Câu 1 [714996]: Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [522514]: Hãy chỉ ra hàm số không có tính chẵn lẻ.
A,
B, .
C, .
D, .
A. Điều kiện xác định của hàm số là xác định
Với mọi ta có và

Nên suy ra hàm số là hàm số lẻ.
B. Điều kiện xác định của hàm số là
Với mọi ta có và

Nên suy ra hàm số là hàm số lẻ.
C. Điều kiện xác định của hàm số là
Với mọi ta có và

Nên suy ra hàm số không có tính chẵn lẻ.
D. Điều kiện xác định của hàm số là
Với mọi ta có và

Nên suy ra hàm số là hàm số chẵn.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [715210]: Nếu và thì bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [361853]: Trong không gian cho hai điểm và Phương trình mặt phẳng qua và vuông góc với là
A,
B,
C,
D,
Ta có:
Mặt mặt phẳng qua và vuông góc với nhận làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là .
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [241065]: Thời gian chạy 50m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng dưới đây:
526.PNG
Số trung bình cộng thời gian chạy của học sinh là
A, 8,54.
B, 4.
C, 8,50.
D, 8,53.
Chọn D. Đáp án: D
Câu 6 [600465]: Bảng biến thiên sau đây của hàm số nào?
19.tiengiadede3.png
A,
B,
C,
D,
Chọn A
Nhận xét đồ thị hàm số có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang Loại đáp án C, D.
Xét hàm số với . Loại đáp án B.
với
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [361855]: Trong không gian tọa độ điểm đối xứng của điểm qua mặt phẳng là
A,
B,
C,
D,
Gọi là hình chiếu của lên mặt phẳng
Gọi là điểm đối xứng với qua mặt phẳng
là trung điểm của
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [237467]: Chọn kết quả sai trong các kết quả sau.
A,
B,
C,
D,
Gợi ý: đúng khi và chỉ khi đúng và đúng.
Ta lần lượt xét các đáp án
A.
Chiều thuận:
nên suy ra mọi phần tử thuộc tập thuộc vào tập
Suy ra Nên chiều thuận đúng.
Chiều đảo: luôn đúng.
Do đó A đúng.
B.
Chiều thuận:
là tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hoặc thuộc nên suy ra các phần tử thuộc tập thuộc vào tập Suy ra
Vậy chiều thuận sai. Suy ra B sai.
C.
Chiều thuận:
là tập hợp các phần tử thuộc tập nhưng không thuộc nên
Suy ra không có phần tử nào của tập thuộc vào tập hay
Suy ra chiều thuận đúng.
Chiều đảo: luôn đúng.
Suy ra C đúng.
D tương tự ý C. Ta thấy được D đúng.
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 9 [715065]: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi là trung điểm của là giao điểm của và Tỉ số bằng
A,
B,
C,
D,

Qua kẻ đường thẳng song song với cắt tại
Khi đó ////
Vậy (vì là trung điểm của )
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [1075749]: Cho hàm số Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để ?
Điền đáp án: 14.
Ta có:
Có 14 giá trị nguyên dương thỏa mãn

Câu 11 [245953]: Tìm tập hợp các giá trị của để hàm số có tập xác định .
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A
Hàm số xác định .
Hàm số có tập xác định khi và chỉ khi đúng với
+) : trở thành: không đúng với . Suy ra loại.
+) : đúng với
Vậy với thì hàm số đã cho có tập xác định Đáp án: A
Câu 12 [714992]: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Trên cạnh lấy điểm sao cho Mặt phẳng cắt cạnh tại điểm Khi thì tổng bằng
A,
B,
C,
D,

Qua kẻ // nên //
Suy ra đồng phẳng
Xét tam giác có //
Vậy cm.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 13 [364307]: Một nghiên cứu cho thấy một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ nhớ bao nhiêu % mỗi tháng. Sau tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh được cho bởi công thức (đơn vị: %). Hỏi sau khoảng bao nhiêu lâu thì nhóm học sinh đó nhớ được danh sách đó dưới 10%?
A, 25 tháng.
B, 23 tháng.
C, 24 tháng.
D, 22 tháng.
Theo công thức tính tỉ lệ đã cho thì cần tìm nghiệm t của bất phương trình:


Vậy sau khoảng 25 tháng thì học sinh nhớ được danh sách đó là dưới 10%
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 14 [716706]: Cho là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số đường thẳng và trục hoành như hình vẽ bên dưới.

Khi đó diện tích của là với là các số hữu tỉ. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Điền đáp án:
Từ hình vẽ ta có phương trình hoành độ giao điểm:

Ta có:



Vậy
Câu 15 [709595]: Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên khoảng và thỏa mãn Nếu thì tích phân bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có



Vì



Đáp án: A
Câu 16 [257531]: Trong không gian cho mặt phẳng Gọi mặt phẳng không đi qua song song với mặt phẳng và Tính
A,
B,
C,
D,
Gọi điểm thuộc mặt phẳng
Vì mặt phẳng song song với mặt phẳng nên
Mặt khác ta cũng có Ta có
Khi đó ta có Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 17 [715019]: Cho hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng Gọi là trung điểm (tham khảo hình vẽ). Tính
A,
B,
C,
D,
Ta có

Tam giác đều nên là đường phân giác
Và là đường cao của nên
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 18 [1110416]: Một vật nặng đang dao động ở đầu một lò xo (xem hình vẽ). Độ lệch khỏi vị trí cân bằng của vật nặng so với điểm cân bằng được cho bởi biểu thức trong đó y là độ lệch (tính bằng mét) và t là thời gian (tính bằng giây). Sau ít nhất bao nhiêu mili giây thì độ lệch bằng 10 cm (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 300.
Để tìm thời gian ít nhất sao cho độ lệch bằng ta giải phương trình


Đặt




giây mili giây.
Câu 19 [547616]: Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 11 được cho ở bảng sau:
99.png
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là
A, 7,28.
B, 7,15.
C, 6,86.
D, 6,92.
Bảng thu gọn như sau:
100.png
Gọi lần lượt là số học sinh theo thứ tự không giảm.
Ta có:
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu nằm ở
Đáp án: C
Câu 20 [362543]: Trong không gian cho và đường thẳng Gọi là đường thẳng đi qua vuông góc với đường thẳng và cắt trục hoành. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng là
A,
B,
C,
D,
Gọi
Do nên
Khi đó đường thẳng nhận một vectơ chỉ phương là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 21 [1110417]: Tìm số nghiệm của phương trình trên khoảng .
Điền đáp án: 8.
(*)
Lại có:

(*)
img src="https://asset.moon.vn/img/chat/large/2026/2/78c8ac6b-c480-4c0c-8572-872903dba8d9.jpg" data-filename="" style="width: 50%; max-width: 600px;">
Dựa vào đồ thị hình vẽ ta xác định được 8 nghiệm của phương trình trên khoảng
Câu 22 [362276]: Người ta tiêm một loại thuốc vào mạch máu ở cánh tay phải của một bệnh nhân. Sau thời gian giờ, nồng độ thuốc ở mạch máu của bệnh nhân đó được cho bởi công thức với Hỏi sau mấy giờ kể từ khi tiêm thì nồng độ thuốc ở mạch máu của bệnh nhân là lớn nhất?
Xét hàm số: với
Ta có:

Bảng xét dấu
9.PNG
Từ BXD của
Vậy sau 2 giờ kể từ khi tiêm, nồng độ thuốc ở mạch máu là lớn nhất.
Điền đáp án:
Câu 23 [257603]: Trong không gian cho điểm Đường thẳng đi qua điểm cắt tia tại và cắt mặt phẳng tại sao cho Độ dài đoạn thẳng bằng
A,
B,
C,
D,
Gọi tọa độ điểm là , tọa độ điểm là. Ta có
Vì thẳng hàng nên hay .
Lại có
Từ , và chú ý điều kiện , ta được .
Vậy tọa độ các điểm là và , suy ra độ dài đoạn bằng Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 24 [361876]: Trong không gian viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và song song với giao tuyến của hai mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
Véc tơ chỉ phương của giao tuyến của 2 mặt phẳng và là tích 2 vectơ pháp tuyến của 2 mặt phẳng. Suy ra
Ta có: là đường thẳng cần tìm, nhận là vectơ chỉ phương và đi qua .
Suy ra
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 25 [1040870]: Cho đa giác đều (H) có 15 đỉnh. Người ta lập một tứ giác có 4 đỉnh là 4 đỉnh của đa giác (H). Tìm số tứ giác được lập thành mà không có cạnh nào là cạnh của (H).
Điền đáp án: 450.
Chọn cây thứ 1 có 15 cách
Chọn cây thứ 2, 3, 4 không kề với cây thứ nhất .
Do các cây không kề nhau nên giữa cây số 1 và số 2 có điểm, giữa cây số 2 và số 3 có điểm, giữa cây số 3 và số 4 có điểm , giữa cây số 4 và số 1 có điểm

Số bộ thỏa mãn phương trình trên là
Số tứ giác được chọn là
Mà mỗi trong số các tứ giác này bị lặp 4 lần nên ta có số tứ giác cần tìm là
Câu 26 [804153]: Cho hàm số Để hàm số liên tục tại thì giá trị của biểu thức tương ứng bằng bao nhiêu? (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
Ta có:

Hàm số liên tục tại
tồn tại khi là nghiệm của phương trình:
+ Khi thì
+ Khi thì suy ra không tồn tại
Vậy
Câu 27 [362266]: Cho hàm số với là tham số thực. Nếu thì bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có

Do đó
Suy ra
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 28 [715043]: Trong không gian cho mặt phẳng và mặt cầu có tâm Gọi là hình chiếu của lên và điểm thuộc sao cho độ dài nhỏ nhất. Giá trị của bằng bao nhiêu?

Gọi là đường thẳng vuông góc với và đi qua Ta có:
Tham số hóa tọa độ điểm theo

Vì nên tọa độ điểm thỏa mãn phương trình của


Để khoảng cách bé nhất thì thẳng hàng và điểm ở giữa
Xét


Ta có:


Điền đáp án
Câu 29 [362515]: Cho tứ diện có đôi một vuông góc với nhau và Gọi và lần lượt là trung điểm của Thể tích của khối chóp bằng
A,
B,
C,
D,
301.PNG
Thể tích khối tứ diện là:
Ta có
Thể tích khối chóp là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 30 [806446]: Cho 4 số theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác 1. Biết tổng 3 số hạng đầu bằng đồng thời theo thứ tự đó chúng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng. Tính giá trị biểu thức
Ta có
Và cấp số cộng có Gọi là công sai của cấp số cộng. Vì cấp số nhân có công bội khác nên
Ta có :
Từ và ta được :
Do nên
Từ và suy ra
Do đó :
Vậy
Câu 31 [711918]: Trong không gian cho mặt phẳng và điểm Gọi là điểm thuộc tia là hình chiếu của lên Biết rằng tam giác cân tại Diện tích của tam giác bằng
A,
B,
C,
D,
Gọi thuộc tia
Đường thẳng đi qua và vuông góc với là
Vì là hình chiếu của lên nên
Suy ra
Tam giác cân tại

Với và
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 32 [1076145]: Một nhóm gồm 2 người đàn ông, 3 người phụ nữ và 4 trẻ em. Chọn ngẫu nhiên 4 người từ nhóm người đã cho. Xác suất để 4 người được chọn có cả đàn ông, phụ nữ và trẻ em bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 0,57.
Chọn 4 người từ 9 người có cách
TH1: 1 người đàn ông, 1 người phụ nữ, 2 trẻ em
Số cách chọn là
TH2: 1 người đàn ông, 2 người phụ nữ, 1 trẻ em
Số cách chọn là
TH3: 2 người đàn ông, 1 người phụ nữ, 2 trẻ em
Số cách chọn là
Xác suất cần tìm là
Câu 33 [1042332]: Máy đo thông khí phổi là một thiết bị được sử dụng bởi các bác sĩ để vẽ đồ thị tốc độ dòng khí vào và ra khỏi phổi khi bệnh nhân thở. Đồ thị trong hình dưới đây mô tả tốc độ hít vào của một bệnh nhân. Diện tích dưới đồ thị đo tổng thể tích không khí (lít) hít vào của bệnh nhân trong giai đoạn hít vào của một chu kỳ thở. Biết rằng đồ thị trên là một parabol có phương trình với , là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bệnh nhân bắt đầu thở. Chu kì thở của bệnh nhân là giây và tốc độ hít vào lớn nhất bằng lít/giây. Thể tích không khí hít vào của bệnh nhân trên bằng bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Đồ thị trên là một parabol có phương trình với là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bệnh nhân bắt đầu thở.
- Chu kì thở của bệnh nhân là 2,4 giây và tốc độ hít vào lớn nhất bằng 0,384 lít/giây.
b) Yêu cầu:
- Thể tích không khí hít vào của bệnh nhân trên bằng bao nhiêu ml?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng dữ kiện đề bài để tìm sau đó dùng tích phân để tính thể tích.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:
Chu kì thở của bệnh nhân là 2,4 giây nên theo đồ thị ta có:
(1)
Đồ thị hàm số đạt cực đại tại điểm có hoành độ
Tốc độ hít vào lớn nhất bằng 0,384 lít/giây
(2)
Từ (1) và (2)
Thể tích không khí hít vào của bệnh nhân trên là

Điền đáp án: 614.
Câu 34 [715055]: Cho hàm số Biết rằng đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm và giao điểm hai đường tiệm cận là Giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu?
Giao điểm của hai đường tiệm cận là
Suy ra là tiệm cận đứng và là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Do đó và
Đồ thị hàm số đi qua điểm
Khi đó
Vậy
Điền đáp án: 6
Câu 35 [360668]: Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu áo sơ mi phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân % sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và % sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Tính xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
A,
B,
C,
D,
Gọi A là biến cố: “chiếc áo sơ mi trong lô hàng S được chọn qua được lần kiểm tra thứ nhất”, B là biến cố: “chiếc áo sơ mi trong lô hàng S được chọn qua được lần kiểm tra thứ hai”, C là biến cố: “chiếc áo sơ mi được chọn đủ tiêu chuẩn xuất khẩu”.
Theo bài ra ta có:
Một chiếc áo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu khi cả hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm đều đạt. Xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 36 [711675]: Xét các số thực dương thoả mãn và Giá trị nhỏ nhất của biểu thức thuộc tập hợp nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Ta có
Và
Đặt nên
Lại có
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 37 [1076061]: Thầy Tiến có 7 dự án cần giao cho 7 nhóm học sinh khác nhau. Ban đầu, thầy Tiến để cho các nhóm tự đăng kí, mỗi nhóm đã đăng ký một dự án. Nhưng do có sự gian lận nên thầy Tiến sẽ sắp xếp lại. Có bao nhiêu cách phân công lại sao cho có tối đa 2 nhóm nhận đúng dự án mà họ đã đăng ký?
Điền đáp án: 4633.
Cho một tập hợp . Một hoán vị của , kí hiệu , là một hoán vị lệch nếu với mọi phần tử i trong S , ta có: (tức là, phần tử ở vị trí thứ không phải là phần tử ban đầu). Khi đó ta có:
TH1: Không có nhóm nào nhận đúng dự án đăng ký
Số cách là
TH2: Có 1 nhóm nhận đúng dự án đăng ký
Chọn 1 nhóm nào nhận đúng dự án đăng ký có cách
Số cách phân công 6 nhóm còn lại sao cho không đúng dự án đăng ký là

TH3: Có 2 nhóm nhận đúng dự án đăng ký
Chọn 2 nhóm nào nhận đúng dự án đăng ký có cách
Số cách phân công 5 nhóm còn lại sao cho không đúng dự án đăng ký là

Vậy có tất cả cách
Câu 38 [778750]: Trong hệ toạ độ xét hình vuông có cạnh bằng ta vẽ các đường cong và Biết diện tích phần tô đậm bằng Tính diện tích miền không tô đậm nằm bên trong hình vuông.
Điền đáp án: 5,25.
Diện tích miền không tô đậm nằm bên trong hình vuông = Diện tích hình vuông – Diện tích miền tô đậm.
Do đó, để tính được diện tích miền không tô đậm nằm bên trong hình vuông, ta cần đi tìm cạnh của hình vuông.
Đường cong đi qua điểm

Khi đó đường cong trở thành
Tương tự, ta có đường cong đi qua điểm

Khi đó đường cong trở thành
Ta có diện tích phần tô đậm là


Suy ra diện tích cần tính bằng
Câu 39 [364316]: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số để hàm số có 7 điểm cực trị. Tổng tất cả các phần tử của bằng
A, 15.
B, 10.
C, 9.
D, 4.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 40 [1041433]: Cho tứ diện có các cạnh vuông góc với nhau đôi một và Gọi là đường thẳng chứa trong mặt sao cho khoảng cách từ điểm đến là nhỏ nhất và khoảng cách lớn nhất giữa hai đường thẳng và là Tính
Điền đáp án: 13.

Gọi là hình chiếu vuông góc của lên
Khi đó ta có là trực tâm của tam giác
Với mọi đường thẳng nằm trong thì
Do đó đường thẳng thỏa mãn phải đi qua điểm
Kẻ khi đó là hai điểm cố định lần lượt nằm trên và
Khoảng cách giữa và là độ dài đoạn vuông góc chung nên
Dấu bằng xảy ra khi
Ta có

Ta có:

Câu 41 [1040314]: Trong mặt phẳng tọa độ cho hai đường thẳng và điểm Phương trình đường thẳng qua cắt và lần lượt tại điểm và sao cho là trung điểm của đoạn thẳng có dạng Tính giá trị biểu thức
Đáp số :
Gọi và
Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên
Khi đó và
Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm và là
Vậy
Câu 42 [362585]: Có bao nhiêu cặp số nguyên dương thỏa mãn


Đặt

Xét hàm
Suy ra hàm số đồng biến trên
Lại có hay
Cho ứng với các số nguyên dương từ đến ta được cặp giá trị thoả mãn.
Vậy có cặp số nguyên dương thoả mãn yêu cầu bài toán.
Điền đáp án: 35.
Câu 43 [1042403]: Sau khi đọc xong truyện ngắn rất cảm động “Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn O. Henry, bạn An muốn thiết kế hình ảnh một chiếc lá để gửi đến chị em Johnsy và Sue. Chiếc lá là một hình phẳng được giới hạn bởi hai phần parabol giống nhau. Biết một parabol có đỉnh là điểm và trục đối xứng của hình phẳng này là một đường thẳng tạo với phương ngang góc . Với các kích thước được cho như hình vẽ, hãy tính diện tích của chiếc lá (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm2).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Chiếc lá là một hình phẳng được giới hạn bởi hai phần parabol giống nhau.
- Biết một parabol có đỉnh là điểm và trục đối xứng của hình phẳng này là một đường thẳng tạo với phương ngang góc
b) Yêu cầu:
- Tính diện tích của chiếc lá (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ).
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng tích phân.
Phần 3. Giải chi tiết

Parabol đi qua 3 điểm có dạng

Đường thẳng đi qua 2 điểm tạo với trục góc nên hệ số góc của đường thẳng đó là

Đường thẳng đi qua 2 điểm có dạng



Xét phương trình:

Diện tích của chiếc lá là


Điền đáp án: 745.
Câu 44 [362582]: Cho hàm số có bảng biến thiên như hình sau:
10716624.png
Biết hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có đúng 6 nghiệm phân biệt?
Xét hàm số
Hàm số đạt cực trị tại
Ta có bảng biến thiên:
315.PNG
Dựa vào BBT, để phương trình có đúng 6 nghiệm
Vậy có 7 giá trị thoả mãn yêu cầu bài toán.
Điền đáp án:
Câu 45 [1110418]: Có hai thùng hàng A và B đặt trên sàn kho. Hai thùng được nối với nhau bằng một sợi dây dài 15 m, mỗi thùng được móc vào một đầu dây ở sát mặt sàn. Sợi dây luôn căng và được kéo qua ròng rọc P gắn trên xà nhà, cao hơn điểm Q trên sàn 4 mét (điểm Q là hình chiếu của P xuống sàn) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng trong quá trình di chuyển, hai thùng hàng luôn nằm trên mặt sàn và lực ma sát coi như bằng 0. Nếu thùng A cách Q 3 m và đang được kéo ra xa Q với tốc độ không đổi 0,5 m/s, hỏi thùng B đang di chuyển về phía Q với tốc độ bao nhiêu cm/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 33.
Thùng A: Khoảng cách , chiều cao , nên độ dài dây .
Thùng B: Vì tổng dây là , nên đoạn dây .
Khoảng cách thùng B đến Q là .
Khi một vật chuyển động kéo theo một sợi dây, vận tốc của vật dọc theo phương sợi dây phải bằng vận tốc mà sợi dây bị rút ngắn hoặc kéo dài.
Gọi là góc hợp bởi dây và mặt sàn: .
Gọi là góc hợp bởi dây và mặt sàn: .
Vì sợi dây không dãn, tốc độ làm thay đổi chiều dài dây tại đầu A phải bằng tốc độ làm thay đổi chiều dài dây tại đầu B (về mặt độ lớn):

Vận tốc thùng A: .
Ta có phương trình: .
Câu 46 [1040950]: Một hệ thống chiếu sáng có 5 bóng đèn được đặt ở các đỉnh của một đồ thị được kết nối như hình vẽ. Các bóng đèn được nối với nhau bằng dây điện dọc theo 8 cạnh của đồ thị. Mỗi dây điện có xác suất hoạt động bình thường và bị lỗi là bằng nhau. Để toàn bộ hệ thống sáng, tất cả các bóng đèn phải nhận được điện từ một nguồn duy nhất (tức là đồ thị các dây điện hoạt động phải liên thông giữa 5 đỉnh). Tính xác suất toàn bộ hệ thống chiếu sáng vẫn hoạt động được (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Điền đáp án: 0,52.

Gọi là đồ thị dây điện không liên thông
TH1: Có 0,1,2,3 dây điện hoạt động, còn lại bị hỏng
Số đồ thị không liên thông là
TH2: Có 4 dây hoạt động
+) 4 dây cùng 1 bên so với trục hoặc
Mỗi bên trục có 5 cạnh
Có cách
+) 4 dây hoạt động là cạnh của hình vuông: 1 cách
+) 1 tam giác và cạnh đối diện: 4 cách
Có 25 cách
TH3: Có 5 dây hoạt động
- 5 dây này phải nằm về 1 phía so với 1 trục: cách

Xác suất cần tìm là
Câu 47 [716710]: Một tháp phát sóng cao 50 m đặt ở góc A của sân hình chữ nhật ABCD. Để giữ cho tháp không bị đổ, người ta có cột rất nhiều dây cáp quanh tháp và cố định tại các vị trí trên mặt đất. Hai chú kiến vàng và kiến đen bắt đầu leo lên hai dây cáp CM và BN (từ C và B) với vận tốc lần lượt là 3 m/phút và 2,5 m/phút. Hỏi sau 10 phút thì hai chú kiến cách nhau bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 615 cm.
* Đặt gốc toạ độ tại trục chứa cạnh trục chứa cạnh và trục chứa cạnh
- Toạ độ các điểm là:
* Tính chiều dài của dây cáp và :
- Dây cáp :

- Dây cáp :
* Tính quãng đường hai chú kiến leo lên sau 10 phút:
- Quãng đường chú kiến vàng leo lên dây
- Quãng đường chú kiến đen leo lên dây
* Xác định vị trí của hai chú kiến trên các dây cáp và sau 10 phút:
- Tỉ lệ vị trí của chú kiến vàng trên dây :
- Tọa độ của chú kiến vàng sau 10 phút là:

- Tỉ lệ vị trí của chú kiến đen trên dây :
- Tọa độ của chú kiến đen sau 10 phút là:

* Tính khoảng cách giữa hai chú kiến Khoảng cách giữa hai chú kiến là:

Thay các giá trị vào:

Vậy sau 10 phút, khoảng cách giữa hai chú kiến là khoảng (làm tròn đến hàng đơn vị).
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Hộp thứ nhất có 3 viên bi xanh và 6 viên vi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên vi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thức và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên từ hộp thứ hai
Gọi A là biến cố “Lấy ra một bi một màu xanh ở hộp thứ nhất”
Gọi B là biến cố: “Hai bi lấy ra từ hộp thứ hai là màu đỏ”
Câu 48 [715094]: Xác suất có điều kiện bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
A là biến cố “Lấy ra bi màu xanh ở hộp thứ nhất”
Khi đó số bi trong hộp 2 là: 4 bi xanh và 7 bi đỏ
Đáp án: D
Câu 49 [715095]: Xác suất bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Khi lấy 1 viên đỏ từ hộp 1 chuyển sang hộp 2 thì hộp 2 có 3 bi xanh và 8 bi đỏ
Xác xuất chọn 2 viên đỏ trong trường hợp này là:
Ta có:
Đáp án: A
Câu 50 [715096]: Biết rằng hai bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi màu đỏ, tính xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi màu đỏ.
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Theo câu [715095], ta có:
Đáp án: C
Câu 51 [1112895]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Sáng tạo.
B, Riêng biệt.
C, Độc đáo.
D, Mới mẻ.
- Riêng biệt/ độc đáo/ mới mẻ: đều chỉ đặc điểm khác biệt, không giống cái đã có hoặc cái khác.
- Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần; có cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có. Đáp án: A
Câu 52 [1112896]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Trù trừ.
B, Lần lữa.
C, Do dự.
D, Chần chừ.
- Trù trừ/ do dự/ chần chừ: đều chỉ trạng thái còn phân vân, chưa quyết định nên hành động hay không.
- Lần lữa: kéo dài thời gian để trì hoãn. Đáp án: B
Câu 53 [1112897]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Luýnh quýnh.
B, Vụng về.
C, Luống cuống.
D, Lúng túng.
- Luýnh quýnh/ luống cuống/ lúng túng: đều mạnh trạng thái mất bình tĩnh, không làm chủ được tình huống nên không biết xử trí thế nào.
- Vụng về: tỏ ra vụng (nói khái quát), chỉ sự thiếu khéo léo nói chung. Đáp án: B
Câu 54 [1112898]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Bông phèng.
B, Nhả nhớt.
C, Đùa bỡn.
D, Cợt nhả.
- Nhả nhớt/ đùa bỡn/ cợt nhả: đều chỉ kiểu đùa quá trớn, thiếu nghiêm túc.
- Bông phèng: bông đùa một cách dễ dãi, tuỳ tiện, chỉ để cho vui. Đáp án: A
Câu 55 [1112899]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Ham mê.
B, Mê tít.
C, Say mê.
D, Ưa thích.
- Ham mê/ mê tít/ say mê: đều biểu thị trạng thái bị cuốn hút hoàn toàn vào một điều gì đó/ cực kì thích một điều nào đó.
- Ưa thích: thích hơn những cái khác. Đáp án: D
Câu 56 [1112900]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Phát triển du lịch nông thôn được xác định là________ giải pháp căn cơ, động lực thúc đẩy xây dựng nông thôn mới bền vững, góp phần phát huy lợi thế, giá trị khác biệt của nông nghiệp, nông thôn và nông dân.________ , xây dựng nông thôn mới là nền tảng hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đa dạng, bền vững của du lịch nông nghiệp, nông thôn.
A, một trong những/ Đồng thời.
B, một/ Cùng với đó.
C, ∅/ Thêm vào đó.
D, những/ Thêm nữa.
- Loại B vì “một” làm câu sai về nghĩa vì “phát triển du lịch nông thôn” là một trong nhiều giải pháp, không phải là giải pháp duy nhất.
- Loại C vì nếu vị trí thứ nhất bỏ trống, câu sẽ mang nghĩa tuyệt đối, tức “phát triển du lịch nông thôn” là giải pháp duy nhất.
- Loại D vì “những” chỉ số nhiều nhưng “phát triển du lịch nông thôn” chỉ là một giải pháp.
→ A là đáp án đúng vì “một trong những” phù hợp để chỉ ra rằng giải pháp phát triển du lịch nông thôn là một trong nhiều giải pháp quan trọng khác: “đồng thời” cũng phù hợp để thể hiện hai hành động xảy ra cùng một lúc, nhấn mạnh mối quan hệ hai chiều giữa du lịch nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Đáp án: A
Câu 57 [1112901]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Mặt nước hồ quanh năm phẳng lặng, xanh trong như một tấm gương in đậm bóng núi, mây trời.________ , những chiếc xuồng xếp cạnh nhau, trông xa tựa như vài ba chiếc lá rơi trên mặt nước.________ , gò bà Goá, đảo An Mã hiện lớn với màu xanh của cây cối.
A, Ven hồ/ Cạnh hồ.
B, Ven hồ/ Giữa hồ.
C, Giữa hồ/ Cạnh hồ.
D, Ngoài hồ/ Trên hồ.
- Loại A, C vì “cạnh hồ” làm câu sai logic, gò bà Goá và đảo An Mã vì chúng nằm trong lòng hồ, không phải cạnh hồ.
- Loại D vì “ngoài hồ” không hợp lí, xuồng thường đậu bên trong và ở ven hồ, không phải ở ngoài hồ.
→ B là đáp án đúng vì “ven hồ” chỉ vị trí ở khu vực xung quanh bờ hồ, gần bờ hồ, phù hợp là nơi neo đậu của những chiếc xuồng; “giữa hồ” chỉ vị trí ở phần trung tâm của hồ, không gần bờ, phù hợp để chỉ vị trí của gò bà Goá, đảo An Mã. Đáp án: B
Câu 58 [1112902]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tri thức dẫn ta đến những hiểu biết________ con người, thế giới.________ lòng trắc ẩn mới đưa ta về với điều hay lẽ phải, về với chính mình, để thành Con Người viết hoa, thành “hoa của đất”.
A, của/ Còn.
B, thuộc/ Và.
C, bởi/ Thì.
D, về/ Nhưng.
- Loại A vì “của” không diễn tả đúng mối quan hệ giữa “tri thức” và “con người, thế giới”, tri thức là cái dẫn dắt con người đến với sự hiểu biết, chứ không phải là sở hữu của con người hay thế giới.
- Loại B “thuộc” ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại C vì “bởi” chỉ nguyên nhân, không phù hợp để nói về mối quan hệ giữa “tri thức” và “con người”; “thì” không phù hợp để đứng đầu câu.
→ D là đáp án D vì “về” là từ biểu thị điều sắp nêu ra là phạm vi, phương hướng của hoạt động, hay phạm vi của tính chất được nói đến, phù hợp để thể hiện mối quan hệ giữa “tri thức” và “con người”; “Nhưng” là từ biểu thị điều sắp nêu ra ngược lại với ý do điều vừa nói đến có thể gợi ra, phù hợp để nói về mối quan hệ đối lập giữa tri thức và lòng trắc ẩn. Đáp án: D
Câu 59 [1112903]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Người dân Kenya có một câu ngạn ngữ rất thời sự. Đại ý rằng: Con người________ đối xử tử tế với Trái Đất,________ nó không phải là một món quà từ cha mẹ ta, mà là món tiền ta vay từ con cái ta.
A, vì/ nên.
B, không nên/ do.
C, nên/ vì.
D, càng/ càng.
- Loại A vì “vì/nên” làm đảo ngược logic câu.
- Loại B vì “không nên” không chính xác vì câu biểu đạt nghĩa của một lời khuyên tích cực, không phải là điều cấm đoán hay không nên làm.
- Loại D vì “càng/càng” diễn tả mối quan hệ tăng tiến, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ C là đáp án đúng vì “nên” phù hợp để thể hiện một lời khuyên nhủ con người về thái độ và cách cư xử với môi trường; “vì” phù hợp để giải thích lý do tại sao con người cần đối xử tốt với Trái Đất. Đáp án: C
Câu 60 [1112904]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Người ta thường nói________ bản lĩnh của một người,________ nhìn anh ta khi đối diện thất bại.
A, muốn nhìn/ không nên.
B, muốn nghe/ đừng.
C, muốn thấy/ đừng.
D, muốn thấy/ hãy.
- Loại A vì “không nên” không đúng với ý nghĩa câu văn.
- Loại B vì “muốn nghe” không chính xác để diễn tả việc quan sát bản lĩnh của một người; “đừng” mang nghĩa ngăn cản, không phù hợp với ý nghĩa của câu.
- Loại C vì “đừng” mang nghĩa ngăn cản, không phù hợp với ý nghĩa của câu.
→ D là đáp án đúng vì “muốn thấy” phù hợp để diễn tả mong muốn được quan sát, chứng kiến bản lĩnh của một người; “hãy” mang ý nghĩa khuyến khích hành động, phù hợp để nói về việc muốn đánh giá bản lĩnh của ai đó ta cần quan sát họ khi gặp thất bại. Đáp án: D
Câu 61 [1112905]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Cậu ấy là một chiến sĩ rất quả cảm. Cậu ấy đã chiến đấu rất yêng hùng.
A, chiến sĩ.
B, yêng hùng.
C, chiến đấu.
D, quả cảm.
- Từ “yêng hùng” sai về ngữ pháp. “Yêng hùng” là danh từ, nghĩa là anh hùng, vì thế không thể đi sau từ “rất”.
- Sửa lại: Cậu ấy là một chiến sĩ rất quả cảm. Cậu ấy đã chiến đấu rất anh dũng. Đáp án: B
Câu 62 [1112906]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trong bối cảnh âm nhạc hiện đại phát triển với tốc độ chóng mặt như hiện nay, dòng nhạc trẻ em đang đối mặt nhiều thách thức.
A, tốc độ chóng mặt.
B, thách thức.
C, âm nhạc hiện đại.
D, dòng nhạc trẻ em.
- Cụm từ “dòng nhạc trẻ em” sai về ngữ nghĩa. Để nói về những bài hát được sáng tác dành riêng cho trẻ em, trong tiếng Việt chỉ thường sử dụng cụm từ “dòng nhạc thiếu nhi”.
- Sửa lại: Trong bối cảnh âm nhạc hiện đại phát triển với tốc độ chóng mặt như hiện nay, dòng nhạc thiếu nhi đang đối mặt nhiều thách thức. Đáp án: D
Câu 63 [1112907]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Giữa không khí ấm áp và tình người của lễ hội, đây là nghĩa cử cao đẹp, thể hiện tinh thần “lá lành đùm lá rách” của người dân.
A, không khí.
B, tình người.
C, tinh thần.
D, nghĩa cử cao đẹp.
- Từ “tình người” sai về ngữ nghĩa. Cụm từ “tình người” trong câu này thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người, không phù hợp để mô tả không khí của lễ hội.
- Sửa lại: Giữa không khí ấm áp và vui tươi của lễ hội, đây là nghĩa cử cao đẹp, thể hiện tinh thần “lá lành đùm lá rách” của người dân. Đáp án: B
Câu 64 [1112908]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tuy gia đình khá giả nhưng cậu ấy tiêu xài rất hoang phí.
A, gia đình.
B, cậu ấy.
C, hoang phí.
D, tiêu xài.
- Từ “hoang phí” sai về logic. Cặp quan hệ từ “tuy/nhưng” biểu thị mối quan hệ đối lập, nhưng “gia đình khá giả” với việc “tiêu xài hoang phí” không đối lập nhau.
- Sửa lại: Tuy gia đình khá giả nhưng cậu ấy tiêu xài rất tiết kiệm. Đáp án: C
Câu 65 [1112909]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Dừa sáp, một loại dừa đặc sản cùng phần cơm dừa mềm mịn và hương vị đặc trưng đã trở thành sản vật của vùng đất Trà Vinh.
A, cùng.
B, đặc trưng.
C, sản vật.
D, mềm mịn.
- Từ “cùng” sai về ngữ nghĩa. “Cùng” mang ý nghĩa kết hợp, đồng thời, làm câu được hiểu theo nghĩa “dừa sáp” và “cơm dừa” là hai đối tượng khác nhau trong khi thực tế “cơm dừa” là phần ruột bên trong của quả “dừa sáp”.
- Sửa lại: Dừa sáp, một loại dừa đặc sản với phần cơm dừa mềm mịn và hương vị đặc trưng đã trở thành sản vật của vùng đất Trà Vinh. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Bởi không ai có thể yên ổn ngự trị ở trung tâm cuộc sống của chúng ta nên ta cũng không cần phí phạm thời gian quý báu nhằm tự biến mình thành tâm điểm trong cuộc sống người khác. Có vẻ như điều này chạm đến tự ái của bạn, nhưng đã đến lúc phải chấp nhận sự thật. Điều này không có nghĩa là chúng ta phải cách li người khác hay tống khứ họ ra khỏi cuộc đời mình trước khi bị họ “bỏ rơi”, hay chúng ta phải lờ đi suy nghĩ và hành động của mọi người để tránh phụ thuộc thái quá vào họ. Đứng ngoài quan sát có thể là một lựa chọn đúng đắn và sáng suốt hơn. Điều cốt yếu là phải xác định được vai trò của ta trong mọi mối quan hệ, biết khi nào trách nhiệm của ta kết thúc và trách nhiệm của người khác bắt đầu. Khi bị chi phối vì những hành động, ước mơ hay biến cố của người khác, chúng ta sẽ tự trói cảm xúc của mình và cản trở sự tiến bộ mà ta xứng đáng đạt được. Thật không may là hầu hết chúng ta thường mắc kẹt trong chuyện của người khác chỉ vì muốn có cảm giác an toàn. Chúng ta muốn mọi người xung quanh phải chia sẻ hết suy nghĩ của họ với mình, muốn họ không ngừng chú ý đến ta, muốn mỗi kế hoạch của họ đều phải có ta trong đó. Nhưng như thế không thể gọi là quan hệ, mà đúng hơn, là sự lệ thuộc; là một sợi dây liên kết tồi tệ. Một mối quan hệ thật sự đem đến sự thanh thản phải là sự tương tác lẫn nhau. Nó cho phép ta kết nối với mọi người trong khi vẫn chăm lo và tôn trọng cuộc sống riêng của mình, đồng thời cho phép những người bạn đồng hành của ta được làm điều tương tự.”
(Ca-ren Ca-xây, Chăm sóc khu vườn của riêng bạn, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Câu 66 [1112910]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
A, Biểu cảm.
B, Tự sự.
C, Nghị luận.
D, Thuyết minh.
Đoạn trích bàn về vai trò của mỗi người và sự độc lập trong mối quan hệ.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: C
Câu 67 [1112911]: Theo đoạn trích, vì sao chúng ta không nên phí phạm thời gian để biến mình thành tâm điểm của người khác?
A, Vì “không ai có thể yên ổn ngự trị ở trung tâm cuộc sống của chúng ta”.
B, Vì “chúng ta sẽ tự trói cảm xúc của mình và cản trở sự tiến bộ mà ta xứng đáng đạt được”.
C, Vì “một mối quan hệ thật sự đem đến sự thanh thản phải là sự tương tác lẫn nhau”.
D, Vì “chúng ta thường mắc kẹt trong chuyện của người khác chỉ vì muốn có cảm giác an toàn”.
Dựa vào câu văn: “Bởi không ai có thể yên ổn ngự trị ở trung tâm cuộc sống của chúng ta nên ta cũng không cần phí phạm thời gian quý báu nhằm tự biến mình thành tâm điểm trong cuộc sống người khác.”
→ Theo đoạn trích, chúng ta không nên phí phạm thời gian để biến mình thành tâm điểm của người khác vì “không ai có thể yên ổn ngự trị ở trung tâm cuộc sống của chúng ta”. Đáp án: A
Câu 68 [1112912]: Theo đoạn trích, điều cốt yếu chúng ta cần thực hiện trong một mối quan hệ là gì?
A, “lờ đi suy nghĩ và hành động của mọi người để tránh phụ thuộc thái quá vào họ”.
B, “cách li người khác hay tống khứ họ ra khỏi cuộc đời mình trước khi bị họ ‘bỏ rơi’”.
C, “kết nối với mọi người trong khi vẫn chăm lo và tôn trọng cuộc sống riêng của mình”.
D, “xác định được vai trò của ta trong mọi mối quan hệ, biết khi nào trách nhiệm của ta kết thúc và trách nhiệm của người khác bắt đầu”.
Dựa vào câu văn: “Điều cốt yếu là phải xác định được vai trò của ta trong mọi mối quan hệ, biết khi nào trách nhiệm của ta kết thúc và trách nhiệm của người khác bắt đầu.”
→ Theo đoạn trích, điều cốt yếu chúng ta cần thực hiện trong một mối quan hệ là “xác định được vai trò của ta trong mọi mối quan hệ, biết khi nào trách nhiệm của ta kết thúc và trách nhiệm của người khác bắt đầu”. Đáp án: D
Câu 69 [1112913]: Từ “như thế” (in đậm) trong đoạn trích thay thế cho từ ngữ nào?
A, “phí phạm thời gian quý báu nhằm tự biến mình thành tâm điểm trong cuộc sống người khác”.
B, “cách li người khác hay tống khứ họ ra khỏi cuộc đời mình trước khi bị họ ‘bỏ rơi’”.
C, “tự trói cảm xúc của mình và cản trở sự tiến bộ mà ta xứng đáng đạt được”.
D, “muốn mọi người xung quanh phải chia sẻ hết suy nghĩ của họ với mình, muốn họ không ngừng chú ý đến ta, muốn mỗi kế hoạch của họ đều phải có ta trong đó”.
Dựa vào đoạn văn: “Chúng ta muốn mọi người xung quanh phải chia sẻ hết suy nghĩ của họ với mình, muốn họ không ngừng chú ý đến ta, muốn mỗi kế hoạch của họ đều phải có ta trong đó. Nhưng như thế không thể gọi là quan hệ, mà đúng hơn, là sự lệ thuộc; là một sợi dây liên kết tồi tệ.”
→ Từ “như thế” trong đoạn trích thay thế cho “muốn mọi người xung quanh phải chia sẻ hết suy nghĩ của họ với mình, muốn họ không ngừng chú ý đến ta, muốn mỗi kế hoạch của họ đều phải có ta trong đó”. Đáp án: D
Câu 70 [1112914]: Theo đoạn trích, điều gì không phải là biểu hiện của “một mối quan hệ thật sự”?
A, yên ổn ngự trị ở trung tâm cuộc sống của người khác.
B, “đem đến sự thanh thản phải là sự tương tác lẫn nhau”.
C, “cho phép ta kết nối với mọi người trong khi vẫn chăm lo và tôn trọng cuộc sống riêng của mình”.
D, Cho phép những người bạn đồng hành của ta kết nối với mọi người trong khi vẫn chăm lo và tôn trọng cuộc sống riêng của họ.
Dựa vào đoạn văn: “Một mối quan hệ thật sự đem đến sự thanh thản phải là sự tương tác lẫn nhau. Nó cho phép ta kết nối với mọi người trong khi vẫn chăm lo và tôn trọng cuộc sống riêng của mình, đồng thời cho phép những người bạn đồng hành của ta được làm điều tương tự.”
→ Theo đoạn trích, yên ổn ngự trị ở trung tâm cuộc sống của người khác không phải là biểu hiện của “một mối quan hệ thật sự”. Đáp án: A
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Những hàng dừa nước
(Nguyễn Thành Phong)

Như đội quân kì
Những lá cờ biểu trưng cho sức sống
Xanh ngút ngàn dọc các triền kênh rạch
Châu thổ Cửu Long Giang tràn tầm mắt...

Người đã sống với những hàng dừa nước
Học được nhiều những phóng khoáng xanh tươi
Học được những nhẫn nại và bền bỉ
Để làm nên Nam bộ chẳng nhiều lời

Em đã sống với những hàng dừa nước
Mơn mởn giữa đời bên sóng gió thiên nhiên
Chị đã sống với những hàng dừa nước
Khuôn mặt luôn ngẩng cao kiêu hãnh dịu dàng
Má đã sống với những hàng dừa nước
Là bóng mát chan hoà da diết ấp iu con!
Nam Bộ, 2011
(Theo daidoanket.vn)
Câu 71 [1112915]: Bài thơ được viết theo đề tài nào?
A, Thiên nhiên.
B, Quê hương đất nước.
C, Cây cối.
D, Cây dừa nước.
Với hình ảnh trung tâm là cây dừa cùng những hình ảnh đặc trưng của vùng đất Nam Bộ, bài thơ ca ngợi sự tình cảm gắn bó sâu sắc của người dân với vùng đất này.
→ Đề tài của đoạn trích là quê hương, đất nước. Đáp án: B
Câu 72 [1112916]: Theo đoạn thơ thứ nhất, đối tượng nào được tác giả so sánh với “đội quân kì”, “những lá cờ biểu trưng cho sức sống”?
A, Những hàng dừa nước.
B, Những cây phong ba.
C, Những hàng tre.
D, Rừng đước.
Đoạn thơ thứ nhất so sánh những hàng dừa nước với “đội quân kì” và “những lá cờ biểu trưng cho sức sống” nhằm ca ngợi sức sống mạnh mẽ, hiên ngang của loài cây này, đồng thời liên tưởng đến sức mạnh và tinh thần của người dân Nam Bộ. Đáp án: A
Câu 73 [1112917]: Theo đoạn thơ thứ hai, hình ảnh cây dừa nước không biểu trưng cho đặc điểm nào của người Nam Bộ?
A, Kiệm lời.
B, Bền bỉ, nhẫn nại.
C, Dịu dàng.
D, Phóng khoáng.
Đoạn thơ thứ hai nói về các đặc điểm của cây dừa nước như bền bỉ, nhẫn nại, phóng khoáng và không nhiều lời.
→ Theo đoạn thơ thứ hai, hình ảnh cây dừa nước không biểu trưng cho tính cách dịu dàng của người Nam Bộ. Đáp án: C
Câu 74 [1112918]: Điệp khúc “Em/ Chị/ Má đã sống với những hàng dừa nước” biểu đạt ý nghĩa gì?
A, Nam Bộ có rất nhiều cây dừa nước.
B, Các thế hệ người dân Nam Bộ trồng dừa nước quanh nhà.
C, Tô đậm sự gắn bó máu thịt của nhân dân Nam Bộ với quê hương đất nước.
D, Những hàng dừa nước toả bóng, che chắn cho con người.
Điệp khúc “Em/ Chị/ Má đã sống với những hàng dừa nước” nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ và lâu dài của các thế hệ người dân Nam Bộ với cây dừa nước và quê hương. Điệp khúc này không chỉ thể hiện sự gắn bó của các thế hệ người phụ nữ với dừa nước, mà còn là biểu tượng cho mối liên hệ sâu sắc giữa con người Nam Bộ với quê hương, đất nước.
→ Điệp khúc “Em/ Chị/ Má đã sống với những hàng dừa nước” tô đậm sự gắn bó máu thịt của nhân dân Nam Bộ với quê hương đất nước. Đáp án: C
Câu 75 [1112919]: Sắc thái nào không có trong cảm xúc chủ đạo của bài thơ?
A, Ngợi ca.
B, Yêu mến, gắn bó.
C, Tự hào.
D, Kiêu hãnh, tự tôn.
Bài thơ tràn ngập cảm xúc ngợi ca, yêu mến, gắn bó và tự hào về dừa nước, về quê hương Nam Bộ.
→ Sắc thái kiêu hãnh, tự tôn không có trong bài thơ. Đáp án: D
Câu 76 [1112920]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Một cách ngắn gọn, khi nỗ lực thiết lập các khung pháp lí về phát triển, sử dụng và quản lí AI, loài người cũng đang định vị lại chính vai trò của mình, trước tất cả những khía cạnh khó lường của kỉ nguyên trí tuệ nhân tạo.
Ba nước Đức, Pháp và Italy đang dẫn đầu tiến trình này, với thỏa thuận ngày 19/11. Qua đó, họ lan tỏa những tác động cần thiết tới Ủy ban châu Âu, Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu Âu cũng như toàn EU.”
(Võ Hoàng, Định vị con người trước AI, theo nhandan.vn)
Từ nào sau đây không cùng nhóm với các từ còn lại trong đoạn trích?
A, “phát triển”.
B, “sử dụng”.
C, “dẫn đầu”.
D, “quản lí.
- Từ “dẫn đầu” chỉ vai trò tiên phong của các quốc gia I trong việc xây dựng và vận hành các khung pháp lí.
- Các từ “phát triển”, “sử dụng”, “quản lí” đều chỉ các hoạt động tác động trực tiếp lên đối tượng AI. Đáp án: C
Câu 77 [1112921]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Lều bạt chung chiêng giữa nước, giữa trời
Đến một cái gai cũng không sống được
Sớm mở mắt, nắng lùa ngun ngút
Đêm trong lều như trôi trong mây...”
(Trần Đăng Khoa, Đồng đội tôi trên đảo Thuyền Chài, theo dantri.com.vn)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm?
A, Nhân hoá, ẩn dụ.
B, Nói quá, nhân hoá.
C, Nói quá, ẩn dụ.
D, Nhân hoá, hoán dụ.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ in đậm là:
- Nói quá: Hình ảnh “đến một cái gai cũng không sống được” được phóng đại nhằm nhấn mạnh sự khắc nghiệt của môi trường trên đảo, nơi mà ngay cả một sinh vật nhỏ bé, có sức sống mạnh mẽ như cái gai cũng không thể tồn tại.
- Ẩn dụ: “Cái gai” gợi liên tưởng đến những sinh vật nhỏ bé, yếu đuối, thể hiện môi trường khắc nghiệt đến mức ngay cả những sinh vật hay vật thể tưởng như có thể tồn tại trong điều kiện khó khăn cũng không thể sống được. Đáp án: B
Câu 78 [1114648]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cũng ngay đêm ấy, về tới nhà, trước khi ngủ, chị Chiến từ trong buồng nói với ra với Việt:
- Chú Năm nói mầy với tao đi kì này là ra chân trời mặt biển, xa nhà thì ráng học chúng học bạn, thù cha mẹ chưa trả mà bỏ về là chú chặt đầu.
Việt lăn kềnh ra ván, cười khì khì:
- Chị có bị chặt đầu thì chặt chớ chừng nào tôi mới bị.
- Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: Nếu giặc còn thì tao mất, vậy à!”
(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình, theo Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu nói của Chiến “Nếu giặc còn thì tao mất, vậy à!” (in đậm) thể hiện đặc điểm nào trong nhân vật?
A, Tính cách hiếu thắng.
B, Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc.
C, Tính cách mạnh mẽ, dữ dội.
D, Đức vị tha, hi sinh.
Câu nói của Chiến: “Nếu giặc còn thì tao mất, vậy à!” thể hiện tinh thần quyết tâm chiến đấu đến cùng, không màng đến sự sống chết của bản thân nếu đất nước còn giặc. Đây là biểu hiện của lòng dũng cảm, ý chí kiên định trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Đáp án: B
Câu 79 [1114649]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đất nước
Của những người mẹ
Mặc áo thay vai
Hạt lúa củ khoai
Bền bỉ nuôi chồng nuôi con chiến đấu.
Đất nước
Của những người con gái con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép
Xa nhau không hề rơi nước mắt
Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt”
(Nam Hà, Chúng con chiến đấu, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là gì?
A, Xót xa trước sự hi sinh của nhân dân.
B, Ngợi ca con người Việt Nam trong lao động.
C, Ngợi con người Việt Nam trong kháng chiến chống xâm lược.
D, Căm phẫn kẻ thù xâm lăng.
Đoạn thơ khắc họa hình ảnh những con người Việt Nam kiên cường, bất khuất trong kháng chiến chống Mỹ. Họ là những người mẹ tảo tần, bền bỉ nuôi chồng con chiến đấu, là những chàng trai, cô gái vừa đẹp đẽ vừa kiên cường, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
→ Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là ngợi ca con người Việt Nam trong kháng chiến chống xâm lược. Đáp án: C
Câu 80 [1114650]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Trần Việt Chiến là con ngựa chiến. Ai cũng thừa nhận như thế, kể cả những người không ưa anh.Thuở măng non, Chiến đến trường, các giáo viên mẫu giáo đã coi anh như thần đồng. Ngồi ghế tiểu học, Chiến toả sáng như một ngôi sao báo trước với mọi người một tương lai rực rỡ. Lên trung học, Chiến luôn đứng đầu khối, xuất sắc tất cả các môn. Chưa hết, Chiến còn là học sinh giỏi cấp quốc gia. Thi vào đại học, Chiến đỗ thủ khoa cùng lúc hai trường. Bốn năm sau, Chiến hoàn tất văn bằng kĩ sư điện toán với thứ hạng cao nhất. Nhà trường giữ anh lại làm cán bộ phụ giảng một thời gian rồi gửi đi du học. Bốn năm sau, Chiến mang về văn bằng tiến sĩ hạng tối ưu.”
(Trần Duy Phiên, Nhện và người, theo tapchisonghuong.com.vn)
Đoạn văn trên khắc hoạ hình tượng nhân vật Liên bằng cách nào?
A, Để cho nhân vật thể hiện mình qua lời nói, cử chỉ, hành động.
B, Đi sâu vào miêu tả những biểu hiện tâm trạng của nhân vật.
C, Đặt nhân vật vào những tình huống éo le để bộc lộ tính cách và số phận.
D, Dùng lời của người kể chuyện để giới thiệu, miêu tả về nhân vật.
Đoạn văn sử dụng lời của người kể chuyện để giới thiệu và miêu tả về Trần Việt Chiến. Người kể chuyện đã liệt kê những thành tích và phẩm chất nổi bật của Chiến từ thuở nhỏ đến khi trưởng thành, giúp người đọc hình dung được chân dung một con người tài giỏi, xuất chúng. Đáp án: D
Câu 81 [1114651]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cỏ vốn thấp
thấp nhất các loài cây
nên chân thường dẫm đạp

Rồi tới ngày chân tự hỏi
cỏ là gì khi nhìn đỉnh núi
nơi chân chưa từng (và có thể
chẳng bao giờ chạm tới)
cỏ đã xanh ngạo nghễ ngàn đời”
(Trần Hữu Việt, Cỏ, theo vanvn.vn)
Đoạn thơ thể hiện nhận thức mới mẻ nào của nhân vật trữ tình về cỏ?
A, Cỏ thấp nhất các loài cây.
B, Cỏ thường bị chân dẫm đạp.
C, Cỏ xanh ngạo nghễ ngàn đời trên đỉnh núi, nơi chân chưa từng và có thể chẳng bao giờ chạm tới.
D, Cỏ là thực vật bình thường, tầm thường.
Đoạn thơ thể hiện một cái nhìn mới mẻ, sâu sắc về cỏ. Không chỉ là loài cây thấp bé, bị dẫm đạp, cỏ còn mang trong mình sức sống mãnh liệt, bền bỉ. Dù nhỏ bé nhưng vẫn kiêu hãnh xanh tươi ở những nơi con người chưa chắc đã chạm tới.
→ Đoạn thơ thể hiện nhận thức mới mẻ của nhân vật trữ tình về cỏ: Cỏ xanh ngạo nghễ ngàn đời trên đỉnh núi, nơi chân chưa từng và có thể chẳng bao giờ chạm tới. Đáp án: C
Câu 82 [1114652]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Lần đầu tiên chị biết được cảm giác run rẩy khi người đàn ông chạm tới là khi con Thảo vốn nghịch ngợm đã cầm ngón tay ám khói của Tráng dí vào cái bớt lọ trong mí tóc mai của chị.
- Đó! Cậu chùi đi! Con chùi hoài mà nó không chịu sạch! - Nó cười khăng khắc, một chân dậm đồm độp trên giường, cánh tay tròn ống chỉ cầm chắc tay của cậu Tráng mà miết tới miết lui bên tai chị như điều khiển cái bàn chải.
- Đố Thảo biết sao má có cái bớt này? - Tráng nói, hơi thở gần đến mức chị muốn choáng váng. - Tại vì hồi mới sanh má, ngoại trét lọ chảo lên đây để làm dấu nè nghe!
- Sao phải làm dấu hả ngoại? - Con bé kéo thêm má chị vào cuộc. Bà ngoại chỉ cười, nụ cười mãn nguyện rồi lặng lẽ quay lại với bếp lửa.
- Làm dấu đặng để dành cho cậu mà! - Tráng nói hể hả và cười hệch hạc.
Từ chiếc áo màu lá cây của anh toát ra cái mùi kì lạ làm đầu óc chị chao đảo. Phải huy động hết sức mình chị mới nhấc nổi tay lên chạm vào vùng ngực ấy để đẩy anh ra. Anh lùi xa chị vài bước và nhìn chằm chặp vào mặt chị bằng ánh mắt trêu chọc, còn chị thì bủn rủn đứng lên cười mếu máo.”
(Dạ Ngân, Trên mái nhà người phụ nữ, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Các chi tiết “cảm giác run rẩy”, “Từ chiếc áo màu lá cây của anh toát ra cái mùi kì lạ làm đầu óc chị chao đảo” (in đậm) trong đoạn trích khắc hoạ nhân vật “chị” qua phương diện nào?
A, Ngoại hình.
B, Lời nói.
C, Cử chỉ, hành động.
D, Cảm xúc, cảm giác.
Các chi tiết “cảm giác run rẩy”, “Từ chiếc áo màu lá cây của anh toát ra cái mùi kì lạ làm đầu óc chị chao đảo” (in đậm) trong đoạn trích khắc hoạ nhân vật “chị” qua phương diện cảm xúc, cảm giác. Những chi tiết này đều trực tiếp thể hiện cảm giác rung động, xao xuyến của nhân vật “chị” khi đối diện với Tráng. Đáp án: D
Câu 83 [1114653]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”
(Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm, Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu thơ “Ngoài rèm thước chẳng mách tin” (in đậm) trong đoạn thơ thể hiện tâm trạng nào của nhân vật chinh phụ?
A, Mong ngóng tin tức của chồng.
B, Khao khát được kề cận, gần gũi chồng.
C, Mong ngóng tin tức nơi chiến trận.
D, Nỗi cô đơn, hờn tủi.
“Thước” trong lời thơ đang nhắc đến chim thước, loài chim trong dân gian gắn với việc đưa tin vui. Chi tiết “thước chẳng mách tin” cho thấy sự vắng bóng của những thông tin về chồng, khiến người chinh phụ càng mong ngóng, chờ đợi tin tức của chồng trong lo lắng và hoang mang.
→ Câu thơ “Ngoài rèm thước chẳng mách tin” (in đậm) trong đoạn thơ thể hiện tâm trạng mong ngóng tin tức về chồng của nhân vật chinh phụ. Đáp án: A
Câu 84 [1114654]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tôi ý thức rất rõ rằng chỉ mới hôm qua thôi tại Bi-minh-ham, bang A-la-ba-ma, con cái của chúng tôi khi đòi hỏi tình huynh đệ, đã bị đáp trả bằng vòi rồng, bằng tiếng gầm gừ của chó săn, và ngay cả cái chết. Tôi ý thức rất rõ rằng chỉ mới hôm qua thôi tại Phi-la-đen-phi-a, tại Mi- xi-xi-pi, những thanh niên tìm cách bảo vệ cho quyền được đi bầu bị đánh đập tàn nhẫn và giết hại. Tôi ý thức rất rõ rằng sự nghèo nàn cùng cực làm suy nhược đồng bào của tôi và xiềng xích họ lại vào trong nấc thấp nhất của bậc thang kinh tế.
Vì vậy, tôi phải hỏi rằng tại sao giải thưởng này lại được trao tặng cho một phong trào đang bị vây khốn và đã chấp nhận một cuộc đấu tranh liên tục, và cho một phong trào chưa từng đạt được thắng lợi về hoà bình và tình huynh đệ, tức là hai đặc tính thiết yếu của Giải Nô-ben. Sau khi suy ngẫm, tôi kết luận là giải thưởng này mà tôi thay mặt phong trào để nhận, là một sự công nhận sâu sắc rằng đấu tranh bất bạo động là đáp án cho vấn nạn nghiêm trọng về đạo lí và chính trị của thời đại của chúng ta; tức là, nhu cầu phải có của con người để chiến thắng sự đàn áp và bạo lực mà không phải dùng tới bạo lực mà không phảidùng tới bạo lực và đàn áp.”
(Mác-tin Lu-thơ Kinh, Diễn văn nhận giải Nô-ben Hoà bình, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Phần in đậm trong đoạn trích là thành tố nào trong văn bản nghị luận?
A, Luận đề.
B, Luận điểm.
C, Dẫn chứng.
D, Lí lẽ.
Phần in đậm trong đoạn trích là dẫn chứng trong văn bản nghị luận. Mác-tin Lu-thơ Kinh đã sử dụng những sự kiện cụ thể, những vụ việc bạo lực, phân biệt chủng tộc xảy ra tại Bi-minh-ham, A-la-ba-ma, Phi-la-đen-phi-a và Mi-xi-xi-pi để làm bằng chứng cho luận điểm của mình. Đáp án: C
Câu 85 [1114655]: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tản mạn thu
(Trần Hậu)

Có lẽ thu này đẹp nhất,
Bất kể thu sau, thu nào,

Ngay cả khi mình đánh mất,
Ngay cả khi mình có nhau!

Anh sợ hãi điều thứ nhất,
Ngỡ điều thứ hai - chiêm bao,

Nhưng thôi chiều đang rất thực,
Tây Hồ vỗ sóng lao xao.

Tóc em bay xoà theo gió,
Hoàng hôn nhuộm tím trơi sao,

Xin quên năm dài cách trở,
Xin quên những mùa không nhau!
(Theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Bài thơ viết về đề tài nào?
A, Li biệt.
B, Thiên nhiên.
C, Quê hương đất nước.
D, Tình yêu.
Bài thơ “Tản mạn thu” sử dụng hình ảnh mùa thu để nói về tình yêu. Mùa thu được coi là đẹp nhất trong các mùa và tình yêu cũng vậy, khoảnh khắc ở bên nhau là đẹp nhất, dù sau này có thể đánh mất hoặc có được nhau.
→ Bài thơ viết về đề tài tình yêu. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Văn hóa tạo ra sức hấp dẫn cho du lịch, do đó, nhiều nơi đã tìm cách tôn tạo và phát huy các nguồn tài nguyên văn hóa vật thể và phi vật thể, đồng thời xem đó như là những tài sản, công cụ đặc biệt để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch. Văn hóa kết hợp với du lịch sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh so sánh đặc biệt cho cả hai. Báo cáo về Di sản văn hóa và Phát triển du lịch của Tổ chức Du lịch thế giới thuộc Liên hợp quốc (UNWTO) đã lập luận rằng, văn hóa và du lịch có mối quan hệ cộng sinh đặc biệt (UNWTO, 2021). Văn hóa là những giá trị do con người tạo ra cho nên nó có mối quan hệ đến hầu hết các mặt của đời sống con người. Văn hóa tạo ra sức hấp dẫn cho du lịch và đã trở thành một phần không thể thiếu để tạo ra những kì nghỉ du lịch trọn vẹn. Du khách tìm kiếm những trải nghiệm đặc biệt, khác biệt và mới lạ ở những nơi có sự khác biệt về văn hóa.
Những cuốn hút về văn hóa tại điểm đến du lịch là yếu tố mang tính cạnh tranh rất cao từ góc độ sản phẩm du lịch. Do đó, nhiều nơi đã xem văn hóa như tài sản, công cụ đặc biệt để nâng cao cạnh tranh và hấp dẫn khách du lịch. Những yếu tố văn hóa cuốn hút du lịch, gồm: thủ công mĩ nghệ, ngôn ngữ, truyền thống, ẩm thực, nghệ thuật và âm nhạc, lịch sử của điểm đến, các loại công việc của cư dân, kiến trúc, tôn giáo, hệ thống giáo dục, trang phục và giải trí...
Nếu xem xét sâu hơn, có thể thấy ảnh hưởng của văn hóa lên hầu hết khía cạnh của hoạt động du lịch. Điều này tạo sự khác biệt và cũng chính là khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch. Sự khác biệt tạo ra chủ yếu từ khía cạnh văn hóa, cho nên những điểm đến thành công thường kết hợp tốt giữa văn hóa với du lịch. Như vậy, văn hóa và du lịch có mối quan hệ đặc biệt mang tính cộng sinh, biện chứng trong quá trình phát triển. Du lịch dựa vào văn hóa để phát triển những sản phẩm, gia tăng cuốn hút cho du khách. Ngược lại, văn hóa được quảng bá và phát triển tốt hơn thông qua các hoạt động du lịch.
Văn hóa và du lịch song hành vì sức mạnh tổng hợp và không thể tách rời. Du lịch văn hóa là một trong những thị trường du lịch lớn nhất và phát triển nhanh nhất thế giới. Yếu tố văn hóa được sử dụng trong tất cả các loại hình du lịch. Văn hóa dưới mọi hình thức là cấu phần cốt lõi trong quy hoạch điểm đến, kiến tạo sản phẩm và quảng bá du lịch, ngay cả các điểm đến chỉ nổi trội về tài nguyên thiên nhiên. Việc tăng cường sử dụng giá trị văn hóa giúp định vị rõ nét hình ảnh điểm đến nhằm thương mại hóa hiệu quả các sản phẩm du lịch.
(Đoàn Mạnh Cương, Khai thác giá trị văn hoá tạo động lực phát triển kinh tế du lịch, theo vietnamtourism.gov.vn)
Câu 86 [1114656]: Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Mối quan hệ giữa văn hoá và du lịch.
B, Các thành tố của nền kinh tế du lịch.
C, Sức hấp dẫn của nền kinh tế du lịch.
D, Thị trường du lịch văn hoá.
Đoạn trích phân tích mối quan hệ tương hỗ, cộng sinh giữa văn hóa và du lịch, vai trò của văn hóa trong việc phát triển du lịch và ngược lại.
→ Chủ đề của đoạn trích trên là mối quan hệ giữa văn hóa và du lich. Đáp án: A
Câu 87 [1114657]: Theo đoạn trích, yếu tố nào được nhiều địa phương sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch?
A, Con người.
B, Danh lam thắng cảnh.
C, Văn hoá.
D, Khoa học công nghệ hiện đại.
Dựa vào thông tin trong câu: “Văn hóa tạo ra sức hấp dẫn cho du lịch, do đó, nhiều nơi đã tìm cách tôn tạo và phát huy các nguồn tài nguyên văn hóa vật thể và phi vật thể, đồng thời xem đó như là những tài sản, công cụ đặc biệt để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch.”
→ Theo đoạn trích, văn hóa được nhiều địa phương sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch. Đáp án: C
Câu 88 [1114658]: Theo đoạn trích, từ ngữ nào sau đây biểu đạt chính xác quan hệ giữa văn hoá và du lịch?
A, “phát huy”.
B, “khác biệt”.
C, “cạnh tranh”.
D, “cộng sinh”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Báo cáo về Di sản văn hóa và Phát triển du lịch của Tổ chức Du lịch thế giới thuộc Liên hợp quốc (UNWTO) đã lập luận rằng, văn hóa và du lịch có mối quan hệ cộng sinh đặc biệt (UNWTO, 2021).”
→ Từ “cộng sinh” biểu đạt chính xác quan hệ giữa văn hoá và du lịch. Đáp án: D
Câu 89 [1114659]: Yếu tố nào sau đây không thuộc về văn hoá?
A, Thủ công mĩ nghệ.
B, Ẩm thực.
C, Tài nguyên thiên nhiên.
D, Các loại công việc của cư dân.
Dựa vào thông tin trong câu: “Văn hóa là những giá trị do con người tạo ra cho nên nó có mối quan hệ đến hầu hết các mặt của đời sống con người.”
→ Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố tự nhiên, không phải do con người tạo ra, do đó không thuộc về văn hoá. Đáp án: C
Câu 90 [1114660]: Yếu tố nào thuộc nhóm tài nguyên văn hoá vật thể?
thủ công mĩ nghệ, ngôn ngữ, truyền thống, ẩm thực, nghệ thuật và âm nhạc, lịch sử của điểm đến, các loại công việc của cư dân, kiến trúc, tôn giáo, hệ thống giáo dục, trang phục và giải trí...
A, Ngôn ngữ.
B, Kiến trúc.
C, Tôn giáo.
D, Nghệ thuật và âm nhạc.
Kiến trúc là những công trình xây dựng có giá trị văn hóa, lịch sử. Vì thế, kiến trúc thuộc nhóm tài nguyên văn hoá vật thể.
Các yếu tố còn lại như ngôn ngữ, tôn giáo, nghệ thuật và âm nhạc thuộc nhóm văn hóa phi vật thể. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“AI có tiềm năng to lớn giúp phát triển kinh tế, thúc đẩy tiến bộ khoa học và mang lại những lợi ích cho xã hội, song cũng đi kèm nhiều rủi ro tiềm tàng nếu không được sử dụng, phát triển một cách có đạo đức và có trách nhiệm. Ngày càng xuất hiện nhiều cảnh báo về nguy cơ từ công nghệ này.
Năm 2023, Trung tâm quốc gia về trẻ em mất tích và bị bóc lột (NCMEC) của Mỹ đã nhận được 4.700 báo cáo về nội dung trực tuyến do AI tạo ra liên quan đến lạm dụng tình dục trẻ em.
Cơ quan tình báo của Chính phủ Anh cảnh báo, sự bùng nổ của các mô hình AI mới gần như chắc chắn sẽ làm tăng số lượng và mức độ tác động mà các cuộc tấn công mạng gây ra trong hai năm tới. Năm 2024 là một năm có rất nhiều cuộc bầu cử như bầu cử tại Mỹ, Nga, Ấn Độ, Nam Phi... Giới chuyên gia nhận định, nguy cơ sai lệch kết quả bầu cử do AI gây ra là một trong những rủi ro lớn nhất trong năm 2024.
Công nghệ tiên tiến này rõ ràng đang khơi mào những cuộc chiến phức tạp mới giữa lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tội phạm mạng, khi các đối tượng tội phạm mạng dày dạn kinh nghiệm đang lợi dụng AI để thực hiện hành vi xấu, như phát triển phần mềm độc hại và tấn công lừa đảo. Với sự trợ giúp của AI, các hoạt động phạm tội như bắt chước giọng nói, mạo danh, làm giả tác phẩm nghệ thuật... có thể dễ dàng và tinh vi hơn.
Việc xây dựng chiến lược quản lí, phát triển AI là bước đi cần thiết nhằm chuẩn bị cho các thế hệ sau có thể “sống chung an toàn” với công nghệ này. Tuy nhiên, ngay cả khi nhận được sự ủng hộ từ đông đảo giới lãnh đạo, chuyên gia và doanh nghiệp, thì việc quản lí AI vẫn là điều không dễ dàng. Các nhà lập pháp hiện vẫn có quan điểm khác biệt trong một số vấn đề liên quan đến bảo vệ quyền riêng tư cá nhân và bản quyền. Việc cân bằng giữa thúc đẩy đổi mới, sáng tạo và đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức về phát triển AI cũng là một thách thức, đòi hỏi sự hợp tác quốc tế, chia sẻ kinh nghiệm giữa các nước.”
(Đỗ Quyên, Đạo đức và trách nhiệm trong phát triển AI, theo nhandan.vn)
Câu 91 [1114661]: Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A, Lợi ích từ công nghệ AI.
B, Cảnh báo về nguy cơ từ công nghệ AI.
C, Sự phát triển vượt bậc của công nghệ AI.
D, Kinh nghiệm ứng dụng AI ở các quốc gia.
Đoạn trích tập trung phân tích những rủi ro và nguy cơ tiềm tàng từ công nghệ AI như lạm dụng tình dục trẻ em, tấn công mạng, và sai lệch kết quả bầu cử.
→ Nội dung chính của đoạn trích là cảnh báo về nguy cơ từ công nghệ AI. Đáp án: B
Câu 92 [1114662]: Cụm từ nào sau đây không cùng nhóm với các cụm từ còn lại?
A, “phát triển phần mềm độc hại”.
B, “tấn công lừa đảo”.
C, “làm giả tác phẩm nghệ thuật”.
D, “thúc đẩy tiến bộ”.
- phát triển phần mềm độc hại/ tấn công lừa đảo/ làm giả tác phẩm nghệ thuật: đều liên quan đến các hành vi sai trái do tội phạm mạng thực hiện.
- thúc đẩy tiến bộ: là một tác động tích cực. Đáp án: D
Câu 93 [1114663]: Theo đoạn trích, nguy cơ nào từ sự bùng nổ của các mô hình AI mới đã được Cơ quan tình báo của Chính phủ Anh cảnh báo?
A, Lạm dụng tình dục trẻ em.
B, Gia tăng các cuộc tấn công mạng.
C, Sai lệch kết quả bầu cử.
D, Tấn công lừa đảo.
Dựa vào thông tin trong câu: “Cơ quan tình báo của Chính phủ Anh cảnh báo, sự bùng nổ của các mô hình AI mới gần như chắc chắn sẽ làm tăng số lượng và mức độ tác động mà các cuộc tấn công mạng gây ra trong hai năm tới.”
→ Theo đoạn trích, nguy cơ gia tăng các cuộc tấn công mạng từ sự bùng nổ của các mô hình AI mới đã được Cơ quan tình báo của Chính phủ Anh cảnh báo. Đáp án: B
Câu 94 [1114664]: Theo đoạn trích, việc xây dựng chiến lược quản lí, phát triển AI hiện đang nhận được sự ủng hộ từ giới nào?
A, Trung tâm quốc gia về trẻ em mất tích và bị bóc lột (NCMEC) của Mỹ.
B, Cơ quan tình báo của Chính phủ Anh.
C, Tội phạm mạng.
D, Lãnh đạo.
Dựa vào thông tin trong câu: “Tuy nhiên, ngay cả khi nhận được sự ủng hộ từ đông đảo giới lãnh đạo, chuyên gia và doanh nghiệp, thì việc quản lí AI vẫn là điều không dễ dàng.”
→ Theo đoạn trích, việc xây dựng chiến lược quản lí, phát triển AI hiện đang nhận được sự ủng hộ từ giới lãnh đạo. Đáp án: D
Câu 95 [1114665]: “Việc cân bằng giữa thúc đẩy đổi mới, sáng tạo và đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức về phát triển AI cũng là một thách thức, đòi hỏi sự hợp tác quốc tế, chia sẻ kinh nghiệm giữa các nước.”
Câu văn trên nhấn mạnh vào ý nghĩa nào sau đây?
A, Nhấn mạnh kinh nghiệm phát triển công nghệ AI của các nước.
B, Đề cao sự hợp tác giữa các quốc gia trong việc phát triển công nghệ AI.
C, Nêu vấn đề về khó khăn trong việc phát triển công nghệ AI ở các nước.
D, Nhấn mạnh thách thức của việc phát triển công nghệ AI trên thế giới.
Câu văn đề cập đến sự cần thiết của hợp tác quốc tế để giải quyết thách thức trong việc phát triển công nghệ AI, bao gồm chia sẻ kinh nghiệm và thực hiện các tiêu chuẩn đạo đức. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“Muốn có được một cuộc sống thoải mái, sung sướng là một nhu cầu hoàn toàn chính đáng của con người. Chúng ta cần phải ăn, ở, đi lại... chúng ta cũng cần phải có công việc có thù lao và cả những công việc không có thù lao. Là con người, chúng ta không thể không có thứ gì, chúng ta có nhu cầu theo đuổi cái hay cái đẹp ở một mức độ nhất định. Nhưng, chúng ta lại thường không biết dừng lại đúng lúc vì lòng tham của con người là vô đáy. Lòng tham đó sẽ đẩy chúng ta vào cảnh nợ nần, mệt mỏi và cùng quẫn, từ đó tâm hồn chúng ta cũng sẽ trở nên chai sạn, trơ lì.
Sống đơn giản là sống sâu sắc hơn, quan tâm đến nhau hơn, thân thiết với nhau hơn. Cần phải thiết lập một mối quan hệ thân mật gần gũi với con người và cảnh vật trong môi trường sống của chúng ta hơn. Trong cuộc sống hãy dành một khoảng thời gian và không gian sống của mình để tìm hiểu, gần gũi và yêu quý những con người sống xung quanh chúng ta. Hãy tự mình sống một cuộc sống chân thực và tạo dựng xung quanh mình một cuộc sống hoàn toàn chân thực đối với mình. Chỉ có khi nào bạn cảm thấy thực sự nhẹ nhàng, bắt đầu sống an nhàn, có ý nghĩa thì bạn mới có thể phát hiện ra tinh hoa của cuộc sống này...”
(Chương Thâu, Sống đơn giản - xu thế của thế kỉ XXI, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Câu 96 [1114666]: Từ ngữ nào sau đây không góp phần định nghĩa “sống đơn giản”?
A, “sống sâu sắc”
B, thân thiết với nhau”.
C, “thoải mái”.
D, “quan tâm đến nhau”.
Theo đoạn trích, sống đơn giản được định nghĩa là “sống sâu sắc hơn, quan tâm đến nhau hơn, thân thiết với nhau hơn”.
→ Từ “thoải mái” nói về nhu cầu của con người, không phải dùng để định nghĩa lối sống đơn giản. Đáp án: C
Câu 97 [1114667]: Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
A, Bác bỏ.
B, So sánh.
C, Bình luận.
D, Chứng minh.
Đoạn trích chủ yếu bình luận về cuộc sống và quan niệm sống đơn giản, từ đưa ra quan điểm về lối sống đơn giản đến tiến hành bình luận, phân tích các khía cạnh của lối sống này, qua đó làm nổi bật giá trị của nó.
→ Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là bình luận. Đáp án: C
Câu 98 [1114668]: Đoạn trích viết về chủ đề nào?
A, Quan niệm về cuộc sống thoải mái, sung sướng, an nhàn.
B, Nhu cầu sống thoải mái, sung sướng, an nhàn.
C, Cách thức để có được cuộc sống thoải mái, sung sướng, an nhàn.
D, Ý nghĩa của cuộc sống thoải mái, sung sướng, an nhàn.
Đoạn trích chủ yếu bàn về cách thức để đạt được cuộc sống thoải mái và an nhàn thông qua lối sống đơn giản.
→ Chủ đề của đoạn trích là: Cách thức để có được cuộc sống thoải mái, sung sướng, an nhàn. Đáp án: B
Câu 99 [1114669]: “Hãy tự mình sống một cuộc sống chân thực và tạo dựng xung quanh mình một cuộc sống hoàn toàn chân thực đối với mình.”
Giọng điệu chính của câu văn trên là gì?
A, Phê phán.
B, Bác bỏ.
C, Chê bai.
D, Khuyên nhủ.
Câu văn mang tính chất khuyên bảo, khuyến khích mọi người nên sống chân thực với bản thân và với những người xung quanh.
→ Giọng điệu chính của câu văn là khuyên nhủ. Đáp án: D
Câu 100 [1114670]: Phương án nào sau đây nêu đúng ý nghĩa của đoạn trích trên?
A, Khẳng định giá trị của phong cách sống đơn giản.
B, Cảnh tỉnh con người không nên đơn giản hoá mọi vấn đề.
C, Sống đơn giản làm cho con người ta không đón nhận được các giá trị của sự sống.
D, Sống đơn giản là một phong cách lỗi thời, lạc hậu.
Đoạn trích nhấn mạnh giá trị và ý nghĩa của việc sống đơn giản, không tham lam, tìm kiếm sự thanh thản và chân thực trong cuộc sống.
→ Ý nghĩa của đoạn trích là: Khẳng định giá trị của phong cách sống đơn giản. Đáp án: A
Câu 101 [712449]: Một vật được ném lên thẳng đứng trong không khí (bỏ qua sức cản) nó chuyển động lên đến độ cao cực đại rồi rơi xuống. Chọn chiều dương hướng lên.
Cho các kết luận về gia tốc của vật trong các giai đoạn như sau:

Kết luận nào sau đây là đúng?
A, Kết luận 1.
B, Kết luận 2.
C, Kết luận 3.
D, Kết luận 4.
Gia tốc trong suốt quá trình chuyển động luôn là
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 102 [1109949]: Một chiếc ô tô có khối lượng m. Một người cần đẩy ô tô với lực F để ô tô có gia tốc a. Người đó cần đẩy ô tô với lực 2F để ô tô có gia tốc 3a. Biểu thức nào cho biết lực cản không đổi chống lại chuyển động của ô tô?
A, ma.
B, 2ma.
C, 3ma.
D, 4ma.
Áp dụng định luật II Newton: . Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật:
+) TH1:
+) TH2:

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 103 [1109950]: Một dây cao su được kéo căng bằng cách treo vật nặng lên và đồ thị lực-độ giãn được vẽ từ kết quả.

Ước tính tốt nhất về thế năng đàn hồi được lưu trữ trong dây cao su khi nó được kéo dài 30 cm là bao nhiêu?
A, 2,0 J.
B, 2,6 J.
C, 5,1 J.
D, 200 J.
Thế năng đàn hồi được ước tính xấp xỉ bằng tổng diện tích các hình phẳng giới hạn bởi đường cong lực và trục hoành. Ta chia đồ thị (từ đến ) thành các hình hình học cơ bản để tính gần đúng:
+) Từ 0cm-10cm, thế năng tương ứng với phần diện tích tam giác:
+) từ 10-20cm, thế năng tương ứng với phần diện tích hình thang vuông:
+) Từ 20-30cm, thế năng tương ứng phần diện tích hình thang vuông:
Tổng thế năng đàn hồi được lưu trữ lấy xấp xỉ:
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 104 [1109951]: Hai quả cầu thép A và B được treo vào các sợi dây như hình vẽ. Quả cầu B bị dịch chuyển sang trái như hình vẽ. Sau khi quả cầu A được thả ra, chúng va chạm đàn hồi.

Những đại lượng nào phải được bảo toàn trong vụ va chạm?
A, động lượng, động năng, và tổng năng lượng.
B, chỉ động năng và tổng năng lượng.
C, chỉ động lượng và động năng.
D, chỉ động lượng và tổng năng lượng.
Vì va chạm là đàn hồi nên những đại lượng phải được bảo toàn trong vụ va chạm là động lượng, động năng, và tổng năng lượng.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 105 [759657]: Xe đạp của một vận động viên chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h. Biết bán kính của lốp xe đạp là 32,5 cm. Tốc độ góc của xe là
A, 40,5 rad/s.
B, 30,77 rad/s.
C, 22,5 rad/s.
D, 55,3 rad/s.
Vận tốc xe đạp cũng là tốc độ dài của một điểm trên lốp xe: v = 36km/h =10m/s
Tốc độ góc:
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 106 [713379]: Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn: (1), (2), (3), (4) và (con lắc điều khiển) được treo trên một sợi dây. Ban đầu hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Kích thích dao động nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì các con lắc còn lại dao động theo.

Không kể con lắc dao động mạnh nhất là
A, con lắc
B, con lắc
C, con lắc
D, con lắc
Con lắc dao động mạnh nhất là con lắc có chu kì gần nhất với chu kì dao động của con lắc mặc khác chu kì dao động của các con lắc đơn lại tỉ lệ với chiều dài ⇒ con lắc có chiều dài gần nhất với chiều dài của con lắc do đó sẽ dao động với biên độ lớn nhất.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 107 [1109952]: Một ống hở ở cả hai đầu được giữ thẳng đứng và được ngâm một phần trong một cốc nước. Một loa tạo ra sóng có bước sóng 24,0 cm được đặt gần đầu trên của ống. Ống được từ từ nhấc lên khỏi nước cho đến khi nghe thấy âm thanh lớn từ ống. Chiều dài ngắn nhất có thể của ống trên mặt nước tạo ra âm thanh lớn này là bao nhiêu?
A, 6,0 cm.
B, 12,0 cm.
C, 16,0 cm.
D, 24,0 cm.
Đối với một ống kín một đầu, hở một đầu, chiều dài của cột khí để xảy ra cộng hưởngbằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng:
Chiều dài ngắn nhất có thể của ống trên mặt nước tạo ra âm thanh lớn này là: với )
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 108 [712561]: Một điện tích dương và một điện tích âm bằng nhau về độ lớn đặt cạnh nhau. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng hình dạng đường sức của điện trường gây bởi hai điện tích này?
A, Hình vẽ A.
B, Hình vẽ B.
C, Hình vẽ C.
D, Hình vẽ D.
Hình dạng đường sức của điện trường có dạng đường cong, đi ra từ điện tích dương và đi vào điện tích âm.
Chọn B Đáp án: B
Câu 109 [712697]: Một chiết áp được dùng để xác định suất điện động chưa biết của một viên pin

Trong sơ đồ trên, là suất điện động đã biết trước giá trị. là biến trở với con chạy Con chạy được nối với một điện kế và viên pin
Yêu cầu nào sau đây là không cần thiết khi xác định suất điện động của viên pin ?
A, Suất điện động của pin phải nhỏ hơn
B, Điện trở trong của pin phải được biết.
C, Độ dài của và phải được xác định chính xác.
D, Điện trở của đoạn phải tỉ lệ với chiều dài của nó.
Không cần thiết phải biết điện trở trong của pin
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 110 [713306]: Có hai bình cách nhiệt: Bình chứa khối lượng nước ở nhiệt độ bình chứa khối lượng nước ở Người ta rút một lượng nước có khối lượng từ bình sang bình Sau khi cân bằng nhiệt, người ta lại rút từ bình sang bình một lượng nước có khối lượng cũng bằng Nhiệt độ cân bằng ở bình là Bỏ qua sự trao đổi nhiệt khi rút nước từ bình nọ sang bình kia và giữa nước với bình. Khối lượng bằng
A,
B,
C,
D,
Phương trình cân bằng nhiệt cho bình khi nhận một lượng nước từ bình


Phương trình cân bằng nhiệt cho bình khi nhận một lượng nước từ bình sau khi thiết lập trạng thái cân bằng


∎
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 111 [712527]: Một đầu ống hình chữ được gắn vào vòi khí, đầu còn lại thông với khí quyển. Ống chứa một lượng nước có khối lượng riêng và chiều cao của cột nước ở hai bên ống được thể hiện như hình vẽ.

Biết áp suất của khí quyển là Áp suất của khí từ vòi ga là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Ta có:

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 112 [1109977]: Trong một vùng từ trường đều hướng thẳng đứng xuống dưới, một thanh kim loại rơi thẳng đứng từ trạng thái nghỉ và chạm đất trên một mặt phẳng nghiêng. Thanh kim loại tiếp tục lăn xuống và ra khỏi mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.

Đồ thị nào thể hiện tốt nhất sự biến thiên theo thời gian t của suất điện động E cảm ứng trong thanh, kể từ thời điểm thanh được thả ra?
A,
B,
C,
D,
Đồ thị biểu diễn đúng nhất sử biến thiên theo thời gian t của suất điện động E cảm ứng trong thanh từ thời điểm được thả là: Bằng 0 Tăng dần Đi ngang (hằng số).
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 113 [712534]: Khối lượng của hạt nhân là khối lượng của prôtôn của nơtron Cho
Xác định năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này. Kết quả tính bằng đơn vị và làm tròn đến một chữ số thập phân.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

∎
Câu 114 [1109953]: 2000 picovolt tương đương với bao nhiêu?
A, 0,002 μJ C⁻¹.
B, 0,02 GV.
C, 0,2 x 10⁴ TV.
D, 2 x 10⁻¹⁵ MJ C⁻¹.

Chọn đáp án A Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Một chiếc cốc thủy tinh chứa chất lỏng được đặt trên một chiếc cân như hình vẽ.

Một nguồn nhiệt có công suất 110 W được nhúng vào chất lỏng. Nguồn nhiệt được bật và sau đó chất lỏng sôi. Số chỉ của cân được ghi lại ở các thời điểm t.

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi số chỉ của cân theo thời gian t được cho như hình vẽ.
Câu 115 [713309]: Khối lượng chất lỏng ban đầu trong cốc thủy tinh là
A,
B,
C,
D,
Khối lượng ban đầu của chất lỏng trong cốc thủy tinh là:
Đáp án: B
Câu 116 [713310]: Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng này là
A,
B,
C,
D,
Ta có:
∎ Đáp án: D
Câu 117 [713311]: Trong cốc thủy tinh có một cảm biến kiểm soát mực nước trong bình, nếu mực nước trong cốc hạ thấp dưới 10 cm thì cảm biến sẽ ngắt mạch để tránh các sự cố liên quan đến cháy nổ. Cốc đựng chất lỏng trong thí nghiệm có dạng hình trụ tròn đều, diện tích đáy là 20 cm2. Khối lượng riêng của chất lỏng ở trong cốc là 0,9 g/cm3. Xác định thời gian từ lúc chất lỏng bắt đầu sôi đến khi nguồn nhiệt bị ngắt bởi cảm biến.
A, 21,4 phút.
B, 28,8 phút.
C, 24,6 phút.
D, 26,2 phút.
Thể tích của bình là:
Khối lượng nước còn lại trong bình khi cảm biến ngắt mạch là:
nên nhiệt lượng cung cấp cho nước tỉ lệ với thời gian nguồn cung cấp nhiệt, tỉ lệ thuận với khối lượng nước bị hóa hơi.
Ta có:
Thời gian từ lúc chất lỏng bắt đầu sôi đến khi nguồn nhiệt bị ngắt bởi cảm biến là
Chọn B Đáp án: B
Câu 118 [704003]: Tetraphosphorus (P4), còn gọi là phosphorus trắng, là một dạng thù hình phổ biến của phosphorus (Z = 15). Đây là chất rắn sáp, trong suốt, có màu trắng hoặc vàng nhạt khi tiếp xúc với ánh sáng. P4 cực kì độc hại và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu tiếp xúc hoặc nuốt phải. Cấu trúc nào sau đây phù hợp với tetraphosphorus?
A,
B,
C,
D,
Cấu hình electron của phosphorus (Z = 15): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 → P có 5 electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VA, có xu hướng nhận thêm 3 electron (3 liên kết) để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm (nhóm VIIIA).
Xét các cấu trúc đề bài cho:
A. Mỗi nguyên tử P chỉ có 1 hoặc 2 liên kết → Không thoả mãn.
B. Mỗi nguyên tử P chỉ có 2 liên kết → Không thoả mãn.
C. Có các nguyên tử P chỉ có 1 liên kết  → Không thoả mãn.
D. Mỗi nguyên tử P đều có 3 liên kết  → Thoả mãn.

⇒ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 119 [692363]: Mạ điện là một trong những ứng dụng quan trọng của điện phân, hình dưới đây mô tả quá trình mạ silver lên một chiếc bình bằng thép.

Cho các phát biểu sau:
(a) Bình thép đóng vai trò là cathode, sliver đóng vai trò là anode.
(b) Ở cực dương xảy ra quá trình: Ag+(aq) + 1e → Ag(s).
(c) Trong quá trình điện phân, anode tan dần.
(d) Khi có dòng điện chạy qua, các ion kim loại sẽ di chuyển về anode, bị oxi hóa thành kim loại và phủ lên bề mặt vật cần mạ.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a) và (c).
B, (b) và (d).
C, (a) và (b).
D, (c) và (d).
Kỹ thuật mạ điện hay kỹ thuật Galvani là tên gọi của quá trình điện hóa phủ lớp kim loại lên một vật.
Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ được gắn với cực âm cathode, kim loại mạ gắn với cực dương anode của nguồn điện trong dung dịch điện phân.
Mạ điện là một công nghệ điện phân.
Các quá trình trong quá trình điện phân trên:
Trên anode (gắn thanh bạc) xảy ra quá trình hòa tan kim loại:

Trên cathode (gắn bình thép) xảy ra quá trình, Ag sinh ra bám trên bình thép thì:


Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Bình thép đóng vai trò là cathode, sliver đóng vai trò là anode.
❌ (b) Sai. Quá trình xảy ra trên điện cực anode
✔️ (c) Đúng. Trên anode (gắn thanh bạc) xảy ra quá trình hòa tan kim loại
❌ (d) Sai. Khi có dòng điện chạy qua, các ion kim loại sẽ di chuyển về cathode, bị khử hóa thành kim loại và phủ lên bề mặt vật cần mạ.

⟶ Các phát biểu đúng là (a) (c)

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 120 [186230]: Phản ứng ;
Xét các tác động sau đến cân bằng:
(1) tăng áp suất;
(2) tăng nhiệt độ;
(3) tăng nồng độ và ;
(4) tăng nồng độ .
Trong những tác động trên, các tác động làm làm tăng hiệu suất của phản ứng trên là
A, (2), (4).
B, (1), (3).
C, (2).
D, (3), (4).
Đáp án B
Tăng hiệu suất phản ứng = CBCD theo chiều thuận ta có.
Tăng áp suất: 3H2(g) + N2(g) 2NH3(g);
4 mol khí 2 mol khí => CBCD theo chiều thuận.
Phản ứng tỏa nhiệt nên cần giảm nhiệt độ.
Tăng nồng độ N2 và H2 => CBCD theo chiều thuận.
Tăng nồng độ NH3 => CBCD theo chiều nghịch. Đáp án: B
Câu 121 [190218]: Tiến hành quá trình reforming hexane, sơ đồ phản ứng được cho dưới đây:
19.PNG
Cho các nhận định sau:
(a) không làm thay đổi số nguyên tử carbon của các sản phẩm hữu cơ.
(b) làm tăng chỉ số octane của các sản phảm hữu cơ.
(c) là quá trình sắp xếp lại mạch carbon.
(d) giúp tạo ra các alkane có mạch carbon nhỏ hơn.
Số nhận định đúng về quá trình reforming là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.

Phân tích các phát biểu:
(a) Đúng. Reforming không làm thay đổi số nguyên tử carbon của các sản phẩm hữu cơ.
(b) Đúng. Chỉ số octane thể hiện khả năng chống kích nổ (nổ sớm) của nhiên liệu trong động cơ. Reforming chuyển hydrocarbon mạch thẳng thành mạch nhánh hoặc hợp chất thơm, có chỉ số octane cao hơn.
(c) Đúng. Là quá trình sắp xếp lại mạch carbon, chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng
(d) Sai. Phản ứng reforming không làm thay đổi số nguyên tử carbon.

Các phát biểu đúng là (a) (b) (c)

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 122 [706329]: Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thấy xuất hiện kết tủa vàng. X có thể là chất nào sau đây?
(1) Potassium iodide.
(2) Sodium iodide.
(3) Sodium phosphate.
(4) Potassium phosphate.
A, (1) hoặc (4).
B, (2) hoặc (3).
C, (2).
D, (3) hoặc (4).
Ngọn lửa màu vàng: Cho thấy sự có mặt của ion (Na⁺).
Kết tủa màu vàng với dung dịch silver nitrate (AgNO3): Cho thấy sự có mặt của ion iodua (I-) hoặc ion photphate (PO43-), vì cả AgI và Ag3PO4 đều có màu vàng.
Phân tích các đáp án:
(1) Potassium iodide (KI): Chứa ion (K+) và (I-). K+ cho ngọn lửa màu tím, không phải màu vàng. 
(2) Sodium iodide (NaI): Chứa ion (Na+) và (I-). Na cho ngọn lửa màu vàng. AgI tạo kết tủa vàng.
(3) Sodium phosphate (Na3PO4): Chứa ion (Na+) và (PO43-). Na cho ngọn lửa màu vàng. Ag3PO4 tạo kết tủa vàng.
(4) Potassium phosphate (K3PO4): Chứa ion (K+) và (PO43-). K cho ngọn lửa màu tím.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 123 [308791]: Thủy phân hoàn toàn a mol Gly-Ala-Val-Glu trong dung dịch NaOH dư, có b mol NaOH phản ứng. Tỉ lệ a : b tương ứng là
A, 1 : 3.
B, 1 : 5.
C, 1 : 4.
D, 1 : 2.
Gly−Ala−Val−Glu + 5 NaOH → Gly−Na + Ala−Na + Val−Na + Glu−(Na)2 + 2H2O

⇒ tỉ lệ a : b = 1 : 5

(Gốc glutamic acid còn chứa thêm một nhóm carboxyl tự do nên tỉ lệ mol khi tác dụng với NaOH tăng 1 đơn vị)

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 124 [308552]: Đối với amine (no, đơn chức, mạch hở), n nguyên tử C và 1 nguyên tử N ngoài tạo liên kết với nhau còn cần liên kết với (2n + 3) nguyên tử H, hình thành công thức tổng quát CnH2n+3N. Tổng số electron hóa trị dùng để tạo liên kết C–C và C–N là
A, 2n + 1.
B, 2n.
C, 3n – 1.
D, 2n – 2.
Công thức tổng quát của amine no, đơn chức là CnH2n+3N
Số electron hóa trị của n nguyên tử C bằng 4, của 1 nguyên tử N bằng 3
Giữa n nguyên tử C và 1 nguyên tử N hình thành n liên kết σ bằng 2n electron hóa trị.
⇒ Tổng số electron hóa trị dùng để tạo liên kết C-C và C-N là 2n

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 125 [366222]: Những nhãn dưới đây được in trên bề mặt của các vật liệu làm bằng nhựa để xác định loại nhựa cấu thành lên vật liệu đó.
10736197.png
Cấu tạo của polymer dưới đây thuộc loại nhựa số mấy?
10736197a.png
A, 3.
B, 5.
C, 6.
D, 7.
Từ cấu tạo của polymer ta thấy polymer trên cấu tạo từ các monomer CH2=CHCl

→ Polymer trên có tên là poly(vinyl chloride) – PVC
→ Cấu tạo của polymer trên thuộc loại nhựa số 3.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 126 [560489]: Hãy xem xét ba pin điện, mỗi pin đều có cấu tạo như sơ đồ dưới đây:

Trong mỗi pin điện, một nửa pin chứa dung dịch Fe(NO3)2(aq) 1,0 M với điện cực Fe. Thành phần của nửa pin còn lại như sau:
• Pin 1: Dung dịch CuCl2(aq) 1,0 M với điện cực Cu.
• Pin 2: Dung dịch NiCl2(aq) 1,0 M với điện cực Ni.
• Pin 3: Dung dịch ZnCl2(aq) 1,0 M với điện cực Zn.
Sắt đóng vai trò là cực dương trong (các) pin điện nào?
A, Pin 1.
B, Pin 2.
C, Pin 3.
D, Pin 1 và 2.
Vì sắt đóng vai trò là cực dương (cathode)
⇒ Điện cực anode phải có Eo bé hơn Eo Fe2+/Fe = -0,44
Biết: Eo Cu2+/Cu = +0,34 (V); 
         Eo Ni2+/Ni = -0,257 (V); 
         Eo Zn2+/Zn = -0,76 (V)

➝ Nhận thấy Eo Zn2+/Zn < Eo Fe2+/Fe
➝ Pin 3 là đáp án đúng.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 127 [190598]: Tiến hành thí nghiệm tổng hợp và tách chất hữu cơ X theo các bước sau:
134.png
- Bước 1: Cho 16,5 mL C2H5OH và 7,5 mL acid H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ. Lắp nhiệt kế, phễu nhỏ giọt chứa 15 mL ethanol và ống sinh hàn, bình tam giác như hình vẽ.
- Bước 2: Đun nóng bình phản ứng đến 140 oC, nhỏ từng phần C2H5OH trong phễu xuống một cách nhỏ giọt. Sau khi hết C2H5OH, đun nóng bình thêm 5 phút.
- Bước 3: Rửa và tách chất lỏng ngưng tự ở bình tam giác với 10 mL dung dịch NaOH 5% và ở phễu chiết với 10 mL dung dịch CaCl2 50%.
- Bước 4: Cho phần chất lỏng chứa nhiều X thu được sau bước 3 vào bình đựng CaCl2 khan.
Sau 5 giờ, lọc lấy lớp chất lỏng và chưng cất phân đoạn trên bếp cách thủy ở 35 – 38 oC. Thu được chất X tương đối tinh khiết. Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, chất lỏng trong bình cầu phân thành hai lớp.
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng trong bình tam giác có hai lớp.
(c) Mục đích dùng dung dịch CaCl2 50% ở bước 3 để giảm độ tan của X trong nước và đẩy X lên trên.
(d) Mục đích sử dụng CaCl2 khan ở bước 4 để tạo kết tủa với H2SO4.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HD: ☆ Phân tích: phản ứng xảy ra: C2H5OH + C2H5OH ––H2SO4, 140o→ C2H5OC2H5 (đietyl ete) + H2O.
Chất lỏng cất ra ở bình eclen gồm ete, nước, ancol dư và axit sunfuric nên phải thêm dung dịch kiềm và CaCl2 như bước 3 (kiềm phản ứng với axit, CaCl2 làm giảm độ tan của ete, tăng khối lượng riêng dung dịch → đẩy ete lên). Phễu chiết được sử dụng để thu lấy ete. Phần ete này có lẫn hơi nước, ancol được tách vào bình khô và dùng CaCl2 khan để làm khô (hút nước). Sau 4-5 giờ, lọc hay gạn lấy ete, chưng cất phân đoạn ete trên bếp cách thủy ở 35-38oC (nhiệt độ sôi của đietyl ete khoảng 35,6oC).
⇝ Theo phân tích trên, các phát biểu (b) và (c) đúng; phát biểu (a) và (d) sai. ❒
Đáp án: B
Câu 128 [702837]: Trong cấu tạo của polysaccharide sau đây có bao nhiêu liên kết glycoside?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Liên kết glycoside là liên kết giữa một phân tử đường (carbohydrate) và một phân tử khác (có thể là đường khác hoặc một phân tử không phải đường) thông qua nguyên tử oxygen. Liên kết này hình thành khi một phân tử nước bị loại bỏ trong quá trình kết hợp.
Trong cấu tạo của  polysaccharide trên có 3 liên kết glycoside được xác định dưới đây:


⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 129 [706258]: Thực hiện phản ứng giữa các dung dịch sau:
(a) Potassium carbonate và calcium hydroxide.
(b) Sodium phosphate và barium chloride.
(c) Magnesium hydrogencarbonate và sulfuric acid.
(d) Sodium hydrogencarbonate và barium hydroxide.
(e) Barium hydroxide và nitric acid.
Số phản ứng thu được kết tủa là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
(a) Potassium carbonate (K2CO3) và calcium hydroxide (Ca(OH)2):
K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2KOH
Kết tủa: CaCO3 
(b) Sodium phosphate (Na3PO4) và barium chloride (BaCl2):
2Na3PO4 + 3BaCl2 → Ba3(PO4)2↓ + 6NaCl
Kết tủa: Ba3(PO4)2 
(c) Magnesium hydrogencarbonate (Mg(HCO3)2) và sulfuric acid (H2SO4):
Mg(HCO3)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O + 2CO2↑
Không có kết tủa. Khí CO2 bay lên.
(d) Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) và barium hydroxide (Ba(OH)2):
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Kết tủa: BaCO3
(e) Barium hydroxide (Ba(OH)2) và nitric acid (HNO3):
Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O
Không có kết tủa.
Các phản ứng (a), (b), (d) tạo kết tủa.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 130 [706046]: Hình dưới đây cho thấy phổ khối của một hợp chất ketone X có 5C.


Biết rằng X có cấu tạo mạch nhánh. X có thể là

A, 3-methylbut-2-one.
B, 1-methylpent-2-one.
C, pent-3-one.
D, 2-methylbut-3-one.
Từ phổ khối lượng phân tử khối của hchc cần tìm là 86 amu
Biết phân tử X có cấu tạo mạch phân nhánh
Công thức cấu tạo phù hợp của X là 

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 131 [705699]: Các phức chất được tạo thành từ sự tương tác giữa cation Co3+ với đồng thời cả anion C2O42– (oxalate kí hiệu là ox) và phân tử H2O, có dạng [Co(OH2)x(ox)y]p+.Biết rằng trong các phức chất này:
∎ Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma kiểu cho – nhận với các phối tử.
∎ Mỗi anion C2O42– sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho – nhận với cation kim loại.
Nếu số phối tử H2O trong phức chất [Co(OH2)x(ox)y]p+ là 4 thì giá trị của p bằng bao nhiêu?
Phức chất có dạng [Co(OH2)x(ox)y]p+, trong đó:
★ Co3+ (cation trung tâm) (điện tích +3) có số phối trí = 6, nghĩa là nó tạo 6 liên kết sigma kiểu cho – nhận với các phối tử.
★ Mỗi anion oxalate (C2O42-) (điện tích -2) tạo 2 liên kết cho – nhận, nên một oxalate chiếm 2 vị trí liên kết (phối tử 2 càng).
★ H2O là phối tử đơn càng (trung hòa, không mang điện tích) nên mỗi phân tử H2O chỉ chiếm 1 vị trí liên kết.
Nếu số phối tử H2O trong phức chất [Co(OH2)x(ox)y]p+ là 4, tức x = 4 và tổng số liên kết của Co3+ phải là 6 thì ta có: 
 x + 2 y= 6 ⇔ 4 + 2y = 6 ⇔ 2y = 2 ⇒ y=1
⟶ Phức chất có dạng [Co(OH2)4(ox)]p+.
⟶ Điện tích của phức là: p = +3 + (−2) = +1.
Vậy giá trị của p là 1.

⇒ Điền đáp án: 1
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Acetic acid và isopentanol đã được đun nóng với sự có mặt chất xúc tác acid trong một giờ để tạo ra isopentyl acetate, một ester có mùi chuối. Sau phản ứng, bình cũng sẽ chứa sản phẩm, các chất tham gia ban đầu:

Hỗn hợp thu được sẽ tiến hành chiết bằng cách: Toàn bộ hỗn hợp được hoà vào 50,0 mL diethyl ether (dung môi hữu cơ) và rửa 1 lần bằng 100,0 mL dung môi nước. Điều này tạo ra hai lớp chất lỏng trong phễu tách: một lớp nước và một lớp hữu cơ. Sau khi lắc hỗn hợp không đồng nhất này, các hợp chất tự phân bố dựa trên độ hòa tan của chúng.
Câu 132 [1073381]: Lớp hữu cơ trong phễu chiết chủ yếu chứa
A, nước và acetic acid dư.
B, isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.
C, ion H+ và SO42–.
D, các muối vô cơ tan trong nước.
Phản ứng trên là phản ứng ester hóa thu được ester không tan trong nước. Phần chất lỏng chứa acid H2SO4, acid dư và alcohol dư. Phần chất hữu cơ chứa isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.

⟹ Chọn đáp án B. isopentyl acetate và dung môi hữu cơ Đáp án: B
Câu 133 [1073382]: Sau khi phản ứng tạo isopentyl acetate, hỗn hợp được đổ vào phễu chiết với nước và dung môi hữu cơ để
A, tăng tốc độ phản ứng ester hóa.
B, hòa tan hoàn toàn ester vào nước.
C, tách sản phẩm ester khỏi hỗn hợp phản ứng.
D, làm khô sản phẩm ester.
Đáp án: C. tách sản phẩm ester khỏi hỗn hợp phản ứng.

- Sau khi phản ứng tạo isopentyl acetate (isoamyl acetate) — một ester có tính kị nước (không tan trong nước) — người ta rót hỗn hợp vào phễu chiết, cho thêm nước và dung môi hữu cơ (thường là ether, chloroform hoặc hexane).

- Mục đích: dùng sự khác nhau về độ tan giữa các chất để tách lớp hữu cơ (chứa ester) ra khỏi lớp nước (chứa acid, alcohol dư, xúc tác H₂SO₄, v.v.). Đáp án: C
Câu 134 [1105700]: Giả sử sau phản ứng ester hoá, hỗn hợp sản phẩm thực tế thu được chứa 0,12 mol ester isopentyl acetate, acetic acid dư và isopentanol dư. Tiến hành quá trình chiết:
Cho hệ số phân bố (distribution coefficient) của ester: Kester = 200. Với hệ số K lớn chứng minh ester tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Sau khi rửa, phần ester còn lại trong dung môi hữu cơ được tính bằng công thức:

n là số mol còn lại của ester sau quá trình chiết.
▪ no là số mol ester ban đầu được tạo thành sau phản ứng.
▪ Kester là hệ số phân bố của ester.
▪ Vhc là thể tích dung môi hữu cơ thêm vào quá trình chiết (mL).
▪ VH₂O là thể tích nước thêm vào quá trình chiết (mL).
Giả sử trong dung môi hữu cơ cuối cùng chỉ chứa ester, một lượng nhỏ acetic acid (7×10–4 mol) và isopentanol (8×10–4 mol) (không tính dung môi, các muối, nước bám, chất xúc tác bị trung hòa...). Tính độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ ở cuối cùng.
A, 50,4%.
B, 68,2%.
C, 79,1%.
D, 99,3%.
=>
mester =
macid dư =
malcohol dư =
=> Độ tinh khiết của ester trong dung môi hữu cơ cuối cùng:


⟹ Chọn đáp án D. 99,3% Đáp án: D
Câu 135 [713312]: Những biến đổi trong tiến hoá nhỏ xảy ra theo trình tự nào?
A, Phát sinh đột biến - phát tán đột biến - chọn lọc đột biến có lợi - Cách li sinh sản.
B, Phát tán đột biến - chọn lọc đột biến có lợi - phát sinh đột biến - Cách li sinh sản.
C, Phát sinh đột biến - chọn lọc đột biến có lợi - phát tán đột biến - Cách li sinh sản.
D, Phát sinh đột biến - cách li sinh sản với quần thể gốc - phát tán đột biến qua giao phối - chọn lọc đột biến có lợi.
Trong tiến hoá nhỏ, các biến đổi xảy ra theo trình tự:
- Phát sinh đột biến: Cung cấp nguyên liệu di truyền.
- Phát tán đột biến: Đột biến lan truyền trong quần thể qua giao phối, di - nhập gen.
- Chọn lọc đột biến có lợi: CLTN giữ lại alen có lợi, loại bỏ alen có hại.
- Cách li sinh sản: Nếu sự khác biệt tích lũy đủ lớn → hình thành loài mới. Đáp án: A
Câu 136 [713313]: Tất cả những điều sau đây đều đúng với giảm phân NGOẠI TRỪ?
A, Diễn ra sự trao đổi chéo xảy ra ở kì đầu I.
B, Không có sự sao chép của nhiễm sắc thể giữa giảm phân I và giảm phân II.
C, Ở thực vật, các sợi trục chính được gắn vào trung tử.
D, Kì đầu là giai đoạn dài nhất.
Thực vật không có trung thể mà chỉ có các vi ống tổ chức các trung tâm. Đáp án: C
Câu 137 [713314]: Hiệu quả trao đổi khí của động vật phụ thuộc vào đặc điểm của bề mặt trao đổi khí. Cho các đặc điểm sau của một bề mặt:
I. Diện tích rộng.
II. Mỏng, ẩm.
III. Giàu mao mạch và sắc tố hô hấp.
IV. Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ các khí.
Bề mặt hô hấp cần thỏa mãn bao nhiêu điều kiện kể trên?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 1.
Bề mặt trao đổi khí cần đáp ứng những điều kiện sau:
• Bề mặt trao đổi khí rộng.
• Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt.
• Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
• Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2. Đáp án: C
Câu 138 [713315]: Cơ chế điều hòa hàm lượng glucose trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
A, Tuyến tụy → Insulin → Gan và tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm.
B, Gan → Insulin → Tuyến tụy vầ tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm.
C, Gan → Tuyến tụy và tế bào cơ thể → Insulin → Glucose trong máu giảm.
D, Tuyến tụy → Insulin → Gan → Tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm.
Sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng cao khi đó tuyến tụy tiết ra insulin, làm cho gan chuyển glucose thành glycogene dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose. Sau đó nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định. Đáp án: A
Câu 139 [713316]: Trong quá trình phát triển của động vật, cơ chế nào sau đây được sử dụng để điều chỉnh sự tăng trưởng của mô bằng cách điều chỉnh sự biệt hoá của các tế bào?
A, Tín hiệu tế bào.
B, Chuyển hoá năng lượng.
C, Cơ chế kháng thể.
D, Tăng cường tổng hợp DNA.
Tín hiệu tế bào (cell signaling) là cơ chế chính được sử dụng để điều chỉnh sự tăng trưởng và biệt hoá của các tế bào trong quá trình phát triển. Các tín hiệu tế bào bao gồm các hormone, yếu tố tăng trưởng, và các tín hiệu hoá học khác giúp điều chỉnh sự phân chia và biệt hoá của tế bào, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của các mô và cơ quan. Đáp án: A
Câu 140 [713318]: Chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng
A, hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
B, đào thải các biến dị mà con người không ưa thích.
C, tích lũy các biến dị đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của loài người.
D, hình thành những loài mới từ một loài ban đầu, các loài này được phân loại học xếp vào cùng một chi.
Chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng: hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
D đúng một phần nhưng chưa đủ do thực hiện trên quy mô rộng lớn nên sẽ tạo ra được nhiều phân loại hơn. Đáp án: A
Câu 141 [713317]: Một số bác sỹ cho những người muốn giảm khối lượng cơ thể sử dụng một loại thuốc. Loại thuốc này rất có hiệu quả nhưng cũng rất nguy hiểm vì có một số người dùng nó bị tử vong nên thuốc đã bị cấm sử dụng. Hãy giải thích tại sao loại thuốc này lại làm giảm khối lượng cơ thể và có thể gây chết? Biết rằng người ta phát hiện thấy nó làm hỏng màng trong Ti thể.
A, Tăng chuyển hoá lipid thành glucose.
B, ATP được tổng hợp ít hơn, tiêu tốn ít glucose và lipid hơn.
C, ATP không được tổng hợp, tiêu tốn nhiều glucose và lipid hơn.
D, ATP được tổng hợp quá nhiều, tiêu tốn nhiều glucose và lipid hơn.
Ti thể là nơi tổng hợp ATP mà màng trong Ti thể bị hỏng nên H+ không tích lại được trong khoang giữa hai lớp màng Ti thể vì vậy ATP không được tổng hợp.
Để bù lại số ATP thiếu, cơ thể phải tăng quá trình đường phân, tăng hô hấp kị khí, do đó tiêu tốn nhiều glucose, lipid làm giảm khối lượng cơ thể.
Gây chết do tổng hợp được ít ATP (thiếu năng lượng), các chất dự trữ tiêu tốn dần nên có thể dẫn đến tử vong. Đáp án: C
Câu 142 [713319]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người. Biết rằng mỗi bệnh do một gene có 2 allele quy định, trong đó có một bệnh do gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định và cả hai bệnh đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó tần số allele lặn của bệnh 1 là 0,5.

Xác suất đế đứa con đầu lòng của cặp 13 - 14 là con gái không bị bệnh nào là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án: 45,83
Lời giải:
Ta thấy bệnh 2 bố mẹ 9 - 10 không bị bệnh sinh con gái 15 bị bệnh nên bệnh 2 do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Vậy bệnh 1 do gene nằm trên NST X quy định. Bố 4 bị bệnh nhưng sinh con gái 9 không bị bệnh nên bệnh do gene lặn nằm trên NST X quy định.
Quy ước: A, B - bình thường. a - bị bệnh 1, b - bị bệnh 2.
Xét cặp vợ chồng 13 - 14.
Bệnh 1: Người chồng có kiểu gene XAY, người vợ 14 không bị bệnh nhưng người mẹ 9 của người này có kiểu gene dị hợp là XAXa do nhận gene bệnh từ bố mình, do đó kiểu gene của người vợ 14 là: 1/2XAXa : 1/2XAXA → Tỉ lệ giao tử là: 3/4XA : 1/4Xa
Bệnh 2: Người vợ 14 không bị bệnh 2 nhưng có em gái bị bệnh, bố mẹ có kiểu gene dị hợp Bb nên người vợ 14 có kiểu gene là: 1/3BB : 2/3Bb.
Người số 7 không bị bệnh 2 nhưng có chị gái bị bệnh, do vậy bố mẹ có kiểu gene dị hợp nên người này có kiểu gene là 1/3BB : 2/3Bb. Người số 8 không bị bệnh, đến từ quần thể có tần số allele của mỗi allele là 0,5, không bị bệnh nên cũng có kiểu gene là: 1/3BB : 2/3Bb.
Người số 13 sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị bệnh nên có kiểu gene là 1/2BB : 1/2Bb
Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp 13 - 14 là con gáo không bị bệnh nào là:
1/2 x (1 - 2/3 x 1/2 x 1/4) = 11/24 = 45,83%
Câu 143 [713320]: Trong quần xã, mối quan hệ giữa các loài mà chỉ có một loài có lợi là
A, hợp tác, sinh vật này ăn sinh vật khác, kí sinh.
B, hội sinh, ức chế - cảm nhiễm, kí sinh.
C, hội sinh, sinh vật này ăn sinh vật khác, kí sinh.
D, hội sinh, sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế cảm nhiễm.
Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã gồm: Cộng sinh, hợp tác, hội sinh, cạnh tranh, kí sinh, ức chế cảm nhiễm, sinh vật ăn thịt sinh vật khác
→ Trong đó, quan hệ mà chỉ có 1 loài có lợi là: Hội sinh, sinh vật ăn thịt sinh vật khác và kí sinh.
Vì:
+ Hội sinh:
VD: Cá ép sống bám trên cá lớn (cá voi, cá mập), nhờ đó cá ép được mang đi xa, kiếm thức ăn dễ dàng.
+ Sinh vật ăn thịt SV khác:
VD: Thực vật ăn động vật: cây bắt ruồi, cây nắp ấm …lá cây tiết ra chất phân giải thịt sâu bọ thành chất dinh dưỡng nuôi cây
+ Kí sinh: Là quan hệ loài sinh vật này sống nhờ cơ thể của loài sinh vật khác lấy chất dinh dưỡng để sống.
VD: Cây tầm gởi sống bám trên thân cây khác → Chỉ cây tầm gửi có lợi.
- Còn quan hệ hợp tác là 2 bên cùng có lợi.
VD: Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng (chim ăn con ve, bét dưới lớp lông của trâu, khi có thú dữ chim bay lên báo động cho trâu).
- Quan hệ ức chế cảm nhiễm: Là 1 bên bị hại và 1 bên không có lợi cũng không có hại.
VD: Tảo giáp phát triển mạnh gây vào mùa sinh sản tiết ra chất độc gọi là “thuỷ triều đỏ“ hay “nước nở hoa“ làm chết nhiều động vật không xương sống và nhiều loài khác chết do ăn phải những động vật bị nhiễm độc này. Đáp án: C
Câu 144 [713321]: Mô nào chiếm phần lớn gỗ của cây?
A, Xylem sơ cấp.
B, Xylem thứ cấp.
C, Phloem sơ cấp.
D, Phloem thứ cấp.
- Xylem sơ cấp là lớp xylem được hình thành từ tế bào gốc meristem trong giai đoạn phát triển đầu đời của cây. Nó chủ yếu cung cấp chức năng vận chuyển nước và khoáng chất từ rễ lên các phần của cây.
- Xylem thứ cấp được hình thành bởi cambium (mô phân sinh thứ cấp) trong quá trình tăng trưởng thứ cấp của cây. Xylem thứ cấp chiếm phần lớn khối lượng của gỗ trong cây trưởng thành và đóng vai trò chính trong việc cung cấp sự hỗ trợ cơ học và vận chuyển nước trong cây.
- Phloem sơ cấp và Phloem thứ cấp chủ yếu tham gia vào việc vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá đến các phần khác của cây, không chiếm phần lớn trong cấu trúc gỗ. Đáp án: B
Câu 145 [713322]: Khi một cây trồng bị đặt trong điều kiện ánh sáng yếu và nhiệt độ cao kéo dài, quá trình hô hấp của cây sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
A, Quá trình hô hấp giảm do ánh sáng yếu dẫn đến giảm lượng CO2 cung cấp, và nhiệt độ cao làm giảm hoạt động của các phenylalanin hô hấp.
B, Quá trình hô hấp tăng lên do ánh sáng yếu khiến cây sử dụng nhiều năng lượng dự trữ và nhiệt độ cao thúc đẩy các phản ứng phenylalanin.
C, Quá trình hô hấp không thay đổi vì ánh sáng yếu không ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, và nhiệt độ cao có thể làm tăng hoặc giảm tùy thuộc vào mức độ nhiệt độ.
D, Quá trình hô hấp giảm do ánh sáng yếu làm giảm quang hợp và nhiệt độ cao làm giảm sự hòa tan của CO2 trong tế bào thực vật.
- Ánh sáng yếu ảnh hưởng đến quang hợp, dẫn đến giảm lượng CO2 và năng lượng cung cấp cho quá trình hô hấp.
- Nhiệt độ cao có thể làm giảm hoạt động của các phenylalanin liên quan đến quá trình hô hấp, làm giảm tốc độ hô hấp tổng thể. Đáp án: A
Câu 146 [713323]: Hình nào mô tả đúng cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở E. coli trong môi trường có latose?
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng. Chất cảm ứng sẽ liên kết với protein ức chế làm protein ức chế thay đổi cấu hình không gian và trở nên bất hoạt (không hoạt động). Protein ức chế không thể bám vào gene chỉ huy O, gene chỉ huy hoạt động bình thường điều khiển lacZ, lacY, lacA thực hiện phiên mã và dịch mã tổng hợp nên sản phẩm làm nhiệm vụ phân giải Lactose trong môi trường. Đáp án: D
Câu 147 [713324]: Khi nói về đột biến số lượng NST, phát biểu nào sau đây sai?
A, Colchicin cản trở sự hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.
B, Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.
C, Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
D, Đột biến lệch bội dạng thể một có số NST lớn hơn đột biến lệch bội dạng thể không.
- Trong 4 Đáp án nêu trên thì Đáp án B có nội dung sai vì: trong các dạng đột biến số lượng NST thì chỉ có đột biến đa bội làm tăng hàm lượng DNA còn đột biến lệch bội có thể làm giảm số lượng NST nên làm giảm hàm lượng DNA. Đáp án: B
Câu 148 [713325]: Trong kĩ thuật di truyền, trật tự các bước nhằm tạo một plasmid DNA tái tổ hợp là
A, tinh sạch DNA mang gene mong muốn - gắn DNA mang gene vào DNA của plasmid.
B, tinh sạch DNA mang gene mong muốn - cắt DNA mang gene và DNA của plasmid bởi cùng một phenylalanin - dùng phenylalanin gắn đoạn DNA mang gene vào DNA plasmid, đóng vòng DNA plasmid.
C, tinh sạch DNA mang gene mong muốn - đưa đoạn DNA này vào tế bào chất của vi khuẩn - dùng phenylalanin gắn đoạn DNA này với DNA vi khuẩn.
D, tinh sạch DNA mang gene mong muốn - trộn các đoạn DNA đã phân lập với vi khuẩn chủ đã xử lí bằng CaCl2 - gắn đoạn DNA mang gene vào plasmid có mặt trong tế bào chất của vi khuẩn.
Các bước nhằm tạo một plasmid DNA tái tổ hợp là: Tinh sạch DNA mang gene mong muốn - cắt DNA mang gene và DNA của plasmid bởi cùng một phenylalanin - dùng phenylalanin gắn đoạn DNA mang gene vào DNA plasmid, đóng vòng DNA plasmid. Đáp án: B
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Cấy ghép nhân (chuyển nhân tế bào soma) là phương pháp chuyển nhân của một tế bào vào một tế bào đích đã bị loại bỏ nhân. Phương pháp này cho phép nghiên cứu tiềm năng của nhân điều khiển sự phát triển của sinh vật. Ý tưởng cấy ghép nhân được nhen nhóm vào cuối thế kỉ XIX và được các nhà phôi học thực nghiệm rộng rãi vào cuối những năm 1990.

Năm 1996, Ian Wilmut và cộng sự đã nhân bản thành công cừu Dolly bằng cách chuyển nhân của tế bào tuyến vú từ một con cừu trưởng thành vào tế bào trứng đã được loại bỏ nhân từ một con cừu khác. Tế bào trứng được kích hoạt phát triển thành phôi và chuyển vào con cừu thứ ba sinh ra cừu Dolly. Việc nhân bản cừu Dolly khiến nhiều người lo lắng về khả năng nhân bản con người và ranh giới đạo đức của những tiến bộ khoa học hiện đại.
Câu 149 [713326]: Kiểu hình của cừu Dolly
A, giống với cừu cho nhân.
B, giống với cừu cho trứng.
C, giống với cừu mang thai.
D, mang đặc điểm của cả cừu cho nhân, cừu cho trứng và cừu mang thai.
Cừu Dolly mang đặc điểm di truyền của con cừu cho nhân (chứa vật chất di truyền). Đáp án: A
Câu 150 [713327]: Tế bào nào dưới đây không phải là tế bào soma?
A, Tế bào trứng.
B, Tế bào xương.
C, Tế bào thần kinh.
D, Tế bào hồng cầu.
Tế bào soma (tế bào sinh dưỡng) là các tế bào của cơ thể đa bào ngoại trừ tế bào mầm, tế bào sinh dục và tế bào gốc. Đáp án: A
Câu 151 [713328]: Khi nói về vai trò của cấy ghép nhân, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm hoặc tăng năng suất cho chăn nuôi.
II. Tạo ra các giống vật nuôi mang gene người.
III. Tạo động vật thích nghi tốt với sự thay đổi của môi trường.
IV. Kéo dài tuổi thọ của động vật.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu I và II đúng.
Phát biểu III sai vì các loài được tạo ra bởi phương pháp cấy ghép nhân có đặc điểm di truyền giống với tế bào cho nhân, không mang những đặc điểm thích nghi với điều kiện môi trường.
Phát biểu IV sai vì các loài được tạo ra bởi phương pháp cấy ghép nhân có tuổi thọ thấp (cừu Dolly chỉ sống được 6 năm) và có khả năng mắc bệnh cao. Đáp án: B
Câu 152 [710893]: Một trong những thành tựu về văn minh Ấn Độ và Trung Hoa cổ - trung đại là đều
A, sáng tạo ra loại chữ viết của riêng mình.
B, phát minh ra thuốc súng và chữ số 0.
C, biết ướp xác và xây dựng kim tự tháp.
D, xây dựng lăng tẩm theo kiến trúc Hồi giáo.
Đáp án: A
Câu 153 [710894]: Lễ hội Đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức hàng năm vào ngày 10 tháng Ba âm lịch là dịp để nhân dân Việt Nam thể hiện đạo lí truyền thống nào sau đây?
A, Tôn sư trọng đạo.
B, Ăn cây nào, rào cây đó.
C, Lá lành đùm lá rách.
D, Uống nước nhớ nguồn.
Đáp án: D
Câu 154 [710895]: Một cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi cần có những tiền đề cơ bản nào sau đây?
A, Nhà nước tư bản đã ra đời trong xã hội.
B, Chế độ phong kiến đã bị sụp đổ hoàn toàn.
C, Có nền tảng về kinh tế, xã hội, tư tưởng.
D, Giai cấp tư sản đã có hệ tư tưởng quân chủ.
Đáp án: C
Câu 155 [710896]: Chủ nghĩa xã hội đã mở rộng và trở thành hệ thống thế giới vào thời gian nào sau đây?
A, 1917 – 1945.
B, nửa sau những năm 70 đến 1991.
C, 1945 – 1949.
D, 1949 – nửa đầu những năm 70.
Đáp án: C
Câu 156 [710897]: Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống của dân tộc Việt Nam trong lịch sử chống giặc ngoại xâm?
A, Yêu nước.
B, Đoàn kết, bền bỉ.
C, Cam chịu.
D, Thông minh, gan dạ.
Đáp án: C
Câu 157 [710898]: Yếu tố nào sau đây không tác động đến sự ra đời của trật tự thế giới mới (sau năm 1991)?
A, Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
B, Nhật Bản, Tây Âu tiếp tục duy trì vai trò và ảnh hưởng.
C, Sự trỗi dậy của Trung Quốc nước Nga đang phục hồi.
D, Mỹ là siêu cường duy nhất trong xu thế toàn cầu hóa.
Đáp án: D
Câu 158 [710899]: Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về lí do Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời từ năm 1967, nhưng việc mở rộng tổ chức lên 10 nước thành viên diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại?
A, ASEAN đã ra đời nhưng chưa đưa ra các nguyên tắc hoạt động.
B, Bị phụ thuộc vào kết quả đấu tranh giành độc lập của các nước.
C, Những tác động to lớn bởi cuộc Chiến tranh lạnh đến khu vực.
D, “Vấn đề Cam-pu-chia” đã làm căng thẳng hơn quan hệ các nước.
Đáp án: A
Câu 159 [710900]: Về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), hậu phương miền Bắc đóng vai trò quan trọng nào sau đây?
A, Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
B, Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
C, Hậu phương tại chỗ, đóng vai trò quyết định trực tiếp.
D, Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
Đáp án: D
Câu 160 [710901]: Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của Việt Nam, chiến thắng nào sau đây diễn ra vào thời điểm mùa Xuân của đất nước?
A, Chiến thắng quân Nam Hán (938).
B, Chiến thắng quân Thanh (1789).
C, Chiến thắng Biên giới (1950).
D, Chiến thắng Việt Bắc (1947).
Đáp án: B
Câu 161 [710902]: Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (từ thế kỉ III. TCN đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), cuộc kháng chiến nào sau đây giành thắng lợi dưới thời Hậu Lý?
A, Chống quân Tống.
B, Chống thực dân Pháp.
C, Chống quân Mông - Nguyên.
D, Chống quân Xiêm.
Đáp án: A
Câu 162 [710903]: Nhận thức nào sau đây không đúng về các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1945)?
A, Kết hợp nhiệm vụ giải phóng với bảo vệ nhân dân.
B, Nhằm mục tiêu cao nhất là giải phóng dân tộc.
C, Hình thức đấu tranh mở đầu là tiến hành kháng chiến.
D, Xác định được mục tiêu và đối tượng đấu tranh.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Đặt bút kí vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử [27 – 1 – 1973], tôi [Nguyễn Thị Bình – đại diện phái đoàn Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam tham gia quá trình đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri] vô cùng xúc động,… Tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tuyền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hi sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”.
(Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước – hồi kí, NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, tr.131)
Câu 163 [710904]: Từ “tôi” được nhắc tới nhiều lần trong đoạn trích là hồi kí của nhà ngoại giao nào sau đây?
A, Lê Đức Thọ.
B, Nguyễn Thị Bình.
C, Phạm Văn Đồng.
D, Xuân Thủy.
Đáp án: B
Câu 164 [710905]: Điều khoản nào sau đây trong Hiệp định Pari (27 – 1 – 1973) ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?
A, Mỹ phải ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam kể từ ngày kí hiệp định.
B, Mỹ phải chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc.
C, Mỹ phải rút hết quân đội của mình và quân đồng minh về nước.
D, Mỹ phải rút quân về nước trong thời gian 15 ngày sau hiệp định.
Đáp án: C
Câu 165 [710906]: Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A, Mở ra thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng miền Nam.
B, Thay đổi căn bản về thế và lực theo hướng có lợi cho cách mạng.
C, Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
D, Kết thúc cục diện “vừa đánh vừa đàm” giữa Việt Nam và Mỹ.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại, và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta”.
(Điếu văn của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong lễ Truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 9 – 9 – 1969 tại Ba Đình – Hà Nội, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.627)
Câu 166 [710907]: Đoạn trích là Điếu văn của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam do Tổng bí thư Lê Duẩn đọc ngày 9 - 9 - 1969 tại Ba Đình – Hà Nội ghi nhận
A, những cống hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với dân tộc Việt Nam.
B, hoạt động cứu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời kì chống Mỹ.
C, vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
D, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh được tổ chức UNESCO vinh danh.
Đáp án: A
Câu 167 [710908]: Nội dung nào sau đây không đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1954 – 1969?
A, Chỉ đạo và theo dõi xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B, Bổ sung và điều chỉnh đường lối chiến lược của cách mạng.
C, Chỉ đạo Hội nghị lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam.
D, Chỉ đạo Hội nghị lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 168 [710909]: Năm 1987, để chuẩn bị kỉ niệm 100 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ chí Minh (1890 – 1990), tổ chức UNESCO đã vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh vì lí do nào sau đây?
A, Trực tiếp tham gia giải phóng dân tộc cho nhân dân châu Á thoát khỏi chủ nghĩa thực dân.
B, Thiết lập quan hệ với tất cả các quốc gia trên thế giới để hỗ trợ cho cách mạng Việt Nam.
C, Góp phần vào sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc, dân chủ của Việt Nam và thế giới.
D, Đã góp phần vào sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
Đáp án: C
Câu 169 [588640]: Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
A, nóng.
B, lạnh.
C, khô.
D, mưa.
Đáp án: D
Câu 170 [588641]: Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
A, Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
B, Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
C, Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
D, Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Đáp án: B
Câu 171 [588642]: Diện tích đất đai bị hoang mạc hóa của châu Phi ngày càng tăng là do
A, khí hậu khô hạn.
B, rừng bị khai phá quá mức.
C, quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.
D, quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh.
Đáp án: B
Câu 172 [588643]: Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là
A, đông dân và gia tăng dân số còn cao.
B, xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.
C, phần lớn dân cư theo đạo Hin du.
D, phần lớn dân số sống theo đạo Ki-tô.
Đáp án: B
Câu 173 [588644]: Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Nhu cầu trong nước giảm.
B, Diện tích đất nông nghiệp ít.
C, Thay đổi cơ cấu cây trồng.
D, Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Đáp án: C
Câu 174 [588645]: Cho bảng số liệu trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2020:

(Đơn vị: tỉ USD)

(Nguồn: WB, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2020?
A, Tổng trị giá xuất, nhập khẩu năm 2020 gấp hơn 1,9 lần năm 2000.
B, Hoa Kì nhập siêu trong giai đoạn 2000 - 2020.
C, Tỉ trọng trị giá xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng trong giai đoạn 2000 - 2015.
D, So với năm 2000, trị giá xuất khẩu năm 2020 tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Đáp án: C
Câu 175 [588646]: Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (trạm Hà Nội)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022)
Phát biểu nào dứoi đây là SAI?
A, Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 25,50C, biên độ nhiệt năm là 12,50C.
B, Tổng lượng mưa lớn đạt 1667,2 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9.
C, Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
D, Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội.
Đáp án: A
Câu 176 [588647]: Cho bảng số liệu tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô nước ta giai đoạn 2005 - 2022 (Đơn vị: ‰)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô nước ta giai đoạn 2005 - 2022?
A, Tỷ suất sinh thô và tỷ suất chết thô của nước ta có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2005 - 2022.
B, Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm dần trong giai đoạn 2005 - 2022.
C, Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2005 và 2010 dưới 1,0%.
D, Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2015 và 2022 trên 1,0%.
Đáp án: B
Câu 177 [588648]: Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?
A, Các ngành sản xuất chính tương đối đa dạng, chỉ tập trung ở các vùng đồng bằng lớn.
B, Nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu từ thủy hải sản, sản phẩm của ngành chăn nuôi.
C, Ngành sản xuất chính tương đối đa dạng và đòi hỏi lao động có trình độ kĩ thuật cao.
D, Phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta vì có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng.
Đáp án: D
Câu 178 [1110697]: Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
A, Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
B, Biển Đông.
C, Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
D, Cao áp Xi bia.
Đáp án: A
Câu 179 [1110698]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế
(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Nhận xét nào dưới đây là sai?
A, Nhiệt độ trung bình các tháng tại Huế là trên 25,50C.
B, Mùa khô tại Huế diễn ra sâu sắc nhất vào mùa hạ.
C, Huế có lượng mưa lớn, chênh lệch không nhiều giữa các tháng.
D, Chế độ mưa tại Huế chịu tác động chủ yếu của gió và địa hình.
Đáp án: C
Câu 180 [1110699]: Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ là
A, thiếu lao động lành nghề và cán bộ khoa học kỹ thuật, ít sông lớn
B, hệ thống sông nhỏ, ngắn dốc, địa hình phân hóa đa dạng, ít mưa
C, làm thủy lợi khó khăn, mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp
D, mùa khô kéo dài, thiếu các cơ sở chế biến, hạn chế cơ sở hạ tầng.
Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng lớn từ mùa khô kéo dài, thiếu nước tưới cho cây công nghiệp, cùng với cơ sở chế biến và hạ tầng giao thông còn hạn chế, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng sản phẩm. Đáp án: D
Câu 181 [588652]: Vùng ven biển Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi để
A, trồng cây cao su.
B, thâm canh lúa nước.
C, phát triển du lịch.
D, khai thác bô-xit.
Đáp án: C
Câu 182 [1110700]: Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
A, Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
B, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
C, Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
D, Tây Bắc và Đồng bằng sông Hồng.
Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxto phổ biến nhất nước ta là Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
- Vùng núi Đông Bắc có các khối núi đá vôi cao đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng (khu vực giáp biên giới Việt – Trung).
- Vùng Trường Sơn Bắc các khối núi đá vôi tập trung nhiều ở giữa (vùng đá vôi Quảng Bình). Đáp án: C
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.
Câu 183 [1110701]: Địa phương nào dưới đây có tỉ lệ dân thành thị trên 50%?
A, TP. Hà Nội, TP. Huế.
B, TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
C, TP. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
D, TP. Huế, TP. Đà Nẵng.
Đáp án: C
Câu 184 [1110702]: Mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
A, số người nhập cư tăng nhanh.
B, trình độ đô thị hóa cao hơn.
C, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
D, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Đáp án: D
Câu 185 [1110703]: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta đang có sự thay đổi nhanh chóng chủ yếu do
A, y tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng cao.
B, thực hiện tốt chính sách dân số, tăng tuổi thọ trung bình.
C, kết quả của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
D, chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.
Đáp án: B
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 186 [693972]: Until these days I am still mystified by her decision to turn down the job offer.
A, grateful
B, perplexed
C, amused
D, shocked
Xét các đáp án:
A. grateful /ˈɡreɪt.fəl/ (adj) biết ơn
B. perplexed /pəˈplekst/ (adj) bối rối, lúng túng
C. amused /əˈmjuːzd/ (adj) thích thú, vui vẻ
D. shocked /ʃɒkt/ (adj) sốc, ngạc nhiên
=> Ta có:
mystified /ˈmɪs.tɪ.faɪd/ = perplexed /pəˈplekst/ (adj) bối rối 
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Cho đến ngày nay, tôi vẫn cảm thấy bối rối về quyết định từ chối lời đề nghị công việc của cô ấy.
Đáp án: B
Câu 187 [693973]: His relentless pursuit of innovation continues to push boundaries and inspire a new generation of entrepreneurs.
A, persistent
B, lenient
C, intermittent
D, permanent
Xét các đáp án:
A. persistent /pɪˈsɪs.tənt/ (adj) kiên trì, bền bỉ
B. lenient /ˈliː.ni.ənt/ (adj) khoan dung, nhân hậu
C. intermittent /ˌɪn.təˈmɪt.ənt/ (adj) gián đoạn, không liên tục
D. permanent /ˈpɜː.mə.nənt/ (adj) vĩnh viễn, lâu dài
Ta có:
relentless /rɪˈlent.ləs/ (adj) không ngừng, dai dẳng, kiên quyết = persistent /pɪˈsɪs.tənt/ (adj) kiên trì, bền bỉ
=> Tạm dịch:
Sự theo đuổi không ngừng nghỉ của anh ấy đối với sự đổi mới tiếp tục phá vỡ các giới hạn và truyền cảm hứng cho một thế hệ doanh nhân mới.
Đáp án: A
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 188 [695936]: Unless you get your information from a credible website, you should doubt the veracity of the facts until you have confirmed them elsewhere.
A, falsity
B, authenticity
C, accuracy
D, reliability
Xét các đáp án:
A. falsity /ˈfɔːl.sɪ.ti/ (n) sự sai lầm, sự giả dối
B. authenticity /ˌɔː.θenˈtɪs.ə.ti/ (n) tính xác thực
C. accuracy /ˈæk.jʊ.rə.si/ (n) độ chính xác
D. reliability /rɪˌlaɪ.əˈbɪl.ə.ti/ (n) độ tin cậy
=> Chọn A ta có:
veracity /vəˈræs.ə.ti/ (n) tính xác thực, sự thật >< falsity 
=> Tạm dịch:
Trừ khi bạn lấy thông tin từ một trang web đáng tin cậy, nếu không thì bạn nên nghi ngờ tính xác thực của các sự kiện cho đến khi bạn xác nhận chúng ở một nguồn khác.
Đáp án: A
Câu 189 [1110263]: The findings suggested that existing healthcare systems were insufficient to meet the needs of an aging population.
A, abundant
B, predictable
C, humble
D, adequate
Tạm dịch: Các kết quả chỉ ra rằng hệ thống chăm sóc sức khỏe hiện tại không đủ để đáp ứng nhu cầu của dân số già.

Xét các đáp án:
A. abundant (adj) /əˈbʌndənt/: phong phú, nhiều
B. predictable (adj) /prɪˈdɪktəbl/: có thể dự đoán được
C. humble (adj) /ˈhʌmbl/: khiêm tốn, nhún nhường
D. adequate (adj) /ˈædɪkwət/: đầy đủ, đủ khả năng

=> Chọn D. insufficient (adj) /ɪnˈsʌfɪʃənt/: không đủ >< adequate (adj) /ˈædɪkwət/: đầy đủ. Đáp án: D
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 190 [1110264]:
a. Well, the questions consist primarily of yes/no responses. There are two free-response questions at the end. Participants will use a computer to fill in their answers; that way, it is really easy to analyse the data afterward.
b.So tell me about your research project, John.
c. Oh, I almost forgot!
d. I created a questionnaire for the study to determine people’s opinions of the relative feasibility of earning a living in Brisbane.
e. Oh, cool. How is it scored? Are they all multiple-choice questions?
f. Great! It sounds like you have a pretty solid idea of what you should do. Just don’t forget to submit a copy of your plans to Professor Curran by the 15th.
A, b - d - e - a - f - c
B, c - d - a - e - b - f
C, b - e - a - d - f - c
D, c - e - d - a - b - f
Đáp án: A. b - d - e - a - f - c

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là yêu cầu John kể về dự án nghiên cứu của mình.
• Câu (c) là lời người nghe đột ngột nhớ ra điều gì đó.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại B, D.

Sau (b) phải là lượt thoại của John, trình bày nghiên cứu của mình.
• Câu (d) là John giải thích về bảng câu hỏi mà anh tạo ra cho nghiên cứu.
• Câu (e) là câu hỏi của người nghe về cách chấm điểm và dạng câu hỏi trong bài nghiên cứu.
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (b), vì nó trực tiếp trả lời yêu cầu kể về dự án nghiên cứu của John, cung cấp thông tin chi tiết về bảng câu hỏi, trong khi (e) là thắc mắc sau khi nghe John trình bày.
→ Loại C.

Tạm dịch:
b. Vậy hãy kể tôi nghe về dự án nghiên cứu của bạn, John.
d. Tôi đã tạo một bảng câu hỏi cho nghiên cứu nhằm xác định ý kiến của mọi người về khả năng kiếm sống ở Brisbane.
e. Ồ, thú vị đấy. Bạn chấm điểm bằng cách nào? Tất cả đều là câu hỏi trắc nghiệm sao?
a. Các câu hỏi chủ yếu là trả lời có/không. Có hai câu hỏi tự luận ở cuối. Người tham gia sẽ dùng máy tính để điền câu trả lời; như vậy rất dễ phân tích dữ liệu sau đó.
f. Tuyệt! Nghe có vẻ bạn đã có ý tưởng khá chắc chắn về những gì mình nên làm. Chỉ cần đừng quên nộp bản kế hoạch cho Giáo sư Curran trước ngày 15.
c. Ôi, tôi suýt quên mất!
Đáp án: A
Câu 191 [1110265]:
a. That sounds good. My whole family is interested in music.
b. They’re from Canada. They’re very popular over there. They’re going to perform a number of well-known pieces that will appeal to children as well as adults.
c. Of course. Well, it starts with a concert on the afternoon of the 17th.
d. Could you give me some information about next month’s festival, please? My family and I will be staying in the town that week.
e. Oh I heard about that. The orchestra and singers come from the USA, don’t they?
f. You’re through to the tourist information office, Tim speaking. How can I help you?
A, d - c - a - e - b - f
B, f - d - c - e - b – a
C, d - f - c - a - e - b
D, f - e - b - d - c - a
Đáp án: B. f – d – c – e – b – a

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (d) là yêu cầu thông tin về lễ hội tháng tới từ người gọi.
• Câu (f) là lời chào và giới thiệu của nhân viên văn phòng du lịch.
Do đó, (f) hợp lý hơn để mở đầu vì lượt lời đầu tiên phải là của nhân viên giới thiệu và hỏi xem khách hàng cần giúp gì khi bắt máy.
→ Loại A, C.

Sau câu mở đầu (f) phải là lượt thoại của khách hỏi thông tin.
• Câu (d) là khách hàng yêu cầu thông tin lễ hội.
• Câu (e) là lời của khách sau khi nghe thông tin từ nhân viên, thể hiện sự quan tâm và xác nhận lại thông tin về đoàn nhạc.
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (f).
→ Loại D.

Tạm dịch:
f. Đây là văn phòng thông tin du lịch, Tim nghe máy. Tôi có thể giúp gì cho anh/chị?
d. Anh/chị có thể cho tôi một số thông tin về lễ hội tháng tới được không? Gia đình tôi và tôi sẽ ở lại thị trấn đó trong tuần đó.
c. Dĩ nhiên. Nó bắt đầu với một buổi hòa nhạc vào buổi chiều ngày 17.
e. Ồ tôi nghe về lễ hội đó rồi. Dàn nhạc và các ca sĩ đến từ Mỹ, đúng không?
b. Họ đến từ Canada. Họ rất nổi tiếng ở đó. Họ sẽ biểu diễn một số tác phẩm nổi tiếng, hấp dẫn cả trẻ em lẫn người lớn.
a. Nghe hay quá. Cả gia đình tôi đều quan tâm đến âm nhạc.
Đáp án: B
Câu 192 [1110266]:
a. Anna Grieg.
b. Hello, London Police Department.
c. No, Grieg. G-R-I-E-G.
d. Yes, I would like to report a robbery.
e. Alright, just a minute while I pull up the form. OK, could you give me your first and last name?
f. Anna, Greg? G-R-E-G?
A, b - d - e - a - f - c
B, b - a - e - f - c - d
C, a - b - d - e - f - c
D, a - f - c - b - d - e
Đáp án: A. b - d - e - a - f - c

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là lời chào của Sở cảnh sát London.
• Câu (a) là người gọi giới thiệu tên mình.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại C, D.

Sau (b) phải là lời của người gọi, trình báo sự việc.
• Câu (a) là người gọi giới thiệu tên mình.
• Câu (d) là người gọi thông báo muốn báo cáo một vụ trộm.
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (b).
→ Loại B.

Tạm dịch:
b. Xin chào, Sở cảnh sát London.
d. Vâng, tôi muốn báo cáo một vụ trộm.
e. Được rồi, vui lòng chờ trong khi tôi mở hồ sơ. Vậy bạn cho tôi biết họ tên đầy đủ của bạn được không?
a. Anna Grieg.
f. Anna, Greg? G-R-E-G?
c. Không, Grieg. G-R-I-E-G.
Đáp án: A
Câu 193 [1110267]:
a. Sure thing.
b. Great, thanks.
c. I’m so sorry that I made such an early phone call, and I’m calling to ask a few questions about your most recent vacation – could I have five minutes of your time?
d. Hello?
e. Hi, good morning, this is Talia from Parrot Bay Travel Agency. Is Robert Goddard there?
f. Yes, speaking.
A, d - f - e - c - a - b
B, d - c - f - a - e - b
C, d - f - a - c - e - b
D, d - e - f - c - a - b
Đáp án: D. d - e - f - c - a - b

Phân tích ngữ cảnh:
Mở đầu là lời chào của người nghe khi nhấc máy ở câu (d). Sau đó phải là lời giới thiệu và mục đích của người gọi.
• Câu (c) nói về việc Talia xin năm phút để hỏi Robert vài câu về kỳ nghỉ gần đây của anh ấy.
• Câu (e) là lời giới thiệu của Talia, nêu tên công ty và hỏi xem Robert có ở đó không.
• Câu (f) là Robert trả lời xác nhận rằng anh ấy đang nghe máy.
Do đó, (e) hợp lý nhất để nối tiếp (d).
→ Loại A, B, C.

Tạm dịch:
d. Alo?
e. Chào buổi sáng, tôi là Talia từ Parrot Bay Travel Agency. Robert Goddard có ở đó không?
f. Vâng, tôi đây.
c. Tôi xin lỗi vì đã gọi sớm, và tôi gọi để hỏi vài câu về kỳ nghỉ gần đây của ông – tôi có thể xin năm phút không?
a. Chắc chắn rồi.
b. Tuyệt, cảm ơn
Đáp án: D
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 194 [693985]: Students are strictly forbidden to bring any types of documents into the exam room.
A, In no way are students prohibited from bringing any types of documents into the exam room.
B, Under no circumstances are students prohibited to bring any types of documents from into the exam room.
C, On no account are students permitted to bring documents into the exam room.
D, At no time students are permitted to bring documents into the exam room.
Dịch đầu bài:
Học sinh bị nghiêm cấm mang bất kỳ loại tài liệu nào vào phòng thi.
Xét các đáp án:
A. In no way are students prohibited from bringing any types of documents into the exam room.
(Học sinh hoàn toàn không bị cấm mang bất kỳ loại tài liệu nào vào phòng thi.)
-> Sai nghĩa
B. Under no circumstances are students prohibited to bring any types of documents from into the exam room.
(Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, học sinh cũng không bị cấm mang bất kỳ loại tài liệu nào từ ngoài vào phòng thi.)
-> Sai nghĩa
C. On no account are students permitted to bring documents into the exam room.
(Dù bất cứ lý do gì, học sinh cũng không được phép mang tài liệu vào phòng thi.)
-> Đúng về nghĩa và cấu trúc
D. At no time students are permitted to bring documents into the exam room.
(Không lúc nào học sinh được phép mang tài liệu vào phòng thi.)
-> Sai cấu trúc, cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ
=> Chọn C 
Note:
- On no account + trợ động từ + S + V: dù bất cứ lý do nào cũng không
- In/under no circumstances + trợ động từ + S + V:  trong bất cứ hoàn cảnh/trường hợp nào cũng không
- In no way + trợ động từ + S + V: không đời nào
- At no time + trợ động từ + S + V: không lúc nào
Đáp án: C
Câu 195 [695798]: I’m pretty sure Sarah didn’t mention the problem in the meeting.
A, I’m confident Sarah forgot to talk about problem in the meeting.
B, I’m sure Sarah did not bring up the problem in the meeting.
C, Sarah surely made no reference to that problem in the meeting.
D, I believe Sarah didn’t think about the problem in the meeting.
Tôi khá chắc chắn rằng Sarah không đề cập vấn đề trong cuộc họp.
Xét các đáp án:
A. I’m confident Sarah forgot to talk about the problem in the meeting.
(Tôi tin chắc rằng Sarah đã quên nói về vấn đề đó trong cuộc họp.)
B. I’m sure Sarah did not bring up the problem in the meeting.
(Tôi chắc chắn rằng Sarah đã không đề cập đến vấn đề đó trong cuộc họp.)
C. Sarah surely made no reference to that problem in the meeting.
(Sarah chắc chắn đã không nhắc đến vấn đề đó trong cuộc họp.)
D. I believe Sarah didn’t think about the problem in the meeting.
(Tôi nghĩ rằng Sarah đã không nghĩ về vấn đề đó trong cuộc họp.)
=> Chọn B
Note:
mention /ˈmen.ʃən/ = bring up sth: đề cập đến điều gì
Đáp án: B
Câu 196 [693986]: If I am being honest, I have to say that the movie is not as intriguing as expected.
A, Frankly speaking, the movie does not meet my expectations for intrigue.
B, To be honest, I find the movie to be more intriguing than I had anticipated.
C, Honestly, I believe that the movie is just as intriguing as I thought it would be.
D, If I’m truthful, I must admit that the movie is just as captivating as expected.
Dịch đề bài:
Nếu thành thật mà nói thì tôi phải nói rằng bộ phim không hấp dẫn như mong đợi.
Xét các đáp án:
A. Frankly speaking, the movie does not meet my expectations for intrigue.
(Thành thật mà nói, bộ phim không đáp ứng được kỳ vọng của tôi về sự hấp dẫn.)
B. To be honest, I find the movie to be more intriguing than I had anticipated.
(Thành thật mà nói, tôi thấy bộ phim hấp dẫn hơn tôi đã mong đợi.)
C. Honestly, I believe that the movie is just as intriguing as I thought it would be.
(Thành thật mà nói, tôi tin rằng bộ phim hấp dẫn đúng như tôi đã nghĩ.)
D. If I’m truthful, I must admit that the movie is just as captivating as expected.
(Nếu tôi thành thật, tôi phải thừa nhận rằng bộ phim hấp dẫn đúng như mong đợi.)
=> Chọn A
Note:
- meet sb's expectations: đáp ứng được kỳ vọng của ai
Đáp án: A
Câu 197 [695896]: This film is only for over-18-year-old people, not a teenager like you.
A, You are such a young teenager to be able to watch this over-18-year-old film.
B, You are still too young for watch this film, which is only for over-18-year-old people.
C, This over-18-year-old film is too old for you, a teenager, to watch it.
D, You, a teenager, are too young to watch the film which is only for over-18-year-old people.
Bộ phim này chỉ dành cho những người trên 18 tuổi, không phải là một thiếu niên như bạn.
Xét các đáp án:
A. You are such a young teenager to be able to watch this over-18-year-old film.
(Bạn còn quá trẻ để có thể xem bộ phim dành cho người trên 18 tuổi này.)
-> Sai cấu trúc
B. You are still too young for watch this film, which is only for over-18-year-old people.
(Bạn vẫn quá trẻ để xem bộ phim này, nó chỉ dành cho người trên 18 tuổi.)
-> Sai cấu trúc
C. This over-18-year-old film is too old for you, a teenager, to watch it.
(Bộ phim dành cho người trên 18 tuổi này quá già đối với bạn, một thiếu niên, để xem.)
-> Sai nghĩa
D. You, a teenager, are too young to watch the film which is only for over-18-year-old people.
(Bạn, một thiếu niên, còn quá trẻ để xem bộ phim này, nó chỉ dành cho người trên 18 tuổi.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa và cấu trúc
Note:
- be + too + adj + to V: quá ... để làm gì
Đáp án: D
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
The national flower of Vietnam, the Lotus grows in freshwater ponds and lakes throughout the country. The Lotus is a sacred flower for Buddhists and Hindus alike: in Buddhist temples throughout Vietnam, Bodhisattvas and deities, such as Quan Am (the Goddess of Mercy), are portrayed standing on a lotus, (613)__________ above the petals, or emerging from the flower. It’s not at all difficult to see how the Lotus came to be so loved and used in religious (614)__________: it’s a beautiful, broad flower, with pink and white petals opening and closing into a bulb with the coming and going of the day and night; the flower sits (615)__________ a delicate stem rising out of the water from wide, green pads floating on the surface. What’s more, the Lotus is also a practical flower. Every part of the Lotus is eaten or used in some way in Vietnam: the seeds, (616)__________ have a wonderful, flowery flavor, are candied or used in desserts; the stems are used in soups to absorb the broth and add crunch; the roots can be sliced, battered and fried for a crunchy snack; the leaves are used to wrap and steam foods, (617)__________, such as in lotus-steamed rice; and all parts, including the flower itself, can be used to make Lotus tea. A great place to be among the Lotuses is the Mekong Delta province of Dong Thap, in the homestays on the Lotus fields.
Câu 198 [693992]:
A, hover
B, hovers
C, hovered
D, hovering
Ta có cấu trúc song hành:
Ba động từ "standing, hovering, và emerging" đều ở dạng V-ing (phân từ hiện tại), đóng vai trò bổ nghĩa cho "Bodhisattvas and deities".
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
The Lotus is a sacred flower for Buddhists and Hindus alike: in Buddhist temples throughout Vietnam, Bodhisattvas and deities, such as Quan Am (the Goddess of Mercy), are portrayed standing on a lotus, hovering above the petals, or emerging from the flower. 
(Hoa sen là một loài hoa linh thiêng đối với cả Phật tử và người Hindu: trong các ngôi chùa Phật giáo trên khắp Việt Nam, các vị Bồ Tát và thần linh, chẳng hạn như Quan Âm (Nữ thần Từ Bi), được khắc họa đứng trên đài sen, lơ lửng trên những cánh hoa, hoặc hiện ra từ bông hoa.)
Đáp án: D
Câu 199 [693993]:
A, iconography
B, icons
C, iconic
D, iconized
Xét các đáp án:
A. iconography /ˌaɪ.kəˈnɒɡ.rə.fi/ (n) biểu tượng học (hệ thống hoặc ngành nghiên cứu biểu tượng)
B. icons /ˈaɪ.kɒnz/ (n) các biểu tượng (đơn lẻ và đối tượng cụ thể)
C. iconic /aɪˈkɒn.ɪk/ (adj) mang tính biểu tượng
D. iconized /ˈaɪ.kə.naɪzd/ (v-ed/adj) được biểu tượng hóa
-> Vị trí cần điền là một danh từ vì đứng sau tính từ "religious" (adj + N)
=> Chọn A phù hợp 
=> Tạm dịch:
It’s not at all difficult to see how the Lotus came to be so loved and used in religious iconography: it’s a beautiful, broad flower, with pink and white petals opening and closing into a bulb with the coming and going of the day and night;
(Không hề khó để hiểu tại sao hoa sen lại được yêu mến và sử dụng trong biểu tượng mang tính tôn giáo: đây là một loài hoa rộng lớn và xinh đẹp, với những cánh hoa màu hồng và trắng nở ra và khép lại thành một nụ khi ngày và đêm đến và đi)
Đáp án: A
Câu 200 [693994]:
A, afloat
B, amongst
C, atop
D, amidst
Xét các đáp án:
A. afloat /əˈfləʊt/ (adj/adv) nổi trên mặt nước, không chìm
B. amongst /əˈmʌŋkst/ (prep) ở giữa, trong số
C. atop /əˈtɒp/ (prep) trên đỉnh, ở trên cùng
D. amidst /əˈmɪdst/ (prep) giữa, trong lúc
=> Chọn C phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
the flower sits atop a delicate stem rising out of the water from wide, green pads floating on the surface. 
(đoá hoa ngồi trên một thân cây mảnh mai vươn lên từ mặt nước, từ những chiếc lá xanh rộng nổi trên mặt nước.)
Đáp án: C
Câu 201 [693995]:
A, who
B, which
C, that
D, whom
Xét các đáp án:
A. who: thay cho chủ ngữ là người
B. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
C. that: thay cho cả người lẫn vật
D. whom: thay cho tân ngữ là người
=> Chọn B vì đại từ quan hệ "which" thay cho chủ ngữ là vật "the seeds"
=> Tạm dịch:
Every part of the Lotus is eaten or used in some way in Vietnam: the seeds, which have a wonderful, flowery flavor, are candied or used in desserts
(Mọi phần của hoa sen đều được ăn hoặc sử dụng theo một cách nào đó ở Việt Nam: hạt sen, cái mà có vị thơm ngon như hoa, được làm kẹo hoặc dùng trong các món tráng miệng.)
Đáp án: B
Câu 202 [1110268]:
A, utilizing all parts of the lotus
B, leaving no part unused
C, creating a beautiful decoration
D, imparting a subtle flavour
Phân tích ngữ cảnh:
Câu đang liệt kê các công dụng thực tế của cây sen trong ẩm thực và đời sống ở Việt Nam. Cụ thể, vế chứa chỗ trống nói về công dụng của lá sen. Vì vế sau nhắc đến món cơm hấp lá sen, cần điền một cụm để bổ sung hoặc giải thích mục đích của việc dùng lá sen đối với món ăn này.

Xét các đáp án:
A. utilizing all parts of the lotus
(tận dụng tất cả các phần của hoa sen)
=> Sai. Vế chứa chỗ trống chỉ nói về việc dùng lá sen gói cơm, không phải tất cả các bộ phận của hoa sen.

B. leaving no part unused
(không để lại phần nào không được sử dụng)
=> Sai. Tương tự A.

C. creating a beautiful decoration
(tạo ra vật trang trí đẹp mắt)
=> Sai. Mục đích chính là chế biến thực phẩm, không phải để trang trí.

D. imparting a subtle flavour
(truyền tải một hương vị tinh tế)
=> Đúng. Khi lá sen được dùng để gói và hấp cơm, mục đích chính là để hương thơm đặc trưng của lá thấm vào thực phẩm.

=> Chọn D.

Tạm dịch: Lá sen được dùng để gói và hấp thực phẩm, truyền tải một hương vị tinh tế, chẳng hạn như trong món cơm hấp lá sen. Đáp án: D
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 203 [695754]: It was ________ a victory that even fans couldn’t believe.
A, so surprising
B, such surprising
C, surprising enough
D, too surprising
Ta có cấu trúc:
It + be + so + adj+ a/an + N + that + mệnh đề
=> Do đó chọn A
=> Tạm dịch:
It was so surprising a victory that even fans couldn’t believe.
(Đó là một chiến thắng bất ngờ đến nỗi ngay cả người hâm mộ cũng không thể tin được.)
Đáp án: A
Câu 204 [694771]: Oh no, the bread has gone ___________. Did you forget to put it back in the container?
A, rusty
B, stale
C, rotten
D, musty
Xét các đáp án:
A. rusty /ˈrʌs.ti/ (adj) bị gỉ (dùng cho kim loại)
B. stale /steɪl/ (adj) ôi thiu, cũ, không còn tươi (bánh mì, bánh ngọt, thực phẩm khô)
C. rotten /ˈrɒt.ən/ (adj) thối rữa, hư hỏng (hoa quả, rau củ, thịt..)
D. musty /ˈmʌs.ti/ (adj) mốc, có mùi ẩm mốc (phòng, sách, vải vóc,...)
=> Chọn B phù hợp
=> Tạm dịch:
Oh no, the bread has gone stale. Did you forget to put it back in the container?
(Ôi không, bánh mì đã bị cũ rồi. Bạn quên bỏ nó lại vào hộp à?)
Đáp án: B
Câu 205 [695749]: The judge ___________ him to 2 years in prison after the jury found him responsible for several robberies.
A, accused
B, convicted
C, sentenced
D, charged
Xét các đáp án:
A. accused /əˈkjuːzd/ (v) buộc tội ~ đi với of
B. convicted /kənˈvɪktɪd/ (v) kết án ~ đi với of
C. sentenced /ˈsen.tənst/ (v) kết án, tuyên án 
D. charged /tʃɑːrdʒd/ (v) buộc tội ~ đi với with
=> Chọn C vì có cấu trúc: sentence sb to: tuyên án, kết án ai
=> Tạm dịch:
The judge sentenced him to 2 years in prison after the jury found him responsible for several robberies.
(Thẩm phán đã tuyên án anh ta 2 năm tù sau khi bồi thẩm đoàn xác định anh ta chịu trách nhiệm cho  một vài vụ cướp.)
Đáp án: C
Câu 206 [695747]: Because the goods were defected, she demanded ___________ a refund.
A, to getting
B, to get
C, to having
D, getting
Ta có:
demand + to V /dɪˈmænd/ (v) yêu cầu được làm gì
=> Do đó chọn B
=> Tạm dịch:
Because the goods were defected, she demanded to get a refund.
(Vì hàng hóa bị lỗi, cô ấy yêu cầu được hoàn tiền.)
Đáp án: B
Câu 207 [694773]: I heard that Claire has been working in this field for over five years now, so I have high _________ for her.
A, expectations
B, expectancy
C, expectant
D, expecting
Xét các đáp án:
A. expectations (n) sự mong đợi, kỳ vọng
B. expectancy (n) tuổi thọ
C. expectant (adj) mong đợi, háo hức
D. expecting (v-ing) đang mong đợi
=> Vị trí cần điền là danh từ, vì đứng sau tính từ "high" (Adj + N)
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
I heard that Claire has been working in this field for over five years now, so I have high expectations for her.
(Tôi nghe nói Claire đã làm việc trong lĩnh vực này hơn năm năm rồi, vì vậy tôi có kỳ vọng cao về cô ấy.)
Đáp án: A
Câu 208 [694776]: Every morning, she has her stylist ________ out her outfit for the day.
A, picking
B, pick
C, picks
D, to pick
Ta có cấu trúc:
- have sb Vo: nhờ ai làm gì
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Every morning, she has her stylist pick out her outfit for the day.
(Mỗi sáng, cô ấy nhờ stylist chọn trang phục cho mình trong ngày.)
Đáp án: B
Câu 209 [692474]: If you leave an ice cube at room temperature, it ________ soon.
A, would melt
B, melts
C, melt
D, could melt
Ta có:
Điều kiện loại 0 được sử dụng để nói về những sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên.
-> Cấu trúc:
If + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn).
=> Chọn B vì đây là sự thật hiển nhiên, để đá ở ngoài thì sẽ tan chảy
=> Tạm dịch:
Nếu bạn để một viên đá ở nhiệt độ phòng, nó sẽ tan chảy ngay.
Đáp án: B
Câu 210 [692475]: Keith ________ with her violin practicing and she can eventually reach concert standard.
A, persecutes
B, pressure
C, perseveres
D, preserves
Xét các đáp án:
A. persecutes /ˈpɜː.sɪ.kjuːts/ (v) ngược đãi, đàn áp
B. pressure /ˈpreʃ.ər/ (v) gây áp lực
C. perseveres /ˌpɜː.sɪˈvɪərz/ (v) kiên trì, bền bỉ
D. preserves /prɪˈzɜːvz/ (v) bảo tồn, giữ gìn
=>  Chọn C phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Keith kiên trì luyện tập đàn violin và cuối cùng cô ấy có thể đạt đến tiêu chuẩn biểu diễn hòa nhạc.
Đáp án: C
Câu 211 [694770]: We’ve already got all the groceries we need – you ________ go to the store anymore.
A, mustn’t
B, have to
C, don’t have to
D, must
Xét các đáp án:
A. mustn't: không được phép
B. have to: phải (khách quan)
C. don’t have to: không cần phải
D. must: phải (chủ quan)
=> Chọn C phù hợp, diễn tả sự không cần thiết
=> Tạm dịch:
We’ve already got all the groceries we need – you don't have to go to the store anymore.
(Chúng ta đã mua đủ thực phẩm cần rồi – bạn không cần phải đi đến cửa hàng nữa.)
Đáp án: C
Câu 212 [692477]: It requires regular practice to ____________ speaking another language because it may have different accents and pronunciations.
A, be captivated by
B, be accustomed to
C, be prone to
D, be accompanied by
Xét các đáp án:
A. be captivated by /ˈkæp.tɪ.veɪ.tɪd/ (v) bị cuốn hút bởi
B. be accustomed to /əˈkʌs.təmd/ (v) quen với
C. be prone to /prəʊn/ (v) dễ bị, có xu hướng
D. be accompanied by /əˈkʌm.pə.nɪd/ (v) đi kèm với
=> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Cần luyện tập thường xuyên để quen với việc nói một ngôn ngữ khác vì nó có thể có các âm điệu và cách phát âm khác nhau.
Đáp án: B
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 213 [695671]: Son: “Why don’t we buy a new car, Dad? This one is too old to go out with my friends.”
Dad: “_______ We don’t have much money.”
A, You’re right.
B, I have to think it up.
C, It’s out of the question now.
D, That’s a great idea.
Con trai: “Sao chúng ta không mua một chiếc xe mới hả bố? Chiếc này quá cũ để con đi chơi với bạn bè.”
Bố: “_______ Chúng ta không có nhiều tiền.”
Xét các đáp án:
A. You’re right. (Con nói đúng.)
B. I have to think it up. (Bố phải suy nghĩ về điều đó.)
C. It’s out of the question now. (Chuyện đó bây giờ là không thể.)
D. That’s a great idea. (Đó là một ý tưởng tuyệt vời.)
=> Chọn C phù hợp với lí do tài chính mà người bố đưa ra
Đáp án: C
Câu 214 [692299]: Kate: “How lovely your cats are!”
David: “__________.”
A, I love them, too.
B, Thank you, it is nice of you to say so.
C, Can you say it again?
D, Really? They are
Dịch đầu bài:
Kate: "Mèo của bạn thật dễ thương!"
Xét các đáp án:
A. I love them, too (Tôi cũng yêu chúng.)
B. Thank you, it is nice of you to say so. (Cảm ơn bạn. Bạn thật tốt bụng khi nói vậy.)
C. Can you say it again? (Bạn có thể nhắc lại không?)
D. Really? They are (Thật sao? Chúng là)
=> Chọn B đáp lại câu lời khen
Đáp án: B
Câu 215 [692379]: An old gentleman, who is not sure where to go for the summer holiday, is asking a travel agent for advice. Select the most suitable response to fill in the blank.
Gentleman: “Can you recommend any places for this summer holiday?”
Agent: “________.”
A, Yes, please go to other agencies
B, I don’t think you could afford a tour to Singapore, sir
C, No. You cannot recommend any places
D, A package tour to the Spratly Islands would be perfect, sir
Dịch đầu bài:
Gentleman: "Bạn có thể giới thiệu một số địa điểm cho kỳ nghỉ hè này không?"
Xét các đáp án:
A. Yes, please go to other agencies.
(Vâng, xin vui lòng đến các đại lý khác.)
B. I don’t think you could afford a tour to Singapore, sir.
(Tôi không nghĩ rằng ngài có thể chi trả cho một chuyến đi Singapore, thưa ngài.)
C. No. You cannot recommend any places.
(Không. Ngài không thể giới thiệu bất kỳ địa điểm nào.)
D. A package tour to the Spratly Islands would be perfect, sir.
(Một chuyến du lịch trọn gói đến quần đảo Trường Sa sẽ rất tuyệt, thưa ngài.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 216 [694782]: Alex is talking to his teammate, Tim, about aquatic sports.
Alex: “Do you think windsurfing is a dangerous sport?”
Tim: “__________.”
A, You’re right. There’s no doubt about it
B, No, I don’t think so. It’s perfectly safe
C, You can say that again but it’s still true
D, I see what you mean but that’s a good idea
Alex đang nói chuyện với đồng đội của mình, Tim, về các môn thể thao dưới nước.
Alex: “Bạn có nghĩ lướt ván buồm là một môn thể thao nguy hiểm không?”
Tim: “__________.”
Xét các đáp án:
A. You’re right. There’s no doubt about it (Bạn nói đúng. Không có gì phải nghi ngờ về điều đó.)
B. No, I don’t think so. It’s perfectly safe (Không, tôi không nghĩ vậy. Nó hoàn toàn an toàn.)
C. You can say that again but it’s still true (Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn, nhưng điều đó vẫn đúng)
D. I see what you mean but that’s a good idea (Tôi hiểu ý bạn, nhưng đó là một ý tưởng hay.)
=> Chọn B
Đáp án: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 217 [695801]: Many players enjoy online games for their social interaction. These games often feature competitive challenges.
A, Many players enjoy online games for their social interaction, but they often feature no competitive challenges.
B, Online games are enjoyed by many players for their social interaction and often feature competitive challenges.
C, Many players find online games less appealing because of their lack of social interaction and competitive challenges.
D, While many players enjoy online games, they do not find the social interaction and competitive challenges appealing.
Nhiều người chơi thích các trò chơi trực tuyến vì sự tương tác xã hội. Những trò chơi này thường có các thử thách mang tính cạnh tranh.
Xét các đáp án:
A. Many players enjoy online games for their social interaction, but they often feature no competitive challenges.
(Nhiều người chơi thích các trò chơi trực tuyến vì sự tương tác xã hội, nhưng chúng thường không có các thử thách mang tính cạnh tranh.)
B. Online games are enjoyed by many players for their social interaction and often feature competitive challenges.
(Các trò chơi trực tuyến được nhiều người chơi yêu thích vì sự tương tác xã hội và thường có các thử thách mang tính cạnh tranh.)
C. Many players find online games less appealing because of their lack of social interaction and competitive challenges.
(Nhiều người chơi thấy các trò chơi trực tuyến kém hấp dẫn vì thiếu sự tương tác xã hội và các thử thách mang tính cạnh tranh.)
D. While many players enjoy online games, they do not find the social interaction and competitive challenges appealing.
(Mặc dù nhiều người chơi thích các trò chơi trực tuyến, họ không thấy sự tương tác xã hội và các thử thách mang tính cạnh tranh hấp dẫn.)
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 218 [695802]: I invited Rachel to my party, but she couldn’t come. She had arranged to do something else.
A, Without having arranged to do something else, Rachel would have come to my party as invited.
B, If it hadn’t been for her arrangement for something else, Rachel would come to my party as invited.
C, Rachel would have come to my party, unless she hadn’t arranged to do something else.
D, If Rachel hadn’t arranged to do something else, she would come to my party as invited.
Tôi đã mời Rachel đến bữa tiệc của mình, nhưng cô ấy không thể đến. Cô ấy đã sắp xếp làm việc khác rồi.
Xét các đáp án:
A. Without having arranged to do something else, Rachel would have come to my party as invited.
(Nếu không sắp xếp làm việc khác, Rachel đã đến bữa tiệc của tôi như lời mời.)
-> Phù hợp về nghĩa và cấu trúc
B. If it hadn’t been for her arrangement for something else, Rachel would come to my party as invited.
(Nếu không vì cô ấy đã sắp xếp làm việc khác, Rachel đã đến bữa tiệc của tôi như lời mời.)
-> Sai ngữ pháp, vì cần sử dụng điều kiện loại 3 (would come -> would have come)
C. Rachel would have come to my party, unless she hadn’t arranged to do something else.
(Rachel đã đến bữa tiệc của tôi, trừ khi cô ấy không sắp xếp làm việc khác.)
-> Sai ngữ pháp vì sau "unless" không được dùng dạng phủ định
D. If Rachel hadn’t arranged to do something else, she would come to my party as invited.
(Nếu Rachel không sắp xếp làm việc khác, cô ấy đã đến bữa tiệc của tôi như lời mời.)
-> Sai ngữ pháp vì câu này cần sử dụng điều kiện loại 3 (would come -> would have come)
=> Chọn A vì cần dùng câu điều kiện loại 3, miêu tả giả định trái ngược với quá khứ.
-> Cấu trúc:
Without + Ving/N, S would/could (not) have + Ved/P2
Đáp án: A
Câu 219 [695852]: The number of male members of the club decreased. The number of female members increased rapidly.
A, The club experienced a remarkable increase in both the number of male and female members.
B, The club witnessed a fall in male membership, while the reverse was true for their female counterpart.
C, While the number of boys of the club experienced a decline, the number of female members remained stable.
D, Both the number of male and female members in the club decreased significantly over the same period.
Số lượng thành viên nam trong câu lạc bộ đã giảm. Số lượng thành viên nữ tăng lên nhanh chóng.
Xét các đáp án:
A. The club experienced a remarkable increase in both the number of male and female members.
(Câu lạc bộ có sự tăng mạnh về cả thành viên nam và nữ.)
B. The club witnessed a fall in male membership, while the reverse was true for their female counterpart.
(Số thành viên nam giảm, nhưng nữ lại tăng.)
C. While the number of boys of the club experienced a decline, the number of female members remained stable.
(Số nam giảm, nhưng số nữ không thay đổi.)
D. Both the number of male and female members in the club decreased significantly over the same period.
(Số thành viên nam và nữ đều giảm nhiều.)
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 220 [695772]: Tourism is believed to be one of the reasons for pollution. We should join safari when travelling because it doesn’t do harm to our environment.
A, While tourism is considered a contributing factor to pollution, engaging in safari, which is a kind of environmentally-friendly tour, is recommended.
B, Tourism is linked to pollution, so we should avoid travel activities, and safari is no exception.
C, While tourism is thought to contribute to pollution, engaging in safari might not address this environmental concern.
D, The belief that tourism leads to pollution is contrary to the suggestion to join safari, which might or might not mitigate the issue.
Du lịch được cho là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm. Chúng ta nên tham gia safari khi đi du lịch vì nó không gây hại cho môi trường.
Xét các đáp án:
A. While tourism is considered a contributing factor to pollution, engaging in safari, which is a kind of environmentally-friendly tour, is recommended.
(Mặc dù du lịch được coi là một nguyên nhân gây ô nhiễm, tham gia safari, một loại hình du lịch thân thiện với môi trường, được khuyến khích.)
B. Tourism is linked to pollution, so we should avoid travel activities, and safari is no exception.
(Du lịch có liên quan đến ô nhiễm, vì vậy chúng ta nên tránh các hoạt động du lịch, và safari cũng không ngoại lệ.)
C. While tourism is thought to contribute to pollution, engaging in safari might not address this environmental concern.
(Mặc dù du lịch được cho là góp phần gây ô nhiễm, tham gia safari có thể không giải quyết được vấn đề môi trường này.)
D. The belief that tourism leads to pollution is contrary to the suggestion to join safari, which might or might not mitigate the issue.
(Niềm tin rằng du lịch dẫn đến ô nhiễm trái ngược với đề xuất tham gia safari, điều này có thể hoặc không thể giảm thiểu vấn đề.)
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
HARNESSING GENAI FOR LIFELONG LEARNING
No question, inequity in education is widespread and damaging to society. For those who begin their lives in lower-income families, the increasing cost of education is an obstacle to their economic mobility, a form of structural inequality. So, how might we begin to create a broadly accessible and individualized form of lifelong learning that would help enable greater adaptability and employability?
Since the ability to learn is evenly distributed across the world, generative AI (GenAI), as it continues to advance its cognitive performance, could help most people enhance their potential. I believe this because generative AI offers the promise of personalized learning that can adapt to the way people prefer to learn. GenAI shows signs of making education more engaging and more accessible by providing remote access to training for those in underserved communities.
Models of this capability exist today. One of the best known is 'Khanmigo,' the AI personal tutor developed by Khan Academy. Its founder and CEO, Sal Khan, says this free tutor can help teachers write detailed lesson plans and serve as a coach to engage students in a variety of activities. For example, with an AI tutor “students can debate any topic they like, and the AI can take the other side. Students can have conversations with historical figures or figures from literature.” Rather than tell students the answers, Khanmigo, says Kahn, helps nudge them to figure things out for themselves and engage students in a variety of activities.
Over time, genAI should be able to move learners from simply remembering to understanding. How? The same way a dedicated hyper-attentive teacher would focus on a single student: being approachable, giving prompt feedback, adjusting the pace and complexity of instruction to the student’s progress, setting goals and more. GenAI can help students become researchers, synthesizers and decision-makers as they continue to develop the cultural intelligence, creativity, problem-finding and non-algorithmic thinking that AI and related technologies are unlikely to reproduce. In short, GenAI will help us know more about knowing.
Câu 221 [693997]: What is “engage” in paragraph 3 closest in meaning to?
A, to disconnect
B, to participate
C, to confuse
D, to ignore
Từ "engage" trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ gì?
Xét các đáp án:
A. to disconnect /dɪs.kəˈnɛkt/ (v) ngắt kết nối
B. to participate /pɑːrˈtɪsɪpeɪt/ (v) tham gia
C. to confuse /kənˈfjuːz/ (v) làm bối rối
D. to ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v) phớt lờ
=> Ta có: engage /ɪnˈɡeɪdʒ/ = to participate /pɑːrˈtɪsɪpeɪt/ (v) tham gia
=> Chọn B
Rather than tell students the answers, Khanmigo, says Kahn, helps nudge them to figure things out for themselves and engage students in a variety of activities
(Thay vì chỉ cho học sinh câu trả lời, Khanmigo, theo lời Kahn, giúp học sinh tự tìm ra câu trả lời và tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau.)
Đáp án: B
Câu 222 [693998]: What is the main topic of the passage?
A, The history of Khan Academy
B, The use of generative AI in education
C, The benefits of remote learning
D, The role of teachers in traditional classrooms
Ý chính của đoạn văn là gì?
Xét các đáp án:
A. The history of Khan Academy: lịch sử của Khan Academy
-> Sai vì đoạn văn chỉ đề cập đến Khan Academy và công cụ "Khanmigo" như một ví dụ về việc sử dụng AI, chứ không bàn về lịch sử của tổ chức này.
B. The use of generative AI in education: sự sử dụng AI tạo sinh trong giáo dục
-> Đúng vì đoạn văn nhấn mạnh cách mà GenAI có thể thay đổi giáo dục, từ việc giúp học sinh tiếp cận tri thức dễ dàng hơn đến cá nhân hóa cách học.
C. The benefits of remote learning: lợi ích của việc học từ xa
-> Sai vì học từ xa chỉ là một khía cạnh nhỏ được đề cập khi nói về việc GenAI có thể hỗ trợ cộng đồng thiếu tài nguyên.
D. The role of teachers in traditional classrooms: vai trò của giáo viên trong lớp học truyền thống
-> Sai vì đoạn văn không đề cập đến vai trò giáo viên truyền thống mà nhấn mạnh AI như một công cụ hỗ trợ học tập.
=> Chọn B phù hợp
Đáp án: B
Câu 223 [693999]: What is the main idea of the passage?
A, GenAI can eliminate the need for traditional teachers in the classroom.
B, GenAI could make education more accessible and personalized, particularly for underserved communities.
C, Khan Academy has developed an AI tutor that only helps students memorize facts.
D, Personalized learning is more effective when done in traditional classroom settings.

Xét các đáp án:
A. GenAI can eliminate the need for traditional teachers in the classroom.
B. GenAI could make education more accessible and personalized, particularly for underserved communities.
C. Khan Academy has developed an AI tutor that only helps students memorize facts.
D. Personalized learning is more effective when done in traditional classroom settings.
=> Căn cứ thông tin:
Since the ability to learn is evenly distributed across the world, generative AI (GenAI), as it continues to advance its cognitive performance, could help most people enhance their potential. I believe this because generative AI offers the promise of personalized learning that can adapt to the way people prefer to learn. GenAI shows signs of making education more engaging and more accessible by providing remote access to training for those in underserved communities.
(Vì khả năng học hỏi được phân bố đều trên toàn thế giới, trí tuệ nhân tạo sáng tạo (GenAI), khi tiếp tục phát triển hiệu suất nhận thức, có thể giúp hầu hết mọi người nâng cao tiềm năng của họ. Tôi tin điều này vì GenAI mang lại lời hứa về việc học tập cá nhân hóa, có thể thích ứng với cách mọi người muốn học. GenAI có dấu hiệu làm cho giáo dục trở nên hấp dẫn hơn và dễ tiếp cận hơn bằng cách cung cấp quyền truy cập từ xa vào các khóa đào tạo cho những người ở cộng đồng thiếu thốn.)
Đáp án: B
Câu 224 [694000]: What potential does GenAI hold for the future of education according to the passage?
A, It will replace teachers completely.
B, It will assist in moving learners from memorization to deeper understanding.
C, It will prevent students from needing to think critically.
D, It will primarily focus on teaching technical skills.
GenAI có tiềm năng gì đối với tương lai của giáo dục theo đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. It will replace teachers completely.
(Nó sẽ thay thế hoàn toàn giáo viên.)
B. It will assist in moving learners from memorization to deeper understanding.
(Nó sẽ hỗ trợ người học chuyển từ ghi nhớ sang hiểu sâu hơn.)
C. It will prevent students from needing to think critically.
(Nó sẽ ngăn cản học sinh khỏi việc cần tư duy phản biện.)
D. It will primarily focus on teaching technical skills.
(Nó sẽ chủ yếu tập trung vào việc dạy các kỹ năng kỹ thuật.)
=> Chọn B phù hợp
Căn cứ thông tin:
Over time, genAI should be able to move learners from simply remembering to understanding. How? The same way a dedicated hyper-attentive teacher would focus on a single student: being approachable, giving prompt feedback, adjusting the pace and complexity of instruction to the student’s progress, setting goals and more.
(Theo thời gian, GenAI sẽ có thể giúp học sinh từ việc chỉ nhớ thông tin sang việc hiểu sâu hơn. Làm thế nào? Cách mà một giáo viên tận tâm và chú ý đặc biệt sẽ tập trung vào một học sinh duy nhất: dễ tiếp cận, cung cấp phản hồi kịp thời, điều chỉnh tốc độ và độ phức tạp của bài giảng theo tiến độ của học sinh, đặt ra mục tiêu và hơn thế nữa.)
Đáp án: B
Câu 225 [694001]: In the sentence: "Over time, genAI should be able to move learners from simply remembering to understanding. How? The same way a dedicated hyper-attentive teacher would focus on a single student: being approachable, giving prompt feedback...", what does "How" refer to?
A, How AI mimics historical figures
B, How AI will replace traditional classrooms
C, How AI can personalize learning
D, How AI will limit student engagement
Trong câu: "Theo thời gian, GenAI sẽ có thể giúp người học chuyển từ việc chỉ ghi nhớ sang việc hiểu sâu sắc. Bằng cách nào? Cũng giống như một giáo viên tận tâm, cực kỳ chú ý sẽ tập trung vào một học sinh duy nhất: luôn thân thiện, đưa ra phản hồi nhanh chóng...". Từ "How" ám chỉ đến điều gì?
Xét các đáp án:
A. How AI mimics historical figures: cách AI bắt chước các nhân vật lịch sử
-> Sai, không liên quan đến nội dung câu
B. How AI will replace traditional classrooms: cách AI sẽ thay thế các lớp học truyền thống
-> Sai, câu không đề cập đến việc thay thế hoàn toàn lớp học
C. How AI can personalize learning: cách AI có thể cá nhân hóa việc học
-> Đúng, nội dung câu nhấn mạnh việc AI hỗ trợ cá nhân hóa học tập, tương tự cách một giáo viên tập trung vào từng học sinh.
D. How AI will limit student engagement: cách AI sẽ hạn chế sự tham gia của học sinh) 
-> Sai, nội dung không nói về việc AI hạn chế sự tham gia mà ngược lại, AI khuyến khích học sinh tham gia nhiều hơn.
=> Do đó chọn C
Đáp án: C
Logical thinking and problem solving: Choose A, B, C or D to answer each question.
Câu 226 [1110269]: In a family, Ryan is the father of Harry who is the son of Daisy. Daisy is the daughter of Mia and John. John is the grandfather of Harry. How is Ryan related to Mia?
A, Son-in-law
B, Granddaughter
C, Father
D, Mother-in-law
Trong một gia đình, Ryan là cha của Harry, người là con trai của Daisy. Daisy là con gái của Mia và John. John là ông của Harry. Hỏi Ryan là mối quan hệ như thế nào với Mia?
A. Con rể
B. Cháu gái
C. Cha
D. Mẹ vợ

Phân tích:
• Ryan là cha của Harry.
• Harry là con của Daisy → Ryan là chồng của Daisy.
• Daisy là con gái của Mia → Ryan là con rể của Mia.

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 227 [1110270]: What is the number of the parking space covered by the car?
A, 78
B, 86
C, 87
D, 90
Số chỗ đậu xe bị che khuất bởi chiếc xe là bao nhiêu?
A. 78 B. 86 C. 87 D. 90

 Phân tích:
Đây là một câu đố mẹo dựa trên góc nhìn. Chuỗi số này không theo một quy luật toán học thông thường như cộng/trừ hằng số.
Nếu đảo ngược hình ảnh, chuỗi số sẽ trở nên liên tục:
- Đảo ngược 16 → 91
- Đảo ngược 06 → 90
- Đảo ngược 68 → 89
- Đảo ngược 88 → 88
- Đảo ngược 98 → 86
Vì chiếc xe che khuất vị trí giữa 86 và 88, số đó là 87.

=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 228 [694009]: The following are statements about an airport. Which statement can be a fact?
A, This airport is awfully run down, it really needs to be renovated.
B, This airport should be shut down to renovate the facilities.
C, This airport welcomes nearly 80 million passengers every year.
D, I travel so often that this airport is like a second home to me.
Tạm dịch: Sau đây là các tuyên bố về một sân bay. Tuyên bố nào có thể là sự thật?
A. Sân bay này xuống cấp nghiêm trọng, nó thực sự cần được cải tạo.
→ Đây là một ý kiến bởi cụm "really needs to be renovated" (cần được cải tạo) là những đánh giá chủ quan, phản ánh cảm nhận của người nói về sân bay.
B. Sân bay này nên đóng cửa để cải tạo cơ sở vật chất.
→ Đây là một ý kiến vì đề xuất sân bay nên đóng cửa để cải tạo cơ sở vật chất là một nhận định cá nhân và không phải là một sự kiện có thể kiểm chứng.
C. Sân bay này đón gần 80 triệu hành khách mỗi năm.
→ Đây là một sự thật có thể kiểm chứng. Sự việc này có thể được xác minh bằng số liệu thống kê của sân bay.
D. Tôi đi du lịch thường xuyên đến nỗi sân bay này giống như ngôi nhà thứ hai của tôi.
→ Đây là một ý kiến cá nhân, một cảm nhận chủ quan của người nói về sân bay.
Đáp án: C
Câu 229 [693941]: Swimming is a beneficial activity. Everyone should only engage in beneficial activities. Therefore, all people should swim.
Which one of the following most closely parallels the reasoning of the argument above?
A, If you do not try to walk, you will not learn how to walk. But you will never fall if you don't learn to walk. Therefore, all people should learn to walk.
B, Mangoes are rich in vitamin A. People need to have vitamin A in their diets. Therefore, all people should eat mangoes.
C, All cats have hair. Ragdoll is a cat. Therefore, Ragdoll must have hair.
D, If you spend all your time studying, you will gain a lot of knowledge. But you will have no time for fun. Therefore, if you know a lot of things, you have no fun.
Tạm dịch: Bơi lội là một hoạt động có lợi. Mọi người chỉ nên tham gia vào các hoạt động có lợi. Vì vậy, tất cả mọi người nên bơi.
Câu nào sau đây có lý luận gần nhất với lập luận trên?
=> Cấu trúc lập luận của đề bài: bơi có lợi, mọi người cần có lợi, do đó: mọi người cần bơi.
A. Nếu bạn không cố gắng đi bộ, bạn sẽ không học được cách đi bộ. Nhưng bạn sẽ không bao giờ ngã nếu bạn không học đi bộ. Vì vậy, tất cả mọi người nên học cách đi bộ.
→ Không phù hợp. Lập luận câu này: học thì biết đi bộ, không học đi bộ thì không ngã, do đó nên học đi bộ.
B. Xoài giàu vitamin A. Mọi người cần có vitamin A trong chế độ ăn uống của họ. Vì vậy, tất cả mọi người nên ăn xoài.
→ Phù hợp nhất. Cấu trúc lập luận của câu B tương tự câu đề bài: xoài chứa vitamin A, mọi người cần vitamin A, do đó: mọi người cần  xoài.
C. Tất cả các con mèo đều có lông. Ragdoll là một con mèo. Vì vậy, Ragdoll chắc chắn phải có lông.
→ Không phù hợp. Lập luận câu này khác với đề bài: mèo có lông, Ragdoll là mèo, do đó: ragdoll có lông. 
D. Nếu bạn dành tất cả thời gian để học, bạn sẽ có được nhiều kiến thức. Nhưng bạn sẽ không có thời gian để vui chơi. Vì vậy, nếu bạn biết nhiều điều, bạn sẽ không có niềm vui.
→ Không phù hợp. Lập luận câu này khác với đề bài: học có kiến thức nhưng không có vui chơi, do đó: có kiến thức → không có niềm vui. 
Đáp án: B
Câu 230 [1110271]: A young girl walks towards her house at 8:00 am and observes her shadow to her right. In which direction is she walking?
A, North
B, East
C, South
D, West
Một cô gái trẻ đi về phía nhà vào lúc 8:00 sáng và quan sát thấy bóng của mình ở bên phải. Hỏi cô ấy đang đi về hướng nào?
A. Bắc
B. Đông
C. Nam
D. Tây

Phân tích:
- Mặt Trời mọc ở phía Đông, lúc 8:00 sáng vẫn ở hướng Đông hoặc Đông Nam.
- Bóng đổ luôn ở hướng đối diện với Mặt Trời.
=> Nếu Mặt Trời ở Đông → bóng đổ ở Tây.
=> Nếu Mặt Trời ở Đông Nam → bóng đổ ở Tây Bắc.
- Cô gái thấy bóng nằm ở bên phải.
=> Nếu bóng nằm ở Tây (hoặc Tây Bắc), để bóng nằm bên phải, cô gái phải đi về hướng Nam.

=> Chọn C.
Đáp án: C
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Thousands of residents of Vietnam’s capital living close to the swollen Red River have been evacuated as its waters flooded streets days after Typhoon Yagi battered northern Vietnam, with the death toll rising to at least 143 people. Yagi, the most powerful typhoon to hit Asia this year, made landfall on the northern coast of Vietnam on Saturday and moved westwards, hitting Hanoi with gales and heavy rain. The storm also hit other provinces up the Red River, the area’s largest, collapsing a bridge on Monday. An entire village was swept away by a landslide caused by flash flooding in northern Vietnam, killing 16 people and leaving dozens missing, local media reported on Wednesday. Vietnamese state broadcaster VTV said the torrent of water gushing down from a mountain in Lao Cai province on Tuesday buried the village of Lang Nu and 35 families in mud and debris. Some schools in Hanoi have told students to stay home for the rest of the week due to flood concerns, while thousands of residents living in low-lying areas have been evacuated, according to sources, government and state media.
Typhoon Yagi also severely damaged a large number of factories and flooded warehouses in northern Vietnam’s export-oriented industrial hubs, forcing plants to shut, with some expected to take weeks to resume full operations, executives said. The disruptions could affect global supply chains as Vietnam hosts large operations of multinationals that mostly export their products to the United States, Europe and other developed countries.
A bridge in the province of Phu Tho collapsed on Monday, with dramatic dashcam footage showing a truck disappearing into the river below.
Before making landfall in Vietnam, Yagi tore through southern China and the Philippines, killing at least 24 people and injuring dozens of others.
Typhoons in the region are now forming closer to the coast, intensifying more rapidly, and staying over land for longer owing to climate change, according to a study published in July.
Câu 231 [694002]: What is “debris” in paragraph 1 closest in meaning to?
A, rubble
B, machinery
C, infrastructure
D, blueprints
Từ "debris" ở đoạn 1 đồng nghĩa với từ nào?
Xét các đáp án:
A. rubble /ˈrʌb.əl/ (n) đống đổ nát
B. machinery /məˈʃiː.nər.i/ (n) máy móc
C. infrastructure /ˈɪn.frəˌstrʌk.tʃər/ (n) cơ sở hạ tầng
D. blueprints /ˈbluː.prɪnts/ (n) bản thiết kế
=> Ta có:
debris /ˈdeb.ri/ (n) mảnh vỡ, đống đổ nát = rubble /ˈrʌb.əl/ (n) đống đổ nát
-> Do đó chọn A
Đáp án: A
Câu 232 [694003]: What does “their” in paragraph 2 refer to?
A, factories
B, warehouses
C, multinationals
D, plants
Từ "their" ở đoạn hai ám chỉ đến cái gì?
Xét các đáp án:
A. factories /ˈfæktəriz/ (n) các nhà máy
B. warehouses /ˈwɛrˌhaʊzɪz/ (n) kho bãi
C. multinationals /ˌmʌltɪˈnæʃənl (n) các tập đoàn đa quốc gia
D. plants /plænts/ (n) các nhà máy
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
The disruptions could affect global supply chains as Vietnam hosts large operations of multinationals that mostly export their products to the United States, Europe and other developed countries.
(Những gián đoạn này có thể ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu khi Việt Nam là nơi đặt các hoạt động lớn của các tập đoàn đa quốc gia, chủ yếu xuất khẩu sản phẩm của họ sang Mỹ, châu Âu và các nước phát triển khác.)
Đáp án: C
Câu 233 [694004]: Which of the following best paraphrases this sentence: “Some schools in Hanoi have told students to stay home for the rest of the week due to flood concerns, while thousands of residents living in low-lying areas have been evacuated, according to sources, government and state media.”?
A, As schools in Hanoi are flooded, many students have been evacuated to safety decision-making process regarding their personal information.
B, Flooding fears have led some Hanoi schools to temporarily close, and many people from lower areas have been relocated
C, Many students living in low-lying areas had to stay at home due to flooding.
D, Residents in lower areas had to leave home and stay at local school as temporary shelter
Câu nào sau đây diễn đạt phù hợp nhất cho câu này:"Chính quyền và các phương tiện truyền thông nhà nước cho biết một số trường học ở Hà Nội đã yêu cầu học sinh ở nhà trong suốt phần còn lại của tuần vì lo ngại lũ lụt, trong khi hàng nghìn cư dân sống ở khu vực thấp trũng đã được di tản."
Xét các đáp án:
A. As schools in Hanoi are flooded, many students have been evacuated to safety decision-making process regarding their personal information.
(Do các trường học ở Hà Nội bị ngập, nhiều học sinh đã được sơ tán đến nơi an toàn trong quá trình ra quyết định liên quan đến thông tin cá nhân của họ.)
-> Sai nghĩa, câu gốc không nói rằng học sinh sơ tán đến nơi an toàn, mà là yêu cầu ở nhà
B. Flooding fears have led some Hanoi schools to temporarily close, and many people from lower areas have been relocated.
(Lo ngại về lũ lụt đã khiến một số trường học ở Hà Nội phải đóng cửa tạm thời và nhiều người dân từ các khu vực thấp đã được di tản.)
-> Đúng về nghĩa
C. Many students living in low-lying areas had to stay at home due to flooding.
(Nhiều học sinh sống ở khu vực thấp trũng đã phải ở nhà do lo ngại lũ lụt.)
-> Sai nghĩa, câu gốc không nói về học sinh ở khu vực thấp trũng
D. Residents in lower areas had to leave home and stay at local school as temporary shelter.
(Cư dân ở các khu vực thấp trũng đã phải rời nhà và ở lại trường học địa phương như nơi trú tạm.)
-> Sai nghĩa, câu gốc không nói rằng họ phải ở lại trường để cư trú tạm
=> Do đó chọn B
Đáp án: B
Câu 234 [694005]: What is paragraph 2 mainly about?
A, The extensive damage Typhoon Yagi caused in Northern Vietnam
B, The effects of Typhoon Yagi on factories and global supply chains in northern Vietnam
C, Total loss in agriculture caused by Typhoon Yagi
D, The recovery efforts after Typhoon Yagi and the response from the government.
Đoạn 2 chủ yếu đề cập đến cái gì?
Xét các đáp án:
A. The extensive damage Typhoon Yagi caused in Northern Vietnam.
(Tổn thất rộng lớn mà bão Yagi gây ra ở miền Bắc Việt Nam.)
-> Sai vì chỉ nói đến tổn thất chung nhưng không tập trung vào các nhà máy và chuỗi cung ứng
B. The effects of Typhoon Yagi on factories and global supply chains in northern Vietnam.
(Tác động của cơn bão Yagi đối với các nhà máy và chuỗi cung ứng toàn cầu ở miền Bắc Việt Nam.)
-> Đúng 
C. Total loss in agriculture caused by Typhoon Yagi.
(Tổn thất hoàn toàn trong nông nghiệp do cơn bão Yagi gây ra.)
-> Sai vì không đề cập gì đến nông nghiệp
D. The recovery efforts after Typhoon Yagi and the response from the government.
(Các nỗ lực phục hồi sau bão Yagi và phản ứng từ chính phủ.)
-> Sai vì đoạn văn không nhắc đến nỗ lực phục hồi hay phản ứng từ chính phủ
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
Typhoon Yagi also severely damaged a large number of factories and flooded warehouses in northern Vietnam’s export-oriented industrial hubs, forcing plants to shut, with some expected to take weeks to resume full operations, executives said. The disruptions could affect global supply chains as Vietnam hosts large operations of multinationals that mostly export their products to the United States, Europe and other developed countries.
(Bão Yagi cũng gây thiệt hại nặng nề cho nhiều nhà máy và làm ngập các kho hàng ở các trung tâm công nghiệp xuất khẩu tại miền Bắc Việt Nam, buộc các nhà máy phải ngừng hoạt động, với một số nhà máy dự kiến phải mất hàng tuần để hoạt động trở lại đầy đủ, theo các giám đốc điều hành. Những gián đoạn này có thể ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu khi Việt Nam là nơi đặt các hoạt động lớn của các tập đoàn đa quốc gia, chủ yếu xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ, châu Âu và các nước phát triển khác.)
Đáp án: B
Câu 235 [694006]: What can be inferred from the passage about the impact of Typhoon Yagi on Vietnam and the broader region?
A, The Vietnamese government was able to prevent significant damage to industrial hubs through rapid response efforts.
B, Typhoon Yagi primarily affected coastal areas and caused minimal damage inland.
C, The typhoon's impact on global supply chains could be long-lasting, particularly for multinational companies relying on Vietnam.
D, Climate change is reducing the frequency of typhoons in the region, making storms like Yagi rare occurrences.
Có thể suy ra gì từ đoạn văn về tác động của cơn bão Yagi đối với Việt Nam và khu vực rộng lớn hơn?
Xét các đáp án:
A. The Vietnamese government was able to prevent significant damage to industrial hubs through rapid response efforts.
(Chính phủ Việt Nam đã có thể ngăn chặn thiệt hại lớn đối với các trung tâm công nghiệp thông qua các nỗ lực phản ứng nhanh chóng.)
B. Typhoon Yagi primarily affected coastal areas and caused minimal damage inland.
(Cơn bão Yagi chủ yếu ảnh hưởng đến các khu vực ven biển và gây thiệt hại tối thiểu ở các khu vực nội địa.)
C. The typhoon's impact on global supply chains could be long-lasting, particularly for multinational companies relying on Vietnam.
(Tác động của cơn bão đối với chuỗi cung ứng toàn cầu có thể kéo dài, đặc biệt là đối với các công ty đa quốc gia phụ thuộc vào Việt Nam.)
D. Climate change is reducing the frequency of typhoons in the region, making storms like Yagi rare occurrences.
(Biến đổi khí hậu đang giảm tần suất các cơn bão trong khu vực, khiến các cơn bão như Yagi trở thành hiện tượng hiếm gặp.)
=> Chọn C
=> Căn cứ thông tin:
Typhoon Yagi also severely damaged a large number of factories and flooded warehouses in northern Vietnam’s export-oriented industrial hubs, forcing plants to shut, with some expected to take weeks to resume full operations, executives said. The disruptions could affect global supply chains as Vietnam hosts large operations of multinationals that mostly export their products to the United States, Europe and other developed countries.
(Bão Yagi cũng gây thiệt hại nặng nề cho nhiều nhà máy và làm ngập các kho hàng ở các trung tâm công nghiệp xuất khẩu tại miền Bắc Việt Nam, buộc các nhà máy phải ngừng hoạt động, với một số nhà máy dự kiến phải mất hàng tuần để hoạt động trở lại đầy đủ, theo các giám đốc điều hành. Những gián đoạn này có thể ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu khi Việt Nam là nơi tổ chức các hoạt động lớn của các tập đoàn đa quốc gia, chủ yếu xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ, châu Âu và các nước phát triển khác.)
Đáp án: C