Quay lại
Đáp án
1B
2A
3B
4D
5D
6D
7A
8C
9
10A
11C
12A
13D
14A
15B
16A
17C
18
19
20A
21
22
23
24
25
26A
27C
28
29C
30C
31
32
33B
34
35
36D
37C
38
39D
40
41
42
43
44
45
46
47
48D
49C
50D
51C
52D
53B
54D
55C
56B
57C
58D
59C
60A
61B
62D
63B
64A
65C
66C
67B
68D
69A
70B
71B
72A
73B
74B
75C
76B
77B
78C
79A
80D
81C
82D
83B
84D
85B
86B
87C
88D
89A
90D
91D
92A
93C
94B
95C
96B
97C
98D
99B
100A
101D
102A
103D
104A
105A
106D
107D
108D
109D
110B
111C
112A
113
114C
115A
116B
117A
118A
119A
120C
121A
122A
123B
124C
125D
126A
127C
128C
129C
130A
131
132D
133D
134A
135A
136C
137A
138A
139B
140D
141B
142
143B
144D
145A
146C
147D
148B
149B
150B
151A
152D
153D
154C
155A
156D
157C
158D
159C
160C
161D
162A
163B
164D
165C
166D
167A
168A
169C
170A
171A
172D
173A
174B
175C
176D
177D
178B
179B
180B
181A
182D
183C
184A
185B
186B
187D
188C
189B
190B
191C
192D
193B
194A
195A
196C
197C
198B
199B
200D
201B
202D
203B
204A
205D
206B
207B
208B
209B
210D
211A
212C
213C
214A
215D
216B
217D
218C
219A
220D
221C
222B
223C
224C
225A
226A
227C
228D
229D
230A
231D
232A
233A
234D
235D
Câu 1 [219190]: Hàm số nào sau đây nghịch biến trên khoảng
?
? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B.
Do hàm số
nghịch biến trên
. Đáp án: B
nghịch biến trên
. Đáp án: B
Câu 2 [715062]: Đồ thị hàm số nào sau đây không có đường tiệm cận ngang?
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
là hàm số lôgarit
Đồ thị hàm số lôgarit không có tiệm cận ngang.
Chọn đáp án A Đáp án: A
là hàm số lôgarit
Đồ thị hàm số lôgarit không có tiệm cận ngang.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [147857]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A, 
B, 
C, 
D, 
Ta có 


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [715085]: Trong không gian
cho hai điểm
và
Gọi
là điểm thoả mãn
độ dài của vectơ
bằng
cho hai điểm
và
Gọi
là điểm thoả mãn
độ dài của vectơ
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [573880]: Khi kiểm tra ngẫu nhiên một số công nhân trong một xí nghiệp, người ta thống kê lại độ tuổi của họ ở bảng sau:

Tìm trung vị của mẫu số liệu trên.

Tìm trung vị của mẫu số liệu trên.
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D
Mẫu số liệu trên có
phần tử và đã được sắp xếp theo trật tự không giảm
Trung vị của mẫu số liệu là
Đáp án: D
Mẫu số liệu trên có
phần tử và đã được sắp xếp theo trật tự không giảmTrung vị của mẫu số liệu là
Đáp án: D
Câu 6 [715217]: Cho hình lập phương
có cạnh bằng
Tích vô hướng của hai vectơ
và
bằng
có cạnh bằng
Tích vô hướng của hai vectơ
và
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ở câu hỏi này các em sửa lại: “Cho hình lập phương
có cạnh bằng
” nhé! Nhóm tác giả xin lỗi vì sai sót này và sửa lại trong lần tái bản tiếp theo. Cảm ơn các em.
Tọa độ hóa các điểm của hình lập phương:
Ta có:
Và
Suy ra
và
Chọn đáp án D. Đáp án: D
có cạnh bằng
” nhé! Nhóm tác giả xin lỗi vì sai sót này và sửa lại trong lần tái bản tiếp theo. Cảm ơn các em.
Tọa độ hóa các điểm của hình lập phương:
Ta có:
Và
Suy ra
và
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [149133]: Với
là hàm số tùy ý và liên tục trên
, chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
là hàm số tùy ý và liên tục trên
, chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau: A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn đáp án A.
Từ các tính chất của tích phân, ta thấy đáp án A sai. Ta có thể dễ dàng kiểm chứng từ ví dụ sau:
Đáp án: A
Từ các tính chất của tích phân, ta thấy đáp án A sai. Ta có thể dễ dàng kiểm chứng từ ví dụ sau:

Đáp án: A
Câu 8 [715125]: Cho hình lập phương
Tổng
là vectơ nào sau đây?
A, 
B, 
C, 
D, 
Chọn đáp án C
Dựa vào hình vẽ ta có:

Đáp án: C
Dựa vào hình vẽ ta có:
Câu 9 [1075761]: Một nhà sản xuất nước giải khát quảng cáo loại soda cam của họ là “có hương vị tự nhiên”, mặc dù thực tế chỉ chứa 5% nước cam. Một quy định mới yêu cầu rằng để được gọi là “tự nhiên”, một loại đồ uống phải chứa ít nhất 10% nước trái cây. Vậy nhà sản xuất này cần thêm bao nhiêu lít nước cam nguyên chất vào 900 lít soda cam hiện tại để tuân thủ quy định mới?
Điền đáp án: 50.
Theo đề bài ta có phương trình:
Theo đề bài ta có phương trình:
Câu 10 [715081]: Hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Giá trị của biểu thức
bằng
có bảng biến thiên như sau:
Giá trị của biểu thức
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
Gọi
là trung điểm của
và
là điểm uốn của đồ thị hàm số.
Do đó
Chọn đáp án A Đáp án: A
Gọi
là trung điểm của
và
là điểm uốn của đồ thị hàm số.
Do đó
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [1110423]: Cho tam thức bậc hai
có bảng xét dấu như sau:

Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình

Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
Chọn đáp án C.
Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy
tại
và
nên ta có:



Theo bài ra ta có:
Suy ra


Ta có:





Đáp án: C
Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy
Theo bài ra ta có:
Suy ra
Ta có:
Câu 12 [135726]: Rút từ bộ bài tú lơ khơ 52 con lần lượt ra hai con bài theo phương thức không hoàn lại. Tính xác suất để con thứ hai là Át, biết con thứ nhất đã là Át.
A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
là biến cố lần thứ hai rút được con Át
Đáp án: A
là biến cố lần thứ hai rút được con Át B là biến cố lần thứ nhất rút được con Át (lần 2 rút được con gì cũng được)
Chọn A.
Câu 13 [711718]: Gọi
là tập hợp các giá trị
để tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
tạo với hai trục tọa độ 
một tam giác có diện tích bằng
Khi đó tổng các giá trị của
bằng bao nhiêu?
là tập hợp các giá trị
để tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
tạo với hai trục tọa độ 
một tam giác có diện tích bằng
Khi đó tổng các giá trị của
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Tổng quát: Đồ thị hàm số
có tiệm cận xiên là
Ta có
Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là
Do đó
Chọn đáp án D Đáp án: D
có tiệm cận xiên là
Ta có
Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là
Do đó
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 14 [519169]:
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nhận xét: Nếu thay trực tiếp
vào biểu thức thì ta được dạng vô định
Do đó ta cần thực hiện nhân liên hợp để khử dạng này. Thực hiện như sau:





Chọn đáp án A. Đáp án: A
vào biểu thức thì ta được dạng vô định
Do đó ta cần thực hiện nhân liên hợp để khử dạng này. Thực hiện như sau:





Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [547589]: Điểm kiểm tra môn Toán của lớp 11A được cho trong bảng sau:

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu trên là

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu trên là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Cỡ mẫu là
.
Tứ phân vị thứ nhất
là
.
Do
,
đều thuộc nhóm
nên nhóm này chứa
. Đáp án: B
.Tứ phân vị thứ nhất
là
.Do
,
đều thuộc nhóm
nên nhóm này chứa
. Đáp án: B
Câu 16 [135708]: Trong kì kiểm tra môn Toán của một trường trung học phổ thông có 200 học sinh tham gia, trong đó có 95 học sinh nam và 105 học sinh nữ. Khi công bố kết quả của kì kiểm tra đó, có 50 học sinh đạt điểm giỏi, trong đó có 24 học sinh nam và 26 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số 200 học sinh đó. Tính xác suất để học sinh được chọn ra đạt điểm giỏi, biết rằng học sinh đó là nữ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là
A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
là biến cố học sinh đó học sinh giỏi
là biến cố học sinh đó học sinh giỏi Gọi
là biến cố học sinh đó là nữ
Đáp án: A
là biến cố học sinh đó là nữ Ta phải tính 

Chọn A.
Câu 17 [975477]: Cho
và
Tính đạo hàm của hàm số
và
Tính đạo hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 


Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 18 [855779]: Tìm giá trị lớn nhất
của hàm số
.
của hàm số
.
Ta có
,
Biến đổi hàm số về dạng phương trình ta được:


Phương trình
có nghiệm khi: 

Vậy giá trị lớn nhất
,
Biến đổi hàm số về dạng phương trình ta được:


Phương trình
có nghiệm khi: 

Vậy giá trị lớn nhất
Câu 19 [1040512]: Một hộp chứa 16 quả cầu gồm 8 quả cầu màu xanh đánh số từ 1 đến 8 và 8 quả cầu màu đỏ đánh số từ 9 đến 16. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đã cho. Có bao nhiêu cách lấy được 3 quả cầu có đủ hai màu đồng thời tích của các số ghi trên chúng là số chẵn?
Điền đáp án: 400
Từ 1 đến 8 có 4 số lẻ, 4 số chẵn.
Từ 9 đến 16 có 4 số lẻ, 4 số chẵn.
TH1: Trong 3 quả cầu lấy ra có 1 quả màu xanh và 2 quả màu đỏ.
Gọi
lần lượt là số ghi trên quả màu xanh, 2 quả màu đỏ
+)
lẻ :
Để
chẵn thì
chẵn
cùng chẵn hoặc 1 trong 2 số
là chẵn và số còn lại là lẻ.
Có
cách chọn.
+)
chẵn :
Để
chẵn thì
chẵn hoặc
lẻ
+
chẵn
cùng chẵn hoặc 1 trong 2 số
là chẵn và số còn lại là lẻ.
Có
cách chọn.
+
lẻ
cùng lẻ
Có
cách chọn.
Có
cách chọn thỏa mãn yêu cầu.
TH2: Trong 3 quả cầu lấy ra có 2 quả màu xanh và 1 quả màu đỏ.
Gọi
lần lượt là số ghi trên quả màu đỏ , 2 quả màu xanh
+)
lẻ :
Để
chẵn thì
chẵn
cùng chẵn hoặc 1 trong 2 số
là chẵn và số còn lại là lẻ.
Có
cách chọn.
+)
chẵn :
Để
chẵn thì
chẵn hoặc
lẻ
+
chẵn
cùng chẵn hoặc 1 trong 2 số
là chẵn và số còn lại là lẻ.
Có
cách chọn.
+
lẻ

cùng lẻ
Có
cách chọn.
Có
cách chọn thỏa mãn yêu cầu.
Vậy có tất cả 400 cách chọn thỏa mãn yêu cầu đền bài.
Từ 1 đến 8 có 4 số lẻ, 4 số chẵn.
Từ 9 đến 16 có 4 số lẻ, 4 số chẵn.
TH1: Trong 3 quả cầu lấy ra có 1 quả màu xanh và 2 quả màu đỏ.
Gọi
+)
Để
+)
Để
+
+
TH2: Trong 3 quả cầu lấy ra có 2 quả màu xanh và 1 quả màu đỏ.
Gọi
+)
Để
+)
Để
+
+
Vậy có tất cả 400 cách chọn thỏa mãn yêu cầu đền bài.
Câu 20 [143810]: Hai nhà máy cùng sản xuất 1 loại linh kiện điện tử. Năng suất nhà máy hai
gấp 3 lần năng suất nhà máy một. Tỷ lệ hỏng của nhà máy một và hai lần lượt là 0,1% và
0,2%. Giả sử linh kiện bán ở Trung tâm chỉ do hai nhà máy này sản xuất. Mua 1 linh
kiện ở Trung tâm. Tính xác suất để linh kiện ấy hỏng
gấp 3 lần năng suất nhà máy một. Tỷ lệ hỏng của nhà máy một và hai lần lượt là 0,1% và
0,2%. Giả sử linh kiện bán ở Trung tâm chỉ do hai nhà máy này sản xuất. Mua 1 linh
kiện ở Trung tâm. Tính xác suất để linh kiện ấy hỏng
A, 0,175%.
B, 0,125%.
C, 0,225%.
D, 0,233%.
Gọi
lần lượt là biến cố linh kiện điện tử do nhà máy I và nhà máy II sản xuất.
là một hệ đầy đủ.
Gọi B là biến cố linh kiện điện tử bị hỏng
Xác suất linh kiện bán ra là một linh kiện bị hỏng là:


Đáp án: A. Đáp án: A
lần lượt là biến cố linh kiện điện tử do nhà máy I và nhà máy II sản xuất.
là một hệ đầy đủ.
Gọi B là biến cố linh kiện điện tử bị hỏng
Xác suất linh kiện bán ra là một linh kiện bị hỏng là:


Đáp án: A. Đáp án: A
Câu 21 [711724]: Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên đoạn
và
Giá trị của
với
là các số nguyên. Tổng
bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống).
có đạo hàm liên tục trên đoạn
và
Giá trị của
với
là các số nguyên. Tổng
bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống).
Ta có
Vậy
Điền đáp án: 6
Vậy
Điền đáp án: 6
Câu 22 [863786]: Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm
trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm
trên đèn tròn sao cho các lực căng
lần lượt trên mỗi dây
đều có độ lớn bằng
Cho biết các đường thẳng
cùng tạo với mặt phẳng ngang một góc bằng
Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó.
trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm
trên đèn tròn sao cho các lực căng
lần lượt trên mỗi dây
đều có độ lớn bằng
Cho biết các đường thẳng
cùng tạo với mặt phẳng ngang một góc bằng
Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó.
1.Phương pháp: Sử dụng công thức tính trọng lượng
và tỉ số lượng giác để tính các cạnh trong tam giác vuông.
2.Cách giải:
Theo giả thiết ta có
là hình chóp đều với
và góc tạo bởi mỗi đường thẳng
với
là 
Gọi
là trọng tâm của tam giác
thì
và 
Trọng lượng của chiếc đèn tròn là:


Xét
vuông tại 



Vậy trọng lượng của đèn là
3. Kết luận:
Điền đáp án: 90.
và tỉ số lượng giác để tính các cạnh trong tam giác vuông.2.Cách giải:
Theo giả thiết ta có
là hình chóp đều với
và góc tạo bởi mỗi đường thẳng
với
là 
Gọi
là trọng tâm của tam giác
thì
và 
Trọng lượng của chiếc đèn tròn là:


Xét
vuông tại 



Vậy trọng lượng của đèn là

3. Kết luận:
Điền đáp án: 90.
Câu 23 [1075968]: Có
số tự nhiên có 7 chữ số, trong đó chữ số thứ ba là chữ số chẵn, chữ số cuối cùng chia hết cho 3, các chữ số thứ năm và thứ sáu khác nhau. Tính
số tự nhiên có 7 chữ số, trong đó chữ số thứ ba là chữ số chẵn, chữ số cuối cùng chia hết cho 3, các chữ số thứ năm và thứ sáu khác nhau. Tính
Điền đáp án: 1620.
Gọi số cần tìm là
.
Chọn
: Có 9 cách (
).
Chọn
: Mỗi vị trí có 10 cách.
Chọn
(chữ số chẵn):
có 5 cách.
Chọn
(khác nhau):
-
có 10 cách chọn.
-
nên có 9 cách chọn.
Chọn
(chia hết cho 3):
có 4 cách.
Gọi số cần tìm là
. Chọn
: Có 9 cách (
).
Chọn
: Mỗi vị trí có 10 cách. Chọn
(chữ số chẵn):
có 5 cách.
Chọn
(khác nhau):
-
có 10 cách chọn.
-
nên có 9 cách chọn.
Chọn
(chia hết cho 3):
có 4 cách.
Câu 24 [1041349]: Cho hình chóp S.ABC có độ dài các cạnh
và
. Góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng bao nhiêu độ?
Điền đáp án: 60.



Câu 25 [1032404]: Một ngọn hải đăng trên biển và khoảng cách ngắn nhất của nó đến bờ biển là 5 kilomet. Khi chiếu sáng, chùm sáng từ đèn hải đăng sẽ hiện lên trên bờ biển và ngọn hải đăng hoàn thành một vòng quay mỗi hai phút (thao khảo như hình vẽ). Tại thời điểm
(phút), khoảng cách
mà tia sáng trên bờ biển đi được so với thời điểm ban đầu được xác định bằng
với
. Ở vị trí cách ngọn hải đăng 13 kilomet, trong vòng 11 phút 30 giây thì chùm sáng từ đèn hải đăng chiếu lên vị trí đó bao nhiêu lần?


Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một ngọn hải đăng trên biển và khoảng cách ngắn nhất của nó đến bờ biển là 5 km.
- Khi chiếu sáng, chùm sáng từ đèn hải đăng sẽ hiện lên trên bờ biển và ngọn hải đăng hoàn thành một vòng quay mỗi 2 phút.
- Tại thời điểm
(phút), khoảng cách
mà tia sáng trên bờ biển đi được so với thời điểm ban đầu được xác định bằng
với
.
b) Yêu cầu:
\- Một người đứng ở vị trí cách ngọn hải đăng 13 km, trong vòng 11 phút 30 giây thì chùm sáng từ đèn hải đăng chiếu lên người đó bao nhiêu lần?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dựa vào dữ kiện đề bài để tìm chu kỳ đèn chiếu lên người đó.
Phần 3. Giải chi tiết
Khoảng cách từ điểm gần nhất trên bờ biển đến người đó là
.
Hàm số
có chu kỳ là 
Ta có:
Trường hợp 1:


Có 6 giá trị nguyên
thỏa mãn.
Trường hợp 2:


Có 6 giá trị nguyên
thỏa mãn
Vậy chùm sáng chiếu lên người đó tất cả 12 lần.
Điền đáp án: 12.
a) Đề cho:
- Một ngọn hải đăng trên biển và khoảng cách ngắn nhất của nó đến bờ biển là 5 km.
- Khi chiếu sáng, chùm sáng từ đèn hải đăng sẽ hiện lên trên bờ biển và ngọn hải đăng hoàn thành một vòng quay mỗi 2 phút.
- Tại thời điểm
b) Yêu cầu:
\- Một người đứng ở vị trí cách ngọn hải đăng 13 km, trong vòng 11 phút 30 giây thì chùm sáng từ đèn hải đăng chiếu lên người đó bao nhiêu lần?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dựa vào dữ kiện đề bài để tìm chu kỳ đèn chiếu lên người đó.
Phần 3. Giải chi tiết
Khoảng cách từ điểm gần nhất trên bờ biển đến người đó là
Hàm số
Ta có:
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Vậy chùm sáng chiếu lên người đó tất cả 12 lần.
Điền đáp án: 12.
Câu 26 [348902]: Cho hàm số
liên tục trên
Gọi
là một nguyên hàm của
trên
và
là một nguyên hàm của
trên
Biết
Khi đó
bằng
liên tục trên
Gọi
là một nguyên hàm của
trên
và
là một nguyên hàm của
trên
Biết
Khi đó
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Vì
là một nguyên hàm của
nên
Suy ra
Do đó
Chọn đáp án A. Đáp án: A
là một nguyên hàm của
nên
Suy ra
Do đó
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 27 [711790]: Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình sau:

Giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình sau:
Giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Dựa vào hình vẽ, ta thấy
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Dựa vào hình vẽ, ta thấy
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 28 [1004750]: Một khinh khí cầu nghiên cứu khí tượng được phóng lên để thu thập dữ liệu trong tầng bình lưu. Khí cầu này có thiết bị định vị sử dụng tín hiệu từ các vệ tinh của công ty
để xác định vị trí trong không gian. Tại thời điểm quan sát, khí cầu nhận được tín hiệu từ ba vệ tinh
có toạ độ trong không gian
(đơn vị
)như sau: Vệ tinh
tại vị trí
, Vệ tinh
tại vị trí
, vệ tinh
tại vị trí
.

Từ thời gian truyền tín hiệu, hệ thống xác định rằng khoảng cách từ vị trí
của khinh khí cầu đến các vệ tinh là:
,
,
, đồng thời khí cầu có cao độ
Tính khoảng cách từ khinh khí cầu đến góc toạ độ
. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của
)
để xác định vị trí trong không gian. Tại thời điểm quan sát, khí cầu nhận được tín hiệu từ ba vệ tinh
có toạ độ trong không gian
(đơn vị
)như sau: Vệ tinh
tại vị trí
, Vệ tinh
tại vị trí
, vệ tinh
tại vị trí
.
Từ thời gian truyền tín hiệu, hệ thống xác định rằng khoảng cách từ vị trí
của khinh khí cầu đến các vệ tinh là:
,
,
, đồng thời khí cầu có cao độ
Tính khoảng cách từ khinh khí cầu đến góc toạ độ
. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của
)
Đáp số: 
Khí cầu có độ cao
suy ra
. Theo đề:

(1)


(2)


(3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3).
Lấy
ta được: 

(4)
Lấy
ta được: 

(5)
Giải hệ (4), (5) ta được


khoảng cách từ khinh khí cầu đến góc toạ độ
bằng

Khí cầu có độ cao
suy ra
. Theo đề:

(1)

(2)

(3)Giải hệ phương trình (1), (2), (3).
Lấy
ta được: 

(4)Lấy
ta được: 

(5)Giải hệ (4), (5) ta được



khoảng cách từ khinh khí cầu đến góc toạ độ
bằng
Câu 29 [709581]: Trong không gian
cho ba điểm
với
và mặt phẳng
Biết mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
và khoảng cách từ
đến
bằng
khi đó giá trị của
bằng
cho ba điểm
với
và mặt phẳng
Biết mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
và khoảng cách từ
đến
bằng
khi đó giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Gọi
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là 
Vì mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
nên 


Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 

Theo giả thiết, ta có







Từ đây, ta có

Vậy
Đáp án: C
Gọi
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là 
Vì mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
nên 


Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 

Theo giả thiết, ta có








Từ đây, ta có


Vậy
Đáp án: C
Câu 30 [715091]: Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành. Gọi
lần lượt là trọng tâm của các tam giác
và 
là trung điểm của
(tham khảo hình vẽ bên). Gọi
là giao điểm của
và
Tính tỉ số 
có đáy
là hình bình hành. Gọi
lần lượt là trọng tâm của các tam giác
và 
là trung điểm của
(tham khảo hình vẽ bên). Gọi
là giao điểm của
và
Tính tỉ số 
A, 

B, 

C, 

D, 

Chuẩn hoá:
là hình vuông,
Và

là trọng tâm tam giác
là trọng tâm tam giác
là trung điểm của
Khi đó phương trình mặt phẳng
là
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
là hình vuông,
Và

là trọng tâm tam giác
là trọng tâm tam giác
là trung điểm của
Khi đó phương trình mặt phẳng
là
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 31 [307339]: Bà chủ quán trà sữa
muốn trang trí quán cho đẹp nên quyết định thuê nhân công xây một bức tường bằng gạch với xi măng (như hình vẽ bên dưới), biết hàng dưới cùng có
viên, mỗi hàng tiếp theo đều có ít hơn hàng trước 1 viên và hàng trên cùng có 1 viên. Hỏi số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường trên là bao nhiêu viên?
muốn trang trí quán cho đẹp nên quyết định thuê nhân công xây một bức tường bằng gạch với xi măng (như hình vẽ bên dưới), biết hàng dưới cùng có
viên, mỗi hàng tiếp theo đều có ít hơn hàng trước 1 viên và hàng trên cùng có 1 viên. Hỏi số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường trên là bao nhiêu viên?
Vì số gạch hàng trên ít hơn số gạch hàng dưới liền kề nó là 1 viên gạch và hàng trên cùng có
viên gạch nên số gạch ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với
.
Do đó tổng số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường là
viên.
viên gạch nên số gạch ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với
.Do đó tổng số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường là
viên.
Câu 32 [711732]: Trong không gian
cho đường thẳng
và hai điểm 
Điểm
thuộc
sao cho tam giác
vuông tại
Tìm hoành độ điểm
(nhập đáp án vào ô trống).
cho đường thẳng
và hai điểm 
Điểm
thuộc
sao cho tam giác
vuông tại
Tìm hoành độ điểm
(nhập đáp án vào ô trống).
Điểm
Ta có
Tam giác
vuông tại
Vậy hoành độ của điểm
là
Điền đáp án:
Ta có
Tam giác
vuông tại
Vậy hoành độ của điểm
là
Điền đáp án:
Câu 33 [711911]: Cho hàm số bậc ba
có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số điểm cực trị của hàm số
là
có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số điểm cực trị của hàm số
là
A, 6.
B, 7.
C, 5.
D, 8.
Ta có 
Suy ra

Dựa vào hình vẽ, ta thấy
Do đó
Suy ra
Ở phương trình
thì
là nghiệm kép (loại)
Phương trình
có nghiệm duy nhất;
có ba nghiệm phân biệt
Vậy hàm số đã cho có
điểm cực trị.
Chọn đáp án B Đáp án: B

Suy ra

Dựa vào hình vẽ, ta thấy

Do đó

Suy ra
Ở phương trình
thì
là nghiệm kép (loại)Phương trình
có nghiệm duy nhất;
có ba nghiệm phân biệtVậy hàm số đã cho có
điểm cực trị. Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 34 [972784]: Mặt sàn của một thang máy có dạng hình vuông ABCD cạnh 2m được lát gạch màu trắng và trang trí bởi một hình 4 cánh giống nhau màu sẫm. Khi đặt trong hệ toạ độ Oxy với O là tâm hình vuông sao cho
như hình vẽ bên thì các đường cong OA có phương trình
và
Tính giá trị
biết rằng diện tích trang trí màu sẫm chiếm
diện tích mặt sàn.
như hình vẽ bên thì các đường cong OA có phương trình
và
Tính giá trị
biết rằng diện tích trang trí màu sẫm chiếm
diện tích mặt sàn.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Mặt sàn của một thang máy có dạng hình vuông
cạnh
được lát gạch màu trắng và trang trí bởi một hình 4 cánh giống nhau màu sẫm.
- Khi đặt trong hệ tọa độ
với
là tâm hình vuông sao cho
như hình vẽ bên thì các đường cong
có phương trình
và
- Diện tích trang trí màu sẫm chiếm
diện tích mặt sàn.
b) Yêu cầu:
- Tính giá trị
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng tích phân để tìm ẩn
Phần 3. Giải chi tiết
Diện tích 1 cánh của hình trang trí là


Diện tích hình trang trí là 
Vì diện tích trang trí màu sẫm chiếm
diện tích mặt sàn nên

Đồ thị hàm số
đi qua điểm
nên 
Khi đó ta có
Vậy
Điền đáp án: -2.
a) Đề cho:
- Mặt sàn của một thang máy có dạng hình vuông
cạnh
được lát gạch màu trắng và trang trí bởi một hình 4 cánh giống nhau màu sẫm. - Khi đặt trong hệ tọa độ
với
là tâm hình vuông sao cho
như hình vẽ bên thì các đường cong
có phương trình
và
- Diện tích trang trí màu sẫm chiếm
diện tích mặt sàn.b) Yêu cầu:
- Tính giá trị

Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng tích phân để tìm ẩn

Phần 3. Giải chi tiết
Diện tích 1 cánh của hình trang trí là


Diện tích hình trang trí là 
Vì diện tích trang trí màu sẫm chiếm
diện tích mặt sàn nên 
Đồ thị hàm số
đi qua điểm
nên 
Khi đó ta có

Vậy

Điền đáp án: -2.
Câu 35 [1075490]: Ngày 18/12/2021, một số trung tâm y tế được phân phát vacxin tiêm phòng Covid-19. Có 3 loại vacxin: Vero cell, AstraZeneca, và Pfizer. Trong 140 trung tâm y tế, có 7 trung tâm được phân phát cả 3 loại, 34 trung tâm được phát Vero Cell và AstraZeneca, 22 trung tâm được phát Vero Cell và Pfizer, 19 trung tâm được phát AstraZeneca và Pfizer, 76 trung tâm được phát Vero Cell, 62 trung tâm được phát AstraZeneca và 46 trung tâm được phát Pfizer. Có bao nhiêu trung tâm y tế không được nhận bất kỳ loại vacxin nào?
Điền đáp án: 24.
Số trung tâm được phát ít nhất 1 loại vắc xin là
Số trung tâm không được phát bất lỳ loại vắc xin nào là
Số trung tâm được phát ít nhất 1 loại vắc xin là
Số trung tâm không được phát bất lỳ loại vắc xin nào là
Câu 36 [711696]: Trong không gian
cho đường thẳng
và mặt cầu
Hai mặt phẳng
chứa
và cùng tiếp xúc với
lần lượt tại
Gọi
là tâm của mặt cầu
Giá trị
bằng
cho đường thẳng
và mặt cầu
Hai mặt phẳng
chứa
và cùng tiếp xúc với
lần lượt tại
Gọi
là tâm của mặt cầu
Giá trị
bằng A, 

B, 

C, 

D, 




CMTT



đồng phẳng







Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 37 [790191]: Cho hình lăng trụ
có đáy là tam giác đều cạnh
(tham khảo hình vẽ). Gọi
là trung điểm của
tam giác
đều và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa
và
bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Chọn đáp án C.

Gọi
là trung điểm của
thì
Mà
Tam giác
đều
Do
Áp dụng công thức 1-ckh tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
trong khối chóp 
Ta có:
trong đó
Do
Đáp án: C

Gọi
Mà
Tam giác
Do
Áp dụng công thức 1-ckh tính khoảng cách từ
Ta có:
Do
Câu 38 [1076124]: Có
học sinh gồm
nam và
nữ ngồi vào hai hàng ghế đối diện nhau tùy ý. Xác suất để mỗi một em nam ngồi đối diện với một em nữ là a. Tính 
Điền đáp án: 1155.
Mỗi cặp ghế có 2 hoán vị nam, nữ
Có
xếp cặp nam nữ ngối đối diện nhau
Hoán vị của 6 nam là
Hoán vị của nữ nam là
Vậy
Mỗi cặp ghế có 2 hoán vị nam, nữ
Hoán vị của 6 nam là
Hoán vị của nữ nam là
Vậy
Câu 39 [711738]: Trong không gian
cho hai mặt phẳng
và
Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho điểm đối xứng của
qua mặt phẳng
nằm trên trục hoành. Tung độ của điểm
bằng
cho hai mặt phẳng
và
Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho điểm đối xứng của
qua mặt phẳng
nằm trên trục hoành. Tung độ của điểm
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
là điểm đối xứng với điểm
qua
Gọi
là hình chiếu của điểm
trên
là trung điểm của
Đường thẳng
đi qua
và có
Suy ra
Mà
Lại có
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
là điểm đối xứng với điểm
qua
Gọi
là hình chiếu của điểm
trên
là trung điểm của
Đường thẳng
đi qua
và có
Suy ra
Mà
Lại có
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 40 [679689]: Cho hàm số
Gọi
tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số
thỏa
Số phần tử của
bằng
Gọi
tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số
thỏa
Số phần tử của
bằng
Câu 41 [408532]: Cho hàm số đa thức bậc ba
đạt cực trị tại
và
, có đồ thị như hình vẽ. Biết
và diện tích hình thang cong
ở hình vẽ (phần tô đậm) là
Tính 

đạt cực trị tại
và
, có đồ thị như hình vẽ. Biết
và diện tích hình thang cong
ở hình vẽ (phần tô đậm) là
Tính 

Không mất tính tổng quát ta tịnh tiến đồ thị hàm số sang phải (hình vẽ)

Sao cho:
(gốc toạ độ) theo giả thiết: 

Mà hàm số đa thức bậc ba
đạt cực trị tại
nên
Do đó ta giả sử:



Mà


Suy ra:
Lại có:



Sao cho:
(gốc toạ độ) theo giả thiết: 

Mà hàm số đa thức bậc ba
đạt cực trị tại
nênDo đó ta giả sử:




Mà



Suy ra:

Lại có:



Câu 42 [59092]: Trong không gian
cho mặt cầu
Gọi
là mặt phẳng đi qua hai điểm
và cắt
theo giao tuyến là đường tròn
sao cho khối nón có đỉnh là tâm của
đáy là
có thể tích lớn nhất. Biết mặt phẳng
có phương trình dạng
tính
cho mặt cầu
Gọi
là mặt phẳng đi qua hai điểm
và cắt
theo giao tuyến là đường tròn
sao cho khối nón có đỉnh là tâm của
đáy là
có thể tích lớn nhất. Biết mặt phẳng
có phương trình dạng
tính
Điền đáp án: -4.
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Điểm


Điểm


Mặt phẳng
có dạng 
Gọi
là khoảng cách từ tâm
đến mặt phẳng
và
là bán kính của đường tròn 
Khi đó khối nón có đỉnh
và đáy là đường tròn
có thể tích là:

Đặt
,(
).
và 

(vì
).
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy
đạt giá trị lớn nhất khi
hay thể tích khối nón đạt giá trị lớn nhất khi 
Mà
nên 


Vậy
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Điểm



Điểm



Mặt phẳng
có dạng 
Gọi
là khoảng cách từ tâm
đến mặt phẳng
và
là bán kính của đường tròn 
Khi đó khối nón có đỉnh
và đáy là đường tròn
có thể tích là:
Đặt
,(
).
và 

(vì
).Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy
đạt giá trị lớn nhất khi
hay thể tích khối nón đạt giá trị lớn nhất khi 
Mà
nên 


Vậy
Câu 43 [779096]: Một chiếc khay đựng đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước: chiều dài 
chiều rộng 
chiều cao 
(hình
). Để san bớt nước cho đỡ đầy, người ta đổ nước từ chiếc khay thứ nhất đó sang chiếc khay thứ hai có dạng hình chóp cụt tứ giác đều với đáy khay là hình vuông nhỏ có đường chéo dài
, miệng khay là hình vuông lớn có đường chéo dài
(hình b). Sau khi đổ, mực nước ở khay thứ hai cao bằng
chiều cao của khay đó và lượng nước trong khay thứ nhất giảm đi
so với ban đầu. Thể tích của chiếc khay thứ hai theo đơn vị centimét khối có kết quả chính xác đến hàng đơn vị là
Tổng các chữ số của số
bằng bao nhiêu?

chiều rộng 
chiều cao 
(hình
). Để san bớt nước cho đỡ đầy, người ta đổ nước từ chiếc khay thứ nhất đó sang chiếc khay thứ hai có dạng hình chóp cụt tứ giác đều với đáy khay là hình vuông nhỏ có đường chéo dài
, miệng khay là hình vuông lớn có đường chéo dài
(hình b). Sau khi đổ, mực nước ở khay thứ hai cao bằng
chiều cao của khay đó và lượng nước trong khay thứ nhất giảm đi
so với ban đầu. Thể tích của chiếc khay thứ hai theo đơn vị centimét khối có kết quả chính xác đến hàng đơn vị là
Tổng các chữ số của số
bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 13.
Vì khay đựng đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước: chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao 8 cm, nên ta có thể tích nước trong khay thứ nhất trước khi đổ ra là
Sau khi đổ nước sang khay thứ hai, ta thấy rằng lượng nước trong khay thứ nhất giảm đi
so với ban đầu, cho nên lượng nước có ở trong khay thứ 2 bằng
lượng nước ban đầu có ở trong khay thứ nhất.
Như vậy, thể tích nước có trong khay thứ hai là
Gọi chiều cao của khay thứ hai là
Xét hình vẽ sau:

(Với
là đường chéo của đáy lớn và
là đường chéo của đáy bé)
Dễ dàng chứng minh được
là hình thang cân. Kẻ
song song với
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
trên
lần lượt là giao điểm của
và
và
như hình trên.
Ta có
Do
nên tứ giác
là hình chữ nhật suy ra
Ta có:
Áp dụng định lý talet cho tam giác
ta có: 
Tương tự có
Do đó
Theo giả thiết ta có thể tích nước trong khay thứ hai bằng thể tích khối chóp cụt đều với đáy lớn là hình vuông có đường chéo
có diện tích
và đáy nhỏ là hình vuông nhận
làm đường chéo có diện tích
chiều cao bằng
Ta có
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt đều, ta được thể tích khối chóp cụt đều là
Mà thể tích nước trong khay thứ hai là
nên
Mặt khác thể tích khay thứ hai bằng thể tích khối chóp cụt tứ giác đều với đáy lớn hình vuông nhận
là đường chéo và có diện tích
và đáy nhỏ hình vuông nhận
là đường chéo có diện tích
chiều cao bằng
Ta có:
Khi đó:
Mà
Vậy tổng các chữ số của
là 13.
Vì khay đựng đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước: chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao 8 cm, nên ta có thể tích nước trong khay thứ nhất trước khi đổ ra là
Sau khi đổ nước sang khay thứ hai, ta thấy rằng lượng nước trong khay thứ nhất giảm đi
so với ban đầu, cho nên lượng nước có ở trong khay thứ 2 bằng
lượng nước ban đầu có ở trong khay thứ nhất.
Như vậy, thể tích nước có trong khay thứ hai là
Gọi chiều cao của khay thứ hai là
Xét hình vẽ sau:

(Với
là đường chéo của đáy lớn và
là đường chéo của đáy bé)Dễ dàng chứng minh được
là hình thang cân. Kẻ
song song với
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
trên
lần lượt là giao điểm của
và
và
như hình trên.
Ta có
Do
nên tứ giác
là hình chữ nhật suy ra
Ta có:

Áp dụng định lý talet cho tam giác
ta có: 
Tương tự có
Do đó
Theo giả thiết ta có thể tích nước trong khay thứ hai bằng thể tích khối chóp cụt đều với đáy lớn là hình vuông có đường chéo
có diện tích
và đáy nhỏ là hình vuông nhận
làm đường chéo có diện tích
chiều cao bằng
Ta có
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt đều, ta được thể tích khối chóp cụt đều là

Mà thể tích nước trong khay thứ hai là
nên
Mặt khác thể tích khay thứ hai bằng thể tích khối chóp cụt tứ giác đều với đáy lớn hình vuông nhận
là đường chéo và có diện tích
và đáy nhỏ hình vuông nhận
là đường chéo có diện tích
chiều cao bằng
Ta có:

Khi đó:
Mà

Vậy tổng các chữ số của
là 13.
Câu 44 [801948]: Cho hàm số bậc năm
Hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Số điểm cực đại của hàm số 
là
Hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Số điểm cực đại của hàm số 
là
Ta có 


Từ đồ thị hàm số

Ta có đường thẳng
cắt đồ thị
tại bốn điểm phân biệt có hoành độ là 
Vậy


Ta có bảng biến thiên:

Từ đó suy ra hàm số có 3 điểm cực đại.



Từ đồ thị hàm số

Ta có đường thẳng
cắt đồ thị
tại bốn điểm phân biệt có hoành độ là 
Vậy


Ta có bảng biến thiên:

Từ đó suy ra hàm số có 3 điểm cực đại.
Câu 45 [1110424]: Một bình chứa gồm 3 viên bi đỏ và 7 viên bi đen. Hai người chơi A và B lần lượt rút bi từ bình cho đến khi có người rút được viên bi đỏ thì dừng. A rút trước sau đó đến B, và cứ thế tiếp tục, không hoàn lại bi đã rút. Tính xác suất để A rút được viên bi đỏ.
Điền đáp án: 0,55.
Tổng số bi trong bình là
viên bi.
Trường hợp 1: A rút được bi đỏ ngay lượt 1 (
): 
Trường hợp 2: A rút được bi đỏ ở lượt 3 (
)
Điều kiện: Lượt 1 (A) bi đen, lượt 2 (B) bi đen, lượt 3 (A) bi đỏ.
Xác suất:
Trường hợp 3: A rút được bi đỏ ở lượt 5 (
)
Điều kiện: Lượt 1, 2, 3, 4 đều là bi đen, lượt 5 (A) là bi đỏ.
Xác suất:
Trường hợp 4: A rút được bi đỏ ở lượt 7 (
)
Điều kiện: Lượt 1 đến 6 đều là bi đen, lượt 7 (A) là bi đỏ.
Xác suất:
A không thể thắng ở lượt 9 vì chỉ có tối đa 7 viên bi đen, sau lượt 8 chắc chắn bi đỏ đã được rút hết.
Xác suất để A rút được viên bi đỏ là tổng xác suất của các trường hợp trên:



Vậy xác suất để A rút được viên bi đỏ là 0,55.
Tổng số bi trong bình là
Trường hợp 1: A rút được bi đỏ ngay lượt 1 (
Trường hợp 2: A rút được bi đỏ ở lượt 3 (
Điều kiện: Lượt 1 (A) bi đen, lượt 2 (B) bi đen, lượt 3 (A) bi đỏ.
Xác suất:
Trường hợp 3: A rút được bi đỏ ở lượt 5 (
Điều kiện: Lượt 1, 2, 3, 4 đều là bi đen, lượt 5 (A) là bi đỏ.
Xác suất:
Trường hợp 4: A rút được bi đỏ ở lượt 7 (
Điều kiện: Lượt 1 đến 6 đều là bi đen, lượt 7 (A) là bi đỏ.
Xác suất:
A không thể thắng ở lượt 9 vì chỉ có tối đa 7 viên bi đen, sau lượt 8 chắc chắn bi đỏ đã được rút hết.
Xác suất để A rút được viên bi đỏ là tổng xác suất của các trường hợp trên:
Vậy xác suất để A rút được viên bi đỏ là 0,55.
Câu 46 [1080490]: Trong mặt phẳng tọa độ
hình vuông ABCD có các đỉnh
,
là trung điểm của cạnh AD, BM là đường thẳng vuông góc với CE tại
,
là trung điểm của cạnh BM và
là giao điểm của AN và DM. Điểm
có hoành độ dương. Tính
hình vuông ABCD có các đỉnh
,
là trung điểm của cạnh AD, BM là đường thẳng vuông góc với CE tại
,
là trung điểm của cạnh BM và
là giao điểm của AN và DM. Điểm
có hoành độ dương. Tính
Lưu ý: Sửa lại đề bài bỏ “Phương trình đường thẳng
là ...” giúp thầy, thay vào đó thêm “Điểm
có hoành độ dương” các em nhé!
Điền đáp án: 5,8.
Ta có:
.
Vì
.
Phương trình đường thẳng
:


.
.
Vì
là hình vuông nên
:







Vì
nên:



là trung điểm
.
Ta có
, chọn 
VTPT
.
Phương trình đường thẳng
: 
.
Vì
.
.
Vì
:



Suy ra
.
là trung điểm
với
và
:



Đường thẳng
: có VTCP
, chọn 
VTPT là
.


Đường thẳng
: có VTCP
, chọn 
VTPT là
.


Tọa độ điểm
là nghiệm của hệ phương trình:



là ...” giúp thầy, thay vào đó thêm “Điểm
có hoành độ dương” các em nhé!Điền đáp án: 5,8.
Ta có:

.Vì
.Phương trình đường thẳng
:

.
.Vì
là hình vuông nên
:






Vì
nên:


là trung điểm
.Ta có
, chọn 
VTPT
.Phương trình đường thẳng
: 
.Vì

.
.Vì

:


Suy ra
.
là trung điểm
với
và
:


Đường thẳng
: có VTCP
, chọn 
VTPT là
.

Đường thẳng
: có VTCP
, chọn 
VTPT là
.

Tọa độ điểm
là nghiệm của hệ phương trình:


Câu 47 [1110425]: Một mạch điện cho phép dòng điện chạy từ A sang B thông qua 3 cách: hoặc là đi qua nhánh chứa điện trở
và
, hoặc là đi qua nhánh chứa điện trở
, hoặc là đi qua cả hai nhánh. Dòng điện đi qua được trên nhánh đó nếu các điện trở hoạt động bình thường.

Biết rằng xác suất để điện trở
hoạt động bình thường lần lượt là
và các điện trở hoạt động độc lập. Biết rằng dòng điện đi qua được mạch, xác suất điện trở
hoạt động bình thường bằng bao nhiêu?

Biết rằng xác suất để điện trở
Điền đáp án: 0,81.
Dựa trên mô tả, mạch điện này gồm hai nhánh chính mắc song song:
• Nhánh 1:
nối tiếp
(Dòng điện chạy qua khi cả
và
hoạt động).
• Nhánh 2: Chỉ có
(Dòng điện chạy qua khi
hoạt động).
Gọi
là biến cố điện trở
hoạt động bình thường. Ta có:
;
;
.
Mạch hoạt động (
) khi Nhánh 1 hoạt động hoặc Nhánh 2 hoạt động.
Xác suất Nhánh 1 hoạt động:
.
Xác suất Nhánh 2 hoạt động:
.
Xác suất mạch hoạt động:







Theo công thức Bayes, ta có:


Vậy nếu dòng điện đã đi qua được mạch, xác suất để điện trở
đang hoạt động bình thường là khoảng 0,81.
Dựa trên mô tả, mạch điện này gồm hai nhánh chính mắc song song:
• Nhánh 1:
• Nhánh 2: Chỉ có
Gọi
Mạch hoạt động (
Xác suất Nhánh 1 hoạt động:
Xác suất Nhánh 2 hoạt động:
Xác suất mạch hoạt động:
Theo công thức Bayes, ta có:
Vậy nếu dòng điện đã đi qua được mạch, xác suất để điện trở
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Động đất có thể dao động từ các cơn chấn động cực nhỏ đến các thảm họa thiên nhiên lớn. Cường độ của một trận động đất được đo bằng thang Richter liên quan đến năng lượng giải phóng bởi động đất. Độ chấn động
của một cơn địa chấn được đo bằng thang Richter xác định bởi công thức:
trong đó
là biên độ trận động đất đo được bằng địa kế chấn,
là biên độ chuẩn (hằng số).
của một cơn địa chấn được đo bằng thang Richter xác định bởi công thức:
trong đó
là biên độ trận động đất đo được bằng địa kế chấn,
là biên độ chuẩn (hằng số).
Câu 48 [715148]: Khi
thì biên độ tối trận động đất bằng bao nhiêu lần biên độ chuẩn? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
thì biên độ tối trận động đất bằng bao nhiêu lần biên độ chuẩn? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: D
Câu 49 [715149]: Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8,3 độ Richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác Nam Mỹ có biên độ mạnh hơn gấp 4 lần. Cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
A,
độ Richter.
độ Richter.B,
độ Richter.
độ Richter.C,
độ Richter.
độ Richter.D,
độ Richter.
độ Richter.
Đáp án: C
Câu 50 [715150]: Vào tháng 1 năm 2018, một trận động đất mạnh 7,5 độ Richter đã xảy ra ở Honduras và vào tháng 8 năm 2018, một trận động đất mạnh 8,2 độ Richter đã xảy ra ở Fiji. Trận động đất ở Fiji có biên độ mạnh hơn trận động đất ở Honduras bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 1,09.
B, 

C, 

D, 

Đáp án: D
Câu 51 [1112984]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Mộc mạc.
B, Giản dị.
C, Chân phương.
D, Đơn giản.
- Mộc mạc/ giản dị/ đơn giản: đều chỉ sự giản dị, tự nhiên, không cầu kì.
- Chân phương: (chữ viết) ngay ngắn, đơn giản, rõ ràng và đủ từng nét, đúng quy cách. Đáp án: C
- Chân phương: (chữ viết) ngay ngắn, đơn giản, rõ ràng và đủ từng nét, đúng quy cách. Đáp án: C
Câu 52 [1112985]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Chất phác.
B, Chân chỉ.
C, Thật thà.
D, Ngay thẳng.
- Chất phác/ chân chỉ/ thật thà: đều nhấn mạnh sự hiền lành, mộc mạc, không giả dối.
- Ngay thẳng: chân thật và thẳng thắn, không gian dối, không thiên vị. Đáp án: D
- Ngay thẳng: chân thật và thẳng thắn, không gian dối, không thiên vị. Đáp án: D
Câu 53 [1112986]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lẻ tẻ.
B, Rời rạc.
C, Thưa thớt.
D, Leo heo.
Giải thích chi tiết:
- Lẻ tẻ/ thưa thớt/ leo heo: đều chỉ tình trạng ít ỏi, phân bố không đều.
- Rời rạc: rời ra thành từng phần, từng bộ phận riêng rẽ, không còn liên tục, không gắn kết với nhau. Đáp án: B
- Lẻ tẻ/ thưa thớt/ leo heo: đều chỉ tình trạng ít ỏi, phân bố không đều.
- Rời rạc: rời ra thành từng phần, từng bộ phận riêng rẽ, không còn liên tục, không gắn kết với nhau. Đáp án: B
Câu 54 [1112987]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Hẹp hòi.
B, Ích kỉ.
C, Vị kỉ.
D, Bỏn sẻn.
- Hẹp hòi/ ích kỉ/ vị kỉ: đều thể hiện tính cách tiêu cực của con người, chỉ nghĩ đến bản thân, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân.
- Bỏn sẻn: hà tiện quá đáng, đến mức không dám chi tiêu về cả những khoản hết sức nhỏ nhặt. Đáp án: D
- Bỏn sẻn: hà tiện quá đáng, đến mức không dám chi tiêu về cả những khoản hết sức nhỏ nhặt. Đáp án: D
Câu 55 [1112988]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Tài năng.
B, Tài hoa.
C, Tài phiệt.
D, Tài tử.
- Tài năng/ tài hoa/ tài tử: đều liên quan đến khả năng hoặc năng khiếu của một người.
- Tài phiệt: chỉ những người giàu có, có thế lực lớn về kinh tế, nắm quyền chi phối kinh tế - chính trị ở các nước tư bản. Đáp án: C
- Tài phiệt: chỉ những người giàu có, có thế lực lớn về kinh tế, nắm quyền chi phối kinh tế - chính trị ở các nước tư bản. Đáp án: C
Câu 56 [1112989]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người luôn________ trạng thái phải chịu đựng một áp lực quá tải do cuộc sống mang lại. Ngay khi đang còn là một đứa trẻ, người ta đã________ cuốn theo nhịp sống gấp gáp của thời đại.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người luôn________ trạng thái phải chịu đựng một áp lực quá tải do cuộc sống mang lại. Ngay khi đang còn là một đứa trẻ, người ta đã________ cuốn theo nhịp sống gấp gáp của thời đại.
A, ở/ phải.
B, trong/ bị.
C, trong/ để.
D, ở/ bị.
- Loại A vì “ở” thường chỉ địa điểm, vị trí cụ thể, không phù hợp để đi kèm với “trạng thái”.
- Loại C vì “để” diễn tả mục đích, không phù hợp với nội dung câu văn.
- Loại D vì “ở” thường chỉ địa điểm, vị trí cụ thể, không phù hợp để đi kèm với “trạng thái”.
→ B là đáp án đúng vì “trong” biểu thị điều sắp nêu ra là điều kiện, hoàn cảnh, môi trường của hoạt động, sự việc được nói đến, phù hợp để đi kèm với “trạng thái”; “bị” phù hợp để diễn tả việc chịu tác động một cách thụ động, không kiểm soát được. Đáp án: B
- Loại C vì “để” diễn tả mục đích, không phù hợp với nội dung câu văn.
- Loại D vì “ở” thường chỉ địa điểm, vị trí cụ thể, không phù hợp để đi kèm với “trạng thái”.
→ B là đáp án đúng vì “trong” biểu thị điều sắp nêu ra là điều kiện, hoàn cảnh, môi trường của hoạt động, sự việc được nói đến, phù hợp để đi kèm với “trạng thái”; “bị” phù hợp để diễn tả việc chịu tác động một cách thụ động, không kiểm soát được. Đáp án: B
Câu 57 [1112990]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________ sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều,________ người ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này.
________ sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều,________ người ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này.
A, Tuy/ mà.
B, Bởi/ nên.
C, Dẫu/ nhưng.
D, Mặc dù/ nên.
- Loại A vì “tuy” thường đi với “nhưng” thay vì “mà” để tạo thành cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ đối lập.
- Loại B vì cặp quan hệ từ “bởi – nên” biểu thị mối quan hệ nhân – quả, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “mặc dù” thường đi với “nhưng” thay vì “nên” để tạo thành cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ đối lập.
→ C là đáp án đúng vì cặp quan hệ từ “dẫu – nhưng” biểu thị mối quan hệ tương phản, đối lập, phù hợp để nhấn mạnh rằng dù danh vọng của Thế Lữ có giảm sút, người ta vẫn phải công nhận những đóng góp của ông. Đáp án: C
- Loại B vì cặp quan hệ từ “bởi – nên” biểu thị mối quan hệ nhân – quả, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “mặc dù” thường đi với “nhưng” thay vì “nên” để tạo thành cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ đối lập.
→ C là đáp án đúng vì cặp quan hệ từ “dẫu – nhưng” biểu thị mối quan hệ tương phản, đối lập, phù hợp để nhấn mạnh rằng dù danh vọng của Thế Lữ có giảm sút, người ta vẫn phải công nhận những đóng góp của ông. Đáp án: C
Câu 58 [1112991]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nếu bạn________ nhận ra mình đang bơi trong đại dương thông tin, đang suy kiệt trong những kết nối hút cạn dần năng lượng, bạn .......... nhớ con người còn có thế giới tự nhiên.
Nếu bạn________ nhận ra mình đang bơi trong đại dương thông tin, đang suy kiệt trong những kết nối hút cạn dần năng lượng, bạn .......... nhớ con người còn có thế giới tự nhiên.
A, đang/ nên.
B, đã/ sẽ.
C, ∅/ phải.
D, còn/ hãy.
- Loại A vì “đang” biểu thị sự việc, hiện tượng đã diễn ra và chưa kết thúc, không phù hợp để đi kèm với “nhận ra”.
- Loại B vì “sẽ” từ biểu thị sự việc, hiện tượng nói đến xảy ra trong tương lai, không phù hợp với việc nhắc nhở con người ở thời điểm hiện tại.
- Loại C vì “phải” mang tính bắt buộc, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “còn” phù hợp để chỉ việc a vẫn có khả năng nhận thức được tình trạng của mình; “hãy” phù hợp để khuyên nhủ, nhắc nhở con người về một điều quan trọng mà họ có thể đã lãng quên. Đáp án: D
- Loại B vì “sẽ” từ biểu thị sự việc, hiện tượng nói đến xảy ra trong tương lai, không phù hợp với việc nhắc nhở con người ở thời điểm hiện tại.
- Loại C vì “phải” mang tính bắt buộc, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “còn” phù hợp để chỉ việc a vẫn có khả năng nhận thức được tình trạng của mình; “hãy” phù hợp để khuyên nhủ, nhắc nhở con người về một điều quan trọng mà họ có thể đã lãng quên. Đáp án: D
Câu 59 [1112992]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nguyên liệu để làm đàn M’bin puil cũng phải được chọn lựa khá________ . Gỗ được chọn để làm đàn________ thân cây hamal (ha-ma-lờ) hoặc cây sưa để cho âm thanh tốt.
Nguyên liệu để làm đàn M’bin puil cũng phải được chọn lựa khá________ . Gỗ được chọn để làm đàn________ thân cây hamal (ha-ma-lờ) hoặc cây sưa để cho âm thanh tốt.
A, chất lượng/ là.
B, nhanh chóng/ nên là.
C, kĩ càng/ phải là.
D, dễ dàng/ cần.
- Loại A vì “chất lượng” không phù hợp về nghĩa để mô tả cách lựa chọn nguyên liệu làm đàn.
- Loại B vì “nhanh chóng” không hợp lý vì việc chọn gỗ để làm đàn cần cẩn thận, không thể vội vàng.
- Loại D vì “dễ dàng” hông hợp lý vì việc chọn gỗ để làm đàn phải cẩn thận và không hề đơn giản.
→ C là đáp án đúng vì “kĩ càng” phù hợp để diễn tả quá trình chọn lựa nguyên liệu làm đàn phải cẩn thận, tỉ mì; “phải là” phù hợp để nhấn mạnh tính bắt buộc về tiêu chuẩn của loại gỗ được chọn làm đàn. Đáp án: C
- Loại B vì “nhanh chóng” không hợp lý vì việc chọn gỗ để làm đàn cần cẩn thận, không thể vội vàng.
- Loại D vì “dễ dàng” hông hợp lý vì việc chọn gỗ để làm đàn phải cẩn thận và không hề đơn giản.
→ C là đáp án đúng vì “kĩ càng” phù hợp để diễn tả quá trình chọn lựa nguyên liệu làm đàn phải cẩn thận, tỉ mì; “phải là” phù hợp để nhấn mạnh tính bắt buộc về tiêu chuẩn của loại gỗ được chọn làm đàn. Đáp án: C
Câu 60 [1112993]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo________ và sức lan tỏa cao? Phát triển________ quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?
Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo________ và sức lan tỏa cao? Phát triển________ quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?
A, hiệu quả/ thương hiệu.
B, hiệu ứng/ chất lượng.
C, thương hiệu/ tên tuổi.
D, sức bật/ dịch vụ.
- Loại B vì “hiệu ứng” thường chỉ tác động ngắn hạn, không phù hợp để nói về việc tạo ra một kết quả lâu dài; “chất lượng” không phù hợp trong ngữ cảnh phát triển quốc gia về công nghiệp văn hóa.
- Loại C vì từ “và” biểu thị quan hệ giữa 2 đối tượng cùng loại hoặc cùng phạm trù, nhưng “thương hiệu” và “sức lan toả” không cùng loại với nhau; “tên tuổi” là tên của một người được nhiều người biết đến và kính trọng, không phù hợp để nói về một “quốc gia”.
- Loại D vì “sức bật” chỉ khả năng vươn lên, phát triển mạnh mẽ, không phù hợp để nói về kết quả của đầu tư; “dịch vụ” không phù hợp vì quốc gia cần phát triển thương hiệu, uy tín chứ không chỉ là một ngành dịch vụ.
→ A là đáp án đúng vì “hiệu quả” thể hiện kết quả tốt đẹp, giá trị mà sản phẩm, dịch vụ mang lại; “thương hiệu” phù hợp để chỉ việc xây dựng hình ảnh, uy tín quốc gia trong công nghiệp văn hóa. Đáp án: A
- Loại C vì từ “và” biểu thị quan hệ giữa 2 đối tượng cùng loại hoặc cùng phạm trù, nhưng “thương hiệu” và “sức lan toả” không cùng loại với nhau; “tên tuổi” là tên của một người được nhiều người biết đến và kính trọng, không phù hợp để nói về một “quốc gia”.
- Loại D vì “sức bật” chỉ khả năng vươn lên, phát triển mạnh mẽ, không phù hợp để nói về kết quả của đầu tư; “dịch vụ” không phù hợp vì quốc gia cần phát triển thương hiệu, uy tín chứ không chỉ là một ngành dịch vụ.
→ A là đáp án đúng vì “hiệu quả” thể hiện kết quả tốt đẹp, giá trị mà sản phẩm, dịch vụ mang lại; “thương hiệu” phù hợp để chỉ việc xây dựng hình ảnh, uy tín quốc gia trong công nghiệp văn hóa. Đáp án: A
Câu 61 [1112994]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trưng bày Không gian nghệ thuật Sen thư pháp trở thành điểm hẹn độc đáo, thú vị của những người yêu nghệ thuật thư pháp, yêu văn hóa Việt, yêu sen.
Trưng bày Không gian nghệ thuật Sen thư pháp trở thành điểm hẹn độc đáo, thú vị của những người yêu nghệ thuật thư pháp, yêu văn hóa Việt, yêu sen.
A, điểm hẹn.
B, yêu sen.
C, Trưng bày.
D, độc đáo.
- Cụm từ “yêu sen” sai về logic vì khi liệt kê các yếu tố theo cấp độ ý nghĩa, ta thường đi từ nhỏ đến lớn, từ cụ thể đến khái quát. Do đó, cụm từ “yêu sen” đứng ở cuối cùng là không hợp lí.
- Sửa lại: Trưng bày Không gian nghệ thuật Sen thư pháp trở thành điểm hẹn độc đáo, thú vị của những người yêu sen, yêu nghệ thuật thư pháp, yêu văn hóa Việt. Đáp án: B
- Sửa lại: Trưng bày Không gian nghệ thuật Sen thư pháp trở thành điểm hẹn độc đáo, thú vị của những người yêu sen, yêu nghệ thuật thư pháp, yêu văn hóa Việt. Đáp án: B
Câu 62 [1112995]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
“Truyện Kiều” là kiệt tác của đời văn Nguyễn Du, được sáng tạo dựa trên cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” (Thanh Tâm Tài Nhân).
“Truyện Kiều” là kiệt tác của đời văn Nguyễn Du, được sáng tạo dựa trên cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” (Thanh Tâm Tài Nhân).
A, dựa trên.
B, cốt truyện.
C, kiệt tác.
D, đời văn.
- Cụm từ “đời văn” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu.
- Sửa lại: “Truyện Kiều” là kiệt tác của sự nghiệp văn chương Nguyễn Du, được sáng tạo dựa trên cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” (Thanh Tâm Tài Nhân). Đáp án: D
- Sửa lại: “Truyện Kiều” là kiệt tác của sự nghiệp văn chương Nguyễn Du, được sáng tạo dựa trên cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” (Thanh Tâm Tài Nhân). Đáp án: D
Câu 63 [1112996]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Điện ảnh Quân đội nhân dân đánh giá đây là một đề tài hay và nhân văn nhưng cũng cần rất khéo léo, cẩn thận, chỉn chu trong quá trình khai thác.
Điện ảnh Quân đội nhân dân đánh giá đây là một đề tài hay và nhân văn nhưng cũng cần rất khéo léo, cẩn thận, chỉn chu trong quá trình khai thác.
A, cẩn thận.
B, rất khéo léo.
C, nhân văn.
D, chỉn chu.
- Cụm từ “rất khéo léo” trong ngữ cảnh này sai ngữ pháp.
- Sửa lại: Điện ảnh Quân đội nhân dân đánh giá đây là một đề tài hay và nhân văn nhưng cũng rất cần khéo léo, cẩn thận, chỉn chu trong quá trình khai thác. Đáp án: B
- Sửa lại: Điện ảnh Quân đội nhân dân đánh giá đây là một đề tài hay và nhân văn nhưng cũng rất cần khéo léo, cẩn thận, chỉn chu trong quá trình khai thác. Đáp án: B
Câu 64 [1112997]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Qua những vòng thi đã được ghi hình tại hai miền nam - bắc đều đánh giá cao về tài năng, sức sáng tạo và tinh thần tuổi trẻ thể hiện qua những dự án đầy tiềm năng, giúp các bạn sinh viên trưởng thành ngay từ ghế nhà trường.
Qua những vòng thi đã được ghi hình tại hai miền nam - bắc đều đánh giá cao về tài năng, sức sáng tạo và tinh thần tuổi trẻ thể hiện qua những dự án đầy tiềm năng, giúp các bạn sinh viên trưởng thành ngay từ ghế nhà trường.
A, Qua những vòng thi đã được ghi hình tại hai miền nam - bắc.
B, trưởng thành.
C, những dự án đầy tiềm năng.
D, tuổi trẻ.
- Cụm từ “Qua những vòng thi đã được ghi hình tại hai miền nam - bắc” sai ngữ pháp. Trong câu, cụm từ này là trạng ngữ, làm câu văn mắc lỗi thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Những vòng thi đã được ghi hình tại hai miền nam - bắc đều đánh giá cao về tài năng, sức sáng tạo và tinh thần tuổi trẻ thể hiện qua những dự án đầy tiềm năng, giúp các bạn sinh viên trưởng thành ngay từ ghế nhà trường. Đáp án: A
- Sửa lại: Những vòng thi đã được ghi hình tại hai miền nam - bắc đều đánh giá cao về tài năng, sức sáng tạo và tinh thần tuổi trẻ thể hiện qua những dự án đầy tiềm năng, giúp các bạn sinh viên trưởng thành ngay từ ghế nhà trường. Đáp án: A
Câu 65 [1112998]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Công ty chúng tôi vừa được sát nhập với một công ty kháC. Chúng tôi thực sự mong đợi những điều tốt đẹp sẽ đến với chúng ta.
Công ty chúng tôi vừa được sát nhập với một công ty kháC. Chúng tôi thực sự mong đợi những điều tốt đẹp sẽ đến với chúng ta.
A, mong đợi.
B, Công ty.
C, sát nhập.
D, tốt đẹp.
- Từ “sát nhập” sai ngữ nghĩa. Đây là từ sai chính tả, không có trong từ điển tiếng Việt.
- Sửa lại: Công ty chúng tôi vừa được sáp nhập với một công ty khác. Chúng tôi thực sự mong đợi những điều tốt đẹp sẽ đến với chúng ta. Đáp án: C
- Sửa lại: Công ty chúng tôi vừa được sáp nhập với một công ty khác. Chúng tôi thực sự mong đợi những điều tốt đẹp sẽ đến với chúng ta. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Khi mỗi mùa rau khúc nở một màu trắng mơ hồ như sương đọng trên những cánh đồng thì trong tôi lại vang lên một câu hỏi. Câu hỏi năm nào cũng vang lên trong tôi và kéo dài mấy chục năm rồi. Một câu hỏi đơn giản đến mức hình như chẳng có ai một lần đặt câu hỏi đó trong cuộc đời mình: “Làm thế nào mà những cây rau khúc bé bỏng lại có thể giữ được sự sống của chúng trong đất suốt một năm trời qua mưa bão, nắng gió và đến một ngày lại thức dậy tràn đầy sức sống như thế?”. Những hạt rau khúc nhỏ li ti như những hạt bụi. Chúng vùi sâu trong đất với mưa nắng, ngập lụt và bao biến động mà không bị giết chết. Ai cho những hạt rau khúc bé bỏng kia sức mạnh phi thường và sự chịu đựng bền bỉ đến như vậy? Có những câu hỏi về những điều thật nhỏ bé lại chứa đựng cả một bí ẩn lớn của vũ trụ. Và những thứ nhỏ bé ấy lại là “biển” chỉ đường cho con người trong đời sống hầu như mù mờ và vô định này.”
(Tôi khóc những cánh đồng rau khúc, Nguyễn Quang Thiều, theo Mùi của kí ức, NXB Trẻ, 2017)
Câu 66 [1112999]: Từ ngữ nào sau đây không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại trong đoạn trích?
A, “sự chịu đựng bền bỉ”.
B, “tràn đầy sức sống”.
C, “bé bỏng”.
D, “sức mạnh phi thường”.
- Từ “bé bỏng” miêu tả kích thước, hình dáng bên ngoài nhỏ bé, yếu ớt của cây rau khúc..
- Các từ còn lại dùng để thể hiện sức mạnh và khả năng sinh tồn mãnh liệt của cây rau khúc. Đáp án: C
- Các từ còn lại dùng để thể hiện sức mạnh và khả năng sinh tồn mãnh liệt của cây rau khúc. Đáp án: C
Câu 67 [1113000]: Từ ngữ nào sau đây miêu tả hoa khúc?
A, “bé bỏng”.
B, “màu trắng mơ hồ”.
C, “tràn đầy sức sống”.
D, “bí ẩn lớn của vũ trụ”.
Dựa vào chi tiết: “Khi mỗi mùa rau khúc nở một màu trắng mơ hồ như sương đọng trên những cánh đồng thì trong tôi lại vang lên một câu hỏi.”
→ Cụm từ “màu trắng mơ hồ” miêu tả màu sắc của hoa khúc. Đáp án: B
→ Cụm từ “màu trắng mơ hồ” miêu tả màu sắc của hoa khúc. Đáp án: B
Câu 68 [1113001]: Từ “chúng” (in đậm) trong đoạn trích thay thế cho đối tượng nào trước đó?
A, Những hạt bụi nhỏ li ti.
B, Những hạt bụi.
C, Những hạt rau khúc nhỏ li ti như những hạt bụi.
D, Những hạt rau khúc.
Dựa vào đoạn văn: “Những hạt rau khúc nhỏ li ti như những hạt bụi. Chúng vùi sâu trong đất với mưa nắng, ngập lụt và bao biến động mà không bị giết chết.”
→ Từ “chúng” (in đậm) trong đoạn trích thay thế cho những hạt rau khúc. Đáp án: D
→ Từ “chúng” (in đậm) trong đoạn trích thay thế cho những hạt rau khúc. Đáp án: D
Câu 69 [1113002]: Những hạt rau khúc nhỏ bé trong đoạn trích trên mang đến bài học nào?
A, Sức mạnh phi phường và sự chịu đựng bền bỉ.
B, Sự nhút nhát.
C, Sự khiêm nhường.
D, Sự lười biếng.
Đoạn trích miêu tả khả năng sinh tồn mạnh mẽ của những hạt rau khúc nhỏ bé trước những điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Điều này thể hiện sức mạnh phi thường và sự chịu đựng bền bỉ của chúng.
→ Những hạt rau khúc nhỏ bé trong đoạn trích trên mang đến bài học về sức mạnh phi phường và sự chịu đựng bền bỉ. Đáp án: A
→ Những hạt rau khúc nhỏ bé trong đoạn trích trên mang đến bài học về sức mạnh phi phường và sự chịu đựng bền bỉ. Đáp án: A
Câu 70 [1113003]: Cụm từ ““biển” chỉ đường” (in đậm) trong câu văn được dùng theo cơ chế chuyển nghĩa nào?
A, Nói giảm nói tránh.
B, Ẩn dụ.
C, Nói quá.
D, Hoán dụ.
Cụm từ “biển chỉ đường” được dùng theo cơ chế chuyển nghĩa ẩn dụ. “Biển chỉ đường” dùng để chỉ dẫn hướng đi hoặc những điều cần thiết cho những người tham gia giao thông, nhưng trong ngữ cảnh câu văn, cụm từ này lại mang nghĩa dùng để chỉ dẫn, định hướng cho con người trên đường đời. Đáp án: B
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Bóng
(Nguyễn Trọng Tạo)
không trắng không xanh không đenhắn lờn lợt không đời không đạo
không xuân không hạ không thu
không nóng lạnh hắn cũng không âm ấm
hắn là hắn hắn chính là chiếc bóng
không âm thanh không màu sắc không buồn vui
thế mà hắn suốt đời sát kề tôi
không xóa được tôi đành chào thua hắn
tôi đã chào thua khối người như chiếc bóng...
(Theo 36 bài thơ, NXB Lao động, 2007)
Câu 71 [1113004]: Từ “hắn” trong bài thơ chỉ ai?
A, Ảnh chiếu của nhân vật trữ tình “tôi”.
B, Cái bóng.
C, Nhân vật trữ tình.
D, Không xác định.
Dựa vào câu thơ: “hắn là hắn hắn chính là chiếc bóng”
→ Từ “hắn” trong bài thơ chỉ cái bóng. Đáp án: B
→ Từ “hắn” trong bài thơ chỉ cái bóng. Đáp án: B
Câu 72 [1113005]: Câu thơ nào khẳng định sự tồn tại hiện hữu của cái bóng?
A, “thế mà hắn suốt đời sát kề tôi”.
B, “hắn là hắn hắn chính là chiếc bóng”.
C, “hắn lờn lợt không đời không đạo”.
D, “không xóa được tôi đành chào thua hắn”.
Câu thơ “thế mà hắn suốt đời sát kề tôi” khẳng định sự tồn tại hiện hữu của cái bóng. Cụm từ “suốt đời sát kề tôi” nhấn mạnh sự tồn tại liên tục, bền bỉ và không thể tách rời của cái bóng. “Sát kề” gợi sự hiện diện rất gần, luôn đi cùng con người.
→ Đây là cách khẳng định rõ ràng nhất rằng cái bóng có thật và luôn tồn tại. Đáp án: A
→ Đây là cách khẳng định rõ ràng nhất rằng cái bóng có thật và luôn tồn tại. Đáp án: A
Câu 73 [1113006]: Câu thơ “thế mà hắn suốt đời sát kề tôi” thể hiện nét nghĩa nào?
A, Sự gắn bó khăng khít giữa “hắn” và cái bóng.
B, Sự đeo bám dai dẳng của “hắn” đối với “tôi”.
C, Sự đeo bám dai dẳng của “hắn” đối với cái bóng.
D, Sự gắn bó khăng khít giữa “hắn” và “tôi”.
Câu thơ “thế mà hắn suốt đời sát kề tôi” thể hiện sự đeo bám dai dẳng của “hắn” đối với “tôi”. Hành động kề cạnh này mang sắc thái tiêu cực, khiến nhân vật trữ tình cảm thấy bất lực, nhưng không thể thoát ra khỏi sự hiện diện của "hắn". Đáp án: B
Câu 74 [1113007]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ?
A, Hoán dụ.
B, Điệp từ.
C, Nhân hoá.
D, Nói quá.
Trong bài thơ, tác giả sử dụng nhiều nhất biện pháp tu từ điệp từ: từ “không” lặp lại 10 lần, từ “hắn” xuất hiện 6 lần, từ “tôi” xuất hiện 3 lần. Đáp án: B
Câu 75 [1113008]: Câu thơ “tôi đã chào thua khối người như chiếc bóng…” bộc lộ thái độ nào của nhân vật trữ tình “tôi”?
A, Thái độ hoà hợp của nhân vật trữ tình với những “người như chiếc bóng”.
B, Sự thấu hiểu, đồng điệu của nhân vật trữ tình với những “người như chiếc bóng”.
C, Thái độ đầu hàng, xa lánh của nhân vật trữ tình với những “người như chiếc bóng”.
D, Thái độ thoả hiệp của nhân vật trữ tình với những “người như chiếc bóng”.
Câu thơ “tôi đã chào thua khối người như chiếc bóng…” thể hiện sự bất lực, đầu hàng của nhân vật “tôi” trước những người mà họ cảm thấy giống như chiếc bóng. “Chào thua” ở đây mang nghĩa là không thể thay đổi, không thể hòa hợp, dẫn đến thái độ xa lánh. Đáp án: C
Câu 76 [1113009]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cũng như nguồn gốc xuất thân không hẳn đã bảo đảm cho hạnh kiểm, học vấn không cam kết được gì nhiều cho tư cách một con người. Những bản hồ sơ xin việc sau này, người ta đã in câu “trình độ học vấn” thay cho câu “trình độ văn hoá”. Rành mạch, giữa hàm lượng tri thức tích luỹ, với tư cách, là rất đúng. Bởi từng có ai đó đã đề vào mục “trình độ văn hoá” là “không nói tục chửi bậy” rồi đấy thôi.”
“Cũng như nguồn gốc xuất thân không hẳn đã bảo đảm cho hạnh kiểm, học vấn không cam kết được gì nhiều cho tư cách một con người. Những bản hồ sơ xin việc sau này, người ta đã in câu “trình độ học vấn” thay cho câu “trình độ văn hoá”. Rành mạch, giữa hàm lượng tri thức tích luỹ, với tư cách, là rất đúng. Bởi từng có ai đó đã đề vào mục “trình độ văn hoá” là “không nói tục chửi bậy” rồi đấy thôi.”
(Hà Nhân, Khi nhìn lá dâu non biết nhớ người áo rách, theo Sống như cây rừng, NXB Văn học, 2016)
Trong đoạn trích, cụm từ “trình độ học vấn” (in đậm) trong đoạn trích trên tương đương với từ ngữ nào? A, “hạnh kiểm”.
B, “hàm lượng tri thức tích luỹ”.
C, “trình độ văn hoá”.
D, “tư cách”.
Cụm từ “trình độ học vấn” trong đoạn trích tương đương với cụm từ, “hàm lượng tri thức tích luỹ”, chỉ lượng kiến thức đã được thu thập và tích lũy thông qua quá trình học tập. Đáp án: B
Câu 77 [1113010]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Lũ chúng tôi
Bọn người tứ xứ,
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen,
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến.
Lột sắt đường tàu,
Rèn thêm dao kiếm.
Áo vải chân không,
Đi lùng giặc đánh.”
“Lũ chúng tôi
Bọn người tứ xứ,
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen,
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến.
Lột sắt đường tàu,
Rèn thêm dao kiếm.
Áo vải chân không,
Đi lùng giặc đánh.”
(Hồng Nguyên, Nhớ, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Từ “chúng tôi” (in đậm) trong đoạn thơ chỉ ai? A, Người nông dân.
B, Người lính.
C, Người công nhân.
D, Dân công.
Đoạn thơ nằm trong bài Nhớ của Hồng Nguyên, viết về những người lính trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Vi thế, từ “chúng tôi” (in đậm) trong đoạn thơ chỉ những người lính. Đáp án: B
Câu 78 [1113011]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Hơn trăm năm bén rễ ở Việt Nam, cây cao su giờ đã thông thuộc xứ sở này, khắp nơi cùng chốn, ngoài vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên còn vươn ra tận các vùng núi cao phía Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La... Tháng năm xoay vần, đôi khi người ta chỉ nghĩ đến dòng nhựa trắng âm thầm chảy trong từng mạch gỗ chuyển hóa thành những con số biết nói về giá trị kinh tế mà không nghĩ rằng bản thân loài cây có nguồn gốc từ Nam Mĩ này đã chứng kiến bao nhiêu điều xảy ra ở xứ sở mình.”
“Hơn trăm năm bén rễ ở Việt Nam, cây cao su giờ đã thông thuộc xứ sở này, khắp nơi cùng chốn, ngoài vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên còn vươn ra tận các vùng núi cao phía Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La... Tháng năm xoay vần, đôi khi người ta chỉ nghĩ đến dòng nhựa trắng âm thầm chảy trong từng mạch gỗ chuyển hóa thành những con số biết nói về giá trị kinh tế mà không nghĩ rằng bản thân loài cây có nguồn gốc từ Nam Mĩ này đã chứng kiến bao nhiêu điều xảy ra ở xứ sở mình.”
(Tô Vân, Di sản của mất mát, NXB Hội Nhà văn, 2008)
Cụm từ “loài cây có nguồn gốc từ Nam Mĩ” (in đậm) thay thế cho cụm từ nào ở câu trước đó?A, “khắp nơi cùng chốn”.
B, “các vùng núi cao”.
C, “cây cao su”.
D, “trăm năm bén rễ”.
Dựa vào thông tin trong đoạn, cụm từ “loài cây có nguồn gốc từ Nam Mĩ” (in đậm) thay thế cho cụm từ “cây cao su” được nhắc đến trong câu đầu tiên. Đáp án: C
Câu 79 [1113012]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Ngó lên nuộc lạt mái nhà
Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu”
(Ca dao)
Bài ca trên thể hiện tình cảm nào?
“Ngó lên nuộc lạt mái nhà
Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu”
(Ca dao)
Bài ca trên thể hiện tình cảm nào?
A, Tình cảm gia đình.
B, Tình yêu đôi lứa.
C, Nỗi lòng của những người đi ở.
D, Tình cảm vợ chồng.
Câu ca dao thể hiện nỗi nhớ thương của người cháu với ông bà.
→ Bài ca dao thể hiện tình cảm gia đình. Đáp án: A
→ Bài ca dao thể hiện tình cảm gia đình. Đáp án: A
Câu 80 [1113013]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Một nhóm nghiên cứu, do các nhà khoa học tại trường đại học Rutgers - New Brunswick dẫn dắt, đã phân tích sản lượng mùa vụ của hơn 1.500 cánh đồng trên sáu lục địa. Họ phát hiện ra, việc sản xuất các loại lương thực quan trọng, giàu dinh dưỡng như rau quả, hạt và các cây họ đậu trên quy mô toàn cầu đang bị giới hạn bởi việc thiếu đội ngũ thụ phấn.
Kết quả, được nêu chi tiết trên tạp chí Nature Ecology & Evolution, chứng tỏ qua nhiều vụ mùa và nhiều địa điểm khác nhau, từ một phần ba đến hai phần ba các trang trại đã không thể thu hoạch được đúng khả năng do tình trạng thiếu những loài thụ phấn. Hiện tượng của một mùa vụ thất bát là do không có đủ các chuyến ghé thăm của những loại côn trùng mà giờ đây, các nhà khoa học gọi là giới hạn của sự thụ phấn.”
“Một nhóm nghiên cứu, do các nhà khoa học tại trường đại học Rutgers - New Brunswick dẫn dắt, đã phân tích sản lượng mùa vụ của hơn 1.500 cánh đồng trên sáu lục địa. Họ phát hiện ra, việc sản xuất các loại lương thực quan trọng, giàu dinh dưỡng như rau quả, hạt và các cây họ đậu trên quy mô toàn cầu đang bị giới hạn bởi việc thiếu đội ngũ thụ phấn.
Kết quả, được nêu chi tiết trên tạp chí Nature Ecology & Evolution, chứng tỏ qua nhiều vụ mùa và nhiều địa điểm khác nhau, từ một phần ba đến hai phần ba các trang trại đã không thể thu hoạch được đúng khả năng do tình trạng thiếu những loài thụ phấn. Hiện tượng của một mùa vụ thất bát là do không có đủ các chuyến ghé thăm của những loại côn trùng mà giờ đây, các nhà khoa học gọi là giới hạn của sự thụ phấn.”
(Anh Hiền, Thiếu loài thụ phấn làm giới hạn sản lượng lương thực toàn cầu, theo tiasang.com.vn)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? A, Sự thất bát của các mùa vụ.
B, Một kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học tại trường đại học Rutgers - New Brunswick.
C, Sự khác biệt về sản lượng lương thực ở các địa điểm khác nhau.
D, Tầm quan trọng của đội ngũ thụ phấn.
Đoạn trích trình bày kết quả nghiên cứu khoa học về ảnh hưởng của sự thiếu hụt loài thụ phấn đối với sản lượng lương thực.
→ Nội dung chính của đoạn trích là: Tầm quan trọng của đội ngũ thụ phấn. Đáp án: D
→ Nội dung chính của đoạn trích là: Tầm quan trọng của đội ngũ thụ phấn. Đáp án: D
Câu 81 [1113014]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Lều bạt chung chiêng giữa nước, giữa trời
Đến một cái gai cũng không sống được
Sớm mở mắt, nắng lùa ngun ngút
Đêm trong lều như trôi trong mây...”
“Lều bạt chung chiêng giữa nước, giữa trời
Đến một cái gai cũng không sống được
Sớm mở mắt, nắng lùa ngun ngút
Đêm trong lều như trôi trong mây...”
(Trần Đăng Khoa, Đồng đội tôi trên đảo Thuyền Chài, theo dantri.com.vn)
Các từ “chung chiêng”, “ngun ngút” trong đoạn thơ trên thuộc kiểu từ nào?A, Từ đơn.
B, Động từ.
C, Từ láy.
D, Danh từ.
Các từ “chung chiêng”, “ngun ngút” trong đoạn thơ là từ láy. Đáp án: C
Câu 82 [1113015]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn kí tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn... Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.”
“Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn kí tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn... Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.”
(Nam Cao, Đời thừa, theo Nam Cao toàn tập, tập 2, NXB Văn học, 1999)
Chi tiết nào trong đoạn trích thể hiện rõ nhất nhận thức về nghề nghiệp của nhân vật “hắn”? A, “hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách”.
B, “mắng mình như một thằng khốn nạn”.
C, “Hắn chính là một kẻ bất lương!”.
D, “sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.”.
Chi tiết “sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện” phản ánh rõ nhất nhận thức của nhân vật về trách nhiệm của người cầm bút. Chi tiết này không chỉ cho thấy sự tự nhận thức về những sai sót của bản thân mà còn thể hiện thái độ nghiêm túc, coi trọng nghề nghiệp. Đáp án: D
Câu 83 [1113016]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.”
(Nguyễn Bính, Xuân về, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm?
“Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.”
(Nguyễn Bính, Xuân về, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm?
A, So sánh, nhân hoá.
B, Ẩn dụ, so sánh.
C, Nhân hoá, ẩn dụ.
D, Nói quá, ẩn dụ.
Câu thơ in đậm sử dụng các biện pháp tu từ:
- Ẩn dụ: hình ảnh “lúa thì con gái” ngầm so sánh giai đoạn lúa đang trổ đòng, phát triển mạnh được với độ tuổi xuân thì của người con gái.
- So sánh: hình ảnh “mượt như nhung” so sánh sự mềm mại, tươi tốt của lúa với sự mượt mà của nhung. Đáp án: B
- Ẩn dụ: hình ảnh “lúa thì con gái” ngầm so sánh giai đoạn lúa đang trổ đòng, phát triển mạnh được với độ tuổi xuân thì của người con gái.
- So sánh: hình ảnh “mượt như nhung” so sánh sự mềm mại, tươi tốt của lúa với sự mượt mà của nhung. Đáp án: B
Câu 84 [1113017]: “Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra… Cái cằm nhọn hoắt ra của anh Tánh, nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên… Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng. Các anh chờ Việt một chút. Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn trên cao, nhưng mặc xác chúng. Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên. Lựu đạn ta đang nổ rộ...”
(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình, theo Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Chi tiết “Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng” (in đậm) khắc hoạ đặc điểm nào của nhân vật Việt? A, Khát vọng tiêu diệt kẻ thù.
B, Tính cách hiếu chiến.
C, Sức khoẻ phi thường.
D, Tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu.
Chi tiết “Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng” thể hiện ý chí kiên cường và tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu của Việt ngay cả khi bị thương. Đáp án: D
Câu 85 [1113018]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chúng tôi ngồi trên đảo Sinh Tồn
Bóng đen sẫm như gốc cây khô cháy
Mắt đăm đăm nhìn về nơi ấy
Nơi cơn mưa thăm thẳm xa khơi
Ánh chớp xanh lấp loáng phía chân trời...”
“Chúng tôi ngồi trên đảo Sinh Tồn
Bóng đen sẫm như gốc cây khô cháy
Mắt đăm đăm nhìn về nơi ấy
Nơi cơn mưa thăm thẳm xa khơi
Ánh chớp xanh lấp loáng phía chân trời...”
(Trần Đăng Khoa, Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chi tiết nào trong đoạn thơ thể hiện đậm nét nỗi khát khao mưa xuống của “chúng tôi”? A, “Bóng đen sẫm như gốc cây khô cháy”.
B, “Mắt đăm đăm nhìn về nơi ấy”.
C, “cơn mưa thăm thẳm xa khơi”.
D, “Ánh chớp xanh lấp loáng phía chân trời”.
Chi tiết “Mắt đăm đăm nhìn về nơi ấy” cho thấy sự mong chờ, khát khao mãnh liệt của những người lính đối với cơn mưa. Họ cứ hướng ánh mắt về phía xa, nơi có thể có mưa – thứ quý giá đối với cuộc sống trên đảo. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“2 quả bom nguyên tử mà Mỹ thả xuống Nhật Bản năm 1945 là lần đầu tiên và duy nhất cho tới thời điểm này vũ khí hạt nhân được sử dụng trong chiến tranh. Quả bom có độ dài 300cm, đường kính 71cm và nặng khoảng 4400 kg. Được thiết kế theo dạng gun-triggered bom (kích nổ theo nguyên lí hoạt động của súng).
Little Boy - quả bom được thả xuống Hiroshima có sức công phá khoảng 13-18 kiloton, tạo thành một cột khói hình nấm cao 6000m đồng thời giải phóng bức xạ ra không khí. Quả bom đã ngay lập tức làm thiệt mạng 80000 thường dân sống ở thành phố này.
Trong khi đó, Fat Man - quả bom nguyên tử thứ 2 được thả xuống Nagaski 3 ngày sau đó, có độ hiệu quả cao hơn Little Boy khi quả bom này lấy năng lượng từ plutonium và tạo ra được vụ nổ lên đến 21 kiloton, hình thành một cột khói hình nấm cao hơn 8km và khiến 40000 người thương vong.
Sức tàn phá khủng khiếp của bom hạt nhân đến từ nhiều yếu tố như: Vụ nổ tạo ra một quả cầu lửa với nhiệt độ lên đến hàng triệu độ C, những nạn nhân ở gần tâm vụ nổ bị thiêu cháy hoàn toàn. Tiếp theo đó, sóng xung kích được giải phóng tạo ra những chấn động phá hủy nhà cửa trong bán kính vài km, những cơn gió với vận tốc âm thanh cuốn theo lửa và nhiệt độ từ quả bom tạo thành các cơn bão lửa đốt cháy, gây thương vong cho rất nhiều người.
Tuy nhiên, còn một yếu tố hủy diệt nữa của bom hạt nhân mà chúng ta không thể nhìn thấy, nghe hay cảm nhận được, đó chính là bức xạ. Vì loại vũ khí này lấy năng lượng từ những phản ứng hạt nhân nên khi phát nổ, phóng xạ sẽ được giải phóng ra ngoài không khí. Khi bị phơi nhiễm quá lâu với phóng xạ, cơ thể con người có thể bị bỏng, đục thủy tinh thể... Trong đó, tia Gamma đặc biệt nguy hiểm khi nó có sức tàn phá rất cao gây ra những bệnh phóng xạ, ung thư hay thậm chí là đột biến gen ảnh hưởng đến thế hệ con cháu của nạn nhân sau này. Đã có rất nhiều nạn nhân trong 2 vụ thả bom nguyên tử tử vong sau đó một thời gian do phơi nhiễm phóng xạ ở mức đặc biệt nghiêm trọng.
Mặc dù 2 quả bom mà Mỹ sử dụng đã cho thấy sức mạnh kinh hoàng của bom A, nhưng con người còn đã tạo ra được những quả bom nhiệt hạch có sức mạnh gấp hàng nghìn lần Little Boy và Fat Man. Tsar Bomba của Liên Xô là quả bom khủng khiếp nhất từng được kích nổ trong lịch sử nhân loại, với sức công phá lên đến 50 megaton (tương đương với 50 triệu tấn TNT). Vụ thử nghiệm này có thể thấy được từ khoảng cách lên đến 1000km, tạo ra cột khói hình nấm cao 64km. Thậm chí, những phi công lái máy bay chở theo quả bom trong cuộc thử nghiệm này chỉ có 50% cơ hội sống sót.”
Little Boy - quả bom được thả xuống Hiroshima có sức công phá khoảng 13-18 kiloton, tạo thành một cột khói hình nấm cao 6000m đồng thời giải phóng bức xạ ra không khí. Quả bom đã ngay lập tức làm thiệt mạng 80000 thường dân sống ở thành phố này.
Trong khi đó, Fat Man - quả bom nguyên tử thứ 2 được thả xuống Nagaski 3 ngày sau đó, có độ hiệu quả cao hơn Little Boy khi quả bom này lấy năng lượng từ plutonium và tạo ra được vụ nổ lên đến 21 kiloton, hình thành một cột khói hình nấm cao hơn 8km và khiến 40000 người thương vong.
Sức tàn phá khủng khiếp của bom hạt nhân đến từ nhiều yếu tố như: Vụ nổ tạo ra một quả cầu lửa với nhiệt độ lên đến hàng triệu độ C, những nạn nhân ở gần tâm vụ nổ bị thiêu cháy hoàn toàn. Tiếp theo đó, sóng xung kích được giải phóng tạo ra những chấn động phá hủy nhà cửa trong bán kính vài km, những cơn gió với vận tốc âm thanh cuốn theo lửa và nhiệt độ từ quả bom tạo thành các cơn bão lửa đốt cháy, gây thương vong cho rất nhiều người.
Tuy nhiên, còn một yếu tố hủy diệt nữa của bom hạt nhân mà chúng ta không thể nhìn thấy, nghe hay cảm nhận được, đó chính là bức xạ. Vì loại vũ khí này lấy năng lượng từ những phản ứng hạt nhân nên khi phát nổ, phóng xạ sẽ được giải phóng ra ngoài không khí. Khi bị phơi nhiễm quá lâu với phóng xạ, cơ thể con người có thể bị bỏng, đục thủy tinh thể... Trong đó, tia Gamma đặc biệt nguy hiểm khi nó có sức tàn phá rất cao gây ra những bệnh phóng xạ, ung thư hay thậm chí là đột biến gen ảnh hưởng đến thế hệ con cháu của nạn nhân sau này. Đã có rất nhiều nạn nhân trong 2 vụ thả bom nguyên tử tử vong sau đó một thời gian do phơi nhiễm phóng xạ ở mức đặc biệt nghiêm trọng.
Mặc dù 2 quả bom mà Mỹ sử dụng đã cho thấy sức mạnh kinh hoàng của bom A, nhưng con người còn đã tạo ra được những quả bom nhiệt hạch có sức mạnh gấp hàng nghìn lần Little Boy và Fat Man. Tsar Bomba của Liên Xô là quả bom khủng khiếp nhất từng được kích nổ trong lịch sử nhân loại, với sức công phá lên đến 50 megaton (tương đương với 50 triệu tấn TNT). Vụ thử nghiệm này có thể thấy được từ khoảng cách lên đến 1000km, tạo ra cột khói hình nấm cao 64km. Thậm chí, những phi công lái máy bay chở theo quả bom trong cuộc thử nghiệm này chỉ có 50% cơ hội sống sót.”
(Phạm Minh Duy, Vũ khí hạt nhân đáng sợ đến thế nào?, theo qdnd.vn)
Câu 86 [1113019]: Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Sức tàn phá khủng khiếp của hai quả bom Little Boy và Fat Man.
B, Sức tàn phá khủng khiếp của bom hạt nhân.
C, Sức tàn phá khủng khiếp của bom Tsar Bomba.
D, Những hệ luỵ ghê gớm của bom nguyên tử.
Đoạn trích mô tả chi tiết sức mạnh hủy diệt của bom hạt nhân, từ các vụ nổ ở Hiroshima và Nagasaki đến quả bom Tsar Bomba.
→ Chủ đề của đoạn trích là sức tàn phá khủng khiếp của bom hạt nhân. Đáp án: B
→ Chủ đề của đoạn trích là sức tàn phá khủng khiếp của bom hạt nhân. Đáp án: B
Câu 87 [1114692]: Theo đoạn trích, yếu tố huỷ diệt nào của bom nguyên tử mà con người không thể nhìn thấy, nghe hay cảm nhận được?
A, Một quả cầu lửa với nhiệt độ lên đến hàng triệu độ C.
B, Những cơn gió với vận tốc âm thanh cuốn theo lửa và nhiệt độ từ quả bom.
C, Bức xạ.
D, Những chấn động phá hủy nhà cửa trong bán kính vài km.
Dựa vào thông tin trong câu: “Tuy nhiên, còn một yếu tố hủy diệt nữa của bom hạt nhân mà chúng ta không thể nhìn thấy, nghe hay cảm nhận được, đó chính là bức xạ.”
→ Theo đoạn trích, yếu tố huỷ diệt của bom nguyên tử mà con người không thể nhìn thấy, nghe hay cảm nhận được là bức xẹ. Đáp án: C
→ Theo đoạn trích, yếu tố huỷ diệt của bom nguyên tử mà con người không thể nhìn thấy, nghe hay cảm nhận được là bức xẹ. Đáp án: C
Câu 88 [1114693]: Theo đoạn trích, trong những quả bom được nhắc đến, quả bom nào có sức công phá ghê gớm nhất?
A, Bom Fat Man của Mỹ.
B, Bom Little Boy của Mỹ.
C, Bom Mark 17 của Mỹ.
D, Bom Tsar Bomba của Liên Xô.
Dựa vào thông tin trong câu: “Tsar Bomba của Liên Xô là quả bom khủng khiếp nhất từng được kích nổ trong lịch sử nhân loại, với sức công phá lên đến 50 megaton (tương đương với 50 triệu tấn TNT).”
→ Theo đoạn trích, trong những quả bom nguyên tử được nhắc đến, quả bom có sức công phá ghê gớm nhất là bom Tsar Bomba của Liên Xô. Đáp án: D
→ Theo đoạn trích, trong những quả bom nguyên tử được nhắc đến, quả bom có sức công phá ghê gớm nhất là bom Tsar Bomba của Liên Xô. Đáp án: D
Câu 89 [1114694]: Tác hại ghê gớm nhất của phóng xạ đối với nhân loại là gì?
A, Làm đột biến gen, ảnh hưởng đến thế hệ con cháu của nạn nhân sau này.
B, Làm cơ thẻ con người bị bỏng, đục thuỷ tinh thể.
C, Gây ung ra những bệnh phóng xạ.
D, Gây bệnh ung thư.
Dựa vào thông tin trong câu: “Trong đó, tia Gamma đặc biệt nguy hiểm khi nó có sức tàn phá rất cao gây ra những bệnh phóng xạ, ung thư hay thậm chí là đột biến gen ảnh hưởng đến thế hệ con cháu của nạn nhân sau này.”
→ Tác hại ghê gớm nhất của phóng xạ đối với nhân loại là làm đột biến gen, ảnh hưởng đến thế hệ con cháu của nạn nhân sau này. Đáp án: A
→ Tác hại ghê gớm nhất của phóng xạ đối với nhân loại là làm đột biến gen, ảnh hưởng đến thế hệ con cháu của nạn nhân sau này. Đáp án: A
Câu 90 [1114695]: Thông điệp của đoạn trích trên là gì?
A, Vũ khí hạt nhân thể hiện sức mạnh của các quốc gia phát triển.
B, Vũ khí hạt nhân sẽ mang lại trật tự cho thế giới.
C, Vũ khí hạt nhân biểu trưng cho sức mạnh của con người thời đại hiện đại.
D, Vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt toàn nhân loại, hãy ngưng chế tạo và sử dụng nó.
Đoạn trích nhấn mạnh sức tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt nhân và những hậu quả lâu dài mà nó gây ra. Qua đó, cảnh báo về mối nguy hiểm của loại vũ khí này và kêu gọi chấm dứt việc chế tạo và sử dụng chúng.
→ Thông điệp của đoạn trích là vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt toàn nhân loại, hãy ngưng chế tạo và sử dụng nó. Đáp án: D
→ Thông điệp của đoạn trích là vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt toàn nhân loại, hãy ngưng chế tạo và sử dụng nó. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“Căn cứ vào những biểu hiện thường nhật hiện nay, đã có những ý kiến cho rằng phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam dường như đã mai một đến mức báo động; và rằng, nó đang bị thói tham lam, ích kỉ, ngông cuồng, giả dối, háo danh, tàn bạo lấn át, bóp nghẹt đến không thể lộ diện! Nhiều người ngán ngẩm mơ ước “bao giờ cho đến ngày xưa”. Vấn đề có thực đến mức như vậy không? Chúng tôi cho rằng: Không! Trong cuộc chiến chống dịch Covid-19, những phẩm chất tốt đẹp nhất của người Việt lại được toả sáng đúng lúc và hết sức diệu kì. Cả thế giới lại một lần nữa nhắc đến Việt Nam với sự khâm phục và tin cậy. Cụ bà tuổi cao, sức yếu cần được chăm sóc lại sẵn sàng góp tiền, góp sức chống dịch, sinh viên sáng tạo rô-bốt, cây vệ sinh, “cây gạo” tình nghĩa,... những chiến sĩ quân đội, công an, các bác sĩ, y tá, điều dưỡng viên và cả những cán bộ cao cấp ngày đêm không nghỉ, lăn lộn “chống dịch như chống giặc”. Phẩm chất “thương người như thể thương thân” được thể hiện hết sức rõ nét và sinh động. Người Việt Nam ở trong nước cũng như ở nước ngoài đều hành xử hết sức nhân văn, chung tay chống dịch, chia sẻ khó khăn cùng cộng đồng một cách tự nguyện và hiệu quả. Nhiều chính khách nước ngoài nhận định: Trong gian nguy mới rõ ai là bạn để đánh giá về người Việt Nam.”
(Nguyễn Viết Chức, Phẩm chất người Việt trong đời sống hiện nay, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Câu 91 [1114696]: Chủ đề của đoạn văn là gì?
A, Thói tham lam, ích kỉ của người Việt.
B, Những phẩm chất tốt đẹp của người Việt trong đại dịch Covid-19.
C, Những thói xấu của người Việt.
D, Những phẩm chất tốt đẹp của người Việt.
Đoạn trích bàn luận về những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam bằng cách bác bỏ quan điểm phẩm chất của người Việt đang mai một và đưa ra hàng loạt dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho luận điểm này.
→ Chủ đề của đoạn văn là những phẩm chất tốt đẹp của người Việt. Đáp án: D
→ Chủ đề của đoạn văn là những phẩm chất tốt đẹp của người Việt. Đáp án: D
Câu 92 [1114697]: “Cụ bà tuổi cao, sức yếu cần được chăm sóc lại sẵn sàng góp tiền, góp sức chống dịch, sinh viên sáng tạo rô-bốt, cây vệ sinh, “cây gạo” tình nghĩa,... những chiến sĩ quân đội, công an, các bác sĩ, y tá, điều dưỡng viên và cả những cán bộ cao cấp ngày đêm không nghỉ, lăn lộn “chống dịch như chống giặc”.”
Câu văn trên là thành tố nào trong đoạn văn?
Câu văn trên là thành tố nào trong đoạn văn?
A, Dẫn chứng.
B, Lí lẽ.
C, Luận điểm.
D, Luận đề.
Câu văn liệt kê những hành động cụ thể của người Việt trong đại dịch, minh chứng cho phẩm chất tốt đẹp của họ.
→ Câu văn là dẫn chứng trong đoạn văn. Đáp án: A
→ Câu văn là dẫn chứng trong đoạn văn. Đáp án: A
Câu 93 [1114698]: Câu văn nào thể hiện thái độ của người viết đối với những phẩm chất tốt đẹp của người Việt?
A, “Nhiều chính khách nước ngoài nhận định: Trong gian nguy mới rõ ai là bạn để đánh giá về người Việt Nam.”.
B, “Nhiều người ngán ngẩm mơ ước “bao giờ cho đến ngày xưa”.”.
C, “Không! Trong cuộc chiến chống dịch Covid-19, những phẩm chất tốt đẹp nhất của người Việt lại được toả sáng đúng lúc và hết sức diệu kì.”.
D, “Phẩm chất “thương người như thể thương thân” được thể hiện hết sức rõ nét và sinh động.”.
Câu văn “Không! Trong cuộc chiến chống dịch Covid-19, những phẩm chất tốt đẹp nhất của người Việt lại được toả sáng đúng lúc và hết sức diệu kì.” đã thể hiện thái độ của người viết đối với những phẩm chất tốt đẹp của người Việt. Câu văn này thể hiện sự khẳng định mạnh mẽ của người viết về những phẩm chất tốt đẹp của người Việt, đồng thời bày tỏ sự thán phục, tin tưởng vào phẩm chất tốt đẹp của người Việt. Đáp án: C
Câu 94 [1114699]: Đoạn trích kết hợp vận dụng các thao tác nghị luận nào?
A, So sánh, bình luận, bác bỏ.
B, Chứng minh, bình luận, bác bỏ.
C, Giải thích, bác bỏ, chứng minh.
D, So sánh, giải thích, bình luận.
Đoạn trích kết hợp vận dụng các thao tác nghị luận:
- Bác bỏ: Đoạn trích bác bỏ ý kiến cho rằng phẩm chất tốt đẹp của người Việt đã mai một.
- Chứng minh: Đưa ra các dẫn chứng cụ thể về những hành động đẹp trong đại dịch.
- Bình luận: Bình luận về ý nghĩa của những phẩm chất này trong bối cảnh thực tế. Đáp án: B
- Bác bỏ: Đoạn trích bác bỏ ý kiến cho rằng phẩm chất tốt đẹp của người Việt đã mai một.
- Chứng minh: Đưa ra các dẫn chứng cụ thể về những hành động đẹp trong đại dịch.
- Bình luận: Bình luận về ý nghĩa của những phẩm chất này trong bối cảnh thực tế. Đáp án: B
Câu 95 [1114700]: Đoạn trích thể hiện thái độ nào của người viết đối với phẩm chất của người Việt?
A, Lo lắng, trăn trở trước những thói xấu của người Việt.
B, Bất bình trước thói tham lam, ích kỉ, ngông cuồng, giả dối, háo danh, tàn bạo của con người.
C, Tin tưởng vào những phẩm chất tốt đẹp của người Việt.
D, Thất vọng trước sự mai một những phẩm chất tốt đẹp của người Việt.
Xuyên suốt đoạn trích, người viết thể hiện niềm tin sâu sắc vào những phẩm chất tốt đẹp vốn có của người Việt, đồng thời khẳng định những phẩm chất đó vẫn luôn tỏa sáng trong những hoàn cảnh khó khăn. Đáp án: C
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
(1) “Trên mạng nhiều bạn học trò tham gia phong trào Greenager chuyền tay một đường link tải cuốn eBook có tựa là “Silent Spring” (“Mùa Xuân lặng lẽ”) của Rachel Carson viết năm 1962. Nhà sinh vật học Rachel Carson là người khởi xướng cho phong trào bảo vệ môi trường trên toàn thế giới, sau khi cuốn “Mùa Xuân lặng lẽ” được xuất bản. Carson chỉ ra viễn cảnh “những mùa Xuân lặng lẽ” đang chờ đợi mỗi chúng ta. Khi những vòm cây không còn chim về cất tiếng hót lúc Xuân đến. Khi con người thờ ơ với sự tàn phá thiên nhiên.
(2) Cách đây chỉ vài năm, khi trạm đo mưa thượng nguồn báo tin mưa to, phải hai ngày sau, nước lũ mới đổ về đến bến Thương Bạc ở Huế. Bây giờ, chỉ cần vài giờ là nước đã đục ngầu hạ nguồn sông Hương, tràn bờ tràn bãi. Những cánh rừng bị đốn hạ, lối sống và hướng phát triển bất chấp của con người đã khiến thiên nhiên trở nên hung bạo, thời tiết biến thành cực đoan.
(3) Và không chỉ lụt lội, khô hạn. Còn đó những hiểm hoạ ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, bất an với vệ sinh thực phẩm...
(4) Biến đổi khí hậu vì thế giờ đây trở thành vấn đề toàn cầu. Trở thành những bàn luận thường ngày và hành động tình nguyện thiết tha, cụ thể với những Greenager, những Gogreen... của thế hệ học trò hôm nay.”
(2) Cách đây chỉ vài năm, khi trạm đo mưa thượng nguồn báo tin mưa to, phải hai ngày sau, nước lũ mới đổ về đến bến Thương Bạc ở Huế. Bây giờ, chỉ cần vài giờ là nước đã đục ngầu hạ nguồn sông Hương, tràn bờ tràn bãi. Những cánh rừng bị đốn hạ, lối sống và hướng phát triển bất chấp của con người đã khiến thiên nhiên trở nên hung bạo, thời tiết biến thành cực đoan.
(3) Và không chỉ lụt lội, khô hạn. Còn đó những hiểm hoạ ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, bất an với vệ sinh thực phẩm...
(4) Biến đổi khí hậu vì thế giờ đây trở thành vấn đề toàn cầu. Trở thành những bàn luận thường ngày và hành động tình nguyện thiết tha, cụ thể với những Greenager, những Gogreen... của thế hệ học trò hôm nay.”
(Hà Nhân, Để không có những mùa xuân lặng lẽ, theo Bay xuyên những tầng mây, NXB Văn học, 2016)
Câu 96 [1114701]: Theo đoạn trích, những nguyên nhân nào đã khiến thiên nhiên trở nên hung bạo, thời tiết biến thành cực đoan?
A, Chim không về trên những vòm cây khi Xuân đến, thiên nhiên bị tàn phá.
B, Những cánh rừng bị đốn hạ, lối sống và hướng phát triển bất chấp của con người.
C, Mưa to, nước lũ đổ về.
D, Ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí.
Dựa vào thông tin trong câu: “Những cánh rừng bị đốn hạ, lối sống và hướng phát triển bất chấp của con người đã khiến thiên nhiên trở nên hung bạo, thời tiết biến thành cực đoan.”
→ Theo đoạn trích, nguyên nhân khiến thiên nhiên trở nên hung bạo, thời tiết biến thành cực đoan là những cánh rừng bị đốn hạ, lối sống và hướng phát triển bất chấp của con người. Đáp án: B
→ Theo đoạn trích, nguyên nhân khiến thiên nhiên trở nên hung bạo, thời tiết biến thành cực đoan là những cánh rừng bị đốn hạ, lối sống và hướng phát triển bất chấp của con người. Đáp án: B
Câu 97 [1114702]: Từ ngữ nào sau đây không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại?
A, “hung bạo”.
B, “ô nhiễm”.
C, “tàn phá”.
D, “cực đoan”.
- Từ “tàn phá” thể hiện hành động huỷ hoại thiên nhiên của con người.
- Các từ còn lại dùng để chỉ tình trạng tiêu cực của thiên nhiên. Đáp án: C
- Các từ còn lại dùng để chỉ tình trạng tiêu cực của thiên nhiên. Đáp án: C
Câu 98 [1114703]: “Cách đây chỉ vài năm, khi trạm đo mưa thượng nguồn báo tin mưa to, phải hai ngày sau, nước lũ mới đổ về đến bến Thương Bạc ở Huế. Bây giờ, chỉ cần vài giờ là nước đã đục ngầu hạ nguồn sông Hương, tràn bờ tràn bãi.”
Những câu văn trên trong đoạn (2) chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?
Những câu văn trên trong đoạn (2) chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?
A, Bác bỏ.
B, So sánh.
C, Bình luận.
D, Chứng minh.
Những câu văn chỉ ra sự thay đổi thời gian nước lũ đổ về, chứng minh tác động của việc tàn phá rừng và biến đổi khí hậu.
→ Những câu văn trong đoạn (2) chủ yếu sử dụng thao tác lập luận chứng minh. Đáp án: D
→ Những câu văn trong đoạn (2) chủ yếu sử dụng thao tác lập luận chứng minh. Đáp án: D
Câu 99 [1114704]: Đoạn (3) không thể hiện tình cảm, thái độ nào của người viết?
A, Trăn trở.
B, Lên án.
C, Âu lo.
D, Thoáng chút bất lực.
Đoạn (3) nêu lên những hiểm họa ô nhiễm môi trường, thể hiện sự trăn trở, âu lo và bất lực của người viết trước thực trạng đáng báo động về vấn đề ô nhiễm môi trường. Đáp án: B
Câu 100 [1114705]: Đoạn trích kêu gọi ở mọi người thái độ, hành động nào?
A, Nhận thức đúng đắn về biến đổi khí hậu và có hành động phù hợp.
B, Nhận thức về sự thờ ơ của con người với thiên nhiên.
C, Nhận thức về lối sống và hướng phát triển bất chấp của con người khiến thiên nhiên trở nên hung bạo.
D, Tham gia phong trào Greenager.
Đoạn trích nhấn mạnh và kêu gọi mọi người cần có nhận thức đúng đúng về biến đổi khí hậu và tham gia vào các hành động bảo vệ môi trường. Đáp án: A
Câu 101 [712291]: Một vật chịu tác dụng của hai lực,
theo phương thẳng đứng và lực
hợp với phương thẳng đứng một góc
như hình vẽ.

Cho các biểu diễn hợp lực bên dưới.

Biểu diễn đúng là
theo phương thẳng đứng và lực
hợp với phương thẳng đứng một góc
như hình vẽ.
Cho các biểu diễn hợp lực bên dưới.

Biểu diễn đúng là
A, Biểu diễn 1.
B, Biểu diễn 2.
C, Biểu diễn 3.
D, Biểu diễn 4.
Hai thành phần vuông góc:
∎ Đáp án: D
∎ Đáp án: D
Câu 102 [1109957]: Một quả bóng đá trên sân chơi bằng phẳng được đá sao cho nó rời mặt đất ở một góc 45° so với phương ngang. Sau đó nó di chuyển một quãng đường ngang 95 m trước khi chạm đất. Quả bóng sẽ bay xa bao nhiêu khi được phóng ở cùng tốc độ trên cùng một sân nếu được phóng ở góc 35° so với phương ngang? Bỏ qua ảnh hưởng của sức cản không khí.
A, 89 m.
B, 78 m.
C, 54 m.
D, 32 m.
Ta có: 

Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 103 [712361]: Một lực không đổi
tác dụng lên một chiếc xe khối lượng
chiếc xe di chuyển với tốc độ không đổi
trên một mặt phẳng nghiêng góc
một đoạn
như hình vẽ.

Gia tốc trọng trường là
Tỉ số
bằng
tác dụng lên một chiếc xe khối lượng
chiếc xe di chuyển với tốc độ không đổi
trên một mặt phẳng nghiêng góc
một đoạn
như hình vẽ.
Gia tốc trọng trường là
Tỉ số
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
∎ Đáp án: D
∎ Đáp án: D
Câu 104 [1109958]: Hai xe đẩy không ma sát đang di chuyển về phía nhau dọc theo cùng một đường thẳng ngang. Khối lượng và vận tốc của chúng được cho như trong hình.

Các xe đẩy va chạm và dính vào nhau. Vận tốc của các xe đẩy sau va chạm là bao nhiêu?

Các xe đẩy va chạm và dính vào nhau. Vận tốc của các xe đẩy sau va chạm là bao nhiêu?
A, 2,0 m/s sang trái.
B, 2,0 m/s sang phải.
C, 2,8 m/s sang trái.
D, 2,8 m/s sang phải.
Các xe sau va chạm dính vào nhau, va chạm là va chạm mềm. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: 
Chọn chiều dương hướng sang phải, ta có:

Dấu âm (-) cho biết hướng chuyển động ngược với chiều dương đã chọn ban đầu. Vì ta chọn chiều dương sang phải, nên vật sẽ chuyển động sang trái.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn chiều dương hướng sang phải, ta có:
Dấu âm (-) cho biết hướng chuyển động ngược với chiều dương đã chọn ban đầu. Vì ta chọn chiều dương sang phải, nên vật sẽ chuyển động sang trái.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 105 [758166]: Một viên bi có khối lượng 0,05 kg được thả ra từ trạng thái nghỉ ở vành của một chiếc bát hình bán cầu nhẵn có bán kính 10 cm. Tìm lực tác dụng lên vật do bát tác dụng lên viên bi khi nó đi qua đáy bát.
A, 0,5 N.
B, 1,0 N.
C, 1,5 N.
D, 2,0 N.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: 


Lực tác dụng lên vật khi nó đi qua đáy bát:
=> Chọn A Đáp án: A



Lực tác dụng lên vật khi nó đi qua đáy bát:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 106 [712362]: Hình vẽ bên là đồ thị động năng
của một con lắc đơn theo li độ góc
Biết khối lượng của con lắc là
Lấy gia tốc trọng trường 

Chọn phát biểu sai.
của một con lắc đơn theo li độ góc
Biết khối lượng của con lắc là
Lấy gia tốc trọng trường 

Chọn phát biểu sai.
A, Cơ năng dao động điều hòa của con lắc 

B, Chu kì dao động của con lắc là 

C, Biên độ dao động của con lắc là 

D, Điểm
trên đồ thị tương ứng với vật đang đi qua vị trí có li độ 
trên đồ thị tương ứng với vật đang đi qua vị trí có li độ 
Từ đồ thị, ta có:
và
∎
Chiều dài của con lắc:
∎
Chu kì dao động của con lắc:
∎
Tại điểm
, động năng bằng thế năng, do đó:
∎ Đáp án: D
và
∎Chiều dài của con lắc:
∎Chu kì dao động của con lắc:
∎Tại điểm
, động năng bằng thế năng, do đó:
∎ Đáp án: D
Câu 107 [712452]: Một ống thủy tinh dài, được nhúng một đầu vào trong nước, đầu trên ở ngoài không khí. Một âm thoa phát ra sóng âm được đặt sát đầu trên của ống như hình vẽ.

Lần đầu tiên người ta nghe thấy âm thanh to khi độ cao
của đầu ống so với mặt nước là
Lần tiếp theo người ta nghe âm thanh to là khi độ cao
của đầu ống so với mặt nước là
Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 
Tần số âm thanh do âm thoa phát ra là

Lần đầu tiên người ta nghe thấy âm thanh to khi độ cao
của đầu ống so với mặt nước là
Lần tiếp theo người ta nghe âm thanh to là khi độ cao
của đầu ống so với mặt nước là
Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 
Tần số âm thanh do âm thoa phát ra là
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:

Tần số của sóng âm:
∎ Đáp án: D

Tần số của sóng âm:
∎ Đáp án: D
Câu 108 [712453]: Điện tích
đặt trong điện trường gây bởi điện tích
chúng tương tác với nhau bằng một lực có độ lớn
Cường độ điện trường gây bởi điện tích
tại vị trí của điện tích
được xác định bởi
A, 
B, 
C, 
D, 
Cường độ điện trường gây bởi điện tích
tại vị trí của điện tích
được xác định bởi

Chọn đáp án D Đáp án: D
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 109 [1109959]: Có một dòng điện trong một điện trở trong một thời gian không xác định. Hai đại lượng nào có thể được sử dụng để tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở?
A, Dòng điện trong điện trở và hiệu điện thế qua điện trở.
B, Điện trở của điện trở và dòng điện trong điện trở.
C, Tổng điện tích đi qua điện trở và điện trở của điện trở.
D, Tổng điện tích đi qua điện trở và hiệu điện thế qua điện trở.
Hai đại lượng có thể được sử dụng để tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là tổng điện tích đi qua điện trở và hiệu điện thế qua điện trở
Chọn đáp án D Đáp án: D
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 110 [712458]: Một phích cách nhiệt chứa
coffee nóng ở nhiệt độ
Bạn bỏ vào
đá ở nhiệt độ tan để làm lạnh coffee. Coffee sẽ lạnh đi bao nhiêu độ khi nước đá đã tan hết. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là
nhiệt dung riêng của nước
nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của coffee lần lượt là
và
A, 
B, 
C, 
D, 
Gọi
là nhiệt độ của hệ ở trạng thái cân bằng. Phương trình cân bằng nhiệt

Chọn đáp án B Đáp án: B
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 111 [712532]: Một chất khí trong cylinder nhận nhiệt lượng
Chất khí giãn nở ở áp suất không đổi thay đổi thể tích từ
đến
như hình vẽ.

Biểu thức nào biểu thị hiệu suất của quá trình này?

Biểu thức nào biểu thị hiệu suất của quá trình này?
A, 
B, 
C, 
D, 
Hiệu suất của quá trình: 
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 112 [712567]: Một hình lăng trụ
đặt trong một từ trường đều
dọc theo trục
như hình vẽ.
Gọi
và
là từ thông qua các mặt
và
Kết luận nào sau đây là đúng?
Gọi
A, 
B, 
C, 
D, Không đáp án nào đúng.
Ta có: 
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 113 [712461]: Xác định chu kì bán rã của
biết rằng số nguyên tử của đồng vị ấy cứ mỗi giờ giảm đi 3,8%. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
biết rằng số nguyên tử của đồng vị ấy cứ mỗi giờ giảm đi 3,8%. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Còn lại: 100%- 3,8%=96,2%






Câu 114 [712698]: Các tiền tố
và
thường được sử dụng với các đơn vị.
Hàng nào sau đây thể hiện đúng giá trị của chúng?
Hàng nào sau đây thể hiện đúng giá trị của chúng?
A, Hàng 1.
B, Hàng 2.
C, Hàng 3.
D, Hàng 4.
Hàng 3 thể hiện đúng giá trị của các tiền tố
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Một vật có khối lượng 0,40 kg trượt thẳng với vận tốc không đổi 0,3 m/s trên một bề mặt nằm ngang như hình vẽ.

Cho rằng không có lực cản tác dụng lên vật trong quá trình chuyển động. Vật va chạm vào một lò xo và giảm tốc. Tốc độ của vật bằng 0 khi lò xo bị nén một đoạn 8,0 cm.

Cho rằng không có lực cản tác dụng lên vật trong quá trình chuyển động. Vật va chạm vào một lò xo và giảm tốc. Tốc độ của vật bằng 0 khi lò xo bị nén một đoạn 8,0 cm.
Câu 115 [712305]: Động năng ban đầu của vật bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Động năng ban đầu của vật:
∎ Đáp án: A
∎ Đáp án: A
Câu 116 [712306]: Đồ thị biểu diễn độ nén
của lò xo theo lực
tác dụng vào nó được cho như hình vẽ.
Cho rằng thế năng đàn hồi của lò xo tại vị trí lò xo bị nén
bằng động năng ban đầu của vật. Lực dàn hồi cực đại mà lò xo tác dụng vào vật là
của lò xo theo lực
tác dụng vào nó được cho như hình vẽ.
Cho rằng thế năng đàn hồi của lò xo tại vị trí lò xo bị nén
bằng động năng ban đầu của vật. Lực dàn hồi cực đại mà lò xo tác dụng vào vật là A, 

B, 

C, 

D, 

Từ giả thiết của bài toán:
∎ Đáp án: B
∎ Đáp án: B
Câu 117 [712307]: Lặp lại thí nghiệm như trên trên mặt sàn ngang có bề mặt nhám, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,03. Mọi thông số khác của thí nghiệm được giữ nguyên, ban đầu vật cách đầu tự do của lò xo 10 cm. Sau khi va chạm vào lò xo thì độ nén cực đại mà lò xo đạt được gần giá trị nào nhất sau đây?
A, 3 cm.
B, 4 cm.
C, 5 cm.
D, 6 cm.
Động năng của vật giảm do công của lực ma sát và thế năng tăng: 


Sau khi va chạm vào lò xo thì độ nén cực đại mà lò xo đạt được gần giá trị 3cm Đáp án: A



Sau khi va chạm vào lò xo thì độ nén cực đại mà lò xo đạt được gần giá trị 3cm Đáp án: A
Câu 118 [705931]: Dung dịch X có chứa a mol Na+; b mol Mg2+; c mol NO3– và d mol
Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là
Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là A, a + 2b = c + 2d.
B, a + 2b = c + d.
C, a + b = c + d.
D, 2a + b = 2c + d.
Bảo toàn điện tích:
Số điện tích dương = số điện tích âm
⟶ 1×a + 2×b = 1×c + 2×d
⟶ a + 2b = c + 2d
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Số điện tích dương = số điện tích âm
⟶ 1×a + 2×b = 1×c + 2×d
⟶ a + 2b = c + 2d
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 119 [1500861]: Phân biệt được các chất lỏng: hex-1-ene, hexane, hex-1-yne bằng cách sử dụng hai dung dịch chứa thuốc thử là
A, silver nitrate trong ammoniac, bromine.
B, thuốc tím, bromine.
C, bromine, nước vôi trong.
D, thuốc tím, nước vôi trong.
HD: ► để phân biệt hex-1-ene, hexane, hex-1-yne người ta dùng cặp thuốc thử AgNO3/NH3 và Br2.
♦ chỉ ank-1-yne dạng RC≡CH + AgNO3 + NH3 → RC≡CAg↓ (tủa màu vàng) + NH4NO3.
⇒ biết được hex-1-yne dựa vào kết tủa vàng khi phản ứng với AgNO3/NH3.
còn lại hex-1-ene và hexane ta dùng Br2, chất nào làm mất màu dung dịch Br2 là alkene → chọn A. ♥.
p/s: các đáp án khác: B sai vì thuốc tím KMnO4 giúp biết được hexane (không phản ứng)
còn hex-1-yne và hex-1-ene đều làm mất màu và tạo ↓MnO2 màu đen
NHƯNG brom không giúp ta phân biệt được hex-1-yne và hex-1-ene.
đáp án C, D tương tự khi không thể dùng thuốc tím hay Br2 hay nước vôi trong
để phân biệt được cặp alkyne (hex-1-yne) và anken (hex-1-ene) ⇒ tự tin chọn A..!
Đáp án: A
♦ chỉ ank-1-yne dạng RC≡CH + AgNO3 + NH3 → RC≡CAg↓ (tủa màu vàng) + NH4NO3.
⇒ biết được hex-1-yne dựa vào kết tủa vàng khi phản ứng với AgNO3/NH3.
còn lại hex-1-ene và hexane ta dùng Br2, chất nào làm mất màu dung dịch Br2 là alkene → chọn A. ♥.
p/s: các đáp án khác: B sai vì thuốc tím KMnO4 giúp biết được hexane (không phản ứng)
còn hex-1-yne và hex-1-ene đều làm mất màu và tạo ↓MnO2 màu đen
NHƯNG brom không giúp ta phân biệt được hex-1-yne và hex-1-ene.
đáp án C, D tương tự khi không thể dùng thuốc tím hay Br2 hay nước vôi trong
để phân biệt được cặp alkyne (hex-1-yne) và anken (hex-1-ene) ⇒ tự tin chọn A..!
Đáp án: A
Câu 120 [706170]: Dùng panh lấy các mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau đã thấm khô dầu và cho vào chậu thuỷ tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Các dung dịch thu được sau phản ứng đều có màu hồng.
B, Trong nước, K tan nhanh hơn so với Na, Na tan nhanh hơn so với Li.
C, Eo tương ứng các kim loại đều lớn hơn Eo của cặp oxi hoá – khử: 2H2O/H2, 2OH–.
D, Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại tăng dần theo dãy Li, Na, K.
Các kim loại kiềm (Li, Na, K) phản ứng mạnh với nước, tạo ra dung dịch base (kiềm) và khí hydrogen.
Phản ứng tổng quát: 2M + 2H2O → 2MOH + H2
Do tạo ra dung dịch base, dung dịch phenolphthalein (chất chỉ thị pH) sẽ chuyển sang màu hồng.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Đúng: Các dung dịch thu được đều có tính base, làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
✔️B. Đúng: Tính hoạt động hóa học của kim loại kiềm tăng dần từ Li đến K. Do đó, tốc độ phản ứng với nước cũng tăng dần theo thứ tự Li < Na < K.
❌ C. Sai: thế điện cực chuẩn của các kim loại kiềm (Li, Na, K) đều nhỏ hơn Eo của cặp 2H2O/H2, 2OH⁻. Điều này giải thích tại sao chúng có khả năng khử nước mạnh mẽ.
✔️D. Đúng: Kết quả thí nghiệm cho thấy tính khử của các kim loại kiềm tăng dần từ Li đến K, phù hợp với quy luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Phản ứng tổng quát: 2M + 2H2O → 2MOH + H2
Do tạo ra dung dịch base, dung dịch phenolphthalein (chất chỉ thị pH) sẽ chuyển sang màu hồng.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Đúng: Các dung dịch thu được đều có tính base, làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
✔️B. Đúng: Tính hoạt động hóa học của kim loại kiềm tăng dần từ Li đến K. Do đó, tốc độ phản ứng với nước cũng tăng dần theo thứ tự Li < Na < K.
❌ C. Sai: thế điện cực chuẩn của các kim loại kiềm (Li, Na, K) đều nhỏ hơn Eo của cặp 2H2O/H2, 2OH⁻. Điều này giải thích tại sao chúng có khả năng khử nước mạnh mẽ.
✔️D. Đúng: Kết quả thí nghiệm cho thấy tính khử của các kim loại kiềm tăng dần từ Li đến K, phù hợp với quy luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 121 [705959]: Nguyên nhân ở các khu vực nhiều sương mù hoặc mưa acid, các đồ vật bằng đồng thường bị xỉn màu hoặc xuất hiện lớp màu xanh lục là
A, đồng bị oxi hóa bởi O2 nhiều hơn, tạo hợp chất đồng (II).
B, đồng tác dụng với acid và chuyển hóa thành muối đồng (II).
C, đồng phản ứng với khí CO2 tạo thành muối đồng (I).
D, đồng hút nước tạo thành hợp chất đồng (II) ngậm nước.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Đồng có thể bị oxi hóa trong không khí, phản ứng với O2 đơn thuần tạo ra lớp gỉ xanh lục đặc trưng. Thông thường, quá trình này cần có sự tham gia của các khí khác như CO2, H2O và SO2 → Đúng.
❌B. Nếu đồng tác dụng với acid mạnh (như HCl, H2SO4), nó có thể tạo muối đồng (II). Tuy nhiên, lớp gỉ xanh trên bề mặt đồng không phải do phản ứng trực tiếp với acid, mà do tác động của khí CO2, H2O và SO2 trong môi trường ẩm. → Sai.
❌C. Muối đồng (I) không phải là nguyên nhân chính gây ra lớp xanh lục. Lớp gỉ đồng xanh thực chất là hỗn hợp của đồng(II) hydroxit (Cu(OH)2) và đồng(II) cacbonat (CuCO3), hình thành do tác động của CO2, H2O và O2. → Sai.
❌D. Khi đồng tiếp xúc với không khí ẩm và các khí như CO2, SO2, lớp gỉ xanh hình thành là một dạng muối đồng(II) như Cu(OH)2·CuCO3 (gỉ đồng lục - patina). → Sai.
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️A. Đồng có thể bị oxi hóa trong không khí, phản ứng với O2 đơn thuần tạo ra lớp gỉ xanh lục đặc trưng. Thông thường, quá trình này cần có sự tham gia của các khí khác như CO2, H2O và SO2 → Đúng.
❌B. Nếu đồng tác dụng với acid mạnh (như HCl, H2SO4), nó có thể tạo muối đồng (II). Tuy nhiên, lớp gỉ xanh trên bề mặt đồng không phải do phản ứng trực tiếp với acid, mà do tác động của khí CO2, H2O và SO2 trong môi trường ẩm. → Sai.
❌C. Muối đồng (I) không phải là nguyên nhân chính gây ra lớp xanh lục. Lớp gỉ đồng xanh thực chất là hỗn hợp của đồng(II) hydroxit (Cu(OH)2) và đồng(II) cacbonat (CuCO3), hình thành do tác động của CO2, H2O và O2. → Sai.
❌D. Khi đồng tiếp xúc với không khí ẩm và các khí như CO2, SO2, lớp gỉ xanh hình thành là một dạng muối đồng(II) như Cu(OH)2·CuCO3 (gỉ đồng lục - patina). → Sai.
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 122 [705729]: Tại sao người ta thường dùng các loại xà phòng trung tính để giặt quần áo bằng len lông cừu, nylon hoặc tơ tằm?
A, Các chất liệu này có cấu trúc là các tơ poliamide kém bền với nhiệt, với acid và kiềm.
B, Các chất liệu này dễ tan trong nước nếu sử dụng xà phòng có tính kiềm.
C, Các chất liệu này có cấu trúc đặc biệt, không chịu tác động của xà phòng có tính kiềm.
D, Xà phòng trung tính giúp len, nylon và tơ tằm tăng khả năng hút nước, làm mềm sợi.
Len (lông cừu) và tơ tằm đều có thành phần chính là protein (keratin ở len, fibroin ở tơ tằm).Protein dễ bị phân hủy trong môi trường kiềm mạnh.Nếu giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao, len và tơ tằm sẽ mất độ bền, trở nên thô ráp hoặc hư hỏng.
- Nylon là một loại polyamide (giống như protein), cũng không bền với acid mạnh và kiềm mạnh.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Len, nylon và tơ tằm đều có cấu trúc là polyamide, dễ bị hư hỏng bởi nhiệt, acid và kiềm mạnh.
❌B. Các chất liệu này không tan trong nước khi gặp xà phòng kiềm, mà chỉ bị hư hỏng.
❌C. Các chất liệu này chịu tác động mạnh của xà phòng có tính kiềm, không phải là "không chịu tác động".
❌D. Xà phòng trung tính không làm tăng khả năng hút nước mà chủ yếu giúp bảo vệ sợi vải
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
- Nylon là một loại polyamide (giống như protein), cũng không bền với acid mạnh và kiềm mạnh.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Len, nylon và tơ tằm đều có cấu trúc là polyamide, dễ bị hư hỏng bởi nhiệt, acid và kiềm mạnh.
❌B. Các chất liệu này không tan trong nước khi gặp xà phòng kiềm, mà chỉ bị hư hỏng.
❌C. Các chất liệu này chịu tác động mạnh của xà phòng có tính kiềm, không phải là "không chịu tác động".
❌D. Xà phòng trung tính không làm tăng khả năng hút nước mà chủ yếu giúp bảo vệ sợi vải
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 123 [692681]: Có 6 hóa chất từ A đến F được hòa tan trong nước và lần lượt nối vào mạch điện như hình. Ⓐ đại diện cho ampe kế, được sử dụng để đo dòng điện. Bảng hiển thị kết quả:

Cho các phát biểu sau:
(a) Hóa chất A có thể là CuCl2.
(b) Nếu một trong sáu chất là saccharose thì đó là chất C.
(c) Dung dịch các chất E và F chứa cùng một loại anion.
(d) Quá trình điện phân dung dịch chứa các chất B, D và E, bên cathode đều là quá trình điện phân nước.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Cho các phát biểu sau:
(a) Hóa chất A có thể là CuCl2.
(b) Nếu một trong sáu chất là saccharose thì đó là chất C.
(c) Dung dịch các chất E và F chứa cùng một loại anion.
(d) Quá trình điện phân dung dịch chứa các chất B, D và E, bên cathode đều là quá trình điện phân nước.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Hóa chất A có thể là CuCl2.
Cathode (-): Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Anode (+): 2Cl– ⟶ Cl2 + 2e
→ Phương trình phản ứng:
✔️ (b) Đúng. Nếu một trong sáu chất là saccharose thì đó là chất C, sacchrose không bị điện phân dung dịch.
❌ (c) Sai. Dung dịch các chất E và F có thể chứa cùng một loại anion. Nếu dung dịch E và F chứa anion SO42- và NO3- thì quá trình điện phân bên anode vẫn thu được khí H2 nên không nhất thiết phải chứa cùng một loại anino.
❌ (d) Sai. Quá trình điện phân dung dịch chứa các chất B, D và E, bên cathode không nhất thiết là quá trình điện phân nước. Vì quá trình điện phân bên cathode sinh ra H2 cũng thế sinh ra từ quá trình điện phân H+ (môi trường acid)
Cathode (-): 2H+ + 2e ⟶ H2
Các phát biểu đúng là (a) và (b)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️ (a) Đúng. Hóa chất A có thể là CuCl2.
Cathode (-): Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Anode (+): 2Cl– ⟶ Cl2 + 2e
→ Phương trình phản ứng:
✔️ (b) Đúng. Nếu một trong sáu chất là saccharose thì đó là chất C, sacchrose không bị điện phân dung dịch.
❌ (c) Sai. Dung dịch các chất E và F có thể chứa cùng một loại anion. Nếu dung dịch E và F chứa anion SO42- và NO3- thì quá trình điện phân bên anode vẫn thu được khí H2 nên không nhất thiết phải chứa cùng một loại anino.
❌ (d) Sai. Quá trình điện phân dung dịch chứa các chất B, D và E, bên cathode không nhất thiết là quá trình điện phân nước. Vì quá trình điện phân bên cathode sinh ra H2 cũng thế sinh ra từ quá trình điện phân H+ (môi trường acid)
Cathode (-): 2H+ + 2e ⟶ H2
Các phát biểu đúng là (a) và (b)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 124 [190913]: Cho các nhận định sau:
(1) Giấm ăn làm đỏ quỳ tím.
(2) Nước ép tử quả chanh không hòa tan được CaCO3.
(3) Dùng acetic acid để tẩy sạch cặn bám ở trong phích nước nóng.
(4) Phản ứng của acetic acid với ethanol là phản ứng trung hòa.
(5) Acetic acid là acid yếu nhưng vẫn mạnh hơn carbonic acid; còn phenol có tính acid yếu hơn carbonic acid.
Số nhận đính đúng là
(1) Giấm ăn làm đỏ quỳ tím.
(2) Nước ép tử quả chanh không hòa tan được CaCO3.
(3) Dùng acetic acid để tẩy sạch cặn bám ở trong phích nước nóng.
(4) Phản ứng của acetic acid với ethanol là phản ứng trung hòa.
(5) Acetic acid là acid yếu nhưng vẫn mạnh hơn carbonic acid; còn phenol có tính acid yếu hơn carbonic acid.
Số nhận đính đúng là
A, 2.
B, 5.
C, 3.
D, 4.
(1) Đúng, giấm ăn chứa acetic acid nên là quỳ tím hoá đỏ.
(2) Sai, nước ép quả chanh chứa citric acid có công thức

Nên hoà tan được CaCO3.
(3) Đúng, acetic acid hoà tan cặn bám phích nước nóng có thành phần chính là CaCO3 theo phản ứng
CaCO3 + 2CH3COOH
(CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
(4) Sai, phản ứng thuộc loại phản ứng ester hoá.
(5) Đúng,
Acetic acid "đẩy" được H2CO3 ra khỏi muối carbonate
CaCO3 + 2CH3COOH
(CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Phenol có tính acid (phản ứng với NaOH), nhưng không làm đổi màu quỳ (rất yếu).
Đáp án C. Đáp án: C
(2) Sai, nước ép quả chanh chứa citric acid có công thức
Nên hoà tan được CaCO3.
(3) Đúng, acetic acid hoà tan cặn bám phích nước nóng có thành phần chính là CaCO3 theo phản ứng
CaCO3 + 2CH3COOH
(CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
(4) Sai, phản ứng thuộc loại phản ứng ester hoá.
(5) Đúng,
Acetic acid "đẩy" được H2CO3 ra khỏi muối carbonate
CaCO3 + 2CH3COOH
(CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Phenol có tính acid (phản ứng với NaOH), nhưng không làm đổi màu quỳ (rất yếu).
Đáp án C. Đáp án: C
Câu 125 [190245]: Khí Biogas là loại khí sinh học, thành phần chính gồm hỗn hợp khí methane (CH4 chiếm khoảng 50% - 60%), CO2 (> 30%) và một số chất khác được phát sinh từ sự phân hủy hợp chất hữu cơ như hơi nước, N2, O2, H2S, CO. Muốn nâng nhiệt độ của 1 gam nước lên 1 oC cần tiêu tốn 4,18 J và khi 1,00 gam methane cháy, nhiệt tỏa ra là 55,6 kJ. Thể tích tối thiểu khí biogas (L) ở đkc cần dùng để đun 2,5 L nước (D = 1,00 g/ml) từ 250C lên 1000C gần nhất với giá trị nào sau đây? (Giả sử có 65% lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy biogas được sử dụng để tăng nhiệt độ của nước)
A, 45,6.
B, 52,3.
C, 60,7.
D, 56,0.
Ta có 
Để nâng nhiệt độ của 1 gam nước lên
cần tiêu tốn 4,18 (J)
Vậy 2500 gam nước tăng lên
thì năng lượng cần tiêu tốn là:

Suy ra


Thể tích tối thiểu khí biogas (L) cần dùng để đun 2,5 L nước (D = 1,00g/mL) từ 25 oC lên 100 oC gần nhất với giá trị 56 (L).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

Để nâng nhiệt độ của 1 gam nước lên
cần tiêu tốn 4,18 (J) Vậy 2500 gam nước tăng lên
thì năng lượng cần tiêu tốn là:
Suy ra



Thể tích tối thiểu khí biogas (L) cần dùng để đun 2,5 L nước (D = 1,00g/mL) từ 25 oC lên 100 oC gần nhất với giá trị 56 (L).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 126 [703008]: Tại các quốc gia hàn đới, khi đến mùa đông, việc di chuyển trên các con đường trở nên khó khăn. Nước bị đóng băng khiến đường trơn trượt và dễ xảy ra tai nạn. Để khắc khục điều này, có thể dùng muối ăn để làm tan băng tuyết. Điều này được giải thích là vì các phân tử nước tạo thành tinh thể khi chúng đóng băng. Nhưng khi có muối trong nước, các ion Na+ và Cl– sẽ cản trở các phân tử nước sắp xếp lại thành tinh thể hơn trong quá trình thay đổi pha từ lỏng sang rắn. Cho các phát biểu sau:
(a) Nước muối NaCl có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nước tinh khiết.
(b) Nguyên tử H của phân tử H2O sẽ hướng về phía các ion dương Na+.
(c) Phân tử nước trong dung dịch muối ăn khó sắp xếp lại thành tinh thể hơn nước tinh khiết.
(d) Khi hòa tan muối ăn vào nước sẽ làm khối lượng riêng của dung dịch giảm.
Các phát biểu đúng là
(a) Nước muối NaCl có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nước tinh khiết.
(b) Nguyên tử H của phân tử H2O sẽ hướng về phía các ion dương Na+.
(c) Phân tử nước trong dung dịch muối ăn khó sắp xếp lại thành tinh thể hơn nước tinh khiết.
(d) Khi hòa tan muối ăn vào nước sẽ làm khối lượng riêng của dung dịch giảm.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (c), (d).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Nước muối NaCl có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nước tinh khiết vì muối hòa tan trong nước làm giảm nhiệt độ đông đặc (hiện tượng hạ nhiệt độ đông đặc).
❌ (b) Sai. Ion Na+ mang điện tích dương nên để tạo liên kết tĩnh điện thì nguyên tử O trong phân tử H2O mang điện tích âm (do phân cực) phải hướng về ion Na+.
✔️ (c) Đúng. Các ion Na+ và Cl- trong nước muối cản trở sự sắp xếp trật tự của các phân tử nước thành tinh thể, khiến nước khó đông đặc hơn.
❌ (d) Sai. Khi hòa tan muối vào nước, khối lượng của dung dịch tăng nhưng thể tích chỉ tăng rất ít, dẫn đến khối lượng riêng của dung dịch tăng chứ không giảm.
Các phát biểu đúng là (a) (c)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️ (a) Đúng. Nước muối NaCl có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nước tinh khiết vì muối hòa tan trong nước làm giảm nhiệt độ đông đặc (hiện tượng hạ nhiệt độ đông đặc).
❌ (b) Sai. Ion Na+ mang điện tích dương nên để tạo liên kết tĩnh điện thì nguyên tử O trong phân tử H2O mang điện tích âm (do phân cực) phải hướng về ion Na+.
✔️ (c) Đúng. Các ion Na+ và Cl- trong nước muối cản trở sự sắp xếp trật tự của các phân tử nước thành tinh thể, khiến nước khó đông đặc hơn.
❌ (d) Sai. Khi hòa tan muối vào nước, khối lượng của dung dịch tăng nhưng thể tích chỉ tăng rất ít, dẫn đến khối lượng riêng của dung dịch tăng chứ không giảm.
Các phát biểu đúng là (a) (c)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 127 [702809]: Cơn bão số 3 (bão Yagi 2024) và hoàn lưu sau bão đã gây thiệt hại nặng nề cho nhiều tỉnh đồng bằng và miền núi phía Bắc. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, bão số 3 là cơn bão mạnh nhất trong vòng 30 năm qua trên khu vực Biển Đông.
Sau cơn bão, các nguồn nước lúc này sẽ trở lên đục, bẩn do chứa bùn, đất tồn tại dưới dạng các hạt lơ lửng. Để giải quyết vấn đề này, người dân thường sẽ cho phèn nhôm (hay phèn chua) có công thức KAl(SO4)2.12H2O vào trong nước thì nước sẽ trở lên trong, sạch nhanh hơn. Biết rằng các phân tử Al(OH)3 tồn tại ở dạng kết tủa keo có khả năng hấp phụ các hạt lơ lửng và quá trình thủy phân của ion Al3+ như sau:
Al3+(aq) + 3H2O(l)
Al(OH)3(s) + 3H+(aq).
Cho các phát biểu sau:
(a) Phèn nhôm tan tốt trong nước tạo thành các ion K+, Al(SO4)2–.
(b) Quá trình thủy phân ion Al3+ làm tính acid của môi trường tăng.
(c) Các ion Al3+ bị thủy phân tạo thành các phân tử Al(OH)3.
(d) Phân tử Al(OH)3 hấp phụ các hạt lơ lửng tạo thành khối có trọng lượng và khối lượng riêng lớn.
Các phát biểu đúng là
Sau cơn bão, các nguồn nước lúc này sẽ trở lên đục, bẩn do chứa bùn, đất tồn tại dưới dạng các hạt lơ lửng. Để giải quyết vấn đề này, người dân thường sẽ cho phèn nhôm (hay phèn chua) có công thức KAl(SO4)2.12H2O vào trong nước thì nước sẽ trở lên trong, sạch nhanh hơn. Biết rằng các phân tử Al(OH)3 tồn tại ở dạng kết tủa keo có khả năng hấp phụ các hạt lơ lửng và quá trình thủy phân của ion Al3+ như sau:
Al3+(aq) + 3H2O(l)
Al(OH)3(s) + 3H+(aq).Cho các phát biểu sau:
(a) Phèn nhôm tan tốt trong nước tạo thành các ion K+, Al(SO4)2–.
(b) Quá trình thủy phân ion Al3+ làm tính acid của môi trường tăng.
(c) Các ion Al3+ bị thủy phân tạo thành các phân tử Al(OH)3.
(d) Phân tử Al(OH)3 hấp phụ các hạt lơ lửng tạo thành khối có trọng lượng và khối lượng riêng lớn.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (d).
B, (b), (d).
C, (b), (c), (d).
D, (a), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Phèn chua tan nhanh trong nước tạo thành dung dịch có môi trường acid do:
✔️ (c) Đúng. Các ion Al3+ bị thủy phân tạo thành các phân tử Al(OH)3 theo phương trình trên.
✔️ (d) Đúng. Al(OH)3 là chất kết tủa dạng keo vì vậy khi khuấy phèn vào trong nước thì sẽ kết dính những hạt đất nhỏ lơ lửng trong nước trở nên to hơn, nặng hơn rồi chìm xuống nước.
⤑ Các phát biểu đúng là (b) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌ (a) Sai. Phèn chua tan nhanh trong nước tạo thành dung dịch có môi trường acid do:
KAI(SO4)2.12H2O → K+ + Al3+ + 2SO42- + 12H2O
Al3+ + 3H2O ⇌ Al(OH)3 + 3H+ (acid)
✔️ (b) Đúng. Quá trình thủy phân ion Al3+ làm tính acid của môi trường tăng.✔️ (c) Đúng. Các ion Al3+ bị thủy phân tạo thành các phân tử Al(OH)3 theo phương trình trên.
✔️ (d) Đúng. Al(OH)3 là chất kết tủa dạng keo vì vậy khi khuấy phèn vào trong nước thì sẽ kết dính những hạt đất nhỏ lơ lửng trong nước trở nên to hơn, nặng hơn rồi chìm xuống nước.
⤑ Các phát biểu đúng là (b) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 128 [309737]: Giải trùng hợp polymer có cấu tạo

ta sẽ thu được monome nào sau đây?

ta sẽ thu được monome nào sau đây?
A, 2-Methyl–3–phenylbut-2-ene.
B, 2–Methyl–3–phenylbutane.
C, Propylene và styrene.
D, Isoprene và toluene.
Đây là cấu trúc của một đồng trùng hợp giữa propylene (CH2=CH-CH3) và styrene (C6H5CH=CH2).
Nên khi giải trùng hợp polymer này, các monomer thu được là:
+ Propylene (CH2=CH-CH3)
+ Styrene (C6H5CH=CH2).
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Nên khi giải trùng hợp polymer này, các monomer thu được là:
+ Propylene (CH2=CH-CH3)
+ Styrene (C6H5CH=CH2).
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 129 [365670]: Acetone [(CH3)2CO, M = 58g/mol, nhiệt độ sôi 56 oC] là một chất lỏng không màu và dễ cháy, là dung môi để làm sạch dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm. Ở nhiệt độ 500-600 oC với xúc tác thích hợp, acetone phân hủy thành ethylene như sau:
Kết quả:

Kết quả đo áp suất ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai lầm?
(CH3)2CO → CO + ½C2H4 + CH4
Sinh viên nghiên cứu sự phân hủy acetone ở 550 oC bằng cách cho acetone vào bình kín chịu nhiệt có dung tích không đổi (1 lít) và ghi nhận sự thay đổi áp suất (P) của hỗn hợp phản ứng (X) theo thời gian sau mỗi 75 giây. Kết quả:

Kết quả đo áp suất ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai lầm?
A, (3).
B, (2).
C, (6).
D, (4).
Theo bảng ta thấy khoảng cách giữa các mốc thời gian là 75s. biến thiên áp suất giữa các khoảng thời gian là

Vậy giữa các mốc thời gian áp suất thay đổi khoảng 0,29 – 0,33, riêng tại mốc cuối cùng 450s, áp suất thay đổi chỉ có 0,22s. Kết quả đo áp suất ở thời điểm 450s nghi ngờ là sai lầm.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

Vậy giữa các mốc thời gian áp suất thay đổi khoảng 0,29 – 0,33, riêng tại mốc cuối cùng 450s, áp suất thay đổi chỉ có 0,22s. Kết quả đo áp suất ở thời điểm 450s nghi ngờ là sai lầm.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 130 [705962]: Quá trình đốt cháy nhiên liệu (khí đốt, xăng, dầu hoặc khí hoá lỏng) là một ví dụ về sự cháy của hydrocarbon trong oxygen và cung cấp cho chúng ta năng lượng. Nếu oxygen dư thì sự cháy xảy ra hoàn toàn và cho sản phẩm là CO2 và nước. Nếu thiếu oxygen, sự cháy xảy ra không hoàn toàn và một phần carbon chuyển thành CO là một khí độc, gây ô nhiễm môi trường. Còn khi rất thiếu oxygen thì chỉ tạo ra nước và để lại muội là carbon. Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng cháy của xăng trong điều kiện dư oxygen sẽ tiêu tốn ít nhiên liệu nhất.
(b) Trong điều kiện rất thiếu oxygen thì lượng khí độc CO sinh ra là nhiều nhất.
(c) Khi đốt cháy hoàn toàn, một phân tử C8H18 sẽ nhường được 50 electron.
(d) Khi phản ứng với oxygen chỉ tạo ra nước và carbon thì số oxi hóa của C không đổi.
Các phát biểu đúng là
(a) Phản ứng cháy của xăng trong điều kiện dư oxygen sẽ tiêu tốn ít nhiên liệu nhất.
(b) Trong điều kiện rất thiếu oxygen thì lượng khí độc CO sinh ra là nhiều nhất.
(c) Khi đốt cháy hoàn toàn, một phân tử C8H18 sẽ nhường được 50 electron.
(d) Khi phản ứng với oxygen chỉ tạo ra nước và carbon thì số oxi hóa của C không đổi.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Trong điều kiện cháy dư oxygen sẽ tiết kiệm năng lượng nhất và không gây ô nhiễm môi trường.
❌(b) – Sai. Trong điều kiện rất thiếu oxygen thì sinh ra C. Trong điều kiện không dư oxygen: CxHy + O2 → C + H2O
✔️(c) – Đúng. Trong điều kiện cháy dư oxygen sẽ tiết kiệm năng lượng nhất và không gây ô nhiễm môi trường. Trong điều kiện này, một phân tử C8H18 nhường 50 electron.
❌(d) – Sai. Khi phản ứng với oxygen chỉ tạo ra nước và carbon thì số oxi hóa của C thay đổi, C ở trạng thái đơn chất có số oxi hóa là 0 và trong hợp chất C sẽ có số oxi hóa trung bình -9/4.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️(a) – Đúng. Trong điều kiện cháy dư oxygen sẽ tiết kiệm năng lượng nhất và không gây ô nhiễm môi trường.
❌(b) – Sai. Trong điều kiện rất thiếu oxygen thì sinh ra C. Trong điều kiện không dư oxygen: CxHy + O2 → C + H2O
✔️(c) – Đúng. Trong điều kiện cháy dư oxygen sẽ tiết kiệm năng lượng nhất và không gây ô nhiễm môi trường. Trong điều kiện này, một phân tử C8H18 nhường 50 electron.
❌(d) – Sai. Khi phản ứng với oxygen chỉ tạo ra nước và carbon thì số oxi hóa của C thay đổi, C ở trạng thái đơn chất có số oxi hóa là 0 và trong hợp chất C sẽ có số oxi hóa trung bình -9/4.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 131 [362662]: Một hợp chất sulfide của kim loại M có dạng MSn được sử dụng rộng rãi để làm chất bôi trơn ở nhiệt độ cao. Chất này được điều chế bằng cách cho MCl5 phản ứng với Na2S. Đun nóng MSn đến 700 oC trong không khí tạo ra oxide kim loại và khí SO2. Với sự có mặt của acid cùng ion Fe3+ thì SO2 chuyển thành ion sunfate. Sau đó, thêm dung dịch BaCl2 vào sẽ tạo thành kết tủa BaSO4. Sơ đồ chuyển hóa có liên quan như sau:
(i) MCl5(s) + Na2S(s) → MSn(s) + S(l) + NaCl(s);
(ii) MSn(s) + O2(g) → MO3(s) + SO2(g);
(iii) SO2(g) + Fe3+(aq) → Fe2+(aq) + SO42−(aq);
(iv) Ba2+(aq) + SO42−(aq) → BaSO4(s).
Giả sử rằng bạn bắt đầu với 4,55 g MCl5 và phản ứng (i) tiến hành với hiệu suất 90%. Sau khi khi các phản ứng xảy ra thu được 6,99 g BaSO4. Nếu giá trị của n là 2 thì nguyên tử khối của kim loại M là bao nhiêu?
Đáp án:……....
(i) MCl5(s) + Na2S(s) → MSn(s) + S(l) + NaCl(s);
(ii) MSn(s) + O2(g) → MO3(s) + SO2(g);
(iii) SO2(g) + Fe3+(aq) → Fe2+(aq) + SO42−(aq);
(iv) Ba2+(aq) + SO42−(aq) → BaSO4(s).
Giả sử rằng bạn bắt đầu với 4,55 g MCl5 và phản ứng (i) tiến hành với hiệu suất 90%. Sau khi khi các phản ứng xảy ra thu được 6,99 g BaSO4. Nếu giá trị của n là 2 thì nguyên tử khối của kim loại M là bao nhiêu?
Đáp án:……....
Ta có: 
Nếu giá trị của n là 2 khi nay ta có các sơ đồ trở thành như sau:
(cần lưu ý rằng đây là chỉ sơ đồ phản ứng, nên chưa được cân bằng, các em cần tiến hành cân bằng phương trình trước khi tính toán).
(i) 2MCl5(s) + 5Na2S(s) → 2MS2(s) + S(l) + 10NaCl(s);
(ii) 2MS2(s) + 7O2(g) → 2MO3(s) + 4SO2(g);
(iii) SO2(g) + Fe3+(aq)→ Fe2+(aq)+ SO42-(aq);
(iv) Ba2+(aq) + SO42-(aq) → BaSO4(s).
Bảo toàn nguyên tố S, ta thấy tại các chuyển hóa (iii), (iv)

(Do hiệu suất phản ứng là 90%)

⇒ M = 95,5 (Mo)
⇒ Điền đáp án 95,5

Nếu giá trị của n là 2 khi nay ta có các sơ đồ trở thành như sau:
(cần lưu ý rằng đây là chỉ sơ đồ phản ứng, nên chưa được cân bằng, các em cần tiến hành cân bằng phương trình trước khi tính toán).
(i) 2MCl5(s) + 5Na2S(s) → 2MS2(s) + S(l) + 10NaCl(s);
(ii) 2MS2(s) + 7O2(g) → 2MO3(s) + 4SO2(g);
(iii) SO2(g) + Fe3+(aq)→ Fe2+(aq)+ SO42-(aq);
(iv) Ba2+(aq) + SO42-(aq) → BaSO4(s).
Bảo toàn nguyên tố S, ta thấy tại các chuyển hóa (iii), (iv)

(Do hiệu suất phản ứng là 90%)

⇒ M = 95,5 (Mo)
⇒ Điền đáp án 95,5
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Dãy hoạt động hóa học của kim loại [Bảng bên dưới] là danh sách các kim loại (và hydrogen) được sắp xếp từ trên xuống dưới theo chiều tính khử giảm dần. Trên thực tế, một nguyên tố trong dãy sẽ bị oxi hóa bởi các ion của bất kỳ nguyên tố nào xuất hiện bên dưới nó.


Câu 132 [382315]: Trong phản ứng giữa kim loại Fe dung dịch CuCl2 ,
A, Fe đóng vai trò chất oxi hóa.
B, ion Cl– đóng vai trò là chất khử.
C, Cu đóng vai trò là ion quan sát.
D, ion Cu2+ đóng vai trò là chất oxi hóa.
Fe + Cu2+ ⟶ Fe2+ + Cu
Sắt (Fe) từ trạng thái 0 lên +2 (mất electron), nên bị oxi hóa → Fe là chất khử.
Ion Cu2+ từ +2 xuống 0 (nhận electron), nên bị khử → Cu 2+là chất oxi hóa.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sắt (Fe) từ trạng thái 0 lên +2 (mất electron), nên bị oxi hóa → Fe là chất khử.
Ion Cu2+ từ +2 xuống 0 (nhận electron), nên bị khử → Cu 2+là chất oxi hóa.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 133 [382316]: Dựa vào bảng trên, hãy cho biết kim loại thiếc Sn không phản ứng được với dung dịch chứa ion nào dưới đây?
A, Pb2+.
B, H+.
C, Ag+.
D, Co2+.
Vì Eo Co2+/Co < Eo Sn2+/Sn nên Co có tính khử mạnh hơn Sn.
⇒ Sn không phản ứng được với dung dịch chứa ion Co2+
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Sn không phản ứng được với dung dịch chứa ion Co2+
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 134 [382317]: Dữ liệu cho thấy kết quả của sự kết hợp giữa kim loại và ion kim loại như sau:
Thí nghiệm 1: A(s) + D+(aq) →A+(aq) + D(s).
Thí nghiệm 2: C(s) + B+(aq) → C+(aq) + B(s).
Thí nghiệm 3: D(s) + B+(aq) → không phản ứng.
Thí nghiệm 4: C(s) + A+(aq) → không phản ứng.
Thí nghiệm 5: B(s) + E+(aq) → B+(aq) + E(s).
Thí nghiệm 6: D(s) + E+ (aq) → không có phản ứng.
Khả năng hoạt động hóa học đối với năm kim loại: A, B, C, D và E theo thứ tự giảm dần là
Thí nghiệm 1: A(s) + D+(aq) →A+(aq) + D(s).
Thí nghiệm 2: C(s) + B+(aq) → C+(aq) + B(s).
Thí nghiệm 3: D(s) + B+(aq) → không phản ứng.
Thí nghiệm 4: C(s) + A+(aq) → không phản ứng.
Thí nghiệm 5: B(s) + E+(aq) → B+(aq) + E(s).
Thí nghiệm 6: D(s) + E+ (aq) → không có phản ứng.
Khả năng hoạt động hóa học đối với năm kim loại: A, B, C, D và E theo thứ tự giảm dần là
A, A > C > B > E > D.
B, A > B > C > E > D.
C, D > C > B > E > A.
D, B > C > A > D > E.
Thí nghiệm 1: A(s) + D+(aq) → A+(aq) + D(s)
⟹ A có tính khử mạnh hơn D ⇒ A > D
Thí nghiệm 2: C(s) + B+(aq) → C+(aq) + B(s)
⟹ C có tính khử mạnh hơn B ⇒ C > B
Thí nghiệm 5: B(s) + E+(aq) → B+(aq) + E(s)
⟹ B có tính khử mạnh hơn E ⇒ B > E
Thí nghiệm 4: C(s) + A+(aq) → không phản ứng
⟹ C < A
⟹ A > C > B > E
Thí nghiệm 6: D(s) + E+ (aq) → không có phản ứng
⟹ E > D
⟹ A > C > B > E > D
⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
⟹ A có tính khử mạnh hơn D ⇒ A > D
Thí nghiệm 2: C(s) + B+(aq) → C+(aq) + B(s)
⟹ C có tính khử mạnh hơn B ⇒ C > B
Thí nghiệm 5: B(s) + E+(aq) → B+(aq) + E(s)
⟹ B có tính khử mạnh hơn E ⇒ B > E
Thí nghiệm 4: C(s) + A+(aq) → không phản ứng
⟹ C < A
⟹ A > C > B > E
Thí nghiệm 6: D(s) + E+ (aq) → không có phản ứng
⟹ E > D
⟹ A > C > B > E > D
⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 135 [713455]: Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự
A, tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
B, tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất.
C, tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
D, tâm thất → động mạch mang → mao mạch đến các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
Cá có hệ tuần hoàn đơn và tim hai ngăn gồm tâm nhĩ và tâm thất. Quá trình tuần hoàn máu ở cá diễn ra theo thứ tự:
- Tâm thất co bóp, bơm máu nghèo oxy vào động mạch mang.
- Máu đi qua mao mạch mang, trao đổi khí để nhận oxy.
- Máu giàu oxy được vận chuyển qua động mạch lưng đến các cơ quan.
- Tại mao mạch các cơ quan, oxy được sử dụng, máu trở thành máu nghèo oxy.
- Máu quay về tĩnh mạch, trở về tâm nhĩ để tiếp tục chu trình. Đáp án: A
- Tâm thất co bóp, bơm máu nghèo oxy vào động mạch mang.
- Máu đi qua mao mạch mang, trao đổi khí để nhận oxy.
- Máu giàu oxy được vận chuyển qua động mạch lưng đến các cơ quan.
- Tại mao mạch các cơ quan, oxy được sử dụng, máu trở thành máu nghèo oxy.
- Máu quay về tĩnh mạch, trở về tâm nhĩ để tiếp tục chu trình. Đáp án: A
Câu 136 [713456]: Ưu điểm của thành tế bào thực vật được cấu tạo từ cellulose là gì?
A, Vì các đơn phân glucose trong cellulose được liên kết bằng liên kết glicoside.
B, Cellulose có cấu trúc bền gồm các bó sợi song song liên kết với nhau.
C, Vì cellulose không thấm nước giúp bảo vệ tế bào thực vật.
D, Vì trên cellulose có các kênh protein vận chuyển các chất cần thiết cho tế bào.
Thành tế bào cellulose có cấu tạo mạch thẳng, có từ 300 – 15000 các đơn phân glucose liên kết với nhau bằng liên
Đáp án: C
Đáp án: C
Câu 137 [713457]: Vai trò của oxygene trong hô hấp hiếu khí là
A, chất nhận hydrogen cuối cùng trong chuỗi vận chuyển điện tử.
B, trong quá trình đường phân.
C, trong chu trình Krebs.
D, để khử NAD thành NAD+.
Trong hô hấp hiếu khí, oxygene đóng vai trò là chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi vận chuyển điện tử. Cụ thể, oxygene nhận các điện tử (và proton) từ các phân tử NADH và FADH2 được tạo ra trong chu trình Krebs và quá trình oxygene hoá pyruvate, sau đó kết hợp với các proton để tạo thành nước (H₂O). Quá trình này giúp tạo ra một gradient proton qua màng trong của Ti thể, điều này thúc đẩy tổng hợp ATP thông qua ATP synthase. Đáp án: A
Câu 138 [713458]: Mô tả nào sau đây đúng về sự khác biệt giữa miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu?
A, Miễn dịch không đặc hiệu phản ứng nhanh với bất kỳ tác nhân lạ nào, trong khi miễn dịch đặc hiệu phản ứng chậm hơn nhưng chính xác hơn đối với các tác nhân cụ thể.
B, Miễn dịch đặc hiệu sử dụng kháng thể không thay đổi, trong khi miễn dịch không đặc hiệu chỉ sử dụng các tế bào bạch cầu.
C, Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm phản ứng đặc hiệu với từng loại tác nhân, trong khi miễn dịch đặc hiệu là phản ứng chung không thay đổi.
D, Miễn dịch không đặc hiệu sử dụng kháng thể, trong khi miễn dịch đặc hiệu chỉ sử dụng tế bào bạch cầu.
Được gọi là "miễn dịch bẩm sinh", bao gồm các cơ chế phòng vệ chung như phản ứng viêm, đại thực bào, và các tế bào bạch cầu không đặc hiệu khác. Nó phản ứng nhanh chóng với bất kỳ tác nhân lạ nào, không phân biệt đặc thù của tác nhân đó. Đáp án: A
Câu 139 [713459]: Trong hệ thống điều hòa sinh trưởng của động vật, hormone nào ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của hệ thần kinh trung ương?
A, Estrogene.
B, Tyrosine.
C, Growth hormone.
D, Insulin.
Tyrosine (T4) là hormone tuyến giáp có vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ thần kinh trung ương. Tyrosine ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ và các chức năng thần kinh, đặc biệt là trong giai đoạn phát triển phôi thai và trẻ em. Đáp án: B
Câu 140 [713460]: Cho các hiện tượng, triệu chứng sau:
I. Vô sinh.
II. Viêm phổi.
III. Tế bào bị thay đổi hình dạng.
IV. Tế bào bị rối loạn phân bào.
Có bao nhiêu hiện tượng, triệu chứng gây ra vì hỏng khung xương tế bào?
I. Vô sinh.
II. Viêm phổi.
III. Tế bào bị thay đổi hình dạng.
IV. Tế bào bị rối loạn phân bào.
Có bao nhiêu hiện tượng, triệu chứng gây ra vì hỏng khung xương tế bào?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Nam bị nhiễm độc hệ thống vi ống tạo nên đuôi tinh trùng hỏng (không chuyển động đến ống dẫn trứng) dẫn đến vô sinh hoặc hỏng các tế bào lông của biểu mô hệ thống dẫn khí (tế bào lông không chuyển động, không tạo nên dòng chảy và không ngăn được vi khuẩn xâm nhập vào phổi) có thể nhiễm trùng gây viên phổi.
Tế bào không có khung xương tế bào nâng đỡ sẽ bị mất hình dạng ban đầu; Trong quá trình phân bào, không có vi ống kéo NST về 2 cực tế bào → rối loạn phân bào. Đáp án: D
Tế bào không có khung xương tế bào nâng đỡ sẽ bị mất hình dạng ban đầu; Trong quá trình phân bào, không có vi ống kéo NST về 2 cực tế bào → rối loạn phân bào. Đáp án: D
Câu 141 [713461]: Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về ung thư?
A, Đa số các đột biến ở các gene tiền ung thư thường là đột biến trội và không có khả năng di truyền qua các thế hệ cơ thể.
B, Đa số các đột biến ở các gene tiền ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên bệnh ung thư không phải là bệnh di truyền.
C, Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí khác nhau trong cơ thể.
D, Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau trong cơ thể.
Ung thư được gây ra bởi nhiều nguyên nhân, trong đó, có thể do các gene tiền ung thư bị đột biến trội. Những đột biến này thường xảy ra tại các tế bào sinh dưỡng nên ung thư không có khả năng di truyền nên phương án A đúng.
Khối u được chia thành u lành và u ác. Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau trong cơ thể. Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí khác nhau trong cơ thể. Do đó, phương án C và D đúng.
Ở phương án B, mặc dù ung thư xảy ra tại các tế bào sinh dưỡng, tuy nhiên, bệnh ung thư vẫn là bệnh di truyền vì khái niệm bệnh di truyền là những bệnh mà nguyên nhân gây ra chúng là những biến đổi trong bộ máy di truyền (đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể) chứ không liên quan đến khả năng truyền bệnh qua các thế hệ. Do vậy, phương án B là phương án không đúng. Đáp án: B
Khối u được chia thành u lành và u ác. Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau trong cơ thể. Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí khác nhau trong cơ thể. Do đó, phương án C và D đúng.
Ở phương án B, mặc dù ung thư xảy ra tại các tế bào sinh dưỡng, tuy nhiên, bệnh ung thư vẫn là bệnh di truyền vì khái niệm bệnh di truyền là những bệnh mà nguyên nhân gây ra chúng là những biến đổi trong bộ máy di truyền (đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể) chứ không liên quan đến khả năng truyền bệnh qua các thế hệ. Do vậy, phương án B là phương án không đúng. Đáp án: B
Câu 142 [713462]: Người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định, allele trội tương ứng quy định da bình thường. bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.13 –III.14 trong phả hệ sinh một đứa con trai IV.16. Xác suất để đứa con này chỉ mắc một trong hai bệnh này là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.13 –III.14 trong phả hệ sinh một đứa con trai IV.16. Xác suất để đứa con này chỉ mắc một trong hai bệnh này là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
Quy ước gene:
A,B: bình thường; a – bị bệnh bạch tạng; b – bị mù màu
Xét bên người vợ:
Mẹ vợ bị bạch tạng → vợ có kiểu gene Aa
Anh vợ bị mù màu (XaY) → Mẹ vợ có kiểu gene XAXa → vợ có kiểu gene: XAXA: XAXa
Xét bên người chồng:
Người số 9 có bố bị bạch tạng nên có kiểu gene Aa
Người số 10 có em gái bị bạch tạng → bố mẹ 5-6 có kiểu gene Aa × Aa → người số 10 có kiểu gene: 1AA:2Aa
Cặp vợ chồng 9 – 10: Aa × (1AA:2Aa) ↔ (1A:1a)(2A:1a) → người 14 có kiểu gene: 2AA:3Aa- Người 14 không bị mù màu nên có kiểu gene XBY
Cặp vợ chồng 13 × 14: Aa(XBXB: XBXb) × (2AA:3Aa)XBY ↔ (1A:1a)(3XB:1Xb) × (7A:3a)(XB:Y)
XS người 16 : bị bạch tạng là 3/20; không bị bạch tạng là 17/20
XS người 16 bị mù màu là 1/4 ; không bị mù màu là 3/4
XS người 16 mắc 1 trong 2 bệnh là:
A,B: bình thường; a – bị bệnh bạch tạng; b – bị mù màu
Xét bên người vợ:
Mẹ vợ bị bạch tạng → vợ có kiểu gene Aa
Anh vợ bị mù màu (XaY) → Mẹ vợ có kiểu gene XAXa → vợ có kiểu gene: XAXA: XAXa
Xét bên người chồng:
Người số 9 có bố bị bạch tạng nên có kiểu gene Aa
Người số 10 có em gái bị bạch tạng → bố mẹ 5-6 có kiểu gene Aa × Aa → người số 10 có kiểu gene: 1AA:2Aa
Cặp vợ chồng 9 – 10: Aa × (1AA:2Aa) ↔ (1A:1a)(2A:1a) → người 14 có kiểu gene: 2AA:3Aa- Người 14 không bị mù màu nên có kiểu gene XBY
Cặp vợ chồng 13 × 14: Aa(XBXB: XBXb) × (2AA:3Aa)XBY ↔ (1A:1a)(3XB:1Xb) × (7A:3a)(XB:Y)
XS người 16 : bị bạch tạng là 3/20; không bị bạch tạng là 17/20
XS người 16 bị mù màu là 1/4 ; không bị mù màu là 3/4
XS người 16 mắc 1 trong 2 bệnh là:
Câu 143 [713463]: Phát biểu nào sau đây về quan hệ giữa các loài là không đúng?
A, Hai loài có chung nguồn sống thường cạnh tranh với nhau.
B, Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong một sinh cảnh.
C, Trong quá trình tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng tới sự phân li ổ sinh thái.
D, Cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá.
Phát biểu không đúng là Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong một sinh cảnh. Đáp án: B
Câu 144 [713464]: Cây phong đỏ (Acer rubrum) là loài thực vật thuộc chi Phong, họ Bồ Hòn. Phong đỏ là biểu tượng của quốc gia Canada. Đặc trưng của loài này là các bộ phận như hoa, cuống lá, cành con, hạt, lá đều có màu đỏ ở các mức độ khác nhau. Khi nói đến quá trình quang hợp, cơ sở khoa học nào giải thích cho hiện tượng của loài này?
A, Các loài thực vật này không chứa lục lạp nên không quang hợp được.
B, Các loài thực vật này chứa carotenoid nên không quang hợp được.
C, Các loài thực vật này hấp thụ ánh sáng đỏ nên cường độ quang hợp cao.
D, Các loài thực vật này vẫn có chứa diệp lục nên vẫn quang hợp được.
Những lá cây màu đỏ vẫn có chứa diệp lục với tỉ lệ nhỏ hơn, bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm sắc tố dịch bào là carotenoid. Vì vậy những cây này vẫn tiến hành quang hợp bình thường nhưng cường độ không cao. Đáp án: D
Câu 145 [713465]: Ánh sáng chiếu vào đầu chồi theo hướng minh họa.

Sau ba ngày, ngọn chồi đã cong về phía ánh sáng. Lý do cho sự thay đổi này là gì?

Sau ba ngày, ngọn chồi đã cong về phía ánh sáng. Lý do cho sự thay đổi này là gì?
A, Auxin di chuyển ra xa ánh sáng về phía tối gây ra sự kéo dài tế bào ở vùng Y.
B, Auxin di chuyển ra xa ánh sáng về phía tối ngăn cản sự kéo dài của tế bào ở vùng Y.
C, Auxin di chuyển về phía có ánh sáng gây ra sự kéo dài tế bào ở vùng X.
D, Auxin di chuyển về phía có ánh sáng ngăn cản sự kéo dài tế bào ở vùng X.
- Auxin là một hormone thực vật có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Auxin thường tập trung ở phần tối của thân catt.
- Tính hướng sáng của thực vật: Khi cây tiếp xúc với ánh sáng thì Auxin sẽ di chuyển về phía tối của thân cây. Điều này làm cho tế bào ở phía tối lớn nhanh hơn so với tế bào ở phía sáng, dẫn đến thân cây cong về phía ánh sáng. Đáp án: A
- Tính hướng sáng của thực vật: Khi cây tiếp xúc với ánh sáng thì Auxin sẽ di chuyển về phía tối của thân cây. Điều này làm cho tế bào ở phía tối lớn nhanh hơn so với tế bào ở phía sáng, dẫn đến thân cây cong về phía ánh sáng. Đáp án: A
Câu 146 [713466]: Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Khi các nitrogeneous base dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi DNA thì thường làm phát sinh đột biến gene dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
B, Khi xét ở mức phân tử, đa số các dạng đột biến gene là có hại cho thể đột biến, một số có thể có lợi hoặc trung tính.
C, Đột biến thay thế cặp nucleotide thường làm thay đổi ít nhất thành phần aminoo acid của chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp.
D, Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gene là bằng nhau.
A. Sai. Vì nitrogeneous base dạng hiếm thường gây đột biến thay thế hơn là mất hoặc thêm cặp nucleotide.
B. Sai. Vì đa số đột biến gene ở mức phân tử thường có hại do làm thay đổi vcdt của tế bàoC. Đúng.
D. Sai. Vì tần số đột biến không phải lúc nào cũng giống nhau giữa các gene, có thể phụ thuộc vào cấu trúc và vị trí gene. Đáp án: C
B. Sai. Vì đa số đột biến gene ở mức phân tử thường có hại do làm thay đổi vcdt của tế bàoC. Đúng.
D. Sai. Vì tần số đột biến không phải lúc nào cũng giống nhau giữa các gene, có thể phụ thuộc vào cấu trúc và vị trí gene. Đáp án: C
Câu 147 [713467]: Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
A, Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó.
B, Thể tam bội có hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng đơn bội.
C, Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
D, Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau.
-Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu D là sai. Vì hầu hết các đa bội ở động vật đều gây chết cho nên trong tự nhiên rất ít gặp thể đột biến đa bội.
Các phát biểu A, B, C đều đúng vì:
- Phát biểu A: Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính, nguyên nhân là vì đột biến đa bội lẽ có bộ NST không tồn tại thành cặp tương đồng nên cản trở quá trình giảm phân tạo giao tử → Không hình thành được giao tử nên cơ thể bị bất thụ.
- Phát biểu B: Thể tam bội là 3n nên có hàm lượng DNA gấp 3 lần n.
- Phát biểu C: Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó, nguyên nhân là vì thể đa bội có số lượng NST khác với dạng bố mẹ nên nếu xảy ra thụ tinh tạo ra con lai thì bộ NST con lai không tồn tại thành cặp tương đồng nên không hình thành được giao tử. → Con lai bị bất thụ. Con lai bất thụ chứng tỏ dạng bố mẹ và thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản. Đáp án: D
Các phát biểu A, B, C đều đúng vì:
- Phát biểu A: Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính, nguyên nhân là vì đột biến đa bội lẽ có bộ NST không tồn tại thành cặp tương đồng nên cản trở quá trình giảm phân tạo giao tử → Không hình thành được giao tử nên cơ thể bị bất thụ.
- Phát biểu B: Thể tam bội là 3n nên có hàm lượng DNA gấp 3 lần n.
- Phát biểu C: Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó, nguyên nhân là vì thể đa bội có số lượng NST khác với dạng bố mẹ nên nếu xảy ra thụ tinh tạo ra con lai thì bộ NST con lai không tồn tại thành cặp tương đồng nên không hình thành được giao tử. → Con lai bị bất thụ. Con lai bất thụ chứng tỏ dạng bố mẹ và thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản. Đáp án: D
Câu 148 [713468]: Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp không được sử dụng là
A, chuyển gene trực tiếp qua ống phấn.
B, chuyển gene bằng thực khuẩn thể.
C, chuyển gene bằng plasmid.
D, chuyển gene bằng súng bắn gene.
Thực khuẩn thể (phage) là virus kí sinh trong vi khuẩn. Đáp án: B
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Khi nghiên cứu điều trị một căn bệnh do virus tấn công, để ngăn chặn sự phát tán nhanh chóng của bệnh cũng như tìm ra phương pháp điều trị thích hợp, các nhà khoa học sẽ phải tiến hành phân lập và xác định chủng virus sau đó tiến hành giải trình tự gene của chúng. Việc giải trình tự gene của virus giúp chúng ta có thể thiết kế các đoạn mồi đặc hiệu có bản chất là RNA bám vào các trình tự đặc hiệu nằm dọc trên nucleic acid của virus và từ đó có thể khuếch đại được các bản sao vật chất di truyền thu nhận từ các mẫu xét nghiệm từ bệnh phẩm thu được từ thực tế. Mặt khác, việc giải trình tự gene cũng giúp so sánh và đối chiếu với các chủng virus cũ để tìm ra cách đối phó phù hợp đối với chủng virus mới, rút ngắn thời gian nghiên cứu vaccine và các phác đồ điều trị. Bằng cách này, năm 2003 người ta đã nhanh chóng xác định được tác nhân gây bệnh viêm đường hô hấp cấp SARS ở một số nước châu Á, trong đó có Việt Nam và sau đó dịch bệnh được khống chế thành công. Cũng bằng phương pháp này, năm 2020 Việt Nam và các nước khác trên thế giới tiến hành các biện pháp nghiên cứu để điều trị và sản xuất vaccine phòng bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của họ virus Corona là SARS-nCoV-2 gây ra đại dịch Covid-19 trên toàn cầu cùng họ với virus gây bệnh năm 2003.
Câu 149 [713469]: Tác nhân gây bệnh viêm đường hô hấp cấp năm 2003 là
A, Covid-19.
B, SARS.
C, SARS-nCoV-2.
D, một chủng thuộc họ virus Corona.
Covid -19 là tên đại dịch, không phải tên virus SARS là bệnh viêm đường hô hấp cấp năm 2003 SARS-nCoV-2 là tên virus gây ra dịch Covid-19, virus này cùng họ với virus gây bệnh SARS năm 2003 do đó bệnh SARS năm 2003 là do một virus thuộc họ Corona gây ra, cùng họ với virus gây dịch Covid-19. Đáp án: B
Câu 150 [713470]: Việc đầu tiên trong quy trình nghiên cứu nhằm khống chế dịch bệnh do virus mới là
A, sản xuất vaccine tiêm cho người dân để chống nhiễm bệnh.
B, phân lập và nuôi cấy thành công chủng virus để có nguồn vật chất di truyền chính thức.
C, giải trình tự gene của virus từ đó có thể nhanh chóng tạo ra mồi đặc hiệu cho kĩ thật nhân dòng gene virus.
D, phân phối vaccine rộng rãi cho người dân để tạo nên miễn dịch cộng đồng.
Việc đầu tiên cần phải làm là phân lập và nuôi cấy được virus trong phòng thí nghiệm để có được nguồn vật chất di truyền chính thống của virus. Từ nguồn này mới tiến hành giải trình tự gene một cách chính xác đúng chủng virus cần tìm. Đáp án: B
Câu 151 [713471]: Việc giải trình tự gene của virus gây bệnh không có ý nghĩa nào sau đây?
A, Giúp tạo ra điều kiện phù hợp để nuôi cấy virus tốt hơn trong phòng thí nghiệm.
B, Cung cấp thông tin cần thiết để thiết kế ra các đoạn mồi đặc hiệu nhận diện virus.
C, Cung cấp các thông tin cần thiết để khởi động việc nhân bản một số lượng lớn bản sao gene của virus trong phòng thí nghiệm.
D, Cung cấp thông tin để đối chiếu với các virus gây ra các bệnh đã được khống chế để đưa ra các biện pháp đối phó phù hợp.
Việc giải trình tự gene không nhằm tạo điều kiện cho virus phát triển tốt trong các điều kiện nuôi cấy của phòng thí nghiệm. Đáp án: A
Câu 152 [710646]: Cụm di tích lịch sử nào sau phản ánh sự phát triển của nền khoa cử của Việt Nam thời phong kiến?
A, Chùa Một Cột.
B, Chùa Thiên Mụ.
C, Kinh thành Huế.
D, Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Đáp án: D
Câu 153 [710647]: Lễ hội Đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức hàng năm vào ngày 10 tháng Ba âm lịch là dịp để nhân dân Việt Nam thể hiện đạo lí truyền thống nào sau đây?
A, Tôn sư trọng đạo.
B, Ăn cây nào, rào cây đó.
C, Lá lành đùm lá rách.
D, Uống nước nhớ nguồn.
Đáp án: D
Câu 154 [710648]: Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) với những biểu hiện cơ bản nào sau đây?
A, Đã xóa bỏ được hoàn toàn chế độ phong kiến trên phạm vi toàn thế giới.
B, Diễn ra cuộc “cách mạng xanh”, giải quyết khó khăn cho chế độ tư bản.
C, Xuất hiện tổ chức độc quyền và diễn ra quá trình xâm chiếm thuộc địa.
D, Làm bùng nổ nhiều cuộc cách mạng tư sản ở khắp châu Âu, châu Mỹ.
Đáp án: C
Câu 155 [710649]: Về hoạt động đối ngoại trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), Đảng và Chính phủ Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
A, Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.
B, Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
C, Chỉ thương lượng khi có thắng lợi về quân sự.
D, Tuyệt đối không nhân nhượng với đối phương.
Đáp án: A
Câu 156 [710650]: Hiện vật nào sau đây là thành tựu của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
A, Bia tiến sĩ (Hà Nội).
B, Bia tiến sĩ (Huế).
C, Chuông chùa Thiên Mụ (Huế).
D, Trống đồng Ngọc Lũ (Hà Nam).
Đáp án: D
Câu 157 [710651]: Phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) có vai trò nào sau đây đối với lịch sử dân tộc?
A, Lật đổ được chế độ phong kiến và xóa bỏ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài.
B, Đã đáp ứng mọi yêu cầu đối với các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam.
C, Xóa bỏ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài và sông Gianh trong nhiều thế kỉ.
D, Đánh đuổi ngoại xâm và thống nhất được đất nước sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.
Đáp án: C
Câu 158 [710653]: Nội dung nào sau đây là sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1921 – 1930)?
A, Xác định động lực cách mạng gồm công nhân và nông dân.
B, Xác định phương hướng đi lên là chế độ cộng sản chủ nghĩa.
C, Cuộc cách mạng phải sử dụng bạo lực để giành chính quyền.
D, Thành lập tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng.
Đáp án: D
Câu 159 [710655]: Nhận thức nào sau đây phản ánh đúng về các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1945)?
A, Luôn xác định rõ mục tiêu và đều giành thắng lợi.
B, Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C, Phát huy nhiều truyền thống quý báu của dân tộc.
D, Thực hiện mục tiêu cao nhất là giải phóng dân tộc.
Đáp án: C
Câu 160 [710652]: Năm 1945, các quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập?
A, Thái Lan, Việt Nam và Ma-lay-xi-a.
B, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan và Ma-lay-xi-a.
C, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào.
D, Phi-líp-pin, Việt Nam và Mi-an-ma.
Đáp án: C
Câu 161 [710654]: Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về lí do Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời từ năm 1967, nhưng việc mở rộng tổ chức lên 10 nước thành viên diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại?
A, Bị phụ thuộc vào kết quả đấu tranh giành độc lập của các nước.
B, “Vấn đề Cam-pu-chia” đã làm căng thẳng hơn quan hệ các nước.
C, Tình hình chính trị, an ninh của nhiều nước chưa được ổn định.
D, Sự cản trở của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản, Tây Âu.
Đáp án: D
Câu 162 [710656]: Từ việc không thành công của các cuộc kháng chiến chống quân Minh (thế kỉ XV) và chống thực dân Pháp (nửa sau thế kỉ XIX) để lại bài học kinh nghiệm có tính quy luật nào sau đây?
A, Nghiên cứu và vận dụng sáng tạo truyền thống đánh giặc giữ nước.
B, Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và toàn diện với các cường quốc.
C, Lấy sức mạnh thời đại làm nền tảng phát triển sức mạnh của dân tộc.
D, Mua sắm vũ khí hiện đại để chủ động bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ, phát trên Đài tiếng nói Việt Nam ngày 17 – 7 – 1966, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.131)
Câu 163 [710657]: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ trong bối cảnh nào sau đây?
A, chuẩn bị đưa quân vào miền Nam.
B, cả nước trực tiếp đánh Mỹ.
C, Mỹ “leo thang” chiến tranh ở miền Nam.
D, Mỹ vừa kí Hiệp định Pa-ri.
Đáp án: B
Câu 164 [710658]: Đoạn trích thể hiện tư tưởng cốt lõi và sự kiên định nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A, Tiếp tục kháng chiến trường kì để thống nhất.
B, Chiến tranh không thể tàn phá được Việt Nam.
C, Chủ nghĩa xã hội phải là nền tảng vững chắc.
D, Độc lập tự do và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: D
Câu 165 [710659]: Trong thời kì 1954 - 1975, nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp để Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
A, Nhân dân thế giới và phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam đánh thắng tư bản Mỹ.
B, Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
C, Vì độc lập, hòa bình và thống nhất, Việt Nam quyết đương đầu với thế lực xâm lược.
D, Cuộc đối đầu giữa Đông – Tây và sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Cuộc đàm phán Pa-ri là cuộc đấu tranh cực kì gay go, quyết liệt giữa ta [Việt Nam] và Mỹ… Phía Mỹ phản ứng quyết liệt. Họ buộc phải xuống thang chiến tranh, rút dần quân Mỹ về nước, nhưng vẫn ngoan cố đẩy mạnh chiến tranh “Việt Nam hóa”, thương lượng trên thế mạnh…
Bị thất bại thảm hại trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B.52 cuối năm 1972, âm mưu đàm phán trên thế mạnh của Mỹ bị phá sản, ý chí xâm lược của Mỹ bị bẻ gãy. Không còn con bài nào nữa để mặc cả, Mỹ buộc phải kí Hiệp định Pari [27 – 1 – 1973], chấp nhận đơn phương rút hết quân Mỹ và quân các nước phụ thuộc về nước…”.
Bị thất bại thảm hại trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B.52 cuối năm 1972, âm mưu đàm phán trên thế mạnh của Mỹ bị phá sản, ý chí xâm lược của Mỹ bị bẻ gãy. Không còn con bài nào nữa để mặc cả, Mỹ buộc phải kí Hiệp định Pari [27 – 1 – 1973], chấp nhận đơn phương rút hết quân Mỹ và quân các nước phụ thuộc về nước…”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1954 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.235 – 236)
Câu 166 [710660]: Đoạn trích ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra ác liệt trên các lĩnh vực nào sau đây?
A, Mặt trận ngoại giao từ năm 1954 đến năm 1973.
B, Những cuộc đấu trí căng thẳng ở Hội nghị Pa-ri.
C, Mặt trận quân sự trên chiến trường miền Nam.
D, Sự kết hợp chặt chẽ giữa “đánh và đàm” với Mỹ.
Đáp án: D
Câu 167 [710661]: Việc Mỹ không thành công về “thương lượng trên thế mạnh”; “bị thất bại thảm hại” trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B.52 vào Hà Nội, Hải Phòng… (cuối năm 1972); phải trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, chứng tỏ
A, Sức mạnh, bản lĩnh và trí tuệ của Việt Nam trong việc “đánh và đàm” với Mỹ.
B, Những điều kiện, “thời cơ tiến công chiến lược” cho giải phóng miền Nam đã đến.
C, Nước Mỹ đã suy giảm vị thế và không còn là cường quốc giàu mạnh nhất thế giới.
D, Sau những thất bại về quân sự, Mỹ đã từ bỏ các mục tiêu chiến lược ở Việt Nam.
Đáp án: A
Câu 168 [710662]: Nội dung nào sau đây là sự khác biệt căn bản giữa Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương?
A, Không cho phép quân đội nước ngoài ở lại miền Nam Việt Nam.
B, Yêu cầu các bên cam kết không dính líu quân sự vào Việt Nam.
C, Quy định các bên trao trả tù binh, dân thường bị bắt trong chiến tranh.
D, Nêu rõ các bên cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Đáp án: A
Câu 169 [588674]: Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
A, đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
B, bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương.
C, đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.
D, độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
Đáp án: C
Câu 170 [588675]: Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
A, Đồng bằng phù sa màu mỡ.
B, Địa hình núi cao.
C, Các bồn địa và cao nguyên.
D, Thượng nguồn các sông lớn.
Đáp án: A
Câu 171 [588676]: Nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là do
A, trình độ phát triển kinh tế.
B, phong phú về tài nguyên.
C, sự đa dạng về chủng tộc.
D, phong phú nguồn lao động.
Đáp án: A
Câu 172 [588677]: Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành
A, nông nghiệp.
B, dịch vụ.
C, công nghiệp có trình độ cao.
D, khai khoáng
Đáp án: D
Câu 173 [588678]: Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn chủ yếu do
A, nằm ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
B, khí hậu ôn đới gió mùa, dòng biển nóng chảy qua.
C, có đường bờ biển dài và vùng biển rộng.
D, nằm ở nơi di lưu của các luồng sinh vật.
Đáp án: A
Câu 174 [588679]: Cho bảng số liệu trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Liên bang Nga giai đoạn 2000 - 2020:
(Đơn vị: tỉ USD)

(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Liên bang Nga giai đoạn 2000 - 2020?
(Đơn vị: tỉ USD)

(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Liên bang Nga giai đoạn 2000 - 2020?
A, Tổng trị giá xuất, nhập khẩu năm 2020 gấp gần 4,9 lần năm 2000.
B, Liên bang Nga xuất siêu trong giai đoạn 2000 - 2020.
C, Tỉ trọng trị giá xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm trong giai đoạn 2000 - 2010.
D, So với năm 2000, trị giá xuất khẩu năm 2020 tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Đáp án: B
Câu 175 [588680]: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Phát biểu nào dưới đây là SAI? A, Nhiệt độ trung bình các tháng tại Huế là trên 25,50C.
B, Mùa khô tại Huế diễn ra sâu sắc nhất vào mùa hạ.
C, Huế có lượng mưa lớn, chênh lệch không nhiều giữa các tháng.
D, Chế độ mưa tại Huế chịu tác động chủ yếu của gió và địa hình.
Đáp án: C
Câu 176 [588681]: Cho bảng số liệu về tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính của nước ta năm 2005 và 2022 (Đơn vị: tuổi):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính của nước ta năm 2005 và 2022?

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính của nước ta năm 2005 và 2022?
A, Năm 2022, tuổi kết hôn trung bình lần đầu của nam và nữ đều tăng so với năm 2005.
B, Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của nam luôn cao hơn trung bình cả nước.
C, Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của nữ luôn thấp hơn trung bình cả nước.
D, Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của nam luôn thấp hơn nữ.
Đáp án: D
Câu 177 [588682]: Phát biểu nào không đúng với đặc điểm phát triển của ngành nội thương ở nước ta hiện nay:
A, Hàng hoá đa dạng và phong phú.
B, Mạng lưới nội thương phát triển rộng khắp cả nước.
C, Ngành nội thương đang có xu hướng số hoá.
D, Hàng hoá xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới.
Đáp án: D
Câu 178 [588683]: Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện nước ta giai đoạn 2010 - 2022?

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
A, Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
B, Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
C, Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo vùng kinh tế nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
D, Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
Đáp án: B
Câu 179 [588684]: Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do
A, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.
B, những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
C, đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.
D, sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.
Đáp án: B
Câu 180 [588685]: Với vị trí giáp vùng Đông Nam Bộ, trong phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi chủ yếu về
A, nguồn lao động có tay nghề cao và nguồn năng lượng.
B, công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
C, nguồn lao động có tay nghề cao, cơ sở vật chất kĩ thuật.
D, nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Đáp án: B
Câu 181 [588686]: Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về:
A, chăn nuôi gia súc lớn.
B, chăn nuôi gia cầm.
C, cây công nghiệp hằng năm.
D, cây lương thực.
Đáp án: A
Câu 182 [1110710]: Trong tương lai, cảng biển nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?
A, Đà Nẵng.
B, Dung Quất.
C, Quy Nhơn.
D, Vân Phong.
Đáp án: D
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

Câu 183 [1110711]: Địa phương nào có diện tích trồng cây ăn quả lớn nhất vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
A, Tuyên Quang.
B, Thái Nguyên.
C, Sơn La.
D, Điện Biên.
Đáp án: C
Câu 184 [1110712]: Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm ở nước ta có xu hướng giảm do
A, hiệu quả kinh tế thấp, thị trường không ổn định.
B, biên độ sinh thái hẹp, yêu cầu nhiều công chăm sóc.
C, phân bố ở vùng đồng bằng, nhu cầu thị trường giảm.
D, giá trị xuất khẩu thấp, thị trường tiêu thụ hẹp.
Đáp án: A
Câu 185 [1110713]: Vùng Nam Trung Bộ có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta dựa trên các ưu thế chủ yếu về
A, địa hình cao trên 1000m, khí hậu có sự phân hóa từ tây sang đông.
B, địa hình cao nguyên, đất badan, khí hậu cận xích đạo phân hóa đa dạng.
C, diện tích đất badan lớn và màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D, địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu có một mùa khô kéo dài.
Đáp án: B
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 186 [693887]: You’re at a fork in the road in which one direction leads to the City of Lies (where everyone always lies) and the other to the City of Truth (where everyone always tells the truth). There’s a person at the fork who lives in one of the cities, but you’re not sure which one. What question could you ask the person to find out which road leads to the City of Truth?
A, Where do you live?
B, Which direction do you live?
C, Are you from the City of Lies?
D, Where is the City of Truth?
Tạm dịch: Bạn đang ở ngã ba đường, một hướng dẫn đến Thành phố Dối trá (nơi mọi người luôn nói dối) và hướng còn lại dẫn đến Thành phố Sự thật (nơi mọi người luôn nói sự thật). Có một người ở ngã ba đường sống ở một trong hai thành phố, nhưng bạn không chắc là thành phố nào. Bạn có thể hỏi người đó câu hỏi nào để tìm ra con đường nào dẫn đến Thành phố Sự thật?
A. Bạn sống ở đâu?
→ Câu hỏi này không giúp bạn xác định được bởi nếu người đó là người sống ở Thành phố Dối Trá, họ sẽ nói dối và nói là họ sống ở Thành phố Sự Thật.
B. Bạn sống ở hướng nào?
→ Phù hợp nhất bởi nếu người đó đến từ Thành phố Sự Thật, họ sẽ chỉ đường cho bạn tới Thành phố Sự Thật. Nếu người đó đến từ Thành phố Dối Trá, họ cũng sẽ chỉ đường cho bạn tới Thành phố Sự Thật. Vì vậy, cho dù bạn không biết ai ở thành phố nào nhưng hướng họ chỉ sẽ luôn là Thành phố Sự thật.
C. Bạn có phải là người Thành phố Dối trá không?
C. Bạn có phải là người Thành phố Dối trá không?
→ Câu hỏi này cũng không giúp bạn. Nếu người đó đến từ Thành phố Sự Thật, họ sẽ trả lời "Không". Nếu người đó đến từ Thành phố Dối Trá, họ cũng sẽ trả lời "Không", và bạn không thu được bất cứ thông tin nào về nơi cần đến.
D. Thành phố Sự thật ở đâu?
→ Câu hỏi này cũng không giúp bạn. Người sống ở Thành phố Sự Thật sẽ trả lời đúng, trong khi người sống ở Thành phố Dối Trá sẽ trả lời sai.
Đáp án: B
Câu 187 [1110095]: Artificial Language Translation:
- “bluftok” means blue sky
- “okbluft” means sky blue
- “okbluftme” means blue sky morning
What could "mebluftok" mean?
- “bluftok” means blue sky
- “okbluft” means sky blue
- “okbluftme” means blue sky morning
What could "mebluftok" mean?
A, blue sky
B, sky blue
C, morning sky
D, morning blue sky
Dưới đây là một số từ được dịch từ một ngôn ngữ nhân tạo:
“bluftok” có nghĩa là “blue sky”;
“okbluft” có nghĩa là “sky blue”; “okbluftme” có nghĩa là “blue sky morning”;
"mebluftok" có nghĩa là gì?
A. blue sky
B. sky blue
C. morning sky
D. morning blue sky
Phân tích:
“bluftok” gồm “bluft” và “ok”
“okbluft” gồm “ok” và “bluft”
→ “bluft” = “blue”, “ok” = “sky”.
“okbluftme” (“blue sky morning”) gồm “ok” (“sky”) + “bluft” (“blue”) + “me” → “me” = “morning”.
Ghép từ:
“mebluftok” = “me” + “bluft” + “ok”
“me” = “morning”
“bluft” = “blue”
“ok” = “sky”
→ “mebluftok” = “morning blue sky”
=> Chọn D. Đáp án: D
“bluftok” có nghĩa là “blue sky”;
“okbluft” có nghĩa là “sky blue”; “okbluftme” có nghĩa là “blue sky morning”;
"mebluftok" có nghĩa là gì?
A. blue sky
B. sky blue
C. morning sky
D. morning blue sky
Phân tích:
“bluftok” gồm “bluft” và “ok”
“okbluft” gồm “ok” và “bluft”
→ “bluft” = “blue”, “ok” = “sky”.
“okbluftme” (“blue sky morning”) gồm “ok” (“sky”) + “bluft” (“blue”) + “me” → “me” = “morning”.
Ghép từ:
“mebluftok” = “me” + “bluft” + “ok”
“me” = “morning”
“bluft” = “blue”
“ok” = “sky”
→ “mebluftok” = “morning blue sky”
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 188 [1110094]: Jane and Mark decided to play tennis against each other. They bet $1 on each game they played. Jane won three bets and Mark won $5. How many games did they play?
A, 8
B, 13
C, 11
D, 15
Jane và Mark quyết định chơi tennis với nhau. Họ đặt cược $1 cho mỗi ván chơi. Jane thắng ba lần cược và Mark thắng $5. Hỏi họ đã chơi tổng cộng bao nhiêu ván?
Phân tích:
- Jane thắng 3 lần cược.Vì mỗi ván thắng tương ứng với một lần cược thắng, nên Jane thắng 3 ván.
- Mỗi ván thắng, người chơi thắng được $1. Mỗi ván thua, người chơi mất $1. Mark thắng được tổng cộng $5. Vậy, để Mark có thể kiếm được $5, số ván thắng của Mark phải nhiều hơn số ván thua là $5.
Gọi WM là số ván Mark thắng, LM là số ván Mark thua, WJ là số ván Jane thắng.
=> Tiền Mark thắng cược: WM - LM = 5 (1)
Vì số ván Mark thua chính là số ván Jane thắng
=> LM = WJ = 3
Thay LM = 3 vào phương trình (1), ta được:
WM - 3 = 5 ⇔ WM = 5 + 3 = 8
Vậy, Mark thắng 8 ván.
- Tổng số ván đã chơi là tổng số ván thắng của cả hai người.
=> Tổng số ván = WJ + WM = 3 + 8 = 11.
=> Chọn C. Đáp án: C
Phân tích:
- Jane thắng 3 lần cược.Vì mỗi ván thắng tương ứng với một lần cược thắng, nên Jane thắng 3 ván.
- Mỗi ván thắng, người chơi thắng được $1. Mỗi ván thua, người chơi mất $1. Mark thắng được tổng cộng $5. Vậy, để Mark có thể kiếm được $5, số ván thắng của Mark phải nhiều hơn số ván thua là $5.
Gọi WM là số ván Mark thắng, LM là số ván Mark thua, WJ là số ván Jane thắng.
=> Tiền Mark thắng cược: WM - LM = 5 (1)
Vì số ván Mark thua chính là số ván Jane thắng
=> LM = WJ = 3
Thay LM = 3 vào phương trình (1), ta được:
WM - 3 = 5 ⇔ WM = 5 + 3 = 8
Vậy, Mark thắng 8 ván.
- Tổng số ván đã chơi là tổng số ván thắng của cả hai người.
=> Tổng số ván = WJ + WM = 3 + 8 = 11.
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 189 [1110096]: A clock strikes once at 1 o'clock, twice at 2 o'clock and thrice at 3 o'clock, and so on. If it takes 12 seconds to strike at 5 o'clock, what is the time taken by it to strike at 10 o'clock?
A, 22 seconds
B, 27 seconds
C, 28 seconds
D, 30 seconds
Một chiếc đồng hồ gõ một lần vào 1 giờ, hai lần vào 2 giờ, ba lần vào 3 giờ, và cứ thế tiếp tục. Nếu nó mất 12 giây để gõ vào 5 giờ, thì mất bao nhiêu giây để gõ vào 10 giờ?
A. 22 giây
B. 27 giây
C. 28 giây
D. 30 giây
Phân tích:
5 giờ → đồng hồ gõ 5 lần → có 4 khoảng cách giữa các tiếng gõ.
Gọi thời gian giữa hai tiếng gõ liên tiếp là a giây.
5 tiếng → 4 khoảng → 4 🇽 a = 12 giây → a = 3 giây.
10 giờ → đồng hồ gõ 10 lần → có 9 khoảng cách giữa các tiếng gõ.
Thời gian đồng hồ gõ lúc 10 giờ = 9 × 3 = 27 giây.
=> Chọn B. Đáp án: B
A. 22 giây
B. 27 giây
C. 28 giây
D. 30 giây
Phân tích:
5 giờ → đồng hồ gõ 5 lần → có 4 khoảng cách giữa các tiếng gõ.
Gọi thời gian giữa hai tiếng gõ liên tiếp là a giây.
5 tiếng → 4 khoảng → 4 🇽 a = 12 giây → a = 3 giây.
10 giờ → đồng hồ gõ 10 lần → có 9 khoảng cách giữa các tiếng gõ.
Thời gian đồng hồ gõ lúc 10 giờ = 9 × 3 = 27 giây.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 190 [692028]: You've received an invitation to a party hosted by your school's math club. In fact, you’re very pleased to be invited by them since you’re not a member of the club. However, you have a family celebration for your sister's graduation on the same day, and you want to kindly decline the invitation. You say:
A, Much to my regret, I won’t be able to make it to your party as I’ll be away for work.
B, Due to a prior plan, I'm afraid I won’t be able to attend your party. Thank you for the invitation, though.
C, I’m really sorry about this. I hope you can understand for me, please.
D, I’d love to attend your party, but I’m uncertain if I’ll be able to make it.
Tạm dịch: Bạn đã nhận được lời mời tham dự một bữa tiệc do câu lạc bộ toán của trường bạn tổ chức. Thực tế, bạn rất vui vì được mời tham gia dù bạn không phải là thành viên của câu lạc bộ. Tuy nhiên, bạn có một buổi lễ gia đình để mừng tốt nghiệp chị gái vào cùng ngày. Bạn muốn từ chối lời mời một cách lịch sự, bạn nói:
A. Rất tiếc, tớ không thể tham dự bữa tiệc của bạn vì tớ sẽ phải đi công tác.
→ Không phù hợp. Bạn không nên nói dối lý do, đặc biệt vì bạn là học sinh nên lý do đi công tác là không hợp lý.
B. Do có kế hoạch từ trước, tớ e rằng mình không thể tham dự bữa tiệc của bạn. Dù sao thì cảm ơn bạn đã mời nhé.
→ Phù hợp nhất. Đây là một cách từ chối lịch sự khi giải thích rằng bạn có một kế hoạch trước đó, đồng thời vẫn cảm ơn vì lời mời.
C. Tớ thật sự xin lỗi về điều này. Tớ hy vọng bạn có thể thông cảm cho tớ.
→ Không phù hợp. Bạn chỉ là không thể tham dự bữa tiệc chứ không phải mắc lỗi lớn, do vậy nói như này là không cần thiết.
D. Tớ rất muốn tham dự bữa tiệc của bạn, nhưng tớ không chắc mình có thể tham gia được không.
→ Không phù hợp. Bạn cần từ chối ngay để họ còn chuẩn bị, không phải bày tỏ sự phân vân.
Đáp án: B Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 191 [1110097]: a. Come in!
b. Oh, yes. I did say one o’clock, didn’t I? Please, sit down. So, who goes first? Bruce? Or you, Betty?
c. Professor Dundee? We’re ready to make our presentation.
d. I guess I could. Bruce is always a little shy.
b. Oh, yes. I did say one o’clock, didn’t I? Please, sit down. So, who goes first? Bruce? Or you, Betty?
c. Professor Dundee? We’re ready to make our presentation.
d. I guess I could. Bruce is always a little shy.
A, b - c - a - d
B, b - a - c - d
C, a - c - b - d
D, a - d - b - c
Đáp án: C. a - c - b - d
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời mời vào phòng.
• Câu (b) là lời xác nhận thời gian và yêu cầu mọi người ngồi xuống, đồng thời hỏi ai sẽ thuyết trình trước.
Do đó, (a) hợp lý hơn để mở đầu. Nếu mở đầu bằng (b) sẽ thiếu bối cảnh thuyết trình.
→ Loại A, B.
Sau lời mời vào ở (a) phải là phản hồi của học sinh, trình bày lí do đến tìm giáo sư.
• Câu (c) là lời thông báo từ học sinh rằng họ đã sẵn sàng.
• Câu (d) là lời học sinh xung phong thuyết trình đầu tiên.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (a). Không thể nối tiếp (a) bằng (d) vì khi đó học sinh chưa trình bày vấn đề.
→ Loại D.
Tạm dịch:
a. Mời vào!
c. Giáo sư Dundee? Chúng em đã sẵn sàng để thuyết trình.
b. À, đúng rồi. Tôi đã nói là một giờ chứ nhỉ? Mời ngồi. Vậy ai bắt đầu trước đây? Bruce? Hay em, Betty?
d. Em nghĩ em có thể. Bruce lúc nào cũng hơi rụt rè một chút. Đáp án: C
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời mời vào phòng.
• Câu (b) là lời xác nhận thời gian và yêu cầu mọi người ngồi xuống, đồng thời hỏi ai sẽ thuyết trình trước.
Do đó, (a) hợp lý hơn để mở đầu. Nếu mở đầu bằng (b) sẽ thiếu bối cảnh thuyết trình.
→ Loại A, B.
Sau lời mời vào ở (a) phải là phản hồi của học sinh, trình bày lí do đến tìm giáo sư.
• Câu (c) là lời thông báo từ học sinh rằng họ đã sẵn sàng.
• Câu (d) là lời học sinh xung phong thuyết trình đầu tiên.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (a). Không thể nối tiếp (a) bằng (d) vì khi đó học sinh chưa trình bày vấn đề.
→ Loại D.
Tạm dịch:
a. Mời vào!
c. Giáo sư Dundee? Chúng em đã sẵn sàng để thuyết trình.
b. À, đúng rồi. Tôi đã nói là một giờ chứ nhỉ? Mời ngồi. Vậy ai bắt đầu trước đây? Bruce? Hay em, Betty?
d. Em nghĩ em có thể. Bruce lúc nào cũng hơi rụt rè một chút. Đáp án: C
Câu 192 [1110098]:
a. Hi there, welcome to the Job Centre. How can I help?
b. Well, um, I’ll take any part-time jobs I can get. I’m really strapped for cash at the moment.
c. Yes, we have several available. What kind of job is it that you’re looking for?
d. Good morning, I’m here to inquire as to whether you have any jobs available at the moment?
a. Hi there, welcome to the Job Centre. How can I help?
b. Well, um, I’ll take any part-time jobs I can get. I’m really strapped for cash at the moment.
c. Yes, we have several available. What kind of job is it that you’re looking for?
d. Good morning, I’m here to inquire as to whether you have any jobs available at the moment?
A, a - d - b - c
B, d - a - c - b
C, d - a - b - c
D, a - d - c - b
Đáp án: D. a - d - c - b
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời chào và đề nghị giúp đỡ từ nhân viên trung tâm việc làm.
• Câu (d) là lời khách hàng trình bày mục đích đến.
Do đó, (a) hợp lý hơn để mở đầu, vì lượt lời đầu tiên phải là của nhân viên chủ động chào và hỏi xem khách hàng cần giúp gì.
→ Loại B, C.
Sau lời chào và đề nghị giúp đỡ ở (a) phải là phản hồi từ khách hàng về việc họ đến và hỏi về các công việc hiện có ở (d). Sau đó phải là phản hồi từ nhân viên về vị trí trống hiện có.
• Câu (b) là phản hồi từ khách hàng nói về tình hình tài chính và loại công việc họ sẵn sàng nhận.
• Câu (c) là câu trả lời từ nhân viên xác nhận có nhiều công việc và hỏi chi tiết loại công việc khách muốn.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại A.
Tạm dịch:
a. Chào bạn, chào mừng đến Trung tâm Việc làm. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
d. Chào buổi sáng, tôi đến để hỏi xem hiện có công việc nào không?
c. Vâng, chúng tôi có vài vị trí trống. Bạn đang tìm loại công việc nào?
b. À, tôi sẽ nhận bất cứ công việc bán thời gian nào có thể. Hiện tôi đang rất thiếu tiền. Đáp án: D
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời chào và đề nghị giúp đỡ từ nhân viên trung tâm việc làm.
• Câu (d) là lời khách hàng trình bày mục đích đến.
Do đó, (a) hợp lý hơn để mở đầu, vì lượt lời đầu tiên phải là của nhân viên chủ động chào và hỏi xem khách hàng cần giúp gì.
→ Loại B, C.
Sau lời chào và đề nghị giúp đỡ ở (a) phải là phản hồi từ khách hàng về việc họ đến và hỏi về các công việc hiện có ở (d). Sau đó phải là phản hồi từ nhân viên về vị trí trống hiện có.
• Câu (b) là phản hồi từ khách hàng nói về tình hình tài chính và loại công việc họ sẵn sàng nhận.
• Câu (c) là câu trả lời từ nhân viên xác nhận có nhiều công việc và hỏi chi tiết loại công việc khách muốn.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại A.
Tạm dịch:
a. Chào bạn, chào mừng đến Trung tâm Việc làm. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
d. Chào buổi sáng, tôi đến để hỏi xem hiện có công việc nào không?
c. Vâng, chúng tôi có vài vị trí trống. Bạn đang tìm loại công việc nào?
b. À, tôi sẽ nhận bất cứ công việc bán thời gian nào có thể. Hiện tôi đang rất thiếu tiền. Đáp án: D
Câu 193 [1110099]:
a. I haven’t gotten there yet. I will get to that and the results and discussion section in a bit.
b. Thanks! What did you think of the procedure section?
c. Before we start, Jimmy, thanks for coming in today to talk about your current research paper! Well, I will also give you some suggestions for your future presentation later.
d. Okay, I have read the introductory chapter, and so far I like where you’re going with your research.
e. That’s great!
a. I haven’t gotten there yet. I will get to that and the results and discussion section in a bit.
b. Thanks! What did you think of the procedure section?
c. Before we start, Jimmy, thanks for coming in today to talk about your current research paper! Well, I will also give you some suggestions for your future presentation later.
d. Okay, I have read the introductory chapter, and so far I like where you’re going with your research.
e. That’s great!
A, c - d - e - a - b
B, c - e - d - b - a
C, c - b - a - d - e
D, c - e - b - a - d
Đáp án: B. c - e - d - b - a
Phân tích ngữ cảnh:
Hội thoại mở đầu bằng lời chào mừng Jimmy của giáo sư tại (c). Sau đó phải là phản hồi từ sinh viên với thái độ tích cực.
• Câu (d) là giáo sư nhận xét về phần mở đầu của bài nghiên cứu.
• Câu (e) là phản hồi từ Jimmy, thể hiện sự hài lòng và đồng ý với lời giáo sư.
Do đó, (e) hợp lý nhất để nối tiếp (c) vì nó thể hiện sự tương tác lịch sự trước khi đi sâu vào nội dung học thuật.
→ Loại A, C.
Sau phần chào hỏi ở (c) và (e) phải là phần thảo luận chi tiết hơn về nội dung nghiên cứu.
• Câu (d) là lời khen của giáo sư về phần mở đầu của bài nghiên cứu.
• Câu (b) là lời Jimmy cảm ơn và hỏi cảm nhận của giáo sư về phần phương pháp nghiên cứu.
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (e). Nếu nối tiếp bằng (b) sẽ thiếu bối cảnh Jimmy đang cảm ơn giáo sư về điều gì.
→ Loại D
Tạm dịch:
c. Trước khi bắt đầu, Jimmy, cảm ơn vì đã đến hôm nay để trao đổi về bài nghiên cứu hiện tại của em! Tôi cũng sẽ đưa ra một số gợi ý cho bài thuyết trình tương lai sau này.
e. Tuyệt quá!
d. Được rồi, tôi đã đọc chương mở đầu, và cho đến giờ tôi thích hướng đi của nghiên cứu.
b. Cảm ơn! Thầy nghĩ sao về phần phương pháp nghiên cứu ạ?
a. Tôi vẫn chưa tới phần đó. Tôi sẽ xem phần đó và phần kết quả cùng thảo luận ngay sau đây. Đáp án: B
Phân tích ngữ cảnh:
Hội thoại mở đầu bằng lời chào mừng Jimmy của giáo sư tại (c). Sau đó phải là phản hồi từ sinh viên với thái độ tích cực.
• Câu (d) là giáo sư nhận xét về phần mở đầu của bài nghiên cứu.
• Câu (e) là phản hồi từ Jimmy, thể hiện sự hài lòng và đồng ý với lời giáo sư.
Do đó, (e) hợp lý nhất để nối tiếp (c) vì nó thể hiện sự tương tác lịch sự trước khi đi sâu vào nội dung học thuật.
→ Loại A, C.
Sau phần chào hỏi ở (c) và (e) phải là phần thảo luận chi tiết hơn về nội dung nghiên cứu.
• Câu (d) là lời khen của giáo sư về phần mở đầu của bài nghiên cứu.
• Câu (b) là lời Jimmy cảm ơn và hỏi cảm nhận của giáo sư về phần phương pháp nghiên cứu.
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (e). Nếu nối tiếp bằng (b) sẽ thiếu bối cảnh Jimmy đang cảm ơn giáo sư về điều gì.
→ Loại D
Tạm dịch:
c. Trước khi bắt đầu, Jimmy, cảm ơn vì đã đến hôm nay để trao đổi về bài nghiên cứu hiện tại của em! Tôi cũng sẽ đưa ra một số gợi ý cho bài thuyết trình tương lai sau này.
e. Tuyệt quá!
d. Được rồi, tôi đã đọc chương mở đầu, và cho đến giờ tôi thích hướng đi của nghiên cứu.
b. Cảm ơn! Thầy nghĩ sao về phần phương pháp nghiên cứu ạ?
a. Tôi vẫn chưa tới phần đó. Tôi sẽ xem phần đó và phần kết quả cùng thảo luận ngay sau đây. Đáp án: B
Câu 194 [1110100]:
a. I’m not entirely convinced that setting the proposal deadline this early is reasonable, especially since most of us haven’t even finalized our research questions.
b. Before you panic, remember that the department stated the initial submission is purely diagnostic, meant to gauge whether students are heading in a viable direction.
c. Wait — are we talking about the thesis orientation session we just attended? I must have missed the part where they mentioned an early submission.
d. If the goal is simply to provide preliminary feedback, then the tight deadline makes a bit more sense, though it still feels rather abrupt.
e. Yes, that one. They distributed the project brief and emphasized that everyone should articulate a tentative research direction by next Monday.
f. Given all that, the real challenge now is deciding how to narrow a broad area of interest into a focused, researchable topic.
a. I’m not entirely convinced that setting the proposal deadline this early is reasonable, especially since most of us haven’t even finalized our research questions.
b. Before you panic, remember that the department stated the initial submission is purely diagnostic, meant to gauge whether students are heading in a viable direction.
c. Wait — are we talking about the thesis orientation session we just attended? I must have missed the part where they mentioned an early submission.
d. If the goal is simply to provide preliminary feedback, then the tight deadline makes a bit more sense, though it still feels rather abrupt.
e. Yes, that one. They distributed the project brief and emphasized that everyone should articulate a tentative research direction by next Monday.
f. Given all that, the real challenge now is deciding how to narrow a broad area of interest into a focused, researchable topic.
A, c – e – a – b – d – f
B, c – a – e – b – f – d
C, a – c – b – d – e – f
D, a – b – c – e – d – f
Đáp án: A. c – e – a – b – d – f
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (c) là thể hiện sự bối rối về thông tin được đưa ra tại buổi định hướng luận văn.
• Câu (a) nêu quan ngại về thời hạn nộp đề xuất nghiên cứu.
Do đó, (c) hợp lý hơn để mở đầu. Nếu mở đầu bằng (a) sẽ thiếu bối cảnh vì thời hạn nộp đề xuất chưa được đề cập.
→ Loại C, D.
Sau (c) phải là lời khẳng định thông tin về buổi định hướng luận văn.
• Câu (a) nêu quan ngại về hạn chót.
• Câu (e) xác nhận thông tin về buổi định hướng luận văn và thời hạn nộp hướng nghiên cứu.
Do đó, (e) hợp lý để nối tiếp (c). Nếu (a) nối tiếp (c) sẽ nhảy ngay vào phàn nàn về hạn chót khi chưa biết thời hạn nộp bài.
→ Loại B.
Tạm dịch:
c. Chờ đã - chúng ta đang nói về buổi định hướng luận văn mà chúng ta vừa tham dự đúng không? Tôi phải bỏ lỡ phần nào nói về việc nộp sớm sao?
e. Đúng rồi, buổi đó. Họ phát tài liệu dự án và nhấn mạnh rằng mọi người nên nêu hướng nghiên cứu sơ bộ vào thứ Hai tới.
a. Tôi không nghĩ việc đặt hạn chót nộp đề xuất sớm như thế này là hợp lý, đặc biệt khi hầu hết chúng ta còn chưa hoàn tất câu hỏi nghiên cứu.
b. Trước khi lo lắng, hãy nhớ rằng phòng ban đã nói lần nộp đầu tiên chỉ mang tính kiểm tra sơ bộ, nhằm đánh giá xem sinh viên có đi đúng hướng hay không.
d. Nếu mục tiêu chỉ là để nhận phản hồi sơ bộ, thì hạn chót gấp gáp này cũng có phần hợp lý hơn, mặc dù vẫn cảm thấy hơi đột ngột.
f. Dù vậy, thách thức thực sự bây giờ là quyết định cách thu hẹp một lĩnh vực rộng lớn thành một đề tài nghiên cứu tập trung. Đáp án: A
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (c) là thể hiện sự bối rối về thông tin được đưa ra tại buổi định hướng luận văn.
• Câu (a) nêu quan ngại về thời hạn nộp đề xuất nghiên cứu.
Do đó, (c) hợp lý hơn để mở đầu. Nếu mở đầu bằng (a) sẽ thiếu bối cảnh vì thời hạn nộp đề xuất chưa được đề cập.
→ Loại C, D.
Sau (c) phải là lời khẳng định thông tin về buổi định hướng luận văn.
• Câu (a) nêu quan ngại về hạn chót.
• Câu (e) xác nhận thông tin về buổi định hướng luận văn và thời hạn nộp hướng nghiên cứu.
Do đó, (e) hợp lý để nối tiếp (c). Nếu (a) nối tiếp (c) sẽ nhảy ngay vào phàn nàn về hạn chót khi chưa biết thời hạn nộp bài.
→ Loại B.
Tạm dịch:
c. Chờ đã - chúng ta đang nói về buổi định hướng luận văn mà chúng ta vừa tham dự đúng không? Tôi phải bỏ lỡ phần nào nói về việc nộp sớm sao?
e. Đúng rồi, buổi đó. Họ phát tài liệu dự án và nhấn mạnh rằng mọi người nên nêu hướng nghiên cứu sơ bộ vào thứ Hai tới.
a. Tôi không nghĩ việc đặt hạn chót nộp đề xuất sớm như thế này là hợp lý, đặc biệt khi hầu hết chúng ta còn chưa hoàn tất câu hỏi nghiên cứu.
b. Trước khi lo lắng, hãy nhớ rằng phòng ban đã nói lần nộp đầu tiên chỉ mang tính kiểm tra sơ bộ, nhằm đánh giá xem sinh viên có đi đúng hướng hay không.
d. Nếu mục tiêu chỉ là để nhận phản hồi sơ bộ, thì hạn chót gấp gáp này cũng có phần hợp lý hơn, mặc dù vẫn cảm thấy hơi đột ngột.
f. Dù vậy, thách thức thực sự bây giờ là quyết định cách thu hẹp một lĩnh vực rộng lớn thành một đề tài nghiên cứu tập trung. Đáp án: A
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
What is fiction?
Fiction can be defined as any made-up story, thriller, or fairy tale. It usually refers to a genre of literature and other storytelling media that are imagined and not based on real-life events or people. Fiction often involves the creation of an imaginary reality where characters, settings, and events exist outside of those found in everyday life. Typically, fiction is created through the author‘s imagination, although some fiction stories are based on real-life experiences. That’s why there are different types of fiction: romance, fantasy, thriller, speculative, and science fiction.
Fiction has been used as a tool to explore different topics throughout history. It allows writers to tell stories with different perspectives that touch on themes such as morality, power dynamics, human emotions, and societal norms. Additionally, fiction allows readers to consider how they would respond in the real world if placed in similar situations as those encountered in the narrative.
What is nonfiction?
The nonfiction literary genre is a form of writing based on facts, events, real people, and real-life occurrences. It isn’t fictional but deals with the truth and accuracy of certain topics, including current events. It can be written in various genres, such as biographies, autobiographies, history books, memoirs, science texts, journalistic articles, and self-help books. Nonfiction writers make sure to research their topics thoroughly to portray an accurate representation of the information being discussed.
In this type of writing, authors may still use literary techniques such as imagery and metaphor to set the tone or atmosphere of their piece while ensuring that they remain factual. Authors may take creative liberties in developing characters or storylines within their works of nonfiction as long as it doesn’t deviate too far away from the factual content. This is considered creative nonfiction.
Fiction can be defined as any made-up story, thriller, or fairy tale. It usually refers to a genre of literature and other storytelling media that are imagined and not based on real-life events or people. Fiction often involves the creation of an imaginary reality where characters, settings, and events exist outside of those found in everyday life. Typically, fiction is created through the author‘s imagination, although some fiction stories are based on real-life experiences. That’s why there are different types of fiction: romance, fantasy, thriller, speculative, and science fiction.
Fiction has been used as a tool to explore different topics throughout history. It allows writers to tell stories with different perspectives that touch on themes such as morality, power dynamics, human emotions, and societal norms. Additionally, fiction allows readers to consider how they would respond in the real world if placed in similar situations as those encountered in the narrative.
What is nonfiction?
The nonfiction literary genre is a form of writing based on facts, events, real people, and real-life occurrences. It isn’t fictional but deals with the truth and accuracy of certain topics, including current events. It can be written in various genres, such as biographies, autobiographies, history books, memoirs, science texts, journalistic articles, and self-help books. Nonfiction writers make sure to research their topics thoroughly to portray an accurate representation of the information being discussed.
In this type of writing, authors may still use literary techniques such as imagery and metaphor to set the tone or atmosphere of their piece while ensuring that they remain factual. Authors may take creative liberties in developing characters or storylines within their works of nonfiction as long as it doesn’t deviate too far away from the factual content. This is considered creative nonfiction.
Câu 195 [693877]: What is the main idea of the first paragraph?
A, Definition and different types of fiction
B, How to write a work of fiction
C, The definition of fiction
D, The goal of fictional works
Dịch đầu bài:
Ý chính của đoạn 1 là gì?
Xét các đáp án:
A. Definition and different types of fiction: định nghĩa và các loại hư cấu khác nhau
B. How to write a work of fiction: cách viết một tác phẩm hư cấu
C. The definition of fiction: định nghĩa về hư cấu
D. The goal of fictional works: mục đích của các tác phẩm hư cấu
=> Chọn A vì đoạn văn tập trung nói đến định nghĩa và các thể loại hư cấu khác nhau
=> Thông tin đoạn 1:
Fiction can be defined as any made-up story, thriller, or fairy tale. It usually refers to a genre of literature and other storytelling media that are imagined and not based on real-life events or people. Fiction often involves the creation of an imaginary reality where characters, settings, and events exist outside of those found in everyday life. Typically, fiction is created through the author‘s imagination, although some fiction stories are based on real-life experiences. That’s why there are different types of fiction: romance, fantasy, thriller, speculative, and science fiction.
(Hư cấu có thể được định nghĩa là bất kỳ câu chuyện, phim kinh dị hoặc truyện cổ tích nào được tạo ra. Nó thường đề cập đến một thể loại văn học và các phương tiện kể chuyện khác, được tưởng tượng và không dựa trên các sự kiện hay con người ngoài đời thực. Hư cấu thường liên quan đến việc tạo ra một thực tại tưởng tượng, nơi các nhân vật, bối cảnh và sự kiện tồn tại ngoài những gì có trong cuộc sống hàng ngày. Thông thường, hư cấu được tạo ra qua trí tưởng tượng của tác giả, mặc dù một số câu chuyện hư cấu lại dựa trên những trải nghiệm thực tế. Vì lý do này, có nhiều thể loại hư cấu khác nhau: lãng mạn, kỳ ảo, kinh dị, giả tưởng và khoa học viễn tưởng.)
Đáp án: A
Câu 196 [693878]: What does the word “It” in paragraph 2 refer to?
A, History
B, Topics
C, Fiction
D, Tool
Dịch đầu bài:
Từ "it" ở đoạn hai ám chỉ đến cái gì?
Xét các đáp án:
A. History /ˈhɪs.tər.i/ (n) lịch sử
B. Topics /ˈtɒp.ɪks/ (n) các chủ đề
C. Fiction /ˈfɪk.ʃən/ (n) hư cấu
D. Tool /tuːl/ (n) công cụ
=> Chọn C vì "it" thay cho "fiction"
=> Thông tin đoạn 2:
Fiction has been used as a tool to explore different topics throughout history. It allows writers to tell stories with different perspectives that touch on themes such as morality, power dynamics, human emotions, and societal norms.
(Hư cấu đã được sử dụng như một công cụ để khám phá các chủ đề khác nhau xuyên suốt lịch sử. Nó cho phép các nhà văn kể những câu chuyện từ những góc nhìn khác nhau, đề cập đến các chủ đề như đạo đức, quyền lực, cảm xúc con người và các chuẩn mực xã hội.)
Đáp án: C
Câu 197 [693880]: What word is the closest in meaning to the word “deviate” in paragraph 4?
A, embrace
B, mistake
C, stray
D, flood
Dịch đầu bài:
Từ "deviate" gần nghĩa với từ nào ở đoạn 4?
Xét các đáp án:
A. embrace /ɪmˈbreɪs/ (v) đón nhận, ôm
B. mistake /mɪˈsteɪk/ (n) lỗi lầm
C. stray /streɪ/ (v) đi lạc
D. flood /flʌd/ (n) lũ lụt
=> Ta có:
deviate /ˈdiː.vi.eɪt/ (v) chệch hướng, lệch khỏi = stray /streɪ/ (v) đi lạc
=> Tạm dịch:
Authors may take creative liberties in developing characters or storylines within their works of nonfiction as long as it doesn’t deviate too far away from the factual content.
(Các tác giả có thể sử dụng sự tự do sáng tạo trong việc phát triển các nhân vật hoặc cốt truyện trong tác phẩm phi hư cấu của họ miễn là không lệch quá xa khỏi nội dung thực tế.)
Đáp án: C
Câu 198 [693881]: What is the main topic of the last paragraph?
A, Creative liberty in writing
B, A rough definition of creative nonfiction
C, Distinction between types of nonfiction
D, Difference in creative nonfiction and fiction
Dịch đầu bài:
Ý chính của đoạn cuối là gì?
Xét các đáp án:
A. Creative liberty in writing: tự do sáng tạo trong viết lách
B. A rough definition of creative nonfiction: định nghĩa sơ lược về phi hư cấu sáng tạo
C. Distinction between types of nonfiction: sự khác biệt giữa các loại phi hư cấu
D. Difference in creative nonfiction and fiction: sự khác nhau giữa phi hư cấu sáng tạo và hư cấu
=> Thông tin đoạn 4:
In this type of writing, authors may still use literary techniques such as imagery and metaphor to set the tone or atmosphere of their piece while ensuring that they remain factual. Authors may take creative liberties in developing characters or storylines within their works of nonfiction as long as it doesn’t deviate too far away from the factual content. This is considered creative nonfiction.
(Trong loại hình viết này, các tác giả vẫn có thể sử dụng các kỹ thuật văn học như hình ảnh và ẩn dụ để tạo ra không khí hoặc cảm xúc cho tác phẩm của mình, trong khi vẫn đảm bảo tính chính xác. Các tác giả có thể sử dụng sự tự do sáng tạo trong việc phát triển các nhân vật hoặc cốt truyện trong tác phẩm phi hư cấu của họ miễn là không lệch quá xa khỏi nội dung thực tế. Đây được gọi là phi hư cấu sáng tạo.)
-> Chọn B vì đoạn văn giải thích sáng tác phi hư cấu là gì bằng cách mô tả cách nó kết hợp nội dung thực tế với các kỹ thuật văn học, do đó, nó đóng vai trò như một định nghĩa về thể loại này.
Đáp án: B
Câu 199 [1110101]: According to the passage, why do authors sometimes use literary techniques in nonfiction?
A, To create imaginary characters and events
B, To make their writing more vivid while staying truthful
C, To mislead readers about the actual events being described
D, To replace true events with fictional stories
Theo đoạn 2, lý do tác giả đôi khi sử dụng các kỹ thuật văn học trong thể loại phi hư cấu là gì?
A. Tạo ra các nhân vật và sự kiện tưởng tượng
B. Làm cho văn viết sống động hơn trong khi vẫn giữ tính chân thực
C. Lừa độc giả về những sự kiện thực tế được mô tả
D. Thay thế các sự kiện thực bằng các câu chuyện hư cấu
Căn cứ thông tin:
“In this type of writing, authors may still use literary techniques such as imagery and metaphor to set the tone or atmosphere of their piece while ensuring that they remain factual.”
(Trong loại hình viết này, tác giả vẫn có thể sử dụng các kỹ thuật văn học như hình ảnh và ẩn dụ để tạo giọng điệu hoặc không khí cho bài viết, trong khi vẫn đảm bảo giữ đúng sự thật.)
=> Chọn B. Đáp án: B
A. Tạo ra các nhân vật và sự kiện tưởng tượng
B. Làm cho văn viết sống động hơn trong khi vẫn giữ tính chân thực
C. Lừa độc giả về những sự kiện thực tế được mô tả
D. Thay thế các sự kiện thực bằng các câu chuyện hư cấu
Căn cứ thông tin:
“In this type of writing, authors may still use literary techniques such as imagery and metaphor to set the tone or atmosphere of their piece while ensuring that they remain factual.”
(Trong loại hình viết này, tác giả vẫn có thể sử dụng các kỹ thuật văn học như hình ảnh và ẩn dụ để tạo giọng điệu hoặc không khí cho bài viết, trong khi vẫn đảm bảo giữ đúng sự thật.)
=> Chọn B. Đáp án: B
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 200 [693864]: I won’t lend her my laptop again if she keeps using it without asking for my permission.
A, Had it not been for my permission, she could not have used my laptop again.
B, Since she has used my laptop again, I will never let her borrow mine again.
C, I’m so disappointed that she has once again used my laptop without my permission.
D, Should she keep arbitrarily using my laptop, I will no longer lend her mine again.
Dịch đầu bài:
Tôi sẽ không cho cô ấy mượn laptop của tôi nữa nếu cô ấy cứ sử dụng nó mà không xin phép tôi.
Xét các đáp án:
A. Had it not been for my permission, she could not have used my laptop again.
(Nếu không có sự cho phép của tôi, cô ấy sẽ không thể sử dụng laptop của tôi nữa.)
B. Since she has used my laptop again, I will never let her borrow mine again.
(Bởi vì cô ấy lại sử dụng laptop của tôi, tôi sẽ không bao giờ để cô ấy mượn nữa.)
C. I’m so disappointed that she has once again used my laptop without my permission.
(Tôi thật sự thất vọng khi cô ấy lại một lần nữa sử dụng laptop của tôi mà không xin phép.)
D. Should she keep arbitrarily using my laptop, I will no longer lend her mine again.
(Nếu cô ấy cứ tiếp tục sử dụng laptop của tôi một cách tùy tiện, tôi sẽ không còn cho cô ấy mượn nữa.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
-> Ta có đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1, đảo "should" lên đầu
Câu 201 [693865]: There’s a likelihood that the meeting has been delayed because of the boss’ illness.
A, It’s certainly the boss’ illness that caused the delayed meeting.
B, It may due to the boss’ illness that the meeting has been delayed.
C, The boss’ illness must be bad, or else the meeting would be delayed.
D, The obvious reason for the meeting to be delayed is the boss’ illness.
Dịch đầu bài:
Có khả năng cuộc họp đã bị hoãn vì bệnh của sếp.
Xét các đáp án:
A. It’s certainly the boss’ illness that caused the delayed meeting.
(Chắc chắn là bệnh của sếp đã gây ra việc cuộc họp bị hoãn.)
B. It may be due to the boss’ illness that the meeting has been delayed.
(Có thể là do bệnh của sếp mà cuộc họp bị hoãn.)
C. The boss’ illness must be bad, or else the meeting would be delayed.
(Bệnh của sếp chắc hẳn là nghiêm trọng, nếu không cuộc họp đã không bị hoãn.)
D. The obvious reason for the meeting to be delayed is the boss’ illness.
(Lý do rõ ràng khiến cuộc họp bị hoãn là bệnh của sếp.)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Note:
- likelihood /ˈlaɪ.kli.hʊd/ (n) khả năng, sự có thể xảy ra
- certainly /ˈsɜː.tən.li/ (adv) chắc chắn
- obvious /ˈɒb.vi.əs/ (adj) hiển nhiên, rõ ràng
Đáp án: B
Câu 202 [693866]: I bought an extra pair of socks in case the others wore out.
A, I decided to take two pair of socks in case both of them wore out.
B, As my other pair of socks were wearing out, I bought another one.
C, I had grown out of my socks, so I decided to buy a new pair.
D, For fear that my socks might wear out, I bought an extra pair.
Dịch đầu bài:
Tôi đã mua thêm một đôi tất phòng khi đôi kia bị hỏng.
Xét các đáp án:
A. I decided to take two pairs of socks in case both of them wore out.
(Tôi quyết định mang theo hai đôi tất phòng khi cả hai đôi đều bị hỏng.)
B. As my other pair of socks were wearing out, I bought another one.
(Bởi vì đôi tất kia của tôi đang bị hỏng, tôi đã mua một đôi khác.)
C. I had grown out of my socks, so I decided to buy a new pair.
(Tôi đã hết vừa với đôi tất của mình, vì vậy tôi quyết định mua một đôi mới.)
D. For fear that my socks might wear out, I bought an extra pair.
(Sợ rằng đôi tất của mình sẽ bị hỏng, tôi đã mua thêm một đôi.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 203 [693867]: Mica is the only one in the group who has the expertise to carry out this experiment.
A, This experiment must be carried by someone who has both knowledge and skills, apart from Mica.
B, The only one person who has sufficient skills and knowledge required for this experiment is Mica.
C, Mica should be the one to carry out this experiment despite her poor knowledge.
D, Mica is believed to be the only one in the group who can’t carry out this experiment.
Dịch đầu bài:
Mica là người duy nhất trong nhóm có chuyên môn để thực hiện thí nghiệm này.
Xét các đáp án:
A. This experiment must be carried by someone who has both knowledge and skills, apart from Mica.
(Thí nghiệm này phải được thực hiện bởi ai đó có cả kiến thức và kỹ năng, ngoại trừ Mica.)
B. The only one who has sufficient skills and knowledge required for this experiment is Mica.
(Mica là người duy nhất có đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết cho thí nghiệm này.)
C. Mica should be the one to carry out this experiment despite her poor knowledge.
(Mica nên là người thực hiện thí nghiệm này mặc dù cô ấy có kiến thức kém.)
D. Mica is believed to be the only one in the group who can’t carry out this experiment.
(Mica được cho là người duy nhất trong nhóm không thể thực hiện thí nghiệm này.)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Note:
- apart from: ngoại trừ
Đáp án: B Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Artificial intelligence (AI) is the ability of machines to replicate or enhance human (619)__________, such as reasoning and learning from experience. Artificial intelligence has been used in computer programs for years, but it is now applied to many other products and services. (620)__________, some digital cameras can determine what objects are present in an image using artificial intelligence software. Furthermore, experts predict many more innovative uses for artificial intelligence in the future.
Although the concept of AI has been (621)__________ since the 19th century, when Alan Turing first proposed an “imitation game” to assess machine intelligence, it only became (622)__________ to achieve in recent decades due to the increased availability of computing power and data to train AI systems.
AI is today’s dominant technology and will continue to be a significant factor in various industries for years to come. As AI systems become more advanced, they are not only poised to disrupt multiple industries with their impact but also raise concerns about how we should handle such incredible power.
This field has evolved a great deal over the years, going from being a subject of popular science fiction to a significant part of our lives. (623)__________, it is possible to better understand its present and predict its future.
Although the concept of AI has been (621)__________ since the 19th century, when Alan Turing first proposed an “imitation game” to assess machine intelligence, it only became (622)__________ to achieve in recent decades due to the increased availability of computing power and data to train AI systems.
AI is today’s dominant technology and will continue to be a significant factor in various industries for years to come. As AI systems become more advanced, they are not only poised to disrupt multiple industries with their impact but also raise concerns about how we should handle such incredible power.
This field has evolved a great deal over the years, going from being a subject of popular science fiction to a significant part of our lives. (623)__________, it is possible to better understand its present and predict its future.
Câu 204 [693872]:
A, intellect
B, intelligent
C, intellectual
D, intel
Xét các đáp án:
A. intellect /ˈɪn.tə.lekt/ (n) trí tuệ
B. intelligent /ɪnˈtɛl.ɪ.dʒənt/ (adj) thông minh
C. intellectual /ˌɪn.təlˈɛk.tʃu.əl/ (adj) trí thức, thuộc về trí tuệ
D. intel /ˈɪn.tɛl/ (n) thông tin tình báo
=> Chọn A vì vị trí cần điền là một danh từ
Cụm từ "human intellect" (trí tuệ con người)
=> Tạm dịch:
Artificial intelligence (AI) is the ability of machines to replicate or enhance human intellect, such as reasoning and learning from experience.
(Trí tuệ nhân tạo (AI) là khả năng của máy móc sao chép hoặc nâng cao trí tuệ con người, chẳng hạn như lý luận và học hỏi từ kinh nghiệm.)
Đáp án: A
Câu 205 [693873]:
A, As a result
B, On the other hand
C, In addition
D, For instance
Xét các đáp án:
A. As a result: vì vậy, do đó
B. On the other hand: mặt khác
C. In addition: thêm vào đó, bên cạnh đó
D. For instance: ví dụ, chẳng hạn
-> chọn D phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Artificial intelligence has been used in computer programs for years, but it is now applied to many other products and services. For instance, some digital cameras can determine what objects are present in an image using artificial intelligence software.
(Trí tuệ nhân tạo đã được sử dụng trong các chương trình máy tính trong nhiều năm, nhưng hiện nay nó được áp dụng vào nhiều sản phẩm và dịch vụ khác. Chẳng hạn, một số máy ảnh kỹ thuật số có thể xác định các đối tượng có trong hình ảnh bằng phần mềm trí tuệ nhân tạo.)
Đáp án: D
Câu 206 [1110102]:
A, predicted
B, around
C, about
D, out of date
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về khái niệm AI đã tồn tại từ thế kỷ 19. Cần điền cụm từ diễn tả việc khái niệm này đã xuất hiện, tồn tại từ trước.
Xét các đáp án:
A. predicted /prɪˈdɪktɪd/ (v): được dự đoán
B. around /əˈraʊnd/ (prep/adv): tồn tại, xuất hiện xung quanh
C. about /əˈbaʊt/ (prep/adv): về
D. out of date /aʊt əv deɪt/ (adj): lỗi thời
=> Chọn B.
Tạm dịch:
Mặc dù khái niệm trí tuệ nhân tạo đã tồn tại từ thế kỷ 19, khi Alan Turing lần đầu tiên đề xuất “trò chơi mô phỏng” để đánh giá trí thông minh của máy, nhưng chỉ trong vài thập kỷ gần đây việc đạt được điều này mới trở nên khả thi nhờ vào sự gia tăng của sức mạnh tính toán và dữ liệu để huấn luyện các hệ thống AI. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. predicted /prɪˈdɪktɪd/ (v): được dự đoán
B. around /əˈraʊnd/ (prep/adv): tồn tại, xuất hiện xung quanh
C. about /əˈbaʊt/ (prep/adv): về
D. out of date /aʊt əv deɪt/ (adj): lỗi thời
=> Chọn B.
Tạm dịch:
Mặc dù khái niệm trí tuệ nhân tạo đã tồn tại từ thế kỷ 19, khi Alan Turing lần đầu tiên đề xuất “trò chơi mô phỏng” để đánh giá trí thông minh của máy, nhưng chỉ trong vài thập kỷ gần đây việc đạt được điều này mới trở nên khả thi nhờ vào sự gia tăng của sức mạnh tính toán và dữ liệu để huấn luyện các hệ thống AI. Đáp án: B
Câu 207 [693875]:
A, out-of-reach
B, feasible
C, plausible
D, logical
Xét các đáp án:
A. out-of-reach /ˌaʊt əv ˈriːtʃ/ (adj) ngoài tầm với
B. feasible /ˈfiː.zə.bəl/ (adj) khả thi (có thể thực hiện được)
C. plausible /ˈplɔː.zə.bəl/ (adj) có vẻ hợp lý, có thể tin được
D. logical /ˈlɒdʒɪ.kəl/ (adj) hợp lý
-> Chọn C phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Although the concept of AI has been around since the 19th century, when Alan Turing first proposed an 'imitation game' to assess machine intelligence, it only became feasible to achieve in recent decades due to the increased availability of computing power and data to train AI systems.
(Mặc dù khái niệm về trí tuệ nhân tạo đã tồn tại từ thế kỷ 19, khi Alan Turing lần đầu tiên đề xuất trò chơi "bắt chước" để đánh giá trí tuệ của máy móc, nhưng chỉ trong vài thập kỷ gần đây, nó mới trở nên khả thi để đạt được nhờ vào sự gia tăng khả năng tính toán và dữ liệu có sẵn để huấn luyện các hệ thống AI.)
Đáp án: B
Câu 208 [1110103]:
A, Without considering technological progress
B, By studying the evolution of AI over time
C, By relentless researching into current AI models
D, As a result of privately funded research programs
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về việc hiểu rõ hiện tại và dự đoán tương lai của AI. Vì vậy, cần một cụm từ chỉ phương pháp hay cách thức nghiên cứu lịch sử phát triển của AI.
Xét các đáp án:
A. Không tính đến tiến bộ công nghệ
=> Sai, điều này trái ngược với nỗ lực hiểu rõ sự phát triển của công nghệ.
B. Bằng cách nghiên cứu sự tiến hóa của AI theo thời gian
=> Đúng.
C. Bằng cách nghiên cứu không ngừng các mô hình AI hiện tại
=> Sai, chỉ tập trung vào mô hình hiện tại, không nhấn mạnh sự phát triển.
D. Nhờ các chương trình nghiên cứu được tài trợ tư nhân
=> Sai, chỉ nói về nguồn tài trợ, không phải phương pháp nghiên cứu.
=> Chọn B.
Tạm dịch: Bằng cách nghiên cứu sự tiến hóa của AI theo thời gian, chúng ta có thể hiểu rõ hơn hiện tại của nó và dự đoán tương lai. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Không tính đến tiến bộ công nghệ
=> Sai, điều này trái ngược với nỗ lực hiểu rõ sự phát triển của công nghệ.
B. Bằng cách nghiên cứu sự tiến hóa của AI theo thời gian
=> Đúng.
C. Bằng cách nghiên cứu không ngừng các mô hình AI hiện tại
=> Sai, chỉ tập trung vào mô hình hiện tại, không nhấn mạnh sự phát triển.
D. Nhờ các chương trình nghiên cứu được tài trợ tư nhân
=> Sai, chỉ nói về nguồn tài trợ, không phải phương pháp nghiên cứu.
=> Chọn B.
Tạm dịch: Bằng cách nghiên cứu sự tiến hóa của AI theo thời gian, chúng ta có thể hiểu rõ hơn hiện tại của nó và dự đoán tương lai. Đáp án: B
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
From "Family Feud" to "Who Wants To Be A Millionaire," game shows have captivated audiences for decades. Whether you're solving a puzzle, testing feats of strength, or recalling a fun fact from a fifth-grade science class, game shows give contestants an opportunity to show off their skills and win big. The hosts are great and the games are fun, but the real reason we watch a game show is to imagine ourselves winning that new car or the one million dollar prize money.
Part of the reason we continue to love game shows is because of the hosts. According to PBS, "The Price Is Right," which began airing in 1956, is the longest-running daytime game show in North American television history. Its popularity was in no small part due to its beloved host, Bob Barker, who hosted the show for over 30 years. Drew Carrey has since stepped in as host and made the show his own, following Barker's own advice.
These days, lots of celebrities have hosted game shows, usually because they "bring immediate attention and recognition" to the show and establish a fan base (via PrimeTimer). But for some, they also bring a charm that takes the show from good to great. According to Screen Rant, big names like Jane Lynch, Dwayne Johnson, Wayne Brady, and Jamie Foxx have all hosted game shows at some point in their career.
Other hosts find their career within the game show — actress and comedian Nicole Byer comes to mind as an incredible host whose natural wit and personality made "Nailed It!" a worldwide success. In a recent interview with Daily Beast, she admits she was unsure at first, saying, "We have these people who don't know how to cook and a host who doesn't really know how to host." Now, Nicole has three Emmy nominations for outstanding host and stars on not one, but two game shows, recently joining John Cena as co-host of "Wipeout," per Deadline.
Part of the reason we continue to love game shows is because of the hosts. According to PBS, "The Price Is Right," which began airing in 1956, is the longest-running daytime game show in North American television history. Its popularity was in no small part due to its beloved host, Bob Barker, who hosted the show for over 30 years. Drew Carrey has since stepped in as host and made the show his own, following Barker's own advice.
These days, lots of celebrities have hosted game shows, usually because they "bring immediate attention and recognition" to the show and establish a fan base (via PrimeTimer). But for some, they also bring a charm that takes the show from good to great. According to Screen Rant, big names like Jane Lynch, Dwayne Johnson, Wayne Brady, and Jamie Foxx have all hosted game shows at some point in their career.
Other hosts find their career within the game show — actress and comedian Nicole Byer comes to mind as an incredible host whose natural wit and personality made "Nailed It!" a worldwide success. In a recent interview with Daily Beast, she admits she was unsure at first, saying, "We have these people who don't know how to cook and a host who doesn't really know how to host." Now, Nicole has three Emmy nominations for outstanding host and stars on not one, but two game shows, recently joining John Cena as co-host of "Wipeout," per Deadline.
(Source: https://www.thelist.com/)
Câu 209 [1110104]: Which of the following most accurately captures the underlying appeal of game shows for viewers, as suggested by the passage?
A, Audiences are primarily drawn by the charisma and unique style of hosts, which differentiates one show from another.
B, Viewers enjoy the vicarious experience of imagining themselves as contestants winning prizes.
C, The popularity of game shows is largely due to the variety of intellectual and physical challenges they present to participants.
D, Viewers are attracted to the show formats because of the reputation and achievements of the celebrity hosts.
Theo bài đọc, yếu tố nào chính xác nhất giải thích sức hấp dẫn cơ bản của các chương trình trò chơi đối với khán giả?
A. Khán giả chủ yếu bị thu hút bởi sức quyến rũ và phong cách độc đáo của người dẫn chương trình, điều này phân biệt các chương trình với nhau.
B. Người xem thích trải nghiệm gián tiếp khi tưởng tượng mình là thí sinh giành được phần thưởng.
C. Sức phổ biến của các chương trình trò chơi chủ yếu là do sự đa dạng của các thử thách trí tuệ và thể chất mà người tham gia phải đối mặt.
D. Người xem bị thu hút bởi các định dạng chương trình nhờ vào danh tiếng và thành tích của các người nổi tiếng dẫn chương trình.
Căn cứ thông tin:
“The hosts are great and the games are fun, but the real reason we watch a game show is to imagine ourselves winning that new car or the one million dollar prize money.”
(Người dẫn chương trình rất tuyệt và trò chơi rất vui, nhưng lý do thực sự khiến chúng ta xem chương trình trò chơi là để tưởng tượng mình giành được chiếc xe mới hoặc tiền thưởng một triệu đô la.)
=> Chọn B. Đáp án: B
A. Khán giả chủ yếu bị thu hút bởi sức quyến rũ và phong cách độc đáo của người dẫn chương trình, điều này phân biệt các chương trình với nhau.
B. Người xem thích trải nghiệm gián tiếp khi tưởng tượng mình là thí sinh giành được phần thưởng.
C. Sức phổ biến của các chương trình trò chơi chủ yếu là do sự đa dạng của các thử thách trí tuệ và thể chất mà người tham gia phải đối mặt.
D. Người xem bị thu hút bởi các định dạng chương trình nhờ vào danh tiếng và thành tích của các người nổi tiếng dẫn chương trình.
Căn cứ thông tin:
“The hosts are great and the games are fun, but the real reason we watch a game show is to imagine ourselves winning that new car or the one million dollar prize money.”
(Người dẫn chương trình rất tuyệt và trò chơi rất vui, nhưng lý do thực sự khiến chúng ta xem chương trình trò chơi là để tưởng tượng mình giành được chiếc xe mới hoặc tiền thưởng một triệu đô la.)
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 210 [1110105]: What does “its” in paragraph 2 refer to?
A, Bob Barker
B, Game shows
C, The host
D, "The Price Is Right"
Từ “its” trong đoạn 2 ám chỉ gì?
A. Bob Barker
B. Các chương trình trò chơi
C. Người dẫn chương trình
D. "The Price Is Right"
Căn cứ thông tin:
“According to PBS, "The Price Is Right," which began airing in 1956, is the longest-running daytime game show in North American television history. Its popularity was in no small part due to its beloved host, Bob Barker, who hosted the show for over 30 years.”
(Theo PBS, "The Price Is Right", phát sóng từ năm 1956, là chương trình trò chơi buổi trưa lâu đời nhất trong lịch sử truyền hình Bắc Mỹ. Sự nổi tiếng phần lớn nhờ vào người dẫn được yêu mến của chương trình, Bob Barker, người đã dẫn chương trình hơn 30 năm.)
=> “its” đề cập đến "The Price Is Right" - chủ ngữ của câu trước.
=> Chọn D. Đáp án: D
A. Bob Barker
B. Các chương trình trò chơi
C. Người dẫn chương trình
D. "The Price Is Right"
Căn cứ thông tin:
“According to PBS, "The Price Is Right," which began airing in 1956, is the longest-running daytime game show in North American television history. Its popularity was in no small part due to its beloved host, Bob Barker, who hosted the show for over 30 years.”
(Theo PBS, "The Price Is Right", phát sóng từ năm 1956, là chương trình trò chơi buổi trưa lâu đời nhất trong lịch sử truyền hình Bắc Mỹ. Sự nổi tiếng phần lớn nhờ vào người dẫn được yêu mến của chương trình, Bob Barker, người đã dẫn chương trình hơn 30 năm.)
=> “its” đề cập đến "The Price Is Right" - chủ ngữ của câu trước.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 211 [1110106]: According to PBS, what was a key factor in the success of "The Price Is Right"?
A, The popularity of its host, Bob Barker.
B, The big prizes offered to contestants.
C, The long history of the show.
D, The special effects used on the show.
Theo PBS, yếu tố nào là nguyên nhân chính dẫn đến thành công của "The Price Is Right"?
A. Sự nổi tiếng của người dẫn chương trình Bob Barker.
B. Những phần thưởng lớn dành cho thí sinh.
C. Lịch sử lâu đời của chương trình.
D. Hiệu ứng đặc biệt được sử dụng trong chương trình.
Căn cứ thông tin:
“Its popularity was in no small part due to its beloved host, Bob Barker, who hosted the show for over 30 years.”
(Sự nổi tiếng của chương trình phần lớn đến từ người dẫn chương trình được khán giả yêu mến, Bob Barker, người đã dẫn chương trình hơn 30 năm.)
=> Chọn A. Đáp án: A
A. Sự nổi tiếng của người dẫn chương trình Bob Barker.
B. Những phần thưởng lớn dành cho thí sinh.
C. Lịch sử lâu đời của chương trình.
D. Hiệu ứng đặc biệt được sử dụng trong chương trình.
Căn cứ thông tin:
“Its popularity was in no small part due to its beloved host, Bob Barker, who hosted the show for over 30 years.”
(Sự nổi tiếng của chương trình phần lớn đến từ người dẫn chương trình được khán giả yêu mến, Bob Barker, người đã dẫn chương trình hơn 30 năm.)
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 212 [1110107]: What is “outstanding” in the last paragraph closest in meaning to?
A, amazing
B, boring
C, exceptional
D, ordinary
Từ nào gần nghĩa nhất với từ “outstanding” trong đoạn cuối cùng?
A. amazing /əˈmeɪ.zɪŋ/ (adj): tuyệt vời, đáng kinh ngạc
B. boring /ˈbɔː.rɪŋ/ (adj): chán nản
C. exceptional /ɪkˈsep.ʃən.əl/ (adj): xuất sắc, đặc biệt
D. ordinary /ˈɔːr.dən.er.i/ (adj): bình thường
Căn cứ thông tin:
“Now, Nicole has three Emmy nominations for outstanding host and stars on not one, but two game shows, recently joining John Cena as co-host of 'Wipeout,' per Deadline.”
(Bây giờ, Nicole đã nhận ba đề cử Emmy cho vai trò người dẫn xuất sắc và đóng vai chính trong không chỉ một mà hai chương trình trò chơi, gần đây còn kết hợp với John Cena làm đồng dẫn chương trình “Wipeout,” theo Deadline.)
=> Chọn C. outstanding /aʊtˈstæn.dɪŋ/ (adj) = exceptional /ɪkˈsep.ʃən.əl/ (adj): xuất sắc, đặc biệt. Đáp án: C
A. amazing /əˈmeɪ.zɪŋ/ (adj): tuyệt vời, đáng kinh ngạc
B. boring /ˈbɔː.rɪŋ/ (adj): chán nản
C. exceptional /ɪkˈsep.ʃən.əl/ (adj): xuất sắc, đặc biệt
D. ordinary /ˈɔːr.dən.er.i/ (adj): bình thường
Căn cứ thông tin:
“Now, Nicole has three Emmy nominations for outstanding host and stars on not one, but two game shows, recently joining John Cena as co-host of 'Wipeout,' per Deadline.”
(Bây giờ, Nicole đã nhận ba đề cử Emmy cho vai trò người dẫn xuất sắc và đóng vai chính trong không chỉ một mà hai chương trình trò chơi, gần đây còn kết hợp với John Cena làm đồng dẫn chương trình “Wipeout,” theo Deadline.)
=> Chọn C. outstanding /aʊtˈstæn.dɪŋ/ (adj) = exceptional /ɪkˈsep.ʃən.əl/ (adj): xuất sắc, đặc biệt. Đáp án: C
Câu 213 [1110108]: Which of the following aspects is not explicitly discussed in the passage?
A, The mentorship Bob Barker provided to Drew Carey when he took over hosting duties.
B, Nicole Byer was initially unsure about hosting a game show due to her lack of experience.
C, How the production team selects game show formats based on audience engagement metrics.
D, The role of celebrity hosts in attracting attention and building a fan base for shows.
Khía cạnh nào sau đây không được đề cập một cách rõ ràng trong bài đọc?
Xét các đáp án:
A. Sự hướng dẫn mà Bob Barker dành cho Drew Carey khi ông tiếp quản vị trí dẫn chương trình.
=> Được đề cập. Căn cứ thông tin: “Drew Carrey has since stepped in as host and made the show his own, following Barker's own advice.”
(Drew Carey tiếp quản vị trí dẫn chương trình và làm chương trình theo phong cách riêng, theo lời khuyên của Barker.)
B. Việc Nicole Byer lúc đầu không chắc chắn về việc dẫn một chương trình trò chơi do thiếu kinh nghiệm.
=> Được đề cập. Căn cứ thông tin:
“In a recent interview with Daily Beast, she admits she was unsure at first, saying, ‘We have these people who don't know how to cook and a host who doesn't really know how to host.’ ”
(Trong một cuộc phỏng vấn gần đây với Daily Beast, cô ấy thừa nhận rằng ban đầu mình không chắc chắn, nói rằng: “Chúng ta có những người không biết nấu ăn và một người dẫn chương trình thực sự không biết cách dẫn.)
C. Cách đội ngũ sản xuất lựa chọn định dạng chương trình dựa trên các chỉ số mức độ tương tác của khán giả.
=> Không được đề cập.
D. Vai trò của các người nổi tiếng trong việc thu hút sự chú ý và xây dựng lượng người hâm mộ cho chương trình.
=> Được đề cập. Căn cứ thông tin: “celebrities have hosted game shows because they ‘bring immediate attention and recognition’ to the show and establish a fan base (via PrimeTimer).”
(các ngôi sao được mời dẫn vì họ “mang lại sự chú ý ngay lập tức và độ nhận diện”, đồng thời xây dựng lượng người xem trung thành cho chương trình.)
=> Chọn C. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Sự hướng dẫn mà Bob Barker dành cho Drew Carey khi ông tiếp quản vị trí dẫn chương trình.
=> Được đề cập. Căn cứ thông tin: “Drew Carrey has since stepped in as host and made the show his own, following Barker's own advice.”
(Drew Carey tiếp quản vị trí dẫn chương trình và làm chương trình theo phong cách riêng, theo lời khuyên của Barker.)
B. Việc Nicole Byer lúc đầu không chắc chắn về việc dẫn một chương trình trò chơi do thiếu kinh nghiệm.
=> Được đề cập. Căn cứ thông tin:
“In a recent interview with Daily Beast, she admits she was unsure at first, saying, ‘We have these people who don't know how to cook and a host who doesn't really know how to host.’ ”
(Trong một cuộc phỏng vấn gần đây với Daily Beast, cô ấy thừa nhận rằng ban đầu mình không chắc chắn, nói rằng: “Chúng ta có những người không biết nấu ăn và một người dẫn chương trình thực sự không biết cách dẫn.)
C. Cách đội ngũ sản xuất lựa chọn định dạng chương trình dựa trên các chỉ số mức độ tương tác của khán giả.
=> Không được đề cập.
D. Vai trò của các người nổi tiếng trong việc thu hút sự chú ý và xây dựng lượng người hâm mộ cho chương trình.
=> Được đề cập. Căn cứ thông tin: “celebrities have hosted game shows because they ‘bring immediate attention and recognition’ to the show and establish a fan base (via PrimeTimer).”
(các ngôi sao được mời dẫn vì họ “mang lại sự chú ý ngay lập tức và độ nhận diện”, đồng thời xây dựng lượng người xem trung thành cho chương trình.)
=> Chọn C. Đáp án: C
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 214 [693964]: The pyramids of Egypt _______ by thousands of workers over several decades.
A, were built
B, are building
C, have built
D, built
Ta có:
Cần dùng thể bị động trong câu này vì chủ ngữ là vật "the pyramids of Egypt" không thể tự xây dựng.
Dùng thì quá khứ đơn trong câu này vì hành động đã xảy ra trong quá khứ
=> Cấu trúc: was/were + P2
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Các kim tự tháp ở Ai Cập đã được xây dựng bởi hàng nghìn công nhân trong nhiều thập kỷ.
Đáp án: A
Câu 215 [693843]: While some pro-life people object ________ human fetuses, the pro-choice viewers advocate abortion since women may have unwanted pregnancies.
A, dispose
B, disposing
C, to dispose
D, to disposing
Ta có cấu trúc:
object to + Ving /əbˈdʒɛkt/ (v): phản đối làm gì
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
Trong khi một số người ủng hộ sự sống phản đối việc tiêu hủy thai nhi, thì những người ủng hộ quyền lựa chọn lại ủng hộ việc phá thai vì phụ nữ có thể gặp phải các thai kỳ không mong muốn.
Đáp án: D
Câu 216 [693844]: You have tried neither the Ferris wheel nor the Merry-go-round, _________?
A, didn’t you
B, have you
C, did you
D, haven’t you
Kiến thức câu hỏi đuôi:
- Thì hiện tại hoàn thành nên ta dùng trợ động từ "have"
- "Neither ... nor" là cấu trúc phủ định nên câu hỏi đuôi để dạng khẳng định
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
Bạn chưa thử cả bánh xe quay lẫn vòng quay ngựa gỗ, phải không?
Đáp án: B
Câu 217 [693842]: Over 50km of ground _________ with lava and ash as Popocatepetl, a volcano in Mexico, erupted again yesterday.
A, had been showered
B, will be showered
C, were showered
D, was showered
Ta có:
"yesterday"(ngày hôm qua) là dấu hiệu thì quá khứ đơn
=> Chọn D vì chủ ngữ 'over 50km of ground" là số ít nên động từ chia là "was". Câu này chia dạng bị động thì quá khứ đơn "was/were + P2"
=> Tạm dịch:
Hơn 50km vuông đất đã bị mưa dung nham và tro núi lửa phủ kín khi núi lửa Popocatépetl ở Mexico lại phun trào vào ngày hôm qua.
Đáp án: D
Câu 218 [693846]: In the 1970s, it was popular to have candle-holders ________ wine bottles.
A, made from
B, made of
C, made out of
D, made with
Xét các đáp án:
A. made from /meɪd frɒm/ (v) làm từ (vật liệu đã thay đổi hoàn toàn)
B. made of /meɪd ʌv/ (v) làm bằng (vật liệu vẫn giữ nguyên đặc tính và không bị biến đổi)
C. made out of /meɪd aʊt ʌv/ (v) được làm từ (vật liệu vẫn giữ được đặc tính, có sự thay đổi từ hình dạng này sang hình dạng khác)
D. made with /meɪd wɪð/ (v) làm với (vật liệu kết hợp hoặc phương pháp)
=> Chọn C vì chai rượu đã thay đổi thành hình dạng của giá nến
=> Tạm dịch:
Vào những năm 1970, việc sử dụng chai rượu làm giá nến rất phổ biến.
Đáp án: C
Câu 219 [693847]: He lives in one of the major centers, which is the most _________ area of the city.
A, desirable
B, desire
C, desirous
D, desirably
Xét các đáp án:
A. desirable /dɪˈzaɪərəbl/ (adj) đáng khát khao, mơ ước (miêu tả vật)
B. desire /dɪˈzaɪər/ (n) sự mong muốn, khao khát
C. desirous /dɪˈzaɪərəs/ (adj) khao khát, mong muốn (miêu tả cảm xúc của con người)
D. desirably /dɪˈzaɪərəbli/ (adv) một cách đáng mong muốn, khát khao
=> Chọn A vì vị trí cần điền là tính từ, do đứng trước danh từ "area" (adj + N)
=> Tạm dịch:
Anh ấy sống trong một trong những trung tâm lớn, nơi là khu vực đáng mơ ước nhất của thành phố.
Đáp án: A
Câu 220 [693848]: The environmental damage done by ___ heavy industries is often unanimously and fiercely condemned.
A, a
B, the
C, an
D, Ø
Ta có:
- A và an là mạo từ không xác định, dùng khi lần đầu tiên nhắc đến một vật không cụ thể. "A" dùng với danh từ số ít, bắt đầu bằng phụ âm. "An" dùng với danh từ số ít, bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u)
- The là mạo từ xác định, dùng khi nói đến một vật, người hoặc điều gì đó cụ thể
-> Chọn D vì "heavy industries" là danh từ số nhiều, không xác định nên không dùng mạo từ
=> Tạm dịch:
Tác hại môi trường do các ngành công nghiệp nặng gây ra thường bị lên án một cách đồng loạt và mạnh mẽ.
Đáp án: D
Câu 221 [693845]: I keep a detailed account log of all my monthly ________ so I can budget more carefully.
A, salary
B, profit
C, expenditure
D, capital
Xét các đáp án:
A. salary /ˈsæləri/ (n) lương
B. profit /ˈprɒfɪt/ (n) lợi nhuận
C. expenditure /ɪkˈspɛndɪtʃər/ (n) chi tiêu
D. capital /ˈkæpɪtəl/ (n) vốn
=> Chọn C phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Tôi giữ một nhật ký chi tiết về tất cả các khoản chi tiêu hàng tháng của mình để có thể lập ngân sách một cách cẩn thận hơn.
Đáp án: C
Câu 222 [693850]: ________ you are, the more successful you will be in achieving your goals.
A, Much determined as
B, The more determined
C, However determined
D, Although determined
Ta có cấu trúc so sánh đồng tiến:
The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: càng ... càng
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
Bạn càng quyết tâm thì bạn càng dễ thành công hơn trong việc đạt được mục tiêu.
Đáp án: B
Câu 223 [692469]: When I have spare time, I always volunteer __________ all the housework.
A, do
B, doing
C, to do
D, to doing
Ta có cấu trúc:
volunteer + to V /ˌvɒl.ənˈtɪər/ (v): tình nguyện làm gì
-> Chọn C
=> Tạm dịch:
Khi có thời gian rảnh, tôi luôn tình nguyện làm tất cả công việc nhà.
Đáp án: C Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 224 [694779]: We had been waiting for the better part of an hour when Claire finally arrived.
A, the enjoyable part
B, at least
C, most of
D, only
Xét các đáp án:
A. the enjoyable part: phần thú vị
B. at least: ít nhất
C. most of: hầu hết
D. only: chỉ
=> Ta có:
the better part of: phần lớn = most of: hầu hết
=> Tạm dịch:
Chúng tôi đã chờ đợi phần lớn thời gian của một giờ thì Claire cuối cùng cũng đến.
Đáp án: C
Câu 225 [692478]: This shop mainly sells Christmas decorations, so it is usually bustling during the holiday season.
A, busy
B, noisy
C, exciting
D, available
Xét các đáp án:
A. busy /ˈbɪzi/ (adj) bận rộn
B. noisy /ˈnɔɪzi/ (adj) ồn ào
C. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (adj) thú vị
D. available /əˈveɪləbl/ (adj) có sẵn
=> Ta có:
bustling /ˈbʌs.lɪŋ/ (adj) nhộn nhịp, đông đúc = busy /ˈbɪzi/ (adj) bận rộn
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Cửa hàng này chủ yếu bán đồ trang trí Giáng Sinh, vì vậy nó thường rất nhộn nhịp trong mùa lễ hội.
Đáp án: A Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 226 [695758]: Some people tend to be very outgoing online but in real life they are introverted and anti-social, resulting in the increasing number of chronically online people.
A, reserved
B, open-minded
C, friendly
D, easygoing
Xét các đáp án:
A. reserved /rɪˈzɜːvd/ (adj) kín đáo, dè dặt
B. open-minded /ˌəʊ.pənˈmaɪn.dɪd/ (adj) cởi mở, sẵn sàng tiếp thu ý kiến mới
C. friendly /ˈfrend.li/ (adj) thân thiện
D. easygoing /ˌiː.ziˈɡəʊ.ɪŋ/ (adj) dễ tính, thoải mái
=> Chọn A
Ta có:
outgoing /ˌaʊtˈɡəʊ.ɪŋ/ (adj) cởi mở >< reserved /rɪˈzɜːvd/ (adj) kín đáo, dè dặt
=> Tạm dịch:
Một số người có xu hướng rất cởi mở trên mạng, nhưng trong đời thực, họ lại hướng nội và ngại giao tiếp xã hội, dẫn đến số lượng người nghiện trực tuyến ngày càng tăng.
Đáp án: A
Câu 227 [693855]: After working for sixteen hours nonstop, I had no energy left to do anything.
A, was at the end of my tether
B, was at my wits’ end
C, was full of beans
D, was dead on my feet
Xét các đáp án:
A. was at the end of my tether: đã hết kiên nhẫn, không thể chịu đựng thêm được nữa
B. was at my wits’ end: cảm thấy tuyệt vọng, không biết phải làm gì
C. was full of beans: rất năng động, tràn đầy năng lượng
D. was dead on my feet: cảm thấy kiệt sức, mệt mỏi đến mức không thể tiếp tục nổi
=> Ta có:
had no energy left: không còn chút năng lượng nào >< was full of beans: rất năng động, tràn đầy năng lượng
-> Chọn C
=> Tạm dịch:
Sau khi làm việc suốt mười sáu giờ không nghỉ, tôi không còn năng lượng để làm bất cứ điều gì.
Đáp án: C Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 228 [691939]: Teacher: “Jenny, you’ve made a good job on the project”.
Jenny: “ __________.”
Jenny: “ __________.”
A, Not really. I didn’t.
B, Oh. I guess so.
C, Never mention it.
D, Thank you!
Dịch đầu bài:
“Jenny, you’ve made a good job on the project” (Jenny à, bạn đã làm rất tốt dự án.)
Xét các đáp án:
A. Not really. I didn't. (không hẳn. Tôi đã không làm vậy)
B. Oh. I guess so. (Ồ. Tôi đoán là vậy.)
C. Never mention it (Đừng nhắc đến.)
D. Thank you! (Cảm ơn!)
=> Đáp lại câu lời khen là lời cảm ơn "thank you"
Đáp án: D
Câu 229 [692300]: Peter is having dinner at Wendy’s house.
Peter: "This steamed crab is so delicious."
Wendy:" ________.''
Peter: "This steamed crab is so delicious."
Wendy:" ________.''
A, Sure. I’d love to.
B, I’m afraid not.
C, No, don’t worry
D, I’m glad you like it
Dịch đề bài:
Món cua hấp này rất ngon.
Xét các đáp án:
A. Sure. I'd love to: chắc chắn rồi, tôi rất vui lòng
B. I'm afraid not: tôi e là không
C. No, don't worry: không, đừng lo lắng
D. I’m glad you like it: tôi vui vì bạn thích nó
=> Chọn D phù hợp để đáp lại câu lời khen
Đáp án: D
Câu 230 [693856]: Marry and Janet are at the dancing club.
Marry: "You are a great dancer. I wish I could do half as well as you."
Janet: "_______. I'm an awful dancer."
Marry: "You are a great dancer. I wish I could do half as well as you."
Janet: "_______. I'm an awful dancer."
A, You've got to be kidding!
B, You're too kind
C, Oh, thank you very much
D, That's a nice compliment!
Dịch đầu bài:
Marry và Janet đang ở câu lạc bộ khiêu vũ.
Marry: "Cậu là một vũ công tuyệt vời. Mình ước gì mình có thể nhảy giỏi bằng cậu."
Janet: "_______. Mình là một vũ công tồi."
Xét các đáp án:
A. You've got to be kidding!: cậu chắc đang đùa đấy
B. You're too kind: cậu thật tốt bụng
C. Oh, thank you very much: ồ, cảm ơn cậu rất nhiều
D. That's a nice compliment!: đó là một lời khen hay
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Câu 231 [693859]: John and Jill are talking about Jill’s trip.
John: “How was your trip to Denmark?”
Jill: “______. Everything was perfect.”
John: “How was your trip to Denmark?”
Jill: “______. Everything was perfect.”
A, I couldn’t agree more.
B, I couldn’t be so sure.
C, I couldn’t dream about it.
D, I couldn’t feel better about it.
Dịch đầu bài:
John và Jill đang nói về chuyến đi của Jill.
John: "Chuyến đi của cậu đến Đan Mạch thế nào?"
Jill: "______. Mọi thứ đều hoàn hảo."
Xét các đáp án:
A. I couldn't agree more. (Tớ hoàn toàn đồng ý.)
B. I couldn’t be so sure. (Tớ không thể chắc chắn như vậy.)
C. I couldn’t dream about it. (Tớ không thể mơ về điều đó được.)
D. I couldn’t feel better about it. (Không thể nào tốt hơn được nữa)
=> Dựa vào ngữ cảnh chọn D
Đáp án: D Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 232 [693868]: The candidate was offered the job. He had excellent answers.
A, Had it not been for the candidate’s excellent answers, he wouldn’t have got the job.
B, With the aim of getting such a good job, the candidate tried to answer excellently.
C, As the job was offered to the candidate, he was excellent at answering the questions.
D, Though the candidate answered the interview questions excellently, he was rejected.
Dịch đầu bài:
Ứng viên đã được mời làm việc. Anh ấy có những câu trả lời xuất sắc.
Xét các đáp án:
A. Had it not been for the candidate’s excellent answers, he wouldn’t have got the job.
(Nếu không có những câu trả lời xuất sắc của ứng viên, anh ấy đã không có được công việc.)
B. With the aim of getting such a good job, the candidate tried to answer excellently.
(Với mục đích có được một công việc tốt như vậy, ứng viên đã cố gắng trả lời xuất sắc.)
C. As the job was offered to the candidate, he was excellent at answering the questions.
(Khi công việc được đề nghị cho ứng viên, anh ấy đã trả lời các câu hỏi một cách xuất sắc.)
D. Though the candidate answered the interview questions excellently, he was rejected.
(Mặc dù ứng viên đã trả lời các câu hỏi phỏng vấn xuất sắc, anh ấy đã bị từ chối.)
=> Chọn A
-> dùng câu điều kiện loại 3 diễn tả giả định trái ngược với quá khứ (trong quá khứ anh ấy đã được mời làm việc nhờ có câu trả lời xuất sắc)
Đáp án: A
Câu 233 [692215]: It is snowy. I have to bring an umbrella and a scarf to avoid catching a cold.
A, Given the snowfall, I have to bring an umbrella and a scarf to avoid catching a cold.
B, Since the snow makes me catch a cold, I have to go outside with an umbrella and scarf.
C, I bring along an umbrella and a scarf for fear of catching a cold, but it does not snow.
D, Although I had a scarf and an umbrella, I caught a cold due to the snowy weather.
Dịch đầu bài:
Trời đang có tuyết. Tôi phải mang theo ô và khăn quàng cổ để tránh bị cảm lạnh.
Xét các đáp án:
A. Given the snowfall, I have to bring an umbrella and a scarf to avoid catching a cold.
(Vì tuyết rơi, tôi phải mang theo ô và khăn quàng cổ để tránh bị cảm lạnh.)
B. Since the snow makes me catch a cold, I have to go outside with an umbrella and scarf.
(Vì tuyết làm tôi bị cảm lạnh, tôi phải ra ngoài với ô và khăn quàng cổ.)
C. I bring along an umbrella and a scarf for fear of catching a cold, but it does not snow.
(Tôi mang theo ô và khăn quàng cổ vì sợ bị cảm lạnh, nhưng trời không có tuyết.)
D. Although I had a scarf and an umbrella, I caught a cold due to the snowy weather.
(Mặc dù tôi có khăn quàng cổ và ô, tôi vẫn bị cảm lạnh vì thời tiết có tuyết.)
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 234 [693870]: The story was so good even with a sad ending. Mary spent the whole day reading it.
A, The story was good enough for Mary to read it the whole day, let alone the ending.
B, Mary spent the whole day to read the story without paying attention to its ending.
C, Mary would have spent the whole day reading the story if it hadn’t got a sad ending.
D, It took Mary the whole day to read that sad-ending story for its really good plot.
Dịch đầu bài:
Câu chuyện vẫn rất hay dù có kết thúc buồn, Mary vẫn dành cả ngày để đọc nó.
Xét các đáp án:
A. The story was good enough for Mary to read it the whole day, let alone the ending.
(Câu chuyện đủ hay để Mary đọc suốt cả ngày, huống chi là kết thúc.)
B. Mary spent the whole day to read the story without paying attention to its ending.
(Mary dành cả ngày để đọc câu chuyện mà không chú ý đến kết thúc của nó.)
C. Mary would have spent the whole day reading the story if it hadn’t got a sad ending.
(Mary đã có thể dành cả ngày để đọc câu chuyện nếu nó không có kết thúc buồn.)
D. It took Mary the whole day to read that sad-ending story for its really good plot.
(Mary đã phải mất cả ngày để đọc câu chuyện kết thúc buồn đó vì cốt truyện thực sự hay.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 235 [693871]: I don’t like horror movies. However, I enjoy reading horror stories.
A, I’m not a big fan of the horror genre, but I’m captivated by horror stories.
B, I can only read some specific horror stories since I’m scared of ghost.
C, Although I adore reading horror stories, I detest ones with spiritual, demonic issues.
D, Even though I’m really into horror stories, I can’t bear watching horror movies.
Dịch đầu bài:
Tôi không thích phim kinh dị. Tuy nhiên, tôi lại thích đọc truyện kinh dị.
Xét các đáp án:
A. I’m not a big fan of the horror genre, but I’m captivated by horror stories.
(Tôi không phải là một fan lớn của thể loại kinh dị, nhưng tôi bị cuốn hút bởi những câu chuyện kinh dị.)
B. I can only read some specific horror stories since I’m scared of ghost.
(Tôi chỉ có thể đọc một số câu chuyện kinh dị nhất định vì tôi sợ ma.)
C. Although I adore reading horror stories, I detest ones with spiritual, demonic issues.
(Mặc dù tôi rất thích đọc truyện kinh dị, nhưng tôi ghét những truyện có vấn đề về tinh thần và ma quái.)
D. Even though I’m really into horror stories, I can’t bear watching horror movies.
(Mặc dù tôi rất thích truyện kinh dị, nhưng tôi không thể chịu đựng khi xem phim kinh dị.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Note:
- be a big fan of sth = be into sth = adore sth: thích cái gì
- can't bear + ving: không thể chịu đựng được
Đáp án: D