Câu 1 [711128]: Trong vụ án hình sự, trên móng tay nạn nhân có để lại một số mẫu da nhỏ mà đội điều tra nghi ngờ là của hung thủ. Để giam giữ và điều tra đối tượng tình nghi, đội này yêu cầu cho xét nghiệm DNA ở 3 người là đối tượng 1 (ĐT 1), đối tượng 2 (ĐT 2), đối tượng 3 (ĐT 3) và thu được kết quả như sau:

Dựa vào kết quả xét nghiệm DNA, hãy chọn phát biểu đúng
A, hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.
B, hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.
C, hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.
D, hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.
Theo hình ta thấy DNA trên nạn nhận và đối tượng 2 có phần trùng khớp với nhau, ngoài ra DNA giữa đối tượng 1 và 3 có phần trùng khớp với nhau, vậy hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống. Đáp án: D
Câu 2 [711129]: Sau khi tập luyện vất vả, tế bào cơ sẽ giảm lượng__________ và tăng thêm _________
A, Glucose; ATP.
B, ATP; Glucose.
C, ATP; lactic acid.
D, Lactic acid; ATP.
Trong quá trình tập luyện vất vả kéo dài, các tế bào cơ sử dụng hết ATP và oxygene khi chúng thực hiện quá trình hô hấp kỵ khí. Hô hấp kỵ khí tạo ra acid lactic, gây suy nhược và mỏi cơ. Đáp án: C
Câu 3 [711130]: Trẻ sơ sinh luôn cần cất tiếng khóc khi chào đời, nếu trường hợp trẻ không khóc thì bác sĩ cũng sẽ vỗ nhẹ để cho trẻ cất tiếng khóc. Việc này có ý nghĩa như thế nào?
A, Vì tiếng khóc báo hiệu trẻ khỏe mạnh, bình thường.
B, Vì tiếng khóc đầu đời giúp cho phổi được nở ra, sẵn sàng chức năng hô hấp.
C, Vì tiếng khóc đầu đời giúp báo hiệu cơ thể của trẻ cần được bổ sung dinh dưỡng.
D, Vì tiếng khóc đầu đời giúp cho không khí được lưu thông do phổi của trẻ mới sinh chưa có chức năng hô hấp.
Khi còn ở trong bụng mẹ, em bé sẽ thở qua dây rốn. Khi chào đời, dây rốn được cắt đi, trẻ sẽ bắt đầu tự thở bằng phổi của mình. Sự gia tăng lượng CO2 và giảm O2 trong cơ thể làm trẻ cần cất tiếng khóc để loại bỏ hết những chất dịch đọng còn dư thừa trong phổi, mũi và miệng, và giúp phổi trẻ được nạp đầy không khí. Ngoài ra tiếng khóc còn giúp các bác sĩ nhận biết được các vấn đề của trẻ. Đáp án: B
Câu 4 [711131]: Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh cao huyết áp và bác sĩ khuyên nên thực hiện các biện pháp giảm huyết áp. Để giảm huyết áp hiệu quả, điều nào sau đây về cấu trúc của hệ mạch cần được chú ý và tại sao?
A, Tăng cường sức mạnh của thành động mạch, vì điều này sẽ làm giảm thể tích của khoang mạch và giảm huyết áp.
B, Giảm độ co giãn của thành động mạch, vì điều này sẽ làm tăng thể tích khoang mạch và giúp giảm huyết áp.
C, Tăng độ co giãn của thành động mạch, vì điều này sẽ giúp các động mạch mở rộng hơn và giảm huyết áp.
D, Giảm kích thước của các tĩnh mạch, vì điều này sẽ làm giảm lượng máu trở về tim và giúp giảm huyết áp.
Khi các động mạch có khả năng co giãn tốt hơn, chúng có thể mở rộng để chứa nhiều máu hơn mà không làm tăng áp lực trong hệ thống. Điều này giúp giảm huyết áp trong các động mạch. Đáp án: C
Câu 5 [711132]: Miễn dịch đặc hiệu hoạt động như thế nào để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh?
A, Sản xuất kháng thể và tạo tế bào nhớ để nhận diện và tấn công các kháng nguyên cụ thể.
B, Sử dụng hàng rào vật lý và tế bào miễn dịch bẩm sinh để ngăn chặn tất cả các tác nhân gây bệnh.
C, Hoạt động ngay lập tức để tiêu diệt tác nhân gây bệnh mà không cần ghi nhớ kháng nguyên.
D, Chỉ phản ứng với vi khuẩn và không ảnh hưởng đến virus hoặc ký sinh trùng.
Sản xuất kháng thể và tạo tế bào nhớ để nhận diện và tấn công các kháng nguyên cụ thể. Đáp án: A
Câu 6 [711133]: Dùng phép thử Benedict để xác định sự có mặt của glucose trong tế bào. Khi cho dung dịch Benedict vào các ống nghiệm sau rồi đun nóng, ống nào sẽ xuất hiện màu đỏ gạch?
A, Dung dịch lọc từ chứa dầu oliu.
B, Dung dịch lọc từ nước mía.
C, Dung dịch canh cua.
D, Dung dịch lọc từ đường nho.
Dùng phép thử Benedict để xác định sự có mặt của glucose trong tế bào. Trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao, glucose sẽ khử ion Cu2+ (màu xanh dương) tạo thành Cu2O (kết tủa màu đỏ gạch). Trong các ống nghiệm, ống chứa dịch lọc từ nho có chứa glucose nên khi nhỏ vài giọt dung dịch Benedict vào trong dịch lọc từ nho và đun nóng sẽ thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch. Đáp án: D
Câu 7 [711134]: Phát biểu nào sau đây về các bệnh, tật di truyền là không đúng?
A, Bệnh ung thư là một loại bệnh di truyền, thường phát sinh ở các tế bào sinh dưỡng và không thể truyền qua các thế hệ.
B, Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu do đột biến gene lặn trên NST giới tính X, thường phổ biến ở nam và ít gặp ở nữ.
C, Bệnh Phenylketone niệu (Phenylketonuria).có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và loại bỏ Phenylalanine ra khỏi khẩu phần ăn từ giai đoạn sớm.
D, Hội chứng Down là một loại bệnh di truyền tế bào và có thể được phát hiện sớm bằng phương pháp sinh thiết tua nhau thai.
Phát biểu sai là C, do Phenylalanin là một aminoo acid không thay thế nên không thể loại bỏ hoàn toàn ra khỏi khẩu phần ăn Đáp án: C
Câu 8 [711135]: Nghiên cứu về bệnh (P) và tính trạng hói đầu ở một dòng họ qua 4 thế hệ, người ta ghi lại sơ đồ phả hệ như sau:

Biết rằng hai cặp gene qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; tính trạng hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ. Cặp vợ chồng III10 và III11 sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hói đầu, xác suất để người con gái này có kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng trên là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
* Với bệnh P
Dể thấy bệnh P do gene lặn/NST thường
- (6) 1 BB/2Bb x(7)Bb ⟶ con (10) không bệnh có kg BB/Bb, xét 2 trường hợp:
+ BB xBb= 1/3. Sinh con (10) không bệnh(B-) = 1/1 ⟶ xs = 1/3.1/1 = 2/6.
+ Bb x Bb= 2/3. Sinh con (10)không bệnh(B-) = 3/4 ⟶ xs = 2/3.3/4 = 3/6.
Do đó xs trở thành:
+ BB xBb= 2/5. (1/2BB,1/2Bb)
+ Bb x Bb= 3/5. (1/3BB,2/3Bb)
⟶ (10): 2BB/3Bb
Mặt khác kg(11): 1BB/2Bb
Xét 3 trường hợp:
+ BB x BB= 2/15. Sinh con (14)không bệnh(B-) = 1/1 ⟶ xs = 2/15.1/1 = 4/30
+ BB x Bb= 7/15. Sinh con (14)không bệnh(B-) = 1/1 ⟶ xs = 7/15.1/1 = 14/30
+ Bb x Bb= 6/15. Sinh con (14)không bệnh(B-) = 3/4 ⟶ xs = 6/15.3/4 = 9/30
Do đó xs trở thành:
+ BB x BB= 4/27.(1BB)
+ BB x Bb= 14/27.(1/2BB,1/2Bb)
+ Bb x Bb= 9/27.(1/3BB,2/3Bb)
⟶ con (14): 14BB:13Bb
⟶ con gái (14) dị hợp = 13/27
* Với tính trạng hói:
(6) và (7) đều có kg Aa ⟶ con trai (10) hói có kg: 1AA/2Aa
(8) và (9) đều có kg Aa ⟶ con gái (11) không hói có kg: 2Aa/1aa
(10) x (11): 1AA/2Aa x 2Aa/1aa sinh con gái(14) không hói có kg Aa/aa
Xét 4 trường hợp:
+ AA x Aa=2/9. Vì phép lai sinh gái không hói(Aa) = 1/2 ⟶ xs =2/9. 1/2 = 1/9
+ Aa x Aa = 4/9. Vì phép lai sinh gái không hói(Aa,aa) = 3/4 ⟶ xs =4/9. 3/4 = 3/9
+ AA x aa =1/9. Vì phép lai sinh gái không hói(Aa) = 1/1 ⟶ xs =1/9. 1/1 = 1/9
+ Aa x aa =2/9.Vì phép lai sinh gái không hói(Aa,aa) = 1/1 ⟶ xs =2/9. 1/1 = 2/9
Do đó xs các phép lai trở thành
+ AA x Aa=1/7.(1Aa)
+ Aa x Aa =3/7.(2/3Aa, 1/3aa)
+ AA x aa =1/7.(1Aa)
+ Aa x aa =2/7.(1/2Aa,1/2aa)
⟶ Con gái (14) không hói có kg: 5Aa/2aa
⟶ con gái (14) dị hợp = 5/7
Xác suất chung = 13/27. 5/7 = 34,39%
Câu 9 [711136]: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A, vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
B, vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
C, hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
D, hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái: Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Các đáp án A, C, D đúng nhưng chưa đầy đủ.
Chỉ có đáp án B là đúng và đầy đủ nhất. Đáp án: B
Câu 10 [711137]: Khi nghiên cứu về sự đóng mở của tế bào khí khổng, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng?
A, Hàm lượng Protein trong tế bào.
B, Nồng độ ABA (acid abscicis).
C, Độ ẩm.
D, Cấu trúc thành tế bào.
Nồng độ acid abscicis trong tế bào khí khổng có ảnh hưởng đến sự đóng mở của khí khổng. Acid này tăng lên kích thích các bơm ion hoạt động và các kênh ion mở ra lôi kéo các ion ra khỏi tế bào khí khổng, tế bào khí khổng mất nước và đóng lại. Ngoài ra còn có cơ chế do hoạt động của các bơm ion dẫn đến sự tích luỹ hoặc giảm hàm lượng ion trong tế bào khí khổng. Các bơm ion này hoạt động phụ thuộc vào nhiệt độ, sự chênh lệch hàm lượng nước, nồng độ CO2,... giữa trong và ngoài tế bào. Đáp án: C
Câu 11 [711138]: Hiện tượng nào sau đây xảy ra sau khi thụ tinh?
A, Noãn trở thành hạt, bầu nhụy trở thành quả.
B, Bầu nhụy trở thành hạt, noãn trở thành quả.
C, Micropyle (Phần đầu tiên của phôi) trở thành hạt, lá đài trở thành quả.
D, Đầu nhụy trở thành hạt, noãn trở thành quả.
Sau khi thụ tinh, noãn trở thành hạt và bầu nhụy trở thành quả. Các lựa chọn khác không có ý nghĩa. Đáp án: A
Câu 12 [711139]: Một phân tử DNA ở vi khuẩn có tỉ lệ (A+T)/(G+C)=2/3. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại G của phân tử này là
A, 60%.
B, 20%.
C, 30%.
D, 15%.
Có (A + T)/(G + C) = 2/3
Theo nguyên tắc bổ sung: A = T và G = C → A/G = 2/3
Mà A + T + G + C = 2A + 2G = 100% → A + G = 50%
→ G = 30% Đáp án: C
Câu 13 [711140]: Ở người bệnh mù màu do gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Người vợ có bố, mẹ đều mù màu. Người chồng bình thường có bố mù màu, mẹ mang gene gây bệnh. Con của họ sẽ như thế nào?
A, Tất cả con trai và con gái không mắc bệnh.
B, 50% con gái mù màu, 50% con gái không mù màu, 50% con trai mù màu, 50% con trai không mù màu.
C, Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
D, Tất cả con trai mù màu, 50% con gái mù màu, 50% con gái bình thường.
Theo đề bài: Người vợ có bố, mẹ đều mù màu nên người vợ chắc chắn có kiểu gene XmXm.
Người chồng bình thường luôn có kiểu gene: XMY
Phép lai: XmXm x XMY → Thế hệ lai: 1XMXm : 1XmY
→ Kiểu hình: 100% con gái bình thường : 100% con trai bị mù màu Đáp án: C
Câu 14 [711141]: Enzyme giới hạn (endonuclease) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
A, phân loại được các gene cần truyền.
B, nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
C, cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu.
D, đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.
Enzyme giới hạn (endonuclease) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu. Đáp án: C
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
EPO (erythropoietin) là hormone có vai trò quan trọng trong sản sinh hồng cầu. EPO được sản sinh ở gan và thận. Hematocrit (Hct) là một chỉ số trong xét nghiệm máu thể hiện tỉ lệ phần trăm của thể tích hồng cầu so với thể tích máu.
Bảng dưới đây thể hiện số liệu về hàm lượng EPO và chỉ số Hct của 6 mẫu thí nghiệm được đánh mã số lần lượt từ No1 đến No6 và giới hạn của các chỉ số này ở người trưởng thành khỏe mạnh.

Trong số những người có mẫu xét nghiệm trên có một người là vận động viên bơi lội Olympic quốc tế (T1), một người là bệnh nhân suy thận nặng (T2), một người là bệnh nhân bị suy tủy xương (T3), một người bị bệnh đa hồng cầu nguyên phát (T4).
Câu 15 [711142]: Cơ quan nào là cơ quan mà EPO tác động?
A, Thận.
B, Máu.
C, Lá lách.
D, Tủy xương.
EPO được sản xuất ở thận và tác động đến cơ quan sản sinh hồng cầu là tủy xương. Đáp án: D
Câu 16 [711143]: Người bị bệnh đa hồng cầu nguyên phát được suy đoán là người No2. Lí do để giải thích cho hiện tượng này là gì?
A, Người No2 có hàm lượng hồng cầu cao kích thích thích gan và thận không sản sinh EPO.
B, Người No2 có hàm lượng hồng cầu cao dẫn tới nồng độ oxygene trong máu cao nên không kích thích gan và thận sản sinh EPO.
C, Người No2 bị đa hồng cầu nguyên phát nên lượng hồng cầu sản sinh liên tục dẫn đến suy thận, từ đó sản sinh ít EPO.
D, Người No2 có hàm lượng hồng cầu cao dẫn tới nồng độ oxygene trong máu thấp nên không kích thích gan và thận sản sinh EPO.
Đa hồng cầu nguyên phát → Tủy xương liên tục tạo ra hồng cầu (Hct tăng) mặc dù không có sự kích thích của EPO. Do hồng cầu từ tủy xương tạo ra tăng lên, làm tăng nồng độ oxygene trong máu → Không kích thích gan và thận tổng hợp EPO → Lượng EPO được tạo ra thấp. Đáp án: B
Câu 17 [711144]: Một bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối được chẩn đoán thiếu máu do suy thận. Bác sĩ quyết định điều trị bệnh nhân bằng erythropoietin (EPO). Sau khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân báo cáo cảm giác mệt mỏi giảm và mức hemoglobin cải thiện. Tuy nhiên, trong lần kiểm tra tiếp theo, bác sĩ phát hiện mức creatinine huyết thanh của bệnh nhân tăng lên. Giải thích nào dưới đây về tác động của EPO trong bối cảnh bệnh thận mạn tính là chính xác nhất?
A, EPO cải thiện thiếu máu nhưng không ảnh hưởng đến mức creatinine.
B, EPO cải thiện tình trạng thiếu máu và có thể gián tiếp làm tăng mức creatinine huyết thanh do sự gia tăng sản xuất tế bào hồng cầu.
C, EPO có thể làm giảm mức creatinine huyết thanh do việc tăng cường oxygene hoá mô.
D, Sử dụng EPO không có tác động rõ rệt đến chức năng thận hoặc mức creatinine huyết thanh.
Erythropoietin (EPO) được sử dụng để điều trị thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính vì nó giúp tăng cường sản xuất hồng cầu và cải thiện mức hemoglobin. Khi mức hồng cầu tăng lên, sức khỏe của bệnh nhân có thể cải thiện và cảm giác mệt mỏi giảm. Tuy nhiên, điều trị EPO có thể gây tăng lượng máu và tăng khối lượng tuần hoàn, dẫn đến áp lực cao hơn trên hệ thống thận.
Mặc dù EPO không trực tiếp gây tổn thương cho thận, sự gia tăng sản xuất tế bào hồng cầu và tăng khối lượng máu có thể làm tăng mức creatinine huyết thanh, một chỉ số phản ánh chức năng thận. Mức creatinine tăng lên có thể phản ánh sự gia tăng khối lượng tuần hoàn và ảnh hưởng gián tiếp đến chức năng thận.
A. EPO không làm giảm mức creatinine huyết thanh mà có thể làm tăng do sự gia tăng khối lượng máu.
C. EPO không trực tiếp làm giảm mức creatinine huyết thanh; sự tăng mức creatinine thường không liên quan đến cải thiện oxygene hoá mô.
D. EPO có thể có ảnh hưởng gián tiếp đến chức năng thận thông qua việc tăng khối lượng tuần hoàn. Đáp án: B
Câu 18 [522461]: Nghiệm của phương trình là
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhắc lại:
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Đáp án: C
Câu 19 [120743]: [Đề THPT QG 2017]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
Lời giải: Ta có
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 20 [573891]: Tìm các giá trị bất thường của mẫu số liệu sau
5 ; 6 ; 19 ; 21 ; 22 ; 23 ; 24 ; 25 ; 26 ; 27 ; 28 ; 31 ; 35 ; 38 ; 47
A,
B,
C,
D,
Chọn B
Các giá trị của mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm là:
5 ; 6 ; 19 ; 21 ; 22 ; 23 ; 24 ; 25 ; 26 ; 27 ; 28 ; 31 ; 35 ; 38 ; 47
Ta tìm được các tứ phân vị:

Các giá trị bất thường là các giá trị nằm ngoài đoạn
Các giá trị bất thường của mẫu số liệu là 5; 47 Đáp án: B
Câu 21 [714587]: Cho hàm số có đạo hàm Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Ta có
Mà
Do đó
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 22 [1110426]: Cho hàm số thỏa mãn Tính
A, 14.
B, 18.
C, 14.
D, 22.
Chọn đáp án B.

Ta có:

Ta có:

Vậy Đáp án: B
Câu 23 [151636]: Thể tích vật thể tròn xoay sinh bởi khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số trục hoành, đường thẳng và đường thẳng quay quanh trục hoành là
A,
B,
C,
D,
HD: Thể tích cần tính bằng Chọn C. Đáp án: C
Câu 24 [601905]: Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món ăn trong năm món, một loại quả tráng miệng trong năm loại quả tráng miệng và một nước uống trong ba loại nước uống. Có bao nhiêu cách chọn thực đơn.
A, 25.
B, 75.
C, 100.
D, 15.
Để chọn thực đơn, ta có:
Có cách chọn món ăn.
Có cách chọn quả tráng miệng.
Có cách chọn nước uống.
Vậy theo qui tắc nhân ta có cách. Chọn B. Đáp án: B
Câu 25 [1110427]: Cho đồ thị hàm số bậc hai với có đỉnh . Số nghiệm nguyên nhỏ hơn 100 của bất phương trình bằng bao nhiêu?
A, 94.
B, 95.
C, 96.
D, 97.
Chọn đáp án A.
Hàm số bậc hai có đỉnh nên ta có:


Xét có với

Số nghiệm nguyên nhỏ hơn của bất phương

Có 94 giá trị nguyên. Đáp án: A
Câu 26 [547590]: Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:
69.png
Trung vị của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?
A, .
B, .
C, .
D, .
Cỡ mẫu là .
Gọi , ,…, là thời gian luyện tập trong một ngày của các vận động viên và giả sử dãy này được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là .
Do thuộc nhóm nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó: ; ; ; và .
Vậy . Đáp án: C
Câu 27 [714595]: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Dựa vào hình vẽ, ta có
Tiệm cận đứng loại B.
loại A.
Đồ thị hàm số đi qua điểm chọn C.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 28 [379648]: Qua kiểm tra người ta thấy được có một chiếc đồng hồ chạy chậm 3,5 phút trong một giờ và một chiếc đồng hồ chạy nhanh 2,5 phút trong một giờ. Người ta cho hai chiếc đồng hồ hiển thị đúng 16 giờ. Vậy vào lúc 22 giờ cùng ngày, hai đồng hồ sẽ chênh nhau bao nhiêu phút?
A, 12 phút.
B, 36 phút.
C, 24 phút.
D, 30 phút.
Sau 1 giờ , hai đồng hồ chênh nhau 3,5 + 2,5 = 6 phút.
Vậy sau giờ hai đồng hồ chênh nhau phút.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 29 [714700]: Cho hàm số đạt cực đại tại và có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Điền đáp án 0.
Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ

Ta thấy tiệm cận đứng đồ thị là nghiệm phương trình
Mà phương trình có tiệm cận đứng là đường
Vì tiệm cận xiên hàm số đi qua điểm và điểm có tọa độ nên nó có phương trình là:

Do đó

Để hàm số có giới hạn bằng 0 khi tiến dần về vô cực thì tử số phải có bậc bé hơn mẫu số, suy ra:
Vậy kết quả của
Câu 30 [601937]: Có bao nhiêu số tự nhiên có chữ số lập từ các số với điều các chữ số đó không lặp lại?
A, 60.
B, 40.
C, 48.
D, 10.
Chọn C.
Gọi số tự nhiên có chữ số cần tìm là: , khi đó:
có cách chọn
có cách chọn
có cách chọn
Vậy có: số. Nên chọn C. Đáp án: C
Câu 31 [715144]: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi là trung điểm là trọng tâm tam giác là giao điểm của và là điểm trên cạnh sao cho Gọi là giao điểm của và mặt phẳng Tính tỉ số
A,
B,
C,
D,

Chọn đáp án C.
Ta có:

Ta có:

Kẻ
Vậy Đáp án: C
Câu 32 [715026]: Bất phương trình có bao nhiêu nghiệm nguyên?
A,
B,
C,
D, Vô số.
Điều kiện:
TH1:
TH2:
Mà suy ra
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 33 [362496]: Cho hàm số có và đạo hàm với mọi Số giao điểm của đồ thị hàm số và trục hoành là
A,
B,
C,
D,
Xét phương trình
Từ đó ta có bảng biến thiên hàm số như sau:
geogebra74.png
Vì nên đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại 2 điểm phân biệt. Vậy số giao điểm của đồ thị hàm số và trục hoành là 2.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 34 [715216]: Cho hàm số liên tục trên thoả mãn với mọi Biết rằng và Tìm số thực sao cho
Ta có:





Suy ra

Điền đáp án:
Câu 35 [1041358]: Cho hình lăng trụ tam giác đều có , . Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng bao nhiêu độ?
Điền đáp án: 30.

Gọi là trung điểm của


Câu 36 [1075492]: Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học sinh học giỏi môn Toán, 23 em học sinh học giỏi môn Văn, 20 em học sinh học giỏi môn Tiếng Anh. Đồng thời có 11 em học sinh học giỏi cả môn Toán và môn Văn, 8 em học sinh học sinh giỏi cả môn Văn và môn Tiếng Anh, 9 em học sinh học giỏi cả môn Toán và môn Tiếng Anh, biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong ba môn Toán, Văn, Tiếng Anh. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Văn, Tiếng Anh?
Điền đáp án: 5.
Số học sinh giỏi cả 3 môn là
Câu 37 [1110428]: Trường trung học phổ thông Bỉm Sơn có 23 lớp, trong đó khối 10 có 8 lớp, khối 11 có 8 lớp, khối 12 có 7 lớp, mỗi lớp có một chi đoàn, mỗi chi đoàn có một em làm bí thư. Các em bí thư đều giỏi và rất năng động nên Ban chấp hành Đoàn trường chọn ngẫu nhiên 9 em bí thư đi thi cán bộ đoàn giỏi cấp thị xã. Tính xác suất để 9 em được chọn có đủ cả ba khối (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
A, 0,97.
B, 0,98.
C, 0,96.
D, 0,95.
Chọn đáp án A
Khối 10 có 8 em bí thư; khối 11 có 8 em bí thư; khối 12 có 7 em bí thư.
Cả trường có 23 em bí thư.
Số cách chọn 9 em bí thư trong cả trường là .
Gọi A là biến cố: “9 em bí thư được chọn có đủ 3 khối” “9 em bí thư được chọn không đủ 3 khối”.
Vì mỗi khối có ít hơn 9 em bí thư, nên để 9 em bí thư được chọn không đủ 3 khối thì 9 em bí thư được chọn từ 2 khối.
Số cách chọn 9 em bí thư từ khối 10 và 11 là cách.
Số cách chọn 9 em bí thư từ khối 11 và 12 là cách.
Số cách chọn 9 em bí thư từ khối 10 và 12 là cách.

Vậy xác suất cần tính là Đáp án: A
Câu 38 [803913]: Cho hàm số Tính
A,
B,
C,
D,
Chọn B
Ta có:
Do vậy:


Đáp án: B
Câu 39 [1041507]: Cho lăng trụ có đáy là tam giác đều cạnh bằng , biết . Tính thể tích khối lăng trụ .
Điền đáp án: 1.

Gọi là trọng tâm tam giác
là tam giác đều cạnh bằng và
là tứ diện đều cạnh

Xét tam giác vuông ta có :

Câu 40 [145404]: Có 2 hộp áo; hộp một có 10 áo trong đó có 1 phế phẩm; hộp hai có 8 áo trong đó có 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên 1 áo từ hộp một bỏ sang hộp hai; sau đó từ hộp này chọn ngẫu nhiên ra 2 áo. Xác suất để cả 2 áo này đều là phế phẩm là Tìm
Gọi A là biến cố: Hai áo được lấy sau cùng là phế phẩm
B là biến cố: Lấy được phế phẩm từ hộp 1 sang hộp 2
Ta có:
Suy ra
Câu 41 [364313]: Cho hàm số thỏa mãn và Khi đó tích phân bằng
A, 7.
B,
C,
D,
Đặt



Mà
Suy ra
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 42 [711737]: Trong không gian cho bốn điểm như hình vẽ bên (mỗi ô lưới là 1 đơn vị). Xét hình nón có đỉnh điểm thuộc đường sinh và hai điểm thuộc đường tròn đáy của Bán kính đáy của hình nón đó bằng
A,
B,
C,
D,
Dựa vào hình vẽ, ta có
Suy ra
Kẻ đường sinh đi qua

Do đó đều
Suy ra bán kính đáy của hình nón là
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 43 [362615]: Cho hàm số với là tham số. Gọi là các giá trị của tham số thỏa mãn Tổng bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có

Do đó

Vậy
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 44 [1081796]: Cho phương trình . Có bao nhiêu giá trị nguyên của để phương trình có đúng 7 nghiệm
A, 4.
B, 1.
C, 8.
D, 2.
Chọn đáp án B.
Ta có



Phương trình , vì .
Đặt .
• Với có nghiệm .
• Với có nghiệm và .
• Với .
• Với .
• Với hoặc
Phương trình ban đầu có 7 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình có 5 nghiệm, tương đương với phương trình có hai nghiệm thỏa mãn hoặc .
• .
• , khi đó là nghiệm của phương trình, suy ra , phương trình trở thành không thỏa mãn .
Vậy có 1 giá trị nguyên Đáp án: B
Câu 45 [775010]: Một ngôi nhà gồm hai phần. Phần thân nhà dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài cm, chiều rộng cm, chiều cao cm. Phần mái nhà dạng hình chóp có các cạnh bên bằng nhau và cùng tạo với mặt đáy một góc có Chọn hệ trục toạ độ sao cho thuộc tia thuộc tia thuộc tia (như hình vẽ).
Biết (đơn vị của là centimet). Tính giá trị của biểu thức
Điền đáp án: 1650.
Dựa vào hình vẽ, ta dễ dàng xác định được hoành độ và tung độ của điểm lần lượt là 450 và 900. Suy ra Và ta cần đi xác định cao độ của

Vì là hình hộp chữ nhật nên là một hình chữ nhật. Gọi là tâm của Ta dễ dàng chứng minh được từ đó ta xác định được
Ta có
Suy ra
Xét tam giác vuông ta có

Khi đó, cao độ của điểm bằng
Vậy giá trị của biểu thức
Câu 46 [1041370]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy, . Gọi , lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm trên các cạnh , . Góc giữa mặt phẳng và đường thẳng bằng bao nhiêu độ?
Điền đáp án: 60.

Chọn hệ trục tọa độ với:
-
-
Chọn
Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta tìm được:




Chọn vecto pháp tuyến
Câu 47 [378730]: Bạn An có một túi gồm một số chiếc kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có chiếc kẹo sô cô la đen, còn lại chiếc kẹo sô cô la trắng. An lấy ngẫu nhiên chiếc kẹo trong túi để cho Bình, rồi lại lấy ngẫu nhiên tiếp chiếc kẹo nữa trong túi và cũng đưa cho Bình. Xác suất để Bình nhận được chiếc kẹo sô cô la đen là
A,
B,
C,
D,
Gọi là biến cố chiếc kéo thứ nhất là sô cô la đen, là biến cố chiếc kéo thứ nhất là sô cô la đen. Khi đó xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 48 [290562]: Áp suất không khí (đo bằng milimet thủy ngân, kí hiệu mmHg) theo công thức trong đó là độ cao (đo bằng mét), là áp suất không khí ở mức nước biển là hệ số suy giảm. Biết rằng ở độ cao thì áp suất không khí là Tính áp suất của không khí ở độ cao
A, 527,06 mmHg.
B, 530,23 mmHg.
C, 530,73 mmHg.
D, 545,01 mmHg.
Vì ở độ cao 1000 m thì áp suất không khí là 672,71 (mmHg)

Áp suất của không khí ở độ cao 3000m là: (mmHg).
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 49 [711739]: Trong không gian cho hai điểm thay đổi trên mặt cầu sao cho Giá trị lớn nhất của biểu thức là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống).
Xét mặt cầu có tâm và
Ta có




Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Suy ra cùng hướng với nhau.
Điền đáp án:
Câu 50 [1040794]: Bạn Dũng tham gia một trò chơi với thử thách di chuyển từ địa điểm A đến địa điểm C để tìm mật thư và đưa cho quản trò tại điểm B. Luật chơi của trò chơi như sau:

+ Di chuyển trên các điểm nút (trong lưới cho ở hình vẽ), bạn Dũng chỉ di chuyển sang bên phải hoặc đi lên trên (mỗi cách di chuyển như vậy xem là một cách đi)
+ Dù có tìm được mật thư hay không, điểm dừng vẫn là điểm B và đã di chuyển sẽ không quay về.
+ Rại mỗi ngã rẽ, Dũng chọn hướng đi một cách ngẫu nhiên với xác suất bằng nhau.
Xác suất bạn Dũng tìm được mật thư bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 0,5.

Giả sử
Ta có bài toán tổng quát sau: Nếu di chuyển sang phải hoặc đi lên từ điểm đến điểm thì số cách di chuyển sẽ là cách . Số cách đi từ điểm đến là
Số cách đi từ điểm đến là
Số cách đi từ điểm đến là
Số cách đi từ điểm đến là 1
Số cách đi từ điểm đến là
Số cách đi đến điểm để tìm mật thư sau đó đến điểm là
Xác suất cần tìm là
Câu 51 [785635]: Để treo một chậu cây người ta cần lấy trên miệng của chậu cây đó 3 điểm và sử dụng 3 đoạn dây có độ dài bằng nhau để nối 3 điểm đó với một điểm treo (xem hình minh hoạ). Giả sử trong không gian với hệ toạ độ (đơn vị mỗi trục là ), ba điểm trên miệng của chậu cây là điểm treo nằm trên mặt phẳng Độ dài mỗi dây treo là bao nhiêu đeximet?
Điền đáp án: 4.



+)


+)


+)
Từ (1), (2) và (3)
Câu 52 [1041372]: Cho hình lăng trụ đứng có . Gọi lần lượt là trung điểm của và . Biết thể tích khối lăng trụ bằng . Gọi là góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng . Khi đó bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 0,375.



Chọn hệ trục tọa độ với
Kẻ
.

,
là trung điểm
là trung điểm



Câu 53 [1041714]: Một quần thể côn trùng trong phòng thí nghiệm ban đầu có 500 cá thể. Cứ sau mỗi ngày, số lượng cá thể tăng gấp đôi. Với mỗi chu kỳ 3 ngày kể từ khi bắt đầu, một lượng hóa chất được phun vào làm giảm số lượng cá thể đi 25% so với số lượng hiện có. Để số lượng cá thể đạt ít nhất 100000, quần thể cần phát triển trong ít nhất bao nhiêu ngày?
Điền đáp án: 9.
Sau mỗi chu kỳ 3 ngày, số lượng cá thể so với lúc đầu gấp lần
Đặt
Ta có:



Quần thể cần phát triển ít nhất 9 ngày.
Câu 54 [715215]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh số đo của góc nhị diện bằng Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng Giá trị của bằng bao nhiêu?
A, 10.
B, 8.
C, 12.
D, 6.
Chọn đáp án A.


Ta có:
Mà
Mà
Gọi Kẻ
Ta có:
Xét vuông tại có :
Xét vuông tại có:
Xét vuông tại có:
Xét và có: chung,
Đáp án: A
Câu 55 [696309]: Một vật thể (H) có đáy dạng elip với trục lớn trục nhỏ Biết rằng cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục lớn ta luôn được thiết diện là nửa lục giác đều. Tính thể tích của vật thể (H) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 624.
Dựng hệ trục tọa độ như hình vẽ. Xét trong mặt phẳng phương trình elip đáy là
Xét một điểm thuộc trụ̣c lớn có hoành độ bằng với thiết diện tạo thành là nửa lục giác đều
Khi đó ta có do đó diện tích nửa lục giác đều là:

Do đó thể tích vật thể là
Câu 56 [714659]: Cho hàm số có đồ thị hàm số có đồ thị Đường thẳng vừa là tiếp tuyến của vừa là tiếp tuyến của Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Hệ số góc của tiếp tuyến đồ thị là
Suy ra
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Hệ số góc của tiếp tuyến đồ thị là
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Vì đường thẳng vừa là tiếp tuyến của vừa là tiếp tuyến của
Nên hệ số góc của tiếp tuyến là
Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ là
Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ là
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 57 [1042410]: Một công ty nghiên cứu vật liệu mới đang phát triển một loại nút chặn đặc biệt cho các đường ống áp lực cao. Nút chặn này được thiết kế với hình dạng tổng hợp các khối tròn xoay như sau:
∎ Phần thân chính (Khối A): Là một khối trụ tròn xoay đặc, có bán kính đáy cm và chiều cao cm.
∎ Phần đáy lõm (Khoét B): Từ một mặt đáy của Khối A, người ta khoét bỏ đi một lỗ hình nón rỗng. Lỗ nón này có đáy trùng với đáy trụ và chiều cao 4 cm.
∎ Phần vành tròn (Khối C): Trên mặt đáy còn lại của Khối A (mặt không bị khoét nón), người ta gắn thêm một vành đặc có hình dạng là một chỏm cầu có bán kính đáy bằng 2 cm. Vành này nằm trong khối cầu có bán kính lớn cm được đặt đồng tâm với Khối A.

Thể tích của nút chặn này là bao nhiêu centimét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
a) Đề cho:
- Phần thân chính (Khối A ): Là một khối trụ tròn xoay đặc, có bán kính đáy và chiều cao
- Phần đáy lõm (Khoét B ): Từ một mặt đáy của Khối A , người ta khoét bỏ đi một lỗ hình nón rỗng. Lỗ nón này có đáy trùng với đáy trụ và chiều cao 4 cm .
- Phần vành tròn (Khối C ): Trên mặt đáy còn lại của Khối A (mặt không bị khoét nón), người ta gắn thêm một vành đặc có hình dạng là một chỏm cầu có bán kính đáy bằng 2 cm . Vành này nằm trong khối cầu có bán kính lớn được đặt đồng tâm với Khối A .
b) Yêu cầu:
- Thể tích của nút chặn này là bao nhiêu ?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng công thức thể tích hình trụ, hình nón, chỏm cầu.
Phần 3. Giải chi tiết
Thể tích khối A là
Thể tích khối B là
Chiều cao của phần chỏm cầu là
Thể tích khối C là
Thể tích của nút chặn này là
Điền đáp án: 1208.
Câu 58 [693650]: Email rác hay spam email là những email hàng loạt được gửi đi mà không có sự đồng ý của người nhận, dẫn đến những trải nghiệm không tốt cho người dùng. Nội dung của spam email thường chứa các thông tin lừa đảo, quảng bá hoặc rao bán các sản phẩm, dịch vụ có vấn đề. Người ta đã sử dụng một thuật toán để phân loại thư rác, biết rằng thuật toán này có thể phân loại đến thư rác và tỉ lệ sai sót khi phân loại thư bình thường thành thư rác là Thống kê cho thấy rằng, bình quân cứ 1000 thư được phân loại đúng thì có 410 thư rác. Tỉ lệ thư điện tử (email) gửi đến một địa chỉ là thư rác là bao nhiêu phần trăm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 40.
Gọi là biến cố “Thư điện tử là thư bình thường”
là biến cố “Thư điện tử là thư rác”.
là biến cố “Thư đã được phân loại đúng”
là biến cố “Thư bị phân loại sai”.
Từ giả thiết, ta có

Giả sử
Từ đó, ta có sơ đồ cây như sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
Vì bình quân cứ 1000 thư được phân loại đúng thì có 410 thư rác nên ta có
Áp dụng định lý Bayes, ta có
Vậy tỷ lệ thư rác là 40%.
Câu 59 [23255]: Hàm số có đồ thị , xác định, có đạo hàm trên và thỏa mãn
.
Tiếp tuyến của tại điểm có hoành độ bằng 3 đi qua điểm nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Screenshot_73.png Đáp án: D
Câu 60 [1076051]: Cho một lưới ô vuông gồm 16 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông nhỏ có kích thước 1 × 1 mét như hình vẽ bên. Một con kiến đang ở vị trí A muốn di chuyển lên vị trí B. Biết rằng con kiến chỉ có thể di chuyển ngẫu nhiên về phía bên phải hoặc lên trên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất khác nhau để con kiến di chuyển từ điểm đến điểm ?
Điền đáp án: 70.
Kiến đi từ đến chỉ đi lên hoặc qua phải.
Tổng cộng kiến phải đi 8 bước (4 bước lên trên, 4 bước sang phải).
Số cách là số cách chọn 4 bước đi lên trong tổng số 8 bước:
Câu 61 [709601]: Cho hàm số có đạo hàm với mọi Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số đồng biến trên khoảng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có bảng xét dấu của

Đặt
với
YCBT đồng biến với
đồng biến với

(Dựa vào bảng xét dấu của

Kết hợp với điều kiện
Vậy có 2023 giá trị của thoả mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: A
Câu 62 [715146]: Trong không gian cho hai điểm và mặt phẳng Điểm di động trên sao cho luôn tạo với các góc bằng nhau. Biết rằng điểm luôn thuộc một đường tròn cố định. Tung độ của tâm đường tròn đó bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: .
Đặt , gọi là các chân đường vuông góc từ hạ xuống .
Để thỏa mãn yêu cầu bài toán thì


.
Suy ra tâm .
Mà nên quỹ tích điểm là một đường tròn thiết diện tạo bởi mặt cắt giữa mặt phẳng và mặt cầu với tâm đường tròn là hình chiếu của lên mặt phẳng .
Khi đó, phương trình đường thẳng qua , vuông góc .
Mà nên suy ra
.
Câu 63 [907819]: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của mà sao cho tồn tại số thực và thỏa mãn phương trình



Đặt:

Đặt:



Do


Đặt



Phương trình có nghiệm khi cắt đồ thị hàm số.


Câu 64 [1080585]: Trong mặt phẳng tọa độ cho hình bình hành ABCD có và đường phân giác góc có phương trình , tam giác ACD có trọng tâm . Tính tổng hoành độ các đỉnh của hình bình hành ABCD.
Điền đáp án: 8

Cách 1:
Ta có là tâm của hình bình hành suy ra là trung điểm của


Vậy
Cách 2:
Từ giả thiết ta có:
Có là trọng tâm

Mà là trung điểm
Đường phân giác của có phương trình
Kẻ đường thẳng đi qua và vuông góc với đường phân giác cắt đường phân giác tại và cắt tại có phương trình là:
Tọa độ điểm là nghiệm của hệ

Lại có: cân tại suy ra là trung điểm của
Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm và nên có phương trình là
Lại có Tọa độ điểm là nghiệm của

là trung điểm của
Suy ra, tổng hoành độ của hình bình hành là
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba vị trí đôi một cách nhau 4 m, người ta lần lượt thả dây dọi để quả dọi chạm một đáy bể phẳng. Phần dây dọi (thẳng) nằm trong nước tại ba vị trí đó lần lượt có độ dài 8 m; 8,8 m; 9,6 m. Gọi ba điểm ở trên mặt nước lần lượt là và ba điểm tương ứng ở đáy bể là sao cho và Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ (đơn vị mỗi trục là mét), với gốc toạ độ là trung điểm của điểm thuộc tia điểm thuộc tia và trung điểm của thuộc tia
Câu 65 [715048]: Toạ độ vectơ là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Sau khi đặt hệ trục tọa độ, ta có các tọa độ các đỉnh là: và
Suy ra Đáp án: D
Câu 66 [715049]: Phương trình mặt phẳng là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
và

Xét có
Mặt phẳng có vectơ chỉ phương là và đi qua điểm có phương trình là:
Hay Đáp án: A
Câu 67 [715050]: Đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc là bao nhiêu độ? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Đáy bể với mặt phẳng nằm ngang là
Với mặt phẳng có vectơ pháp tuyến là và
Do đó

Đáp án: C
Câu 68 [1114706]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Tở mở.
B, Hân hạnh.
C, Hồ hởi.
D, Hớn hở.
Giải thích chi tiết:
- Tở mở/ hồ hởi/ hớn hở: đều trực tiếp miêu tả trạng thái vui mừng, phấn khởi.
- Hân hạnh: may mắn và lấy làm vui mừng (vì được quan hệ tiếp xúc với ai đó). Đáp án: B
Câu 69 [1114707]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Trùng phùng.
B, Hội ngộ.
C, Gặp gỡ.
D, Tụ hội.
Giải thích chi tiết:
- Trùng phùng/ hội ngộ/ gặp gỡ: đều chỉ sự gặp lại hoặc gặp nhau giữa những cá nhân.
- Tụ hội: từ khắp nơi về họp lại với nhau một chỗ. Đáp án: D
Câu 70 [1114708]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Bủn xỉn.
B, Tằn tiện.
C, Tiết kiệm.
D, Dè sẻn.
Giải thích chi tiết:
- Tháu cáy/ lừa lọc/ lừa đảo: đều chỉ hành vi gian dối bằng thủ đoạn, mánh khoé.
- Lừa phỉnh: phỉnh nịnh để đánh lừa. Đáp án: C
Câu 71 [1114709]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Tháu cáy.
B, Lừa phỉnh.
C, Lừa lọc.
D, Lừa đảo.
Đáp án: B
Câu 72 [1114710]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Nói xạo.
B, Nói dối.
C, Nói móc.
D, Nói cuội.
Giải thích chi tiết:
- Nói xạo/ nói dối/ nói cuội: đều chỉ hành động nói sai sự thật.
- Nói móc: nói những lời châm chọc, soi mói điều không hay của người khác một cách cố ý. Đáp án: C
Câu 73 [1114711]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

sự tự nguyện, sự chung tay góp sức của người dân mà đến nay, diện mạo nông thôn khang trang, sạch đẹp, đời sống bà con ngày một nâng cao.
A, Bằng/ mỗi lúc.
B, Với/ sẽ.
C, Bởi/ không còn.
D, Chính từ/ ngày càng.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “mỗi lúc” ở vị trí này không phù hợp về ngữ nghĩa.
- Loại B vì “sẽ” biểu thị sự việc, hiện tượng nói đến xảy ra trong tương lai, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “không còn” mang nghĩa phủ định, không đúng với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “chính từ” nhấn mạnh nguyên nhân, phù hợp với ngữ cảnh nói về sự đóng góp của người dân dẫn đến sự thay đổi tích cực; “ngày càng” phù hợp để thể hiện sự phát triển, thay đổi theo hướng tốt lên theo thời gian. Đáp án: D
Câu 74 [1114712]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Nhiều ngày qua, mực nước đầu nguồn tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp liên tục biến đổi theo con nước, mang theo________ mùa nước nổi.________ có cá linh - sản vật mỗi năm chỉ có một mùa.
A, nhiều sinh vật/ Tại đó.
B, nhiều sản vật/ Trong đó.
C, nhiều loài vật/ Ở đó.
D, nhiều con vật/ Đặc biệt.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “sinh vật” là các vật sống bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, mang nghĩa quá rộng, không phù hợp để nói về các vật được khai thác, thu nhặt từ mùa nước nổi; “tại đó” thường chỉ địa điểm, nơi chốn, không phù hợp để chỉ các vật thu được từ mùa nước nổi.
- Loại C vì “loài vật” thường dùng để chỉ động vật nói chung, không phù hợp để nói về các vật được khai thác, thu nhặt từ mùa nước nổi; “ở đó” thường chỉ địa điểm, nơi chốn, không phù hợp để chỉ các vật thu được từ mùa nước nổi.
- Loại D vì “con vật” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu.
→ B là đáp án đúng vì “sản vật” là vật được làm ra hoặc được khai thác, thu nhặt từ trong thiên nhiên, phù hợp để nói về các vật được khai thác, thu nhặt từ mùa nước nổi; “trong đó” phù hợp để giới thiệu cá linh như một phần của những sản vật mà mùa nước nổi mang lại. Đáp án: B
Câu 75 [1114713]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Hiện nay, tại các nước tiên tiến đã________ các thiết bị, máy móc hiện đại theo dõi, đo đánh giá các khiếm khuyết cây xanh, như thiết bị đo điện trở cơ học, máy khoan phát hiện mục ruỗng, flycam hỗ trợ kiểm tra, đánh giá cây xanh... Do đó, chính quyền các thành phố lớn cần________ công nghệ hiện đại đồng bộ nhiều hơn nhằm quản lí cây tốt hơn, và hạn chế hiệu quả rủi ro do cây xanh gây ra.
A, dùng/ mua.
B, phổ biến/ lắp đặt.
C, chế tạo/ sắm sửa.
D, sử dụng/ đầu tư, trang bị.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “dùng/ mua” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu.
- Loại B vì “phổ biến” mang nghĩa truyền bá rộng rãi, không phù hợp để nói về việc các nước đã áp dụng công nghệ; “lắp đặt” chỉ là một bước trong quá trình cung cấp các công nghệ hiện đại, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “chế tạo” mang nghĩa sản xuất, làm ra, không phù hợp để nói về việc các nước đã áp dụng công nghệ; “sắm sửa” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu.
→ D là đáp án đúng vì “sử dụng” phù hợp để diễn tả việc các nước đã áp dụng công nghệ vào thực tiễn; “đầu tư, trang bị” phù hợp để nói về việc mua sắm và triển khai công nghệ mới giúp quản lý cây xanh hiệu quả hơn. Đáp án: D
Câu 76 [1114714]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Hiện nay, thủ tục hành chính________ khó thực hiện trên điện thoại thông minh, trong khi đây là mong muốn của phần lớn người dân khi được hỏi. Các cổng dịch vụ công________ đạt mức trung bình về độ tương thích với máy tính và điện thoại thông minh
A, vẫn còn/ mới chỉ.
B, thực sự/ không.
C, không/ đã.
D, không còn/ đã.
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì “thực sự” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu; “không” mang nghĩa phủ định hoàn toàn, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “không” mang nghĩa phủ định, không đúng với thực tế được đề cập trong câu văn.
- Loại D vì “không còn” mang nghĩa phủ định, không đúng với thực tế được đề cập trong câu văn.
→ A là đáp án đúng vì “vẫn còn” phù hợp để nhấn mạnh tình trạng khó khăn khi thực hiện thủ tục hành chính trên điện thoại thông minh hiện nay; “mới chỉ” phù hợp để nhấn mạnh rằng mức độ tương thích của các cổng dịch vụ công còn hạn chế. Đáp án: A
Câu 77 [1114715]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Bên cạnh đó,________ được không ít bậc phụ huynh chia sẻ là sợ mua phải sách giáo khoa giả, sách lậu, sách kém chất lượng. Đây là________ ngày một phức tạp bởi công nghệ in ấn càng hiện đại thì sách giả, sách in lậu được sản xuất ngày một tinh vi và khó lường.
A, nỗi kinh hãi/ không.
B, nỗi sợ/ môi trường.
C, nỗi thấp thỏm/ hiện trường.
D, nỗi lo/ thị trường.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “nỗi kinh hãi” mang sắc thái quá mạnh, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn; “không” ở vị trí này sai ngữ pháp và ngữ nghĩa.
- Loại B vì “môi trường” không phù hợp để nói về vấn đề sách giả, sách in lậu.
- Loại C vì “hiện trường” chỉ nơi xảy ra sự việc, thường dùng trong các vụ án hoặc tai nạn, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “nỗi lo” phù hợp để diễn tả tâm trạng của các bậc phụ huynh khi lo lắng về việc mua phải sách giáo khoa giả, kém chất lượng; “thị trường” là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, phù hợp để nói về vấn đề sách giả, sách in lậu ngày càng tinh vi và khó lường. Đáp án: D
Câu 78 [1114716]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Những cây mua nho nhỏ bám trên vách ta luy con đèo làm rung rung những bông hoa tím.
A, vách ta luy.
B, làm rung rung.
C, nho nhỏ.
D, bông hoa tím.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “làm rung rung” sai về ngữ pháp. “Những bông hoa tím” là hoa của cây mua vì thế, cây mua không thể “làm rung rung” những bông hoa của chính nó được.
- Sửa lại: Những cây mua nho nhỏ bám trên vách ta luy con đèo rung rung những bông hoa tím. Đáp án: B
Câu 79 [1114717]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Sau dịch, số trâu bò, gia súc, gia cầm của trang trại đã giảm đi một nửa.
A, trang trại.
B, gia cầm.
C, giảm đi một nửa.
D, trâu bò.
Giải thích chi tiết:
- Từ “trâu bò” sai về logic. “Trâu bò” nằm trong nhóm “gia súc” nên việc liệt kê “trâu bò” và “gia súc” trong cùng một danh sách là không hợp lí.
- Sửa lại: Sau dịch, số gia súc, gia cầm của trang trại đã giảm đi một nửa. Đáp án: D
Câu 80 [1114718]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

“Bình Ngô đại cáo” là thi phẩm đặc sắc đã góp phần làm nên thành công nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi.
A, “Bình Ngô đại cáo”.
B, văn chính luận.
C, thi phẩm.
D, thành công.
Giải thích chi tiết:
- Từ “thi phẩm” sai về ngữ nghĩa. “Thi phẩm” dùng để chỉ tác phẩm thơ ca, trong khi “Bình Ngô đại cáo” là một bài cáo, thuộc thể loại văn chính luận, không phải là một bài thơ.
- Sửa lại: “Bình Ngô đại cáo” là tác phẩm đặc sắc đã góp phần làm nên thành công nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi. Đáp án: C
Câu 81 [1114719]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Con đèo Khau Co - Cửa Gió này có từ xa lắc, khi người ta còn vượt núi bằng đôi chân, khá hơn thì có con ngựa giúp sức.
A, vượt núi.
B, con ngựa giúp sức.
C, khá hơn.
D, xa lắc.
Giải thích chi tiết:
- Từ “xa lắc” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu.
- Sửa lại: Con đèo Khau Co - Cửa Gió này có từ xa xưa, khi người ta còn vượt núi bằng đôi chân, khá hơn thì có con ngựa giúp sức. Đáp án: D
Câu 82 [1114720]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Những ngôi nhà sàn ẩn hiện trên cánh rừng mù sương, những con dốc ngoằn ngoèo, vực sâu hun hút cứ lần lượt trôi qua cửa kính xe ô tô.
A, ngoằn ngoèo.
B, trên cánh rừng.
C, trôi qua cửa kính.
D, hun hút.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “trên cánh rừng” sai logic. Nhà sàn thường được xây trên mặt đất, sườn đồi, thung lũng hoặc ven rừng, chứ không thể ở trên cánh rừng.
- Sửa lại: Những ngôi nhà sàn ẩn hiện dưới cánh rừng mù sương, những con dốc ngoằn ngoèo, vực sâu hun hút cứ lần lượt trôi qua cửa kính xe ô tô. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Nhưng con người táo bạo ấy vẫn không nỡ lìa những giấc mộng nên thơ của thời trước. Tuy ảnh hưởng thi ca Pháp về phái lãng mạn và nhất là ảnh hưởng tản văn Pháp đã khiến những mộng ấy có một ít hình dáng mới, một ít sắc màu mới, ta vẫn có thể nhìn nhận dễ dàng cái di sản của lớp người vừa Thế Lữ cũng như phần đông thanh niên ta hồi trước hay buồn nản vẩn vơ.
Người muốn sống cuộc đời ẩn sĩ.
Trăm năm theo dõi đám mây trôi.

Người lưu luyến cảnh tiên trong tưởng tượng, phảng phất nghe tiếng sáo tiên, mải mê nhìn những nàng tiên. Muốn gợi trí mơ tưởng cảnh tiên, người không cần chi nhiều. Đương đi giữa đường phố rộn rịp, bỗng trông thấy những cành đào cành mai là người đã...
Tưởng nhớ cảnh quê hương...
Bồng Lai muôn thuở vườn xuân thắm,

Xán lạn, u huyền, trong khói hương...”
(Hoài Thanh - Hoài Chân, Thơ Thế Lữ - nơi hẹn hò của hai nguồn thi cảm, theo Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 1996)
Câu 83 [1114721]: Từ ngữ nào sau đây không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại trong đoạn trích?
A, “con người táo bạo”.
B, “ảnh hưởng thi ca Pháp”.
C, “ảnh hưởng tản văn Pháp”.
D, “hay buồn vẩn vơ”.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “hay buồn vẩn vơ” miêu tả trạng thái tâm lí, cảm xúc mơ hồ, u uẩn của một lớp thanh niên thời trước.
- Các cụm từ còn lại đều đặc điểm hoặc yếu tố ảnh hưởng đến thơ Thế Lữ. Đáp án: D
Câu 84 [1114722]: Chỉ ra vấn đề chính được đề cập trong đoạn trích.
A, Các sáng tác của Thế Lữ.
B, Phong trào Thơ mới.
C, Xúc cảm trong thơ Thế Lữ.
D, Những ảnh hưởng của văn học phương Tây tới Thế Lữ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích bàn luận về những giấc mộng nên thơ và sự lưu luyến cảnh tiên trong thơ Thế Lữ.
→ Vấn đề chính được đề cập trong đoạn trích là xúc cảm trong thơ Thế Lữ. Đáp án: C
Câu 85 [1114723]: Cụm từ “con người táo bạo ấy” (in đậm) chỉ đối tượng nào sau đây?
A, Hoài Thanh.
B, Hoài Chân.
C, Thế Lữ.
D, Thanh niên ta hồi trước.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “con người táo bạo ấy” (in đậm) chỉ Thế Lữ, một trong những người mở đường cho phong trào Thơ mới nhưng vẫn giữ những cảm hứng lãng mạn của thi ca truyền thống. Đáp án: C
Câu 86 [1114724]: “Tuy ảnh hưởng thi ca Pháp về phái lãng mạn và nhất là ảnh hưởng tản văn Pháp đã khiến những mộng ấy có một ít hình dáng mới, một ít sắc màu mới, ta vẫn có thể nhìn nhận dễ dàng cái di sản của lớp người vừa Thế Lữ cũng như phần đông thanh niên ta hồi trước hay buồn nản vẩn vơ.”
Câu văn trên nhấn mạnh khía cạnh nội dung nào sau đây?
A, Ảnh hưởng thi ca Pháp về phái lãng mạn và ảnh hưởng hưởng tản văn Pháp tới Thế Lữ.
B, Xúc cảm buồn nản vẩn vơ trong thơ Thế Lữ và phần đông thanh niên ta hồi trước.
C, Những mộng mơ trong thơ Thế Lữ.
D, Hình dáng mới, màu sắc mới trong thơ Thế Lữ.
Giải thích chi tiết:
Câu văn dù nhắc tới ảnh hướng của thi ca Pháp và tản văn Pháp nhưng thực chất lại nhấn mạnh tâm trạng buồn nản vẩn vơ trong thơ Thế Lữ và lớp thanh niên cùng thời. Đáp án: B
Câu 87 [1114725]: Đoạn trích bộc lộ tình cảm nào của người viết dành cho Thế Lữ và những vần thơ của ông?
A, Thấu hiểu, trân quý.
B, Phê phán, chê trách.
C, Bác bỏ, phủ nhận.
D, Dửng dưng, lạnh lùng.
Giải thích chi tiết:
Người viết thể hiện sự thấu hiểu về tâm hồn thơ và trân trọng cái đẹp trong thơ Thế Lữ.
→ Đoạn trích bộc lộ sự thấu hiểu, trân quý của người viết dành cho Thế Lữ và những vần thơ của ông. Đáp án: A
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Tự tình
(Bài 1, Hồ Xuân Hương)
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
(Theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Câu 88 [1114726]: Nhận xét nào sau đây không đúng với vần được gieo trong bài thơ?
A, Vần được gieo là vần “om”.
B, Vần được gieo là vần bằng.
C, Vần được gieo là vần “om”, “i”, “a”.
D, Vần được gieo là vần chân.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ chỉ được gieo vần “om” (bom/ chòm/ om/ mòm), vần “i” “a” không được gieo trong bài thơ.
Theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
– Luật: Thơ Đường luật buộc phải tuân thủ luật bằng trắc. Nếu chữ thứ hai của câu thứ nhất mang thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, nếu mang thanh trắc thì là luật trắc.
– Vần: Thơ Đường luật ít dùng vần trắc. Bài thất ngôn bát cú thường chỉ gieo vần bằng ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; Đáp án: C
Câu 89 [1114727]: Đề tài của bài thơ là gì?
A, Hôn nhân.
B, Người phụ nữ.
C, Đêm khuya.
D, Thiên nhiên.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ xoay quanh tâm trạng oán hận, đau khổ của nhân vật trữ tình khi phải đối diện với số phận hẩm hiu.
→ Đề tài của bài thơ là người phụ nữ. Đáp án: B
Câu 90 [1114728]: Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng trong hoàn cảnh như thế nào?
A, Đầu hôm.
B, Sớm mai.
C, Ban ngày.
D, Đêm khuya.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ đầu “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom” cho thấy không gian tĩnh mịch, lặng lẽ của đêm khuya.
→ Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng trong hoàn cảnh đêm khuya. Đáp án: D
Câu 91 [1114729]: “Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm.”

Cụm từ “duyên để mõm mòm” trong lời thơ thể hiện tình cảnh nào của nhân vật trữ tình?
A, Quá lứa lỡ thì, phận ẩm duyên ôi.
B, Bị người yêu phụ bạc.
C, Bị cha mẹ ép duyên.
D, Lấy chồng chung, mang thân làm lẽ.
Giải thích chi tiết:
“Mõm mòm” là từ ngữ gợi tả sự héo úa, tàn tạ. Cụm từ “duyên để mõm mòm” nghĩa là duyên phận để lâu ngày, thể hiện tình cảnh duyên phận lỡ làng, trắc trở của người phụ nữ.
→ Cụm từ “duyên để mõm mòm” trong lời thơ thể hiện tình cảnh quá lứa lỡ thì, phận ẩm duyên ôi Đáp án: A
Câu 92 [1114730]: “Tài tử văn nhân ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!”

Tâm trạng nào của nhân vật trữ tình được thể hiện trong hai dòng thơ?
A, Hi vọng, tin tưởng.
B, Buông xuôi, đầu hàng.
C, Thách thức số phận bi kịch.
D, Dửng dưng, vô cảm.
Giải thích chi tiết:
Câu hỏi tu từ “Tài tử văn nhân ai đó tá?” là tiếng gọi hướng đến đối tượng trí thức tài hoa, bộc lộ sự thách thức, khẳng định bản thân vẫn còn giá trị, dẫu quá lứa lỡ thì nhưng nhân vật trữ tình vẫn nhất quyết không “hạ giá” bản thân để “ếch đực cua kềnh vũng vơ” (Còn duyên kén cá chọn canh/ Hết duyên ếch đực cua kềnh cũng vơ - Ca dao). “Thân này đâu đã chịu già tom!” thể hiện sự phản kháng với định kiến xã hội, dù số phận hẩm hiu nhưng nhân vật trữ tình không chấp nhận buông xuôi, đầu hàng và phía sau đó còn là khát vọng (kiếm tìm) hạnh phúc.
→ Hai dòng thơ bộc lộ tâm trạng thách thức số phận bi kịch của nhân vật trữ tình. Đáp án: C
Câu 93 [1114731]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Lần này người cha ở lại nhà tiếp tục duy trì lay lắt xưởng sản xuất. Chú chàng lên đường sang châu Âu. Tiếng tăm ấp úng thì sống với cộng đồng người Việt thôi. Ban đầu vào làm móng tay móng chân. Cái hiệu làm móng Nails Parlour thuê người Việt thì bé tí hin, kín như hũ nút, không có cửa sổ hoặc quạt thông khí, bọn người Âu đến xin việc thoáng nhìn thấy thế đã bỏ đi, kêu là điều kiện lao động không bảo đảm. Bọn chúng có làm thì cũng chỉ nhận làm ở những cửa hiệu chỉ sơn móng chứ không mài giũa mà chúng cho là độc hại. Rốt cuộc chỉ có bọn nghèo Việt chấp nhận, băm băm bổ bổ đâm đầu vào mài mài giũa giũa. Ngửi sơn không hại bằng hít bụi móng toàn chất sừng. Cửa sổ không có, căn phòng toàn bụi móng và sặc mùi hóa chất. Chú làm được gần năm thì một anh hăm bảy và một chị ba chín đi khám về, nhận cái tin mình ung thư họng và ung thư phổi mà khóc như cha chết, cha chưa chết mà mình đã chết. Thấy hai người ung thư khóc, chú bỏ việc luôn, quyết không chờ đến lượt người thứ ba là chính mình.”
(Hồ Anh Thái, Năm trăm, theo vanvn.vn)

Đoạn trích kể về công việc của nhóm người nào?
A, Những người lao động Việt Nam đi làm móng tay móng chân ở nước ngoài.
B, Những người lao động châu Âu.
C, Một gia đình nghèo ở Việt Nam.
D, Một gia đình người Việt định cư ở nước ngoài.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích mô tả chi tiết công việc của những người lao động Việt Nam tại các tiệm làm móng tay, móng chân ở châu Âu. Họ làm việc trong môi trường độc hại, thiếu điều kiện bảo đảm sức khỏe, và phải đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh ung thư. Đáp án: A
Câu 94 [1114732]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.”
(Tố Hữu, Từ ấy, theo Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Từ “buộc” (in đậm) trong đoạn thơ trên có nghĩa là gì?
A, bắt buộc.
B, san sẻ, chia sẻ.
C, thắt lại.
D, gắn bó, gắn kết.
Giải thích chi tiết:
Từ “buộc” trong câu thơ “Tôi buộc lòng tôi với mọi người” mang ý nghĩa gắn bó, gắn kết với cộng đồng, với nhân dân. Câu thơ thể hiện sự tự nguyện, chủ động hòa mình vào cuộc sống chung, chia sẻ lý tưởng với nhân dân và cách mạng. Đáp án: D
Câu 95 [1114733]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Thơ Nguyễn Quang Thiều tràn ngập một hệ thống thi ảnh có sự hòa trộn đa dạng, biến hóa, bất ngờ giữa cái thực tại và cái huyền ảo, cái hữu lí và phi lí, cái hiện hữu và siêu thực. Kinh nghiệm thơ ca Việt Nam và thế giới đã được nhà thơ phát huy trong việc kiến tạo thế giới nghệ thuật của riêng mình. Hiển nhiên, nhà thơ nào khi làm thơ cũng băn khoăn về việc dụng chữ. Nhưng dụng chữ đến mức coi chữ là yếu tính thứ nhất, nghĩa là cái tùy thuộc, thậm chí không quan trọng như một số nhà thơ đàn anh Trần Dần, Lê Đạt, Đặng Đình Hưng thực hành thì không phải là lựa chọn của Nguyễn Quang Thiều. ”
(Văn Giá, Mỗi bài thơ nhằm để “xác lập tôi”, theo nhandan.vn)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A, Thơ Nguyễn Quang Thiều trong tương quan đối sánh với thơ Trần Dần, Lê Đạt, Đặng Đình Hưng.
B, Hình ảnh và ngôn ngữ trong thơ Nguyễn Quang Thiều.
C, Chữ trong thơ Trần Dần, Lê Đạt, Đặng Đình Hưng.
D, Thi ảnh trong thơ Nguyễn Quang Thiều.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung phân tích đặc điểm thơ của Nguyễn Quang Thiều, đặc biệt là hệ thống thi ảnh và cách sử dụng ngôn ngữ.
→ Nội dung chính của đoạn trích là hình ảnh và ngôn ngữ trong thơ Nguyễn Quang Thiều. Đáp án: B
Câu 96 [1114734]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Ở bầu thì dáng ắt nên tròn,
Xấu tốt đều thì rắp khuôn
Lân cận nhà giàu no bữa cám,
Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn.”
(Nguyễn Trãi, Bảo kính cảnh giới, bài 21, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Câu thơ in đậm mượn ý từ thành ngữ dân gian nào dưới đây?
A, “Gần nhà giàu mỏi răng ăn cốm, gần kẻ trộm ốm lưng chịu đòn.”.
B, “Gần nhà xa ngõ.”.
C, “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.”.
D, “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.”.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ in đậm mượn ý từ thành ngữ dân gian “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.” thể hiện ý nghĩa: con người chịu ảnh hưởng từ môi trường sống xung quanh. Đáp án: C
Câu 97 [1114735]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Xuân Diệu ra đời như một đỉnh cao của phong trào Thơ mới. Mà Thơ mới là tiếng nói văn học của cái tôi cá nhân cá thể (individu). Đúng là như thế. Xuân Diệu hơn bất cứ nhà Thơ mới nào khác, không muốn hoà tan cái “tôi” riêng của mình vào trong cái biển đời vô danh nhạt nhẽo “mờ mờ nhân ảnh”. Cái “tôi” cá nhân phải được tồn tại một cách đầy ý nghĩa trong đời sống - đó là một lẽ sống, một lẽ phải mà Xuân Diệu kiên trì bảo vệ suốt cả đời mình, như là đấu tranh cho một bước phát triển đi lên của lịch sử tư tưởng dân tộc ta của thế kỉ này. Nhưng ý nghĩa nhân bản lớn của tư tưởng Xuân Diệu còn là ở chỗ ông muốn khẳng định cái “tôi” cá nhân ấy trong quan hệ hoà hợp với đời. Con người ấy rất sợ cô độc và khát khao giao cảm với đời, coi đấy là niềm hạnh phúc tuyệt vời trên thế gian này.”
(Nguyễn Đăng Mạnh, Xuân Diệu - Thi pháp và phong cách, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)

Theo đoạn trích, điều gì làm nên “ý nghĩa nhân bản lớn của tư tưởng Xuân Diệu”?
A, Việc Xuân Diệu “không muốn hoà tan cái “tôi” riêng của mình vào trong cái biển đời vô danh nhạt nhẽo “mờ mờ nhân ảnh”.
B, “Cái “tôi” cá nhân phải được tồn tại một cách đầy ý nghĩa trong đời sống”.
C, “ông muốn khẳng định cái “tôi” cá nhân ấy trong quan hệ hoà hợp với đời”.
D, Đề cao cái tôi cá nhân cá thể.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Nhưng ý nghĩa nhân bản lớn của tư tưởng Xuân Diệu còn là ở chỗ ông muốn khẳng định cái “tôi” cá nhân ấy trong quan hệ hoà hợp với đời.”
→ Theo đoạn trích, điều làm nên “ý nghĩa nhân bản lớn của tư tưởng Xuân Diệu” là “ông muốn khẳng định cái “tôi” cá nhân ấy trong quan hệ hoà hợp với đời”. Đáp án: C
Câu 98 [1114736]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Em như cô gái hãy còn xuân

Trong trắng thân chưa lấm bụi trần,

Xuân đến, hoa mơ, hoa mận nở.

Gái xuân giũ lụa trên sông Vân.”
(Nguyễn Bính, Gái xuân, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)

Từ “xuân” trong đoạn thơ có nghĩa là gì?
A, Tuổi trẻ.
B, Mùa xuân.
C, Sự xinh đẹp.
D, Sức sống.
Giải thích chi tiết:
Từ “xuân2” trong đoạn thơ mang nghĩa gốc là mùa xuân, chỉ một thời điểm trong năm khi hoa mơ, hoa mận nở. Đáp án: B
Câu 99 [1114737]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Làm trai cho đáng nên trai,

Kéo đũa cho dài ăn vụng cơm con.”

(Ca dao)
Bài ca dao trên mang giọng điệu nào?
A, Yêu thương tình nghĩa.
B, Ngợi ca.
C, Giễu cợt, châm chọc.
D, Than thân.
Giải thích chi tiết:
Bài ca dao sử dụng hình ảnh tương phản giữa "làm trai" và "ăn vụng cơm con" để mỉa mai, chế giễu những người đàn ông lười biếng, không có chí khí, chỉ biết dựa dẫm vào người khác.
→ Bài ca dao mang giọng điệu giễu cợt, châm chọc. Đáp án: C
Câu 100 [1114738]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Những lời tiếng mỉa mai truyền từ người nọ đến người kia. Lộ thấy những bạn bè cứ lảng dần. Những người ít tuổi hơn, nói đến hắn, cũng gọi bằng thằng. Trong những cuộc hội họp, nếu hắn có vui miệng nói chõ vào một vài câu, nhiều người đã ra vẻ khinh khỉnh, không thèm bắt chuyện... Hắn nhận thấy sự thay đổi ấy, và bắt đầu hối hận. Nhưng sự đã trót rồi, biết làm sao được nữa?”
(Nam Cao, Tư cách mõ, theo baotangvanhoc.vn)


Chi tiết nào trong đoạn trích không thể hiện lòng khinh trọng của mọi người đối với nhân vật anh cu Lộ?
A, “bạn bè cứ lảng dần”.
B, “nhiều người đã ra vẻ khinh khỉnh, không thèm bắt chuyện”.
C, “lời tiếng mỉa mai truyền từ người nọ đến người kia”.
D, “Hắn nhận thấy sự thay đổi ấy, và bắt đầu hối hận.”.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Hắn nhận thấy sự thay đổi ấy, và bắt đầu hối hận.” thể hiện rằng Lộ đã đã ý thức được sự ghẻ lạnh của mọi người và cảm thấy hối hận, không thể hiện sự khinh thường, xa lánh của mọi người. Đáp án: D
Câu 101 [1114739]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang,

Đứa thời mua tước, đứa mua quan.

Phen này ông quyết đi buôn lọng,

Vừa chửi vừa la cũng đắt hàng.”
(Trần Tế Xương, Năm mới chúc nhau, theo dantri.com.vn)

Đối tượng trào phúng của đoạn thơ là ai?
A, Đám người ham của.
B, Đám người háo danh, hám địa vị.
C, Đám người buôn gian bán lận.
D, Đám người tham sống sợ chết.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ châm biếm những kẻ dùng tiền bạc để mua quan tước, địa vị trong xã hội. Các hình ảnh “mua tước”, “mua quan” thể hiện rõ ham muốn danh vọng, địa vị của những kẻ này. Đáp án: B
Câu 102 [1114740]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đúng là mưa nhưng không phải mưa. Không thấy hạt mưa nào cả, chỉ thấy những màn hơi lành lạnh nhẹ không, trắng mờ như hơi nước phả trên kính giăng rộng khắp nơi. Đường khô áo khô nhưng tóc và lá cây lấm tấm những giọt nhỏ tí xíu trong veo.
Đúng là sương nhưng không phải sương, trắng mờ mênh mang như sương mà bay bay như mưa, rơi rơi như mưa. Bay dạt dào trên dòng sông cánh đồng ao hồ, bay nghiêng nghiêng trên đường phố rộng dài, bay thẳng đứng trong hẻm nhỏ ngõ nhỏ để rồi rơi phơ phất trên những tàng cây. Giọt giọt rơi từ lá, chảy ngoằn ngoèo trên nhưng thân cây khô ráo.”
(Nguyễn Quang Lập, Thương nhớ mưa phùn, theo nongnghiep.vn)
Từ nào sau đây không phải là từ láy?
A, “lành lạnh”.
B, “giọt giọt”.
C, “ngoằn nghèo”.
D, “mênh mang”.
Giải thích chi tiết:
Các từ “lành lạnh”, “ngoằn nghèo”, “mênh mang” là các từ láy.
→ “giọt giọt” là cụm từ lặp lại danh từ “giọt” để nhấn mạnh số lượng hạt mưa rơi. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Tổng Thư kí Liên hợp quốc Antonio Guterres hồi tháng 8 vừa qua cũng cảnh báo nhiệt độ nước biển ở khu vực Thái Bình Dương đang tăng với tốc độ nhanh gấp 3 lần so với mức trung bình toàn cầu.
Biến đổi khí hậu đang làm các cơn bão mang nhiều hơi nước hơn, nhiều gió hơn và dữ dội hơn. Ngoài ra, cũng có bằng chứng cho thấy biến đổi khí hậu khiến bão di chuyển chậm hơn, theo đó bão có thể trút nhiều nước hơn vào một chỗ.
Nếu không có đại dương, hành tinh này sẽ nóng hơn nhiều do biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, trong 40 năm qua, đại dương đã hấp thụ khoảng 90% lượng nhiệt dư thừa bị giữ lại do khí thải nhà kính. Phần lớn lượng nhiệt đại dương này được chứa gần bề mặt nước. Lượng nhiệt bổ sung này có thể thúc đẩy cường độ của cơn bão và tạo ra sức gió mạnh hơn.
Biến đổi khí hậu cũng có thể làm tăng lượng mưa do cơn bão mang lại. Nguyên nhân là do bầu khí quyển ấm hơn có thể giữ nhiều độ ẩm hơn nên hơi nước tích tụ cho đến khi mây tan, gây ra mưa lớn.
Thế giới đã ấm lên 1,1oC so với mức trung bình thời kì tiền công nghiệp. Các nhà khoa học tại Cơ quan Quản lí Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA) dự đoán khi nhiệt độ tăng thêm 2oC, tốc độ gió của bão có thể tăng đến 10%. NOAA cũng dự báo tỉ lệ bão đạt đến mức dữ dội nhất - cấp 4 hoặc 5 - có thể tăng khoảng 10% trong thế kỉ này. Cho đến nay, chưa đến 20% các cơn bão đã đạt đến cường độ này kể từ năm 1851.”
(Quỳnh Chi, Biến đổi khí hậu khiến bão dữ dội hơn, theo vtv.vn)
Câu 103 [1114741]: Hiện tượng nổi bật nào được đề cập đến trong đoạn trích?
A, Hiện tượng trái đất nóng lên.
B, Ô nhiễm môi trường.
C, Biến đổi khí hậu.
D, Bão nhiệt đới.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung phân tích tác động của biến đổi khí hậu lên các cơn bão, đại dương và khí quyển.
→ Hiện tượng nổi bật được đề cập đến trong đoạn trích là biến đổi khí hậu. Đáp án: C
Câu 104 [1114742]: Theo đoạn trích, thực thể nào đã hấp thụ lượng nhiệt dư thừa bị giữ lại do khí thải nhà kính?
A, Sông suối.
B, Đất đai.
C, Cây xanh.
D, Đại dương.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Tuy nhiên, trong 40 năm qua, đại dương đã hấp thụ khoảng 90% lượng nhiệt dư thừa bị giữ lại do khí thải nhà kính.”
→ Theo đoạn trích, đại dương đã hấp thụ lượng nhiệt dư thừa bị giữ lại do khí thải nhà kính Đáp án: D
Câu 105 [1114743]: Phương án nào sau đây không phải là hậu quả do biến đổi khí hậu mang lại?
A, Tăng lượng khí thải nhà kính.
B, Bão nhiều gió hơn và dữ dội hơn.
C, Tăng lượng mưa do cơn bão mang lại.
D, Bão mang nhiều hơi nước hơn.
Giải thích chi tiết:
Tăng lượng khí thải nhà kính không phải là hậu quả mà là nguyên nhân chính dẫn đến biến đổi khí hậu. Đáp án: A
Câu 106 [1114744]: Cụm từ nào sau đây không cùng nghĩa với các phương án còn lại?
A, “lượng nhiệt dư thừa”.
B, “bầu khí quyển ấm lên”.
C, “nhiệt độ tăng thêm”.
D, “nhiều độ ẩm hơn”.
Giải thích chi tiết:
- lượng nhiệt dư thừa/ bầu khí quyển ấm lên/ nhiệt độ tăng thêm: đều liên quan đến sự gia tăng nhiệt độ.
- nhiều độ ẩm hơn: liên quan đến hơi nước, độ ẩm trong không khí. Đáp án: D
Câu 107 [1114745]: Nội dung nào sau đây có thể được triển khai ở đoạn trích tiếp theo?
A, Biến đổi khí hậu ở các quốc gia nghèo, đang phát triển.
B, Kêu gọi nỗ lực chung tay giảm thiểu biến đổi khí hậu ở mọi cá nhân, tổ chức, quốc gia.
C, Vai trò của thế hệ trẻ đối với vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
D, Nỗ lực giảm thiểu biến đổi khí hậu ở các quốc gia phát triển.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích đã phân tích tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu nên đoạn tiếp theo hợp lý nhất sẽ là giải pháp, lời kêu gọi hành động để giảm thiểu tác động của nó.
→ Kêu gọi nỗ lực chung tay giảm thiểu biến đổi khí hậu ở mọi cá nhân, tổ chức, quốc gia là nội dung có thể được triển khai ở đoạn trích tiếp theo. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“(1) Chùa Long Đọi (thuộc xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, Hà Nam) - một ngôi cổ tự gắn với tháp Sùng Thiện Diên Linh nổi danh từ thời Lý. Đây là di tích có giá trị quan trọng về mặt lịch sử - văn hóa, khảo cổ học và là một biểu tượng văn hóa của trấn Sơn Nam xưa cũng như Hà Nam hiện nay. Trải qua gần 1000 năm tuổi, ngôi chùa Long Đọi Sơn không chỉ là Di tích quốc gia đặc biệt, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa, tâm linh quý giá của dân tộc mà còn là kho sử liệu quý giá với thế hệ trẻ ngày nay.
(2) Nằm trên đỉnh núi Long Đọi, xung quanh cảnh sắc sơn thủy hữu tình, ngôi chùa lọt thỏm giữa rừng cây xanh mát, không gian khoáng đạt, bởi vậy chùa Long Đọi Sơn mang vẻ đẹp vô cùng an yên, tĩnh mịch và huyền bí. Theo sử sách ghi chép lại, chùa Long Đọi Sơn do vua Lý Thánh Tông và Vương Phi Ỷ Lan chủ trì xây dựng từ năm 1054. Đến năm 1121, vua Lý Nhân Tông tiếp tục tôn tạo và xây bia bảo tháp Sùng Thiện Diên Linh.
(3) Chùa Long Đọi Sơn có địa thế vô cùng đắc địa và đặc biệt. Ngôi chùa tọa lạc trên 10.0000m2 của núi Long Đọi, lưng tựa vào núi Ðiệp với ba dòng sông bao quanh, quanh chân núi có 9 giếng nước tự nhiên mà người dân vẫn gọi là chín mắt rồng.
(4) Để lên đến chùa, du khách phải leo gần 373 bậc đá xẻ, đá phiến lớn men theo triền núi. Không gian xanh mát, tĩnh lặng của ngôi chùa tạo cho phật tử, du khách cảm giác an yên, thoát khỏi nhịp sống xô bồ bên ngoài.
(5) Trải qua bao biến cố thăng trầm của lịch sử, ngôi chùa vẫn giữ được nét cổ kính, linh thiêng, mang đậm phong cách kiến trúc, mĩ thuật thời Lý. Đây là ngôi chùa có lịch sử lâu đời, phản ánh một thời kì hưng thịnh của Phật giáo trong lịch sử dân tộc và là niềm tự hào của người dân nơi đây.”
(P.V, Vẻ đẹp cổ kính của ngôi chùa gần 1000 năm tuổi tại Hà Nam, theo baotintuc.vn)
Câu 108 [1114746]: Đối tượng được thuyết minh trong đoạn trích là gì?
A, Núi Long Đọi.
B, Tháp Sùng Thiện Diên Linh.
C, Chùa Long Đọi Sơn.
D, Phong cách kiến trúc, mĩ thuật thời Lý.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích cung cấp thông tin về chùa Long Đọi Sơn, bao gồm lịch sử, kiến trúc, vị trí địa lý và giá trị văn hóa.
→ Đối tượng được thuyết minh trong đoạn trích là chùa Long Đọi Sơn. Đáp án: C
Câu 109 [1114747]: Từ “cổ tự” (in đậm) trong đoạn trích có nghĩa là gì?
A, Chữ cổ.
B, Ngôi chùa cổ.
C, Ngôi chùa tôn nghiêm.
D, Ngôi chùa linh thiêng.
Giải thích chi tiết:
“Cổ tự” là từ Hán Việt, trong đó “cổ” có nghĩa là cũ, xưa, “tự” có nghĩa là chùa.
→ Từ “cổ tự” (in đậm) trong đoạn trích có nghĩa là ngôi chùa cổ. Đáp án: B
Câu 110 [1114748]: Từ nào sau đây không cùng nhóm với các từ còn lại?
A, An yên.
B, Tĩnh mịch.
C, Khoáng đạt.
D, Xô bồ.
Giải thích chi tiết:
- An yên/ tĩnh mịch/ khoáng đạt: đều mang nghĩa bình yên, thanh tịnh.
- Xô bồ: chỉ sự ồn ào, náo nhiệt. Đáp án: D
Câu 111 [1114749]: Theo đoạn trích, chùa Long Đọi được xây vào thế kỉ nào?
A, IX.
B, X.
C, XI.
D, XII.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Theo sử sách ghi chép lại, chùa Long Đọi Sơn do vua Lý Thánh Tông và Vương Phi Ỷ Lan chủ trì xây dựng từ năm 1054.”
→ Chùa Long Đọi được xây vào thế kỉ XI. Đáp án: C
Câu 112 [1114750]: Từ nào trong đoạn (5) thể hiện có ý nghĩa biểu đạt tình cảm, thái độ?
A, Tự hào.
B, Cổ kính.
C, Linh thiêng.
D, Biến cố.
Giải thích chi tiết:
Từ “tự hào” thể hiện tình cảm, thái độ yêu mến và niềm kiêu hãnh đối với chùa Long Đọi Sơn. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“Năm 1968, tại tiểu bang Nevada nước Mỹ, cô bé 3 tuổi tên là Edith, một hôm chỉ vào chữ cái đầu tiên của chữ “OPEN” trên chiếc hộp đựng quà trong nhà mình, và nói với mẹ rằng đó là chữ “O”. Mẹ của cô bé rất ngạc nhiên và hỏi vì sao mà cô bé lại biết được đó là chữ “O”. Edith nói với mẹ là cô giáo ở trường dạy...
Thật không ngờ là bà mẹ đã ngay lập tức viết một lá đơn khởi kiện trường mầm non nơi con bà học. Lí do khởi kiện của bà làm cho người khác vô cùng kinh ngạc, bà kiện trường mầm non đã tước đi khả năng tưởng tượng của Edith. Bởi vì khi chưa biết chữ “O”, con gái bà có thể nói “O” là mặt trời, là quả táo, là quả trứng gà... Nhưng sau khi trường mẫu giáo dạy cô bé nhận biết đó là chữ “O”, Edith đã bị mất đi khả năng tưởng tượng này, và bà đòi phí bồi thường tổn hại tinh thần cho cô bé là 1.000 USD.
Đơn kiện sau khi được gửi lên tòa án đã làm cho toàn bộ tiểu bang Nevada vô cùng kinh ngạc và không ngừng tranh luận. Các thầy cô của trường mẫu giáo cho rằng bà mẹ này nhất định là... bị điên. Những phụ huynh khác thì cho rằng bà mẹ có chút “chuyện bé xé ra to”, ngay cả luật sư của bà cũng không tán thành cách làm của thân chủ mình.
3 tháng sau, nằm ngoài dự đoán của mọi người, kết quả là trường mầm non thua kiện. Bởi vì toàn bộ thẩm phán viên của đoàn thẩm phán đều bị câu chuyện mà bà kể khi biện hộ làm cho xúc động.
Bà mẹ này nói: “Tôi đã từng đến một số đất nước ở phương Đông du lịch. Một lần, tôi ở trong một công viên, nhìn thấy hai con thiên nga, một con bị cắt một cánh bên trái được thả ở một cái hồ lớn; con kia thì còn nguyên vẹn không bị gì, được thả ở cái hồ nhỏ. Nhân viên quản lí ở đó nói rằng, như thế là để cho hai con thiên nga này không bay đi mất, con thiên nga bị mất một cánh bên trái không thể bay vì không giữ được thăng bằng, còn con kia vì thả ở hồ nhỏ nên không có đủ không gian để lấy đà bay. Lúc đó, tôi vô cùng khiếp sợ, khiếp sợ sự thông minh của người phương Đông. Và tôi cũng cảm thấy rất bi ai. Hôm nay, tôi kiện cho con gái tôi, vì tôi cảm thấy con gái tôi giống như con thiên nga đó ở trong nhà trẻ. Họ đã cắt đứt một cánh tưởng tượng của Edith, đã nhốt con bé trong một cái ao nhỏ chỉ có hai mươi sáu chữ cái quá sớm. Edison cũng là bởi vì có trí tưởng tượng không thực tế, mới phát minh ra được bóng đèn điện; Newton là bởi có tư tưởng sáng tạo ra một cái mới mới phát hiện ra được lực hấp dẫn của Trái đất. Có thể khả năng tưởng tượng của Edith không phong phú, nhưng bạn không thể cướp đoạt quyền tưởng tượng của con bé, bởi vì một con thiên nga không có cánh thì vĩnh viễn không bay lên được.”.”
(Thu Hà, Con nghĩ đi, mẹ không biết!, NXB Văn học, 2016)
Câu 113 [1114751]: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
A, Biểu cảm.
B, Tự sự.
C, Nghị luận.
D, Miêu tả.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích kể lại câu chuyện về việc người mẹ kiện trường mẫu giáo vì đã dạy con gái mình nhận biết chữ cái, từ đó tước đi khả năng tưởng tượng của cô bé.
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là tự sự. Đáp án: B
Câu 114 [1114752]: Theo đoạn trích, mẹ của bé Edith đã làm gì khi thấy con mình chỉ chữ “O” trong từ “OPEN”?
A, Chuyển trường học cho bé.
B, Dạy cho bé biết thêm chữ O còn có trong nhiều từ khác.
C, Viết một lá đơn khởi kiện trường mầm non nơi bé Edith học.
D, Không làm gì, tiếp tục cho con học tại trường học.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Bà mẹ đã ngay lập tức viết một lá đơn khởi kiện trường mầm non nơi con bà học.”
→ Theo đoạn trích, mẹ của bé Edith đã viết một lá đơn khởi kiện trường mầm non nơi bé Edith học khi thấy con mình chỉ chữ “O” trong từ “OPEN”. Đáp án: C
Câu 115 [1114753]: Theo đoạn trích, điều gì khiến mẹ bé Edith lại kiện trường học của con mình?
A, Bé Edith giáo viên bị dạy sai kiến thức.
B, Bé Edith bị nhà trường ngược đãi.
C, Bà bị các phụ huynh khác kích động.
D, Bà cho rằng trường mầm non đã tước đi khả năng tưởng tượng của bé.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào đoạn văn: “Hôm nay, tôi kiện cho con gái tôi, vì tôi cảm thấy con gái tôi giống như con thiên nga đó ở trong nhà trẻ. Họ đã cắt đứt một cánh tưởng tượng của Edith, đã nhốt con bé trong một cái ao nhỏ chỉ có hai mươi sáu chữ cái quá sớm.”
→ Theo đoạn trích, mẹ bé Edith lại kiện trường học của con mình vì bà cho rằng trường mầm non đã tước đi khả năng tưởng tượng của bé. Đáp án: D
Câu 116 [1114754]: Câu chuyện về hai con thiên nga ở một nước phương Đông đã khiến mẹ bé Edith cảm thấy thế nào?
A, Khiếp sợ, bi ai.
B, Khâm phục.
C, Kinh ngạc.
D, Thú vị.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào đoạn văn: “Lúc đó, tôi vô cùng khiếp sợ, khiếp sợ sự thông minh của người phương Đông. Và tôi cũng cảm thấy rất bi ai.”
→ Câu chuyện về hai con thiên nga ở một nước phương Đông đã khiến mẹ bé Edith cảm thấy khiếp sợ, bi ai. Đáp án: A
Câu 117 [1114755]: Thông điệp của đoạn trích là gì?
A, Không nên dạy trẻ học chữ quá sớm.
B, Trí tưởng tượng chắp cánh cho con người đi đến những điều tuyệt diệu trong cuộc sống.
C, Các nhà trường nên trao đổi với phụ huynh về nội dung giáo dục.
D, Trí tưởng tượng cần được nuôi dưỡng từ khi chúng ta còn là những đứa trẻ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích nhấn mạnh tầm quan trọng của trí tưởng tượng đối với sự phát triển của trẻ em. Việc nuôi dưỡng trí tưởng tượng từ nhỏ sẽ giúp trẻ phát triển khả năng sáng tạo, tư duy độc lập và đạt được những thành công trong cuộc sống.
→ Thông điệp của đoạn trích là: Trí tưởng tượng chắp cánh cho con người đi đến những điều tuyệt diệu trong cuộc sống. Đáp án: B
Câu 118 [1109960]: Một tên lửa đồ chơi đang bay lên với gia tốc không đổi. Đường đứt nét trong hình cho thấy chiều cao y của tên lửa so với mặt đất theo thời gian t. Tại thời điểm được biểu thị bằng điểm X, một vây đuôi của tên lửa bị bung ra và rơi xuống khỏi tên lửa.

Bỏ qua sức cản của không khí, đường cong nào trong số các đường cong được gắn nhãn A đến D thể hiện tốt nhất vị trí của vây đuôi so với t?
A, Đường A.
B, Đường B.
C, Đường C.
D, Đường D.
Quỹ đạo của tên lửa đồ chơi là đường con vòng lên rồi đi xuống. Đường cong thể hiện tốt nhất vị trí của vây đuôi là đường cong B.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 119 [712359]: Một cuốn sách có trọng lượng đặt nằm yên trên mặt bàn. Một học sinh vận dụng định luật Newton.

Nếu trọng lực tác dụng vào cuốn sách là lực tác dụng thì phản lực
A, có độ lớn bằng tác dụng vào bàn, từ Trái Đất.
B, có độ lớn bằng tác dụng vào cuốn sách, từ bàn.
C, có độ lớn bằng tác dụng vào Trái Đất, từ cuốn sách.
D, có độ lớn bằng tác dụng vào bàn, từ sàn nhà.
Phản lực của trọng lực tác dụng vào cuốn sách là lực do cuốn sách tác dụng vào Trái Đất và có độ lớn bằng Đáp án: C
Câu 120 [712691]: Một cuộn băng có chiều dài cần một lực để mở nó.

Công cần thiết để mở toàn bộ cuộn băng là
A,
B,
C,
D,
Công cần thiết:
∎ Đáp án: D
Câu 121 [712293]: Một phân tử chuyển động với tốc độ trong chân không, va chạm với một phân tử khác đang đứng yên.

Sau va chạm có vận tốc hợp một góc so với hướng chuyển động ban đầu, chuyển động theo hướng hợp một góc so với hướng chuyển động ban đầu Bỏ qua các tác dụng của ngoại lực bên ngoài. Vận tốc của sau va chạm bằng
A,
B,
C,
D,
Phương trình định luật bảo toàn động lượng theo các phương:

Vận tốc của :
∎ Đáp án: D
Câu 122 [713262]: Tùng đang chuyển động về phía Đông với vận tốc Hoàng đang chuyển động về phía Tây với vận tốc Vận tốc tương đối của Tùng đối với Hoàng là
A, hướng về hướng Đông.
B, hướng về hướng Đông.
C, hướng về hướng Tây.
D, hướng về hướng Tây.

Ta có:

Từ giản đồ vector:
∎và hướng về hướng Đông. Đáp án: B
Câu 123 [712451]: Con lắc lò xo nằm ngang, với lò xo có độ cứng k và vật nặng khối lượng m trên một bề mặt nhẵn như hình vẽ. Phía bên phải vật nặng, có một bức tường cách vị trí cân bằng của nó một đoạn x0. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén một đoạn 3x0. Thả nhẹ để vật chuyển động. Cho rằng va chạm giữa vật và tường là hoàn toàn đàn hồi. Lấy arcn Chu kì dao động của vật bằng
A,
B,
C,
D,

Đáp án: D
Câu 124 [1109961]: Sơ đồ biểu diễn một sóng dừng được hình thành bởi sự chồng chất của sóng âm từ một loa và sự phản xạ của chúng từ một tấm kim loại (không được hiển thị).

W, X, Y và Z là bốn điểm trên đường thẳng đi qua tâm của sóng này.
Phát biểu nào về sóng dừng này là đúng?
A, Một bụng dịch chuyển được hình thành ở bề mặt của tấm kim loại.
B, Một nút cách một phần tư bước sóng so với một bụng liền kề.
C, Các dao động tại X cùng pha với các dao động tại Y.
D, Các hạt của sóng dao động vuông góc với đường WZ.
Trong sóng dừng, khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề luôn là (một phần tư bước sóng)
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 125 [712298]: Một viên pin có suất điện động Thông số này này có ý nghĩa gì?
A, Một điện tích sẽ làm tiêu hao năng lượng trên điện trở trong của pin.
B, sẽ thu được năng lượng khi di chuyển qua pin.
C, Đây là hiệu điện thế đặt vào hai đầu của bất kì mạch ngoài nào khi được nối với pin.
D, Khi một điện tích dịch chuyển qua pin sẽ có năng lượng hóa học được chuyển hóa.
Khi một điện tích dịch chuyển qua pin sẽ có năng lượng hóa học được chuyển hóa. Đáp án: D
Câu 126 [1109962]: Trong mạch điện hiển thị, X là một biến trở có thể thay đổi từ 5,0 Ω đến 500 Ω. Suất điện động của pin là 12,0 V. Nó có điện trở trong không đáng kể.

Khoảng giá trị tối đa của hiệu điện thế qua đầu ra là bao nhiêu?
A, 1,3 V đến 11,1 V.
B, 1,3 V đến 12,0 V.
C, 1,5 V đến 11,1 V.
D, 1,5 V đến 12,0 V.
Công thức tính điện áp đầu ra của mạch phân áp là:

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 127 [712699]: Một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình: đẳng quá trình đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái là

Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái bằng
A,
B,
C,
D,
Quá trình là quá trình đẳng tích.


Quá trình là quá trình đẳng áp.

∎ Đáp án: B
Câu 128 [1109963]: Một pít-tông được đẩy vào một xi-lanh chứa một khí lý tưởng sao cho áp suất của khí tăng lên 1,5 lần giá trị ban đầu trong khi thể tích giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Động năng ngẫu nhiên trung bình của các phân tử khí tăng lên.
B, Khí thực hiện công lên môi trường xung quanh.
C, Nhiệt được lấy ra từ khí.
D, Không có sự thay đổi nào trong nội năng của khí.
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:

+) Động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối (). Vì nhiệt độ giảm (), động năng trung bình giảm.
+) Vì thể tích giảm (nén), nên khí nhận công từ môi trường
+) Nguyên lý I Nhiệt động lực học: . Vì giảm nên , mà . Hệ tỏa nhiệt ra môi trường hay nhiệt được lấy ra từ khí.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 129 [712701]: Hai dòng điện và chạy trong hai dây dẫn như hình vẽ. Dòn điện trùng với trục đối xứng của dòng điện

Kết luận nào sau đây là đúng?
A, Dòng điện hút dòng điện
B, Dòng điện hút một phần tử nhỏ của dòng điện
C, Hai dòng điện không hút, cũng không đẩy nhau.
D, Không phát biểu nào là đúng.
Nhận thấy cảm ứng từ do dòng điện có phương dọc theo dòng điện do đó lực tương tác giữa hai dòng điện bằng Đáp án: C
Câu 130 [712568]: Một lò phản ứng phân hạch có công suất Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có ngày; mỗi phân hạch sinh ra Khối lượng mà lò phản ứng tiêu thụ trong năm là bao nhiêu. Kết quả tính bằng và làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Với công suất thì năng lượng mà lò phản ứng tạo ra trong năm là:

Số phản ứng phân hạch tương ứng cho năng lượng trên:

Khối lượng tương ứng trong năm:
∎
Câu 131 [713270]: Đơn vị của công là có thể được định nghĩa là công thực hiện bởi một lực có độ lớn trong dịch chuyển của vật theo hướng của lực.Biểu diễn theo các đơn vị cơ bản khối lượng, chiều dài, thời gian nào sau đây là đúng?
A,
B,
C,
D,
Biểu diễn đúng là: Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Chuyển động của piston trong cylinder của động cơ ô tô khi đang chạy là một dao động điều hòa. Piston dao động giữa hai điểm gọi là điểm chết trên và điểm chết dưới như hình vẽ.

Khoảng cách giữa hai điểm chết, được gọi là hành trình của piston có chiều dài 9,8 cm. Cho khối lượng của piston là 640 g.
Ở một tốc độ xác định, piston thực hiện được 2700 dao động trong 1,0 ph.
Câu 132 [712462]: Biên độ dao động của piston là
A,
B,
C,
D,
Biên độ của dao động:
∎ Đáp án: A
Câu 133 [712463]: Tốc độ dao động cực đại của piston là
A,
B,
C,
D,
Tần số dao động:

Tốc độ cực đại của dao động:
∎ Đáp án: C
Câu 134 [712464]: Khi pit-tông dao động thì trục khuỷu được nối với pit-tông qua một thanh truyền sẽ tham gia chuyển động quay tròn. Kì là một phần của chu trình diễn ra trong thời gian một hành trình của pit-tông. Động cơ 4 kì là loại động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong bốn hành trình của pit-tông. Pit-tông trên nằm trong một động cơ 4 kì. Xác định quãng đường mà pit-tông đi được và số vòng quay của trục khuỷu trong hai chu trình làm việc của pit-tông?
A, 78,4 cm và hai vòng.
B, 39,2 cm và hai vòng.
C, 78,4 cm và bốn vòng.
D, 39,2 cm và bốn vòng.
Xét một chu trình làm việc của pittong 4 kì: quãng đường pittong di chuyển là
Mỗi lần pittong thực hiện 2 hành trình liên tiếp thì trục khuỷu quay được 1 vòng.
Mỗi chu trình làm việc của pittong thì trục khuỷu quay 1 vòng tương ứng với 2 kì
Xét hai chu trình: quãng đường pittong di chuyển là 39,2 cm và trục khuỷu quay được hai vòng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 135 [692466]: Citric acid là một acid hữu cơ có nhiều trong quả chanh với công thức cấu tạo sau:

Lấy một vài quả chanh, ép lấy nước rồi định mức thành 100 mL dung dịch Z. Lấy 20 mL dung dịch Z rồi trung hòa bằng dung dịch NaOH 0,1 M thì thấy tiêu tốn hết 30 mL. Giả sử trong nước chanh chỉ có nhóm COOH trong acid xitric phản ứng với NaOH. Lượng citric acid trong nước chanh ban đầu là bao nhiêu?
A, 0,564 gam.
B, 0,960 gam.
C, 2,820 gam.
D, 0,192 gam.

Đổi 30 mL = 0,03 L
Số mol của NaOH là: nNaOH = 0,03.0,1 = 0,03 (mol)
Từ PTHH số mol của citric acid phản ứng là:

Khối lượng citric acid trong nước chanh ban đầu là:


⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 136 [692683]: Hợp chất hữu cơ X có phổ hồng ngoại được biểu diễn như hình sau:

X có thể là chất nào sau đây?
A, Propan-1-ol.
B, Propanal.
C, Propanone.
D, Propanoic acid.

Ta thấy trên phổ hồng ngoại xuất hiện 2 tín hiệu của OH (carboxylic acid) có số sóng trong khoảng 3000 – 2500 cm-1 và tín hiệu của C=O trong khoảng 1750 – 1680 cm-1.
 → Hợp chất hữu cơ X có thể Propanoic acid.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 137 [560533]: Điện phân dung dịch chất T (với điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch có chứa chất tan là base. Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của T?
A, CuSO4.
B, AgNO3.
C, FeCl3.
D, NaCl.
Phương trình điện phân:
⋆ 2CuSO4  +  H2O  ➝  2Cu  +  2O2  +  H2SO4
⋆ 4AgNO3  +  2H2O  ➝  4Ag  +  O2  +  4HNO3
⋆ 2FeCl3  +   6H2O   ➝  2Fe(OH)3  +  3Cl2  +  3H2
⋆ 2NaCl + 2H2O ➝ 2NaOH + H2 + Cl2
➝ Dựa vào sản phẩm thì dung dịch NaCl có chứa chất tan là base. 

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 138 [186396]: Cho phương trình phản ứng: 2A(g) + B(g) 2X(g) + 2Y(g).
Người ta trộn bốn chất, mỗi chất 1 mol vào bình kín dung tích 2 lít (không đổi). Khi cân bằng, lượng chất X có trong bình là 1,6 mol. Nồng độ chất B ở trạng thái cân bằng tương ứng là
A, 0,70 M.
B, 0,80 M.
C, 0,35 M.
D, 0,50 M.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Nồng độ các chất tại thời điểm ban đầu:
* Lập giản đồ quá trình: giả sử lượng A đã phản ứng là 2a M.
2A(g) + B(g) 2X(g) + 2Y(g).
Screenshot_7.png
Nồng độ chất X tại thời điểm cân bằng: [X] = 1,6 ÷ 2 = 0,8 M.
Mặt khác, [X] = 0,5 + 2a = 0,8 → a = 0,15.
Vậy nồng độ chất B tại trạng thái cân bằng tương ứng là 0,5 – a = 0,5 – 0,15 = 0,35 M.

⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 139 [252257]: Thực hiện hai thí nghiệm lấy cùng một lượng CaCO3 với dung dịch HCl dư có nồng độ khác nhau. Thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian được ghi lại trên đồ thị sau
982898.png
Hình 6.46. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thể tích khí CO2 theo nồng độ acid
Phản ứng nào đã dùng nồng độ HCl cao hơn?
A, Phản ứng (1).
B, Phản ứng (2).
C, Nồng độ hydrochloric acid ở hai phản ứng là như nhau.
D, Không xác định được.
Đường cong I có độ dốc lớn hơn (dốc đứng hơn) so với đường cong II, điều này cho thấy phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn. Mà nồng độ chất phản ứng càng cao, tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh. Vậy phản ứng (1) đã dùng nồng độ HCl cao hơn.
➔ Đáp án A. Phản ứng (1). Đáp án: A
Câu 140 [692749]: Insulin là hormone của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid ở vị trí số 2 và số 6 lần lượt là
A, Ser và Glu.
B, His và Ser.
C, Val và His.
D, Glu và Leu.
- Khi thủy phân không hoàn toàn X (heptapeptide) thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His.
- Công thức của heptapeptide (X) là Gly-Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala
- Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid ở vị trí số 2 và số 6 lần lượt là Ser và Glu.


⟶ Amino acid ở vị trí số 2: Ser
⟶ Amino acid ở vị trí số 6: Glu.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 141 [692750]: Cyclohexene có thể trùng hợp tạo thành polymer.

Cấu trúc mắt xích của polymer là
A,
B,
C,
D,
Cyclohexene không có liên kết đôi ở cuối mạch, nên nó không thể trùng hợp theo kiểu giống như ethylene hay butadiene. Tuy nhiên, nó có thể tham gia trùng hợp mở vòng, trong đó vòng cyclohexene bị mở ra, tạo thành một chuỗi polymer.


⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 142 [1072859]: X là một chiếc đinh sắt được bọc kẽm. Y là một chiếc đinh sắt thường.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng rỉ sét?
A, Tốc độ rỉ sét của X và Y là như nhau.
B, Y sẽ rỉ sét nhanh hơn X do X được bảo vệ bằng kẽm.
C, X sẽ rỉ sét nhanh hơn Y vì kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt.
D, Y sẽ bị gỉ nhanh hơn X nếu thay thế kẽm bọc quanh X bằng đồng.
 Tốc độ rỉ sét của X và Y là như nhau. Sai. Sắt trong X được bảo vệ bởi Kẽm nên tốc độ rỉ sét (ăn mòn) sẽ khác biệt rất lớn so với Y.

 Y sẽ rỉ sét nhanh hơn X do X được bảo vệ bằng kẽm. Đúng. Kẽm là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Sắt nên Kẽm sẽ bị ăn mòn (hi sinh) để bảo vệ Sắt. Vì thế, Sắt Y (không được bảo vệ) sẽ rỉ sét nhanh hơn Sắt X (được bảo vệ).

 X sẽ rỉ sét nhanh hơn Y vì kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt. Sai. Kẽm hoạt động mạnh hơn sắt nên Kẽm sẽ bị ăn mòn, nhưng Sắt trong X thì chậm rỉ sét hơn Sắt trong Y.

 Y sẽ bị gỉ nhanh hơn X nếu thay thế kẽm bọc quanh X bằng đồng. Sai. Nếu thay Kẽm bằng Đồng (Cu), do Đồng hoạt động hóa học yếu hơn Sắt (), Sắt sẽ trở thành Anode và bị ăn mòn nhanh hơn nhiều so với Y.

=> Đáp án đúng là B Đáp án: B
Câu 143 [704203]: Phản ứng giữa propene với HBr lại sinh ra sản phẩm chính là 2-bromopropane (theo quy tắc Markovnikov).

Cơ chế chung của phản ứng xảy ra như sau:

Theo quy tắc Markovnikov, ở giai đoạn (1) sẽ tạo thành các gốc carbocation; gốc nào bền hơn sẽ ưu tiên cộng Br– ở giai đoạn (2) tạo thành sản phẩm chính.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng giữa propene với HBr thuộc loại phản ứng cộng.
(b) Giai đoạn (2), Br– sẽ cộng vào nguyên tử carbon mang điện tích dương.
(c) Gốc carbocation có điện tích dương ở carbon bậc II sẽ bền hơn ở carbon bậc I.
(d) Số gốc carbocation tạo thành ở giai đoạn (1) luôn nhỏ hơn số sản phẩm hữu cơ tạo thành sau phản ứng.
Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a), (b), (c).
B, (a), (b), (d).
C, (b), (c), (d).
D, (a), (c), (d).
Phản ứng xảy ra các giai đoạn như sau:


Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Alkene dễ dàng tham gia phản ứng cộng vào liên kết C=C tạo thành hợp chất no tương ứng, do trong liên kết C=C có liên kết kém bền dễ bị phá vớ nên dễ tham gia phản ứng cộng.
✔️ (b) Đúng. Từ cơ chế ta thấy Br- sẽ cộng vào nguyên tử carbon mang điện tích dương.
✔️ (c) Đúng. Độ bền tương đối của carbocation thường tăng khi bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương tăng. Nên gốc carbocation có điện tích dương ở carbon bậc II sẽ bền hơn ở carbon bậc I.
❌ (d) Sai. Số gốc carbocation tạo thành ở giai đoạn (1) luôn bằng số sản phẩm hữu cơ tạo thành sau phản ứng.

Các phát biểu đúng là (a) (b) (c)

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 144 [705911]: Để điều chế một lượng nhỏ khí chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đặc phản ứng với MnO2 rắn theo sơ đồ thí nghiệm như hình dưới đây:

Trong đó: Bình (1) chứa NaCl(aq) giúp giữ khí HCl, bình (2) chứa H2SO4(l) đặc giúp hút ẩm, làm khô khí, bảo đảm chất lượng chlorine. Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch HCl đặc đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng điều chế chlorine.
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
(c) Khi thay MnO2 bằng KMnO4 cùng khối lượng, lượng Cl2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCl đặc dùng dư.
(d) Nếu hoán đổi vị trí bình (1) và bình (2), chất lượng khí chlorine thu được sẽ không đổi.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
❌ (a) – Sai. Dung dịch HCl đặc đóng vai trò là chất khử trong phản ứng điều chế chlorine.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Quá trình oxi hóa: 2Cl- ⟶ Cl2 + 2e
Quá trình khử: Mn4+ + 2e ⟶ Mn2+
✔️ (b) – Đúng. Bông tẩm dung dịch NaOH giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
2NaOH + 2Cl2 → 2NaCl + NaClO + H2O
 ✔️(c) – Đúng. Khi thay MnO2 bằng KMnO4 cùng khối lượng, lượng Cl2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCI đặc dùng dư.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Giả sử khối lượng của cả hai là 100g
=> Thu được 100/87 mol MnO2 tạo ra 100/87 mol Cl2
=> Thu được 100/158 mol KMnO4 tạo ra 125/79 mol Cl2
Có: 125/79 lớn hơn 100/87 => Lượng Cl2 thu được khi dùng KMnO4 sẽ nhiều hơn
❌ (d) – Sai. Không thể hoán đổi bình (1) và (2), giai đoạn làm khô phải ở sau cùng. Nếu làm khô trước rồi lại dẫn qua dung dịch thì Cl2 sẽ bị ẩm.

➔ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 145 [706010]: Cho những đặc điểm sau:
(a) Kim loại M trong cặp oxi hoá – khử M+/M có thể điện cực chuẩn rất âm.
(b) Mềm và dễ nóng chảy.
(c) Có nhiều electron hoá trị nên dễ dàng nhường electron.
(d) Lực hút của hạt nhân đối với electron hoá trị trong kim loại kiềm yếu hơn so với lực hút tương ứng ở các kim loại nhóm khác.
(e) Có cấu trúc tinh thể rỗng.
Số đặc điểm chung có thể giúp dự đoán các kim loại kiềm (M) đều có tính khử mạnh?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các đáp án :
✔️(a) – Đúng. Kim loại nhóm IA có thế điện cực chuẩn rất nhỏ nên dễ tách electron hoá trị ra khỏi nguyên tử.
❌(b) – Sai. Mềm và dễ nóng chảy là tính chất vật lí
❌(c) – Sai. Nguyên tố nhóm IA là những nguyên tố s, chỉ có 1 electron hoá trị ở phân lớp ns1 và đứng đầu mỗi chu kì tương ứng. Kim loại nhóm IA có thế điện cực chuẩn rất nhỏ nên dễ tách electron hoá trị ra khỏi nguyên tử. Vì vậy, trong các phản ứng hoá học, chúng dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử rất mạnh: M ⟶ M+ + 1e
✔️(d) – Đúng. Lực hút của hạt nhân đối với electron hoá trị trong kim loại kiềm yếu hơn so với lực hút tương ứng ở các kim loại nhóm khác.
❌(e) – Sai. Có cấu trúc tinh thể rỗng nói về cấu tạo của kim loại kiềm chỉ ảnh hưởng đến tính chất vật lí của kim loại không ảnh hưởng đến tính khử.
Có 2 phát biểu đúng.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 146 [705862]: Một số ester đơn chức mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau, phân tử có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36%. Trong số các ester, một đồng phân X thỏa mãn sơ đồ sau:
X + H2O ⇄ X1 + Y
Y + O2 X1 + H2O
Phát biểu nào sau đây về các ester trên là không đúng?
A, Có 4 ester đồng phân cấu tạo của nhau.
B, Công thức phân tử của các ester là C2H4O2.
C, Có ít nhất 1 ester tác dụng được với nước bromine.
D, Ester X là CH3COOC2H5.
Gọi công thức chung của Ester là CxHyOz
Phân tử khối của ester M là:
Ta có:

Công thức của ester là C4H8O2.
Công thức cấu tạo của X thỏa mãn phương trình là CH3COOC2H5

Phân tích các phát biểu:
✔️Đúng. a. Có 4 ester là đồng phân cấu tạo của nhau: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3.
❌Sai. b. Công thức phân tử của các ester là C4H8O2.
✔️Đúng. c. Có 2 ester tác dụng được với dung dịch bromine HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3 đều chứa nhóm CHO nên phản ứng với dung dịch Br2. Nên có ít nhất 1 ester là đúng.
✔️Đúng. d. Công thức cấu tạo của X thỏa mãn phương trình là CH3COOC2H5.

⟹Chọn đáp án B


Đáp án: B
Câu 147 [705732]: Phân tử hemoglobin (Hb) trong máu nhận O2 ở phổi để chuyển thành HbO2. Chất này theo máu tới các bộ phận cơ thể, tại đó HbO2, lại chuyển thành Hb và O2 (để cung cấp O2 cho các hoạt động sinh hoá cần thiết trong cơ thể). Nếu trong không khí có lẫn carbon monoxide (CO), cơ thể nhanh chóng bị ngộ độc. Cho các số liệu thực nghiệm sau:
Hb + O2 → HbO2 (1)
Hb + CO HbCO (2)
HbO2 + CO HbCO + O2 (3)
HbCO + O2 HbO2 + CO (4)
Cho các phát biểu sau: Trong các điều kiện đã cho bên trên
(a) Hb kết hợp với O2 là quá trình tỏa nhiệt.
(b) Hb kết hợp với CO dễ dàng hơn kết hợp với O2.
(c) Nếu trong không khí có lẫn CO, lượng O2 cơ thể được nhận giảm.
(d) HbCO muốn kết hợp với O2 không cần tiêu tốn năng lượng.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
 ✔️(a) – Đúng. Hb kết hợp với O2 tỏa ra 33,05 kJ
 ✔️(b) – Đúng. Nhiệt lượng của phản ứng Hb kết hợp với O2 là 33,05 kJ thấp hơn Hb kết hợp với CO là 47,28 kJ nên Hb kết hợp với CO dễ hơn so với O2.
✔️ (c) – Đúng. Hb ưu tiên kết hợp với CO, do phản ứng kết hợp của Hb và CO tỏa nhiệt mạnh hơn so với Hb phản ứng với O2.
❌(d) – Sai. HbCO kết hợp với O2 là phản ứng thu nhiệt nên cần cung cấp năng lượng thì phản ứng mới xảy ra.
Các phát biểu đúng là (a), (b), (c).

⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 148 [830085]: Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
(1) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(s)
Phản ứng (2) được thực hiện để cung cấp nhiệt lượng cho phản ứng (1):
(2) CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(g)
Biết nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH4(g) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) va (2) là

Để thu được 1 mol CaO(s) cần phải cung cấp 178,5 kJ nhiệt lượng.
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4 sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 802,5 kJ
→ 1 mol CH4 sẽ cung cấp lượng nhiệt phân hủy 802,5/178,5 ≈ 4,4958 mol CaCO3 tạo ra CaO cần phải đốt cháy hoàn toàn số gam methane CH4(g) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1,5 mol CaO
mCH4 = 16.1,5/4,4958 = 5,34 gam

⇒ Điền đáp án: 5,34
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:

Câu 149 [1073475]: Nếu bình khí có thể bơm đầy 160 quả bóng bay và nhiệt độ không đổi 298 K, thì tổng thể tích khí helium bên trong bình khí là bao nhiêu dm3?
A, 3,84 dm3.
B, 5,10 dm3.
C, 10,45 dm3.
D, 12,18 dm3.
Thực hiện thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi 298oK
→ P1V1 = P2V2
Một quả bóng bay thông thường có đường kính 25 cm khi bơm căng hoàn toàn thì mỗi quả có thể tích là:
14,1 dm3 và áp suất là 108 kPa.
P1 =108 kPa, V1 = 14,1 dm3, P2 = 20000 kPa
Thể tích khí trong 1 quả bóng là:

Bình có thể bơm 160 quả bóng nên tổng thể tích khí trong bình là:
V = 0,07614.160 = 12,18 dm3

Đáp án: D. 12,18 dm3. Đáp án: D
Câu 150 [1073476]: Từ kết quả tính toán của câu trên, giả sử nhiệt độ không đổi và bằng 298 K. Nếu áp suất trong mỗi quả bóng bay càng lớn thì số lượng bóng bay bơm được
A, càng lớn.
B, càng nhỏ.
C, không đổi.
D, không xác định.
Khi áp suất trong mỗi quả bóng bay (P1) tăng, để cân bằng phương trình, thể tích khí cần dùng cho một quả bóng (V2) sẽ tăng tỉ lệ thuận với P1→ Mỗi quả bóng cần nhiều khí hơn từ bình.

Vì lượng khí trong bình là cố định, nếu mỗi bóng cần nhiều khí hơn, thì số lượng bóng bay bơm được sẽ giảm.

Đáp án đúng: B. càng nhỏ. Đáp án: B
Câu 151 [1073477]: Thợ lặn biển sâu đôi khi hít hỗn hợp khí helium và oxygen ở độ sâu rất lớn, để tránh bị mê sảng. Nếu một bong bóng khí thoát ra từ bình lặn ở độ sâu 60 m, nơi áp suất là 588 kPa và nhiệt độ là 8°C có thể tích là V1. Còn bong bóng khí ở mặt nước, nơi áp suất là 100 kPa và nhiệt độ là 20°C có thể tích là V2. Tỉ so lệ thể tích giữa V2 : V1 là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Nếu một bong bóng khí thoát ra từ bình lặn ở độ sâu 60 m, nơi áp suất là P1 = 588 kPa và nhiệt độ là T1 = 281 °Kcó thể tích là V1
Còn bong bóng khí ở mặt nước, nơi áp suất là P2 = 100 kPa và nhiệt độ là T2 = 293 °K có thể tích là V2.


Đáp án: A. Đáp án: A
Câu 152 [710629]: Về thực hiện nhiệm vụ dân tộc, các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại không có nhiệm vụ nào sau đây?
A, Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ.
B, Xóa bỏ tình trạng đất nước bị chia cắt.
C, Xây dựng một quốc gia thống nhất.
D, Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.
Đáp án: D
Câu 153 [710630]: Trung tâm chính trị, văn hóa của nền văn minh Đại Việt gắn liền với công trình nào sau đây?
A, Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).
B, Kinh thành Huế (Thừa Thiên Huế).
C, Phong Châu (Phú Thọ).
D, Hoa Lư (Ninh Bình).
Đáp án: A
Câu 154 [710631]: Trong công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978), chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc đạt được thành tựu cơ bản nào sau đây?
A, Vươn lên trở thành cường quốc kinh tế, quân sự số một thế giới.
B, Trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sau Mỹ (từ năm 2010).
C, Là nước tiên phong trong các cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
D, Trở thành quốc gia duy nhất trên thế giới có dự trữ vàng và ngoại tệ.
Đáp án: B
Câu 155 [710632]: Trong năm 1945, các hội nghị nào của ba cường quốc Đồng minh có những quyết định liên quan đến số phận quân phiệt Nhật ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam?
A, Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Tê-hê-ran.
B, Hội nghị Ianta và Pốtx-đam.
C, Hội nghị Pốt-xđam và Hoóc-môn.
D, Hội nghị Pốt-xđam và Giơ-ne-vơ.
Đáp án: B
Câu 156 [710633]: Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về lí do Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời từ năm 1967, nhưng việc mở rộng tổ chức lên 10 nước thành viên diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại?
A, Những tác động to lớn bởi cuộc Chiến tranh lạnh đến khu vực.
B, “Vấn đề Cam-pu-chia” đã làm căng thẳng hơn quan hệ các nước.
C, Các nước vẫn chưa có nền tảng kinh tế và văn hóa tương đồng.
D, Tình hình chính trị, an ninh của nhiều nước chưa được ổn định.
Đáp án: C
Câu 157 [710634]: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam?
A, Tham gia chống ngoại xâm dưới sự lãnh đạo của chính quyền.
B, Tham gia nhiều tổ chức “dân túy” của các tổ chức nước ngoài.
C, Thực hiện theo các chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam.
D, Cùng lưu giữ và phát huy các giá trị văn hóa của cộng đồng.
Đáp án: B
Câu 158 [710635]: “Khoa cử các đời, thịnh trị nhất là đời Hồng Đức. Cách lấy đỗ rộng rãi, cách chọn người công bằng, đời sau không thể theo kịp. Trong nước không để thiếu sót nhân tài, triều đình không dùng lầm người kém”.
(Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, Tập 2,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007, tr.18)
Phương án nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về nội dung của đoạn trích?
A, Giáo dục – khoa cử của nhà Nguyễn được chú trọng và có nhiều đổi mới.
B, Giáo dục – khoa cử của nhà Hậu Lê được chú trọng và có nhiều đổi mới.
C, Hình thức tuyển chọn quan lại thông qua dòng tộc và tiến cử của triều Lê.
D, Nghĩa vụ và trách nhiệm của các nhân tài đối với vấn đề khoa cử triều Lê.
Đáp án: B
Câu 159 [710636]: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm tương đồng nào sau đây?
A, Chú trọng phát triển kinh tế và văn hóa theo phương Tây.
B, Nội dung cải cách cốt là để phục vụ lợi ích duy trì triều đại.
C, Khuyến khích và tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
D, Tăng cường quyền lực của nhà vua để điều hành đất nước.
Đáp án: D
Câu 160 [710637]: Nội dung nào sau đây không phải chính sách, biện pháp của Nhà nước Việt Nam ban hành (từ sau năm 1975) nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông?
A, Xây dựng lực lượng quản lí, bảo vệ biển, đảo về mọi mặt.
B, Giải quyết tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
C, Tham gia liên minh quân sự trong khu vực để bảo vệ biển.
D, Thực hiện công tác tuyên truyền và đối ngoại quốc phòng.
Đáp án: C
Câu 161 [710638]: Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam?
A, Mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống Pháp.
B, Con đường liên lạc giữa Việt Nam với quốc tế được khai thông.
C, Thế và lực của quân đội Việt Nam đã tiến bộ so với đối phương.
D, Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến trường kì.
Đáp án: D
Câu 162 [710639]: Nội dung nào sau đây là một trong những bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A, Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới chính trị.
B, Đổi mới trước tiên phải xuất phát từ sự chuyển biến của thế giới.
C, Luôn kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
D, Kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, ngoại lực là quyết định.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“… Mùa xuân vẻ vang này đánh dấu bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trên con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam, kết thúc thắng lợi giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, chuyển sự nghiệp cách mạng của cả nước từ hai nhiệm vụ chiến lược song song thực hiện sang một nhiệm vụ chiến lược, nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 36, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.292)
Câu 163 [710640]: Cụm từ “Mùa xuân vẻ vang này” được nhắc tới trong đoạn trích là sự kiện nào sau đây?
A, Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi (3-1975) mở ra bước phát triển mới.
B, Thắng lợi của việc kí kết Hiệp định Pa-ri 1973 về Việt Nam.
C, Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D, Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Đáp án: C
Câu 164 [710641]: Cụm từ “cách mạng của cả nước thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược song song” được nhắc tới trong đoạn trích là thời kì nào sau đây?
A, 1954 – 1975.
B, 1945 – 1975.
C, 1930 – 1945.
D, 1975 – 1986.
Đáp án: A
Câu 165 [710642]: Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) có điểm khác biệt nào sau đây so với cuộc Cách mạng tháng Tám (1945)?
A, Có kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
B, Đã xây dựng và mở rộng mặt trận dân tộc giải phóng.
C, Coi trọng xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng.
D, Đi từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.
Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
Câu 166 [710643]: Phương án nào sau đây phản ánh đúng mốc thời gian và nội dung của lịch sử Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước?
A, 1 – b; 2 – c; 3 – d; 4 – a.
B, 1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – c.
C, 1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 – a.
D, 1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a.
Đáp án: A
Câu 167 [710644]: Sự kiện nào sau đây phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã kết thúc giai đoạn khó khăn “chiến đấu trong vòng vây”?
A, Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.
B, Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
C, Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu-đông 1950.
D, Thắng lợi của cuộc chiến đấu 60 ngày đêm 1946.
Đáp án: B
Câu 168 [710645]: Trong những năm 1945 - 1954, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã bước đầu phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A, Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
B, Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
C, Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 - 1947).
D, Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
Đáp án: C
Câu 169 [588691]: Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc chủ yếu do
A, xích đạo là vùng có nhiều rừng.
B, xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn.
C, tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều.
D, khu vực xích đạo có tầng đối lưu dày.
Đáp án: C
Câu 170 [588692]: Nguồn lực ngoài nước là
A, lịch sử - văn hóa.
B, đường lối chính sách.
C, nguồn vốn đầu tư.
D, vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án: D
Câu 171 [588693]: Hai đại dương ngăn cách Hoa Kì với các châu lục khác là
A, Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
B, Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
C, Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
D, Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đáp án: A
Câu 172 [588694]: Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ
A, Nằm trong vành đai ôn đới.
B, Là đồng bằng.
C, Là cao nguyên.
D, Là đầm lầy.
Đáp án: A
Câu 173 [588695]: Ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản có điều kiện thuận lợi để phát triển là
A, vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ thuận lợi
B, công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
C, số dân rất đông, nhu cầu giao lưu lớn.
D, ngành đánh bắt hải sản phát triển mạnh.
Đáp án: A
Câu 174 [588696]: Cho bảng số liệu một số chỉ tiêu dân cư của Nhật Bản năm 2000 và 2020:

(Nguồn: UN, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm dân cư của Nhật Bản năm 2000 và 2020?
A, Quy mô dân số của Nhật Bản đông và có xu hướng tăng nhanh.
B, Tỉ lệ gia tăng dân số đang có xu hướng giảm dần nhưng vẫn ở mức cao.
C, Nhật Bản có cơ cấu dân số già, sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội lớn.
D, Nhật Bản có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn trong tương lai.
Đáp án: C
Câu 175 [588697]: Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây (Đơn vị : m3/s)

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
Phát biểu nào dưới đây là SAI
A, Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.
B, Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.
C, Mùa lũ chiếm khoảng trên 75% lượng nước cả năm.
D, Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng của địa hình và mưa.
Đáp án: B
Câu 176 [588698]: Cho bảng số liệu về tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo thành thị, nông thôn của nước ta năm 2005 và 2022 (Đơn vị: tuổi):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo thành thị, nông thôn của nước ta năm 2005 và 2022?
A, Năm 2022, tuổi kết hôn trung bình lần đầu ở thành thị và nông thôn đều tăng so với năm 2005.
B, Tuổi kết hôn trung bình lần đầu ở nông thôn luôn cao hơn trung bình cả nước.
C, Tuổi kết hôn trung bình lần đầu thành thị luôn thấp hơn trung bình cả nước.
D, Tuổi kết hôn trung bình lần đầu ở thành thị luôn thấp hơn ở nông thôn.
Đáp án: A
Câu 177 [588699]: Hai đầu mối giao thông vận tải lớn nhất nước ta hiện nay là:
A, Thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh.
B, Thủ đô Hà Nội và thành phố Đà Nẵng.
C, Thành phố Cần Thơ và thủ đô Hà Nội.
D, Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Đáp án: D
Câu 178 [588700]: Cho biểu đồ về vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện nước ta phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2010 - 2022:

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện nước ta phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2010 - 2022?
A, Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước luôn cao nhất trong cơ cấu.
B, Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2022 tăng 4,4% so với năm 2010.
C, Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước giảm dần trong cả giai đoạn.
D, Chênh lệch giữa tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện cao nhất và thấp nhất năm 2018 là 38,2%.
Đáp án: B
Câu 179 [588701]: Khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là:
A, có một mùa đông lạnh.
B, thời tiết thất thường, chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
C, diện tích đất phèn, mặn lớn.
D, chủ yếu là đất trong đê.
Đáp án: B
Câu 180 [588702]: Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là
A, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, nhiều đầu mối giao thông lớn.
B, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, gần các vùng giàu tài nguyên.
C, lao động nhiều kinh nghiệm, tập trung chủ yếu ở đô thị.
D, lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
Đáp án: D
Câu 181 [588703]: Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do
A, nhiều tua du lịch phù hợp.
B, nhiều chính sách thu hút du khách.
C, đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.
D, nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.
Đáp án: D
Câu 182 [588704]: Nước ta cần phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ chủ yếu vì
A, nguồn lợi hải sản ven bờ đã hết.
B, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
C, vùng biển ven bờ đang bị ô nhiễm.
D, chung Biển Đông với các.
Đáp án: B
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Câu 183 [588705]: Các nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay nằm trên hệ thống sông
A, Hồng.
B, Cả.
C, Ba.
D, Đồng Nai.
Đáp án: A
Câu 184 [588706]: Việt Nam xuất siêu với các quốc gia nào?
A, Canađa, Thái Lan.
B, Thái Lan, Philippin.
C, Hoa Kỳ, Đức.
D, Inđônêxia, Philippin.
Đáp án: C
Câu 185 [588707]: Nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta chủ yếu do
A, hàng hóa đa dạng, đổi mới công nghệ cao.
B, công nghiệp hóa, sản xuất đang phát triển.
C, thị trường rộng, hội nhập kinh tế toàn cầu.
D, dân số đông, chất lượng cuộc sống tăng lên.
Đáp án: B
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
One of the main perpetrators of overconsumption and waste globally is the fashion industry. The desire to meet demands has caused companies to reduce the quality of materials in favour of production. This is often referred to as ‘fast fashion’ and it is associated with low quality, low wages, and outsourcing. Fast fashion affects workers, the consumer, and the environment in a multitude of negative ways.

The Human Impact: Creation

Most fast fashion companies outsource their labour to developing nations, leading to lower wages and less government regulation. The average wage of an H&M factory worker in Myanmar was 2.63 USD a day all while working 6 days/ho a week. Although many fast fashion companies exploit the labour of workers outside of the United States, even in Los Angeles workers of fast fashion company Fashion Nova weren’t safe. They were paid 2.77 USD an hour.

The Human Impact: Consumption

No one is safe from the impacts of fast fashion, even consumers of these clothes are disadvantaged. The speed at which fast fashion companies churn out products to keep up with trends only leads to reduced quality while prices either stay the same or increase. Most fast fashion pieces only last less than 10 wears before they fall apart and are thrown in landfills – a waste of material as well as consumer money.

The Environmental Impact

To reduce costs the clothing is made of indecomposable materials like plastic or polyester. Since the quality is poor and the clothing doesn’t last, it ends up in landfills or waterways. The carbon footprint of fast fashion is also intense as most of the clothing is produced across the globe.
When informing about fast fashion, it is not about shaming those who cannot afford to buy sustainable clothing, but rather about recognizing our desire as humans to buy things we do not need. When we shop, we should look towards buying second-hand or purchasing clothes made of high-quality materials like cotton rather than polyester or rayon.

(Source: https://www.sustain.ucla.edu/2024/02/16/the-fast-fashion-epidemic/)
Câu 186 [692504]: What is the most suitable title for the passage?
A, Trend cycles
B, Limited worker’s rights in fast fashion
C, The strive for sustainable fashion
D, The epidemic of fast fashion
Dịch đầu bài:
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?
Xét các đáp án:
A. Trend cycles: chu kỳ xu hướng
B. Limited worker’s rights in fast fashion: quyền lợi hạn chế của công nhân trong thời trang nhanh
C. The strive for sustainable fashion: sự nỗ lực hướng tới thời trang bền vững
D. The epidemic of fast fashion: đại dịch thời trang nhanh
=> Chọn D phù hợp
Đoạn văn nói về các tác động tiêu cực của thời trang nhanh đối với con người và môi trường, và việc nó trở thành một vấn đề lớn toàn cầu.
=> Thông tin đoạn 1:
Fast fashion affects workers, the consumer, and the environment in a multitude of negative ways.
(Thời trang nhanh ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động, người tiêu dùng và môi trường theo nhiều cách khác nhau.)
Đáp án: D
Câu 187 [692505]: What is fast fashion commonly associated with?
A, Low quality, low wages, and outsourcing
B, Waste and overconsumption
C, Polyester
D, Eminent fashion designers
Dịch đầu bài:
Thời trang nhanh thường gắn liền với điều gì?
Xét các đáp án:
A. Low quality, low wages, and outsourcing: Chất lượng thấp, lương thấp và gia công ngoài
B. Waste and overconsumption: lãng phí và tiêu dùng quá mức
C. Polyester: sợi polyester
D. Eminent fashion designers: các nhà thiết kế thời trang nổi tiếng
=> Chọn A phù hợp
=> Thông tin:
This is often referred to as ‘fast fashion’ and it is associated with low quality, low wages, and outsourcing. 
(Điều này thường được gọi là "thời trang nhanh" và nó liên quan đến chất lượng thấp, mức lương thấp và gia công ngoài.)
Đáp án: A
Câu 188 [1110283]: What word is the closest in meaning to the word “regulation” in paragraph 2?
A, governance
B, framework
C, law
D, protection
Từ nào gần nghĩa nhất với từ “regulation” trong đoạn 2?
A. governance /ˈɡʌv.ər.nəns/ (n): quản trị, quản lý
B. framework /ˈfreɪm.wɝːk/ (n): khuôn khổ
C. law /lɔː/ (n): luật, quy định
D. protection /prəˈtek.ʃən/ (n): sự bảo vệ

Căn cứ thông tin:
“Most fast fashion companies outsource their labour to developing nations, leading to lower wages and less government regulation.”
(Hầu hết các công ty thời trang nhanh thuê ngoài lao động ở các quốc gia đang phát triển, dẫn đến mức lương thấp hơn và ít quy định của chính phủ hơn.)

=> Chọn C. regulation /ˌreɡ.jəˈleɪ.ʃən/ (n) = law /lɔː/ (n): luật, quy định. Đáp án: C
Câu 189 [1110284]: According to the passage, what is suggested as a responsible action for consumers?
A, To consider the impact of their purchases while continuing to shop for fast clothes
B, To select garments that are second-hand or made from long-lasting natural materials
C, To avoid purchasing any new clothing to minimize waste entirely
D, To make deliberate choices regarding clothing while remaining aware of environmental concerns
Theo bài đọc, hành động có trách nhiệm được gợi ý cho người tiêu dùng là gì?
A. Cân nhắc tác động từ việc mua sắm của họ trong khi vẫn tiếp tục mua thời trang nhanh
B. Chọn quần áo đã qua sử dụng hoặc làm từ chất liệu tự nhiên bền lâu
C. Tránh mua bất kỳ quần áo mới nào để giảm hoàn toàn rác thải
D. Lựa chọn quần áo một cách có chủ ý đồng thời nhận thức về các vấn đề môi trường

Căn cứ thông tin:
“When we shop, we should look towards buying second-hand or purchasing clothes made of high-quality materials like cotton rather than polyester or rayon.”
(Khi mua sắm, chúng ta nên hướng tới việc mua quần áo đã qua sử dụng hoặc mua quần áo làm từ các chất liệu bền cao như cotton thay vì polyester hay rayon.)

=> Người tiêu dùng được khuyến nghị chọn quần áo bền và tái sử dụng, thể hiện hành động có trách nhiệm.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 190 [692508]: Based on the passage, what can be inferred about the author?
A, The author is against fast fashion, but is non-judgmental towards consumers.
B, The author is from a fast fashion company.
C, The author supports the rise of fashion.
D, The author criticises fast fashion but still encourages consumption.
Dịch đầu bài:
Dựa trên đoạn văn, có thể suy ra điều gì về tác giả?
Xét các đáp án:
A. The author is against fast fashion, but is non-judgmental towards consumers.
(Tác giả phản đối thời trang nhanh nhưng không phán xét người tiêu dùng.)
B. The author is from a fast fashion company.
(Tác giả đến từ một công ty thời trang nhanh.)
C. The author supports the rise of fashion.
(Tác giả ủng hộ sự phát triển của ngành thời trang.)
D. The author criticises fast fashion but still encourages consumption.
(Tác giả chỉ trích thời trang nhanh nhưng vẫn khuyến khích tiêu dùng.)
=> Chọn A
Tác giả chỉ trích thời trang nhanh vì những tác động tiêu cực đối với người tiêu dùng và môi trường, đồng thời muốn nâng cao nhận thức của người tiêu dùng chứ không phán xét.
=> Thông tin:
When informing about fast fashion, it is not about shaming those who cannot afford to buy sustainable clothing, but rather about recognizing our desire as humans to buy things we do not need.
(Khi nói về thời trang nhanh, không phải để chỉ trích những người không đủ khả năng mua quần áo bền vững, mà là để nhận ra mong muốn mua sắm những thứ không cần thiết của con người.)
Đáp án: A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 191 [692514]: You’ve recently learned that a friend of yours lost a loved one a while ago. You say:
A, I’m sorry to have heard the sad news of your separation.
B, I just recently heard the sad news. I am sorry.
C, I apologize for not hearing about it sooner.
D, I send you my warmest regards during this time.
Tạm dịch: Gần đây bạn mới biết tin một người bạn đã mất người thân từ một thời gian trước. Bạn nói:
A. Tôi rất tiếc khi nghe tin buồn về sự chia ly của bạn.
→ Không phù hợp. Từ “separation -chia ly” mang nghĩa hai người sống tách xa nhau, không phù hợp để nói khi có người mất.
B. Tôi vừa mới nghe tin buồn này. Tôi rất tiếc.
→ Hợp lý nhất. Đây là cách hay nhất để bày tỏ niềm tiếc thương khi vừa biết tin buồn.
C. Tôi xin lỗi vì đã không nghe về chuyện này sớm hơn.
→ Không phù hợp. Bạn không cần phải xin lỗi vì biết tin muộn, hơn nữa việc này thể khiến người bạn cảm thấy khó chịu hơn.
D. Tôi gửi đến bạn lời hỏi thăm ấm áp trong thời gian này.
→ Không phù hợp. Ta dùng “regard” khi nhờ chuyển lời hỏi thăm cho người khác, không phải nói trực tiếp với người nghe.
Đáp án: B
Câu 192 [693938]: Cashier: What can I do for you, Miss?
Gray: ______
Cashier: Sure. How do you want it?
Gray: Could I have two 5’s and the rest in ones?
A, Well, I have some 5’s, but I don’t have enough 1's.
B, Are quarters fine with you?
C, If possible, I want you to cut the cake into five equal pieces.
D, Could you break a 20 for me?
Tạm dịch: Thu ngân: Tôi có thể giúp gì cho cô, thưa cô?
Gray: ______
Thu ngân: Chắc chắn rồi. Cô muốn như thế nào nhỉ?
Gray: Cô có thể đưa cho tôi hai tờ 5 đô và phần còn lại bằng những tờ một đô được không?
A. Chà, tôi có một số tờ 5 đô, nhưng tôi không có đủ tờ một đô.
B. Cô có nhận những đồng xu 25 xu không?
C. Nếu có thể, tôi muốn bạn cắt chiếc bánh thành năm miếng bằng nhau.
D. Cô có thể đổi giúp tôi một tờ 20 đô không?
=> Ta thấy Gary muốn nhận hai tờ 5 đô và phần còn lại bằng một đô la, vây đáp án D - Gray yêu cầu đổi tờ 20 đô la thành các tờ nhỏ hơn là phù hợp nhất. 
Đáp án: D
Câu 193 [1110285]: Consider the four age-distribution pyramids labeled A, B, C, and D, each representing a different country.

Which one of them indicates the declining population?
A, A
B, B
C, C
D, D
Xem xét bốn kim tự tháp dân số được đánh dấu A, B, C và D, mỗi kim tự tháp đại diện cho một quốc gia khác nhau. Kim tự tháp nào trong số đó cho thấy dân số đang giảm?

Phân tích:

Các hình A, B, D, đều có đáy rộng hơn đỉnh, thể hiện dân số trẻ và tỉ lệ sinh cao. Trong khi đó, C có đáy hẹp và phần trên rộng hơn, nghĩa là số người trẻ ít hơn số người già. Điều này chỉ ra tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử cao, dẫn đến dân số giảm dần theo thời gian.
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 194 [692517]: Both Scott and Adam drove from Liverpool to London, starting at the same time. Scott drove a car, while Adam rode a small motor scooter that could not exceed 25 kph. They both took the same route, which had a speed limit of 60 kph for cars. However, they both arrived in London at the same time.
Which of the following, if true, best explains the reason why Scott and Adam arrived in London at the same time?
A, Adam didn’t drive faster than 25 kph but sometimes used the emergency lane to pass cars stuck in traffic.
B, The traffic between London and Liverpool was so heavy that Scott could not go faster than 25 kph.
C, Scott and Adam relied on the same navigational aids.
D, Scott encountered 74 red lights, while Adam only encountered 68 red lights.
Tạm dịch: Cùng một lúc, cả Scott và Adam đều lái xe từ Liverpool đến London, bắt đầu cùng một thời điểm. Scott lái ô tô, trong khi Adam đi xe máy nhỏ với tốc độ tối đa là 25 km/h. Cả hai đều đi theo cùng một tuyến đường, có giới hạn tốc độ là 60 km/h đối với ô tô. Tuy nhiên, họ đều đến London cùng một lúc.
Điều nào dưới đây, nếu đúng, sẽ giải thích tốt nhất lý do tại sao Scott và Adam đến London cùng một lúc?
A. Adam không lái xe nhanh hơn 25 km/h nhưng đôi khi sử dụng làn khẩn cấp để vượt qua các xe bị kẹt trong giao thông.
→ Không hợp lý vì đây là cách đi sai luật.
B. Giao thông giữa London và Liverpool rất đông đúc đến mức Scott không thể lái nhanh hơn 25 km/h.
→ Hợp lý nhất vì nếu giao thông quá tắc nghẽn, Scott sẽ đi cùng tốc độ với Adam, mặc dù anh ta có một chiếc ô tô nhanh hơn.
C. Scott và Adam đều dựa vào các công cụ chỉ đường giống nhau.
→ Không hợp lý vì dù họ cùng đi tuyến đường như nhau, xe của Scott đi với tốc độ cao hơn nên sẽ đến sớm hơn.
D. Scott gặp phải 74 đèn đỏ, trong khi Adam chỉ gặp 68 đèn đỏ.
→ Không hợp lý vì dựa vào số lần gặp đèn đỏ không thể suy ra tại sao họ lại đến cùng lúc.
Đáp án: B
Câu 195 [1110286]: A group of eight members sit in a circle. David is between Anna and Fiona, and is opposite to Gary. Emily is to the right of Anna, but on the left of Cris, whose right-hand neighbour is Gary. Bob has Henry to his left and Fiona to the right. Find the member who is diagonally opposite to Anna.
A, Bob
B, Fiona
C, Gary
D, Henry
Một nhóm gồm tám thành viên ngồi thành vòng tròn. David ngồi giữa Anna và Fiona, và đối diện với Gary. Emily ngồi bên phải Anna, nhưng bên trái Cris, người có hàng xóm bên phải là Gary. Bob có Henry bên trái và Fiona bên phải.Ai là người ngồi đối diện với Anna?
A. Bob
B. Fiona
C. Gary
D. Henry

Phân tích:
Gọi các vị trí xung quanh vòng tròn từ 1 đến 8 theo chiều ngược kim đồng hồ (nhìn từ trung tâm ra).
Giả sử David ở vị trí số 1.
Gary đối diện David (số 1) ⇒ Gary ở vị trí 5.
Emily ngồi bên phải Anna. Mà David ngồi giữa Anna và Fiona
⇒ David (số 1) ngồi bên trái Anna ⇒ Anna ở vị trí 2.
⇒ Fiona ngồi bên trái David (số 1) ⇒ Fiona ở vị trí 8.
⇒ Emily ngồi bên phải Anna (số 2) ⇒ Emily ở vị trí 3.
Emily (số 3) ngồi bên trái Cris ⇒ Cris ở vị trí 4.
Bên phải Bob là Fiona (số 8) ⇒ Bob ở vị trí 7.
Henry ngồi bên trái Bob (số 7) ⇒ Henry số 6.

=> Người ngồi đối diện Anna (số 2) là Henry (số 6).

=> Chọn D. Đáp án: D
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 196 [1110287]:
a. Too bad, I don't have any pennies left for the repairs.
b. Let me see. Well, I'm afraid there's a lot of work to be done.
c. I don't know. The mechanic doesn't work.
d. Hey, Mary. What's wrong with your bike?
A, d - a - b - c
B, d - c - a - b
C, d - b - c - a
D, d - c - b - a
Đáp án: D. d – c – b – a

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (d) là lời hỏi thăm của bạn, tìm hiểu sự cố với chiếc xe của Mary. Sau câu hỏi này, cần có phản hồi trực tiếp từ Mary về tình trạng của xe.
• Câu (a) nêu rằng Mary không còn tiền để sửa xe.
• Câu (b) là lời nhận xét của người nói về mức độ hư hỏng của chiếc xe.
• Câu (c) thể hiện sự bối rối và lý do tại sao Mary chưa biết vấn đề của xe - do thợ sửa xe không làm việc.
Do đó, (c) hợp lý nhất để nối tiếp (d). Nếu nối tiếp bằng (a), sẽ nhảy sang vấn đề tiền bạc mà chưa có bối cảnh; nếu nối tiếp bằng (b), người nói sẽ tự đánh giá mức độ hư hỏng mà Mary chưa nói gì về tình trạng xe.
→ Loại A, C.

Sau (c) phải là lời của người nói, giúp Mary xem xét vấn đề của chiếc xe.
Do đó, (b) hợp lý hơn (a) để nối tiếp (c).
→ Loại B.

Tạm dịch:
- Này, Mary. Xe của cậu bị sao vậy?
- Tôi không biết. Thợ sửa xe không làm việc.
- Để tôi xem. Ờ… Tôi e rằng có rất nhiều thứ phải sửa.
- Tiếc quá, tôi chẳng còn đồng xu nào cho việc sửa xe cả.
Đáp án: D
Câu 197 [1110288]:
a. Hi, Professor Timmons? Do you have a few minutes? I was hoping to talk about what I missed on Thursday.
b. I’m sorry to hear that! Everything is OK now though, I hope?
c. Yes, thanks.
d. Margaret, sir. Margaret Parkinson. I apologise for missing your class but I had to go to the hospital.
e. Hello, come in. Sure, sit down. Could you tell me your name please?
A, a - b - d - e - c
B, a - e - d - b - c
C, a - d - e - b - c
D, a - d - b - e - c
Đáp án: B. a - e - d - b - c

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời chào và hỏi xem giáo sư có thời gian để trao đổi không. Sau câu hỏi này, cần có phản hồi từ giáo sư, mời vào và tạo bối cảnh cho cuộc trò chuyện.
• Câu (b) là lời giáo sư thể hiện sự thông cảm với việc sinh viên vắng lớp và hỏi tình hình sức khỏe của Margaret sau khi đi viện.
• Câu (d) là lời giới thiệu tên và lời xin lỗi của sinh viên về việc vắng mặt.
• Câu (e) là lời mời vào lớp và xác nhận danh tính.
Do đó, (e) là hợp lý nhất để nối tiếp (a), vì (d) là lượt lời của Magaret, còn nếu nối tiếp bằng (b), hội thoại sẽ thiếu bối cảnh.
→ Loại A, C, D.

Tạm dịch:
a. Thưa giáo sư Timmons, thầy có rảnh không ạ? Em muốn trao đổi về việc em nghỉ học vào thứ Năm.
e. Chào em, mời vào. Mời ngồi. Em có thể cho tôi biết tên không?
d. Margaret, thưa thầy. Margaret Parkinson. Em xin lỗi vì vắng lớp nhưng em phải đi bệnh viện.
b. Tôi rất tiếc khi nghe vậy! Mọi thứ bây giờ vẫn ổn chứ?
c. Vâng, cảm ơn thầy. Đáp án: B
Câu 198 [1110289]:
a. Sure. Well, first thing’s first. Do you know what you will major in? It is important to take courses that are relevant to your career path.
b. Hi, Professor Jamison, I was hoping we could talk this week about choosing courses for next semester.
c. I agree – if you like Biology, it is definitely a good idea to focus on that since so many of thè requirements overlap.
d. That sounds great! Any idea yet what you would like to take?
e. Well, I was hoping you could kind of tell me. There are so many to choose from. I don’t even know where to start!
f. Well, I think I want to major in Biology. I want to go to medical school, so it seems like it would make sense.
A, b - d - e - a - f - c
B, b - d - a - c - e - f
C, b - a - f - d - e - c
D, b - a - d - f - c - e
Đáp án: A. b - d - e - a - f - c

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là lời chào và đề nghị nói chuyện của sinh viên với giáo sư về việc chọn môn học cho học kỳ tới. Sau câu hỏi này, cần có phản hồi từ giáo sư.
• Câu (a) là lời khuyên chung cho việc chọn môn học.
• Câu (d) là phản hồi của giáo sư, hỏi xem sinh viên đã có ý tưởng gì về môn học chưa.
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (b). Nếu nối tiếp (b) bằng (a) sẽ nhảy ngay vào lời khuyên trước khi giáo sư biết sinh viên đã nghĩ gì.
→ Loại C, D.

Sau câu hỏi của giáo sư ở (d), cần phản hồi từ sinh viên về sự bối rối và cần được hướng dẫn.
• Câu (a) là lời khuyên chung cho việc chọn môn học.
• Câu (e) thể hiện rằng sinh viên chưa biết bắt đầu từ đâu và muốn giáo sư hướng dẫn.
Do đó, (e) hợp lý hơn để nối tiếp (d). Nếu (a) nối tiếp (d) sẽ khiến giáo sư đưa lời khuyên trước khi hiểu rõ nhu cầu của sinh viên.
→ Loại B.

Tạm dịch:

b. Chào, Giáo sư Jamison, em hy vọng chúng ta có thể nói chuyện trong tuần này về việc chọn môn học cho học kỳ tới.
d. Nghe hay đấy! Em đã có ý tưởng nào muốn học chưa?
e. À, em hy vọng cô có thể hướng dẫn em. Có quá nhiều môn để chọn. Em thậm chí không biết nên bắt đầu từ đâu!
a. Vâng. Trước hết, em biết mình sẽ chọn chuyên ngành gì không? Việc chọn môn học liên quan đến nghề nghiệp của em rất quan trọng.
f. Em nghĩ mình muốn chuyên ngành Sinh học. Em muốn học y, nên dường như sẽ hợp lý nếu tập trung vào môn này.
c. Tôi đồng ý – nếu em thích Sinh học, tập trung vào đó là ý tưởng tốt vì nhiều yêu cầu trùng lặp. Đáp án: A
Câu 199 [1110290]:
a. Definitely. I’ll coordinate with our program leader to reserve a local park and see if we can get some equipment donated for the day.
b. Soccer’s a must since they’re obsessed with it, and maybe we could add a traditional Vietnamese game like bamboo dancing to make it culturally special.
c. I’ve been thinking about organizing a sports day for the kids through our volunteer program in Hanoi.
d. I love that mix! Should we ask the other volunteers from IVHQ to help set up the field and run the activities?
e. The kids are always so energetic during breaks. They’d love it. What sports do you think we should include in the event?
A, d – e – a – b – c
B, c – e – b – d – a
C, b – d – c – e – a
D, e – b – a – d – c
Đáp án: B. c – e – b – d – a

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) đưa ra đề xuất chi tiết, nhấn mạnh việc chọn môn thể thao phù hợp và thêm trò chơi truyền thống để làm sự kiện mang tính văn hóa.
• Câu (c) là ý tưởng tổ chức một ngày thể thao cho các em thông qua chương trình tình nguyện ở Hà Nội.
• Câu (d) là phản hồi tích cực về ý tưởng nào đó, đề nghị nhờ các tình nguyện viên khác giúp chuẩn bị sân và điều hành hoạt động.
• Câu (e) thể hiện sự thích thú với ý tưởng và hỏi về các môn thể thao nên đưa vào sự kiện.
Do đó, (c) hợp lý nhất để mở đầu, vì nếu mở đầu bằng (b), (c) hoặc (d), sẽ thiếu bối cảnh về việc tổ chức ngày hội thể thao.
→ Loại A, C, D

Tạm dịch:
c. Tôi đang nghĩ đến việc tổ chức một ngày thể thao cho các em thông qua chương trình tình nguyện ở Hà Nội.
e. Các em luôn rất năng động trong giờ nghỉ. Chúng sẽ rất thích. Bạn nghĩ chúng ta nên đưa môn thể thao nào vào sự kiện?
b. Chắc chắn rồi. Bóng đá là không thể thiếu vì các em rất mê môn này, và chúng ta có thể thêm một trò chơi truyền thống của Việt Nam như múa sạp để làm sự kiện đặc sắc về văn hóa.
d. Tôi rất thích sự kết hợp đó! Chúng ta có nên nhờ các tình nguyện viên khác từ IVHQ giúp dựng sân và tổ chức các hoạt động không?
a. Chắc chắn rồi. Tôi sẽ phối hợp với trưởng chương trình để đặt công viên địa phương và xem liệu chúng ta có thể xin tài trợ thiết bị cho ngày đó không. Đáp án: B
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 200 [695848]: Taking care of mental health is just as important as taking care of physical health.
A, Mental health is less important than physical health and requires less attention.
B, Caring for mental health is equally vital as caring for physical health.
C, Physical health should be prioritized over mental health.
D, Mental health does not need as much care as physical health does.
Chăm sóc sức khỏe tinh thần quan trọng không kém gì chăm sóc sức khỏe thể chất.
Xét các đáp án:
A. Mental health is less important than physical health and requires less attention.
(Sức khỏe tinh thần kém quan trọng hơn sức khỏe thể chất và cần ít sự chú ý hơn.)
B. Caring for mental health is equally vital as caring for physical health.
(Chăm sóc sức khỏe tinh thần quan trọng không kém gì chăm sóc sức khỏe thể chất.)
C. Physical health should be prioritized over mental health.
(Sức khỏe thể chất nên được ưu tiên hơn sức khỏe tinh thần.)
D. Mental health does not need as much care as physical health does.
(Sức khỏe tinh thần không cần chăm sóc nhiều như sức khỏe thể chất.)
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 201 [694085]: Water pollution badly affects marine life and it badly affects human health, too.
A, Water pollution either badly affects marine life or human health.
B, Water pollution badly affects not only marine life but also human health.
C, Water pollution not only badly affects marine life but also human health.
D, Water pollution neither badly affects marine life nor human health.
Dịch đề bài:
Ô nhiễm nước ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh vật biển và cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
Xét các đáp án:
A. Water pollution either badly affects marine life or human health.
(Ô nhiễm nước hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật biển hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
-> Sai nghĩa vì nó ảnh hưởng đến cả hai, không phải chỉ một trong hai
B. Water pollution badly affects not only marine life but also human health.
(Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật biển mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
-> Đúng về nghĩa và cấu trúc
C. Water pollution not only badly affects marine life but also human health.
(Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật biển mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
-> Sai cấu trúc (sau but also cũng cần một động từ)
D. Water pollution neither badly affects marine life nor human health.
(Ô nhiễm nước không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật biển cũng như sức khỏe con người.)
-> Sai về nghĩa
=> Chọn B
Note:
- either ... or: hoặc một trong hai
- neither ... nor: cả hai đều không
Đáp án: B
Câu 202 [695946]: She is too young to become the leader of that volunteering project.
A, She is so young that she can become the leader of that volunteering project.
B, She is young enough to be the leader of that volunteering project.
C, Such young she is that she can’t become the leader of that volunteering project.
D, She is not old enough to be the leader of that volunteering project.
Cô ấy còn quá trẻ để trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.
Xét các đáp án:
A. She is so young that she can become the leader of that volunteering project.
(Cô ấy còn quá trẻ đến nỗi có thể trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.)
-> sai nghĩa
B. She is young enough to be the leader of that volunteering project.
(Cô ấy đủ trẻ để trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.)
-> sai nghĩa
C. Such young she is that she can’t become the leader of that volunteering project.
(Cô ấy quá trẻ đến mức không thể trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.)
-> sai cấu trúc
D. She is not old enough to be the leader of that volunteering project.
(Cô ấy không đủ tuổi để trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa và cấu trúc
Note:
to be + too + adj + to V: quá ... để làm gì
= not + adj (trái nghĩa) + enough + to V: không đủ ... để làm gì
Đáp án: D
Câu 203 [692492]: This math equation was so hard. It completely foxed me!
A, I can do this math equation with flying colors.
B, This math equation is completely out of my league.
C, I can’t figure out the solution for this math equation.
D, I find it easy to complete this math equation.
Dịch đầu bài:
Phương trình toán học này thật khó. Nó hoàn toàn làm tôi bối rối!
Xét các đáp án:
A. I can do this math equation with flying colors.
(Tôi có thể giải phương trình toán học này một cách xuất sắc.)
B. This math equation is completely out of my league.
(Phương trình toán học này hoàn toàn vượt quá khả năng của tôi.)
C. I can’t figure out the solution for this math equation.
(Tôi không thể tìm ra lời giải cho phương trình toán học này.)
D. I find it easy to complete this math equation.
(Tôi thấy việc hoàn thành phương trình toán học này thật dễ dàng.)
=> Chọn C phù hợp nghĩa
Note:
- with flying colors: thành công, một cách xuất sắc
- out of sb's league: vượt quá khả năng của ai
Đáp án: C
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
The solar system (619)__________ the sun, eight planets (Pluto is considered as a dwarf planet), and satellites. Other than these, there are also asteroids, comets, dust, small planets, and gasses found in space. The sun, Mercury, Venus, Earth, and Mars make up the inner solar system and Jupiter, Saturn, Uranus and Neptune are in the outer solar system. The asteroid belt lies in between the orbits of Mars and Jupiter. (620)__________, which is at the center of the solar system and the planets orbit around the sun. The planets rotate on their own axis and (621)__________ around the sun in their own orbits. The rotation causes days and nights, whereas the revolution causes the change of seasons in the planets. The research on our universe is still going on, but there are around 500 solar systems present in our universe, (622)__________ we have gathered. Our solar system lies in the Milky Way Galaxy, which appears like a white band in the night sky and is therefore named as Milky Way Galaxy. (623)__________ scientists and astronomers, the earth is the only planetary body where life can exist. But this can be proven wrong after other discoveries about the universe.
Câu 204 [1110291]:
A, comprises
B, consists
C, substantiates
D, gravitates
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này liệt kê các thành phần tạo nên hệ Mặt Trời. Động từ cần mang nghĩa bao gồm, gồm có.

Xét các đáp án:
A. comprises /kəmˈpraɪzɪz/ (v): bao gồm
=> Đúng.
B. consists /kənˈsɪsts/ (v): gồm có
=> Sai. Theo sau “consist” phải có giới từ “of”.
C. substantiates /səbˈstænʃieɪts/ (v): chứng minh
D. gravitates /ˈɡrævəteɪts/ (v): bị hút về, hướng về

=> Chọn A.

Tạm dịch: Hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời, tám hành tinh (Sao Thiên Vương được xem là hành tinh lùn) và các vệ tinh. Đáp án: A
Câu 205 [1110292]:
A, The sun generates heat only for Earth
B, The sun was believed to rotate around planet Earth
C, The moon is Earth’s only natural satellite
D, The sun is the biggest star in the solar system
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này đang giải thích cấu trúc của Hệ Mặt Trời. Vế sau gợi ý rằng thứ này nằm ở trung tâm của hệ mặt trời và các hành tinh quay quanh nó. Vì vậy, vế trước bắt buộc phải nói đến Mặt Trời.

Xét các đáp án:
A. Mặt Trời chỉ tạo nhiệt cho Trái Đất
=> Sai, vì không chỉ Trái Đất nhận nhiệt từ Mặt Trời. Ngoài ra, "which" ở vế sau thay thế cho "Earth", mà Trái Đất không nằm ở trung tâm hệ mặt trời.

B. Người ta từng tin rằng Mặt Trời quay quanh Trái Đất
=> Sai, đây là niềm tin sai lầm trong quá khứ. Ngoài ra, "which" ở vế sau thay thế cho "Earth", mà Trái Đất không nằm ở trung tâm hệ mặt trời.

C. Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất
=> Sai, vì chuyển trọng tâm sang Mặt Trăng.

D. Mặt Trời là ngôi sao lớn nhất trong Hệ Mặt Trời
=> Đúng.

=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 206 [692501]:
A, to revolve
B, revolve
C, revolving
D, revolves
Ta có:
thì hiện tại đơn, diễn tả sự thật hiển nhiên (các hành tinh quay quanh mặt trời theo quỹ đạo riêng là một sự thật hiển nhiên)
=> Chọn B vì chủ ngữ "The planets" là số nhiều nên động từ chia "Vo"
=> Tạm dịch:
The planets rotate on their own axis and revolve around the sun in their own orbits. The rotation causes days and nights, whereas the revolution causes the change of seasons in the planets. 
(Các hành tinh tự quay quanh trục của mình và quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo riêng. Sự quay quanh trục gây ra ngày và đêm, trong khi sự quay quanh Mặt Trời gây ra sự thay đổi các mùa trên các hành tinh.)
Đáp án: B
Câu 207 [692502]:
A, as long as
B, to the extent of
C, including all
D, as per the little
Xét các đáp án:
A. as long as: miễn là
B. to the extent of: đến mức độ
C. including all: bao gồm tất cả
D. as per the little: theo như chút ít
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
The research on our universe is still going on, but there are around 500 solar systems present in our universe, as per the little we have gathered. 
(Nghiên cứu về vũ trụ của chúng ta vẫn đang được tiến hành, nhưng theo những thông tin ít ỏi mà chúng ta đã thu thập, có khoảng 500 hệ mặt trời tồn tại trong vũ trụ.)
Đáp án: D
Câu 208 [692503]:
A, Owing to
B, According to
C, Thanks to
D, Due to
Xét các đáp án:
A. Owing to: vì
B. According to: theo
C. Thanks to: nhờ có
D. Due to: vì
=> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
According to scientists and astronomers, the earth is the only planetary body where life can exist. But this can be proven wrong after other discoveries about the universe.
(Theo các nhà khoa học và nhà thiên văn học, Trái Đất là hành tinh duy nhất có thể tồn tại sự sống. Tuy nhiên, điều này có thể bị bác bỏ sau những khám phá khác về vũ trụ.)

Đáp án: B
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Lifestyle is a way used by people, groups and nations and is formed in specific geo-graphical, economic, political, cultural and religious text. Lifestyle is referred to the characteristics of inhabitants of a region in special time and place. It includes day to day behaviors and functions of individuals in job, activities, fun and diet.
In recent decades, lifestyle as an important factor of health is more interested by researchers. According to WHO, 60% of related factors to individual health and quality of life are correlated to lifestyle. Millions of people follow an unhealthy lifestyle. Hence, they encounter illness, disability and even death. Problems like metabolic diseases, joint and skeletal problems, cardio-vascular diseases, hypertension, overweight, violence and so on, can be caused by an unhealthy lifestyle. The relationship of lifestyle and health should be highly considered.
Today, wide changes have occurred in life of all people. Malnutrition, unhealthy diet, smoking, alcohol consuming, drug abuse, stress and so on, are the presentations of unhealthy lifestyle that they are used as dominant form of lifestyle. Besides, the lives of citizens face with new challenges. For instance, emerging new technologies within IT such as the internet and virtual communication networks, lead our world to a major challenge that threatens the physical and mental health of individuals. The challenge is the overuse and misuse of the technology.
Therefore, according to the existing studies, it can be said that: lifestyle has a significant influence on physical and mental health of human being. There are different forms of such influences. Consanguinity in some ethnicity is a dominant form of lifestyle that leads to the genetic disorders. Reformation of this unhealthy lifestyle is a preventing factor for decreasing the rate of genetic diseases.
(Source: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4703222/)
Câu 209 [692509]: What does “It” in paragraph 1 refer to?
A, characteristic of inhabitants of a region
B, region
C, religious text
D, lifestyle
Dịch đầu bài:
Từ "it" ở đoạn 1 ám chỉ đến cái gì?
Xét các đáp án:
A. characteristic of inhabitants of a region: đặc điểm của cư dân trong một khu vực
B. region: khu vực
C. religious text: văn bản tôn giáo
D. lifestyle: lối sống
=> Chọn D vì từ "it" thay cho "lifestyle" 
=> Tạm dịch:
Lifestyle is referred to the characteristics of inhabitants of a region in special time and place. It includes day to day behaviors and functions of individuals in job, activities, fun and diet.
(Lối sống được hiểu là các đặc điểm của cư dân trong một khu vực ở thời gian và không gian đặc biệt. Nó bao gồm những hành vi và chức năng hàng ngày của các cá nhân trong công việc, hoạt động, vui chơi và chế độ ăn uống.)
Đáp án: D
Câu 210 [692510]: What is paragraph 2 mainly about?
A, The consequences of unhealthy lifestyles for people’s hearts
B, The correspondence between lifestyles and people’s wellness
C, The number of people who suffer from unhealthy lifestyles
D, The importance of health which used to interest researchers
Dịch đầu bài:
Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?
Xét các đáp án:
A. The consequences of unhealthy lifestyles for people’s hearts
(Hậu quả của lối sống không lành mạnh đối với trái tim của con người)
B. The correspondence between lifestyles and people’s wellness
(Mối quan hệ giữa lối sống và sức khỏe của con người)
C. The number of people who suffer from unhealthy lifestyles
(Số lượng người chịu ảnh hưởng từ lối sống không lành mạnh)
D. The importance of health which used to interest researchers
(Tầm quan trọng của sức khỏe đã từng thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu)
=> Chọn B phù hợp
=> Tạm dịch:
In recent decades, lifestyle as an important factor of health is more interested by researchers. According to WHO, 60% of related factors to individual health and quality of life are correlated to lifestyle. Millions of people follow an unhealthy lifestyle. Hence, they encounter illness, disability and even death. Problems like metabolic diseases, joint and skeletal problems, cardio-vascular diseases, hypertension, overweight, violence and so on, can be caused by an unhealthy lifestyle. The relationship of lifestyle and health should be highly considered.
(Trong những thập kỷ gần đây, lối sống như một yếu tố quan trọng đối với sức khỏe ngày càng được các nhà nghiên cứu quan tâm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 60% các yếu tố liên quan đến sức khỏe cá nhân và chất lượng cuộc sống có liên quan đến lối sống. Hàng triệu người theo đuổi một lối sống không lành mạnh. Vì vậy, họ gặp phải bệnh tật, tàn tật và thậm chí là cái chết. Các vấn đề như các bệnh chuyển hóa, vấn đề về khớp và xương, bệnh tim mạch, huyết áp cao, thừa cân, bạo lực, v.v., có thể do lối sống không lành mạnh gây ra. Mối quan hệ giữa lối sống và sức khỏe cần được xem xét một cách nghiêm túc.)
Đáp án: B
Câu 211 [1110293]: What is “dominant” in paragraph 3 closest in meaning to?
A, prominent
B, minor
C, subordinate
D, insubstantial
Từ nào gần nghĩa nhất với từ “dominant” trong đoạn 3?
A. prominent /ˈprɑː.mə.nənt/ (adj): nổi trội, chiếm ưu thế
B. minor /ˈmaɪ.nɚ/ (adj): nhỏ, không đáng kể
C. subordinate /səˈbɔːr.dɪ.nət/ (adj): phụ, cấp dưới
D. insubstantial /ˌɪn.səbˈstæn.ʃəl/ (adj): không đáng kể, không vững chắc

Căn cứ thông tin:
“Malnutrition, unhealthy diet, smoking, alcohol consuming, drug abuse, stress and so on, are the presentations of unhealthy lifestyle that they are used as dominant form of lifestyle.”
(Suy dinh dưỡng, chế độ ăn uống không lành mạnh, hút thuốc, uống rượu, lạm dụng ma túy, căng thẳng… là những biểu hiện của lối sống không lành mạnh, và chúng được sử dụng như hình thức lối sống chiếm ưu thế.)

=> Chọn A. dominant /ˈdɑː.mə.nənt/ (adj) = prominent /ˈprɑː.mə.nənt/ (adj): nổi trội, chiếm ưu thế. Đáp án: A
Câu 212 [692512]: Which of the following best paraphrases this sentence: “Therefore, according to the existing studies, it can be said that: lifestyle has a significant influence on physical and mental health of human being.” ?
A, Recent research indicates that adopting a healthy lifestyle plays a crucial role in enhancing both physical health and mental well-being.
B, Hence, based on current research findings, one can conclude that the way people live negatively affects their bodily and psychological well-being.
C, Thus, current research indicates that lifestyle considerably impacts on physical and mental well-being.
D, According to existing studies, lifestyle has a minimal influence on the physical and mental well-being of humans.
Dịch đầu bài:
Câu nào dưới đây là cách diễn đạt lại tốt nhất của câu sau: "Do đó, theo các nghiên cứu hiện có, có thể nói rằng: lối sống có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người."
Xét các đáp án:
A. Recent research indicates that adopting a healthy lifestyle plays a crucial role in enhancing both physical health and mental well-being.
(Nghiên cứu gần đây cho thấy việc áp dụng một lối sống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.)
-> Sai vì câu gốc chỉ nói rằng lối sống ảnh hưởng đáng kể, không khẳng định rằng phải là lối sống lành mạnh hay việc lối sống sẽ cải thiện sức khỏe.
B. Hence, based on current research findings, one can conclude that the way people live negatively affects their bodily and psychological well-being.
(Do đó, dựa trên những phát hiện nghiên cứu hiện tại, có thể kết luận rằng cách sống của con người ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cơ thể và tinh thần.)
-> sai vì câu gốc không nói rằng ảnh hưởng tiêu cực, mà là ảnh hưởng đáng kể
C. Thus, current research indicates that lifestyle considerably impacts on physical and mental well-being.
(Vì vậy, nghiên cứu hiện tại chỉ ra rằng lối sống ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe thể chất và tinh thần.)
-> đúng phù hợp với câu gốc
D. According to existing studies, lifestyle has a minimal influence on the physical and mental well-being of humans.
(Theo các nghiên cứu hiện có, lối sống có ảnh hưởng rất nhỏ đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người.)
-> Sai vì câu gốc nói ảnh hưởng đáng kể, không phải ảnh hưởng nhỏ
=> Chọn C phù hợp nghĩa
Đáp án: C
Câu 213 [692513]: Which of the following does the author probably NOT support?
A, Physical illnesses are closely related to unhealthy lifestyle, and this should be taken into account.
B, Our physical and mental health are at gunpoint because of a serious dilemma of rising new technologies.
C, In some ethnic societies, incestuous marriage is the common lifestyle that gives rise to genetic problems.
D, The traits of people living in a certain area at a particular time and place are referred to as their lifestyle.
Dịch đầu bài:
Điều nào sau đây tác giả có lẽ sẽ KHÔNG ủng hộ?
Xét các đáp án:
A. Physical illnesses are closely related to unhealthy lifestyle, and this should be taken into account.
(Các bệnh lý thể chất có liên quan chặt chẽ đến lối sống không lành mạnh, và điều này cần được xem xét.)
-> Thông tin đoạn 2:
Problems like metabolic diseases, joint and skeletal problems, cardio-vascular diseases, hypertension, overweight, violence and so on, can be caused by an unhealthy lifestyle. The relationship of lifestyle and health should be highly considered.
(Các vấn đề như các bệnh chuyển hóa, vấn đề về khớp và xương, bệnh tim mạch, huyết áp cao, thừa cân, bạo lực, v.v., có thể do lối sống không lành mạnh gây ra. Mối quan hệ giữa lối sống và sức khỏe cần được xem xét một cách nghiêm túc.)
=> Chọn A vì bài văn nói rằng các căn bệnh về thể chất có thể bị gây ra bởi lối sống không lành mạnh, chứ không nói nó có mối quan hệ mật thiết

B. Our physical and mental health are at gunpoint because of a serious dilemma of rising new technologies.
(Sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta đang bị đe dọa bởi một vấn đề nghiêm trọng liên quan đến sự phát triển của các công nghệ mới.)
-> đúng, thông tin ở đoạn 3: " For instance, emerging new technologies within IT such as the internet and virtual communication networks, lead our world to a major challenge that threatens the physical and mental health of individuals." (Chẳng hạn, các công nghệ mới nổi trong lĩnh vực CNTT như internet và mạng giao tiếp ảo đã đưa thế giới của chúng ta vào một thử thách lớn, đe dọa sức khỏe thể chất và tinh thần của con người.)

C. In some ethnic societies, incestuous marriage is the common lifestyle that gives rise to genetic problems.
(Trong một số xã hội dân tộc, hôn nhân cận huyết là lối sống phổ biến gây ra các vấn đề di truyền.)
-> Đúng, thông tin ở đoạn bốn: " Consanguinity in some ethnicity is a dominant form of lifestyle that leads to the genetic disorders." (Sự tương đồng về huyết thống trong một số dân tộc là một hình thức lối sống chủ yếu dẫn đến các rối loạn di truyền. )

D. The traits of people living in a certain area at a particular time and place are referred to as their lifestyle.
(Các đặc điểm của con người sống ở một khu vực nhất định tại một thời gian và địa điểm cụ thể được gọi là lối sống của họ.)
-> đúng, thông tin ở đoạn 1: "Lifestyle is referred to the characteristics of inhabitants of a region in special time and place." (Lối sống được hiểu là các đặc điểm của cư dân trong một khu vực ở thời gian và không gian đặc biệt.)
Đáp án: A
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 214 [695746]: She loves collecting luxurious bags and high-end heels, ________ costs her a fortune.
A, why
B, whose
C, that
D, which
Xét các đáp án:
A. why: thay cho lí do (đứng sau từ "reason")
B. whose: thay cho tính từ sở hữu
C. that: thay cho cả vật và người
D. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
=> Chọn D vì "which" thay cho chủ ngữ chỉ vật "luxurious bags and high-end heels"
=> Tạm dịch:
She loves collecting luxurious bags and high-end heels, which costs her a fortune.
(Cô ấy yêu thích sưu tập những chiếc túi xách sang trọng và giày cao gót cao cấp, điều này khiến cô ấy tiêu tốn một khoản tiền lớn.)
Đáp án: D
Câu 215 [692476]: I would rather you ________ the radio down; the baby is still sleeping.
A, turned
B, turn
C, to turn
D, turning
Ta có cấu trúc:
S + would rather + S + V(quá khứ đơn): muốn ai đó làm gì
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Tôi muốn bạn vặn nhỏ radio lại; em bé vẫn đang ngủ.
Đáp án: A
Câu 216 [692470]: Many companies sponsor sporting events so that they _______ gain increased exposure to their brand.
A, would
B, can
C, must
D, should
Xét các đáp án:
A. would: sẽ
B. can: có thể
C. must: phải
D. should: nên
-> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Nhiều công ty tài trợ các sự kiện thể thao để họ có thể tăng cường sự nhận diện thương hiệu.
Đáp án: B
Câu 217 [695748]: There is no running away from it anymore – you ________ tell him what happened.
A, should
B, have to
C, might
D, could
Xét các đáp án:
A. should: nên
B. have to: phải
C. might: có thể
D. could: có thể
=> Xét theo ngữ cảnh chọn B
=> Tạm dịch:
There is no running away from it anymore – you have to tell him what happened.
(Không thể trốn tránh nữa – bạn phải nói cho anh ấy biết chuyện gì đã xảy ra.)
Đáp án: B
Câu 218 [692472]: After you ________ the installation, restart the computer to get it acquainted to the new program.
A, have finished
B, will finish
C, finished
D, have been finishing
Ta có:
Dùng thì hiện tại hoàn thành (have/has P2), để nói về hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng có liên quan đến hiện tại (phải hoàn thành việc lắp đặt xong thì mới khởi động lại máy tính)
=> chọn A
=> Tạm dịch:
Sau khi bạn đã hoàn thành việc cài đặt, hãy khởi động lại máy tính để nó làm quen với chương trình mới.
Đáp án: A
Câu 219 [695751]: Violence portrayed on the screen can easily influence children since they are at an _________ age.
A, impressionable
B, impressive
C, impression
D, impressing
Xét các đáp án:
A. impressionable /ɪmˈpreʃ.ən.ə.bəl/ (adj) dễ bị ảnh hưởng
B. impressive /ɪmˈpres.ɪv/ (adj) ấn tượng
C. impression /ɪmˈpreʃ.ən/ (n) sự ấn tượng
D. impressing /ɪmˈpres.ɪŋ/ (V-ing) gây ấn tượng
=> Chọn A vì vị trí cần điền là một tính từ, do đứng trước danh từ "age" (Adj + N)
=> Tạm dịch:
Violence portrayed on the screen can easily influence children since they are at an impressionable age.
(Bạo lực được thể hiện trên màn ảnh có thể dễ dàng ảnh hưởng đến trẻ em vì chúng đang ở độ tuổi dễ bị ảnh hưởng.)
Đáp án: A
Câu 220 [692473]: I do hope that there will not be a ________ of these silly mistakes, sons.
A, repeat
B, repetition
C, repetitive
D, repetitively
Xét các đáp án:
A. repeat /rɪˈpiːt/ (v) lặp lại
B. repetition /ˌrep.ɪˈtɪʃ.ən/ (n) sự lặp lại
C. repetitive /rɪˈpet.ɪ.tɪv/ (adj) lặp đi lặp lại
D. repetitively /rɪˈpet.ɪ.tɪv.li/ (adv) một cách lặp đi lặp lại
-> Vị trí cần điền là một danh từ vì đứng sau mạo từ "a"
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Cha thật sự hy vọng rằng sẽ không có sự lặp lại của những lỗi ngớ ngẩn này, các con à.
Đáp án: B
Câu 221 [693963]: I detest eating even just _______ raw tomato although I like tomato sauce.
A, a lump of
B, a slice of
C, a kilo of
D, a bowl of
Xét các đáp án:
A. a lump of: một cục (VD: cục đường, ...)
B. a slice of: một lát (VD: lát dưa chuột, lát bánh mì)
C. a kilo of: một ký
D. a bowl of: một bát
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
Tôi ghét ăn ngay cả một lát cà chua sống mặc dù tôi thích nước sốt cà chua.
Đáp án: B
Câu 222 [693966]: More dustbins have been put around _______ people won’t throw rubbish in the streets.
A, for fear that
B, so that
C, on condition that
D, on the grounds that
Xét các đáp án:
A. for fear that /fə(r) fɪə(r) ðæt/: vì sợ rằng
B. so that /səʊ ðæt/: để mà
C. on condition that /ɒn kənˈdɪʃ.ən ðæt/: với điều kiện là
D. on the grounds that /ɒn ðə ɡraʊndz ðæt/: với lý do rằng
=> Chọn B phù hợp vì sau "so that" là mệnh đề chỉ mục đích
=> Tạm dịch:
Nhiều thùng rác đã được đặt xung quanh để mọi người sẽ không vứt rác ra đường.
Đáp án: B
Câu 223 [692471]: Two children were saved from a house fire thanks to the firefighters’ ________ rescue operation.
A, hasty
B, abrupt
C, prompt
D, nimble
Xét các đáp án:
A. hasty /ˈheɪ.sti/ (adj) vội vã
B. abrupt /əˈbrʌpt/ (adj) đột ngột
C. prompt /prɒmpt/ (adj) nhanh chóng, kịp thời
D. nimble /ˈnɪm.bəl/ (adj) nhanh nhẹn, nhanh trí
-> Chọn C phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Hai đứa trẻ đã được cứu thoát khỏi đám cháy nhà nhờ vào chiến dịch cứu hộ nhanh chóng của các lính cứu hỏa.
Đáp án: C
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 224 [695756]: Prices of staple foods such as vegetables and wheat have been increasing.
A, main
B, special
C, supplementary
D, nutritious
Xét các đáp án:
A. main /meɪn/ (adj) chính, chủ yếu
B. special /ˈspeʃ.əl/ (adj) đặc biệt
C. supplementary /ˌsʌp.lɪˈmen.tər.i/ (adj) bổ sung
D. nutritious /njuːˈtrɪʃ.əs/ (adj) giàu dinh dưỡng
=> Ta có:
staple /ˈsteɪ.pəl/ = main /meɪn/ (adj) chính, chủ yếu, thiết yếu
=> Tạm dịch:
Giá các mặt hàng thực phẩm thiết yếu như rau củ và lúa mì đang gia tăng.
Đáp án: A
Câu 225 [692377]: Spending too much time following news on television and social media can increase stress.
A, sense of suspicion
B, feeling of excitement
C, lack of emotional feelings
D, state of mental tension
Xét các đáp án:
A. sense of suspicion: cảm giác nghi ngờ
B. feeling of excitement: cảm giác phấn khích
C. lack of emotional feelings: thiếu cảm xúc
D. state of mental tension: trạng thái căng thẳng tinh thần

Ta có: stress /stres/ (n): sự căng thẳng
⇒ stress = state of mental tension

Tạm dịch: Dành quá nhiều thời gian theo dõi tin tức trên tivi và mạng xã hội có thể làm tăng căng thẳng. Đáp án: D
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 226 [694075]: We can’t jump to the conclusion that John is guilty simply due to his lack of alibi.
A, accept
B, abstain
C, decide
D, conclude
Xét các đáp án:
A. accept /əkˈsept/ (v) chấp nhận
B. abstain /əbˈsteɪn/ (v) kiêng, từ chối đưa ra kết luận
C. decide /dɪˈsaɪd/ (v) quyết định
D. conclude /kənˈkluːd/ (v) kết luận
Ta có:
jump to the conclusion /dʒʌmp tə ðə kənˈkluːʒən/: vội vã kết luận >< abstain /əbˈsteɪn/ (v) kiêng, từ chối đưa ra kết luận
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Chúng ta không thể vội kết luận rằng John có tội chỉ vì anh ấy không có chứng cứ ngoại phạm.
Đáp án: B
Câu 227 [694074]: When discussing politics and its interation with sociology, religion is a topic that should never be glossed over because of its connection with humanity.
A, approached with caution
B, treated minorly
C, discussed lightly
D, played down
Xét các đáp án:
A. approached with caution /əˈproʊtʃt wɪð ˈkɔːʃən/ (v) tiếp cận một cách thận trọng
B. treated minorly /ˈtriːtɪd ˈmaɪnɔːli/ (v) xử lý một cách không quan trọng
C. discussed lightly /dɪsˈkʌst ˈlaɪtli/ (v) thảo luận một cách hời hợt
D. played down /pleɪd daʊn/ (v) giảm nhẹ tầm quan trọng
Ta có:
glossed over /ɡlɒst oʊvər/ (phr.v) lờ đi, bỏ qua một cách hời hợt >< approached with caution /əˈproʊtʃt wɪð ˈkɔːʃən/ (v) tiếp cận một cách thận trọng
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Khi thảo luận về chính trị và sự tương tác của nó với xã hội học, tôn giáo là một chủ đề không bao giờ nên bị bỏ qua vì mối liên hệ của nó với con người.
Đáp án: A
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 228 [691940]: Mark is talking to his brother about his favorite color.
Mark: “Why do you like red color?”
Mark’s brother: “ __________.”
A, You make me feel more confident.
B, It’s a good idea, thank you.
C, It’s the color of love and passion.
D, You didn’t do anything for me.
Dịch đầu bài:
"Why do you like red color?" (Tại sao bạn thích màu đỏ?)
Xét các đáp án:
A. You make me feel more confident. (Bạn làm tôi cảm thấy tự tin hơn.)
B. It’s a good idea, thank you. (Nó là ý tưởng tuyệt vời, cảm ơn bạn)
C. It’s the color of love and passion. (Nó là màu của tình yêu và đam mê.)
D. You didn’t do anything for me. (Bạn không làm bất cứ điều gì cho tôi.)
=> Chọn C vì phù hợp nghĩa
Đáp án: C
Câu 229 [694076]: Alice meets Mary at their class after Mary has had her hair cut.
Alice: "What an attractive hair style you have got, Mary!"
Mary: “ __________. ”
A, Thank you very much. I am afraid
B, You are telling a lie
C, Thank you for your compliment
D, I don't like your sayings
Alice gặp Mary trong lớp sau khi Mary vừa cắt tóc.
Alice: "Kiểu tóc của cậu thật đẹp đấy, Mary!"
Xét các đáp án:
A. Thank you very much. I am afraid
(Cảm ơn bạn rất nhiều. Tôi e là như vậy.)
B. You are telling a lie
(Bạn đang nói dối)
C. Thank you for your compliment
(Cảm ơn bạn vì lời khen)
D. I don't like your sayings
(Tôi không thích những gì bạn nói)
=> Chọn C phù hợp trả lời cho câu khen ngợi
Đáp án: C
Câu 230 [693857]: Hoa and Laura are talking about their volunteer work.
Hoa: "Thank you very much for helping the disadvantaged children here."
Laura: "________."
A, What a pity!
B, It's our pleasure.
C, That's nice of you!
D, Sorry, we don't know.
Dịch đầu bài:
Hoa và Laura đang nói về công việc tình nguyện của họ.
Hoa: "Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã giúp đỡ những đứa trẻ kém may mắn ở đây."
Xét các đáp án:
A. What a pity: thật là đáng tiếc
B. It's our pleasure: chúng tôi rất vui được giúp đỡ
C. That's nice of you: bạn thật tốt bụng
D. Sorry, we don't know: xin lỗi, chúng tôi không biết
=> Chọn B phù hợp để trả lời cho câu lời khen
Đáp án: B
Câu 231 [693858]: Tom and Tony are talking about a tennis game.
Tom: “I thought your tennis game was a lot better today, Tony.”
Tony: “________! I thought it was terrible.”
A, Thanks! Same to you
B, You’ve got to be kidding
C, You can say that again!
D, No, I think so
Dịch đầu bài:
Tom và Tony đang nói về trận đấu tennis.
Tom: "Tớ nghĩ trận tennis của cậu hôm nay đã tốt hơn nhiều rồi, Tony."
Tony: "________! Tớ nghĩ nó tệ kinh khủng."
Xét các đáp án:
A. Thanks! Same to you (Cảm ơn! Chúc bạn cũng vậy.)
B. You’ve got to be kidding (Bạn chắc hẳn đang đùa!)
C. You can say that again! (Hoàn toàn đúng luôn!)
D. No, I think so. (Không, tôi nghĩ vậy.)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Đáp án: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 232 [692498]: He was able to do the job. He wasn’t given the position.
A, The position wasn’t given to him despite his ability to do the job.
B, He was given neither the job nor the position due to his inability.
C, Because he couldn’t do the job, he wasn’t given the position.
D, He was given the position in spite of being unable to do the job.
Dịch đầu bài: 
Anh ấy có khả năng hoàn thành công việc. Anh ấy vẫn không thể có được vị trí đó.
Xét các đáp án:
A. The position wasn’t given to him despite his ability to do the job.
(Vị trí này đã không được trao cho anh ấy mặc dù anh ấy có khả năng làm công việc đó.)
B. He was given neither the job nor the position due to his inability.
(Anh ấy không được trao cả công việc lẫn vị trí do không đủ năng lực.)
C. Because he couldn’t do the job, he wasn’t given the position.
(Bởi vì anh ấy không thể làm công việc, nên anh ấy đã không được trao vị trí đó.)
D. He was given the position in spite of being unable to do the job.
(Anh ấy đã được trao vị trí này mặc dù không thể làm công việc đó.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Câu 233 [693988]: My teammates helped me meet the deadline. Our teacher paid a compliment on our project at the end.
A, Our project was ultimately praised by our teacher owing to my teammates' assistance in meeting the deadline.
B, With my teammates' help, we met the deadline, but the teacher’s feedback on our project was partly approving.
C, Our teacher paid us a compliment on our final project without knowing about the quarrel between me and my teammates.
D, Despite meeting the deadline, our teacher's reaction on the project was not as positive as expected.
Dịch đề bài:
Các đồng đội của tôi đã giúp tôi kịp thời hạn. Cuối cùng, giáo viên của chúng tôi đã khen ngợi dự án của chúng tôi.
Xét các đáp án:
A. Our project was ultimately praised by our teacher owing to my teammates' assistance in meeting the deadline.
(Dự án của chúng tôi cuối cùng đã được khen ngợi bởi giáo viên nhờ vào sự hỗ trợ của các đồng đội trong việc hoàn thành đúng hạn.)
B. With my teammates' help, we met the deadline, but the teacher’s feedback on our project was partly approving.
(Với sự giúp đỡ của các đồng đội, chúng tôi đã kịp thời hạn, nhưng phản hồi của giáo viên về dự án của chúng tôi chỉ tán thành một phần.)
C. Our teacher paid us a compliment on our final project without knowing about the quarrel between me and my teammates.
(Giáo viên của chúng tôi đã khen ngợi dự án cuối cùng của chúng tôi mà không biết về cuộc cãi vã giữa tôi và các đồng đội.)
D. Despite meeting the deadline, our teacher's reaction on the project was not as positive as expected.
(Mặc dù chúng tôi đã kịp thời hạn, nhưng phản ứng của giáo viên về dự án không tích cực như mong đợi.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Note:
- pay a compliment: khen ngợi
- owing to sth: nhờ có cái gì
Đáp án: A
Câu 234 [693989]: A new stadium will open next month. It has over 2000 seats.
A, The new stadium opening next month will offer seating for about 2,000 people, though its capacity might change.
B, A new stadium with the capacity of 2000 seats will be put into use next month.
C, A new stadium with more than 2,000 seats is expected to be extended in capacity, but there are concerns about whether it will be ready in time.
D, A new stadium with the capacity of over 2000 seats will be introduced next month.
Dịch đề bài:
Một sân vận động mới sẽ mở cửa vào tháng tới. Nó có hơn 2000 chỗ ngồi.
Xét các đáp án:
A. The new stadium opening next month will offer seating for about 2,000 people, though its capacity might change.
(Sân vận động mới mở cửa vào tháng tới sẽ cung cấp chỗ ngồi cho khoảng 2.000 người, mặc dù sức chứa của nó có thể thay đổi.)
-> Sai vì câu gốc không nói rằng sức chứa sẽ thay đổi
B. A new stadium with the capacity of 2000 seats will be put into use next month.
(Một sân vận động mới với sức chứa 2000 chỗ ngồi sẽ được đưa vào sử dụng vào tháng tới.)
-> Sai vì câu gốc nói sức chứa hơn 2000 chỗ, không phải chỉ 2000 chỗ
C. A new stadium with more than 2,000 seats is expected to be extended in capacity, but there are concerns about whether it will be ready in time.
(Một sân vận động mới với hơn 2.000 chỗ ngồi dự kiến sẽ được mở rộng về sức chứa, nhưng có những lo ngại về việc liệu nó có sẵn sàng kịp thời hay không.)
-> Sai vì câu gốc không nois về việc mở rộng sức chứa
D. A new stadium with the capacity of over 2000 seats will be introduced next month.
(Một sân vận động mới với sức chứa hơn 2000 chỗ ngồi sẽ được ra mắt vào tháng tới.)
-> Đúng về nghĩa và cấu trúc
=> Chọn D 
Đáp án: D
Câu 235 [695682]: George graduated with a good degree. However, he joined the ranks of the unemployed.
A, That George graduated with a good degree helped him join the ranks of the unemployed.
B, George joined the ranks of the unemployed because he graduated with a good degree.
C, If George graduated with a good degree, he would join the ranks of the unemployed.
D, Although George graduated with a good degree, he joined the ranks of the unemployed.
Dịch đề bài: George đã tốt nghiệp với bằng giỏi. Tuy nhiên, anh ấy đã gia nhập hội những người thất nghiệp.
Xét các đáp án:
A. That George graduated with a good degree helped him join the ranks of the unemployed.
(Việc George tốt nghiệp với tấm bằng tốt đã giúp anh ấy gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp.)
B. George joined the ranks of the unemployed because he graduated with a good degree.
(George gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp vì anh ấy tốt nghiệp với tấm bằng tốt.)
C. If George graduated with a good degree, he would join the ranks of the unemployed.
(Nếu George tốt nghiệp với tấm bằng tốt, anh ấy sẽ gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp.)
D. Although George graduated with a good degree, he joined the ranks of the unemployed.
(Mặc dù George tốt nghiệp với tấm bằng tốt, anh ấy vẫn gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp.)
=> Chọn D phù hợp
Đáp án: D