Quay lại
Đáp án
1C
2D
3B
4A
5A
6C
7C
8
9A
10D
11B
12
13C
14B
15C
16C
17
18B
19B
20
21A
22C
23
24B
25
26
27D
28
29
30D
31B
32B
33
34D
35
36
37B
38C
39
40
41D
42
43
44
45
46
47
48B
49B
50C
51A
52D
53A
54C
55B
56A
57C
58D
59B
60C
61A
62C
63B
64A
65D
66C
67B
68C
69D
70C
71B
72B
73C
74B
75A
76C
77C
78A
79A
80B
81C
82D
83B
84D
85A
86A
87C
88D
89A
90D
91B
92C
93A
94B
95C
96C
97B
98A
99D
100C
101A
102C
103C
104B
105D
106C
107C
108B
109A
110
111D
112C
113C
114B
115C
116B
117B
118C
119B
120D
121C
122A
123C
124B
125D
126C
127A
128B
129C
130B
131
132D
133A
134A
135A
136D
137B
138A
139B
140C
141A
142A
143
144B
145C
146D
147C
148B
149B
150A
151C
152C
153B
154A
155D
156B
157B
158
159A
160D
161C
162C
163A
164B
165B
166D
167A
168B
169A
170C
171C
172A
173D
174D
175A
176C
177B
178B
179D
180C
181D
182A
183A
184C
185B
186A
187C
188B
189A
190D
191D
192D
193C
194C
195C
196B
197D
198D
199A
200D
201D
202B
203D
204B
205C
206A
207C
208A
209C
210D
211B
212D
213C
214D
215A
216B
217B
218C
219C
220B
221B
222A
223D
224A
225C
226A
227B
228A
229D
230A
231A
232A
233A
234D
235A
Câu 1 [802256]: Hình nào dưới đây biểu diễn đồ thị hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C.
Ta thấy
nên ta có loại A và B.
Tiếp theo với C và D ta có:
Ta thấy với
thì
nên đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ. Từ đây ta chọn đáp án C.
Đáp án: C
Ta thấy
nên ta có loại A và B.Tiếp theo với C và D ta có:
Ta thấy với
thì
nên đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ. Từ đây ta chọn đáp án C.Đáp án: C
Câu 2 [715057]: Trong không gian
mặt phẳng
đi qua điểm nào sau đây?
mặt phẳng
đi qua điểm nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Thay đáp án
đi qua điểm 
Chọn đáp án D Đáp án: D
đi qua điểm 
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [142525]: Họ nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Ta có
Chọn B. Đáp án: B
Chọn B. Đáp án: B
Câu 4 [362493]: Trong không gian
cho ba điểm
Đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của
cho ba điểm
Đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Suy ra
là vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Suy ra
là vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [256952]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
có bảng biến thiên như sau: 
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Gợi ý: Hàm số nghịch biến trên khoảng mà
hoặc đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải.
Xét lần lượt các đáp án kết hợp với quan sát bảng biến thiên, ta thấy
trên khoảng 
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Gợi ý: Hàm số nghịch biến trên khoảng mà
hoặc đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải.Xét lần lượt các đáp án kết hợp với quan sát bảng biến thiên, ta thấy
trên khoảng 
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [715131]: Trong không gian
cho đường thẳng
Điểm nào dưới đây thuộc
?
cho đường thẳng
Điểm nào dưới đây thuộc
? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta thấy đáp án C thỏa mãn: 
Chọn đáp án C. Đáp án: C

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [807463]: Tổng
bằng
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Chọn C
Xét tổng
Thay
ta được:
Đáp án: C
Xét tổng
Thay
Câu 8 [1041345]: Cho hình lăng trụ tam giác đều
có
và
. Góc giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu độ?
Điền đáp án: 60.

Gọi
lần lượt là trung điểm các cạnh 
Kẻ
Ta có:






Gọi
Kẻ
Ta có:
Câu 9 [802301]: Đạo hàm của hàm số
là
A, 
B, 
C, 
D, 
1. Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
và 
2. Cách giải:
Ta có:



3. Kết luận:
Chọn A. Đáp án: A
2. Cách giải:
Ta có:
3. Kết luận:
Chọn A. Đáp án: A
Câu 10 [362522]: Trong không gian
cho đường thẳng
và hai điểm
Biết điểm
thuộc đường thẳng
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị của
bằng
cho đường thẳng
và hai điểm
Biết điểm
thuộc đường thẳng
sao cho
đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Do





đạt giá trị nhỏ nhất bằng 
khi
Khi đó điểm
có tạo độ là
và
Chọn đáp án D. Đáp án: D





đạt giá trị nhỏ nhất bằng 
khi

Khi đó điểm
có tạo độ là
và
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [573899]: Mẫu số liệu dưới đây thống kê kết quả đo chiều cao (đơn vị: xăng -ti-mét) của 5 bạn nam trong tổ 1 lớp 10A:

Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B
Mẫu số liệu sắp xếp theo thứ tự không giảm
160 163 164 168 170
Mẫu số liệu có 5 giá trị nên
Đáp án: B
Mẫu số liệu sắp xếp theo thứ tự không giảm
160 163 164 168 170
Mẫu số liệu có 5 giá trị nên
Đáp án: B
Câu 12 [362580]: Trong không gian
cho hai đường thẳng
và
Mặt phẳng
song song với
và khoảng cách từ
đến
bằng 2 lần khoảng cách từ
đến
Tính
cho hai đường thẳng
và
Mặt phẳng
song song với
và khoảng cách từ
đến
bằng 2 lần khoảng cách từ
đến
Tính
Gọi
lần lượt là một vectơ chỉ phương của
Gọi
có
cùng phương với 
là một vectơ chỉ phương của 
Do
song song với
nên chọn 
Phương trình mặt phẳng
có dạng: 
Lấy

Có




Vậy
Vậy
Điền đáp án:
lần lượt là một vectơ chỉ phương của
Gọi
có
cùng phương với 
là một vectơ chỉ phương của 
Do
song song với
nên chọn 
Phương trình mặt phẳng
có dạng: 
Lấy

Có




Vậy
Vậy
Điền đáp án:
Câu 13 [256914]: Cho hàm số bậc bốn
có bảng biến thiên như hình sau

Phương trình
có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng
có bảng biến thiên như hình sauPhương trình
có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng
A, 

B, 

C, 

D, 

Dựa vào bảng biến thiên, ta có phương trình:

Khi đó, xét phương trình
Vậy phương trình trên có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng
. Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 14 [711916]: Trong không gian
cho đường thẳng
và mặt phẳng
Gọi
là đường thẳng nằm trên
đồng thời cắt đường thẳng
và trục
Một vectơ chỉ phương của
là
cho đường thẳng
và mặt phẳng
Gọi
là đường thẳng nằm trên
đồng thời cắt đường thẳng
và trục
Một vectơ chỉ phương của
là A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
Mà
Suy ra
Gọi
mà
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Mà
Suy ra
Gọi
mà
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [147965]: Họ nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

HD:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 16 [1110429]: Cho hàm số
có đồ thị
Có bao nhiêu điểm có tọa độ là số nguyên nằm trên đồ thị
A, 4.
B, 5.
C, 6.
D, 3.
Chọn đáp án C.
Hàm số
có đồ thị
có điểm có tọa độ là số nguyên khi và chỉ khi 



(do
)



Vậy có 6 điểm có tọa độ là số nguyên nằm trên đồ thị
Đáp án: C
Hàm số
Vậy có 6 điểm có tọa độ là số nguyên nằm trên đồ thị
Câu 17 [805953]: Cho cấp số cộng
có công sai
và biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Số 2018 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng
có công sai
và biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Số 2018 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng
Ta có: 



Vậy
đạt giá trị nhỏ nhất khi
Từ đó suy ra





Vậy
đạt giá trị nhỏ nhất khi
Từ đó suy ra


Câu 18 [364312]: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số
để hàm số
đồng biến trên khoảng
?
để hàm số
đồng biến trên khoảng
? A, 5.
B, 6.
C, 7.
D, 8.
Đáp án: B
Câu 19 [1110430]: Trên hệ tọa độ
tập hợp các điểm thỏa mãn thỏa mãn
(
là số thực) là một miền đa giác có diện tích bằng 288. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
A, 24.
B, 12.
C, 
D, 
Chọn đáp án B
Ta có:


Tập hợp các điểm thỏa mãn
trên hệ tọa độ
là hình vuông có các đỉnh
và 
Diện tích hình vuông này là
Đáp án: B
Ta có:
Tập hợp các điểm thỏa mãn
Diện tích hình vuông này là
Câu 20 [132954]: Cho hai hàm số
và
,
. Biết rằng đồ thị của hàm số
và
cắt nhau tại ba điểm có hoàng độ lần lượt là
(tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng
và
,
. Biết rằng đồ thị của hàm số
và
cắt nhau tại ba điểm có hoàng độ lần lượt là
(tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng![668556[de].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/2019/THPTQG2018/668556[de].png)
Phương trình hoành độ giao điểm của hai hàm số đã cho là


Phương trình có các nghiệm

Cho hệ số tự do của hai vế bằng nhau
Diện tích hình phẳng cần tính là
(bấm máy tính).


Phương trình có các nghiệm


Cho hệ số tự do của hai vế bằng nhau

Diện tích hình phẳng cần tính là
(bấm máy tính).
Câu 21 [390962]: Bảng sau thống kê khối lượng 100g một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên xấp xỉ
A, 

B, 

C, 

D, 


Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:


Chọn A. Đáp án: A
Câu 22 [362259]: Có bao nhiêu cặp số dương
thỏa mãn
là số nguyên dương,
và
?
thỏa mãn
là số nguyên dương,
và
? A, 

B, 

C, 

D, 

Vì
.
Ta có
.
Vì
là số nguyên dương nên 
Khi đó
có thể nhận 7 giá trị. Lại có
nên với mỗi giá trị của
thỏa mãn sẽ tương ứng với một giá trị của
nếu thỏa mãn điều kiện.
Thử lại: Với
(thỏa mãn).
(Chú ý: Ta chỉ cần thử lại với các cặp số lớn nhất vì nếu thỏa mãn thì các cặp nhỏ hơn chắc chắn cũng sẽ thỏa mãn).
Vậy có tất cả 7 cặp số thực dương
thỏa mãn.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
. Ta có
.Vì
là số nguyên dương nên 
Khi đó
có thể nhận 7 giá trị. Lại có
nên với mỗi giá trị của
thỏa mãn sẽ tương ứng với một giá trị của
nếu thỏa mãn điều kiện. Thử lại: Với
(thỏa mãn). (Chú ý: Ta chỉ cần thử lại với các cặp số lớn nhất vì nếu thỏa mãn thì các cặp nhỏ hơn chắc chắn cũng sẽ thỏa mãn).
Vậy có tất cả 7 cặp số thực dương
thỏa mãn.Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 23 [876884]: Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 60 km và về phía Nam 40 km, đồng thời cách mặt đất 2 km. Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 80 km và về phía Tây 50 km, đồng thời cách mặt đất 4 km. Chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng. Xác định khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó theo đơn vị km (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Chọn hệ trục tọa độ
, với gốc đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc máy bay, mặt phẳng
trùng với mặt đất, trục
hướng về phía Bắc, trục
hướng về phía Tây, trục
hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét (xem hình vẽ).

Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ
.
Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ
.
Do chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên ở vị trí trung điểm, suy ra chiếc máy bay thứ ba có tọa độ:
.
Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:
.
, với gốc đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc máy bay, mặt phẳng
trùng với mặt đất, trục
hướng về phía Bắc, trục
hướng về phía Tây, trục
hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét (xem hình vẽ).
Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ
.Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ
.Do chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên ở vị trí trung điểm, suy ra chiếc máy bay thứ ba có tọa độ:
.Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:
.
Câu 24 [364322]: Cho tứ diện
có các cạnh
vuông góc với nhau từng đôi một và
Gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
Tính thể tích khối đa diện
có các cạnh
vuông góc với nhau từng đôi một và
Gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
Tính thể tích khối đa diện
A, 

B, 

C, 

D, 


Ta có:


Mà:




Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 25 [240126]: Cho hai tập hợp
và
(với
là tham số thực). Tổng tất cả các giá trị của
để hợp của hai tập hợp
và
là một đoạn có độ dài bằng 10 là
Nhận thấy
là hai đoạn cùng có độ dài bằng 6, nên để
là một đoạn có độ dài bằng 10 thì ta có các trường hợp sau:
*
Khi đó
, nên
là một đoạn có độ dài bằng 10 khi:
(thỏa mãn
).
*
Khi đó
, nên
là một đoạn có độ dài bằng 10 khi:
(thỏa mãn
).
Vậy Tổng tất cả các giá trị của
để hợp của hai tập hợp
và
là một đoạn có độ dài bằng 10 là
*
Khi đó
*
Khi đó
Vậy Tổng tất cả các giá trị của
Câu 26 [715136]: Đồ thị hàm số
có hai đường tiệm cận tạo với hai trục toạ độ
một tứ giác có diện tích bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 1,5.
Hàm số



Suy ra hàm số có một đường tiệm cận xiên
và một đường tiệm cận đứng 
Ta có đồ thị:

Hai đường tiệm cận tạo với hai trục tọa độ
hình thang có diện tích bằng
Hàm số
Suy ra hàm số có một đường tiệm cận xiên
Ta có đồ thị:

Hai đường tiệm cận tạo với hai trục tọa độ
Câu 27 [362607]: Giả sử khi một cơn sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của nước được mô hình hóa bởi hàm số
trong đó
là độ cao tính bằng centimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm
giây. Tìm chiều cao của sóng (tức là khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng)?
trong đó
là độ cao tính bằng centimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm
giây. Tìm chiều cao của sóng (tức là khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng)? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
Chiều cao của sóng (khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng ) là
(
).
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Chiều cao của sóng (khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng ) là
(
).Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 28 [159448]: Biết đồ thị hàm số
có đúng hai điểm chung
với trục hoành, đồng thời hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành có diện tích bằng
Tính
có đúng hai điểm chung
với trục hoành, đồng thời hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành có diện tích bằng
Tính
Giả sử đồ thị hàm số
cắt trục hoành tại điểm
và tiếp xúc với trục hoành tại điểm
trong đó hoành độ hai điểm
lần lượt là
như hình vẽ

Khi đó
và

Để đơn giản bài toán ta có thể chọn hệ trục toạ độ mới với
là gốc toạ độ
Ta chọn:
và

(do
)
Vậy
cắt trục hoành tại điểm
và tiếp xúc với trục hoành tại điểm
trong đó hoành độ hai điểm
lần lượt là
như hình vẽ 
Khi đó
và 
Để đơn giản bài toán ta có thể chọn hệ trục toạ độ mới với
là gốc toạ độTa chọn:
và

(do
)Vậy
Câu 29 [1041485]: Cho hình chóp tứ giác đều
có cạnh đáy bằng
, tâm của đáy là
. Gọi
và
lần lượt là trung điểm của
và
. Biết góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
. Tính thể tích khối chóp
. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
có cạnh đáy bằng
, tâm của đáy là
. Gọi
và
lần lượt là trung điểm của
và
. Biết góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
. Tính thể tích khối chóp
. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Điền đáp án: 1577

Gọi
là trung điểm

Gọi
là trung điểm
Câu 30 [715138]: Cho hàm số
liên tục trên
thoả mãn
Giá trị của
bằng
liên tục trên
thoả mãn
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Đặt tích phân xác định
là hằng số
thay vào hàm số để thiết lập phương trình tìm
2. Cách giải: Đặt
khi đó hàm số có dạng
Thay ngược lại vào biểu thức tích phân, ta có phương trình:
Giải phương trình
Suy ra hàm số cần tìm là
Vậy giá trị
Chọn đáp án D. Đáp án: D
là hằng số
thay vào hàm số để thiết lập phương trình tìm
2. Cách giải: Đặt
khi đó hàm số có dạng
Thay ngược lại vào biểu thức tích phân, ta có phương trình:
Giải phương trình
Suy ra hàm số cần tìm là
Vậy giá trị
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 31 [709610]: Trong năm 2019, diện tích rừng trồng mới của tỉnh A là 900 ha. Giả sử diện tích rừng trồng mới của tỉnh A mỗi năm tiếp theo đều tăng 6% so với diện tích rừng trồng mới của năm liền trước. Kể từ sau năm 2019, năm nào dưới đây là năm đầu tiên tỉnh A có diện tích trồng rừng mới trong năm đó đạt trên 1700 ha?
A, Năm 2051.
B, Năm 2030.
C, Năm 2029.
D, Năm 2050.
Diện tích rừng trồng mới của tỉnh A năm 2020 là
ha
Diện tích rừng trồng mới của tỉnh A năm 2021 là
ha
… …
Diện tích rừng trồng mới của tỉnh A năm
là
ha
Theo bài ra, ta có
Do đó
nên năm cần tìm là 
Chọn đáp án B Đáp án: B
haDiện tích rừng trồng mới của tỉnh A năm 2021 là
ha… …
Diện tích rừng trồng mới của tỉnh A năm
là
haTheo bài ra, ta có

Do đó
nên năm cần tìm là 
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 32 [711679]: Cho hàm số bậc ba
có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi
là tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng
Giá trị của tích phân
bằng bao nhiêu?
có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi
là tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng
Giá trị của tích phân
bằng bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị
cắt
tại hai điểm có hoành độ 
Suy ra

Đồ thị hàm số
đi qua điểm

Phương trình tiếp tuyến
đi qua hai điểm

Suy ra đường thẳng
có phương trình là 
Hệ số góc của tiếp tuyến
là

Từ
và
ta được

Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
cắt
tại hai điểm có hoành độ 
Suy ra

Đồ thị hàm số
đi qua điểm

Phương trình tiếp tuyến
đi qua hai điểm

Suy ra đường thẳng
có phương trình là 
Hệ số góc của tiếp tuyến
là

Từ
và
ta được

Vậy

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 33 [1076131]: Trong năm học 2025-2026, khối 12 trường THPT A có 12 lớp được đặt tên theo thứ tự 12A1 đến 12A12. Nhằm chuẩn bị cho đợt sinh hoạt kỷ niệm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đoàn trường chọn ngẫu nhiên 4 lớp 12 để tổ chức sinh hoạt mẫu. Tính xác suất để trong 4 lớp được chọn có đúng 3 lớp có thứ tự liên tiếp nhau làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,15.
Chọn 4 lớp từ 12 lớp có
cách
Có 10 bộ sao cho 3 lớp có thứ tự liên tiếp:
.
Với mỗi bộ, ta chọn thêm 1 lớp thứ tư sao cho không tạo thành 4 lớp liên tiếp.
+) Xét bộ (1,2,3) hoặc (10,11,12): Có 2 bộ.
Lớp thứ 4 không được là lớp liền kể (lớp 4 hoặc lớp 9).
Vậy còn
cách chọn lớp thứ tư.
Có
cách.
+) Xét các bộ còn lại Có 8 bộ.
Lớp thứ 4 không được là 2 lớp liền kề 2 bên.
Vậy còn
cách chọn lớp thứ tư.
Có
cách.
Xác suất cần tìm là
.
Chọn 4 lớp từ 12 lớp có
Có 10 bộ sao cho 3 lớp có thứ tự liên tiếp:
Với mỗi bộ, ta chọn thêm 1 lớp thứ tư sao cho không tạo thành 4 lớp liên tiếp.
+) Xét bộ (1,2,3) hoặc (10,11,12): Có 2 bộ.
Lớp thứ 4 không được là lớp liền kể (lớp 4 hoặc lớp 9).
Vậy còn
+) Xét các bộ còn lại Có 8 bộ.
Lớp thứ 4 không được là 2 lớp liền kề 2 bên.
Vậy còn
Xác suất cần tìm là
Câu 34 [146964]: Một phân xưởng có 3 máy tự động: máy I sản xuất 25%, máy II sản xuất 30%, máy III sản xuất 45% số sản phẩm. Tỷ lệ phế phẩm tương ứng của các máy lần lượt là 0,1%, 0,2% và 0,3%. Chọn ngẫu nhiên ra một sản phẩm của phân xưởng. Tính xác suất nó là phế phẩm.
A, 
B, 
C, 
D, 
Gọi
là biến cố “lấy ra sản phẩm từ máy 1 ( hoặc 2 hoặc 3) sản xuất” thì
tạo thành hệ đầy đủ và
Đáp án: D
Gọi
là biến cố lấy ra phế phẩm
Khi đó:
Chọn D.
Câu 35 [803962]: Cho
là một đa thức thỏa mãn
Tính
là một đa thức thỏa mãn
Tính
Vì
vì nếu
thì
Ta có
vì nếu
thì
Ta có

Câu 36 [1110431]: Một trong các họ nghiệm của phương trình
có dạng
,
, với
Có
tính
Điền đáp án: -1/8











Theo bài ta có trong các nghiệm có một họ nghiệm
với 



Vậy
Theo bài ta có trong các nghiệm có một họ nghiệm
Vậy
Câu 37 [904818]: Cho các số nguyên dương
Biết phương trình
có hai nghiệm phân biệt
và phương trình
có hai nghiệm phân biệt
thỏa mãn
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Biết phương trình
có hai nghiệm phân biệt
và phương trình
có hai nghiệm phân biệt
thỏa mãn
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình có hai nghiệm
khi:
Khi đó:

Phương trình có hai nghiệm
khi:
Khi đó:
Do đó,
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Chọn đáp án B.
Câu 38 [349042]: Cho hàm số
nhận giá trị dương và liên tục trên đoạn
thỏa mãn
và
với mọi
Giá trị của
bằng
nhận giá trị dương và liên tục trên đoạn
thỏa mãn
và
với mọi
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
.
Đạo hàm 2 vế của đẳng thức, ta có:



mà
nên 
Suy ra
và 
Chọn đáp án C.
Đáp án: C
.Đạo hàm 2 vế của đẳng thức, ta có:



mà
nên 
Suy ra
và 
Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 39 [1075935]: Trong một tổ học sinh có 6 học sinh nữ 10 học sinh nam. Hạnh là một trong 6 học sinh nữ, Huy là một trong 10 học sinh nam. Cô chủ nhiệm cần chọn ra 5 bạn trong tổ để tham gia hoạt động văn nghệ nhân ngày 20.11 sắp tới. Hỏi cô chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn trong đó có ít nhất 2 em Hạnh và Huy không được tham gia.
Thầy xin phép sửa đề có ít nhất 2 em Hạnh và Huy thành có ít nhất 1 trong 2 em Hạnh và Huy
Điền đáp án: 4004.
Ta sử dụng phần bù.
Hạnh và Huy đều tham gia, chọn 3 người trong 14 người còn lại có
cách
Số cách cần tìm là
cách
Điền đáp án: 4004.
Ta sử dụng phần bù.
Hạnh và Huy đều tham gia, chọn 3 người trong 14 người còn lại có
cách
Số cách cần tìm là
cách
Câu 40 [1110432]: Cho hình lăng trụ tam giác
có cạnh bên bằng
đáy
là tam giác vuông tại
Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh
lên mặt đáy là điểm
thoả mãn
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 1.

Ta có:


Kẻ

Khi đó


Ta có:


Gọi
Dễ dàng chứng minh được
thẳng hàng
Kẻ


Ta có:


Vì

Do đó

Vậy khoảng cách giữa
và
là

Ta có:
Kẻ
Khi đó
Ta có:
Gọi
Dễ dàng chứng minh được
Kẻ
Ta có:
Vì
Do đó
Vậy khoảng cách giữa
Câu 41 [57844]: Trong không gian với hệ tọa độ
, cho ba điểm
và mặt phẳng
. Gọi
trên mặt phẳng
sao cho
nhỏ nhất. Khẳng định nào sau đây là đúng?
, cho ba điểm
và mặt phẳng
. Gọi
trên mặt phẳng
sao cho
nhỏ nhất. Khẳng định nào sau đây là đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Ta có:


Chọn điểm
sao cho
.
Khi đó
.
nhỏ nhất khi
nhỏ nhất,
là hình chiếu của
trên mặt phẳng 
Điểm M thỏa mãn hệ
Đáp án: D
Ta có:



Chọn điểm
sao cho
.Khi đó
.
nhỏ nhất khi
nhỏ nhất,
là hình chiếu của
trên mặt phẳng 
Điểm M thỏa mãn hệ
Đáp án: D
Câu 42 [1110433]: Một khối thép không rỉ có dạng một hình chóp cụt đều có đáy là hình vuông. Độ dài cạnh của đáy lớn là 8 cm, độ dài cạnh đáy nhỏ là 4 cm và chiều cao của khối là 8 cm. Một tia laser được chiếu theo đường thẳng
với
và
chiếu xuyên qua khối thép. Gốc tọa độ nằm tại tâm của đáy lớn, trung điểm của
nằm trên
và trung điểm
nằm trên
Chiều dài lỗ khoan là bao nhiêu milimet (làm tròn đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 7.

(*)
Dựa vào hình vẽ ta có:











Xét phương trình:


Giao điểm
của
và 

Xét phương trình:


Giao điểm 

Dựa vào hình vẽ ta có:
Xét phương trình:
Giao điểm
Xét phương trình:
Câu 43 [1110434]: Cho hình chóp
có đáy
là tam giác vuông cân đỉnh 
Gọi
là trung điểm của
hình chiếu vuông góc của đỉnh
lên mặt phẳng
là điểm
thỏa mãn
góc giữa
và mặt phẳng
bằng
Thể tích khối chóp
bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 1.

Tam giác
vuông cân tại
và 
(Định lí đường trung tuyến trong tam giác vuông).
.
Vì
vuông cân tại
nên
vuông tại
.
Áp dụng định lí Pytago ta có:
.
Vì
nên
là hình chiếu vuông góc của
lên
.
.
Xét tam giác vuông
ta có:
.
Lại có:
.
Vậy

Tam giác
Vì
Áp dụng định lí Pytago ta có:
Vì
Xét tam giác vuông
Lại có:
Vậy
Câu 44 [602451]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có ít nhất 5 nghiệm thuộc khoảng
có bảng biến thiên như hình vẽ 
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có ít nhất 5 nghiệm thuộc khoảng
Phương trình cần giải:
Bước 1: Khảo sát hàm lõi
Đầu tiên, xét
:
Tại
; tại
Đồ thị
cắt trục hoành (
) tại
và
Khi lấy trị tuyệt đối
, phần đồ thị phía dưới trục hoành được đối xứng lên trên.
Các điểm cực trị của
:
(cho
) và các điểm làm
là
Bảng biến thiên nhanh của
: Từ
giảm về
, tăng lên
, giảm về
, tăng lên
, giảm về
, rồi tăng lên
Bước 2: Ghép trục tìm biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên của
, hàm số có các điểm cực trị tại
với các giá trị tương ứng là
Giá trị tại các điểm:
Tại
,
Tại
,
Bước 3: Biện luận số nghiệm
Phương trình có ít nhất 5 nghiệm khi đường thẳng
cắt đồ thị
tại 5 điểm trở lên. Quan sát bảng biến thiên của
:
Đồ thị có 3 "đáy" tại giá trị
và các "đỉnh" tại giá trị
Khi
: Đường thẳng cắt mỗi nhánh chữ "W" kéo dài này nhiều lần. Cụ thể, trong khoảng này, mỗi "thung lũng" giữa các đỉnh
sẽ cho 2 nghiệm. Với 3 thung lũng và 2 nhánh vô cực, số nghiệm sẽ rất lớn (lên đến 8 nghiệm).
Tại
: Đường thẳng đi qua 3 điểm cực đại (
), tổng cộng có 3 nghiệm (không thỏa mãn "ít nhất 5").
Tại
: Đường thẳng đi qua 2 điểm cực tiểu (
), tổng cộng có 2 nghiệm (không thỏa mãn).
Vậy điều kiện để có ít nhất 5 nghiệm là:
Bước 4: Đếm các giá trị nguyên của
Số giá trị nguyên của
trong khoảng
là:
Kết quả: Có 30 giá trị nguyên của tham số
Bước 1: Khảo sát hàm lõi
Đầu tiên, xét
:
Tại
; tại
Đồ thị
cắt trục hoành (
) tại
và
Khi lấy trị tuyệt đối
, phần đồ thị phía dưới trục hoành được đối xứng lên trên.
Các điểm cực trị của
:
(cho
) và các điểm làm
là
Bảng biến thiên nhanh của
: Từ
giảm về
, tăng lên
, giảm về
, tăng lên
, giảm về
, rồi tăng lên
Bước 2: Ghép trục tìm biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên của
, hàm số có các điểm cực trị tại
với các giá trị tương ứng là
Giá trị tại các điểm:
Tại
,
Tại
,
Bước 3: Biện luận số nghiệm
Phương trình có ít nhất 5 nghiệm khi đường thẳng
cắt đồ thị
tại 5 điểm trở lên. Quan sát bảng biến thiên của
:
Đồ thị có 3 "đáy" tại giá trị
và các "đỉnh" tại giá trị
Khi
: Đường thẳng cắt mỗi nhánh chữ "W" kéo dài này nhiều lần. Cụ thể, trong khoảng này, mỗi "thung lũng" giữa các đỉnh
sẽ cho 2 nghiệm. Với 3 thung lũng và 2 nhánh vô cực, số nghiệm sẽ rất lớn (lên đến 8 nghiệm).
Tại
: Đường thẳng đi qua 3 điểm cực đại (
), tổng cộng có 3 nghiệm (không thỏa mãn "ít nhất 5").
Tại
: Đường thẳng đi qua 2 điểm cực tiểu (
), tổng cộng có 2 nghiệm (không thỏa mãn).
Vậy điều kiện để có ít nhất 5 nghiệm là:
Bước 4: Đếm các giá trị nguyên của
Số giá trị nguyên của
trong khoảng
là:
Kết quả: Có 30 giá trị nguyên của tham số
Câu 45 [703026]: Cho một lưới ô vuông kích thước
với các kí hiệu như hình vẽ. Với
là 2 điểm nằm ở các nút giao (như hình vẽ).

Để đi từ điểm
đến
một con kiến di chuyển ngẫu nhiên sang phải hoặc đi lên theo các đoạn thẳng là cạnh của hình vuông đơn vị.
Gọi
là biến cố: “Con kiến đi từ
”.
Gọi
là biến cố: “Con kiến đi từ
”.
Tính xác suất có điều kiện
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
với các kí hiệu như hình vẽ. Với
là 2 điểm nằm ở các nút giao (như hình vẽ).
Để đi từ điểm
đến
một con kiến di chuyển ngẫu nhiên sang phải hoặc đi lên theo các đoạn thẳng là cạnh của hình vuông đơn vị.Gọi
là biến cố: “Con kiến đi từ
”.Gọi
là biến cố: “Con kiến đi từ
”. Tính xác suất có điều kiện
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,32.
Ta đặt hệ trục tọa độ
tại điểm
.
.
Ta có bài toán tổng quát sau:
Nếu di chuyển sang phải hoặc đi lên từ điểm
đến điểm
thì số cách di chuyển sẽ là
cách .
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Ta có:

Ta đặt hệ trục tọa độ
tại điểm
.
.Ta có bài toán tổng quát sau:
Nếu di chuyển sang phải hoặc đi lên từ điểm
đến điểm
thì số cách di chuyển sẽ là
cách .Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Số cách con kiến đi từ điểm
đến
là 
Ta có:


Câu 46 [1110435]: Một hệ thống bảo mật yêu cầu người dùng nhập một mật mã gồm 6 chữ số khác nhau được chọn từ tập
. Một người dùng nhập ngẫu nhiên mật mã. Hệ thống được mở nếu mật mã nhập vào thỏa mãn điều kiện: hai ký tự đầu tiên là số chẵn và được sắp xếp theo thứ tự giảm dần, đồng thời, hai ký tự cuối cùng là số lẻ và được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Xác suất toàn để người dùng đó mở được hệ thống bằng bao nhiêu phần trăm
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 2.
Mật mã gồm 6 chữ số khác nhau được chọn từ tập
(tổng cộng có 8 chữ số).
Số cách chọn và sắp xếp 6 chữ số từ 8 chữ số là:
Gọi mật mã có dạng:
Điều kiện 1: Hai ký tự đầu
là số chẵn và giảm dần.
Chọn 2 số chẵn từ tập số:
cách.
Vì phải sắp xếp theo thứ tự giảm dần, nên với mỗi cặp số được chọn chỉ có 1 cách sắp xếp duy nhất nên số cách chọn
là: 6 cách.
Điều kiện 2: Hai ký tự cuối
là số lẻ và tăng dần.
Chọn 2 số lẻ từ tập số:
cách.
Vì phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nên cũng chỉ có 1 cách sắp xếp duy nhất nên số cách chọn
là: 6 cách.
Điều kiện 3: Hai ký tự ở giữa
.
Sau khi đã chọn 2 số chẵn và 2 số lẻ, chúng ta còn lại
chữ số chưa sử dụng.
Chọn 2 số từ 4 số còn lại và sắp xếp vào 2 vị trí giữa:
cách.

Xác suất để mở được hệ thống là:
Mật mã gồm 6 chữ số khác nhau được chọn từ tập
Số cách chọn và sắp xếp 6 chữ số từ 8 chữ số là:
Gọi mật mã có dạng:
Điều kiện 1: Hai ký tự đầu
Chọn 2 số chẵn từ tập số:
Vì phải sắp xếp theo thứ tự giảm dần, nên với mỗi cặp số được chọn chỉ có 1 cách sắp xếp duy nhất nên số cách chọn
Điều kiện 2: Hai ký tự cuối
Chọn 2 số lẻ từ tập số:
Vì phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nên cũng chỉ có 1 cách sắp xếp duy nhất nên số cách chọn
Điều kiện 3: Hai ký tự ở giữa
Sau khi đã chọn 2 số chẵn và 2 số lẻ, chúng ta còn lại
Chọn 2 số từ 4 số còn lại và sắp xếp vào 2 vị trí giữa:
Xác suất để mở được hệ thống là:
Câu 47 [1080587]: Trong mặt phẳng tọa độ
cho hình chữ nhật ABCD có tâm
và điểm
nằm trên đường thẳng AB và trung điểm
của cạnh CD thuộc đường thẳng
. Biết đường thẳng AB không song song với trục hoành, phương trình đường thẳng AB có hệ số góc bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 0,25.

Gọi
đối xứng
qua 
và 
Lại có


là trung điểm 

Với

(Loại vì
)
Với


Vậy hệ số góc của đường thẳng
là

Gọi
Lại có
Với
Với
Vậy hệ số góc của đường thẳng
Sử dụng thông tin sau để trả lời từ câu 48 đến 50
Hai ngôi nhà ven biển nằm cách nhau 16 kilomet trên một đoạn bãi biển thẳng, mỗi ngôi nhà cách một con đường nhựa song song với biển 2 kilomet. Trang có thể chạy bộ với tốc độ 16 kilomet mỗi giờ trên con đường nhựa, nhưng chỉ với tốc độ 6 kilomet mỗi giờ trên bãi biển. Vì có một con sông ngay giữa hai ngôi nhà, nên để di chuyển từ ngôi nhà này đến ngôi nhà kia cô ấy phải chạy trên bãi biển ra đường nhựa, tiếp tục di chuyển trên đường nhựa và sau đó lại chạy trở lại trên cát. Biết quãng đường di chuyển trên cát là bằng nhau, góc nhọn tạo bởi giữa 2 đường chạy trên bãi biển và trên đường nhựa là (tham khảo như hình vẽ).


Câu 48 [1110436]: Tính quãng đường mà Trang di chuyển trên đường nhựa nếu góc
A, 16.
B, 12.
C, 6.
D, 
Khi góc tạo bởi đường chạy trên cát và đường nhựa là
, ta xét tam giác vuông tạo bởi nhà
, hình chiếu của nhà xuống đường nhựa và điểm
.
Với khoảng cách từ nhà đến đường là
, đoạn hình chiếu trên đường nhựa sẽ là \[x=2.\cot {{45}^{{}^\circ }}=2\text{ km}\].
Do tính đối xứng, tổng phần hình chiếu của hai đoạn đường cát lên đường nhựa là
.
Vậy quãng đường Trang di chuyển trên đường nhựa là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Với khoảng cách từ nhà đến đường là
Do tính đối xứng, tổng phần hình chiếu của hai đoạn đường cát lên đường nhựa là
Vậy quãng đường Trang di chuyển trên đường nhựa là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 49 [1110437]: Xác định thời gian
(phút) để Trang di chuyển từ ngôi nhà này đến ngôi nhà nếu góc
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
A, 101.
B, 102.
C, 103.
D, 104.
Tiếp tục với trường hợp
, mỗi đoạn đường chạy trên cát có độ dài là
.
Tổng quãng đường trên cát là
với vận tốc
, và quãng đường trên nhựa là
với vận tốc
.
Tổng thời gian di chuyển tính theo giờ là:
(giờ)
Đổi sang phút, ta có
phút. Làm tròn đến hàng đơn vị, thời gian Trang di chuyển là 102 phút.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Tổng quãng đường trên cát là
Tổng thời gian di chuyển tính theo giờ là:
Đổi sang phút, ta có
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 50 [1110438]: Thời gian Trang di chuyển ngắn nhất bằng bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
A, 95.
B, 96.
C, 97.
D, 98.
Để tìm thời gian ngắn nhất, ta gọi
là độ dài hình chiếu của đoạn đường cát lên đường nhựa (
).
Khi đó, quãng đường trên cát mỗi đoạn là
và quãng đường trên nhựa là
. Hàm tổng thời gian (giờ) theo
là:


Lấy đạo hàm để tìm cực trị:
.
Cho
, ta có phương trình
, giải ra
.
Thay giá trị này vào hàm
, ta được thời gian tối ưu:
(giờ)
Chuyển đổi sang phút:
phút.
Vậy thời gian ngắn nhất xấp xỉ 97 phút.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Khi đó, quãng đường trên cát mỗi đoạn là
Lấy đạo hàm để tìm cực trị:
Cho
Thay giá trị này vào hàm
Chuyển đổi sang phút:
Vậy thời gian ngắn nhất xấp xỉ 97 phút.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 51 [1113042]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Sạch sẽ.
B, Gọn gàng.
C, Thẳng hàng.
D, Ngăn nắp.
Giải thích chi tiết:
- Gọn gàng/ thẳng hàng/ ngăn nắp: đều liên quan đến sự sắp xếp, trật tự, hàng lối.
- Sạch sẽ: tình trạng không có bụi bẩn, rác thải. Đáp án: A
- Gọn gàng/ thẳng hàng/ ngăn nắp: đều liên quan đến sự sắp xếp, trật tự, hàng lối.
- Sạch sẽ: tình trạng không có bụi bẩn, rác thải. Đáp án: A
Câu 52 [1113043]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Phẩm hạnh.
B, Phẩm chất.
C, Phẩm giá.
D, Phẩm loại.
Giải thích chi tiết:
- Phẩm hạnh/ phẩm chất/ phẩm giá: đều chỉ giá trị đạo đức, giá trị của con người.
- Phẩm loại: các loại hơn kém khác nhau. Đáp án: D
- Phẩm hạnh/ phẩm chất/ phẩm giá: đều chỉ giá trị đạo đức, giá trị của con người.
- Phẩm loại: các loại hơn kém khác nhau. Đáp án: D
Câu 53 [1113044]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Đổi chác.
B, Phân phối.
C, Chia chác.
D, Phân chia.
Giải thích chi tiết:
- Phân phối/ chia chác/ phân chia: đều liên quan đến hành động chia phần, phân phát cho các cá nhân, đơn vị khác nhau.
- Đổi chác: đổi cái mình có để lấy cái người khác có. Đáp án: A
- Phân phối/ chia chác/ phân chia: đều liên quan đến hành động chia phần, phân phát cho các cá nhân, đơn vị khác nhau.
- Đổi chác: đổi cái mình có để lấy cái người khác có. Đáp án: A
Câu 54 [1113045]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lạ lùng.
B, Lạ thường.
C, Lạ nhà.
D, Lạ lẫm.
Giải thích chi tiết:
- Lạ lùng/ lạ thường/ lạ lẫm: đều diễn tả trạng thái khác thường, gây ngạc nhiên hoặc khó hiểu.
- Lạ nhà: không quen nhà, không quen chỗ. Đáp án: C
- Lạ lùng/ lạ thường/ lạ lẫm: đều diễn tả trạng thái khác thường, gây ngạc nhiên hoặc khó hiểu.
- Lạ nhà: không quen nhà, không quen chỗ. Đáp án: C
Câu 55 [1113046]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Trì trệ.
B, Chậm chạp.
C, Ứ đọng.
D, Bê trễ.
Giải thích chi tiết:
- Trì trệ/ ứ đọng/ bê trễ: đều chỉ tình trạng công việc, hoạt động bị kéo dài, đình đốn, không được giải quyết kịp thời.
- Chậm chạp: có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường. Đáp án: B
- Trì trệ/ ứ đọng/ bê trễ: đều chỉ tình trạng công việc, hoạt động bị kéo dài, đình đốn, không được giải quyết kịp thời.
- Chậm chạp: có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường. Đáp án: B
Câu 56 [1113047]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Thời đại internet đã tạo nhiều________và________ cho con người giao lưu, liên kết, chia sẻ những sở thích, sự quan tâm, những ý tưởng, việc làm bằng phương tiện truyền thông hiện đại - nhất là sự đa dạng của các mạng xã hội.
Thời đại internet đã tạo nhiều________và________ cho con người giao lưu, liên kết, chia sẻ những sở thích, sự quan tâm, những ý tưởng, việc làm bằng phương tiện truyền thông hiện đại - nhất là sự đa dạng của các mạng xã hội.
A, điều kiện/ cơ hội.
B, điều kiện/ thách thức.
C, nguy cơ/ thách thức.
D, cơ hội/ phương tiện.
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì “thách thức” mang nghĩa tiêu cực, chỉ những điều bất lợi, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “nguy cơ/ thách thức” đều mang nghĩa tiêu cực, chỉ những điều gây nguy hại và bất lợi, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “phương tiện” chỉ công cụ dùng để làm một việc gì đó, không phù hợp với nội dung bao quát của “thời đại Internet”.
→ A là đáp án đúng vì “điều kiện” phù hợp để chỉ các yếu tố khách quan giúp cho con người có thể thực hiện việc giao lưu, chia sẻ; “cơ hội” chỉ hoàn cảnh thuận lợi, phù hợp để nói về những dịp tốt để con người có thể kết nối và mở rộng các mối quan hệ. Đáp án: A
- Loại B vì “thách thức” mang nghĩa tiêu cực, chỉ những điều bất lợi, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “nguy cơ/ thách thức” đều mang nghĩa tiêu cực, chỉ những điều gây nguy hại và bất lợi, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “phương tiện” chỉ công cụ dùng để làm một việc gì đó, không phù hợp với nội dung bao quát của “thời đại Internet”.
→ A là đáp án đúng vì “điều kiện” phù hợp để chỉ các yếu tố khách quan giúp cho con người có thể thực hiện việc giao lưu, chia sẻ; “cơ hội” chỉ hoàn cảnh thuận lợi, phù hợp để nói về những dịp tốt để con người có thể kết nối và mở rộng các mối quan hệ. Đáp án: A
Câu 57 [1113048]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chợ vãn khi trời________ nhá nhem, người toả về các làng xa hẻo lánh. Những quán chợ vắng vẻ dần và________ hiu quạnh.
Chợ vãn khi trời________ nhá nhem, người toả về các làng xa hẻo lánh. Những quán chợ vắng vẻ dần và________ hiu quạnh.
A, còn/ chưa.
B, đã/ sẽ.
C, đã/ trở nên.
D, hết/ không.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “còn” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để chỉ thời điểm chiều tối; “chưa” mang nghĩa phủ định, không chính xác với ngữ cảnh câu văn.
- Loại B vì “sẽ” biểu thị sự việc, hiện tượng nói đến xảy ra trong tương lai, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nói về hiện tại.
- Loại D vì “hết” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để chỉ thời điểm chiều tối; “không” mang nghĩa phủ định, không chính xác với ngữ cảnh câu văn.
→ C là đáp án đúng vì “đã” phù hợp để chỉ thời điểm chợ tan, khi trời đã bắt đầu tối; “trở nên” phù hợp để diễn tả sự thay đổi trạng thái của các quán chợ, từ vắng vẻ đến hiu quạnh hơn. Đáp án: C
- Loại A vì “còn” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để chỉ thời điểm chiều tối; “chưa” mang nghĩa phủ định, không chính xác với ngữ cảnh câu văn.
- Loại B vì “sẽ” biểu thị sự việc, hiện tượng nói đến xảy ra trong tương lai, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nói về hiện tại.
- Loại D vì “hết” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để chỉ thời điểm chiều tối; “không” mang nghĩa phủ định, không chính xác với ngữ cảnh câu văn.
→ C là đáp án đúng vì “đã” phù hợp để chỉ thời điểm chợ tan, khi trời đã bắt đầu tối; “trở nên” phù hợp để diễn tả sự thay đổi trạng thái của các quán chợ, từ vắng vẻ đến hiu quạnh hơn. Đáp án: C
Câu 58 [1113049]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Khoá từ hiện________ các nhà sản xuất phát triển thêm nhiều tính năng, tuỳ thuộc vào từng dòng khoá mà có thể________ có một chút khác biệt về nguyên lí vận hành.
Khoá từ hiện________ các nhà sản xuất phát triển thêm nhiều tính năng, tuỳ thuộc vào từng dòng khoá mà có thể________ có một chút khác biệt về nguyên lí vận hành.
A, bị/ sẽ.
B, bị/ phải.
C, được/ phải.
D, được/ sẽ.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “bị” mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp để nói về việc phát triển thêm các tính năng (mang nghĩa tích cực).
- Loại B vì “bị” mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp để nói về việc phát triển thêm các tính năng (mang nghĩa tích cực); “phải” mang tính bắt buộc, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “phải” mang tính bắt buộc, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “được” mang nghĩa tích cực, phù hợp để nói về “khóa từ” (đối tượng chịu tác động) được phát triển thêm tính năng mới; “sẽ” phù hợp để diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương lai là có sự khác biệt về nguyên lý vận hành. Đáp án: D
- Loại A vì “bị” mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp để nói về việc phát triển thêm các tính năng (mang nghĩa tích cực).
- Loại B vì “bị” mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp để nói về việc phát triển thêm các tính năng (mang nghĩa tích cực); “phải” mang tính bắt buộc, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “phải” mang tính bắt buộc, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “được” mang nghĩa tích cực, phù hợp để nói về “khóa từ” (đối tượng chịu tác động) được phát triển thêm tính năng mới; “sẽ” phù hợp để diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương lai là có sự khác biệt về nguyên lý vận hành. Đáp án: D
Câu 59 [1113050]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tôi thứ tha cho những thứ đã làm mình đau đớn, sự tha thứ đó chính là món quà dành cho chính tôi,________ tôi có thể thanh thản mà bước tiếp________ không ai có thể đi xa nếu cứ gánh theo trên vai những uất hận ở đời.
Tôi thứ tha cho những thứ đã làm mình đau đớn, sự tha thứ đó chính là món quà dành cho chính tôi,________ tôi có thể thanh thản mà bước tiếp________ không ai có thể đi xa nếu cứ gánh theo trên vai những uất hận ở đời.
A, vì/ mà.
B, để/ bởi.
C, tuy/ nhưng.
D, để/ mà.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “vì” chỉ nguyên nhân, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang chỉ mục đích của việc tha thứ; “mà” không phù hợp để chỉ nguyên nhân.
- Loại C vì cặp quan hệ “tuy/nhưng” biểu thị mối quan hệ đối lập giữa hai vế câu, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “mà” không phù hợp để chỉ nguyên nhân của việc cần phải thanh thản bước tiếp.
→ B là đáp án đúng vì “để” phù hợp để biểu thị mục đích của việc tha thứ; “bởi” phù hợp để giải thích lý do vì sao cần phải thanh thản bước tiếp. Đáp án: B
- Loại A vì “vì” chỉ nguyên nhân, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang chỉ mục đích của việc tha thứ; “mà” không phù hợp để chỉ nguyên nhân.
- Loại C vì cặp quan hệ “tuy/nhưng” biểu thị mối quan hệ đối lập giữa hai vế câu, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “mà” không phù hợp để chỉ nguyên nhân của việc cần phải thanh thản bước tiếp.
→ B là đáp án đúng vì “để” phù hợp để biểu thị mục đích của việc tha thứ; “bởi” phù hợp để giải thích lý do vì sao cần phải thanh thản bước tiếp. Đáp án: B
Câu 60 [1113051]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Đủ thứ rác thải, từ rác thải vô cơ, hữu cơ, những thứ rác có thể________ được tới những thứ hàng chục năm sau chưa chắc đã________, cả những chất độc hại được vô tư ngấm xuống đất, thải ra sông suối.
Đủ thứ rác thải, từ rác thải vô cơ, hữu cơ, những thứ rác có thể________ được tới những thứ hàng chục năm sau chưa chắc đã________, cả những chất độc hại được vô tư ngấm xuống đất, thải ra sông suối.
A, huỷ hoại/ huỷ diệt.
B, huỷ diệt/ phân hoá.
C, tiêu huỷ/ phân huỷ.
D, tiêu hoại/ tiêu hoá.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “hủy hoại” là làm cho cái gì đó trở nên hỏng hoặc bị phá huỷ một phần, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn; “hủy diệt” nghĩa là phá huỷ hoàn toàn, mang tính nghiêm trọng hơn, không phù hợp để nói về rác thải.
- Loại B vì “hủy diệt” nghĩa là phá huỷ hoàn toàn, mang tính nghiêm trọng hơn, không phù hợp để nói về rác thải; “phân hóa” chia thành nhiều bộ phận có những đặc điểm khác hẳn nhau, không phù hợp để nói về rác thải.
- Loại D vì “tiêu hoại” ít được sử dụng, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của câu; “tiêu hóa” là quá trình biến thức ăn thành chất nuôi dưỡng cơ thể và thải chất bã ra ngoài, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ C là đáp án đúng vì “tiêu hủy” là huỷ đi cho mất hẳn, phù hợp để nói về những loại rác có thể bị phá hủy hoàn toàn; “phân hủy” là phân chia thành nhiều chất khác, phù hợp để nói về những loại rác khó bị phân rã thành các chất đơn giản hơn. Đáp án: C
- Loại A vì “hủy hoại” là làm cho cái gì đó trở nên hỏng hoặc bị phá huỷ một phần, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn; “hủy diệt” nghĩa là phá huỷ hoàn toàn, mang tính nghiêm trọng hơn, không phù hợp để nói về rác thải.
- Loại B vì “hủy diệt” nghĩa là phá huỷ hoàn toàn, mang tính nghiêm trọng hơn, không phù hợp để nói về rác thải; “phân hóa” chia thành nhiều bộ phận có những đặc điểm khác hẳn nhau, không phù hợp để nói về rác thải.
- Loại D vì “tiêu hoại” ít được sử dụng, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của câu; “tiêu hóa” là quá trình biến thức ăn thành chất nuôi dưỡng cơ thể và thải chất bã ra ngoài, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ C là đáp án đúng vì “tiêu hủy” là huỷ đi cho mất hẳn, phù hợp để nói về những loại rác có thể bị phá hủy hoàn toàn; “phân hủy” là phân chia thành nhiều chất khác, phù hợp để nói về những loại rác khó bị phân rã thành các chất đơn giản hơn. Đáp án: C
Câu 61 [1113052]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Những nghiên cứu về biến đổi khí hậu cho thấy con người đang ngày càng ứng xử thiếu văn minh với thiên nhiên.
Những nghiên cứu về biến đổi khí hậu cho thấy con người đang ngày càng ứng xử thiếu văn minh với thiên nhiên.
A, văn minh.
B, biến đổi khí hậu.
C, ngày càng.
D, nghiên cứu.
Giải thích chi tiết:
- Từ “văn minh” sai về ngữ nghĩa. “Văn minh” thường dùng để chỉ trình độ phát triển chung của xã hội, nền văn hóa hoặc lối sống của con người, không phù hợp để nói về cách con người đối xử với thiên nhiên.
- Sửa lại: Những nghiên cứu về biến đổi khí hậu cho thấy con người đang ngày càng ứng xử thiếu ý thức với thiên nhiên. Đáp án: A
- Từ “văn minh” sai về ngữ nghĩa. “Văn minh” thường dùng để chỉ trình độ phát triển chung của xã hội, nền văn hóa hoặc lối sống của con người, không phù hợp để nói về cách con người đối xử với thiên nhiên.
- Sửa lại: Những nghiên cứu về biến đổi khí hậu cho thấy con người đang ngày càng ứng xử thiếu ý thức với thiên nhiên. Đáp án: A
Câu 62 [1113053]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tôi nghĩ cái tên cây phong ba được những người đầu tiên bước chân lên đảo đặt cho đặc tính kiên cường, dẻo dai mãnh liệt sống của nó nơi vùng đá sỏi, cát san hô, luôn phải hứng chịu cái khắc nghiệt của nắng, của gió biển mặn chát và bão giật sóng quăng.
Tôi nghĩ cái tên cây phong ba được những người đầu tiên bước chân lên đảo đặt cho đặc tính kiên cường, dẻo dai mãnh liệt sống của nó nơi vùng đá sỏi, cát san hô, luôn phải hứng chịu cái khắc nghiệt của nắng, của gió biển mặn chát và bão giật sóng quăng.
A, cái khắc nghiệt.
B, vùng đá sỏi.
C, đặt cho đặc tính.
D, những người đầu tiên.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “đặt cho đặt tính” sai ngữ pháp.
- Sửa lại: Tôi nghĩ cái tên cây phong ba được những người đầu tiên bước chân lên đảo đặt tên dựa trên đặc tính kiên cường, dẻo dai mãnh liệt sống của nó nơi vùng đá sỏi, cát san hô, luôn phải hứng chịu cái khắc nghiệt của nắng, của gió biển mặn chát và bão giật sóng quăng. Đáp án: C
- Cụm từ “đặt cho đặt tính” sai ngữ pháp.
- Sửa lại: Tôi nghĩ cái tên cây phong ba được những người đầu tiên bước chân lên đảo đặt tên dựa trên đặc tính kiên cường, dẻo dai mãnh liệt sống của nó nơi vùng đá sỏi, cát san hô, luôn phải hứng chịu cái khắc nghiệt của nắng, của gió biển mặn chát và bão giật sóng quăng. Đáp án: C
Câu 63 [1113054]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Đoạn thơ thứ ba trong bài thơ “Tây Tiến” là bức tượng đài bức tử về hình tượng người lính trong văn học.
Đoạn thơ thứ ba trong bài thơ “Tây Tiến” là bức tượng đài bức tử về hình tượng người lính trong văn học.
A, đoạn thơ thứ ba.
B, bức tử.
C, người lính.
D, bức tượng đài.
Giải thích chi tiết:
- Từ “bức tử” sai về ngữ nghĩa. “Bức tử” có nghĩa là ép người khác đến mức phải tự sát hoặc bị dồn đến đường cùng không lối thoát, không phù hợp để nói về hình tượng người lính.
- Sửa lại: Đoạn thơ thứ ba trong bài thơ “Tây Tiến” là bức tượng đài bất tử về hình tượng người lính trong văn học. Đáp án: B
- Từ “bức tử” sai về ngữ nghĩa. “Bức tử” có nghĩa là ép người khác đến mức phải tự sát hoặc bị dồn đến đường cùng không lối thoát, không phù hợp để nói về hình tượng người lính.
- Sửa lại: Đoạn thơ thứ ba trong bài thơ “Tây Tiến” là bức tượng đài bất tử về hình tượng người lính trong văn học. Đáp án: B
Câu 64 [1113055]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bà con nông dân cần doanh nghiệp tiêu thụ nông sản mặc dù bà con cũng cần lắm những cái bắt tay chân tình của doanh nhân.
Bà con nông dân cần doanh nghiệp tiêu thụ nông sản mặc dù bà con cũng cần lắm những cái bắt tay chân tình của doanh nhân.
A, mặc dù.
B, chân tình.
C, tiêu thụ.
D, bắt tay.
Giải thích chi tiết:
- Từ “mặc dù” sai logic. “Mặc dù” thường dùng để thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu, tuy nhiên câu văn không có sự đối lập, mâu thuẫn.
- Sửa lại: Bà con nông dân cần doanh nghiệp tiêu thụ nông sản, bên cạnh đó bà con cũng cần lắm những cái bắt tay chân tình của doanh nhân. Đáp án: A
- Từ “mặc dù” sai logic. “Mặc dù” thường dùng để thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu, tuy nhiên câu văn không có sự đối lập, mâu thuẫn.
- Sửa lại: Bà con nông dân cần doanh nghiệp tiêu thụ nông sản, bên cạnh đó bà con cũng cần lắm những cái bắt tay chân tình của doanh nhân. Đáp án: A
Câu 65 [1113056]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chúng ta đang vội vã sống, vội vã ngôi nhà, chiếc xe, tiền bạc, ước mơ... và quên đi sự cần thiết phải biết lắng nhận cuộc sống.
Chúng ta đang vội vã sống, vội vã ngôi nhà, chiếc xe, tiền bạc, ước mơ... và quên đi sự cần thiết phải biết lắng nhận cuộc sống.
A, lắng nhận.
B, Chúng ta.
C, vội vã sống.
D, vội vã ngôi nhà.
iải thích chi tiết:
- Cụm từ “vội vã ngôi nhà” sai ngữ pháp. “Vội vã” thường được dùng để chỉ hành động của con người, không thể dùng để chỉ trạng thái của ngôi nhà.
- Sửa lại: Chúng ta đang vội vã sống, vội vã vì ngôi nhà, chiếc xe, tiền bạc, ước mơ... và quên đi sự cần thiết phải biết lắng nhận cuộc sống. Đáp án: D
- Cụm từ “vội vã ngôi nhà” sai ngữ pháp. “Vội vã” thường được dùng để chỉ hành động của con người, không thể dùng để chỉ trạng thái của ngôi nhà.
- Sửa lại: Chúng ta đang vội vã sống, vội vã vì ngôi nhà, chiếc xe, tiền bạc, ước mơ... và quên đi sự cần thiết phải biết lắng nhận cuộc sống. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Ông Chúng sang nương, mấy ngày đầu nhà vắng quá, bữa cơm nào cũng mang thừa bát đũa. Đến tối May sang ngủ chung với mẹ Già. Thường thì cứ phải đến lúc May chập chờn ngủ rồi mẹ Già mới vào. Hôm nào mẹ cũng phải đi một vòng xem lại cửa cổng, dập hết than trong bếp lò, mang chó ra buộc gần chuồng ngựa. Lúc mẹ Già vào, May ôm lấy mẹ thật chặt. Người May nóng gần bằng cái bếp lò, mẹ Già bảo thế.
Đêm nay May đi ngủ muộn, phần vì nhà đã vắng càng vắng - thằng Trài mang ngựa đi lấy giống, mẹ Già đi xem bệnh cho trẻ con nhà Chứ - phần vì ngoài kia, sau bờ rào đá, có tiếng đàn môi tự dưng cất lên, gọi mãi, gọi mãi. Tiếng đàn ấy May gặp ở mấy phiên chợ rồi, lần nào cũng đuổi sau lưng, May đi nhanh thì theo nhanh, May đi chậm thì theo chậm, bây giờ lại dám theo về tận nhà người ta nữa. Đã mấy lần May đứng dậy, ngập ngừng định đi ra cửa mà chân cứ run lên lại ngồi xuống. Chiếc khăn thêu được vài đường đã nhầm, kim lại đâm vào ngón tay mấy lần. Sau rồi May cũng giữ được chân mình mặc kệ tiếng đàn môi ấy, dội lửa vào củi rồi vào buồng. Tiếng đàn còn quanh quẩn mãi bên ngoài mới chịu đi. Tiếng bước chân ngựa cũng ngập ngừng. Đi ngựa là người ở xa đến rồi. Đi xa mà đứng lâu như thế dưới sương có khi lại ốm.”.
Đêm nay May đi ngủ muộn, phần vì nhà đã vắng càng vắng - thằng Trài mang ngựa đi lấy giống, mẹ Già đi xem bệnh cho trẻ con nhà Chứ - phần vì ngoài kia, sau bờ rào đá, có tiếng đàn môi tự dưng cất lên, gọi mãi, gọi mãi. Tiếng đàn ấy May gặp ở mấy phiên chợ rồi, lần nào cũng đuổi sau lưng, May đi nhanh thì theo nhanh, May đi chậm thì theo chậm, bây giờ lại dám theo về tận nhà người ta nữa. Đã mấy lần May đứng dậy, ngập ngừng định đi ra cửa mà chân cứ run lên lại ngồi xuống. Chiếc khăn thêu được vài đường đã nhầm, kim lại đâm vào ngón tay mấy lần. Sau rồi May cũng giữ được chân mình mặc kệ tiếng đàn môi ấy, dội lửa vào củi rồi vào buồng. Tiếng đàn còn quanh quẩn mãi bên ngoài mới chịu đi. Tiếng bước chân ngựa cũng ngập ngừng. Đi ngựa là người ở xa đến rồi. Đi xa mà đứng lâu như thế dưới sương có khi lại ốm.”.
(Đỗ Bích Thuý, Tiếng đàn môi sau bờ rào đá, theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 66 [1113057]: Đoạn trích thuộc đề tài nào?
A, Miền biển.
B, Đô thị.
C, Nông thôn miền núi.
D, Nông thôn.
Đáp án: C
Câu 67 [1113058]: Xác định ngôi kể và điểm nhìn của người kể chuyện trong đoạn trích.
A, Ngôi kể thứ nhất, người kể chuyện hạn tri.
B, Ngôi kể thứ ba, người kể chuyện toàn tri.
C, Ngôi kể thứ nhất, người kể chuyện toàn tri.
D, Ngôi kể thứ ba, người kể chuyện hạn tri.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện toàn tri. Người kể chuyện biết hết mọi suy nghĩ, hành động của các nhân vật, từ May cho đến mẹ Già và thằng Trài ở nơi khác. Đáp án: B
Đoạn trích kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện toàn tri. Người kể chuyện biết hết mọi suy nghĩ, hành động của các nhân vật, từ May cho đến mẹ Già và thằng Trài ở nơi khác. Đáp án: B
Câu 68 [1113059]: Nhân vật nào được khắc hoạ nhiều hơn cả trong đoạn trích?
A, Ông Chúng.
B, Mẹ Già.
C, May.
D, Thằng Trài.
Giải thích chi tiết:
Nhân vật May xuất hiện xuyên suốt đoạn trích, từ hành động, cảm xúc, suy nghĩ đều được miêu tả rất rõ.
→ Nhân vật được khắc hoạ nhiều hơn cả trong đoạn trích là May. Đáp án: C
Nhân vật May xuất hiện xuyên suốt đoạn trích, từ hành động, cảm xúc, suy nghĩ đều được miêu tả rất rõ.
→ Nhân vật được khắc hoạ nhiều hơn cả trong đoạn trích là May. Đáp án: C
Câu 69 [1113060]: Theo đoạn trích, điều gì khiến đêm nay May đi ngủ muộn?
A, May mải nghĩ đến ông Chúng.
B, May chờ mẹ Già về.
C, May chờ Trải về.
D, Có tiếng đàn môi tự dưng cất lên gọi mãi, gọi mãi sau bờ rào đá.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: “Đêm nay May đi ngủ muộn, phần vì nhà đã vắng càng vắng - thằng Trài mang ngựa đi lấy giống, mẹ Già đi xem bệnh cho trẻ con nhà Chứ - phần vì ngoài kia, sau bờ rào đá, có tiếng đàn môi tự dưng cất lên, gọi mãi, gọi mãi.”
→ Theo đoạn trích, điều khiến đêm nay May đi ngủ muộn là có tiếng đàn môi tự dưng cất lên gọi mãi, gọi mãi sau bờ rào đá. Đáp án: D
Dựa vào chi tiết: “Đêm nay May đi ngủ muộn, phần vì nhà đã vắng càng vắng - thằng Trài mang ngựa đi lấy giống, mẹ Già đi xem bệnh cho trẻ con nhà Chứ - phần vì ngoài kia, sau bờ rào đá, có tiếng đàn môi tự dưng cất lên, gọi mãi, gọi mãi.”
→ Theo đoạn trích, điều khiến đêm nay May đi ngủ muộn là có tiếng đàn môi tự dưng cất lên gọi mãi, gọi mãi sau bờ rào đá. Đáp án: D
Câu 70 [1113061]: Trong đoạn trích, nhân vật May chủ yếu được tác giả khắc hoạ qua phương diện nào?
A, Trạng thái thao thức, khó ngủ.
B, Hành động thêu khăn.
C, Tâm trạng xao xuyến, bồi hồi, thổn thức khi nghe tiếng đàn môi sau bờ rào đá.
D, Lời hát nhẩm theo tiếng đàn môi.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn tập trung vào việc miêu tả những cảm xúc của May khi nghe tiếng đàn môi. May chủ yếu xuất hiện với tâm trạng bồn chồn, hồi hộp, xao xuyến khi nghe tiếng đàn môi cất lên sau bờ rào đá.
→ Trong đoạn trích, nhân vật May chủ yếu được tác giả khắc hoạ qua tâm trạng xao xuyến, bồi hồi, thổn thức khi nghe tiếng đàn môi sau bờ rào đá. Đáp án: C
Đoạn văn tập trung vào việc miêu tả những cảm xúc của May khi nghe tiếng đàn môi. May chủ yếu xuất hiện với tâm trạng bồn chồn, hồi hộp, xao xuyến khi nghe tiếng đàn môi cất lên sau bờ rào đá.
→ Trong đoạn trích, nhân vật May chủ yếu được tác giả khắc hoạ qua tâm trạng xao xuyến, bồi hồi, thổn thức khi nghe tiếng đàn môi sau bờ rào đá. Đáp án: C
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Tiến sĩ giấy
(Nguyễn Khuyến)
Cũng cờ, cũng biển cũng cân đaiCũng gọi ông nghè có kém ai.
Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng,
Nét son điểm rõ mặt văn khôi.
Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ,
Cái giá khoa danh thế mới hời.
Ghế tréo lọng xanh ngồi bảnh chọe,
Nghĩ rằng đồ thật hóa đồ chơi.
(Theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Câu 71 [1113062]: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
B, Thất ngôn bát cú Đường luật.
C, Song thất lục bát.
D, Bảy chữ.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ có tám câu, mỗi câu bảy chữ, tuân theo luật bằng trắc và niêm luật của thơ Đường luật.
→ Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Đáp án: B
Bài thơ có tám câu, mỗi câu bảy chữ, tuân theo luật bằng trắc và niêm luật của thơ Đường luật.
→ Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Đáp án: B
Câu 72 [1113063]: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A, Một người nông dân.
B, Một nho sinh.
C, Một cụ đồ nho.
D, Chủ thể ẩn/ Tác giả.
Giải thích chi tiết:
Nhân vật trữ tình không xuất hiện trực tiếp trong bài thơ mà ẩn sau lời thơ nhưng vẫn bộc lộ quan điểm, thái độ của tác giả về hình tượng “tiến sĩ giấy”. Đáp án: B
Nhân vật trữ tình không xuất hiện trực tiếp trong bài thơ mà ẩn sau lời thơ nhưng vẫn bộc lộ quan điểm, thái độ của tác giả về hình tượng “tiến sĩ giấy”. Đáp án: B
Câu 73 [1113064]: Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là gì?
A, Đả kích.
B, Khinh bỉ.
C, Trào phúng.
D, Ngợi ca.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ mang giọng điệu chế giễu, mỉa mai, phơi bày thực chất rỗng tuếch, giả dối của Tiến sĩ giấy. Giọng điệu trào phúng cũng chính là một đặc trưng trong thơ Nguyễn Khuyến.
→ Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là trào phúng. Đáp án: C
Bài thơ mang giọng điệu chế giễu, mỉa mai, phơi bày thực chất rỗng tuếch, giả dối của Tiến sĩ giấy. Giọng điệu trào phúng cũng chính là một đặc trưng trong thơ Nguyễn Khuyến.
→ Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là trào phúng. Đáp án: C
Câu 74 [1113065]: Đối tượng trào phúng của bài thơ này là ai?
A, Tầng lớp quan lại bạc nhược.
B, Đám người háo danh, không có thực tài.
C, Đám người mua quan bán chức.
D, Đám người giàu sang bạc ác.
Giải thích chi tiết:
Tiến sĩ giấy là hình ảnh ẩn dụ cho những kẻ ham danh hão, khoác lên mình vẻ ngoài hào nhoáng nhưng thực chất chỉ là thứ trống rỗng, giả tạo.
→ Đối tượng trào phúng của bài thơ này là đám người háo danh, không có thực tài. Đáp án: B
Tiến sĩ giấy là hình ảnh ẩn dụ cho những kẻ ham danh hão, khoác lên mình vẻ ngoài hào nhoáng nhưng thực chất chỉ là thứ trống rỗng, giả tạo.
→ Đối tượng trào phúng của bài thơ này là đám người háo danh, không có thực tài. Đáp án: B
Câu 75 [1113066]: Từ ngữ nào trong bài thơ bóc mẽ bản chất giả hiệu của học vị tiến sĩ ở đối tượng trào phúng?
A, “đồ chơi”.
B, “văn khôi”.
C, “giáp bảng”.
D, “khoa danh”.
Giải thích chi tiết:
Từ “đồ chơi” nhấn mạnh sự giả tạo, rỗng tuếch, không có giá trị đồng thời bộc lộ thái độ mỉa mai, coi thường của tác giả với đối tượng trào phúng trong bài thơ. Đáp án: A
Từ “đồ chơi” nhấn mạnh sự giả tạo, rỗng tuếch, không có giá trị đồng thời bộc lộ thái độ mỉa mai, coi thường của tác giả với đối tượng trào phúng trong bài thơ. Đáp án: A
Câu 76 [1113067]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Khoảng 13 giờ chiều 15/12 (giờ địa phương), Thủ tướng Phạm Minh Chính và Đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam hạ cánh xuống sân bay quốc tế Haneda (Thủ đô Tokyo) bắt đầu chuyến tham dự Hội nghị Cấp cao kỉ niệm 50 năm quan hệ ASEAN-Nhật Bản và hoạt động song phương tại Nhật Bản từ ngày 15 đến 18/12 theo lời mời của Thủ tướng Nhật Bản Kishida Fumio.”
“Khoảng 13 giờ chiều 15/12 (giờ địa phương), Thủ tướng Phạm Minh Chính và Đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam hạ cánh xuống sân bay quốc tế Haneda (Thủ đô Tokyo) bắt đầu chuyến tham dự Hội nghị Cấp cao kỉ niệm 50 năm quan hệ ASEAN-Nhật Bản và hoạt động song phương tại Nhật Bản từ ngày 15 đến 18/12 theo lời mời của Thủ tướng Nhật Bản Kishida Fumio.”
(Thanh Giang, Thủ tướng Phạm Minh Chính tới Tokyo bắt đầu tham dự Hội nghị Cấp kỉ niệm 50 năm quan hệ ASEAN - Nhật Bản, theo nhandan.vn)
Từ nào trong đoạn trích có nghĩa là “người được cử thay mặt cho một tập thể”? A, “cấp cao”.
B, “Thủ tướng”.
C, “đại biểu”.
D, “tham dự”.
Giải thích chi tiết:
Từ “đại biểu” có nghĩa là “người được cử thay mặt cho một tập thể”. Trong đoạn trích nói về chuyến công tác của Phạm Minh Chính tại Tokyo, cụm “Đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam” dùng để chỉ những người được cử đại diện cho Việt Nam. Đáp án: C
Từ “đại biểu” có nghĩa là “người được cử thay mặt cho một tập thể”. Trong đoạn trích nói về chuyến công tác của Phạm Minh Chính tại Tokyo, cụm “Đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam” dùng để chỉ những người được cử đại diện cho Việt Nam. Đáp án: C
Câu 77 [1113068]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nhà em có một giàn giầu,
Nhà anh có một hàng cau liên phòng.
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?”
(Nguyễn Bính, Tương tư, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Câu thơ “Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?” thể hiện khát vọng nào của nhân vật trữ tình “anh”?
“Nhà em có một giàn giầu,
Nhà anh có một hàng cau liên phòng.
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?”
(Nguyễn Bính, Tương tư, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Câu thơ “Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?” thể hiện khát vọng nào của nhân vật trữ tình “anh”?
A, Khát vọng tình yêu còn mãi muôn đời.
B, Khát vọng được là chính mình trong tình yêu.
C, Khát vọng nên duyên hạnh phúc.
D, Khát vọng được thấu hiểu trong tình yêu.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?” sử dụng hình ảnh cau và giầu – cặp đôi biểu tượng cho tình duyên, hôn nhân trong văn hóa dân gian Việt Nam. Nhân vật trữ tình “anh” mượn hình ảnh cau nhớ giầu để bộc lộ khát khao được gắn bó, kết duyên trọn vẹn với người thương.
→ Câu thơ ?” thể hiện khát vọng nên duyên hạnh phúc nào của nhân vật trữ tình “anh”. Đáp án: C
Câu thơ “Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?” sử dụng hình ảnh cau và giầu – cặp đôi biểu tượng cho tình duyên, hôn nhân trong văn hóa dân gian Việt Nam. Nhân vật trữ tình “anh” mượn hình ảnh cau nhớ giầu để bộc lộ khát khao được gắn bó, kết duyên trọn vẹn với người thương.
→ Câu thơ ?” thể hiện khát vọng nên duyên hạnh phúc nào của nhân vật trữ tình “anh”. Đáp án: C
Câu 78 [1113069]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Bà ngồi im, ôm chặt trong lòng một chiếc làn mây. Hình vóc bé nhỏ, teo tóp của bà như chìm lấp vào thân ghế. Khi cô tiếp viên đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến, bà không muốn nhận khay đồ ăn. Bà bảo cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền. Cô gái ân cần giải thích để bà cụ yên tâm rằng giá của suất ăn này đã được tính gộp trong tiền vé.”
“Bà ngồi im, ôm chặt trong lòng một chiếc làn mây. Hình vóc bé nhỏ, teo tóp của bà như chìm lấp vào thân ghế. Khi cô tiếp viên đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến, bà không muốn nhận khay đồ ăn. Bà bảo cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền. Cô gái ân cần giải thích để bà cụ yên tâm rằng giá của suất ăn này đã được tính gộp trong tiền vé.”
(Bảo Ninh, Mây trắng còn bay, theo Những truyện ngắn - Bảo Ninh, NXB Trẻ, 2021)
Đặc điểm nổi bật nào của nhân vật bà cụ được khắc hoạ trong đoạn trích? A, Thật thà, chất phác.
B, Chi li, tính toán.
C, Nhát sợ.
D, Cam chịu.
Giải thích chi tiết:
Nhân vật bà cụ được khắc hoạ trong đoạn trích là một người thật thà, chất phác được thể hiện qua các chi tiết: “cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền”… Đáp án: A
Nhân vật bà cụ được khắc hoạ trong đoạn trích là một người thật thà, chất phác được thể hiện qua các chi tiết: “cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền”… Đáp án: A
Câu 79 [1113070]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Những đoàn quân đi xuyên Trường Sơn
ngủ ôm súng suốt một thời tuổi trẻ
đêm trăn trở đố nhau:
bao giờ về thành phố?
con tắc kè nhanh nhảu nói: sắp về!”
“Những đoàn quân đi xuyên Trường Sơn
ngủ ôm súng suốt một thời tuổi trẻ
đêm trăn trở đố nhau:
bao giờ về thành phố?
con tắc kè nhanh nhảu nói: sắp về!”
(Nguyễn Duy, Nghe tắc kè kêu trong thành phố, theo Ánh trăng - Cát trắng - Mẹ và em, NXB Hội Nhà văn, 2015)
Đoạn thơ thể hiện khát vọng nào của các chiến sĩ giải phóng miền Nam? A, Khát vọng thống nhất đất nước.
B, Khát vọng non sông độc lập.
C, Khát vọng hoà bình.
D, Khát vọng được trở về quê hương.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ viết về những người lính đi xuyên Trường Sơn – hình ảnh tiêu biểu của bộ đội giải phóng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Họ mang theo trong lòng khát vọng trở về thành phố cũng chính là khát vọng sớm được giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
→ Đoạn thơ thể hiện khát vọng thống nhất đất của các chiến sĩ giải phóng miền Nam. Đáp án: A
Đoạn thơ viết về những người lính đi xuyên Trường Sơn – hình ảnh tiêu biểu của bộ đội giải phóng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Họ mang theo trong lòng khát vọng trở về thành phố cũng chính là khát vọng sớm được giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
→ Đoạn thơ thể hiện khát vọng thống nhất đất của các chiến sĩ giải phóng miền Nam. Đáp án: A
Câu 80 [1113071]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nhà văn Nguyễn Quang Lập kể một câu chuyện về cố giáo sư Hoàng Ngọc Hiến. Khi được hỏi đại khái vì sao ông lại phải hỏi một người mà chính ông trước đó đã công khai chê là không tài giỏi gì, giáo sư đã trả lời rằng đúng là người đó dốt thật, nhưng điều này anh ta biết mà mình không biết thì mình hỏi, có gì đâu! Dường như đã không có con đập nào trong tư duy và tâm hồn của một người như giáo sư Hoàng Ngọc Hiến. Vì thế mà ông vừa được sống như một nhà giáo chuẩn mực, lại vừa mãi như chú bé ngây thơ giữa cuộc đời. Chẳng phải đời như thế là đáng sống lắm sao!”
(Hà Nhân, Đắp đập làm chi, theo Ngày trong sương mù, NXB Văn học, 2016)
Hình ảnh “con đập trong tư duy và tâm hồn” (in đậm) trong đoạn trích thể hiện ý nghĩa nào?
“Nhà văn Nguyễn Quang Lập kể một câu chuyện về cố giáo sư Hoàng Ngọc Hiến. Khi được hỏi đại khái vì sao ông lại phải hỏi một người mà chính ông trước đó đã công khai chê là không tài giỏi gì, giáo sư đã trả lời rằng đúng là người đó dốt thật, nhưng điều này anh ta biết mà mình không biết thì mình hỏi, có gì đâu! Dường như đã không có con đập nào trong tư duy và tâm hồn của một người như giáo sư Hoàng Ngọc Hiến. Vì thế mà ông vừa được sống như một nhà giáo chuẩn mực, lại vừa mãi như chú bé ngây thơ giữa cuộc đời. Chẳng phải đời như thế là đáng sống lắm sao!”
(Hà Nhân, Đắp đập làm chi, theo Ngày trong sương mù, NXB Văn học, 2016)
Hình ảnh “con đập trong tư duy và tâm hồn” (in đậm) trong đoạn trích thể hiện ý nghĩa nào?
A, Sự chinh phục.
B, Thành kiến, rào cản.
C, Mục tiêu ngưỡng vọng.
D, Khoảng cách.
Giải thích chi tiết:
“Con đập” tượng trưng cho những rào cản, những định kiến, những suy nghĩ cứng nhắc, những thành kiến có sẵn trong đầu óc mỗi người. Giáo sư Hoàng Ngọc Hiến không có những con đập này trong tư duy và tâm hồn, tức là ông không để thành kiến ngăn cản việc học hỏi từ người khác, dù người đó từng bị ông đánh giá thấp. Điều này giúp ông có một tư duy cởi mở, một tâm hồn trong sáng, và một cuộc sống đáng sống.
→ Hình ảnh “con đập trong tư duy và tâm hồn” trong đoạn trích mang ý nghĩa là thành kiến và rào cản. Đáp án: B
“Con đập” tượng trưng cho những rào cản, những định kiến, những suy nghĩ cứng nhắc, những thành kiến có sẵn trong đầu óc mỗi người. Giáo sư Hoàng Ngọc Hiến không có những con đập này trong tư duy và tâm hồn, tức là ông không để thành kiến ngăn cản việc học hỏi từ người khác, dù người đó từng bị ông đánh giá thấp. Điều này giúp ông có một tư duy cởi mở, một tâm hồn trong sáng, và một cuộc sống đáng sống.
→ Hình ảnh “con đập trong tư duy và tâm hồn” trong đoạn trích mang ý nghĩa là thành kiến và rào cản. Đáp án: B
Câu 81 [1113072]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
Trong thế giới phút chim bay.
Non cao non thấp mây thuộc,
Cây cứng cây mềm gió hay.
Nước mấy trăm thu còn vậy,
Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay .
Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết,
Bui một lòng người cực hiểm thay.
Mạn thuật (bài 4)
(Nguyễn Trãi)
Đủng đỉnh chiều hôm dắt tay,Trong thế giới phút chim bay.
Non cao non thấp mây thuộc,
Cây cứng cây mềm gió hay.
Nước mấy trăm thu còn vậy,
Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay .
Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết,
Bui một lòng người cực hiểm thay.
(Theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Theo bài thơ, thứ gì trong thế giới này thực khó đoán biết?A, Núi non.
B, Nây cối.
C, Lòng người.
D, Trăng nước.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Bui một lòng người cực hiểm thay” có nghĩa trong tất cả mọi thứ, chỉ có lòng người là khó đoán biết và khó lường nhất.
→ Theo bài thơ, lòng người trong thế giới này thực khó đoán biết. Đáp án: C
Câu thơ “Bui một lòng người cực hiểm thay” có nghĩa trong tất cả mọi thứ, chỉ có lòng người là khó đoán biết và khó lường nhất.
→ Theo bài thơ, lòng người trong thế giới này thực khó đoán biết. Đáp án: C
Câu 82 [1113073]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thường sang Giêng, gió sông ấm hơn và đất bãi phả hương phù sa dễ chịu làm cho giấc ngủ của họ thường có những cơn mơ. Trong mơ, Ân lại thấy con gà trống tía với chiếc mào đỏ rực, cái ức rộng và đôi cựa bóng như ngà mổ mổ vào ngón tay út của mình. Còn Mật vẫn cơn mơ vừa hạnh phúc vừa lo sợ. Mật thấy người lính trở về và ngay đêm đó Mật có mang. Và cứ tỉnh giấc, Mật lại đặt tay lên bụng. Rồi Mật lại mơ hồ lo lắng khi cảm thấy bụng mình khang khác.”
“Thường sang Giêng, gió sông ấm hơn và đất bãi phả hương phù sa dễ chịu làm cho giấc ngủ của họ thường có những cơn mơ. Trong mơ, Ân lại thấy con gà trống tía với chiếc mào đỏ rực, cái ức rộng và đôi cựa bóng như ngà mổ mổ vào ngón tay út của mình. Còn Mật vẫn cơn mơ vừa hạnh phúc vừa lo sợ. Mật thấy người lính trở về và ngay đêm đó Mật có mang. Và cứ tỉnh giấc, Mật lại đặt tay lên bụng. Rồi Mật lại mơ hồ lo lắng khi cảm thấy bụng mình khang khác.”
(Nguyễn Quang Thiều, Hai người đàn bà xóm Trại, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Những giấc mơ của Ân và Mật thể hiện khát vọng gì? A, Khát vọng chiến tranh kết thúc.
B, Khát vọng cuộc sống tươi đẹp.
C, Khát vọng tình yêu lứa đôi.
D, Khát vọng hạnh phúc bình dị, đời thường.
Giải thích chi tiết:
- Giấc mơ của Ân về con gà trống tía gợi hình ảnh về một cuộc sống yên ấm, hạnh phúc.
- Giấc mơ của Mật về người lính trở về và mang thai thể hiện ước mơ giản dị về hạnh phúc gia đình, khát khao được làm mẹ và được sống một cuộc đời êm đềm.
→ Cả hai giấc mơ đều hướng đến khát vọng hạnh phúc bình dị, đời thường. Đáp án: D
- Giấc mơ của Ân về con gà trống tía gợi hình ảnh về một cuộc sống yên ấm, hạnh phúc.
- Giấc mơ của Mật về người lính trở về và mang thai thể hiện ước mơ giản dị về hạnh phúc gia đình, khát khao được làm mẹ và được sống một cuộc đời êm đềm.
→ Cả hai giấc mơ đều hướng đến khát vọng hạnh phúc bình dị, đời thường. Đáp án: D
Câu 83 [1113074]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Vào mặt trận lúc mùa ve đang kêu
Dẫu hòn bi lăn hết vòng tuổi nhỏ
Trong những ba lô kia ai dám bảo là không có
Một hai ba giọng hát chú ve kim?”
“Vào mặt trận lúc mùa ve đang kêu
Dẫu hòn bi lăn hết vòng tuổi nhỏ
Trong những ba lô kia ai dám bảo là không có
Một hai ba giọng hát chú ve kim?”
(Hoàng Nhuận Cầm, Vào mặt trận lúc mùa ve đang kêu, theo danviet.vn)
Đoạn thơ khắc hoạ đặc điểm nào ở những người lính? A, Dũng cảm.
B, Hồn nhiên, trẻ trung, tinh nghịch.
C, Kiên cường.
D, Lí tưởng.
Giải thích chi tiết:
Các chi tiết “mùa ve đang kêu”, “hòn bi lăn hết vòng tuổi nhỏ”, “giọng hát chú ve kim”,… cho thấy những người lính vẫn mang theo bên mình những kỷ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ, dù phải đối mặt với những khó khăn, gian khổ của chiến tranh nhưng những người lính vẫn giữ được sự hồn nhiên, trẻ trung và tinh nghịch trong tâm hồn.
→ Đoạn thơ khắc hoạ sự hồn nhiên, trẻ trung và tinh nghịch ở những người lính. Đáp án: B
Các chi tiết “mùa ve đang kêu”, “hòn bi lăn hết vòng tuổi nhỏ”, “giọng hát chú ve kim”,… cho thấy những người lính vẫn mang theo bên mình những kỷ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ, dù phải đối mặt với những khó khăn, gian khổ của chiến tranh nhưng những người lính vẫn giữ được sự hồn nhiên, trẻ trung và tinh nghịch trong tâm hồn.
→ Đoạn thơ khắc hoạ sự hồn nhiên, trẻ trung và tinh nghịch ở những người lính. Đáp án: B
Câu 84 [1113075]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây
“Không phủ nhận việc mở rộng quy mô, người tham dự giúp quảng bá hình ảnh của các lễ hội, tạo điều kiện để lễ hội được duy trì, phát triển nhưng phần nào đó, việc “đại chúng hoá” cũng khiến cho ý nghĩa thật sự của lễ hội bị phai nhạt dần. Nếu như trước đây, không gian lễ hội vốn là chốn tôn nghiêm, thanh tịnh, tuyệt nhiên không có sự xô bồ, bát nháo hay giành giật thì ngày nay, với quy mô lớn, sự tham dự của quá đông người, cảnh tượng chen lấn, xô đẩy thậm chí cãi vã, đánh nhau ở các lễ hội để cướp ấn, cướp lộc không còn hiếm.”
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
“Không phủ nhận việc mở rộng quy mô, người tham dự giúp quảng bá hình ảnh của các lễ hội, tạo điều kiện để lễ hội được duy trì, phát triển nhưng phần nào đó, việc “đại chúng hoá” cũng khiến cho ý nghĩa thật sự của lễ hội bị phai nhạt dần. Nếu như trước đây, không gian lễ hội vốn là chốn tôn nghiêm, thanh tịnh, tuyệt nhiên không có sự xô bồ, bát nháo hay giành giật thì ngày nay, với quy mô lớn, sự tham dự của quá đông người, cảnh tượng chen lấn, xô đẩy thậm chí cãi vã, đánh nhau ở các lễ hội để cướp ấn, cướp lộc không còn hiếm.”
(Xuân Trường, Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá của lễ hội truyền thống: “Tốt xấu” của lễ hội nằm ở sự hiểu biết và ý thức người tham gia, theo qdnd.vn)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A, Mở rộng quy mô các lễ hội truyền thống.
B, “Đại chúng hoá” các lễ hội và những tác động tích cực.
C, Giải pháp bền vững cho việc mở rộng quy mô các lễ hội truyền thống.
D, Hệ luỵ của việc mở rộng quy mô các lễ hội truyền thống.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung phân tích những tác động tiêu cực của việc mở rộng quy mô lễ hội: ý nghĩa thiêng liêng của lễ hội bị phai nhạt, không gian lễ hội trở nên xô bồ, bát nháo, xuất hiện tình trạng chen lấn, xô đẩy, thậm chí cãi vã, đánh nhau…
→ Nội dung chính của đoạn trích là hệ luỵ của việc mở rộng quy mô các lễ hội truyền thống. Đáp án: D
Đoạn trích tập trung phân tích những tác động tiêu cực của việc mở rộng quy mô lễ hội: ý nghĩa thiêng liêng của lễ hội bị phai nhạt, không gian lễ hội trở nên xô bồ, bát nháo, xuất hiện tình trạng chen lấn, xô đẩy, thậm chí cãi vã, đánh nhau…
→ Nội dung chính của đoạn trích là hệ luỵ của việc mở rộng quy mô các lễ hội truyền thống. Đáp án: D
Câu 85 [1113076]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Mai sau, dù có bao giờ...
Câu thơ thuở trước, đâu ngờ hôm nay!
Tiếng đàn xưa đứt ngang dây
Hai trăm năm lại càng say lòng người”
“Mai sau, dù có bao giờ...
Câu thơ thuở trước, đâu ngờ hôm nay!
Tiếng đàn xưa đứt ngang dây
Hai trăm năm lại càng say lòng người”
(Tố Hữu, Kính gửi cụ Nguyễn Du, theo qdnd.vn)
Trong đoạn thơ, Tố Hữu đã mượn lại từ Nguyễn Du câu Kiều nào? A, “Mai sau, dù có bao giờ...”.
B, “Câu thơ thuở trước, đâu ngờ hôm nay!”.
C, “Tiếng đàn xưa đứt ngang dây”.
D, “Hai trăm năm lại càng say lòng người”.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Mai sau, dù có bao giờ...” là câu thơ được mượn từ Truyện Kiều của Nguyễn Du. Câu thơ nằm ở phần trao duyên, là lời Thúy Kiều nói với Thúy Vân trong đêm sau gia biến, khi nàng đã quyết định bán mình để cứu cha và em trai. Đáp án: A
Câu thơ “Mai sau, dù có bao giờ...” là câu thơ được mượn từ Truyện Kiều của Nguyễn Du. Câu thơ nằm ở phần trao duyên, là lời Thúy Kiều nói với Thúy Vân trong đêm sau gia biến, khi nàng đã quyết định bán mình để cứu cha và em trai. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Nhìn vào lối sống, quan niệm sống, ta có thể nói người Việt Nam sống có văn hoá, người Việt Nam có nền văn hoá của mình. Những cái thô dã, những cái hung bạo đã bị xoá bỏ để có cái nền nhân bản. Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. Không có khát vọng để hướng đến những sáng tạo lớn mà nhạy cảm, tinh nhanh, khôn khéo gỡ các khó khăn, tìm được sự bình ổn.
Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định, chắc chắn là kết quả của sự dung hợp của cái vốn có, của văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình. Phật giáo, Nho giáo tuy từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc. Có điều, để thích ứng với cái vốn có, Phật giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu giải thoát, mà Nho giáo cũng không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt. Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hoá nhưng tư tưởng Lão - Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học.”
Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định, chắc chắn là kết quả của sự dung hợp của cái vốn có, của văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình. Phật giáo, Nho giáo tuy từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc. Có điều, để thích ứng với cái vốn có, Phật giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu giải thoát, mà Nho giáo cũng không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt. Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hoá nhưng tư tưởng Lão - Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học.”
(Trần Đình Hượu, Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, theo Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 86 [1114756]: Theo đoạn trích, tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là gì?
A, Thiết thực, linh hoạt, dung hoà.
B, Có khát vọng để hướng đến những sáng tạo lớn.
C, Nhạy cảm, tinh nhanh, khôn khéo gỡ các khó khăn.
D, Dung hợp văn hoá Phật giáo, Nho giáo.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà.”
→ Theo đoạn trích, tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. Đáp án: A
Dựa vào câu văn: “Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà.”
→ Theo đoạn trích, tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. Đáp án: A
Câu 87 [1114757]: Từ nào sau đây không cùng nhóm với các từ còn lại trong đoạn trích?
A, “ổn định”
B, “lắng đọng”.
C, “linh hoạt”.
D, “bình ổn”.
Giải thích chi tiết:
- Từ “linh hoạt” ở đây chỉ sự uyển chuyển, mềm dẻo, dễ thích ứng với hoàn cảnh.
- Ba từ “lắng đọng”, “ổn định”, “bình ổn” đều chỉ việc hướng tới trạng thái yên ổn, cân bằng, bền vững sau quá trình điều chỉnh và thích nghi. Đáp án: C
- Từ “linh hoạt” ở đây chỉ sự uyển chuyển, mềm dẻo, dễ thích ứng với hoàn cảnh.
- Ba từ “lắng đọng”, “ổn định”, “bình ổn” đều chỉ việc hướng tới trạng thái yên ổn, cân bằng, bền vững sau quá trình điều chỉnh và thích nghi. Đáp án: C
Câu 88 [1114758]: Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ nào?
A, Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
B, Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ báo chí.
C, Phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ khoa học.
D, Phong cách ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ chính luận.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ:
- Phong cách ngôn ngữ khoa học: Đoạn trích phân tích, đánh giá về văn hóa Việt Nam một cách hệ thống, khái quát với ngôn ngữ khách quan, lập luận chặt chẽ.
- Phong cách ngôn ngữ chính luận: Đoạn trích bộc lộ quan điểm, lập trường, tư tưởng của tác giả về vấn đề văn hoá dân tộc. Đáp án: D
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ:
- Phong cách ngôn ngữ khoa học: Đoạn trích phân tích, đánh giá về văn hóa Việt Nam một cách hệ thống, khái quát với ngôn ngữ khách quan, lập luận chặt chẽ.
- Phong cách ngôn ngữ chính luận: Đoạn trích bộc lộ quan điểm, lập trường, tư tưởng của tác giả về vấn đề văn hoá dân tộc. Đáp án: D
Câu 89 [1114759]: Đoạn trích thể hiện phẩm chất nào của tác giả?
A, Uyên bác.
B, Nhân ái.
C, Chăm chỉ.
D, Trách nhiệm.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích thể hiện sự am hiểu sâu sắc của tác giả về văn hóa và những yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam.
→ Đoạn trích thể hiện sự uyên bác của tác giả. Đáp án: A
Đoạn trích thể hiện sự am hiểu sâu sắc của tác giả về văn hóa và những yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam.
→ Đoạn trích thể hiện sự uyên bác của tác giả. Đáp án: A
Câu 90 [1114760]: Thao tác lập luận chính của đoạn trích là gì?
A, Giải thích.
B, Phân tích.
C, Chứng minh.
D, Bình luận.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích thể hiện rõ quan điểm, nhận xét, đánh giá của tác giả về những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc, sự tiếp biến văn hóa Phật giáo, Nho giáo và vai trò của các yếu tố ngoại lai.
→ Thao tác lập luận chính của đoạn trích là bình luận. Đáp án: D
Đoạn trích thể hiện rõ quan điểm, nhận xét, đánh giá của tác giả về những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc, sự tiếp biến văn hóa Phật giáo, Nho giáo và vai trò của các yếu tố ngoại lai.
→ Thao tác lập luận chính của đoạn trích là bình luận. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95
“Trong những tác phẩm viết về chiến tranh ở dòng cảm hứng này, chúng ta vẫn nhận ra hệ giá trị thẩm mĩ, tư tưởng nghệ thuật và hệ thống thi pháp của văn học trước 1975. Hình tượng người chiến sĩ trong cuộc chiến tranh thống nhất đất nước vẫn hiện lên với vẻ đẹp kiên cường, bất khuất, khỏe mạnh, anh dũng, chiến đấu và chiến thắng. Đó là những ngày tháng gắn bó trong trung đoàn của Thanh và Trí, nơi họ đã sống và chiến đấu bên nhau với tình cảm đồng chí đồng đội thật đẹp (Hai người trở lại trung đoàn). Đó là cuộc sống chiến đấu gian khổ, hiểm nguy nhưng cũng vô cùng quả cảm của những người lính ở đồng bằng với kẻ thù (Nắng đồng bằng). Mở rộng hơn nữa, trong các tác phẩm viết về chiến tranh sau đó, chúng ta vẫn có thể nhận ra những phẩm chất tốt đẹp nơi con người thời chiến nói chung và người lính nói riêng. Phạm Thị Minh Thư với Có một đêm như thế, Thùy Linh với Mặt trời bé con của tôi gợi cho chúng ta hình dung những người lính sống với lí tưởng và tuổi trẻ của mình như thế nào. Nguyễn Minh Châu trong Bức tranh (1983) cũng phác họa nên hình ảnh người lính giao liên quên mình để giúp đỡ ông họa sĩ... Những tác phẩm của Lê Lựu (Thời xa vắng), Dương Hướng (Bến không chồng), Bảo Ninh (Nỗi buồn chiến tranh), Hoàng Minh Tường (Thời của thánh thần), Nguyễn Xuân Khánh (Đội gạo lên chùa), Đỗ Minh Tuấn (Thần thánh và bươm bướm), Nguyễn Bình Phương (Mình và họ), Sương Nguyệt Minh (Miền hoang), Trung Sỹ (Chuyện lính Tây Nam), Đoàn Tuấn (Mùa chinh chiến ấy), Nguyễn Minh Khiêm (Ba mươi tháng tư, Tiếng dương cầm đại tướng)... dẫu có cái nhìn đa dạng hơn, nhưng người đọc vẫn nhận ra âm hưởng của một thời đại sử thi còn phảng phất bay lên trên hình tượng những người lính khi đối diện đạn bom, kẻ thù và chết chóc.”
(Nguyễn Thanh Tâm, Văn học viết về chiến tranh từ điểm nhìn sau 1975 - những kế thừa, thuận lợi và khó khăn, theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 91 [1114761]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
A, Tự sự.
B, Nghị luận.
C, Miêu tả.
D, Thuyết minh.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích đưa ra các nhận định, đánh giá, bình luận về văn học viết về chiến tranh sau 1975.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: B
Đoạn trích đưa ra các nhận định, đánh giá, bình luận về văn học viết về chiến tranh sau 1975.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: B
Câu 92 [1114762]: Theo đoạn trích, các tác phẩm được nêu tên viết về đề tài nào?
A, Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B, Tình yêu.
C, Chiến tranh.
D, Hậu chiến.
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn trích, các tác phẩm được nêu tên viết về đề tài chiến tranh. Đáp án: C
Theo đoạn trích, các tác phẩm được nêu tên viết về đề tài chiến tranh. Đáp án: C
Câu 93 [1114763]: “Hình tượng người chiến sĩ trong cuộc chiến tranh thống nhất đất nước vẫn hiện lên với vẻ đẹp kiên cường, bất khuất, khỏe mạnh, anh dũng, chiến đấu và chiến thắng.”
Câu văn trên là thành tố nào trong lập luận?
Câu văn trên là thành tố nào trong lập luận?
A, Ý kiến.
B, Lí lẽ.
C, Dẫn chứng.
D, Luận đề.
Giải thích chi tiết:
Câu văn “Hình tượng người chiến sĩ trong cuộc chiến tranh thống nhất đất nước vẫn hiện lên với vẻ đẹp kiên cường, bất khuất, khỏe mạnh, anh dũng, chiến đấu và chiến thắng.” là ý kiến, đưa ra nhận định, đánh giá của người viết về hình tượng người chiến sĩ trong văn học. Đáp án: A
Câu văn “Hình tượng người chiến sĩ trong cuộc chiến tranh thống nhất đất nước vẫn hiện lên với vẻ đẹp kiên cường, bất khuất, khỏe mạnh, anh dũng, chiến đấu và chiến thắng.” là ý kiến, đưa ra nhận định, đánh giá của người viết về hình tượng người chiến sĩ trong văn học. Đáp án: A
Câu 94 [1114764]: Theo đoạn trích, các tác phẩm của Lê Lựu (Thời xa vắng), Dương Hướng (Bến không chồng), Bảo Ninh (Nỗi buồn chiến tranh), Hoàng Minh Tường (Thời của thánh thần), Nguyễn Xuân Khánh (Đội gạo lên chùa), Đỗ Minh Tuấn (Thần thánh và bươm bướm), Nguyễn Bình Phương (Mình và họ), Sương Nguyệt Minh (Miền hoang), Trung Sỹ (Chuyện lính Tây Nam), Đoàn Tuấn (Mùa chinh chiến ấy), Nguyễn Minh Khiêm (Ba mươi tháng tư, Tiếng dương cầm đại tướng)...” đã:
A, khắc hoạ “hình tượng người chiến sĩ trong cuộc chiến tranh thống nhất đất nước vẫn hiện lên với vẻ đẹp kiên cường, bất khuất, khỏe mạnh, anh dũng, chiến đấu và chiến thắng.”.
B, mang “âm hưởng của một thời đại sử thi còn phảng phất bay lên trên hình tượng những người lính khi đối diện đạn bom, kẻ thù và chết chóc”.
C, tô đậm “những phẩm chất tốt đẹp nơi con người thời chiến nói chung và người lính nói riêng”.
D, thể hiện “tình cảm đồng chí đồng đội thật đẹp”.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Những tác phẩm của Lê Lựu (Thời xa vắng), Dương Hướng (Bến không chồng), Bảo Ninh (Nỗi buồn chiến tranh), Hoàng Minh Tường (Thời của thánh thần), Nguyễn Xuân Khánh (Đội gạo lên chùa), Đỗ Minh Tuấn (Thần thánh và bươm bướm), Nguyễn Bình Phương (Mình và họ), Sương Nguyệt Minh (Miền hoang), Trung Sỹ (Chuyện lính Tây Nam), Đoàn Tuấn (Mùa chinh chiến ấy), Nguyễn Minh Khiêm (Ba mươi tháng tư, Tiếng dương cầm đại tướng)... dẫu có cái nhìn đa dạng hơn, nhưng người đọc vẫn nhận ra âm hưởng của một thời đại sử thi còn phảng phất bay lên trên hình tượng những người lính khi đối diện đạn bom, kẻ thù và chết chóc.” Đáp án: B
Dựa vào câu văn: “Những tác phẩm của Lê Lựu (Thời xa vắng), Dương Hướng (Bến không chồng), Bảo Ninh (Nỗi buồn chiến tranh), Hoàng Minh Tường (Thời của thánh thần), Nguyễn Xuân Khánh (Đội gạo lên chùa), Đỗ Minh Tuấn (Thần thánh và bươm bướm), Nguyễn Bình Phương (Mình và họ), Sương Nguyệt Minh (Miền hoang), Trung Sỹ (Chuyện lính Tây Nam), Đoàn Tuấn (Mùa chinh chiến ấy), Nguyễn Minh Khiêm (Ba mươi tháng tư, Tiếng dương cầm đại tướng)... dẫu có cái nhìn đa dạng hơn, nhưng người đọc vẫn nhận ra âm hưởng của một thời đại sử thi còn phảng phất bay lên trên hình tượng những người lính khi đối diện đạn bom, kẻ thù và chết chóc.” Đáp án: B
Câu 95 [1114765]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Hình tượng người chiến sĩ trong cuộc chiến tranh thống nhất đất nước.
B, Những phẩm chất tốt đẹp nơi con người thời chiến.
C, Hệ giá trị thẩm mĩ, tư tưởng nghệ thuật và hệ thống thi pháp của văn học trước 1975.
D, Tình cảm đồng chí đồng đội.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung làm rõ sự tiếp nối của văn học viết về chiến tranh sau 1975, trong đó nhấn mạnh sự kế thừa hệ giá trị thẩm mĩ, tư tưởng nghệ thuật và thi pháp của văn học trước 1975.
→ Chủ đề của đoạn trích là hệ giá trị thẩm mĩ, tư tưởng nghệ thuật và hệ thống thi pháp của văn học trước 1975. Đáp án: C
Đoạn trích tập trung làm rõ sự tiếp nối của văn học viết về chiến tranh sau 1975, trong đó nhấn mạnh sự kế thừa hệ giá trị thẩm mĩ, tư tưởng nghệ thuật và thi pháp của văn học trước 1975.
→ Chủ đề của đoạn trích là hệ giá trị thẩm mĩ, tư tưởng nghệ thuật và hệ thống thi pháp của văn học trước 1975. Đáp án: C
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“Như thế nào gọi là sống đơn giản? Theo quan niệm của những người đề xướng ra trào lưu này, sống đơn giản không đồng nghĩa với cuộc sống khổ hạnh và nghèo đói, mà là cuộc sống được lựa chọn sau một quá trình nghiên cứu kĩ lưỡng, một cuộc sống hoà đồng với thiên nhiên, tìm kiếm sự cân bằng trong mối quan hệ động - tĩnh; một cuộc sống hồn nhiên, vô tư, không lo lắng, siêu phàm và thoát tục... Sống đơn giản là tự mình lắng nghe tiếng nói của lòng mình, xem rõ điều mình thật sự cần thiết là cái gì. Là sống một cuộc sống thực sự của bản thân mình chứ không phải là bắt chước theo lối sống của người khác hoặc sống theo yêu cầu của người khác.
Để có thể sống đơn giản cần phải có sức sáng tạo và lòng quyết tâm lớn, phải thực sự hoà mình vào cuộc sống để cảm nhận. Nếu như bạn muốn mua một căn nhà, bạn cần phải nghĩ đến cả cái lợi và cái hại của nó, có lợi ắt cũng sẽ có hại, cái được và mất luôn đi liền với nhau, bất cứ lựa chọn nào cũng đều có mặt trái của nó. Một căn nhà rộng rãi, đẹp đẽ tất sẽ đem đến sự thoải mái, dễ chịu cho người ở và cả những lời khen ngợi của người khác; nhưng, để có tiền chi trả cho nó, bạn buộc phải làm việc cật lực và có thể còn phải từ bỏ một số thứ khác trong cuộc sống của bạn nữa. Sau khi mua nhà vài tháng hoặc vài năm, có thể sẽ có lúc bạn nghĩ rằng không hiểu vì sao bạn phải sống một cuộc sống khổ sở vất vả, một cuộc sống hết sức đơn điệu nhàm chán chỉ để có tiền trả cho một căn nhà như thế này như thế này nhỉ?”
Để có thể sống đơn giản cần phải có sức sáng tạo và lòng quyết tâm lớn, phải thực sự hoà mình vào cuộc sống để cảm nhận. Nếu như bạn muốn mua một căn nhà, bạn cần phải nghĩ đến cả cái lợi và cái hại của nó, có lợi ắt cũng sẽ có hại, cái được và mất luôn đi liền với nhau, bất cứ lựa chọn nào cũng đều có mặt trái của nó. Một căn nhà rộng rãi, đẹp đẽ tất sẽ đem đến sự thoải mái, dễ chịu cho người ở và cả những lời khen ngợi của người khác; nhưng, để có tiền chi trả cho nó, bạn buộc phải làm việc cật lực và có thể còn phải từ bỏ một số thứ khác trong cuộc sống của bạn nữa. Sau khi mua nhà vài tháng hoặc vài năm, có thể sẽ có lúc bạn nghĩ rằng không hiểu vì sao bạn phải sống một cuộc sống khổ sở vất vả, một cuộc sống hết sức đơn điệu nhàm chán chỉ để có tiền trả cho một căn nhà như thế này như thế này nhỉ?”
(Chương Thâu, Sống đơn giản - xu thế của thế kỉ XXI, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Câu 96 [1114766]: Điều gì sau đây không góp phần kiến tạo nên lối sống đơn giản?
A, Sức sáng tạo.
B, Lòng quyết tâm.
C, Cuộc sống khổ hạnh.
D, Nỗ lực hòa mình vào cuộc sống.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Theo quan niệm của những người đề xướng ra trào lưu này, sống đơn giản không đồng nghĩa với cuộc sống khổ hạnh và nghèo đói,…” Đáp án: C
Dựa vào câu văn: “Theo quan niệm của những người đề xướng ra trào lưu này, sống đơn giản không đồng nghĩa với cuộc sống khổ hạnh và nghèo đói,…” Đáp án: C
Câu 97 [1114767]: Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Lợi ích của lối sống đơn giản.
B, Bàn về lối sống đơn giản.
C, Cách thức để có thể sống đơn giản.
D, Lí do nên sống đơn giản.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích lí giải, phân tích và bàn luận về lối sống đơn giản.
→ Chủ đề của đoạn trích là bàn luận về lối sống đơn giản. Đáp án: B
Đoạn trích lí giải, phân tích và bàn luận về lối sống đơn giản.
→ Chủ đề của đoạn trích là bàn luận về lối sống đơn giản. Đáp án: B
Câu 98 [1114768]: Theo đoạn trích, lối sống đơn giản không có biểu hiện nào sau đây?
A, “cuộc sống khổ hạnh và nghèo đói”.
B, “cuộc sống được lựa chọn sau một quá trình nghiên cứu kĩ lưỡng, một cuộc sống hoà đồng với thiên nhiên, tìm kiếm sự cân bằng trong mối quan hệ động - tĩnh”.
C, “một cuộc sống hồn nhiên, vô tư, không lo lắng, siêu phẩm và thoát tục”.
D, “tự mình lắng nghe tiếng nói của lòng mình, xem rõ điều mình thật sự cần thiết là cái gì”.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Theo quan niệm của những người đề xướng ra trào lưu này, sống đơn giản không đồng nghĩa với cuộc sống khổ hạnh và nghèo đói,…”
→ Theo đoạn trích, lối sống đơn giản không có biểu hiện là “cuộc sống khổ hạnh và nghèo đói”. Đáp án: A
Dựa vào thông tin trong câu: “Theo quan niệm của những người đề xướng ra trào lưu này, sống đơn giản không đồng nghĩa với cuộc sống khổ hạnh và nghèo đói,…”
→ Theo đoạn trích, lối sống đơn giản không có biểu hiện là “cuộc sống khổ hạnh và nghèo đói”. Đáp án: A
Câu 99 [1114769]: Theo đoạn trích, điều gì sau đây không mang đến cuộc sống đơn giản?
A, Có sức sáng tạo.
B, Có lòng quyết tâm lớn.
C, Phải thực sự hoà mình vào cuộc sống để cảm nhận.
D, Bắt chước theo lối sống của người khác, sống theo yêu cầu của người khác.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Là sống một cuộc sống thực sự của bản thân mình chứ không phải là bắt chước theo lối sống của người khác hoặc sống theo yêu cầu của người khác.”
→ Theo đoạn trích, bắt chước theo lối sống của người khác, sống theo yêu cầu của người khác không mang đến cuộc sống đơn giản. Đáp án: D
Dựa vào thông tin trong câu: “Là sống một cuộc sống thực sự của bản thân mình chứ không phải là bắt chước theo lối sống của người khác hoặc sống theo yêu cầu của người khác.”
→ Theo đoạn trích, bắt chước theo lối sống của người khác, sống theo yêu cầu của người khác không mang đến cuộc sống đơn giản. Đáp án: D
Câu 100 [1114770]: Theo đoạn trích, việc mua một căn nhà có thể mang lại điều gì tệ hại?
A, Căn nhà rộng rãi, đẹp đẽ.
B, Sự thoải mái, dễ chịu.
C, Cuộc sống khổ sở, vất vả, đơn điệu, nhàm chán.
D, Những lời khen ngợi của người khác.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Sau khi mua nhà vài tháng hoặc vài năm, có thể sẽ có lúc bạn nghĩ rằng không hiểu vì sao bạn phải sống một cuộc sống khổ sở vất vả, một cuộc sống hết sức đơn điệu nhàm chán chỉ để có tiền trả cho một căn nhà như thế này như thế này nhỉ?”
→ Theo đoạn trích, việc mua một căn nhà có thể mang lại cuộc sống khổ sở, vất vả, đơn điệu, nhàm chán. Đáp án: C
Dựa vào thông tin trong câu: “Sau khi mua nhà vài tháng hoặc vài năm, có thể sẽ có lúc bạn nghĩ rằng không hiểu vì sao bạn phải sống một cuộc sống khổ sở vất vả, một cuộc sống hết sức đơn điệu nhàm chán chỉ để có tiền trả cho một căn nhà như thế này như thế này nhỉ?”
→ Theo đoạn trích, việc mua một căn nhà có thể mang lại cuộc sống khổ sở, vất vả, đơn điệu, nhàm chán. Đáp án: C
Câu 101 [1109964]: Một quả bóng lăn khỏi mặt bàn nằm ngang với vận tốc v. Nó chạm đất sau thời gian T ở khoảng cách D so với chân bàn như hình vẽ. Sức cản của không khí là không đáng kể.

Một quả bóng nặng hơn thứ hai lăn khỏi bàn với vận tốc v. Điều nào sau đây là đúng cho quả bóng nặng hơn?

Một quả bóng nặng hơn thứ hai lăn khỏi bàn với vận tốc v. Điều nào sau đây là đúng cho quả bóng nặng hơn?
A, Thời gian rơi: T, Khoảng cách từ bàn: D.
B, Thời gian rơi: T, Khoảng cách từ bàn: Nhỏ hơn D.
C, Thời gian rơi: Nhỏ hơn T, Khoảng cách từ bàn: D.
D, Thời gian rơi: Nhỏ hơn T, Khoảng cách từ bàn: Nhỏ hơn D.
+) Thời gian rơi được tính theo công thức:

+) Tầm bay xa:
Khối lượng của vật không ảnh hưởng đến thời gian rơi và tầm xa trong chuyển động ném ngang khi bỏ qua sức cản không khí.
Chọn đáp án A Đáp án: A
+) Tầm bay xa:
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 102 [712556]: Một cờ lê được sử dụng để siết chặt đai ốc như hình vẽ.
Một lực
tác dụng vào cờ lê ở khoảng cách
tính từ tâm đai ốc. Khi đai ốc được siết chặc hoàn toàn thì lực tác dụng là
Momen theo ngược chiều kim đồng hồ ngăn cản việc siết chặc có độ lớn bằng
Một lực
A, 
B, 
C, 
D, 
Momen cản siết ốc có độ lớn:
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 103 [1109965]: Hình ảnh một nhà máy thủy điện.

Nước được cung cấp từ một hồ chứa nằm cao hơn nhà máy điện 80 m. Nước chảy qua các tuabin với lưu lượng 6,0 m³/s.
Giả sử khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³. Nếu hiệu suất của nhà máy điện là 60%, thì công suất điện đầu ra là bao nhiêu?

Nước được cung cấp từ một hồ chứa nằm cao hơn nhà máy điện 80 m. Nước chảy qua các tuabin với lưu lượng 6,0 m³/s.
Giả sử khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³. Nếu hiệu suất của nhà máy điện là 60%, thì công suất điện đầu ra là bao nhiêu?
A, 0,29 MW.
B, 1,9 MW.
C, 2,8 MW.
D, 4,7 MW.
Công do dòng nước sinh ra:
Công suất toàn phần của dòng nước: 

Công suất đầu điện ra thực tế:
%
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 104 [712557]: Thả rơi tự do một quả bóng từ độ cao
xuống một bề mặt nằm ngang. Hình vẽ bên dưới mô tả sự thay đổi của vận tốc theo thời gian chuyển động của quả bóng.

Biết diện tích
và
là bằng nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
xuống một bề mặt nằm ngang. Hình vẽ bên dưới mô tả sự thay đổi của vận tốc theo thời gian chuyển động của quả bóng.
Biết diện tích
và
là bằng nhau. Kết luận nào sau đây là đúng? A, Tốc độ của quả bóng là như nhau trong quá trình nó chuyển động đi lên và đi xuống.
B, Tốc độ của quả bóng khi rời khỏi mặt sàn bằng với tốc độ của quả bóng khi nó quay lại sàn lần tiếp theo.
C, Khi xảy ra va chạm, tốc độ của quả bóng trước và sau va chạm bằng nhau.
D, Quãng đường mà quả bóng bay lên và rơi xuống giữa các lần va chạm là như nhau.
VÌ diện tích các hình là bằng nhau, hai tam giác là đồng dạng nên giá trị vận tốc hay tốc độ của quả bóng khi rời khỏi mặt sàn bằng với tốc độ của quả bóng khi nó quay lại sàn lần tiếp theo. Đáp án: B
Câu 105 [713385]: Một học sinh lập ra một bảng trình bày ước lượng về giá trị của một số đại lượng Vật Lý.

Ước lượng không hợp lý là

Ước lượng không hợp lý là
A, 
B, 
C, 
D, 
Áp suất
tương ứng với độ sau của đáy ao vào cỡ
Đáp án: D
Câu 106 [713440]: Cho cơ hệ như hình vẽ. Bỏ qua mọi ma sát.

Ban đầu vật
được giữ ở vị trí lò xo không biến dạng. Thả nhẹ để
chuyển động. Độ giãn cực đại của lò xo bằng

Ban đầu vật
được giữ ở vị trí lò xo không biến dạng. Thả nhẹ để
chuyển động. Độ giãn cực đại của lò xo bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
là độ dịch chuyển của vật
từ vị trí ban đầu đến vị trí lò xo bị giãn cực đại (tại vị trí này vận tốc của vật bằng
).
Từ định lý công – động năng, ta có:
∎ Đáp án: C
là độ dịch chuyển của vật
từ vị trí ban đầu đến vị trí lò xo bị giãn cực đại (tại vị trí này vận tốc của vật bằng
).Từ định lý công – động năng, ta có:
∎ Đáp án: C
Câu 107 [713380]: Tiến hành thí nghiệm khảo sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi với sơ đồ như hình vẽ.

Đầu A của sợi dây được gắn với một máy phát dao động, tần số f không đổi. Sợi dây nằm ngang, vắt qua ròng rọc lí tưởng, đầu còn lại của nó gắn với gia trọng m. Tiến hành bật máy phát, điều chỉnh khối lượng của gia trọng thì thấy khi m = m1 trên dây hình thành sóng dừng với 4 bó sóng. Biết rằng vận tốc truyền sóng trên dây tỉ lệ với căn bậc hai độ lớn lực căng của sợi dây; cho rằng trong thí nghiệm trên khối lượng riêng, nhiệt độ của sợi dây thay đổi không đáng kể. Nếu điều chỉnh gia trọng m = 4m1 thì trên dây hình thành sóng dừng với

Đầu A của sợi dây được gắn với một máy phát dao động, tần số f không đổi. Sợi dây nằm ngang, vắt qua ròng rọc lí tưởng, đầu còn lại của nó gắn với gia trọng m. Tiến hành bật máy phát, điều chỉnh khối lượng của gia trọng thì thấy khi m = m1 trên dây hình thành sóng dừng với 4 bó sóng. Biết rằng vận tốc truyền sóng trên dây tỉ lệ với căn bậc hai độ lớn lực căng của sợi dây; cho rằng trong thí nghiệm trên khối lượng riêng, nhiệt độ của sợi dây thay đổi không đáng kể. Nếu điều chỉnh gia trọng m = 4m1 thì trên dây hình thành sóng dừng với
A, 2 bó sóng.
B, 8 bó sóng.
C, 16 bó sóng.
D, 1 bó sóng.
Phát biểu đúng là phát biểu 3. Đáp án: C
Câu 108 [713301]: Hình vẽ bên dưới mô tả điện trường gây bởi một điện tích điểm. Tại
và
có đặt hai 

Mô tả nào sau đây là đúng về lực do điện trường tác dụng lên hai
?
và
có đặt hai 

Mô tả nào sau đây là đúng về lực do điện trường tác dụng lên hai
?
A, Mô tả 1.
B, Mô tả 2.
C, Mô tả 4.
D, Mô tả 4.
Ta có :
o điện trường này gây bởi điện tích dương → lực do nó tác dụng lên các electron luôn hướng vào tâm.
o electron
nằm gần tâm trường hơn nên lực tác dụng lên nó có độ lớn lớn hơn. Đáp án: B
o điện trường này gây bởi điện tích dương → lực do nó tác dụng lên các electron luôn hướng vào tâm.
o electron
nằm gần tâm trường hơn nên lực tác dụng lên nó có độ lớn lớn hơn. Đáp án: B
Câu 109 [1109966]: Có một dòng điện từ P đến R trong mạng điện trở hiển thị.

Hiệu điện thế giữa P và Q là 3 V. Hiệu điện thế giữa Q và R là 6 V. Hiệu điện thế giữa P và S là 5 V. Dòng nào trong bảng là đúng?

Hiệu điện thế giữa P và Q là 3 V. Hiệu điện thế giữa Q và R là 6 V. Hiệu điện thế giữa P và S là 5 V. Dòng nào trong bảng là đúng?
A, Hiệu điện thế giữa Q và S: 2 V, Hiệu điện thế giữa S và R: 4 V.
B, Hiệu điện thế giữa Q và S: 2 V, Hiệu điện thế giữa S và R: 10 V.
C, Hiệu điện thế giữa Q và S: 3 V, Hiệu điện thế giữa S và R: 4 V.
D, Hiệu điện thế giữa Q và S: 3 V, Hiệu điện thế giữa S và R: 10 V.
+) Ta có:
mà
,

mà

+) Vì
nên điện thế tại Q cao hơn điện thế tại S.

Chọn đáp án A Đáp án: A
+) Vì
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 110 [712700]: Một ấm điện có công suất
với thể tích chứa nước tối đa là
Để đảm bảo an toàn khi đun nước, một bạn học sinh chỉ đổ đầy
nước ở vào ấm rồi bật công tắt. Cho biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước tương ứng là
và
Học sinh nhận thấy thời gian để nước sôi là
Xác định hiệu suất của ấm
Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.
Khối lượng của nước

Nhiệt lượng cần để đun sôi nước


Thời gian đun sôi nước trong thực tế lớn hơn trên lý thuyết, điều này là do một phần nhiệt lượng bị thoát ra ngoài.
⇒ Hiệu suất của ấm
Nhiệt lượng cần để đun sôi nước
Thời gian đun sôi nước trong thực tế lớn hơn trên lý thuyết, điều này là do một phần nhiệt lượng bị thoát ra ngoài.
⇒ Hiệu suất của ấm
Câu 111 [713271]: Hình vẽ bên dưới mô tả hai bình thông nhau, bình thứ nhất có thể tích gấp đôi bình thứ hai. Cả hai bình đều chứa cùng một loại khí lí tưởng với nhiệt độ tương ứng là
và 

Nếu khối lượng của khí trong bình
là
thì khối lượng khí trong bình
là
và 

Nếu khối lượng của khí trong bình
là
thì khối lượng khí trong bình
là A, 

B, 

C, 

D, 

Ở trạng thái cân bằng thì áp suất của chất khí ở hai ngăn phải như nhau:

∎ Đáp án: D

∎ Đáp án: D
Câu 112 [713273]: Một khung dây hình chữ nhật
quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục đối xứng
(với tốc độ góc không đổi
) trong một từ trường đều
với các đường sức nằm ngang vuông góc với
như hình vẽ.

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn nhỏ nhất tại thời điểm mặt phẳng khung dây
quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục đối xứng
(với tốc độ góc không đổi
) trong một từ trường đều
với các đường sức nằm ngang vuông góc với
như hình vẽ.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn nhỏ nhất tại thời điểm mặt phẳng khung dây
A, nằm ngang.
B, hợp một góc
so với hướng của từ trường.
so với hướng của từ trường.C, vuông góc với từ trường.
D, hợp một góc
so với hướng của từ trường.
so với hướng của từ trường.
Chọn chiều dương trên mạch ngược chiều kim đồng hồ, khi đó từ thông qua mạch tại thời điểm cảm ứng từ
hợp với pháp tuyến
của mạch một góc
là

⇒ Suất điện động cảm ứng trong khung dây

Từ biểu thức trên, ta thấy rằng
∎ Đáp án: C
hợp với pháp tuyến
của mạch một góc
là 
⇒ Suất điện động cảm ứng trong khung dây

Từ biểu thức trên, ta thấy rằng
∎ Đáp án: C
Câu 113 [713308]: So sánh một tượng gỗ cổ và một khúc gỗ cùng khối lượng mới chặt, người ta thấy rằng lượng chất phóng xạ
phóng xạ
của tượng bằng
lần chất phóng xạ của khúc gỗ. Biết chu kì bán rã của
là
năm. Tuổi của tượng gỗ là
phóng xạ
của tượng bằng
lần chất phóng xạ của khúc gỗ. Biết chu kì bán rã của
là
năm. Tuổi của tượng gỗ là A, 2500 năm.
B, 1200 năm.
C, 2112 năm.
D, 1056 năm.
Ta có:

Đáp án: C

Đáp án: C
Câu 114 [713266]: Để kiểm tra phép tính, các đơn vị được đưa vào phương trình, sau cùng các con số. Phương trình nào sau đây là sai?
A, Lực 

B, Công suất 

C, Thời gian 

D, Vận tốc 

Phương trình B là sai. Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Một quả bóng được ném theo phương ngang từ đỉnh của một tòa nhà, với vận tốc ban đầu 8,2 m/s. Quỹ đạo chuyển động của quả bóng được cho như hình vẽ.

Tại điểm P trên quỹ đạo cách tòa nhà một khoảng x, quả bóng chuyển động phương hợp với phương ngang một góc 60o.

Tại điểm P trên quỹ đạo cách tòa nhà một khoảng x, quả bóng chuyển động phương hợp với phương ngang một góc 60o.
Câu 115 [712703]: Thành phần theo phương thẳng đứng của vận tốc của quả bóng tại điểm
có độ lớn bằng
có độ lớn bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Tại
:

∎ Đáp án: C
:
∎ Đáp án: C
Câu 116 [712704]: Khoảng cách thẳng đứng giữa vị trí ban đầu của quả bóng và vị trí
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Thành phần thẳng đứng của vận tốc tại P có độ lớn là 14,2.
Xét chuyển động của vật theo phương thẳng đứng, đây là chuyển động nhanh dần đều
Ta có:
Khoảng cách thẳng đứng giữa vị trí ban đầu của quả bóng và vị trí
là 
Chọn B Đáp án: B
Xét chuyển động của vật theo phương thẳng đứng, đây là chuyển động nhanh dần đều
Ta có:

Khoảng cách thẳng đứng giữa vị trí ban đầu của quả bóng và vị trí
là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 117 [712705]: Ở dưới sân có một cột cao 3,05 m, đỉnh cột có treo một cái rổ nhỏ. Vị trí ném bóng cách mặt đất 30 m. Để quả bóng đi vào rổ thì vị trí đặt cột phải cách chân tòa nhà một đoạn là bao nhiêu? Bỏ qua mọi lực cản
A, 16,2 m.
B, 19,6 m.
C, 24,8 m.
D, 32,1 m.
Theo phương Oy thẳng đứng chiều từ trên xuống:
Thời gian để vật đi từ nóc tòa nhà đến vị trí rổ là 
Để quả bóng đi vào rổ thì vị trí đặt cột phải cách chân tòa nhà một đoạn là
Chọn B Đáp án: B
Thời gian để vật đi từ nóc tòa nhà đến vị trí rổ là 
Để quả bóng đi vào rổ thì vị trí đặt cột phải cách chân tòa nhà một đoạn là

Chọn B Đáp án: B
Câu 118 [186239]: Cho các cân bằng sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
Ở cùng một nhiệt độ xác định, nếu giá trị
của cân bằng (1) bằng 64 thì giá trị
bằng 0,125 là của cân bằng nào trên?
(1)
(2)
(3)
(4)
Ở cùng một nhiệt độ xác định, nếu giá trị
A, (4).
B, (2).
C, (3).
D, cả (2) và (3).
Đáp án C
Đáp án: C
Câu 119 [705886]: Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
Trong công nghiệp, cần trộn 1 thể tích khí ammonia với bao nhiêu thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên? Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
Trong công nghiệp, cần trộn 1 thể tích khí ammonia với bao nhiêu thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên? Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
A, 10,10.
B, 5,95.
C, 2,41.
D, 1,84.
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
Thể tích khí tỉ lệ thuận với số mol khí
Từ PTHH 1 thể tích khí NH3 sẽ cần 1,25 thể tích khí O2
Thể tích không khí cần để thực hiện phản ứng trên là 1,25 : 21% ≈ 5,95
1 thể tích khí NH3 cần 5,95 thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Thể tích khí tỉ lệ thuận với số mol khí
Từ PTHH 1 thể tích khí NH3 sẽ cần 1,25 thể tích khí O2
Thể tích không khí cần để thực hiện phản ứng trên là 1,25 : 21% ≈ 5,95
1 thể tích khí NH3 cần 5,95 thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 120 [705835]: Phản ứng X + Y2+ → X2+ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây?
A, Ag và Fe.
B, Cu và Zn.
C, Ca và Zn.
D, Zn và Cu.
- Phản ứng:
- Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử theo quy tắc alpha (α): Phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.
- Cặp chất phù hợp là Zn và Cu. Zn có tính khử mạnh hơn Cu, Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+
Chọn đáp án D Đáp án: D
- Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử theo quy tắc alpha (α): Phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.
- Cặp chất phù hợp là Zn và Cu. Zn có tính khử mạnh hơn Cu, Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 121 [705766]: Chuẩn bị các khuôn gỗ có kích thước 58 cm × 80 cm × 5 cm, ở giữa có đặt tấm thuỷ tinh được quét mỡ lợn cả hai mặt, mỗi lớp dày 3 mm. Đặt lên trên bề mặt chất béo một lớp lụa mỏng rồi rải lên trên 30 – 80 g hoa tươi khô ráo, không bị dập nát. Khoảng 30 – 40 khuôn gỗ được xếp chồng lên nhau rồi để trong phòng kín. Sau khoảng 24 – 72 giờ (tuỳ từng loại hoa), người ta thay lớp hoa mới cho đến khi lớp chất béo bão hoà tinh dầu.Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Quy trình trên sử dụng phương pháp chiết để lấy tinh dầu từ hoa.
B, Vai trò của chất béo (mỡ lợn) trong quy trình là làm dung môi hòa tan tinh dầu.
C, Có thể thay chất béo bằng các dung môi nước để hòa tan tinh dầu.
D, Khi đun nóng, chất béo có thể hòa tan lượng tinh dầu lớn hơn.
Phân tích các phát biểu:
✅ A. Đúng. Đây là phương pháp hấp phụ bằng chất béo lạnh, một dạng của phương pháp chiết xuất tinh dầu.
✅ B. Đúng. Chất béo có tính kỵ nước cao nên có thể hòa tan tinh dầu từ hoa một cách hiệu quả.
❌ C. Sai. Tinh dầu là hợp chất không phân cực, không tan trong nước mà tan tốt trong dung môi hữu cơ hoặc chất béo. Do đó, nước không thể thay thế chất béo trong quy trình này.
✅ D. Đúng. Khi đun nóng, chất béo giảm độ nhớt, tăng khả năng hòa tan tinh dầu. Tuy nhiên, phương pháp enfleurage thường không đun nóng để bảo vệ hương thơm tinh tế của tinh dầu.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✅ A. Đúng. Đây là phương pháp hấp phụ bằng chất béo lạnh, một dạng của phương pháp chiết xuất tinh dầu.
✅ B. Đúng. Chất béo có tính kỵ nước cao nên có thể hòa tan tinh dầu từ hoa một cách hiệu quả.
❌ C. Sai. Tinh dầu là hợp chất không phân cực, không tan trong nước mà tan tốt trong dung môi hữu cơ hoặc chất béo. Do đó, nước không thể thay thế chất béo trong quy trình này.
✅ D. Đúng. Khi đun nóng, chất béo giảm độ nhớt, tăng khả năng hòa tan tinh dầu. Tuy nhiên, phương pháp enfleurage thường không đun nóng để bảo vệ hương thơm tinh tế của tinh dầu.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 122 [704302]: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất X là 158. Chất X có thể là
A, 

B, 

C, 

D, 

✔️ A. (CH3)2CH[CH2]2CH(CH3)[CH2]3OH có phân tử khối: 158 gam/mol
❌ B. CH3CH2C(CH3)C[CH2]3CH3 có phân tử khối: 126 gam/mol
❌ C. CH3[CH2]2CH(NH2)C(CH3)[CH2]2CH3 có phân tử khối: 143 gam/mol
❌ D. CH3CH2CH(Cl)CH2CH(Cl)[CH2]2CH3 có phân tử khối: 183 gam/mol
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
❌ B. CH3CH2C(CH3)C[CH2]3CH3 có phân tử khối: 126 gam/mol
❌ C. CH3[CH2]2CH(NH2)C(CH3)[CH2]2CH3 có phân tử khối: 143 gam/mol
❌ D. CH3CH2CH(Cl)CH2CH(Cl)[CH2]2CH3 có phân tử khối: 183 gam/mol
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 123 [365213]: Một học sinh Mun thực hiện một loạt các phản ứng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng. Trong mỗi thử nghiệm, học sinh kết hợp 50,0 mL HCl(aq) ở 21,2 °C với 1,00 g CaCO3(r) và đo thời gian cần thiết để phản ứng kết thúc. Các dữ liệu được đưa ra trong bảng sau:

Trong số các thử nghiệm trên, học sinh Mun đã nhận ra rằng có một thử nghiệm đã cho kết quả không chính xác. Thử nghiệm đó là

Trong số các thử nghiệm trên, học sinh Mun đã nhận ra rằng có một thử nghiệm đã cho kết quả không chính xác. Thử nghiệm đó là
A, thử nghiệm 1.
B, thử nghiệm 3.
C, thử nghiệm 5.
D, thử nghiệm 6.
⭐ Thử nghiệm 4: Tiến hành với nồng độ dung dịch HCl 3M và CaCO3 với kích thức hạt là bột mịn thời gian kết thức phản ứng là 22 giây.
→ Với nồng độ dung dịch HCl là lớn nhất, kích thước hạt là nhỏ nhất nên có thời gian phản ứng ngắn nhất
⭐ Thử nghiệm 5: Tiến hành với nồng độ dung dịch HCl 3M và CaCO3 với kích thức hạt là các viên nhỏ thời gian kết thức phản ứng là 227 giây.
⭐ Thử nghiệm 6: Tiến hành với nồng độ dung dịch HCl 3M và CaCO3 với kích thức hạt là các viên lớn thời gian kết thức phản ứng là 114 giây.
Từ thử nghiệm 5 và 6 ta thấy được cùng nồng đồ độ dung dịch acid HCl là 3M nhưng thử nghiệm 5 có kích thước hạt CaCO3 nhỏ hơn thử nghiệm 6
→ Phản ứng ở thử nghiệm 5 phải nhanh hơn thử nghiệm 6 nhưng kết quả trên cho thấy thời gian kết thức phản ứng của thử nghiệm 6 là 114 giây và thời gian kết thức phản ứng thử nghiệm 5 là 227 giây
→ Thử nghiệm 5 đã cho kết quả không chính xác.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
→ Với nồng độ dung dịch HCl là lớn nhất, kích thước hạt là nhỏ nhất nên có thời gian phản ứng ngắn nhất
⭐ Thử nghiệm 5: Tiến hành với nồng độ dung dịch HCl 3M và CaCO3 với kích thức hạt là các viên nhỏ thời gian kết thức phản ứng là 227 giây.
⭐ Thử nghiệm 6: Tiến hành với nồng độ dung dịch HCl 3M và CaCO3 với kích thức hạt là các viên lớn thời gian kết thức phản ứng là 114 giây.
Từ thử nghiệm 5 và 6 ta thấy được cùng nồng đồ độ dung dịch acid HCl là 3M nhưng thử nghiệm 5 có kích thước hạt CaCO3 nhỏ hơn thử nghiệm 6
→ Phản ứng ở thử nghiệm 5 phải nhanh hơn thử nghiệm 6 nhưng kết quả trên cho thấy thời gian kết thức phản ứng của thử nghiệm 6 là 114 giây và thời gian kết thức phản ứng thử nghiệm 5 là 227 giây
→ Thử nghiệm 5 đã cho kết quả không chính xác.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 124 [560481]: Một miếng kim loại nickel được thêm vào dung dịch gồm ba muối chloride khác nhau có cùng nồng độ 1,0 M: CoCl2, NiCl2 và SnCl2. Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng nhất nồng độ ion kim loại trong dung dịch theo thời gian?
A, 

B, 

C, 

D, 

- Độ mạnh tính khử của Ni lớn hơn Sn nên xảy ra phản ứng
- Độ mạnh tính khử của Ni < Co nên Ni không thể đẩy Co2+ ra khỏi dung dịch muối.
⇒ Do đó [Co2+] giữ nguyên.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Ni + Sn2+ → Ni2+ + Sn
⇒ [Sn2+] giảm; [Ni2+] tăng- Độ mạnh tính khử của Ni < Co nên Ni không thể đẩy Co2+ ra khỏi dung dịch muối.
⇒ Do đó [Co2+] giữ nguyên.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 125 [692688]: Hai mẫu hợp chất X được xử lí riêng biệt bằng lượng dư các thuốc thử khác nhau. Sản phẩm của phản ứng được cho dưới đây.

Những thuốc thử nào có thể sử dụng cho phản ứng 1 và phản ứng 2?

Những thuốc thử nào có thể sử dụng cho phản ứng 1 và phản ứng 2?
A, Phản ứng 1: Thuốc thử Fehling, tiếp theo là dung dịch NaOH, Phản ứng 2: Na
B, Phản ứng 1: Thuốc thử Fehling, tiếp theo là dung dịch NaOH, Phản ứng 2: NaBH4
C, Phản ứng 1: Thuốc thử Tollens, tiếp theo là dung dịch HCl, Phản ứng 2: Na
D, Phản ứng 1: Thuốc thử Tollens, tiếp theo là dung dịch HCl, Phản ứng 2: NaBH4
Quan sát sản phẩm của phản ứng 1, ta thấy:
⭐ Nhóm -CHO (aldehyde) trong X đã bị oxi hóa thành nhóm -COOH (carboxylic acid) hoặc -COO⁻ (muối carboxylate).
⭐ Tollens là thuốc thử dùng để nhận biết và oxi hóa aldehyde thành carboxylic acid trong môi trường base.
⭐ Sau khi phản ứng với Tollens, thêm HCl vào sẽ tạo ra carboxylic acid từ muối carboxylate.

Quan sát sản phẩm của phản ứng 2, ta thấy:
⭐ Nhóm C=O (ketone) trong X đã bị khử thành nhóm -OH (alcohol bậc 2).
⭐ Na chỉ phản ứng với nhóm -OH (alcohol hoặc acid), KHÔNG khử được ketone thành alcohol.
⭐ NaBH4 (Sodium borohydride) là chất khử phù hợp, có khả năng khử ketone thành alcohol bậc 2.
⟶ Phản ứng 1 dùng thuốc thử Tollens, tiếp theo là dung dịch HCl, Phản ứng 2: NaBH4
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⭐ Nhóm -CHO (aldehyde) trong X đã bị oxi hóa thành nhóm -COOH (carboxylic acid) hoặc -COO⁻ (muối carboxylate).
⭐ Tollens là thuốc thử dùng để nhận biết và oxi hóa aldehyde thành carboxylic acid trong môi trường base.
⭐ Sau khi phản ứng với Tollens, thêm HCl vào sẽ tạo ra carboxylic acid từ muối carboxylate.

Quan sát sản phẩm của phản ứng 2, ta thấy:
⭐ Nhóm C=O (ketone) trong X đã bị khử thành nhóm -OH (alcohol bậc 2).
⭐ Na chỉ phản ứng với nhóm -OH (alcohol hoặc acid), KHÔNG khử được ketone thành alcohol.
⭐ NaBH4 (Sodium borohydride) là chất khử phù hợp, có khả năng khử ketone thành alcohol bậc 2.

⟶ Phản ứng 1 dùng thuốc thử Tollens, tiếp theo là dung dịch HCl, Phản ứng 2: NaBH4
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 126 [692692]: Soda (Na2CO3) là một trong những chất có nhiều ứng dụng quan trọng. Để “tối ưu hóa” quy trình sản xuất soda (quy trình Solvay), nhà hóa học Hou Debang đã sử dụng sodium chloride làm nguyên liệu thô và thực hiện theo sơ đồ được mô tả ngắn gọn dưới đây:

Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X, Y, T lần lượt là NaHCO3, CO2, NH3.
(b) Trong sơ đồ trên hai hóa chất được tái sử dụng là chất T và chất Y.
(c) Phương trình phản ứng ở (1) là: NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl.
(d) Nguyên liệu ban đầu cần dùng duy nhất trong quy trình Solvay là NaCl.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X, Y, T lần lượt là NaHCO3, CO2, NH3.
(b) Trong sơ đồ trên hai hóa chất được tái sử dụng là chất T và chất Y.
(c) Phương trình phản ứng ở (1) là: NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl.
(d) Nguyên liệu ban đầu cần dùng duy nhất trong quy trình Solvay là NaCl.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a) và (c).
B, (b) và (d).
C, (b) và (c).
D, (c) và (d).
Quá trình solvay:
(1) NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⇌ NaHCO3 (X) + NH4Cl
(2) NH4Cl ⟶ NH3 (Y) + HCl
(3) 2NaHCO3 ⟶ Na2CO3 + CO2 (T) + H2O
❌ Nhận định (a) – Sai: Chất X, Y, T lần lượt là NaHCO3, NH3, CO2.
✔️ Nhận định (b) – Đúng: Trong sơ đồ trên hai hóa chất được tái sử dụng là chất T và chất Y.
✔️ Nhận định (c) – Đúng: Phương trình phản ứng ở (1) là: NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl.
❌ Nhận định (d) – Sai: Nguyên liệu ban đầu cần dùng duy nhất trong quy trình Solvay là NaCl, NH3, CaCO3.
→ Các phát biểu đúng là (b) và (c)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
(1) NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⇌ NaHCO3 (X) + NH4Cl
(2) NH4Cl ⟶ NH3 (Y) + HCl
(3) 2NaHCO3 ⟶ Na2CO3 + CO2 (T) + H2O
❌ Nhận định (a) – Sai: Chất X, Y, T lần lượt là NaHCO3, NH3, CO2.
✔️ Nhận định (b) – Đúng: Trong sơ đồ trên hai hóa chất được tái sử dụng là chất T và chất Y.
✔️ Nhận định (c) – Đúng: Phương trình phản ứng ở (1) là: NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl.
❌ Nhận định (d) – Sai: Nguyên liệu ban đầu cần dùng duy nhất trong quy trình Solvay là NaCl, NH3, CaCO3.
→ Các phát biểu đúng là (b) và (c)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 127 [692747]: Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid theo phương trình sau:
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4
CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M.
Hàm lượng ethanol trong máu (% theo khối lượng) của lái xe trên là bao nhiêu?
Giả sử các thành phần khác không ảnh hưởng đến phản ứng.
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4
CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2OKhi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M.
Hàm lượng ethanol trong máu (% theo khối lượng) của lái xe trên là bao nhiêu?
Giả sử các thành phần khác không ảnh hưởng đến phản ứng.
A, 0,018 %.
B, 0,145 %.
C, 0,074 %.
D, 0,068 %.
Đổi 20 mL = 0,02 L
Số mol của K2Cr2O7 phản ứng là: nK2Cr2O7 = 0,02 × 0,01 = 0,0002 mol
3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
Từ phương trình số mol của C2H5OH là: nC2H5OH = 0,0006 mol
Hàm lượng ethanol trong máu là:
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Số mol của K2Cr2O7 phản ứng là: nK2Cr2O7 = 0,02 × 0,01 = 0,0002 mol
3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
Từ phương trình số mol của C2H5OH là: nC2H5OH = 0,0006 mol
Hàm lượng ethanol trong máu là:
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 128 [705459]: Điểm chớp cháy của một chất là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà hơi của chất đó sẽ bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc với nguồn lửa. Giả sử bạn đang giữ hai dung môi trong phòng thí nghiệm của mình, một dung môi A có điểm chớp cháy là 15 oC và dung môi B còn lại có điểm chớp cháy là 75 oC. Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Khi được cô lập với môi trường ngoài, hai dung môi A và B có độ an toàn như nhau.
B, Dung môi B dễ cháy và tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ cao hơn dung môi A.
C, Tại nhiệt độ phòng, hơi dung môi A bốc cháy khi tiếp xúc với ngọn lửa.
D, Dung môi có điểm chớp cháy thấp hơn đòi hỏi phải xử lý cẩn thận hơn.
Phân tích các nhận định:
✔️ A – Đúng. Khi được cô lập với môi trường ngoài, hai dung môi A và B không có khả năng bốc cháy nên có độ an toàn như nhau.
❌ B – Sai. Dung môi B khó cháy hơn dung môi dung môi A nguyên do dung môi B có điểm chớp cháy là 75 oC cao hơn dung môi A là 15 oC.
✔️ C – Đúng. Tại nhiệt độ phòng (25 oC), hơi dung môi A bốc cháy khi tiếp xúc với ngọn lửa. Nguyên do điểm chớp cháy của dung môi A là 15 oC thấp hơn nhiệt độ phòng.
✔️ D – Đúng. Dung môi có điểm chớp cháy thấp hơn đòi hỏi phải xử lý cẩn thận hơn nguyên do chất có điểm chớp cháy nhỏ hơn sẽ dễ cháy hơn nên cần xử lí cẩn thận.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️ A – Đúng. Khi được cô lập với môi trường ngoài, hai dung môi A và B không có khả năng bốc cháy nên có độ an toàn như nhau.
❌ B – Sai. Dung môi B khó cháy hơn dung môi dung môi A nguyên do dung môi B có điểm chớp cháy là 75 oC cao hơn dung môi A là 15 oC.
✔️ C – Đúng. Tại nhiệt độ phòng (25 oC), hơi dung môi A bốc cháy khi tiếp xúc với ngọn lửa. Nguyên do điểm chớp cháy của dung môi A là 15 oC thấp hơn nhiệt độ phòng.
✔️ D – Đúng. Dung môi có điểm chớp cháy thấp hơn đòi hỏi phải xử lý cẩn thận hơn nguyên do chất có điểm chớp cháy nhỏ hơn sẽ dễ cháy hơn nên cần xử lí cẩn thận.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 129 [706070]: Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, năm 2005 sản phẩm “hộp bã mía" - bao bì từ thực vật và an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì có thành phần hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt rộng từ –40°C đến 200°C, bền nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khoẻ con người. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose.
B, Hộp bã mía phân huỷ sinh học được nên thân thiện với môi trường.
C, Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
D, Thành phần chính của hộp bã mía là polymer thiên nhiên, còn hộp xốp là polymer tổng hợp.
Phân tích các đáp án :
✔️A – Đúng. Hộp bã mía là một loại hộp đựng thực phẩm thân thiện với môi trường, được làm từ bã mía – phần còn lại sau khi ép mía lấy nước.
✔️B – Đúng. Hộp bã mía làm từ sợi thực vật tự nhiên nên có thể phân huỷ nhờ vi sinh vật, không gây ô nhiễm, giúp giảm rác thải nhựa, vì vậy thân thiện với môi trường.
❌C – Sai. Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS không phải là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
✔️D – Đúng. Hộp bã mía làm từ cellulose – polymer có sẵn trong tự nhiên. Hộp xốp làm từ polystyren – polymer do con người tổng hợp từ hóa dầu.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️A – Đúng. Hộp bã mía là một loại hộp đựng thực phẩm thân thiện với môi trường, được làm từ bã mía – phần còn lại sau khi ép mía lấy nước.
✔️B – Đúng. Hộp bã mía làm từ sợi thực vật tự nhiên nên có thể phân huỷ nhờ vi sinh vật, không gây ô nhiễm, giúp giảm rác thải nhựa, vì vậy thân thiện với môi trường.
❌C – Sai. Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS không phải là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
✔️D – Đúng. Hộp bã mía làm từ cellulose – polymer có sẵn trong tự nhiên. Hộp xốp làm từ polystyren – polymer do con người tổng hợp từ hóa dầu.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 130 [705936]: Một mẫu nước có chứa các ion Ca2+, [Cu(OH2)6]2+, [Fe(OH2)6]2+, Na+, Cl–, SO42–. Sau một thời gian tiếp xúc với không khí, mẫu nước này chuyển sang màu vàng và nổi váng màu nâu do quá trình:
[M(OH2)6]n+(aq) + mH2O(l) ⇌ [M(OH)m(OH2)6–m](n–m)+(aq hoặc s) + mH3O+(aq) (3)
Cho các phát biểu sau:
(a) Mẫu nước trên có pH lớn hơn 7.
(b) Ion bị oxi hoá và gây nên hiện tượng trên là [Fe(OH2)6]2+.
(c) Trong nước, ion H+ nhận cặp electron từ H2O để tạo thành ion H3O+.
(d) Chất màu nâu sinh trong mô tả trên là phức chất có công thức là [Fe(OH)2(OH2)4].
Các phát biểu đúng là
[M(OH2)6]n+(aq) + mH2O(l) ⇌ [M(OH)m(OH2)6–m](n–m)+(aq hoặc s) + mH3O+(aq) (3)
Cho các phát biểu sau:
(a) Mẫu nước trên có pH lớn hơn 7.
(b) Ion bị oxi hoá và gây nên hiện tượng trên là [Fe(OH2)6]2+.
(c) Trong nước, ion H+ nhận cặp electron từ H2O để tạo thành ion H3O+.
(d) Chất màu nâu sinh trong mô tả trên là phức chất có công thức là [Fe(OH)2(OH2)4].
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
❌(a) – Sai. Mẫu nước trên có pH nhỏ hơn 7. Trong quá trình phức chất phân li trong nước sinh ra H3O+ có tính acid nên tạo môi trường acid có pH nhỏ hơn 7.
✔️(b) – Đúng. Sau một thời gian tiếp xúc với không khí, mẫu nước này chuyển sang màu vàng và nổi váng màu nâu do quá trình lon bị oxi hoá và gây nên hiện tượng trên chất phù hợp là [Fe(OH2)6]2+.
✔️(c) – Đúng. Thuyết bronsted – Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton. Acid và base có thể là phân tử hoặc ion.H+ + H2O → H3O+
❌(d) – Sai. Chất trong mô tả trên là phức chất có công thức là [Fe(OH)2(OH2)4] có màu trắng xanh, sau khi tiếp xúc với không khí chuyển sang màu vàng và nổi váng màu nâu.
Các phát biểu đúng là (b), (c)
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌(a) – Sai. Mẫu nước trên có pH nhỏ hơn 7. Trong quá trình phức chất phân li trong nước sinh ra H3O+ có tính acid nên tạo môi trường acid có pH nhỏ hơn 7.
✔️(b) – Đúng. Sau một thời gian tiếp xúc với không khí, mẫu nước này chuyển sang màu vàng và nổi váng màu nâu do quá trình lon bị oxi hoá và gây nên hiện tượng trên chất phù hợp là [Fe(OH2)6]2+.
✔️(c) – Đúng. Thuyết bronsted – Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton. Acid và base có thể là phân tử hoặc ion.H+ + H2O → H3O+
❌(d) – Sai. Chất trong mô tả trên là phức chất có công thức là [Fe(OH)2(OH2)4] có màu trắng xanh, sau khi tiếp xúc với không khí chuyển sang màu vàng và nổi váng màu nâu.
Các phát biểu đúng là (b), (c)
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 131 [692684]: Tinh thể Cu có cấu trúc lập phương tâm mặt với cạnh của hình lập phương là a pm như mô tả trong hình vẽ dưới đây:

Biết phân tử khối của Cu là 63,54 amu; bán kính nguyên tử Cu là 128 pm; 1 amu = 1,66.10–24 g; 1 pm = 1.10–12 m. Khối lượng riêng của tinh thể Cu là bao nhiêu g/cm3? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Biết phân tử khối của Cu là 63,54 amu; bán kính nguyên tử Cu là 128 pm; 1 amu = 1,66.10–24 g; 1 pm = 1.10–12 m. Khối lượng riêng của tinh thể Cu là bao nhiêu g/cm3? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Số nguyên tử Cu có trong một ô mạng cơ sở là: 
Đổi 1 pm = 10-10 cm
Chiều dài d trên hình là d = 4r = 4.128 = 512 pm = 512.10-10 cm
Áp dụng định lý pytago:
Thể tích của 1 ô mạng cơ sở nhé: V = a3 = (3,62.10-8)3 = 4,7428.10-23 cm3
Khối lượng riêng theo lí thuyết của tinh thể Cu là:
⇒ Điền đáp án: 8,89

Đổi 1 pm = 10-10 cm
Chiều dài d trên hình là d = 4r = 4.128 = 512 pm = 512.10-10 cm
Áp dụng định lý pytago:

Thể tích của 1 ô mạng cơ sở nhé: V = a3 = (3,62.10-8)3 = 4,7428.10-23 cm3
Khối lượng riêng theo lí thuyết của tinh thể Cu là:
⇒ Điền đáp án: 8,89
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Nước Javel là dung dịch chứa hỗn hợp muối NaCl và NaClO. Trong khi, NaCl không thể hiện tính oxi hoá thì NaClO thì thể hiện rất “mạnh mẽ” tính chất này, nó giúp phá vỡ cấu trúc của các phân tử có màu, chính vì vậy nước Javel có khả năng tẩy trắng vải, sợi và sát trùng nước sinh hoạt,… Tiến hành phân tích nồng độ ClO– trong nước Javel theo các bước sau:
▪ Bước 1: Pha loãng 10,00 mL dung dịch Javel với nước thu được 100 mL dung dịch X.
▪ Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, sau đó thêm 10,00 mL dung dịch acetic acid 20%, lắc đều bình tam giác thu được dung dịch Y.
▪ Bước 3: Thêm tiếp 10,00 mL dung dịch KI 2,0 M vào dung dịch Y, lắc đều thu được dung dịch Z.
Các phương trình xảy ra như sau:

▪ Bước 1: Pha loãng 10,00 mL dung dịch Javel với nước thu được 100 mL dung dịch X.
▪ Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, sau đó thêm 10,00 mL dung dịch acetic acid 20%, lắc đều bình tam giác thu được dung dịch Y.
▪ Bước 3: Thêm tiếp 10,00 mL dung dịch KI 2,0 M vào dung dịch Y, lắc đều thu được dung dịch Z.
Các phương trình xảy ra như sau:

Câu 132 [382658]: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Nếu thêm nhiều hơn 10,00 mL dung dịch KI 2,0 M vào dung dịch Y, kết quả phân tích hàm lượng NaClO cao hơn thực tế.
B, Nếu thêm nhiều hơn 10,00 mL dung dịch KI 2,0 M vào dung dịch Y, kết quả phân tích hàm lượng NaClO ít hơn thực tế.
C, Nếu thêm ít hơn 10,00 mL dung dịch KI 2,0 M vào dung dịch Y, kết quả phân tích hàm lượng NaClO nhiều hơn thực tế.
D, Nếu thêm nhiều hơn 10,00 mL dung dịch KI 2,0 M vào dung dịch Y, kết quả phân tích hàm lượng NaClO không thay đổi.
Đáp án: D. Nếu thêm nhiều hơn 10,00 mL dung dịch KI 2,0 M vào dung dịch Y, kết quả phân tích hàm lượng NaClO không thay đổi.
Phản ứng chính:

Nếu cho quá nhiều KI thì chỉ có lợi I⁻ ở dư, phản ứng vẫn bị giới hạn bởi ClO^-. Do đó tăng lượng KI vượt mức cần thiết không làm thay đổi lượng I₂ sinh ra (và kết quả phân tích), miễn là ban đầu lượng KI đủ để phản ứng hoàn toàn. Đáp án: D
Phản ứng chính:

Nếu cho quá nhiều KI thì chỉ có lợi I⁻ ở dư, phản ứng vẫn bị giới hạn bởi ClO^-. Do đó tăng lượng KI vượt mức cần thiết không làm thay đổi lượng I₂ sinh ra (và kết quả phân tích), miễn là ban đầu lượng KI đủ để phản ứng hoàn toàn. Đáp án: D
Câu 133 [382659]: Cho các dung dịch sau:
(1) dung dịch HNO3 4M;
(3) dung dịch HCl 2M;
(2) dung dịch H2SO4 đậm đặc;
(4) dung dịch HCl/HClO.
Số dung dịch có thể thay thế dung dịch acetic acid ở trên là
(1) dung dịch HNO3 4M;
(3) dung dịch HCl 2M;
(2) dung dịch H2SO4 đậm đặc;
(4) dung dịch HCl/HClO.
Số dung dịch có thể thay thế dung dịch acetic acid ở trên là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HNO₃ (tính oxi hóa mạnh) → không được (oxi hóa I⁻).
HCl (có Cl⁻) → không được (Cl⁻ + ClO⁻ trong môi trường acid cho Cl₂, gây sai).
HCl/HClO chứa HOCl (tính oxi hóa mạnh) → không được.
H₂SO₄ (cung cấp H⁺, bản thân không ôxi hóa I⁻ trong điều kiện lạnh/pha lỏng dùng ở phòng thí nghiệm) có thể thay acetic acid (lưu ý thực nghiệm chọn nồng độ/điều kiện phù hợp).
Đáp án: A. 1. Đáp án: A
HCl (có Cl⁻) → không được (Cl⁻ + ClO⁻ trong môi trường acid cho Cl₂, gây sai).
HCl/HClO chứa HOCl (tính oxi hóa mạnh) → không được.
H₂SO₄ (cung cấp H⁺, bản thân không ôxi hóa I⁻ trong điều kiện lạnh/pha lỏng dùng ở phòng thí nghiệm) có thể thay acetic acid (lưu ý thực nghiệm chọn nồng độ/điều kiện phù hợp).
Đáp án: A. 1. Đáp án: A
Câu 134 [382660]: Biết để phản ứng hoàn toàn lượng iodine trong dung dịch Z cần 30,00 mL dung dịch Na2S2O3 0,1 M. Nồng độ của ClO– trong dung dịch nước Javen ở trên là
A, 1,5 M.
B, 0,5 M.
C, 2,0 M.
D, 1,25 M.
Số mol của Na2S2O3 là: nNa2S2O3 = 0,03.0,1 = 0,003 mol

Theo PTHH số mol của ClO- là 0,0015 mol
Quy đổi về nồng độ trong dung dịch Javel ban đầu: lượng ClO⁻ này xuất phát từ 1,00 mL mẫu Javel ban đầu (vì: 10 mL Javel pha tới 100 mL X → lấy 10 mL X tương đương 1 mL Javel).
Nồng độ của ClO– trong dung dịch nước Javel ở trên là:

Đáp án: A. 1,5 M.
Đáp án: A

Theo PTHH số mol của ClO- là 0,0015 mol
Quy đổi về nồng độ trong dung dịch Javel ban đầu: lượng ClO⁻ này xuất phát từ 1,00 mL mẫu Javel ban đầu (vì: 10 mL Javel pha tới 100 mL X → lấy 10 mL X tương đương 1 mL Javel).
Nồng độ của ClO– trong dung dịch nước Javel ở trên là:

Đáp án: A. 1,5 M.
Đáp án: A
Câu 135 [711767]: Khi xét nghiệm DNA để nhận lại họ hàng nhiều năm bị thất lạc do chiến tranh, người ta thu được kết quả như hình dưới đây:

Biết rằng, đối tượng 3 (ĐT 3) nhỏ nhất khoảng 10 tuổi, đối tượng 1 (ĐT 1) lớn nhất trên dưới 60 tuổi, 2 đối tượng 2 và 4 (ĐT 2 và ĐT 4) có độ tuổi xấp xỉ nhau khoảng 30 tuổi. Sau khi đọc kết quả này, dịch vụ xét nghiệm DNA trả về cho họ kết quả như hình trên và các kết luận sau:
I. Cả 4 người đều có quan hệ huyết thống với nhau.
II. Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 3 và 4.
III. Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 2 và 3.
IV. Đối tượng 3 và 4 có quan hệ họ hàng xa nhất.
Tổ hợp nhận định kết luận chính xác là

Biết rằng, đối tượng 3 (ĐT 3) nhỏ nhất khoảng 10 tuổi, đối tượng 1 (ĐT 1) lớn nhất trên dưới 60 tuổi, 2 đối tượng 2 và 4 (ĐT 2 và ĐT 4) có độ tuổi xấp xỉ nhau khoảng 30 tuổi. Sau khi đọc kết quả này, dịch vụ xét nghiệm DNA trả về cho họ kết quả như hình trên và các kết luận sau:
I. Cả 4 người đều có quan hệ huyết thống với nhau.
II. Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 3 và 4.
III. Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 2 và 3.
IV. Đối tượng 3 và 4 có quan hệ họ hàng xa nhất.
Tổ hợp nhận định kết luận chính xác là
A, I đúng, II đúng, III sai, IV đúng.
B, I đúng, II sai, III đúng, IV đúng.
C, I đúng, II sai, III sai, IV đúng.
D, I đúng, II đúng, III sai, IV đúng.
- Mức độ gần gũi về huyết thống thể hiện qua số lượng đoạn DNA giống nhau:
- Lưu ý mức độ gần gũi như sau: cha mẹ - con cái > anh - chị - em > ông bà - cháu > cô, dì, chú, bác, cậu - cháu.
+ Đối tượng 1 với đối tượng 2 giống nhau: 4 đoạn DNA.
+ Đối tượng 1 với đối tượng 3 giống nhau: 2 đoạn DNA.
+ Đối tượng 1 với đối tượng 4 giống nhau: 4 đoạn DNA.
+ Đối tượng 2 với đối tượng 3 giống nhau: 4 đoạn DNA.
+ Đối tượng 2 với đối tượng 4 giống nhau: 3 đoạn DNA.
+ Đối tượng 3 với đối tượng 4 giống nhau: 1 đoạn DNA.
Ngoài ra kết hợp với lứa tuổi có thể kết luận:
+ Đối tượng 1 với đối tượng 2 và 4 có quan hệ cha mẹ - con cái
+ Đối tượng 1 với đối tượng 3 có quan hệ ông bà - cháu
+ Đối tượng 2 với đối tượng 3 có quan hệ cha mẹ - con cái
+ Đối tượng 2 với đối tượng 4 có quan hệ anh - chị - em
+ Đối tượng 3 với đối tượng 4 có quan hệ cô, dì, chú, bác, cậu - cháu.
I đúng vì có đoạn DNA cả 4 người đều giống nhau.
II đúng vì đối tượng 1 với đối tượng 2 có quan hệ cha mẹ - con cái gần hơn đối tượng 3 với đối tượng 4 có quan hệ cô, dì, chú, bác, cậu - cháu.
III sai vì giữa đối tượng 1 và 2 hay đối tượng 2 và 3 đều có quan hệ cha mẹ - con cái.
IV đúng vì đối tượng 3 với đối tượng 4 có quan hệ cô, dì, chú, bác, cậu - cháu là xa nhất. Đáp án: A
- Lưu ý mức độ gần gũi như sau: cha mẹ - con cái > anh - chị - em > ông bà - cháu > cô, dì, chú, bác, cậu - cháu.
+ Đối tượng 1 với đối tượng 2 giống nhau: 4 đoạn DNA.
+ Đối tượng 1 với đối tượng 3 giống nhau: 2 đoạn DNA.
+ Đối tượng 1 với đối tượng 4 giống nhau: 4 đoạn DNA.
+ Đối tượng 2 với đối tượng 3 giống nhau: 4 đoạn DNA.
+ Đối tượng 2 với đối tượng 4 giống nhau: 3 đoạn DNA.
+ Đối tượng 3 với đối tượng 4 giống nhau: 1 đoạn DNA.
Ngoài ra kết hợp với lứa tuổi có thể kết luận:
+ Đối tượng 1 với đối tượng 2 và 4 có quan hệ cha mẹ - con cái
+ Đối tượng 1 với đối tượng 3 có quan hệ ông bà - cháu
+ Đối tượng 2 với đối tượng 3 có quan hệ cha mẹ - con cái
+ Đối tượng 2 với đối tượng 4 có quan hệ anh - chị - em
+ Đối tượng 3 với đối tượng 4 có quan hệ cô, dì, chú, bác, cậu - cháu.
I đúng vì có đoạn DNA cả 4 người đều giống nhau.
II đúng vì đối tượng 1 với đối tượng 2 có quan hệ cha mẹ - con cái gần hơn đối tượng 3 với đối tượng 4 có quan hệ cô, dì, chú, bác, cậu - cháu.
III sai vì giữa đối tượng 1 và 2 hay đối tượng 2 và 3 đều có quan hệ cha mẹ - con cái.
IV đúng vì đối tượng 3 với đối tượng 4 có quan hệ cô, dì, chú, bác, cậu - cháu là xa nhất. Đáp án: A
Câu 136 [711768]: Điều nào sau đây là điều quan trọng nhất xảy ra trong quá trình hô hấp hiếu khí?
A, Các electron di chuyển xuống chuỗi vận chuyển điện tử trong một loạt các phản ứng oxygene hoá khử phản ứng.
B, Acetyl-CoA bước vào chu trình Krebs.
C, NADH mang hydrogen đến chuỗi vận chuyển điện tử.
D, ATP được sản xuất.
Các lựa chọn A, B, C và E đều mô tả các sự kiện xảy ra trong quá trình hô hấp và dẫn đến việc sản xuất ATP. Tuy nhiên, hầu hết sự kiện quan trọng trong hô hấp là sản xuất ATP. Đáp án: D
Câu 137 [711769]: Trong môi trường sống có nguồn thức ăn không đồng đều, một loài động vật có thể sử dụng nhiều kiểu lấy thức ăn khác nhau để tối ưu hoá sự sống còn và sinh sản. Loài động vật nào sau đây có thể điều chỉnh hành vi và cấu trúc cơ thể để thích nghi với sự thay đổi trong nguồn thức ăn và môi trường sống?
A, Một loài chim ăn thịt có thể chuyển sang ăn thực vật khi nguồn thức ăn chính của nó trở nên khan hiếm.
B, Một loài gặm nhấm ăn thực vật có thể thay đổi cấu trúc răng để nghiền nát thức ăn cứng hơn khi môi trường thay đổi.
C, Một loài cá ăn thịt có thể chuyển hoàn toàn sang ăn thực vật để phù hợp với môi trường sống dưới nước có ít động vật ăn thịt.
D, Một loài động vật ăn tạp có thể thay đổi chế độ ăn uống của nó để trở thành động vật ăn thịt hoàn toàn nếu nguồn thức ăn thực vật trở nên phong phú.
Loài động vật ăn thực vật như gặm nhấm có thể điều chỉnh cấu trúc răng của chúng để nghiền nát các loại thức ăn khác nhau.
Một loài chim ăn thịt khó có thể chuyển sang ăn thực vật do cấu trúc cơ thể và hệ tiêu hoá của chúng không thích hợp cho việc tiêu hoá thực vật.
Một loài cá ăn thịt không thể dễ dàng chuyển hoàn toàn sang ăn thực vật do sự khác biệt trong cấu trúc và chức năng của hệ tiêu hoá giữa động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật.
Một loài động vật ăn tạp có thể ăn cả thực vật và động vật, nhưng việc chuyển hoàn toàn sang ăn thịt nếu nguồn thức ăn thực vật phong phú có thể không phù hợp với chế độ ăn của chúng. Đáp án: B
Một loài chim ăn thịt khó có thể chuyển sang ăn thực vật do cấu trúc cơ thể và hệ tiêu hoá của chúng không thích hợp cho việc tiêu hoá thực vật.
Một loài cá ăn thịt không thể dễ dàng chuyển hoàn toàn sang ăn thực vật do sự khác biệt trong cấu trúc và chức năng của hệ tiêu hoá giữa động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật.
Một loài động vật ăn tạp có thể ăn cả thực vật và động vật, nhưng việc chuyển hoàn toàn sang ăn thịt nếu nguồn thức ăn thực vật phong phú có thể không phù hợp với chế độ ăn của chúng. Đáp án: B
Câu 138 [711770]: Cho các phát biểu sau:
I. Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm.
II. Tuyến trên thận tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu.
III. Tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
IV. Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá phân chia tạo dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế bào T nhớ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về cơ chế làm tăng huyết áp?
I. Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm.
II. Tuyến trên thận tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu.
III. Tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
IV. Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá phân chia tạo dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế bào T nhớ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về cơ chế làm tăng huyết áp?
A, 3.
B, 1.
C, 2.
D, 4.
(I), (II), (III), đúng.
Khi huyết áp giảm, thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại. Xung thần kinh còn theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu. Hai hormone này làm tim đập nhanh, mạnh, kèm theo mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại. Đáp án: A
Khi huyết áp giảm, thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại. Xung thần kinh còn theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu. Hai hormone này làm tim đập nhanh, mạnh, kèm theo mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại. Đáp án: A
Câu 139 [711771]: Trong quá trình phản ứng miễn dịch đặc hiệu, khi một cơ thể bị nhiễm một virus mới, vai trò của tế bào B và tế bào T là gì?
A, Tế bào B tạo ra kháng thể để tiêu diệt trực tiếp virus, trong khi tế bào T không tham gia vào phản ứng này.
B, Tế bào T nhận diện và tiêu diệt các tế bào nhiễm virus, trong khi tế bào B tạo ra kháng thể để trung hòa virus và hỗ trợ tế bào T.
C, Tế bào T sản xuất kháng thể và tế bào B tiêu diệt virus trực tiếp.
D, Tế bào B và tế bào T đều chỉ tham gia vào việc nhận diện và tiêu diệt vi khuẩn, không liên quan đến virus.
- Tế bào T: Có vai trò nhận diện và tiêu diệt các tế bào bị nhiễm virus hoặc tế bào bất thường. Tế bào T hỗ trợ trong việc tiêu diệt các tế bào nhiễm virus.
- Tế bào B: Sản xuất kháng thể đặc hiệu để nhận diện và trung hòa virus, hỗ trợ tế bào T trong việc tiêu diệt virus.
- Tế bào B và T phối hợp: Cả hai loại tế bào đều đóng vai trò quan trọng trong phản ứng miễn dịch đặc hiệu, với tế bào T tiêu diệt tế bào nhiễm virus và tế bào B sản xuất kháng thể để trung hòa virus. Đáp án: B
- Tế bào B: Sản xuất kháng thể đặc hiệu để nhận diện và trung hòa virus, hỗ trợ tế bào T trong việc tiêu diệt virus.
- Tế bào B và T phối hợp: Cả hai loại tế bào đều đóng vai trò quan trọng trong phản ứng miễn dịch đặc hiệu, với tế bào T tiêu diệt tế bào nhiễm virus và tế bào B sản xuất kháng thể để trung hòa virus. Đáp án: B
Câu 140 [711772]: Tại sao ở động vật, nguồn dự trữ năng lượng lâu dài là lipid chứ không phải carbohydrate?
A, Vì carbohydrate cồng kềnh hơn.
B, Vì lipid cồng kềnh hơn.
C, Vì lipid dự trữ được nhiều năng lượng hơn (trong 1 gam).
D, Vì carbohydrate dự trữ được nhiều năng lượng hơn (trong 1gram).
Chất béo dự trữ được nhiều năng lượng hơn carbohydrate, một gram chất béo dữ trữ được gấp 2 lần một gram carbohydrate.
Động vật còn phải mang khối dự trữ năng lượng theo mình nên việc dự trữ nhiên liệu được nén chặt hơn như chất béo là một ưu thế, chúng phồng lên hoặc xẹp xuống khi chất dự trữ được giữ lại hoặc rút đi từ nguồn dự trữ. Đáp án: C
Động vật còn phải mang khối dự trữ năng lượng theo mình nên việc dự trữ nhiên liệu được nén chặt hơn như chất béo là một ưu thế, chúng phồng lên hoặc xẹp xuống khi chất dự trữ được giữ lại hoặc rút đi từ nguồn dự trữ. Đáp án: C
Câu 141 [711773]: Khẳng định nào sau đây về tiến hóa nhỏ của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là đúng?
A, Tiến hóa nhỏ kết thúc bằng sự hình thành loài mới được đánh dấu bằng sự xuất hiện của cách li sinh sản.
B, Tiến hóa nhỏ xảy ra với từng các cá thể của loài nên đơn vị tiến hóa là loài.
C, Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
D, Diễn ra trong không gian rộng và thời gian lịch sử dài, không thể tiến hành làm thực nghiệm.
Khẳng định về tiến hóa nhỏ của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại đúng là: tiến hóa nhỏ kết thúc bằng sự hình thành loài mới được đánh dấu bằng sự xuất hiện của cách li sinh sản. Đáp án: A
Câu 142 [711775]: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A, Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
B, Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
C, Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
D, Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong là do:
+ sự hỗ trợ giữa các cá thể bị suy giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
+ khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với các cá thể cái ít.
+ sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. Đáp án: A
+ sự hỗ trợ giữa các cá thể bị suy giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
+ khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với các cá thể cái ít.
+ sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. Đáp án: A
Câu 143 [711774]: Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Một gene khác gồm 3 allele quy định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gene liên kết khác. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.

Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gene bệnh và có kiểu gene dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu phần trăm?

Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gene bệnh và có kiểu gene dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu phần trăm?
- Ở thế hệ thứ I, từ trái sang phải lần lượt là: I1, I2, I3, I4.
- Ở thế hệ thứ II, từ trái sang phải lần lượt là: II1, II2, II3, II4, II5, II6, II7, II8, II9.
- Ở thế hệ thứ III, từ trái sang phải lần lượt là: III1, III2, III3, III4, III5, III6.

1. Quy ước gene:
- Trong phả hệ, bố mẹ I1 và I2 không bị bệnh sinh con gái II1 bị bệnh
tính trạng bệnh là do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- Quy ước:
+ A – không bị bệnh, a bị bệnh.
+IAIA, IAIO: máu A; IBIB, IBIO: máu B; IAIB: máu AB, IOIO: máu O.
2. Xác định kiểu gene có thể có của chồng III3 và vợ III4:
a. Bên phía người chồng III3:
* Xét tính trạng bệnh:
- II1: aa → I1: Aa x I2: Aa → II4: 1/3AA:2/3Aa.
- I3: aa → II5: Aa.
– II4: (1/3AA:2/3Aa)
II5: Aa → III3: (2/5AA:3/5Aa).
* Xét tính trạng nhóm máu:
- I2: IOIO → II4: IAIO
-

-

Người chồng III3: 
B. Bên phía người vợ III:
* Xét tính trạng bệnh: III6: aa
II8: Aa x II9: Aa
II4: (1/3AA32/3Aa).
* Xét tính trạng nhóm máu: III6:

Người vợ III4: 
c. Tính xác suất người con trai của vợ chồng III3 và III4
- Người chồng III3: (2/5AA:3/5Aa)
- Người vợ III4:
* Xét tính trạng bệnh: III3: (2/5AA:3/5Aa) x III4: (1/3AA2/3Aa)
Người con trai bình thường của cặp vợ chồng III3 và III4 có thể có kiểu gene với tỉ lệ: 14/27AA:13/27Aa.
Người con trai vợ chồng III3 và III4 mang gene bệnh (Aa) với tỉ lệ 13/27.
* Xét tính trạng nhóm máu: III3:

- Xác suất sinh con có kiểu gene dị hợp về nhóm máu



XS để người con trai của cặp vợ chồng III3 và III4 mang gene bệnh và có kiểu gene dị hợp về nhóm máu = 13/27 x 9/10 = 13/30.
- Ở thế hệ thứ II, từ trái sang phải lần lượt là: II1, II2, II3, II4, II5, II6, II7, II8, II9.
- Ở thế hệ thứ III, từ trái sang phải lần lượt là: III1, III2, III3, III4, III5, III6.

1. Quy ước gene:
- Trong phả hệ, bố mẹ I1 và I2 không bị bệnh sinh con gái II1 bị bệnh
tính trạng bệnh là do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.- Quy ước:
+ A – không bị bệnh, a bị bệnh.
+IAIA, IAIO: máu A; IBIB, IBIO: máu B; IAIB: máu AB, IOIO: máu O.
2. Xác định kiểu gene có thể có của chồng III3 và vợ III4:
a. Bên phía người chồng III3:
* Xét tính trạng bệnh:
- II1: aa → I1: Aa x I2: Aa → II4: 1/3AA:2/3Aa.
- I3: aa → II5: Aa.
– II4: (1/3AA:2/3Aa)
II5: Aa → III3: (2/5AA:3/5Aa). * Xét tính trạng nhóm máu:
- I2: IOIO → II4: IAIO
-


-


Người chồng III3: 
B. Bên phía người vợ III:
* Xét tính trạng bệnh: III6: aa
II8: Aa x II9: Aa
II4: (1/3AA32/3Aa). * Xét tính trạng nhóm máu: III6:


Người vợ III4: 
c. Tính xác suất người con trai của vợ chồng III3 và III4
- Người chồng III3: (2/5AA:3/5Aa)

- Người vợ III4:
* Xét tính trạng bệnh: III3: (2/5AA:3/5Aa) x III4: (1/3AA2/3Aa)
Người con trai bình thường của cặp vợ chồng III3 và III4 có thể có kiểu gene với tỉ lệ: 14/27AA:13/27Aa.
Người con trai vợ chồng III3 và III4 mang gene bệnh (Aa) với tỉ lệ 13/27. * Xét tính trạng nhóm máu: III3:


- Xác suất sinh con có kiểu gene dị hợp về nhóm máu



XS để người con trai của cặp vợ chồng III3 và III4 mang gene bệnh và có kiểu gene dị hợp về nhóm máu = 13/27 x 9/10 = 13/30.
Câu 144 [711776]: Để hấp thụ nguyên tố khoáng nitrogen, thực vật phải thực hiện quá trình đồng hoá nito. Cây chỉ có thể hấp thu nito dưới dạng NH4+; cây trồng trải qua quá trình KHỬ nitrate để chuyển hoá NO3- thành NH4+. Quá trình khử nitrate được hoạt hoá phenylalanin bởi
A, Fe, Cu.
B, Fe, Mo.
C, Cu, Mo.
D, Fe, K.
Quá trình khử nitrat được Fe và Mo hoạt hoá phenylalanin tham gia vào quá trình trên. Đáp án: B
Câu 145 [711777]: Quá trình thụ phấn ở thực vật có vai trò quan trọng trong việc sinh sản. Đâu là mô tả chính xác về sự khác biệt giữa thụ phấn nhờ gió và thụ phấn nhờ côn trùng?"
A, Thụ phấn nhờ gió thường xảy ra ở các loài thực vật có hoa màu sắc sặc sỡ và có mùi thơm để thu hút côn trùng, trong khi thụ phấn nhờ gió xảy ra ở các loài thực vật có hoa nhỏ và không có màu sắc nổi bật.
B, Thụ phấn nhờ côn trùng thường xảy ra ở các loài thực vật có hoa nhỏ và không có mùi thơm, trong khi thụ phấn nhờ gió xảy ra ở các loài thực vật có hoa lớn và nhiều màu sắc để thu hút sự chú ý của côn trùng.
C, Thụ phấn nhờ gió không yêu cầu sự có mặt của côn trùng hoặc động vật, trong khi thụ phấn nhờ côn trùng dựa vào sự vận chuyển của phấn hoa từ hoa này sang hoa khác nhờ hành động của côn trùng.
D, Thụ phấn nhờ côn trùng xảy ra khi các hạt phấn được gió thổi từ hoa này sang hoa khác, trong khi thụ phấn nhờ gió xảy ra khi các côn trùng tiếp xúc trực tiếp với các hoa.
- Thụ phấn nhờ gió: Là quá trình mà phấn hoa được vận chuyển từ hoa này sang hoa khác chủ yếu nhờ gió. Thực vật thụ phấn nhờ gió thường có hoa nhỏ, không có màu sắc sặc sỡ hoặc mùi thơm để thu hút côn trùng, và thường có lượng phấn hoa lớn để tăng cơ hội thụ phấn.
- Thụ phấn nhờ côn trùng: Là quá trình mà phấn hoa được vận chuyển từ hoa này sang hoa khác nhờ các côn trùng như ong, bướm, hoặc ruồi. Những thực vật thụ phấn nhờ côn trùng thường có hoa lớn, nhiều màu sắc và có mùi thơm để thu hút côn trùng. Đáp án: C
- Thụ phấn nhờ côn trùng: Là quá trình mà phấn hoa được vận chuyển từ hoa này sang hoa khác nhờ các côn trùng như ong, bướm, hoặc ruồi. Những thực vật thụ phấn nhờ côn trùng thường có hoa lớn, nhiều màu sắc và có mùi thơm để thu hút côn trùng. Đáp án: C
Câu 146 [711779]: Ở người gene H qui định máu đông bình thường, h qui định máu khó đông nằm trên NST giới tính X. Một gia đình bố mẹ đều bình thường sinh con trai máu khó đông và có hội chứng klinefelter. Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Mẹ XhXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
B, Mẹ XHXH, bố XhY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
C, Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
D, Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
H - quy định máu đông bình thường; h - máu khó đông nằm trên NST giới tính X.
Gia đình có bố mẹ bình thường → sinh con trai máu khó đông và claiphento XhXhY.
Bố bình thường XHY; sinh con trai bị bệnh → mẹ có kiểu gene XHXh
Con trai XhXhY nhận Y từ bố và XhXh từ mẹ → rối loạn giảm phân ở quá trình phát sinh giao tử của người mẹ Đáp án: D
Gia đình có bố mẹ bình thường → sinh con trai máu khó đông và claiphento XhXhY.
Bố bình thường XHY; sinh con trai bị bệnh → mẹ có kiểu gene XHXh
Con trai XhXhY nhận Y từ bố và XhXh từ mẹ → rối loạn giảm phân ở quá trình phát sinh giao tử của người mẹ Đáp án: D
Câu 147 [711778]: Hình nào dưới đây mô tả đúng quá trình phiên mã ngược?
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Thứ tự đúng của quá trình phiên mã ngược là: mRNA (chiều 5’ – 3’) → DNA bổ sung (chiều 3’ – 5’) → DNA mạch kép (gồm 2 mạch đơn song song và ngược chiều nhau: 1 mạch có chiều 3’ – 5’ và 1 mạch có chiều 5’ – 3’). Đáp án: C
Câu 148 [711780]: Yếu tố nào sau đây không phù hợp với ứng dụng của nó trong kĩ thuật chuyển gene?
A, Ligase - chỉ được sử dụng trong việc nối đoạn gene cần chuyển vào thể truyền tạo DNA tái tổ hợp.
B, Restrictase (endonuclease) chỉ được dùng để tạo ra các đầu dính ở thể truyền.
C, Plasmid - thể truyền dùng để gắn với đoạn gene cần chuyển tạo DNA tái tổ hợp.
D, CaCl2 - hoá chất dùng để làm giãn màng tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Yếu tố nào sau đây không phù hợp với ứng dụng của nó trong kĩ thuật chuyển gene: Restrictase (endonuclease) chỉ được dùng để tạo ra các đầu dính ở thể truyền vì Restrictase có thể tạo ra đầu dính hoặc đầu bằng.
Các ý còn lạ đều đúng. Đáp án: B
Các ý còn lạ đều đúng. Đáp án: B
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Trong môi trường tiêu chuẩn ở pH = 7,0, nhiệt độ 35°C và kị khí hoàn toàn, có hai mẻ nuôi cấy vi khuẩn trong đó một mẻ nuôi cấy có chứa hai hợp chất hữu cơ giàu năng lượng (môi trường A) và mẻ còn lại chứa một loại hợp chất hữu cơ đồng nhất (môi trường B), người ta nuôi cấy riêng hai loài vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus và Streptocuccus votrovorus (mật độ ban đầu là 3,2.105 tế bào/ml) thành hai mẻ ở hai môi trường khác nhau. Đồ thị biểu diễn sự sinh trưởng và sự biến đổi nồng độ các chất trong môi trường nuôi cấy của 2 loài vi khuẩn trên được biểu diễn ở hình dưới.


Câu 149 [711781]: Các pha sinh trưởng diễn ra trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus là
A, pha cân bằng – pha tiềm phát – pha lũy thừa – pha suy vong.
B, pha tiềm phát – pha lũy thừa – pha cân bằng – pha suy vong.
C, pha tiềm phát – pha cân bằng – pha lũy thừa – pha suy vong.
D, pha lũy thừa – pha tiềm phát – pha cân bằng – pha suy vong.
Các pha sinh trưởng diễn ra trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus là: pha tiềm phát – pha lũy thừa – pha cân bằng – pha suy vong. Đáp án: B
Câu 150 [711782]: Đường cong sinh trưởng của loài vi khuẩn Streptocuccus votrovorus được giải thích như thế nào?
A, Đường cong sinh trưởng thêm do một số VK sống sót và tiếp tục sinh trưởng nhờ các chất dinh dưỡng giải phóng từ quá trình tự phân.
B, Đường cong sinh trưởng thêm do một số VK sống sót lại và tiếp tục sinh trưởng nhờ các chất dinh dưỡng còn lại.
C, Đường cong sinh trưởng thêm do một số VK sống sót lại sau khi qua pha suy vong nhờ sự chuyển hoá của ethanol.
D, Đường cong sinh trưởng thêm do một số VK sống sót lại nhờ sự chuyển hoá lactic.
Đường cong sinh trưởng thêm, có thêm một đoạn cong nhỏ sau pha suy vong do ở giai đoạn này một số VK sống sót và tiếp tục sinh trưởng nhờ các chất dinh dưỡng được giải phóng ra nhờ quá trình tự phân. Đáp án: A
Câu 151 [711783]: Sự khác nhau về nồng độ lactic acid và ethanol của 2 loài vi khuẩn trong hai môi trường là gì?
A, Vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus là vi khuẩn lên men lactic dị hình; vi khuẩn Streptocuccus votrovorus là vi khuẩn lên men lactic đồng hình.
B, Vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus vì sống trong môi trường A giàu năng lượng chỉ tạo ra lactic acid .
C, Vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus là vi khuẩn lên men lactic đồng hình; vi khuẩn Streptocuccus votrovorus là vi khuẩn lên men lactic dị hình.
D, Vi khuẩn Streptocuccus votrovorus vì sống trong môi trường đồng nhất B nên tạo ra đồng thời cả 2 chất.
Lactobacillus bulgaricus trong suốt quá trình sinh trưởng chỉ tạo ra acid lactic (hàm lượng ethanol không thay đổi còn lượng acid lactic tăng mạnh), đầy là vi khuẩn lên men lactic đồng hình.
Streptocuccus votrovorus trong quá trình sinh trưởng ngoài tạo ra acid lactic còn tạo ra cả ethanol (hàm lượng acid lactic nhỏ hơn 50% so với lượng acid lactic mà Lactobacillus bulgaricus tạo ra), đây là vi khuẩn lên men lactic dị hình. Đáp án: C
Streptocuccus votrovorus trong quá trình sinh trưởng ngoài tạo ra acid lactic còn tạo ra cả ethanol (hàm lượng acid lactic nhỏ hơn 50% so với lượng acid lactic mà Lactobacillus bulgaricus tạo ra), đây là vi khuẩn lên men lactic dị hình. Đáp án: C
Câu 152 [710931]: Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
A, Xóa bỏ được cát cứ phong kiến ở các nước.
B, Xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
C, Mở đường cho chủ chủ nghĩa tư bản phát triển.
D, Thiết lập được chế độ quân chủ chuyên chế.
Đáp án: C
Câu 153 [710932]: Cư dân nền văn minh nào sau đây trên đất nước Việt Nam đã tiếp thu chữ viết của Ấn Độ để sáng tạo ra loại chữ Chăm cho riêng mình?
A, Văn Lang.
B, Chăm-pa.
C, Đại Việt.
D, Âu Lạc.
Đáp án: B
Câu 154 [710934]: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây phát động cuộc Chiến tranh lạnh?
A, Mỹ.
B, Anh.
C, Nhật Bản.
D, Pháp.
Đáp án: A
Câu 155 [710933]: Về chính trị, công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978), chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc đạt được thành tựu cơ bản nào sau đây?
A, Vươn lên trở thành cường quốc kinh tế, quân sự hàng đầu thế giới.
B, Là một trong những nước tiên phong trong cuộc cách mạng 4.0.
C, Trở thành quốc gia duy nhất trên thế giới có dự trữ vàng, ngoại tệ.
D, Xây dựng lí luận về mô hình chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
Đáp án: D
Câu 156 [710935]: Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A, Tổn thất trong quá trình chạy đua vũ trang khiến Mỹ và Liên Xô suy yếu sức mạnh.
B, Xu thế đa cực đã được xác lập, từ đó làm suy giảm vị thế, vai trò của hai siêu cường.
C, Tác động của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của nhiều quốc gia độc lập.
D, Sự vươn lên và cạnh tranh mạnh mẽ của các trung tâm kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.
Đáp án: B
Câu 157 [710936]: Những năm 1921 - 1929, Nguyễn Ái Quốc có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A, Trực tiếp thành lập các tổ chức cộng sản, chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
B, Xây dựng và truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc phù hợp với Việt Nam.
C, Xác định con đường cứu nước, mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối.
D, Thống nhất các tổ chức cộng sản, chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.
Đáp án: B
Câu 158 [710937]: Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định đưa tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở Việt Nam (trước năm 1945)?
A, Truyền thống và sức mạnh dân tộc được phát huy.
B, Có chủ trương đấu tranh giành thắng lợi từng bước.
C, Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
D, Kiên trì chủ trương đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
Câu 159 [710938]: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân quyết định dẫn đến cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV - đầu thế kỉ XV) không thành công?
A, Nhân dân không thuận theo triều Hồ.
B, Sự uy hiếp của các thế lực ngoại xâm.
C, Cuộc cải cách không phục vụ đất nước.
D, Tiềm lực đất nước đã hoàn toàn suy sụp.
Đáp án: A
Câu 160 [710939]: Nội dung nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4 – 1975)?
A, Xu thế hoà hoãn Đông – Tây vẫn tiếp tục tiếp diễn.
B, Đất nước vẫn đang tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
C, Quan hệ quốc tế đang chứa đựng sự bất ổn và phức tạp.
D, Cả nước mất nhiều năm khắc phục hậu quả chiến tranh.
Đáp án: D
Câu 161 [710940]: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam?
A, Con đường liên lạc giữa Việt Nam với quốc tế được khai thông.
B, Mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống Pháp.
C, Buộc Mỹ phải tính cắt giảm nguồn viện trợ cho thực dân Pháp.
D, Thế và lực của quân đội Việt Nam đã tiến bộ so với đối phương.
Đáp án: C
Câu 162 [710941]: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ những năm đầu thế kỉ XX đến năm 1975 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây đối với hoạt động đối ngoại hiện nay?
A, Luôn dựa vào các nước lớn để có thắng lợi trong hoạt động đối ngoại.
B, Coi hoạt động đối ngoại quyết định thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực.
C, Bảo đảm phải cứng rắn về nguyên tắc, nhưng mềm dẻo về sách lược.
D, Bắt đầu hoạt động đối ngoại khi có thắng lợi quyết định về quân sự.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, chính quyền Cam-pu-chia Dân chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách diệt chủng đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam.
Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn-Pốt đã mở ngay những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, đảo Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn-Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam…
Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn-Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn-Pốt, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi”.
Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn-Pốt đã mở ngay những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, đảo Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn-Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam…
Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn-Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn-Pốt, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi”.
(Lê Mậu Hãn (chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 4,NXB Giáo dục, Hà Nội, 2012, tr.483, 485)
Câu 163 [710942]: Theo đoạn trích, sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kết thúc thắng lợi, nhân dân Việt Nam phải thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nào sau đây?
A, Biên giới phía Tây Nam của Tổ quốc.
B, Biên giới phía Bắc giáp Trung Quốc.
C, Biển đảo là chủ quyền của Việt Nam.
D, Lãnh thổ theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đáp án: A
Câu 164 [710943]: Nội dung nào sau đây không đúng về tính chất của cuộc chiến đấu bảo vệ vùng biên giới phía Tây Nam của Việt Nam?
A, Mang tính chính danh.
B, Chiến tranh ủy nhiệm.
C, Bảo vệ Tổ quốc.
D, Chiến tranh yêu nước.
Đáp án: B
Câu 165 [710944]: Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của thế lực nào sau đây?
A, Chính quyền tay sai Nguyễn Văn Thiệu.
B, Tập đoàn Pôn Pốt, do Khơ-me đỏ cầm đầu.
C, Thế lực Pôn Pốt, do Ngô Đình Diệm chỉ huy.
D, Quân đội Khơ-me đỏ, do Mỹ chỉ đạo.
Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:

Câu 166 [710945]: Phương án nào sau đây phản ánh đúng mốc thời gian và nội dung của lịch sử Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước?
A, 1 – b; 2 – c; 3 – d; 4 – a.
B, 1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – c.
C, 1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 – a.
D, 1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a.
Đáp án: D
Câu 167 [710946]: Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A, Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.
B, Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
C, Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu-đông 1950.
D, Thắng lợi của cuộc chiến đấu 60 ngày đêm 1946.
Đáp án: A
Câu 168 [710947]: Nội dung nào sau đây là sự khái quát đúng và đầy đủ về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (từ năm 1950) của nhân dân Việt Nam?
A, Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và không ngừng lớn mạnh.
B, Sự nghiệp kháng chiến bị tác động bởi cục diện hai cực, hai phe.
C, Cuộc chiến đấu trong vòng vây của thực dân Pháp có Mỹ giúp sức.
D, Thực dân Pháp không còn khả năng tiến hành chiến tranh xâm lược.
Đáp án: B
Câu 169 [588708]: Gió mùa là loại gió
A, thổi theo mùa.
B, thổi quanh năm.
C, thổi trên cao.
D, thổi ở mặt đất.
Đáp án: A
Câu 170 [588709]: Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đặc điểm
A, có tính chất tập trung cao độ.
B, là ngành sản xuất phi vật chất.
C, phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.
D, cung cấp tư liệu sản xuất cho nền kinh tế.
Đáp án: C
Câu 171 [588710]: Dân cư Mĩ la tinh có đặc điểm nào dưới đây?
A, Gia tăng dân số thấp.
B, Tỉ suất nhập cư lớn.
C, Tỉ lệ dân thành thị cao.
D, Dân số đang trẻ hóa.
Đáp án: C
Câu 172 [588711]: Mũi đất nào nằm tận cùng phía Nam của Châu Phi?
A, Mũi Hảo Vọng.
B, Mũi Hooc.
C, Mũi Piai.
D, Mũi Maroki.
Đáp án: A
Câu 173 [588712]: Khí hậu Nhật Bản phân hóa mạnh chủ yếu do
A, Nhật Bản là một quần đảo ở Đông Á.
B, Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
C, lãnh thổ trải dài theo chiều Đông - Tây.
D, lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam.
Đáp án: D
Câu 174 [588713]: Cho bảng số liệu cơ cấu xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020:

(Đơn vị: %)

(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020? A, Tỉ trọng trị giá xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.
B, Tỉ trọng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng trong giai đoạn 2000 - 2020.
C, Tỉ trọng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu đều giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.
D, Nhật Bản xuất siêu trong các năm 2000 và 2010, nhập siêu năm 2020.
Đáp án: D
Câu 175 [588714]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm tại nước ta
(Đơn vị : 0C)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Phát biểu nào dứoi đây là SAI? A, Huế có biên độ nhiệt năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
B, Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
C, Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
D, Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Đáp án: A
Câu 176 [1110754]: Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do
A, vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.
B, vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.
C, Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng yếu.
D, nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.
Đáp án: C
Câu 177 [588716]: Hiện nay ở nước ta, loại hình giao thông vận tải nào có khối lượng hàng hoá luân chuyển lớn nhất:
A, Đường bộ.
B, Đường biển.
C, Đường sắt.
D, Đường hàng không.
Đáp án: B
Câu 178 [588717]: Cho biểu đồ kết quả kinh doanh của ngành du lịch nước ta giai đoạn 2010 - 2022:

Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về kết quả kinh doanh của ngành du lịch nước ta giai đoạn 2010 - 2022?

(Doanh thu của các cơ sở lưu trú và lữ hành, Khách do các cơ sở lưu trú phục vụ)
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)A, Kết quả kinh doanh của ngành du lịch năm 2022 giảm so với năm 2014.
B, Số lượt khách trong nước gấp 9,6 lần khách quốc tế năm 2018.
C, Doanh thu du lịch năm 2022 giảm 48,8 nghìn tỷ đồng so với năm 2010.
D, Số lượt khách quốc tế năm 2018 tăng 7,4 triệu lượt so với năm 2010.
Đáp án: B
Câu 179 [588718]: Đông Nam Bộ phát triển mạnh cây
A, dừa.
B, lúa.
C, dược liệu.
D, cao su.
Đáp án: D
Câu 180 [588719]: Cơ sở năng lượng của vùng Đông Nam Bộ từng bước được giải quyết nhờ vào
A, phát triển nguồn điện chủ yếu từ than.
B, nhập khẩu nguồn điện từ Cam-pu-chia.
C, phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
D, phát triển nguồn điện từ gió, thủy triều.
Đáp án: C
Câu 181 [588720]: Điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A, nguồn nguyên và nhiên liệu dồi dào, vùng biển giàu tiềm năng, lao động đông đảo.
B, năng lượng đảm bảo, nhiều vốn, trao đổi hàng hóa dễ dàng qua cửa khẩu, cảng biển.
C, vị trí cầu nối Bắc - Nam, giao thông vận tải đồng bộ, trình độ lao động được nâng cao.
D, một số khoáng sản trữ lượng lớn, nguyên liệu từ nông nghiệp, lao động tương đối rẻ.
Đáp án: D
Câu 182 [1110755]: Đặc điểm nào không đúng với khai thác khoáng sản của Nam Trung Bộ:
A, Tài nguyên đa dạng, trữ lượng lớn.
B, Trữ lượng bô xít lớn nhất cả nước.
C, Bô xít có ở Lâm Đồng.
D, Đang được đầu tư khai thác.
Đáp án: A
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

Câu 183 [1110758]: Các nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay nằm trên hệ thống sông
A, Hồng.
B, Cả.
C, Ba.
D, Đồng Nai.
Đáp án: A
Câu 184 [1110756]: Nguồn điện được ưu tiên phát triển và có tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay là
A, nhiệt điện.
B, thủy điện.
C, điện gió, điện mặt trời.
D, điện rác thải.
Đáp án: C
Câu 185 [1110757]: Sản lượng công nghiệp khai thác than tăng nhanh từ năm 2015 đến nay là do
A, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong quá trình khai thác than.
B, thị trường tiêu thụ mở rộng, đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.
C, nhu cầu ngày càng tăng về nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.
D, mở rộng khai thác nhiều mỏ than mới, tăng cường hợp tác quốc tế.
Đáp án: B
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
At COP26, people agreed that we will have to stop using coal as soon as possible, because it is the dirtiest of fuels. Yet for some countries this will be very difficult. Most of their electricity is generated by burning coal, so if they stop using coal, people will not have enough electricity. In developed countries, everyone uses electricity, and industry uses lots of electricity. No country can stop using coal unless they have another source of electricity to use instead.
The cleanest electricity comes from the wind and the sun, but it takes time to build enough solar power plants and wind turbines for a whole country. Then there is another big problem; we cannot depend on solar power and the wind, because the sun does not shine at night, and the wind does not blow all the time. These kinds of green power are not reliable, so we need other ideas too.
Climate change is mostly caused by CO2 and other gases in the air. Many countries are now producing less CO2 and less air pollution than they used to. Cars are cleaner, heating is cleaner, more things are being recycled. The problem lies in poorer countries which cannot afford the new technology, and do not have the systems in place; it also lies in countries like China or Poland or Greece, where coal is still a vital source of energy, of jobs or of exports.
Some people believe that we cannot afford to fight climate change because it will cost too much. The truth is that we cannot afford not to fight against climate change, because the cost of a climate catastrophe will be even higher.
The cleanest electricity comes from the wind and the sun, but it takes time to build enough solar power plants and wind turbines for a whole country. Then there is another big problem; we cannot depend on solar power and the wind, because the sun does not shine at night, and the wind does not blow all the time. These kinds of green power are not reliable, so we need other ideas too.
Climate change is mostly caused by CO2 and other gases in the air. Many countries are now producing less CO2 and less air pollution than they used to. Cars are cleaner, heating is cleaner, more things are being recycled. The problem lies in poorer countries which cannot afford the new technology, and do not have the systems in place; it also lies in countries like China or Poland or Greece, where coal is still a vital source of energy, of jobs or of exports.
Some people believe that we cannot afford to fight climate change because it will cost too much. The truth is that we cannot afford not to fight against climate change, because the cost of a climate catastrophe will be even higher.
Câu 186 [1110294]: Why is it difficult for some countries to stop using coal?
A, Because most of their electricity comes from coal.
B, Because coal is cheaper than solar panels.
C, Because they do not have coal reserves.
D, Because coal does not pollute the air.
Tại sao một số quốc gia khó ngừng sử dụng than?
A. Vì phần lớn điện năng của họ được sản xuất từ than
B. Vì than rẻ hơn các tấm pin năng lượng mặt trời
C. Vì họ không có trữ lượng than
D. Vì than không gây ô nhiễm không khí
Căn cứ thông tin:
“Most of their electricity is generated by burning coal, so if they stop using coal, people will not have enough electricity.”
(Phần lớn điện năng của họ được sản xuất bằng cách đốt than, vì vậy nếu họ ngừng sử dụng than, mọi người sẽ không có đủ điện.)
=> Chọn A Đáp án: A
A. Vì phần lớn điện năng của họ được sản xuất từ than
B. Vì than rẻ hơn các tấm pin năng lượng mặt trời
C. Vì họ không có trữ lượng than
D. Vì than không gây ô nhiễm không khí
Căn cứ thông tin:
“Most of their electricity is generated by burning coal, so if they stop using coal, people will not have enough electricity.”
(Phần lớn điện năng của họ được sản xuất bằng cách đốt than, vì vậy nếu họ ngừng sử dụng than, mọi người sẽ không có đủ điện.)
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 187 [692400]: What is mentioned about clean energy in paragraph 2?
A, They pollute more than traditional fuels.
B, They cannot be produced in large quantities.
C, They can only work in specific conditions.
D, They are cost-efficient.
Dịch đầu bài:
Cái gì được đề cập về năng lượng sạch ở đoạn 2?
Xét các đáp án:
A. They pollute more than traditional fuels: chúng gây ô nhiễm nhiều hơn so với nhiên liệu truyền thống
B. They cannot be produced in large quantities: chúng không thể được sản xuất với số lượng lớn
C. They can only work in specific conditions: chúng chỉ hoạt động trong các điều kiện cụ thể
D. They are cost-efficient: chúng hiệu quả về chi phí
=> Chọn C phù hợp nghĩa
The cleanest electricity comes from the wind and the sun, but it takes time to build enough solar power plants and wind turbines for a whole country. Then there is another big problem; we cannot depend on solar power and the wind, because the sun does not shine at night, and the wind does not blow all the time. These kinds of green power are not reliable, so we need other ideas too.
(Điện sạch nhất đến từ gió và mặt trời, nhưng cần thời gian để xây dựng đủ các nhà máy điện mặt trời và tua-bin gió cho cả một quốc gia. Sau đó, có một vấn đề lớn khác: chúng ta không thể hoàn toàn phụ thuộc vào năng lượng mặt trời và gió, vì mặt trời không chiếu sáng vào ban đêm, và gió không thổi liên tục. Những loại năng lượng xanh này không đáng tin cậy, vì vậy chúng ta cần có thêm các ý tưởng khác.)
Đáp án: C
Câu 188 [692401]: What is the main topic of paragraph 3?
A, Climate change caused by CO2
B, The reduction of CO2
C, CO2 emission in poor countries
D, The necessity of CO2
Dịch đầu bài:
Ý chính của đoạn 3 là gì?
Xét các đáp án:
A. Climate change caused by CO2: biến đổi khí hậu gây ra bởi CO2 => Sai vì đoạn văn không tập trung vào nguyên nhân của biến đổi khí hậu
B. The reduction of CO2: sự giảm lượng CO2 => Đúng vì đoạn văn nói về việc giảm CO2 và ô nhiễm không khí ở một số quốc gia, nhưng cũng đề cập đến những thách thức ở các quốc gia khác
C. CO2 emission in poor countries: lượng khí thải CO2 ở các nước nghèo => Sai vì chỉ tập trung vào một phần của vấn đề, không bao quát toàn bộ nội dung
D. The necessity of CO2: sự cần thiết của CO2 => Sai vì không liên quan đến nội dung của đoạn văn
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 189 [692402]: Why is it difficult to reduce CO2 consumption?
A, Because coal is still a main source of jobs and exports.
B, Because there is no rich country.
C, Because most countries cannot afford new technology.
D, Because some countries don’t have clean energy.
Dịch đầu bài:
Tại sao rất khó để giảm sự tiêu thụ khí CO2?
Xét các đáp án:
A. Because coal is still a main source of jobs and exports: vì than đá vẫn là nguồn chính tạo việc làm và xuất khẩu
B. Because there is no rich country: vì không có quốc gia nào giàu có
C. Because most countries cannot afford new technology: vì hầu hết các quốc gia không đủ khả năng sử dụng công nghệ mới
D. Because some countries don’t have clean energy: vì một số quốc gia không có năng lượng sạch
=> Chọn A phù hợp
=> Tạm dịch:
The problem lies in poorer countries which cannot afford the new technology, and do not have the systems in place; it also lies in countries like China or Poland or Greece, where coal is still a vital source of energy, of jobs or of exports.
(Vấn đề nằm ở các quốc gia nghèo không đủ khả năng tiếp cận công nghệ mới và không có hệ thống phù hợp; vấn đề cũng nằm ở các quốc gia như Trung Quốc, Ba Lan hay Hy Lạp, nơi than đá vẫn là nguồn năng lượng, việc làm và xuất khẩu quan trọng.)
Đáp án: A
Câu 190 [692403]: Which of the following would the author most likely support?
A, CO2 is not a threat to the world’s climate.
B, Poorer countries are to be blamed for climate change.
C, Climate change is an imaginary phenomenon.
D, There must be a global effort to fight climate change.
Dịch đầu bài:
Điều nào sau đây tác sẽ có thể ủng hộ nhất?
Xét các đáp án:
A. CO2 is not a threat to the world’s climate: CO2 không phải là mối đe dọa đối với khí hậu của thế giới
-> sai vì vì đoạn văn xác nhận rằng biến đổi khí hậu do CO2 là vấn đề nghiêm trọng
B. Poorer countries are to be blamed for climate change: các quốc gia nghèo là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
-> sai vì mặc dù các quốc gia nghèo có một phần trách nhiệm, nhưng đoạn văn không chỉ ra rằng họ hoàn toàn gây ra vấn đề này
C. Climate change is an imaginary phenomenon: biến đổi khí hậu là một hiện tượng tưởng tượng
-> Sai vì đoạn văn khẳng định rằng biến đổi khí hậu là một vấn đề thực tế
D. There must be a global effort to fight climate change: cần có nỗ lực toàn cầu để chống lại biến đổi khí hậu
-> Chọn D nhấn mạnh rằng cần có nỗ lực toàn cầu để đối phó với biến đổi khí hậu
=> Tạm dịch:
Some people believe that we cannot afford to fight climate change because it will cost too much. The truth is that we cannot afford not to fight against climate change, because the cost of a climate catastrophe will be even higher.
(Một số người tin rằng chúng ta không đủ khả năng để chống lại biến đổi khí hậu vì chi phí quá cao. Sự thật là chúng ta không thể không chống lại biến đổi khí hậu, vì chi phí của một thảm họa khí hậu sẽ còn cao hơn rất nhiều.)
Đáp án: D Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 191 [695840]: Tan: “What qualities do you have that make you a suitable candidate for this post?”
David: “ ________ ”
David: “ ________ ”
A, Well, I have a lot if qualifications that match.
B, I’m highly qualified for the post.
C, I used to work in a similar position for two years.
D, I consider myself to be trustworthy, responsible and punctual.
Tan: "Những phẩm chất nào bạn có khiến bạn trở thành ứng viên phù hợp cho vị trí này?"
David: "________"
Xét các đáp án:
A. Well, I have a lot of qualifications that match. (Chà, tôi có nhiều bằng cấp phù hợp.)
B. I’m highly qualified for the post. (Tôi có trình độ cao và phù hợp với vị trí này.)
C. I used to work in a similar position for two years. (Tôi đã từng làm việc ở một vị trí tương tự trong hai năm.)
D. I consider myself to be trustworthy, responsible and punctual. (Tôi cho rằng mình là người đáng tin cậy, có trách nhiệm và đúng giờ.)
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 192 [692378]: Jane offered Jim some more chicken; however, Jim was full and seemed not to have another serving. Choose the best response.
Jane: “Would you like some more chicken?”
Jim: “___________. I’m full.”
Jane: “Would you like some more chicken?”
Jim: “___________. I’m full.”
A, Never mind
B, No, I wouldn’t
C, No, I can’t
D, No, thanks
Dịch đầu bài:
Jane: "Bạn có muốn thêm chút gà nữa không?"
Jim: "_______. Tôi no rồi."
Xét các đáp án:
A. Never mind: đừng bận tâm
B. No, I wouldn't: không, tôi sẽ không
C. No, I can't: không, tôi không thể
D. No, thanks: không, cảm ơn
=> Chọn D là cách trả lời lịch sự cho lời mời
Đáp án: D
Câu 193 [692381]: After putting forward the project, Van called Huong to say thanks.
Van: “I am grateful for your assisting me in the project.”
Huong: “__________”
Van: “I am grateful for your assisting me in the project.”
Huong: “__________”
A, It was really hard work.
B, Not at all, please do.
C, It was the least I could do.
D, Sure. Go ahead.
Dịch đầu bài:
Vân: “Mình rất biết ơn vì bạn đã giúp đỡ mình trong dự án này.”
Xét các đáp án:
A. It was really hard work: đó thực sự là một công việc khó khăn
B. Not at all, please do: không có gì đâu, cứ tự nhiên nhé
C. It was the least I could do: đó là điều tối thiểu mà mình có thể làm
D. Sure. Go ahead: chắc chắn rồi, cứ làm đi
=> Chọn C thể hiện sự khiêm tốn nói rằng việc giúp đỡ là điều rất nhỏ và không có gì đáng kể
Đáp án: C
Câu 194 [694078]: Kate: " __________. "
Linda: "No, that would be fine."
Linda: "No, that would be fine."
A, Are you closing the window?
B, Could you close the window?
C, Would you mind if I close the window?
D, Would you close the window?
Kate: " __________. "
Linda: "Không, điều đó sẽ ổn thôi."
Xét các đáp án:
A. Are you closing the window? (Bạn đang đóng cửa sổ à?)
B. Could you close the window? (Bạn có thể đóng cửa sổ không?)
C. Would you mind if I close the window? (Bạn có phiền nếu tôi đóng cửa sổ không?)
D. Would you close the window? (Bạn đóng cửa sổ được không?)
=> Chọn C vì nó thể hiện sự lịch sự và hỏi xem có phiền không
Đáp án: C Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 195 [1110295]:
a. Good morning, ma’am, and welcome to “Australia’s Moving Experience”! How can I help you?
b. That’s it exactly. You see, I’m relocating to the United States next month and I’m having a hard time getting organised.
c. Well, I… I hope you can help me. I’m so up in the air right now… I…
d. Just calm down, now. Let me guess: you’re moving and it has you a little confused.
a. Good morning, ma’am, and welcome to “Australia’s Moving Experience”! How can I help you?
b. That’s it exactly. You see, I’m relocating to the United States next month and I’m having a hard time getting organised.
c. Well, I… I hope you can help me. I’m so up in the air right now… I…
d. Just calm down, now. Let me guess: you’re moving and it has you a little confused.
A, b - c - a - d
B, b - a - c - d
C, a - c - d - b
D, a - d - c - b
Đáp án: C. a - c - d - b
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời chào và đề nghị giúp đỡ của nhân viên.
• Câu (b) thể hiện sự đồng tình và giải thích chi tiết về tình huống của khách hàng.
Do đó, (a) hợp lý hơn để mở đầu hội thoại. Nếu mở đầu bằng (b), người đọc sẽ không hiểu khách hàng đồng tình với điều gì.
→ Loại A, B.
Sau lời chào và đề nghị giúp đỡ ở (a) phải là phản hồi của khách hàng.
• Câu (c) là phản hồi của khách, thể hiện sự lo lắng và nhờ giúp đỡ.
• Câu (d) là lời nhân viên trấn an và đưa ra phán đoán về hoàn cảnh của khách.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (a). Nếu nối tiếp bằng (d), người đọc sẽ không hiểu nhân viên trấn an khách hàng về điều gì.
→ Loại D.
Tạm dịch:
a. Chào buổi sáng, thưa bà, và chào mừng đến với “Trải nghiệm Di chuyển tại Úc”! Tôi có thể giúp gì cho bà?
c. À… tôi hy vọng bạn có thể giúp tôi. Tôi đang rất bối rối lúc này…
d. Bình tĩnh đã. Để tôi đoán: bà đang chuyển nhà và hơi bối rối một chút.
b. Chính xác là vậy. Tôi sẽ chuyển sang Hoa Kỳ vào tháng tới và đang gặp khó khăn trong việc sắp xếp mọi thứ. Đáp án: C
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời chào và đề nghị giúp đỡ của nhân viên.
• Câu (b) thể hiện sự đồng tình và giải thích chi tiết về tình huống của khách hàng.
Do đó, (a) hợp lý hơn để mở đầu hội thoại. Nếu mở đầu bằng (b), người đọc sẽ không hiểu khách hàng đồng tình với điều gì.
→ Loại A, B.
Sau lời chào và đề nghị giúp đỡ ở (a) phải là phản hồi của khách hàng.
• Câu (c) là phản hồi của khách, thể hiện sự lo lắng và nhờ giúp đỡ.
• Câu (d) là lời nhân viên trấn an và đưa ra phán đoán về hoàn cảnh của khách.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (a). Nếu nối tiếp bằng (d), người đọc sẽ không hiểu nhân viên trấn an khách hàng về điều gì.
→ Loại D.
Tạm dịch:
a. Chào buổi sáng, thưa bà, và chào mừng đến với “Trải nghiệm Di chuyển tại Úc”! Tôi có thể giúp gì cho bà?
c. À… tôi hy vọng bạn có thể giúp tôi. Tôi đang rất bối rối lúc này…
d. Bình tĩnh đã. Để tôi đoán: bà đang chuyển nhà và hơi bối rối một chút.
b. Chính xác là vậy. Tôi sẽ chuyển sang Hoa Kỳ vào tháng tới và đang gặp khó khăn trong việc sắp xếp mọi thứ. Đáp án: C
Câu 196 [1110296]:
a. Oh, easy. A specialised course is one that is compulsory, meaning it’s a requirement for your major and regular, so you can’t place out by taking a proficiency exam.
b. Hello… are you Professor Van Diezen?
c. Oh! Sorry, my name is Tina. I’m a freshman here. They told me I should ask you for advice in choosing courses.
d. Yes, I am. And who might you be?
e. I, I almost don’t know! Everything is so confusing! Like what is a “specialised course”?
f. Well, that’s part of what I’m here for. Please come in and sit down. Now, what are your questions?
a. Oh, easy. A specialised course is one that is compulsory, meaning it’s a requirement for your major and regular, so you can’t place out by taking a proficiency exam.
b. Hello… are you Professor Van Diezen?
c. Oh! Sorry, my name is Tina. I’m a freshman here. They told me I should ask you for advice in choosing courses.
d. Yes, I am. And who might you be?
e. I, I almost don’t know! Everything is so confusing! Like what is a “specialised course”?
f. Well, that’s part of what I’m here for. Please come in and sit down. Now, what are your questions?
A, b - d - f - c - e - a
B, b - d - c - f - e - a
C, e - a - b - c - f - d
D, e - b - f - c - a - d
Đáp án: B. b - d - c - f - e - a
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là lời chào và xác nhận danh tính giáo sư.
• Câu (e) thể hiện sự bối rối và thắc mắc của sinh viên.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu. Nếu mở đầu bằng (e), hội thoại sẽ thiếu bối cảnh.
→ Loại C, D.
Sau khi sinh viên chào và hỏi danh tính giáo sư, giáo sư xác nhận và hỏi lại danh tính sinh viên ở (d). Sau đó phải là lời giới thiệu bản thân của sinh viên.
• Câu (c) là lời giới thiệu bản thân và mục đích đến gặp giáo sư của Tina.
• Câu (f) là lời của giáo sư, mời Tina vào và hỏi thăm chi tiết.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại A.
Tạm dịch:
b. Xin chào… Cô là Giáo sư Van Diezen phải không ạ?
d. Vâng, đúng rồi. Còn em là ai?
c. À! Xin lỗi, em là Tina, sinh viên năm nhất. Người ta bảo em nên hỏi cô để được tư vấn chọn môn học.
f. Ừ, đó cũng là lý do cô ở đây. Mời em vào và ngồi xuống. Giờ em có câu hỏi gì nào?
e. Em… em gần như chẳng biết gì cả! Mọi thứ thật rối rắm! Ví dụ, môn học chuyên ngành là gì ạ?
a. À, dễ thôi. Môn học chuyên ngành là môn bắt buộc, nghĩa là cần cho chuyên ngành của em, và em không thể bỏ qua bằng cách thi trình độ. Đáp án: B
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là lời chào và xác nhận danh tính giáo sư.
• Câu (e) thể hiện sự bối rối và thắc mắc của sinh viên.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu. Nếu mở đầu bằng (e), hội thoại sẽ thiếu bối cảnh.
→ Loại C, D.
Sau khi sinh viên chào và hỏi danh tính giáo sư, giáo sư xác nhận và hỏi lại danh tính sinh viên ở (d). Sau đó phải là lời giới thiệu bản thân của sinh viên.
• Câu (c) là lời giới thiệu bản thân và mục đích đến gặp giáo sư của Tina.
• Câu (f) là lời của giáo sư, mời Tina vào và hỏi thăm chi tiết.
Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại A.
Tạm dịch:
b. Xin chào… Cô là Giáo sư Van Diezen phải không ạ?
d. Vâng, đúng rồi. Còn em là ai?
c. À! Xin lỗi, em là Tina, sinh viên năm nhất. Người ta bảo em nên hỏi cô để được tư vấn chọn môn học.
f. Ừ, đó cũng là lý do cô ở đây. Mời em vào và ngồi xuống. Giờ em có câu hỏi gì nào?
e. Em… em gần như chẳng biết gì cả! Mọi thứ thật rối rắm! Ví dụ, môn học chuyên ngành là gì ạ?
a. À, dễ thôi. Môn học chuyên ngành là môn bắt buộc, nghĩa là cần cho chuyên ngành của em, và em không thể bỏ qua bằng cách thi trình độ. Đáp án: B
Câu 197 [1110297]:
a. Is the exhibition open for the duration of July?
b. No, Madam, the exhibition will last 3 days, from the 1st of July to the 3rd of July, and then the cars will be taken to another exhibition.
c. Good morning, you’re through to the events coordinator at the Birmingham City Council, how may I help you?
d. Hello there, my husband and I are interested in purchasing tickets to the automobile exhibition, but I couldn’t find many details about it on your website. Does it open in July?
e. Yes, of course, Madam. The exhibition will take place during July, and will showcase the history of automobiles from the very first commercial car in the late 1800s all the way through to the present day.
a. Is the exhibition open for the duration of July?
b. No, Madam, the exhibition will last 3 days, from the 1st of July to the 3rd of July, and then the cars will be taken to another exhibition.
c. Good morning, you’re through to the events coordinator at the Birmingham City Council, how may I help you?
d. Hello there, my husband and I are interested in purchasing tickets to the automobile exhibition, but I couldn’t find many details about it on your website. Does it open in July?
e. Yes, of course, Madam. The exhibition will take place during July, and will showcase the history of automobiles from the very first commercial car in the late 1800s all the way through to the present day.
A, d - c - e - a - b
B, d - c - b - a - e
C, c - d - b - a - e
D, c - d - e - a - b
Đáp án: D. c – d – e – a – b
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (c) là lời chào của nhân viên, giới thiệu bộ phận tiếp nhận cuộc gọi và hỏi có thể giúp gì cho khách hàng.
• Câu (d) là lời chào của khách và nêu lý do gọi điện để hỏi về triển lãm.
Có thể thấy, (c) hợp lý hơn để mở đầu vì lượt lời đầu tiên phải là của nhân viên tiếp nhận cuộc gọi, chủ động chào và hỏi xem khách hàng cần giúp gì. Nếu mở đầu bằng (d) sẽ bị ngược - khách trình bày vấn đề rồi nhân viên mới hỏi khách cần hỗ trợ điều gì.
→ Loại A, B.
Sau lời chào và hỏi ở (c), người gọi trình bày thắc mắc của mình về thời điểm diễn ra sự kiện ở (d).
Tiếp theo phải là phản hồi về thời điểm diễn ra sự kiện.
• Câu (e) trả lời đúng trọng tâm về việc triển lãm diễn ra vào tháng Bảy.
• Câu (b) chỉ nói về thời lượng 3 ngày, không trả lời cụ thể thời gian triển lãm diễn ra.
Do đó, (e) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại C.
Tạm dịch:
c. Chào buổi sáng, bạn đang kết nối với điều phối viên sự kiện của Hội đồng Thành phố Birmingham, tôi có thể giúp gì cho bạn?
d. Xin chào, chồng tôi và tôi muốn mua vé cho triển lãm ô tô, nhưng tôi không tìm thấy nhiều thông tin trên trang web của quý vị. Triển lãm có mở vào tháng Bảy không ạ?
e. Có chứ, thưa bà. Triển lãm sẽ diễn ra trong tháng Bảy và giới thiệu lịch sử của ô tô từ chiếc xe thương mại đầu tiên vào cuối những năm 1800 cho đến ngày nay.
a. Triển lãm sẽ mở suốt tháng Bảy chứ ạ?
b. Không đâu, thưa bà. Triển lãm chỉ kéo dài 3 ngày, từ ngày 1 đến ngày 3 tháng Bảy, sau đó những chiếc xe sẽ được chuyển đến một triển lãm khác. Đáp án: D
Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (c) là lời chào của nhân viên, giới thiệu bộ phận tiếp nhận cuộc gọi và hỏi có thể giúp gì cho khách hàng.
• Câu (d) là lời chào của khách và nêu lý do gọi điện để hỏi về triển lãm.
Có thể thấy, (c) hợp lý hơn để mở đầu vì lượt lời đầu tiên phải là của nhân viên tiếp nhận cuộc gọi, chủ động chào và hỏi xem khách hàng cần giúp gì. Nếu mở đầu bằng (d) sẽ bị ngược - khách trình bày vấn đề rồi nhân viên mới hỏi khách cần hỗ trợ điều gì.
→ Loại A, B.
Sau lời chào và hỏi ở (c), người gọi trình bày thắc mắc của mình về thời điểm diễn ra sự kiện ở (d).
Tiếp theo phải là phản hồi về thời điểm diễn ra sự kiện.
• Câu (e) trả lời đúng trọng tâm về việc triển lãm diễn ra vào tháng Bảy.
• Câu (b) chỉ nói về thời lượng 3 ngày, không trả lời cụ thể thời gian triển lãm diễn ra.
Do đó, (e) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại C.
Tạm dịch:
c. Chào buổi sáng, bạn đang kết nối với điều phối viên sự kiện của Hội đồng Thành phố Birmingham, tôi có thể giúp gì cho bạn?
d. Xin chào, chồng tôi và tôi muốn mua vé cho triển lãm ô tô, nhưng tôi không tìm thấy nhiều thông tin trên trang web của quý vị. Triển lãm có mở vào tháng Bảy không ạ?
e. Có chứ, thưa bà. Triển lãm sẽ diễn ra trong tháng Bảy và giới thiệu lịch sử của ô tô từ chiếc xe thương mại đầu tiên vào cuối những năm 1800 cho đến ngày nay.
a. Triển lãm sẽ mở suốt tháng Bảy chứ ạ?
b. Không đâu, thưa bà. Triển lãm chỉ kéo dài 3 ngày, từ ngày 1 đến ngày 3 tháng Bảy, sau đó những chiếc xe sẽ được chuyển đến một triển lãm khác. Đáp án: D
Câu 198 [1110298]:
a. These holidays are becoming increasingly popular. Would you like to arrange flights and accommodation with us, or just accommodation?
b. Can you arrange flights from Sydney?
c. Good morning. I’ve been looking at your holidays to Australia in your brochure. I’m thinking of going during the second half of next month.
d. Yes, my husband and I are very interested in the holidays in the Outback.
e. Good morning. As you can see from our brochure, we offer a wide variety of packages to various destinations in Australia. Is there anything in particular that interests you?
f. Certainly.
a. These holidays are becoming increasingly popular. Would you like to arrange flights and accommodation with us, or just accommodation?
b. Can you arrange flights from Sydney?
c. Good morning. I’ve been looking at your holidays to Australia in your brochure. I’m thinking of going during the second half of next month.
d. Yes, my husband and I are very interested in the holidays in the Outback.
e. Good morning. As you can see from our brochure, we offer a wide variety of packages to various destinations in Australia. Is there anything in particular that interests you?
f. Certainly.
A, e - c - a - d - b - f
B, e - c - b - d - a – f
C, c - e - b - a - d - f
D, c - e - d - a - b - f
Đáp án: D. c – e – d – a – b – f
Phân tích ngữ cảnh:
• (c) là lời chào của khách và nêu lý do gọi: nói rằng họ đã xem qua các kỳ nghỉ trong tờ giới thiệu và đang cân nhắc đi Úc vào nửa cuối tháng sau.
• (e) là lời chào của nhân viên và hỏi khách quan tâm điểm đến nào.
Do đó, (c) hợp lý hơn để mở đầu, vì khách chủ động giới thiệu lý do và bối cảnh trước, sau đó nhân viên mới phản hồi và tư vấn.
→ Loại A, B.
Sau khi khách nêu lý do gọi, nhân viên tiếp nhận và hỏi khách quan tâm điều gì ở (e). Tiếp theo phải là phản hồi của khách về việc họ quan tâm gói nghỉ nào.
• (d) là lời của khách cho biết họ rất quan tâm đến các kỳ nghỉ ở vùng Outback.
• (b) hỏi về chuyến bay từ Sydney.
→ Do đó (d) nối tiếp sau (e) là hợp lý. Nếu đặt (b) ngay sau (e) thì câu chuyện sẽ đột ngột chuyển sang vấn đề chuyến bay mà chưa xác định gói du lịch.
→ Loại C.
Tạm dịch:
c. Chào anh/chị. Tôi đã xem qua các kỳ nghỉ ở Úc trong tờ giới thiệu của bên anh/chị. Tôi đang định đi vào nửa cuối tháng sau.
e. Chào anh/chị. Trong tờ giới thiệu bên em có rất nhiều gói du lịch đến các điểm khác nhau ở Úc. Anh/chị quan tâm chỗ nào ạ?
d. Vợ chồng tôi rất thích các kỳ nghỉ ở vùng Outback.
a. Những gói du lịch này ngày càng được ưa chuộng. Anh/chị muốn đặt cả vé máy bay lẫn chỗ ở với bên em, hay chỉ chỗ ở thôi?
b. Bên anh/chị có thể đặt vé bay từ Sydney không?
f. Dạ được ạ. Đáp án: D
Phân tích ngữ cảnh:
• (c) là lời chào của khách và nêu lý do gọi: nói rằng họ đã xem qua các kỳ nghỉ trong tờ giới thiệu và đang cân nhắc đi Úc vào nửa cuối tháng sau.
• (e) là lời chào của nhân viên và hỏi khách quan tâm điểm đến nào.
Do đó, (c) hợp lý hơn để mở đầu, vì khách chủ động giới thiệu lý do và bối cảnh trước, sau đó nhân viên mới phản hồi và tư vấn.
→ Loại A, B.
Sau khi khách nêu lý do gọi, nhân viên tiếp nhận và hỏi khách quan tâm điều gì ở (e). Tiếp theo phải là phản hồi của khách về việc họ quan tâm gói nghỉ nào.
• (d) là lời của khách cho biết họ rất quan tâm đến các kỳ nghỉ ở vùng Outback.
• (b) hỏi về chuyến bay từ Sydney.
→ Do đó (d) nối tiếp sau (e) là hợp lý. Nếu đặt (b) ngay sau (e) thì câu chuyện sẽ đột ngột chuyển sang vấn đề chuyến bay mà chưa xác định gói du lịch.
→ Loại C.
Tạm dịch:
c. Chào anh/chị. Tôi đã xem qua các kỳ nghỉ ở Úc trong tờ giới thiệu của bên anh/chị. Tôi đang định đi vào nửa cuối tháng sau.
e. Chào anh/chị. Trong tờ giới thiệu bên em có rất nhiều gói du lịch đến các điểm khác nhau ở Úc. Anh/chị quan tâm chỗ nào ạ?
d. Vợ chồng tôi rất thích các kỳ nghỉ ở vùng Outback.
a. Những gói du lịch này ngày càng được ưa chuộng. Anh/chị muốn đặt cả vé máy bay lẫn chỗ ở với bên em, hay chỉ chỗ ở thôi?
b. Bên anh/chị có thể đặt vé bay từ Sydney không?
f. Dạ được ạ. Đáp án: D
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 199 [692386]: I remember having told John about the presentation, yet he says I didn’t.
A, John denies having been told about the presentation, but I recall telling him about it.
B, John accuses me of not telling him about the presentation, which I forgot.
C, I reminded John about the presentation, even if I knew he wouldn’t remember.
D, I remembered telling John about the presentation and he agreed.
Dịch đầu bài:
Tôi nhớ đã nói với John về buổi thuyết trình, nhưng anh ấy lại nói rằng tôi không nói.
Xét các đáp án:
A. John denies having been told about the presentation, but I recall telling him about it.
(John phủ nhận việc đã được thông báo về buổi thuyết trình, nhưng tôi nhớ đã nói với anh ấy về nó.)
B. John accuses me of not telling him about the presentation, which I forgot.
(John buộc tội tôi không nói với anh ấy về buổi thuyết trình, điều mà tôi đã quên.)
C. I reminded John about the presentation, even if I knew he wouldn’t remember.
(Tôi đã nhắc nhở John về buổi thuyết trình, mặc dù tôi biết anh ấy sẽ không nhớ.)
D. I remembered telling John about the presentation and he agreed.
(Tôi nhớ đã nói với John về buổi thuyết trình và anh ấy đồng ý.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Câu 200 [692387]: There’s only less than two weeks left before Janet’s graduation exams when she regretted not having studied earlier.
A, Although Janet had been working hard for the last two weeks, she still didn’t pass the graduation exams.
B, Janet regretted everything because she had studied two weeks earlier for the graduation exams.
C, There was less than a fortnight’s time before the exams, yet Janet had studied earlier.
D, Janet wished that she had studied more for her upcoming exams, which would start in less than two weeks.
Dịch đầu bài:
Chỉ còn chưa đầy hai tuần nữa là đến kỳ thi tốt nghiệp của Janet, khi cô ấy hối tiếc vì đã không học sớm hơn.
Xét các đáp án:
A. Although Janet had been working hard for the last two weeks, she still didn’t pass the graduation exams.
(Mặc dù Janet đã làm việc chăm chỉ trong hai tuần qua, cô ấy vẫn không vượt qua kỳ thi tốt nghiệp.)
B. Janet regretted everything because she had studied two weeks earlier for the graduation exams.
(Janet hối tiếc về mọi thứ vì cô ấy đã học từ hai tuần trước cho kỳ thi tốt nghiệp.)
C. There was less than a fortnight’s time before the exams, yet Janet had studied earlier.
(Còn chưa đầy hai tuần nữa là đến kỳ thi, nhưng Janet đã học sớm hơn.)
D. Janet wished that she had studied more for her upcoming exams, which would start in less than two weeks.
(Janet ước rằng cô ấy đã học nhiều hơn cho kỳ thi sắp tới, cái mà sẽ bắt đầu trong chưa đầy hai tuần.)
=> Chọn D phù hợp về nghĩa
Đáp án: D
Câu 201 [692388]: Treasure this opportunity because you will never find one like it.
A, You’ll find another opportunity if you treasure this one.
B, There has never been any opportunity like this one.
C, You should have treasured this opportunity instead of finding another one.
D, This is the best chance you will ever get so treasure it.
Dịch đầu bài:
Hãy trân trọng cơ hội này vì bạn sẽ không bao giờ tìm thấy một cơ hội giống như vậy.
Xét các đáp án:
A. You’ll find another opportunity if you treasure this one.
(Bạn sẽ tìm thấy một cơ hội khác nếu bạn trân trọng cơ hội này.)
B. There has never been any opportunity like this one.
(Chưa bao giờ có một cơ hội nào giống như cơ hội này.)
C. You should have treasured this opportunity instead of finding another one.
(Bạn đã nên trân trọng cơ hội này thay vì tìm một cơ hội khác.)
D. This is the best chance you will ever get so treasure it.
(Đây là cơ hội tốt nhất bạn sẽ có được, vì vậy hãy trân trọng nó.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 202 [692389]: It was so nice of you to think of getting me a gift, even if you didn’t have enough money.
A, Had you known what to give me as a gift, you wouldn’t have to afford it.
B, It wasn’t necessary to give me a present, given that your budget was low.
C, That you wanted to get me a gift is nice, but you’d better not do it.
D, It would be nice if you can give me something that you could afford.
Dịch đầu bài:
Bạn thật tốt bụng khi nghĩ đến việc tặng tôi một món quà, dù bạn không có đủ tiền.
Xét các đáp án:
A. Had you known what to give me as a gift, you wouldn’t have to afford it.
A. Had you known what to give me as a gift, you wouldn’t have to afford it.
(Nếu bạn biết phải tặng tôi món quà gì, bạn sẽ không phải lo về giá cả.)
B. It wasn’t necessary to give me a present, given that your budget was low.
(Không cần phải tặng tôi quà, vì ngân sách của bạn có hạn.)
C. That you wanted to get me a gift is nice, but you’d better not do it.
(Thật tuyệt vời khi bạn muốn tặng tôi một món quà, nhưng tốt hơn là bạn không nên làm vậy.)
D. It would be nice if you can give me something that you could afford.
(Sẽ thật tuyệt nếu bạn có thể tặng tôi một món quà mà bạn có thể chi trả.)
=> Chọn B vì cho thấy sự hiểu và thông cảm với hoàn cảnh tài chính của người tặng quà, đồng thời khẳng định rằng việc tặng quà là không cần thiết khi điều kiện tài chính không cho phép.
Đáp án: B Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 203 [692390]: The policeman didn’t arrive on time. The burglars took all of the money and expensive jewelries.
A, The policeman arrived promptly; nevertheless, the burglars managed to steal everything they needed.
B, Despite the burglars stealing all of the money and costly jewelries, the policeman's punctual arrival couldn’t ensure no further losses.
C, With the timely arrival of the policeman, the burglars left empty-handed, having taken nothing and being caught red-handed.
D, The tardy arrival of the policeman allowed the burglars to make off with all of the money and pricey jewelries.
Dịch đầu bài:
Cảnh sát đã không đến kịp thời. Những tên trộm đã lấy hết tiền và đồ trang sức đắt tiền.
Xét các đáp án:
A. The policeman arrived promptly; nevertheless, the burglars managed to steal everything they needed.
(Cảnh sát đến kịp thời; tuy nhiên, những tên trộm đã kịp lấy đi tất cả những gì chúng cần.)
-> Câu này nói cảnh sát đến kịp thời, nhưng câu gốc lại nói cảnh sát không đến kịp.
B. Despite the burglars stealing all of the money and costly jewelries, the policeman's punctual arrival couldn’t ensure no further losses.
(Mặc dù những tên trộm đã lấy hết tiền và đồ trang sức đắt tiền, nhưng sự có mặt đúng giờ của cảnh sát không thể ngăn chặn thêm thiệt hại.)
-> Câu này mâu thuẫn với câu gốc, vì cảnh sát không đến kịp thời, không phải là đến đúng giờ.
C. With the timely arrival of the policeman, the burglars left empty-handed, having taken nothing and being caught red-handed.
(Với sự đến kịp thời của cảnh sát, những tên trộm đã ra đi tay không, không lấy gì và bị bắt quả tang.)
-> Câu này hoàn toàn trái ngược với câu gốc, vì câu gốc nói cảnh sát không đến kịp.
D. The tardy arrival of the policeman allowed the burglars to make off with all of the money and pricey jewelries.
(Sự đến muộn của cảnh sát đã tạo điều kiện cho những tên trộm lấy hết tiền và đồ trang sức đắt tiền.)
-> Câu này phản ánh đúng câu gốc
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 204 [692391]: Saki had studied for the test all night. She scored good marks in exams.
A, Having slept early each night, Saki still managed to pass the exams with flying colors.
B, Having diligently burned the midnight oil, Saki achieved excellent marks in her exams.
C, Although she burned the midnight oil, Saki's lack of preparation led to poor exam results.
D, Owing to her consistent study sessions all night long, Saki received bad marks on her exams.
Dịch đầu bài:
Saki đã học suốt đêm để chuẩn bị cho kỳ thi. Cô ấy đã đạt điểm cao trong kỳ thi.
Xét các đáp án:
A. Having slept early each night, Saki still managed to pass the exams with flying colors.
(Mặc dù Saki ngủ sớm mỗi đêm, cô ấy vẫn vượt qua kỳ thi với kết quả xuất sắc.)
B. Having diligently burned the midnight oil, Saki achieved excellent marks in her exams.
(Vì đã chăm chỉ thức khuya học, cô ấy đã đạt điểm xuất sắc trong kỳ thi.)
C. Although she burned the midnight oil, Saki's lack of preparation led to poor exam results.
(Mặc dù cô ấy thức khuya học, nhưng sự thiếu chuẩn bị của Saki đã dẫn đến kết quả thi kém.)
D. Owing to her consistent study sessions all night long, Saki received bad marks on her exams.
(Vì những buổi học liên tục suốt đêm của cô ấy, Saki đã nhận được điểm kém trong kỳ thi.)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Đáp án: B
Câu 205 [692392]: Archaeology plays a crucial role in our current lives. Humans can excavate to find and preserve clear evidence of the development of human civilization.
A, Archaeology, while playing a minor role in society, is unable to provide clear evidence of human civilization’s development despite our excavation efforts.
B, The role of archaeology these days is negligible, as excavations rarely discover valuable evidence about the development of human civilization.
C, The study of archaeology is essential to our modern existence when it allows us to carefully excavate and preserve indisputable proof of the development of human civilization.
D, Humans can excavate to uncover and destroy clear evidence of the development of human civilization, although archaeology is not imperative to our lives.
Dịch đầu bài:
Khảo cổ học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện tại của chúng ta. Con người có thể khai quật để tìm và bảo tồn những chứng cứ rõ ràng về sự phát triển của nền văn minh loài người.
Xét các đáp án:
A. Archaeology, while playing a minor role in society, is unable to provide clear evidence of human civilization’s development despite our excavation efforts.
(Khảo cổ học, mặc dù đóng vai trò nhỏ trong xã hội, không thể cung cấp chứng cứ rõ ràng về sự phát triển của nền văn minh loài người mặc dù chúng ta đã cố gắng khai quật.)
B. The role of archaeology these days is negligible, as excavations rarely discover valuable evidence about the development of human civilization.
(Vai trò của khảo cổ học hiện nay là không đáng kể, vì các cuộc khai quật hiếm khi phát hiện được chứng cứ có giá trị về sự phát triển của nền văn minh loài người.)
C. The study of archaeology is essential to our modern existence when it allows us to carefully excavate and preserve indisputable proof of the development of human civilization.
(Nghiên cứu khảo cổ học là rất quan trọng đối với sự tồn tại của chúng ta ngày nay khi nó giúp chúng ta khai quật và bảo tồn những bằng chứng không thể chối cãi về sự phát triển của nền văn minh loài người.)
D. Humans can excavate to uncover and destroy clear evidence of the development of human civilization, although archaeology is not imperative to our lives.
(Con người có thể khai quật để phát hiện và phá hủy những chứng cứ rõ ràng về sự phát triển của nền văn minh loài người, mặc dù khảo cổ học không phải là điều thiết yếu đối với cuộc sống của chúng ta.)
=> Chọn C phù hợp nghĩa
Câu 206 [692393]: Jimmy spent only 4 hours reading the books before the test. Luckily, he got a C.
A, Despite spending only 4 hours reading the books before the test, Jimmy fortunately received a C.
B, Having spent only 4 hours reading the books, Jimmy still got a high score because he is smart.
C, Jimmy spent an entire day studying the books before the test; however, he surprisingly got a C.
D, Jimmy’s extensive preparation of 4 hours led to an unexpected C on the test.
Dịch đầu bài:
Jimmy chỉ dành 4 giờ đọc sách trước kỳ thi. May mắn thay, anh ấy nhận được điểm C.
Xét các đáp án:
A. Despite spending only 4 hours reading the books before the test, Jimmy fortunately received a C.
(Mặc dù chỉ dành 4 giờ đọc sách trước kỳ thi, Jimmy may mắn nhận được điểm C.)
B. Having spent only 4 hours reading the books, Jimmy still got a high score because he is smart.
(Mặc dù chỉ dành 4 giờ đọc sách, Jimmy vẫn nhận được điểm cao vì anh ấy thông minh.)
C. Jimmy spent an entire day studying the books before the test; however, he surprisingly got a C.
(Jimmy đã dành cả ngày để học sách trước kỳ thi; tuy nhiên, anh ấy ngạc nhiên khi nhận điểm C.)
D. Jimmy’s extensive preparation of 4 hours led to an unexpected C on the test.
(Việc chuẩn bị kỹ càng trong 4 giờ của Jimmy đã dẫn đến một điểm C bất ngờ trong kỳ thi.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
When foreign learners of English first come to the British Isles, they are usually surprised, and often dismayed, (622)__________ how little they understand of the English they hear. For one thing, people seem to speak faster than expected. Also, the English that most British or Irish people speak seems to be different (623)__________ from the English the visitor has learned. While it is probably differences of pronunciation that will immediately strike them, learners may also notice differences of grammar and vocabulary.
Their (624)__________ to this experience will vary. They may conclude that most of the English, Welsh, Scottish and Irish people that they hear do not – or even cannot – speak English correctly. In this they would find that many native speakers agree with them. (625)__________, since learners of English as a foreign or second language have usually studied English in a formal way, they should know better than would native speakers (626)__________ is ‘correct’. However, this is largely untrue as there is no metric of propriety when it comes to language learning, and across different regions English is performed in unique dialects.
Their (624)__________ to this experience will vary. They may conclude that most of the English, Welsh, Scottish and Irish people that they hear do not – or even cannot – speak English correctly. In this they would find that many native speakers agree with them. (625)__________, since learners of English as a foreign or second language have usually studied English in a formal way, they should know better than would native speakers (626)__________ is ‘correct’. However, this is largely untrue as there is no metric of propriety when it comes to language learning, and across different regions English is performed in unique dialects.
Câu 207 [692394]:
A, discovering
B, having discovered
C, to discover
D, to be discovering
Ta có cấu trúc:
to be + adj + to V
-> Vị trí cần điền là "to V" bổ nghĩa cho tính từ "surprised" và "dismayed"
=> Chọn C
=> Tạm dịch:
When foreign learners of English first come to the British Isles, they are usually surprised, and often dismayed, to discover how little they understand of the English they hear.
(Khi những người nước ngoài học tiếng Anh lần đầu tiên đến quần đảo Anh, họ thường ngạc nhiên và đôi khi thất vọng khi nhận ra rằng họ hiểu rất ít tiếng Anh mà họ nghe được.)
Đáp án: C
Câu 208 [692395]:
A, in many ways
B, starkly
C, invariably
D, far
Xét các đáp án:
A. in many ways /ɪn ˈmɛ.ni weɪz/ (phrase): theo nhiều cách, nhiều mặt
B. starkly /ˈstɑːrk.li/ (adv) rõ rệt, hoàn toàn
C. invariably: /ɪnˈveə.ri.ə.bli/ (adv) luôn luôn, không thay đổi
D. far /fɑːr/ (adv) xa; ở mức độ lớn
-> Chọn A phù hợp nghĩa
-> Chọn A phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Also, the English that most British or Irish people speak seems to be different in many ways from the English the visitor has learned.
(Ngoài ra, tiếng Anh mà hầu hết người Anh hoặc người Ireland sử dụng dường như khác theo nhiều cách so với tiếng Anh mà du khách đã học.)
Đáp án: A
Câu 209 [692396]:
A, reactivity
B, overreactions
C, reactions
D, reacting
Xét các đáp án:
A. reactivity /ˌriː.ækˈtɪv.ə.ti/ (n) độ phản ứng, khả năng phản ứng
B. overreactions /ˌəʊ.və.riˈæk.ʃənz/ (n) những phản ứng thái quá
C. reactions /riˈæk.ʃənz/ (n) các phản ứng
D. reacting /riˈæk.tɪŋ/ (v-ing) sự phản ứng hoặc đang phản ứng
-> Vị trí cần điền là một danh từ số nhiều vì đứng sau tính từ sở hữu "their"
=> Chọn C
=> Tạm dịch:
Their reactions to this experience will vary. They may conclude that most of the English, Welsh, Scottish and Irish people that they hear do not – or even cannot – speak English correctly.
(Phản ứng của họ đối với trải nghiệm này sẽ khác nhau. Họ có thể kết luận rằng hầu hết những người Anh, xứ Wales, Scotland và Ireland mà họ nghe không – hoặc thậm chí không thể – nói tiếng Anh một cách chính xác.)
Đáp án: C
Câu 210 [692397]:
A, They couldn’t have known that
B, They will even be told that
C, They could know that
D, They might even be told that
Xét các đáp án:
A. They couldn’t have known that: Họ không thể nào đã biết điều đó
B. They will even be told that: Họ thậm chí sẽ được nói điều đó
C. They could know that: Họ có thể biết điều đó
D. They might even be told that: Họ thậm chí có thể sẽ được nói điều đó
=> Chọn D phù hợp vì nó diễn tả khả năng rằng người học có thể được nói rằng điều đó (dùng dạng bị động)
=> Tạm dịch:
In this, they would find that many native speakers agree with them. They might even be told that, since learners of English as a foreign or second language have usually studied English in a formal way ....
(Trong trường hợp này, họ sẽ nhận ra rằng nhiều người bản ngữ đồng ý với họ. Họ thậm chí có thể sẽ được nói điều đó, vì những người học tiếng Anh như một ngôn ngữ ngoại ngữ hoặc thứ hai thường đã học tiếng Anh theo cách chính thức...)
Đáp án: D
Câu 211 [692398]:
A, how
B, what
C, that
D, which
Ta có:
"what" là từ để giới thiệu một mệnh đề danh từ, chỉ điều mà người học tiếng Anh nên biết là "correct" (đúng).
=> Tạm dịch:
Since learners of English as a foreign or second language have usually studied English in a formal way, they should know better than would native speakers what is ‘correct’.
(vì những người học tiếng Anh như một ngôn ngữ ngoại ngữ hoặc thứ hai thường đã học tiếng Anh theo cách chính thức, họ nên biết rõ hơn so với những người bản ngữ về cái gì là 'đúng'.)
Đáp án: B Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 212 [692410]: Tom: If you'd like, you can call the names on the list now.
Mary: I think I'll skip it this time.
What is Mary going to do?
Mary: I think I'll skip it this time.
What is Mary going to do?
A, Spend some time with Tom.
B, Create a list of the names.
C, Pass out the names.
D, Let someone else call the names.
Tạm dịch:
Tom: Nếu muốn, bạn có thể gọi tên trong danh sách ngay bây giờ.
Mary: Tôi nghĩ lần này tôi sẽ bỏ qua.
Mary sẽ làm gì?
A. Dành thời gian với Tom.
B. Tạo danh sách tên.
C. Đưa những cái tên cho mọi người.
D. Để người khác gọi tên.
⇒ Mary nói "I think I'll skip it this time" (Tôi nghĩ lần này tôi sẽ bỏ qua) có nghĩa là cô ấy quyết định không gọi tên trong danh sách khi đến lượt mình gọi và để người khác thực hiện điều đó, có thể là Tom hoặc bất cứ ai.
Đáp án: D
Câu 213 [1110299]: Which of the following numbers in the Venn Diagram represents men who are only poor?
A, 6
B, 9
C, 10
D, 7
Số nào trong Sơ đồ Venn đại diện cho những người đàn ông chỉ nghèo?
Phân tích:
Đàn ông được đại diện bởi hình tròn.
Nghèo được đại diện bởi hình tam giác.
Cần tìm khu vực đại diện cho Đàn ông và Nghèo, nhưng không thuộc bất kỳ nhóm nào khác, nghĩa là giao điểm của hình tròn và tam giác. Khu vực này bao gồm các số 6, 7, 10.
Số 6 và 7 giao với nhóm Có học thức (hình chữ nhật) → Loại.
Số 10 nằm trong hình tròn và hình tam giác, không giao với hình nào khác.
=> Chọn C. Đáp án: C
Phân tích:
Đàn ông được đại diện bởi hình tròn.
Nghèo được đại diện bởi hình tam giác.
Cần tìm khu vực đại diện cho Đàn ông và Nghèo, nhưng không thuộc bất kỳ nhóm nào khác, nghĩa là giao điểm của hình tròn và tam giác. Khu vực này bao gồm các số 6, 7, 10.
Số 6 và 7 giao với nhóm Có học thức (hình chữ nhật) → Loại.
Số 10 nằm trong hình tròn và hình tam giác, không giao với hình nào khác.
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 214 [1110300]: Tracy has 53 socks in her drawer: 21 identical white, 15 identical pink and 17 identical green. The lights are out, and she is completely in the dark. How many socks must Tracy take out to make 100 percent certain she has at least one pair of pink socks?
A, 36 socks
B, 50 socks
C, 38 socks
D, 40 socks
Tracy có 53 chiếc tất trong ngăn kéo: 21 chiếc tất trắng giống hệt nhau, 15 chiếc tất hồng giống hệt nhau và 17 chiếc tất xanh giống hệt nhau. Đèn tắt, và cô ấy hoàn toàn không nhìn thấy gì. Cô ấy phải lấy ra bao nhiêu chiếc tất để chắc chắn 100% rằng có ít nhất một cặp tất hồng?
A. 36 chiếc tất
B. 50 chiếc tất
C. 38 chiếc tất
D. 40 chiếc tất
Phân tích:
Trường hợp xấu nhất là cô ấy có thể lấy ra tất trắng và tất xanh trước hết, mà chưa lấy được tất hồng.
- Trắng: 21
- Xanh: 17
→ Tổng = 21 + 17 = 38
Nếu cô ấy lấy hết 38 chiếc tất này, vẫn chưa chắc chắn có tất hồng.
Lấy thêm 1 chiếc tất nữa (thứ 39) thì chắc chắn sẽ là tất hồng, vì chỉ còn tất hồng trong ngăn.
Một cặp tất hồng cần ít nhất 2 chiếc tất hồng. Cô ấy đã chắc chắn có 1 chiếc tất hồng sau khi lấy 39 chiếc.
Để chắc chắn có 1 cặp, cần lấy thêm 1 chiếc tất hồng nữa → tổng số tất lấy ra = 39 + 1 = 40.
=> Chọn D. Đáp án: D
A. 36 chiếc tất
B. 50 chiếc tất
C. 38 chiếc tất
D. 40 chiếc tất
Phân tích:
Trường hợp xấu nhất là cô ấy có thể lấy ra tất trắng và tất xanh trước hết, mà chưa lấy được tất hồng.
- Trắng: 21
- Xanh: 17
→ Tổng = 21 + 17 = 38
Nếu cô ấy lấy hết 38 chiếc tất này, vẫn chưa chắc chắn có tất hồng.
Lấy thêm 1 chiếc tất nữa (thứ 39) thì chắc chắn sẽ là tất hồng, vì chỉ còn tất hồng trong ngăn.
Một cặp tất hồng cần ít nhất 2 chiếc tất hồng. Cô ấy đã chắc chắn có 1 chiếc tất hồng sau khi lấy 39 chiếc.
Để chắc chắn có 1 cặp, cần lấy thêm 1 chiếc tất hồng nữa → tổng số tất lấy ra = 39 + 1 = 40.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 215 [1110301]: Thomas meets a tiger and a fox in the forest. The tiger lies every Monday, Tuesday and Wednesday, and on the other days, he speaks the truth. The fox lies on Thursdays, Fridays and Saturdays, and on the other days of the week, he speaks the truth. “Yesterday, I was lying,” the tiger told Thomas. “So was I,” said the fox. What day is it?
A, Thursday
B, Monday
C, Tuesday
D, Sunday
Thomas gặp một con hổ và một con cáo trong rừng. Hổ nói dối vào các ngày Thứ Hai, Thứ Ba và Thứ Tư, còn các ngày khác thì nói thật. Cáo nói dối vào các ngày Thứ Năm, Thứ Sáu và Thứ Bảy, còn các ngày khác thì nói thật. Hổ nói với Thomas: “Hôm qua tôi đã nói dối.” Cáo nói: “Tôi cũng vậy.”
Hôm nay là ngày nào?
A. Thứ Năm
B. Thứ Hai
C. Thứ Ba
D. Chủ Nhật
Phân tích:
- Giả sử hôm nay là Thứ Hai, Ba, Tư - ngày Hổ nói dối, thì câu nói “Hôm qua tôi nói dối” của Hổ là sai, tức là Hổ đã nói thật hôm qua. Có thể loại bỏ các ngày này.
- Giả sử hôm nay là Thứ Năm:
• Thứ Năm là ngày Hổ nói thật → Việc hôm qua Hổ nói dối là thật.
• Thứ Năm là ngày Cáo nói dối → Câu “Hôm qua tôi nói dối” là sai → Hôm qua Cáo nói thật. Mà Thứ Tư cũng chính là ngày nói thật của Cáo.
=> Chọn A Đáp án: A
A. Thứ Năm
B. Thứ Hai
C. Thứ Ba
D. Chủ Nhật
Phân tích:
- Giả sử hôm nay là Thứ Hai, Ba, Tư - ngày Hổ nói dối, thì câu nói “Hôm qua tôi nói dối” của Hổ là sai, tức là Hổ đã nói thật hôm qua. Có thể loại bỏ các ngày này.
- Giả sử hôm nay là Thứ Năm:
• Thứ Năm là ngày Hổ nói thật → Việc hôm qua Hổ nói dối là thật.
• Thứ Năm là ngày Cáo nói dối → Câu “Hôm qua tôi nói dối” là sai → Hôm qua Cáo nói thật. Mà Thứ Tư cũng chính là ngày nói thật của Cáo.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 216 [692032]: “An informal gathering” happens when individuals come together in a laid-back and casual way. Which of the following scenarios best illustrates “an informal gathering”?
A, The book club meets on the first Thursday evening of every month.
B, After learning about the project's success, Lydia and some colleagues meet up for coffee after work.
C, Harry sends out 30 invitations for the housewarming party he was hosting for her sister.
D, Myra frequently encounters Thomas when she has dinner at the Japanese restaurant.
Tạm dịch: "An informal gathering" xảy ra khi mọi người tụ họp một cách thoải mái và tự nhiên. Trong các tình huống sau, tình huống nào tốt nhất minh họa cho "An informal gathering"?
A. Câu lạc bộ sách gặp mặt vào tối thứ năm đầu tiên của mỗi tháng.
→ Không phù hợp. Đây là cuộc gặp gỡ chính thức theo lịch trình đều đặn mỗi tháng.
B. Sau khi biết về sự thành công của dự án, Lydia và một vài đồng nghiệp gặp nhau uống cà phê sau giờ làm việc.
→ Phù hợp nhất. Lydia và đồng nghiệp gặp nhau một cách thoải mái sau giờ làm việc, không phải nghi thức hay sự kiện chính thức nào.
C. Harry gửi đi 30 lời mời cho bữa tiệc tân gia mà anh tổ chức cho chị gái.
→ Không phù hợp. Đây là một buổi tiệc được tổ chức, và có thư mời đàng hoàng.
D. Myra thường xuyên gặp Thomas khi cô ăn tối tại nhà hàng Nhật Bản.
→ Không phù hợp. Đây chỉ là sự tình cờ gặp gỡ.
Đáp án: B Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
“As we know, historically, man has been learning essentially for survival, growth and development. Ancient societies all over the world have emphasized the need to learn from 'cradle to grave', or from 'birth to death', or from 'womb to tomb'. Right from birth a person starts learning and continues to learn throughout life. Irrespective of schooling, learning has been an integral part of an individual's life. Learning has been the driving force of all societies and formed the basis of human civilization and evolution. Entire length and breadth of human life forms the gamut of human learning lifelong and life-wide learning. Nevertheless, nature, pace and quality of learning of individuals, communities and societies vary depending upon their backgrounds, stages, phases, and aspects of life.
The idea of lifelong learning, though not new, has been an essential and inseparable part of living and working of the individuals, communities and societies of all times to meet their competitive demands and challenges of survival, growth and development in the ever-changing world order. Its growing importance and evolution can be attributed to the inevitable learning that continues as a consequence of growing needs, demands, changes and challenges in social, economic, cultural, political, environmental, technological and other aspects of life. Of course, the use of the term 'Lifelong Learning' in literature is very recent and can be traced back to 1920s; as used by Yeaxlee in 1921 and Lindeman in 1926. In India, it became popular by the work of Indian Education Commission (1964- 66) and the subsequent developments thereof. UNESCO through report of Fauré et al (1972) and other reports that followed has given impetus to lifelong learning at global level.”
The idea of lifelong learning, though not new, has been an essential and inseparable part of living and working of the individuals, communities and societies of all times to meet their competitive demands and challenges of survival, growth and development in the ever-changing world order. Its growing importance and evolution can be attributed to the inevitable learning that continues as a consequence of growing needs, demands, changes and challenges in social, economic, cultural, political, environmental, technological and other aspects of life. Of course, the use of the term 'Lifelong Learning' in literature is very recent and can be traced back to 1920s; as used by Yeaxlee in 1921 and Lindeman in 1926. In India, it became popular by the work of Indian Education Commission (1964- 66) and the subsequent developments thereof. UNESCO through report of Fauré et al (1972) and other reports that followed has given impetus to lifelong learning at global level.”
(Source: https://egyankosh.ac.in/bitstream/123456789/90118/1/Unit-1.pdf)
Câu 217 [692404]: What is “integral” in paragraph 1 closest in meaning to?
A, intrinsic
B, vital
C, indigenous
D, petty
Dịch đầu bài:
Từ "intergral" ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?
Xét các đáp án:
A. intrinsic /ɪnˈtrɪn.zɪk/ (adj): nội tại, thuộc về bản chất
B. vital /ˈvaɪ.təl/ (adj): thiết yếu, quan trọng
C. indigenous /ɪnˈdɪdʒ.ɪ.nəs/ (adj): bản địa, bản xứ
D. petty /ˈpɛti/ (adj): nhỏ nhặt, không quan trọng
=> Ta có:
intergral /ˈɪn.tɪ.ɡrəl/ (adj): cần thiết, không thể thiếu = vital /ˈvaɪ.təl/ (adj): thiết yếu, quan trọng
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 218 [692405]: In paragraph 2, what does the pronoun “their” most likely refer to?
A, The challenges of survival, growth, and development.
B, The competitive demands of modern society.
C, Individuals, communities, and societies.
D, The background, stages, phases, and aspects of life.
Dịch đầu bài:
Ở đoạn 2, từ "their" ám chỉ đến cái gì?
Xét các đáp án:
A. The challenges of survival, growth, and development: những thách thức của sự tồn tại, phát triển và tiến bộ
B. The competitive demands of modern society: các yêu cầu cạnh tranh của xã hội hiện đại
C. Individuals, communities, and societies: các cá nhân, cộng đồng và xã hội
D. The background, stages, phases, and aspects of life: bối cảnh, giai đoạn, quá trình và các khía cạnh của cuộc sống
=> Chọn C phù hợp
The idea of lifelong learning, though not new, has been an essential and inseparable part of living and working of the individuals, communities and societies of all times to meet their competitive demands and challenges of survival, growth and development in the ever-changing world order.
(Ý tưởng về việc học suốt đời, mặc dù không mới, đã là một phần thiết yếu và không thể tách rời trong việc sống và làm việc của các cá nhân, cộng đồng và xã hội qua mọi thời đại để đáp ứng các yêu cầu và thách thức cạnh tranh về sự tồn tại, phát triển và tiến bộ trong thế giới luôn thay đổi.)
Đáp án: C
Câu 219 [692406]: Which of the following does the author probably support?
A, Lifelong learning primarily refers to formal education within structured institutions and diminishes after schooling is completed.
B, Lifelong learning is a relatively recent concept, introduced only in the 20th century, with no historical precedent.
C, Lifelong learning is an essential process that adapts to the evolving social, economic, and technological challenges, driving both individual and societal development.
D, Lifelong learning is a static process that remains consistent regardless of an individual's background or the changing societal landscape.
Dịch đầu bài:
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ?
Xét các đáp án:
A. Lifelong learning primarily refers to formal education within structured institutions and diminishes after schooling is completed.
(Học tập suốt đời chủ yếu đề cập đến giáo dục chính quy trong các cơ sở có cấu trúc và giảm dần sau khi việc học ở trường kết thúc.)
B. Lifelong learning is a relatively recent concept, introduced only in the 20th century, with no historical precedent.
(Học tập suốt đời là một khái niệm tương đối mới, chỉ được giới thiệu vào thế kỷ 20 và không có tiền lệ lịch sử.)
C. Lifelong learning is an essential process that adapts to the evolving social, economic, and technological challenges, driving both individual and societal development.
(Học tập suốt đời là một quá trình thiết yếu thích nghi với các thách thức xã hội, kinh tế và công nghệ đang thay đổi, thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội.)
D. Lifelong learning is a static process that remains consistent regardless of an individual's background or the changing societal landscape.
(Học tập suốt đời là một quá trình cố định, không thay đổi bất kể bối cảnh cá nhân hay sự thay đổi của xã hội.)
=> Chọn C phù hợp
Its growing importance and evolution can be attributed to the inevitable learning that continues as a consequence of growing needs, demands, changes and challenges in social, economic, cultural, political, environmental, technological and other aspects of life.
(Tầm quan trọng ngày càng tăng và sự tiến hóa của nó có thể được quy cho việc học tập không thể tránh khỏi, tiếp diễn như một hệ quả của nhu cầu, yêu cầu, sự thay đổi và các thách thức trong các khía cạnh xã hội, kinh tế, văn hóa, chính trị, môi trường, công nghệ và các lĩnh vực khác của cuộc sống.)
Đáp án: C
Câu 220 [692407]: What is the main topic of the first paragraph?
A, The role of schooling in human learning.
B, The historical significance of lifelong learning.
C, The challenges of education in modern societies.
D, The impact of technology on learning.
Dịch đầu bài:
Ý chính của đoạn 1 là gì?
Xét các đáp án:
A. The role of schooling in human learning: vai trò của việc học trong giáo dục con người
B. The historical significance of lifelong learning: ý nghĩa lịch sử của học tập suốt đời
C. The challenges of education in modern societies: những thách thức của giáo dục trong xã hội hiện đại
D. The impact of technology on learning: tác động của công nghệ đối với việc học
=> Chọn B vì đoạn văn nhấn mạnh rằng việc học đã luôn là một phần thiết yếu trong sự tồn tại, phát triển và tiến hóa của con người từ thời cổ đại
=> Tạm dịch:
As we know, historically, man has been learning essentially for survival, growth and development. Ancient societies all over the world have emphasized the need to learn from 'cradle to grave', or from 'birth to death', or from 'womb to tomb'. Right from birth a person starts learning and continues to learn although the life. Irrespective of schooling, learning has been an integral part of an individual's life. Learning has been the driving force of all societies and formed the basis of human civilization and evolution. Entire length and breadth of human life forms the gamut of human learning lifelong and life-wide learning. Nevertheless, nature, pace and quality of learning of individuals, communities and societies vary depending upon their backgrounds, stages, phases, and aspects of life.
(Như chúng ta biết, trong suốt lịch sử, con người đã học hỏi chủ yếu để tồn tại, phát triển và tiến bộ. Các xã hội cổ đại trên khắp thế giới đều nhấn mạnh sự cần thiết phải học hỏi từ 'cái nôi đến ngôi mộ', hay từ 'sinh ra đến chết', hay từ 'bào thai đến mộ phần'. Ngay từ khi sinh ra, một người bắt đầu học hỏi và tiếp tục học suốt cuộc đời. Không phụ thuộc vào việc đi học hay không, học tập là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi cá nhân. Học hỏi là động lực chính của tất cả các xã hội và tạo nền tảng cho nền văn minh và sự tiến hóa của loài người. Toàn bộ chiều dài và chiều rộng của cuộc sống con người tạo thành quang phổ của việc học hỏi suốt đời và học hỏi rộng khắp. Tuy nhiên, tính chất, tốc độ và chất lượng học hỏi của các cá nhân, cộng đồng và xã hội có sự khác biệt tùy thuộc vào bối cảnh, giai đoạn, quá trình và các khía cạnh của cuộc sống.)
Đáp án: B
Câu 221 [692408]: Which of the following best paraphrases the sentence: "The idea of lifelong learning, though not new, has been an essential and inseparable part of living and working of the individuals, communities and societies of all times to meet their competitive demands and challenges of survival, growth and development in the ever-changing world order."?
A, Lifelong learning, while a recent concept, has become important for societies trying to adapt to changes in the world.
B, Lifelong learning has always been crucial for people and societies to survive and thrive in a constantly evolving world.
C, The concept of lifelong learning has helped individuals and communities progress despite the challenges they face in the modern world.
D, Despite being a modern term, lifelong learning is now necessary for development and adaptation to global changes.
Dịch đầu bài:
Câu nào dưới đây diễn đạt lại chính xác nhất câu sau:"Ý tưởng về học tập suốt đời, mặc dù không mới, đã là một phần thiết yếu và không thể tách rời trong việc sống và làm việc của các cá nhân, cộng đồng và xã hội qua mọi thời đại để đáp ứng các yêu cầu cạnh tranh và thách thức về sự tồn tại, phát triển và tiến bộ trong một thế giới luôn thay đổi."
Xét các đáp án:
A. Lifelong learning, while a recent concept, has become important for societies trying to adapt to changes in the world.
(Học tập suốt đời, mặc dù là một khái niệm gần đây, đã trở nên quan trọng đối với các xã hội đang cố gắng thích nghi với những thay đổi trong thế giới.)
B. Lifelong learning has always been crucial for people and societies to survive and thrive in a constantly evolving world.
(Học tập suốt đời luôn rất quan trọng đối với con người và xã hội để tồn tại và phát triển trong một thế giới luôn thay đổi.)
C. The concept of lifelong learning has helped individuals and communities progress despite the challenges they face in the modern world.
(Khái niệm học tập suốt đời đã giúp các cá nhân và cộng đồng tiến bộ mặc dù phải đối mặt với những thách thức trong thế giới hiện đại.)
D. Despite being a modern term, lifelong learning is now necessary for development and adaptation to global changes.
(Mặc dù là một thuật ngữ hiện đại, học tập suốt đời hiện nay là cần thiết cho sự phát triển và thích nghi với những thay đổi toàn cầu.)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Đáp án: B Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 222 [692364]: The house _________ is on sale is a beautiful and cozy chalet.
A, which
B, when
C, where
D, whom
Xét các đáp án:
A. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
B. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
C. where: thay cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
D. whom: thay cho tân ngữ chỉ người
=> Chọn which vì thay cho chủ ngữ chỉ vật "the house"
=> Tạm dịch:
Ngôi nhà đang bán là một ngôi nhà gỗ xinh đẹp và ấm cúng.
Đáp án: A
Câu 223 [692365]: It’s imperative for people to get used __________ in a city with a hectic pace of life.
A, live
B, living
C, to live
D, to living
Ta có cấu trúc:
get used to + Ving: quen làm gì đó
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
Điều quan trọng là mọi người phải làm quen với việc sống ở một thành phố có nhịp sống hối hả.
Đáp án: D
Câu 224 [692366]: In case of fire, you ________ close all emergency fireproof doors, avoid elevators and closed spaces, and make your way to the nearest exit.
A, must
B, may
C, would
D, are able to
Xét các đáp án:
A. must: phải
B. may: có thể
C. would: sẽ
D. are able to: có thể
=> Chọn A mang ý nghĩa bắt buộc
=> Tạm dịch:
Trong trường hợp hỏa hoạn, bạn phải đóng tất cả các cửa chống cháy khẩn cấp, tránh sử dụng thang máy và các không gian kín, và di chuyển đến lối thoát gần nhất.
Đáp án: A
Câu 225 [692367]: Courtney and I are only ___________. We know each other but we don’t talk often.
A, friends
B, strangers
C, acquaintances
D, companions
Xét các đáp án:
A. friends /frɛndz/ (n) bạn bè
B. strangers /ˈstreɪn.dʒərz/ (n) người lạ
C. acquaintances /əˈkweɪn.tənsɪz/ (n) người quen
D. companions /kəmˈpæn.jənz/ (n) bạn đồng hành
=> Dựa vào ngữ cảnh chọn C vì không hay nói chuyện với nhau
=> Tạm dịch:
Courtney và tôi chỉ là những người quen. Chúng tôi biết nhau nhưng không thường xuyên nói chuyện.
Đáp án: C
Câu 226 [692368]: Come to my house this weekend! I ________ a big birthday party, and you’re invited!
A, am throwing
B, will throw
C, throw
D, threw
Xét các đáp án:
A. are throwing: thì hiện tại tiếp diễn
B. will throw: thì tương lai đơn
C. throw: thì hiện tại đơn
D. threw: thì quá khứ đơn
=> Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai gần nói về một kế hoạch, dự định đã được sắp xếp và có dự định trước. Người nói đã có dự định tổ chức một bữa tiệc sinh nhật.
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 227 [692371]: The average ________ of the city is a whopping 1 430 metres above sea level.
A, height
B, elevation
C, length
D, accession
Xét các đáp án:
A. height /haɪt/ (n) chiều cao
B. elevation /ˌɛlɪˈveɪʃən/ (n) độ cao
C. length /lɛŋkθ/ (n) chiều dài
D. accession /ækˈsɛʃən/ (n) sự gia nhập, sự lên ngôi
-> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Độ cao trung bình của thành phố là 1.430 mét so với mực nước biển.
Đáp án: B
Câu 228 [692370]: If you touch the oven when it’s still hot, you __________ a severe burn.
A, will get
B, would get
C, gets
D, are getting
Ta có cấu trúc điều kiện loại 1:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will + Vo
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Nếu bạn chạm vào lò khi nó vẫn còn nóng, bạn sẽ bị bỏng nặng.
Đáp án: A
Câu 229 [692191]: The National Prison is extremely _______ guarded. No one can sneak past its defenses.
A, soundly
B, strongly
C, thickly
D, heavily
Xét các đáp án:
A. soundly /ˈsaʊnd.li/ (adv): một cách ngon lành, sâu giấc
B. strongly /ˈstrɒŋ.li/ (adv): một cách mạnh mẽ, cương quyết
C. thickly /ˈθɪk.li/ (adv): dày đặc, đặc sệt
D. heavily /ˈhev.əl.i/ (adv): một cách nặng nề, nghiêm trọng
-> chọn D vì có cụm từ:
heavily guarded /ˈhev.əl.i ˈɡɑːr.dɪd/: được bảo vệ nghiêm ngặt
heavily guarded /ˈhev.əl.i ˈɡɑːr.dɪd/: được bảo vệ nghiêm ngặt
=> Tạm dịch:
Nhà tù quốc gia được bảo vệ cực kỳ nghiêm ngặt. Không ai có thể lẻn qua được hệ thống phòng thủ của nó.
Đáp án: D
Câu 230 [692372]: Since you are now a teenager, I think it’s high time you ________ how to cook.
A, learned
B, learn
C, learning
D, to learn
Ta có cấu trúc:
It's high time + S + V(quá khứ đơn): đã đến lúc ai đó làm gì
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Vì bây giờ bạn đã là một thiếu niên, tôi nghĩ đã đến lúc bạn học cách nấu ăn.
Đáp án: A
Câu 231 [692373]: These days, teenagers _____________ by using social media to appeal for donations and keep the citizens informed about underprivileged people.
A, do a good deed
B, do a bunk
C, find the time
D, come to power
Xét các đáp án:
A. do a good deed (v) làm một việc tốt
B. do a bunk (v) bỏ trốn, chạy trốn
C. find the time (v) tìm thời gian
D. come to power (v) lên nắm quyền
-> Chọn A phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Ngày nay, những người thiếu niên làm việc tốt bằng cách sử dụng mạng xã hội để kêu gọi quyên góp và thông báo cho người dân về những người kém may mắn.
Đáp án: A Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 232 [692374]: This schedule is only provisional, so please remember to check your inbox for updates.
A, temporary
B, fixed
C, unavailable
D, significant
Xét các đáp án:
A. temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/ (adj) tạm thời
B. fixed /fɪkst/ (adj) cố định
C. unavailable /ˌʌnəˈveɪləbl/ (adj) không có sẵn, không thể sử dụng
D. significant /sɪɡˈnɪfɪkənt/ (adj) quan trọng, có ý nghĩa
=> Ta có:
provisional /prəˈvɪʒənl/ = temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/ (adj) tạm thời
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 233 [692375]: The twins used to be inseparable when they were little, but as they grew up, they just drifted apart.
A, became less friendly
B, became less childlike
C, became less serious
D, became less cheerful
Xét các đáp án:
A. became less friendly (v) trở nên ít thân thiện hơn
B. became less childlike (v) trở nên ít trẻ con hơn
C. became less serious (v) trở nên ít nghiêm túc hơn
D. became less cheerful (v) trở nên ít vui vẻ hơn
=> Ta có:
drifted apart /ˈdrɪftɪd əˈpɑːrt/ (v) dần xa cách = became less friendly (v) trở nên ít thân thiện hơn
=> Tạm dịch:
Cặp sinh đôi đã từng không thể tách rời khi còn nhỏ, nhưng khi lớn lên, họ đã dần xa cách nhau.
Đáp án: A Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 234 [693974]: Green spaces in cities are essential for improving air quality and well-being.
A, urban sprawl
B, parking lots
C, infrastructure
D, industrial zones
Xét các đáp án:
A. urban sprawl /ˈɜː.bən sprɔːl/ (n) sự mở rộng đô thị một cách bừa bãi
B. parking lots /ˈpɑː.kɪŋ lɒts/ (n) bãi đỗ xe
C. infrastructure /ˈɪn.frəˌstrʌk.tʃər/ (n) cơ sở hạ tầng
D. industrial zones /ɪnˈdʌs.tri.əl zəʊnz/ (n) khu công nghiệp
=> Ta có:
green spaces /ɡriːn ˈspeɪsɪz/ (n) không gian xanh >< industrial zones /ɪnˈdʌs.tri.əl zəʊnz/ (n) khu công nghiệp
=> Tạm dịch:
Không gian xanh trong các thành phố là rất quan trọng để cải thiện chất lượng không khí và sức khỏe cộng đồng.
Đáp án: D
Câu 235 [692200]: King Henry III is believed to have traveled around the world in order to learn how to be a benevolent king.
A, selfish
B, compassionate
C, philanthropic
D, benign
Xét các đáp án:
A. selfish /ˈsel.fɪʃ/ (adj) ích kỷ
B. compassionate /kəmˈpæʃ.ən.ət/ (adj) đầy lòng trắc ẩn, thương xót
C. philanthropic /ˌfɪl.ænˈθrɒpɪk/ (adj) từ thiện, nhân đạo
D. benign /bɪˈnaɪn/ (adj) lành tính, hiền hậu
=> Ta có:
benevolent /bəˈnevələnt/ (adj) nhân từ, từ bi >< selfish /ˈsel.fɪʃ/ (adj) ích kỷ
=> Tạm dịch:
Vua Henry III được tin là đã đi vòng quanh thế giới để học cách trở thành một vị vua nhân từ.
Đáp án: A