyde) và CH3COCH3 (acetone)

a) Thuốc thử Tollens (AgNO3/NH3) nhận biết được CH3CH2CHO: tạo kết tủa màu trắng sáng (của Ag) còn acetone không tham gia phản ứng.

b) Thuốc thử Fehling (Cu(OH)2/OH-) nhận biết được CH3CH2CHO: tạo kết tủa màu đỏ gạch (của Cu2O) còn acetone không tham gia phản ứng.

c) Dung dịch iodine trong kiềm thì có phản ứng iodoform với CH3COCH3 và không có phản ứng với CH3CH2CHO.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 123 [1072296]: Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên ở 760 oC. Biết ở nhiệt độ này nồng độ mol của CH4, H2O, H2 và CO ở trạng thái cân bằng lần lượt là 0,126 M; 0,242 M; 1,150 M và 0,126 M.
A, 5,14.
B, 6,28.
C, 8,47.
D, 9,85.
Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là:


Đáp án đúng là: B. 6,28. Đáp án: B
Câu 124 [692693]: Quặng sắt limonite có thành phần chính là 2Fe2O3.3H2O. Hòa tan hoàn toàn 0,5166 gam một mẫu limonite bằng dung dịch acid dư sao cho toàn bộ lượng sắt được chuyển hết thành ion iron(II) (Fe2+). Chuẩn độ dung dịch thu được cần 42,96 mL dung dịch sodium dichromate 0,02130 M, trong đó Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+ và ion Cr2O72– bị khử thành Cr3+. Tỉ lệ phần trăm lượng sắt có trong mẫu limonite là bao nhiêu?
A, 47,61%.
B, 55,56%.
C, 51,68%.
D, 59,52%.
Đổi 42,96 mL = 0,04296 L
Số mol của Sodium dichromate là nNa2Cr2O7 = 0,04296 × 0,0213 = 0,000915048 (mol)
6Fe2+ + 14H+ + Cr2O72- ⟶ 6Fe3+ + 2Cr3+ + 7H2O
Từ phương trình hóa học số mol của Fe2+ là: nFe2+ = 6nCr2O72- = 6 × 0,000915048 = 0,005490288 (mol)
Hàm lượng Fe trong quặng sắt limonite là:

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 125 [560500]: Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại được bố trí như hình vẽ sau:
Phân tích các phát biểu:
❌ a) – Sai. A là thanh Cu nên cathode, E là thanh Zn nên là anode, vị trí C là cầu muối.
❌(b) – Sai. Nếu A là Zn thì dung dịch B chứa ion Zn2+ có thể là Zn(NO3)2, ZnSO4,…

❌(c) – Sai.

Quá trình xảy ra trong pin

Cốc D xảy ra quá trình khử. Anode: Zn → Zn2+ + 2e.

Thì khi pin hoạt động cầu muối sẽ cung cấp ion NO3-.

✔️(d) – Đúng. Trong pin Galvani, dòng điện theo quy ước chạy từ cực dương sang cực âm trong mạch ngoài, còn các electron thực tế lại di chuyển từ cực âm (nơi xảy ra phản ứng oxi hóa) sang cực dương (nơi xảy ra phản ứng khử) qua dây dẫn kim loại.
Câu 126 [1073138]: Để tìm giá trị x trong công thức (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.xH2O ta sử dụng dụng cụ như hình sau:

Muối ngậm nước bị phân hủy khi đun nóng nhẹ.

Phương trình phản ứng:

(NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.xH2O → (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3 + xH2O

Kết quả thí nghiệm thu được như sau:

Giá trị x cần tìm trong công thức của muối ngậm nước là bao nhiêu?
A, 6.
B, 12.
C, 18.
D, 24.

Khối lượng của (NH4)2SO4. Fe2(SO4)3 là

m = 28,69 – 22,04 = 6,65 gam

Khối lượng nước tách ra là:

mH2O = 34,09 – 28,69 = 5,4 gam

Giá trị x cần tìm trong công thức của muối ngậm nước là

Đáp án: D. 24.

Đáp án: D
Câu 127 [252278]: Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau.
68.PNG
Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
A, TN1 có kết tủa xuất hiện trước.
B, TN2 có kết tủa xuất hiện trước.
C, Kết tủa xuất hiện đồng thời.
D, Không có kết tủa xuất hiện.
Thí nghiệm 1 sử dụng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thí nghiệm 2, số phân tử Na2S2O3 trong cùng một đơn vị thể tích của thí nghiệm 1 nhiều hơn thí nghiệm 2 làm tăng số va chạm hiệu quả khiến tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2 hay thí nghiệm 1 xuất hiện kết tủa trước thí nghiệm 2.
➔ Đáp án A. TN1 có kết tủa xuất hiện trước.
Đáp án: A
Câu 128 [704200]: Mưa acid được tạo ra khi các chất thải của ngành công nghiệp không được xử lí và đưa thẳng vào khí quyển, tại đó chúng phản ứng để tạo thành acid.

Trong đất có chứa nhiều ion có lợi cho cây trồng như magnesium và potassium. Khi mưa acid rơi xuống, các ion H+ trong mưa đẩy các ion này ra khỏi đất. Đồng thời ion H+ tồn tại trong đất và làm cho đất bị chua. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Mưa acid làm giá trị pH của đất tăng lên.
B, Cứ 2 ion H+ có thể thay thế và đẩy 1 ion Mg2+ ra khỏi đất.
C, Có thể xử lí đất bị chua bằng cách rắc đá vôi.
D, Nồng độ SO2 trong khí đủ lớn có thể kiểm tra bằng quỳ tím ẩm.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Mưa acid chứa ion H+, khi rơi xuống đất sẽ làm tăng nồng độ ion H+ trong đất, dẫn đến giảm giá trị pH (làm đất chua).
✔️ B. Đúng. Ion H+ có hóa trị 1, còn ion Mg2+ có hóa trị 2, do đó cứ hai ion H+ có thể đẩy một ion Mg2+ ra khỏi đất (dựa trên cân bằng điện tích).
✔️ C. Đúng. Đá vôi () có tính kiềm, khi phản ứng với sẽ trung hòa độ chua của đất, tăng giá trị pH.
✔️ D. Đúng. SO2 ​hòa tan trong nước tạo thành acid yếu (H2SO3), làm quỳ tím chuyển đỏ. Vì vậy, quỳ tím ẩm có thể kiểm tra SO2 ​ trong không khí.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 129 [561120]: Trong phản ứng thuận nghịch dưới đây:

Việc tăng nồng độ Cl–(aq) ảnh hưởng thế nào đến sự thay đổi màu của dung dịch?
A, Màu của dung dịch có xu hướng chuyển sang màu xanh.
B, Màu của dung dịch có xu hướng chuyển sang màu vàng.
C, Màu của dung dịch có xu hướng chuyển sang màu đỏ.
D, Màu của dung dịch có xu hướng chuyển sang màu hồng.
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, khi tăng nồng độ Cl- thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ Cl- (chiều thuận), nên dung dịch sẽ chuyển từ màu xanh sang màu vàng.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 130 [703823]: Tính base yếu của aniline so với các alkylamine như methylamine có thể được giải thích như sau: Tính base phụ thuộc vào mật độ electron có trên nguyên tử N của amine. Trong cấu tạo của aniline, cặp electron trên nguyên tử N chịu ảnh hưởng của vòng phenyl và bị hút vào vòng. Từ đó, mật độ electron trên nguyên tử N giảm và tính base giảm. Cho các phát biểu sau:

(a) Tính base của amine được gây ra do cặp electron trên nguyên tử N.
(b) Cặp electron bị hút vào vòng trên nguyên tử N là cặp electron chưa tham gia liên kết.
(c) Do ảnh hưởng của vòng phenyl nên aniline có pH lớn hơn diphenylamine.
(d) Ảnh hưởng của gốc C6H5 đến nhóm NH2 so với methylamine có thể được kiểm chứng qua thí nghiệm với quỳ tím.
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là
A, (a), (b), (c).
B, (a), (b), (d).
C, (b), (c), (d).
D, (a), (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:

✔️ (a) Đúng. Tính base của amine được gây ra bởi khả năng nhường cặp electron tự do trên nguyên tử N cho proton (H+) để tạo liên kết. Do đó, cặp electron trên N chính là nguyên nhân gây tính base.

✔️ (b) Trong aniline, cặp electron tự do trên nguyên tử N (cặp electron chưa tham gia liên kết) bị hút vào vòng. Do đó, cặp electron này làm giảm mật độ electron trên N, từ đó làm giảm tính base của aniline.

✔️ (c) Ở diphenylamine, nhóm NH2 ​gắn với hai gốc phenyl làm cặp electron trên N bị hút mạnh hơn, dẫn đến tính base của diphenylamine nhỏ hơn so với aniline ⬌ pH của dung dịch aniline sẽ lớn hơn pH của dung dịch diphenylamine.

✔️ (d) Đúng. Ảnh hưởng của gốc C6H5 đến nhóm NH2 so với methylamine có thể được kiểm chứng qua thí nghiệm với quỳ tím:
- Dung dịch methylamine có tính base mạnh hơn (làm quỳ tím chuyển màu xanh đậm hơn).
- Dung dịch aniline có tính base yếu hơn (làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt hơn hoặc không đổi màu).

➥ Cả 4 phát biểu đều đúng

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 131 [1010077]: Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, đan lưới, bện dây cáp, dây dù. Polymer dùng sản xuất tơ nylon-6,6 là poly(hexamethylene adipamide). Poly(hexamethylene adipamide) được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylene diamine (H2N[CH2]6NH2) và adipic acid (HOOC[CH2]4COOH). Phần trăm khối lượng của nitrogen trong poly(hexamethylene adipamide) bằng a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Poly(hexamethylene adipamide) là (-OC[CH2]4CONH[CH2]6NH-)n
Phân tử khối = 226 amu
Ta có phần trăm khối lượng của N là:
% N = 28/226 = 12,4%

Điền đáp án: 12,4
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Nước Javel có tính tẩy màu và sát trùng do đó nó thường được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và tẩy uế chuồng trại vệ sinh. Nước Javel được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn theo các bước sau:
▪ Bước 1: Lấy 500 mL nước cất vào cốc thuỷ tinh. Sau đó cho khoảng 150 g muối ăn và khuấy đều. Nếu tan hết, tiếp tục cho thêm muối ăn từng chút một đến khi nào thấy không thể hòa tan thêm được nữa thì thu được dung dịch NaCl bão hòa.
▪ Bước 2: Cắm hai điện cực vào cốc thuỷ tinh. Nối dây dẫn vào nguồn điện một chiều (hình bên) và duy trì quá trình điện phân trong khoảng 5 phút.
▪ Bước 3: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Phương trình quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn xảy ra như sau:
Cl2(g) + 2NaOH(aq) ⟶ NaCl(aq) + NaClO(aq) + H2O(l).
Câu 132 [1073419]: Dung dịch nước Javel có tính oxi hóa là do ion/chất nào gây ra?
A, Na+.
B, Cl–.
C, ClO–.
D, H2O.
Nguyên nhân khiến dung dịch nước Javen (NaClO) có tính oxi hóa mạnh là do ion 𝐶𝑙𝑂− có khả năng nhận electron, đồng thời phân tử hypochlorous acid (𝐻𝑂𝐶𝑙) tạo ra trong dung dịch có thể phân hủy để tạo ra oxygen nguyên tử, một tác nhân oxi hóa mạnh.

 Đáp án: C. ClO–. Đáp án: C
Câu 133 [1073420]: Khi cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào dung dịch Javel, hiện tượng xảy ra là
A, hoa giữ nguyên màu.
B, hoa bị tẩy mất màu dần.
C, hoa chuyển sang màu đỏ.
D, hoa chuyển sang màu xanh.
Dung dịch Javel NaClo là chất oxi hóa mạnh.
- Các sắc tố thực vật trong cánh hoa (như anthocyanin tạo màu hồng) bị oxi hóa bởi ClO⁻ → mất màu dần.
- Không giữ nguyên, không chuyển đỏ hay xanh.

Đáp án: B. hoa bị tẩy mất màu dần. Đáp án: B
Câu 134 [1073421]: Trong một thí nghiệm sản xuất nước Javel bằng điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn, người ta chạy dòng điện một chiều cường độ I = 10,0 (A) liên tục trong thời gian t = 2,0 (giờ). Cho công thức định luật Faraday:

▪ ne là số mol electron trao đổi (mol).
▪ I là cường độ dòng điện (A).
▪ t là thời gian điện phân (s).
▪ F là hằng số Faraday và bằng 96485 (C/mol).
Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 85%. Tính khối lượng NaClO (g) thu được trong dung dịch sau quá trình?
A, 23,6.
B, 30,7.
C, 48,5.
D, 56,4.
Số mol electron trao đổi là:

PTHH:
Quá trình oxi hóa: Cl- →Cl+ + 2e
Quá trình khử: 2H+ + 2e → H2
Số mol của NaClO là: 0,3731 mol
Khối lượng của NaClO là mNaClO = 0,3731.74,5.85% = 23,6 gam

Đáp án: A. 23,6. Đáp án: A
Câu 135 [713278]: Cho nội dung ở cột A và nội dung ở cột B như sau:

Hãy viết bốn số liền nhau ở cột A tương ứng với thứ tự nội dung abcd ở cột B (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: 2134
Câu 136 [713280]: Dựa trên hình ảnh cấu trúc của tim, chức năng chính của van hai lá là gì?
A, Ngăn không cho máu chảy ngược từ tâm thất trái vào tâm nhĩ trái.
B, Ngăn không cho máu chảy từ tâm nhĩ trái vào tâm thất phải.
C, Ngăn không cho máu chảy từ tâm thất phải vào tâm nhĩ trái.
D, Ngăn không cho máu chảy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
Van hai lá (hoặc van mitral) có chức năng chính là ngăn không cho máu chảy ngược từ tâm thất trái vào tâm nhĩ trái trong quá trình tâm thất trái co bóp. Đáp án: A
Câu 137 [713281]: Một bệnh nhân bị mất nước nghiêm trọng do tiêu chảy kéo dài. Để điều chỉnh cân bằng nội môi và ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng, bác sĩ nên khuyến cáo biện pháp nào dưới đây?
A, Tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu protein để tăng cường khả năng hấp thu nước.
B, Uống các dung dịch điện giải để bổ sung nước và các ion cần thiết nhằm duy trì cân bằng nội môi.
C, Hạn chế tiêu thụ muối để giảm lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nước.
D, Tăng cường tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất béo để làm chậm quá trình tiêu hoá và giảm mất nước.
Khi bị mất nước nghiêm trọng do tiêu chảy, cơ thể không chỉ mất nước mà còn mất nhiều ion quan trọng như natri và kali. Dung dịch điện giải giúp bổ sung cả nước và các ion này, từ đó giúp duy trì cân bằng nội môi và ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng như sốc và mất cân bằng điện giải. Đáp án: D
Câu 138 [713279]: Nếu một tế bào có 24 nhiễm sắc thể khi bắt đầu giảm phân thì nó sẽ có nhiễm sắc thể vào cuối quá trình giảm phân?
A, 6.
B, 12.
C, 24.
D, 48.
Giảm phân làm giảm số lượng nhiễm sắc thể làm đôi, từ 2n xuống còn n. Điều này xảy ra để sau khi thụ tinh, khi hai giao tử kết hợp với nhau thì phôi sẽ có đúng số nhiễm sắc thể 2n. Đáp án: B
Câu 139 [713282]: Một số động vật có khả năng tái sinh các phần cơ thể bị mất. Điều này chủ yếu phụ thuộc vào khả năng của loại tế bào nào?
A, Tế bào gốc.
B, Tế bào mô cơ.
C, Tế bào thần kinh.
D, Tế bào biểu mô.
Tế bào gốc có khả năng phân chia và biệt hoá thành nhiều loại tế bào khác nhau. Đây là yếu tố chính cho khả năng tái sinh ở nhiều loài động vật, cho phép phục hồi và tái tạo các mô và cơ quan bị tổn thương hoặc mất mát. Đáp án: A
Câu 140 [713283]: Cho biết tế bào tuyến nước bọt tiết ra phenylalanin amylase là một glycoprotein. Người ta đánh dấu phóng xạ huỳnh quang 35S, 32P. Qua đó, người ta quan sát được quá trình tổng hợp của phenylalanin amylase. Từ kiến thức đã học, quá trình tổng hợp amylase và tiết ra ngoài theo con đường nào dưới đây?
A, Nhân tế bào → mạng lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → màng sinh chất.
B, Nhân tế bào → bộ máy Golgi → mạng lưới nội chất hạt → màng sinh chất.
C, Mạng lưới nội chất hạt → nhân tế bào → bộ máy Golgi → màng sinh chất.
D, Mạng lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → nhân tế bào → màng sinh chất.
Ta có: S là thành phần của protein, P là thành phần của DNA, RNA; ta sẽ quan sát được quá trình tổng hợp amylase nhờ các phóng xạ huỳnh quang đó.
mRNA được tổng hợp trong nhân tế bào, sau đó được vận chuyển ra ngoài tế bào chất để tiến hành dịch mã nhờ ribosome gắn ở màng lưới nội chất hạt.
Protein sau khi được tổng hợp sẽ được vận chuyển đến bộ máy Golgi để hoàn thiện giúp protein có chức năng.
Protein sau khi được hoàn thiện ở Golgi sẽ được bao gói trong bóng xuất bào vào xuất ra ngoài qua việc dung hợp bóng xuất bào với màng sinh chất. Đáp án: A
Câu 141 [713284]: Theo tiến hoá hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò
A, tạo ra các kiểu gene thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gene quy định tính trạng thích nghi.
B, sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
C, vừa giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gene thích nghi.
D, tạo ra các kiểu gene thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định các kiểu hình thích nghi.
Theo tiến hoá hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò: Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi. Đáp án: B
Câu 142 [1085048]: Hình 6 mô tả sự di truyền một bệnh ở người (bệnh P) trong một gia đình.

Biết rằng bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định, không có đột biến mới phát sinh. Theo lí thuyết, xác suất sinh con mắc bệnh P của cặp vợ chồng (13)-(14) là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Ta thấy cặp P: 7-8 bình thường sinh con gái bị bệnh → bệnh P do gene lặn trên NST thường quy định.
Quy ước A - bình thường; a - bị bệnh.
Người 7, 8, 9, 10 đều có con bị bệnh → có kiểu gene: Aa.
→ kiểu gene của người 13 - 14: 1AA: 2Aa.
Xác suất cặp 13 - 14 sinh con bị bệnh là: (2/3 là xác suất người 13, 14 có kiểu gene Aa)
Câu 143 [713286]: Đặc điểm, hai loài trong quần xã hợp tác với nhau trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng chẳng có hại là đặc điểm của hình thức quan hệ
A, kí sinh.
B, cạnh tranh.
C, hội sinh.
D, hợp tác.
Hai loài trong quần xã hợp tác với nhau mà một loài có hại, loài kia không có lợi cũng chẳng có hại là mối quan hệ hội sinh.
VD: Phong lan bám lấy cây gỗ: trong mối quan hệ này cây phong lan có lợi vì có giá thể để sinh trưởng, phát triển...còn cây gỗ không có lợi cũng không có hại Đáp án: A
Câu 144 [713287]: Đặc điểm nào sau đây giúp cho cây trúc đào có khả năng tồn tại trong các vùng khí hậu khô?
A, Lá có lớp cutin dày, mô biểu bì nhiều tầng, lỗ khí nằm sâu trong các khoang, có các lông nhằm cản trở dòng không khí.
B, Lá có lớp cutin mỏng, mô biểu bì một tầng, lỗ khí nằm sâu trong các khoang, chứa lớp sáp giúp ngăn cản không khí đi vào và ra.
C, Lá có lớp cutin dày, nhiều khí khổng phân bố ở mặt trên của lá, chứa nhiều lông làm cản trở dòng không khí.
D, Lá tiêu biến thành gai, thân mọng nước giúp tích trữ nước và giảm tối đa sự thoát hơi nước.
Đặc điểm giúp cây trúc đào tổn tại được ở những vùng có khí hậu khô hạn là: lá có tầng cutin dày, mô biểu bì có nhiều tầng có tác dụng làm giảm thiểu sự mất nước. Lỗ khí nằm sâu trong các khoang gọi là hốc, một kiểu thích nghi nhằm giảm tốc độ thoát hơi nước nhờ bảo vệ lỗ khí khỏi các cơn gió nóng và khô. Lông giúp cản trở dòng không khí, làm cho hốc chứa lỗ khí có độ ẩm cao hơn khí quyển bao quanh. Đáp án: A
Câu 145 [713288]: Nhận biết cơ sở nảy mầm của hạt là phá vỡ sự ngủ nghỉ của hạt, để hạt tăng cường độ hô hấp. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt, để tăng độ nảy mầm của hạt, người dân thường
A, đun sôi thóc giống 2 lần rồi ngâm vào lạnh 3 lần.
B, pha nước 2 phần sôi, 3 phần lạnh rồi dùng để ủ lúa giống làm vỏ hạt mềm ra dễ nảy mầm.
C, pha nước 2 phần sôi, 3 phần lạnh rồi dùng để ủ lúa giống, cung cấp một nhiệt độ phù hợp cho hoạt động của phenylalanin.
D, đun sôi nước và thóc giống đến điểm sôi rồi dừng, cho hoạt động của các hormone sinh trưởng tối ưu.
Pha nước để được nhiệt độ khoảng 50 – 60 oC nhằm cung cấp nhiệt độ phù hợp cho phenylalanin. Nhiệt độ này vừa có tác dụng làm ấm, vừa có tác dụng diệt bào tử nấm, tăng quá trình hấp thu nước vào hạt và làm tăng tỉ lệ nảy mầm của hạt. Đáp án: C
Câu 146 [713289]: Khác nhau trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là
A, ở tế bào nhân sơ mRNA sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein, ở sinh vật nhân thực mRNA được loại bỏ các intron và nối các exon lại với nhau.
B, ở tế bào nhân thực mRNA sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein, ở sinh vât nhân sơ mRNA được loại bỏ các intron và nối các exon lại với nhau.
C, ở tế bào nhân sơ DNA sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein, ở sinh vật nhân thực DNA được loại bỏ các intron và nối các exon với nhau.
D, ở tế bào nhân thực sau khi DNA được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein, ở sinh vật nhân sơ DNA được loại bỏ các intron và nối các exon với nhau.
- Ở tế bào nhân sơ, mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. mRNA tổng hợp đến đầu thì ribosome bám vào để thực hiện dịch mã đến đó (tạo ra nhiều phân tử mRNA cùng lúc).
- Ở tế bào nhân chuẩn, mRNA sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn không mã hoá (intron), nối các đoạn mã hoá (exon) tạo ra mRNA trưởng thành, đi ra tế bào chất để tổng hợp protein. Từng mRNA riêng rẽ được tạo ra. Đáp án: A
Câu 147 [713290]: Thể tứ bội và thể song nhị bội có điểm khác nhau cơ bản như thế nào?
A, Chỉ có thể song nhị bội có khả năng duy trì nòi giống.
B, Thể tứ bội có khả năng hữu thụ còn thể song nhị bội thường bất thụ.
C, Thể tứ bội là kết quả của các tác nhân gây đột biến nhân tạo, thể song nhị bội là kết quả của lai xa và đa bội hoá tự nhiên.
D, Thể tứ bội có bộ NST là bội số của bộ NST đơn bội (đa bội cùng nguồn), thể song nhị bội gồm 2 bộ NST lưỡng bội (đa bội khác nguồn).
Thể tứ bội có bộ NST là bội số của bộ NST đơn bội (đa bội cùng nguồn), thể song nhị bội gồm 2 bộ NST lưỡng bội (đa bội khác nguồn). Đáp án: D
Câu 148 [713291]: Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, điều kiện nào sau đây là không cần thiết khi thiết kế một vector chuyển gene?
A, Có khởi điểm cho quá trình tái bản.
B, Kích thước càng lớn càng tốt để mang gene.
C, Có trình tự đặc hiệu cho sự nhận biết của phenylalanin cắt giới hạn.
D, Có gene đánh dấu để nhận biết sau khi chuyển gene.
Thể truyền thường có kích thước nhỏ, có khởi điểm cho quá trình tái bản, có trình tự đặc hiệu cho sự nhận biết của phenylalanin cắt giới hạn và có gene đánh dấu để nhận biết sau khi chuyển gene. Đáp án: B
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Những năm đầu của thế kỷ XX con người chưa biết trong sinh vật sống, chất nào là vật chất di truyền. Đã có nhiều nhà khoa học tham gia khám phá bí mật này.
- Năm 1928, Griffith sử dụng 2 dòng vi khuẩn để thăm dò về vật chất di truyền (dòng S và dòng R, đặc tính gây bệnh của 2 dòng do vật chất di truyền chi phối). Ông tiến hành thực nghiệm được mô tả như hình dưới đây:

- Đến năm 1940, người ta nghi ngờ 1 trong 3 chất: protein, DNA và RNA là vật chất di truyền. Ba nhà khoa học Avery, MacLeod và McCarty tiến hành thực nghiệm tiếp nối của thực nghiệm kể trên.
Câu 149 [713292]: Từ thực nghiệm của Griffith có thể kết luận gì về đặc tính gây bệnh của 2 dòng vi khuẩn?
A, Cả hai dòng đều gây bệnh và gây chết đối với chuột khi tiến hành thực nghiệm.
B, Cả hai dòng đều gây bệnh trên chuột, dòng S không gây chết còn dòng R gây chết chuột.
C, Dòng S gây bệnh và làm chuột chết trong khi dòng R không làm chuột chết.
D, Dòng S và dòng R đều gây bệnh nhưng không làm chết chuột, chuột chết là do ngẫu nhiên.
Kết quả của thực nghiệm Griffith chỉ cho thấy rằng dòng S là dòng vi khuẩn gây bệnh chết cho chuột. Đáp án: C
Câu 150 [713293]: Từ thực nghiệm của Griffith có thể đi đến kết luận nào sau đây?
A, Vật chất di truyền là DNA chi phối các đặc tính gây bệnh hoặc không gây bệnh của vi khuẩn.
B, Chủng vi khuẩn nào xâm nhập được vào máu chuột thì gây chết, chủng nào không xâm nhập được thì không gây chết.
C, Một dạng vật chất di truyền nào đó có nguồn gốc từ dịch vi khuẩn S bị chết và xâm nhập vào vi khuẩn R sống khiến chủng R có đặc tính của chủng S.
D, Vật chất di truyền của chủng S là DNA chi phối các tính trạng đã truyền sang chủng R khiến chủng R mang đặc tính của chủng S.
Chưa thể kết luận DNA là vật chất di truyền từ thực nghiệm của Griffith mà chỉ có thể kết luận là vật chất di truyền được phát tán từ dịch chết tế bào S đã xâm nhập vào tế bào R khiến tế bào R mang đặc tính của vi khuẩn S, có thể gây bệnh và sản sinh ra các tế bào S ở máu của con chuột chết do bệnh. Đáp án: C
Câu 151 [713294]: Từ kết quả của thực nghiệm bởi Avery, MacLeod và McCarty năm 1940, có thể đi đến kết luận nào sau đây?
A, Vật chất di truyền là DNA, phân tử này bị phân giải bởi phenylalanin phân giải DNA.
B, Phenylalanin phân giải protein chứa các thành phần gây độc cho chuột và làm chuột tử vong.
C, Nước cất là nguyên nhân gây chết ở chuột.
D, Phenylalanin phân giải RNA có bản chất là RNA và có độc tính đối với sự sống của chuột.
Kết quả thực nghiệm năm 1940 cho thấy trong dịch chiết của vi khuẩn S chết có nhiều chất khác nhau, nếu dùng nước cất, phenylalanin phân giải protein, phenylalanin phân giải RNA thì vật chất di truyền của S chết vẫn xâm nhập vào vi khuẩn R và biến chủng này thành chủng S có thể gây bệnh và gây chết cho chuột đồng thời sinh sản ra các tế bào S trong máu chuột chết. Chỉ duy nhất trường hợp phenylalanin phân giải DNA khiến cho vật chất di truyền bị phân giải và dịch chiết từ vi khuẩn S chết không còn khả năng truyền vật chất di truyền cho R nữa. Kết luận, vật chất di truyền là DNA. Đáp án: A
Câu 152 [710876]: Lực lượng nào sau đây không tham gia cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?
A, Chủ nô.
B, Tư sản.
C, Công nhân.
D, Thợ thủ công.
Đáp án: A
Câu 153 [710877]: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến văn minh Đại Việt (từ đầu thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX)?
A, Thành tựu của văn hóa Ấn Độ.
B, Sự cai trị của thực dân phương Tây.
C, Thành tựu của văn hóa với Trung Quốc.
D, Quá trình giao lưu trong khu vực.
Đáp án: B
Câu 154 [710878]: Quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được hoàn thành bằng sự kiện nào sau đây?
A, Cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài thắng lợi.
B, Sự thành lập của chính quyền Xô viết ở nước Nga.
C, Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
D, Chính sách Kinh tế mới được Lê-nin ban hành.
Đáp án: C
Câu 155 [710879]: Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) là cơ sở hình thành trật tự thế giới hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A, Đông Dương thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
B, Liên Xô và Mỹ đều có vùng ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
C, Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm giữ gìn hòa bình.
D, Đông Âu và Nam Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
Đáp án: B
Câu 156 [710880]: Tổ chức ASEAN ra đời (1967) có sự tác động của xu thế nào sau đây?
A, Toàn cầu hóa.
B, Cải cách, mở cửa.
C, Khu vực hóa.
D, Đa cực.
Đáp án: C
Câu 157 [710881]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A, Yếu tố quyết định để xây dựng và phát triển nền kinh tế.
B, Là điều kiện tiên quyết để giao lưu và hội nhập quốc tế.
C, Cơ sở hình thành liên minh quân sự với tổ chức ASEAN.
D, Gắn kết chặt chẽ các dân tộc để thực hiện mục tiêu chung.
Đáp án: D
Câu 158 [710882]: Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” của Trần Quốc Tuấn phản ánh nguyên nhân nào góp phần vào thắng lợi của quân dân nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên?
A, Tinh thần quyết tâm của binh sĩ nhà Trần.
B, Kẻ thù sẽ tự suy yếu nếu vua tôi đồng lòng.
C, Tinh thần đoàn kết của quân dân Đại Việt.
D, Sự giúp đỡ từ bên ngoài dành cho triều đình.
Đáp án: C
Câu 159 [710883]: Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV) thực hiện các chính sách nào sau đây nhằm hạn chế Phật giáo?
A, Tôn thất nhà Trần phải theo Nho giáo.
B, Phát hành tiền giấy và lập sổ ruộng.
C, Các nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục.
D, Không sử dụng chữ Phạn để thi cử.
Đáp án: C
Câu 160 [710884]: Biển Đông và các đảo, quần đảo trên vùng Biển Đông giữ vị trí, vai trò quan trọng về
A, bảo tồn nguồn lâm sản.
B, phát triển văn hóa dân gian.
C, phát triển kinh tế, xã hội.
D, sản xuất kinh tế nông nghiệp.
Đáp án: C
Câu 161 [710885]: UNESCO và nhân dân thế giới đánh giá cao Chủ tịch Hồ Chí Minh vì lí do nào sau đây?
A, Có đóng góp quan trọng trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục đối với Việt Nam và thế giới.
B, Trực tiếp tham gia giải phóng dân tộc cho nhân dân châu Á thoát khỏi chủ nghĩa thực dân.
C, Thiết lập quan hệ với tất cả các quốc gia trên thế giới để hỗ trợ cho cách mạng Việt Nam.
D, Góp phần vào sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
Đáp án: A
Câu 162 [710886]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc xuyên suốt của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)?
A, Tiến hành hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.
B, Lấy đổi mới y tế và an ninh - quốc phòng là quốc sách hàng đầu.
C, Không phải thay đổi mục tiêu chiến lược đi lên chủ nghĩa xã hội.
D, Trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị, rồi đến đổi mới kinh tế.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
Ngày 30 – 8 – 1945, trước cửa Ngọ môn Huế, “Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ”.
(Phạm Khắc Hoè, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, NXB Thuận Hoá, Huế, 1987, tr.86)
Câu 163 [710887]: Đoạn trích ghi nhận sự kiện lịch sử nào sau đây?
A, Vua Bảo đại nhận quyết định từ chức.
B, Nhân dân Huế mừng ngày Độc lập.
C, Chế độ quân chủ ở Việt Nam sụp đổ.
D, Nước Việt Nam mới chính thức ra đời.
Đáp án: C
Câu 164 [710888]: Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công không gắn liền với sự kiện nào sau đây?
A, Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
B, Nhật Bản đầu hàng Việt Minh.
C, Tổng khởi nghĩa trong 15 ngày.
D, Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng.
Đáp án: B
Câu 165 [710889]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A, Chớp đúng thời cơ, không phải đối mặt với nguy cơ.
B, Là cuộc cách mạng bằng bạo lực nhưng lại ít đổ máu.
C, Cuộc cách mạng có tính dân tộc, dân chủ, cách mạng.
D, Giành chính quyền ở đô thị đóng vai trò quyết định.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
Câu 166 [710890]: Phương án nào sau đây phản ánh đúng mốc thời gian tương ứng với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1941 - 1946?
A, 1 – b; 2 – c; 3 – d; 4 – a.
B, 1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – c.
C, 1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 – a.
D, 1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a.
Đáp án: B
Câu 167 [710891]: Trong những năm 1941 - 1946, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với nước ngoài văn bản nào sau đây?
A, Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp.
B, Tạm ước Việt – Mỹ.
C, Hiệp định Việt – Trung Hoa.
D, Hiệp định Pari về Việt Nam.
Đáp án: A
Câu 168 [710892]: Những hoạt động của Hồ Chí Minh trong việc đối phó với các thế lực ngoại xâm thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thể hiện rõ chủ trương nào sau đây?
A, Tuyệt đối không dùng bạo lực.
B, Kiên quyết không nhân nhượng.
C, Tránh đối đầu với nhiều kẻ thù.
D, Luôn mềm dẻo về nguyên tắc.
Đáp án: C
Câu 169 [588623]: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
A, bức xạ mặt trời.
B, lớp vỏ lục địa.
C, lớp Man-ti trên.
D, thạch quyển.
Đáp án: A
Câu 170 [588624]: Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động thương mại?
A, Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua.
B, Hàng hoá là sản phẩm, dịch vụ trao đổi trên thị trường.
C, Vật ngang giá dùng để đo giá trị của hàng hoá, dịch vụ.
D, Thị trường không phải hoạt động theo quy luật cung cầu.
Đáp án: D
Câu 171 [588625]: Hệ thống sông có giá trị kinh tế và giao thông lớn nhất của Hoa Kì là
A, Mixixipi - Mitxuri.
B, Côlôrađô.
C, Côlumbia.
D, Xanh Lôrăng.
Đáp án: A
Câu 172 [588626]: Vùng kinh tế phát triển nhất của Liên Bang Nga là
A, Trung ương.
B, U - ran.
C, Viễn Đông.
D, Trung tâm đất đen.
Đáp án: A
Câu 173 [588627]: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?
A, Diện tích đất nông nghiệp nhỏ.
B, Tỉ trọng rất nhỏ trong GDP.
C, Lao động chiếm tỉ trọng thấp.
D, Điều kiện sản xuất khó khăn.
Đáp án: B
Câu 174 [588628]: Cho bảng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế Hoa Kỳ năm 2000 và 2020:

(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm kinh tế Hoa Kỳ?
A, Hoa Kỳ là quốc gia có quy mô GDP đứng hàng đầu thế giới.
B, Trong cơ cấu kinh tế, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất.
C, Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế gần như đạt đến ngưỡng giới hạn.
D, Tốc độ tăng GDP năm 2020 âm do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính.
Đáp án: D
Câu 175 [588629]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022
(Đơn vị: 0C)

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
Phát biểu nào dưới đây là sai?
A, Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
B, Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.
C, Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất. (Sai)
D, Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Đáp án: C
Câu 176 [588630]: Cho bảng số liệu tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô phân theo thành thị, nông thôn nước ta năm 2022 (Đơn vị: ‰):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô phân theo thành thị, nông thôn nước ta năm 2022?
A, Năm 2022, nông thôn có tỷ suất sinh thô cao hơn thành thị.
B, Năm 2022, thành thị có tỷ suất chết thô thấp hơn nông thôn.
C, Năm 2022, nông thôn có tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn thành thị.
D, Năm 2022, tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của thành thị và nông thôn đều trên 1,0%.
Đáp án: D
Câu 177 [588631]: Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
A, phát triển giao thông vận tải, thông tin.
B, nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành.
C, đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm.
D, đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu.
Đáp án: C
Câu 178 [1110692]: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
A, Mạng lưới dày đặc.
B, Nhiều nước quanh năm.
C, Thủy chế theo mùa.
D, Có trữ lượng phù sa lớn.
Đáp án: B
Câu 179 [1110693]: Cây công nghiệp quan trọng nhất của Nam Trung Bộ là:
A, Chè.
B, Cà phê.
C, Cao su.
D, Hồ tiêu.
Đáp án: B
Câu 180 [588634]: Thuận lợi chủ yếu của tài nguyên biển cho phát triển ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là:
A, các đầm phá trải dài.
B, nhiều bãi cá - tôm cho khai thác.
C, có nhiều ngư trường trọng điểm.
D, nhiều vũng vịnh kín cho việc nuôi trồng.
Đáp án: B
Câu 181 [588635]: Đặc điểm nào không phải là thuận lợi cho sản xuất muối ở duyên hải Nam Trung Bộ?
A, Không có hệ thống sông lớn.
B, Số giờ nắng nhiều.
C, Địa hình nhiều vũng vịnh.
D, Người dân có kinh nghiệm sản xuất.
Đáp án: C
Câu 182 [588636]: Nguyên nhân chính làm thu hẹp diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay là gì?
A, Cháy rừng và phá rừng nuôi thủy sản.
B, Cháy rừng và phá rừng lấy gỗ củi.
C, Biến đổi khí hậu.
D, Thiếu nước mặn.
Đáp án: A
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.
Câu 183 [1110694]: Các cao nguyên thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ theo thứ tự lần lượt từ Nam ra Bắc là:
A, Di Linh, Mơ Nông, Đắk Lắk, Pleiku.
B, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh, Pleiku.
C, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
D, Mơ Nông, Pleiku, Di Linh, Đắk Lắk.
Đáp án: A
Câu 184 [1110695]: Không có các đỉnh núi cao trên 2600 m nên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có
A, rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim.
B, đất feralit có mùn và đất mùn.
C, sự phân hóa thiên nhiên tây - đông.
D, đai ôn đới gió mùa trên núi.
Đáp án: D
Câu 185 [1110696]: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ chủ yếu do
A, dãy Trường Sơn và ảnh hưởng của gió hướng tây nam, đông bắc.
B, vị trí gần xích đạo, không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C, gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn nhất cả nước.
D, khoảng cách 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, hoạt động của frông.
Đáp án: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 186 [694088]: More and more talented people want the opportunity to work abroad. Brain drain happens.
A, As fewer talented individuals seek opportunities abroad, the phenomenon of brain drain is becoming less prevalent.
B, Although an increasing number of talented people opting to work abroad, the domestic economy is still developing.
C, The desire for more talented individuals to work abroad results in a remarkable influx of expertise rather than brain drain.
D, The increased desire of talented individuals to seize their opportunities overseas adds to the ongoing phenomenon of brain drain.
Dịch đề bài:
Ngày càng nhiều người tài muốn có cơ hội làm việc ở nước ngoài. Hiện tượng "chảy máu chất xám" xảy ra.
Xét các đáp án:
A. As fewer talented individuals seek opportunities abroad, the phenomenon of brain drain is becoming less prevalent.
(Khi ngày càng ít người tài tìm kiếm cơ hội ở nước ngoài, hiện tượng "chảy máu chất xám" đang trở nên ít phổ biến hơn.)
B. Although an increasing number of talented people opting to work abroad, the domestic economy is still developing.
(Mặc dù số lượng người tài ngày càng tăng lựa chọn làm việc ở nước ngoài, nền kinh tế trong nước vẫn đang phát triển.)
C. The desire for more talented individuals to work abroad results in a remarkable influx of expertise rather than brain drain.
(Mong muốn có nhiều người tài làm việc ở nước ngoài dẫn đến một lượng lớn chuyên gia đến thay vì "chảy máu chất xám".)
D. The increased desire of talented individuals to seize their opportunities overseas adds to the ongoing phenomenon of brain drain.
(Sự gia tăng mong muốn của những người tài tìm kiếm cơ hội ở nước ngoài góp phần vào hiện tượng "chảy máu chất xám" đang diễn ra.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 187 [694089]: It is scorching hot and sunny today after a rainy week. You might get a sunburn if you go outside.
A, You might go outside since the weather is hot and sunny today without caring about a sunburn, especially after a whole boring week.
B, It is extremely hot and sunny today, but you won’t get a sunburn since there will be a light rain when you go outside.
C, The sun is setting early to be ready for a rainy week but the weather is still hot, so you might get a sunburn if you go outside today.
D, It is extremely hot and sunny today after a week of rain, so you should be cautious about getting a sunburn if you go outside.
Dịch đề bài:
Hôm nay trời nắng gắt và nóng sau một tuần mưa. Bạn có thể bị cháy nắng nếu ra ngoài.
Xét các đáp án:
A. You might go outside since the weather is hot and sunny today without caring about a sunburn, especially after a whole boring week.
(Bạn có thể ra ngoài vì hôm nay trời nóng và nắng mà không phải lo lắng về việc bị cháy nắng, đặc biệt là sau một tuần buồn tẻ.)
B. It is extremely hot and sunny today, but you won’t get a sunburn since there will be a light rain when you go outside.
(Hôm nay trời cực kỳ nóng và nắng, nhưng bạn sẽ không bị cháy nắng vì sẽ có một cơn mưa nhẹ khi bạn ra ngoài.)
C. The sun is setting early to be ready for a rainy week but the weather is still hot, so you might get a sunburn if you go outside today.
(Mặt trời lặn sớm để chuẩn bị cho một tuần mưa, nhưng thời tiết vẫn còn nóng, vì vậy bạn có thể bị cháy nắng nếu ra ngoài hôm nay.)
D. It is extremely hot and sunny today after a week of rain, so you should be cautious about getting a sunburn if you go outside.
(Hôm nay trời cực kỳ nóng và nắng sau một tuần mưa, vì vậy bạn nên cẩn thận về việc bị cháy nắng nếu ra ngoài.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 188 [694090]: Many countries have realized the seriousness of environmental pollution. They will join hands and take action soon.
A, Having realized the seriousness of environmental pollution, many countries will work together to take measures soon.
B, Many countries have realized the seriousness of environmental pollution so that they join hands and take action soon.
C, Many countries are aware of the seriousness of environmental pollution whereas they negotiate and find the solution soon.
D, Realizing the seriousness of environmental pollution, or else many countries will take steps to tackle it.
Dịch đề bài:
Nhiều quốc gia đã nhận thức được mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường. Họ sẽ cùng nhau hành động sớm.
Xét các đáp án:
A. Having realized the seriousness of environmental pollution, many countries will work together to take measures.
(Sau khi nhận thức được mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường, nhiều quốc gia sẽ hợp tác để thực hiện các biện pháp.)
B. Many countries have realized the seriousness of environmental pollution so that they join hands and take action soon.
(Nhiều quốc gia đã nhận thức được mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường để họ cùng nhau hành động sớm.)
C. Many countries are aware of the seriousness of environmental pollution whereas they negotiate and find the solution soon.
(Nhiều quốc gia nhận thức được mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường trong khi họ đàm phán và tìm ra giải pháp sớm.)
D. Realizing the seriousness of environmental pollution, or else many countries will take steps to tackle it.
(Nhận thức được mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường, nếu không thì nhiều quốc gia sẽ thực hiện các bước để giải quyết vấn đề này.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Câu 189 [694091]: I'm not earning much. I manage to make ends meet.
A, I live beyond my means despite the fact that I don’t earn that much.
B, I’m able to keep my head above water though my income is not much.
C, I live on a small amount of money daily regardless of how much I earn.
D, With the amount of money I earn every month, I manage to live in clover.
Dịch đề bài:
Tôi không kiếm được nhiều. Tôi xoay sở để trang trải cuộc sống.
Xét các đáp án:
A. I live beyond my means despite the fact that I don’t earn that much.
(Tôi sống vượt quá khả năng của mình mặc dù tôi không kiếm được nhiều.)
B. I’m able to keep my head above water though my income is not much.
(Tôi có thể xoay sở để đủ sống mặc dù thu nhập của tôi không nhiều.)
C. I live on a small amount of money daily regardless of how much I earn.
(Tôi sống với một khoản tiền nhỏ hàng ngày bất kể tôi kiếm được bao nhiêu.)
D. With the amount of money I earn every month, I manage to live in clover.
(Với số tiền tôi kiếm được mỗi tháng, tôi xoay sở để sống sung túc.)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Note:
- live beyond one's means: sống vượt quá khả năng tài chính của mình
- keep one's head above water: xoay sở để đủ sống, không rơi vào tình trạng tài chính khó khăn
- live in clover: sống sung túc, sống trong sự thoải mái và giàu có
- make ends meet: trang trải cuộc sống
Đáp án: B
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 190 [695757]: My new job is stressing me out; we have a meeting day in, day out.
A, every single day
B, every two days
C, every twice days
D, every second day
Xét các đáp án:
A. every single day: mỗi ngày
B. every two days: hai ngày một lần
C. every twice days: sai ngữ pháp
D. every second day: cách ngày (cứ hai ngày một lần)
=> Ta có:
day in day out: ngày này qua ngày khác = every single day: mỗi ngày
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Công việc mới của tôi đang khiến tôi căng thẳng; chúng tôi có cuộc họp hết ngày này qua ngày khác.
Đáp án: A
Câu 191 [694072]: Our relationship began with a chance encounter when we were both in high school.
A, deliberate
B, unplanned
C, exciting
D, anticipated
Xét các đáp án:
A. deliberate /dɪˈlɪb.ər.ət/ (adj) cố ý, có chủ đích
B. unplanned /ʌnˈplænd/ (adj) không có kế hoạch, bất ngờ
C. exciting /ɪkˈsaɪ.tɪŋ/ (adj) thú vị, hào hứng
D. anticipated /ænˈtɪs.ɪ.peɪ.tɪd/ (adj) được mong đợi, dự đoán trước
Ta có:
chance /tʃɑːns/ (n) tình cờ, ngẫu nhiên = unplanned /ʌnˈplænd/ (adj) không có kế hoạch, bất ngờ
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Mối quan hệ của chúng tôi bắt đầu bằng một cuộc gặp gỡ tình cờ khi cả hai còn học trung học.
Đáp án: B
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 192 [695886]: The geologist has come across a strange quartz yesterday.
A, bumped into
B, run into
C, missed
D, unearthed
Xét các đáp án:
A. bumped into /bʌmpt ˈɪntuː/ (phr.v) tình cờ gặp
B. run into /rʌn ˈɪntuː/ (phr.v) tình cờ gặp
C. missed /mɪst/ (v) bỏ lỡ, không gặp được
D. unearthed /ˌʌnˈɜːθd/ (v) đào lên, khai quật
=> Chọn C ta có:
come across: tình cờ gặp >< missed /mɪst/ (v) bỏ lỡ, không gặp được
=> Tạm dịch:
Nhà địa chất đã tình cờ phát hiện một viên thạch anh lạ vào ngày hôm qua.
Đáp án: C
Câu 193 [695837]: Helen passed the exam with flying colors.
A, with difficulty
B, easily
C, quickly
D, handily
Xét các đáp án:
A. with difficulty /wɪð ˈdɪfɪkəlti/ (adv) với sự khó khăn
B. easily /ˈiːzɪli/ (adv) dễ dàng
C. quickly /ˈkwɪkli/ (adv) nhanh chóng
D. handily /ˈhændɪli/ (adv) một cách dễ dàng, thuận lợi
=> Chọn A ta có:
with flying colors: xuất sắc, dễ dàng >< with difficulty /wɪð ˈdɪfɪkəlti/ (adv) với sự khó khăn
=> Tạm dịch:
Helen đã vượt qua kỳ thi với kết quả xuất sắc.
Đáp án: A
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 194 [1110254]:
a. I’ll have the avocado and quinoa salad. Let’s order!
b. I usually eat meat, so I’m not sure what to try. Any recommendations?
c. That sounds good! I think I’ll get that. What about you?
d. Wow, this place has so many delicious vegetarian options! Have you decided what to order?
e. You can try the grilled tofu with mushroom sauce. It’s flavorful!
A, a - b - c - e - d
B, a - e - c - b - d
C, d - c - b - e - a
D, d - b - e - c - a
Đáp án: D. d - b - e - c - a

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là quyết định gọi món salad bơ và quinoa.
• Câu (d) là khi đến nhà hàng, thể hiện sự ngạc nhiên trước các món chay hấp dẫn và hỏi bạn mình đã quyết định gọi món gì chưa.
-> Do đó, (d) hợp lý hơn để mở đầu vì nó tạo bối cảnh về việc gọi món gợi mở cuộc trò chuyện.
→ Loại A, B.

Sau câu (d) phải là lượt thoại về món anh ấy hay ăn.
• Câu (b) là phản hồi, thể hiện sự bối rối vì thường ăn thịt và hỏi đề xuất món chay.
• Câu (c) là phản hồi, đồng ý với gợi ý món chay.
-> Do đó, (b) hợp lý hơn để nối tiếp (d). Nếu nối tiếp bằng (c) sex không hợp lý vì Jake không thể đồng ý khi chưa được gợi ý món chay.
→ Loại C.

Tạm dịch:
d. Ôi, nơi này có rất nhiều món chay ngon! Bạn đã quyết định gọi món gì chưa?
b. Mình thường ăn thịt, nên không chắc nên thử món gì. Bạn có gợi ý không?
e. Bạn có thể thử đậu hũ nướng với sốt nấm. Nó rất đậm đà!
c. Nghe hay đấy! Mình sẽ thử món đó. Còn bạn thì sao?
a. Mình sẽ gọi salad bơ và quinoa. Gọi món thôi! Đáp án: D
Câu 195 [1110255]: a. Yes, hi. Thanks for returning my call.
b. My pleasure. I understand you are potentially interested in insurance for a bungalow located a bit out of town. Could you give me the address?
c. Hi Ms. Evans, this is Jim Rodriguez calling from Farrelly Mutual about your recent homeowners insurance inquiry.
d. Yes, I’d like to speak with Janet Evans, please.
e. Hello?
f. Speaking.
g. Sure, it’s 49 Greenway Court. Greenway is one word.
A, e - d - a - c - f - b - g
B, e - a - d - f - c - b - g
C, e - c - d - f - a - b - g
D, e - d - f - c - a - b - g
Đáp án: D. e – d – f – c – a – b – g

Phân tích ngữ cảnh:
Mở đầu là (e) vì đây là lời chào của người nghe khi bắt máy điện thoại. Sau đó phải là lời người gọi, nêu mục đích gọi.
• Câu (a) nói về việc cảm ơn vì đã gọi lại.
• Câu (c) là lời giới thiệu công ty và mục đích cuộc gọi.
• Câu (d) là lời đề nghị được nói chuyện với Janet Evans.
-> Do đó, (d) hợp lý nhất để nối tiếp (e) vì cần xác nhận danh tính người nghe trước khi trình bày vấn đề.
→ Loại B, C.

Sau lời xin gặp Janet Evans ở câu (d) phải là lời xác nhận của người nghe.
• Câu (a) là lời cảm ơn vì đã gọi lại.
• Câu (f) là lời xác nhận rằng Janet Evans đang nghe máy.
-> Do đó, (f) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại A.

Tạm dịch:
e. Alo?
d. Tôi muốn nói chuyện với cô Janet Evans.
f. Tôi đây.
c. Chào cô Evans, tôi là Jim Rodriguez gọi từ Farrelly Mutual về yêu cầu báo giá bảo hiểm nhà của cô.
a. Vâng, chào anh. Cảm ơn anh đã gọi lại.
b. Rất hân hạnh. Tôi được biết cô đang quan tâm đến bảo hiểm cho một căn nhà nhỏ ở ngoại ô. Cô cho tôi xin địa chỉ được không?
g. Vâng, địa chỉ là 49 Greenway Court. Greenway viết liền một chữ.
Đáp án: D
Câu 196 [1110256]: a. OK. I’ve got about ten minutes before my train home leaves. I’m on a day trip.
b. I’m a journalist.
c. Great. Thank you. So first of all, could you tell me your name?
d. It’s Sophie Bird.
e. Do you mind if I ask you some questions about your journey today? We’re doing a customer satisfaction survey.
f. Thank you. And would you mind telling me what you do?
A, e - a - c - d - f - b
B, b - c - d - e - a - f
C, e - a - f - b - c - d
D, b - c - d - f - a - e
Đáp án: A. e – a – c – d – f – b

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là lời người nghe giới thiệu về nghề nghiệp nhà báo.
• Câu (e) là lời giới thiệu mục đích và xin phép đặt câu hỏi khảo sát của người nói.
Do đó, (e) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại B, D.

Sau lời xin phép ở câu (e) là phản hồi thể hiện sự đồng ý của người nghe ở (a). Sau đó phải là lời cảm ơn của người nói và bắt đầu đặt câu hỏi.
• Câu (c) là lời cảm ơn của người nói và hỏi tên người nghe. Cụm “first of all” cho thấy đây là câu hỏi đầu tiên.
• Câu (f) là lời người nói hỏi thêm về nghề nghiệp của người nghe.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (a).
→ Loại C.

Tạm dịch:
e. Anh/Chị có phiền nếu tôi hỏi vài câu về chuyến đi của anh/chị hôm nay không? Chúng tôi đang thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng.
a. Được thôi. Tôi còn khoảng mười phút trước khi tàu về nhà của tôi khởi hành. Hôm nay tôi đi tham quan trong ngày.
c. Tuyệt. Cảm ơn anh/chị. Vậy trước tiên, anh/chị có thể cho tôi biết tên không?
d. Tôi là Sophie Bird.
f. Cảm ơn. Và anh/chị có phiền cho biết anh/chị làm nghề gì không?
b. Tôi là nhà báo.
Đáp án: A
Câu 197 [1110257]: a. I couldn't agree with you more. It’s why I firmly believe that more stringent regulations and meticulous inspections are absolutely essential.
b. Have you noticed how food safety scandals keep surfacing in the media these days?
c. Yes, and perhaps we could even disseminate this knowledge among our networks to foster greater awareness.
d. Exactly, and that concern has made me far more discerning about the sources from which I purchase my groceries.
e. Yes, and frankly, it’s quite alarming because contaminated food can jeopardize public health.
f. More importantly, each of us ought to educate ourselves on how to select and store food safely.
A, b - c - d - a - f - e
B, b - e - d - a - f - c
C, b - f - a - d - e - c
D, b - a - f - d - e -c
Đáp án: B. b - e - d - a - f - c

Phân tích ngữ cảnh:
Mở đầu là câu hỏi về các vụ bê bối an toàn thực phẩm gần đây trên truyền thông ở (b). Sau đó phải là phản hồi, thể hiện quan điểm và mối quan tâm liên quan.
• Câu (a) là sự đồng tình và nêu quan điểm cá nhân về việc cần các quy định nghiêm ngặt và kiểm tra kỹ lưỡng.
• Câu (c) là đề xuất lan tỏa kiến thức trong mạng lưới để nâng cao nhận thức.
• Câu (e) là bày tỏ sự lo lắng vì thực phẩm ô nhiễm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
• Câu (f) là việc nhấn mạnh mọi người nên tự học cách chọn và bảo quản thực phẩm.
Do đó, (e) hợp lý nhất để nối tiếp (b), vì đây là phản hồi trực tiếp trước mối quan tâm vừa nêu, thể hiện sự lo lắng về tác hại của thực phẩm ô nhiễm đối với sức khỏe cộng đồng.
→ Loại A, C, D.

Tạm dịch:
b. Bạn có nhận thấy các vụ bê bối an toàn thực phẩm liên tục xuất hiện trên truyền thông gần đây không?
e. Vâng, và thật sự đáng lo ngại vì thực phẩm ô nhiễm có thể gây hại cho sức khỏe cộng đồng.
d. Chính xác, và điều đó khiến tôi cẩn trọng hơn về nguồn thực phẩm mình mua.
a. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Vì vậy tôi tin rằng cần các quy định nghiêm ngặt hơn và kiểm tra kỹ lưỡng là điều rất cần thiết.
f. Quan trọng hơn, mỗi người chúng ta nên học cách chọn và bảo quản thực phẩm an toàn.
c. Vâng, và có lẽ chúng ta nên lan tỏa kiến thức này trong mạng lưới của mình để nâng cao nhận thức chung.
Đáp án: B
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 198 [694084]: Mary phoned to thank me as soon as she received my birthday present.
A, No sooner Mary received my birthday present did she phone to thank me.
B, Hardly had Mary received my birthday present when she phoned to thank me.
C, No sooner had Mary phoned to thank me than she received my birthday present.
D, Hardly had Mary received my birthday present than she phoned to thank me.
Dịch đề bài:
Mary gọi điện để cảm ơn tôi ngay khi cô ấy nhận được quà sinh nhật của tôi.
Xét các đáp án:
A. No sooner Mary received my birthday present did she phone to thank me.
(Cô ấy vừa nhận được quà sinh nhật của tôi thì đã gọi điện cảm ơn tôi.)
-> Sai ngữ pháp 
B. Hardly had Mary received my birthday present when she phoned to thank me.
(Cô ấy vừa nhận được quà sinh nhật của tôi thì đã gọi điện cảm ơn tôi.)
-> Đúng cấu trúc và nghĩa
C. No sooner had Mary phoned to thank me than she received my birthday present.
(Cô ấy vừa gọi điện cảm ơn tôi thì đã nhận được quà sinh nhật của tôi.)
-> Sai về nghĩa
D. Hardly had Mary received my birthday present than she phoned to thank me.
(Cô ấy vừa nhận được quà sinh nhật của tôi thì đã gọi điện cảm ơn tôi.)
-> Sai ngữ pháp 
=> Chọn B phù hợp
Note:
No sooner had + S + P2 + than + S + V(ed/2)
= Hardly had + S + P2 + when + S + V(ed/2): ngay sau khi đã làm gì ... thì ...
Đáp án: B
Câu 199 [695768]: If only I had known you needed help fixing the wall, I would have lent a hand.
A, I didn’t help you fix the wall because I knew you didn’t need my assistance.
B, I intended to help you fix the wall, only to know that you had already dealt with it.
C, Please let me know if you needed help from me, or else I would have helped you anyways.
D, You didn’t tell me you needed help fixing the wall; otherwise, I’d have assisted you.
Dịch đề bài:
Giá mà tôi biết bạn cần giúp sửa bức tường, tôi đã giúp một tay rồi.
Xét các đáp án:
A. I didn’t help you fix the wall because I knew you didn’t need my assistance.
(Tôi đã không giúp bạn sửa bức tường vì tôi biết bạn không cần sự trợ giúp của tôi.)
-> Sai nghĩa
B. I intended to help you fix the wall, only to know that you had already dealt with it.
(Tôi định giúp bạn sửa bức tường, nhưng rồi mới biết rằng bạn đã tự xử lý xong.)
-> Sai nghĩa
C. Please let me know if you needed help from me, or else I would have helped you anyways.
(Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần tôi giúp đỡ, nếu không thì tôi đã giúp bạn rồi.)
-> Sai nghĩa
D. You didn’t tell me you needed help fixing the wall; otherwise, I’d have assisted you.
(Bạn đã không nói với tôi rằng bạn cần giúp sửa bức tường; nếu không, tôi đã giúp bạn rồi.)
=> Chọn D phù hợp

Đáp án: D
Câu 200 [694086]: I will never agree with his conservative view about gender roles.
A, Though he is conservative in gender roles, I will agree with his view.
B, On no condition I will agree with his conservative view about gender roles.
C, In no way his conservative view about gender roles will be agreed with.
D, At no time will I agree with his conservative view about gender roles.
Dịch đề bài:
Tôi sẽ không bao giờ đồng ý với quan điểm bảo thủ của anh ấy về vai trò giới.
Xét các đáp án:
A. Though he is conservative in gender roles, I will agree with his view.
(Mặc dù anh ấy bảo thủ về vai trò giới, tôi vẫn sẽ đồng ý với quan điểm của anh ấy.)
-> Sai nghĩa 
B. On no condition I will agree with his conservative view about gender roles.
(Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, tôi cũng sẽ không đồng ý với quan điểm bảo thủ của anh ấy về vai trò giới.)
-> Sai cấu trúc → cấu trúc đảo ngữ đúng phải là "On no condition will I agree..."
C. In no way his conservative view about gender roles will be agreed with.
(Không đời nào mà quan điểm bảo thủ của anh ấy về vai trò giới được đồng ý.)
-> Sai cấu trúc → câu đảo ngữ đúng phải là "In no way will his conservative view..."
D. At no time will I agree with his conservative view about gender roles.
(Không bao giờ tôi sẽ đồng ý với quan điểm bảo thủ của anh ấy về vai trò giới.)
-> Đúng nghĩa và đúng cấu trúc 
=> Chọn D
Note:
- On no condition + trợ động từ + S + V: trong bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào cũng không
- In no way + trợ động từ + S + V: không đời nào
- At no time + trợ động từ + S + V: không bao giờ
Đáp án: D
Câu 201 [695796]: The way a person decorates his house usually reflects something of his personality.
A, You can get some clues about a person's personality by looking at how he's decorated his house.
B, It's the personal belongings someone has used to decorate his house that give us some idea about his personality.
C, Nothing reveals more about one's personality than the way one's house has been decorated
D, People like to decorate their houses differently because, in this way, they can reveal their individual tastes.
Cách một người trang trí ngôi nhà của mình thường phản ánh phần nào tính cách của người đó.
Xét các đáp án:
A. You can get some clues about a person's personality by looking at how he's decorated his house.
(Bạn có thể tìm thấy một số manh mối về tính cách của một người bằng cách nhìn vào cách anh ấy trang trí ngôi nhà của mình.)
B. It's the personal belongings someone has used to decorate his house that give us some idea about his personality.
(Chính những món đồ cá nhân mà ai đó dùng để trang trí ngôi nhà của mình giúp chúng ta hiểu phần nào về tính cách của họ.)
C. Nothing reveals more about one's personality than the way one's house has been decorated.
(Không gì thể hiện rõ tính cách của một người hơn cách ngôi nhà của họ được trang trí.)
D. People like to decorate their houses differently because, in this way, they can reveal their individual tastes.
(Mọi người thích trang trí nhà cửa theo những cách khác nhau vì điều đó giúp họ thể hiện gu thẩm mỹ riêng của mình.)
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 202 [694077]: Peter and Jack are playing tennis
Peter: "How well you are playing!"
Jack: “__________. ”
A, Say it again. I like to hear your words
B, I think so. I am proud of myself
C, Thank you too much
D, Many thanks. That is a nice compliment
Peter và Jack đang chơi tennis.
Peter: "Cậu chơi giỏi quá!"
Xét các đáp án:
A. Say it again. I like to hear your words.
(Nói lại đi. Mình thích nghe lời của cậu.)
B. I think so. I am proud of myself.
(Mình cũng nghĩ vậy. Mình tự hào về bản thân.)
C. Thank you too much.
(Cảm ơn cậu quá nhiều.) -> sai ngữ pháp
D. Many thanks. That is a nice compliment.
(Cảm ơn nhiều. Đó là một lời khen đẹp.)
=> Chọn D phù hợp trả lời cho câu lời khen
Đáp án: D
Câu 203 [694079]: Mary is talking to a porter in the hotel lobby.
Porter: “Shall I help you with your suitcase?”
Mary: “ __________ .”
A, Not a chance.
B, That’s very kind of you.
C, I can’t agree more.
D, What a pity!
Porter: “Tôi giúp bạn mang hành lí nhé?”
Mary: “__________ .”
Xét các đáp án:
A. Not a chance (Không đời nào.)
B. That’s very kind of you. (Bạn thật tốt bụng.)
C. I can’t agree more. (Tôi hoàn toàn đồng ý.)
D. What a pity! (Thật tiếc quá!)
=> Chọn B vì là câu trả lời thể hiện sự cảm ơn và sự lịch sự khi nhận được sự giúp đỡ Đáp án: B
Câu 204 [695761]: John: “Well it was nice talking to you, but I have to dash.”
Jane: “_______.”
A, You are welcome
B, Yes, I enjoyed talking to you
C, That’s nice
D, Ok, see you
John: “Chà, thật vui khi nói chuyện với bạn, nhưng tôi phải đi ngay bây giờ.”
Jane: “_______.”
Xét các đáp án:
A. You are welcome: (Không có gì)
B. Yes, I enjoyed talking to you: (Vâng, tôi cũng rất thích nói chuyện với bạn.)
C. That’s nice: (Thật tuyệt)
D. Ok, see you: (Được rồi, hẹn gặp lại.)
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 205 [1110258]:
Alex and Emma are discussing their project at the cafe.
Alex: I've been thinking about the new marketing strategy. Do you think we should include social media influencers?
Emma: _______. They could help us reach a broader audience and increase engagement.
A, It is not as simple as it seems
B, I’d go along with that
C, I'm afraid, I can't agree with you
D, It’s out of question
Phân tích ngữ cảnh:
Đây là cuộc trao đổi về kế hoạch marketing. Alex hỏi ý kiến Emma về việc có nên sử dụng những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội không. Vế sau câu trả lời của Emma nêu những lợi ích khi sử dụng người có tầm ảnh hưởng làm marketing. Vì vậy, chỗ trống phải là một câu đồng ý.

Xét các đáp án:
A. It is not as simple as it seems
(Nó không đơn giản như bạn nghĩ)

B. I’d go along with that
(Tôi đồng ý với điều đó)

C. I'm afraid I can't agree with you
(Tôi e là không thể đồng ý với bạn)

D. It’s out of question
(Không thể nào)

=> Chọn B.

Tạm dịch:

Alex: “Tôi đang suy nghĩ về chiến lược marketing mới. Cậu có nghĩ chúng ta nên sử dụng những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội không?”
Emma: “Tôi đồng ý với điều đó. Họ có thể giúp chúng ta tiếp cận lượng khán giả rộng hơn và tăng mức độ tương tác.”
Đáp án: B
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
TAKING MICRO-BREAKS AT WORK
According to Rachel Clements, the national director of psychological services at the Centre for Corporate Health, making sure we schedule micro-breaks — including time for small domestic tasks — can give workers a better sense of control, and improve productivity and mental wellbeing. Work-life balance and flexibility are two benefits of hybrid work arrangements that have remained for some Australian workers post-pandemic. Here is why breaks are important while working remotely, along with tips for those feeling guilty taking them.
During working hours, we need at least a 20-minute break — which could consist of two 10-minute intervals or four 5-minute intervals throughout the day — to let our brains do something mindless. Since work-from-home and hybrid arrangements have become normalized, our minds often need to make increasingly complex decisions more frequently. Due to the huge cognitive load on our brain, having the flexibility to do small chores while working from home can ensure workers are taking breaks in the first place. For instance, domestic duties that can allow your brain to switch off might include unloading the dishwasher, making the bed, or doing a spot of vacuuming. Actually, micro breaks don't even have to be mundane and can involve taking your dog for a walk during your lunch break or stepping outside when you have a free moment.
Despite evidence proving that regular and short breaks improve your productivity, you may feel a sense of guilt when it comes to taking breaks. It's a problem that often starts from the top down, with people in leadership positions modeling poor behavior by being reluctant to take breaks themselves. Still, trying to maintain peak performance at the expense of recovery and appropriate wellbeing practices is a recipe for burnout and employers should try to overcome these traditional mindsets.
Câu 206 [694097]: What is the main idea of the passage?
A, The ways to finish chores while working from home and the solution to get over guilt
B, The science behind micro-breaks and the guilt of taking breaks
C, The relationship between short breaks and improved work performance
D, The paramount importance of finishing chores while working from home
Ý chính của đoạn văn là gì?
Xét các đáp án:
A. The ways to finish chores while working from home and the solution to get over guilt
(Các cách hoàn thành công việc nhà khi làm việc tại nhà và giải pháp để vượt qua cảm giác tội lỗi)
B. The science behind micro-breaks and the guilt of taking breaks
(Khoa học đằng sau các lần nghỉ ngắn và cảm giác tội lỗi khi nghỉ ngơi)
C. The relationship between short breaks and improved work performance
(Mối quan hệ giữa các lần nghỉ ngắn và hiệu suất công việc được cải thiện)
D. The paramount importance of finishing chores while working from home
(Tầm quan trọng tối cao của việc hoàn thành công việc nhà khi làm việc tại nhà)
=> Chọn B
=> Căn cứ thông tin:
 According to Rachel Clements, the national director of psychological services at the Centre for Corporate Health, making sure we schedule micro-breaks — including time for small domestic tasks — can give workers a better sense of control, and improve productivity and mental wellbeing. Work-life balance and flexibility are two benefits of hybrid work arrangements that have remained for some Australian workers post-pandemic. Here is why breaks are important while working remotely, along with tips for those feeling guilty taking them. 
(Theo Rachel Clements, giám đốc quốc gia về dịch vụ tâm lý tại Trung tâm Sức khỏe Doanh nghiệp, việc lên lịch cho các khoảng tạm nghỉ ngắn – bao gồm cả thời gian dành cho những công việc nhà nhỏ – có thể giúp nhân viên cảm thấy kiểm soát công việc tốt hơn, đồng thời cải thiện năng suất và sức khỏe tinh thần. Cân bằng công việc - cuộc sống và sự linh hoạt là hai lợi ích của mô hình làm việc kết hợp vẫn còn duy trì đối với một số lao động Úc sau đại dịch. Dưới đây là lý do tại sao việc nghỉ giải lao khi làm việc từ xa lại quan trọng, cùng với một số mẹo cho những ai cảm thấy áy náy khi nghỉ ngơi.)

Đáp án: B
Câu 207 [1110259]: Which of the sentences below best expresses the information in the underlined sentence?
A, Hybrid work arrangements still offer flexibility and work-life balance after the pandemic.
B, Australian workers used to benefit from hybrid work arrangements during the pandemic.
C, During the pandemic, Australian staff were able to experience benefits from hybrid working arrangements.
D, The pandemic demonstrated that hybrid work arrangements are advantageous for Australian employees.
Tạm dịch:
Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cùng tính linh hoạt là hai lợi ích của hình thức làm việc kết hợp và chúng vẫn còn tồn tại với một số người lao động Úc sau đại dịch.

Xét các đáp án:
A. Hybrid work arrangements still offer flexibility and work-life balance after the pandemic.
(Hình thức làm việc kết hợp vẫn mang lại sự linh hoạt và cân bằng công việc – cuộc sống sau đại dịch.)
=> Đúng.

B. Australian workers used to benefit from hybrid work arrangements during the pandemic.
(Người lao động Úc từng hưởng lợi từ hình thức làm việc kết hợp trong đại dịch.)
=> Sai. Chỉ nói về thời điểm trong đại dịch, chưa đề cập đến việc lợi ích còn duy trì sau đại dịch.

C. During the pandemic, Australian staff were able to experience benefits from hybrid working arrangements.
(Trong đại dịch, nhân viên Úc có thể trải nghiệm các lợi ích từ làm việc kết hợp.)
=> Sai, tương tự B.

D. The pandemic demonstrated that hybrid work arrangements are advantageous for Australian employees.
(Đại dịch đã cho thấy làm việc kết hợp có lợi cho người lao động Úc.)
=> Sai. Không nói rằng lợi ích còn tiếp tục tồn tại sau đại dịch.

=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 208 [694099]: In paragraph 2, what can be inferred about our brains?
A, Our brains need to take a 20-minute break for every working hour.
B, Our brains often switch off during working hours if we do not take regular breaks.
C, Our brains endure a huge cognitive load and less flexibility when making decisions.
D, Our brains do not need to frequently make complex decisions when we take breaks.
Trong đoạn 2, có thể suy ra điều gì từ bộ não của chúng ta?
Xét các đáp án:
A. Our brains need to take a 20-minute break for every working hour.
(Chúng ta cần nghỉ 20 phút cho mỗi giờ làm việc để não bộ được nghỉ ngơi.)
B. Our brains often switch off during working hours if we do not take regular breaks.
(Não bộ của chúng ta thường tắt trong giờ làm việc nếu chúng ta không nghỉ ngơi thường xuyên.)
C. Our brains endure a huge cognitive load and less flexibility when making decisions.
(Não bộ của chúng ta chịu đựng một khối lượng nhận thức lớn và ít linh hoạt khi đưa ra quyết định.)
D. Our brains do not need to frequently make complex decisions when we take breaks.
(Não bộ của chúng ta không cần phải đưa ra các quyết định phức tạp thường xuyên khi chúng ta nghỉ ngơi.)
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
During working hours, we need at least a 20-minute break — which could consist of two 10-minute intervals or four 5-minute intervals throughout the day — to let our brains do something mindless. Since work-from-home and hybrid arrangements have become normalized, our minds often need to make increasingly complex decisions more frequently.
(Trong giờ làm việc, chúng ta cần ít nhất 20 phút nghỉ ngơi – có thể chia thành hai lần nghỉ 10 phút hoặc bốn lần nghỉ 5 phút trong ngày – để giúp não bộ thư giãn bằng những hoạt động đơn giản. Vì làm việc từ xa hoặc theo mô hình kết hợp đã trở thành tiêu chuẩn, chúng ta thường phải đưa ra các quyết định phức tạp hơn với tần suất nhiều hơn.)
-> Khi nghỉ ngơi thì não bộ không cần phải đưa ra những quyết định phức tạp nữa
Đáp án: D
Câu 209 [694100]: What does the author say about the sense of guilt when it comes to taking breaks?
A, People in leadership roles feel less guilty and hesitant to take breaks.
B, People do not feel guilty when taking breaks if they are productive.
C, People should try to overcome the sense of guilt and take regular, short breaks.
D, People who are not maintaining peak performance may feel a sense of guilt when taking breaks.
Tác giả nói gì về cảm giác tội lỗi khi nghỉ ngơi?
Xét các đáp án:
A. People in leadership roles feel less guilty and hesitant to take breaks.
(Những người trong vai trò lãnh đạo cảm thấy ít tội lỗi và ngần ngại khi nghỉ ngơi.)
B. People do not feel guilty when taking breaks if they are productive.
(Mọi người không cảm thấy tội lỗi khi nghỉ ngơi nếu họ làm việc hiệu quả.)
C. People should try to overcome the sense of guilt and take regular, short breaks.
(Mọi người nên cố gắng vượt qua cảm giác tội lỗi và nghỉ ngơi ngắn, thường xuyên.)
D. People who are not maintaining peak performance may feel a sense of guilt when taking breaks.
(Những người không duy trì hiệu suất cao có thể cảm thấy tội lỗi khi nghỉ ngơi.)
=> Chọn C phù hợp
=> Căn cứ thông tin:
Despite evidence proving that regular and short breaks improve your productivity, you may feel a sense of guilt when it comes to taking breaks. It's a problem that often starts from the top down, with people in leadership positions modeling poor behavior by being reluctant to take breaks themselves. Still, trying to maintain peak performance at the expense of recovery and appropriate wellbeing practices is a recipe for burnout and employers should try to overcome these traditional mindsets.
(Mặc dù có nhiều bằng chứng chứng minh rằng nghỉ giải lao ngắn và thường xuyên giúp tăng năng suất, nhưng nhiều người vẫn cảm thấy tội lỗi khi dành thời gian nghỉ ngơi. Đây là vấn đề thường bắt nguồn từ văn hóa công sở, khi những người ở vị trí lãnh đạo thể hiện thói quen làm việc không lành mạnh, chẳng hạn như ngại nghỉ ngơi. Tuy nhiên, việc cố duy trì hiệu suất làm việc cao mà không dành thời gian phục hồi sẽ dễ dẫn đến kiệt sức. Do đó, các nhà tuyển dụng nên thay đổi tư duy truyền thống.)
Đáp án: C
Câu 210 [694101]: What is the author’s general tone throughout the passage?
A, optimistic
B, negative
C, impartial
D, argumentative
Tông điệu chung của tác giả xuyên suốt bài đọc là gì?
Xét các đáp án:
A. optimistic /ˌɒp.tɪˈmɪs.tɪk/ (adj) tích cực
-> Đúng vì bài viết nhấn mạnh lợi ích của nghỉ ngắn và khuyến khích thay đổi tư duy tích cực
B. negative /ˈneɡ.ə.tɪv/ (adj) tiêu cực
-> Sai vì bài văn không tập trung vào mặt xấu, mà đưa ra giải pháp
C. impartial /ɪmˈpɑː.ʃəl/ (adj) trung lập, công bằng
-> Sai vì không trung lập mà bài viết nghiêng về ủng hộ nghỉ ngắn
D. argumentative /ˌɑːɡ.jʊˈmen.tə.tɪv/ (adj) tranh cãi
-> Sai vì không phản bác hay tranh luận, chỉ khuyến khích thay đổi
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 211 [692516]: Statement: Some of the football-players are not the teachers of the college. Conclusion: ________.
A, No football player is a teacher of the college
B, Some teachers of the college may be football player
C, Some players of the college, may be teacher
D, Shree Rajan who plays the chess, cannot be teacher of the college
Tạm dịch: Khẳng định: Một số cầu thủ bóng đá không phải là giáo viên của trường đại học.
Kết luận: ________
A. Không có cầu thủ bóng đá nào là giáo viên của trường đại học.
→ Không hợp lý. Câu khẳng định chỉ nói "một số" cầu thủ bóng đá không phải là giáo viên, không nói rằng tất cả đều không phải.
B. Một số giáo viên của trường đại học có thể là cầu thủ bóng đá.
→ Đáp án đúng. Câu này không mâu thuẫn với câu khẳng định.
C. Một số cầu thủ của trường có thể là giáo viên.
→ Không hợp lý. Đề bài không đề cập đến cầu thủ của trường.
D. Shree Rajan, người chơi cờ, không thể là giáo viên của trường đại học.
→ Không hợp lý. Đề bài không nói gì về người chơi cờ. Hơn nữa, không phải chỉ có cầu thủ bóng đá mới là giáo viên.
Đáp án: B
Câu 212 [1110260]: There are four floors in the building.
The higher the floor, the more people live there.
Which floor does the elevator go to most often?
A, the first floor
B, the second floor
C, the third floor
D, the fourth floor
Tòa nhà có bốn tầng.
Tầng càng cao thì càng nhiều người sống ở đó.
Thang máy hay đi tới tầng nào nhất?
(A) tầng 1 (B) tầng 2 (C) tầng 3 (D) tầng 4

Phân tích:
Tất cả mọi người dù sống ở tầng nào cũng đều bắt buộc phải đi qua tầng 1 khi họ rời khỏi tòa nhà và quay trở lại tòa nhà. Dù có bao nhiêu người sống ở các tầng trên, tầng 1 luôn là điểm đến và điểm xuất phát chung cho tất cả cư dân. Do đó, tầng mà nút bấm được sử dụng và thang máy dừng lại thường xuyên nhất là tầng 1.

=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 213 [1110261]: Among 200 people, 90 people like chocolate while 108 people like milk and 46 people like both chocolate and milk. How many people like neither chocolate nor milk?
A, 46
B, 44
C, 62
D, 48
Trong số 200 người, 90 người thích sô-cô-la, 108 người thích sữa, và 46 người thích cả sô-cô-la lẫn sữa. Hỏi có bao nhiêu người không thích cả sô-cô-la lẫn sữa?
A. 46
B. 44
C. 62
D. 48

Phân tích:
Để tránh đếm những người thích cả Chocolate và Milk hai lần, cần lấy tổng số người thích Chocolate và Milk trừ đi số người thích cả hai.
• Số người thích Chocolate (C) = 90
• Số người thích Milk (M) = 108
• Số người thích cả hai (C∩M) = 46
=> Số người thích ít nhất 1 trong 2 = 90 + 108 - 46 = 152 (người).

Số người không thích cả hai loại = Số người thích ít nhất 1 trong 2 - Số người không thích cả 2 = 200 − 152 = 48 (người).

=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 214 [1110262]: Four cars arrive at a four-way stop from four different directions. They can’t decide who got there first, so they all go forward at the same time. All four cars go, but none of them collide. How is this possible?
A, They were slightly offset in their lanes.
B, All four cars backed up and then drove forward again simultaneously.
C, All four cars made right-hand turns.
D, The intersection had an unusually wide turning space.
Bốn chiếc xe đến một ngã tư từ bốn hướng khác nhau. Chúng không thể quyết định ai đến trước, nên tất cả cùng đi về phía trước cùng lúc. Tất cả bốn xe đi, nhưng không xảy ra va chạm. Hỏi tại sao điều này có thể xảy ra?

Xét các đáp án:
A. Chúng đi lệch một chút trong làn đường
=> Sai. Các xe vẫn có thể va chạm ở trung tâm ngã tư.

B. Tất cả lùi lại rồi tiến lên cùng lúc
=> Sai. Không giải quyết được vấn đề va chạm, vì các xe vẫn sẽ gặp nhau tại trung tâm.

C. Tất cả đều rẽ phải
=> Đúng. Mỗi xe sẽ tiến vào làn đường bên phải liền kề, không cắt ngang đường đi của bất kỳ xe nào khác.

D. Ngã tư có khoảng rộng để quay xe bất thường
=> Sai. Mặc dù có không gian rộng, bốn xe đi thẳng cùng lúc từ bốn hướng vẫn có khả năng va chạm.

=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 215 [694011]: Which of the following situations best exemplifies “liability” where someone is responsible for something legally?
A, In the company, there may be employees who make mistakes in their work. Managers can deduct their salary or require them to work overtime to correct their mistakes.
B, Parents must nurture and take care of their minor children. In addition, it's also the case of the adult ones who have lost their civil act capacity and are unable to work.
C, Doctors need to be honest with their patients during treatment. However, they can tell white lies so that patients can be optimistic about treatment.
D, Young people need to have a sense of responsibility to the community. They can start by giving up seats to the elderly on the bus.
Tạm dịch: Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho “liability” (trách nhiệm pháp lý) khi một người phải chịu trách nhiệm về một điều gì đó theo luật định?
A. Trong công ty, có thể có những nhân viên mắc lỗi trong công việc. Người quản lý có thể khấu trừ lương của họ hoặc yêu cầu họ làm thêm giờ để sửa lỗi.
→ Không phù hợp do đây chỉ là trách nhiệm trong công việc hoặc kỷ luật lao động, không phải trách nhiệm pháp lý mà nhân viên phải chịu trước pháp luật. 
B. Cha mẹ phải nuôi dưỡng và chăm sóc con nhỏ của mình. Ngoài ra, cũng có trường hợp những người trưởng thành đã mất năng lực hành vi dân sự và không có khả năng lao động.
→ Phù hợp nhất vì trách nhiệm này không chỉ là nghĩa vụ đạo đức mà còn là trách nhiệm pháp lý mà cha mẹ phải thực hiện theo luật pháp.
C. Bác sĩ cần trung thực với bệnh nhân của mình trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, họ có thể nói dối vô hại để bệnh nhân có thể lạc quan về việc điều trị.
→ Không phù hợp do không có yếu tố pháp lý rõ ràng trong tình huống này.
D. Những người trẻ tuổi cần có ý thức trách nhiệm với cộng đồng. Họ có thể bắt đầu bằng cách nhường chỗ cho người già trên xe buýt.
→ Không phù hợp do đây là yêu cầu thể hiện trách nhiệm xã hội, nhưng không liên quan đến trách nhiệm pháp lý.
Đáp án: B
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Real demand for English is not as high as the picture painted by English centers. [A] I have come to realize that professional success has much more to do with one's abilities and work ethic than with proficiency in English.
Throughout my career, I have encountered colleagues who were fluent in English and proficient with computers, yet struggled to perform their jobs effectively. On the other hand, I have worked with individuals who were not strong in either skill, yet consistently delivered excellent results. This made me understand that excelling at work is not necessarily linked to English proficiency or advanced computer skills. In fact, most people today have a basic level of computer literacy, unless they are in IT fields that require specialized knowledge.
If your job requires English, then by all means, learn it. But this does not have to be an overwhelming task. If your role does not involve using English daily, it is perfectly normal not to be fluent. I emphasize this so that students can focus on what truly matters in their education, rather than blindly learning English at the expense of their core skills. [B]
I still read scientific reports in English and grasp the essentials, even though I am not fluent. For terms I do not understand, I can simply use a translation tool. Ultimately, it is your professional skills, worldview, and life experience that determine your success. These qualities can be developed independently of English proficiency. While English is indeed valuable, it is not a magic bullet or a universally superior skill.
I have two classmates who have worked for a Singaporean company and a Japanese company for over 20 years. They are both excellent in English, and traveling abroad is second nature to them. Yet, they are still employees, waiting for their monthly paychecks like any other worker, even though their incomes might be slightly higher. [C] Conversely, the most successful people in my class are three students who were not particularly good at English. They built their own businesses, which have flourished over the past 20 years. Their incomes are likely many times greater than those of our classmates who are fluent in English.
English is not the magic path to success that it is often made out to be. Unfortunately, many parents, believing in this myth, push their children into rigorous English classes from the first grade. They do not realize that the picture painted by English centers is often far more glamorous than the reality. [D]
Câu 216 [694102]: What does “this” in paragraph 3 refer to?
A, learning English
B, it is normal not to be influence in English
C, your job
D, task
Từ "this" ở đoạn 4 đề cập đến điều gì?
Xét các đáp án:
A. learning English: học Tiếng anh
B. it is normal not to be fluent in English: việc không nói thành thạo tiếng Anh là điều bình thường
C. your job: công việc của bạn
D. task: nhiệm vụ
=> Chọn B
=> Căn cứ thông tin:
If your job requires English, then by all means, learn it. But this does not have to be an overwhelming task. If your role does not involve using English daily, it is perfectly normal not to be fluent. I emphasize this so that students can focus on what truly matters in their education, rather than blindly learning English at the expense of their core skills.
(Nếu công việc của bạn yêu cầu Tiếng Anh, thì chắc chắn rồi, hãy học nó. Tuy nhiên điều này không cần phải trở thành một việc quá nặng nề. Nếu vai trò của bạn không bao gồm việc sử dụng Tiếng Anh hàng ngày, việc không thành thạo là hoàn toàn bình thường. Tôi nhấn mạnh điều này để học sinh có thể tập trung vào những điều thực sự quan trọng trong việc học của họ, còn hơn là học Tiếng Anh một cách mù quáng và hy sinh những kỹ năng cốt lõi của họ.)
Đáp án: B
Câu 217 [694103]: What is “flourished” in paragraph 5 closest in meaning to?
A, thrive
B, blemish
C, remain
D, prevail
Từ “flourished” trong đoạn 5 có nghĩa gần nhất với từ nào?
Xét các đáp án:
A. thrive /θraɪv/ (v) thịnh vượng, phát triển mạnh
B. blemish /ˈblɛm.ɪʃ/ (v) khuyết điểm
C. remain /rɪˈmeɪn/ (v) duy trì
D. prevail /prɪˈveɪl/ (v) chiếm ưu thế, phổ biến
=> Ta có:
flourished /ˈflʌr.ɪʃt/ = thrive /θraɪv/ (v) thịnh vượng, phát triển mạnh
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 218 [694104]: Look at the four squares A, B, C, D that indicate where the following sentence could be added to the passage: “English language centers often exaggerate the importance of English, but that does not mean it is the only key to success.”? Where would the sentence best fit?
A, [A]
B, [B]
C, [C]
D, [D]
Hãy nhìn vào bốn ô vuông A, B, C, D, cho biết vị trí mà câu sau có thể được thêm vào đoạn văn: “Các trung tâm ngôn ngữ tiếng Anh thường phóng đại tầm quan trọng của tiếng Anh, nhưng điều đó không có nghĩa là nó là chìa khóa duy nhất dẫn đến thành công.” Câu này phù hợp nhất ở vị trí nào?
-> Chọn A vì bổ sung ý cho câu trước đó.
Ta có:
Vị trí [A] phù hợp:
Real demand for English is not as high as the picture painted by English centers. English language centers often exaggerate the importance of English, but that does not mean it is the only key to success.
(Nhu cầu về Tiếng Anh thực sự không nhiều như bức tranh mà các trung tâm Tiếng Anh vẽ ra. Những trung tâm Tiếng Anh thường phóng đại về tầm quan trọng của Tiếng Anh, nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc đó là cách duy nhất để đi đến thành công.)
Đáp án: A
Câu 219 [694105]: What is paragraph 5 mainly about?
A, Relying on translation tools is more effective than investing time in learning English.
B, Success relies more on professional skills and life experiences than on English proficiency, which, while useful, is not the only key to achievement.
C, Success must be achieved through professional skills, worldview, life experience and English proficiency.
D, Scientific reports in English can be read without a high level of English proficiency.
Đoạn 5 chủ yếu nói về điều gì?
Xét các đáp án:
A. Relying on translation tools is more effective than investing time in learning English.
(Dựa vào công cụ dịch thuật hiệu quả hơn so với việc dành thời gian học tiếng Anh.)
B. Success relies more on professional skills and life experiences than on English proficiency, which, while useful, is not the only key to achievement.
(Thành công phụ thuộc nhiều hơn vào kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm sống hơn là vào trình độ tiếng Anh, vốn hữu ích nhưng không phải là chìa khóa duy nhất dẫn đến thành tựu.)
C. Success must be achieved through professional skills, worldview, life experience and English proficiency.
(Thành công phải đạt được thông qua kỹ năng chuyên môn, thế giới quan, kinh nghiệm sống và trình độ tiếng Anh.)
D. Scientific reports in English can be read without a high level of English proficiency.
(Các báo cáo khoa học bằng tiếng Anh có thể được đọc mà không cần trình độ tiếng Anh cao.)
=> Chọn B
=> Căn cứ thông tin:
I still read scientific reports in English and grasp the essentials, even though I am not fluent. For terms I do not understand, I can simply use a translation tool. Ultimately, it is your professional skills, worldview, and life experience that determine your success. These qualities can be developed independently of English proficiency. While English is indeed valuable, it is not a magic bullet or a universally superior skill.
(Tôi vẫn đọc những bản báo cáo khoa học bằng Tiếng Anh và nắm được những ý quan trọng, dù tôi không quá thành thạo. Trong trường hợp không hiểu, đơn giản tôi có thể sử dụng công cụ dịch thuật. Cuối cùng, chính kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp, thế giới quan và trải nghiệm cuộc sống mới chính là thứ quyết định sự thành công của bạn. Những phẩm chất này có thể được phát triển độc lập với khả năng Tiếng Anh tốt. Dù Tiếng Anh rất quan trọng, thực vậy, nó lại không phải một thế mạnh diệu kỳ hay kỹ năng vượt trội toàn cầu.)
Đáp án: B
Câu 220 [694106]: Which of the following does the author probably support?
A, Children should not be forced to attempt English Classes from an early age.
B, People who are particularly good at English will have higher incomes.
C, English proficiency is key to excelling in any career.
D, Students should focus on English, as it is what truly matters in their education.
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ?
Xét các đáp án:
A. Children should not be forced to attempt English classes from an early age.
(Trẻ em không nên bị ép học lớp tiếng Anh từ sớm.)
B. People who are particularly good at English will have higher incomes.
(Những người giỏi tiếng Anh sẽ có thu nhập cao hơn.)
C. English proficiency is key to excelling in any career.
(Thành thạo tiếng Anh là chìa khóa để xuất sắc trong bất kỳ nghề nghiệp nào.)
D. Students should focus on English, as it is what truly matters in their education.
(Học sinh nên tập trung vào tiếng Anh vì đó là điều thực sự quan trọng trong giáo dục của họ.)
=> Chọn A
=> Căn cứ thông tin:
English is not the magic path to success that it is often made out to be. Unfortunately, many parents, believing in this myth, push their children into rigorous English classes from the first grade. They do not realize that the picture painted by English centers is often far more glamorous than the reality.
(Tiếng Anh không phải là cách diệu kỳ để thành công như nó vẫn thường được nói. Tiếc là, nhiều phụ huynh, tin vào điều này, và ép con em mình tham gia những lò luyện Tiếng Anh áp lực ngay từ lớp 1. Họ không nhận ra rằng viễn cảnh được tạo ra bởi những trung tâm Tiếng Anh hoa mỹ hơn thực tế rất nhiều.)
-> Giải thích: Bài viết nhấn mạnh rằng tiếng Anh không phải là yếu tố duy nhất quyết định thành công và các trung tâm ngoại ngữ thường phóng đại tầm quan trọng của tiếng Anh. Điều này cho thấy tác giả có thể ủng hộ việc không ép trẻ học tiếng Anh quá sớm, thay vì đặt áp lực lên chúng.
Đáp án: A
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
The structure of the earth (636)__________ four major components: the crust, the mantle, the outer core, and the inner core. Each layer has a unique chemical composition, physical state, and can impact life on Earth's surface. Movement in the mantle from variations in the core’s heat, (637)__________, which can cause earthquakes and volcanic eruptions.
The crust
This is the outside layer of the earth and is made (638)__________ solid rock, mostly basalt and granite. There are two types of crust; oceanic and continental. Oceanic crust is denser and thinner and mainly composed of basalt. Continental crust is less dense, thicker, and mainly composed of granite.
The mantle
The mantle lies below the crust and is up to 2900 km thick. It consists of hot, dense, iron and magnesium-rich solid rock. The crust and the upper part of the mantle makes up the lithosphere, (639)__________ is broken into plates, both large and small.
The core
The core - the center of the earth is composed of two parts: the liquid outer core and solid inner core. The outer core consists of nickel, iron and (640)__________ rock. Temperatures here can reach up to 50,000 (C)
Câu 221 [694092]:
A, is separated from
B, is divided into
C, is made up
D, is classified into
Xét các đáp án:
A. is separated from /ˈsɛpəˌreɪtɪd frɒm/: được tách ra khỏi
B. is divided into /dɪˈvaɪdɪd ˈɪntuː/: được chia thành
C. is made up /meɪd ʌp/: được tạo thành
D. is classified into /ˈklæsɪfaɪd ˈɪntuː/: được phân loại thành
-> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
The structure of the earth is divided into four major components: the crust, the mantle, the outer core, and the inner core.
(Cấu trúc của Trái Đất được chia thành bốn thành phần chính: vỏ Trái Đất, lớp phủ, lõi ngoài và lõi trong.)
Đáp án: B
Câu 222 [694093]:
A, causing the plates to shift
B, mixing chemical elements
C, warming up the atmosphere
D, shrinking the crust
Xét các đáp án:
A. causing the plates to shift: gây ra sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo
B. mixing chemical elements: trộn lẫn các nguyên tố hóa học
C. warming up the atmosphere: làm nóng bầu khí quyển
D. shrinking the crust: làm co lại lớp vỏ Trái Đất
=> Chọn A phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Movement in the mantle from variations in the core’s heat, causing the plates to shift, which can cause earthquakes and volcanic eruptions.
(Sự chuyển động trong lớp phủ do sự thay đổi nhiệt từ lõi Trái Đất gây ra sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo, có thể dẫn đến động đất và phun trào núi lửa.)
Đáp án: A
Câu 223 [694094]:
A, of
B, by
C, with
D, from
Ta có:
- be made of: được làm từ (nguyên liệu chưa bị biến đổi)
- be made by: được làm bởi
- be made with: được làm với
- be made from: được làm từ (nguyên liệu đã bị biến đổi)
=> Do đó chọn A
=> Tạm dịch:
This is the outside layer of the earth and is made of solid rock, mostly basalt and granite. 
(Đây là lớp ngoài cùng của Trái Đất và được tạo thành từ đá rắn, chủ yếu là bazan và granit.)
Đáp án: A
Câu 224 [694095]:
A, whose
B, who
C, which
D, what
Xét các đáp án:
A. whose: thay cho tính từ sở hữu
B. who: thay cho chủ ngữ là người
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
D. what: không pgải đại từ quan hệ
-> Chọn C vì "which" thay cho chủ ngữ là vật "lithosphere"
=> Tạm dịch:
The crust and the upper part of the mantle makes up the lithosphere, which is broken into plates, both large and small.
(Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp phủ tạo thành thạch quyển, lớp này bị vỡ thành các mảng kiến tạo, cả lớn và nhỏ.)
Đáp án: C
Câu 225 [694096]:
A, melt
B, melting
C, melted
D, molten
Xét các đáp án:
A. melt /mɛlt/ (v) tan chảy
B. melting /ˈmɛltɪŋ/ (n/v-ing) sự tan chảy
C. melted /ˈmɛltɪd/ (adj): đã tan chảy
D. molten /ˈmoʊltən/ (adj): nóng chảy (thường dùng để mô tả kim loại, đá hoặc vật liệu ở trạng thái lỏng do nhiệt độ cao)
=> Chọn D vì cần tính từ khi đứng trước danh từ "rock"
=> Tạm dịch:
The outer core consists of nickel, iron and molten rock. Temperatures here can reach up to 50,000 C.
(Lõi ngoài bao gồm niken, sắt và đá nóng chảy. Nhiệt độ ở đây có thể lên đến 50.000°C.)
Đáp án: D
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 226 [694062]: Many therapists recommend engaging in _______ activities to improve emotional well-being and reduce stress.
A, relaxing, outdoor, peaceful
B, outdoor, peaceful, relaxing
C, peaceful, relaxing, outdoor
D, outdoor, relaxing, peaceful
Ta có:
- relaxing /rɪˈlæksɪŋ/ (adj) thư giãn
- outdoor /ˈaʊtdɔːr/ (adj) ngoài trời
- peaceful /ˈpiːsfl/ (adj) yên tĩnh
=> Chọn C vì outdoor activities là cụm cố định nên phải đi liền với nhau
=> Tạm dịch:
Nhiều nhà trị liệu khuyến nghị tham gia vào các hoạt động ngoài trời thư giãn yên tĩnh để cải thiện sức khỏe tinh thần và giảm căng thẳng.
Đáp án: C
Câu 227 [694063]: One important indicator of migrant community at destination is intermarriage among _______.
A, companions
B, compatriots
C, comrades
D, commuters
Xét các đáp án:
A. companions /kəmˈpæn.jənz/ (n) bạn đồng hành
B. compatriots /kəmˈpætri.əts/ (n) đồng hương, đồng bào
C. comrades /ˈkɒm.reɪdz/ (n) bạn, đồng chí
D. commuters /kəˈmjuː.təz/ (n) người đi lại
=> Chọn B phù hợp
=> Tạm dịch:
Một chỉ số quan trọng về cộng đồng người di cư tại điểm đến là hôn nhân giữa những người đồng hương.
Đáp án: B
Câu 228 [694064]: ________ led to the unprecedented rise in stock prices last quarter was a combination of favorable economic indicators and investor optimism.
A, What
B, Which
C, That
D, It
Ta có: thiếu thành phần chủ ngữ vì trong câu đã có động từ chính "was"
Xét các đáp án:
A. What: làm chủ ngữ của mệnh đề danh từ -> chọn
B. Which: cần có danh từ đứng trước để thay thế -> loại
C. That: không đứng làm chủ ngữ trong trường hợp này -> loại
D. It: không chọn vì chủ ngữ cần một mệnh đề danh từ 
=> Chọn A
=> Tạm dịch: Điều dẫn đến sự gia tăng chưa từng có của giá cổ phiếu trong quý trước là sự kết hợp giữa các chỉ số kinh tế thuận lợi và sự lạc quan của nhà đầu tư.
Đáp án: A
Câu 229 [694065]: In formal dining settings, it is considered polite to wait for everyone to be served before starting your meal, _______?
A, isn't it
B, is it
C, does it
D, isn't that so
Kiến thức câu hỏi đuôi:
Đây là thì hiện tại đơn nên dùng trợ động từ "is" vì chủ ngữ là "it'. 
Vì mệnh đề chính là khẳng định "It is considered polite...", nên câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định → "isn't it?"
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Trong các bữa ăn trang trọng, việc chờ mọi người được phục vụ trước khi bắt đầu bữa ăn được coi là lịch sự, phải không?
Đáp án: A
Câu 230 [694066]: As the sunlight streamed through the window, I noticed something floating in the air; it was barely visible, just _______.
A, a grain of sand
B, a tiny insect
C, a speck of dust
D, a drop of water
Xét các đáp án:
A. a grain of sand: một hạt cát
B. a tiny insect: một con côn trùng nhỏ
C. a speck of dust: một hạt bụi
D. a drop of water: một giọt nước
=> Chọn C
=> Tạm dịch:
Khi ánh nắng chiếu qua cửa sổ, tôi nhận thấy có thứ gì đó trôi lơ lửng trong không khí; nó hầu như không thể nhìn thấy, chỉ là một hạt bụi nhỏ.
Đáp án: C
Câu 231 [693968]: The effects of climate change on the environment _______ increasingly evident as temperatures continue to rise and weather patterns become more unpredictable.
A, is
B, are
C, were
D, has been
Ta có:
Cần dùng thì hiện tại đơn vì diễn tả sự thật hiển nhiên và thực tế đang diễn ra ở hiện tại. Chủ ngữ là số nhiều "effects" nên động từ chia là "are".
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Các tác động của biến đổi khí hậu lên môi trường ngày càng rõ ràng khi nhiệt độ tiếp tục tăng và các kiểu thời tiết trở nên khó đoán hơn.
Đáp án: B
Câu 232 [694067]: To ensure the success of the project, the manager insisted that the team must _______ in their preparations and consider every possible outcome.
A, follow the plan strictly
B, leave no stone unturned
C, bite the bullet
D, beat around the bush
Xét các đáp án:
A. follow the plan strictly: tuân theo kế hoạch một cách nghiêm ngặt
B. leave no stone unturned: làm mọi cách có thể, tìm kiếm kỹ lưỡng
C. bite the bullet: cắn răng chịu đựng, đối mặt với tình huống khó khăn
D. beat around the bush: vòng vo, không đi thẳng vào vấn đề
=> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Để đảm bảo sự thành công của dự án, người quản lý khẳng định rằng đội ngũ phải làm mọi cách có thể trong công tác chuẩn bị và xem xét mọi khả năng có thể xảy ra.
Đáp án: B
Câu 233 [694069]: The author was able to give a(n) ______ account of what happened during the disaster.
A, genuine
B, sincere
C, authentic
D, frank
Xét các đáp án:
A. genuine /ˈdʒɛnjʊɪn/ (adj) chân thật, thật sự
B. sincere /sɪnˈsɪə/ (adj) thành thật, chân thành
C. authentic /ɔːˈθɛntɪk/ (adj) xác thực, đúng đắn
D. frank /fræŋk/ (adj) thẳng thắn, bộc trực
=> Chọn C phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Tác giả đã có thể đưa ra một bản tường thuật xác thực về những gì đã xảy ra trong suốt thảm họa.
Đáp án: C
Câu 234 [694070]: To keep a healthy and fit body, it is recommended that you ______ to the gym at least twice a week.
A, go
B, are going
C, went
D, will go
Kiến thức về câu giả định:
khi sử dụng câu giả định với "recommended", động từ luôn ở dạng nguyên thể, tức là không chia theo chủ ngữ.
It + be + Adj (giả định) + that + S + Vo
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Để giữ một cơ thể khỏe mạnh và cân đối, được khuyến khích rằng bạn nên đi đến phòng tập gym ít nhất hai lần một tuần.
Đáp án: A
Câu 235 [693970]: His mother was the first person _______ about his success in the competition.
A, knowing
B, to know
C, knew
D, known
Ta có cấu trúc:
the first/second/third... + N + to V
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Mẹ anh ấy là người đầu tiên biết về thành công của anh ấy trong cuộc thi.
Đáp án: B