Câu 1 [522473]: Điều kiện xác định của hàm số là
A,
B, .
C, .
D, .
Hàm số xác định khi:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [697005]: Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số trục trục và đường thẳng Diện tích của hình là
A,
B,
C,
D,
Diện tích của hình là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [715080]: Cho hàm số bậc bốn Hàm số có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Dựa vào hình vẽ, ta thấy (phần đồ thị nằm dưới trục )
Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [714585]: Trong không gian cho và Cô sin của góc giữa hai vectơ và bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [364301]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh vuông góc với đáy và Gọi là góc giữa và Giá trị bằng
A,
B,
C,
D,
Gọi Ta có:
SO là hình chiếu của SD lên mặt phẳng

Xét vuông tại A:
Xét vuông tại O, có ,

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [711717]: Khẳng định nào dưới đây đúng?
A,
B,
C,
D,
Ta có
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 7 [237540]: Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa) Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa, biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong 3 môn Toán, Lý, Hóa?
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
Gọi T, L, H lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa)
Khi đó tương tự Ví dụ 13 ta có công thức:



Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.
27.PNG
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [364310]: Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ của năm 2017 được cho bởi một hàm số với và Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất?
A, tháng
B, tháng
C, tháng
D, tháng
Vì
Ngày có ánh sáng mặt trời nhiều nhất
Do
Với rơi vào ngày 29 tháng 5 (vì ta đã biết tháng 1 và 3 có 31 ngày, tháng 4 có 30 ngày, riêng đối với năm 2017 thì không phải năm nhuận nên tháng 2 có 28 ngày hoặc dựa vào dữ kiện thì ta biết năm nay tháng 2 chỉ có 28 ngày).
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [711683]: Trong không gian cho đường thẳng và mặt phẳng Phương trình đường thẳng nằm trong cắt và tạo với một góc là
A,
B,
C,
D,







là VTCP của đường thẳng






(luôn đúng)

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [362511]: Trong không gian cho hai điểm và Đường thẳng cắt mặt phẳng tại điểm Tính tỉ số
A,
B,
C,
D,
và
thẳng hàng

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [547617]: Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào sau đây?
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất => nhóm chứa mốt là
Ta có:
Câu 12 [711694]: Trong không gian cho hình thang có hai đáy là Biết và điểm thuộc mặt phẳng Diện tích của hình thang bằng
A,
B,
C,
D,











Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [390480]: Bảng sau thống kê khối lượng một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.
taaaaa96.png
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là:
A,
B,
C,
D,
taaaaa97.png
Nhóm là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ nhất. Ta có:

Nhóm là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ ba. Ta có:

Suy ra khoảng tứ phân vị của MSL ghép nhóm trên là: Chọn A. Đáp án: A
Câu 14 [1075716]: Có bao nhiêu số tự nhiên n thỏa mãn
Điền đáp án: 4.
Ta có:





Mà
Có 4 số tự nhiên thỏa mãn.
Câu 15 [1040784]: Quang, Hải và Đức nằm trong số 8 người tham gia một cuộc đua xe đạp. Biết rằng mỗi người tham gia đều hoàn thành cuộc đua và không có hai người tham gia nào hoàn thành cùng một lúc. Xác suất để Đức về đích trước Hải và Hải về đích trước Quang? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Có 8 người tham gia cuộc đua, mỗi người hoàn thành ở một vị trí khác nhau từ 1 đến 8 nên số cách xếp thứ tự về đích của 8 người là
Gọi là biến cố "Đức về đích trước Hải và Hải về đích trước Quang".
Bước 1: Chọn vị trí cho nhóm có thứ tự xác định
Chọn 3 vị trí bất kỳ trong 8 vị trí về đích để đặt Đức, Hải và Quang. Số cách chọn là (cách).
Tại 3 vị trí đã chọn này, chỉ có 1 cách duy nhất để xếp theo thứ tự: Đức (vị trí đầu), Hải (vị trí giữa), Quang (vị trí cuối).
Bước 2: Sắp xếp những người còn lại
Sắp xếp 5 người còn lại vào 5 vị trí trống còn lại có số cách xếp là (cách).
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Số kết quả thuận lợi là (cách).
Suy ra xác suất cần tính là
Điền đáp án: 0,17.
Câu 16 [715089]: Cho hình chóp có đáy là hình thang vuông tại và Cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy và Gọi là trung điểm của Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
A,
B,
C,
D,

Ta có là hình vuông
Do đó
Suy ra vuông tại
Lại có

Mà là trung điểm của
Kẻ mà
Suy ra
Tam giác vuông tại có
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [806172]: Cho 4 số thực là 4 số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Biết tổng của chúng bằng 4 và tổng các bình phương của chúng bằng 24. Tính
Theo giả thiết ta có:


Câu 18 [802699]: Cho hàm số có đồ thị Có bao nhiêu tiếp tuyến của cắt trục lần lượt tại tại hai điểm và thỏa mãn điều kiện
A, 2.
B, 3.
C, 1.
D, 4.
Chọn A
Giả sử tiếp tuyến của tại cắt tại tại B sao cho
Do tam giác vuông tại nên Hệ số góc tiếp tuyến bằng hoặc
Hệ số góc tiếp tuyến là

Đáp án: A
Câu 19 [1075745]: Cho hàm số thỏa mãn Tính
Điền đáp án: 25.
Ta có:
Đặt

Câu 20 [709404]: Trong không gian cho đường thẳng Mặt cầu có tâm và cắt đường thẳng tại hai điểm sao cho tam giác đều. Diện tích của mặt cầu bằng khi đó giá trị của bằng bao nhiêu?




đi qua và






Điền đáp án: 160.
Câu 21 [135752]: Một hộp có 8 viên bi màu đỏ và 5 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Có 5 viên bi trong hộp được đánh số, trong đó có 3 viên bi màu đỏ và 2 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Tính xác suất để viên bi được lấy ra có màu đỏ, biết rằng viên bi đó được đánh số.
A,
B,
C,
D,
Gọi là biến cố viên bi lấy ra có màu đỏ.
Gọi là biến cố viên bi đó được đánh số.
Ta phải tính
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 22 [708993]: Trong không gian với hệ toạ độ gọi là đường thẳng đi qua điểm vuông góc với đường thẳng và cắt đường thẳng Giả sử là một vectơ chỉ phương của Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Gọi
Ta có
Mà nên
Do đó
nên
Vậy Đáp án: C
Câu 23 [146886]: Một lô hạt giống được phân thành ba loại. Loại 1 chiếm số hạt cả lô, loại 2 chiếm còn lại là loại 3. Loại 1 có tỉ lệ nẩy mầm 80%, loại 2 có tỉ lệ nẩy mầm 60% và loại 3 có tỉ lệ nẩy mầm 40%. Hỏi tỉ lệ nẩy mầm chung của lô hạt giống là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Gọi là biến cố “lấy ra giống loại 1 ( hoặc 2 hoặc 3) sản xuất” thì tạo thành hệ đầy đủ và
Gọi là biến cố lấy ra hạt nảy mầm
Khi đó:
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 24 [362449]: Cho hàm số Hàm số có đồ thị như hình vẽ. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
10716365.png
A,
B,
C,
D,
Dựa vào hình vẽ, ta thấy
Ta có
Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 25 [145405]: Trong 1 khu phố, tỷ lệ người mắc bệnh tim là 6%; mắc bệnh phổi là 8% và mắc cả hai bệnh là 5%. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong khu phố đó. Tính xác suất để người đó không mắc cả 2 bệnh tim và bệnh phổi.
A, 92%.
B, 95%.
C, 93%.
D, 91%.
Gọi A là biến cố: Người đó mắc bệnh tim
B là biến cố: Người đó mắc bệnh phổi
Ta có:
Suy ra
Do đó
Chọn D. Đáp án: D
Câu 26 [714599]: Cho hàm số bậc bốn có ba điểm cực trị là và đạt giá trị lớn nhất trên Bất phương trình có nghiệm thuộc đoạn khi và chỉ khi
A,
B,
C,
D,
Theo bài ra, ta có
Hàm số là hàm bậc bốn và đạt giá trị lớn nhất
Lại có
Do đó Lập bảng biến thiên của hàm số trên
Vậy có nghiệm
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 27 [715026]: Bất phương trình có bao nhiêu nghiệm nguyên?
A,
B,
C,
D, Vô số.
Điều kiện:
TH1:
TH2:
Mà suy ra
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 28 [856361]: Một chiếc máy quay phim có trọng lượng 300 N được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là (Hình vẽ bên dưới). Giả sử khi đó bằng
Điền đáp án: 150.
Theo giả thiết, ta có các điểm .
Suy ra
Suy ra .
Do đó, .
Vì vậy, tồn tại hằng số sao cho:
.
Suy ra .
Mặt khác, ta có: ,
Trong đó là trọng lực tác dụng lên máy quay.
Suy ra , tức là .
Suy ra ;
Vậy .
Câu 29 [1041762]: Một nguồn âm phát ra sóng âm là sóng cầu (mặt đầu sóng là mặt cầu). Khi gắn trên hệ trục tọa độ với đơn vị trên mỗi trục là mét, vị trí nguồn âm có tọa độ , cường độ âm chuẩn phát ra có bán kính là mét. Một bạn học sinh di chuyển theo phương thẳng từ vị trí đến vị trí để nhận nguồn âm. Khi bạn học sinh đó di chuyển từ đến thì vị trí đầu tiên nhận được nguồn âm là Tính tổng
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Một nguồn âm phát ra sóng âm là sóng cầu (mặt đầu sóng là mặt cầu).
- Vị trí nguồn âm có tọa độ cường độ âm chuẩn phát ra có bán kính là 10 mét.
- Một bạn học sinh di chuyển theo phương thẳng từ vị trí đến vị trí để nhận nguồn âm.
- Khi bạn học sinh đó di chuyển từ đến thì vị trí đầu tiên nhận được nguồn âm là
b) Yêu cầu:
- Tính tổng
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tìm giao điểm của của đường thẳng đi qua 2 điểm với mặt cầu tâm bán kính 10 m.
Phần 3. Giải chi tiết
Phương trình mặt cầu tâm bán kính 10 m là
Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm là
Xét giao điểm của đường thẳng đi qua 2 điểm với mặt cầu tâm bán kính 10 m:


Thời điểm đầu tiên nhận được nguồn âm là


Điền đáp án: 10.
Câu 30 [1110419]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có nghiệm.
Điền đáp án: 5.





Phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi:

Vậy có 5 giá trị nguyên của tham số thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 31 [1006976]: Trong một cái bình chứa 8 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng, bạn Hà lần lượt lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng mà không hoàn lại. Biết rằng các quả bóng có trọng lượng khác nhau, với mỗi quả bóng đỏ có trọng lượng g và mỗi quả bóng trắng có trọng lượng g. Xác suất để lấy một quả bóng bất kì trong bình bằng trọng lượng của nó chia cho tổng trọng lượng của tất cả các quả bóng hiện có trong bình. Ở lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ, xác suất bạn Hà lấy được quả bóng màu trắng ở lần đầu bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Công thức xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Tổng trọng lượng các quả bóng là: (g)
Gọi A là biến cố “lần đầu Hà lấy bóng trắng” và B là biến cố “lần thứ 2 bạn Hà lấy được một quả bóng đỏ”
Với và
Ta có:


Điền đáp án: 0,55.
Câu 32 [362545]: Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông tại Đường thẳng tạo với một góc Tính thể tích của khối trụ
A,
B,
C,
D,
Xét tam giác vuông tại ta có:
Khi đó
Ta có hình chiếu vuông góc của cạnh trên mặt phẳng là

Xét tam giác vuông tại ta có:
Suy ra
Thể tích của khối trụ là
Chọn đáp án B
311.PNG Đáp án: B
Câu 33 [362604]: Cho hàm số có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình là
10717008.png
A,
B,
C,
D,
Đặt phương trình trở thành:
Suy ra và Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:
có hai nghiệm kép có bốn nghiệm đơn phân biệt.
có một nghiệm kép và hai nghiệm đơn phân biệt.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 34 [713148]: Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Diện tích của hai phần lần lượt bằng và Giá trị của tích phân bằng bao nhiêu?
Ta có


Điền đáp án:
Câu 35 [245961]: Tìm để nghiệm đúng với .
A,
B,
C,
D,
Bất phương trình đã cho tương tương với
(do )

Yêu cầu (1) và (2) nghiệm đúng
Đáp án: A
Câu 36 [362516]: Một chiếc thùng đựng nước có hình của một khối lập phương cạnh chứa đầy nước đặt vào trong thùng đó một khối có dạng nón sao cho đỉnh trùng với tâm một mặt của lập phương, đáy khối nón tiếp xúc với các cạnh của mặt đối diện. Tính tỉ số thể tích của lượng nước còn lại ở trong thùng và lượng nước tràn ra ngoài.
10716497.png
A,
B,
C,
D,
Coi khối lập phương có cạnh 1. Thể tích của khối lập phương là
Từ giả thiết, suy ra khối nón có chiều cao bán kính đáy
Thể tích lượng nước trào ra ngoài là thể tích của khối nón.
Thể tích lượng nước còn lại trong thùng là
Vậy
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 37 [362534]: Cho hàm số liên tục và xác định và có đồ thị như hình vẽ. Hàm số có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?
10716520.png
Đặt
Đặt
Vẽ đồ thị hàm số , từ đó suy ra đồ thị
geogebra80.png
Bảng biến thiên
20.png
Suy ra hàm số có tất cả 5 điểm cực trị.
Câu 38 [693213]: Một người bình thường với chiều cao cm, nặng kilogram có diện tích bề mặt cơ thể được mô hình hoá bởi công thức (công thức Mosteller). Một đối tượng có chiều cao bằng cm, nặng kg tham gia một cuộc nghiên cứu về sức khỏe trong 5 năm. Người ta nhận thấy cân nặng của đối tượng quan sát thay đổi với tốc độ kg/năm và chiều cao tăng đều mỗi năm cm. Sau 5 năm quan sát, diện tích bề mặt cơ thể của đối tượng trên tăng thêm bao nhiêu centimet vuông so với ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 581.
Ta có chiều cao và cân nặng ban đầu của người đó lần lượt là 168 cm, 62 kg, nên diện tích bề mặt cơ thể ban đầu của người đó là
Việc còn lại là tính diện tích bề mặt cơ thể của đối tượng sau 5 năm. Để tính được diện tích bề mặt cơ thể ta cần biết cân nặng và chiều cao của đối tượng sau 5 năm.
+) Vì chiều cao của người đó tăng đều mỗi năm 0,5 cm, nên sau 5 năm người đó tăng thêm

+) Ta có
Dựa vào dữ kiện, ta có


Suy ra
Câu 39 [1076136]: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc được chế tạo cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp độc lập. Gọi là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, là số chấm xuất hiện trong lần gieo thứ hai. Xác suất để phương trình có nghiệm bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 0,53.
Số phần tử của không gian mẫu là
Phương trình có nghiệm

Không tồn tại giá trị
Có 1 giá trị thỏa mãn
Có 2 giá trị thỏa mãn
Có 4 giá trị thỏa mãn
Có 6 giá trị thỏa mãn
Có 6 giá trị thỏa mãn
Xác suất cần tìm là
Câu 40 [803923]: Cho là hai số nguyên thỏa mãn và Mệnh đề nào dưới đây sai?
A,
B,
C,
D,
Chọn A
+)





Theo giả thiết
+) Ta có hệ nên là sai. Đáp án: A
Câu 41 [349428]: Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên và thỏa mãn và Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và đồ thị hàm số bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có




Mà suy ra
Do đó
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số và là

Vậy diện tích cần tính là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 42 [1076050]: Một công ty có 7 hồ sơ mật được kí hiệu và 7 tủ khóa tương ứng lần lượt là , các hồ sơ theo lý thuyết phải đặt ở tủ khóa tương ứng. Do sơ suất, một nhân viên đã đặt 3 hồ sơ () vào 3 tủ khóa không liền kề () theo thứ tự ngẫu nhiên, còn các hồ sơ khác đặt vào 4 tủ còn lại. Biết rằng nhân viên đó đã không sắp xếp đúng bất kì một hồ sơ nào vào các tủ khóa. Số trường hợp có thể xảy ra bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 56.
+) Xếp vào :
- Xếp vào 2 vị trí khác có 2 cách
- Xếp vào 2 trị trí còn lại có cách
Có cách
+) Xếp vào :
Gọi là biến cố: “Xếp vào ”
là biến cố: “Xếp vào ”
Ta có:
Số cách xếp vào theo thứ tự bất kỳ là
+) Tính
- Xếp vào có 1 cách.
- Xếp vào theo thứ tự bất kỳ là


+) Tính :
- Xếp vào có 1 cách.
- Xếp vào có 2 cách.
- Xếp vào 2 tủ còn lại có 2 cách.


Số trường hợp cần tìm là
Câu 43 [329049]: Một bình đựng đầy nước có dạng hình nón (không có đáy). Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng chiều cao của bình nước và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu đã chìm trong nước (hình dưới đây). Tính thể tích nước còn lại trong bình.
14.png
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.

Gọi bán kính khối cầu là .
Thể tích nước tràn ra ngoài bằng thể tích của nửa khối cầu

Chiều cao của bình nước là
Bán kính đáy của hình nón là và
.
Vậy thể tích nước còn lại là Đáp án: C
Câu 44 [713203]: Cho hàm số liên tục trên có đồ thị hàm số là đường cong trong hình vẽ bên. Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
A,
B,
C,
D,



Đặt






Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 45 [596893]: (Đề minh họa 2022) Trong không gian , cho mặt cầu và đường thẳng Có bao nhiêu điểm thuộc trục hoành, với hoành độ là số nguyên, mà từ kẻ được đến hai tiếp tuyến cùng vuông góc với ?
Điền đáp án: 28.
Mặt cầu có tâm và bán kính
Vì nên với
Để từ kẻ được hai tiếp đến thì


Gọi lần lượt là hai tiếp kẻ từ đến và cùng vuông góc với
Khi đó vuông góc với mặt phẳng chứa
Suy ra VTPT của là
Phương trình qua là

Từ yêu cầu bài toán suy ra cắt theo giao tuyến là đường tròn hay



Từ và suy ra
Vậy có giá trị nguyên của thỏa mãn.
Tức là có điểm thỏa mãn.
Câu 46 [1040348]: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho tam giác Điểm là trung điểm Đường trung tuyến và đường cao kẻ từ lần lượt có phương trình và Biết phương trình đường thẳng có dạng Tính
Đáp số: -1
Gọi lần lượt là đường trung tuyến và đường cao kẻ từ của tam giác
Tọa độ điểm là nghiệm của hệ
Vì điểm là trung điểm
Đường thẳng vuông góc với Chọn vtpt
Phương trình đường thẳng là
Tọa độ là nghiệm của hệ
Từ là trung điểm
Đường thẳng có vtcp Chọn vtpt
PT đường thẳng là
Vậy
Câu 47 [29674]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có nghiệm biết
Xét phương trình
Đặt
Từ giả thiết ta có hệ phương trình
Mặt khác nên
Xét hàm số trên đoạn
Ta có
Suy ra hàm số đồng biến trên Do nên
Với ta có phương trình
Xét hàm số trên đoạn
Ta có

Vậy phương trình có nghiệm khi và chỉ khi
Do
Vậy có 16 giá trị nguyên của thoả mãn ycbt.
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Một hồ nước ở Bắc Ontario đã phục hồi sau một vụ tràn axit khiến tất cả cá hồi ở đó chết. Một chương trình tái thả cá đã thả 800 con cá hồi vào hồ. Mười năm sau, số lượng được ước tính là 6000 con. Khả năng chịu tải của hồ được cho là 8000 con.
Để đánh giá khả năng tăng trưởng, người ta mô phỏng số lượng cá trong hồ qua từng năm thông qua hàm số () có đồ thị như hình vẽ bên dưới (trong đó tính theo năm kể từ lúc bắt đầu thả cá vào hồ).
Câu 48 [1110420]: Giá trị của bằng:
A, 800.
B, 9.
C, 6000.
D, 8000.
Chọn đáp án D.

Khả năng chịu tải của hồ được cho là 8000 con.
Ta có:
Vậy Đáp án: D
Câu 49 [1110421]: Số lượng đàn cá trong hồ sau 2 năm bằng bao nhiêu con?
A, 3000.
B, 3600.
C, 3800.
D, 4000.
Câu 50 [1110422]: Tính tốc độ tăng trưởng tối đa (đơn vị: con/năm) của đàn cá (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
A, 2198.
B, 2197.
C, 2199.
D, 2196.
Câu 51 [1112922]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Khai trương.
B, Khai mạc.
C, Khai quang.
D, Khai giảng.
- Khai trương/ khai mạc/ tung: đều chỉ việc bắt đầu chính thức một hoạt động, một sự kiện nào đó.
- Khai quang: làm cho vùng đất có cây cối rậm rạp trở thành quang đãng, để có thể sử dụng vào một mục đích cụ thể nào đó. Đáp án: C
Câu 52 [1112923]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Điều khiển.
B, Ảnh hưởng.
C, Tác động.
D, Biến đổi.
- Ảnh hưởng/ tác động/ biến đổi: đều chỉ những việc làm đối tượng thay đổi khác trước.
- Điều khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy luật, quy tắc Đáp án: A
Câu 53 [1112924]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Nguy hiểm.
B, Nguy hại.
C, Nguy kịch.
D, Nguy cơ.
- Nguy hiểm/ nguy hại/ nguy cơ: đều mang nghĩa có thể gây tai họa, tổn thất co con người hoặc sự vật.
- Nguy kịch: hết sức nguy hiểm, đe doạ nghiêm trọng đến sự sống còn (thường nói về bệnh tật). Đáp án: C
Câu 54 [1112925]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lộn xộn.
B, Lung tung.
C, Hỗn độn.
D, Nhốn nháo.
- Lộn xộn/ lung tung/ hỗn độn: đều chỉ tình trạng không có trật tự, sắp xếp.
- Nhốn nháo: diễn ra cảnh hỗn loạn khác thường do hoạt động của một số đông bị hoảng sợ. Đáp án: D
Câu 55 [1112926]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Tình thế.
B, Hoàn cảnh.
C, Vị thế.
D, Bối cảnh.
- Tình thế/ hoàn cảnh/ bối cảnh: đều chỉ những yếu tố, điều kiện xung quanh hoặc môi trường mà một sự việc, sự kiện diễn ra.
- Vị thế: chỉ vị trí, địa vị của một cá nhân, tổ chức trong một hệ thống hoặc trong xã hội. Đáp án: C
Câu 56 [1112927]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Thời gian qua, những quy định về quyền tác giả________ được các cơ quan chức năng quan tâm nhằm đáp ứng yêu cầu bảo hộ ngày càng cao đối với tác phẩm văn học nghệ thuật. Điều này thể hiện những________ của Việt Nam trong thực hiện các cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ đồng thời tạo động lực cho hoạt động sáng tạo ngày càng phát triển.
A, vẫn/ cố gắng.
B, luôn/ nỗ lực.
C, thường/ mong muốn.
D, thi thoảng/ kì vọng.
- Loại A vì “vẫn” biểu thị sự tiếp tục, tiếp diễn như trước của hành động, trạng thái, tính chất nào đó mà không có gì thay đổi, vào thời điểm nói đến, không mang sắc thái tích cực và nhấn mạnh vào sự liên tục.
- Loại C vì “thường” diễn tả một hành động xảy ra khá nhiều lần nhưng không nhất thiết liên tục, không phù hợp để nói về vấn đề quyền tác giả cần được quan tâm một cách liên tục, không gián đoạn; “mong muốn” muốn và hi vọng có được, đạt được nhưng chưa có hành động cụ thể, không phù hợp để nói về những hành động thực tế của Việt Nam trong việc thực hiện cam kết quốc tế.
- Loại D vì “thi thoảng” là thỉnh thoảng, không thường xuyên, không phù hợp để nói về vấn đề quyền tác giả cần được quan tâm một cách liên tục; “kì vọng” là đặt nhiều tin tưởng, hi vọng vào điều gì đó nhưng không có hành động cụ thể, không phù hợp để nói về những hành động thực tế của Việt Nam trong việc thực hiện cam kết quốc tế.
→ B là đáp án đúng vì “luôn” phù hợp để thể hiện sự quan tâm liên tục, thường xuyên của các cơ quan chức năng đối với quyền tác giả; “nỗ lực” là đem hết công sức ra để làm việc gì, phù hợp để thể hiện sự cố gắng, phấn đấu của Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ. Đáp án: B
Câu 57 [1112928]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Cảnh vật và con người________ nhiều phần đổi thay là lẽ thường tình. Quá trình________ và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng.
A, thôn quê/ hiện đại hoá.
B, nông dân/ đô thị hoá.
C, thôn dã/ hiện đại hoá.
D, nông thôn/ đô thị hoá.
- Loại A vì “thôn quê” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng; “hiện đại hóa” là quá trình tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại, không phù hợp để nói về quá trình biến đổi từ nông thôn lên đô thị.
- Loại B vì “nông dân” là danh từ chỉ người, ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại C vì “thôn dã” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng; “hiện đại hóa” là quá trình tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại, không phù hợp để nói về quá trình biến đổi từ nông thôn lên đô thị.
→ D là đáp án đúng vì “nông thôn” chỉ khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông; phân biệt với thành thị, phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu; “đô thị hóa” là quá trình mở rộng đô thị, phù hợp để nói về quá trình biến đỏi từ nông thôn thành khu vực có đặc trưng của đô thị. Đáp án: D
Câu 58 [1112929]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng,________ thật sự mang năng lượng chữa lành. Như nghiên cứu của Tiến sĩ Virginia Lohr (Đại học Washington, Mỹ) đưa ra kết luận: Những người làm việc trong________ sẽ hiệu quả hơn 12% và ít cảm thấy bị căng thẳng hơn so những người làm việc trong môi trường không có cây xanh.
A, công nghệ hiện đại/ môi trường có công nghệ hiện đại.
B, thiên nhiên, cây cối/ môi trường có cây xanh.
C, trái đất/ môi trường xanh.
D, nước/ môi trường nước.
- Loại A vì “công nghệ hiện đại” không mang năng lượng chữa lành, mà thường gắn với tiến bộ khoa học kỹ thuật; “môi trường có công nghệ hiện đại” không liên quan đến nghiên cứu về tác động của cây xanh.
- Loại C vì “trái đất” chỉ toàn bộ hành tinh, không mang ý nghĩa chữa lành; “môi trường xanh” không nhấn mạnh được vai trò của cây xanh trong nghiên cứu.
- Loại D vì “nước” không phù hợp với nghiên cứu về cây xanh; “môi trường nước” không liên quan đến nghiên cứu về tác động của cây xanh.
→ B là đáp án đúng vì “thiên nhiên, cây cối” là những yếu tố tự nhiên có khả năng mang lại sự thư thái, chữa lành cho con người; “môi trường có cây xanh” phù hợp với nội dung nghiên cứu đề cập đến tác động của cây xanh đến hiệu suất làm việc và mức độ căng thẳng. Đáp án: B
Câu 59 [1112930]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chúng ta đều biết rằng, trong cuộc sống không thể thiếu tình yêu.________ đây là yếu tố tạo nên nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của các bé sau này,________ bước đến một tương lai tốt đẹp hơn.
A, Do/ đưa.
B, Nên/ khiến.
C, Bởi/ để.
D, Tại/ buộc.
- Loại A vì “đưa” ở vị trí này tạo thành cụm từ không chính xác.
- Loại B vì “nên” là từ chỉ kết quả, không phù hợp với nội dung câu văn đang nói về nguyên nhân; “khiến” ở vị trí này tạo thành cụm từ không chính xác.
- Loại D vì “tại” biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của việc không hay được nói đến, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn; “buộc” mang nghĩa ép buộc, không phù hợp với nội dung câu văn mang tính tích cực.
→ C là đáp án đúng vì “bởi” biểu thị điều sắp nêu ra là lí do hoặc nguyên nhân của việc được nói đến, phù hợp với ngữ cảnh câu văn; “để” phù hợp thể hiện mục đích của việc có một nền tảng vững chắc, giúp các bé có cơ hội bước đến một tương lai tốt đẹp hơn. Đáp án: C
Câu 60 [1112931]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________, phụ huynh cần mô tả cho con biết rằng, trẻ đã vui như thế nào khi chơi với món đồ đó.________ , hãy nói rằng, bạn con cũng muốn có một cơ hội được vui như thế và muốn chơi cùng trẻ.
A, Đầu tiên/ Sau đó.
B, Thứ nhất/ Thứ nữa.
C, Trước hết/ Cuối cùng.
D, Thứ một/ Thứ hai.
- Loại B vì “thứ nhất” thường dùng để liệt kê các luận điểm, không phù hợp để nói về trình tự hành động trong câu; “thứ nữa” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng.
- Loại C vì “cuối cùng” không phù hợp vì nội dung câu không đề cập đến bước cuối cùng mà chỉ là bước tiếp theo.
- Loại D vì “thứ một” là cách diễn đạt không chính xác trong tiếng Việt; “thứ hai” dùng để liệt kê, không phù hợp để nói về trình tự hành động.
→ A là đáp án đúng vì “đầu tiên” dùng để chỉ hành động hoặc bước đầu tiên trong một chuỗi hành động; “sau đó” dùng để chỉ bước tiếp theo trong trình tự hành động. Đáp án: A
Câu 61 [1112932]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Thành công của hội diễn lần này, phải kể đến đội ngũ diễn viên múa không chuyên hùng hậu, đã làm nên sự độc đáo của chương trình bởi các tác phẩm múa với đề tài, biên đạo, dàn dựng tốt.
A, các tác phẩm múa.
B, đã làm nên.
C, phải kể đến.
D, không chuyên.
- Cụm từ “đã làm nên” làm câu sai về ngữ pháp. Đây là một câu ghép, vế thứ hai của câu ghép “đã làm nên…. dàn dựng” thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Thành công của hội diễn lần này, phải kể đến đội ngũ diễn viên múa không chuyên hùng hậu, chính họ đã làm nên sự độc đáo của chương trình bởi các tác phẩm múa với đề tài, biên đạo, dàn dựng tốt. Đáp án: B
Câu 62 [1112933]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Vì
xa cách lâu ngày nhưng chúng tôi không bao giờ quên những kỉ niệm ngọt ngào lúc còn gắn bó.
A, Vì.
B, gắn bó.
C, không bao giờ.
D, kỉ niệm.
- Từ “vì” sai về ngữ pháp và logic. “Vì” dùng để chỉ nguyên nhân, không thể kết hợp với quan hệ từ “nhưng” dùng để chỉ sự đối lập.
- Sửa lại: Dù xa cách lâu ngày nhưng chúng tôi không bao giờ quên những kỉ niệm ngọt ngào lúc còn gắn bó. Đáp án: A
Câu 63 [1112934]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh đã bộc lộ một cách sâu sắc khát vọng tình yêu trong trái tim của những người đàn bà khi yêu.
A, bộc lộ.
B, người đàn bà.
C, khát vọng.
D, trái tim.
- Cụm từ “người đàn bà” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu.
- Sửa lại: Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh đã bộc lộ một cách sâu sắc khát vọng tình yêu trong trái tim của những người con gái khi yêu. Đáp án: B
Câu 64 [1112935]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Những ngày này, nhân gian đang hướng về khoảnh khắc bước sang thiên niên kỉ mới.
A, khoảnh khắc.
B, thiên niên kỉ.
C, nhân gian.
D, hướng.
- Từ “nhân gian” sai về ngữ nghĩa và phong cách. “Nhân gian” nghĩa là cõi đời, nơi loài người đang ở, thường dùng trong văn chương, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Những ngày này, nhân loại đang hướng về khoảnh khắc bước sang thiên niên kỉ mới. Đáp án: C
Câu 65 [1112936]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tôi hi vọng chúng ta sẽ liên đới để tạo nên sức mạnh vô song.
A, sức mạnh.
B, hi vọng.
C, liên đới.
D, tạo nên.
- Từ “liên đới” sai về ngữ nghĩa. “Liên đới” là có sự ràng buộc lẫn nhau về mặt trách nhiệm, nghĩa vụ, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nói về sự hợp tác để tạo ra sức mạnh.
- Sửa lại: Tôi hi vọng chúng ta sẽ hợp tác để tạo nên sức mạnh vô song. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Sinh ra ở trên cao, ngỡ Đà Lạt đã được phú cho một bình yên vĩnh viễn. Bình yên mới là gia tài lớn nhất của Đà Lạt. Để cầm giữ sự bình yên quí giá ấy, Đà Lạt đã phải đánh đổi phận mình, lùi sâu vào ẩn dật giữa sơn dã lâm tuyền. Đà Lạt đã nâng niu sự bình yên của mình bằng một nhịp sống chậm, bằng cách sống sâu, gắng gỏi cách li với những hối hả phiền tạp của các đô thị lớn mạn dưới. Nhưng những hàng thông giàu tiên cảm kia, những vạt hoa đồi quá mẫn cảm kia dường như hằng đêm vẫn trăn trở, lo âu, vẫn nơm nớp với linh cảm về một ngày nào đó bình yên có thể bị tuột mất, đoạt mất. Với người đến từ chốn náo động xô bồ, Đà Lạt là tỉ phú của êm ả, là nơi cư trú muôn đời của bình yên. Nhưng chỉ có Đà Lạt mới thực sự biết rằng sự bình yên ấy mong manh thế nào, và Đà Lạt phải ráng mình để chắt chiu vun góp cho bình yên ấy ra sao. Mối nguy cơ đến từ vùng thấp đang lan tràn và lăm le đánh chiếm nốt miền cao này. Cái xô bồ, hỗn tạp, nhiễu loạn, quay cuồng chả đời nào chịu buông tha cho những chốn êm đềm yên ả. Sự cách li có là phòng tuyến lâu dài? Sự ẩn dật có thể là trường thành chống đỡ? Và cách sống chậm nữa, liệu có thể là lá mộc che giữ cho sự bình yên này mãi không? Tôi đọc ra niềm lo âu trong mỗi tiếng thở dài của rừng thông về đêm và những thoáng rùng mình kín đáo từ những đóa hoa hồng, lay ơn, cẩm tú cầu khi những tia nắng đầu tiên gọi về một ngày mới. Nỗi lo âu dường như cũng tỏ mờ ngay cả trong những làn hương từ mỗi li cà phê trong quán nhỏ. Chẳng thế mà, đang nghi ngút tỏa lên yên ả vậy, sao chốc chốc làn hương lại chợt ngừng, chợt ngơ ngẩn bởi những thoáng gió lạ lúc nắng mai? Chỉ Đà Lạt mới biết hằng đêm, mỗi khi tiếng chuông điểm canh trên thiền viện ngân trong thanh vắng, thì cũng là lúc cả ngàn thông vào thiền định trong một lễ cầu an mênh mông thầm nguyện cầu cho xứ sở yên hàn.”
(Chu Văn Sơn, Tự tình cùng cái Đẹp, NXB Hội Nhà văn, 2019)
Câu 66 [1112937]: Theo đoạn trích, gia tài lớn nhất của Đà Lạt là gì?
A, Vẻ đẹp mộng mơ.
B, Sự bình yên.
C, Vẻ đẹp cổ kính.
D, Vẻ đẹp hiện đại.
Dựa vào thông tin trong câu: “Bình yên mới là gia tài lớn nhất của Đà Lạt.”
→ Theo đoạn trích, gia tài lớn nhất của Đà Lạt là sự bình yên. Đáp án: B
Câu 67 [1112938]: Diễn đạt nào cho thấy Đà Lạt khó có được bình yên vĩnh viễn?
A, “Đà Lạt đã phải đánh đổi phận mình, lùi sâu vào ẩn dật giữa sơn dã lâm tuyền”.
B, “Đà Lạt đã nâng niu sự bình yên của mình bằng một nhịp sống chậm, bằng cách sống sâu, gắng gỏi cách li với những hối hả phiền tạp của các đô thị lớn mạn dưới.”.
C, “Nhưng chỉ có Đà Lạt mới thực sự biết rằng sự bình yên ấy mong manh thế nào”.
D, “Đà Lạt là tỉ phú của êm ả, là nơi cư trú muôn đời của bình yên”.
Diễn đạt “Nhưng chỉ có Đà Lạt mới thực sự biết rằng sự bình yên ấy mong manh thế nào” thể hiện rõ ràng nhất sự lo lắng của tác giả trong duy trì sự bình yên của Đà Lạt, từ “mong manh” cho thấy Đà Lạt khó có được bình yên vĩnh viễn. Đáp án: C
Câu 68 [1112939]: “Sự cách li có là phòng tuyến lâu dài? Sự ẩn dật có thể là trường thành chống đỡ?”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong những câu văn trên?
A, Câu hỏi tu từ.
B, Ẩn dụ.
C, Nhân hoá.
D, So sánh.
Hai câu văn trên sử dụng biện pháp câu hỏi tu từ nhằm nhấn mạnh sự nghi ngờ, lo lắng về khả năng bảo vệ sự bình yên của Đà Lạt. Đáp án: A
Câu 69 [1112940]: “Đà Lạt đã nâng niu sự bình yên của mình bằng một nhịp sống chậm, bằng cách sống sâu, gắng gỏi cách li với những hối hả phiền tạp của các đô thị lớn mạn dưới. Nhưng những hàng thông giàu tiên cảm kia, những vạt hoa đồi quá mẫn cảm kia dường như hằng đêm vẫn trăn trở, lo âu, vẫn nơm nớp với linh cảm về một ngày nào đó bình yên có thể bị tuột mất, đoạt mất.”
Lập luận trên nhấn mạnh vào điều gì?
A, Sự bình yên của Đà Lạt.
B, Nỗ lực giữ gìn vẻ đẹp bình yên của Đà Lạt.
C, Nỗi âu lo, trăn trở, linh cảm của Đà Lạt về một ngày sự bình yên bị đoạt mất.
D, Vẻ đẹp của những vạt đồi.
Đoạn văn tập trung vào việc thể hiện nỗi lo lắng của Đà Lạt về nguy cơ mất đi sự bình yên. Các từ ngữ như “trăn trở”, “lo âu”, “nơm nớp”, “bình yên có thể bị tuột mất, đoạt mất” trực tiếp thể hiện nỗi âu lo về việc Đà Lạt sẽ bị đoạt mất sự bình yên luôn thường trực trong suy nghĩ của tác giả. Đáp án: C
Câu 70 [1112941]: Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt nào?
A, Thuyết minh, tự sự.
B, Nghị luận, biểu cảm.
C, Miêu tả, tự sự.
D, Biểu cảm, thuyết minh.
Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt:
- Nghị luận: Bàn luận về sự bình yên ở Đà Lạt, đặt ra những trăn trở về việc gìn giữ nó trước những tác động của đô thị hóa.
- Biểu cảm: Bộc lộ tình yêu và nỗi lo lắng dành cho Đà Lạt. Đáp án: B
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Nói với con ngày tốt nghiệp
(Hữu Việt)
Nhớ nhé, chàng trai của papa,
Hôm nay là dòng sông, ngày mai là biển rộng

Nếu dám bước qua đám đông hỗn loạn
Sẽ thấy được chân trời

Không bao giờ được quên ơn ai
Nhưng phải quên ngay điều vừa làm vui người khác

Người thật sự giỏi phải lẫn vào đám đông
Chứ không nổi bần bật như con công sặc sỡ

Nếu đang còn nghèo thì cũng đừng nên sợ
Vì nghèo ở đâu, là giàu ở đó…

Còn định quyết đi theo nghiệp chữ
Đừng bằng lòng làm người trung bình, buồn lắm nhé, con.
(Theo vanvn.vn)
Câu 71 [1112942]: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A, Người con.
B, Người thật sự giỏi.
C, Người cha.
D, Đám đông.
Dựa vào nhan đề “Nói với con ngày tốt nghiệp” và cách xưng hô “chàng trai của papa”, “con” có thể thấy bài thơ là những lời dặn dò, nhắn nhủ của cha dành cho con trước ngưỡng cửa cuộc đời.
→ Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người cha. Đáp án: C
Câu 72 [1112943]: Câu thơ “Hôm nay là dòng sông, ngày mai là biển rộng” sử dụng các biện pháp tu từ nào?
A, So sánh, nói quá.
B, So sánh, ẩn dụ.
C, Ẩn dụ, hoán dụ.
D, Nói quá, phép điệp.
Câu thơ “Hôm nay là dòng sông, ngày mai là biển rộng” sử dụng các biện pháp tu từ:
- So sánh: So sánh cuộc đời con với hình ảnh “dòng sông” và “biển rộng”.
- Ẩn dụ: “Dòng sông” gợi liên tưởng đến hiện tại và quá trình học tập, trưởng thành của con; “biển rộng” gợi liên tưởng đến tương lai rộng mở và sự phát triển của con. Đáp án: B
Câu 73 [1112944]: “Không bao giờ được quên ơn ai
Nhưng phải quên ngay điều vừa làm vui người khác”
Hai câu thơ trên là lời nhắc của người cha đối với con về điều gì?
A, Về cách ứng xử với mọi người.
B, Về lòng biết ơn.
C, Về trách nhiệm làm ơn.
D, Về tầm quan trọng của việc học hỏi.
Hai câu thơ dạy con về cách cư xử với mọi người trong cuộc sống:
+ Không bao giờ được quên ơn ai: Luôn biết ơn người đã giúp đỡ mình.
+ Nhưng phải quên ngay điều vừa làm vui người khác: Không kể công hay ghi nhớ về những điều tốt đẹp mình đã làm cho người khác mà hãy tiếp tục làm những điều tử tế cho cuộc đời. Đáp án: A
Câu 74 [1112945]: Theo văn bản, thế nào là người giỏi thật sự?
A, Là người “phải quên ngay điều vừa làm vui người khác”.
B, Là người “dám bước qua đám đông hỗn loạn”.
C, Là người “quyết đi theo nghiệp chữ”.
D, Là người “phải lẫn vào đám đông”.
Dựa vào câu thơ: “Người thật sự giỏi phải lẫn vào đám đông”
→ Theo văn bản, người giỏi thật sự là người “phải lẫn vào đám đông”. Đáp án: D
Câu 75 [1112946]: Bài thơ không thể hiện đặc điểm nào trong hình tượng người cha?
A, Ân cần, chu đáo với con.
B, Thâm trầm, sâu sắc.
C, Giàu tình cảm.
D, Chi li, kĩ lưỡng.
Hình tượng người cha trong bài thơ là một người yêu thương con cái, luôn quan tâm đến con đồng thời cũng là một người sâu sắc bởi ông đã đưa ra những lời khuyên mang tính triết lí về cuộc sống cho đứa con thân yêu của mình.
→ Bài thơ không thể hiện sự chi li, kĩ lưỡng trong hình tượng người cha. Đáp án: D
Câu 76 [1112947]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Sự vắng mặt của PIJ cũng như PLF, một lần nữa, gợi lên những ưu tư, về thống nhất và chia rẽ, đối với mục tiêu tối thượng của cuộc đấu tranh mà nhân dân Palestine vẫn đang tiếp tục.
Trong bối cảnh xung đột không ngừng leo thang (đã khiến ít nhất 203 người Palestine và 27 người Israel thiệt mạng) từ hai tháng qua, sự gắn bó về quan điểm cũng như hành động giữa các phe phái Palestine lại càng trở nên quan trọng, nhất là trước những toan tính tất yếu của các trung tâm quyền lực khu vực cũng như quốc tế.”
(Võ Hoàng, Mảnh ghép còn thiếu, theo nhandan.vn)
Từ nào trong đoạn trích có nghĩa là “suy nghĩ, tính toán nhằm thực hiện việc gì”?
A, “ưu tư”.
B, “gắn bó”.
C, “xung đột”.
D, Toan tính.
Từ “toan tính” là suy nghĩ, cân nhắc, tính toán để thực hiện một mục đích nào đó. Trong đoạn trích, từ này được dùng để chỉ các dự định của các trung tâm quyền lực khu vực và quốc tế. Đáp án: D
Câu 77 [1112948]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Mưa đi! Mưa đi! Mưa cho táo bạo
Mưa như chưa bao giờ mưa, sấm sét đùng đùng
Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng
Chập chờn bay phía xa khơi...”
(Trần Đăng Khoa, Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ in đậm?
A, Ẩn dụ, nhân hoá.
B, Câu hỏi tu từ, nhân hoá.
C, Hoán dụ, từ láy.
D, Câu hỏi tu từ, ẩn dụ.
- Nhân hoá: Tác giả dùng từ “ngại ngùng” để miêu tả mưa, làm cho mưa có những đặc điểm và cảm xúc giống như con người.
- Câu hỏi tu từ: Câu hỏi “Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng” không tìm câu trả lời mà nhằm biểu đạt cảm xúc mong chờ, thúc giục cơn mưa. Đáp án: B
Câu 78 [1112949]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chị Chiến khiêng bịch bịch phía sau. Nghe tiếng chân chị, Việt thấy thương chị lạ. Lần đầu tiên Việt mới thấy lòng mình rõ như thế. Còn mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy được, vì nó đang đè nặng ở trên vai.”
(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Chi tiết “Nghe tiếng chân chị, Việt thấy thương chị lạ.” (in đậm) khắc hoạ đặc điểm nào trong nhân vật Việt?
A, Yếu đuối, sướt mướt.
B, Ngoan ngoãn.
C, Nhạy cảm, giàu cảm xúc.
D, Căm thù giặc Mĩ.
Chi tiết “Nghe tiếng chân chị, Việt thấy thương chị lạ” thể hiện những cảm xúc tinh tế trong lòng Việt. Trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt, khi mà lòng căm thù giặc Mỹ đang “đè nặng ở trên vai”, Việt vẫn có thể cảm nhận, thấu hiểu được những vất vả của chị mình và cảm thấy thương chị hơn bao giờ hết. Điều này chứng tỏ Việt là một người có tâm hồn nhạy cảm và giàu cảm xúc. Đáp án: C
Câu 79 [1112950]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.”
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn, theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Sự phá vỡ tính quy phạm của văn học trung đại trong câu thơ in đậm được thể hiện ở phương diện nào?
A, Số tiếng trong câu thơ.
B, Ngôn ngữ.
C, Cách ngắt nhịp.
D, Luật bằng trắc.
Thơ Đường luật thường ngắt nhịp 4/3 hoặc ¾ nhưng câu thơ “Một mai, một cuốc, một cần câu,” ngắt nhịp 2/2/2 tạo cảm giác dứt khoát, khoan thai, nhấn mạnh vào từng sự vật (mai, cuốc, cần câu) qua đó bộc lộ sự ung dung của tác giả.
→ Sự phá vỡ tính quy phạm của văn học trung đại trong câu thơ in đậm được thể hiện ở cách ngắt nhịp. Đáp án: C
Câu 80 [1114671]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tri thức dẫn ta đến những hiểu biết về con người, thế giới. Nhưng lòng trắc ẩn mới đưa ta về với điều hay lẽ phải, về với chính mình, để thành Con Người viết hoa, thành “hoa của đất”. Lớp 6 cũng là trí thức trong nhìn nhận đánh giá của một giáo sư. Thiên kinh vạn quyển, chữ nghĩa đầy bồ mà vẫn không là trí thức, dù trong nhìn nhận của một người bình thường chăng nữa.”
(Hà Nhân, Khi nhìn lá dâu non biết nhớ người áo rách, theo Sống như cây rừng, NXB Văn học, 2016)
Theo đoạn trích, điều gì khiến ta trở thành “hoa của đất”?
A, Tri thức.
B, Lòng trắc ẩn.
C, Thiên kinh vạn quyển.
D, Điều hay lẽ phải.
Dựa vào câu văn: Nhưng lòng trắc ẩn mới đưa ta về với điều hay lẽ phải, về với chính mình, để thành Con Người viết hoa, thành “hoa của đất”.
→ Theo đoạn trích, lòng trắc ẩn khiến ta trở thành “hoa của đất”. Đáp án: B
Câu 81 [1114672]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Em tưởng giếng sâu, em nối sợi gầu dài
Ai ngờ giếng cạn, em tiếc hoài sợi dây”
(Ca dao)
Bài ca dao trên là tiếng lòng của ai?
A, Người bình dân.
B, Người con trai.
C, Người con gái.
D, Người mẹ.
Bài ca dao là tiếng lòng của người con gái, bộc lộ tâm trạng tiếc nuối, xót xa khi trao đi tình cảm chân thành nhưng không được đáp lại. Hình ảnh “giếng sâu – gầu dài” tượng trưng cho tình cảm và sự kì vọng của người con gái về một mối quan hệ tình cảm sâu sắc, bền chặt. Còn hình ảnh “giếng cạn – sợi dây” bộc lộ nỗi thất vọng, sự hụt hẫng khi không được nhận lại tình cảm tương xứng. Đáp án: C
Câu 82 [1114673]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chắc là anh cũng đã nghe tên ông này rồi. Hắn ta nổi tiếng về điều là lúc nào cũng vậy, thậm chí cả vào khi rất đẹp trời, hắn đều đi giày cao su, cầm ô và nhất thiết là mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.”
(A. Sê-khốp, Người trong bao, theo Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Đoạn văn trên khắc hoạ hình tượng nhân vật “hắn” bằng cách nào?
A, Dùng lời của nhân vật khác để giới thiệu, miêu tả về nhân vật.
B, Để cho nhân vật thể hiện mình qua lời nói, cử chỉ, hành động.
C, Đi sâu vào miêu tả những biểu hiện tâm trạng của nhân vật.
D, Đặt nhân vật vào những tình huống éo le để bộc lộ tính cách và số phận.
Đoạn văn trích dẫn lời kể của một nhân vật khác về “hắn”. Nhân vật này miêu tả chi tiết về ngoại hình và thói quen kỳ lạ của “hắn”, từ đó giúp người đọc hình dung được đặc điểm tính cách của nhân vật. Đáp án: A
Câu 83 [1114674]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Một triệu bài thơ không nói hết nhọc nhằn
Của quần chúng anh hùng lao động
Đang buộc bụng thắt lưng để sống
Để xây dựng kiến thiết nước nhà
Để yêu thương nuôi nấng chúng ta.

Vì lẽ đó
Tôi quyết tâm rời bỏ
Những vườn thơ đầy bướm đầy hoa
Những vần thơ xanh đỏ sáng loà
Như trang giấy kim

Dán lên quân trang
Đẫm mồ hôi và máu tươi của cách mạng”
(Phùng Quán, Thơ cái chổi - Chống tham ô lãng phí, theo vannghequandoi.com.vn)
Những dòng thơ in đậm là nhận thức của nhà thơ về loại thơ ca nào?
A, Thơ cách mạng.
B, Thơ ca miêu tả thiên nhiên.
C, Thơ ca thuần tuý vị nghệ thuật, xa rời hiện thực đời sống.
D, Thơ hiện thực.
Những dòng thơ in đậm nhắc đến các hình ảnh “vườn thơ đầy bướm đầy hoa”, “vần thơ xanh đỏ sáng loà”, “trang giấy kim” gợi tả một thứ thơ ca chỉ chú trọng đến vẻ đẹp hình thức, ngôn từ hoa mỹ, mà không phản ánh được thực tế cuộc sống.
Trong ngữ cảnh bài thơ, Phùng Quán thể hiện quan điểm dứt khoát rời bỏ loại thơ xa rời hiện thực, chỉ chú trọng đến cái đẹp hình thức để đến với thơ phục vụ cách mạng, phản ánh đời sống nhân dân cực khổ và đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí.
→ Những dòng thơ in đậm là nhận thức của nhà thơ về thơ ca thuần tuý vị nghệ thuật, xa rời hiện thực đời sống. Đáp án: C
Câu 84 [1114675]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“AM-MỐT PHI-Ô-ĐÔ-RÔ-VÍCH: Ông An-tôn An-tô-nô-vích, ông cho thế nào là tội lỗi! Cũng năm bảy đường tội lỗi chứ. Tôi không giấu ai là tôi cũng có nhận của hối lộ, nhưng của hối lộ đó là những vật gì? Chẳng qua là một vài con chó săn con mà thôi. Như thế khác chứ.
THỊ TRƯỞNG: Này, chó hay vật gì khác cũng đều là của hối lộ tất.
AM-MỐT PHI-Ô-ĐÔ-RÔ-VÍCH: Ấy, không phải, ông An-tôn An-tô-nô-vích ạ! Đây nhé, thí dụ có kẻ được biếu một cái áo khoác bằng lông thú đáng giá năm trăm rúp, thêm cái khăn san cho vợ hắn ta...
THỊ TRƯỞNG: Thật ra, ông chỉ ăn hối lộ bằng chó săn con thì cũng không đáng kể. Nhưng ông lại không tin Chúa; ông không đi lễ nhà thờ bao giờ; còn tôi, ít ra tôi cũng vững lòng tin và Chủ nhật nào tôi cũng đi nhà thờ. Còn ông... Ôi, tôi biết ông lắm: mỗi khi ông bắt đầu nói về sự sáng thế là tóc cứ dựng ngược lên. [...]””
(N. Gô-gôn, Quan thanh tra, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 12, NXB Đại học Huế, 2024)
Các nhân vật trong đoạn trích trên chủ yếu luận bàn về tội lỗi nào?
A, Mua quan bán chức.
B, Nhận của hối lộ.
C, Biển thủ công quỹ.
D, Chống người thi hành công vụ.
Đoạn trích là cuộc đối thoại giữa Am-mốt Phi-ô-đô-rô-vích và Thị trưởng về vấn đề nhận hối lộ. Cuộc đối thoại thể hiện sự biện hộ đầy phi lý của các quan chức tham nhũng, khi họ cố gắng phân biệt mức độ hối lộ để bao biện cho hành vi của mình. Đáp án: B
Câu 85 [1114676]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Xét theo ý nghĩa thời gian, quá khứ là ngày hôm qua, hiện tại là ngày hôm nay, và tương lai là ngày mai. Quá khứ luôn là cái đã qua, tương lai là cái ở trước mắt, hiện tại là ranh giới giữa hai không gian này và nó luôn luôn là một ranh giới động. Theo cách suy nghĩ thông thường, rõ ràng hiện tại là cái hiện thực nhất, thậm chí có ý nghĩa nhất. Nhưng suy nghĩ kĩ hơn, chúng ta sẽ nhận thấy cái khoảnh khắc được gọi là hiện tại đó thật ngắn ngủi, đến mức mà con người cảm nhận về nó không sâu sắc bằng quá khứ và thậm chí, con người không đón đợi nó như là tương lai. Trong khi đó, sự tồn tại của quá khứ thực ra là hiện hữu nhất vì nó tạo ra và để lại cho con người tất cả mọi thứ.”
(Nguyễn Trần Bạt, Con người và thời gian, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Trong tác giả, thời gian nào có ý nghĩa hơn cả?
A, Thời gian hiện tại.
B, Thời gian quá khứ.
C, Thời gian tương lai.
D, Quá khứ - hiện tại - tương lai có ý nghĩa như nhau.
Dựa vào câu văn: “Trong khi đó, sự tồn tại của quá khứ thực ra là hiện hữu nhất vì nó tạo ra và để lại cho con người tất cả mọi thứ.”
→ Trong đoạn trích, thời gian có ý nghĩa hơn cả là thời gian quá khứ. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Con người có xu hướng du lịch để trải nghiệm lối sống, các hoạt động gắn liền với sinh kế và phong tục tập quán hàng ngày của cộng đồng cư dân bản địa tại điểm đến. Khách du lịch mong muốn trải nghiệm văn hóa - du lịch bắt nguồn từ quá khứ (sự kiện có thật, gắn liền với sinh kế và các hoạt động trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân địa phương) và còn được bảo tồn theo dòng chảy thời gian đến thời điểm hiện tại. Biên độ các lĩnh vực văn hóa mà du khách quan tâm cũng sẽ được mở rộng hơn. Biên độ lĩnh vực văn hóa được mở rộng và gắn liền với các sự kiện quá khứ và đương đại, đồng nghĩa với thị trường khách được mở rộng hơn rất nhiều. Hành vi tiêu dùng chính của khách du lịch quan tâm đến yếu tố văn hóa là họ không chỉ thỏa mãn ở việc được cung cấp các sản phẩm du lịch đơn lẻ mà còn sử dụng sản phẩm trong tiến trình của nó (trong môi trường thực tế và tái hiện không gian di sản) - trải nghiệm. Văn hóa bản địa tạo sự khác biệt trên thị trường du lịch toàn cầu. “Trải nghiệm du lịch” kết nối du khách với văn hóa địa phương là rất quan trọng.
Khi thế giới “đã phẳng”, sự khác biệt giữa các quốc gia chính là ở văn hóa. Đặc thù văn hóa bản địa được cụ thể hóa thành chủ đề của điểm đến du lịch, đến định hướng quy hoạch phát triển địa phương, quốc gia, bao gồm quy hoạch phát triển du lịch. Các hoạt động văn hóa còn được kết nối với các sự kiện lịch sử lớn, các địa điểm nổi tiếng hoặc những người nổi tiếng, có thể đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phát triển du lịch. Sự tham gia của cộng đồng địa phương là điều kiện cần để phát triển sản phẩm và là yếu tố quan trọng tạo nên sự hài lòng của du khách. Vai trò của họ không chỉ giới hạn ở việc tiếp đón, phục vụ mà còn lan tỏa những giá trị văn hóa bản địa đến du khách. Cộng đồng địa phương tham gia trực tiếp trải nghiệm du lịch bởi chính họ là chủ thể của văn hóa bản địa.”
(Đoàn Mạnh Cương, Khai thác giá trị văn hoá tạo động lực phát triển kinh tế du lịch, theo vietnamtourism.gov.vn)
Câu 86 [1114677]: Theo đoạn trích, điều gì tạo ra sự khác biệt trên thị trường du lịch toàn cầu?
A, Chiến lược phát triển du lịch của địa phương.
B, Cơ sở hạ tầng tại địa phương.
C, Văn hoá bản địa.
D, Cộng đồng cư dân bản địa.
Dựa vào thông tin trong câu: “Văn hóa bản địa tạo sự khác biệt trên thị trường du lịch toàn cầu.”
→ Theo đoạn trích, văn hoá bản địa tạo ra sự khác biệt trên thị trường du lịch toàn cầu Đáp án: C
Câu 87 [1114678]: Theo đoạn trích, thành tố nào sau đây không đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phát triển du lịch?
A, Thị trường du lịch toàn cầu.
B, Các sự kiện lịch sử lớn.
C, Những người nổi tiếng.
D, Các địa điểm nổi tiếng.
Dựa vào thông tin trong câu: “Các hoạt động văn hóa còn được kết nối với các sự kiện lịch sử lớn, các địa điểm nổi tiếng hoặc những người nổi tiếng, có thể đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phát triển du lịch.”
→ Theo đoạn trích, thị trường du lịch toàn cầu không đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phát triển du lịch. Đáp án: A
Câu 88 [1114679]: Theo đoạn trích, đâu là yếu tố quan trọng tạo nên sự hài lòng của du khách?
A, Chính quyền địa phương.
B, Chất lượng dịch vụ.
C, Sự tham gia của cộng đồng địa phương.
D, Mức độ phong phú của các loại hình dịch vụ.
Dựa vào thông tin trong câu: “Sự tham gia của cộng đồng địa phương là điều kiện cần để phát triển sản phẩm và là yếu tố quan trọng tạo nên sự hài lòng của du khách.”
→ Theo đoạn trích, sự tham gia của cộng đồng địa phương là yếu tố quan trọng tạo nên sự hài lòng của du khách. Đáp án: C
Câu 89 [1114680]: Theo đoạn trích, điều gì tạo nên sự khác biệt giữa các quốc gia trong “thế giới phẳng”?
A, Con người.
B, Văn hóa.
C, Khoa học kĩ thuật.
D, Tài nguyên thiên nhiên.
Dựa vào thông tin trong câu: “Khi thế giới “đã phẳng”, sự khác biệt giữa các quốc gia chính là ở văn hóa.”
→ Theo đoạn trích, văn hoá sẽ tạo nên sự khác biệt giữa các quốc gia trong “thế giới phẳng”. Đáp án: B
Câu 90 [1114681]: Ý nghĩa nào sau đây không được khơi gợi từ đoạn trích?
A, Tầm quan trọng của việc phát triển văn hoá bản địa trong chiến lược phát triển kinh tế du lịch ở địa phương.
B, Cộng đồng địa phương có vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch tại địa phương.
C, Phát triển văn hoá bản địa là yếu tố cốt lõi để phát triển du lịch địa phương.
D, Văn hoá bản địa là yếu tố cốt lõi giữ chân du khách.
Đoạn trích đề cập đến tầm quan trọng của văn hóa bản địa trong phát triển du lịch, nhưng không nhấn mạnh rằng đây là yếu tố cốt lõi giữ chân du khách. Trải nghiệm du lịch có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như dịch vụ, cơ sở hạ tầng, chính sách du lịch,... chứ không chỉ riêng văn hóa bản địa. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“Lính đảo hát tình ca trên đảo của Trần Đăng Khoa là một bài thơ hay, để lại ấn tượng sâu sắc từ khi ra đời cho đến nay. Từ cấu tứ, hình ảnh, giọng điệu, tất cả đọc lên cứ vừa tếu táo, bông đùa nhưng lại cảm thương sâu sắc về cuộc đời người lính biển. Họ trở thành tượng đài bất khuất giữa trùng khơi, như một minh chứng cho lòng quả cảm, sự kiên cường của một dân tộc chưa bao giờ khuất phục, sẵn sàng “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. Tình ca và hùng ca, hóm hỉnh và lắng đọng, trần trụi và đầy suy tư,... là những trạng thái cảm xúc hài hoà, gắn kết xuyên suốt bài thơ [...] Qua đó, khơi dậy niềm tự hào và tình yêu biển đảo đối với thế hệ trẻ, nhất là ca ngợi vẻ đẹp hào hùng của người lính biển trong vai trò bảo vệ chủ quyền đất nước trong giai đoạn hiện nay.”
(Lê Thành Văn, Lính đảo hát tình ca trên đảo, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Câu 91 [1114682]: Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Vẻ đẹp của biển đảo quê hương Việt Nam.
B, Vẻ đẹp của bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo”.
C, Vẻ đẹp của hình tượng người lính đảo.
D, Vẻ đẹp của nhân dân Việt Nam trong công cuộc bảo vệ biển đảo quê hương.
Đoạn trích phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ Lính đảo hát tình ca trên đảo, bao gồm cấu tứ, hình ảnh, giọng điệu cũng như ý nghĩa hình tượng người lính đảo.
→ Chủ đề của đoạn trích là vẻ đẹp của bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo”. Đáp án: B
Câu 92 [1114683]: Theo đoạn trích, điểm thống nhất giữa cấu tứ, hình ảnh, giọng điệu của bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” (Trần Đăng Khoa) là gì?
A, “để lại ấn tượng sâu sắc từ khi ra đời cho đến nay”.
B, “minh chứng cho lòng quả cảm, sự kiên cường của một dân tộc chưa bao giờ khuất phục”.
C, “vừa tếu táo, bông đùa nhưng lại cảm thương sâu sắc về cuộc đời người lính biển”.
D, “ca ngợi vẻ đẹp hào hùng của người lính biển trong vai trò bảo vệ chủ quyền đất nước trong giai đoạn hiện nay”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Từ cấu tứ, hình ảnh, giọng điệu, tất cả đọc lên cứ vừa tếu táo, bông đùa nhưng lại cảm thương sâu sắc về cuộc đời người lính biển.”
→ Theo đoạn trích, điểm thống nhất giữa cấu tứ, hình ảnh, giọng điệu của bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” (Trần Đăng Khoa) là “vừa tếu táo, bông đùa nhưng lại cảm thương sâu sắc về cuộc đời người lính biển”. Đáp án: C
Câu 93 [1114684]: Từ “Họ” (in đậm) thay thế cho cụm từ nào?
A, “Trần Đăng Khoa”.
B, “ấn tượng sâu sắc”.
C, “một bài thơ hay”.
D, “người lính biển”.
Dựa vào đoạn văn: Từ cấu tứ, hình ảnh, giọng điệu, tất cả đọc lên cứ vừa tếu táo, bông đùa nhưng lại cảm thương sâu sắc về cuộc đời người lính biển. Họ trở thành tượng đài bất khuất giữa trùng khơi, như một minh chứng cho lòng quả cảm, sự kiên cường của một dân tộc chưa bao giờ khuất phục, sẵn sàng “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.
→ Từ “Họ” thay thế cho cụm từ “người lính biển”. Đáp án: D
Câu 94 [1114685]: Theo đoạn trích, đâu là chi tiết thể hiện ý nghĩa của đoạn trích tới người đọc?
A, “cảm thương sâu sắc về cuộc đời người lính biển”.
B, “minh chứng cho lòng quả cảm, sự kiên cường của một dân tộc chưa bao giờ khuất phục”.
C, “khơi dậy niềm tự hào và tình yêu biển đảo đối với thế hệ trẻ”.
D, “ca ngợi vẻ đẹp hào hùng của người lính biển trong vai trò bảo vệ chủ quyền đất nước”.
Chi tiết thể hiện ý nghĩa của đoạn trích tới người đọc là “khơi dậy niềm tự hào và tình yêu biển đảo đối với thế hệ trẻ”. Đây là chi tiết thể hiện rõ tác động của bài thơ đối với người đọc, đặc biệt là thế hệ trẻ, qua đó gợi lên lòng yêu nước và tình yêu biển đảo. Đáp án: C
Câu 95 [1114686]: Từ “hùng ca” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
A, bài thơ hào hùng.
B, bài thơ trữ tình.
C, bài ca.
D, khúc hát.
“Hùng ca” trong đoạn trích muốn nói tới một kiểu thơ ca mang âm hưởng hào hùng, bi tráng, thường ca ngợi tinh thần chiến đấu, lòng yêu nước.
→ Từ “hùng ca” trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với cụm từ “bài thơ hài hùng”. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
(1) “Chúng ta hãy tìm hiểu một con người được xã hội mến trọng: mẹ Teresa. Bà là một phụ nữ nghèo ở Ấn Độ, không được miêu tả như một người có bộ óc siêu việt, tài năng thiên bẩm hay tố chất gì đó đặc biệt về mặt khoa học, nghệ thuật, kinh doanh hay chính trị, nhưng vẫn được thế giới kính trọng. Cả đời bà không có một gia tài ức vạn, không có một địa vị hay một đội quân hùng mạnh nào bên cạnh, nhưng nhiều trường Đại học trên khắp thế giới đã trao bằng Tiến sĩ danh dự cho bà. Đi đến đâu bà cũng được coi trọng như quốc khách. Khi bà qua đời, không chỉ Ấn Độ tổ chức quốc tang, mà nhiều nơi trên thế giới để tang bà .
(2) Và nhiều câu chuyện khác trong lịch sử loài người cũng đã chứng minh, cuộc đời con người không phải được đánh giá bằng những gì họ kiếm hay đạt được cho chính mình, mà bằng chính những gì mà họ đã mang lại hay gây ra cho người khác. Và mỗi người, dù là ai, cũng có thể đóng góp cho đời bằng những vấn đề mà mình giải quyết hay bằng chính “chân dung” cuộc đời mình. Hay nói cách khác, mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời, chính là một trong những con đường đưa chúng ta lên nấc thang hạnh phúc cao nhất.”
(Giản Tư Trung, Để chạm vào hạnh phúc, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Câu 96 [1114687]: Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (1) là gì?
A, Phân tích.
B, Bác bỏ.
C, Chứng minh.
D, So sánh.
Trong đoạn (1) , tác giả đã đưa ra dẫn chứng về mẹ Teresa để chứng minh luận điểm “cuộc đời con người không phải được đánh giá bằng những gì họ kiếm hay đạt được cho chính mình, mà bằng chính những gì mà họ đã mang lại hay gây ra cho người khác”.
→ Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (1) là chứng minh. Đáp án: C
Câu 97 [1114688]: Mẹ Teresa được xã hội mến trọng bởi điều gì?
A, Có tố chất đặc biệt về mặt nghệ thuật.
B, Những điều bà mang lại cho con người và cuộc đời.
C, Là chính khách bậc nhất.
D, Có bộ óc siêu việt.
Mẹ Teresa được xã hội mến trọng không phải vì tài năng đặc biệt, địa vị hay của cải, mà bởi những giá trị và đóng góp bà mang lại cho con người. Cả cuộc đời bà tận tâm giúp đỡ người khác, qua đó để lại ảnh hưởng sâu sắc và tốt đẹp, khiến thế giới kính trọng và biết ơn.
→ Mẹ Teresa được xã hội mến trọng bởi những điều bà mang lại cho con người và cuộc đời. Đáp án: B
Câu 98 [1114689]: Người viết đã thể hiện thái độ nào dành cho mẹ Teresa?
A, Dửng dưng, lạnh lùng.
B, Quý trọng, ngợi ca.
C, Châm biếm, giễu cợt.
D, Đả kích, phê phán.
Đoạn trích ca ngợi những đóng góp to lớn của mẹ Teresa và nhấn mạnh sự kính trọng mà cả thế giới dành cho bà (trao bằng Tiến sĩ danh dự, coi trọng như quốc khách, nhiều nơi trên thế giới để tang,…).
→ Người viết đã thể hiện thái độ quý trọng, ngợi ca dành cho mẹ Teresa. Đáp án: B
Câu 99 [1114690]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Mẹ Teresa.
B, Những câu chuyện trong lịch sử loài người.
C, Cách mỗi người có thể đạt được hạnh phúc trong cuộc đời.
D, Hậu quả của những gì chúng ta gây ra cho người khác.
Đoạn trích tập trung vào việc lý giải con đường đạt đến hạnh phúc thông qua việc cống hiến và mang lại giá trị cho người khác.
→ Chủ đề của đoạn trích là cách mỗi người có thể đạt được hạnh phúc trong cuộc đời. Đáp án: C
Câu 100 [1114691]: Theo đoạn trích, cách chúng ta có thể chạm tay vào hạnh phúc là:
A, Hoá thân thành mẹ Teresa.
B, Không cần làm gì cả.
C, Gây ra tai hoạ cho người khác.
D, Mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời.
Dựa vào câu văn: “Hay nói cách khác, mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời, chính là một trong những con đường đưa chúng ta lên nấc thang hạnh phúc cao nhất.”
→ Theo đoạn trích, cách chúng ta có thể chạm tay vào hạnh phúc là mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời. Đáp án: D
Câu 101 [713376]: Một thanh rắn, nhẹ với tổng chiều dài Thanh có thể quay tự do quanh bản lề đi qua điểm Cho ba lực đồng phẳng tác dụng lên thanh như hình vẽ.

Các lực và vuông góc với thanh tại các điểm và lực tác dụng vào hợp với trục của thanh một góc Tổng momen của các lực tác dụng lên thanh đối với trục quay đi qua có độ lớn bằng và cùng chiều kim đồng hồ.
Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có:


Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 102 [713377]: Một chất điểm chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ.


Trong các đồ thị gia tốc – thời gian được thể hiện bên dưới.


Đồ thị phù hợp với chuyển động trên là
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Đồ thị 2 là phù hợp.Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 103 [712558]: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ngoại lực vào độ biến dạng của lò xo được thể hiện như hình vẽ.

Diện tích vùng tô màu nào dưới đây tương ứng với công của lực trong dịch chuyển vật từ vị trí lò xo biến dạng một đoạn đến vị trí lò xo biến dạng một đoạn
A, Hình vẽ 1.
B, Hình vẽ 2.
C, Hình vẽ 3.
D, Hình vẽ 4.
Công của lực có thể được tính bằng diện tích hình phẳng tương ứng Hình vẽ 3. Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 104 [1109954]: Hai quả cầu giống hệt nhau, mỗi hình có khối lượng m và chuyển động với tốc độ v, đang di chuyển về phía nhau.

Các quả cầu có va chạm đàn hồi trực diện.
Tuyên bố nào sau đây là đúng?
A, Các hình cầu dính vào nhau khi va chạm.
B, Tổng động năng sau va chạm là mv².
C, Tổng động năng trong quá trình va chạm là mv².
D, Tổng động lượng trước va chạm là 2mv.
Trong va chạm đàn hồi, tổng động năng của hệ được bảo toàn (không thay đổi trước và sau va chạm).
+) Tổng động năng của hệ trước khi va chạm là tổng động năng của hai quả cầu: Tổng động năng sau va chạm cũng là mv²
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 105 [759653]: Một vật khối lượng m đang chuyền động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ω. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là
A, .
B, .
C, .
D, .
Lực hướng tâm: .
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 106 [712294]: Một chất điểm thực hiện dao động điều hòa với biên độ Tại vị trí có li độ vật có động năng là Tại vị trí có li độ động năng của vật bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có cơ năng bằng thế năng cực đại:
+) Thế năng của con lắc tại vị trí :

+) Động năng của con lắc tại vị trí :

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 107 [712295]: Một sóng âm được phát hiện bởi một microphone có nối với một dao động kí. Màn hình dao động kí hiện thị một sóng như hình vẽ.

Biết thời gian cơ sở được đặt là Tần số của sóng âm này là
A,
B,
C,
D,
Từ hình vẽ, ta thấy rằng:

⇒ Tần số của sóng:

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 108 [712297]: Một giọt dầu có khối lượng và điện tích trong không gian giữa hai bản kim loại song song như hình vẽ.

Biết khoảng cách giữa hai bản là và hiệu điện thế giữa hai bản là Mô tả nào sau đây là đúng với chuyển động của giọt dầu?
A, Giọt dầu nằm cân bằng.
B, Giọt dầu chuyển động đi xuống với gia tốc
C, Giọt dầu chuyển động đi lên với gia tốc
D, Giọt dầu chuyển động đi xuống với gia tốc
Gia tốc của giọt dầu:

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 109 [1109955]: Suất điện động của một nguồn điện là 120 V. Nó cung cấp dòng điện 1,2 A cho một điện trở 80 Ω và dòng điện 0,40 A cho một điện trở khác, như hình vẽ.

Điện trở trong của nguồn điện là bao nhiêu?
A, 15 Ω.
B, 20 Ω.
C, 60 Ω.
D, 75 Ω.
Vì các nhánh mắc song song, hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài cũng chính là hiệu điện thế trên mỗi nhánh:

Mà
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 110 [712457]: Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí có khối lượng riêng 2 kg/m3ở áp suất 100 kPa là
A, 226m/s.
B, 387m/s.
C, 465m/s.
D, 212m/s.

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 111 [712301]: Một quả bóng có chứa khí ở áp suất Nếu giảm thể tích của quả bóng xuống còn ở nhiệt độ không đổi thì áp suất khí trong quả bóng là bao nhiêu. Tín bằng
Phương trình định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt

Câu 112 [712302]: Hình vẽ bên dưới mô tả hình ảnh đường sức từ của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng, dài theo hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.

Kết luận nào sau đây là đúng về chiều của dòng điện ?
A, Hướng từ ngoài vào trong.
B, Hướng từ trong ra ngoài.
C, Chưa đủ cơ sở để xác định.
D, Không đáp án nào đúng.
Dòng điện hướng từ trong ra ngoài.Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 113 [712304]: Keo vàng phóng xạ có chu kì bán ra là ngày, được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư. Để tạo ra một liều phóng xạ, người ta cần sử dụng một khối lượng phóng xạ thích hợp sao cho trong mỗi phút số tia phóng xạ mà là tia. Lấy khối lượng mol của là Khối lượng của đồng vị thích hợp để tạo ra liều phóng xạ trên là
A,
B,
C,
D,
Số hạt nhân đã phân rã trong một đơn vị thời gian:

Khối lượng tương ứng bị phân rã :

Khối lượng của mẫu :

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 114 [1109956]: Các đại lượng vật lý sau đây có thể là dương hoặc âm.
d: độ dịch chuyển của một hạt dọc theo đường thẳng
θ: nhiệt độ trên thang độ Celsius
q: điện tích
V: số đọc trên vôn kế kỹ thuật số
Đại lượng nào trong số này là vector?
A, d, θ, q, V.
B, d, q, V.
C, θ, V.
D, d.
Đại lượng vecto trong số các đại lượng được nêu là d Chọn đáp án D Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Hình bên là sơ đồ của một máy sấy tóc đơn giản được tạo bởi một kỹ sư. Anh sử dụng quạt chạy bằng động cơ và một lò xo sưởi tạo ra không khí ấm. Động cơ và bộ phận sưởi ấm được kết nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Công tắc S có thể được nối với tiếp điểm P hoặc Q
Câu 115 [713390]: Trong máy sấy, điện năng đã chuyển hóa chủ yếu thành dạng năng lượng nào sau đây?
A, Nhiệt năng và cơ năng.
B, Quang năng và cơ năng.
C, Hóa năng và quang năng.
D, Hóa năng và nhiệt năng.
Trong máy sấy, điện năng đã chuyển hóa chủ yếu thành cơ năng của motor và nhiệt năng của bộ phận sưởi.
Chọn A Đáp án: A
Câu 116 [713391]: Ban đầu công tắc S được nối với tiếp điểm P, sau đó công tắc S chuyển sang nối vào tiếp điểm Q. Khi đó dòng điện chạy động cơ và nhiệt độ không khí ra khỏi máy sấy thay đổi như thế nào?
A, Dòng điện qua động cơ tăng, nhiệt độ không khí ra khỏi máy sấy giảm.
B, Dòng điện qua động cơ giảm, nhiệt độ không khí ra khỏi máy sấy giảm.
C, Dòng điện qua động cơ tăng, nhiệt độ không khí ra khỏi máy sấy tăng.
D, Dòng điện qua động cơ giảm, nhiệt độ không khí ra khỏi máy sấy tăng.
Mạch trong máy sấy tóc là mạch mắc song song. Ta có:
Dòng điện qua động cơ giảm nên khối lượng khí đi vào trong máy sấy giảm.
Cường độ dòng điện đi qua bộ phận sưởi không đổi nên Q không đổi. Khối lượng khí đi vào máy giảm mà nhiệt lượng cung cấp cho lượng khí không đổi nên nhiệt độ khí được nung nóng tăng.
Chọn D Đáp án: D
Câu 117 [713392]: Công tắc S được kết nối với tiếp điểm P. Biết điện trở của bộ phận sưởi là 50 Tốc độ luồng không khí chảy vào máy sấy là 0,05 kg/s. Nhiệt độ luồng không khí lạnh trước khi vào máy sấy là 20oC. Nhiệt dung riêng của không khí là 1000 J/(kg.K). Bỏ qua mọi hao phí. Nhiệt độ luồng không khí ra khỏi máy sấy có nhiệt độ gần với giá trị nào nhất sau đây?
A, 40oC.
B, 45oC.
C, 50oC.
D, 55oC.
Theo công thức tính nhiệt lượng:
Nhiệt độ luồng không khí ra khỏi máy sấy là gần với
Chọn A Đáp án: A
Câu 118 [291396]: Công thức electron nào sau đây vẽ không chính xác?
A, 10473476a.png
B, 10473476b.png
C, 10473476c.png
D, 10473476d.png
Boron (B) có số hiệu nguyên tử là 5 ⇒ nguyên tử B có 5 electron.
Cấu hình electron nguyên tử B là 1s22s22p1. Trong phân tử BH3, mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron với nguyên tử B cạnh nó tạo thành 1 cặp electron dùng chung. Khi đó các nguyên tử H đã đạt octet.
Tuy nhiên nguyên tử B không thể đạt octet vì sau khi tạo liên kết chỉ đạt được 6 electron lớp ngoài cùng.
Công thức electron chính xác của BF3 là:


⇒ Chọn đáp án D  Đáp án: D
Câu 119 [561115]: Có 3 ống nghiệm riêng biệt, mỗi ống nghiệm đựng dung dịch của một trong các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+, [Cu(OH2)6]2+, [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ và được đánh số ngẫu nhiên. Màu sắc của các ống nghiệm được ghi dưới đây:

Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Ống nghiệm (1) chứa phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+.
B, Phức chất trong ống nghiệm (3) chứa nguyên tử trung tâm có số oxi hóa +2.
C, Phức chất trong ống nghiệm (1) có dạng bát diện.
D, Phức chất trong ống nghiệm (1) và (3) chứa cùng loại phối tử.
Ống nghiệm (1) có màu xanh nhạt → chứa [Cu(OH2)6]2+
Ống nghiệm (2) có màu xanh lam đậm → chứa [Cu(NH3)4(OH2)2]2+
Ống nghiệm (3) không màu → chứa  [Ag(NH3)2]+
❌A. Sai, vì ống nghiệm (1) chứa [Cu(OH2)6]2+, không phải [Cu(NH3)4(OH2)2]2+
❌B. Sai, vì phức  [Ag(NH3)2]+ trong ống (3) có Ag với số oxi hóa +1, không phải +2.
✔️C. Đúng. Phức trong ống (1) tồn tại ở dạng ML6, dạng bát diện.
❌D. Sai, vì phức trong ống (1) chứa phối tử H2O, còn ống (3) chứa NH3

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 120 [702833]: Sau khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa trên đặc điểm nào sau đây?
A, Phân tử khối của chất.
B, Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử chất.
C, Khối lượng các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất xác định.
D, Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của chất.
Công thức thực nghiệm chỉ cho biết tỷ lệ tối giản giữa các nguyên tố, không phản ánh đầy đủ số lượng thực tế của các nguyên tử trong phân tử nên phân tử khối là yếu tố cần thiết để chuyển từ công thức thực nghiệm (chỉ tỷ lệ nguyên tố) sang công thức phân tử (phản ánh đúng số lượng nguyên tử trong phân tử).

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 121 [706129]: Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Sodium bị hoà tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hoá.
B, Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.
C, Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy.
D, Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.
Phân tích các đáp án :
❌ A. Sai. Sodium phản ứng mạnh với nước theo phản ứng hóa học trực tiếp, không phải là ăn mòn điện hóa. Ăn mòn điện hóa thường xảy ra khi có sự tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau trong môi trường điện ly.
✔️ B. Đúng. Phản ứng của sodium với nước tạo ra NaOH, làm tăng pH của dung dịch. Phenolphthalein là chất chỉ thị pH, chuyển màu hồng trong môi trường kiềm.
✔️ C. Đúng. Khí thoát ra là hydrogen (H2), một khí dễ cháy.
✔️ D. Đúng. Lithium phản ứng với nước chậm hơn sodium do tính hoạt động hóa học của lithium yếu hơn sodium.

⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 122 [365993]: Thực hiện thí nghiệm điều chế và thử tính chất của amoniac (NH3) theo sơ đồ sau:
10739489.png
Biết hỗn hợp chất rắn X là NH4Cl với Ca(OH)2; Y là CaO khan, Z là bột rắn CuO.
Cho các phát biểu về quá trình diễn ra thí nghiệm trên như sau:
(a) Quá trình (1) diễn ra phản ứng điều chế khí amoniac (NH3).
(b) Quá trình (2) diễn ra phản ứng NH3 khử một phần oxit CaO.
(c) Trong phản ứng xảy ra ở quá trình (3), NH3 đóng vai trò là một chất oxi hóa mạnh.
(d) Quá trình (4) là quá trình hóa lỏng khí NH3.
(e) Ở quá trình (5), khí G được thu bằng phương pháp đẩy nước.
Số phát biểu đúng là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 1.
(a) Đúng NH4Cl + Ca(OH)2 CaCl2 + NH3 + H2O
(b) Sai, CaO để hấp thu hơi nước, cho khí NH3 khô thoát ra.
(c) Sai, NH3 đóng vai trò là chất khử 3CuO + 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O.
(d) Sai, đây là quá trình ngưng tụ hơi nước cho phản ứng ở ý C.
(e) Đúng, khí G được thu bằng phương pháp đẩy nước.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 123 [692763]: Poly(vinyl chloride) (viết tắt là PVC) là một polymer được điều từ vinyl chloride. PVC có khả năng cách điện tốt nên được sử dụng để làm vỏ dây cáp điện. Khi cháy, dây bọc PVC có thể tạo thành khói hydrogen chloride (HCl); chlorine có tác dụng loại bỏ các gốc tự do và là nguồn cung cấp khả năng chống cháy cho vật liệu. Mặc dù khói HCl cũng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng nó hòa tan trong hơi ẩm và phân hủy trên các bề mặt, đặc biệt là ở những khu vực có không gian thoáng mát.

Cho các phát biểu sau:
(a) Mỗi mắt xích PVC có chứa số nguyên tử C bằng số nguyên tử H.
(b) Trong mỗi mắt xích PVC có chứa 1 nguyên tử Cl.
(c) Phản ứng tổng hợp PVC từ vinyl chloride là phản ứng trùng hợp.
(d) PVC thuộc loại polymer nhân tạo.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a) và (d).
B, (b) và (c).
C, (a) và (b).
D, (c) và (d).
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Công thức cấu tạo của mắt xích PVC là: (−CH2−CHCl−)n.​ Mỗi mắt xích có 2 nguyên tử C, 3 nguyên tử H, 1 nguyên tử Cl. Số nguyên tử C (2C) ít hơn số nguyên tử H (3H)
✔️ b. Đúng. Công thức của PVC là (−CH2−CHCl−)n, mỗi mắt xích có 1 nguyên tử Cl.
✔️ c. Đúng. PVC được tổng hợp từ monomer vinyl chloride (CH2=CHCl) bằng phản ứng trùng hợp: nCH2=CHCl → (−CH2−CHCl−)n
❌ d. Sai. PVC thuộc loại polymer tổng hợp. Polymer tổng hợp là polymer có nguồn gốc từ hóa học và do con người điều chế.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 124 [1072858]: Một pin điện hoá được thiết lập như sau:

Thứ tự di chuyển của electron nào sau đây là đúng?
A, (1) → (2) → (3).
B, (3) → (2) → (1).
C, (2) → (1) → (3).
D, (1) → (3) → (2).
Hướng dẫn giải:


Cu có tính khử yếu hơn Mg.
➱ Cu2+ nhận 2 electron để trở thành Cu. Mg cho 2 electron để trở thành Mg2+.
➱ Electron di chuyển từ điện cực Mg về Cu.
➱ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 125 [692764]: Một amine khi xử lý bằng HNO2, sản phẩm thu được thấy xuất hiện khí N2. Khi methyl hóa hoàn toàn amine bằng CH3I tạo thành muối bậc bốn chứa 59,07% iodine. Amine X có số nguyên tử C là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Amine khi xử lý bằng HNO2, sản phẩm thu được thấy xuất hiện khí N2 → Amine cần tìm là amine bậc I.
Gọi amine cần tìm RNH2.
RNH2 + CH3I → RN(CH3)3I
Khi methyl hóa hoàn toàn amine bằng CH3I tạo thành muối bậc bốn chứa 59,07% iodine.

R là C2H5 → Công thức của amine là C2H5NH2
Amine X có số nguyên tử C là 2

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 126 [364644]: Một học sinh thực hiện thí nghiệm điều chế muối mangan chưa rõ thành phần MnxCly(aq) và xác định công thức thực nghiệm của nó. Học sinh cho một mẫu Mn(s) vào cốc có chứa HCl(aq) dư, như được biểu diễn bằng phương trình sau:
2xMn(s) + 2yHCl(aq) → 2MnxCly(aq) + yH2(k).
Sau phản ứng, học sinh đun nóng hỗn hợp thu được cho đến khi chỉ còn lại MnxCly(s) trong cốc. Các dữ liệu được đưa ra trong bảng sau:
10728741.png
Để lượng muối MnxCly khan thu được ở thí nghiệm ban đầu muối ngoài không khí, sau một thời gian thì nó chuyển thành chất X và khối lượng lên 3,935 gam. Công thức của X là
A, MnCl3.4H2O.
B, MnCO3.4H2O.
C, MnSO4.4H2O.
D, MnCl2.4H2O.
Khối lượng Mn là: mMn = 61,262 - 60,169 = 1,093 gam
Khối lượng của muối MnxCly là: mmuối = 62,673 - 60,169 = 2,504 gam
Khối lượng của Cl trong muối MnxCly là: mCl = 62,673 - 61,262 = 1,411 gam
Ta có:
→ Công thức của muối là MnCl2
Để lượng muối MnxCly khan thu được ở thí nghiệm ban đầu muối ngoài không khí, sau một thời gian thì nó chuyển thành chất X và khối lượng lên 3,935 gam.
Công thức của X có dạng MnCl2.aH2O
Khối lượng của H2O trong X là: mH2O = 3,935 - 2,504 = 1,431gam
Ta có:
→ Công thức của X là: MnCl2.4H2O

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 127 [1072364]: Một hợp chất hữu cơ S (Salicylaldehyde) có mùi hương đặc trưng của hoa nhài, được tách từ một loại cây dược liệu. Phân tích nguyên tố cho thấy S chứa 70,59% C và 5,88% H, còn lại là O. Phổ MS cho thấy S có phân tử khối bằng 122. Trên phổ IR của S có một tín hiệu mạnh tại 1690 cm–1. S có khả năng phản ứng với thuốc thử Toluene tạo kết tủa bạc và làm mất màu dung dịch Br2. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Tín hiệu tại 1690 cm–1 trên phổ IR cho thấy S chứa nhóm chức aldehyde.
(b) S có thể phản ứng với NaBH4, tạo ra sản phẩm chứa nhóm –CH2.
(c) Khi oxi hóa S bằng KMnO4, sản phẩm thu được không có khả năng phản ứng với dung dịch Br2.
(d) Phân tử S có liên kết đôi C=C trong vòng thơm, thể hiện tính không bão hòa.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Đáp án: C. 3.

(a) Đúng. Tín hiệu mạnh ở 1690 cm⁻¹ nằm trong khoảng 1750–1680 cm⁻¹ — vùng đặc trưng cho C=O của aldehyde → chứng tỏ S chứa nhóm aldehyde.

(b) Đúng. NaBH₄ là tác nhân khử chọn lọc aldehyde/ketone, khử –CHO → –CH₂OH (tức nguyên tử C của nhóm carbonyl trở thành –CH₂– trong sản phẩm rượu bậc 1). Do đó S có thể phản ứng với NaBH₄ và sinh sản phẩm chứa nhóm –CH₂ (chính xác hơn là –CH₂OH).

(c) Sai. Nếu oxi hóa S bằng KMnO₄ thu được một axit thơm có nhóm –OH phenol (ví dụ salicylic acid nếu S là salicylaldehyde), thì sản phẩm này vẫn có thể làm mất màu Br₂/CCl₄ do vòng thơm đã được hoạt hóa bởi nhóm –OH. Do đó phát biểu nói sản phẩm thu được không phản ứng với Br₂ là không đúng.

(d) Đúng. S làm mất màu Br₂/CCl₄ cho thấy có điểm không bão hòa trong phân tử — trong hợp chất thơm đó là các liên kết π (C=C) của vòng thơm. Vì vậy phát biểu rằng phân tử S có liên kết đôi C=C trong vòng thơm, thể hiện tính không bão hòa là hợp lý.

Đáp án: C
Câu 128 [703928]: Năm 1991, người ta phát hiện ra rằng nitrous oxide (N2O) được tạo ra trong quá trình tổng hợp nylon. Hợp chất này được thải vào khí quyển, góp phần làm suy giảm tầng ozone trong tầng bình lưu và gây ra hiệu ứng nhà kính: N2O + 3O3 2NO2 + 3O2 (*)
Một trong những chất trung gian trong sản xuất nylon là adipic acid (HOOC[CH2]4COOH). Khoảng 2,2 × 109 kg adipic acid được tiêu thụ mỗi năm. Người ta ước tính rằng cứ mỗi mol adipic acid được tạo ra thì sẽ tạo ra 1 mol N2O và giả sử toàn bộ lượng N2O sẽ phản ứng với O3 trong tầng bình lưu. Cho các phát biểu sau:
(a) Tỉ lệ hợp thức của N2O và O3 trong phương trình (*) là 1 : 3.
(b) Khí N2O làm suy giảm tầng ozone.
(c) Số mol O3 tối đa có thể bị phá hủy trong một năm là 1,5×1010 mol.
(d) Quá trình N2O phản ứng với O3 gián tiếp gây ra hiện tượng mưa acid.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (d).
D, (a), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:

✔️ (a) Đúng. Tỉ lệ hợp thức của N2O và O3 chính là tỉ lệ phản ứng trong phương trình (*) và bằng 1 : 3.
✔️ (b) Đúng. Khí N2O sẽ phản ứng với O3 theo phương trình (*) làm suy giảm tầng ozone.
❌ (c) Sai. nadipic acid = (2,2×109×103) / 146 = 1,5×1010 (mol) = nN2O
→ nO3 = 3nN2O = 1,5×1010 × 3 = 4,5×1010 (mol)
Nên số mol O3 tối đa có thể bị phá hủy trong một năm là 4,5×1010 mol.
✔️ (d) Đúng. Quá trình N2O phản ứng với O3 gián tiếp gây ra hiện tượng mưa acid do sản phậm tạo thành của phản ứng là NO2, là khí gây ra hiện tượng mưa acid.

Có 3 phát biểu đúng là (a) (b) (d)

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 129 [706068]: Đổ dung dịch NaCl bão hòa vào dung dịch gồm sodium palmititate và glycerol. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
B, Chất lỏng ở lớp dưới gồm chỉ có dung dịch sodium chloride bão hòa.
C, Chất lỏng ở dưới khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam thẫm.
D, Chất rắn màu trắng lắng xuống dưới đáy ống nghiệm là xà phòng.
Phương trình phản ứng:
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Phân tích các đáp án : 
❌A. Sai. Glycerol là một chất lỏng, không phải chất rắn, và nó tan tốt trong nước muối bão hòa.
❌B. Sai. Lớp dưới gồm glycerol, NaCl bão hòa.
✔️C. Đúng. Glycerol có nhiều nhóm -OH kề nhau nên có khả năng hòa tan Cu(OH)2 có khả năng tạo phức 
❌D. Sai. Lớp xà phòng nằm ở bên trên.

⟹ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 130 [705990]: Cho các dung dịch sau: hồ tinh bột, methylamine, glucose và glycine được kí hiệu ngẫu nhiên là X1, X2, X3 và X4. Một học sinh tiến hành các thí nghiệm để phân biệt từng chất trong số các chất trên và có kết quả thí nghiệm sau:Cho các phát biểu sau:

(a) X1 tan trong nước tạo môi trường acid.
(b) Thí nghiệm 2 có xảy ra phản ứng hóa học.
(c) X3 có thể có chứa các nhóm OH liền kề.
(d) X4 là glycine với số nhóm amino bằng nhóm carboxyl.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu.
❌(a) – Sai. X1 tan trong nước tạo dung dịch kiềm, nguyên do làm phenolphtalein chuyển hồng.
✔️(b) – Đúng. Thí nghiệm 2 có 2 phản ứng : KI + I2 → KI3Phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo thành hợp chất màu xanh tím.
✔️(c) – Đúng. X3 phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ X3 có ít nhất 2 nhóm OH liền kề nhau.
✔️(d) – Đúng. Glycine có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH.

⟹Chọn đáp án D

Đáp án: D
Câu 131 [561136]: Hoà tan 1,61 g FeCl3 vào 10 mL nước thu được dung dịch (I). Hoà tan 5,52 g K2C2O4 vào 30 mL nước thu được dung dịch (II). Cho từ từ dung dịch (II) vào dung dịch (I) và khuấy liên tục. Sau một thời gian thêm ethanol vào dung dịch phản ứng thì xuất hiện tinh thể. Lọc, thu tinh thể sạch của phức chất có công thức là K3[Fe(C2O4)3].3H2O với khối lượng là 3,51 g. Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra là:
FeCl3 + 3K2C2O4 + 3H2O ⟶ K3[Fe(C2O4)3].3H2O + 3KCl
Hiệu suất của phản ứng hình thành phức chất trên là bao nhiêu?
(Làm tròn đến hàng đơn vị)
FeCl3 + 3K2C2O4 + 3H2O ⟶ K3[Fe(C2O4)3].3H2O + 3KCl
Số mol phức thu được theo lí thuyết bằng số mol FeCl3:
1,61 : 162,5 = 9,9.10-3 (mol)
Khối lượng phức chất thu được theo lí thuyết là: 491 × 9,9.10-3 = 4,86 g
Hiệu suất phản ứng là: 
( 3,51 : 4,86 ) × 100% = 72,2%

Điền đáp án: 72
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Phosphorus pentachloride (PCl5; M = 208,5 g/mol) là chất khí được sử dụng làm chất clo hóa và chất xúc tác trong sản xuất hóa chất hữu cơ, chất trung gian, thuốc nhuộm. Ở nhiệt độ 250 °C, PCl5 bị phân huỷ theo phương trình:
PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g)
Một học sinh nghiên cứu sự phân huỷ của phosphorus pentachloride ở 250°C bằng cách cho phosphorus pentachloride vào bình có dung tích không đổi (1 lít) và ghi lại sự thay đổi áp suất của hỗn hợp phản ứng theo thời gian trong bảng kết quả dưới đây
Câu 132 [382709]: Khi phản ứng phân huỷ hoàn toàn thì áp suất tổng của hệ bằng
A, 20,56 atm.
B, 24,02 atm.
C, 27,45 atm.
D, 34,30 atm.
PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g).
Khi phản ứng phân huỷ hoàn toàn thì toàn bộ PCl5 chuyển hóa hết thành PCl3 và Cl2 thì áp suất tổng của hệ tăng gấp đôi sô với ban đầu là 34,30 atm.

Đáp án: D. 34,30 atm Đáp án: D
Câu 133 [382710]: Tại thời điểm phút thứ 4, PCl5 đã chuyển hoá được bao nhiêu phần trăm?
A, 50%.
B, 55%.
C, 40%.
D, 60%.
Tại phút thứ 4:

Ta có: 17,15 – x + x + x = 24,02 => x = 6,87 atm
Tại thời điểm phút thứ 4, PCl5 đã chuyển hoá được là:


Đáp án: C. 40%. Đáp án: C
Câu 134 [382711]: Giả sử hệ số nhiệt của phản ứng là 2 (hệ số phản ứng cho biết khi nhiệt độ phản ứng tăng lên 10 °C thì tốc độ phản ứng tăng lên bấy nhiêu lần). Nếu phản ứng phân huỷ được thực hiện ở 280 °C thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
A, Tăng 2 lần.
B, Tăng 20 lần.
C, Giảm 32 lần.
D, Tăng 8 lần.
Nếu phản ứng phân huỷ được thực hiện ở 280 °C thì tốc độ phản ứng thay đổi là

Đáp án: D. Tăng 8 lần. Đáp án: D
Câu 135 [713393]: Cho bảng sau:

Đáp án nối nào sau đây chính xác?
A, 1 - a, 2 - c, 3 - b, 4 - e, 5 - d, 6 - f.
B, 1 - a, 2 - c, 3 - b, 4 - e, 5 - f, 6 - d.
C, 1 - c, 2 - a, 3 - b, 4 - e, 5 - f, 6 - d.
D, 1 - c, 2 - a, 3 - b, 4 - e, 5 - d, 6 - f.
Giao phối ngẫu nhiên: làm cho đột biến được phát tán trong quần thể, tạo sự đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
Giao phối không ngẫu nhiên: làm thay đổi thành phần kiểu gene, không thay đổi tần số allele.
Các yếu tố ngẫu nhiên: làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm đa dạng di truyền.
Chọn lọc tự nhiên: làm thay đổi tần số allele theo hướng xác định, định hướng quá trình tiến hoá.
Đột biến: cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá
Di nhập gene: làm thay đổi tần số allele không theo hướng xác định phụ thuộc vào kích thước quần thể.
Đáp án: D
Câu 136 [713394]: Tế bào nào sau đây bị giữ lại vĩnh viễn ở pha G0?
A, Tủy xương.
B, Tế bào gan.
C, Tế bào ung thư.
D, Tế bào thần kinh.
Một tế bào bị giữ lại ở pha G0 sẽ không phân chia. Hầu hết các tế bào của cơ thể con người không tích cực phân chia. Các tế bào chuyên biệt cao như thần kinh và cơ tế bào không bao giờ phân chia Tế bào gan có thể được kích thích để phân chia khi cần thiết, và tế bào da và tủy xương của con người luôn phân chia. Ngoài ra, tế bào ung thư còn luôn phân chia nhanh chóng. Đáp án: D
Câu 137 [713395]: Trên các bao thuốc lá luôn có dòng chữ “Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi”. Các thành phần nào trong khói thuốc lá gây ảnh hưởng chính đến hệ hô hấp?
A, Nicotine và Tar.
B, Carbon monoxide và Hydrogen cyanide.
C, Tar và Acrolein.
D, Nicotine và Carbon monoxide.
Đáp án: C
Câu 138 [713398]: Giải thích tại sao lục lạp có DNA và bộ máy phiên mã, dịch mã riêng nhưng chúng lại không có khả năng tồn tại, hoạt động sinh lí và nhân lên ở môi trường ngoại bào?
A, Không thể nhân lên khi ở ngoài môi trường nội bào.
B, Không tổng hợp đủ sản phẩm cần thiết cho lục lạp.
C, Không có đủ nguyên liệu để tổng hợp sản phẩm cần thiết cho lục lạp.
D, Hoạt động của lục lạp phụ thuộc vào hoạt động của nhiều bào quan khác.
Trong quá trình phát sinh lục lạp, 1 số gene trong DNA lục lạp được sát nhập với hệ gene nhân. Những gene này quy định 1 số sản phẩm tham gia cấu trúc, hoạt động chức năng và sinh sản của lục lạp.
Vì thế, khi tách ra khỏi tế bào, lục lạp không thể tự tổng hợp được các sản phẩm bị thiếu sót đó, dẫn đến chúng không thực hiện được chức năng 1 cách đầy đủ, cũng như không thể tự nhân lên. Đáp án: B
Câu 139 [713396]: Kháng thể, một loại protein được sản xuất trong cơ thể, có vai trò gì chính trong hệ miễn dịch khi đối mặt với kháng nguyên lạ?
A, Kháng thể làm giảm khả năng xâm nhập của kháng nguyên bằng cách phân hủy trực tiếp kháng nguyên đó.
B, Kháng thể nhận diện và liên kết với kháng nguyên, giúp trung hòa hoặc đánh dấu kháng nguyên để hệ miễn dịch tiêu diệt chúng.
C, Kháng thể tạo ra các tín hiệu hoá học để kích thích tế bào miễn dịch tấn công các kháng nguyên mà không cần liên kết trực tiếp với chúng.
D, Kháng thể chuyển đổi thành kháng nguyên để hệ miễn dịch có thể nhận diện và tiêu diệt chúng.
Kháng thể, hay còn gọi là immunoglobulin, là các protein do tế bào B sản xuất. Chúng có khả năng nhận diện và liên kết đặc hiệu với kháng nguyên (như vi khuẩn, virus, hoặc độc tố) để giúp trung hòa hoặc đánh dấu chúng. Sự kết hợp này giúp hệ miễn dịch nhận diện và tiêu diệt kháng nguyên hiệu quả. Đáp án: B
Câu 140 [713397]: Quá trình nào sau đây mô tả sự thay đổi từ tế bào gốc thành tế bào có chức năng chuyên biệt?
A, Biến đổi.
B, Phát triển.
C, Biệt hoá.
D, Tăng trưởng.
Quá trình mô tả sự thay đổi từ tế bào gốc thành tế bào có chức năng chuyên biệt là biệt hoá.
Biệt hoá là quá trình mà tế bào gốc phát triển thành các loại tế bào chuyên biệt với chức năng cụ thể trong cơ thể. Trong quá trình này, tế bào gốc thay đổi cấu trúc và chức năng để trở thành các loại tế bào như tế bào thần kinh, tế bào cơ, hay tế bào máu.
Biến đổi (A) là thuật ngữ chung, không chỉ rõ quá trình biệt hoá.
Phát triển (B) mô tả sự tăng trưởng và thay đổi chung của sinh vật, nhưng không mô tả cụ thể quá trình biệt hoá của tế bào.
Tăng trưởng (D) thường chỉ sự gia tăng kích thước hoặc số lượng tế bào, không liên quan trực tiếp đến việc tế bào gốc trở thành tế bào chuyên biệt.Vì vậy, Biệt hoá là thuật ngữ chính xác nhất trong trường hợp này. Đáp án: C
Câu 141 [713399]: Cho các bệnh, tật sau đây:
I. Hội chứng Down.
II. Hội chứng AIDS.
III. Tật dính ngón tay 2-3.
IV. Bệnh bạch tạng.
V. Bệnh ung thư vú.
Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào bệnh, tật di truyền?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Chú ý: Bệnh di truyền là bệnh mà nguyên nhân là do những biến đổi trong vật chất di truyền (đột biến gene, đột biến NST,...), bệnh di truyền không nhất thiết phải truyền qua được các thế hệ.HIV không phải là bệnh di truyền vì không làm biến đổi vật chất di truyền. Đáp án: C
Câu 142 [713400]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định.

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, bệnh di truyền do gene lặn trên NST thường. Cặp vợ chồng III.14 - III.15 muốn sinh 2 đứa con xác xuất để 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
TH1:
Ta có kiểu gene của những người thuộc phả hệ trên là:

Để sinh ra con bị bệnh, buộc người (14) có kiểu gene Aa là (xác suất : 3/5) và người (15) kiểu gene Aa (xác suất : 2/3)
Vậy xác suất 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là:
Câu 143 [713401]: Cây tỏi tiết ra chất gây ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật ở cùng môi trường sống là ví dụ về mối quan hệ
A, ức chế - cảm nhiễm.
B, kí sinh.
C, cạnh tranh.
D, hội sinh.
Ví dụ về tỏi tiết chất gây ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật ở cùng môi trường sống là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm: một loài sinh vật trong quá trình bình thường nhưng gây hại cho nhiều loài khác.
VD: tảo nở hoa gây hiện tượng "thủy triều đỏ" ảnh hưởng tới các sinh vật khác. Đáp án: A
Câu 144 [713402]: Biểu đồ này cho thấy tốc độ quang hợp của hai cây dưới điều kiện điều kiện thí nghiệm.

Từ biểu đồ này, kết luận nào phù hợp nhất về cơ chế của quang hợp ở hai cây?
A, A là thực vật C3 và B là thực vật C4.
B, A là thực vật C4 và B là thực vật C3.
C, A là thực vật CAM và B là thực vật C4.
D, A và B đều là thực vật CAM.
Cây A không bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng nồng độ oxygene trong không khí vì ở thực vật C4, PEP carboxygenelase không phản ứng với oxygene.
Thực vật B là thực vật C3 vì nồng độ oxygene tăng lên làm cho thực vật quang hô hấp và thực hiện quang hợp ít hơn. Đáp án: B
Câu 145 [713403]: Nguyên nhân nào sau đây làm khí khổng đóng lại?
A, Kích thích cảm biến ánh sáng xanh trong tế bào bảo vệ.
B, Vận chuyển tích cực H+ từ tế bào bảo vệ vào tế bào xung quanh.
C, Sự cạn kiệt CO2 trong các khoảng không khí của lá.
D, Tăng hàm lượng acid abscisic trong các tế bào bảo vệ.
Acid Abscisic (ABA): Đây là một loại hormone thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng. Khi cây trải qua tình trạng khô hạn hoặc điều kiện stress, hàm lượng ABA trong tế bào bảo vệ tăng lên. ABA kích thích các tế bào bảo vệ xung quanh khí khổng co lại, làm giảm kích thước khí khổng và từ đó làm khí khổng đóng lại. Điều này giúp cây giảm mất nước qua khí khổng trong điều kiện hạn hán.
A. Ánh sáng xanh có thể kích thích mở khí khổng, không đóng lại. Ánh sáng xanh hoạt hoá các bơm proton, dẫn đến việc khí khổng mở ra để tăng cường trao đổi khí.
B. Sự vận chuyển tích cực H+ từ tế bào bảo vệ vào tế bào xung quanh thường liên quan đến việc mở khí khổng, không đóng lại.
C. Sự cạn kiệt CO2 thường kích thích mở khí khổng để tăng cường hấp thu CO2, không phải đóng lại. Đáp án: D
Câu 146 [713404]: Trong hệ gene tế bào nhân thực, sự phân hoá về chức năng trong DNA như thế nào?
A, Chỉ 1 phần nhỏ DNA mã hoá thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà.
B, Chỉ 1 phần nhỏ DNA mã hoá thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà hoặc không hoạt động.
C, Chỉ 1 phần nhỏ DNA mã hoá các thông tin di truyền còn đại bộ phận không hoạt động.
D, Chỉ 1 phần nhỏ DNA không biểu hiện còn đại bộ phận mã hoá các thông tin di truyền.
Trong hệ gene tế bào nhân thực, chỉ 1 phần nhỏ DNA mã hoá thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà hoặc không hoạt động. Chỉ khoảng 1,5% DNA được tạo thành từ các gene mã hoá protein; 98,5% còn lại là không mã hoá. Đáp án: B
Câu 147 [713405]: Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Thể lệch bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
B, Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
C, Sử dụng colchicin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
D, Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào soma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.
- A sai. Vì sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba. Trường hợp đột biến này có thể tạo ra đột biến thể khảm 3 nhiễm
- B sai. Vì thể lệch bội chỉ thay đổi NST ở một hoặc một số cặp cho nên có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên hoặc giảm bớt.
- C đúng. Vì colchicin ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
- D sai. Vì các thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính. Đáp án: C
Câu 148 [713406]: Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ
A, bị tiêu diệt hoàn toàn.
B, sinh trưởng và phát triển bình thường.
C, tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
D, sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc kháng sinh khác.
Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp chứa gene kháng được kháng sinh Tetracycline nên sinh trưởng và phát triển bình thường. Đáp án: B
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Năm 1950, Frederick Campion Steward và các học trò của mình tại Đại học Cornell đã thành công trong việc tạo thành cây cà rốt hoàn chỉnh từ các tế bào đơn lẻ. Theo đó, các tế bào đã được biệt hoá lấy từ rễ cây cà rốt sau khi được nuôi trong môi trường dinh dưỡng thích hợp có thể phát triển thành nhiều cây trưởng thành bình thường, các cây con được sinh ra giống hệt cây mẹ về mặt di truyền.
Quy trình nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro được tiến hành như sau:
- Tách các mẫu mô từ cơ quan của cơ thể thực vật.
- Cho các mẫu mô vào trong môi trường lỏng có chứa các chất dinh dưỡng thích hợp, khuấy đều và nhẹ để làm cho các tế bào tách rời nhau tạo dịch huyền phù. Sau một thời gian, các tế bào đơn lẻ trong dịch huyền phù bắt đầu phân chia tạo thành mô sẹo.
- Tách mô sẹo đem cho vào ống nghiệm có môi trường dinh dưỡng thích hợp, bổ sung hormone kích thích sinh trưởng để kích thích mô sẹo phát triển thành cây con.
- Sau một thời gian, cây con được chuyển sang trồng trong vườn ươm cho phát triển thành cây trưởng thành.
Kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật in vitro được hoàn thiện và phát triển nhờ tìm ra môi trường nuôi cấy chuẩn kết hợp với việc sử dụng các hormone sinh trưởng.
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro ngày nay được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp. Người ta có thể nuôi cấy nhiều loại tế bào của cây (chồi, lá, thân, rễ, hoa,...) để tạo thành mô sẹo. Từ mô sẹo, người ta phối hợp sử dụng các hormone sinh trưởng với tỉ lệ thích hợp để kích thích cho tế bào biệt hoá thành các mô khác nhau (rễ, thân, lá,...) và tái sinh thành cây trưởng thành. Kĩ thuật này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, chống chịu tốt với nhiều sâu, bệnh,... Đối với một số cây, đặc biệt là phong lan, nuôi cấy mô đã trở thành một phương pháp phổ biến để phục vụ cho mục đích thương mại.
Câu 149 [713407]: Khi nói về phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Nhân giống nhanh với số lượng lớn.
II. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
III. Nhân giống bảo tồn các giống cây quý hiếm.
IV. Tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gene.
A, 2.
B, 1.
C, 4.
D, 3.
Phát biểu II sai vì phương pháp nuôi cấy mô tế bào tạo ra đời con có kiểu gene giống nhau và giống cây ban đầu → không tạo biến dị tổ hợp. Đáp án: D
Câu 150 [713408]: Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là quá trình
A, thụ tinh.
B, giảm phân.
C, dịch mã.
D, nguyên phân.
Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là quá trình nguyên phân (các cây con được sinh ra giống hệt cây mẹ về mặt di truyền). Đáp án: D
Câu 151 [713409]: Những hormone nào dưới đây có tác dụng kích thích sinh trưởng?
A, Gibberellin, abscisic acid, cytokinin.
B, Gibberellin, cytokinin, ethylen.
C, Auxin, abscisic acid, ethylen.
D, Auxin, gibberellin, cytokinin.
Các hormone kích thích: Auxin, gibberellin, cytokinin.
Các hoomon ức chế: ethylen, abscisic acid. Đáp án: D
Câu 152 [710910]: Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng đưa tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Pháp (1789)?
A, Xuất hiện tư tưởng Nho giáo.
B, Trào lưu Triết học Ánh sáng.
C, Chủ nghĩa Mác – Lê-nin ra đời.
D, Tư tưởng dân chủ chủ nô.
Đáp án: B
Câu 153 [710911]: Hệ tư tưởng nào sau đây ảnh hưởng đến văn minh Đại Việt (từ đầu thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX)?
A, Nho giáo của Trung Quốc.
B, Dân chủ tư sản từ châu Âu.
C, Chủ nghĩa Mác-Lênin.
D, “Tam dân chủ nghĩa” của Trung Quốc.
Đáp án: A
Câu 154 [710912]: Sự kiện nào sau đây đánh dấu quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã được hoàn thành?
A, Thông qua Bản hiến pháp đầu tiên của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B, Lê-nin thành lập chính quyền Xô viết sau sự thành công của Cách mạng tháng Mười.
C, Chính quyền Xô viết ban hành Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất trên toàn quốc.
D, Nước Nga Xô viết và các nước Cộng hòa Xô viết đồng minh đánh thắng kẻ thù chung.
Đáp án: A
Câu 155 [710913]: Quyết định nào sau đây là của Hội nghị Pốt-xđam (7-1945) trở thành rào cản đối với cách mạng Việt Nam trong năm 1946?
A, Đông Dương sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
B, Liên Xô và Mỹ đều có vùng ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
C, Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương.
D, Đông Âu và Nam Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
Đáp án: C
Câu 156 [710914]: Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A, Ca-na-đa.
B, Lào.
C, Anh.
D, Ấn Độ.
Đáp án: B
Câu 157 [710915]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ngày nay?
A, Yếu tố quyết định để xây dựng, phát triển kinh tế nông nghiệp.
B, Điều kiện tiên quyết tiến hành cải cách hành chính thành công.
C, Là cơ sở cho hình thành các phong tục, tập quán của người Việt.
D, Góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ chính trị của đất nước.
Đáp án: D
Câu 158 [710917]: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm tương đồng nào sau đây?
A, Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
B, Chú trọng cải cách hành chính để quản lí đất nước hiệu quả.
C, Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
D, Nội dung cải cách đáp ứng yêu cầu của nhân dân lao động.
Đáp án: B
Câu 159 [710918]: Nội dung nào sau đây không phải chính sách, biện pháp của Nhà nước Việt Nam ban hành (từ sau năm 1975) nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông?
A, Chủ động dùng bạo lực để bảo vệ biển đảo từ sớm, từ xa.
B, Xây dựng lực lượng quản lí, bảo vệ biển, đảo về mọi mặt.
C, Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ quyền biển đảo.
D, Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển phát triển mạnh.
Đáp án: A
Câu 160 [710916]: Câu nói “Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có” của Thân Nhân Trung (triều Hậu Lê) là sự phản ánh
A, chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.
B, chính sách coi trọng các nhân tài và loại bỏ tư tưởng pháp trị của nhà Lê.
C, hình thức tuyển chọn quan lại thông qua khoa cử và tiến cử của triều Lê.
D, nghĩa vụ và trách nhiệm của các nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê.
Đáp án: A
Câu 161 [710919]: UNESCO và nhân dân thế giới đánh giá cao Chủ tịch Hồ Chí Minh vì lí do nào sau đây?
A, Trực tiếp tham gia giải phóng dân tộc cho nhân dân châu Á thoát khỏi chủ nghĩa thực dân.
B, Thiết lập quan hệ với tất cả các quốc gia trên thế giới để hỗ trợ cho cách mạng Việt Nam.
C, Góp phần vào sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
D, Góp phần vào sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc, dân chủ của Việt Nam và thế giới.
Đáp án: D
Câu 162 [710920]: Nội dung nào sau đây không đúng về thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A, Việc xóa đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng, được cộng đồng quốc tế ghi nhận.
B, Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa.
C, Ra khỏi nhóm nước có thu nhập trung bình và vững bước vươn lên để có thu nhập cao.
D, Từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Cụ Phan Châu Trinh chỉ yêu cầu người Pháp thực hiện cải lương. Anh nhận điều đó là sai lầm, chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”.
Cụ Phan Bội Châu hi vọng Nhật giúp đỡ để đuổi Pháp. Điều đó rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo [con báo] cửa sau”.
“… Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”.

(Trần Dân Tiên, Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.12 – 13)
Câu 163 [710921]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích của Nguyễn Tất Thành “muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác” vào giữa năm 1911?
A, Tìm đường cứu nước và xây dựng các tổ chức cứu quốc ở hải ngoại.
B, Tìm hiểu Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cộng hòa Pháp.
C, Tìm hiểu con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
D, Tìm hiểu cách mạng các nước để phục vụ nhiệm vụ dân tộc giải phóng.
Đáp án: D
Câu 164 [710922]: Việc Nguyễn Tất Thành khâm phục Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh, nhưng không đi theo con đường của các bậc tiền bối là xuất phát từ
A, những tổng kết của Phan Bội Châu.
B, nhận thức chủ quan chưa có căn cứ.
C, nhận thức và thực tiễn lịch sử.
D, sự bế tắc của khuynh hướng phong kiến.
Đáp án: C
Câu 165 [710923]: Nội dung nào sau đây không phải yếu tố tác động đến quyết định “muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác” của Nguyễn Tất Thành?
A, Sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó.
B, Truyền thống dân tộc và sự nhận thức của cá nhân.
C, Cách mạng tháng Mười Nga đã nổ ra và thắng lợi.
D, Truyền thống quê hương và sự giáo dục từ gia đình.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
Câu 166 [710924]: Phương án nào sau đây phản ánh đúng mốc thời gian và nội dung của lịch sử Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước?
A, 1 – b; 2 – c; 3 – d; 4 – a.
B, 1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – c.
C, 1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 – a.
D, 1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a.
Đáp án: C
Câu 167 [710925]: Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước, thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm”?
A, Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B, Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960).
C, Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
D, Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Đáp án: C
Câu 168 [710926]: Trong lịch sử Việt Nam thời cận - hiện đại, sự kiện nào sau đây ghi nhận đấu tranh ngoại giao đã chính thức được nâng lên thành một mặt trận?
A, Việt Nam được mời tham gia Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
B, Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam được kí kết, Mỹ phải rút quân về nước.
C, Hội nghị lần thứ 13 của Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1967).
D, Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm Mậu Thân 1968 giành thắng lợi.
Đáp án: C
Câu 169 [588657]: Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
A, Xích đạo.
B, Chí tuyến.
C, Ôn đới.
D, Cực.
Đáp án: B
Câu 170 [588658]: Đặc điểm của đô thị hoá không phải là
A, dân cư thành thị theo hướng tăng nhanh.
B, dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
C, phổ biến rộng rãi lối sống của thành thị.
D, phổ biến nhiều loại giao thông thành thị.
Đáp án: D
Câu 171 [588659]: Khu vực có nhiều người châu Á sinh sống nhiều nhất hiện nay ở Hoa Kì là
A, Ven Thái Bình Dương.
B, Ven Đại Tây Dương.
C, Ven Vịnh Mêhicô.
D, Trong nội địa.
Đáp án: A
Câu 172 [588660]: Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài
A, Của các sông ở LB Nga.
B, Biên giới đất liền của LB Nga với châu Âu.
C, Đường bờ biển của LB Nga.
D, Đường biên giới của LB Nga.
Đáp án: D
Câu 173 [588661]: Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế là
A, đường bờ biển quá dài.
B, khí hậu phân hóa phức tạp.
C, nghèo tài nguyên khoáng sản.
D, các đảo nằm cách xa nhau.
Đáp án: C
Câu 174 [588662]: Cho bảng số liệu sản lượng thuỷ sản của Liên bang Nga giai đoạn 2000 - 2020:
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: FAO, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thuỷ sản của Liên bang Nga giai đoạn 2000 - 2020?
A, Tổng sản lượng thuỷ sản của Liên bang Nga năm 2020 tăng gần 1,2 triệu tấn so với năm 2000.
B, Sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng tăng không ổn định trong giai đoạn 2000 - 2020.
C, Sản lượng thuỷ sản đánh bắt tăng nhanh hơn nuôi trồng.
D, Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản đánh bắt còn khiêm tốn trong tổng sản lượng thuỷ sản.
Đáp án: A
Câu 175 [588663]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021
(Đơn vị: 0C)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022)
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
A, Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng đạt trên 260C - vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
B, Biên độ nhiệt năm ở Đà Nẵng khá lớn do vị trí gần với khu vực xích đạo nóng quanh năm.
C, Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 180C.
D, Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng.
Đáp án: B
Câu 176 [1110704]: Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
A, làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
B, hạn chế nguồn cung cấp nước.
C, bồi lắng xuống dòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
D, bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
Đáp án: C
Câu 177 [1110705]: Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
A, Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
B, Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
C, Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
D, Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Đáp án: B
Câu 178 [1110706]: Sản lượng lương thực của Bắc Trung Bộ không lớn chủ yếu do
A, đất cát pha kém màu mỡ, nhiều thiên tai.
B, lãnh thổ hẹp ngang, núi lan ra sát biển.
C, dân số đông, diện tích đất nông nghiệp ít.
D, sông ngòi ngắn dốc, địa hình hiểm trở.
Đáp án: A
Câu 179 [588667]: Vùng Đồng bằng sông Hồng có giá trị nhập khẩu cao bởi vì:
A, hệ thống cảng biển và sân bay phát triển.
B, sản xuất phát triển, đời sống nâng cao.
C, nhu cầu tiêu dùng tăng.
D, lao động trình độ cao, nhiều khu công nghiệp.
Đáp án: B
Câu 180 [588668]: Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội đối với việc phát triển nông nghiệp - lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là:
A, lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
B, nhiều cơ sở chế biến quy mô lớn.
C, trình độ khoa học hiện đại nhất cả nước.
D, cơ sở hạ tầng đồng bộ và rất hiện đại.
Đáp án: A
Câu 181 [588669]: Khó khăn lớn nhất với phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô là:
A, thiếu nước ngọt.
B, xâm nhập mặn.
C, sâu bệnh.
D, cháy rừng.
Đáp án: A
Câu 182 [588670]: Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi trong phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
A, Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
B, Có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dựng cảng.
C, Nhiều nắng, nhiệt độ cao, nhiều vịnh biển sâu.
D, Ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu mát mẻ.
Đáp án: D
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.
Câu 183 [1110707]: Địa phương nào có tỉ trọng công nghiệp - xây dựng cao nhất trong cơ cấu GRDP năm 2024?
A, Bắc Ninh.
B, TP. Hà Nội.
C, Lạng Sơn.
D, Cao Bằng.
Đáp án: A
Câu 184 [1110708]: Tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm và thấp nhất trong cơ cấu GDP chứng tỏ
A, sản xuất chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên và thị trường.
B, vốn đầu tư ít, sản xuất chậm thích ứng với biến đổi khí hậu.
C, nước ta đang chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.
D, năng suất lao động thấp, sản xuất hàng hóa chậm phát triển.
Đáp án: C
Câu 185 [1110709]: 6 vùng nước ta có sự phát triển kinh tế khác nhau là kết quả của
A, chính sách mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng.
B, vốn đầu tư, nguồn lao động và cơ sở hạ tầng.
C, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
D, thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư.
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
The 2009 British Homes Awards challenged the industry to design a house for the future which can accommodate diverse life stages. The participants were tasked with the remodeling of individual homes so that they were easily adaptable to less mobile inhabitants, and also to create communities in which ageing occupants could continue to enjoy shared amenities.
The winning design, SunnySideUp by Kosi Architects, received 12,000 votes from Mail on Sunday readers. Here are some of its main features:
1. Upside Down House
The architects broke away from traditional norms of having living rooms on the ground floor and bedrooms above. Instead, they placed the living, dining, and kitchen areas on the top floor to maximize energy efficiency. The ground floor now hosts the bedrooms, providing increased privacy and maintaining a cool temperature throughout the day. Floors are linked by wide, gently sloped stairs that allow for stair lifts to be installed as residents age.
2. Flexible Spaces
It’s the fact that the space is designed to adapt to the changing needs, including the fluctuating income of its owners, that makes it a thought-provoking design.
The lower-floor bedrooms have separate outdoor access, so owners can rent them out for extra income. Later in the future, those bedrooms can be used as a granny flat, or an office, and can be converted into a separate one-bed flat if your kids won’t leave home. If more space is required, there is potential for a gallery floor to be inserted in the living room.
(Adapted from Reading, Test English)
Câu 186 [693927]: What is the best title for the passage?
A, Contemporary House Designs
B, Home of the Future
C, The Evolution of Home Design
D, Adapting to Aging Populations
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài văn là gì?
Xét các đáp án:
A. Contemporary House Designs: thiết kế nhà đương đại
B. Home of the Future: ngôi nhà của tương lai
C. The Evolution of Home Design: sự tiến hóa trong thiết kế nhà
D. Adapting to Aging Populations: thích ứng với dân số già
=> Chọn B vì bài này tập trung nói về ngôi nhà trong tương lai
=> Căn cứ thông tin:
The 2009 British Homes Awards challenged the industry to design a house for the future which can accommodate diverse life stages. 
(Giải thưởng Nhà ở Anh năm 2009 đã thách thức ngành công nghiệp thiết kế một ngôi nhà cho tương lai, có thể đáp ứng nhiều giai đoạn cuộc sống khác nhau.)
Đáp án: B
Câu 187 [693928]: The word “amenities” is CLOSEST in meaning to _______.
A, obstacles
B, conveniences
C, expenditures
D, responsibilities
Dịch đề bài:
Từ "amenities" đồng nghĩa với từ nào?
Xét các đáp án:
A. obstacles /ˈɒb.stə.kəlz/ (n) chướng ngại vật
B. conveniences /kənˈviː.ni.ənsɪz/ (n) sự tiện lợi, tiện nghi
C. expenditures /ɪkˈspɛndɪtʃərz/ (n) chi tiêu
D. responsibilities /rɪˌspɒn.sɪˈbɪlɪtiz/ (n) trách nhiệm
-> Ta có:
amenities /əˈmenɪtiz/ (n) tiện nghi = conveniences /kənˈviː.ni.ənsɪz/ (n) sự tiện lợi, tiện nghi
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 188 [693929]: What is the purpose of designing a house with the living, dining, and kitchen areas on the top floor?
A, To optimize energy use
B, To increase sense of privacy
C, To regulate temperature
D, To accommodate senior residents
Dịch đề bài:
Mục đích của việc thiết kế một ngôi nhà với các khu vực phòng khách, phòng ăn và bếp ở tầng trên cùng là gì?
Xét các đáp án:
A. To optimize energy use: tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng
B. To increase sense of privacy: tăng cường cảm giác riêng tư
C. To regulate temperature: điều chỉnh nhiệt độ
D. To accommodate senior residents: để phù hợp với cư dân cao tuổi
=> Căn cứ vào thông tin:
Instead, they placed the living, dining, and kitchen areas on the top floor to maximize energy efficiency.
(Thay vào đó, họ đặt các khu vực phòng khách, phòng ăn và bếp ở tầng trên cùng để tối ưu hóa hiệu quả năng lượng.)
Đáp án: A
Câu 189 [693930]: The word “they” in paragraph 3 refers to _______.
A, traditional norms
B, bedrooms
C, living rooms
D, architects
Từ "they" ở đoạn 3 ám chỉ tới:
Xét các đáp án:
A. traditional norms /trəˈdɪʃ.ən.əl nɔːmz/ (n) các chuẩn mực truyền thống
B. bedrooms /ˈbɛd.ruːmz/ (n) phòng ngủ
C. living rooms /ˈlɪvɪŋ ruːmz/ (n) phòng khách
D. architects /ˈɑː.kɪ.tektz/ (n) kiến trúc sư
=> Chọn D vì "they" thay cho "architects"
=> Căn cứ thông tin:
The architects broke away from traditional norms of having living rooms on the ground floor and bedrooms above. Instead, they placed the living, dining, and kitchen areas on the top floor to maximize energy efficiency.
(Các kiến trúc sư đã phá vỡ các chuẩn mực truyền thống khi đặt phòng khách ở tầng trệt và phòng ngủ ở các tầng trên. Thay vào đó, họ đặt các khu vực phòng khách, phòng ăn và bếp ở tầng trên cùng để tối ưu hóa hiệu quả năng lượng.)
Đáp án: D
Câu 190 [693931]: According to the paragraph, what is NOT MENTIONED as a benefit in the flexible spacing feature?
A, additional income potential
B, multi-functional room
C, cost reduction
D, adaptability
Dịch đầu bài:
Theo đoạn văn, lợi ích nào KHÔNG được đề cập trong tính năng không gian linh hoạt?
Xét các đáp án:
A. additional income potential /əˈdɪʃ.ən.əl ˈɪn.kʌm pəˈtɛn.ʃəl/ (n) tiềm năng thu nhập bổ sung
B. multi-functional room /ˈmʌl.ti ˈfʌŋk.ʃənl ruːm/ (n) phòng đa chức năng
C. cost reduction /kɒst rɪˈdʌk.ʃən/ (n) giảm chi phí
D. adaptability /əˌdæp.təˈbɪl.ə.ti/ (n) khả năng thích ứng
=> Chọn C 
=> Căn cứ vào thông tin:
It’s the fact that the space is designed to adapt to the changing needs, including the fluctuating income of its owners, that makes it a thought-provoking design.
The lower-floor bedrooms have separate outdoor access, so owners can rent them out for extra income. Later in the future, those bedrooms can be used as a granny flat, or an office, and can be converted into a separate one-bed flat if your kids won’t leave home. If more space is required, there is potential for a gallery floor to be inserted in the living room.
(Điều làm nên thiết kế gây suy ngẫm này chính là không gian được thiết kế để thích ứng với nhu cầu thay đổi, bao gồm thu nhập biến động của chủ sở hữu.
Các phòng ngủ ở tầng dưới có lối vào ngoài riêng biệt, vì vậy chủ sở hữu có thể cho thuê để có thêm thu nhập. Về sau, những phòng ngủ này có thể được sử dụng làm phòng cho bà ngoại, hoặc làm văn phòng, và có thể chuyển đổi thành một căn hộ một phòng ngủ riêng biệt nếu con cái không chịu rời nhà. Nếu cần thêm không gian, có thể thêm một tầng triển lãm trong phòng khách.)
Đáp án: C
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 191 [693940]: In a thunderstorm, you see the lightning first, and a few seconds later, you hear the thunder. What conclusions can you draw from this?
A, Thunder and lightning happen at different times.
B, The light of the lightning travels faster than the sound of the thunder.
C, The light of the lightning travels slower than the sound of the thunder.
D, Lightning causes thunder to travel slower.
Tạm dịch: Trong một cơn bão sấm sét, bạn nhìn thấy tia chớp trước, và vài giây sau, bạn nghe thấy tiếng sấm. Bạn có thể rút ra kết luận gì từ điều này?
A. Sấm và chớp xảy ra vào những thời điểm khác nhau.
B. Ánh sáng của tia chớp di chuyển nhanh hơn âm thanh của tiếng sấm.
C. Ánh sáng của tia chớp di chuyển chậm hơn âm thanh của tiếng sấm.
D. Tia chớp làm cho tiếng sấm di chuyển chậm hơn.
=> Đáp án đúng là B: Trong tự nhiên, chớp và sấm xảy ra gần như cùng lúc trong cơn giông. Một người trên mặt đất nhìn thấy tia chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm vì ánh sáng di chuyển với tốc độ nhanh hơn nhiều so với âm thanh.
Đáp án: B
Câu 192 [1110272]: How can you drop a raw egg from a height onto a concrete floor without cracking it?
A, By releasing it in a way that reduces the force of impact.
B, By relying on the fact that concrete floors are too hard to crack.
C, By choosing a spot where the egg will land more evenly.
D, By dropping it quickly so it doesn’t gain much additional force.
Làm thế nào để bạn thả một quả trứng sống từ trên cao xuống sàn bê tông mà không bị vỡ?
A. Bằng cách thả nó theo cách làm giảm lực tác động.
B. Dựa vào thực tế rằng sàn bê tông quá cứng nên không bị nứt.
C. Chọn một chỗ để trứng rơi đều hơn.
D. Thả nó nhanh để nó không chịu thêm nhiều lực tác động.

Phân tích:
Đây là một câu đố kiểu chơi chữ. “it” ám chỉ sàn bê tông, không phải quả trứng.
Mà bê tông rất cứng, không thể nứt, nên thả trứng tất nhiên không làm bê tông nứt.
A, C, D đều hướng đến việc bảo vệ trứng.

=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 193 [693939]: Which of the following statements is an opinion?
A, The principal language spoken in the Philippines is called Tagalog. (Did you know that?)
B, The Titanic sank in April 1912, resulting in the loss of more than 1,500 lives
C, The tallest building in the world is the 830 m Burj Khalifa in Dubai, United Arab Emirates
D, Prisoners should be denied the right to vote.
Tạm dịch: Câu nào sau đây là một quan điểm?
A. Ngôn ngữ chính được nói ở Philippines gọi là Tagalog. (Bạn có biết điều đó không?)
B. Titanic đã chìm vào tháng 4 năm 1912, gây ra cái chết của hơn 1.500 người.
C. Tòa nhà cao nhất thế giới là Burj Khalifa ở Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, cao 830 mét.
D. Tù nhân nên bị tước quyền bầu cử.
=> Đáp án D thể hiện một ý kiến cá nhân về việc liệu tù nhân có nên bị tước quyền bầu cử hay không. Các câu A, B, và C đều là những thông tin thực tế có thể kiểm chứng được.
Đáp án: D
Câu 194 [1110273]: Five girls Tracy, Lisa, Melisa, Rita and Aimee are playing games. They are sitting in a row facing towards the north. Melisa is sitting at the west end and Aimee is sitting at the east end. Lisa and Rita are sitting together next to each other. Tracy is sitting to the left of Lisa and to the right of Melisa. Who is sitting second from the east end?
A, Lisa
B, Rita
C, Aimee
D, Tracy
Một nhóm gồm năm cô gái Tracy, Lisa, Melisa, Rita và Aimee đang chơi trò chơi. Họ ngồi thành một hàng, mặt hướng về phía bắc. Melisa ngồi ở đầu phía tây và Aimee ngồi ở đầu phía đông. Lisa và Rita ngồi cạnh nhau. Tracy ngồi bên trái Lisa và bên phải Melisa. Ai là người ngồi thứ hai từ đầu phía đông?
A. Lisa
B. Rita
C. Aimee
D. Tracy

Phân tích:
Đánh số các vị trí từ tây sang đông: 1 → 5
- Melisa ngồi ở vị trí tây nhất → số 1
- Aimee ngồi ở vị trí đông nhất → số 5
- Tracy ngồi bên phải Melisa (số 1) → Tracy ở vị trí 2
- Tracy (số 2) ngồi bên trái Lisa → Lisa ở vị trí 3
- Lisa (số 3) và Rita ngồi cạnh nhau → Rita ở vị trí 4


Thứ tự đúng: 1 - Melisa, 2 - Tracy, 3 - Lisa, 4 - Rita, 5 - Aimee.
→ Người ngồi thứ hai từ đầu phía đông (vị trí 4 từ tây) là Rita.

=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 195 [693890]: Hurricanes originate over the ocean and need to stay over water to maintain their powerful winds moving. They typically form in the tropics in the late summer and early fall, when the water is warmest. As hurricanes move onto land, they lose strength and eventually fade away.
If these above statements are true, which one of the following must also be true based upon them?
A, A coastal city is more vulnerable to being hit by a hurricane than an inland city.
B, Hurricanes are unable to strike coastal areas in the northern United States because the water there is too cold.
C, It would be impossible for a hurricane to cause significant damage more than a few miles inland.
D, Hurricanes that form in early fall are generally stronger than those formed in late summer.
Tạm dịch: Bão bắt nguồn từ đại dương và cần phải ở trên mặt nước để duy trì sức gió mạnh của chúng khi di chuyển. Chúng thường hình thành ở vùng nhiệt đới vào cuối mùa hè và đầu mùa thu, khi nước ấm nhất. Khi bão di chuyển vào đất liền, chúng mất dần sức mạnh và cuối cùng tan biến.
Nếu những tuyên bố trên là đúng, thì tuyên bố nào sau đây cũng phải đúng?
A. Một thành phố ven biển dễ bị bão tấn công hơn một thành phố trong đất liền.
→ Hợp lý nhất vì bão hình thành và phát triển mạnh trên biển và suy yếu khi vào đất liền. Như vậy, các thành phố ven biển dễ bị bão tấn công hơn.
B. Bão không thể tấn công các khu vực ven biển ở phía bắc Hoa Kỳ vì nước ở đó quá lạnh.
→ Không hợp lý vì mặc dù bão hình thành ở vùng nước ấm, nó có thể di chuyển và tấn công bất kỳ thành phố ven biển nào, kể cả vùng nước lạnh.
C. Bão không thể gây ra thiệt hại đáng kể nào đó trong phạm vi vài dặm trong đất liền.
→ Không hợp lý vì thông tin nói rằng khi bão di chuyển vào đất liền, chúng sẽ suy yếu và tan biến, nhưng bão có thể đi rất sâu vào đất liền và gây thiệt hại lớn trước khi suy yếu. 
D. Bão hình thành vào đầu mùa thu thường mạnh hơn bão hình thành vào cuối mùa hè.
→ Không hợp lý vì không có thông tin nào so sánh mức độ mạnh yếu của bão phát triển vào đầu mùa thu và cuối mùa hè.
Đáp án: A
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 196 [1110274]:
a. Good afternoon. Oh, I am sorry. Is it Professor Lee’s office room?
b. You are welcome.
c. Thanks a lot.
d. No. It is room 640. His new room number is 614 on the right of this corridor.
e. Come in please.
A, e - a - d - c - b
B, a - d - c - b - e
C, a - c - d - e - b
D, e - c - a - d - b
Đáp án: A. e - a - d - c - b

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (e) là lời mời vào phòng.
• Câu (a) là lời hỏi của khách về phòng giáo sư Lee.
Có thể thấy, trong bối cảnh có người gõ cửa, lời thoại đầu tiên phải là mời họ vào, do đó (e) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại B, C.

Sau (e) phải là lời khách trình bày thắc mắc của mình.
• Câu (a) là câu hỏi về phòng của giáo sư Lee.
• Câu (c) là lời cảm ơn của khách sau khi nhận thông tin.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (e). Nếu (c) nối tiếp (e) sẽ không hợp lý, vì khách không thể cảm ơn khi chưa hỏi và cũng chưa nhận được phản hồi.
→ Loại D.

Tạm dịch:
e. Mời vào.
a. Chào buổi chiều. À, xin lỗi, đây có phải phòng giáo sư Lee không?
d. Không. Là phòng 640. Số phòng mới của ông ấy là 614, bên phải hành lang này.
c. Cảm ơn rất nhiều.
b. Không có gì. Đáp án: A
Câu 197 [1110275]:
a. Well, it must have been nice to get away from this rain for a while. We had so much rain while you were gone that we all thought we'd drown.
b. Did you have a good vacation, Ben?
c. It was great, we went to the beach every day. The ocean was a little cold for swimming, though.
d. Really? I am sorry. Man, it would've been so much nicer if you had come with us!
A, b - a - c - d
B, b - a - d - c
C, b - c - a - d
D, b - c - d - a
Đáp án: C. b - c - a - d

Phân tích ngữ cảnh:

Mở đầu là lời hỏi thăm về kỳ nghỉ của Ben ở câu b. Sau đó phải là phản hồi trực tiếp từ Ben về kỳ nghỉ của mình.
• Câu (a) là lời nhận xét của người nói về thời tiết ở nhà và sự khó khăn khi mọi người phải chịu mưa trong khi Ben đi nghỉ.
• Câu (c) là lời Ben kể về kỳ nghỉ.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (b).
→ Loại A, B.

• Câu (a) là lời nhận xét của người nói về thời tiết ở nhà.
• Câu (d) là lời bày tỏ tiếc nuối và mong Ben đi cùng.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (c). Nếu (d) nối tiếp (c), người đọc sẽ không hiểu tại sao Ben lại cảm thấy tiếc nuối.
→ Loại D.

Tạm dịch:
b. Kỳ nghỉ của bạn có vui không, Ben?
c. Thật tuyệt, chúng tôi đi biển mỗi ngày. Tuy nhiên, nước biển hơi lạnh để bơi.
a. Chắc cũng vui khi tạm rời trốn khỏi cơn mưa này một thời gian. Trong khi bạn đi, trời mưa quá nhiều, đến mức chúng tôi tưởng mình sẽ ngập nước.
d. Thật sao? Tiếc quá. Sẽ vui hơn nhiều nếu bạn đi cùng chúng tôi! Đáp án: C
Câu 198 [1110276]:
a. Could you please hand me the pencil?
b. I asked you if you could hand me the pencil.
c. Of course. I'd be glad to. Here you are.
d. Sorry. I didn't quite catch that. Would you mind repeating that?
A, b - d - a - c
B, b - c - a - d
C, a - d - c - b
D, a - d - b - c
Đáp án: D. a - d - b - c

Phân tích ngữ cảnh:

• Câu (a) là yêu cầu nhờ người khác đưa bút chì.
• Câu (b) là lời người nói nhắc lại cùng nội dung.
Do đó, (a) hợp lý hơn để mở đầu hội thoại.
→ Loại A, B.

Sau (a) là phản hồi về việc không nghe rõ, nhờ lặp lại ở câu (d).
• Câu (b) là nhắc lại yêu cầu ban đầu.
• Câu (c) là lời đồng ý và trao bút chì.
Do đó, (b) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại C.

Tạm dịch:
a. Bạn có thể đưa tôi cây bút chì được không?
d. Xin lỗi, tôi không nghe rõ. Bạn có thể nhắc lại được không?
b. Tôi đã hỏi bạn có thể đưa tôi cây bút chì không?
c. Tất nhiên. Đây, của bạn. Đáp án: D
Câu 199 [1110277]: Andrew, a young student, is ringing an employment agency to enquire about their services.
a. Hi. I rang before. My name’s Andrew. Andrew Peterso. I rang you earlier and gave you my personal details. If you remember, I’m that student looking for work during the summer holidays.
b. Hello. Is this the Triple A Employment agency?
c. Yeah, that’s what they told me, and that’s why I’m ringing. What do you need to know?
d. Well, we have to know your main level of education. It’s a degree, I suppose.
e. Yes.
f. Oh, sure. Actually, I have your file right here. But… we still need to add some further information.
A, b - e - f - a - c - d
B, b - e - a - f - c - d
C, e - d - f - c - a - b
D, e - a - d - c - f - b
Đáp án: B. b - e - a - f - c - d

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là lời Andrew hỏi xem anh có gọi đúng cơ quan việc làm Triple A không.
• Câu (e) là lời xác nhận từ phía cơ quan.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu. Không thể mở đầu bằng (e) vì không thể trả lời khi chưa có câu hỏi.
→ Loại C, D.

Sau (b) là phản hồi xác nhận từ cơ quan ở câu (e).
• Câu (a) là lời Andrew giới thiệu và nhắc lại thông tin cá nhân để cơ quan nhận ra anh.
• Câu (f) là cơ quan trả lời rằng họ có hồ sơ nhưng cần bổ sung thêm thông tin.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (e). Nếu (f) nối tiếp (e) sẽ thiếu bối cảnh, không biết người gọi là ai, cần bổ sung thông tin gì.
→ Loại A.

Tạm dịch:
b. Xin chào. Đây có phải là cơ quan việc làm Triple A không?
e. Vâng, đúng rồi.
a. Chào. Tôi đã gọi trước đây. Tôi là Andrew, Andrew Peterson. Tôi đã cung cấp thông tin cá nhân trước đó. Nếu bạn nhớ, tôi là sinh viên đang tìm việc trong kỳ nghỉ hè.
f. À, tất nhiên. Thực ra tôi có hồ sơ của bạn ngay đây, nhưng… chúng tôi vẫn cần bổ sung thêm một số thông tin.
c. Vâng, bạn cần biết điều gì?
d. Chúng tôi cần biết trình độ học vấn chính của bạn. Tôi đoán là có bằng đại học. Đáp án: B
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 200 [693914]: Stella couldn’t remember when the last time she visited the dentist was.
A, Stella couldn’t take note of when the last time she visited the dentist was.
B, Stella wished to remember the address of the dentist she went to last time.
C, Stella had no recollection of the last time she went to the dentist.
D, Stella didn’t remember whether she had ever visited the dentist or not.
Dịch đầu bài:
Stella không thể nhớ lần cuối cùng cô đến gặp nha sĩ là khi nào.
Xét các đáp án:
A. Stella couldn’t take note of when the last time she visited the dentist was.
(Stella không thể ghi lại lần cuối cùng cô đến gặp nha sĩ là khi nào.)
B. Stella wished to remember the address of the dentist she went to last time.
(Stella ước rằng mình có thể nhớ được địa chỉ của nha sĩ mà cô đã đến lần trước.)
C. Stella had no recollection of the last time she went to the dentist.
(Stella không còn chút ký ức nào về lần cuối cùng cô đến gặp nha sĩ.)
D. Stella didn’t remember whether she had ever visited the dentist or not.
(Stella không nhớ liệu mình đã từng đến gặp nha sĩ hay chưa.)
=> Chọn C phù hợp
Note:
- have no recollection of sth /ˌrek.əˈlek.ʃən/: không nhớ gì
Đáp án: C
Câu 201 [693915]: “I didn’t break your window, Mr. Lawrence”, said the boy with his tennis ball.
A, The boy with his tennis ball denied having broken Mr. Lawrence’s window.
B, The boy refused to break Mr. Lawrence’s window by throwing his tennis ball.
C, The boy suggested throwing his tennis ball to break Mr. Lawrence’s window.
D, The boy promised Mr. Lawrence that he would never throw his tennis ball again.
Dịch đầu bài:
"Cháu không làm vỡ cửa sổ của bác đâu, ông Lawrence," cậu bé nói, cầm quả bóng tennis của mình.
Xét các đáp án:
A. The boy with his tennis ball denied having broken Mr. Lawrence’s window.
(Cậu bé cầm quả bóng tennis phủ nhận việc làm vỡ cửa sổ của ông Lawrence.)
B. The boy refused to break Mr. Lawrence’s window by throwing his tennis ball.
(Cậu bé từ chối làm vỡ cửa sổ của ông Lawrence bằng cách ném quả bóng tennis của mình.
C. The boy suggested throwing his tennis ball to break Mr. Lawrence’s window.
(Cậu bé gợi ý ném quả bóng tennis để làm vỡ cửa sổ của ông Lawrence.)
D. The boy promised Mr. Lawrence that he would never throw his tennis ball again.
(Cậu bé hứa với ông Lawrence rằng mình sẽ không bao giờ ném quả bóng tennis nữa.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Note:
- deny + Ving /dɪˈnaɪ/ (v): phủ nhận đã làm gì
Đáp án: A
Câu 202 [693984]: I have got such a lot of work at the moment that I can't afford to take a day off.
A, I am so snowed under with work at present that I can’t have a day off.
B, I will take a day off although I have so much work at the moment.
C, I have little work to do at the moment, so I can take a day off.
D, Taking a day off is possible because I have plenty of work now.
Dịch đề bài:
Tôi đang có rất nhiều việc vào lúc này đến mức không thể dành ra một ngày nghỉ.
Xét các đáp án:
A. I am so snowed under with work at present that I can’t have a day off.
(Tôi hiện đang ngập đầu trong công việc đến mức không thể nghỉ một ngày.)
B. I will take a day off although I have so much work at the moment.
(Tôi sẽ nghỉ một ngày mặc dù hiện tại tôi có rất nhiều việc.)
C. I have little work to do at the moment, so I can take a day off.
(Tôi hiện có rất ít việc phải làm, vì vậy tôi có thể nghỉ một ngày.)
D. Taking a day off is possible because I have plenty of work now.
(Việc nghỉ một ngày là có thể vì bây giờ tôi có rất nhiều việc.)
=> Chọn A phù hợp
Note:
- be snowed under with sth: bận rộn, bị ngập đầu (trong công việc hoặc nhiệm vụ)
Đáp án: A
Câu 203 [691948]: The symphony was performed beautifully by the orchestra.
A, The orchestra executed the symphony with exceptional artistry and skill.
B, The symphony received a lackluster performance from the orchestra.
C, The orchestra played the symphony during the concert last night.
D, The symphony was composed masterfully by the orchestra members.
Dịch đầu bài:
Bản giao hưởng đã được dàn nhạc trình diễn một cách tuyệt vời.
Xét các đáp án:
A. The orchestra executed the symphony with exceptional artistry and skill.
(Dàn nhạc đã trình diễn bản giao hưởng với nghệ thuật và kỹ năng xuất sắc.)
B. The symphony received a lackluster performance from the orchestra.
(Bản giao hưởng đã nhận được một màn trình diễn tẻ nhạt từ dàn nhạc.)
C. The orchestra played the symphony during the concert last night.
(Dàn nhạc đã biểu diễn bản giao hưởng trong buổi hòa nhạc tối qua.)
D. The symphony was composed masterfully by the orchestra members.
(Bản giao hưởng đã được sáng tác một cách xuất sắc bởi các thành viên trong dàn nhạc.)
=> Chọn A vì phù hợp nghĩa
Note:
- exceptional /ɪkˈsɛpʃənl/ (adj) xuất sắc, nổi bật
- compose /kəmˈpoʊz/ (v) sáng tác
- execute /ˈɛksɪˌkjuːt/ (v) thực hiện, biểu diễn
Đáp án: A
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Bilingualism is the ability to speak two languages. It may be acquired early by children in regions where most adults speak two languages (e.g., French and (619)__________ German in Alsace). Children may also become bilingual by learning languages in two different social settings; for example, British children in British India (620)__________ an Indian language from their nurses and family servants. A second language can also be acquired in school. (621)__________, especially to foster learning in students trying to learn a new language. (622)__________ of bilingual education in the U.S. argue it speeds learning in all subjects for children who speak a foreign language at home and prevents them from being marginalized in English-language schools. Detractors counter that it hinders such children (623)__________ mastering the language of the larger society and limits their opportunities for employment and higher education.
Câu 204 [693922]:
A, dialected
B, dialects
C, dialectic
D, dialectical
Xét các đáp án:
A. dialected /daɪˈælɪktɪd/ (adj) có phương ngữ
B. dialects /ˈdaɪəˌlɛkts/ (n) phương ngữ
C. dialectic /ˌdaɪəˈlɛktɪk/ (adj) thuộc biện chứng
D. dialectal /ˌdaɪəˈlɛktəl/ (adj) thuộc về phương ngữ
=> Chọn D vì cần tính từ do đứng trước danh từ
=> Tạm dịch: 
Bilingualism is the ability to speak two languages. It may be acquired early by children in regions where most adults speak two languages (e.g., French and dialectal German in Alsace).
(Song ngữ là khả năng nói được hai ngôn ngữ. Nó có thể được hình thành sớm ở trẻ em ở những khu vực mà hầu hết người lớn nói hai ngôn ngữ (ví dụ, tiếng Pháp và tiếng Đức phương ngữ ở Alsace).)
Đáp án: D
Câu 205 [693923]:
A, will learn
B, learn
C, learning
D, learned
Ta có:
Vị trí cần điền là thì hiện tại đơn. Động từ chia dạng " V(s/es)"
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Children may also become bilingual by learning languages in two different social settings; for example, British children in British India learn an Indian language from their nurses and family servants. 
(Trẻ em cũng có thể trở thành song ngữ bằng cách học các ngôn ngữ trong hai môi trường xã hội khác nhau; ví dụ, trẻ em người Anh ở Ấn Độ thuộc Anh học một ngôn ngữ Ấn Độ từ các y tá và người hầu trong gia đình.)
Đáp án: B
Câu 206 [693924]:
A, Frequent usage of language may benefit bilingual learners
B, Moreover, children may acquire bilingualism through teachers
C, Bilingualism can also refer to the use of two languages in teaching
D, Bilingualism in children also largely depends on teachers at school
Xét các đáp án:
A. Frequent usage of language may benefit bilingual learners.
(Việc sử dụng ngôn ngữ thường xuyên có thể mang lại lợi ích cho người học song ngữ.)
B. Moreover, children may acquire bilingualism through teachers.
(Hơn nữa, trẻ em có thể đạt được song ngữ thông qua các giáo viên.)
C. Bilingualism can also refer to the use of two languages in teaching.
(Song ngữ cũng có thể đề cập đến việc sử dụng hai ngôn ngữ trong giảng dạy.)
D. Bilingualism in children also largely depends on teachers at school.
(Song ngữ ở trẻ em cũng phụ thuộc nhiều vào các giáo viên tại trường học.)
=> Chọn C phù hợp vì câu này bổ sung ý trực tiếp về việc sử dụng hai ngôn ngữ trong dạy học, phù hợp với bối cảnh "học ngôn ngữ thứ hai ở trường" và mục đích "hỗ trợ học sinh học ngôn ngữ mới."
=> Tạm dịch:
A second language can also be acquired in school. Bilingualism can also refer to the use of two languages in teaching, especially to foster learning in students trying to learn a new language.
(Ngôn ngữ thứ hai cũng có thể được học ở trường. Song ngữ cũng có thể đề cập đến việc sử dụng hai ngôn ngữ trong giảng dạy, đặc biệt để thúc đẩy việc học cho những học sinh đang cố gắng học một ngôn ngữ mới.)
Đáp án: C
Câu 207 [693925]:
A, Advocates
B, Protesters
C, Activists
D, Endorsers
Xét các đáp án:
A. Advocates /ˈæd.və.kəts/ (n) người ủng hộ
B. Protesters /prəˈtes.tərz/ (n) người biểu tình
C. Activists /ˈæk.tɪ.vɪsts/ (n) nhà hoạt động
D. Endorsers /ɪnˈdɔː.sərz/ (n) người chứng thực, người xác nhận
=> Chọn A phù hợp nghĩa, vì câu sau có nhắc đến những người phản đối
=> Tạm dịch:
Advocates of bilingual education in the U.S. argue it speeds learning in all subjects for children who speak a foreign language at home and prevents them from being marginalized in English-language schools. Detractors counter that ...
(Những người ủng hộ giáo dục song ngữ ở Mỹ cho rằng nó thúc đẩy việc học tất cả các môn học đối với trẻ em nói tiếng nước ngoài ở nhà và ngăn chặn chúng bị gạt ra ngoài lề trong các trường học sử dụng tiếng Anh. Những người phản đối lập luận rằng ...)
Đáp án: A
Câu 208 [693926]:
A, behind
B, from
C, through
D, at
Ta có cấu trúc:
- hinder sb from Ving /ˈhɪn.dər/: cản trở ai đó làm gì
=> Tạm dịch:
Detractors counter that it hinders such children from mastering the language of the larger society and limits their opportunities for employment and higher education.
(Những người phản đối lập luận rằng nó cản trở những đứa trẻ này thành thạo ngôn ngữ của xã hội lớn hơn và hạn chế cơ hội việc làm cũng như giáo dục đại học của chúng.)
Đáp án: B
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Different people have different views on things, like or dislike, agree or disagree. Multiculturalism is a controversial issue in America. Some people think that multiculturalism is negative, whereas some others think that multiculturalism is positive. In my opinion, I agree with the second view, that multiculturalism is positive.
Multiculturalism is the diversity of two or more cultures in some region or country. [A] America is an immigrant country; most people in America are immigrants. They come from different countries and different ethnic groups; they have different languages, educational backgrounds, customs, values and religions. When they arrive in America, they must communicate with other people in English. They learn English and the culture from American people or earlier immigrants who are around them. In their public activity, they must accept American cultural traditions, but in their private lives, they inevitably use their own customs, values, religions, traditional festivals and experiences to influence their behaviors. They are still retaining their own cultures. [B]
Since the 1960s, The American government has admitted, encouraged and supported cultural diversity. Fair policies allowed all citizens to have the right to preserve their cultural inheritance. Public schools have bilingual education programs for new immigrant children. Under the laws, racism, discrimination and prejudice are significantly decreased. [C] We are understanding and learning from each other more easily than before. We can eat different cultural style foods. We can watch different country’s performances. We can enjoy the celebration events of different country’s festivals. Kids growing up in this multicultural background are easy to accept different views, values and behaviors of foreign countries. Especially, following the development of the Internet and wireless communication technology, the distance from country to country and people to people has become closer, and the economies between regions and countries are connected more closely. The whole world became a global villageD [D] Multiculturalism is becoming more important than at any other time in history.
In conclusion, multiculturalism is a good thing for society and people, so it is positive. We need to enhance and develop multiculturalism in our lives.
Câu 209 [693932]: What does “they” in paragraph 2 refer to?
A, Americans
B, countries
C, cultures
D, immigrants
Từ "they" ở đoạn 2 ám chỉ đến cái gì?
Xét các đáp án:
A. Americans /əˈmer.ɪ.kənz/ (n) người Mỹ
B. countries /ˈkʌn.triz/ (n) các quốc gia
C. cultures /ˈkʌl.tʃəz/ (n) các nền văn hóa
D. immigrants /ˈɪm.ɪ.ɡrənts/ (n) người nhập cư
=> Chọn D "they" thay cho "immigrants"
=> Căn cứ thông tin:
America is an immigrant country; most people in America are immigrants. They come from different countries and different ethnic groups; they have different languages, educational backgrounds, customs, values, and religions.
(Mỹ là một quốc gia nhập cư; hầu hết mọi người ở Mỹ đều là người nhập cư. Họ đến từ các quốc gia khác nhau và các nhóm dân tộc khác nhau; họ có ngôn ngữ, trình độ học vấn, phong tục, giá trị và tôn giáo khác nhau.)
Đáp án: D
Câu 210 [693933]: What is “retaining” in paragraph 2 closest in meaning to?
A, adopting
B, preserving
C, discarding
D, modifying
Từ "retaining" ở đoạn 2 gần nghĩa với từ nào?
Xét các đáp án:
A. adopting /əˈdɒp.tɪŋ/ (v) tiếp nhận, chấp nhận
B. preserving /prɪˈzɜː.vɪŋ/ (v) bảo tồn, giữ gìn
C. discarding /dɪˈskɑː.dɪŋ/ (v) loại bỏ, vứt bỏ
D. modifying /ˈmɒd.ɪ.faɪ.ɪŋ/ (v) sửa đổi, điều chỉnh
=> Ta có:
retaining /rɪˈteɪ.nɪŋ/ (v) giữ lại, duy trì = preserving /prɪˈzɜː.vɪŋ/ (v) bảo tồn, giữ gìn
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 211 [693934]: Look at the four squares A, B, C, D that indicate where the following sentence could be added to the passage: “The relationships of people in the country are friendly and harmonious, and people’s lives have become rich and colorful”?
Where would the sentence best fit?
A, [A]
B, [B]
C, [C]
D, [D]
Dịch đề bài:
Nhìn vào bốn ô A, B, C, D chỉ ra nơi câu sau có thể được thêm vào đoạn văn: “Mối quan hệ của mọi người trong đất nước là thân thiện và hài hòa, và cuộc sống của con người đã trở nên phong phú và đa dạng.”
Câu này sẽ phù hợp nhất ở đâu?
=> Vị trí [C] phù hợp
=> Tạm dịch:
Under the laws, racism, discrimination and prejudice are significantly decreased. The relationships of people in the country are friendly and harmonious, and people’s lives have become rich and colorful. We are understanding and learning from each other more easily than before.
(Dưới các đạo luật, phân biệt chủng tộc, sự phân biệt đối xử và thành kiến đã giảm đáng kể. Mối quan hệ của mọi người trong đất nước là thân thiện và hài hòa, và cuộc sống của con người đã trở nên phong phú và đa dạng. Chúng ta hiểu nhau và học hỏi từ nhau dễ dàng hơn trước đây.)
Đáp án: C
Câu 212 [693935]: What is paragraph 3 mainly about?
A, The growing importance of multiculturalism and how it shapes society.
B, The influence of technology on global communication.
C, The economic connections between different countries
D, The role of public schools in teaching immigrant children.
Ý chính của đoạn 3 là gì?
Xét các đáp án:
A. The growing importance of multiculturalism and how it shapes society.
(Tầm quan trọng ngày càng tăng của chủ nghĩa đa văn hóa và cách nó định hình xã hội.)
B. The influence of technology on global communication.
(Ảnh hưởng của công nghệ đối với giao tiếp toàn cầu.)
C. The economic connections between different countries.
(Các mối liên kết kinh tế giữa các quốc gia khác nhau.)
D. The role of public schools in teaching immigrant children.
(Vai trò của các trường công lập trong việc dạy dỗ trẻ em nhập cư.)
=> Chọn A
=> Căn cứ thông tin:
Since the 1960s, The American government has admitted, encouraged and supported cultural diversity. Fair policies allowed all citizens to have the right to preserve their cultural inheritance. Public schools have bilingual education programs for new immigrant children. Under the laws, racism, discrimination and prejudice are significantly decreased. [C] We are understanding and learning from each other more easily than before. We can eat different cultural styles of food. We can watch different country’s performances. We can enjoy the celebration events of different country’s festivals. Kids growing up in this multicultural background are easy to accept different views, values and behaviors of foreign countries. Especially, following the development of the Internet and wireless communication technology, the distance from country to country and people to people has become closer, and the economies between regions and countries are connected more closely. The whole world has become a global village [D] Multiculturalism is becoming more important than at any other time in history. 
(Kể từ những năm 1960, chính phủ Mỹ đã thừa nhận, khuyến khích và ủng hộ sự đa dạng văn hóa. Các chính sách công bằng cho phép tất cả công dân có quyền bảo tồn di sản văn hóa của mình. Các trường công lập có các chương trình giáo dục song ngữ dành cho trẻ em nhập cư mới. Theo luật, phân biệt chủng tộc, kỳ thị và định kiến đã giảm đáng kể. [C] Chúng ta dễ dàng hiểu và học hỏi lẫn nhau hơn trước đây. Chúng ta có thể thưởng thức các món ăn theo phong cách văn hóa khác nhau. Chúng ta có thể xem các buổi biểu diễn của các quốc gia khác nhau. Chúng ta có thể tham gia các sự kiện kỷ niệm các lễ hội của các quốc gia khác nhau. Trẻ em lớn lên trong môi trường đa văn hóa này dễ dàng chấp nhận những quan điểm, giá trị và hành vi khác biệt của các quốc gia nước ngoài. Đặc biệt, với sự phát triển của Internet và công nghệ truyền thông không dây, khoảng cách giữa các quốc gia và con người trở nên gần gũi hơn, và các nền kinh tế giữa các khu vực và các quốc gia được kết nối chặt chẽ hơn. Cả thế giới đã trở thành một ngôi làng toàn cầu. [D] Chủ nghĩa đa văn hóa đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong lịch sử.)
Đáp án: A
Câu 213 [693936]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Immigrant children should focus on learning English in public schools, while their cultural heritage could be maintained in private.
B, Multiculturalism, supported by government policies and public education, enriches society and fosters mutual understanding despite initial cultural differences.
C, Immigrants should primarily adopt the cultural norms of their new country to foster unity.
D, The blending of different cultures may weaken traditional values, but it is necessary for global progress.
Điều nào sau đây có thể được được suy luận ra từ đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Immigrant children should focus on learning English in public schools, while their cultural heritage could be maintained in private.
(Trẻ em nhập cư nên tập trung học tiếng Anh ở các trường công lập, trong khi di sản văn hóa của chúng có thể được duy trì ở môi trường riêng tư.)
B. Multiculturalism, supported by government policies and public education, enriches society and fosters mutual understanding despite initial cultural differences.
(Chủ nghĩa đa văn hóa, được hỗ trợ bởi các chính sách của chính phủ và giáo dục công, làm phong phú thêm xã hội và thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau dù có sự khác biệt văn hóa ban đầu.)
C. Immigrants should primarily adopt the cultural norms of their new country to foster unity.
(Những người nhập cư nên chủ yếu chấp nhận các chuẩn mực văn hóa của đất nước mới để thúc đẩy sự đoàn kết.)
D. The blending of different cultures may weaken traditional values, but it is necessary for global progress.
(Sự hòa trộn của các nền văn hóa khác nhau có thể làm suy yếu các giá trị truyền thống, nhưng điều đó là cần thiết cho sự tiến bộ toàn cầu.)
=> Chọn B
=> Căn cứ thông tin:
Since the 1960s, The American government has admitted, encouraged and supported cultural diversity. Fair policies allowed all citizens to have the right to preserve their cultural inheritance. Public schools have bilingual education programs for new immigrant children. Under the laws, racism, discrimination and prejudice are significantly decreased. [C] We are understanding and learning from each other more easily than before. 
(Kể từ những năm 1960, chính phủ Mỹ đã thừa nhận, khuyến khích và ủng hộ sự đa dạng văn hóa. Các chính sách công bằng cho phép tất cả công dân có quyền bảo tồn di sản văn hóa của mình. Các trường công lập có các chương trình giáo dục song ngữ dành cho trẻ em nhập cư mới. Theo luật, phân biệt chủng tộc, kỳ thị và định kiến đã giảm đáng kể. [C] Chúng ta dễ dàng hiểu và học hỏi lẫn nhau hơn trước đây.)
Đáp án: B
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 214 [693892]: I will travel to Japan in the autumn, _____ I will see the breathtaking view of red maple leaves.
A, where
B, that
C, when
D, who
Xét các đáp án:
A. where: thay cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
B. that: thay cho cả người và vật
C. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
D. who: thay cho chủ ngữ là người
=> Chọn C "when" thay cho trạng ngữ chỉ thời gian "in the autumn"
=> Tạm dịch:
Tôi sẽ đi du lịch đến Nhật Bản vào mùa thu, khi tôi sẽ được chiêm ngưỡng cảnh đẹp tuyệt vời của những chiếc lá phong đỏ.
Đáp án: C
Câu 215 [693893]: I’ve closed all the windows and locked the door. Let us head out, _____?
A, shall we
B, don’t we
C, shouldn’t we
D, will we
Kiến thức về câu hỏi đuôi:
Đối với câu đề nghị "Let's Vo hoặc Let us + Vo", câu hỏi đuôi ta luôn dùng "shall we"
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Tôi đã đóng tất cả các cửa sổ và khóa cửa rồi. Chúng ta hãy ra ngoài, được chứ?
Đáp án: A
Câu 216 [693894]: They ______ with negative comments since the controversial launch of their product.
A, have been bombarded
B, are bombarded
C, was bombarded
D, have bombarded
Ta có:
"since" (kể từ khi) là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành. Trong câu này cần dùng dạng bị động "have/has been P2"
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Họ đã bị tấn công bằng những bình luận tiêu cực kể từ khi ra mắt sản phẩm gây tranh cãi của mình.
Đáp án: A
Câu 217 [693895]: Though he has been scolded many ______ time, he still makes the same mistakes.
A, a
B, the
C, an
D, Ø
Ta có cụm cố định:
many a time: nhiều lần
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Dù anh ấy đã bị mắng rất nhiều lần, anh ấy vẫn mắc phải những sai lầm tương tự.
Đáp án: A
Câu 218 [692192]: Did you hear the news? The band Oasis _______ a reunion tour!
A, has just announced
B, is just announcing
C, had just announced
D, was just announcing
Ta có:
"just" (vừa mới) là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Bạn có nghe tin không? Ban nhạc Oasis vừa thông báo về một chuyến lưu diễn đoàn tụ!
Đáp án: A
Câu 219 [693896]: On average, teenagers spend _____ time on social media as adults do.
A, twice as much
B, twice much as
C, as twice much
D, as much twice
Ta có cấu trúc so sánh gấp bội:
S + V + twice + as + much/many/adj/adv + danh từ + as + danh từ/đại từ: gấp hai lần so với
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
On average, teenagers spend twice as much time on social media as adults do.
(Trung bình, thanh thiếu niên dành gấp đôi thời gian trên mạng xã hội so với người lớn.)
Đáp án: A
Câu 220 [693898]: ______ contends that the position of the constellation at the moment of your birth profoundly influences your future.
A, Astronaut
B, Astronomy
C, Astrology
D, Astrophysics
Xét các đáp án:
A. Astronaut /ˈæstrəˌnɔːt/ (n) phi hành gia
→ Người được huấn luyện để du hành và làm việc trong không gian vũ trụ
B. Astronomy /əˈstrɒnəmi/ (n) thiên văn học
→ Khoa học nghiên cứu về các hành tinh, ngôi sao, và hiện tượng ngoài không gian
C. Astrology /əˈstrɒlədʒi/ (n) chiêm tinh học
→ Một hệ thống niềm tin rằng vị trí và chuyển động của các hành tinh và sao có thể ảnh hưởng đến cuộc sống con người
D. Astrophysics /ˌæstrəʊˈfɪzɪks/ (n) vật lý thiên văn
→ Nhánh của thiên văn học tập trung vào các tính chất vật lý và hành vi của các vật thể trong vũ trụ
=> Chọn C
=> Tạm dịch:
Chiêm tinh học cho rằng vị trí của các chòm sao vào thời điểm bạn sinh ra có ảnh hưởng sâu sắc đến tương lai của bạn.
Đáp án: C
Câu 221 [693897]: There has been a _____ increase in the number of students enrolling in the modern art course this year.
A, considerable
B, considerate
C, consideration
D, considering
Xét các đáp án:
A. considerable /kənˈsɪdərəbl/ (adj) đáng kể
B. considerate /kənˈsɪdərət/ (adj) chu đáo, ân cần
C. consideration /kənˌsɪdərˈeɪʃən/ (n) sự cân nhắc, sự xem xét
D. considering /kənˈsɪdərɪŋ/ (V-ing) cân nhắc, xem xét
=> Chọn A vì vị trí cần điền là một tính từ vì đứng trước danh từ "increase" (adj + N)
=> Tạm dịch:
Đã có một sự gia tăng đáng kể trong số lượng sinh viên đăng ký khóa học nghệ thuật hiện đại năm nay.
Đáp án: A
Câu 222 [693965]: We can finish this Lego model in about 3 hours if we follow the _______ closely.
A, instruction
B, recipe
C, guidance
D, plan
Xét các đáp án:
A. instruction /ɪnˈstrʌk.ʃən/ (n) chỉ dẫn (một cách chi tiết)
B. recipe /ˈres.ɪ.pi/ (n) công thức
C. guidance /ˈɡaɪ.dəns/ (n) sự hướng dẫn, chỉ đạo
D. plan /plæn/ (n) kế hoạch
=> Chọn A phù hợp vì đang nói đến các bước cụ thể để hoàn thành mô hình Lego
=> Tạm dịch:
Chúng ta có thể hoàn thành mô hình Lego này trong khoảng 3 giờ nếu chúng ta làm theo các chỉ dẫn một cách cẩn thận.
Đáp án: A
Câu 223 [693900]: In a multicultural world, diverse perspectives enrich our understanding of global issues, _____?"
A, don’t they
B, does it
C, aren’t they
D, is it
Kiến thức câu hỏi đuôi:
Đây là thì hiện tại đơn, dùng trợ động trừ "do" vì chủ ngữ là  số nhiều "diverse perspectives". Mệnh đề ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi để dạng phủ định.
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Trong một thế giới đa văn hóa, những quan điểm đa dạng làm phong phú thêm sự hiểu biết của chúng ta về các vấn đề toàn cầu, phải không?
Đáp án: A
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 224 [693902]: Later, a wine reception will be followed by a concert before guests tuck into a banquet.
A, a formal meal
B, a formal conference
C, an informal party
D, a delicious breakfast
Xét các đáp án:
A. a formal meal: một bữa ăn trang trọng
B. a formal conference: một hội nghị trang trọng
C. an informal party: một bữa tiệc không trang trọng
D. a delicious breakfast: một bữa sáng ngon miệng
=> Ta có:
Banquet /ˈbæŋkwɪt/ (n) bữa tiệc lớn, thường là trang trọng = a formal meal: một bữa ăn trang trọng
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Sau đó, một buổi tiếp rượu sẽ được theo sau bởi một buổi hòa nhạc trước khi khách mời thưởng thức bữa tiệc lớn.
Đáp án: A
Câu 225 [693903]: I could see the finish line and thought I was home and dry.
A, successful
B, wealthy
C, hopeful
D, joyful
Xét các đáp án:
A. successful /səkˈsɛs.fəl/ (adj) thành công
B. wealthy /ˈwɛl.θi/ (adj) giàu có
C. hopeful /ˈhoʊp.fəl/ (adj) đầy hy vọng
D. joyful /ˈdʒɔɪ.fəl/ (adj) vui mừng
=> Ta có:
Home and dry /həʊm ənd draɪ/ (idiom): thành công trong việc gì đó = successful /səkˈsɛs.fəl/ (adj) thành công
=> Tạm dịch:
Tôi có thể nhìn thấy vạch đích và nghĩ rằng mình đã thành công.
Đáp án: A
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 226 [695669]: The crowd screamed loudly when they saw the band’s cool appearance.
A, at the top of their lungs
B, their heads off
C, with all their might
D, under their breath
Xét các đáp án:
A. at the top of their lungs (idiom) hét to hết cỡ
B. their heads off (idiom) (cười, hét, khóc, v.v.) rất nhiều, cực kỳ lớn
C. with all their might (idiom) với toàn bộ sức lực
D. under their breath (idiom) thì thầm, nói khẽ
=> Ta có:
loudly /ˈlaʊd.li/ (adv) ầm ĩ, to tiếng >< under their breath (idiom) thì thầm, nói khẽ
=> Tạm dịch:
Đám đông hét to khi họ thấy sự xuất hiện đầy phong cách của ban nhạc.
Đáp án: D
Câu 227 [692201]: No one can stop hooting and hollering when they see their favorite musicians at the rock concert.
A, making a deafening noise
B, raising the roof
C, making a big racket
D, mumbling
Xét các đáp án:
A. making a deafening noise /ˈmeɪ.kɪŋ ə ˈdef.ən.ɪŋ nɔɪz/ (v) tạo ra tiếng ồn chói tai
B. raising the roof /ˈreɪ.zɪŋ ðə ruːf/ (v) làm ồn ào, gây náo động
C. making a big racket /ˈmeɪ.kɪŋ ə bɪɡ ˈrækɪt/ (v) tạo ra tiếng ồn lớn
D. mumbling /ˈmʌm.blɪŋ/ (v) lầm bầm
=> Ta có:
hooting and hollering /ˈhuː.tɪŋ ænd ˈhɒl.ərɪŋ/: hò hét và reo vang >< mumbling /ˈmʌm.blɪŋ/ (v) lầm bầm
=> Tạm dịch:
Không ai có thể ngừng hò hét và reo vang khi họ thấy những nghệ sĩ yêu thích của mình tại buổi hòa nhạc rock.
Đáp án: D
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 228 [693906]: Marry: “Sorry, I forgot to phone you last night.”
Tom: “_______.”
A, I have nothing to tell you
B, Never mind
C, You’re welcome
D, Oh. Poor me!
Dịch đầu bài:
Marry: "Xin lỗi, tôi đã quên gọi cho bạn tối qua."
Xét các đáp án:
A. I have nothing to tell you: tôi không có gì để nói với bạn
B. Never mind: đừng bận tâm
C. You're welcome: không có gì
D. Oh. Poor me!: ôi, tôi thật tội nghiệp!
=> Chọn B phù hợp để trả lời cho lời xin lỗi
Đáp án: B
Câu 229 [693907]: Mike: “_______.”
Phuong: “Thanks, I will.”
A, You got the first prize. Congratulation!
B, Thank  you for your help.
C, Give my best wishes to your parents.
D, Wish you a happy journey.
Dịch đầu bài:
Phuong: "Thanks, I will" (Cảm ơn nhé, tôi sẽ làm vậy)
Xét các đáp án:
A. You got the first prize. Congratulation!
(Bạn đã đạt giải nhất sao. Chúc mừng bạn!)
B. Thank you for your help.
(Cảm ơn bạn vì sự giúp đỡ của bạn.)
C. Give my best wishes to your parents.
(Gửi lời chúc tốt đẹp nhất của tôi đến bố mẹ bạn.)
D. Wish you a happy journey.
(Chúc bạn một chuyến đi vui vẻ.)
=> Chọn C phù hợp
Đáp án: C
Câu 230 [693908]: Sylvia: “Do you mind if I use your dictionary?”
Trang: “Of course not, _______.”
A, Don’t do that
B, I’m sorry I can’t
C, I have a dictionary
D, It’s over there
Dịch đầu bài:
Sylvia: "Bạn có phiền nếu tôi sử dụng từ điển của bạn không?
Trang: "Tất nhiên là không, _______.
Xét các đáp án:
A. Don’t do that: đừng làm vậy
B. I’m sorry I can’t: tôi xin lỗi, tôi không thể
C. I have a dictionary: tôi có một cuốn từ điển
D. It’s over there: nó ở đằng kia
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 231 [695938]: Jack: “I’d like to take a four-week holiday”.
Jill: “ _______! We have too much work to do.”
A, Forget it
B, Pardon me
C, Don’t worry
D, Don’t mention it
Jack: "Tớ muốn có một kỳ nghỉ bốn tuần."
Jill: "_______! Chúng ta có quá nhiều việc phải làm."
Xét các đáp án:
A. Forget it: quên nó đi, đừng bận tâm
B. Pardon me: xin lỗi, cậu nói gì cơ? 
C. Don’t worry: đừng lo
D. Don’t mention it: đừng nhắc đến nó
=> Chọn A, một cách nói mạnh mẽ để từ chối hoặc phủ nhận một ý tưởng
Đáp án: A
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 232 [693918]: Abby considered her options relentlessly for two weeks. Despite this, she was still indecisive about where to go for college.
A, Despite two weeks of careful thought, Abby was in two minds about her college choice.
B, After two weeks of decisive planning, Abby finally chose where to study for college.
C, Abby remained certain about her college decision after two weeks of consideration.
D, Two weeks of intense deliberation left Abby confidently choosing her college.
Dịch đề bài:
Abby đã cân nhắc các lựa chọn của mình không ngừng nghỉ trong hai tuần. Mặc dù vậy, cô vẫn chưa quyết định được nên học đại học ở đâu.
Xét các đáp án:
A. Yes, despite two weeks of careful thought, Abby was in two minds about her college choice.
(Vâng, mặc dù đã suy nghĩ cẩn thận trong hai tuần, Abby vẫn phân vân về sự chọn lựa trường đại học của mình.)
B. Yes, after two weeks of decisive planning, Abby finally chose where to study for college.
(Vâng, sau hai tuần lập kế hoạch quyết đoán, Abby cuối cùng đã chọn được nơi học đại học.)
C. Yes, Abby remained certain about her college decision after two weeks of consideration.
(Vâng, Abby vẫn chắc chắn về quyết định đại học của mình sau hai tuần suy nghĩ.)
D. Yes, two weeks of intense deliberation left Abby confidently choosing her college.
(Vâng, hai tuần suy nghĩ kỹ lưỡng đã khiến Abby tự tin chọn được trường đại học.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Note:
- in two minds: phân vân, chưa quyết định
Đáp án: A
Câu 233 [693919]: Anna speaks Chinese fluently. She got a good job in a reputable company.
A, Anna, whose Chinese is good, got a promotion in that company although it doesn’t require their employees to speak Chinese.
B, The ability to speak Chinese smoothly allows Anna to have a good position in a good repute company.
C, Even though Anna has the ability to speak English flawlessly, that company didn’t let her pass the interview.
D, It is advisable that Anna should learn other languages to be able to succeed in the future without having to work at that company.
Dịch đầu bài:
Anna nói tiếng Trung trôi chảy. Cô ấy đã có một công việc tốt tại một công ty danh tiếng.
Xét các đáp án:
A. Yes, Anna, whose Chinese is good, got a promotion in that company although it doesn’t require their employees to speak Chinese.
(Anna, người có tiếng Trung tốt, đã được thăng chức trong công ty đó mặc dù công ty không yêu cầu nhân viên phải nói tiếng Trung.)
B. Yes, the ability to speak Chinese smoothly allows Anna to have a good position in a good repute company.
(Khả năng nói tiếng Trung trôi chảy giúp Anna có một vị trí tốt trong một công ty có uy tín.)
C. Even though Anna has the ability to speak English flawlessly, that company didn’t let her pass the interview.
(Mặc dù Anna có khả năng nói tiếng Anh hoàn hảo, công ty đó vẫn không cho cô ấy qua buổi phỏng vấn.)
D. It is advisable that Anna should learn other languages to be able to succeed in the future without having to work at that company.
(Được khuyên rằng Anna nên học thêm các ngôn ngữ khác để có thể thành công trong tương lai mà không cần phải làm việc ở công ty đó.)
=> Chọn B phù hợp
Đáp án: B
Câu 234 [693920]: In fires, people don’t mainly die because of being burned alive. They died from smoke poisoning.
A, People who die in fires usually suffer from burns rather than smoke poisoning, though smoke inhalation also plays a role in causing fatalities.
B, In fires, while people may die from both smoke poisoning and burns, the primary cause is believed to be smoke inhalation.
C, In fires, fatalities are predominantly because of smoke inhalation rather than the direct effects of being burned alive.
D, Although smoke poisoning is commonly thought to be the cause of fire deaths, it's uncertain if burns or other causes have a significant role.
Dịch đầu bài:
Trong các vụ cháy, người ta chủ yếu không chết vì bị thiêu sống. Họ chết do ngộ độc khói.
Xét các đáp án:
A. People who die in fires usually suffer from burns rather than smoke poisoning, though smoke inhalation also plays a role in causing fatalities.
(Người chết trong các vụ cháy thường bị bỏng hơn là ngộ độc khói, mặc dù hít phải khói cũng đóng vai trò trong việc gây ra cái chết.)
B. In fires, while people may die from both smoke poisoning and burns, the primary cause is believed to be smoke inhalation.
(Trong các vụ cháy, mặc dù người ta có thể chết vì cả ngộ độc khói và bỏng, nhưng nguyên nhân chính được cho là do hít phải khói.)
C. In fires, fatalities are predominantly because of smoke inhalation rather than the direct effects of being burned alive.
(Trong các vụ cháy, các ca tử vong chủ yếu là do hít phải khói thay vì bị thiêu sống.)
D. Although smoke poisoning is commonly thought to be the cause of fire deaths, it's uncertain if burns or other causes have a significant role.
(Mặc dù ngộ độc khói thường được nghĩ là nguyên nhân gây ra cái chết trong các vụ cháy, nhưng không chắc chắn rằng bỏng hoặc các nguyên nhân khác có vai trò quan trọng.)
=> Chọn C phù hợp nghĩa
Đáp án: C
Câu 235 [693921]: This film is not for people under 18 years old. You must show your Identity card to the box office attendants.
A, This film is restricted to individuals over 18 years of age, so presenting your identity card to the box office attendants is compulsory.
B, This film is intended for viewers under 18, so it’s optional to show your identity card at the box office to verify your age.
C, You must provide your Identity card at the box office to watch this movie, which is appropriate for all ages, including those under 18.
D, The movie is not exclusive to adults over the age of 18, even though displaying an identity card at the ticket office is essential.
Dịch đầu bài:
Bộ phim này không dành cho người dưới 18 tuổi. Bạn phải xuất trình chứng minh thư cho nhân viên bán vé.
Xét các đáp án:
A. This film is restricted to individuals over 18 years of age, so presenting your identity card to the box office attendants is compulsory.
(Bộ phim này chỉ dành cho người trên 18 tuổi, vì vậy việc xuất trình chứng minh thư cho nhân viên bán vé là bắt buộc.)
B. This film is intended for viewers under 18, so it’s optional to show your identity card at the box office to verify your age.
(Bộ phim này dành cho người xem dưới 18 tuổi, vì vậy việc xuất trình chứng minh thư tại quầy vé để xác minh tuổi là tùy chọn.)
C. You must provide your Identity card at the box office to watch this movie, which is appropriate for all ages, including those under 18.
(Bạn phải xuất trình chứng minh thư tại quầy vé để xem bộ phim này, bộ phim phù hợp với mọi lứa tuổi, bao gồm cả người dưới 18 tuổi.)
D. The movie is not exclusive to adults over the age of 18, even though displaying an identity card at the ticket office is essential.
(Bộ phim không chỉ dành riêng cho người lớn trên 18 tuổi, mặc dù việc xuất trình chứng minh thư tại quầy vé là cần thiết.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A