Đáp án
là 
.
.
.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục
trục
và đường thẳng
Diện tích của hình
là 



là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Hàm số
có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?




(phần đồ thị nằm dưới trục
)
Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án D Đáp án: D
cho
và
Cô sin của góc giữa hai vectơ
và
bằng 




Chọn đáp án B Đáp án: B
có đáy
là hình vuông cạnh
vuông góc với đáy và
Gọi
là góc giữa
và
Giá trị
bằng 



Ta có:

SO là hình chiếu của SD lên mặt phẳng 

Xét
vuông tại A: 
Xét
vuông tại O, có
, 

Chọn đáp án A. Đáp án: A





Chọn đáp án A Đáp án: A
Khi đó tương tự Ví dụ 13 ta có công thức:
Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
của năm 2017 được cho bởi một hàm số
với
và
Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất?
tháng 
tháng 
tháng 
tháng 

Ngày có ánh sáng mặt trời nhiều nhất

Do

Với
rơi vào ngày 29 tháng 5 (vì ta đã biết tháng 1 và 3 có 31 ngày, tháng 4 có 30 ngày, riêng đối với năm 2017 thì không phải năm nhuận nên tháng 2 có 28 ngày hoặc dựa vào dữ kiện
thì ta biết năm nay tháng 2 chỉ có 28 ngày).Chọn đáp án B. Đáp án: B
cho đường thẳng
và mặt phẳng
Phương trình đường thẳng
nằm trong 
cắt
và tạo với
một góc
là 





là VTCP của đường thẳng
(luôn đúng)
Chọn đáp án D. Đáp án: D
cho hai điểm
và
Đường thẳng
cắt mặt phẳng
tại điểm
Tính tỉ số




và
thẳng hàng


Chọn đáp án A. Đáp án: A

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào sau đây?

Ta có:
cho hình thang
có hai đáy là
Biết 

và điểm
thuộc mặt phẳng
Diện tích của hình thang
bằng 













Chọn đáp án A. Đáp án: A






Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ nhất. Ta có:
Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ ba. Ta có:
Suy ra khoảng tứ phân vị của MSL ghép nhóm trên là:
Chọn A. Đáp án: A
Ta có:
Mà
Có 4 số tự nhiên
thỏa mãn.
Gọi
Bước 1: Chọn vị trí cho nhóm có thứ tự xác định
Chọn 3 vị trí bất kỳ trong 8 vị trí về đích để đặt Đức, Hải và Quang. Số cách chọn là
Tại 3 vị trí đã chọn này, chỉ có 1 cách duy nhất để xếp theo thứ tự: Đức (vị trí đầu), Hải (vị trí giữa), Quang (vị trí cuối).
Bước 2: Sắp xếp những người còn lại
Sắp xếp 5 người còn lại vào 5 vị trí trống còn lại có số cách xếp là
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Số kết quả thuận lợi là
Suy ra xác suất cần tính là
Điền đáp án: 0,17.
có đáy
là hình thang vuông tại
và

Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy và
Gọi
là trung điểm của
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng 




Ta có
là hình vuông
Do đó
Suy ra
vuông tại
Lại có
Mà
là trung điểm của
Kẻ
mà
Suy ra
Tam giác
vuông tại
có
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
là 4 số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Biết tổng của chúng bằng 4 và tổng các bình phương của chúng bằng 24. Tính



có đồ thị
Có bao nhiêu tiếp tuyến của
cắt trục
lần lượt tại tại hai điểm
và
thỏa mãn điều kiện
Giả sử tiếp tuyến của
tại
cắt
tại
tại B sao cho
Do tam giác
vuông tại
nên
Hệ số góc tiếp tuyến bằng
hoặc
Hệ số góc tiếp tuyến là


Đáp án: A
thỏa mãn
Tính
Ta có:
Đặt
cho đường thẳng
Mặt cầu
có tâm
và cắt đường thẳng
tại hai điểm
sao cho tam giác
đều. Diện tích của mặt cầu
bằng
khi đó giá trị của
bằng bao nhiêu? 
đi qua
và
Điền đáp án: 160.
Gọi
Ta phải tính
Chọn đáp án A. Đáp án: A
gọi
là đường thẳng đi qua điểm
vuông góc với đường thẳng
và cắt đường thẳng
Giả sử
là một vectơ chỉ phương của
Giá trị của
bằng 



Gọi

Ta có
Mà
nên
Do đó
nên
Vậy
Đáp án: C
số hạt cả lô, loại 2
chiếm
còn lại là loại 3. Loại 1 có tỉ lệ nẩy mầm 80%, loại 2 có tỉ lệ nẩy mầm 60% và
loại 3 có tỉ lệ nẩy mầm 40%. Hỏi tỉ lệ nẩy mầm chung của lô hạt giống là bao nhiêu? 



là biến cố “lấy ra giống loại 1 ( hoặc 2 hoặc 3) sản xuất” thì
tạo thành hệ đầy đủ và
là biến cố lấy ra hạt nảy mầm
Hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?





Ta có

Hàm số
nghịch biến khi và chỉ khi 

Chọn đáp án C. Đáp án: C
B là biến cố: Người đó mắc bệnh phổi
Ta có:

Suy ra
Do đó
Chọn D. Đáp án: D
có ba điểm cực trị là
và đạt giá trị lớn nhất trên
Bất phương trình
có nghiệm thuộc đoạn
khi và chỉ khi 




Hàm số
là hàm bậc bốn và đạt giá trị lớn nhất 
Lại có

Do đó
Lập bảng biến thiên của hàm số
trên 
Vậy
có nghiệm

Chọn đáp án B Đáp án: B
có bao nhiêu nghiệm nguyên? 


TH1:
TH2:
Mà
suy ra
Chọn đáp án C Đáp án: C
Theo giả thiết, ta có các điểm
Suy ra
Suy ra
Do đó,
Vì vậy, tồn tại hằng số
Suy ra
Mặt khác, ta có:
Trong đó
Suy ra
Suy ra
Vậy
với đơn vị trên mỗi trục là mét, vị trí nguồn âm có tọa độ
, cường độ âm chuẩn phát ra có bán kính là
mét. Một bạn học sinh di chuyển theo phương thẳng từ vị trí
đến vị trí
để nhận nguồn âm. Khi bạn học sinh đó di chuyển từ
đến
thì vị trí đầu tiên nhận được nguồn âm là
Tính tổng 
a) Đề cho:
- Một nguồn âm phát ra sóng âm là sóng cầu (mặt đầu sóng là mặt cầu).
- Vị trí nguồn âm có tọa độ
cường độ âm chuẩn phát ra có bán kính là 10 mét.
- Một bạn học sinh di chuyển theo phương thẳng từ vị trí
đến vị trí
để nhận nguồn âm.
- Khi bạn học sinh đó di chuyển từ
đến
thì vị trí đầu tiên nhận được nguồn âm là
b) Yêu cầu:
- Tính tổng
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tìm giao điểm của của đường thẳng đi qua 2 điểm
với mặt cầu tâm
bán kính 10 m.
Phần 3. Giải chi tiết
Phương trình mặt cầu tâm
bán kính 10 m là
Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm
là
Xét giao điểm của đường thẳng đi qua 2 điểm
với mặt cầu tâm
bán kính 10 m:
Thời điểm đầu tiên nhận được nguồn âm là
Điền đáp án: 10.
Phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi:
Vậy có 5 giá trị nguyên của tham số
g và mỗi quả bóng trắng có trọng lượng
g. Xác suất để lấy một quả bóng bất kì trong bình bằng trọng lượng của nó chia cho tổng trọng lượng của tất cả các quả bóng hiện có trong bình. Ở lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ, xác suất bạn Hà lấy được quả bóng màu trắng ở lần đầu bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? Mức độ: Vận dụng (8+).
Tổng trọng lượng các quả bóng là:
(g)Gọi A là biến cố “lần đầu Hà lấy bóng trắng” và B là biến cố “lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ”
Với
và 
Ta có:



Điền đáp án: 0,55.
có đáy
là tam giác vuông tại

Đường thẳng
tạo với
một góc
Tính thể tích
của khối trụ




vuông tại
ta có:
Khi đó

Ta có hình chiếu vuông góc của cạnh
trên mặt phẳng
là 

Xét tam giác
vuông tại
ta có: 
Suy ra

Thể tích của khối trụ là
Chọn đáp án B
có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình
là




phương trình trở thành:
Suy ra
và
Dựa vào đồ thị hàm số
ta thấy:
có hai nghiệm kép
có bốn nghiệm đơn phân biệt.
có một nghiệm kép
và hai nghiệm đơn phân biệt.Vậy phương trình đã cho có
nghiệm.Chọn đáp án D Đáp án: D
có đồ thị như hình vẽ bên. Diện tích của hai phần
lần lượt bằng
và
Giá trị của tích phân
bằng bao nhiêu?

Điền đáp án:
Yêu cầu
chứa đầy nước đặt vào trong thùng đó một khối có dạng nón sao cho đỉnh trùng với tâm một mặt của lập phương, đáy khối nón tiếp xúc với các cạnh của mặt đối diện. Tính tỉ số thể tích của lượng nước còn lại ở trong thùng và lượng nước tràn ra ngoài.




Từ giả thiết, suy ra khối nón có chiều cao
bán kính đáy 
Thể tích lượng nước trào ra ngoài là thể tích
của khối nón.Thể tích lượng nước còn lại trong thùng là

Vậy

Chọn đáp án C. Đáp án: C
liên tục và xác định
và có đồ thị như hình vẽ. Hàm số
có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?

Đặt
Vẽ đồ thị hàm số
, từ đó suy ra đồ thị

Bảng biến thiên

có tất cả 5 điểm cực trị.
cm, nặng
kilogram có diện tích bề mặt cơ thể
được mô hình hoá bởi công thức
(công thức Mosteller). Một đối tượng có chiều cao bằng
cm, nặng
kg tham gia một cuộc nghiên cứu về sức khỏe trong 5 năm. Người ta nhận thấy cân nặng của đối tượng quan sát thay đổi với tốc độ
kg/năm
và chiều cao tăng đều mỗi năm
cm. Sau 5 năm quan sát, diện tích bề mặt cơ thể của đối tượng trên tăng thêm bao nhiêu centimet vuông so với ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Ta có chiều cao và cân nặng ban đầu của người đó lần lượt là 168 cm, 62 kg, nên diện tích bề mặt cơ thể ban đầu của người đó là

Việc còn lại là tính diện tích bề mặt cơ thể của đối tượng sau 5 năm. Để tính được diện tích bề mặt cơ thể ta cần biết cân nặng và chiều cao của đối tượng sau 5 năm.
+) Vì chiều cao của người đó tăng đều mỗi năm 0,5 cm, nên sau 5 năm người đó tăng thêm


+) Ta có

Dựa vào dữ kiện, ta có



Suy ra

Số phần tử của không gian mẫu là
Phương trình
Xác suất cần tìm là
là hai số nguyên thỏa mãn
và
Mệnh đề nào dưới đây sai? 



+)



Theo giả thiết

+) Ta có hệ

nên
là sai. Đáp án: A
có đạo hàm liên tục trên
và thỏa mãn
và
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và đồ thị hàm số
bằng 



Mà


suy ra
Do đó
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số
và
là
Vậy diện tích cần tính là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
và 7 tủ khóa tương ứng lần lượt là
, các hồ sơ theo lý thuyết phải đặt ở tủ khóa tương ứng. Do sơ suất, một nhân viên đã đặt 3 hồ sơ (
) vào 3 tủ khóa không liền kề (
) theo thứ tự ngẫu nhiên, còn các hồ sơ khác đặt vào 4 tủ còn lại. Biết rằng nhân viên đó đã không sắp xếp đúng bất kì một hồ sơ nào vào các tủ khóa. Số trường hợp có thể xảy ra bằng bao nhiêu? +) Xếp
vào
: 
- Xếp
vào 2 vị trí khác
có 2 cách- Xếp
vào 2 trị trí còn lại có
cách
Có
cách+) Xếp
vào
: 
Gọi
là biến cố: “Xếp
vào
”
là biến cố: “Xếp
vào
”Ta có:

Số cách xếp
vào
theo thứ tự bất kỳ là 
+) Tính

- Xếp
vào
có 1 cách.- Xếp
vào
theo thứ tự bất kỳ là


+) Tính
:- Xếp
vào
có 1 cách.- Xếp
vào
có 2 cách.- Xếp
vào 2 tủ còn lại có 2 cách.

Số trường hợp cần tìm là
Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu đã chìm trong nước (hình dưới đây). Tính thể tích nước còn lại trong bình.




Gọi bán kính khối cầu là
.
Thể tích nước tràn ra ngoài bằng thể tích của nửa khối cầu
Chiều cao của bình nước là
Bán kính đáy của hình nón là
và
. Vậy thể tích nước còn lại là
Đáp án: C
liên tục trên
có đồ thị hàm số
là đường cong trong hình vẽ bên. Hàm số
đồng biến trên khoảng nào sau đây?






Đặt







Chọn đáp án D Đáp án: D
, cho mặt cầu
và đường thẳng
Có bao nhiêu điểm
thuộc trục hoành, với hoành độ là số nguyên, mà từ
kẻ được đến
hai tiếp tuyến cùng vuông góc với
? Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Vì
nên
với 
Để từ
kẻ được hai tiếp đến
thì 


Gọi
lần lượt là hai tiếp kẻ từ
đến
và cùng vuông góc với
Khi đó
vuông góc với mặt phẳng
chứa
Suy ra VTPT của
là 
Phương trình
qua
là 
Từ yêu cầu bài toán suy ra
cắt
theo giao tuyến là đường tròn hay 



Từ
và
suy ra 
Vậy có
giá trị nguyên của
thỏa mãn. Tức là có
điểm
thỏa mãn.
cho tam giác
Điểm
là trung điểm
Đường trung tuyến và đường cao kẻ từ
lần lượt có phương trình
và
Biết phương trình đường thẳng
có dạng
Tính
Gọi
lần lượt là đường trung tuyến và đường cao kẻ từ
của tam giác
Tọa độ điểm
là nghiệm của hệ
Vì điểm
là trung điểm 
Đường thẳng
vuông góc với
Chọn vtpt
Phương trình đường thẳng
là
Tọa độ
là nghiệm của hệ
Từ
là trung điểm
Đường thẳng
có vtcp
Chọn vtpt
PT đường thẳng
là
Vậy
để phương trình
có nghiệm
biết
Đặt


Từ giả thiết ta có hệ phương trình

Mặt khác
nên
Xét hàm số
trên đoạn
Ta có
Suy ra hàm số
đồng biến trên
Do
nên
Với
ta có phương trình 
Xét hàm số
trên đoạn
Ta có
Vậy phương trình
có nghiệm
khi và chỉ khi
Do
Vậy có 16 giá trị nguyên của
thoả mãn ycbt.
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Để đánh giá khả năng tăng trưởng, người ta mô phỏng số lượng cá trong hồ qua từng năm thông qua hàm số
(
) có đồ thị như hình vẽ bên dưới (trong đó
tính theo năm kể từ lúc bắt đầu thả cá vào hồ).
Khả năng chịu tải của hồ được cho là 8000 con.
Ta có:
Vậy
- Khai quang: làm cho vùng đất có cây cối rậm rạp trở thành quang đãng, để có thể sử dụng vào một mục đích cụ thể nào đó. Đáp án: C
- Điều khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy luật, quy tắc Đáp án: A
- Nguy kịch: hết sức nguy hiểm, đe doạ nghiêm trọng đến sự sống còn (thường nói về bệnh tật). Đáp án: C
- Nhốn nháo: diễn ra cảnh hỗn loạn khác thường do hoạt động của một số đông bị hoảng sợ. Đáp án: D
- Vị thế: chỉ vị trí, địa vị của một cá nhân, tổ chức trong một hệ thống hoặc trong xã hội. Đáp án: C
Thời gian qua, những quy định về quyền tác giả________ được các cơ quan chức năng quan tâm nhằm đáp ứng yêu cầu bảo hộ ngày càng cao đối với tác phẩm văn học nghệ thuật. Điều này thể hiện những________ của Việt Nam trong thực hiện các cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ đồng thời tạo động lực cho hoạt động sáng tạo ngày càng phát triển.
- Loại C vì “thường” diễn tả một hành động xảy ra khá nhiều lần nhưng không nhất thiết liên tục, không phù hợp để nói về vấn đề quyền tác giả cần được quan tâm một cách liên tục, không gián đoạn; “mong muốn” muốn và hi vọng có được, đạt được nhưng chưa có hành động cụ thể, không phù hợp để nói về những hành động thực tế của Việt Nam trong việc thực hiện cam kết quốc tế.
- Loại D vì “thi thoảng” là thỉnh thoảng, không thường xuyên, không phù hợp để nói về vấn đề quyền tác giả cần được quan tâm một cách liên tục; “kì vọng” là đặt nhiều tin tưởng, hi vọng vào điều gì đó nhưng không có hành động cụ thể, không phù hợp để nói về những hành động thực tế của Việt Nam trong việc thực hiện cam kết quốc tế.
→ B là đáp án đúng vì “luôn” phù hợp để thể hiện sự quan tâm liên tục, thường xuyên của các cơ quan chức năng đối với quyền tác giả; “nỗ lực” là đem hết công sức ra để làm việc gì, phù hợp để thể hiện sự cố gắng, phấn đấu của Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ. Đáp án: B
Cảnh vật và con người________ nhiều phần đổi thay là lẽ thường tình. Quá trình________ và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng.
- Loại B vì “nông dân” là danh từ chỉ người, ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại C vì “thôn dã” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng; “hiện đại hóa” là quá trình tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại, không phù hợp để nói về quá trình biến đổi từ nông thôn lên đô thị.
→ D là đáp án đúng vì “nông thôn” chỉ khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông; phân biệt với thành thị, phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu; “đô thị hóa” là quá trình mở rộng đô thị, phù hợp để nói về quá trình biến đỏi từ nông thôn thành khu vực có đặc trưng của đô thị. Đáp án: D
Có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng,________ thật sự mang năng lượng chữa lành. Như nghiên cứu của Tiến sĩ Virginia Lohr (Đại học Washington, Mỹ) đưa ra kết luận: Những người làm việc trong________ sẽ hiệu quả hơn 12% và ít cảm thấy bị căng thẳng hơn so những người làm việc trong môi trường không có cây xanh.
- Loại C vì “trái đất” chỉ toàn bộ hành tinh, không mang ý nghĩa chữa lành; “môi trường xanh” không nhấn mạnh được vai trò của cây xanh trong nghiên cứu.
- Loại D vì “nước” không phù hợp với nghiên cứu về cây xanh; “môi trường nước” không liên quan đến nghiên cứu về tác động của cây xanh.
→ B là đáp án đúng vì “thiên nhiên, cây cối” là những yếu tố tự nhiên có khả năng mang lại sự thư thái, chữa lành cho con người; “môi trường có cây xanh” phù hợp với nội dung nghiên cứu đề cập đến tác động của cây xanh đến hiệu suất làm việc và mức độ căng thẳng. Đáp án: B
Chúng ta đều biết rằng, trong cuộc sống không thể thiếu tình yêu.________ đây là yếu tố tạo nên nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của các bé sau này,________ bước đến một tương lai tốt đẹp hơn.
- Loại B vì “nên” là từ chỉ kết quả, không phù hợp với nội dung câu văn đang nói về nguyên nhân; “khiến” ở vị trí này tạo thành cụm từ không chính xác.
- Loại D vì “tại” biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của việc không hay được nói đến, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn; “buộc” mang nghĩa ép buộc, không phù hợp với nội dung câu văn mang tính tích cực.
→ C là đáp án đúng vì “bởi” biểu thị điều sắp nêu ra là lí do hoặc nguyên nhân của việc được nói đến, phù hợp với ngữ cảnh câu văn; “để” phù hợp thể hiện mục đích của việc có một nền tảng vững chắc, giúp các bé có cơ hội bước đến một tương lai tốt đẹp hơn. Đáp án: C
________, phụ huynh cần mô tả cho con biết rằng, trẻ đã vui như thế nào khi chơi với món đồ đó.________ , hãy nói rằng, bạn con cũng muốn có một cơ hội được vui như thế và muốn chơi cùng trẻ.
- Loại C vì “cuối cùng” không phù hợp vì nội dung câu không đề cập đến bước cuối cùng mà chỉ là bước tiếp theo.
- Loại D vì “thứ một” là cách diễn đạt không chính xác trong tiếng Việt; “thứ hai” dùng để liệt kê, không phù hợp để nói về trình tự hành động.
→ A là đáp án đúng vì “đầu tiên” dùng để chỉ hành động hoặc bước đầu tiên trong một chuỗi hành động; “sau đó” dùng để chỉ bước tiếp theo trong trình tự hành động. Đáp án: A
Thành công của hội diễn lần này, phải kể đến đội ngũ diễn viên múa không chuyên hùng hậu, đã làm nên sự độc đáo của chương trình bởi các tác phẩm múa với đề tài, biên đạo, dàn dựng tốt.
- Sửa lại: Thành công của hội diễn lần này, phải kể đến đội ngũ diễn viên múa không chuyên hùng hậu, chính họ đã làm nên sự độc đáo của chương trình bởi các tác phẩm múa với đề tài, biên đạo, dàn dựng tốt. Đáp án: B
Vì xa cách lâu ngày nhưng chúng tôi không bao giờ quên những kỉ niệm ngọt ngào lúc còn gắn bó.
- Sửa lại: Dù xa cách lâu ngày nhưng chúng tôi không bao giờ quên những kỉ niệm ngọt ngào lúc còn gắn bó. Đáp án: A
Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh đã bộc lộ một cách sâu sắc khát vọng tình yêu trong trái tim của những người đàn bà khi yêu.
- Sửa lại: Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh đã bộc lộ một cách sâu sắc khát vọng tình yêu trong trái tim của những người con gái khi yêu. Đáp án: B
Những ngày này, nhân gian đang hướng về khoảnh khắc bước sang thiên niên kỉ mới.
- Sửa lại: Những ngày này, nhân loại đang hướng về khoảnh khắc bước sang thiên niên kỉ mới. Đáp án: C
Tôi hi vọng chúng ta sẽ liên đới để tạo nên sức mạnh vô song.
- Sửa lại: Tôi hi vọng chúng ta sẽ hợp tác để tạo nên sức mạnh vô song. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
→ Theo đoạn trích, gia tài lớn nhất của Đà Lạt là sự bình yên. Đáp án: B
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong những câu văn trên?
Lập luận trên nhấn mạnh vào điều gì?
- Nghị luận: Bàn luận về sự bình yên ở Đà Lạt, đặt ra những trăn trở về việc gìn giữ nó trước những tác động của đô thị hóa.
- Biểu cảm: Bộc lộ tình yêu và nỗi lo lắng dành cho Đà Lạt. Đáp án: B
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Hôm nay là dòng sông, ngày mai là biển rộng
Nếu dám bước qua đám đông hỗn loạn
Sẽ thấy được chân trời
Không bao giờ được quên ơn ai
Nhưng phải quên ngay điều vừa làm vui người khác
Người thật sự giỏi phải lẫn vào đám đông
Chứ không nổi bần bật như con công sặc sỡ
Nếu đang còn nghèo thì cũng đừng nên sợ
Vì nghèo ở đâu, là giàu ở đó…
Còn định quyết đi theo nghiệp chữ
Đừng bằng lòng làm người trung bình, buồn lắm nhé, con.
→ Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người cha. Đáp án: C
- So sánh: So sánh cuộc đời con với hình ảnh “dòng sông” và “biển rộng”.
- Ẩn dụ: “Dòng sông” gợi liên tưởng đến hiện tại và quá trình học tập, trưởng thành của con; “biển rộng” gợi liên tưởng đến tương lai rộng mở và sự phát triển của con. Đáp án: B
Nhưng phải quên ngay điều vừa làm vui người khác”
Hai câu thơ trên là lời nhắc của người cha đối với con về điều gì?
+ Không bao giờ được quên ơn ai: Luôn biết ơn người đã giúp đỡ mình.
+ Nhưng phải quên ngay điều vừa làm vui người khác: Không kể công hay ghi nhớ về những điều tốt đẹp mình đã làm cho người khác mà hãy tiếp tục làm những điều tử tế cho cuộc đời. Đáp án: A
→ Theo văn bản, người giỏi thật sự là người “phải lẫn vào đám đông”. Đáp án: D
→ Bài thơ không thể hiện sự chi li, kĩ lưỡng trong hình tượng người cha. Đáp án: D
“Sự vắng mặt của PIJ cũng như PLF, một lần nữa, gợi lên những ưu tư, về thống nhất và chia rẽ, đối với mục tiêu tối thượng của cuộc đấu tranh mà nhân dân Palestine vẫn đang tiếp tục.
Trong bối cảnh xung đột không ngừng leo thang (đã khiến ít nhất 203 người Palestine và 27 người Israel thiệt mạng) từ hai tháng qua, sự gắn bó về quan điểm cũng như hành động giữa các phe phái Palestine lại càng trở nên quan trọng, nhất là trước những toan tính tất yếu của các trung tâm quyền lực khu vực cũng như quốc tế.”
“Mưa đi! Mưa đi! Mưa cho táo bạo
Mưa như chưa bao giờ mưa, sấm sét đùng đùng
Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng
Chập chờn bay phía xa khơi...”
- Câu hỏi tu từ: Câu hỏi “Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng” không tìm câu trả lời mà nhằm biểu đạt cảm xúc mong chờ, thúc giục cơn mưa. Đáp án: B
“Chị Chiến khiêng bịch bịch phía sau. Nghe tiếng chân chị, Việt thấy thương chị lạ. Lần đầu tiên Việt mới thấy lòng mình rõ như thế. Còn mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy được, vì nó đang đè nặng ở trên vai.”
→ Sự phá vỡ tính quy phạm của văn học trung đại trong câu thơ in đậm được thể hiện ở cách ngắt nhịp. Đáp án: C
“Tri thức dẫn ta đến những hiểu biết về con người, thế giới. Nhưng lòng trắc ẩn mới đưa ta về với điều hay lẽ phải, về với chính mình, để thành Con Người viết hoa, thành “hoa của đất”. Lớp 6 cũng là trí thức trong nhìn nhận đánh giá của một giáo sư. Thiên kinh vạn quyển, chữ nghĩa đầy bồ mà vẫn không là trí thức, dù trong nhìn nhận của một người bình thường chăng nữa.”
(Hà Nhân, Khi nhìn lá dâu non biết nhớ người áo rách, theo Sống như cây rừng, NXB Văn học, 2016)
Theo đoạn trích, điều gì khiến ta trở thành “hoa của đất”?
→ Theo đoạn trích, lòng trắc ẩn khiến ta trở thành “hoa của đất”. Đáp án: B
“Em tưởng giếng sâu, em nối sợi gầu dài
Ai ngờ giếng cạn, em tiếc hoài sợi dây”
“Chắc là anh cũng đã nghe tên ông này rồi. Hắn ta nổi tiếng về điều là lúc nào cũng vậy, thậm chí cả vào khi rất đẹp trời, hắn đều đi giày cao su, cầm ô và nhất thiết là mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.”
“Một triệu bài thơ không nói hết nhọc nhằn
Của quần chúng anh hùng lao động
Đang buộc bụng thắt lưng để sống
Để xây dựng kiến thiết nước nhà
Để yêu thương nuôi nấng chúng ta.
Vì lẽ đó
Tôi quyết tâm rời bỏ
Những vườn thơ đầy bướm đầy hoa
Những vần thơ xanh đỏ sáng loà
Như trang giấy kim
Dán lên quân trang
Đẫm mồ hôi và máu tươi của cách mạng”
Trong ngữ cảnh bài thơ, Phùng Quán thể hiện quan điểm dứt khoát rời bỏ loại thơ xa rời hiện thực, chỉ chú trọng đến cái đẹp hình thức để đến với thơ phục vụ cách mạng, phản ánh đời sống nhân dân cực khổ và đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí.
→ Những dòng thơ in đậm là nhận thức của nhà thơ về thơ ca thuần tuý vị nghệ thuật, xa rời hiện thực đời sống. Đáp án: C
“AM-MỐT PHI-Ô-ĐÔ-RÔ-VÍCH: Ông An-tôn An-tô-nô-vích, ông cho thế nào là tội lỗi! Cũng năm bảy đường tội lỗi chứ. Tôi không giấu ai là tôi cũng có nhận của hối lộ, nhưng của hối lộ đó là những vật gì? Chẳng qua là một vài con chó săn con mà thôi. Như thế khác chứ.
THỊ TRƯỞNG: Này, chó hay vật gì khác cũng đều là của hối lộ tất.
AM-MỐT PHI-Ô-ĐÔ-RÔ-VÍCH: Ấy, không phải, ông An-tôn An-tô-nô-vích ạ! Đây nhé, thí dụ có kẻ được biếu một cái áo khoác bằng lông thú đáng giá năm trăm rúp, thêm cái khăn san cho vợ hắn ta...
THỊ TRƯỞNG: Thật ra, ông chỉ ăn hối lộ bằng chó săn con thì cũng không đáng kể. Nhưng ông lại không tin Chúa; ông không đi lễ nhà thờ bao giờ; còn tôi, ít ra tôi cũng vững lòng tin và Chủ nhật nào tôi cũng đi nhà thờ. Còn ông... Ôi, tôi biết ông lắm: mỗi khi ông bắt đầu nói về sự sáng thế là tóc cứ dựng ngược lên. [...]””
“Xét theo ý nghĩa thời gian, quá khứ là ngày hôm qua, hiện tại là ngày hôm nay, và tương lai là ngày mai. Quá khứ luôn là cái đã qua, tương lai là cái ở trước mắt, hiện tại là ranh giới giữa hai không gian này và nó luôn luôn là một ranh giới động. Theo cách suy nghĩ thông thường, rõ ràng hiện tại là cái hiện thực nhất, thậm chí có ý nghĩa nhất. Nhưng suy nghĩ kĩ hơn, chúng ta sẽ nhận thấy cái khoảnh khắc được gọi là hiện tại đó thật ngắn ngủi, đến mức mà con người cảm nhận về nó không sâu sắc bằng quá khứ và thậm chí, con người không đón đợi nó như là tương lai. Trong khi đó, sự tồn tại của quá khứ thực ra là hiện hữu nhất vì nó tạo ra và để lại cho con người tất cả mọi thứ.”
→ Trong đoạn trích, thời gian có ý nghĩa hơn cả là thời gian quá khứ. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
Khi thế giới “đã phẳng”, sự khác biệt giữa các quốc gia chính là ở văn hóa. Đặc thù văn hóa bản địa được cụ thể hóa thành chủ đề của điểm đến du lịch, đến định hướng quy hoạch phát triển địa phương, quốc gia, bao gồm quy hoạch phát triển du lịch. Các hoạt động văn hóa còn được kết nối với các sự kiện lịch sử lớn, các địa điểm nổi tiếng hoặc những người nổi tiếng, có thể đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phát triển du lịch. Sự tham gia của cộng đồng địa phương là điều kiện cần để phát triển sản phẩm và là yếu tố quan trọng tạo nên sự hài lòng của du khách. Vai trò của họ không chỉ giới hạn ở việc tiếp đón, phục vụ mà còn lan tỏa những giá trị văn hóa bản địa đến du khách. Cộng đồng địa phương tham gia trực tiếp trải nghiệm du lịch bởi chính họ là chủ thể của văn hóa bản địa.”
→ Theo đoạn trích, văn hoá bản địa tạo ra sự khác biệt trên thị trường du lịch toàn cầu Đáp án: C
→ Theo đoạn trích, thị trường du lịch toàn cầu không đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phát triển du lịch. Đáp án: A
→ Theo đoạn trích, sự tham gia của cộng đồng địa phương là yếu tố quan trọng tạo nên sự hài lòng của du khách. Đáp án: C
→ Theo đoạn trích, văn hoá sẽ tạo nên sự khác biệt giữa các quốc gia trong “thế giới phẳng”. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
→ Chủ đề của đoạn trích là vẻ đẹp của bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo”. Đáp án: B
→ Theo đoạn trích, điểm thống nhất giữa cấu tứ, hình ảnh, giọng điệu của bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” (Trần Đăng Khoa) là “vừa tếu táo, bông đùa nhưng lại cảm thương sâu sắc về cuộc đời người lính biển”. Đáp án: C
→ Từ “Họ” thay thế cho cụm từ “người lính biển”. Đáp án: D
→ Từ “hùng ca” trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với cụm từ “bài thơ hài hùng”. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
(2) Và nhiều câu chuyện khác trong lịch sử loài người cũng đã chứng minh, cuộc đời con người không phải được đánh giá bằng những gì họ kiếm hay đạt được cho chính mình, mà bằng chính những gì mà họ đã mang lại hay gây ra cho người khác. Và mỗi người, dù là ai, cũng có thể đóng góp cho đời bằng những vấn đề mà mình giải quyết hay bằng chính “chân dung” cuộc đời mình. Hay nói cách khác, mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời, chính là một trong những con đường đưa chúng ta lên nấc thang hạnh phúc cao nhất.”
→ Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (1) là chứng minh. Đáp án: C
→ Mẹ Teresa được xã hội mến trọng bởi những điều bà mang lại cho con người và cuộc đời. Đáp án: B
→ Người viết đã thể hiện thái độ quý trọng, ngợi ca dành cho mẹ Teresa. Đáp án: B
→ Chủ đề của đoạn trích là cách mỗi người có thể đạt được hạnh phúc trong cuộc đời. Đáp án: C
→ Theo đoạn trích, cách chúng ta có thể chạm tay vào hạnh phúc là mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời. Đáp án: D

Các lực
Giá trị của
Chọn đáp án A Đáp án: A

Trong các đồ thị gia tốc – thời gian được thể hiện bên dưới.

Đồ thị phù hợp với chuyển động trên là

Diện tích vùng tô màu nào dưới đây tương ứng với công của lực

Các quả cầu có va chạm đàn hồi trực diện.
Tuyên bố nào sau đây là đúng?
+) Tổng động năng của hệ trước khi va chạm là tổng động năng của hai quả cầu:
Chọn đáp án B Đáp án: B
.
.
.
.
.=> Chọn A Đáp án: A
+) Thế năng của con lắc tại vị trí
+) Động năng của con lắc tại vị trí
Chọn đáp án C Đáp án: C

Biết thời gian cơ sở được đặt là
⇒ Tần số của sóng:
Chọn đáp án B Đáp án: B

Biết khoảng cách giữa hai bản là
Chọn đáp án C Đáp án: C

Điện trở trong của nguồn điện là bao nhiêu?
Mà
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án B Đáp án: B

Kết luận nào sau đây là đúng về chiều của dòng điện
Khối lượng tương ứng bị phân rã :
Khối lượng của mẫu :
Chọn đáp án B Đáp án: B
d: độ dịch chuyển của một hạt dọc theo đường thẳng
θ: nhiệt độ trên thang độ Celsius
q: điện tích
V: số đọc trên vôn kế kỹ thuật số
Đại lượng nào trong số này là vector?
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:

Chọn A Đáp án: A

Dòng điện qua động cơ giảm nên khối lượng khí đi vào trong máy sấy giảm.
Cường độ dòng điện đi qua bộ phận sưởi không đổi nên Q không đổi. Khối lượng khí đi vào máy giảm mà nhiệt lượng cung cấp cho lượng khí không đổi nên nhiệt độ khí được nung nóng tăng.
Chọn D Đáp án: D
Tốc độ luồng không khí chảy vào máy sấy là 0,05 kg/s. Nhiệt độ luồng không khí lạnh trước khi vào máy sấy là 20oC. Nhiệt dung riêng của không khí là 1000 J/(kg.K). Bỏ qua mọi hao phí. Nhiệt độ luồng không khí ra khỏi máy sấy có nhiệt độ gần với giá trị nào nhất sau đây? 
Nhiệt độ luồng không khí ra khỏi máy sấy là
gần với 
Chọn A Đáp án: A


Cấu hình electron nguyên tử B là 1s22s22p1. Trong phân tử BH3, mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron với nguyên tử B cạnh nó tạo thành 1 cặp electron dùng chung. Khi đó các nguyên tử H đã đạt octet.
Tuy nhiên nguyên tử B không thể đạt octet vì sau khi tạo liên kết chỉ đạt được 6 electron lớp ngoài cùng.
Công thức electron chính xác của BF3 là:

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

Nhận định nào sau đây là đúng?
Ống nghiệm (2) có màu xanh lam đậm → chứa [Cu(NH3)4(OH2)2]2+
Ống nghiệm (3) không màu → chứa [Ag(NH3)2]+
❌A. Sai, vì ống nghiệm (1) chứa [Cu(OH2)6]2+, không phải [Cu(NH3)4(OH2)2]2+
❌B. Sai, vì phức [Ag(NH3)2]+ trong ống (3) có Ag với số oxi hóa +1, không phải +2.
✔️C. Đúng. Phức trong ống (1) tồn tại ở dạng ML6, dạng bát diện.
❌D. Sai, vì phức trong ống (1) chứa phối tử H2O, còn ống (3) chứa NH3
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Phát biểu nào sau đây không đúng?
❌ A. Sai. Sodium phản ứng mạnh với nước theo phản ứng hóa học trực tiếp, không phải là ăn mòn điện hóa. Ăn mòn điện hóa thường xảy ra khi có sự tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau trong môi trường điện ly.
✔️ B. Đúng. Phản ứng của sodium với nước tạo ra NaOH, làm tăng pH của dung dịch. Phenolphthalein là chất chỉ thị pH, chuyển màu hồng trong môi trường kiềm.
✔️ C. Đúng. Khí thoát ra là hydrogen (H2), một khí dễ cháy.
✔️ D. Đúng. Lithium phản ứng với nước chậm hơn sodium do tính hoạt động hóa học của lithium yếu hơn sodium.
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A

Biết hỗn hợp chất rắn X là NH4Cl với Ca(OH)2; Y là CaO khan, Z là bột rắn CuO.
Cho các phát biểu về quá trình diễn ra thí nghiệm trên như sau:
(a) Quá trình (1) diễn ra phản ứng điều chế khí amoniac (NH3).
(b) Quá trình (2) diễn ra phản ứng NH3 khử một phần oxit CaO.
(c) Trong phản ứng xảy ra ở quá trình (3), NH3 đóng vai trò là một chất oxi hóa mạnh.
(d) Quá trình (4) là quá trình hóa lỏng khí NH3.
(e) Ở quá trình (5), khí G được thu bằng phương pháp đẩy nước.
Số phát biểu đúng là
CaCl2 + NH3 + H2O(b) Sai, CaO để hấp thu hơi nước, cho khí NH3 khô thoát ra.
(c) Sai, NH3 đóng vai trò là chất khử 3CuO + 2NH3
3Cu + N2 + 3H2O.(d) Sai, đây là quá trình ngưng tụ hơi nước cho phản ứng ở ý C.
(e) Đúng, khí G được thu bằng phương pháp đẩy nước.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A

Cho các phát biểu sau:
(a) Mỗi mắt xích PVC có chứa số nguyên tử C bằng số nguyên tử H.
(b) Trong mỗi mắt xích PVC có chứa 1 nguyên tử Cl.
(c) Phản ứng tổng hợp PVC từ vinyl chloride là phản ứng trùng hợp.
(d) PVC thuộc loại polymer nhân tạo.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
❌ a. Sai. Công thức cấu tạo của mắt xích PVC là: (−CH2−CHCl−)n. Mỗi mắt xích có 2 nguyên tử C, 3 nguyên tử H, 1 nguyên tử Cl. Số nguyên tử C (2C) ít hơn số nguyên tử H (3H)
✔️ b. Đúng. Công thức của PVC là (−CH2−CHCl−)n, mỗi mắt xích có 1 nguyên tử Cl.
✔️ c. Đúng. PVC được tổng hợp từ monomer vinyl chloride (CH2=CHCl) bằng phản ứng trùng hợp: nCH2=CHCl → (−CH2−CHCl−)n
❌ d. Sai. PVC thuộc loại polymer tổng hợp. Polymer tổng hợp là polymer có nguồn gốc từ hóa học và do con người điều chế.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B

Thứ tự di chuyển của electron nào sau đây là đúng?

Cu có tính khử yếu hơn Mg.
➱ Cu2+ nhận 2 electron để trở thành Cu. Mg cho 2 electron để trở thành Mg2+.
➱ Electron di chuyển từ điện cực Mg về Cu.
➱ Đáp án B. Đáp án: B
Gọi amine cần tìm RNH2.
RNH2 + CH3I → RN(CH3)3I
Khi methyl hóa hoàn toàn amine bằng CH3I tạo thành muối bậc bốn chứa 59,07% iodine.
R là C2H5 → Công thức của amine là C2H5NH2
Amine X có số nguyên tử C là 2
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
2xMn(s) + 2yHCl(aq) → 2MnxCly(aq) + yH2(k).
Sau phản ứng, học sinh đun nóng hỗn hợp thu được cho đến khi chỉ còn lại MnxCly(s) trong cốc. Các dữ liệu được đưa ra trong bảng sau:

Để lượng muối MnxCly khan thu được ở thí nghiệm ban đầu muối ngoài không khí, sau một thời gian thì nó chuyển thành chất X và khối lượng lên 3,935 gam. Công thức của X là
Khối lượng của muối MnxCly là: mmuối = 62,673 - 60,169 = 2,504 gam
Khối lượng của Cl trong muối MnxCly là: mCl = 62,673 - 61,262 = 1,411 gam
Ta có:
→ Công thức của muối là MnCl2
Để lượng muối MnxCly khan thu được ở thí nghiệm ban đầu muối ngoài không khí, sau một thời gian thì nó chuyển thành chất X và khối lượng lên 3,935 gam.
Công thức của X có dạng MnCl2.aH2O
Khối lượng của H2O trong X là: mH2O = 3,935 - 2,504 = 1,431gam
Ta có:
→ Công thức của X là: MnCl2.4H2O
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

Cho các phát biểu sau:
(a) Tín hiệu tại 1690 cm–1 trên phổ IR cho thấy S chứa nhóm chức aldehyde.
(b) S có thể phản ứng với NaBH4, tạo ra sản phẩm chứa nhóm –CH2.
(c) Khi oxi hóa S bằng KMnO4, sản phẩm thu được không có khả năng phản ứng với dung dịch Br2.
(d) Phân tử S có liên kết đôi C=C trong vòng thơm, thể hiện tính không bão hòa.
Số phát biểu đúng là
Đáp án: C. 3.
(a) Đúng. Tín hiệu mạnh ở 1690 cm⁻¹ nằm trong khoảng 1750–1680
cm⁻¹ — vùng đặc trưng cho C=O của aldehyde → chứng tỏ S chứa nhóm
aldehyde.
(b) Đúng. NaBH₄ là tác nhân khử chọn lọc aldehyde/ketone,
khử –CHO → –CH₂OH (tức nguyên tử C của nhóm carbonyl trở thành –CH₂– trong sản
phẩm rượu bậc 1). Do đó S có thể phản ứng với NaBH₄ và sinh sản phẩm chứa nhóm –CH₂
(chính xác hơn là –CH₂OH).
(c) Sai. Nếu oxi hóa S bằng KMnO₄ thu được một axit thơm có nhóm
–OH phenol (ví dụ salicylic acid nếu S là salicylaldehyde), thì sản phẩm này vẫn
có thể làm mất màu Br₂/CCl₄ do vòng thơm đã được hoạt hóa bởi nhóm –OH. Do
đó phát biểu nói sản phẩm thu được không phản ứng với Br₂ là không đúng.
(d) Đúng. S làm mất màu Br₂/CCl₄ cho thấy có điểm không bão
hòa trong phân tử — trong hợp chất thơm đó là các liên kết π (C=C) của vòng thơm. Vì vậy phát biểu rằng phân tử S có liên kết đôi C=C trong vòng thơm,
thể hiện tính không bão hòa là hợp lý.
2NO2 + 3O2 (*)Một trong những chất trung gian trong sản xuất nylon là adipic acid (HOOC[CH2]4COOH). Khoảng 2,2 × 109 kg adipic acid được tiêu thụ mỗi năm. Người ta ước tính rằng cứ mỗi mol adipic acid được tạo ra thì sẽ tạo ra 1 mol N2O và giả sử toàn bộ lượng N2O sẽ phản ứng với O3 trong tầng bình lưu. Cho các phát biểu sau:
(a) Tỉ lệ hợp thức của N2O và O3 trong phương trình (*) là 1 : 3.
(b) Khí N2O làm suy giảm tầng ozone.
(c) Số mol O3 tối đa có thể bị phá hủy trong một năm là 1,5×1010 mol.
(d) Quá trình N2O phản ứng với O3 gián tiếp gây ra hiện tượng mưa acid.
Các phát biểu đúng là
✔️ (a) Đúng. Tỉ lệ hợp thức của N2O và O3 chính là tỉ lệ phản ứng trong phương trình (*) và bằng 1 : 3.
✔️ (b) Đúng. Khí N2O sẽ phản ứng với O3 theo phương trình (*) làm suy giảm tầng ozone.
❌ (c) Sai. nadipic acid = (2,2×109×103) / 146 = 1,5×1010 (mol) = nN2O
→ nO3 = 3nN2O = 1,5×1010 × 3 = 4,5×1010 (mol)
Nên số mol O3 tối đa có thể bị phá hủy trong một năm là 4,5×1010 mol.
✔️ (d) Đúng. Quá trình N2O phản ứng với O3 gián tiếp gây ra hiện tượng mưa acid do sản phậm tạo thành của phản ứng là NO2, là khí gây ra hiện tượng mưa acid.
Có 3 phát biểu đúng là (a) (b) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Phân tích các đáp án :
❌A. Sai. Glycerol là một chất lỏng, không phải chất rắn, và nó tan tốt trong nước muối bão hòa.
❌B. Sai. Lớp dưới gồm glycerol, NaCl bão hòa.
✔️C. Đúng. Glycerol có nhiều nhóm -OH kề nhau nên có khả năng hòa tan Cu(OH)2 có khả năng tạo phức
❌D. Sai. Lớp xà phòng nằm ở bên trên.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
(a) X1 tan trong nước tạo môi trường acid.
(b) Thí nghiệm 2 có xảy ra phản ứng hóa học.
(c) X3 có thể có chứa các nhóm OH liền kề.
(d) X4 là glycine với số nhóm amino bằng nhóm carboxyl.
Các phát biểu đúng là
❌(a) – Sai. X1 tan trong nước tạo dung dịch kiềm, nguyên do làm phenolphtalein chuyển hồng.
✔️(b) – Đúng. Thí nghiệm 2 có 2 phản ứng : KI + I2 → KI3Phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo thành hợp chất màu xanh tím.
✔️(c) – Đúng. X3 phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ X3 có ít nhất 2 nhóm OH liền kề nhau.
✔️(d) – Đúng. Glycine có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH.
⟹Chọn đáp án D
Đáp án: D
FeCl3 + 3K2C2O4 + 3H2O ⟶ K3[Fe(C2O4)3].3H2O + 3KCl
Hiệu suất của phản ứng hình thành phức chất trên là bao nhiêu?
(Làm tròn đến hàng đơn vị)
Số mol phức thu được theo lí thuyết bằng số mol FeCl3:
1,61 : 162,5 = 9,9.10-3 (mol)
Khối lượng phức chất thu được theo lí thuyết là: 491 × 9,9.10-3 = 4,86 g
Hiệu suất phản ứng là:
( 3,51 : 4,86 ) × 100% = 72,2%
Điền đáp án: 72
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:

Khi phản ứng phân huỷ hoàn toàn thì toàn bộ PCl5 chuyển hóa hết thành PCl3 và Cl2 thì áp suất tổng của hệ tăng gấp đôi sô với ban đầu là 34,30 atm.
Đáp án: D. 34,30 atm Đáp án: D

Ta có: 17,15 – x + x + x = 24,02 => x = 6,87 atm
Tại thời điểm phút thứ 4, PCl5 đã chuyển hoá được là:

Đáp án: C. 40%. Đáp án: C
Đáp án: D. Tăng 8 lần. Đáp án: D

Đáp án nối nào sau đây chính xác?
Giao phối không ngẫu nhiên: làm thay đổi thành phần kiểu gene, không thay đổi tần số allele.
Các yếu tố ngẫu nhiên: làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm đa dạng di truyền.
Chọn lọc tự nhiên: làm thay đổi tần số allele theo hướng xác định, định hướng quá trình tiến hoá.
Đột biến: cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá
Di nhập gene: làm thay đổi tần số allele không theo hướng xác định phụ thuộc vào kích thước quần thể.
Đáp án: D
Đáp án: C Vì thế, khi tách ra khỏi tế bào, lục lạp không thể tự tổng hợp được các sản phẩm bị thiếu sót đó, dẫn đến chúng không thực hiện được chức năng 1 cách đầy đủ, cũng như không thể tự nhân lên. Đáp án: B
Biệt hoá là quá trình mà tế bào gốc phát triển thành các loại tế bào chuyên biệt với chức năng cụ thể trong cơ thể. Trong quá trình này, tế bào gốc thay đổi cấu trúc và chức năng để trở thành các loại tế bào như tế bào thần kinh, tế bào cơ, hay tế bào máu.
Biến đổi (A) là thuật ngữ chung, không chỉ rõ quá trình biệt hoá.
Phát triển (B) mô tả sự tăng trưởng và thay đổi chung của sinh vật, nhưng không mô tả cụ thể quá trình biệt hoá của tế bào.
Tăng trưởng (D) thường chỉ sự gia tăng kích thước hoặc số lượng tế bào, không liên quan trực tiếp đến việc tế bào gốc trở thành tế bào chuyên biệt.Vì vậy, Biệt hoá là thuật ngữ chính xác nhất trong trường hợp này. Đáp án: C
I. Hội chứng Down.
II. Hội chứng AIDS.
III. Tật dính ngón tay 2-3.
IV. Bệnh bạch tạng.
V. Bệnh ung thư vú.
Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào bệnh, tật di truyền?

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, bệnh di truyền do gene lặn trên NST thường. Cặp vợ chồng III.14 - III.15 muốn sinh 2 đứa con xác xuất để 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
Ta có kiểu gene của những người thuộc phả hệ trên là:

Để sinh ra con bị bệnh, buộc người (14) có kiểu gene Aa là (xác suất : 3/5) và người (15) kiểu gene Aa (xác suất : 2/3)
Vậy xác suất 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là:
VD: tảo nở hoa gây hiện tượng "thủy triều đỏ" ảnh hưởng tới các sinh vật khác. Đáp án: A

Từ biểu đồ này, kết luận nào phù hợp nhất về cơ chế của quang hợp ở hai cây?
Thực vật B là thực vật C3 vì nồng độ oxygene tăng lên làm cho thực vật quang hô hấp và thực hiện quang hợp ít hơn. Đáp án: B
A. Ánh sáng xanh có thể kích thích mở khí khổng, không đóng lại. Ánh sáng xanh hoạt hoá các bơm proton, dẫn đến việc khí khổng mở ra để tăng cường trao đổi khí.
B. Sự vận chuyển tích cực H+ từ tế bào bảo vệ vào tế bào xung quanh thường liên quan đến việc mở khí khổng, không đóng lại.
C. Sự cạn kiệt CO2 thường kích thích mở khí khổng để tăng cường hấp thu CO2, không phải đóng lại. Đáp án: D
- B sai. Vì thể lệch bội chỉ thay đổi NST ở một hoặc một số cặp cho nên có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên hoặc giảm bớt.
- C đúng. Vì colchicin ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
- D sai. Vì các thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính. Đáp án: C
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Quy trình nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro được tiến hành như sau:
- Tách các mẫu mô từ cơ quan của cơ thể thực vật.
- Cho các mẫu mô vào trong môi trường lỏng có chứa các chất dinh dưỡng thích hợp, khuấy đều và nhẹ để làm cho các tế bào tách rời nhau tạo dịch huyền phù. Sau một thời gian, các tế bào đơn lẻ trong dịch huyền phù bắt đầu phân chia tạo thành mô sẹo.
- Tách mô sẹo đem cho vào ống nghiệm có môi trường dinh dưỡng thích hợp, bổ sung hormone kích thích sinh trưởng để kích thích mô sẹo phát triển thành cây con.
- Sau một thời gian, cây con được chuyển sang trồng trong vườn ươm cho phát triển thành cây trưởng thành.
Kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật in vitro được hoàn thiện và phát triển nhờ tìm ra môi trường nuôi cấy chuẩn kết hợp với việc sử dụng các hormone sinh trưởng.
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro ngày nay được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp. Người ta có thể nuôi cấy nhiều loại tế bào của cây (chồi, lá, thân, rễ, hoa,...) để tạo thành mô sẹo. Từ mô sẹo, người ta phối hợp sử dụng các hormone sinh trưởng với tỉ lệ thích hợp để kích thích cho tế bào biệt hoá thành các mô khác nhau (rễ, thân, lá,...) và tái sinh thành cây trưởng thành. Kĩ thuật này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, chống chịu tốt với nhiều sâu, bệnh,... Đối với một số cây, đặc biệt là phong lan, nuôi cấy mô đã trở thành một phương pháp phổ biến để phục vụ cho mục đích thương mại.
I. Nhân giống nhanh với số lượng lớn.
II. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
III. Nhân giống bảo tồn các giống cây quý hiếm.
IV. Tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gene.
Các hoomon ức chế: ethylen, abscisic acid. Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
Cụ Phan Bội Châu hi vọng Nhật giúp đỡ để đuổi Pháp. Điều đó rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo [con báo] cửa sau”.
“… Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:


Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021
(Đơn vị: 0C)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022)
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
The winning design, SunnySideUp by Kosi Architects, received 12,000 votes from Mail on Sunday readers. Here are some of its main features:
1. Upside Down House
The architects broke away from traditional norms of having living rooms on the ground floor and bedrooms above. Instead, they placed the living, dining, and kitchen areas on the top floor to maximize energy efficiency. The ground floor now hosts the bedrooms, providing increased privacy and maintaining a cool temperature throughout the day. Floors are linked by wide, gently sloped stairs that allow for stair lifts to be installed as residents age.
2. Flexible Spaces
It’s the fact that the space is designed to adapt to the changing needs, including the fluctuating income of its owners, that makes it a thought-provoking design.
The lower-floor bedrooms have separate outdoor access, so owners can rent them out for extra income. Later in the future, those bedrooms can be used as a granny flat, or an office, and can be converted into a separate one-bed flat if your kids won’t leave home. If more space is required, there is potential for a gallery floor to be inserted in the living room.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
A. Bằng cách thả nó theo cách làm giảm lực tác động.
B. Dựa vào thực tế rằng sàn bê tông quá cứng nên không bị nứt.
C. Chọn một chỗ để trứng rơi đều hơn.
D. Thả nó nhanh để nó không chịu thêm nhiều lực tác động.
Phân tích:
Đây là một câu đố kiểu chơi chữ. “it” ám chỉ sàn bê tông, không phải quả trứng.
Mà bê tông rất cứng, không thể nứt, nên thả trứng tất nhiên không làm bê tông nứt.
A, C, D đều hướng đến việc bảo vệ trứng.
=> Chọn B. Đáp án: B
A. Lisa
B. Rita
C. Aimee
D. Tracy
Phân tích:
Đánh số các vị trí từ tây sang đông: 1 → 5
- Melisa ngồi ở vị trí tây nhất → số 1
- Aimee ngồi ở vị trí đông nhất → số 5
- Tracy ngồi bên phải Melisa (số 1) → Tracy ở vị trí 2
- Tracy (số 2) ngồi bên trái Lisa → Lisa ở vị trí 3
- Lisa (số 3) và Rita ngồi cạnh nhau → Rita ở vị trí 4
Thứ tự đúng: 1 - Melisa, 2 - Tracy, 3 - Lisa, 4 - Rita, 5 - Aimee.
→ Người ngồi thứ hai từ đầu phía đông (vị trí 4 từ tây) là Rita.
=> Chọn B. Đáp án: B
If these above statements are true, which one of the following must also be true based upon them?
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Good afternoon. Oh, I am sorry. Is it Professor Lee’s office room?
b. You are welcome.
c. Thanks a lot.
d. No. It is room 640. His new room number is 614 on the right of this corridor.
e. Come in please.
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (e) là lời mời vào phòng.
• Câu (a) là lời hỏi của khách về phòng giáo sư Lee.
Có thể thấy, trong bối cảnh có người gõ cửa, lời thoại đầu tiên phải là mời họ vào, do đó (e) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại B, C.
Sau (e) phải là lời khách trình bày thắc mắc của mình.
• Câu (a) là câu hỏi về phòng của giáo sư Lee.
• Câu (c) là lời cảm ơn của khách sau khi nhận thông tin.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (e). Nếu (c) nối tiếp (e) sẽ không hợp lý, vì khách không thể cảm ơn khi chưa hỏi và cũng chưa nhận được phản hồi.
→ Loại D.
Tạm dịch:
e. Mời vào.
a. Chào buổi chiều. À, xin lỗi, đây có phải phòng giáo sư Lee không?
d. Không. Là phòng 640. Số phòng mới của ông ấy là 614, bên phải hành lang này.
c. Cảm ơn rất nhiều.
b. Không có gì. Đáp án: A
a. Well, it must have been nice to get away from this rain for a while. We had so much rain while you were gone that we all thought we'd drown.
b. Did you have a good vacation, Ben?
c. It was great, we went to the beach every day. The ocean was a little cold for swimming, though.
d. Really? I am sorry. Man, it would've been so much nicer if you had come with us!
Phân tích ngữ cảnh:
Mở đầu là lời hỏi thăm về kỳ nghỉ của Ben ở câu b. Sau đó phải là phản hồi trực tiếp từ Ben về kỳ nghỉ của mình.
• Câu (a) là lời nhận xét của người nói về thời tiết ở nhà và sự khó khăn khi mọi người phải chịu mưa trong khi Ben đi nghỉ.
• Câu (c) là lời Ben kể về kỳ nghỉ.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (b).
→ Loại A, B.
• Câu (a) là lời nhận xét của người nói về thời tiết ở nhà.
• Câu (d) là lời bày tỏ tiếc nuối và mong Ben đi cùng.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (c). Nếu (d) nối tiếp (c), người đọc sẽ không hiểu tại sao Ben lại cảm thấy tiếc nuối.
→ Loại D.
Tạm dịch:
b. Kỳ nghỉ của bạn có vui không, Ben?
c. Thật tuyệt, chúng tôi đi biển mỗi ngày. Tuy nhiên, nước biển hơi lạnh để bơi.
a. Chắc cũng vui khi tạm rời trốn khỏi cơn mưa này một thời gian. Trong khi bạn đi, trời mưa quá nhiều, đến mức chúng tôi tưởng mình sẽ ngập nước.
d. Thật sao? Tiếc quá. Sẽ vui hơn nhiều nếu bạn đi cùng chúng tôi! Đáp án: C
a. Could you please hand me the pencil?
b. I asked you if you could hand me the pencil.
c. Of course. I'd be glad to. Here you are.
d. Sorry. I didn't quite catch that. Would you mind repeating that?
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là yêu cầu nhờ người khác đưa bút chì.
• Câu (b) là lời người nói nhắc lại cùng nội dung.
Do đó, (a) hợp lý hơn để mở đầu hội thoại.
→ Loại A, B.
Sau (a) là phản hồi về việc không nghe rõ, nhờ lặp lại ở câu (d).
• Câu (b) là nhắc lại yêu cầu ban đầu.
• Câu (c) là lời đồng ý và trao bút chì.
Do đó, (b) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại C.
Tạm dịch:
a. Bạn có thể đưa tôi cây bút chì được không?
d. Xin lỗi, tôi không nghe rõ. Bạn có thể nhắc lại được không?
b. Tôi đã hỏi bạn có thể đưa tôi cây bút chì không?
c. Tất nhiên. Đây, của bạn. Đáp án: D
a. Hi. I rang before. My name’s Andrew. Andrew Peterso. I rang you earlier and gave you my personal details. If you remember, I’m that student looking for work during the summer holidays.
b. Hello. Is this the Triple A Employment agency?
c. Yeah, that’s what they told me, and that’s why I’m ringing. What do you need to know?
d. Well, we have to know your main level of education. It’s a degree, I suppose.
e. Yes.
f. Oh, sure. Actually, I have your file right here. But… we still need to add some further information.
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là lời Andrew hỏi xem anh có gọi đúng cơ quan việc làm Triple A không.
• Câu (e) là lời xác nhận từ phía cơ quan.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu. Không thể mở đầu bằng (e) vì không thể trả lời khi chưa có câu hỏi.
→ Loại C, D.
Sau (b) là phản hồi xác nhận từ cơ quan ở câu (e).
• Câu (a) là lời Andrew giới thiệu và nhắc lại thông tin cá nhân để cơ quan nhận ra anh.
• Câu (f) là cơ quan trả lời rằng họ có hồ sơ nhưng cần bổ sung thêm thông tin.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (e). Nếu (f) nối tiếp (e) sẽ thiếu bối cảnh, không biết người gọi là ai, cần bổ sung thông tin gì.
→ Loại A.
Tạm dịch:
b. Xin chào. Đây có phải là cơ quan việc làm Triple A không?
e. Vâng, đúng rồi.
a. Chào. Tôi đã gọi trước đây. Tôi là Andrew, Andrew Peterson. Tôi đã cung cấp thông tin cá nhân trước đó. Nếu bạn nhớ, tôi là sinh viên đang tìm việc trong kỳ nghỉ hè.
f. À, tất nhiên. Thực ra tôi có hồ sơ của bạn ngay đây, nhưng… chúng tôi vẫn cần bổ sung thêm một số thông tin.
c. Vâng, bạn cần biết điều gì?
d. Chúng tôi cần biết trình độ học vấn chính của bạn. Tôi đoán là có bằng đại học. Đáp án: B
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Multiculturalism is the diversity of two or more cultures in some region or country. [A] America is an immigrant country; most people in America are immigrants. They come from different countries and different ethnic groups; they have different languages, educational backgrounds, customs, values and religions. When they arrive in America, they must communicate with other people in English. They learn English and the culture from American people or earlier immigrants who are around them. In their public activity, they must accept American cultural traditions, but in their private lives, they inevitably use their own customs, values, religions, traditional festivals and experiences to influence their behaviors. They are still retaining their own cultures. [B]
Since the 1960s, The American government has admitted, encouraged and supported cultural diversity. Fair policies allowed all citizens to have the right to preserve their cultural inheritance. Public schools have bilingual education programs for new immigrant children. Under the laws, racism, discrimination and prejudice are significantly decreased. [C] We are understanding and learning from each other more easily than before. We can eat different cultural style foods. We can watch different country’s performances. We can enjoy the celebration events of different country’s festivals. Kids growing up in this multicultural background are easy to accept different views, values and behaviors of foreign countries. Especially, following the development of the Internet and wireless communication technology, the distance from country to country and people to people has become closer, and the economies between regions and countries are connected more closely. The whole world became a global villageD [D] Multiculturalism is becoming more important than at any other time in history.
In conclusion, multiculturalism is a good thing for society and people, so it is positive. We need to enhance and develop multiculturalism in our lives.
Where would the sentence best fit?
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Tom: “_______.”
Phuong: “Thanks, I will.”
Trang: “Of course not, _______.”
Jill: “ _______! We have too much work to do.”