Câu 1 [731706]: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lần lượt là
A, 0 và – 3.
B, 2 và 0.
C, 2 và – 3.
D, – 1 và – 5.
Ta có:
Vậy giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lần lượt là và Đáp án: D
Câu 2 [230538]: Cho hàm số có đồ thị là hình bên. Gọi ; là các số dương biểu diễn cho diện tích của các phần tô đậm phía trên và phía dưới .
119.PNG
Khi đó bằng
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A
Ta có: Đáp án: A
Câu 3 [693081]: Cho hình lăng trụ tam giác (minh hoạ như hình bên). Đặt Phát biểu nào sau đây là đúng?
A,
B,
C,
D,
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [711711]: Cho hàm số liên tục trên có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Ta có
Hàm số đồng biến khi
Dựa vào đồ thị hàm số ta được
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng và
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [241070]: Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Hóa (thang điểm 20). Kết quả như sau:
531.PNG
Số trung vị là
A, .
B,
C, .
D, .
Chọn B. ta thấy N=100 chăn nên số trung vị là: Đáp án: B
Câu 6 [715128]: Trong không gian cho điểm và đường thẳng Đường thẳng đi qua và song song với có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Đường thẳng song song với nhận làm vectơ chỉ phương
Phương trình đường thẳng cần tìm nhận làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm là:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [601665]: Bạn muốn mua một cây bút chì và một cây bút mực. Bút mực có màu, bút chì cũng có màu khác nhau. Vậy bạn có bao nhiêu cách chọn?
A,
B,
C,
D,
HD: Số cách chọn đủ 2 bút theo màu: 8.8 = 64 cách. Chọn A. Đáp án: A
Câu 8 [392134]: Diện tích phần tô đậm trong hình vẽ bên, bằng tích phân nào dưới đây?
12.56.png
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có:

Và
Theo hình vẽ ta có:

Đáp án: A
Câu 9 [697002]: Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt phẳng Một vectơ pháp tuyến của là
A,
B,
C,
D,
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là
Suy ra
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [595587]: Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn tại điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.


Ta có:



Vậy đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn tại điểm Đáp án: C
Câu 11 [1076068]: Có bao nhiêu đơn thức khác nhau của 4 biến với tổng bậc bằng 12?
Điền đáp án: 455.
Gọi đơn thức có dạng
Ta có:
Đặt

Áp dụng bài toán chia kẹo Euler ta có số nghiệm của phương trình trên là
Câu 12 [715220]: Cho hình chữ nhật có Biết độ dài thì giá trị bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có:

Xét



Suy ra
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [715024]: Cho hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình bên. Đồ thị hàm số có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?
A,
B,
C,
D,
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số cắt đường thẳng tại hai điểm phân biệt có hoành độ là (nghiệm kép), nên ta chuẩn hoá
Do đó đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [362578]: Cho hàm số Có bao nhiêu giá trị của để đồ thị hàm số có duy nhất một tiệm cận đứng?
Đặt
• Khi ta có hàm số
Khi đó suy ra đồ thị của hàm số đã cho có duy nhất một tiệm cận đứng là
• Khi xét hàm số
TH1: Đồ thị hàm số đã cho có duy nhất một tiệm cận đứng

TH2: Đồ thị hàm số đã cho có duy nhất một tiệm cận đứng
Vậy có giá trị của thoả mãn yêu cầu bài toán.
Điền đáp án:
Câu 15 [715147]: Trong không gian cho hai đường thẳng và Trong các mặt cầu tiếp xúc với cả hai đường thẳng và gọi là mặt cầu có bán kính nhỏ nhất, phương trình của là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Gọi lần lượt là VTCP của đường thẳng ta có và ta có .
Lấy
Hai đường thẳng chéo nhau.

Mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với hai đường thẳng và chính là mặt cầu có đường kính là đoạn vuông góc chung của và .
Tâm của mặt cầu là trung điểm của đoạn vuông góc chung (với và ).
Gọi và .
Véctơ .
Vì là đoạn vuông góc chung nên:


và

Lại có:
Vậy phương trình mặt cầu là: Đáp án: C
Câu 16 [1042171]: Tỷ lệ phần trăm P của các hộ gia đình ở Hoa Kỳ chỉ sử dụng dịch vụ điện thoại không dây từ năm 2005 đến năm 2014 được xác định bởi phương trình (%) với đại diện cho năm, với tương ứng với năm 2005.
(Nguồn: Trung tâm Thống kê Y tế Quốc gia)
A, Tỷ lệ phần trăm chỉ sử dụng dịch vụ điện thoại di động luôn tăng từ 2005 đến năm 2014.
B, Tỷ lệ phần trăm chỉ sử dụng dịch vụ điện thoại di động luôn giảm từ 2005 đến năm 2014.
C, Tỷ lệ phần trăm chỉ sử dụng dịch vụ điện thoại di động luôn giảm từ 2008 đến năm 2014.
D, Tỷ lệ phần trăm chỉ sử dụng dịch vụ điện thoại di động vào năm 2014 nhỏ hơn 40%.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Tỷ lệ phần trăm của các hộ gia đình ở Hoa Kỳ chỉ sử dụng dịch vụ điện thoại di động từ năm 2005 đến năm 2014 được xác định bởi phương trình với đại diện cho năm, với tương ứng với năm 2005.
b) Yêu cầu:
- Chọn đáp án đúng trong các đáp án trên.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng đạo hàm để khảo sát hàm số.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:

Tỷ lệ phần trăm sử dụng điện thoại di động luôn tăng từ năm 2005 đến năm 2014.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 17 [715008]: Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông tại với và Gọi là trung điểm của cạnh Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và
10712958.png
Screenshot_285.png
Gọi là trung điểm , suy ra //
Xét mặt phẳng có ////
Mà
Suy ra
Lại xét đoạn thẳng cắt tại với


Mặt khác ta có tứ diện có đôi một vuông góc nhau


Điền đáp án:
Câu 18 [573909]: Nhiệt độ của thành phố Lào Cai ghi nhận trong 10 ngày qua lần lượt là.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng.
A,
B,
C,
D,
Chọn A
Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm:
Đáp án: A
Câu 19 [709273]: Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên thoả mãn Giá trị của tích phân với Tính
Ta có



Suy ra



Vậy suy ra

Điền đáp án:
Câu 20 [289650]: Cho hàm số thỏa mãn Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và đường thẳng là
A,
B,
C,
D,
Ta có:





Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng là

Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và đường thẳng là:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 21 [1076135]: Một hộp chứa quả cầu gồm quả cầu xanh được đánh số từ đến , năm quả cầu đỏ được đánh số từ đến và năm quả cầu vàng được đánh số từ đến Lấy ngẫu nhiên từ hộp đó quả cầu. Xác suất để lấy được quả cầu vừa khác màu vừa khác số bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 0,14.
Chọn 3 quả từ 16 quả có
TH1: Quả xanh mang số 6
- Chọn quả đỏ có 5 cách
- Chọn quả vàng có 4 cách
Có cách
TH2: Quả xang mang số 1 đến 5
- Chọn quả xanh có 5 cách
- Chọn quả đỏ có 4 cách
- Chọn quả vàng có 3 cách
Có cách
Xác suất cần tìm là
Câu 22 [709274]: Người ta cắt một phần của tấm nhôm hình chữ nhật có kích thước để làm thành một cái hộp có nắp như hình vẽ. Tìm để thể tích của cái hộp lớn nhất.
A,
B,
C,
D,
Hình hộp chữ nhật được tạo thành có chiều cao
Có chiều rộng là thoả mãn
Và có chiều dài là thoả mãn
Khi đó thể tích của cái hộp là với
Xét hàm số với
Ta có
Suy ra
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 23 [30841]: Cho hàm số Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số biết tiếp tuyến đó cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại hai điểm phân biệt và tam giác cân tại gốc tọa độ .
A,
B,
C,
D, và
Tam giác cân tại gốc tọa độ nên tiếp tuyến tạo với một góc
Do đó
Với PTTT: (loai)
Với PTTT:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 24 [362605]: Một khối đồ chơi gồm một khối trụ gắn chồng lên một khối nón lần lượt có bán kính đáy và chiều cao tương ứng là thỏa mãn (hình vẽ). Biết rằng thể tích của khối nón bằng Thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng
10717010.png
A,
B,
C,
D,
Ta có thể tích khối trụ là mà

Mặt khác thể tích khối nón là ().
Suy ra
Vậy thể tích toàn bộ khối đồ chơi bằng
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 25 [390960]: Tiền công nhật của 65 nhân viên trong xí nghiệp tư nhân được thông kê như sau (đơn vị: nghìn đồng)
taaaaa192.png
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A,
B,
C,
D,
taaaaa193.png
Phương sai của mẫu số liệu trên là:
Chọn B. Đáp án: B
Câu 26 [1076148]: Một hãng hàng không bán hết 10 vé cho 10 hành khách trên một hàng ghế dài. Trong 10 hành khách đó, có hai cặp vợ chồng và sáu hành khách độc thân. Các cặp vợ chồng muốn được ngồi cạnh nhau. Tính xác suất để hai cặp vợ chồng này được sắp xếp ngồi sao cho:vợ và chồng của mỗi cặp luôn ngồi cùng nhau, nhưng hai cặp này lại không được ngồi liền kề với nhau (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,03.
Ta coi 2 cặp vợ chồng là 2 khối X, YHoán vị 2 cặp vợ chồng trong khối là
Xếp 6 hành khách độc thân có cách 6 hành khách trên tạo thành 7 khoảng trống.
Chọn 2 khoảng trống xếp 2 khối X, Y ta có cách
Xác suất cần tìm là
Câu 27 [714591]: Cho là hai số thực dương khác thoả mãn Giá trị của bằng
Ta có


Đặt mà nên
Khi đó
Điền đáp án: 2
Câu 28 [1110439]: Có bao nhiêu điểm có tọa độ nguyên nằm trên đồ thị hàm số
A, 1.
B, 2.
C, 0.
D, 3.
Chọn đáp án B.

Vì nguyên nên để nguyên thì nguyên.

Với thì \[{{x}^{2}}+x+1>2x\] do
Xét (T/M)
Xét (loại)
Xét (T/M)
Vậy có 2 điểm có tọa độ nguyên là Đáp án: B
Câu 29 [25908]: Cho là các số thực dương thỏa mãn và với là các số nguyên dương. Tính
Đặt
Suy ra
Đặt ta được
Câu 30 [715228]: Một khối gỗ có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh bên bằng Bác An cắt khối gỗ đó theo mặt phẳng song song với đường thẳng (tham khảo hình vẽ bên). Biết độ dài đoạn bằng bao nhiêu ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Ta có:
và
(Thalés)
Vì và nên
Ta có: là trung điểm




Điền đáp án: 7.
Câu 31 [715002]: Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của thuộc sao cho đúng với mọi giá trị ?
Đặt , thay vào bất phương trình đã cho ta có
Mà suy ra để bất phương trình đã cho với mọi giá trị thì đúng với mọi
Mặt khác:


Mà nguyên và thuộc nên suy ra có giá trị nguyên thỏa mãn.
Điền đáp án:
Câu 32 [237535]: Hội khỏe Phù Đổng của trường Trần Phú, lớp có 45 học sinh, trong đó có 25 học sinh thi điền kinh, 20 học sinh thi nhảy xa, 15 học sinh thi nhảy cao, 7 em không tham gia môn nào, 5 em tham gia cả 3 môn. Hỏi số em tham gia chỉ một môn trong ba môn trên là bao nhiêu?
22.PNG
Gọi theo thứ tự là số học sinh chỉ thi môn điền kinh, nhảy xa, nhảy cao.
là số học sinh chỉ thi hai môn điền kinh và nhảy xa
là số học sinh chỉ thi hai môn nhảy xa và nhảy cao
là số học sinh chỉ thi hai môn điền kinh và nhảy cao
Số em thi ít nhất một môn là:
Dựa vào biểu đồ ven ta có hệ phương trình sau:

Cộng vế với vế của ta có:
Từ ta có:
Vậy có 21 học sinh chỉ thi một trong ba nội dung trên.
Câu 33 [715139]: Gia đình bác Sơn có mảnh đất hình tứ giác, với các kích thước như hình vẽ bên. Nhà nước có dự án sử dụng đất, cần thu hồi mảnh đất nói trên với giá đền bù là 1,5 triệu đồng/ Hỏi gia đình bác Sơn nhận được khoảng bao nhiêu triệu đồng đền bù từ mảnh đất (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 556
Ta có:

Nủa chu vi là

Nủa chu vi là


Số tiền bác Sơn nhận được từ đền bù là:
(triệu đồng)
Câu 34 [521933]: Cho đồ thị hàm số có đồ thị như hình vẽ.
10.f(u)=kphan2de1.png
Số nghiệm thuộc đoạn của phương trình là
Đặt , .
Khi đó phương trình trở thành ,
Đây là phương trình hoành độ giao điểm của hàm số và đường thẳng .

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có .
Với

Dựa vào đồ thị hàm số trên nửa khoảng hoặc dùng đường tròn lượng giác, ta được: Phương trình có nghiệm phân biệt.
Câu 35 [151719]: Ông An có một cái bình đựng rượu, thân bình có hai phần: phần phía dưới là hình nón cụt, phần trên là hình cầu bị cắt bỏ 2 đầu chỏm (hình 1). Thiết diện qua trục của bình như hình 2.
47a.png
Biết , , và giá mỗi lít rượu là đồng. Hỏi số tiền ông An cần để đổ đầy bình rượu là bao nhiêu nghìn đồng (giả sử độ dày của vỏ bình rượu không đáng kể) (viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn đồng)?
a) Đề cho:
- Ông An có một cái bình đựng rượu, thân bình có hai phần: phần phía dưới là hình nón cụt, phần trên là hình cầu bị cắt bỏ 2 đầu chỏm (hình 1 ). Thiết diện qua trục của bình như hình 2.
- và giá mỗi lít rượu là 100 000 đồng.
b) Yêu cầu:
- Hỏi số tiền ông An cần để đổ đầy bình rượu là bao nhiêu nghìn đồng?(viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn đồng)
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng công thức thể tích khối nón cụt và thể tích chỏm cầu.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:
Gọi lần lượt là tâm mặt cầu, trung điểm của cạnh và cung
Ta có bán kính mặt cầu
Thể tích khối nón cụt
Thể tích khối cầu:
Thể tích chỏm cầu:
Thể tích bình rượu bằng:


Vậy, số tiền ông An cần để đổ đầy bình rượu gần bằng: nghìn đồng.
Điền đáp án: 1617.
Câu 36 [715007]: Cho dãy số thoả mãn và với mọi Giá trị nhỏ nhất của để bằng
A, 247.
B, 248.
C, 229.
D, 290.
Ta có

Đặt
Khi đó phương trình trở thành:
Với suy ra
Mà là cấp số nhân với nên
Do đó
Theo bài ra, ta được
Suy ra
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 37 [1110440]: Cho bất phương trình có một nghiệm là Có bao nhiêu cặp số nguyên thỏa mãn điều kiện trên?
A, 281.
B, 280.
C, 277.
D, 269.
Chọn đáp án A.
Ta có bất phương trình có nghiệm là

Xét

Vậy số nghiệm của a là
Xét với có cách
Xét với có cách
…
Tương tự các giá trị b ta có tổng số cách là: cách Đáp án: A
Câu 38 [805956]: Cho hai cấp số cộng … và …. Hỏi trong số hạng đầu tiên của mỗi cấp số có bao nhiêu số hạng chung?
Số hạng tổng quát của cấp số cộng là:
Số hạng tổng quát của cấp số cộng là:
Giả sử là số hạng chung của hai cấp số cộng trong số hạng đầu tiên của mỗi cấp số.
Vì là số hạng của cấp số cộng nên với và
Vì là số hạng của cấp số cộng nên với và
Do đó có số hạng chung.
Câu 39 [803983]: Biết Tính ta được
Ta có

Vậy
Câu 40 [737030]: Cho phương trình: . Để phương trình có nghiệm thì giá trị thích hợp của tham số là
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D.
Cách 1 (Chuyển PT về dạng )
Áp dụng công thức hạ bậc cho , PT trở thành <=>
ĐK PT có nghiệm <=> <=>
Cách 2 (Chuyển PT về dạng bậc hai theo một HSLG)
Ta có không là nghiệm PT. Chia hai vế PT cho ta được
<=>
PT có nghiệm khi <=> <=> <=> Đáp án: D
Câu 41 [1110441]: Cho tam giác đều có cạnh bằng và điểm thỏa mãn Biết rằng M luôn nằm trên một đường tròn cố định, tìm bán kính đường tròn đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 10.
Gỉa sử tam giác đều có trọng tâm .

Ta có:


(*)
Tam giác đều cạnh .
Khoảng cách từ trọng tâm đến các đỉnh: .
Góc giữa các vectơ trọng tâm: .
Tính tích vô hướng:

Do tính đối xứng, ta có:

(*)
Vậy tập hợp các điểm là đường tròn tâm với bán kính
Câu 42 [693216]: Một radar có thể quay để quan sát máy bay quanh vùng phủ sóng của nó. Một máy bay cất cánh từ điểm nằm trên mặt đất theo chiều cùng chiều với vectơ Trong hệ tọa độ mặt đất là mặt phẳng trục hướng lên trời, điểm nằm trên trục cách gốc tọa độ điểm nằm trên trục có cao độ bằng radar đang nằm trên trục có hoành độ bằng Máy bay đang ở điểm bay theo hướng bay như cũ đến điểm thì radar quay một góc bằng Tính theo đơn vị mét (làm tròn đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 2630.
Vì máy bay bay theo hướng cũ (cùng chiều với vectơ đến điểm nên suy ra (xem hình vẽ dưới).

Dựa vào dữ kiện bài toán, ta có
+) Viết phương trình đường thẳng để tham số toạ độ điểm

Suy ra
(Vì máy bay càng bay sẽ càng cao, nên
+) Ta có
Vì radar quay từ đến một góc bằng nên hay










Vậy
Câu 43 [518098]: Cho hàm số và có bảng xét dấu đạo hàm như sau:



Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Ta có:

Đặt:
Xét:



(loại vì )
Ta có: luôn dương vì
mang dấu dương.

Xét:


Có:
Dễ dàng thấy: với mọi
Đáp án: B. Đáp án: B
Câu 44 [58273]: Trong không gian cho điểm và mặt phẳng . Biết điểm thuộc , điểm thuộc sao cho chu vi tam giác nhỏ nhất. Hỏi giá trị nhỏ nhất đó là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.

đối xứng với qua (P): ta có: và .
đối xứng với qua ta có .
Khi đó: (Theo tính chất đường gấp khúc).
. Đáp án: A
Câu 45 [1110442]: Có 24 con voi trong một khu bảo tồn động vật hoang dã. Người quản lý gắn thẻ sáu con voi bằng máy phát vô tuyến nhỏ và trả chúng về khu bảo tồn. Tháng tiếp theo, một người quản lý khác chọn ngẫu nhiên một con voi từ khu bảo tồn để gắn thẻ và lại trả về, nhưng anh ta không rõ là con voi này được gắn thẻ trước đó chưa. Giả sử số lượng voi không thay đổi giữa thời điểm gắn thẻ và lựa chọn. Chọn ngẫu nhiên hai con voi trong khu bảo tồn, biết rằng hai con voi lấy ra có ít nhất một con voi được gắn thẻ, tính xác suất để trong khu bảo tồn có đúng sáu con voi được gắn thẻ.
Điền đáp án: 41/181
1. Phân tích bài toán
• Tổng số voi: 24 con.
• Giai đoạn 1: Đã gắn thẻ 6 con. Còn lại 18 con chưa gắn thẻ.
• Giai đoạn 2: Chọn ngẫu nhiên thêm 1 con để gắn thẻ.
o Trường hợp 1 (): Con voi này đã được gắn thẻ từ trước. Số voi có thẻ vẫn là 6. Xác suất: .
o Trường hợp 2 (): Con voi này chưa được gắn thẻ. Số voi có thẻ bây giờ là 7. Xác suất: .
2. Xác định biến cố
Gọi A là biến cố: "Chọn ngẫu nhiên 2 con voi, có ít nhất một con được gắn thẻ".
Sử dụng biến cố đối: "Cả 2 con được chọn đều không có thẻ".
Nếu xảy ra (có 6 con có thẻ, 18 con không):

Nếu xảy ra (có 7 con có thẻ, 17 con không):




Câu 46 [1110443]: Cho hình chóp có là tam giác đều cạnh 3, góc giữa và bằng Thể tích khối chóp bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 2
Gọi là hình chiếu của lên mặt phẳng .
Vì , theo định lý ba đường vuông góc:
(do ).
(do ).
Trong mặt phẳng , ta có và . Vì đều cạnh , ta dễ dàng tìm được điểm :
đối xứng với qua tâm của tam giác đều .
Tứ giác có các góc tại và bằng , góc nên .
Độ dài chính là đường chéo của hình thoi tạo bởi hai tam giác đều ghép lại: .
Độ dài .
Góc giữa hai mặt phẳng và bằng . Ta có:
.
Kẻ tại . Do tính chất đối xứng qua mặt phẳng trung trực của , ta cũng có .
Vậy góc giữa hai mặt phẳng là .
Xét tam giác cân (có ):
Cạnh .
Trường hợp 1: Nếu , là tam giác đều .
Trong tam giác vuông (vuông tại ):

, vô lý.
Trường hợp 2: Góc giữa hai mặt phẳng là góc bù: .
Trong cân tại , hạ đường cao xuống ( là trung điểm ):


Trong tam giác vuông (tại ):


Trong tam giác vuông (vuông tại ):



Câu 47 [1040415]: Trên một bàn cờ vua đang trống, bạn Mạnh đưa cho bạn Dũng 8 quân xe có màu khác nhau (các quân xe luôn di chuyển trên đường thẳng và không đi qua được nếu có vật cản) và đưa ra thử thách như sau:
+ Xếp 8 quân xe trên bàn cờ vua sao cho các quân xe không được ăn nhau.
+ Có ít nhất 7 quân xe nằm trên 7 ô vuông chéo nhau.
Có cách để bạn Dũng vượt qua thử thách trên? Giá trị của bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 2016.

Có 4 trường hợp có 7 quân cơ nằm trên 1 đường chéo và 2 trường hợp 8 câu cờ nằm trên 2 đường chéo chính
Để thỏa mãn 2 điều kiện đã cho thì các quân xe chỉ có thể nằm trên 2 đường chéo của bàn cờ
Có cách vượt qua thử thách trên
Sử dụng thông tin sau để trả lời từ Câu 48 đến 50.
Khoang không khí của một chiếc lốp xe có thể được xem là một vật thể được tạo thành bằng cách xoay mặt cắt ngang của lốp quanh trục bánh xe. Một chiếc bánh xe có đường kính bằng 8 dm, đường kính phần rỗng bên trong bằng 4 dm và chiều cao bằng 4 dm. Chiếc bánh xe được thiết kế khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và quanh trục hoành. Biết rằng đồ thị hàm số và parabol đều nhận trục Oy là trục đối xứng. Thể tích phần không khí của chiếc lốp xe trên bằng bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 48 [1110444]: Hàm số có dạng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
• Trục bánh xe trùng với trục hoành Ox.
• Mặt cắt ngang của khoang khí đối xứng qua trục tung Oy.
• Chiều cao bánh xe là , suy ra mặt cắt nằm trong đoạn .
• Đường kính ngoài Điểm xa nhất của cách Ox là .
• Đường kính phần rỗng Điểm gần nhất của cách Ox là .
Hàm số có dạng (do tính đối xứng qua ).
Tại , . Vậy hàm có dạng .
• Quan sát đồ thị: Tại biên , đồ thị hàm và cắt nhau. Thử các đáp án:
Đáp án A: . Tại .
Đáp án D: . Tại (vô lý vì lốp không thể mỏng đến mức chạm trục tại biên).
Kiểm tra tính chất tiếp tuyến: Tại , (đỉnh lốp bằng phẳng).
Tại , nếu là lốp xe chuẩn thì thường bằng để bo tròn, nhưng với hàm bậc 4 đơn giản ở đáp án A: (độ dốc vừa phải). Đáp án: A
Câu 49 [1110445]: Hàm số có dạng
A,
B,
C,
D, Tất cả đều sai.
Chọn đáp án B.
Hàm số là một Parabol đối xứng qua , có dạng .
Tại , . Vậy .
Vì khoang khí là một hình khép kín, đồ thị phải cắt tại biên .
Ta có (đã tính ở trên), nên cũng phải bằng .
Thay vào: .
Vậy . Đáp án: B
Câu 50 [1110446]: Thể tích mẫu vật bằng bao nhiêu lít (lấy kết quả gần nhất)?
A, 113.
B, 124.
C, 112.
D, 125.
Chọn đáp án A
Thể tích vật thể tròn xoay quanh trục giới hạn bởi hai đồ thị và trên đoạn là:
Đáp án: A
Câu 51 [1114334]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Láo toét.
B, Láo nháo.
C, Láo xược.
D, Láo lếu.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Láo toét/ láo xược/ láo lếu: đều chỉ thái độ hỗn láo, vô lễ, thiếu tôn trọng với người khác.
- Láo nháo: lộn xộn, lung tung nhiều thứ, không theo trật tự nào.
Đáp án: B
Câu 52 [1114335]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Nữ sĩ.
B, Nữ sinh.
C, Nữ thần.
D, Nữ sắc.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Nữ sĩ/ nữ sinh/ nữ thần: đều chỉ người mang giới tính nữ.
- Nữ sắc: sắc đẹp của phụ nữ.

Đáp án: D
Câu 53 [1114336]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Rầm rì.
B, Rầm rĩ.
C, Rầm rộ.
D, Rầm rập.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Rầm rĩ/ rầm rộ/ rầm rập: Đều chỉ những âm thanh lớn, ồn ào, mạnh mẽ, dồn dập.
- Rầm rì: từ gợi tả tiếng động hay tiếng nói chuyện nho nhỏ, nghe không thật rõ, cứ đều đều không. Đáp án: A
Câu 54 [1114337]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Khoáng đạt.
B, Mát mẻ.
C, Thoáng đãng.
D, Thoáng mát.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Khoáng đạt/ thoáng đãng/ thoáng mát: Đều gắn với không gian rộng rãi.
- Mát mẻ: mát, gây cảm giác dễ chịu.

Đáp án: B
Câu 55 [1114338]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Rộn ràng.
B, Tưng bừng.
C, Sáng sủa.
D, Nhộn nhịp.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Rộn ràng/ tưng bừng/ nhộn nhịp: Đều chỉ không khí đông vui, sôi động, đầy hứng khởi.
- Sáng sủa: có nhiều ánh sáng chiếu vào, gây cảm giác thoải mái, dễ chịu.
Đáp án: C
Câu 56 [1114339]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Tôi________ những đứa trẻ của tôi cũng được hun đúc bởi thứ tình yêu Tổ quốc mãnh liệt này, bởi chính khí này, bởi lòng trân trọng và biết ơn lịch sử này! Tôi________ cảm xúc của chúng cũng sẽ chạm vào bầu không khí của nghìn năm chiến công oanh oanh liệt liệt nơi đây!
A, muốn/ muốn.
B, thích/ thích.
C, cần/ cần.
D, để/ để.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì “thích” thể hiện sự yêu mến, ưa chuộng, không phù hợp để diễn tả mong muốn, khát vọng của người viết về việc con cái mình được hun đúc tinh thần yêu nước.
- Loại C vì “cần” thể hiện sự cần thiết, đòi hỏi, không phù hợp để diễn tả mong muốn, khát vọng.
- Loại D vì “để” mang nghĩa chỉ mục đích hoặc làm cho còn lại cái gì đó về sau không phù hợp để diễn tả mong muốn, khát vọng.
→ A là đáp án đúng vì cặp từ “muốn” phù hợp để thể hiện ước mong và khát vọng của người viết về việc con cái mình cũng có được tình yêu Tổ quốc và biết ơn lịch sử dân tộc.
Đáp án: A
Câu 57 [1114340]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Hội thảo________ nhằm giải quyết các vấn đề hiện thời của mối quan hệ này trong trước mắt,________ cơ sở quan trọng để giải quyết những vấn đề mang tính căn cơ, lâu dài, đặt nền tảng cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
A, không những/ mà còn.
B, không chỉ/ mà còn là.
C, không/ mà còn là.
D, không nên/ mà chỉ nên là.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “mà còn” thiếu từ “là” làm câu văn sai về mặt ngữ pháp.
- Loại C vì “không” mang nghĩa phủ định, không phù hợp với nội dung của câu.
- Loại D vì “không nên” mang nghĩa điều đang được nói đến là có hại, không thực hiện thì tốt hơn, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn; “mà chỉ nên là” nhấn mạnh sự khuyên nhủ việc cần làm ở vế thứ hai, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→B là đáp án đúng vì “không chỉ ... mà còn” là cặp quan hệ từ diễn tả mối quan hệ bổ sung giữa hai vế câu, phù hợp để nhấn mạnh mục đích của hội thảo (không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn tạo nền tảng cho những vấn đề lâu dài).
Đáp án: B
Câu 58 [1114341]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Những câu chuyện ấy đã được kể lại trong cuốn sách “Truyện cổ Giáng Sinh” với________ tươi mới, giàu cảm xúc, kết hợp với những bức tranh minh họa lung linh, giúp cho các bạn nhỏ Việt Nam hiểu thêm những giá trị________ của ngày lễ Giáng Sinh.
A, hình ảnh/ nhân đạo.
B, màu sắc/ nhân sinh.
C, đường nét/ nhân ái.
D, giọng văn/ nhân văn.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “hình ảnh” làm câu lặp nghĩa (“bức tranh”) và không phù hợp để kết hợp với cụm từ “tươi mới, giàu cảm xúc”; “nhân đạo” thường nói về hành động giúp đỡ người khác, không phù hợp để nói về ý nghĩa của ngày lễ Giáng sinh.
- Loại B vì “màu sắc” không phù hợp để kết hợp với cụm từ “giàu cảm xúc”; “nhân sinh” nói về cuộc sống con người nói chung, không phù hợp để nói về ý nghĩa của ngày lễ Giáng Sinh.
- Loại C vì “đường nét” chỉ các nét vẽ trong tranh, không phù hợp để kết hợp với cụm từ “giàu cảm xúc”; “nhân ái” chỉ chỉ lòng yêu thương con người, không đủ bao quát về ý nghĩa của ngày lễ Giáng Sinh.
→ D là đáp án đúng vì “giọng văn” phù hợp khi nói về cách kể; “nhân văn” thể hiện những giá trị tốt đẹp về con người, phù hợp với ý nghĩa của ngày lễ Giáng Sinh.
Đáp án: D
Câu 59 [1114342]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Nhà văn Di Li là một________ những cây bút nữ hiếm hoi________ dòng văn học trinh thám, với một số tác phẩm tiêu biểu như “Câu lạc bộ số 7”, “Trại hoa đỏ”, “Hầm tuyết”…
A, trong/ ở.
B, cây bút trong/ thuộc.
C, tác giả xuất sắc/ trong.
D, trong/ trong.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “ở” từ biểu thị điều sắp nêu ra là nơi, chỗ, khoảng thời gian sự vật hay sự việc được nói đến tồn tại hay diễn ra, không phù hợp để nói về “dòng văn học”.
- Loại B vì “cây bút trong” ở vị trí này làm câu mắc lỗi lặp từ.
- Loại C vì “tác giả xuất sắc” ở vị trí này sai ngữ pháp.
 D là đáp án đúng vì “trong” phù hợp để chỉ vị trí của nhà văn Di Li trong số các cây bút nữ; “trong” biểu thị điều sắp nêu ra là điều kiện, hoàn cảnh, môi trường của hoạt động, sự việc được nói đến, phù hợp để chỉ “dòng văn học trinh thám” mà nhà văn Di Li có nhiều sáng tác nổi bật. Đáp án: D
Câu 60 [1114343]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

________hơn sáu năm thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, Việt Nam________ những cải thiện trong việc thực hiện các quy định của pháp luật gắn với khuyến nghị của Ủy ban châu Âu (EC) về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
A, Với/ cũng có.
B, Chỉ cần/ sẽ có.
C, Sau/ đã có.
D, Bằng/ đang có.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “cũng có” không phù hợp với phong cách trang trọng của câu.
- Loại B vì “sẽ có” chỉ tương tương lai, không phù hợp vì câu đang nói về kết quả đã đạt được.
- Loại D vì “bằng” thường dùng để chỉ công cụ, phương tiện, cách thức, không phù hợp để nói về thời gian; “đang có” chỉ quá trình đang diễn ra, không phù hợp vì câu đang nói về kết quả đã đạt được.
 C là đáp án đúng vì “sau” phù hợp để chỉ khoảng thời gian đã trôi qua; “đã có” phù hợp để chỉ kết quả đạt được sau quá trình thực hiện các giải pháp.
Đáp án: C
Câu 61 [1114344]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Đời sống văn học không hẳn là những cuộc giải trí theo kiểu showbiz, trình diễn kiểu thời trang hay những lễ hội pháo hoa.
A, lễ hội pháo hoa.
B, không hẳn là.
C, cuộc giải trí.
D, trình diễn kiểu thời trang.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “Không hẳn là” sai về ngữ nghĩa. “Không hẳn là” diễn đạt sự phủ định không hoàn toàn, nghĩa là đời sống văn học vẫn có một phần giống với những cuộc giải trí theo kiểu showbiz, trình diễn kiểu thời trang hay những lễ hội pháo hoa. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, câu văn muốn khẳng định bản chất thật sự của đời sống văn học không phải là giải trí kiểu showbiz, tức là phủ định hoàn toàn.
- Sửa lại: Đời sống văn học không phải là những cuộc giải trí theo kiểu showbiz, trình diễn kiểu thời trang hay những lễ hội pháo hoa.
Đáp án: B
Câu 62 [1114345]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Mọi người nhận thấy sự nổi tiếng không phải lúc nào cũng mang lại hạnh phúc và sự thỏa mãn.
A, sự thoả mãn.
B, nhận thấy.
C, không phải lúc nào.
D, hạnh phúc.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “nhận thấy” sai về ngữ nghĩa. “Nhận thấy” thường dùng để diễn đạt việc quan sát và cảm nhận một điều gì đó trực tiếp từ trải nghiệm cá nhân, không phù hợp để nói về nhận thức chung của nhiều người về mối quan hệ giữa sự nổi tiếng và hạnh phúc.
- Sửa lại: Mọi người nhận ra sự nổi tiếng không phải lúc nào cũng mang lại hạnh phúc và sự thỏa mãn. Đáp án: B
Câu 63 [1114346]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Việc này hoàn toàn không liên hệ gì đến tôi cả nên tôi xin phép không phát ngôn.
A, hoàn toàn.
B, xin phép.
C, liên hệ.
D, phát ngôn.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ “liên hệ” sai về ngữ nghĩa. “Liên hệ” nghĩa là tạo sự kết nối, trao đổi, liên lạc với ai đó, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Việc này hoàn toàn không liên quan gì đến tôi cả nên tôi xin phép không phát ngôn. Đáp án: C
Câu 64 [1114347]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Chỉ trong ít ngày, từ một vận động viên vô danh, N.T.T.H đã trở thành gương mặt thể thao được nhắc đến nhiều nhất trên các phương tiện truyền thông.
A, gương mặt thể thao.
B, ít ngày.
C, phương tiện truyền thông.
D, vô danh.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ “vô danh” sai về ngữ nghĩa. “Vô danh” là không ai biết đến tên tuổi, không để lại tên tuổi, không phù hợp để nói về một vận động viên ít danh tiếng.
- Sửa lại: Chỉ trong ít ngày, từ một vận động viên không mấy ai biết đến, N.T.T.H đã trở thành gương mặt thể thao được nhắc đến nhiều nhất trên các phương tiện truyền thông.
Đáp án: D
Câu 65 [1114348]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Trong nhịp sống vội vã, những nét văn hóa hiện đại, ngoại lai không khiến nhiều người trẻ đánh mất tình yêu đối với nhạc cụ truyền thống, những lễ hội bản địa và cả những nhiệt huyết trong công tác bảo tồn.
A, không khiến.
B, công tác bảo tồn.
C, lễ hội bản địa.
D, nhạc cụ truyền thống.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “không khiến” sai về ngữ nghĩa. Cụm “không khiến” có nghĩa là không gây ra một tác động nào đó. Tuy nhiên, câu văn muốn nhấn mạnh dù có sự xuất hiện của những nét văn hóa hiện đại, ngoại lai nhưng nhiều người trẻ vẫn giữ tình yêu với văn hóa truyền thống.
- Sửa lại: Trong nhịp sống vội vã, những nét văn hóa hiện đại, ngoại lai không khiến cho người trẻ đánh mất tình yêu đối với nhạc cụ truyền thống, những lễ hội bản địa và cả những nhiệt huyết trong công tác bảo tồn.
Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Nhà tôi có ba anh em, anh cả, tôi và em gái út. Tôi với anh giống nhau y hệt. Ngày nhỏ, nghe hàng xóm hay đùa bảo mẹ tôi phải lấy nhọ nồi bôi lên mặt một đứa để còn biết đâu là anh, đâu là em. Hai đứa đã cãi nhau mà cãi không xong là đánh nhau. Vì chẳng đứa nào chịu nhận mình là người phải đánh dấu. Lớn lên tí nữa thì tôi lại cao vượt lên. Mười tám tuổi anh Lân mới chỉ đứng đến tai tôi. Ngày anh cưới vợ, tôi đã biết cầm dao chọc tiết con lợn gần một tạ, anh em thôi không còn cãi cọ nữa. Nhưng tôi đi chưa đầy năm thì anh bị lợn rừng húc chết trong một đêm lên nương canh ngô. Cha tôi đau buồn suốt mấy tháng trời vì chưa kịp có cháu nội. Không riêng gì cha mà cả họ đều trông chờ vào anh Lân. Nhưng chị dâu lúc ấy còn đứng thấp hơn cái khung cửa vài gang tay, một tay tôi cũng đủ sức nhấc bổng chị lên. Không biết có phải vì thế mà anh chị chưa kịp có con hay không?
Tôi bước lên cây cầu thang quen thuộc, kịp nhận ra sự thiếu vắng bóng đàn ông ngay trong ngôi nhà của mình. Một bậc cầu thang bị vỡ ra một miếng từ bao giờ chưa có ai thay, cái cặp tre cời bếp cháy nham nhở gần đến tay cầm vẫn cố dùng, cần giã gạo long ra, để chỏng chơ... ở nhà thì thế, còn khi trong họ, ngoài bản có việc gì lớn nhà mình không có đàn ông, đàn bà có đến cũng chỉ được ở dưới bếp, trưởng họ có nói gì không thuận tai cũng phải nghe theo. Lâu nay mẹ tôi đau yếu thế, chắc chị dâu cũng chẳng bao giờ mặc váy áo đẹp đi đâu. Mẹ sờ nắn khắp người tôi, bắt tôi ngửa hai bàn tay xem vết chai còn hay mất, nhìn tôi chăm chăm suốt bữa ăn. Dường như mẹ vẫn chưa hết ngỡ ngàng vì sự trở về đột ngột của tôi. Tôi đã xa ngôi nhà của mình quá lâu, lâu đến nỗi quên cả chỗ ngồi của mình trên tấm phản lớn nhất bên bếp.”
(Đỗ Bích Thuý, Sau những mùa trăng, theo vov.vn)
Câu 66 [1114349]: Đoạn trích được kể theo ngôi kể và điểm nhìn nào?
A, Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn hạn tri.
B, Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn toàn tri.
C, Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn toàn tri.
D, Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn hạn tri.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Ngôi kể thứ nhất: Nhân vật xưng “tôi”, trực tiếp kể chuyện.
- Điểm nhìn hạn tri: Mọi sự kiện, cảm xúc, suy nghĩ đều qua góc nhìn chủ quan của “tôi”, không bao quát hết toàn bộ câu chuyện hay tâm tư các nhân vật khác.
→ Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất và điểm nhìn hạn tri.
Đáp án: D
Câu 67 [1114350]: Nội dung chính của đoạn truyện là gì?
A, Kể về gia cảnh của nhân vật “tôi”.
B, Kể lại câu chuyện tình yêu của anh trai và chị dâu nhân vật “tôi”.
C, Kể về sự trở về của nhân vật “tôi” sau bao năm xa nhà.
D, Kể về những hủ tục ở quê nhà nhân vật “tôi”.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung khắc họa hoàn cảnh gia đình nhân vật “tôi” với người mẹ già yếu, anh trai mất sớm, chị dâu góa bụa và sự thiếu vắng người đàn ông trong nhà.
→ Nội dung chính của đoạn truyện là: Kể về gia cảnh của nhân vật “tôi”.
Đáp án: A
Câu 68 [1114351]: Theo đoạn trích, nhân vật người chị dâu ở trong tình cảnh nào?
A, Chị dâu có nhiều chàng trai theo đuổi.
B, Chị dâu bị mẹ chồng hắt hủi.
C, Chị dâu bị chồng ghẻ lạnh.
D, Chồng mất sớm, chị dâu phải ở goá khi còn rất trẻ.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết trong đoạn trích: “Nhưng tôi đi chưa đầy năm thì anh bị lợn rừng húc chết trong một đêm lên nương canh ngô. Cha tôi đau buồn suốt mấy tháng trời vì chưa kịp có cháu nội.”
→ Theo đoạn trích, nhân vật người chị dâu ở trong tình cảnh chồng mất sớm, chị dâu phải ở góa khi còn rất trẻ.
Đáp án: D
Câu 69 [1114352]: “Tôi bước lên cây cầu thang quen thuộc, kịp nhận ra sự thiếu vắng bóng đàn ông ngay trong ngôi nhà của mình.”

Câu văn miêu tả nhân vật “tôi” ở phương diện nào?
A, Hành động.
B, Tâm trạng.
C, Ngoại hình.
D, Lời nói.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Câu văn thể hiện cảm giác hụt hẫng, trống vắng của nhân vật “tôi” khi nhận ra sự thiếu vắng đàn ông trong nhà. “Tôi” mang tâm trạng buồn bã, xót xa trước sự đổi thay của gia đình.
→ Câu văn “Tôi bước lên cây cầu thang quen thuộc, kịp nhận ra sự thiếu vắng bóng đàn ông ngay trong ngôi nhà của mình” miêu tả nhân vật “tôi” ở phương diện tâm trạng.
Đáp án: B
Câu 70 [1114353]: “Lâu nay mẹ tôi đau yếu thế, chắc chị dâu cũng chẳng bao giờ mặc váy áo đẹp đi đâu.”
Câu văn thể hiện tình cảm nào của nhân vật “tôi” với người chị dâu?
A, Sự dè bỉu.
B, Sự khinh rẻ.
C, Sự thấu hiểu.
D, Nỗi xót xa.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Câu văn thể hiện sự thấu hiểu và đồng cảm của nhân vật “tôi” đối với hoàn cảnh của chị dâu. Nhân vật “tôi” hiểu rằng vì mẹ đau yếu, nhà thiếu đàn ông nên chị dâu phải vất vả lo toan, không có điều kiện chăm chút cho bản thân.
Đáp án: C
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Tự trào
(Nguyễn Khuyến)
Cũng chẳng giàu mà cũng chẳng sang,
Chẳng gầy chẳng béo chỉ làng nhàng.
Cờ đương dở cuộc không còn nước,
Bạc chửa thâu canh đã chạy làng,
Mở miệng nói ra gàn bát sách,
Mềm môi chén mãi tít cung thang.
Nghĩ mình cũng gớm cho mình nhỉ,
Thế cũng bia xanh, cũng bảng vàng!
(Theo thivien.net)
Câu 71 [1114354]: Từ nào trong bài thơ có nghĩa miêu tả dáng vẻ bề ngoài của nhân vật trữ tình?
A, “gàn bát sách”.
B, “chẳng giàu”.
C, “làng nhàng”.
D, “béo”.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Từ “làng nhàng” dùng để miêu tả khái quát dáng vóc bên ngoài của nhân vật trữ tình: không gầy hẳn, không béo hẳn.
từ làng nhàng cũng có 1 nghĩa mô tả ngoại hình là có vóc người mảnh, hơi gầy

Đáp án: C
Câu 72 [1114355]: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A, Bất bình trước cái xấu, cái ác.
B, Phê phán xã hội.
C, Đả kích cái xấu, cái ác.
D, Tự giễu bản thân.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Qua bài thơ, nhân vật trữ tình tự cười cợt về bản thân, về cuộc đời mình: không giàu, không sang, không tài giỏi, chỉ làng nhàng, vô dụng.
→ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là tự giễu bản thân.
Đáp án: D
Câu 73 [1114356]: Chỉ ra bố cục hợp lí của bài thơ.
A, Sáu câu đầu - Hai câu cuối.
B, Bốn câu đầu - Bốn câu cuối.
C, Hai câu cuối - Sáu câu đầu.
D, Hai câu đầu - Bốn câu tiếp - Hai câu cuối.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Sáu câu đầu: Tự trào, tự giễu về ngoại hình, thói quen sinh hoạt, tính cách, cuộc sống.
- Hai câu cuối: Giễu cợt về danh tiếng về của bản thân (“bia xanh, bảng vàng”).
→ Bố cục hợp lí của bài thơ là Sáu câu đầu – hai câu cuối.
Đáp án: A
Câu 74 [1114357]: Câu thơ nào là lời tự hoạ của nhân vật trữ tình về gia cảnh bản thân?
A, “Cờ đương dở cuộc không còn nước”.
B, “Cũng chẳng giàu mà cũng chẳng sang”.
C, “Mềm môi chén mãi tít cung thang”.
D, “Chẳng gầy chẳng béo chỉ làng nhàng.”.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “cũng chẳng giàu mà cũng chẳng sang” nói về hoàn cảnh sống, địa vị xã hội của tác giả – một kẻ không giàu sang, sống cuộc đời bình thường, nhàng nhàng.
→ Câu thơ “Cũng chẳng giàu mà cũng chẳng sang” là lời tự họa của nhân vật trữ tình về gia cảnh bản thân.
Đáp án: B
Câu 75 [1114358]: Âm điệu của dòng thơ “Thế cũng bia xanh, cũng bảng vàng!” là gì?
A, Khoe mẽ bản thân.
B, Chán ghét bản thân.
C, Đề cao giá trị bản thân.
D, Hoài nghi, giễu cợt bản thân.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Dòng thơ “Thế cũng bia xanh, cũng bảng vàng” mang giọng điệu mỉa mai, châm biếm chính mình khi nói về danh vọng, thể hiện sự hoài nghi về giá trị bản thân của nhân vật trữ tình.
→ Âm điệu của dòng thơ “Thế cũng bia xanh, cũng bảng vàng!” là hoài nghi, giễu cợt bản thân. Đáp án: D
Câu 76 [1114359]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Tết năm ấy, Ân và Mật vẫn lặng lẽ gói nhiều bánh. Nhưng Tết năm ấy, cả hai người lính của họ vẫn không về. Sang Giêng, hai người đàn bà mấy lần mang bánh luộc lại và mấy lần nhìn nhau khóc.”

(Nguyễn Quang Thiều, Hai người đàn bà xóm Trại, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Đoạn trích thể hiện tâm trạng nào của hai nhân vật Ân và Mật?
A, Nỗi nhớ và niềm khao khát, mong ngóng chồng trở về.
B, Nỗi hờn giận trong hai người vợ khi chồng họ không về ăn Tết.
C, Nỗi xao xuyến, mong chờ chồng về ăn Tết.
D, Nỗi xót xa, đau đớn khi chồng không về ăn Tết.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Cả hai người phụ nữ đều lặng lẽ gói bánh Tết, rồi nhiều lần luộc lại bánh vì chồng không về. Hành động luộc bánh lại nhiều lần và nhìn nhau khóc thể hiện rõ nỗi nhớ thương, mong ngóng, khắc khoải chờ tin chồng nhưng đều vô vọng.
→ Đoạn trích thể hiện nỗi nhớ và niềm khao khát, mong ngóng chồng trở về của hai nhân vật Ân và Mật. (Lưu ý: ở phương án D, các từ ngữ “xót xa, đau đớn” không gọi tên đúng sắc thái tâm lí của các nhân vật.) Đáp án: A
Câu 77 [1114360]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Ðá cheo leo trâu trèo trâu trượt...”

Ði mòn đàng đứt cỏ đợi người thương

Ðây muối mặn gừng cay lòng khế xót

Ta như chim trong tiếng Việt như rừng.”

(Lưu Quang Vũ, Tiếng Việt, theo Lưu Quang Vũ thơ và đời, NXB Văn hoá Thông tin, 1999)

Chi tiết “lòng khế xót” (in đậm) trong đoạn thơ được lấy ý từ tác phẩm văn học dân gian thuộc thể loại nào sau đây?
A, Truyện cổ tích.
B, Ca dao.
C, Tục ngữ.
D, Thành ngữ.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “lòng khế xót” gợi nhớ đến bài ca dao: “Trèo lên cây khế nửa ngày/ Ai làm chua xót lòng này khế ơi!”. Đây là một hình ảnh quen thuộc trong ca dao Việt Nam, thể hiện tâm trạng buồn bã, xót xa cho tình duyên trắc trở.
→ Chi tiết “lòng khế xót” trong đoạn thơ được lấy ý từ tác phẩm văn học dân gian thuộc thể loại ca dao. Đáp án: B
Câu 78 [1114361]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đó là lí do chúng ta phải công khai lên tiếng về AIDS. Dè dặt, từ chối đối mặt với sự thật không mấy dễ chịu này, hoặc vội vàng phán xét đồng loại của mình, chúng ta sẽ không đạt được tiến độ hoàn thành các mục tiêu đề ra, thậm chí chúng ta còn bị chậm hơn nữa, nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/AIDS. Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bức rào ngăn cách giữa “chúng ta” và “họ”. Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết.”
(Cô-phi An-nan, Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003, theo Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A, Kêu gọi mọi người hãy đoàn kết để cùng nhau đẩy lùi căn bệnh AIDS.
B, Nêu lên thực trạng ngăn cách giữa “chúng ta” với những người bị HIV/AIDS.
C, Chia sẻ những nỗi đau của những người bị HIV/AIDS.
D, Đề xuất giải pháp kết nối những người bị HIV/AIDS với cộng đồng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích kêu gọi mọi người công khai lên tiếng về AIDS, không kỳ thị, không phân biệt đối xử với người bị HIV/AIDS, không dựng lên những rào cản ngăn cách, vì “trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.
→ Nội dung chính của đoạn trích là: kêu gọi mọi người hãy đoàn kết để cùng nhau đẩy lùi căn bệnh AIDS. Đáp án: A
Câu 79 [1114362]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Hoà bình tôi trở về đây
Với mái trường xưa, bãi mía, luống cày
Lại gặp em
Thẹn thùng nép sau cánh cửa...
Vẫn khúc khích cười khi tôi hỏi nhỏ
- Chuyện chồng con (khó nói lắm anh ơi!)
Tôi nắm bàn tay nhỏ nhắn ngậm ngùi
Em vẫn để yên trong tay tôi nóng bỏng...”

(Giang Nam, Quê hương, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Những câu thơ in đậm thể hiện tình cảm nào giữa “tôi” và “em”?
A, Tình quân dân.
B, Tình yêu mới chớm.
C, Tình đồng chí.
D, Tình cảm láng giềng.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Đoạn thơ miêu tả sự e ấp, thẹn thùng của “em”, đồng thời thể hiện sự rung động, lưu luyến của cả hai người. Đây là những biểu hiện đặc trưng của một mối tình yêu mới chớm - còn nhiều ngại ngùng, bối rối nhưng cũng đầy cảm xúc chân thành.
- Đặc biệt, chi tiết “tôi nắm bàn tay nhỏ nhắn ngậm ngùi/ Em vẫn để yên trong tay tôi nóng bỏng” thể hiện sự quan tâm, yêu thương, đồng thời gợi lên tình cảm thầm kín giữa hai người.
→ Những câu thơ in đậm thể hiện tình yêu mới chớm giữa “tôi” và “em”.
Đáp án: B
Câu 80 [1114363]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tối tối, trong những ngôi nhà sàn bình yên bên bếp lửa hồng, những người già thường tới nhà già làng trò chuyện. Già làng là trung tâm đoàn kết, là kho báu kinh nghiệm sản xuất và kinh nghiệm ứng xử. Ứng xử với thiên nhiên khi sấm sét, lũ lụt. Khi mưa to, bão lớn. Khi núi lở, sông cạn. Khi có thú dữ loạn rừng. Khi hạn hán kéo dài vân vân. Và... Già làng chính là pho tư liệu luật tục ngàn đời truyền lại. Là cuốn từ điển bách khoa, giúp cho con cháu biết điều hay lẽ phải, biết cái đúng, cái sai để ứng xử trong các mối quan hệ giữa người với người, giữa người với thiên nhiên.”
(Trung Trung Đỉnh, Thần linh ơi, ta có các già làng, theo cand.com.vn)
Chỉ ra đối tượng được đề cập trong đoạn trích.
A, Kinh nghiệm sản xuất.
B, Những ngôi nhà sàn.
C, Già làng.
D, Kinh nghiệm sản xuất.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung làm nổi bật vai trò, vị trí và tầm quan trọng của già làng trong cộng đồng. Già làng là trung tâm đoàn kết, kho tàng kinh nghiệm và là người lưu giữ luật tục truyền thống.
→ Đối tượng được đề cập trong đoạn trích là già làng.
Đáp án: C
Câu 81 [1114771]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Ngồi bên mẹt cốm mới giã xong, tôi đã có dịp được rộng thêm kiến văn về giống lúa nếp và nghề làm cốm. Nếp làm cốm ra nhiều giống thật, và phải đặt mua rải rác ở nhiều cánh đồng, nhiều khi không phải đồng làng. Nào là nếp sớm Bắc, nếp sớm ta, nếp Phùng, nếp Chẩm, nếp Mỗ. Cuối mùa cốm là thứ nếp dụt, và ngon nhất vẫn là thứ nếp hoa vàng. Nếp sắp chín để gặt thì trước độ mươi ngày là đúng vào dịp đi cắt từng bông về làm cốm. Cây lúa lớn lên rồi trổ hoa, hoa kết hạt, từ lúa con gái lúa dậy thì rồi trổ đòng, mà đậu sữa ngậm hạt rồi thành trắt và cái hạt lúa tuốt từng bông về mà rang mà giã thành cốm chính là hạt thóc bao tử vậy.”
(Nguyễn Tuân, Cốm, Nguyễn Tuân toàn tập, tập 4, NXB Văn học, 2000)
Theo đoạn trích, nguyên liệu ngon nhất để làm cốm là gì?
A, nếp hoa vàng.
B, nếp sớm Bắc.
C, nếp Phùng.
D, nếp Mỗ.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Dựa vào câu văn: “Cuối mùa cốm là thứ nếp dụt, và ngon nhất vẫn là thứ nếp hoa vàng.”
→ Theo đoạn trích, nguyên liệu ngon nhất để làm cốm là nếp hoa vàng.
Đáp án: A
Câu 82 [1114772]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thuở ấy tôi mới lên mười
Còn em lên bảy, theo tôi cả ngày
Quần em dệt kín cỏ may
Áo tôi đứt cúc, mực dây tím bầm
Tuổi thơ chân đất đầu trần
Từ trong lấm láp em thầm lớn lên”
(Phạm Công Trứ, Lời thề cỏ may, theo nhandan.vn)
Đoạn thơ viết về nội dung gì?
A, Câu chuyện tình yêu giữa “tôi” và “em”.
B, Nỗi nhớ hình ảnh “em” thuở còn thơ.
C, Kỉ niệm tuổi thơ giữa “tôi” và “em”.
D, Tình cảm “tôi” dành cho “em” thuở nhỏ.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Thông qua các chi tiết: “Em lên bảy, theo tôi cả ngày”; quần “dệt kín cỏ may”; “áo tôi đứt cúc, mực dây tím bầm”, những hình ảnh gắn với “tuổi thơ chân đất, đầu trần”, đoạn thơ đã gợi lại những kỉ niệm thưở bé thơ trong sáng, hồn nhiên của “tôi” và “em”.
→ Đoạn thơ viết về những kỉ niệm tuổi thơ giữa “tôi” và “em”.
Đáp án: C
Câu 83 [1114773]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đầu năm ngoái, tôi sang Myanmar. Điều ngạc nhiên thứ nhất là thành phố Yangon đã cấm hoàn toàn xe máy gần 10 năm rồi. Điều ngạc nhiên thứ hai là tôi không thấy bất kì cảnh sát giao thông nào trên phố trong cả bốn ngày ở đó, mặc dù đã để ý quan sát. Tôi thắc mắc. Bạn tôi giải thích là do thời tiết ở Myanmar nóng, cảnh sát giao thông ngồi ở trụ sở cho mát, khi nào mất điện, đèn giao thông không hoạt động thì họ mới xuất hiện để điều hành đèn giao thông.”
(Lương Hoài Nam, Người vượt đèn đỏ đáng nhận sự khinh bỉ, theo Kẻ trăn trở, NXB Thế Giới, 2017)
Phương thức biểu đạt chính nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
A, Tự sự.
B, Biểu cảm.
C, Thuyết minh.
D, Nghị luận.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Đoạn trích kể lại một sự việc, trải nghiệm của tác giả khi sang Myanmar, với các chi tiết:
+ Myanmar cấm xe máy gần 10 năm.
+ Không thấy cảnh sát giao thông trên phố.
+ Người bạn giải thích lí do cảnh sát giao thông không xuất hiện trên phố.
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là: tự sự.
Đáp án: A
Câu 84 [1114774]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Sông Hồng ơi! Dông bão chẳng thay màu
Rùa thần thoại vẫn nhô lưng đội tháp
Chùa Một Cột đổ trên đầu giặc Pháp
Lại nở xoè trọn vẹn đoá hoa sen
Dù nhiều điều tôi nhớ tôi quên
Nhưng Hà Nội trong tôi là vĩnh viễn
Dù mười năm, hai mươi năm kháng chiến
Hà Nội vẫn rèn sắp thép lòng tin
Dù quân thù bắn phá cuồng điên
Tim ta đỏ vẫn nguyên lành Hà Nội”
(Bằng Việt, Trở lại trái tim mình, theo phunuquandoi.vn)
Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ là gì?
A, Tình yêu lứa đôi.
B, Khát vọng dâng hiến.
C, Tình yêu Hà Nội.
D, Lòng căm thù giặc.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Đoạn thơ bộc lộ tình yêu sâu nặng và niềm tự hào của tác giả với Hà Nội - mảnh đất kiên cường qua bao dông bão lịch sử, từ thời giặc Pháp cho đến những năm tháng kháng chiến ác liệt.
- Hình ảnh biểu tượng: Sông Hồng, rùa thần thoại, chùa Một Cột, đoá hoa sen, ... đều gắn với Hà Nội.
- Tác giả khẳng định: “Hà Nội trong tôi là vĩnh viễn”, dù bom đạn hay thời gian trôi qua thì tình yêu ấy vẫn nguyên vẹn.
→ Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ là: Tình yêu Hà Nội.
Đáp án: C
Câu 85 [1114775]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nhưng mà sợ nhất vẫn là cái tính mẹ nhà mình lúc nào cũng đăm chiêu ít lời.” bà chị phàn nàn - “Con cháu khó nghĩ hết sức. Lựa lời hỏi xem có điều gì khiến mẹ không hài lòng thì mẹ lắc đầu rằng không. Mà sự thực là thế. Nhà mình trông lên thì chẳng bằng ai, trông xuống chẳng ai bằng mình. Anh cậu, rồi cậu, rồi chị, đều thành đạt, dâu rể cũng vậy, và lứa cháu nữa, đều khá, đều ngoan ngoãn, giỏi giang, đều tương lai rất sáng. Thành thử hỏi rằng vì sao mà mẹ nhà mình cứ rầu rầu, lặng lặng và cứ thích thui thủi thế, thì chịu thôi, không tài nào ai hiểu nổi. Hay là tính nết mẹ nhà mình đã cố hữu như vậy rồi từ xưa?”.
(Bảo Ninh, Gọi con, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Từ ngữ nào trong đoạn trích gần nghĩa với cụm từ “đăm chiêu ít lời”?
A, “lắc đầu”.
B, “lặng lặng”.
C, “cố hữu”.
D, “thui thủi”.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “đăm chiêu ít lời” gợi tả trạng thái trầm tư, ít nói, hay suy nghĩ nhưng không chia sẻ ra bên ngoài.
→ Trong đoạn trích, từ ngữ gần nghĩa nhất với “đăm chiêu ít lời” là “lặng lặng” - diễn tả sự lặng lẽ, ít nói, âm thầm, không chia sẻ.
Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình. Tuy là coi trọng hiện thế nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết (sống gửi thác về). Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao. Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời, tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được. Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người. Con người được ưa chuộng là con người hiền lành, tình nghĩa. Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng. Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng võ. Trong tâm trí nhân dân thường có Thần và Bụt mà không có Tiên. Thần uy linh bảo quốc hộ dân và Bụt hay cứu giúp mọi người, còn Tiên nhiều phép lạ, ngao du ngoài thế giới thì xa lạ. Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo. Khôn khéo là ăn đi trước, lội nước theo sau, biết thủ thế, giữ mình, gỡ được tình thế khó khăn. Đối với cái dị kỉ, cái mới, không dễ hoà hợp nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng, chấp nhận cái gì vừa phải, hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt, giữ mình.”
(Trần Đình Hượu, Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, theo Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 86 [1114776]: Theo đoạn trích, biểu hiện nào chứng tỏ ý thức về cá nhân và sở hữu của người Việt không phát triển cao?
A, Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo.
B, Giàu sang chỉ là tạm thời.
C, Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời.
D, Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Câu văn “của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời, tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được” đã nêu rõ thái độ của người Việt đối với của cải và sở hữu cá nhân.
→ Theo đoạn trích, biểu hiện “Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời” chứng tỏ ý thức về cá nhân và sở hữu của người Việt không phát triển cao.
Đáp án: C
Câu 87 [1114777]: Từ nào sau đây không cùng nhóm với các từ còn lại?
A, “tình nghĩa”.
B, “tham lam”.
C, “hiền lành”.
D, “khôn khéo”.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ “tham lam” mang ý nghĩa tiêu cực, chỉ lối sống ích kỉ, chỉ mong muốn giành được lợi ích cho bản thân.
- Các từ còn lại đều là những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam.
Đáp án: B
Câu 88 [1114778]: Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ nào?
A, Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
B, Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ báo chí
C, Phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ khoa học
D, Phong cách ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ chính luận
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ:
- Phong cách ngôn ngữ khoa học: Đoạn trích trình bày các đặc điểm văn hóa của người Việt một cách khách quan, hệ thống, có tính khái quát cao. Sử dụng các thuật ngữ, khái niệm mang tính chuyên môn như “tinh thần tôn giáo”, “hiện thế trần tục”, “ý thức cá nhân và sở hữu”, “luật tục”.
- Phong cách ngôn ngữ chính luận: Đoạn trích thể hiện quan điểm, nhận định của tác giả về văn hóa Việt Nam thể hiện qua các câu văn như “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo”, “Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia”… Mục đích của đoạn trích là để người đọc hiểu rõ hơn về văn hóa Việt Nam và suy ngẫm về những giá trị truyền thống.
Đáp án: D
Câu 89 [1114779]: Đoạn trích bàn về vấn đề gì?
A, Quan niệm thẩm mĩ của con người Việt Nam.
B, Quan niệm sống, lối sống của con người Việt Nam.
C, Ưu điểm của người Việt Nam.
D, Hạn chế của người Việt Nam.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích trình bày các đặc điểm trong quan niệm sống, lối sống, cách ứng xử với cuộc đời, của cải, con người và thế giới siêu nhiên của người Việt.
→ Đoạn trình bàn về vấn đề: Quan niệm sống, lối sống của con người Việt Nam.
Đáp án: B
Câu 90 [1114780]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Miêu tả.
B, Nghị luận.
C, Tự sự.
D, Biểu cảm.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích bàn luận về vấn đề văn hoá và lối sống của người Việt.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận.
Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“Huy Cận chưa bao giờ ngừng làm thơ. Và cũng kì diệu thay, qua suốt sáu mươi năm cầm bút, ở giai đoạn nào của nền văn học Việt Nam hiện đại, Huy Cận cũng “cứ tự nhiên” được đặt vào vị trí của nhà thơ hàng đầu trong tâm hồn người đọc.
Và đối với riêng tôi, sau gần bốn mươi năm cầm bút, chưa bao giờ ông không khiến tôi ngạc nhiên đến ngơ ngác trước thơ ông!
- Đêm mưa làm nhớ không gian
Lòng run thêm lạnh nỗi hàn bao lại
- Rơi rơi... dìu dịu, rơi rơi
Trăm muôn giọt nhẹ nối lời vu vơ.
- Thuyền đậu thuyền đi hạ kín mui
Lưa thưa mưa biển ấm chân trời...
- Con trẻ thuyền ai ra giỡn nước
Mưa xuân tươi tốt cả cây buồm.
Làm sao ông lại có thể viết về mưa buồn, mưa vui như kiếp người mà hay như thế nhỉ? “Mưa xuân tươi tốt cả cây buồm”, còn ai có thể viết về vẻ đẹp mưa xuân đến thấm nhuần cả vạn vật, đất trời, tạo nên sự huyền ảo của hồi sinh như thế không?”
(Trần Ninh Hồ, Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi, theo Ngữ văn 10, tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2010)
Câu 91 [1114781]: Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt nào?
A, Tự sự, biểu cảm.
B, Biểu cảm, nghị luận.
C, Nghị luận, miêu tả.
D, Miêu tả, thuyết minh.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích đưa ra những nhận xét, đánh giá về vị trí và phong cách thơ Huy Cận đồng thời bộc lộ cảm xúc yêu mến, ngưỡng mộ của người viết đối với thơ Huy Cận.
→ Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt: Biểu cảm, nghị luận
Đáp án: B
Câu 92 [1114782]: Diễn đạt nào khẳng định vị trí của Huy Cận trong nền văn học?
A, “Huy Cận chưa bao giờ ngừng làm thơ.”.
B, “vị trí của nhà thơ hàng đầu trong tâm hồn người đọc”.
C, “chưa bao giờ ông không khiến tôi ngạc nhiên đến ngơ ngác trước thơ ông”.
D, “còn ai có thể viết về vẻ đẹp mưa xuân đến thấm nhuần cả vạn vật, đất trời, tạo nên sự huyền ảo của hồi sinh như thế không?”.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Diễn đạt “vị trí của nhà thơ hàng đầu trong tâm hồn người đọc” thuộc câu văn “Và cũng kì diệu thay, qua suốt sáu mươi năm cầm bút, ở giai đoạn nào của nền văn học Việt Nam hiện đại, Huy Cận cũng “cứ tự nhiên” được đặt vào vị trí của nhà thơ hàng đầu trong tâm hồn người đọc” trực tiếp khẳng định vị trí hàng đầu của Huy Cận trong nền văn học và trong lòng người đọc.
Đáp án: B
Câu 93 [1114783]: “Và đối với riêng tôi, sau gần bốn mươi năm cầm bút, chưa bao giờ ông không khiến tôi ngạc nhiên đến ngơ ngác trước thơ ông!”
Trong câu văn trên, các từ ngữ nào trực tiếp bộc lộ thái độ, cảm xúc của người viết?
A, “đối với riêng tôi”, “chưa bao giờ”.
B, “ngạc nhiên”, “ngơ ngác”.
C, “riêng tôi”, “ngạc nhiên”.
D, “chưa bao giờ”, “ngơ ngác”.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Hai từ “ngạc nhiên” và “ngơ ngác” trực tiếp thể hiện cảm xúc, thái độ của người viết khi đọc thơ Huy Cận.
Các từ/cụm từ khác mang tính chất nhấn mạnh thời gian, quan điểm cá nhân, chứ không trực tiếp bộc lộ cảm xúc
→ Trong câu văn trên, các từ ngữ trực tiếp bộc lộ thái độ, cảm xúc của người viết là “ngạc nhiên”, “ngơ ngác”. Đáp án: B
Câu 94 [1114784]: “Làm sao ông lại có thể viết về mưa buồn, mưa vui như kiếp người mà hay như thế nhỉ?”

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
A, Câu cảm thán.
B, Phép điệp.
C, Câu hỏi tu từ.
D, So sánh.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Câu: “Làm sao ông lại có thể viết về mưa buồn, mưa vui như kiếp người mà hay như thế nhỉ?” là câu hỏi tu từ bởi câu không nhằm mục đích hỏi, mà nhằm bộc lộ sự ngạc nhiên, thán phục.
→ Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn trên là câu hỏi tu từ.
Đáp án: C
Câu 95 [1114785]: Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Mưa trong thơ Huy Cận.
B, Vẻ đẹp mưa xuân trong thơ Huy Cận.
C, Tình yêu thơ Huy Cận.
D, Huy Cận và vẻ đẹp thơ ông.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung ca ngợi tài năng và vẻ đẹp thơ của Huy Cận, một nhà thơ hàng đầu của nền văn học Việt Nam hiện đại. Tác giả Trần Ninh Hồ bày tỏ sự ngưỡng mộ trước khả năng sáng tạo thơ ca của Huy Cận, đặc biệt là những bài thơ viết về mưa.
→ Chủ đề của đoạn trích là Huy Cận và vẻ đẹp thơ ông.
Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“Mỗi khi có dịp tới xem một cuộc chạy marathon, tôi thường không quan tâm lắm tới người vô địch và liệu anh ta có phá được kỉ lục này nọ không. Tôi thấy những người về chót thú vị hơn nhiều. Lần nào cũng vậy, khi những người thắng cuộc đã lên bục nhận giải, chụp ảnh, trả lời truyền hình, rồi đã về nhà tắm rửa xong, thì nhóm người này vẫn hì hục, nhẫn nại ở những cây số cuối cùng. Tôi đứng ở ven đường để ngắm lòng quyết tâm đầy đau đớn của họ. Thường khi họ rẽ vào khúc ngoặt cuối cùng dẫn tới đích thì các băng rôn đã được tháo xuống từ lâu, cũng không còn ai đứng ở vạch đích để bấm thời gian cho họ, và người xem cũng đã ra về gần hết. Bám sát gót những người đang lê lết này là các nhân viên vệ sinh khua chổi quét đường.
Tôi không để ý tới những người về đầu vì họ là dân chuyên nghiệp, họ sinh ra để dẫn đầu, họ có tố chất để làm điều siêu phàm. Những người về cuối thì hiểu rằng họ không có vai trò gì trong cái cuộc thi thố này. Họ chẳng đem lại vinh quang cho ai, mà thất bại của họ cũng không làm ai mảy may quan tâm. Động cơ để họ cắn răng lê bước tiếp không phải là một quốc gia, hay danh tiếng của bản thân mà họ cần phải bảo vệ. Họ đơn thuần bướng bỉnh và có thể hơi điên rồ. Họ tiếp tục chỉ vì bỏ cuộc không phải là lựa chọn của họ...”
(Đặng Hoàng Giang, Vẻ đẹp của người chạy marathon về chót, theo Bức xúc không làm ta vô can, Đặng Hoàng Giang, NXB Hội Nhà văn, 2017)
Câu 96 [1114786]: Người viết bày tỏ sự quan tâm hơn cả tới đối tượng nào khi xem một cuộc chạy marathon?
A, Giải thưởng.
B, Kỉ lục.
C, Những người về chót.
D, Người vô địch.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Ngay từ đầu đoạn, tác giả đã khẳng định không quan tâm đến người vô địch hay kỉ lục mà luôn chú ý đến những người về chót: “Tôi thấy những người về chót thú vị hơn nhiều”.
Đáp án: C
Câu 97 [1114787]: Theo đoạn trích, tác giả thấy gì khi đứng ven đường và ngắm những người chạy marathon về chót?
A, Hình ảnh “lên bục nhận giải, chụp ảnh, trả lời truyền hình”.
B, “lòng quyết tâm đầy đau đớn” của những người về sau cùng.
C, “các nhân viên vệ sinh khua chổi quét đường”.
D, “nhóm người này vẫn hì hục, nhẫn nại ở những cây số cuối cùng”.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Tác giả trực tiếp quan sát và đặc biệt ấn tượng, thể hiện sự khâm phục, thể hiện qua chi tiết: “Tôi đứng ở ven đường để ngắm lòng quyết tâm đầy đau đớn của họ”.
→ Theo đoạn trích, tác giả thấy “lòng quyết tâm đầy đau đớn” của những người về sau cùng” khi đứng ven đường và ngắm những người chạy marathon về chót.
Đáp án: B
Câu 98 [1114788]: Theo đoạn trích, động cơ nào khiến những người về chót trong mỗi cuộc thi marathon không bỏ cuộc giữa chừng?
A, Giải thưởng.
B, “danh tiếng bản thân”.
C, “quốc gia”.
D, “bỏ cuộc không phải là lựa chọn của họ...”.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Động cơ của họ không phải vì danh tiếng hay giải thưởng, mà vì chính bản thân họ không chấp nhận bỏ cuộc, thể hiện thông qua chi tiết trong đoạn: “Động cơ để họ cắn răng lê bước tiếp không phải là một quốc gia, hay danh tiếng của bản thân mà họ cần phải bảo vệ. Họ đơn thuần bướng bỉnh và có thể hơi điên rồ. Họ tiếp tục chỉ vì bỏ cuộc không phải là lựa chọn của họ...”
Đáp án: D
Câu 99 [1114789]: Từ “họ” (in đậm) trong đoạn trích thay thế cho đối tượng nào trước đó?
A, Các nhân viên vệ sinh.
B, Người vô địch.
C, Khán giả.
D, Những người về cuối.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Từ “họ” trong đoạn trích thay thế cho đối tượng những người về cuối. Đáp án: D
Câu 100 [1114790]: “Họ đơn thuần bướng bỉnh và có thể hơi điên rồ. Họ tiếp tục chỉ vì bỏ cuộc không phải là lựa chọn của họ...”

Câu văn bộc lộ tình cảm, thái độ nào của người viết đối với “họ”?
A, Chê trách, phê phán.
B, Thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia.
C, Bao dung, rộng lượng.
D, Dửng dưng, lạnh lùng.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Dựa vào đoạn văn: “Họ đơn thuần bướng bỉnh và có thể hơi điên rồ. Họ tiếp tục chỉ vì bỏ cuộc không phải là lựa chọn của họ...”, tác giả không chỉ quan sát mà còn đồng cảm sâu sắc với sự kiên trì, bền bỉ, thậm chí có phần điên rồ nhưng đáng khâm phục của những người về cuối.
→ Câu văn bộc lộ tình cảm, thái độ thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia của người viết đối với “họ”. Đáp án: B
Câu 101 [712292]: Đồ thị nào sau đây mô tả một chiếc xe đang chuyển động thẳng với gia tốc không đổi?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Đồ thị 4 mô tả một chiếc xe chuyển động thẳng với gia tốc không đổi
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 102 [1109967]: Sơ đồ vector nào cho thấy ba lực tác dụng lên một vật sẽ tạo ra trạng thái cân bằng?
A,
B,
C,
D,
Để một vật ở trạng thái cân bằng, tổng các vectơ lực tác dụng lên vật phải bằng 0 (hợp lực bằng 0) và tổng mô-men lực cũng phải bằng 0 (không bị quay)
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 103 [712360]: Hai điểm đánh dấu và cách nhau một khoảng theo phương thẳng đứng. Một viên bi thép được thả tự do từ điểm cách điểm một đoạn theo phương thẳng đứng. Gọi là thời gian để viên bi đi qua và là thời gian để viên bi đi qua

Gia tốc chuyển động của quả bóng được xác định bởi
A,
B,
C,
D,
Ta có:

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 104 [713297]: Một viên đạn được bắn ra từ khẩu súng trường. Thân súng sẽ bị giật lùi sau khi bắn. Tỉ số giữa động năng của thân súng và động năng của viên đạn
A, bằng
B, bằng
C, lớn hơn
D, nhỏ hơn
Phương trình định luật bảo toàn động lượng:

Bình phương hai vế, kết hợp với ta được:

Vì khối lượng của thân súng lớn hơn khối lượng của viên đạn Do đó:

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 105 [712560]: Một cái cân dùng để đo khối lượng của một số thanh hình trụ, chiều dài Tất cả các thanh đều có bán kính
Đồ thị bên dưới biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng theo chiều dài

Với là độ dốc của đồ thị. Khối lượng riêng của thanh được xác định bởi
A,
B,
C,
D,
Ta có:

⇒ Độ dốc của đồ thị:

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 106 [712526]: Hình vẽ bên dưới cho thấy một sợi dây được căng ngang giữa hai điểm cố định và Trên dây đang có sóng dừng ổn định.
Đường cong nét liền là hình ảnh sợi dây tại thời điểm các phần tử dây có độ dịch chuyển cực đại. Đường cong nét đứt là hình ảnh của sợi dây tại một vị trí khác, ở đó các phần tử dây cũng có độ dịch chuyển tối đa. Đường nét đứt nằm ngang là hình ảnh sợi dây ở thời điểm tất cả các phần tử dây cùng đi qua vị trí cân bằng.

Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Sau một khoảng thời gian ngắn, điểm trên dây sẽ dịch chuyển.
B, Điểm và chuyển động ngược chiều nhau.
C, Khoảng cách giữa và là một bước sóng.
D, Các điểm trên dây, cách đều sẽ dao động cùng pha.
Điểm và chuyển động ngược chiều nhau.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 107 [713267]: Khi một chuyển động từ điểm đến điểm dọc theo một đường sức như hình vẽ bên dưới thì điện trường thực hiện một công

Hiệu điện thế giữa hai điểm và bằng bao nhiêu ? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Các điểm và nằm trên cùng một đường thẳng thế, do đó

Câu 108 [712365]: Hai tấm kia loại phẳng, song song và một điện trở được nối vào một nguồn điện không đổi như hình vẽ.

Một điện trường đều được hình thành trong không gian giữa hai bản. Sự thay đổi nào sau đây là cho cường độ điện trường giảm?
A, Tăng khoảng cách giữa hai bản.
B, Tăng hiệu điện thế giữa hai bản.
C, Tăng giá trị của điện trở.
D, Tăng diện tích của hai bản.
Tăng khoảng cách giữa hai bản sẽ làm cường độ điện trường trong không gian giữa hai bản giảm.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 109 [712299]: Cho mạch điện như hình vẽ. Khi R thay đổi thì là công suất tỏa nhiệt lớn nhất trên R.

Giá trị lớn nhất của suất điện động được xác định bằng công thức nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Công suất tỏa nhiệt trên R là:
Để P đạt cực đại khi R+r là nhỏ nhất.
Theo bất đẳng thức Cosi:
Dấu bằng xảy ra khi
Khi đó:
Chọn A Đáp án: A
Câu 110 [712369]: Nhiệt kế áp suất có thể tích không đổi thể tích không đổi hiển thị nhiệt độ 0°C và 100°C tương ứng với các áp suất 50 cmHg và 90 cmHg. Khi áp suất là 60 cmHg thì nhiệt độ đọc được bao nhiêu °C?
Nhiệt độ đọc được làm hàm bậc nhất của áp suất

Từ giả thuyết của bài toán

Nhiệt độ tương ứng khi
Câu 111 [713386]: Hình vẽ bên dưới là là đồ thị biểu diễn các quá trình đẳng nhiệt của cùng một chất khí ở các nhiệt độ và khác nhau.

Chọn phát biểu đúng.
A, Áp suất của chất khí ở trạng thái nhỏ hơn áp suất của chất khí ở trạng thái
B, Áp suất của chất khí ở trạng thái lớn hơn áp suất của chất khí ở trạng thái
C, Áp suất của chất khí ở trạng thái lớn hơn áp suất của chất khí ở trạng thái
D, Áp suất của chất khí ở trạng thái lớn hơn áp suất của chất khí ở trạng thái
+) Trạng thái và có cùng thể tích, nhưng nhiệt độ của chất khí ở trạng thái lớn hơn nhiệt độ của chất khí ở trạng thái ⇒ Theo thuyết động học phân tử chất khí
+) Trạng thái và có cùng nhiệt độ, nhưng thể của chất khí ở trạng thái nhỏ hơn thể tích của chất khí ở trạng thái ⇒ Theo thuyết động học phân tử chất khí
+) Trạng thái và có cùng thể tích, nhưng nhiệt độ của chất khí ở trạng thái lớn hơn nhiệt độ của chất khí ở trạng thái ⇒ Theo thuyết động học phân tử chất khí
+) Trạng thái và có cùng nhiệt độ, nhưng thể của chất khí ở trạng thái nhỏ hơn thể tích của chất khí ở trạng thái ⇒ Theo thuyết động học phân tử chất khí
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 112 [1109968]: Một cuộn dây, gắn trên một trục, có mặt phẳng song song với các đường từ trường của một từ trường đồng nhất B, như hình vẽ. Một dòng điện I chạy qua cuộn dây.

Phát biểu nào sau đây là đúng cho vị trí của cuộn dây như hình trên?

A, Các cạnh PQ và SR có xu hướng hút nhau.
B, Các cạnh SP và RQ có xu hướng hút nhau.
C, Không có lực từ tác dụng lên các cạnh PQ và SR.
D, Không có lực từ tác dụng lên các cạnh SP và RQ.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường: .
Trong đó:
: Cảm ứng từ.
: Cường độ dòng điện.
: Chiều dài đoạn dây.
: Góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều đường sức từ.

Vì hai cạnh PQ và SR nằm song song với các đường sức từ nên không có lực từ tác dụng lên cạnh PQ và SR
Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 113 [712303]: Hạt nhân có năng lượng liên kết là Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng
A,
B,
C,
D,
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân:
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 114 [713443]: Trong các biểu thức bên dưới:
là gia tốc
là lực
là khối lượng
là thời gian
là vận tốc
Biểu thức nào có đơn vị của năng lượng?
A,
B,
C,
D,
Ta có: nên biểu thức có đơn vị của năng lượng.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Giả thiết rằng phần mang điện tích của đám mây và mặt đất (mang điện tích âm tạo nên một tụ điện phẳng, khoảng giữa là không khí có hằng số điện môi là 1. Cho biết đám mây nằm cách mặt đất một khoảng 800 m và có diện tích 1,0.106 m2.
Câu 115 [712373]: Tính điện dung của tụ điện này
A, 0,6 .10-8 F.
B, 1,1.10-8 F.
C, 1,6.10-8 F.
D, 2,1.10-8 F.
Điện dung của tụ điện này là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 116 [712374]: Hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất là 1,8.109 V, tính độ lớn điện tích của đám mây
A, 19,8 C.
B, 16,4 C.
C, 24,6 C.
D, 30,2 C.
Độ lớn điện tích của đám mây là:
Chọn A Đáp án: A
Câu 117 [712375]: Cho biết nếu điện trường của tụ điện trên có cường độ lớn hơn 3.106 V/m thì sẽ gây ra sét (luồng điện tích di chuyển xuống mặt đất). Tính hiệu điện thế của tụ điện khi này và năng lượng phát ra khi bắt đầu có sét
A, 24.108 V và 32.109 J.
B, 32.108 V và 24.109 J.
C, 24.108 V và 24.109 J.
D, 32.108 V và 32.109 J.
Hiệu điện thế của tụ điện là:
Năng lượng tụ phát ra khi bắt đầu có sét là:
Chọn A Đáp án: A
Câu 118 [575313]: Hình ảnh dưới đây mô phỏng các hạt bắn vào một điện trường:

Hạt nào sau đây có thể là hạt electron?
A, Hạt A.
B, Hạt B.
C, Hạt C.
D, Cả 3 hạt A, B, C.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Quy tắc xác định: cùng dấu thì đẩy, trái dấu thì hút.
  +) Hạt mang điện dương thì bị hút về bản âm.
  +) Hạt mang điện âm thì bị hút về bản dương
- Nếu hạt không mang điện thì không bị lệch trong điện trường.

Đề bài yêu cầu xác định hạt electron trong ba hạt A, B, C. Dễ dàng nhận thấy hạt electron mang điện âm thì bị hút về bản dương, vì vậy hạt A là electron. Tương tự ta tìm được hạt C là hạt proton. Hạt còn lại không bị lệch trong điện trường nên là hạt neutron (không mang điện)

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 119 [691917]: Giải Nobel Hóa học năm 2021 được trao cho 2 nhà khoa học Benjamin List va David W.C. MacMillan “cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng”, mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng proline làm xúc tác cho phản ứng cộng aldol. Proline có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Proline có chứa một nhóm chức alcohol.
B, Proline có chứa một nhóm chức amine bậc hai.
C, Một phân tử proline có chứa 6 nguyên tử carbon.
D, Proline là hợp chất hữu cơ đa chức.
Phân tích các biểu:
❌ A. Sai. Proline không chứa nhóm thuộc nhóm alcohol, mà chứa nhóm carboxyl (−COOH).
✔️ B. Đúng. Nhóm chức amine bậc hai có dạng R-NH-R' nên proline có chứa 1 nhóm chức amine bậc hai. 
❌ C. Sai. Proline là α-amino acid có công thức phân tử là C5H9NO5 với 5 nguyên tử C.
❌ D. Sai. Amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời2 nhóm chức khác nhau là nhóm amino (NH2) và nhóm carboxyl (COOH).

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 120 [366265]: Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng sự biến đổi nồng độ các chất theo thời gian của phản ứng A + 2B → C?
A, 10472348a.png
B, 10472348b.png
C, 10472348c.png
D, 10472348d.png
Sự biến đổi nồng độ các chất theo thời gian của phản ứng A + 2B → C
Theo thời gian C được tạo thành nên nồng độ C tăng dần, đồ thị của C đi lên, A, B mất dần theo thời gian do là chất phản ứng → đồ thị A,B đi xuống → Loại đáp án A, B.
Tốc độ mất đi của A bằng ½ tốc độ mất đi của B .

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 121 [382741]: Một trong các yếu tố tạo ra sự ổn định của protein là protein chứa rất nhiều loại liên kết:

Liên kết nào trong số các liên kết bên trên thuộc loại liên kết hydrogen?
A, Liên kết loại (a).
B, Liên kết loại (b).
C, Liên kết loại (c).
D, Liên kết loại (d).
Các liên kết trong protein được biểu diễn như sau:


⟶ Liên kết hydrogen trong cấu tạo protein là loại liên kết (b)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 122 [705784]: Sự cố tràn dầu trên sông, biển gây thiệt hại rất lớn về kinh tế và môi trường. Để thu hồi dầu tràn, người ta dùng hệ thống phao để gom dầu tràn vào một khu vực, sau đó hút vào các bồn lớn trên tàu. Để thu được dầu, người ta li tâm để tách hỗn hợp lỏng thành lớp nước (ở dưới) và lớp dầu (ở trên). Mở van xả để loại bỏ nước phía dưới, thu được lớp dầu. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
B, Li tâm dựa vào sự không tan và khối lượng riêng khác nhau của dầu và nước.
C, Trong quá trình trên đã sử dụng kĩ thuật chiết lỏng – lỏng.
D, Có thể chưng cất hỗn hợp dầu và nước để thu lấy dầu.
✔️ A. Đúng. Dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước (~0,8 g/cm3 so với 1,0 g/cm3 của nước), nên nổi trên mặt nước. Dầu là hợp chất hữu cơ không tan trong nước do tính kị nước.

✔️ B. Đúng. Phương pháp li tâm hoạt động dựa trên sự khác biệt về khối lượng riêng, làm dầu và nước tách thành hai lớp rõ rệt. Ngoài ra, dầu và nước không trộn lẫn (không tan vào nhau) nên có thể tách được.

✔️ C. Đúng. Chiết lỏng - lỏng là phương pháp tách hai chất lỏng không tan vào nhau, dựa vào sự khác biệt về khối lượng riêng. Ở đây, dầu nổi lên trên, nước ở dưới và khi mở van xả nước phía dưới thì thu được dầu.

❌ D. Sai. Chưng cất là phương pháp tách dựa vào sự khác biệt nhiệt độ sôi.

- Nhiệt độ sôi của nước (~100 oC) và dầu mỏ (cao hơn 200 oC) rất chênh lệch.

- Khi đun nóng, nước sẽ bay hơi trước, nhưng dầu có thể bị biến chất hoặc cháy khi đun nóng đến nhiệt độ quá cao.

⇒ Không dùng chưng cất để tách dầu ra khỏi nước trong trường hợp này.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 123 [306063]: Có hai ống nghiệm được đánh số (1) và (2):
• Ống nghiệm (1) chứa 3 mL nước cất và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà;
• Ống nghiệm (2) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà.
Lắc đều các ống nghiệm.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Ống nghiệm (1) tạo thành dung dịch đồng nhất.
B, Ống nghiệm (2) tách thành hai lớp chất lỏng.
C, Trong ống nghiệm (2) xuất hiện chất rắn không tan.
D, Nếu thay nước xà phòng bằng nước giặt rửa thì không xuất hiện chất rắn.
HD: Phân tích các ống nghiệm:
• Ống nghiệm 1: calcium chloride: CaCl2 tan tốt trong nước nên khi cho CaCl2 bão hòa vào nước thì tạo thành dung dịch đồng nhất.
• Ống nghiệm 2: xảy ra phản ứng trao đổi ion: muối sodium của acide béo chuyển thành muối calcium của acid béo không tan trong nước:
Phương trình đơn giản mô tả: 2RCOONa + CaCl2 ––to→ Ca(RCOO)2↓ + 2NaCl.
⇒ Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa; cặn bẩn trong dung dịch.
Từ đó, phân tích các phát biểu đưa ra:
✔️ A. đúng theo phân tích.
❌ B. sai; xuất hiện kết tủa, còn phần dung dịch còn lại thì đồng nhất.
✔️ C. đúng theo phân tích.
✔️ D. đúng. Đây là thí nghiệm cho thấy nhược điểm của xà phòng ⇝ yêu cầu sản xuất ra chất giặt rửa tổng hợp, khi đó sẽ không bị ảnh hưởng bởi nước cúng (chứa Ca2+ và Mg2+) nữa. Đáp án: B
Câu 124 [309524]: Cao su buna-S là một polymer được điều chế từ buta-1,3-diene và styrene có xúc tác Na. Giống như nhiều vật liệu polymer, cao su buna-S được hình thành trong thế chiến để giải quyết tình trạng thiếu hụt cao su tự nhiên. Nó có khả năng chống mài mòn tuyệt vời, độ bền cao, khả năng chịu nén và chống nước tốt. Cao su buna-S được ứng dụng để làm lốp ô tô, đế và gót giày, khớp nối truyền động, phụ tùng ô tô. Giả sử trong phần mạch carbon của polymer, các phân tử buta-1,3-diene và styrene được sắp xếp luân phiên và xen kẽ nhau.

Cho các phát biểu sau:
(a) Cao su buna-S có thành phần nguyên tố hóa học giống với cao su buna.
(b) Chữ “S” trong tên cao su buna-S có ý nghĩa là đại diện cho nguyên tố sulfur (lưu huỳnh).
(c) Cao su buna-S được tổng hợp khi đồng trùng hợp buta-1,3-diene và styrene.
(d) Cao su buna-S thuộc loại polymer tổng hợp.
(e) Trong mỗi mắt xích cao su buna-S, phần trăm khối lượng carbon đều là 69,78%.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a), (b) và (c).
B, (b), (c) và (d).
C, (a), (c) và (d).
D, (a), (c) và (e).
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Cao su buna-S có thành phần nguyên tố hóa học giống với cao su buna (đều có C, H).
❌ b. Sai. Chữ “S” trong tên cao su buna-S có ý nghĩa là đại diện cho styrene.
✔️ c. Đúng. Cao su buna-S được tổng hợp khi đồng trùng hợp buta-1,3-diene và styrene.
✔️ d. Đúng. Cao su buna-S thuộc loại polymer tổng hợp.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 125 [352147]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B, Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.
C, Quặng boxit (Al2O3.2H2O) và criolit (3NaF.AlF3) dùng sản xuất nhôm trong công nghiệp.
D, Sự tạo thành thạch nhũ trong hang động là do CaCO3 bị phân hủy thành CaO.
HD: Phân tích các đáp án:
✔️ A. đúng vì các kim loại kiềm có tính khử mạnh, không thể tồn tại dạng đơn chất trong tự nhiên được.
✔️ B. đúng vì phèn chua: K2SO4.Al2(Sd4)3.24H2O trong nước thủy phân cho kết tủa Al(OH)3 dạng keo sẽ gom chất bẩn lơ lửng trong nước ⇝ làm trong nước.
✔️ C. đúng; quặng boxit (Al2O3.2H2O) là nguyên liệu chính và criolit (3NaF.AlF3) là xúc tác quan trọng.
❌ D. sai, thạch nhũ là quá trình CaCO3 bị hòa tan bởi CO2 + H2O thành Ca(HCO3)2; sau đó, nước chứa Ca(HCO3)2 lâu ngày lại phân hủy tạo CaCO3 tích tụ thành thạch nhũ.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 126 [1016562]: Cho các quá trình oxi hóa – khử sau:
(1) Cu2+ + 2e → Cu;
(2) 2Cl– → Cl2 + 2e;
(3) Fe3+ + 1e → Fe2+.
(4) Fe2+ + 2e → Fe;
(5) 2H+ + 2e → H2.
Khi điện phân hỗn hợp gồm các dung dịch: FeCl3, CuCl2, HCl. Quá trình xảy ra ở cathode và thứ tự xảy ra là
A, (3) → (1) → (5) → (4).
B, (4) → (5) → (1) → (3).
C, (2) → (1) → (5) → (3).
D, (1) → (3) → (5) → (4).
Trong quá trình điện phân dung dịch với điện cực trơ, các ion dương (cation) bị khử tại cathode theo thứ tự ưu tiên nhất định.
Các quá trình tham gia tại cathode là (1); (3); (4); (5).
Tại cathode, chất oxi hoá mạnh hơn sẽ bị khử trước.
Thứ tự điện phân các quá trình tại cathode là
(3) → (1) → (5) → (4)

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 127 [692748]: 4-methylpentan-2-one (còn được gọi với tên thương mại là methyl isobythyl ketone - MIBK) có công thức phân tử (CH3)2CHCH2COCH3 là một dung môi dùng trong sản xuất keo dán. Tiến hành các thí nghiệm sau.
- Đun nóng 4-methylpentan-2-one với Cu(OH)2/NaOH.
- Đun nóng 4-methylpentan-2-one với thuốc thử Tollens.
- Đun nóng 4-methylpentan-2-one với dung dịch I2/NaOH.
- Nhỏ nước bromine vào dung dịch 4-methylpentan-2-one.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng và có sự thay đổi về màu sắc là bao nhiêu?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
▪ Đun nóng 4-methylpentan-2-one với Cu(OH)2/NaOH – Không phản ứng
▪ Đun nóng 4-methylpentan-2-one với thuốc thử Tollens – Không phản ứng.
▪ Đun nóng 4-methylpentan-2-one với dung dịch I2/NaOH – Có phản ứng Iodoform, tạo kết tủa vàng.

▪ Nhỏ nước bromine vào dung dịch 4-methylpentan-2-one – Không phản ứng.

Vậy số thí nghiệm có xảy ra phản ứng và có sự thay đổi về màu sắc là 1.

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 128 [704027]: Các đồng phân của pentane C5H12 đều có phương trình đốt cháy là
C5H12 + 8O2 5CO2 + 6H2O
Tuy nhiên các giá trị ∆Ho cho sự đốt cháy của ba đồng phân pentane là khác nhau:
CH3CH2CH2CH2CH3 = –3536 kJ/mol
(CH3)2CHCH2CH3 = –3529 kJ/mol
(CH3)4C = –3515 kJ/mol
Từ các kết quả trên, một giả thuyết được đưa ra: “Cấu tạo mạch của các đồng phân alkane ảnh hưởng đến độ bền của một hợp chất, mạch càng nhiều nhánh thì độ bền càng lớn”. Giả sử giả thuyết này đúng với các hợp chất alkane, đồng phân nào sau đây của C8H18 (octane) là bền nhất?
A, n-octane.
B, 2-methylheptane.
C, 2,3,4-trimethylpentane.
D, 2,3-dimethylhexane.
Cấu tạo mạch của các đồng phân alkane ảnh hưởng đến độ bền của một hợp chất. Mạch càng nhiều nhánh thì độ bền càng lớn.
Cấu trúc các đồng phân của C8H18 (octane) như sau:
A. n-octane:

B. 2-methylheptane:

C. 2,3,4-trimethylpentane:

D. 2,3-dimethylhexane:

⟶ Đồng phân 2,3,4-trimethylpentane có nhiều nhánh nhất nên sẽ bền nhất.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 129 [1072317]: Tiến hành chuẩn độ dung dịch H2C2O4 bằng dung dịch KMnO4.
• Bước 1: Rót dung dịch KMnO4 0,002 M vào burette (tối màu), điều chỉnh đến vạch ‘0’.
• Bước 2: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch mẫu chứa H2C2O4 (nồng độ Co M) cho vào bình định mức, sau đó cho tiếp nước cất đến vạch định mức 100 mL (lắc đều). Lấy 10 mL dung dịch từ bình định mức cho vào bình tam giác, cho thêm 5 mL dung dịch HClO4 (dùng dư so với lượng phản ứng), rồi cho thêm nước cất đến khoảng 25 mL.
• Bước 3: Tiến hành chuẩn độ: Cho từ từ dung dịch KMnO4 0,002 M từ burette vào bình tam giác đã chứa hỗn hợp H2C2O4 và HClO4 ở bước 2 và lắc đều cho đến khi dung dịch ngã sang màu hồng (bền trong 30 giây) thì dừng chuẩn độ.
Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần, kết quả ghi nhận được thể tích dung dịch KMnO4 0,002 M là

Ngoài ra, có hai bạn học sinh A và B có cách quan sát thể tích dung dịch KMnO4 0,002 M trên burette ở bước 1 khác nhau được thể hiện dưới đây:

Cho các phát biểu sau:
(a) Cách quan sát của bạn B để xác định vạch ‘0’ đúng.
(b) Nồng độ Co của dung dịch H2C2O4 ban đầu là 5,85 × 10–3 M.
(c) Có thể thay dung dịch HClO4 bằng dung dịch HCl hoặc HBr.
(d) Do phép chuẩn độ KMnO4 có sự thay đổi màu sắc rõ rệt tại điểm tương đương nên không cần sử dụng chất chỉ thị.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Nhận định (a) – Sai. Cách quan sát của bạn B để xác định vạch ‘0’ là sai, bạn A đúng.

Nhận định (b) – Sai.
Thể tích trung bình là:

2KMnO4 + 5H2C2O4 + 6H+ → 2Mn2+ + 8H2O + 10CO2 + 2K+
Số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 11,667.10-3.0,002 = 2,33.10-5 mol Theo PTHH số mol của H2C2O4 là 5,83.10-5 mol
Nồng độ H2C2O4 là:


Nhận định (c) – Sai. Không thể thay dung dịch HClO4 bằng dung dịch HCl hoặc HBr, vì HCl và HBr khi phản ứng với dung dịch KMnO4 sẽ tạo khí Cl2 và Br2 gây ảnh hưởng đến quá trình chuẩn độ.

Nhận định (d) – Đúng. Do phép chuẩn độ KMnO4 có sự thay đổi màu sắc rõ rệt tại điểm tương đương nên không cần sử dụng chất chỉ thị, khi đến điểm tương đương dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Đây là phản ứng tự chỉ thị.

Đáp án: A. 1.
Đáp án: A
Câu 130 [705889]: Khi hoà tan hợp chất AgNO3 vào nước, ion Ag+ sẽ tạo phức với các phối tử aqua, đây là phức chất hiếm hoi tồn tại ở dạng hình học tứ diện [Ag(OH2)m]+(aq).
Có các phát biểu dưới đây về phức chất:
(a) có điện tích là 1+.
(b) tan tốt trong nước.
(c) có giá trị của m là 4.
(d) kém bền hơn cation Ag+(aq).
(e) tạo thành do cation Ag+(aq) nhận cặp electron hoá trị riêng của các phân tử nước.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các đáp án:
✔️ (a) – Đúng. Phức chất [Ag(OH2)m]+(aq) có điện tích là 1+.
✔️ (b) – Đúng. Phức chất [Ag(OH2)m]+(aq) tan tốt trong nước.
✔️ (c) – Đúng. Phức chất [Ag(OH2)m]+(aq) có dạng tứ diện nên m = 4.
❌ (d) – Sai. Hòa tan AgNO3 vào nước thì thu được dung dịch chứa phức chất [Ag(OH2)m]+ (một chất sẽ chuyển thành dạng bền hơn của chính nó).
✔️(e) – Đúng. Theo thuyết Liên kết hoá trị, liên kết trong phức chất được hình thành do các phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào các orbital lai hoá trống của nguyên tử trung tâm. Kiểu lai hoá các orbital của nguyên tử trung tâm quyết định dạng hình học của phức chất.
Có 4 phát biểu đúng.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 131 [364727]: Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid C5H11O5COOH. Quy trình phân tích như sau:
Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A.
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra tồn tại dưới dạng I3– được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6+2[Fe(CN)6]3-+3OH-→C15H11O5COO-+2[Fe(CN)6]4-+2H2O.
(2) 4K++2Zn2++2[Fe(CN)6]3-+3I-→2K2Zn[Fe(CN)6]↓+I3-.
(3) I3-+2S2O32-→3I-+S4O62-.
(CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH– còn dư). Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na2S2O3. Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu?
Đáp án: ............


Đổi 3,28 mL = 3,28.10-3 L; 5 mL = 5.10-3 L

Số mol của Na2S2O3 là:

Từ phương trình (2) và (3) số mol của [Fe(CN)6]3- là: 0,01312 (mmol)

Số mol của [Fe(CN)6]3- ban đầu là:

Số mol của glucose trong máu là:

Nồng độ mg/mL của glucose trong máu là:


⇒ Điền đáp án: 3,12
Với sự có mặt của chất xúc tác hydrogen peroxide (H2O2) phân hủy thành H2O và O2.
2H2O2 ⟶ 2H2O + O2
Một học sinh làm thí nghiệm như dưới đây để nghiên cứu tốc độ phân hủy của các mẫu hydrogen peroxide ở nhiệt độ 25 °C:
▪ Bước 1: Cho chất xúc tác vào cốc trong bình tam giác.
▪ Bước 2: Cho mẫu hydrogen peroxide vào bên ngoài cốc trong bình tam giác.
▪ Bước 3: Lắp bộ dụng cụ thu khi bằng phương pháp dời nước.

Thí nghiệm bắt đầu khi bình được nghiêng sang hai bên để chất xúc tác tiếp xúc với hydrogen peroxide. Khí oxygen được thu thập trong ống đong bằng phương pháp dời nước. Kết quả thu được từ thí nghiệm ở nhiệt độ 25 °C được thể hiện như sau:
Câu 132 [1073478]: Tính chất nào của khí oxygen cho phép thu thập nó bằng phương pháp dời nước?
A, Vì khí oxygen nhẹ hơn không khí.
B, Vì khí oxygen ít tan trong nước.
C, Vì khí oxygen nặng hơn không khí.
D, Vì khí oxygen có phản ứng với nước.
Đáp án đúng là: B. Vì khí oxygen ít tan trong nước.

Phương pháp dời nước (hay dẫn khí vào bình nước để thu) chỉ áp dụng được cho những khí không tan hoặc rất ít tan trong nước, và không phản ứng với nước. Oxygen (O₂) là khí ít tan trong nước và không phản ứng với nước, → nên có thể thu bằng phương pháp dời nước. Đáp án: B
Câu 133 [1073479]: Tại phút thứ bao nhiêu thì phản ứng phân hủy hydrogen peroxide kết thúc?
A, 2.
B, 8.
C, 12.
D, 14.
Từ kết quả thu được thì phản ứng phân hủy hydrogen peroxide kết thúc ở phút thứ 12.

Đáp án: C. 12. Đáp án: C
Câu 134 [1073480]: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về thí nghiệm phân huỷ H2O2?
A, Tốc độ phản ứng trong 2 phút đầu tiên là lớn nhất.
B, Ống đong không được lẫn không khí trước thí nghiệm.
C, Ngay sau bước 1 thì phản ứng sẽ lập tức xảy ra.
D, Thời gian càng lâu thì tốc độ phản ứng càng chậm dần.
Nhận định A – Đúng. Tốc độ phản ứng trong 2 phút đầu tiên là lớn nhất. trong 2 phút sinh ra 40 cm3 khí oxygen nhiều nhất.

Nhận định B – Đúng. Ống đong không được lẫn không khí trước thí nghiệm, nếu có lẫn khí sẽ dẫn đến sai số.

Nhận định C – Sai. Ngay sau bước 1 chưa có H2O2 nên phản ứng không lập tức xảy ra.

Nhận định D – Đúng.
Kết quả thu được từ thí nghiệm ở nhiệt độ 25oC ta thấy phản ứng phân huỷ thời gian càng lâu thì tốc độ phản ứng càng chậm dần.

Đáp án đúng là C Đáp án: C
Câu 135 [711212]: Dưới đây là các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gene.
I. Tạo DNA tái tổ hợp.
II. Đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
III. Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là
A, I, II, III.
B, I, III, II.
C, II, I, III.
D, III, I, II.
Thứ tự đúng: Tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp. Đáp án: A
Câu 136 [711213]: Đó là một ví dụ về cơ chế điều hoà ngược?
A, NADH mang hydrogen đến chuỗi vận chuyển điện tử.
B, ATP được sản xuất trong ti thể khi các proton chảy qua kênh ATPsynthase.
C, Năng lượng được giải phóng từ glucose khi nó phân hủy thành CO2 và H2O.
D, Lactic acid được chuyển đổi trở lại thành pyruvic acid trong gan người.
Lactic acid được chuyển đổi trở lại thành pyruvic acid trong gan người là một ví dụ của cơ chế điều hòa ngược, mặc dù không phải là cơ chế điều hòa ngược theo cách truyền thống trong sinh học. Trong cơ chế này, khi cơ thể tích lũy quá nhiều lactic acid (thường là do hoạt động thể chất mạnh mẽ), gan chuyển hoá lactic acid trở lại thành acid pyruvic và sau đó vào chu trình Krebs để sử dụng làm năng lượng. Đây là một cách để điều chỉnh và cân bằng nồng độ lactic acid trong cơ thể.
A. NADH mang hydrogen đến chuỗi vận chuyển điện tử: Đây là một phần của quá trình hô hấp tế bào, không liên quan đến cơ chế điều hòa ngược.
B. ATP được sản xuất trong ti thể khi các proton chảy qua kênh ATPsynthase: Đây là một phần của quá trình tổng hợp ATP và không phải là cơ chế điều hòa ngược.
C. Năng lượng được giải phóng từ glucose khi nó phân hủy thành CO2 và H2O: Đây là quá trình trao đổi chất của glucose, không phải là cơ chế điều hòa ngược. Đáp án: D
Câu 137 [711214]: Chức năng nào không phải là chức năng bình thường của ruột già?
A, Bài tiết.
B, Giữ nước và cân bằng.
C, Sản xuất vitamin.
D, Loại bỏ chất thải khó tiêu.
Bài tiết là loại bỏ các chất thải trao đổi chất, bao gồm cả chất thải chứa nito như amoniac, ure và acid uric. Nó được thực hiện bởi thận. Ruột già loại bỏ chất thải khó tiêu, một quá trình được gọi là ứ đọng. Đáp án: D
Câu 138 [711215]: Một bệnh nhân bị tăng huyết áp được điều trị bằng thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS). Thuốc này hoạt động bằng cách giảm sản xuất angiotensin II. Việc giảm sản xuất angiotensin II sẽ có ảnh hưởng như thế nào đối với huyết áp và hoạt động của hệ tim mạch?
A, Giảm sản xuất angiotensin II sẽ làm tăng cường co mạch và tăng huyết áp, dẫn đến tăng công việc của tim.
B, Giảm sản xuất angiotensin II sẽ làm giãn mạch máu, giảm huyết áp và giảm tải cho tim, giúp cải thiện tình trạng tăng huyết áp.
C, Giảm sản xuất angiotensin II sẽ làm tăng khối lượng máu lưu thông, do đó làm giảm huyết áp và giảm công việc của tim.
D, Giảm sản xuất angiotensin II sẽ làm giảm sự hấp thu nước và muối, dẫn đến tăng huyết áp và tăng tải cho tim.
Angiotensin II là một peptide có tác dụng làm co mạch máu, tăng huyết áp và kích thích tiết aldosterone, dẫn đến giữ nước và muối, làm tăng thể tích máu và huyết áp.
Giảm sản xuất angiotensin II (B): Khi angiotensin II giảm, mạch máu được giãn ra, huyết áp giảm, và tải cho tim cũng giảm. Điều này giúp làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Đáp án: B
Câu 139 [711216]: Trong bệnh tự miễn, hệ miễn dịch của cơ thể tấn công các mô của chính nó. Điều nào dưới đây là một phương pháp hợp lý để điều trị hoặc quản lý bệnh tự miễn?
A, Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh.
B, Thực hiện chế độ ăn uống giàu protein để cải thiện sức khỏe hệ miễn dịch.
C, Tăng cường sản xuất các tế bào B để tăng cường khả năng tạo kháng thể đặc hiệu chống lại các kháng nguyên.
D, Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch để giảm hoạt động của hệ miễn dịch nhằm ngăn chặn sự tấn công vào các mô của cơ thể.
Bệnh tự miễn: Trong bệnh tự miễn, hệ miễn dịch hoạt động sai lệch, tấn công các tế bào và mô của chính cơ thể. Các thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng để làm giảm hoạt động của hệ miễn dịch và giảm nguy cơ tấn công các mô cơ thể. Đáp án: D
Câu 140 [711217]: Trong quá trình vận chuyển các chất qua màng, tùy vào tính chất bán thấm của màng tế bào và đặc điểm của các phân tử vận chuyển. Trong các chất được liệt kê dưới đây, chất nào đi qua trực tiếp được màng sinh chất (có bản chất là phospholipid)?
(I) Na+.
(II) K+.
(III) Ethanol.
(IV) Hormone estradiol.
A, (I), (II).
B, (II), (III).
C, (III), (IV).
D, (I), (IV).
Màng sinh chất có bản chất là phospholipid, các chất có thể đi qua màng sinh chất phải tan trong lipid. Trong các chất trên, có ethanol và hormone testosterone có bản chất là lipid (không phân cực) nên đi qua trực tiếp màng sinh chất.
Na+ và K+ tích điện (phân cực) nên không đi qua được màng sinh chất. Đáp án: C
Câu 141 [711218]: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá vì
A, allele đột biến có lợi có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gene và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gene đột biến qua các thế hệ.
B, các allele đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gene do đó tần số của gene lặn có hại không đổi qua các thế hệ.
C, đột biến gene phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
D, đa số đột biến gene là có hại, nên chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại những đột biến có lợi.
- A sai, do giá trị của đột biến, lợi hay hại, phụ thuộc vào tổ hợp kiểu gene và môi trường.
- B sai, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu hình, gián tiếp làm phân hoá kiểu gene.
- D sai, đa số đột biến ở trạng thái lặn và tồn tại ở dạng dị hợp, nên dù là một đột biến gây hại nếu ở thể lặn vẫn không loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
- C đúng, do đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc gene, thường chỉ liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide. Mỗi nhiễm sắc thể có đến hàng vạn nucleotide nên đột biến gene làm thay đổi không đáng kể, cũng ít ảnh hưởng đến sinh sản của cơ thể. Đáp án: C
Câu 142 [711219]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh P, Q. Cả hai bệnh này đều do 1 trong 2 gene quy định. Trong đó bệnh Q do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định. Biết rằng không có phát sinh đột biến mới ở tất cả các thế hệ, nhận định nào sau đây đúng?

Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.13 – III.14 là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
- Từ dữ kiện của đề và từ phả hệ ta thấy:

+ Bố mẹ 10 và 11 không bị bệnh P sinh con gái 15 bị bệnh P bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định → A - không bệnh; a - bệnh P.
+ Bố mẹ 10 và 11 không bị bệnh, sinh con trai 16 bị bệnh Q bệnh Q do gene lặn nằm trên NST không có allele tương ứng trên Y.
- Phương án B sai vì có 6 người chắc chắn xác định được kiểu gene là (1), (2), (5), (2), (10), (11).
- Phương án D sai vì cặp allele quy định bệnh P nằm trên NST thường, cặp allele quy định bệnh Q nằm trên NST giới tính.
- Phương án C đúng vì XS sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng 13 và 14 = A-XB- = (1 – 3/10 x 1/3)(1-1/2 x 1/4) = 63/80.
- Phương án A sai vì gene gây bệnh P và gene gây bệnh Q đều là gene lặn.
Câu 143 [711220]: Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể quần thể theo chu kỳ là do
A, do các hiện tượng thiên tai xảy ra hàng năm.
B, do những thay đổi có tính chu kỳ của dịch bệnh hàng năm.
C, do những thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện môi trường.
D, do mỗi năm đều có một loại dịch bệnh tấn công quần thể.
A. Sai. Thiên tai xảy ra không đều đặn theo chu kì cố định nên không phải nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể quần thể theo chu kì. ❌
B. Sai. Dịch bệnh không phải lúc nào cũng xuất hiện theo chu kì ổn định hằng năm mà phụ thuộc nhiều yếu tố ngẫu nhiên. ❌
C. Đúng. Sự biến đổi có tính chu kì của các điều kiện môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, nguồn thức ăn…) làm quần thể biến động số lượng theo chu kì. ✅
D. Sai. Không phải mỗi năm đều có một loại dịch bệnh tấn công quần thể và đây không phải nguyên nhân có tính chu kì. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 144 [711221]: Ammonium Molybdate (Vi lượng Molipden) là một trong nhóm nguyên tố trung vi lượng của cây trồng. Hiệu quả của Mo được nhận thấy rõ hơn đối với cây họ đậu, cây họ thập tự (bắp cải, súp lơ) khi tăng năng suất cây trồng. Mo đã có những tác động nào với vai trò này?
A, Mo tác động đến quang hợp thông qua quá trình sinh tổng hợp diệp lục.
B, Mo tăng quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng.
C, Mo giúp tăng kích thước của cơ quan sinh dưỡng.
D, Mo giúp thúc đẩy quá trình chuyển hoá nguyên tố K và P.
Molipden tác động trực tiếp đến pha quang hoá của quá trình quang hợp thông qua quá trình sinh tổng hợp diệp lục và sự ổn định của bộ máy quang hợp. Ngoài ra, Mo ảnh hưởng đến sự hoạt động của phenylalanin nitrate reductase và quá trình dịch mã protein gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của phenylalanin rubisco. Đáp án: A
Câu 145 [711222]: Khi một cây hoa được thụ phấn thành công, quá trình nào sau đây sẽ xảy ra tiếp theo để hình thành quả?
A, Hạt phấn sẽ phân chia và tạo thành các nhụy mới trong hoa.
B, Noãn trong bầu nhụy sẽ được thụ tinh và phát triển thành hạt.
C, Nhụy sẽ tự động rụng để tạo ra hoa mới.
D, Cánh hoa sẽ rụng để quả hình thành ngay lập tức.
Sau khi thụ phấn, hạt phấn từ bao phấn sẽ di chuyển đến nhụy và thực hiện quá trình thụ tinh với noãn trong bầu nhụy. Noãn được thụ tinh sẽ phát triển thành hạt, và bầu nhụy sẽ chuyển hoá thành quả. Đáp án: B
Câu 146 [711223]: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gene cấu trúc?
A, Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá và vùng kết thúc.
B, Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
C, Phần lớn các gene của sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid (exon) là các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
D, Vùng điều hoà năm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
A, B, D đúng.
C sai vì gene của sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục. Đáp án: C
Câu 147 [711224]: Mẹ có kiểu gene XAXa, bố có kiểu gene XAY, con gái có kiểu gene XAXaXa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gene và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?
A, Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
B, Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
C, Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
D, Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
Mẹ có kiểu gene XAXa, bố có kiểu gene XAY
Con gái có kiểu gene XAXaXa.
Giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gene và đột biến NST.
XAXaXa nhận XA từ bố và XaXa từ mẹ.
Vậy giảm phân ở mẹ NST giới tính không phân ly.
Mẹ XAXa → rối loạn giảm phân II → XAXA; XaXa; O. Rối loạn giảm phân I: XAXAXaXa → XAXa: 0 Đáp án: C
Câu 148 [711225]: Đặc điểm nào không đúng đối với plasmid?
A, Có trong tế bào chất của vi khuẩn, virus.
B, Bản chất là DNA dạng vòng.
C, Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA của tế bào.
D, Trong tế bào, mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao.
Plasmid không có trong virus. Đáp án: A
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Công nghệ di truyền ra đời dựa trên những phát minh quan trọng về một loạt các enzyme ở nhiều loài vi sinh vật, đặt biệt là enzyme Taq polymerase. Taq polymerase là một loại enzyme xúc tác cho quá trình nhân bản DNA ở vi khuẩn sống trong suối nước nóng. Nhờ khả năng chịu được nhiệt độ cao mà không bị biến tính nên các nhà khoa học đã tách chiết và sử dụng enzyme này trong việc nhân bản, tạo ra lượng lớn DNA trong một quy trình hoàn toàn được tự động hoá. Kĩ thuật nhân bản DNA dựa trên enzyme Taq polymerase được gọi là PCR. PCR được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như phát hiện HIV và nhiều loại virus gây bệnh cho người và động, thực vật cũng như phát hiện các gene gây bệnh,... Hầu hết các ứng dụng của kĩ thuật di truyền đều sử dụng kĩ thuật PCR. Ví dụ: Để xác định xem một người có thực sự bị nhiễm SARS - CoV - 2 hay không, người ta tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm từ bệnh nhân, tách chiết RNA thành DNA, sau đó dùng PCR để nhân bản DNA của virus. Kết quả xét nghiệm là dương tính nếu vật chất di truyền của virus được nhân bản với số lượng lớn.
Bên cạnh enzyme Taq polymerase, enzyme cắt giới hạn cũng góp phần quan trọng trong kĩ thuật di truyền. Đây là enzyme có khả năng cắt DNA ở vị trí xác định thành các đoạn nhỏ. Các đoạn DNA từ nhiều nguồn khác nhau (thường là từ các loài khác nhau) được cắt bởi cùng một loại enzyme giới hạn sẽ tạo ra những đầu được gọi là "đầu dính" giống nhau, vì vậy có thể được ghép nối với nhau dựa trên sự bắt đôi bổ sung của các nucleotide. Sau đó, sử dụng enzyme nối để nối các đoạn DNA lại với nhau tạo ra DNA tái tổ hợp.
Câu 149 [711226]: Vì sao enzyme Taq polymerase được sử dụng trong xét nghiệm PCR?
A, Không bị biến tính khi ở nhiệt độ cao.
B, Cắt các DNA ở vị trí xác định thành các đoạn nhỏ.
C, Nhân bản DNA với số lượng lớn.
D, Loại bỏ được các tác nhân có hại trong quá trình nhân bản DNA.
Nhờ khả năng chịu được nhiệt độ cao mà không bị biến tính nên các nhà khoa học đã tách chiết và sử dụng enzyme này trong việc nhân bản, tạo ra lượng lớn DNA trong một quy trình hoàn toàn được tự động hoá. Kĩ thuật nhân bản DNA dựa trên enzyme Taq polymerase được gọi là PCR. Đáp án: C
Câu 150 [711227]: Loại enzyme nào dưới đây được sử dụng để nối các DNA lại với nhau?
A, Ligase.
B, Taq polymerase.
C, RNA polymerase.
D, Amylase.
Enzyme ligase có tác dụng nối các đoạn DNA lại với nhau. Đáp án: C
Câu 151 [711228]: Thứ tự nào dưới đây là đúng khi nói về quy trình chuyển gene bằng plasmid?
I. Trộn 2 loại DNA để bắt đôi bổ sung.
II. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
III. Tách plasmid từ vi khuẩn E. coli. Tách đoạn DNA mang gene cần chuyển từ tế bào cho (của người).
IV. Tế bào vi khuẩn sản sinh tạo dòng tế bào mang gene người.
V. Thêm enzyme nối tạo liên kết phosphodieste.
VI. Cắt DNA plasmid và đoạn DNA tế bào cho bằng một loại enzyme cắt giới hạn để tạo đầu dính tương đồng.
A, III → IV → I → V → II → IV.
B, III → I → V → VI → II → IV.
C, III → VI → I → V → II → IV.
D, VI → III → V → I → II → IV.
Quy trình chuyển gene bằng plasmid:
Tách plasmid từ vi khuẩn E. coli. Tách đoạn DNA mang gene cần chuyển từ tế bào cho (của người).
→ Cắt DNA plasmid và đoạn DNA tế bào cho bằng một loại enzyme cắt giới hạn để tạo đầu dính tương đồng.
→ Trộn 2 loại DNA để bắt đôi bổ sung.
→ Thêm enzyme nối tạo liên kết phosphodiester.
→ Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
→ Tế bào vi khuẩn sản sinh tạo dòng tế bào mang gene người. Đáp án: C
Câu 152 [710965]: Nội dung nào sau đây là kết quả của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?
A, Hạn chế quyền lực của quý tộc mới.
B, Xóa bỏ được chế độ tư bản ở Pháp.
C, Thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
D, Xóa bỏ mọi bất công trong xã hội.
Đáp án: C
Câu 153 [710966]: Nội dung nào sau đây không phải cơ sở hình thành và phát triển của văn minh Đại Việt?
A, Kế thừa từ nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
B, Từ nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
C, Bắt nguồn từ nền văn minh bản địa, khép kín.
D, Có sự tiếp thu chọn lọc thành tựu từ bên ngoài.
Đáp án: C
Câu 154 [710967]: Cuối thế kỉ XIX, thực dân nào sau đây đã hoàn thành việc xâm lược ba nước Đông Dương?
A, Anh.
B, Mỹ.
C, Đức.
D, Pháp.
Đáp án: D
Câu 155 [710968]: Trong những năm 1951 – 1953 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, kế hoạch quân sự nào sau đây của đối phương bị nhân dân Việt Nam phá sản hoàn toàn?
A, Nava.
B, Chinh phục từng gói nhỏ.
C, Rơve.
D, Đờ lát Đờ tát-xi-nhi.
Đáp án: D
Câu 156 [710969]: Một trong những khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 – 1077) là
A, kết thúc chiến tranh bằng “nghị hòa”.
B, nổ ra khi đất nước bị mất độc lập, tự chủ.
C, được đông đảo nhân dân tham gia.
D, phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc.
Đáp án: B
Câu 157 [710970]: Sự kiện nào sau đây mở ra thời kì hoạt động khởi sắc của tổ chức ASEAN?
A, Bru-nây gia nhập ASEAN (1984).
B, Hiệp ước Ba-li II được kí kết (1976).
C, Lào, Mi-an-ma gia nhập ASEAN (1997).
D, Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
Đáp án: B
Câu 158 [710971]: Cuộc Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) có đặc điểm nào sau đây?
A, Không tác động đến các nước ở châu Á.
B, Không có tiếng súng, không có hồi kết.
C, Diễn ra cuộc xung đột trực tiếp Mỹ - Xô.
D, Không tiếng súng nhưng rất căng thẳng.
Đáp án: D
Câu 159 [710972]: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam (1920)?
A, Giúp thanh niên Việt Nam hiểu rõ hơn khuynh hướng cách mạng tư sản.
B, Mở ra con đường cứu nước mới đi theo khuynh hướng dân chủ tiến bộ.
C, Bước đầu giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.
D, Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đáp án: C
Câu 160 [710973]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng truyền thống của dân tộc Việt Nam trong lịch sử chống ngoại xâm?
A, Yêu nước.
B, Đoàn kết, bền bỉ.
C, Hiếu thắng.
D, Thông minh, gan dạ.
Đáp án: C
Câu 161 [710974]: Cho bốn câu thơ sau:
“Xin hòa mình vào mênh mông biển cả
Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu
64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh
Trái tim đập dồn về phía Trường Sa”.

Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?
A, Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại.
B, Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma.
C, Việt Nam đàm phán, kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
D, Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn.
Đáp án: B
Câu 162 [710975]: Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lí, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?
A, Xâm nhập thị trường và xâm lược các nước.
B, Đầu tư vào phát triển kinh tế nông nghiệp.
C, Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo.
D, Đầu tư vào phát triển các khu công nghiệp.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
Nghị quyết Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 – 1951) tổ chức tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang đã nêu rõ về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh mới:
“Vậy nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là gì? Là:
a. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn thống nhất và độc lập (phản đế);
b. Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân (phản phong kiến);
c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 12, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.75)
Câu 163 [710976]: Nội dung nào sau đây không phải nghiệm vụ của cách mạng Việt Nam đề ra trong Nghị quyết Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951)?
A, Lập đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
B, Xây dựng nền tảng chủ nghĩa xã hội.
C, Đánh đuổi thực dân xâm lược.
D, Xoá bỏ tàn tích chế độ cũ.
Đáp án: A
Câu 164 [710977]: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được Chủ tịch Hồ Chí Minh vạch ra tại Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 – 1951) là gì?
A, Đánh đuổi can thiệp Mỹ để bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B, Xóa bỏ những tàn dư của quân phiệt Nhật Bản và chế độ phong kiến Việt Nam.
C, Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành thắng lợi hoàn toàn.
D, Đánh đuổi đế quốc Pháp xâm lược, đánh bại bọn can thiệp Mỹ.
Đáp án: D
Câu 165 [710978]: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) được nhận xét có ý nghĩa lịch sử quan trọng, vì đây là
A, Đại hội kháng chiến thắng lợi.
B, Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C, Đại hội kháng chiến toàn dân.
D, Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!
Vì những lẽ trên, chúng tôi – Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
"Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy".
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.3)
Câu 166 [710979]: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”. Đoạn trích trên khẳng định
A, chủ quyền của dân tộc Việt Nam trên phương diện pháp lí và thực tiễn.
B, và đề nghị dân tộc Việt Nam có quyền tự do ngang hàng với Pháp, Mỹ.
C, sự quyết tâm của toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền.
D, thực tiễn quyền bình đẳng và quyền tự quyết của toàn dân Việt Nam.
Đáp án: A
Câu 167 [710980]: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tình thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Đoạn trích là quyết tâm của nhân dân Việt Nam về
A, xây dựng chế độ mới, đi lên xã hội chủ nghĩa.
B, bảo vệ và giữ vững thành quả của cách mạng.
C, kiến thiết, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.
D, tiến hành ngay cuộc kháng chiến chống Pháp.
Đáp án: B
Câu 168 [710981]: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã chứng minh luận điểm đúng đắn nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc trong Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A, Cách mạng ruộng đất phải thực hiện tiên quyết.
B, Chính quyền cách mạng phải là Dân chủ cộng hòa.
C, Nhiệm vụ giải phóng dân tộc phải là tối thượng.
D, Cách mạng muốn thành công phải chờ đợi thời cơ.
Đáp án: C
Câu 169 [588726]: Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
A, sườn khuất gió.
B, sườn núi cao.
C, đỉnh núi cao.
D, sườn đón gió.
Đáp án: D
Câu 170 [588727]: Tính đa dạng của khí hậu và sinh vật có liên quan nhiều đến ngành công nghiệp
A, sản xuất hàng tiêu dùng.
B, dệt, may.
C, chế biến thực phẩm.
D, khai khoáng.
Đáp án: C
Câu 171 [588728]: Phát biểu nào sau đây không đúng với nền nông nghiệp Hoa Kì?
A, Tính chuyên môn hóa cao.
B, Trình độ khoa học kĩ thuật cao.
C, Gắn với công nghiệp chế biến
D, Hợp tác xã là hình thức sản xuất chủ yếu.
Đáp án: D
Câu 172 [588729]: Vùng Trung ương Nhật Bản có đặc điểm nổi bật là
A, Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
B, Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
C, Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.
D, Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Đáp án: A
Câu 173 [588730]: Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và phát triển nhanh chóng
A, công nghiệp điện tử.
B, công nghiệp dệt may.
C, công nghệ cao.
D, công nghiệp cơ khí.
Đáp án: C
Câu 174 [588731]: Cho bảng số liệu một số chỉ tiêu dân cư của Trung Quốc năm 2020:

(Nguồn: UN, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư của Trung Quốc năm 2020?
A, Dân số đông đã tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn và nguồn lao động dồi dào cho Trung Quốc phát triển kinh tế.
B, Tỉ lệ tăng dân số của Trung Quốc thấp nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn rất cao.
C, Trung Quốc đang ở thời kì cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao trong dân số.
D, Cơ cấu giới tính có sự chênh lệch khá lớn, tỉ lệ nữ cao hơn nam, đây là hệ quả của việc thực hiện chính sách một con trong thời gian dài.
Đáp án: D
Câu 175 [1110759]: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?
A, Các dãy núi có hướng tây - đông.
B, Lãnh thổ rộng hơn 70 kinh tuyến.
C, Lãnh thổ trải dài khoảng 150 vĩ tuyến.
D, Phạm vi hoạt động gió mùa Đông Bắc.
Đáp án: B
Câu 176 [588733]: Cho bảng số liệu về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo giới tính nước ta giai đoạn 2000 - 2022 (Đơn vị: %):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng só liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo giới tính nước ta giai đoạn 2000 - 2022?
A, Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của cả nước tăng trong giai đoạn 2000 - 2022.
B, Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của nam tăng, nữ giảm trong giai đoạn 2000 - 2022.
C, Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của nam luôn cao hơn nữ trong giai đoạn 2000 - 2022.
D, Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của nữ luôn thấp hơn trung bình cả nước trong giai đoạn 2000 - 2020.
Đáp án: B
Câu 177 [588734]: Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về doanh thu ngành bưu chính, viễn thông nước ta giai đoạn 2010 - 2022?

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
A, Quy mô doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông nước ta giai đoạn 2020 - 2022.
B, Sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông nước ta giai đoạn 2020 - 2022.
C, Tốc độ tăng trưởng doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông nước ta giai đoạn 2020 - 2022.
D, Cơ cấu doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông nước ta giai đoạn 2020 - 2022.
Đáp án: C
Câu 178 [588735]: Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
A, hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ.
B, đảm bảo được nguồn nguyên liệu.
C, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
D, cơ sở năng lượng đã được đáp ứng.
Đáp án: C
Câu 179 [588736]: Cơ sở quan trọng để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu long là
A, đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ.
B, khai hoang, cải tạo diện tích đất phèn, đất mặn ven biển.
C, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi.
D, khai thác đất trồng lúa từ các bãi bồi ven sông, ven biển.
Đáp án: A
Câu 180 [588737]: Nghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do
A, ngư dân có nhiều kinh nghiệm làm muối.
B, độ muối của biển cao hơn các vùng khác.
C, Nhiều nắng, ít mưa, ít cửa sông.
D, được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều.
Đáp án: C
Câu 181 [588738]: Điều kiện không thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở miền Bắc nước ta
A, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
B, nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
C, đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển đẹp.
D, mức sống dân cư ngày càng tăng.
Đáp án: A
Câu 182 [1119299]: Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
A, nhiệt điện, điện gió.
B, thủy điện, điện gió.
C, nhiệt điện, thủy điện.
D, thủy điện, điện nguyên tử.
Đáp án: C
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.
Câu 183 [588739]: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cây dược liệu chủ yếu do
A, khí hậu mùa đông lạnh, nhiều loại đất khác nhau, lượng mưa thích hợp.
B, đất feralit có diện tích rộng, nguồn nước mặt dồi dào, giống cây tốt.
C, địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, nguồn nước mặt phong phú, đất mùn feralit.
D, địa hình núi cao, giống cây trồng tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi.
Đáp án: D
Câu 184 [588740]: Nhận xét không đúng về GRDP của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng so với GDP cả nước năm 2021 là
A, Hai vùng đóng góp 39,2% vào cơ cấu GDP cả nước.
B, Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng đóng góp vào GDP cả nước cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C, Tỉ trọng đóng góp của Trung du và miền núi Bắc Bộ vào GDP cả nước bằng 28,5% của Đồng bằng sông Hồng.
D, Trung du và miền núi Bắc Bộ đóng góp gần ¼ trong cơ cấu GDP cả nước.
Đáp án: D
Câu 185 [588741]: Sản phẩm du lịch gắn với giá trị truyền thống của nên văn minh sông Hồng là
A, du lịch lễ hội.
B, du lịch văn hoá.
C, du lịch nghỉ dưỡng.
D, du lịch biển, đảo.
Đáp án: B
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 186 [692297]: Joana and David, two students, are talking about studying abroad.
Joana: "I think studying abroad is the only way to get a well-paid job."
David: “___________. There’re still many different ways to get it."
A, You're exactly right
B, I don’t think so
C, That’s what I think
D, There’s no doubt about it
Dịch đầu bài:
Joana: "Mình nghĩ du học là cách duy nhất để có một công việc lương cao."
David: "___________. Vẫn còn nhiều cách khác để đạt được điều đó."
Xét các đáp án:
A. You're exactly right: bạn hoàn toàn đúng
B. I don’t think so: tôi không nghĩ vậy
C. That’s what I think: đó là điều tôi nghĩ
D. There’s no doubt about it: chắc chắn rồi
=> Chọn B diễn tả sự không đồng tình
Đáp án: B
Câu 187 [692298]: Jim: “This dictionary is for you. I hope you will find it useful.”
Mai: “__________.”
A, No problem!
B, Thanks. I’ll do it
C, Thanks. It’s very kind of you
D, Yes, please
Dịch đầu bài:
Jim: "Cuốn từ điển này là dành cho bạn. Tôi hy vọng bạn sẽ thấy nó hữu ích."
Xét các đáp án:
A. No problems: không sao
B. Thanks. I’ll do it: cảm ơn, tôi sẽ làm nó
C. Thanks. It’s very kind of you: cảm ơn, bạn thất tốt bụng
D. Yes, please: vâng, làm ơn
=> Chọn C để bày tỏ lòng cảm kích, biết ơn
Đáp án: C
Câu 188 [694783]: The teacher is talking to Laura about her presentation in class today.
Teacher: “Your speech this morning was beyond my expectation.”
Laura: “_________.”
A, Thanks. Without your help, I couldn’t have
B, Are you kidding me? It’s terrible
C, It’s OK. It was the least I could do
D, That’s alright. I’m glad I could help
Giáo viên đang nói chuyện với Laura về bài thuyết trình của cô ấy trong lớp hôm nay.
Giáo viên: “Bài phát biểu sáng nay của em vượt ngoài mong đợi của tôi.”
Laura: “_________.”
Xét các đáp án:
A. Thanks. Without your help, I couldn’t have (Cảm ơn thầy/cô. Nếu không có sự giúp đỡ của thầy/cô, em đã không thể làm được.)
B. Are you kidding me? It’s terrible (Thầy/cô đang đùa sao? Nó tệ lắm.)
C. It’s OK. It was the least I could do (Không sao đâu ạ. Đó là điều ít nhất em có thể làm.)
D. That’s alright. I’m glad I could help (Không có gì đâu ạ. Em rất vui vì có thể giúp đỡ.)
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 189 [693979]: Nam:” I’m planning to raise a couple of rabbits at home.”
Lan:"____ .”
A, That’s a good idea.
B, Rabbits are very fast.
C, I’ve never seen rabbits before.
D, I’ve decided to raise a cat.
Dịch đề bài:
Nam: “Tôi dự định nuôi vài con thỏ ở nhà.”
Lan: "____"
Xét các đáp án:
A. That’s a good idea. (Đó là một ý tưởng hay.)
B. Rabbits are very fast. (Thỏ rất nhanh.)
C. I’ve never seen rabbits before. (Tôi chưa bao giờ thấy thỏ trước đây.)
D. I’ve decided to raise a cat. (Tôi đã quyết định nuôi một con mèo.)
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Any attempt to describe the history of jazz in a linear format is misleading because jazz didn’t—and doesn’t—happen that way. A style of music known for its improvisation and spirit, it was born in New Orleans, but took on life in countless new directions. Free jazz, cool jazz, bebop, post-bop, and electro swing: all of these and more have rich, tangled roots that defy portrayal—and definition. Here is a sampling of those roots from geographical and musical perspectives, and a glimpse at a few of the jazz musicians who championed the genre.
Though the history of jazz music is complicated and often debated, the one point historians reliably agree on is the geography of jazz origins. Jazz started as a uniquely American sound, forged in the melting pot of cultures in the south, particularly in New Orleans. The port city was a blend of Creole culture and African traditions, peppered with European influences.
These cultural influences and musical traditions informed the new style of music originally known as “jass.” Developed by the African American community, the nascent music genre caught on and spread, picked up by musicians of other ethnicities and locales. Los Angeles, Denver, Baltimore, New York City, and even mining towns in Colorado became hubs of jazz music. By the Roaring Twenties, jazz was the sound of the decade, and its popularity blossomed throughout the US and overseas.
Câu 190 [1110302]: What does “it” in paragraph 1 refer to?
A, improvisation
B, spirit
C, a style of music
D, that way
“It” trong đoạn 1 đề cập đến điều gì?
A. Improvisation /ˌɪm.prə.vaɪˈzeɪ.ʃən/ (n): sự ứng biến, sự tùy cơ ứng biến
B. Spirit /spɪr.ɪt/ (n): tinh thần
C. A style of music /ə staɪl əv ˈmjuː.zɪk/ (n): một thể loại nhạc
D. That way /ðæt weɪ/ (n): cách đó, như vậy

Căn cứ thông tin:

“A style of music known for its improvisation and spirit, it was born in New Orleans, but took on life in countless new directions.”
(Một thể loại nhạc nổi tiếng với sự ứng biến và tinh thần của nó, nó ra đời ở New Orleans, nhưng phát triển theo vô số hướng khác nhau.)
=> “It” ở đây thay cho “a style of music” - chủ ngữ của câu.

=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 191 [692019]: What is the main idea of paragraph 2?
A, Jazz influences.
B, The components that make up jazz.
C, The debate around jazz.
D, The origin of jazz.
Dịch đầu bài:
Ý chính của đoạn 2 là gì?
Xét các đáp án:
A. Jazz influences (n) ảnh hưởng của nhạc jazz
B. The components that make up jazz (n) các yếu tố cấu thành nhạc jazz
C. The debate around jazz (n) cuộc tranh luận về nhạc jazz
D. The origin of jazz  (n) nguồn gốc của nhạc jazz
=> Chọn D
Đoạn văn tập trung vào việc mô tả nguồn gốc của nhạc jazz, đặc biệt là nó bắt nguồn từ New Orleans và là sự kết hợp của các yếu tố văn hóa Creole, truyền thống châu Phi, và ảnh hưởng châu Âu.
=> Tạm dịch:
Though the history of jazz music is complicated and often debated, the one point historians reliably agree on is the geography of jazz origins. Jazz started as a uniquely American sound, forged in the melting pot of cultures in the south, particularly in New Orleans. The port city was a blend of Creole culture and African traditions, peppered with European influences.
(Mặc dù lịch sử nhạc jazz rất phức tạp và thường xuyên có tranh luận, nhưng một điểm mà các nhà sử học đều thống nhất là về địa lý nguồn gốc của nhạc jazz. Nhạc jazz bắt đầu như một âm thanh đặc trưng của người Mỹ, được hình thành trong nồi chảo văn hóa ở miền Nam, đặc biệt là ở New Orleans. Thành phố cảng này là sự pha trộn giữa văn hóa Creole và truyền thống châu Phi, với những ảnh hưởng từ châu Âu.)
Đáp án: D
Câu 192 [692020]: What word is the closest in meaning to the word “nascent” in paragraph 3?
A, interesting
B, novel
C, established
D, popular
Dịch đầu bài:
Từ "nascent" đồng nghĩa với từ nào ở đoạn 3?
Xét các đáp án:
A. interesting /ˈɪn.trəs.tɪŋ/ (adj) thú vị
B. novel /ˈnɒv.əl/ (adj) mới, lạ
C. established /ɪˈstæb.lɪʃt/ (adj) đã được thiết lập, có nền tảng
D. popular /ˈpɒp.jʊ.lər/ (adj) phổ biến, được ưa chuộng
=> Ta có:
nascent /ˈnæs.ənt/ (adj) mới hình thành = novel /ˈnɒv.əl/ (adj) mới, lạ
Đáp án: B
Câu 193 [692021]: Which of the following was NOT mentioned in the passage?
A, Jazz recently witnessed a resurgence in interest among the youth.
B, Jazz is made up of many different cultures.
C, Jazz was popularised in the United States in the 1920s.
D, Jazz includes subgenres that transpire definitions.
Dịch đầu bài:
Cái nào sau đây không được đề cập trong đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Jazz recently witnessed a resurgence in interest among the youth.
(Jazz gần đây đã chứng kiến sự quan tâm trở lại của giới trẻ.)
-> không được đề cập

B. Jazz is made up of many different cultures.
(Jazz được tạo ra từ nhiều nền văn hóa khác nhau.)
=> Thông tin ở đoạn 2:
Jazz started as a uniquely American sound, forged in the melting pot of cultures in the south, particularly in New Orleans. The port city was a blend of Creole culture and African traditions, peppered with European influences.
(Jazz bắt đầu như một âm thanh đặc trưng của Mỹ, được hình thành trong nồi chảy các nền văn hóa ở miền Nam, đặc biệt là ở New Orleans. Thành phố cảng này là sự pha trộn của văn hóa Creole và các truyền thống châu Phi, được điểm xuyết bởi những ảnh hưởng từ châu Âu.)

C. Jazz was popularised in the United States in the 1920s.
(Jazz đã được phổ biến rộng rãi ở Hoa Kỳ vào những năm 1920.)
=> Thông tin ở đoạn 3:
By the Roaring Twenties, jazz was the sound of the decade, and its popularity blossomed throughout the US and overseas. 
(Vào thời kỳ "Những năm 1920 rực rỡ", jazz đã trở thành âm thanh đặc trưng của thập kỷ, và sự phổ biến của nó nở rộ khắp Hoa Kỳ và cả ở nước ngoài.)

D. Jazz includes subgenres that transpire definitions.
(Jazz bao gồm các thể loại phụ truyền tải những định nghĩa.)
=> Thông tin đoạn 1:
A style of music known for its improvisation and spirit, it was born in New Orleans, but took on life in countless new directions. Free jazz, cool jazz, bebop, post-bop, and electro swing: all of these and more have rich, tangled roots that defy portrayal—and definition. 
(Là một thể loại âm nhạc nổi bật với sự tự do sáng tạo và tinh thần mạnh mẽ, jazz đã ra đời ở New Orleans, nhưng đã phát triển theo vô số hướng mới. Free jazz, cool jazz, bebop, post-bop, và electro swing: tất cả những thể loại này và nhiều hơn nữa có những nguồn gốc phong phú, phức tạp, không thể mô tả – và định nghĩa.)
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 194 [692022]: What is the tone of the passage?
A, Amused
B, Admiring
C, Questioning
D, Objective
Dịch đầu bài:
Giọng điệu của đoạn văn là gì?
Xét các đáp án:
A. amused /əˈmjuːzd/ (adj) thích thú
B. admiring /ədˈmaɪərɪŋ/ (adj) ngưỡng mộ
C. questioning /ˈkwɛs.tʃə.nɪŋ/ (adj) hoài nghi, chất vấn
D. objective /əbˈdʒɛk.tɪv/ (adj) khách quan, không thiên vị
=> Chọn D
Đoạn văn mô tả lịch sử nhạc jazz một cách trung lập, tập trung vào sự phát triển của thể loại nhạc này từ góc độ địa lý và âm nhạc, không có sự thiên vị hay đánh giá cá nhân nào. Nó trình bày các sự kiện lịch sử mà không bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ hay sự ngưỡng mộ đối với nhạc jazz.
Đáp án: D
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 195 [1110303]:
a. Excuse me, advisor.
b. Of course.
c. Does the house have a garden?
d. Yes?
e. There are three floors. A front fall and a dining room are on the ground floor.
f. What kind of facilities are there in Thomas House?
A, f - e - a - d - c - b
B, f - e - c - b - a - d
C, a - d - f - e - c - b
D, a - d - c - e - f - b
Đáp án: C. a - d - f - e - c - b

Phân tích ngữ cảnh:

• Câu (a) là lời chào của người hỏi.
• Câu (f) là câu hỏi về các tiện nghi trong Thomas House.
Do đó, câu (a) là lời mở đầu hợp lý nhất. Nếu mở đầu bằng (f), hội thoại sẽ thiếu đi lời chào lịch sự.
→ Loại A, B.

Sau lời chào ở (a) là lời đáp của cố vấn ở (d). Sau đó phải đến lượt người hỏi trình bày thắc mắc.
• Câu (c) hỏi về việc liệu căn nhà có vườn không.
• Câu (f) là câu hỏi về tiện nghi trong Thomas House.
Nếu nối tiếp (d) bằng (c) sẽ thiếu đi bối cảnh, khiến người đọc không hiểu ngôi nhà được nhắc đến là ngôi nhà nào. Do đó, (f) là hợp lý nhất để nối tiếp (d).
→ Loại D.

Tạm dịch:
a. Xin lỗi, cố vấn.
d. Vâng?
f. Ngôi nhà Thomas có những tiện nghi gì?
e. Có ba tầng. Một sân trước và phòng ăn nằm ở tầng trệt.
c. Ngôi nhà có vườn không?
b. Dĩ nhiên. Đáp án: C
Câu 196 [1110304]:
a. Good afternoon. Welcome to Matrix Printing. I’m John Smith. How can I help you?
b. Oh, I’m Mary Jane from Central Hotel Chains. Nice to meet you. I’ve got samples of the previous version.
c. Sure, how may I address you?
d. Good afternoon. I’m here to reprint a brochure for our hotel. There are some pages that need revising.
e. I assume it is your company’s advertising brochure?
f. Yes.
A, a - d - e - f - c - b
B, a - d - c - b - e - f
C, d - a - b - e - c - f
D, d - a - b - f - e - c
Đáp án: B. a - d - c - b - e - f

Phân tích ngữ cảnh:

• Câu (a) là lời chào và hỏi xem khách hàng cần giúp gì.
• Câu (d) là lời chào của khách và trình bày mục đích đến in lại tài liệu quảng cáo cho khách sạn.
Do đó, (a) là lời mở đầu hợp lý nhất - nhân viên chủ động chào và hỏi thăm khách hàng.
→ Loại C, D.

Sau lời chào (a), khách bắt đầu trình bày mục đích của mình ở (d).
• Câu (c) là câu hỏi xác định danh tính khách hàng trước khi đi sâu vào chi tiết công việc.
• Câu (e) vào thẳng vấn đề công việc.
Có thể thấy, việc thiết lập mối quan hệ và thu thập thông tin cơ bản về khách hàng trước khi đi sâu vào chi tiết công việc là phép lịch sự cơ bản trong giao dịch. Việc bỏ qua bước này có thể khiến cuộc hội thoại vội vã và kém chuyên nghiệp. Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại A.

Tạm dịch:
a. Chào buổi chiều. Chào mừng đến Matrix Printing. Tôi là John Smith. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
d. Chào buổi chiều. Tôi đến để in lại tài liệu quảng cáo cho khách sạn của chúng tôi. Một số trang cần chỉnh sửa.
c. Vâng, tôi có thể xưng hô với bạn như thế nào?
b. À, tôi là Mary Jane từ Central Hotel Chains. Rất vui được gặp bạn. Tôi mang theo mẫu của phiên bản trước.
e. Tôi đoán đây là tài liệu quảng cáo của công ty bạn phải không?
f. Vâng. Đáp án: B
Câu 197 [1110305]:
a. Yes, it's perfect for us and the kids.
b. Do you like this house?
c. It's too far from your job, isn't it?
d. I'm afraid not.
e. I can't spend four hours on the road every day.
f. So are we going to buy it?
A, b - d - c - a - f - e
B, b - a - f - d - c - e
C, f - a - c - e - b - d
D, f - d - c - e - b - a
Đáp án: B. b - a - f - d - c - e

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là câu hỏi xem đối phương có thích căn nhà này không.
• Câu (f) hỏi về quyết định có mua hay không.
Có thể thấy, (b) hợp lý hơn để mở đầu, vì nếu mở đầu bằng (f) sẽ bị thiếu bối cảnh, khiến người đọc không hiểu là mua gì.
→ Loại C, D.

Sau câu hỏi ý kiến ở (b) phải là câu trả lời về cảm nhận về ngôi nhà.
• Câu (a) là phản hồi tích cực - căn nhà hoàn hảo cho cả gia đình.
• Câu (d) là phản hồi tiêu cực.
Có thể thấy, cả 2 câu (a) và (d) đều là phản hồi hợp lý cho câu hỏi ở (b).

- Xét đáp án A. b - d - c - a - f - e:
Sau phản hồi tiêu cực ở (d) là (c) - câu hỏi xác nhận lý do ngôi nhà không phù hợp do khoảng cách quá xa nơi làm việc.
Tuy nhiên, phản hồi cho câu hỏi đó lại là (a) - lời khẳng định tích cực rằng căn nhà này hoàn hảo cho cả gia đình. Điều này mâu thuẫn với phản hồi tiêu cực trước đó.
→ Loại A.

=> Chọn B.

Tạm dịch:
b. Em có thích căn nhà này không?
a. Vâng, căn nhà hoàn hảo cho chúng ta và bọn trẻ.
f. Vậy chúng ta sẽ mua nó chứ?
d. Em e là không.
c. Nó quá xa nơi em làm việc, đúng không?
e. Em không thể mất bốn giờ trên đường mỗi ngày. Đáp án: B
Câu 198 [1110306]: A conversation between an optometrist and a patient who has come for an eye test.
a. I’m Rachel White, the optometrist here today. Come in and take a seat.
b. Yes. I’m here for an appointment at ten o’clock with the optometrist. I’m
a little early. I know it’s only ten to ten.
c. Are you Simon Lee?d. Yes, I am.
e. Thanks.
f. Good morning, can I help you?
A, f - b - a - e - c - d
B, f - b - c - d - a - e
C, c - d - a - e - f - b
D, c - d - f - b - a - e
Đáp án: B. f - b - c - d - a - e



Phân tích ngữ cảnh:

• Câu (f) là lời chào và đề nghị giúp đỡ của bác sĩ đo thị lực.

• Câu (c) là câu hỏi xác nhận danh tính bệnh nhân.

Do đó, (f) hợp lý hơn để mở đầu. Nếu mở đầu bằng (c), hội thoại sẽ bỏ qua bước chào hỏi, khiến cuộc trò chuyện vội vã và kém lịch sự.

→ Loại C, D.



Sau lời chào (f) của bác sĩ, bệnh nhân trình bày lý do đến khám ở (b).

• Câu (c) là bước xác nhận danh tính bệnh nhân.

• Câu (a) là lời giới thiệu bản thân của bác sĩ và mời bệnh nhân ngồi.

Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (b), vì trước khi chính thức vào khám, bệnh nhân cần được xác nhận danh tính là người có hẹn.

→ Loại A.



Tạm dịch:

f. Chào buổi sáng, tôi có thể giúp gì cho bạn?

b. Vâng. Tôi đến để khám mắt lúc mười giờ với bác sĩ đo thị lực. Tôi đến sớm một chút, biết là bây giờ mới chín giờ năm mươi phút.

c. Bạn có phải là Simon Lee không?

d. Vâng, đúng rồi.

a. Tôi là Rachel White, bác sĩ đo thị lực hôm nay. Mời bạn vào và ngồi.

e. Cảm ơn. Đáp án: B
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 199 [692305]: William was so careless that he broke his wife’s favorite flower vase.
A, So careless was William that he broke his wife’s favorite flower vase.
B, William was being so carelessly that his wife’s favorite flower vase was broken.
C, William’s carelessness led to his wife breaking his favorite flower vase.
D, Careless as William was, he decided to break his wife’s favorite flower vase.
Dịch đề bài:
William đã bất cẩn đến nỗi làm vỡ bình hoa yêu thích của vợ mình.
Xét các đáp án:
A. So careless was William that he broke his wife’s favorite flower vase.
-> William bất cẩn đến mức đã làm vỡ bình hoa yêu thích của vợ mình. 
(Đúng cấu trúc và nghĩa)
B. William was being so carelessly that his wife’s favorite flower vase was broken.
-> William đã hành xử quá bất cẩn đến mức bình hoa yêu thích của vợ anh ấy bị vỡ. 
(Sai ngữ pháp: "being" và "carelessly" không dùng đúng cách)
C. William’s carelessness led to his wife breaking his favorite flower vase.
-> Sự bất cẩn của William dẫn đến việc vợ anh ấy làm vỡ bình hoa yêu thích của anh.
(Sai nghĩa, không phải vợ anh ấy làm vỡ bình hoa của anh mà là William làm vỡ bình hoa của vợ.)
D. Careless as William was, he decided to break his wife’s favorite flower vase.
-> Mặc dù William bất cẩn, anh ấy đã quyết định làm vỡ bình hoa yêu thích của vợ.
(Sai nghĩa, không phải anh ấy quyết định làm vỡ bình hoa mà là do vô tình bất cẩn.)
=> Chọn A
Note:
So + adj + tobe + S + that + S + V: quá ... đến nỗi ... 
Đáp án: A
Câu 200 [692306]: “I won’t tell you anything until my lawyer comes here”, the suspect told the police.
A, The suspect refused to speak to his lawyer unless he came there.
B, The suspect denied answering any questions after his lawyer came.
C, The suspect refused to tell the police anything until his lawyer came.
D, The suspect denied answering his lawyer’s and the police's questions.
Dịch đầu bài:
Tôi sẽ không nói gì với các anh cho đến khi luật sư của tôi đến đây", nghi phạm nói với cảnh sát.
Xét các đáp án:
A. The suspect refused to speak to his lawyer unless he came there.
-> Nghi phạm từ chối nói chuyện với luật sư của mình trừ khi ông ta đến đó. 
(sai nghĩa, từ chối nói chuyện với cảnh sát chứ không phải luật sư)
B. The suspect denied answering any questions after his lawyer came.
-> Nghi phạm phủ nhận việc trả lời bất kỳ câu hỏi nào sau khi luật sư của anh ấy đến.
(sai nghĩa, không dùng từ phủ nhận trong trường hợp này)
C. The suspect refused to tell the police anything until his lawyer came.
-> Nghi phạm từ chối nói với cảnh sát bất cứ điều gì cho đến khi luật sư của anh ấy đến.
D. The suspect denied answering his lawyer’s and the police's questions.
-> Nghi phạm phủ nhận trả lời câu hỏi của cả luật sư và cảnh sát.
(sai nghĩa, không phải phủ nhận việc trả lời câu hỏi của luật sư)
=> Chọn C phù hợp nghĩa
Note:
- refuse + to V /rɪˈfjuːz/ (v): từ chối làm gì
- deny + Ving /dɪˈnaɪ/ (v): phủ nhận đã làm việc gì (trong quá khứ)
Đáp án: C
Câu 201 [691947]: The athlete broke the record in the 100-meter dash.
A, The athlete surpassed all of his previous times in the 100-meter dash.
B, The athlete achieved a remarkable time in the 100-meter dash, setting a new standard.
C, The athlete outperformed his competitors in the 100-meter dash.
D, The athlete's performance in the 100-meter dash was the fastest ever recorded.
Dịch đầu bài:
Vận động viên đã phá kỷ lục trong cuộc chạy 100 mét.
Xét các đáp án:
A. The athlete surpassed all of his previous times in the 100-meter dash.
(Vận động viên đã vượt qua tất cả các thành tích trước đây của mình trong cuộc chạy 100 mét.)
B. The athlete achieved a remarkable time in the 100-meter dash, setting a new standard.
(Vận động viên đã đạt được một thành tích đáng chú ý trong cuộc chạy 100 mét, thiết lập một tiêu chuẩn mới.)
C. The athlete outperformed his competitors in the 100-meter dash.
(Vận động viên đã vượt trội hơn các đối thủ của mình trong cuộc chạy 100 mét.)
D. The athlete's performance in the 100-meter dash was the fastest ever recorded.
(Thành tích của vận động viên trong cuộc chạy 100 mét là nhanh nhất từng được ghi nhận.)
=> Chọn D vì phá vỡ kỷ lục tức là chạy nhanh nhất từ trước đến nay
Note:
- break the record /breɪk ðə ˈrɛkɔːd/: phá vỡ kỷ lục
- surpass /sərˈpæs/ (v) vượt qua, làm tốt hơn
- set a new standard /sɛt ə njuː ˈstændərd/: thiết lập một tiêu chuẩn mới
- outperform /ˌaʊtpərˈfɔːrm/ (v) vượt trội hơn
Đáp án: D
Câu 202 [692307]: It is a widely held view that men should not show how vulnerable they are by expressing unnecessary emotions.
A, Many believe that men ought to conceal their vulnerability and refrain from showing emotions.
B, It is commonly accepted that men can freely express their emotions without appearing vulnerable.
C, A prevalent belief suggests that men should openly demonstrate their vulnerability through emotions.
D, Society generally thinks that men should embrace their feelings and show vulnerability.
Dịch đầu bài:
Người ta thường cho rằng đàn ông không nên bộc lộ sự dễ tổn thương của mình bằng cách thể hiện những cảm xúc không cần thiết.
Xét các đáp án:
A. Many believe that men ought to conceal their vulnerability and refrain from showing emotions.
-> Nhiều người tin rằng đàn ông nên che giấu sự dễ tổn thương của mình và tránh thể hiện cảm xúc.
B. It is commonly accepted that men can freely express their emotions without appearing vulnerable.
-> Mọi người thường chấp nhận rằng đàn ông có thể thoải mái bộc lộ cảm xúc mà không tỏ ra dễ tổn thương.
C. A prevalent belief suggests that men should openly demonstrate their vulnerability through emotions.
-> Một quan niệm phổ biến cho rằng đàn ông nên thể hiện sự dễ tổn thương của mình thông qua cảm xúc.
D. Society generally thinks that men should embrace their feelings and show vulnerability.
-> Xã hội nói chung nghĩ rằng đàn ông nên chấp nhận cảm xúc của mình và thể hiện sự dễ tổn thương.
=> Chọn A
Note:
- conceal /kənˈsiːl/ (v) che giấu
- embrace /ɪmˈbreɪs/ (v) đón nhận, chấp nhận
- express /ɪkˈspres/ (v) bày tỏ, thể hiện
Đáp án: A
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 203 [692497]: I didn't pay attention to the teacher. I failed to understand the lesson.
A, Although I paid attention to the teacher, I failed to understand the lesson.
B, I would have understood the lesson because I paid attention to the teacher.
C, I would have understood the lesson if I had paid attention to the teacher.
D, Unless I failed to understand the lesson, I would pay attention to the teacher.
Dịch đầu bài:
Tôi đã không chú ý nghe giáo viên. Tôi đã không hiểu bài gì hết.
Xét các đáp án:
A. Although I paid attention to the teacher, I failed to understand the lesson.
(Mặc dù tôi đã chú ý lắng nghe thầy cô, nhưng tôi vẫn không hiểu bài học.)
B. I would have understood the lesson because I paid attention to the teacher.
(Tôi đã có thể hiểu bài học vì tôi đã chú ý lắng nghe thầy cô.)
C. I would have understood the lesson if I had paid attention to the teacher.
(Tôi đã có thể hiểu bài học nếu tôi đã chú ý lắng nghe thầy cô.)
D. Unless I failed to understand the lesson, I would pay attention to the teacher.
(Nếu tôi không hiểu bài học, tôi sẽ chú ý lắng nghe thầy cô.)
=> Chọn C
-> Dùng câu điều kiện loại 3, diễn tả giả định trái ngược với quá khứ
Đáp án: C
Câu 204 [692010]: The film uses many metaphors. Some audiences think that it is so incomprehensible.
A, Some audiences cannot figure out the incomprehensible metaphors in the film.
B, The diversity of metaphors used in the film is too intricate to be understandable.
C, Some audiences find the film unintelligible due to the density of metaphors used.
D, Had it not been for the metaphors, the film wouldn’t be such an intricate one.
Dịch đầu bài:
Bộ phim sử dụng nhiều phép ẩn dụ. Một số khán giả cho rằng nó quá khó hiểu.
Xét các đáp án:
A. Some audiences cannot figure out the incomprehensible metaphors in the film.
(Một số khán giả không thể hiểu được những phép ẩn dụ khó hiểu trong bộ phim.)
-> Đúng nhưng chưa rõ ý, câu gốc nhấn mạnh vào mật độ sử dụng các phép ẩn dụ 
B. The diversity of metaphors used in the film is too intricate to be understandable.
(Sự đa dạng của các phép ẩn dụ được sử dụng trong bộ phim quá phức tạp để có thể hiểu được.)
-> sai vì không phải khó hiểu với tất cả mọi người, chỉ là với một vài khán giả
C. Some audiences find the film unintelligible due to the density of metaphors used.
(Một số khán giả thấy bộ phim khó hiểu do mật độ các phép ẩn dụ được sử dụng.)
-> Phù hợp về nghĩa
D. Had it not been for the metaphors, the film wouldn’t be such an intricate one.
(Nếu không có các phép ẩn dụ, bộ phim sẽ không phải là một tác phẩm phức tạp như vậy.)
-> sai nghĩa và cấu trúc
=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 205 [692011]: Television is believed to be closely related to children’s autism. There is some scientific evidence about it.
A, Some scientific evidence shows that television is the main culprit responsible for children’s autism.
B, There is some scientific evidence indicating that television has a correlation with autism in children.
C, The idea that television is closely linked to children’s autism is advocated by scientific research.
D, It is widely accepted fact that television is the cause of autism in children.
Dịch đề bài:
Người ta tin rằng truyền hình có mối liên hệ chặt chẽ với chứng tự kỷ ở trẻ em. Có một số bằng chứng khoa học về điều này.
Xét các đáp án:
A. Some scientific evidence shows that television is the main culprit responsible for children’s autism.
(Một số bằng chứng khoa học chỉ ra rằng truyền hình là thủ phạm chính gây ra chứng tự kỷ ở trẻ em.)
-> Sai vì không nói rằng truyền hình là thủ phạm chính
B. There is some scientific evidence indicating that television has a correlation with autism in children.
(Có một số bằng chứng khoa học chỉ ra rằng truyền hình có mối tương quan với chứng tự kỷ ở trẻ em.)
-> Phù hợp nghĩa
C. The idea that television is closely linked to children’s autism is advocated by scientific research.
(Ý kiến cho rằng truyền hình có mối quan hệ mật thiết với chứng tự kỷ ở trẻ em được ủng hộ bởi nghiên cứu khoa học)
-> Sai vì câu gốc không nói là ủng hộ hay không
D. It is widely accepted fact that television is the cause of autism in children.
(Đây là một thực tế được chấp nhận rộng rãi rằng truyền hình là nguyên nhân gây ra chứng tự kỷ ở trẻ em.)
-> sai vì nó chưa được chấp nhận rộng rãi mà mới chỉ có vài nghiên cứu khoa học chỉ ra
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 206 [695685]: We couldn’t create a new idea for the presentation at first. Our teacher gave us some references and we finally created some.
A, Despite initially struggling to come up with a new idea for the presentation, we were finally able to brainstorm some after our teacher provided us with some references.
B, We successfully generate some new ideas for the presentation without needing any references from our teacher.
C, Our teacher gave us references, but we still couldn’t figure out any new ideas for the presentation.
D, Although we struggled at first, we had already had some ideas for the presentation before receiving references from our teacher.
Dịch đề bài:
Lúc đầu, chúng tôi không thể nghĩ ra ý tưởng mới cho bài thuyết trình. Giáo viên đã cho chúng tôi một số tài liệu tham khảo và cuối cùng chúng tôi đã nghĩ ra được vài ý tưởng.
Xét các đáp án:
A. Despite initially struggling to come up with a new idea for the presentation, we were finally able to brainstorm some after our teacher provided us with some references.
(Mặc dù ban đầu gặp khó khăn trong việc nghĩ ra ý tưởng mới cho bài thuyết trình, nhưng sau khi giáo viên cung cấp tài liệu tham khảo, chúng tôi cuối cùng cũng nghĩ ra được một số ý tưởng.)
B. We successfully generate some new ideas for the presentation without needing any references from our teacher.
(Chúng tôi đã thành công trong việc tạo ra một số ý tưởng mới cho bài thuyết trình mà không cần tài liệu tham khảo từ giáo viên.)
C. Our teacher gave us references, but we still couldn’t figure out any new ideas for the presentation.
(Giáo viên đã cung cấp tài liệu tham khảo, nhưng chúng tôi vẫn không thể nghĩ ra ý tưởng mới nào cho bài thuyết trình.)
D. Although we struggled at first, we had already had some ideas for the presentation before receiving references from our teacher.
(Mặc dù ban đầu chúng tôi gặp khó khăn, nhưng trước khi nhận tài liệu tham khảo từ giáo viên, chúng tôi đã có một số ý tưởng cho bài thuyết trình.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
I love to travel and explore new places, and I have had several (622)__________ journeys in my life. One journey that I remember well is a road trip that I took with my friends from college to a nearby hill station.
The journey started from my hometown, and we (623)__________, which was located around 200 km away from our city.
We planned this trip as a short break from our college studies, and to unwind and relax amidst the beautiful natural surroundings. (624)__________ that, we were all excited about the trip and looked forward to experiencing the charm and (625)__________ of the hill station.
I remember this journey well because it was one of the most fun-filled and adventurous trips in my life. The drive through the scenic routes was, and we were able to witness some of the most picturesque views of the mountains, valleys, and forests. The weather was perfect, with (626)__________ skies and a cool breeze blowing, making the journey all the more enjoyable. We also had a great time chatting, singing, and playing games in the car, making the journey unforgettable
Câu 207 [692013]:
A, immemorable
B, memorization
C, memorable
D, unmemorable
Xét các đáp án:
A. immemorable /ɪˈmemərəbəl/ (adj) không thể nhớ được
B. memorization /ˌmɛmərɪˈzeɪʃən/ (n) sự ghi nhớ
C. memorable /ˈmɛmərəbəl/ (adj) đáng nhớ
D. unmemorable /ʌnˈmɛmərəbəl/ (adj) không đáng nhớ
-> Vị trí cần điền là tính từ vì đứng trước danh từ "journeys" (adj + N)
=> Tạm dịch:
I love to travel and explore new places, and I have had several memorable journeys in my life. One journey that I remember well is a road trip that I took with my friends from college to a nearby hill station.
(Tôi yêu du lịch và khám phá những nơi mới, và tôi đã có vài chuyến đi đáng nhớ trong đời. Một chuyến đi mà tôi nhớ rõ là chuyến đi đường bộ mà tôi đã đi cùng bạn bè từ trường đại học đến một khu nghỉ dưỡng trên đồi gần đó.)
Đáp án: C
Câu 208 [1110307]:
A, traveled with the car by station
B, traveled on car by the station
C, traveled by car to the station
D, traveled from car to station
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về hành trình rời khỏi quê hương và di chuyển đến nhà ga. Cần điền một cụm từ diễn tả việc di chuyển bằng ô tô đến nhà ga.

Xét các đáp án:
A. traveled with the car by station
=> Sai. “with” nghĩa là “cùng với”. Khi mô tả phương tiện di chuyển phải dùng giới từ “by”. Khi chỉ đích đến phải dùng giới từ “to”.

B. traveled on car by the station
=> Sai. Chỉ dùng “on” với phương tiện có không gian mở hoặc hành khách có thể đứng được bên trong (VD: on a bus, on a bike, on a train…). Khi chỉ đích đến phải dùng giới từ “to”.

C. traveled by car to the station
=> Đúng.

D. traveled from car to station
=> Sai. Câu này mang nghĩa “từ cái xe đến nhà ga, không mô tả hành trình di chuyển đến nhà ga bằng ô tô.

=> Chọn C.

Tạm dịch
: Hành trình bắt đầu từ quê tôi, và chúng tôi đi bằng ô tô đến nhà ga, nơi cách thành phố của chúng tôi khoảng 200 km. Đáp án: C
Câu 209 [692015]:
A, Knowing
B, Knew
C, Know
D, Have known
Ta có kiến thức về phân từ hiện tại:
Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ là "we", động từ ở mệnh đề còn lại chia "Ving"
=> Tạm dịch:
Knowing that, we were all excited about the trip.
(Biết điều đó, chúng tôi đều rất háo hức với chuyến đi.)
Đáp án: A
Câu 210 [1110308]:
A, advocacy
B, diversity
C, peacefulness
D, resilience
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về việc mọi người mong đợi được trải nghiệm những điểm thu hút của vùng đồi núi mà họ sắp đến. Cần điền một danh từ thể hiện đặc điểm dễ chịu, thư giãn của địa điểm du lịch, song song với danh từ “the charm”.

Xét các đáp án:
A. advocacy /ˈædvəkəsi/ (n): sự ủng hộ

B. diversity /daɪˈvɜːrsəti/ (n): sự đa dạng
=> Sai. Dù cũng miêu tả đặc điểm thu hút của nơi này, nhưng câu không nhắc đến cái gì đa dạng. Hơn nữa, họ đến đây để nghỉ ngơi, do đó từ này không phù hợp để nói về cảm giác thư giãn.

C. peacefulness /ˈpiːsflnəs/ (n): sự yên bình
=> Đúng. Mô tả trực tiếp không khí thư thái mà người ta tìm đến khi lên các khu nghỉ dưỡng vùng đồi núi.

D. resilience /rɪˈzɪliəns/ (n): khả năng phục hồi

=> Chọn C.

Tạm dịch: Chúng tôi mong chờ được trải nghiệm vẻ quyến rũ và sự yên bình của thị trấn nghỉ dưỡng vùng đồi núi. Đáp án: C
Câu 211 [692017]:
A, clear beautiful blue skies
B, beautiful blue clear skies
C, clear blue beautiful skies
D, beautiful clear blue skies
Quy tắc về trật tự tính từ OSASCOMP:
O (opinion)- S(size) - A(age) - S(shape) - C(color) - O(origin) - M(material) - P(purpose)
Ta có:
Beautiful (Opinion-ý kiến): diễn tả cảm nhận của người nói về bầu trời
Clear (Opinion - ý kiến): bầu trời trong, không có mây, và đây là một đánh giá chủ quan về tình trạng bầu trời.
Theo Alphabet thì B trước C
Blue (Color - màu sắc): mô tả màu sắc của bầu trời
=> Chọn D
=> Tạm dịch: 
The weather was perfect, with beautiful clear blue skies and a cool breeze blowing, making the journey all the more enjoyable. 
(Thời tiết thật hoàn hảo, với bầu trời xanh trong tuyệt đẹp và một làn gió mát thổi, khiến chuyến đi trở nên thú vị hơn bao giờ hết.)
Đáp án: D
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 212 [692031]: Why do people install a lightning rod on a building?
A, To collect the electric power present in the lightning
B, To repel lightning from striking the building
C, To force lightning to strike an area without buildings
D, To conduct electric charge to the ground when lightning falls on the building
Tạm dịch: Tại sao người ta lắp đặt một cột thu lôi trên tòa nhà?
A. Để thu thập năng lượng điện có trong tia sét.
B. Để đẩy tia sét không đánh vào tòa nhà.
C. Để buộc tia sét đánh vào khu vực không có tòa nhà.
D. Để dẫn điện xuống đất khi tia sét đánh vào tòa nhà.
=> Cột thu lôi được lắp đặt để bảo vệ các tòa nhà khỏi thiệt hại do tia sét. Nếu sét đánh vào tòa nhà, tia sét sẽ đánh vào thanh kim loại và truyền xuống đất qua dây kim loại thay vì xuyên qua tòa nhà.
Đáp án: D
Câu 213 [1110309]: A bus driver was heading down a busy street in the city. He went past three stop signs without stopping, went the wrong way down a one-way street, and answered a message on his phone. But the bus driver didn’t break any traffic laws. How?
A, He was driving a special emergency vehicle.
B, The one-way street rules were temporarily suspended.
C, The stop signs were only for trucks, not buses.
D, He was walking, not driving.
Một tài xế xe buýt đang đi trên một con phố đông đúc trong thành phố. Anh ta đi qua ba biển dừng mà không dừng, đi ngược chiều trên một con đường một chiều, và trả lời một tin nhắn trên điện thoại. Nhưng tài xế xe buýt không vi phạm bất kỳ luật giao thông nào. Tại sao?

Xét các đáp án:
A. Anh ta đang lái một phương tiện khẩn cấp đặc biệt.
=> Sai. Xe ưu tiên có thể được miễn một số luật, nhưng vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt việc không sử dụng điện thoại khi lái xe.

B. Luật đường một chiều tạm thời bị đình chỉ.
=> Sai. Việc sử dụng điện thoại khi lái xe và không tuân thủ biển báo vẫn là vi phạm luật dù luật đường một chiều có bị tạm dừng hay không.

C. Các biển dừng chỉ áp dụng cho xe tải, không áp dụng cho xe buýt.
=> Sai. Không giải thích được việc đi ngược chiều và dùng điện thoại.

D. Anh ta đang đi bộ, không phải lái xe.
=> Đúng. Nghề nghiệp của người đó là tài xế xe buýt, nhưng vào thời điểm mô tả, anh ta đang đi bộ nên không bị ràng buộc bởi các quy tắc trên. Đáp án: D
Câu 214 [1110310]: Here are some words translated from an artificial language.
- “jalkamofti” means happy birthday;
- “moftihoze” means birthday party;
- “mentogunn” means goodness;
Which word could mean ''happiness''?
A, jalkagunn
B, mentohoze
C, moftihoze
D, hozemento
Dưới đây là một số từ được dịch từ một ngôn ngữ nhân tạo:
“jalkamofti” có nghĩa là “happy birthday” (chúc mừng sinh nhật);
“moftihoze” có nghĩa là “birthday party” (bữa tiệc sinh nhật);
“mentogunn” có nghĩa là “goodness” (sự tốt lành);
Từ nào có thể có nghĩa là “happiness” (hạnh phúc)?
A. jalkagunn
B. mentohoze
C. moftihoze
D. hozemento

Phân tích dữ kiện:
- “mofti” xuất hiện trong cả “jalkamofti” (happy birthday) và “moftihoze” (birthday party) → “mofti” = “birthday”. Do đó, “jalka” = “happy”.
- Trong “mentogunn”, có khả năng “mento” = “good”, “gunn” = “ness”.

Ghép từ:
“happiness” = “happy + ness”
- “happy” = “jalka”
- “ness” = “gunn”
→ “happiness” = “jalkagunn”

=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 215 [692029]: Tom: How was your exam yesterday?
Jimmy: Don’t ask! I took second place from the last.
Tom: ______
Jimmy: No kidding!
A, I thought you did well on it.
B, You don’t deserve to get such bad marks.
C, Oh, it could have been worse.
D, Don’t worry. This isn’t the only exam you’ll have this term.
Tạm dịch: Tom: Hôm qua bạn làm bài kiểm tra  thế nào?
Jimmy: Đừng hỏi! Tôi đứng thứ hai từ dưới lên đấy.
Tom: __________
Jimmy: Không đùa đâu!
A) Tôi nghĩ bạn làm tốt bài kiểm tra đó.
→ Lựa chọn không phù hợp vì Jimmy đã nói rằng điểm số của anh ấy rất thấp; nếu nói như vậy sẽ rất thiếu thực tế.
B) Bạn không xứng đáng với điểm thấp như vậy đâu.
→ Lựa chọn không phù hợp vì nó trực tiếp chê số điểm mà Jimmy nhận được là thấp.
C) Ồ, có thể còn tệ hơn nữa mà nhỉ.
→ Lựa chọn này phù hợp nhất vì nó phần nào xoa dịu nỗi bực dọc của Jimmy. Hơn nữa, ta thấy việc Jimmy đáp lại là “không đùa đâu” chứng tỏ Tom đã nói điều gì mang tính bông đùa.
D) Đừng lo. Đây không phải là kỳ thi duy nhất mà bạn sẽ có trong học kỳ này.
→ Lựa chọn không phù hợp vì sau đó Jimmy có bảo không đùa được đâu nhưng câu này lại mang tính chất an ủi hơn.
Đáp án: C
Câu 216 [1110311]: Peter is the son of Mike and Tina, while Diana is the only granddaughter of Jane who is the mother of John and Tina. If John is unmarried, then how is Peter related to Diana?
A, Paternal Uncle
B, Brother
C, Grandfather
D, Maternal Uncle
Tạm dịch:
Peter là con trai của Mike và Tina, trong khi đó Diana là cháu gái duy nhất của Jane, người là mẹ của John và Tina. Nếu John chưa kết hôn, vậy Peter có liên hệ như thế nào với Diana.

Xét các đáp án:
A
. Chú ruột
B. Anh/Em trai
C. Ông
D. Cậu

Giải thích:
- Peter là con trai của Mike và Tina
- Diana là cháu gái duy nhất của bà Jane
- Jane là mẹ của John và Tina
=> Ta có thể thấy, John và Tina là anh/chị em, mà John chưa kết hôn nên không thể có con gái được. Từ đó ta có thể thấy Diana chỉ có thể là con của Tina.

- Peter là con trai của Mike và Tina, mà Diana cũng là con gái của Tina
=> Peter là anh/em trai của Diana. Đáp án: B
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
The high popularity of new technologies in AI impacts all industries of life: healthcare, education, finance, retail, and many more spheres that we face everyday. According to the Statista report, in 2022, the global total corporate investment in artificial intelligence reached almost 92 billion U.S. dollars, a slight decrease from the previous year. In 2018, the yearly investment in AI news saw a slight downturn, but that was only temporary. You can see that AI investment has increased more than sixfold since 2016, a staggering growth in any market. It is a testament to the importance of the development of new technologies in AI around the world. Moreover, the Gartner survey of 2022 reveals that 80% of executives think that automation can be applied to any business decision. One-third of organizations are applying AI across several business units.
Are you afraid of losing your job because of new technologies in AI? The good news is that you definitely should not. The World Economic Forum ensures that AI's rise also significantly impacts the job market. By 2030, it is estimated that AI will create 70 million jobs worldwide while displacing 20 million, resulting in a net gain of 50 million jobs.
[...] A recent LinkedIn US Executive Confidence Index Survey from June 2023 reflects an optimistic outlook: 47% of executives believe generative AI will boost productivity; 44% plan to augment their newest AI technology utilization in the coming year; and 40% view AI as a key to unlocking growth and revenue. Microsoft's 2023 Work Trend Index further bolsters this sentiment, revealing that a whopping 70% of individuals would gladly delegate tasks to AI to ease their workloads.
[...] All in all, as the statistical data shows, the development of new technologies in AI will cause positive changes in the business market. For individuals, they provide an excellent opportunity to improve life conditions, while for businesses, implementing new technologies in AI is the way to increase profits and enhance the customer experience.
(Source: https://devabit.com/blog/top-11-new-technologies-in-ai-exploring-the-latest-trends/)
Câu 217 [692023]: What does “It” in paragraph 1 refer to?
A, new technologies
B, staggering growth
C, any market
D, AI investment
Dịch đầu bài:
Từ "it" ở đoạn 1 ám chỉ tới cái gì?
Xét các đáp án:
A. new technologies /njuː tɛkˈnɒl.ə.dʒiz/: công nghệ mới
B. staggering growth /ˈstæɡ.ər.ɪŋ ɡrəʊθ/: sự tăng trưởng đáng kinh ngạc
C. any market /ˈɛni ˈmɑː.kɪt/: bất kỳ thị trường nào
D. AI investment /eɪ.aɪ ɪnˈvɛst.mənt/: đầu tư AI
=> Ta có: "it" thay cho "staggering growth"
=> Tạm dịch:
You can see that AI investment has increased more than sixfold since 2016, a staggering growth in any market. It is a testament to the importance of the development of new technologies in AI around the world.
(Bạn có thể thấy rằng đầu tư vào AI đã tăng hơn sáu lần kể từ năm 2016, một sự tăng trưởng đáng kinh ngạc trong bất kỳ thị trường nào. Điều này là minh chứng cho tầm quan trọng của việc phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực AI trên toàn thế giới.)
Đáp án: B
Câu 218 [692024]: Which of the following best paraphrases this sentence: “In 2018, the yearly investment in AI news saw a slight downturn, but that was only temporary.”?
A, Temporarily, the yearly investment in AI news during 2018 was relatively lower than today’s.
B, In 2018, investors somewhat turned away from AI news as it was regarded to be provisional.
C, A temporary drop was seen in the investment in AI news, which was small compared to other fields in 2018.
D, While it was just temporary, a small fall was observed in the annual investment in AI news in 2018.
Dịch đầu bài:
Câu nào dưới đây diễn đạt lại tốt nhất câu này: "Năm 2018, đầu tư hàng năm vào AI đã chứng kiến một sự sụt giảm nhẹ, nhưng điều đó chỉ mang tính tạm thời."?
Xét các đáp án:
A. Temporarily, the yearly investment in AI news during 2018 was relatively lower than today’s.
(Tạm thời, đầu tư hàng năm vào AI năm 2018 thấp hơn tương đối so với ngày nay.)
-> sai vì trong câu gốc không so sánh với ngày nay)
B. In 2018, investors somewhat turned away from AI news as it was regarded to be provisional.
(Vào năm 2018, các nhà đầu tư phần nào quay lưng với AI vì nó được coi là tạm thời.)
-> sai vì không đề cập đến việc nhà đầu tư quay lưng với AI
C. A temporary drop was seen in the investment in AI news, which was small compared to other fields in 2018.
(Một sự sụt giảm tạm thời đã được ghi nhận trong đầu tư vào AI, và sự sụt giảm này nhỏ so với các lĩnh vực khác trong năm 2018.)
-> sai vì không đề cập đến các lĩnh vực khác
D. While it was just temporary, a small fall was observed in the annual investment in AI news in 2018.
(Dù chỉ là tạm thời, một sự sụt giảm nhỏ đã được ghi nhận trong đầu tư hàng năm vào AI vào năm 2018.)
-> đúng, phù hợp nghĩa
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 219 [1110312]: What is paragraph 2 mainly about?
A, The possible increased rate of unemployment due to AI.
B, What you can expect from AI in the future.
C, The predicted effects of AI on the job market in the near future.
D, The replacement of manual jobs thanks to AI.
Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
A. Tỷ lệ thất nghiệp có thể tăng do AI
B. Những gì bạn có thể kỳ vọng từ AI trong tương lai
C. Tác động dự đoán của AI lên thị trường lao động trong thời gian tới
D. Việc thay thế các công việc thủ công nhờ AI
=> Đoạn 2 tập trung vào các dữ liệu và dự đoán về tác động của AI đối với thị trường lao động: dự kiến AI sẽ tạo ra 70 triệu việc làm, thay thế 20 triệu việc làm, dẫn đến lợi ích ròng là 50 triệu việc làm, cùng với thông tin từ các báo cáo và khảo sát cho thấy triển vọng tích cực.

=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 220 [692026]: What is “delegate” in paragraph 3 closest in meaning to?
A, handle
B, assign
C, create
D, claim
Dịch đề bài:
Từ "delegate" ở đoạn 3 đồng nghĩa với từ nào?
Xét các đáp án:
A. handle /ˈhæn.dl̩/ (v) xử lý, giải quyết
B. assign /əˈsaɪn/ (v) giao, phân công
C. create /kriˈeɪt/ (v) tạo ra
D. claim /kleɪm/ (v) tuyên bố, yêu cầu
=> Ta có:
delegate /ˈdel.ɪ.ɡeɪt/ (v) ủy thác, giao phó, phân công = assign /əˈsaɪn/ (v) giao, phân công
Đáp án: B
Câu 221 [692027]: Which of the following does the author probably support?
A, The increase in AI investment is putting a strain on the job market.
B, AI is slowly replacing humans in making important decisions.
C, Job opportunities will continue to expand with the help of AI.
D, AI will make a majority of human jobs obsolete by 2030.
Dịch đầu bài:
Tác giả có thể ủng hộ điều nào sau đây?
Xét các đáp án:
A. The increase in AI investment is putting a strain on the job market.
(Sự gia tăng đầu tư vào AI đang gây áp lực lên thị trường việc làm.)
B. AI is slowly replacing humans in making important decisions.
(AI đang dần thay thế con người trong việc đưa ra các quyết định quan trọng.)
C. Job opportunities will continue to expand with the help of AI.
(Cơ hội việc làm sẽ tiếp tục mở rộng nhờ sự trợ giúp của AI.)
D. AI will make a majority of human jobs obsolete by 2030.
(AI sẽ khiến phần lớn công việc của con người trở nên lỗi thời vào năm 2030.)
=> Chọn C vì nói rằng AI sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn cho con người
=> Thông tin ở đoạn 2:
The World Economic Forum ensures that AI's rise also significantly impacts the job market. By 2030, it is estimated that AI will create 70 million jobs worldwide while displacing 20 million, resulting in a net gain of 50 million jobs.
(Diễn đàn Kinh tế Thế giới khẳng định rằng sự phát triển của AI cũng tác động đáng kể đến thị trường việc làm. Đến năm 2030, ước tính AI sẽ tạo ra 70 triệu việc làm trên toàn thế giới, trong khi thay thế 20 triệu việc làm, dẫn đến mức tăng ròng 50 triệu việc làm.)
Đáp án: C
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 222 [692004]: The meeting room __________ has the capacity of 6000 seats will be used for the graduation ceremony.
A, where
B, when
C, which
D, whose
Xét các đáp án:
A. where: thay cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
B. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
D. whose: thay cho tính từ sở hữu
=> Chọn "which" vì thay cho chủ ngữ là vật "the meeting room"
=> Tạm dịch:
Phòng họp có sức chứa 6000 chỗ ngồi sẽ được sử dụng cho buổi lễ tốt nghiệp.
Đáp án: C
Câu 223 [692005]: Solar energy is expected ____________ widely among the world in the future.
A, to using
B, is used
C, being used
D, to be used
Ta có cấu trúc bị động:
expect + to be P2 /ɪkˈspekt/: mong đợi, dự đoán được làm gì
=> Chọn D
=> Tạm dịch: 
Năng lượng mặt trời được dự đoán sẽ được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới trong tương lai.
Đáp án: D
Câu 224 [692006]: You ________ tape to seal that gap in the wall – it will fall off. Use caulk instead.
A, needn’t use
B, won’t use
C, don’t have to use
D, shouldn’t use
Xét các đáp án:
A. needn't use: không cần sử dụng
B. won't use: sẽ không sử dụng
C. don't have to use: không cần phải sử dụng
D. shouldn't use: không nên sử dụng
=> Chọn D để diễn tả lời khuyên
=> Tạm dịch:
Bạn không nên dùng băng keo để bịt khe hở trên tường – nó sẽ bong ra. Thay vào đó, hãy dùng keo trám.
Đáp án: D
Câu 225 [692288]: Our team did a(n) ________ job, and we all got bonuses at the end of the year.
A, terrifying
B, terrified
C, terrific
D, terror
Xét các đáp án:
A. terrifying /ˈter.ɪ.faɪ.ɪŋ/ (adj): kinh hoàng, đáng sợ 
B. terrified /ˈter.ɪ.faɪd/ (adj): hoảng sợ, kinh hãi 
C. terrific /təˈrɪf.ɪk/ (adj): xuất sắc, tuyệt vời 
D. terror /ˈter.ər/ (n): sự khiếp sợ, nỗi kinh hoàng
-> Vị trí cần điền là một tính từ vì đứng trước danh từ "job" (adj + N)
-> Chọn C phù hợp nghĩa 
=> Tạm dịch:
Đội của chúng tôi đã làm một công việc tuyệt vời, và tất cả chúng tôi đều nhận được tiền thưởng vào cuối năm.
Đáp án: C
Câu 226 [692008]: The train ________ at 7:30am on Mondays, Thursdays, and Saturdays.
A, left
B, has left
C, is leaving
D, leaves
Chọn D
-> Dùng thì hiện tại đơn để miêu tả lịch trình hoặc thời gian biểu. Trong câu đang miêu tả thời gian tàu khởi hành
=> Tạm dịch:
Chuyến tàu rời lúc 7:30 sáng vào các ngày thứ Hai, thứ Năm và thứ Bảy.
Đáp án: D
Câu 227 [692291]: You can leave all the dirty dishes in the sink; I’ll get Peter ________ them into the dishwasher later.
A, to put
B, putting
C, put
D, be putting
Ta có cấu trúc:
get sb + to V: nhờ ai đó làm gì
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Bạn có thể để tất cả bát đĩa bẩn trong bồn rửa; tôi sẽ nhờ Peter bỏ chúng vào máy rửa bát sau.
Đáp án: A
Câu 228 [692289]: If you________ your passport or ID, you won’t be allowed to get onboard.
A, will forget 
B, forgot
C, have forgotten
D, forget
Ta có cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will/won't + Vo
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
Nếu bạn quên hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân, bạn sẽ không được phép lên tàu/máy bay.
Đáp án: D
Câu 229 [692290]: The ________ of his claims can not be verified – after all, he was the only one at the scene, and we can not tell whether he was telling the truth.
A, verbality
B, clarity
C, scarcity
D, validity
Xét các đáp án:
A. verbality /ˈvɜː.bəl.ə.ti/ (n): tính lời nói, tính từ ngữ
B. clarity /ˈklær.ə.ti/ (n): sự rõ ràng, sự trong sáng
C. scarcity /ˈskeə.sɪ.ti/ (n): sự khan hiếm
D. validity /vəˈlɪd.ə.ti/ (n): tính xác thực, giá trị pháp lý
=> Chọn D phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Tính xác thực của những lời tuyên bố của anh ta không thể được xác minh – xét cho cùng, anh ta là người duy nhất có mặt tại hiện trường, và chúng ta không thể biết liệu anh ta có nói sự thật hay không.
Đáp án: D
Câu 230 [692189]: Johnson admitted _______ the money from his mom’s wallet and apologized to her.
A, to have stolen
B, to steal
C, stealing
D, steal
Ta có:
admit + Ving /ədˈmɪt/: thừa nhận đã làm gì
=> chọn C
=> Tạm dịch:
Johnson admitted stealing the money from his mom’s wallet and apologized to her.
(Johnson thừa nhận đã ăn trộm tiền từ ví của mẹ và xin lỗi cô ấy.)
Đáp án: C
Câu 231 [692292]: Eating vegetables and drinking enough water ___________ our body, especially our skin and digestive system.
A, make the best of
B, get a good deal on
C, do wonders for
D, get the better of
Xét các đáp án:
A. make the best of /meɪk ðə bɛst ʌv/ (v): tận dụng tối đa
B. get a good deal on /ɡɛt ə ɡʊd diːl ɒn/ (v): mua được giá tốt
C. do wonders for /duː wʌndərz fɔːr/ (v): có tác dụng kỳ diệu
D. get the better of /ɡɛt ðə bɛtər ʌv/ (v): vượt qua, chiến thắng
=> Chọn C vì phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Ăn rau và uống đủ nước có tác dụng kỳ diệu đối với cơ thể chúng ta, đặc biệt là da và hệ tiêu hóa.
Đáp án: C
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 232 [692294]: The boss has watered down my proposal so much that I don’t even recognize it now.
A, made more complicated
B, made clearer
C, made less extreme
D, made more profitable
Xét các đáp án:
A. made more complicated /meɪd mɔːr ˈkɒm.plɪ.keɪ.tɪd/ (v): làm phức tạp hơn
B. made clearer /meɪd ˈklɪə.rər/ (v): làm rõ ràng hơn
C. made less extreme /meɪd lɛs ɪkˈstriːm/ (v): làm bớt cực đoan hơn
D. made more profitable /meɪd mɔːr ˈprɒf.ɪ.tə.bəl/ (v): làm có lợi hơn
=> Ta có:
water down /ˈwɔːtər daʊn/: làm cho cái gì đó yếu đi, kém hơn = made less extreme (v): làm bớt cực đoan hơn
=> Tạm dịch:
Ông sếp đã làm giảm bớt đề xuất của tôi đến mức tôi giờ không nhận ra nó nữa.
Đáp án: C
Câu 233 [693852]: His life meets with a lot of obstacles, yet he holds onto his conviction that he will see the light at the end of the tunnel.
A, judgement
B, verdict
C, belief
D, skepticism
Xét các đáp án:
A. judgement /ˈdʒʌdʒ.mənt/ (n) sự phán xét, ý kiến, nhận định
B. verdict /ˈvɜː.dɪkt/ (n) lời tuyên án, phán quyết
C. belief /bɪˈliːf/ (n) niềm tin
D. skepticism /ˈskep.tɪ.sɪ.zəm/ (n) sự hoài nghi
=> Ta có:
conviction /kənˈvɪk.ʃən/ (n) sự kết án, niềm tin mãnh liệt = belief /bɪˈliːf/ (n) niềm tin
-> Xét theo ngữ cảnh chọn C
=> Tạm dịch:
Cuộc đời anh ấy gặp rất nhiều chông gai, thế nhưng anh vẫn giữ vững niềm tin mãnh liệt rằng mình sẽ nhìn thấy ánh sáng ở cuối con đường.
Đáp án: C
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 234 [693854]: The book include numerous photographs, but many of them are not sharp or their colour are washed out.
A, bleached
B, blurred
C, brilliant
D, battered
Xét các đáp án:
A. bleached /bliːtʃt/ (adj) bạc màu, tẩy trắng
B. blurred /blɜːd/ (adj) mờ, không rõ nét
C. brilliant /ˈbrɪl.jənt/ (adj) rực rỡ, sáng chói
D. battered /ˈbæt.əd/ (adj) bị hư hỏng, móp méo
=> Ta có:
washed out /wɒʃt aʊt/ bị phai, nhạt màu >< brilliant /ˈbrɪl.jənt/ (adj) rực rỡ, sáng chói
-> Chọn C
=> Tạm dịch:
Cuốn sách bao gồm nhiều bức ảnh, nhưng nhiều bức trong số đó không rõ nét hoặc màu sắc bị phai nhạt.
Đáp án: C
Câu 235 [692296]: Leila is the life and soul of the party. I’d love to have her over next time!
A, a wet blanket
B, a sight for sore eyes
C, couch potato
D, a gatecrasher
Xét các đáp án:
A. a wet blanket /ə wɛt ˈblæŋ.kɪt/ (n): người phá hỏng không khí vui vẻ
B. a sight for sore eyes /ə saɪt fɔːr sɔːr aɪz/ (n): người hoặc vật gì đó rất dễ chịu hoặc đáng yêu khi nhìn thấy
C. couch potato /kaʊʧ pəˈteɪtəʊ/ (n): người lười biếng, thường xuyên ngồi xem tivi hoặc nằm dài trên ghế
D. a gatecrasher /ə ˈɡeɪtˌkræʃər/ (n): người không mời mà đến
=> Ta có:
the life and soul of the party: người năng động, vui vẻ và thu hút sự chú ý trong một buổi tiệc
>< a wet blanket /ə wɛt ˈblæŋ.kɪt/ (n): người phá hỏng không khí vui vẻ
=> Tạm dịch:
Leila là người vui vẻ và năng động nhất trong buổi tiệc. Tôi rất muốn mời cô ấy đến lần sau!
Đáp án: A