Câu 1 [522423]: Phương trình có tập nghiệm là
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhắc lại:

Lời giải chi tiết:
Ta có:


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [147984]: Hàm số là nguyên hàm của hàm số nào trong các hàm số sau:
A,
B,
C,
D,
Đáp án A
là nguyên hàm của hàm số Đáp án: A
Câu 3 [229235]: (THPT GANG THÉP - LẦN 3 - 2018) Cho hình tứ diện , lấy điểm tùy ý trên cạnh . Gọi là mặt phẳng đi qua song song với mặt phẳng lần lượt cắt , tại , . Khẳng định nào sau đây sai?
A, .
B, .
C, .
D, .

Do
Có , mà cắt nên là sai. Đáp án: A
Câu 4 [360265]: Nguyên hàm của hàm số bằng:
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 5 [711816]: Cho hàm số liên tục trên và có đạo hàm với mọi Khẳng định nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
Ta có
( loại vì là nghiệm kép, không làm đổi dấu )
Dựa vào bảng biến thiên, ta được
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [1042170]: Một mẫu nuôi cấy ban đầu chứa 1500 vi khuẩn và số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi sau mỗi 30 phút. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút thì số lượng vi khuẩn tăng đến 380 nghìn con (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
A, 239.
B, 240.
C, 238.
D, 237.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Một mẫu nuôi cấy ban đầu chứa 1500 vi khuẩn và số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi sau mỗi 30 phút.
b) Yêu cầu:
- Sau ít nhất bao nhiêu phút thì số lượng vi khuẩn tăng đến 380 nghìn con?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng công thức cấp số nhân.
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi là số lượng vi khuẩn sau phút
Ta có:
là cấp số nhân với công bội


Sau phút thì số lượng vi khuẩn tăng đến 380 nghìn con.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [329086]: [Đề thi chuyên Vinh lần 2-2017] Cho hình lập phương (tham khảo hình vẽ bên). Góc giữa hai đường thẳng và bằng
A,
B,
C,
D,

Dễ thấy nên
Giả sử cạnh hình lập phương là thì đều là các đường chéo của hình vuông cạnh là tam giác đều.
Do đó
Vậy Chọn A. Đáp án: A
Câu 8 [390476]: Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau: 
taaaaa91.png
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Vì độ dài của các nhóm là bằng nhau và tần số lớn nhất của mẫu số liệu là 31 nên nhóm chứa mốt là nhóm Đáp án: C
Câu 9 [806162]: Ba xạ thủ cùng bắn vào một tấm bia một cách độc lập, xác suất bắn trúng đích lần lượt là ; và . Xác suất để có đúng hai người bắn trúng bia là
A, .
B, .
C, .
D, .
Gọi là biến cố người thứ bắn trúng bia với xác suất tương ứng là .
Biến cố có đúng hai người bắn trúng bia là: .
Xác suất của biến cố này là:


.
Vậy xác suất để có đúng hai người bắn trúng bia là . Đáp án: C
Câu 10 [1032402]: Một tòa nhà ở nông thôn có dạng hình chữ L và độ dài các cạnh của mặt cắt ngang có kích thước 6 mét, 15 mét, 18 mét và 15 mét (tham khảo hình vẽ). Một con bò bị buộc bằng một sợi dây dài 30 mét vào góc bên trong của tòa nhà. Hãy tìm diện tích mà con bò có thể gặm cỏ theo đơn vị mét vuông (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Một tòa nhà ở nông thôn có dạng hình chữ L và độ dài các cạnh của mặt cắt ngang có kích thước 6 mét, 15 mét, 18 mét và 15 mét (tham khảo hình vẽ).
- Một con bò bị buộc bằng một sợi dây dài 30 mét vào góc bên trong của tòa nhà.
b) Yêu cầu:
- Tính diện tích mà con bò có thể gặm cỏ theo đơn vị mét vuông?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Ta lần lượt vẽ đường tròn như trong hình dưới đây sau đó cộng lại ra tổng diện tích.
Phần 3. Giải chi tiết

Diện tích mà con bò có thể gặm cỏ là
Điền đáp án: 1060.
Câu 11 [711904]: Cho hàm số có đạo hàm với mọi Mệnh đề nào sau đây đúng?
A, Hàm số đồng biến trên khoảng
B, Hàm số nghịch biến trên khoảng
C, Hàm số đồng biến trên khoảng
D, Hàm số nghịch biến trên khoảng
Ta có
(loại nghiệm vì là nghiệm kép)
Suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [715086]: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của để hàm số đồng biến trên
A, 8.
B, 6.
C, 5.
D, 7.
Chọn đáp án A.
Điều kiện xác định
Hàm số có

Để hàm số đồng biến trên khoảng thì

Ta có:
Dựa vào bảng biến thiên, khi
Vậy có 8 giá trị nguyên dương của để hàm số đồng biến trên
Đáp án: A
Câu 13 [1110447]: Có bao nhiêu điểm trên đường tròn lượng giác biếu diễn các nghiệm của phương trình ?
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
Chọn đáp án B.
ĐKXĐ: ; ().







Trường hợp 1:

Họ nghiệm này có 4 điểm trên đường tròn lượng giác (tại các góc ). Tất cả đều thỏa mãn điều kiện.
Trường hợp 2:


Đặt (với và do điều kiện).
Xét hàm số :
•
•
•
• Cực trị tại . Giá trị cực tiểu .
Vì giá trị cực tiểu dương và hàm số liên tục, phương trình chỉ có một nghiệm duy nhất .
Nghiệm này nằm ngoài khoảng , nên trường hợp này vô nghiệm.
Vậy phương trình có 4 điểm được biểu diễn trên đường tròn lượng giác. Đáp án: B
Câu 14 [806135]: (THPTTHẠCHTHANH2-THANHHÓA-LẦN1-2018) Hai người ngang tài ngang sức tranh chức vô địch của cuộc thi cờ tướng. Người giành chiến thắng là người đầu tiên thắng được ván cờ. Tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng ván và người chơi thứ hai mới thắng ván, tính xác suất để người chơi thứ nhất giành chiến thắng?
A, .
B, .
C, .
D, .
Cách 1. Hai người ngang sức nên xác suất người thứ nhất thắng trận là ; thua trận là .
là biến cố: “Người thứ nhất giành chiến thắng chung cuộc”
Vậy = “Người thứ nhất thắng ngay trận đầu”“Người thứ nhất thắng sau 2 trận”“Người thứ nhất thắng sau 3 trận”
.
Cách 2. Hai người ngang sức nên xác suất người thứ hai thắng trận là ; thua trận là .
là biến cố: “Người thứ nhất giành chiến thắng chung cuộc”
= “người thứ hai thắng chung cuộc” (tức là người thứ hai thắng liên tiếp 3 ván)
. Đáp án: C
Câu 15 [1075933]: Bác Thảo muốn mua 2 chiếc máy tính để phục vụ công việc. Người bán hàng giới thiệu cho bác 3 hãng máy tính để tham khảo: hãng thứ nhất có 4 loại máy tính phù hợp, hãng thứ hai có 5 loại máy tính phù hợp, hãng thứ ba có 7 loại máy tính phù hợp. Bác Thảo có bao nhiêu cách chọn 2 máy tính dùng cho công việc?
Điền đáp án: 120.
Ta chọn 2 máy tính từ 16 máy nên số cách là
Câu 16 [581590]: Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số để bất phương trình có tập nghiệm là
A,
B,
C,
D,
Bất phương trình


Do đó có 5 giá trị nguyên âm của thoả mãn yêu cầu là Đáp án: C
Câu 17 [1041711]: Một người nhảy dù từ một độ cao hợp lý so với mặt đất. Lực cản không khí mà cô ấy gặp phải tỉ lệ với vận tốc của cô với hằng số tỉ lệ là 0,2. Có thể chứng minh rằng vận tốc rơi thẳng đứng của người nhảy dù tại thời điểm t (tính bằng giây) được cho bởi phương trình (m/s). Vận tốc tối đa mà một vật rơi tự do đạt được khi có lực cản gió được gọi là vận tốc giới hạn. Hãy tìm vận tốc giới hạn của người nhảy dù này theo đơn vị m/s.

Điền đáp án: 24.
Ta có:
Câu 18 [900246]: Gọi là tập hợp tất cả các số nguyên dương sao cho ứng với mỗi số có không quá số nguyên thỏa mãn . Tập có bao nhiêu phần tử?
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn B
Điều kiện . Ta có
.
Do đó Yêu cầu đề bài trở thành
.
Vậy có số nguyên dương thỏa mãn. Đáp án: B
Câu 19 [289829]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để đồ thị hàm số có đúng ba đường tiệm cận (bao gồm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang)?
A, 9.
B, 7.
C, 10.
D, 8.
Điều kiện xác định:
Ta có: nên ĐTHS có 1 đường TCN là
Vậy để hàm số có đúng ba đường tiệm cận (bao gồm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang) thì đồ thị hàm số phải có đúng 2 đường TCĐ.
Tức là ta cần tìm để phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Điều nay tương đương với:
Mà nên
Vậy có tất cả 9 giá trị nguyên của tham số thỏa mãn.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 20 [715218]: Cho hàm số có đồ thị Biết đi qua hai điểm và tiệm cận xiên của đồ thị có hệ số góc bằng Tính

Tiệm cận xiên của đồ thị là với hệ số góc
Đồ thị đi qua



Điền đáp án:
Câu 21 [803929]: Cho hàm số xác định trên thỏa mãn Tính giới hạn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Do nên ta có hay



Câu 22 [1110448]: Đường kính (đơn vị: mm) của hạt vật chất lớn nhất mà một dòng chảy có thể mang theo được tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc của dòng chảy (đơn vị: km/h). Khi vận tốc dòng chảy là 0,4 km/h trên giờ, dòng chảy có thể mang theo các hạt cát thô với đường kính 0,5 mm. Tính vận tốc cần thiết để mang theo các hạt có đường kính 2 mm.
A, 0,8 km/h.
B, 0,64 km/h.
C, 2,5 km/h.
D, 6,25 km/h.
Chọn đáp án A.
Theo đề bài, gọi là đường kính hạt (mm) và là vận tốc dòng chảy (km/h). Ta có mối quan hệ tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc:
Trong đó là hằng số tỉ lệ.
Dựa vào dữ kiện ban đầu: Khi km/h thì mm.

Bây giờ, chúng ta cần tìm khi mm:


Để dòng chảy có thể mang theo các hạt có đường kính 2 mm, vận tốc cần thiết là 0,8 km/h. Đáp án: A
Câu 23 [151706]: Bạn A có một cốc thủy tinh hình trụ, đường kính trong lòng đáy cốc là , chiều cao trong lòng cốc là đang đựng một lượng nước. Bạn A nghiêng cốc nước, vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy. Thể tích lượng nước trong cốc là bao nhiêu cm3?
Screenshot_19.png
a) Đề cho:
- Bạn A có một cốc thủy tinh hình trụ, đường kính trong lòng đáy cốc là 6 cm , chiều cao trong lòng cốc là 10 cm đang đựng một lượng nước.
- Bạn A nghiêng cốc nước, vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy.
b) Yêu cầu:
- Thể tích lượng nước trong cốc là bao nhiêu ?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng công thức thể tích khi biết diện tích thiết diện.
Phần 3. Giải chi tiết

Chọn hệ trục như hình vẽ và cắt mặt nước theo thiết diện là tam giác vuông
Đặt
Lại có
Diện tích thiết diện là
Khi đó
Điền đáp án: 60.
Câu 24 [325110]: Cho hình chóp tứ giác có đáy là hình chữ nhật tâm , tam giác vuông tại . Hình chiếu vuông góc của xuống mặt phẳng trùng với trung điểm của Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.

Do tam giác vuông tại có đường cao nên ta có:
Mặt khác
.
Áp dụng công thức nhanh: với
Ta có: . Đáp án: A
Câu 25 [1110449]: Trong đợt kiểm tra giữa kì 2, bạn Linh làm đề thi trắc nghiệm môn Toán. Đề thi gồm 50 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng; trả lời đúng mỗi câu được 0,2 điểm; làm sai được 0 điểm. Bạn Linh trả lời hết các câu hỏi và chắc chắn đúng 45 câu, 5 câu còn lại Linh chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để điểm thi môn Toán của Linh không dưới 9,8 điểm.
Điền đáp án: 1/256.
An trả lời chắc chắn đúng 45 câu nên có chắc chắn 9 điểm.
Để điểm thi An phải trả lời đúng từ 4 câu trở lên nữa.
Xác suất để trả lời đúng 1 câu hỏi là 0,25 và trả lời sai là 0,75
TH1: Đúng 49 câu
TH2: Đúng cả 50 câu
Vậy xác suất để An được trên 9,8 điểm là .
Câu 26 [1075599]: Một nhà sản xuất tạo ra hai mẫu máy tập thể dục hình elip kết hợp. Thời gian lắp ráp, hoàn thiện và đóng gói cho mẫu X lần lượt là 3 giờ, 3 giờ và 0,8 giờ. Thời gian cho mẫu Y lần lượt là 4 giờ, 2,5 giờ và 0,4 giờ. Tổng thời gian có sẵn cho lắp ráp, hoàn thiện và đóng gói lần lượt là 6000 giờ, 4200 giờ và 950 giờ. Lợi nhuận trên mỗi đơn vị là 300 đô la cho mẫu X và 375 đô la cho mẫu Y. Lợi nhuận tối ưu là bao nhiêu nghìn đô la? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Điền đáp án: 570.
Gọi lần lượt là số máy mẫu X, mẫu Y
Theo đề bài ta có hệ bất phương trình:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là ngũ giác với

Hàm lợi nhuận là





nghìn
Câu 27 [1042167]: Một tô súp nóng được phục vụ trong một bữa tiệc. Nhiệt độ của súp bắt đầu giảm theo Định luật làm nguội của Newton, sao cho nhiệt độ của nó tại thời điểm t (tính bằng phút) là trong đó T tính bằng °F. Sau bao nhiêu giây thì nhiệt độ của súp giảm còn 100 °F (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
A, 1705.
B, 1706.
C, 28.
D, 29.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Nhiệt độ của súp tại thời điểm (tính bằng phút) là trong đó tính bằng
b) Yêu cầu:
- Sau bao nhiêu giây thì nhiệt độ của súp giảm còn ?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Giải phương trình
Phần 3. Giải chi tiết

Sau 1706 giây thì nhiệt độ của súp giảm còn
Chọn đáp án B. Đáp án: C
Câu 28 [529874]: Cho hàm số liên tục trên Biết rằng hàm số có bảng xét dấu như hình vẽ.

Số điểm cực trị của hàm số là
Bước 1: Tìm các điểm cực trị của hàm số gốc
Dựa vào bảng xét dấu
đổi dấu tại các điểm: (từ sang ), (từ sang ), (từ sang ), và (từ sang - không đổi dấu).
Vậy hàm số có 3 điểm cực trị là: , , và
Bước 2: Phân tích hàm lõi
Xét hàm số bên trong
Số điểm cực trị của
Vậy có 2 điểm cực trị.
Số giao điểm của với trục hoành:
Ta có và Vì giá trị cực đại và cực tiểu trái dấu (), đồ thị cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt.
Số điểm cực trị của Tổng số điểm cực trị của và số giao điểm với trục hoành là điểm cực trị.
Bước 3: Tìm số điểm cực trị của hàm hợp
Công thức tổng quát:

Lưu ý: Chỉ xét các thuộc tập giá trị của Vì , ta chỉ xét
Dựa vào Bước 1, các cực trị dương của là và Ta đếm số giao điểm của đồ thị với hai đường thẳng này:
Phương trình
(3 nghiệm).
(nghiệm đơn , nghiệm kép ).
Tổng cộng có 4 nghiệm đơn/bội lẻ (0, , , ).
Phương trình
Đường thẳng nằm giữa cực tiểu () và các nhánh đi lên, đồng thời cắt các phần cong của đồ thị bậc 3 đã lấy trị tuyệt đối. Qua khảo sát, phương trình này sẽ có 4 nghiệm đơn phân biệt.
Kết luận
Tổng số điểm cực trị của hàm số là:
Vậy hàm số đã cho có 13 điểm cực trị.
Câu 29 [325147]: Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh , , là trung điểm của , vuông góc với , tam giác vuông tại . Khoảng cách giữa hai đường thẳng theo là:
A,
B,
C,
D,
15.png Đáp án: C
Câu 30 [512269]: Cho các hàm số . Hệ số góc của các tiếp tuyến của các đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ bằng nhau và khác . Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A, .
B, .
C,
D, .
Chọn A
Đặt , ta có .
Theo giả thiết nên

Suy ra .
Xét hàm đạt max tại nên .
Từ đó . Đáp án: A
Câu 31 [392803]: Dũng là học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loại khối rubik khác nhau. Trong một lần tập luyện giải khối rubik 3×3, bạn Dũng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 25 lần giải liên tiếp ở bảng sau:
09-bs09tongontoant1.png
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Ta có bảng sau:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: Đáp án: C
Câu 32 [402715]: Cho hàm số và (với là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị nguyên của để hàm số đồng biến trên khoảng ?
Ta có với mọi .

Do đó để đồng biến trên khoảng thì với mọi .
Hay ,
,

.
Mà nguyên nên .
Vậy có giá trị của thỏa mãn.
Câu 33 [1042363]: Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc được xác định bởi phương trình với là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc thì rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 833.
Ta có:
Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là

Câu 34 [1075486]: Trong Kỳ thi tốt nghiệp phổ thông, ở một trường kết quả số thí sinh đạt danh hiệu xuất sắc như sau: Về môn Toán: 48 thí sinh; Về môn Vật lý: 37 thí sinh; Về môn Văn: 42 thí sinh; Về môn Toán hoặc môn Vật lý: 75 thí sinh; Về môn Toán hoặc môn Văn: 76 thí sinh; Về môn Vật lý hoặc môn Văn: 66 thí sinh; Về cả 3 môn: 4 thí sinh. Vậy có bao nhiêu học sinh nhận được danh hiệu xuất sắc về một môn?
Điền đáp án: 65

Theo đề bài ta có:

Số học sinh nhận được danh hiệu xuất sắc về 1 môn là 65.
Câu 35 [329047]: Một bình đựng nước dạng hình nón (không nắp) đựng đầy nước. Biết rằng chiều cao của bình gấp 3 lần bán kính đáy của nó. Người ta thả vào đó một khối trụ và đo dược thể tích nước tràn ra ngoài là . Biết rằng một mặt của khối trụ nằm trên mặt trên của hình nón, các điểm trên đường tròn đáy còn lại đều thuộc các đường sinh của hình nón (như hình vẽ) và khối trụ có chiều cao bằng đường kính đáy của hình nón. Tính bán kính của bình nước
12.png
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.

Gọi và lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của hình nón và hình trụ
Ta có:
. Theo giả thiết ta có:
.
Thể tích nước tràn ra là thể tích hình trụ nên ta có:
Đáp án: D
Câu 36 [1110450]: Gọi là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 20. Chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp Gọi A là biến cố “ba số được chọn tạo thành một cấp số cộng” và B là biến cố “ba số được chọn có tổng bình phương là một số chia hết cho 3”. Tính
Điền đáp án: 0,07.
Xét
Gọi 3 số được chọn là
+) Xét biến cố :
Có 3 trường hợp có thể xảy ra với là
Ta có:
Xét chỉ có 2 trường hợp là chia hết cho 3 và chia 3 dư 1
Hai tập hợp: và (còn lại 13 số)
Ta cũng xét tương tự với và cũng chỉ có 2 trường hợp là chia hết cho 3 và chia 3 dư 1
Tổng hoàn toàn thỏa mãn việc chia hết cho 3
TH1: (cách chọn)
TH2: (cách chọn)

+) Xét biến cố
Vì lần lượt tạo thành một cấp số cộng

cùng chẵn hoặc cùng lẻ
Nhóm các số chia hết cho 3: 0, 3, 6, 9, 12, 15, 18
Nhóm các số chia hết cho 3 dư 1: 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19
Nhóm các số chia hết cho 3 dư 2: 2, 5, 8, 11, 14, 17
TH1: thuộc nhóm các số chia hết cho 3
Số cách chọn 2 chữ số chẵn là
Số cách chọn 2 chữ số lẻ là
Tổng có 9 cách chọn
TH2: thuộc nhóm các số chia 3 dư 1
Số cách chọn 2 chữ số chẵn là
Số cách chọn 2 chữ số lẻ là
Tổng có 9 cách chọn
TH3: thuộc nhóm các số chia 3 dư 2
Số cách chọn 2 chữ số chẵn là
Số cách chọn 2 chữ số lẻ là
Tổng có 6 cách chọn

Ta có:
Câu 37 [159439]: Cho hàm số có đồ thị và có đồ thị là . Biết đồ thị tiếp xúc với tại điểm và cắt tại điểm , với có hoành độ lần lượt là Biết và độ dài khi đó bằng bao nhiêu?
Phương trình hoành độ giao điểm:
.
.
Đạo hàm 2 vế ta được:

Mà
Khi đó ta có
Với
Với
Mặt khác



Nên tọa độ Với .
Mà .
Ta có:



Đồng nhất thức ta có:
Vậy
Câu 38 [1059182]: Độ chấn động của một cơn địa chấn được đo bằng thang Richter xác định bởi công thức: trong đó là biên độ tối đa đo được bằng địa kế chấn, là biên độ chuẩn. Năng lượng giải tỏa (tính theo đơn vị Jun) từ tâm địa chấn khi cơn địa chấn đạt độ Richter được xác định bởi công thức (trong đó là hai hàng số đã cho). Xác định hệ số (tính chính xác đến hàng phần trăm) biết rằng một trận động đất 8 độ Richter giải phóng ra một nguồn năng lượng gấp 30.000 lần một cơn địa chấn 5 độ Richter (giả sử cơn địa chấn ở 5 độ Richter nó sản sinh năng lượng là
Ta có: (bấm máy tính casio giải hệ).
Câu 39 [677046]: Cho hàm số có Biết là hàm số bậc bốn và có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số điểm cực trị của hàm số là
Xét
Có

Đặt phương trình (1) trở thành:
Vẽ đồ thị hàm trên cùng hệ trục tọa độ với hàm

Dựa vào đồ thị ta có:

Bảng biến thiên

Dựa vào BBT ta thầy hàm số có 5 điểm cực trị.
Câu 40 [1040320]: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ cho hình bình hành có hai cạnh và lần lượt nằm trên các đường thẳng và Biết giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành là Tìm hoành độ của điểm (viết dưới dạng số thập phân).
Điền đáp án: 4,5
Ta có hình vẽ sau:

Ta có nên toạ độ điểm là nghiệm của hệ phương trình
Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên ta có hệ sau Suy ra
Ta có suy ra toạ độ điểm là nghiệm của hệ phương trình
Câu 41 [148984]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.



Đáp án: D
Câu 42 [1040869]: Có 5 con xúc xắc được đánh 5 số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5. Gieo đồng thời cả 5 xúc xắc đó. Tính xác suất để tổng của 5 số trên mặt xuất hiện của 5 xúc xắc bằng 14 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,07.
Mỗi con xúc sắc có 6 khả năng nên số trường hợp của không gian mẫu là
Gọi lần lượt là số chấm trên con xúc sắc 1, 2, 3, 4, 5.

Ta có:
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số bộ thỏa mãn số chấm trên mỗi con xúc sắc lớn hơn bằng 1 là
TH1: 1 trong 5 số bằng 7
Chọn 1 trong 5 số ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là
Số bộ thỏa mãn là
Số cách trong trường hợp này là
TH2: 1 trong 5 số bằng 8
Chọn 1 trong 5 số ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là
Số bộ thỏa mãn là
Số cách trong trường hợp này là
TH3: 1 trong 5 số bằng 9
Chọn 1 trong 5 số ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là
Số bộ thỏa mãn là
Số cách trong trường hợp này là
TH4: 1 trong 5 số bằng 10
Chọn 1 trong 5 số ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là
Số bộ thỏa mãn là
Số cách trong trường hợp này là
Số bộ thỏa mãn tổng số chấm trên 5 con xúc sắc bằng 14 là
Xác suất cần tìm là
Câu 43 [697793]: Ở vùng A có hai nhóm, nhóm 1 là nhóm người có thu nhập tốt (trên 15 triệu đồng/tháng) và nhóm 2 là nhóm có thu nhập không tốt. Ở vùng A có 40% người có thu nhập tốt và 58% người không gửi tiết kiệm. Khảo sát độc lập những người thuộc nhóm 1 và nhóm 2 và tính tỉ lệ phần trăm số người gửi tiết kiệm của từng nhóm thì thấy rằng: Tỷ lệ người gửi tiết kiệm của nhóm 1 gấp đôi tỉ lệ người tiết kiệm của nhóm 2. Giả sử một người ở vùng A không gửi tiết kiệm. Xác suất để người ấy có thu nhập tốt là bao nhiêu % (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Điền đáp án: 40.
Gọi xác suất người gửi tiết kiệm ở nhóm 2 là
Suy ra số người không gửi tiết kiệm ở nhóm 2 bằng
Vì tỷ lệ người gửi tiết kiệm của nhóm 1 gấp đôi người gửi tiết kiệm của nhóm 2, nên ta có xác suất người gửi tiết kiệm ở nhóm 1 là Do đó, số người không gửi tiết kiệm ở nhóm 1 bằng
Từ đó, ta có sơ đồ cây như sau:

Từ sơ đồ cây, ta có xác suất người không gửi tiết kiệm ở vùng A là P(không gửi tiết kiệm) (Vì giả thiết cho biết 58% người không gửi tiết kiệm)

Ta có xác suất người có thu nhập tốt khi biết người đó không gửi tiết kiệm là
P(thu nhập tốt | không gửi tiết kiệm) = P(người có thu nhập tốt và không gửi tiết kiệm)/ P(không gửi tiết kiệm)
Câu 44 [1041487]: Cho hình chóp tứ giác đều độ dài cạnh đáy là a. Biết rằng mặt phẳng qua và vuông góc với , cắt cạnh tại với . Tính thể tích của khối chóp
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn đáp án A.

Ta có:
Mà
Trong gọi
là trọng tâm là trung điểm
là tam giác đều cạnh
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 45 đến 47:
Một bác sĩ tiêm một loại thuốc có nồng độ 5 (mg/L) vào bắp tay của một bệnh nhân và bằng cách theo dõi nồng độ thuốc trong máu, người ta xác định được nồng độ thuốc có trong máu sau giây được cho bởi hàm số: Thuốc được đào thải toàn bộ ra khỏi máu sau 24 giây. Biết rằng nồng độ thuốc tối đa có trong máu bằng 80,64% nồng độ thuốc tiêm vào cơ thể. Kí hiệu là nồng độ thuốc cực đại trong máu.
Câu 45 [1110451]: Nồng độ thuốc cực đại bằng bao nhiêu?
A, (mg/L).
B, (mg/L).
C, (mg/L).
D, (mg/L).
Điền đáp án A.
Theo giả thiết, nồng độ cực đại bằng 80,64% nồng độ ban đầu (5 mg/L).
• (mg/L). Đáp án: A
Câu 46 [1110452]: Biết rằng được gọi là thời gian bán thải, tức là thời gian tính từ lúc nồng độ thuốc đạt đỉnh đến khi nồng độ thuốc giảm còn tính theo giây (làm tròn đến hàng phần mười).
A, 20,5.
B, 17,0.
C, 8,5.
D, 16,0.
Chọn đáp án C.
Để tính được , trước hết ta cần tìm hàm :
1. Tại , .
2. Hàm số có dạng parabol . Đỉnh của parabol tại giây.
3. Tại đỉnh , :
.
Suy ra .
Vậy hàm số là: .
Thời gian bán thải tính từ lúc đạt đỉnh () đến khi nồng độ giảm còn .
• .
• Giải phương trình bậc hai, ta được hai nghiệm (giai đoạn tăng) và (giai đoạn giảm).
• Thời điểm nồng độ giảm còn một nửa là .
• giây. Đáp án: C
Câu 47 [1110453]: Nồng độ thuốc trung bình trong máu bệnh nhân từ thời điểm giây đến thời điểm giây được tính bởi công thức Trong thời gian bán thải, lượng thuốc trung bình trong máu bệnh nhân này gần nhất với?
A, 3,3.
B, 3,4.
C, 3,7.
D, 3,8.
Chọn đáp án B.
Thời gian bán thải diễn ra từ giây đến giây. Công thức tính nồng độ trung bình là:
. Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50:
Một công ty quảng cáo cần phân bổ ngân sách 100 triệu VNĐ cho hai kênh quảng cáo trực tuyến: Facebook Ads và Google Ads. Với mỗi một triệu VNĐ chi cho Facebook Ads dự kiến mang lại 500 lượt hiển thị và 20 lượt nhấp chuột. Với mỗi 1 triệu VNĐ chi cho Google Ads dự kiến mang lại 300 lượt hiển thị và 30 lượt nhấp chuột. Công ty cần đạt đạt được ít nhất 10.000 lượt hiển thị. Mục tiêu của họ là tối đa hóa tổng lượt nhấp chuột và không vượt quá ngân sách.
Gọi là ngân sách (triệu VNĐ) chi cho Facebook Ads và là ngân sách (triệu VNĐ) chi cho Google Ads.
Câu 48 [1041444]: Hàm mục tiêu (số lượt nhấp chuột) của công ty trên là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Mỗi triệu chi cho Facebook, Google đem lại lần lượt là 20, 30 lượt nhấp chuột
Hàm mục tiêu là Đáp án: A
Câu 49 [1041445]: Điều kiện ràng buộc về lượt hiển thị tối thiểu của chiến dịch là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Mỗi triệu chi cho Facebook, Google đem lại lần lượt là 500, 300 lượt hiển thị.
Điều kiện ràng buộc là Đáp án: A
Câu 50 [1116389]: Số lượt nhấp lớn nhất mà công ty trên nhận được sau chiến dịch trên là bao nhiêu?
A, 3000.
B, 2000.
C, 1000.
D, 400.
Chọn đáp án A.
Gọi là ngân sách cho Facebook Ads, là ngân sách cho Google Ads (đơn vị: triệu VNĐ).
Ngân sách tối đa:
Lượt hiển thị tối thiểu: (tương đương )
Điều kiện thực tế:
Hàm mục tiêu (Lượt nhấp chuột):
Để tìm giá trị lớn nhất của , chúng ta xét miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ . Miền nghiệm là một đa giác, và giá trị lớn nhất sẽ nằm tại các đỉnh của đa giác đó.
o Các đường thẳng giới hạn:




o Giao điểm của với các trục: và .
o Giao điểm của với các trục: và .
o Vì miền nghiệm phải thỏa mãn và , các đỉnh bao quanh vùng khả thi là:



(điểm này thuộc đường )
Tại
o Tại
o Tại
o Tại
Vậy giá trị lớn nhất thu được là 3000 lượt nhấp chuột khi công ty dồn toàn bộ 100 triệu vào Đáp án: A
Câu 51 [1114791]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Đoàn kết.
B, Thấu hiểu.
C, Yêu thương.
D, Đồng cảm.
- Thấu hiểu/ yêu thương/ đồng cảm: đều liên quan đến sự gắn kết cảm xúc, sự quan tâm và chia sẻ giữa con người với con người.
- Đoàn kết: kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung. Đáp án: A
Câu 52 [1114792]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lung linh.
B, Lấp lánh.
C, Lóng lánh.
D, Lập lòe.
- Lung linh/ lấp lánh/ lóng lánh: đều chỉ ánh sáng hoặc hình ảnh hiện lên với vẻ đẹp huyền ảo, phản chiếu, sáng lên không ngừng.
- Lập lòe: có ánh sáng nhỏ phát ra, khi loé lên khi mờ đi, lúc ẩn lúc hiện, liên tiếp. Đáp án: D
Câu 53 [1114793]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Phí tổn.
B, Xa phí.
C, Lãng phí.
D, Xa hoa.
- Xa phí/ lãng phí/ xa hoa: đều mang nghĩa tiêu xài quá mức, hoang phí.
- Phí tổn: các khoản chi tiêu cụ thể, cần cho công việc gì. Đáp án: A
Câu 54 [1114794]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Ngang ngạnh.
B, Ngang nhiên.
C, Ngang trái.
D, Ngang ngược.
- Ngang ngạnh/ ngang nhiên/ ngang ngược: đều thể hiện thái độ bướng bỉnh, không tuân theo chuẩn mực, quy tắc chung.
- Ngang trái: Điều trái ngược với lẽ thường, gây đau khổ, éo le. Đáp án: C
Câu 55 [1114795]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Xinh xắn.
B, Trắng trẻo.
C, Cao ráo.
D, Tài hoa.
- Xinh xắn/ trắng trẻo/ cao ráo: đều chỉ vẻ đẹp, hình dáng ưa nhìn, cân đối của con người.
- Tài hoa: có tài năng và sự khéo léo, sáng tạo nổi bật (thường dùng trong lĩnh vực nghệ thuật/ thể hiện tính nghệ thuật). Đáp án: D
Câu 56 [1114796]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Qua nhiều thăng trầm, nghề thêu ở Quất Động________ suy giảm nhưng sức sống tiềm tàng vẫn âm thầm, bền bỉ. Tranh thêu Quất Động________ khẳng định được chất lượng nghệ thuật cao, có chỗ đứng trên thị trường.
A, đã/ từng.
B, có lúc/ vẫn.
C, cuối cùng cũng/ không.
D, từng/ đã.
- Loại A vì “đã” diễn tả sự việc đã xảy ra, nhấn mạnh sự suy giảm hoàn toàn, không phù hợp để thể hiện sự suy giảm chỉ xảy ra ở một số thời điểm nhất định rồi lại hồi phục; “từng” diễn tả quá khứ, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nhấn mạnh tranh thêu hiện nay vẫn giữ được vị thế.
- Loại C vì “cuối cùng cũng” thường chỉ sự kết thúc sau một quá trình kéo dài, không phù hợp với ngữ cảnh nghề thêu dù thăng trầm nhưng vẫn tồn tại; “không” mang nghĩa phủ định hoàn toàn, trái ngược với ngữ cảnh câu văn đang khẳng định tranh thêu Quất Động vẫn có chỗ đứng và có chất lượng nghệ thuật cao.
- Loại D vì “từng” diễn tả sự việc đã xảy ra, nhấn mạnh sự suy giảm hoàn toàn, không phù hợp để thể hiện sự suy giảm chỉ xảy ra ở một số thời điểm nhất định rồi lại hồi phục; “đã” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nhấn mạnh tranh thêu hiện nay vẫn giữ được vị thế.
→ B là đáp án đúng vì “có lúc” phù hợp để diễn tả sự thay đổi, thăng trầm trong nghề thêu; “vẫn” nhấn mạnh dù có lúc suy giảm, tranh thêu Quất Động vẫn khẳng định được chất lượng nghệ thuật cao và có chỗ đứng trên thị trường. Đáp án: B
Câu 57 [1114797]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Đến với Trường Sơn, đối mặt với gian khó và sự hi sinh ta________ thấy hết phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam; thơ ca trong những năm tháng ấy đã________ “xây” những tượng đài bằng ngôn từ để ca ngợi họ.
A, mới/ kịp.
B, đã/ vội.
C, từng/ luôn.
D, không/ không thể.
- Loại B vì “đã” không phù hợp để chỉ sự nhận thức sau khi trải qua gian khó mới thấy được; “vội” là làm hết sức nhanh để cho kịp, cho xong do bị thúc bách về thời gian, không phù hợp để nói về những tượng đài bằng ngôn từ được xây dựng trong thơ ca.
- Loại C vì “từng” biểu thị hành động, hoạt động nói đến đã diễn ra trong quá khứ, không phù hợp để chỉ sự nhận thức sau khi trải qua gian khó mới thấy được; “luôn” mang nghĩa liên tục do được lặp lại nhiều lần hoặc liên tiếp không bị ngắt quãng, không phù hợp vì thơ ca không liên tục xây dựng tượng đài để ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.
- Loại D vì “không” là từ phủ định, đi ngược lại với ngữ cảnh câu văn đang nhấn mạnh việc ta nhận ra phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ; “không thể” cũng trái ngược với ngữ cảnh câu văn.
→ A là đáp án đúng vì “mới” phù hợp để nhấn mạnh việc chỉ khi thực sự trải qua gian khó ở Trường Sơn, ta mới thấu hiểu hết phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam; “kịp” phù để nhấn mạnh việc thơ ca kịp thời ghi lại, tôn vinh những hình tượng đẹp đẽ ấy ngay trong những năm tháng chiến tranh khốc liệt. Đáp án: A
Câu 58 [1114798]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________ doanh số bán xe, tỉ lệ ô tô bình quân đầu người________ phản ánh sự phát triển của các thị trường ô tô trên thế giới.
A, Không chỉ/ đã.
B, Cùng với/ sẽ.
C, Ngoại trừ/ luôn.
D, Bên cạnh/ cũng.
- Loại A vì “đã” diễn tả điều đã xảy ra trong quá khứ, không phù hợp để nói về một sự kiện đang diễn ra và tiếp tục xảy ra trong tương lai.
- Loại B vì “sẽ” biểu thị sự việc xảy ra trong tương lại, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về thực tế đang diễn ra.
- Loại C vì “Ngoại trừ” làm câu sai về mặt ngữ nghĩa, bởi cả hai yếu tố đều hản ánh sự phát triển của thị trường ô tô chứ không loại trừ nhau.
→ D là đáp án đúng vì “bên cạnh” dùng để bổ sung thêm một yếu tố khác, phù hợp với việc doanh số bán xe và tỉ lệ ô tô bình quân đầu người cùng nhau phản ánh sự phát triển của thị trường ô tô; “cũng” dùng để thể hiện sự tương đồng, nhấn mạnh rằng cả hai yếu tố đều có vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của thị trường ô tô. Đáp án: D
Câu 59 [1114799]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Những chiến công vang dội của hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, đánh thắng mọi kẻ thù, giành________ ,________ và________ đất nước, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đã tô thắm thêm cho màu quân kì, viết nên những trang sử rất đẹp và hùng tráng cho Quân đội nhân dân Việt Nam.
A, hoà bình/ độc lập/ thống nhất.
B, thống nhất/ hoà bình/ độc lập.
C, độc lập/ hòa bình/ thống nhất.
D, thống nhất/ độc lập/ hoà bình.
Ba yếu tố độc lập/ hòa bình/ thống nhất phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam: đấu tranh giành độc lập (1945), giành lại hòa bình ở miền Bắc nước ta (1954) và cuối cùng là thống nhất hai miền Nam - Bắc (1975). Đáp án: C
Câu 60 [1114800]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Thấy________ nơi đây giống như chim bay giữa núi non, sóng nước mênh mông, phong cảnh thanh u, Công chúa đã làm am nhỏ, ngày đêm hương đèn thờ________ .
A, thế núi/ Thánh.
B, non nước/ Chúa.
C, đất đai/ Mẫu.
D, thế đất / Phật.
- Loại A vì “thế núi” chỉ đặc điểm riêng của núi, không bao quát được toàn bộ vị trí đặt am (có cả sông nước); “Thánh” thuộc tín ngưỡng thờ các vị thần thánh, không phù hợp với việc lập am (chùa nhỏ, miếu nhỏ).
- Loại B vì thờ “Chúa” thuộc đạo Thiên Chúa, không phù hợp với việc lập am.
- Loại C vì “đất đai” chỉ đất trồng trọt, không phù hợp ngữ cảnh câu văn; “Mẫu” thuộc tín ngưỡng thờ Mẫu, thường gắn với đền, điện thờ, không phù hợp với việc lập am.
→ D là đáp án đúng vì “thế đất” là cách nói quen thuộc trong phong thủy và văn hóa dân gian Việt Nam, phù hợp để mô tả địa thế thuận lợi của một vùng đất; “Phật” gắn với tín ngưỡng Phật giáo, phù hợp với việc xây am thờ. Đáp án: D
Câu 61 [1114801]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chúng ta cùng nhau tuyên dương những người sẽ giành chiến thắng trong cuộc thi này.
A, chiến thắng.
B, tuyên dương.
C, sẽ.
D, trong.
- Từ “sẽ” sai về logic. “Sẽ” là từ dùng để diễn tả tương lai, những điều chưa xảy ra, tuy nhiên câu văn đề cập đến việc đang tuyên dương những người giành chiến thắng, tức là cuộc thi đã kết thúc và đã có người giành chiến thắng, vì thế dùng từ “sẽ” là không chính xác.
- Sửa lại: Chúng ta cùng nhau tuyên dương những người đã giành chiến thắng trong cuộc thi này. Đáp án: C
Câu 62 [1114802]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trên đường quay trở xuống, tôi bắt gặp cặp vợ chồng trung niên cùng cặp con gái vừa được nghỉ hè sau một năm học hành căng thẳng.
A, nghỉ hè.
B, học hành.
C, cặp con gái.
D, cặp vợ chồng.
- Cụm từ “cặp con gái” sai về ngữ nghĩa. “Cặp” thường dùng để chỉ hai sự vật hoặc hai cá thể cùng loại đi đôi với nhau thành một thể thống nhất, ghép đôi tự nhiên hoặc có mối quan hệ gắn bó, đối xứng. “Cặp con gái” là cách dùng sai, vì hai chị em gái (hoặc hai con gái) không được coi là một “cặp” theo nghĩa ghép đôi tự nhiên.
- Sửa lại: Trên đường quay trở xuống, tôi bắt gặp cặp vợ chồng trung niên cùng hai cô con gái vừa được nghỉ hè sau một năm học hành căng thẳng. Đáp án: C
Câu 63 [1114803]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ kiệt xuất của nền thơ ca Việt Nam thời kì kháng chiến.
A, nhà thơ.
B, thơ ca.
C, thời kì kháng chiến.
D, kiệt xuất.
- Từ “kiệt xuất” sai về phong cách. “Kiệt xuất” thường dùng để chỉ những nhân vật có tài năng, đóng góp vượt trội và có tầm ảnh hưởng đặc biệt lớn trong lĩnh vực của họ tuy nhiên Nguyễn Khoa Điềm là một nhà thơ tiêu biểu, xuất sắc của thơ ca kháng chiến, nhưng không được đánh giá ở mức “kiệt xuất”.
- Sửa lại: Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca Việt Nam thời kì kháng chiến. Đáp án: D
Câu 64 [1114804]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nếu có cơ hội “lạc” vào những cánh rừng nguyên sinh tự nhiên bất kể mùa nào trong năm, du khách sẽ được thưởng thức những bản giao hưởng bất tận của chim muông xen lẫn tiếng róc rách của khe suối.
A, tự nhiên.
B, khe suối.
C, chim muông.
D, bản giao hưởng.
- Từ “tự nhiên” bị sử dụng thừa trong câu. “Rừng nguyên sinh” là rừng mọc tự nhiên từ thời xa xưa, chưa hề bị chặt phá, đã bao hàm nghĩa “tự nhiên” vì thế sử dụng từ “tự nhiên” vào ngay sau “nguyên sinh” là dư thừa, không cần thiết.
- Sửa lại: Nếu có cơ hội “lạc” vào những cánh rừng nguyên sinh bất kể mùa nào trong năm, du khách sẽ được thưởng thức những bản giao hưởng bất tận của chim muông xen lẫn tiếng róc rách của khe suối. Đáp án: A
Câu 65 [1114805]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nguyễn Huy Thiệp là một trong những gương mặt rất là xuất sắc của văn học Việt Nam đương đại.
A, gương mặt.
B, của văn học.
C, đương đại.
D, rất là.
- Cụm từ “rất là” sai về phong cách. Đây là cách nói không trang trọng, mang tính khẩu ngữ, dùng trong giao tiếp hàng ngày, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu.
- Sửa lại: Nguyễn Huy Thiệp là một trong những gương mặt xuất sắc của văn học Việt Nam đương đại. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Lúc dự án được phê duyệt và giao cho nhóm Thi thực hiện, người đầu tiên Thi nghĩ tới là Hân. Hân đã mong mỏi đến ngày này biết chừng nào. Đây đúng là lĩnh vực sở trường và niềm đam mê của Hân. Nhưng rồi trong khi các thủ tục vẫn chạy vòng quanh, các phòng ban liên quan vẫn nhẩn nha theo kiểu chẳng có gì phải vội, nhất là trong lúc dịch giã nổ như pháo hoa ở khắp nơi, không ít người muốn trì hoãn việc thực hiện thêm thời gian nữa thì Hân lại đột ngột xin nghỉ việc. Khỏi nói Thi bàng hoàng đến thế nào. Chẳng lẽ Hân từ bỏ niềm đam mê của mình? Chẳng lẽ Hân không nghĩ đến Thi? Hai đứa đã cam kết sẽ cùng nhau thực hiện dự án này nếu mọi việc suôn sẻ.
Ngoài chuyện công việc, Hân đối với Thi còn có một ý nghĩa vô cùng đặc biệt. Cô tin, Hân cũng sẽ dành một chỗ cho riêng cô. Đến khi Hân quyết định về quê thì Thi hiểu, Thi không đủ sức nặng để giữ chân Hân ở lại thành phố.
Hân về quê vì lí do gia đình. Lí do gì thì Hân một mực im lặng.
Đám bạn trêu Hân chắc về lo đám cưới với cô bạn hàng xóm, phụ huynh hẹn ước với nhau từ khi các con còn ở tuổi thiếu niên, chân trần chạy quanh làng. Giờ con gái người ta có tuổi rồi, không đợi được nữa, Hân phải về hoàn thành “bản hợp đồng hôn nhân”.
Phú béo còn phừng phừng đập bàn tạo nhịp để hát rap: “Hoa đến kì hoa phải nở, đò đầy đò phải sang sông, đến duyên thì em phải lấy chồng... chồng chồng là chồng chồng...”.
Cả nhóm lăn lóc sặc sụa như hít bóng cười, còn Hân chỉ một mực im lặng, không phân bua, không phản đối.
Các thủ tục xin nghỉ việc của Hân diễn ra chóng vánh. Buổi chia tay anh chị em trong nhóm với Hân, Thi kiếm cớ ốm. Mà Thi ốm thật. Ốm tương tư.”
(Phong Điệp, Thị trấn của những giấc mơ, theo thanhnien.vn)
Câu 66 [1114806]: Người kể chuyện trong đoạn trích là ai?
A, Người kể chuyện ở ngôi thứ ba, giấu mặt.
B, Người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
C, Nhân vật Thi.
D, Nhân vật Hân.
Đoạn trích nằm trong truyện ngắn “Thị trấn của những giấc mơ” của Phong Điệp.
→ Đoạn trích viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Đáp án: B
Câu 67 [1114807]: Theo đoạn trích, người đầu tiên Thi nghĩ tới là ai sau khi dự án được phê duyệt?
A, Phú béo.
B, Hân.
C, Các phòng ban.
D, Bản thân Thi.
Dựa vào chi tiết: “Lúc dự án được phê duyệt và giao cho nhóm Thi thực hiện, người đầu tiên Thi nghĩ tới là Hân”.
→ Theo đoạn trích, người đầu tiên Thi nghĩ tới là Hân. Đáp án: B
Câu 68 [1114808]: Tình huống được kể lại trong đoạn truyện là gì?
A, Hân khước từ tình cảm của Thi.
B, Hân phải về quê lấy vợ.
C, Hân đột ngột xin nghỉ việc để về quê giữa lúc dự án dang dở.
D, Dự án của Hân, Thi và các thành viên khác bị đổ bể.
Thông qua chi tiết “Lúc dự án được phê duyệt và giao cho nhóm Thi thực hiện, người đầu tiên Thi nghĩ tới là Hân” và “Chẳng lẽ Hân không nghĩ đến Thi? Hai đứa đã cam kết sẽ cùng nhau thực hiện dự án này nếu mọi việc suôn sẻ” cho thấy họ là đồng nghiệp, là hai trong các thành viên cùng tham gia vào một dự án.
→ Hai nhân vật Thi và Hân có mối quan hệ là hai trong các thành viên của một dự án. Đáp án: C
Câu 69 [1114809]: Từ nào miêu tả cảm giác của Thi khi nghe tin Hân xin nghỉ việc, về quê?
A, “tương tư”.
B, “lăn lóc sặc sụa”.
C, “một mực im lặng”.
D, “bàng hoàng”.
Dựa vào chi tiết: Nhưng rồi trong khi các thủ tục vẫn chạy vòng quanh, các phòng ban liên quan vẫn nhẩn nha theo kiểu chẳng có gì phải vội, nhất là trong lúc dịch giã nổ như pháo hoa ở khắp nơi, không ít người muốn trì hoãn việc thực hiện thêm thời gian nữa thì Hân lại đột ngột xin nghỉ việc. Khỏi nói Thi bàng hoàng đến thế nào.
→ Từ “bàng hoàng” miêu tả cảm giác của Thi khi nghe tin Hân xin nghỉ việc, về quê. Đáp án: D
Câu 70 [1114810]: Đề tài của đoạn trích là gì?
A, Cuộc sống của người dân lao động.
B, Đời sống người lao động nghèo.
C, Cuộc sống thôn quê.
D, Đời sống công sở chốn đô thị.
Văn bản tập trung khắc họa môi trường làm việc với những dự án, thủ tục hành chính, các phòng ban liên quan và việc xin nghỉ việc của nhân vật Hân.
→ Đề tài của đoạn trích là đời sống công sở chốn đô thị. Đáp án: D
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Những bức tường
(Trương Đăng Dung)

Có những bức tường ta xây
và ta phá,
có những bức tường ta không xây
và không nhìn thấy.

Anh và em đi trên mặt đất này
giữa những bức tường ta xây và phá
nhưng tất cả đều bị bao quanh
bởi những bức tường không nhìn thấy.

Giữa những cái bắt tay
có một bức tường,
giữa em và người em thấy trong gương
có một bức tường,
giữa hai chiếc gối nằm kề bên nhau
có một bức tường.

Khi ta ngước mắt nhìn trời xanh
trên mặt đất đã có những bức tường,
khi ta cúi xuống nhìn mặt đất
xung quanh ta đã có những bức tường
khi ta nghĩ đến những miền xa
phía trước ta đã có những bức tường.

Những bức tường, những bức tường, những bức tường
có mặt khắp nơi,
trong những lời vui đoàn tụ
trong những lời buồn chia tay,
những bức tường ta không xây
những bức tường không thể phá...

Đêm đêm anh vẫn nghe lũ quạ
cười nói huyên thuyên trên những bức tường này.
(Theo nhandan.vn)
Câu 71 [1114811]: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Tự do.
B, Hỗn hợp.
C, Ngũ ngôn trường thiên.
D, Hành.
Bài thơ không tuân theo quy tắc về số câu, số chữ, gieo vần hay ngắt nhịp cố định.
→ Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Đáp án: A
Câu 72 [1114812]: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A, Lũ quạ.
B, “Em”.
C, “Anh”.
D, “Người em thấy trong gương”.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “anh” - người trực tiếp bày tỏ suy tư, cảm xúc về những bức tường trong mối quan hệ với em, với người xung quanh, với không gian sống. Đáp án: C
Câu 73 [1114813]: Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là gì?
A, Chua xót, buồn thương.
B, Suy tư, triết lí.
C, Dửng dưng, lạnh lùng.
D, Sôi nổi, say mê.
Bài thơ thể hiện những suy tư sâu sắc về sự tồn tại của những “bức tường” vô hình trong cuộc sống, chiêm nghiệm về những ranh giới vô hình trong cuộc sống và các mối quan hệ.
→ Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là suy tư, triết lí. Đáp án: B
Câu 74 [1114814]: Hình ảnh “những bức tường” trong bài thơ ẩn dụ cho điều gì?
A, Tinh thần độc lập.
B, Sự gắn kết.
C, Khoảng cách, ranh giới, sự ngăn cách.
D, Sự tồn tại vô hình.
“Những bức tường” là ẩn dụ cho những khoảng cách, ranh giới, sự ngăn cách vô hình giữa người với người, giữa con người với thế giới xung quanh, dù gần gũi nhưng luôn tồn tại ranh giới khó phá bỏ. Đáp án: C
Câu 75 [1114815]: “những bức tường ta không xây
những bức tường không thể phá...”
Các từ ngữ in đậm trong hai dòng thơ biểu đạt ý nghĩa nào?
A, Những bức tường không có người xây.
B, Không ai có thể phá những bức tường này.
C, Những bức tường án ngữ, cản trở mọi người.
D, Sự tồn tại như nhiên, tự nhiên, không thể xoá bỏ của “những bức tường”.
Những bức tường này không do con người chủ động dựng lên, mà là những ranh giới vô hình, tồn tại tự nhiên, khách quan trong mọi mối quan hệ và không gian sống, không ai có thể xoá bỏ.
→ Các từ ngữ in đậm “không xây”, “không thể phá” trong hai dòng thơ biểu đạt ý nghĩa sự tồn tại như nhiên, tự nhiên, không thể xoá bỏ của “những bức tường”. Đáp án: D
Câu 76 [1114816]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Có thể thấy rằng, tâm thế lạc quan hay bi quan là một quá trình chuyển biến theo từng tầng nhận thức một. Ở tầng thấp nhất, người ta sẽ lạc quan và hạnh phúc vì không nhìn thấy hay không hiểu nổi những bất hạnh của thời cuộc. Cao hơn một bậc, người ta sẽ bi quan cùng cực khi nhận ra được sự thật của những điều mà lâu nay mình tưởng là... tốt đẹp. Nhưng ở đỉnh cao nhất của nhận thức thì người ta lại rất lạc quan, lạc quan thật sự chứ không phải là lạc quan tếu, khi mình hiểu thấu sự thật và biết rõ con đường mà mình và mọi người cần phải đi để có thể góp phần làm thay đổi những điều mà không ai muốn thấy...”
(Giản Tư Trung, Để chạm vào hạnh phúc, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Theo đoạn trích, khi nào con người lạc quan thật sự?
A, Khi con người ở tầng nhận thức thấp nhất.
B, Khi con người ở tầng nhận thức thứ hai.
C, Khi con người không có nhận thức.
D, Khi con người ở đỉnh cao nhất của nhận thức.
Dựa vào câu văn: Nhưng ở đỉnh cao nhất của nhận thức thì người ta lại rất lạc quan,…
→ Theo đoạn trích, con người lạc quan thật sự khi con người ở đỉnh cao nhất của nhận thức. Đáp án: D
Câu 77 [1114817]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.”
(Anh Thơ, Chiều xuân, theo Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Tìm các từ láy trong đoạn thơ trên.
A, “êm êm”, “bến vắng”, “im lìm”, “vắng lặng”.
B, “quán tranh”, “im lìm”, “vắng lặng”.
C, “im lìm”, “chòm xoan”, “tơi bời”.
D, “êm êm”, “im lìm”, “tơi bời”.
Các từ láy trong đoạn thơ trên là “êm êm”, “im lìm”, “vắng lặng”, “tơi bời”. Đáp án: D
Câu 78 [1114818]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác. Và người khác ấy lại có ảnh hưởng đến những người khác nữa. Tôi thích nghĩ về mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng tinh thể kim cương. Mỗi con người là một nguyên tử cacbon trong cấu trúc đó, có vai trò như nhau và ảnh hưởng lẫn nhau trong một mối liên kết chặt chẽ. Một nguyên tử bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến bốn nguyên tử khác, và cứ thế mà nhân rộng ra. Chúng ta cũng có thể vô tình tác động đến cuộc đời một người hoàn toàn xa lạ theo kiểu như vậy. Thế thì bạn có tin rằng sống hạnh phúc chính là đóng góp cho xã hội một cách căn cơ nhất? Bạn có cho rằng, sự phát triển và bền vững của quốc gia phải được xây dựng từ mỗi cuộc đời riêng lẻ của từng người dân?”
(Phạm Lữ Ân, Đơn giản chỉ là hạnh phúc, theo Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Thế Giới, 2012)
Đoạn văn được tổ chức kết cấu theo hình thức nào?
A, Quy nạp.
B, Phối hợp.
C, Diễn dịch.
D, Song song.
Đoạn văn vừa có câu mở đầu khái quát nêu quan điểm chung về mối liên kết giữa con người trong xã hội, vừa có các câu triển khai bằng hình ảnh “mạng tinh thể kim cương” để minh họa cho sự ảnh hưởng lẫn nhau và kết thúc bằng những câu hỏi gợi mở.
→ Đoạn văn được tổ chức kết cấu theo hình thức phối hợp. Đáp án: B
Câu 79 [1114819]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Từ lưng đèo
Dốc núi mù che
Các anh về
Xôn xao làng tôi bé nhỏ
Nhà lá đơn sơ
Nhưng tấm lòng rộng mở
Nồi cơm nấu dở
Bát nước chè xanh
Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau”
(Hoàng Trung Thông, Bao giờ trở lại, theo daidoanket.vn)
Đoạn thơ trên diễn tả tình cảm nào sau đây?
A, Tình đồng đội.
B, Tình làng xóm.
C, Tình đôi lứa.
D, Tình quân dân.
Đoạn thơ khắc họa sự đón tiếp nồng hậu, chân tình của người dân với bộ đội, thể hiện tình quân dân thắm thiết.
→ Đoạn thơ diễn tả tình quân dân. Đáp án: D
Câu 80 [1114820]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cái nét khiêm nhường tinh tế như thế, những tưởng là một nét truyền thống vững bền, hoá ra có vẻ như đang mai một trông thấy. Hãy thử để ý những tấm danh thiếp xem từng người tự giới thiệu về mình ra sao, ta sẽ hình dung ra mức độ quên lãng, lảng xa đức khiêm nhường. Có cảm giác là kẻ sĩ hôm nay luôn luôn sống trong tâm lí chỉ sợ người ta không biết có mình trên đời này. Dăm ba chục năm trước, những tác phẩm đăng báo, từ thiên tiểu thuyết dài đến vài bài báo lẻ, người ta chỉ cần in tên tác giả ở cuối bài bằng cỡ chữ nhỏ. Thời nay, những bài báo vặt chỉ chừng nửa gang tay cũng phải in tên tác giả lên đầu bài, cỡ chữ to xấp xỉ chữ tít, có khi còn thêm đủ chức danh học vị, chức vị, như muốn cam đoan với bạn đọc rằng tác giả như thế bài báo dứt khoát phải đặc sắc.”
(Lại Nguyên Ân, Còn chăng, đức khiêm nhường?, theo Một góc nhìn của trí thức, tập 1, NXB Trẻ, 2002)
Phần in đậm trong đoạn trích là thành tố nào trong đoạn văn nghị luận?
A, Ý kiến.
B, Lí lẽ.
C, Dẫn chứng.
D, Luận đề.
Phần in đậm trong đoạn trích: “Cái nét khiêm nhường tinh tế như thế, những tưởng là một nét truyền thống vững bền, hoá ra có vẻ như đang mai một trông thấy” là ý kiến của tác giả, thể hiện quan điểm, đánh giá chủ quan về sự mai một của đức khiêm nhường trong xã hội hiện đại.
→ Phần in đậm trong đoạn trích là thành tố ý kiến trong đoạn văn nghị luận. Đáp án: A
Câu 81 [1114821]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
(Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm, Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Từ “gượng” trong đoạn thơ trên gần nghĩa với từ ngữ nào?
A, Không tự nhiên, miễn cưỡng.
B, Khẽ khàng.
C, Ép buộc.
D, Cố gắng.
“Gượng” trong ngữ cảnh này mang nghĩa làm điều gì đó một cách miễn cưỡng, không tự nhiên, góp phần bộc lộ tâm trạng buồn bã, chán chường của người chinh phụ.
→ Từ “gượng” trong đoạn thơ trên gần nghĩa với không tự nhiên, miễn cưỡng. Đáp án: A
Câu 82 [1114822]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Quan Công trông thấy Trương Phi ra, mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu Thương cầm, tế ngựa lại đón. Trương Phi mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.
Quan Công giật mình, vội tránh mũi mâu, hỏi:
- Hiền đệ cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru?
Trương Phi hầm hầm quát:
- Mày đã bội nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao nữa?
Quan Công nói:
- Ta thế nào là bội nghĩa?
Trương Phi nói:
- Mày bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước, nay lại đến đây đánh lừa tao! Phen này tao quyết liều sống chết với mày!”
(La Quán Trung, Hồi trống Cổ Thành, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Nhân vật Trương Phi được khắc hoạ bằng cách nào?
A, Qua các chi tiết thuộc về lời nói, cử chỉ, hành động.
B, Qua diễn biến tâm lí phức tạp.
C, Qua lời kể của Quan Công.
D, Qua lời kể chuyện của người kể chuyện.
Nhân vật Trương Phi được khắc hoạ bằng cách:
- Lời nói: Mày đã bội nghĩa..., Phen này tao quyết liều sống chết với mày!...
- Cử chỉ: mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược,…
- Hành động: hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công,… Đáp án: A
Câu 83 [1114823]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cổ tay em trắng như ngà
Đôi mắt em liếc như là dao cau
Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như thể hoa sen”
(Ca dao)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong bài ca?
A, So sánh.
B, Nhân hoá.
C, Nói quá.
D, Nói giảm nói tránh.
Các chi tiết “Cổ tay trắng như ngà”, “đôi mắt liếc như dao cau”, “miệng cười như hoa ngâu”, “khăn đội đầu như hoa sen” đều sử dụng biện pháp tu từ so sánh. Những hình ảnh so sánh này giúp người đọc hình dung rõ nét vẻ đẹp tinh tế, duyên dáng của người con gái.
→ Biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong bài ca là so sánh. Đáp án: A
Câu 84 [1114824]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Phải, tôi ác quá, anh Kim nhỉ. Rồi đây, hối hận sẽ toả một bóng đen vào trong cái nhà mới của tôi, rộng rãi và sạch sẽ hơn cái trước. Những chiều đông lạnh lẽo, một con thạch sùng nấp trên một cái xà ngang, sẽ tặc lưỡi nhắc cho tôi biết: Tôi ác quá! Tôi ác quá!... Nhưng mà thôi anh Kim ạ! Nghĩ ngợi làm gì nữa? Ở cảnh chúng ta lúc này, hạnh phúc cũng chỉ là một cái chăn hẹp. Người này co thì người kia bị hở. Đâu phải tôi muốn tệ? Nhưng biết làm sao được? Ai bảo đời cứ khắt khe vậy? Giá người ta vẫn có thể nghĩ đến mình mà chẳng thiệt gì đến ai!...”
(Nam Cao, Mua nhà, theo Nam Cao toàn tập, tập 2, NXB Văn học, 1999)
Những câu văn nào sau đây mang giọng điệu triết lí?
A, “Đâu phải tôi muốn tệ? Nhưng biết làm sao được?”.
B, “Ở cảnh chúng ta lúc này, hạnh phúc cũng chỉ là một cái chăn hẹp. Người này co thì người kia bị hở.”.
C, “Những chiều đông lạnh lẽo, một con thạch sùng nấp trên một cái xà ngang, sẽ tặc lưỡi nhắc cho tôi biết: Tôi ác quá! Tôi ác quá!...”.
D, “Phải, tôi ác quá, anh Kim nhỉ.”.
Câu văn “Ở cảnh chúng ta lúc này, hạnh phúc cũng chỉ là một cái chăn hẹp. Người này co thì người kia bị hở” mang giọng điệu triết lí, thể hiện cách nhìn nhận sâu sắc về cuộc sống và thân phận con người. Hình ảnh “cái chăn hẹp” gợi sự hạn hẹp của hạnh phúc, của lợi ích cá nhân và “người này co thì người kia bị hở” để thể hiện sự so lệch về hạnh phúc của mỗi người, khi một người có lợi thì người khác có thể phải chịu thiệt thòi. Đáp án: B
Câu 85 [1114825]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nếu ngày mai em không làm thơ nữa
Cuộc sống trở về bình yên
Ngày nối nhau trên đường phố êm đềm
Không nỗi khổ không niềm vui kinh ngạc

Trận mưa xuân dẫu làm áo ướt
Nhưng lòng em còn cảm xúc chi đâu
Mùa đông về quên nỗi nhớ nhau
Không xôn xao khi nắng hè đến sớm
Chuyện hôm nay sẽ trở thành kỉ niệm
Màu phượng chẳng nồng nàn trên lối ta đi”
(Xuân Quỳnh, Nếu ngày mai em không làm thơ nữa, theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998)
Thông điệp của đoạn thơ trên là gì?
A, Thơ ca có sức sống dồi dào, mãnh liệt.
B, Thơ ca mang đến con người cuộc sống bình yên.
C, Sự tồn tại của thơ ca là thứ yếu.
D, Thơ ca có vai trò to lớn đối với đời sống tinh thần của mỗi con người.
Đoạn thơ thể hiện sự thay đổi trong cuộc sống nếu "em" không còn làm thơ nữa. Cuộc sống sẽ trở nên bình yên, êm đềm, không còn những cảm xúc mãnh liệt, những nỗi buồn vui kinh ngạc. Mọi thứ sẽ trở nên nhạt nhòa, vô vị, thiếu đi sức sống và sự rung động. Qua đó, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của thơ ca đối với cảm xúc và nhận thức của con người.
→ Thông điệp của đoạn thơ là thơ ca có vai trò to lớn đối với đời sống tinh thần của mỗi con người. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải.
Không có công trình kiến trúc nào, kể cả của vua chúa, nhằm vào sự vĩnh viễn. Hình như ta coi trọng Thế hơn Lực, quý sự kín đáo hơn sự phô trương, sự hoà đồng hơn rạch ròi trắng đen. Phải chăng đó là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất trắc?”
(Trần Đình Hượu, Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, theo Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 86 [1114826]: “Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ.”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
A, Phép điệp.
B, Phép đối lập.
C, Phép ẩn dụ.
D, Phép so sánh.
Trong câu “Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ.” có sự đối lập giữa “dịu dàng, thanh nhã” và “sặc sỡ” nhằm nhấn mạnh sự khác biệt trong quan niệm thẩm mỹ của người Việt. Đáp án: B
Câu 87 [1114827]: Theo đoạn trích, biểu hiện nào sau đây không phải là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế khó khăn, nhiều bất trắc?
A, Không có công trình kiến trúc nào, kể cả của vua chúa, nhằm vào sự vĩnh viễn.
B, Coi trọng Thế hơn Lực.
C, Quý sự kín đáo hơn sự phô trương, sự hoà đồng hơn rạch ròi trắng đen.
D, Say mê cái đẹp huy hoàng, lớn lao, kì vĩ.
Đoạn trích nhấn mạnh người Việt chuộng sự giản dị, kín đáo, thông qua chi tiết: “Không có công trình kiến trúc nào, kể cả của vua chúa, nhằm vào sự vĩnh viễn. Hình như ta coi trọng Thế hơn Lực, quý sự kín đáo hơn sự phô trương, sự hoà đồng hơn rạch ròi trắng đen. Phải chăng đó là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất trắc?”.
→ Theo đoạn trích, biểu hiện không phải là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế khó khăn, nhiều bất trắc là say mê cái đẹp huy hoàng, lớn lao, kì vĩ. Đáp án: D
Câu 88 [1114828]: Từ nào sau đây không cùng nhóm với các từ còn lại trong đoạn trích?
A, “khéo”.
B, “xinh”.
C, “đẹp”.
D, “tráng lệ”.
- Từ “tráng lệ” chỉ vẻ đẹp huy hoàng, lộng lẫy, quy mô lớn, thuộc kiểu thẩm mỹ mà người Việt không háo hức, không say mê.
- Các từ còn lại đều gợi vẻ đẹp vừa phải, hài hòa, thanh nhã – phù hợp với quan niệm thẩm mỹ của người Việt. Đáp án: D
Câu 89 [1114829]: Đoạn trích bàn về vấn đề gì?
A, Quan niệm thẩm mĩ của con người Việt Nam.
B, Quan niệm sống, lối sống của con người Việt Nam.
C, Ưu điểm của người Việt Nam.
D, Hạn chế của người Việt Nam.
Đoạn trích phân tích quan niệm thẩm mỹ của người Việt – chuộng thanh nhã, giản dị, không phô trương, cầu kỳ.
→ Đoạn trích bàn về vấn đề quan niệm thẩm mĩ của con người Việt Nam. Đáp án: A
Câu 90 [1114830]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Miêu tả.
B, Nghị luận.
C, Tự sự.
D, Biểu cảm.
Đoạn trích bàn luận, trình bày quan điểm về quan niệm thẩm mỹ của người Việt.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“Theo dòng chảy của cuộc cách mạng 4.0, trí tuệ nhân tạo ngày càng được phổ biến và ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, mặc dù được John McCarthy - nhà khoa học máy tính người Mỹ đề cập lần đầu tiên vào những năm 1950 nhưng đến ngày nay thuật ngữ trí tuệ nhân tạo mới thực sự được biết đến rộng rãi và được các “ông lớn” của làng công nghệ chạy đua phát triển.
AI là công nghệ sử dụng đến kĩ thuật số có khả năng thực hiện những nhiệm vụ mà bình thường phải cần tới trí thông minh của con người, được xem là phổ biến nhất. Đặc trưng của công nghệ AI là năng lực “tự học” của máy tính, do đó có thể tự phán đoán, phân tích trước các dữ liệu mới mà không cần sự hỗ trợ của con người, đồng thời có khả năng xử lí dữ liệu với số lượng rất lớn và tốc độ cao. Hiện mỗi ngày trên toàn cầu có khoảng 2,2 tỉ Gb dữ liệu mới (tương đương 165.000 tỉ trang tài liệu) được tạo ra và được các công ty, như Google, Twitter, Facebook, Amazon, Baidu, Weibo, Tencent hay Alibaba thu thập để tạo thành “dữ liệu lớn” (big data). Trí tuệ nhân tạo là một lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành khoa học máy tính và công nghệ thông tin, bản chất của trí tuệ nhân tạo vẫn do con người làm ra, họ xây dựng các thuật toán, lập trình bằng các công cụ phần mềm công nghệ thông tin, giúp các máy tính có thể tự động xử lí các hành vi thông minh như con người.
Trí tuệ nhân tạo có khả năng tự thích nghi, tự học và tự phát triển, tự đưa ra các lập luận để giải quyết vấn đề, có thể giao tiếp như người... tất cả là do AI được cài một cơ sở dữ liệu lớn, được lập trình trên cơ sở dữ liệu đó và tái lập trình trên cơ sở dữ liệu mới sinh ra. Cứ như vậy cấu trúc của AI luôn luôn thay đổi và thích nghi trong điều kiện và hoàn cảnh mới. Dự báo đến năm 2030 của công ty kiểm toán và tư vấn tài chính PwC, GDP toàn cầu có thể tăng trưởng thêm 14% từ sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo, AI đã xuất hiện trong nhiều ngành, từ cung cấp dịch vụ mua sắm ảo và ngân hàng trực tuyến đến giảm chi phí đầu tư trong sản xuất và hợp lí hóa chẩn đoán trong chăm sóc sức khỏe. AI đã thúc đẩy hầu hết các ngành công nghiệp tiến lên và thay đổi cuộc sống của nhiều người.”
(Công nghệ AI của hiện tại và tương lai, theo most.gov.vn)
Câu 91 [1114831]: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì?
A, Tự sự.
B, Miêu tả.
C, Biểu cảm.
D, Thuyết minh.
Đoạn trích cung cấp thông tin về trí tuệ nhân tạo (AI), gồm lịch sử phát triển, đặc điểm, ứng dụng và tiềm năng phát triển
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: D
Câu 92 [1114832]: Theo đoạn trích, thuật ngữ trí tuệ nhân tạo được đề cập đến lần đầu tiên khi nào?
A, Những năm 1930.
B, Những năm 1940.
C, Những năm 1950.
D, Những năm 1960.
Dựa vào thông tin trong câu: “được John McCarthy - nhà khoa học máy tính người Mỹ đề cập lần đầu tiên vào những năm 1950”.
→ Theo đoạn trích, thuật ngữ trí tuệ nhân tạo được đề cập đến lần đầu tiên vào những năm 1950. Đáp án: C
Câu 93 [1114833]: Theo đoạn trích, đặc trưng của công nghệ AI là gì?
A, Năng lực “tự học” của máy tính.
B, Sử dụng kĩ thuật số.
C, Tự động xử lí các hành vi thông minh như con người.
D, Tái lập trình trên cơ sở dữ liệu mới sinh ra.
Đoạn trích của nhấn mạnh rằng: “Đặc trưng của công nghệ AI là năng lực 'tự học' của máy tính, do đó có thể tự phán đoán, phân tích trước các dữ liệu mới mà không cần sự hỗ trợ của con người, đồng thời có khả năng xử lí dữ liệu với số lượng rất lớn và tốc độ cao”.
→ Theo đoạn trích, đặc trưng của công nghệ AI là năng lực “tự học” của máy tính. Đáp án: A
Câu 94 [1114834]: Theo nội dung đoạn trích, từ ngữ nào sau đây không cùng nhóm với các từ còn lại?
A, “cung cấp”.
B, “thúc đẩy”.
C, “hỗ trợ”.
D, “tăng trưởng thêm”.
- Cung cấp/ thúc đẩy/ hỗ trợ: đều là hành động tác động vào quá trình.
- Tăng trưởng thêm: là kết quả sau quá trình đó, không phải hành động trực tiếp.
→ Theo nội dung đoạn trích, từ ngữ không cùng nhóm với các từ còn lại là “tăng trưởng thêm”. Đáp án: D
Câu 95 [1114835]: Đặc điểm nào sau đây không đúng với công nghệ AI?
A, Có thể tự phán đoán, phân tích trước các dữ liệu mới và cần sự hỗ trợ của con người.
B, Là một lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành khoa học máy tính và công nghệ thông tin.
C, Có khả năng xử lí dữ liệu với số lượng rất lớn và tốc độ cao.
D, Cấu trúc của AI luôn luôn thay đổi và thích nghi trong điều kiện và hoàn cảnh mới.
AI không cần sự hỗ trợ trực tiếp của con người khi tự phán đoán, phân tích dữ liệu mới. Đoạn trích có nêu rõ: “Đặc trưng của công nghệ AI là năng lực “tự học” của máy tính, do đó có thể tự phán đoán, phân tích trước các dữ liệu mới mà không cần sự hỗ trợ của con người, đồng thời có khả năng xử lí dữ liệu với số lượng rất lớn và tốc độ cao”.
→ Đặc điểm không đúng với công nghệ AI là: Có thể tự phán đoán, phân tích trước các dữ liệu mới và cần sự hỗ trợ của con người Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
(1) “Thế rồi với mùa thu, cái mùa thu đẹp nhất của một năm, nhưng cũng là cái mùa đã từng đi lại đến “mòn đường đứt cỏ” trong thơ ca cổ kim, đông tây; Huy Cận viết thế nào nhỉ?
Vi vu gió hút nẻo vàng
Một trời thu rộng mấy hàng mây nao.
(2) [...] Với một tâm hồn thơ lớn khiến cho nỗi buồn từ sự xót thương con người có lúc như lan thấm đến cả vũ trụ thì tình yêu và niềm vui từ những niềm vui và tình yêu con người, cũng sẽ rất tự nhiên toả ra với trời đất:
Bay cao bay vút
Chim biến mất rồi
Chỉ còn tiếng hót
Làm xanh da trời...
(3) [...] Thế rồi ông viết bài thơ “Ta viết bài thơ gọi biển về”. Gọi biển về hay ông gọi chính ông sau những tháng năm cật lực với đời, với những đóng góp lớn lao rất đáng để bình tâm, thanh thản:
Rồi một ngày kia hết ở đời
Cho ta theo biển khoả chân trời
Điều chi chưa nói xin trao sóng
Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi.”
(Trần Ninh Hồ, Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi, theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2011)
Câu 96 [1114836]: Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt nào?
A, Tự sự, biểu cảm.
B, Nghị luận, miêu tả.
C, Biểu cảm, nghị luận.
D, Miêu tả, thuyết minh.
Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt:
- Biểu cảm: Bày tỏ những cảm xúc yêu mến, trân trọng nhà thơ Huy Cận.
- Nghị luận: Phân tích, đánh giá đặc điểm thơ Huy Cận. Đáp án: C
Câu 97 [1114837]: Theo lập luận trong đoạn (1), thơ viết về mùa thu trong thơ Huy Cận có đặc điểm gì?
A, Vừa quen thuộc vừa riêng biệt.
B, Đậm màu sắc truyền thống.
C, Mới mẻ, hiện đại.
D, Thấm đượm nỗi buồn.
Đoạn (1) nhấn mạnh mùa thu là hình ảnh quen thuộc nhưng cách Huy Cận thể hiện lại rất riêng, mang dấu ấn cá nhân.
→ Theo lập luận trong đoạn (1), thơ viết về mùa thu trong thơ Huy Cận có đặc điểm là vừa quen thuộc vừa riêng biệt. Đáp án: A
Câu 98 [1114838]: Trong đoạn (2), đoạn thơ
“Bay cao bay vút
Chim biến mất rồi
Chỉ còn tiếng hót
Làm xanh da trời...”
diễn tả tình cảm, cảm xúc nào trong thơ Huy Cận?
A, Nỗi buồn.
B, Sự xót thương con người.
C, Tình yêu và niềm vui.
D, Bình tâm, thanh thản.
Đoạn trích có câu: “… tình yêu và niềm vui từ những niềm vui và tình yêu con người, cũng sẽ rất tự nhiên tỏa ra với trời đất”.
→ Trong đoạn (2), đoạn thơ diễn tả tình yêu và niềm vui trong thơ Huy Cận. Đáp án: C
Câu 99 [1114839]: Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Mùa thu trong thơ Huy Cận.
B, Nỗi buồn trong thơ Huy Cận.
C, Niềm vui trong thơ Huy Cận.
D, Hồn thơ Huy Cận.
Đoạn trích không chỉ nói về mùa thu hay niềm vui mà còn khắc họa toàn diện hồn thơ Huy Cận, gồm cả nỗi buồn, niềm vui, tình yêu thiên nhiên, con người..
→ Chủ đề của đoạn trích là hồn thơ Huy Cận. Đáp án: D
Câu 100 [1114840]: Đoạn trích vận dụng kết hợp các thao tác lập nào?
A, So sánh, chứng minh.
B, So sánh, bình luận.
C, Chứng minh, bình luận.
D, Chứng minh, bác bỏ.
Đoạn trích vận dụng kết hợp các thao tác lập luận:
- Chứng minh: Đoạn trích đưa ra các dẫn chứng cụ thể từ thơ Huy Cận (“Vi vu gió hút nẻo vàng”, “Bay cao bay vút...”, “Rồi một ngày kia hết ở đời...”) để làm sáng tỏ nhận xét, lập luận về hồn thơ Huy Cận.
- Bình luận: Đoạn trích đưa ra nhận xét, đánh giá về đặc điểm hồn thơ Huy Cận. Đáp án: C
Câu 101 [1109969]: Nước nhỏ giọt đều đặn từ một vòi ở độ cao 5,00 m so với mặt đất. Giọt thứ ba đang rời khỏi vòi tại thời điểm giọt đầu tiên chạm đất. Giọt thứ hai ở độ cao bao nhiêu so với mặt đất tại thời điểm đó?
A, 1,25 m.
B, 2,50 m.
C, 2,78 m.
D, 3,75 m.
+) Ta có giọt thứ ba đang rời khỏi vòi tại thời điểm giọt đầu tiên chạm đất. Gọi thời gian rơi của Giọt 2 (khi đang ở không trung) là Thời gian rơi của Giọt 1 (khi vừa chạm đất) sẽ gấp đôi là
+) Quãng đường giọt 2 đã rơi: Quãng đường giọt 1 đã rơi:
+) Độ cao của giọt thứ 2 so với mặt đất tại thời điểm đó:
Chọn đáp án D
Câu 102 [713438]: Một thanh có trọng lượng và chiều dài chịu tác dụng của hai lực thẳng đứng như hình vẽ.

Tổng hợp lực tác dụng lên thanh và tổng momen lực đối với trọng tâm của thanh có giá trị như thế nào?

Nhận định đúng là
A, Nhận định 1.
B, Nhận định 2.
C, Nhận định 3.
D, Nhận định 4.
Chọn chiều dương trục Ox hướng lên.
Theo định luật II Newton:
Chiếu lên trục Ox thì hợp lực tác dụng lên thanh:
∎
Tổng momen đối với trọng tâm:
∎ Đáp án: A
Câu 103 [758012]: Hình vẽ cho thấy một xe đẩy có khối lượng 1 kg được thả từ trạng thái nghỉ từ điểm X của một mặt phẳng nghiêng gồ ghề. Tốc độ của nó tại Y là 3 m/s. Năng lượng bị mất của xe đẩy là bao nhiêu khi nó di chuyển từ X đến Y? Lấy g=10 m/s2.
A, 1,0 J.
B, 4,5 J.
C, 5,5 J.
D, 9,0 J.
Cơ năng của xe tại vị trí X:
Cơ năng của xe tại vị trí Y:
Năng lượng của xe bị mất đi:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 104 [758146]:
Ba chiếc xe P, Q và R chuyển động trên một đường thẳng nằm ngang. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chúng được hiển thị ở trên. Chiếc xe nào trải qua sự thay đổi động lượng trong quá trình chuyển động?
A, chỉ P và Q.
B, chỉ P và R.
C, chỉ Q và R.
D, chỉ P, Q và R.
Chiếc xe không bị thay đổi động lượng có độ dịch chuyển là hàm bậc nhất phụ thuộc vào thời gian.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 105 [1109970]: Một cáp điện có chiều dài 2000 m. Cáp được làm từ 12 sợi dây đồng song song, mỗi sợi có đường kính 0,51 mm. Biết rằng điện trở suất của đồng là 1.7 × 10⁻⁸ Ω m, điện trở của cáp là bao nhiêu?
A, 0,014 Ω.
B, 3,5 Ω.
C, 14 Ω.
D, 166 Ω.
+) Điện trở của một sợi dây:
+) Vì cáp điện được tạo thành từ 12 sợi dây đồng giống nhau mắc song song, nên điện trở tổng của dây cáp là:
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 106 [181125]: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là Chu kì dao động của vật bằng
A, 4 s.
B, 2 s.
C, 0,2 s.
D, 0,5 s.
Chu kì:
Chọn C Đáp án: C
Câu 107 [1109971]: Một sóng dừng được tạo thành trên một sợi dây căng. Sơ đồ minh họa sợi dây tại một thời điểm khi độ biến dạng của sợi dây ở mức cực đại.

Tần số của sóng là 250 Hz. Điểm P trên sợi dây có li độ là -1,0 mm. Li độ của điểm P sau thời gian 5 ms sẽ là bao nhiêu?
A, -0,5 mm.
B, 0 mm.
C, +0,5 mm.
D, +1,0 mm.
+) Điểm P đang ở li độ tức là ở vị trí biên âm (vị trí thấp nhất) của nó.
+) Chu kỳ dao động: .
+) Thời gian trôi là
Sau một chu kỳ điểm P trở về vị trí ban đầu tại biên âm, từ biên âm, đi thêm , điểm P sẽ về đến vị trí cân bằng, tức là li độ bằng 0 mm.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 108 [713444]: Cường độ điện trường giữa hai bản của một tụ điện là

Công của lực điện trong dịch chuyển điện tích đi hết một vòng hình chữ nhật là
A,
B,
C,
D,
Công của lực điện trên một đường cong kín bất kì đều bằng Đáp án: D
Câu 109 [713446]: Một thanh được tạo bởi ba thanh có chất liệu khác nhau với điện trở suất lần lượt là và như hình vẽ.

Một dòng điện không đổi chạy qua thanh. Đồ thị nào sau đây diễn đúng sự thay đổi của điện thế theo khoảng cách tính từ đầu của thanh đến
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Điện thế sẽ giảm mạnh khi đi qua vật dẫn có điện trở lớn. Đồ thị 2 thể hiện rõ điều đó – đoạn gấp khúc thứ 3 ứng với thế giảm mạnh nhất.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 110 [713448]: Nguời ta đun một hỗn hợp gồm nước đá và một chất rắn dễ nóng chảy trong bình cách nhiệt nhờ một dây đun điện có công suất không đổi. Ban đầu khối lượng của hai chất là như nhau và có nhiệt độ là Sự phụ thuộc của nhiệt độ hỗn hợp theo thời gian đun được biểu diên bằng đồ thị như hình vẽ.

Cho nhiệt dung riêng của nước đá là và của chất ở trạng thái rắn là Cho rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa dây đun điện và hỗn hợp trên. Chọn phát biểu sai?
A, Nhiệt độ nóng chảy của chất là
B, Nhiệt nóng chảy riêng của chất là
C, Nhiệt dung riêng của chất ở trạng thái lỏng là
D, Chất hóa hơi ở nhiệt độ
Từ đồ thị ta nhận thấy quá trình chuyển pha diễn ra ở và ⇒ chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ

Công suất cấp nhiệt của dây đun:

Trong khoảng thời gian từ đến diễn ra quá trình nóng chảy của chất rắn Ta có:

Trong khoảng thời gian từ đến ta có

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 111 [713449]: Hình vẽ bên dưới mô tả dòng các phân tử khí va chạm vào thành bình trong ba trường hợp:

Sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần của áp suất gây bởi dòng phân tử khí lên thành bình là
A,
B,
C,
D,
Thứ tự đúng là Đáp án: C
Câu 112 [713450]: Một vòng nhôm, bán kính có điện rở đượt đặt xung quanh đầu của một ống dây lõi không khí với và bán kính như hình vẽ.

Giả sử thành phần hướng trục của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong ống dây tại vị trí đặt vòng nhôm có độ lớn bằng một nửa từ trường gây bởi ống dây tại một điểm trong lòng của nó. Khi dòng điện chạy trong ống dây tăng với tốc độ
Xác định dòng điện cảm ứng trong vòng nhôm. Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân và tính bằng đơn vị
Thành phần hướng trục của cảm ứng từ gây bởi dòng điện chạy trong ống dây tại vị trí đặt vòng nhôm có chiều hướng từ trái sang phải, có độ lớn:

Từ thông qua mặt tiết diện của ống dây:

Vì không có từ trường ngoài, do đó từ trừng qua mặt tiết diện của ống dây bằng từ trường qua vòng nhôm.
⇒ Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng nhôm:


Cường độ dòng điện cảm ứng:
∎
có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Câu 113 [713451]: Cho phản ứng hạt nhân: Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được theo phản ứng này là Lấy Năng lượng tỏa ra của một phản ứng hạt nhân trên là
A,
B,
C,
D,
Ta có:
⇒ là
Vậy mỗi phản ứng ta thu được 2 hạt nhân
Số hạt nhân có trong :

Năng lượng mà một phản ứng tỏa ra:
∎ Đáp án: A
Câu 114 [759857]: Kết quả đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của một khối gỗ hình hộp chữ nhật lần lượt là



Phép đo gián tiếp thể tích của khối gỗ trên có sai số tỉ đối bằng
A, .
B, .
C, .
D, .
Thể tích của khối gỗ là:
Sai số tỉ đối:
=> Chọn B Đáp án: B
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Hình vẽ bên dưới là sơ đồ của một bàn xoay hình tròn, có gắn một thanh nhỏ cách tâm bàn 15 cm. Bàn xoay được chiếu sáng bằng nguồn sáng rộng, song song, hướng chiếu sáng từ phía trước màn để bóng đổ lên màn hình. Một con lắc đơn dao động điều hòa phía sau bàn xoay với biên độ bằng khoảng cách từ thanh nhỏ đến tâm bàn xoay.

Tốc độ quay của bàn được điều chỉnh là Vị trí bóng của thanh nhỏ con lắc luôn trùng nhau.
Câu 115 [712570]: Tần số góc dao động của con lắc đơn bằng
A,
B,
C,
D,
Dao động của bóng của thanh nhỏ và quả nặng là đồng pha vì trạng thái dao động của chúng đều như nhau tại mọi thời điểm.
Tần số góc dao động của con lắc bằng tốc độ quay của bàn
∎ Đáp án: C
Câu 116 [712571]: Chọn gốc thời gian là lúc con lắc ở vị trí tương ứng như hình vẽ. Phương trình dao động của con lắc là
A,
B,
C,
D,
Tại thời điểm thì con lắc ở vị trí biên:

Phương trình dao động của con lắc:
∎ Đáp án: A
Câu 117 [712572]: Thay nguồn chiếu sáng bằng một đèn nháy, cứ sau khoảng thời gian 1/9 s đèn lại lóe sáng một lần. Đèn lóe sáng lần đầu khi con lắc đang ở vị trí biên. Đến lần lóe sáng lần thứ 5 thì quãng đường vật nặng của con lắc đơn đã đi được và vị trí vật nặng của con lắc đơn cách vị trí cân bằng của nó một đoạn bằng bao nhiêu?
A, 37,5 cm và 7,5 cm.
B, 52,5 cm và 7,5 cm.
C, 37,5 cm và 10 cm.
D, 52,5 cm và 10 cm.

Chu kì của con lắc là:
Ta có:
Đèn lóe sáng lần đầu khi con lắc đang ở vị trí biên.
Quãng đường vật nặng của con lắc đơn đã đi được là
Vị trí vật nặng của con lắc đơn cách vị trí cân bằng của nó một đoạn bằng

Chọn A Đáp án: A
Câu 118 [692745]: Hai hợp chất X, Y phản ứng với nhau tạo ra hợp chất Z theo phản ứng thuận nghịch: X(g) + Y(g) ⇌ Z(g).
Khi trộn X và Y với nhau trong bình kín thì trạng thái cân bằng động được thiết lập sau một thời gian phản ứng. Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn sự thay đổi về tốc độ của các phản ứng thuận và nghịch theo thời gian?
…… tốc độ phản ứng thuận vt.
- - - - tốc độ phản ứng nghịch vn.
A,
B,
C,
D,
Hai hợp chất X, Y phản ứng với nhau tạo ra hợp chất Z theo phản ứng thuận nghịch
X(g) +Y(g) ⇌ Z(g)
Khi trộn X và Y với nhau trong bình kín thì trạng thái cân bằng động được thiết lập sau một thời gian phản ứng.

Cân bằng hóa học: Là trạng thái của hệ phản ứng thuận nghịch , tại đó tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau và nồng độ các không thay đổi nữa. Cân bằng hóa học là một cân bằng động.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ của phản ứng thuận bằng phản ứng nghịch
Tốc độ phản ứng thuận giảm dần, tốc độ phản ứng nghịch tăng dần đến khi tốc độ phản ứng thuận bằng phản ứng nghịch.

⇒ Biểu đồ phù hợp là biểu đồ C.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 119 [366539]: Khi nung nóng, các muối ngậm nước sẽ mất dần khối lượng khi tăng nhiệt độ. Sự giảm khối lượng muối Al(NO3)3.9H2O theo nhiệt độ được biểu diễn bởi giản đồ sau:
4.PNG
Biết rằng, khi nâng nhiệt độ, H2O tách ra trước, sau đó đến phản ứng nhiệt phân muối khan. Tại nhiệt độ 210°C, phần rắn còn lại (chứa ba nguyên tố) chiếm 30% theo khối lượng so với ban đầu. Thành phần % theo khối lượng của oxi có trong phần chất rắn tại 210°C là
A, 58,75%.
B, 60,19%.
C, 61,83%.
D, 57,23%.
Sơ đồ phản ứng xảy ra như sau:
Al(NO3)3.9H2O → Al(NO3)3 →Al2O3
Tại nhiệt độ 210°C, phần rắn còn lại (chứa ba nguyên tố) => Hỗn hợp chứa Al(NO3)3 và Al2O3 (3 nguyên tố là Al, N, O).
Coi số mol của Al(NO3)3.9H2O = 1 mol ta có:
ta có
Thành phần % theo khối lượng của oxi có trong phần chất rắn tại 210°C là


⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 120 [692569]: Khi cho sulfuric acid đậm đặc vào sodium chloride rắn, phản ứng tạo thành HCl nhưng không tạo thành Cl2. Khi cho sulfuric acid đậm đặc vào sodium iodide rắn, phản ứng tạo thành I2. Phát biểu nào giải thích cho kết quả của các phản ứng trên?
A, Sulfuric acid là một chất oxi hóa và ion chloride dễ bị oxi hóa hơn.
B, Sulfuric acid là chất oxi hóa và ion iodide dễ bị oxi hóa hơn.
C, Sulfuric acid là chất khử và ion chloride dễ bị khử hơn.
D, Sulfuric acid là chất khử và ion iodide dễ bị khử hơn.
- Tính khử các nguyên tố halogen tăng dần: F– < CI– < Br– < I–.
- Br– và I– có tính khử, khi sinh ra sẽ phản ứng với H2SO4 đặc có tính oxi hoá mạnh:


Phân tích các phát biểu:

❌ A. Sai. Ion Cl– khó bị oxi hóa hơn so với I– do thế điện cực chuẩn của Cl2/Cl– (+1,36) lớn hơn nhiều so với thế điện cực chuẩn của I2/I– (+0,54).
✔️ B. Đúng. Ion I– dễ bị oxi hóa thành I2 ​hơn Cl– nên sulfuric acid là chất oxi hóa và ion iodide dễ bị oxi hóa hơn.
❌ C. Sai. Sulfuric acid là chất oxi hoá do có số oxi hoá giảm ( từ +6 xuống +4 và –2)
❌ D. Sai. Sulfuric acid là chất oxi hoá.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 121 [705811]: Gói làm nóng thức ăn trong lầu tự sôi có thành phần theo khối lượng là Mg (90%), Fe (4%), NaCl (6%). Khi thêm vào một ít nước, phản ứng hoá học:
Mg + H2O → Mg(OH)2 + H2
Phản ứng xảy ra mãnh liệt kèm theo lượng nhiệt toả ra lớn, giúp làm nóng thức ăn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Magnesium có thể khử được nước ở nhiệt độ thường.
(b) Có thể dùng bột chứa 100% Fe để tăng hiệu quả làm nóng thức ăn.
(c) Nếu thêm nước quá nhiều, khả năng làm nóng thức ăn của hỗn hợp giảm.
(d) Khi thay NaCl bằng KCl, khả năng làm nóng của hỗn hợp không đổi.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) Đúng, vì Mg có thể phản ứng với nước tạo ra Mg(OH)2 và khí H2 ngay ở nhiệt độ thường
❌(b) Sai, vì Fe không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường để tạo nhiệt. Nếu dùng 100% Fe, hỗn hợp không sinh nhiệt, làm giảm hiệu quả làm nóng thức ăn.
✔️(c) Đúng, vì quá nhiều nước sẽ hấp thụ nhiệt, làm giảm nhiệt độ tổng thể của hệ thống, khiến thức ăn không nóng hiệu quả.
✔️(d) 
Đúng, vì NaCl và KCl đều là muối tan tốt trong nước, giúp tạo môi trường điện ly hỗ trợ phản ứng, nhưng không trực tiếp sinh nhiệt. Do đó, thay NaCl bằng KCl không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình làm nóng.
Có 3 phát biểu đúng là : a, c, d

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 122 [692742]: Cho ba điện cực đều được tạo thành từ kim loại nhúng trong dung dịch chứa ion kim loại đó với nồng độ mol là 1 M.
■ Điện cực 1: Zn2+(aq) + 2e ⟶ Zn(s);
■ Điện cực 2: Fe2+(aq) + 2e ⟶ Fe(s);
■ Điện cực 3: Cu2+(aq) + 2e ⟶ Cu(s);
Tiến hành lắp pin điện từ hai trong ba điện cực để tạo thành pin thì giá trị sức điện động lớn nhất có thể thu được là bao nhiêu volt?
A, 0,78.
B, 1,20.
C, 0,32.
D, 1,10.
Ta có:
" Tiến hành lắp pin điện từ hai trong ba điện cực để tạo thành pin thì giá trị sức điện động lớn nhất là pin Zn – Cu.
Quá trình xảy ra trong pin:


⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 123 [692746]: Phát biểu nào đúng?
A, Các bác sĩ có thể sử dụng MgSO4 không tan để kiểm tra hệ tiêu hóa.
B, Nông dân có thể hạ thấp độ pH của đất bằng cách rải CaCO3 lên trên.
C, Học sinh có thể nhận biết dung dịch có ion bằng cách sử dụng Ba(NO3)2(aq) sau đó là HNO3(aq).
D, Hydroxide không tan (Ba(OH)2) có thể được sử dụng một cách an toàn để giảm nồng độ acid trong dạ dày.
Phân tích các phát biểu:
❌ A.Sai. MgSO4 (magnesium sunfate) tan tốt trong nước, không phải là chất không tan. Ngoài ra, BaSO4 (barium sunfate) không tan mới được sử dụng trong chụp X-quang hệ tiêu hóa, không phải MgSO4.
❌ B. Sai. CaCO3 (calcium carbonate) là chất có tính base yếu, được dùng để tăng pH (giảm độ chua) của đất, chứ không phải hạ thấp pH. Để hạ pH đất (tăng độ chua), người ta thường dùng chất có tính acid như NH4Cl, NH4NO3 hoặc lưu huỳnh (S) chuyển hóa thành H2SO4 trong đất.
✔️ C. Đúng. Dung dịch chứa ion SO42− có thể nhận biết bằng cách:
- Thêm Ba(NO3)2 vào dung dịch cần nhận biết → Nếu xuất hiện kết tủa trắng, có thể là BaSO4.
- Thêm HNO3 loãng để kiểm tra → Nếu kết tủa không tan, chứng tỏ có SO42− vì BaSO4 không tan trong acid.
❌ D. Sai. Ba(OH)2 có độ tan đáng kể trong nước (không phải là hydroxide không tan hoàn toàn). Ba2+ là ion độc, có thể gây ngộ độc nếu đi vào cơ thể. Để trung hòa acid dạ dày, người ta thường dùng NaHCO3, CaCO3 hoặc Mg(OH)2 thay vì Ba(OH)2.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 124 [1073594]: Hydrochloric acid (HCl) phản ứng với sodium hydroxide (NaOH) tạo thành sodium chloride (NaCl) và nước. Biết = - 56,13 kJ/mol; = 79,11 J/mol.K. Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
(2) Ở nhiệt độ 20 °C, phản ứng trên có AG = –79,31 kJ/mol.
(3) Phản ứng tự xảy ra ở 25 °C.
Các phát biểu đúng là
A, chỉ (1).
B, chỉ (1) và (3).
C, chỉ (1) và (2).
D, cả (1), (2) và (3).
Nhận định (1) – Đúng. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt với giá trị


Nhận định (2) – Đúng. Đổi 20oC = 293 oK
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs là:


Nhận định (3) – Đúng.
Đổi 25oC = 298 K
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs là:

Phản ứng tự xảy ra

Đáp án: D. cả (1), (2) và (3). Đáp án: D
Câu 125 [186911]: Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ bên. Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?
176.PNG
A, Nước và xăng.
B, Sodium acetate và ethanol.
C, Muối ăn và nước.
D, Alcohol và giấm ăn.
Phương pháp chiết dựa trên nguyên tắc 2 chất lỏng không trộn lẫn vào với nhau.
Nước và xăng không tan vào nhau ⇒ tách bằng phễu chiết.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 126 [829767]: Ethylene là một hydrocarbon không no, có thể tham gia phản ứng với nhiều chất. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 được cho bởi phương trình:
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.
(b) Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br+ tạo thành phần tử mang điện dương.
(c) Giai đoạn 2, phần tử mang điện dương kết hợp với anion Br– tạo thành sản phẩm.
(d) Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 1.
C, 3.
D, 2.
Phân tích các đáp án: 
❌(a) – Sai. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 thuộc loại phản ứng cộng.
✔️(b) – Đúng. Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br+ tạo thành phần tử mang điện dương.

✔️(c) – Đúng. Giai đoạn 2, phần tử mang điện dương kết hợp với anion Br– tạo thành sản phẩm.

✔️(d) – Đúng. Phản ứng giữa ethylene (CH2=CH2) với dung dịch brom (Br2) là một phản ứng cộng, và hiện tượng dễ quan sát nhất là dung dịch brom bị mất màu (từ màu nâu đỏ → không màu).
Số phát biểu đúng là 3

⟹ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 127 [705933]: Chanh là một loài thực vật cho quả nhỏ, thuộc chỉ cam chanh (citrus). Quả chanh được sử dụng làm thực phẩm. Nước ép chanh chứa khoảng 5% citric acid nên chanh có vị chua và độ pH khoảng 2 – 3. Công thức (X) được cho ở hình bên.

Chọn phát biểu đúng về citric acid
A, Công thức phân tử của citric acid là C4H6O7.
B, 1 mol citric acid tác dụng với Na tạo ra 2 mol H2.
C, Citric acid thuộc loại hợp chất đa chức.
D, Citric acid tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.
Phân tích các phát biểu:
❌A – Sai. Công thức phân tử của citric acid là C6H8O7.
✔️B – Đúng. Citric acid có 1 nhóm OH (alcohol) và 3 nhóm (carboxylic acid) nên tác dụng với Na theo tỉ lệ 1:4
HOC3H4(COOH)3 + 4Na → NaOC3H4(COONa)3 + 2H2
❌C – Sai. Citric acid thuộc loại hợp chất tạp chức, citric acid có 1 nhóm OH (alcohol) và 3 nhóm (carboxylic acid)
❌D – Sai. Citric acid có 1 nhóm OH (alcohol) và 3 nhóm (carboxylic acid) nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:3

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 128 [252269]: Cho 5 gam zinc viên vào cốc đựng 50 mL dung dịch H2SO4 4 M ở nhiệt độ thường (25oC). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi?
A, Thay 5 gam zinc viên bằng 5 gam zinc bột.
B, Thay dung dịch H2SO4 4 M bằng dung dịch H2SO4 2 M.
C, Thực hiện phản ứng ở 50oC.
D, Dùng gấp đôi thể tích dung dịch H2SO4 4 M.
Phân tích các đáp án:
A. Thay zinc viên bằng zinc bột làm tăng diện tích tiếp xúc giúp tốc độ phản ứng nhanh hơn.
B. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch có nồng độ thấp hơn làm giảm tốc độ phản ứng.
C. Phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ cao hơn, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.
D. Dùng gấp đôi thể tích nhưng với nồng độ không đổi thì không làm thay đổi tốc độ phản ứng.
➔ Đáp án D. Đáp án: D
Câu 129 [703821]: Để khinh khí cầu có thể bay được thì khí được bơm vào khinh khí cầu là hydrogen, nó sẽ bay rất cao do khí hydrogen rất nhẹ. Tuy nhiên, đã có nhiều vụ nổ thương tâm gây ra bởi khinh khí cầu hydrogen vì hydrogen tạo với oxygen hỗn hợp nổ rất mạnh.
(*) 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l);
Để thay thế hydrogen, một số khí dưới đây đã được đề xuất để bơm vào khinh khí cầu:

Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng (*) xảy ra tỏa nhiệt, sự giãn nở thể tích đột ngột nên gây ra sự nổ.
(b) Có thể sử dụng khí O2 thay thế cho H2 để bơm vào khinh khí cầu.
(c) Không sử dụng khí Cl2 thay thế vì Cl2 cũng phản ứng và gây nổ rất mạnh như H2.
(d) Sự nổ khí hydrogen có thể được kiểm soát bằng cách ngăn chặn khí hydrogen tuyệt đối không tiếp xúc với khí oxygen.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (b), (c), (d).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:

✔️ (a) Đúng. Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) rất âm nên đây là phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh. Nhiệt lượng lớn giải phóng trong thời gian ngắn làm không khí xung quanh giãn nở đột ngột, dẫn đến vụ nổ.

❌ (b) Sai. Khối lượng phân tử của oxygen (32) lớn hơn khối lượng phân tử của không khí (29) nên lực nâng của khí O2 ​sẽ nhỏ, không phù hợp để bơm vào khinh khí cầu để thay thế H2.

✔️ (c) Đúng. Không sử dụng khí Cl2 thay thế được vì Cl2 là khí độc và nặng hơn không khí, ngoài ra Cl2 có thể tham gia phản ứng nguy hiểm với hydrogen nếu có mặt: H2 ​+ Cl2 ​–(ánh sáng)→​ 2HCl. Đây là phản ứng tỏa nhiệt mạnh, cũng có thể gây nổ.

✔️ (d) Đúng. Để ngăn chặn sự nổ, cần đảm bảo rằng hydrogen không tiếp xúc với oxygen, vì hỗn hợp này mới là nguyên nhân gây nổ. Đây là một biện pháp an toàn hợp lý và khả thi.

➥ Các phát biểu đúng là (a) (c) (d)

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 130 [706104]: Chuẩn độ Fe2+ bằng KMnO4 là một phương pháp phân tích định lượng dựa trên phản ứng oxi – hóa khử giữa ion Fe2+ và ion MnO4–. Phương pháp này thường được sử dụng để xác định nồng độ các ion Fe2+ trong dung dịch.
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi màu hồng nhạt của dung dịch KMnO4 vẫn giữ ổn định trong 30 giây thì dừng lại. Trong số các phát biểu sau:
(a) Chất chuẩn được sử dụng trong thí nghiệm này là dung dịch thuốc tím đã biết trước nồng độ.
(b) Quá trình chuẩn độ cần phải sử dụng chất chỉ thị biến đổi màu theo pH của dung dịch phản ứng.
(c) Phản ứng diễn ra trong quá trình chuẩn độ chứng tỏ rằng
(d) Tại điểm tương đương, số mol FeSO4 trong dung dịch ban đầu bằng 5 lần số mol của KMnO4 đã phản ứng.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Chất chuẩn được sử dụng trong thí ghiệm này là dung dịch thuốc tím đã biết trước nồng độ, từ phương pháp chuẩn độ xác định nồng độ Fe2+ thông qua KMnO4 đã phản ứng.
❌(b) – Sai. Phản ứng này không cần sử dụng thêm chất chỉ thị, tại điểm tương đương là dung dịch thu được có màu hồng nhạt của KMnO4 vẫn giữ ổn định trong 30 giây thì dừng lại.
✔️(c) – Đúng.
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Quá trình oxi hóa: Fe2+ → Fe3+ + 1e
Quá trình khử: MnO4- + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O
Phản ứng diễn ra trong quá trình chuẩn độ chứng tỏ rằng

Đáp án: D
Câu 131 [704313]: Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane, ...) bằng oxygen không khí. Trong pin propane - oxygen, phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động như sau:

Một bóng đèn LED công suất 20W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propane - oxygen. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propane là 80,0%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 100% và trung bình cứ 1 giờ bóng đèn LED nói trên nếu được thắp sáng liên tục thì cần tiêu thụ hết một lượng năng lượng bằng 72,00 kJ. Thời gian bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 110 gam propane làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn? Biết enthalpy tiêu chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:

Số mol của propane là:
Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là:

Thời gian thắp sáng bóng đèn liên tục là:


⇒ Điền đáp án: 59,1
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Than củi được con người sử dụng từ thời xa xưa, bắt nguồn từ sự phong phú của gỗ ở nhiều vùng khác nhau. Tuy nhiên, việc sử dụng than củi tiềm tàng những nguy hiểm ngoài ý muốn như những vụ cháy nhà ở, cháy kho chứa vật liệu máy móc,... Bên cạnh các thiệt hại gây ra bởi ngọn lửa, các phản ứng cháy còn có thể sinh ra các chất độc hại cho con người và các sinh vật sống như CO. Khi có mặt CO, các phân tử hemoglobin trong máu sẽ không hấp phụ O2 mà hấp phụ CO. Nếu nồng độ CO trong không khí là 1,28 % (theo thể tích) thì con người bất tỉnh sau 2 – 3 nhịp thở, chết sau 2 – 3 phút
Câu 132 [1073466]: Đốt than củi trong môi trường như thế nào sẽ tạo thành khí CO nhiều hơn CO2?
A, Môi trường thoáng.
B, Môi trường kín.
C, Môi trường không chứa oxygen.
D, Môi trường có sự lưu thông không khí.
Nếu có đủ oxygen (môi trường thoáng, lưu thông không khí) → than cháy hoàn toàn:
C + O2 → CO2

Nếu thiếu oxygen (môi trường kín, ít không khí) → than cháy không hoàn toàn, tạo nhiều khí CO:
2C + O2 → 2CO
→ Để tạo nhiều CO hơn CO₂, cần môi trường kín hoặc thiếu oxygen.

Đáp án đúng: B. Môi trường kín. Đáp án: B
Câu 133 [1073467]: Nồng độ CO trong không khí là 1,28% (theo thể tích) tương đương với bao nhiêu mg CO trong 1 L không khí tại điều kiện chuẩn?
A, 10,12.
B, 14,46.
C, 17,49.
D, 20,83.
Thể tích khí CO trong 1 L không khí là:
VCO = 1.1,28% = 0,0128 L
Số mol khí CO là VCO = 0,0128/24,79 = 5,1634.10-4 mol
Khối lượng của CO trong 1 L không khí là:
mCO = 5,1634.10-4.1000.28 = 11,46 mg

Đáp án: B. 14,46. Đáp án: B
Câu 134 [1073468]: Cho các phát biểu sau:
(a) Khí CO gây độc cho con người và các sinh vật sống.
(b) Phản ứng đốt cháy của than củi tỏa nhiều nhiệt gây nguy cơ cháy cao.
(c) Khí CO nặng hơn không khí và có xu hướng lắng đọng ở các tầng không khí thấp.
(d) Phân tử CO tạo liên kết với hemoglobin mạnh hơn phân tử O2.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (a), (b), (c).
C, (a), (b), (d).
D, (a), (c), (d).
(a) Đúng → Khí CO rất độc, gây ngạt do chiếm chỗ của O₂ trong hemoglobin.

(b) Đúng → Đốt than củi là phản ứng toả nhiệt mạnh, dễ gây cháy nếu không kiểm soát.

(c) Sai → CO nhẹ hơn không khí (vì MCO = 28 < M), nên không lắng xuống thấp mà khuếch tán đều.

(d) Đúng → CO gắn với hemoglobin mạnh gấp ~200 lần O₂, gây thiếu oxy trong máu.

Đáp án: C. (a), (b), (d). Đáp án: C
Câu 135 [711857]: Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau:
I. DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.
II. Gene đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp.
III. Plasmid là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gene.
IV. Các đoạn DNA được nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzyme DNA – ligase.
A, (I) đúng, (II) đúng, (III) đúng, (IV) sai.
B, (I) đúng, (II) đúng, (III) sai, (IV) sai.
C, (I) sai, (II) đúng, (III) sai, (IV) đúng.
D, (I) sai, (II) đúng, (III) sai, (IV) sai.
I Sai vì có thể lấy từ các nguồn DNA ở các loài khác xa nhau trong bậc đơn vị phân loại.
II Đúng.
III Sai vì có nhiều loại thể truyền khác cũng được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gene.
IV Đúng. Đáp án: C
Câu 136 [711858]: Trong quá trình hô hấp tế bào, hầu hết ATP được hình thành là kết quả trực tiếp của mạng lưới chuyển động của
A, ion natri khuếch tán qua màng.
B, các electron vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
C, các electron chạy qua một kênh.
D, proton chảy qua một kênh.
Hầu hết ATP được tạo ra trong quá trình hô hấp tế bào đều có nguồn gốc từ quá trình oxygene hoá quá trình phosphoryl hoá khi các proton chảy qua kênh ATP synthetase trong màng trong Ti thể. Đáp án: D
Câu 137 [711859]: Một bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật cắt bỏ một phần dạ dày. Sau phẫu thuật, bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tiêu hoá các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo. Giải thích hiện tượng này như thế nào?
A, Dạ dày chịu trách nhiệm chính trong việc phân giải chất béo thành các thành phần nhỏ hơn, và việc cắt bỏ một phần dạ dày làm giảm khả năng sản xuất enzyme lipase.
B, Dạ dày sản xuất các acid và enzyme cần thiết để tiêu hoá protein, không ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu hoá chất béo.
C, Phần còn lại của dạ dày không thể đủ hiệu quả trong việc tiêu hoá carbohydrate, khiến cơ thể không thể chuyển hoá chất béo đúng cách.
D, Việc cắt bỏ dạ dày làm giảm khả năng hấp thu vitamin và khoáng chất, nhưng không ảnh hưởng đến quá trình tiêu hoá chất béo.
Dạ dày chủ yếu chịu trách nhiệm tiêu hoá protein thông qua sự sản xuất acid clohydric (HCl) và phenylalanin pepsin. Tiêu hoá chất béo chủ yếu xảy ra ở ruột non, nơi phenylalanin lipase được sản xuất và hoạt động. Do đó, việc cắt bỏ một phần dạ dày không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu hoá chất béo. Đáp án: B
Câu 138 [711860]: Tại sao việc thư giãn và thả lỏng tinh thần trước khi đo huyết áp là quan trọng? Hãy chọn nhận định chính xác nhất trong các nhận định sau
A, Thư giãn giúp tăng cường hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, làm huyết áp tăng lên và đảm bảo đo được huyết áp chính xác.
B, Thư giãn giúp giảm sự kích thích của hệ thần kinh giao cảm, làm giảm huyết áp và đảm bảo kết quả đo huyết áp phản ánh chính xác tình trạng sức khỏe của người được đo.
C, Thư giãn giúp tăng cường hoạt động của hệ tuần hoàn, làm nhịp tim tăng lên và đảm bảo đo được huyết áp cao hơn.
D, Thư giãn giúp giảm tốc độ lưu thông máu, làm huyết áp giảm và dẫn đến kết quả đo huyết áp thấp hơn so với thực tế.
Hệ thần kinh giao cảm chịu trách nhiệm cho phản ứng "chiến đấu hoặc bỏ chạy," làm tăng nhịp tim và huyết áp. Thư giãn làm giảm hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, dẫn đến giảm huyết áp, từ đó đo huyết áp sẽ phản ánh chính xác hơn tình trạng sức khỏe thực sự của người được đo. Đáp án: B
Câu 139 [711861]: Khi đối mặt với một bệnh nhân bị dị ứng nặng (sốc phản vệ) sau khi tiếp xúc với một tác nhân gây dị ứng, phương pháp điều trị khẩn cấp nào dưới đây là phù hợp nhất để xử lý tình trạng này?
A, Sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng có thể gây dị ứng.
B, Cung cấp liệu pháp oxygen để cải thiện tình trạng hô hấp và đảm bảo cung cấp oxygen đầy đủ.
C, Tiêm epinephrine (adrenaline) để nhanh chóng giảm phản ứng dị ứng và hồi phục tình trạng sốc phản vệ.
D, Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) để giảm sưng và đau liên quan đến phản ứng dị ứng.
Sốc phản vệ (C): Sốc phản vệ là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, và epinephrine là phương pháp điều trị khẩn cấp hiệu quả nhất. Epinephrine giúp thu hẹp mạch máu, mở rộng đường thở, và giảm sưng để nhanh chóng điều chỉnh phản ứng dị ứng. Đáp án: C
Câu 140 [711862]: Đánh dấu phóng xạ huỳnh quang với 2 màu khác nhau với 2 loại phân tử LDL và HDL, LDL chứa phóng xạ huỳnh quang màu đỏ, HDL chứa phóng xạ huỳnh quang màu xanh. Sau một thời gian quan sát, người ta thấy ở gan có xuất hiện chất phóng xạ huỳnh quang màu nào đi qua?
A, Có cả màu đỏ và màu xanh.
B, Không có màu nào cả.
C, Có màu đỏ.
D, Có màu xanh.
Cholesterol được chia thành 2 loại: LDL và HDL.
HDL là loại lipoprotein mật độ cao, có chức năng vận chuyển cholesterol dư thừa tới các tế bào gan để phân huỷ, do đó làm giảm lượng cholesterol trong máu.
LDL vận chuyển cholesterol tới các mạch máu, làm tăng nguy cơ tạo các mảng xơ vữa động mạch dẫn đến bệnh tim mạch và đột quỵ.
→ Vì vậy, HDL mang phóng xạ huỳnh quang màu đỏ đi qua gan nên người ta sẽ quan sát được màu đỏ xuất hiện ở gan. Đáp án: C
Câu 141 [711863]: Khi nói về tác động các yếu tố ngẫu nhiên đến quần thể theo thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
A, Nếu không xảy ra đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể.
B, Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gene khác với vốn gene của quần thể ban đầu.
C, Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số allele của quần thể và ngược lại.
D, Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.
Ý sai là A, chọn lọc tự nhiên vẫn có thể làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể. Đáp án: A
Câu 142 [711864]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của một gene quy định:

Biết rằng không xảy ra đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang allele gây bệnh của cặp vợ chồng (14)-(15) là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
+ Người (1) và (2) bình thường sinh ra con gái (5) bị bệnh → Allele gây bệnh là allele lặn nằm trên NST thường.
+ Người chồng (15) có kiểu gene (1AA : 2Aa).
+ Người số (7) có kiểu gene (1AA: 2Aa), người số (4) 100% cho allele a nên người số (8) có kiểu gene Aa
→ Người vợ số (14) có kiểu gene (2AA : 3Aa)
→ Xác suất sinh con đầu lòng không mang allele gây bệnh của cặp vợ chồng (15) - (16) là:
Câu 143 [711866]: Thế nào là bón phân hợp lý?
I. Bón đúng loại phân.
II. Bón đủ số lượng, đúng tỉ lệ thành phần dinh dưỡng.
III. Bón nhiều nhất có thể.
IV. Bón đúng nhu cầu, phù hợp với thời kì sinh trưởng và phát triển.
V. Bón hết tất cả các loại phân khi cây gặp vấn đề (héo, rụng lá,.).
VI. Bón theo điều kiện đất đai, thời tiết, mùa vụ.
Các phát biểu là SAI là?
A, I và II.
B, III và IV.
C, II và V.
D, III và V.
Phát biểu sai là (III) và (V).
Bón phân hợp lý là bón đúng loại, đủ số lượng và tỷ lệ thành phần dinh dưỡng, đúng nhu cầu của giống, loài cây trồng, phù hợp với thời kì sinh trưởng và phát triển của cây (bón lót, bón thúc) cũng như điều kiện đất đai và thời tiết, mùa vụ. Đáp án: D
Câu 144 [711865]: Trường hợp nào là biến động không theo chu kỳ?
A, Ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa.
B, Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân.
C, Gà rừng chết rét.
D, Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm /lần.
Là sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh trị số cân bằng khi kích thước quần thể đạt giá trị tối đa, cân bằng với sức chứa của môi trường
Biến động số lượng cá thể của quần thể có biến động theo chu kỳ và biến động không theo chu kỳ.
Những biến động không theo chu kỳ là do các tác nhân ngẫu nhiên của môi trường như lũ lụt, hạn hán...tác động tới quần thể làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
A, B. biến động theo chu kỳ mùa; D. Biến động theo chu kỳ 7 năm/lần Đáp án: C
Câu 145 [711867]: Một nhà nghiên cứu muốn cải thiện khả năng kháng bệnh của một giống cây trồng bằng phương pháp sinh sản vô tính. Họ quyết định sử dụng phương pháp giâm cành để nhân giống cây. Giả sử rằng các cây con sinh ra từ phương pháp giâm cành đều mang đặc tính kháng bệnh giống như cây mẹ. Dựa vào thông tin này, điều nào sau đây là đúng nhất về phương pháp giâm cành trong sinh sản vô tính?"
A, Phương pháp giâm cành tạo ra cây con với đặc tính di truyền hoàn toàn khác biệt so với cây mẹ.
B, Phương pháp giâm cành là một hình thức sinh sản hữu tính, nơi có sự kết hợp của hai bộ gene từ cây mẹ và cây cha.
C, Cây con được nhân giống bằng phương pháp giâm cành có cùng bộ gene với cây mẹ, giữ nguyên các đặc tính di truyền của cây mẹ.
D, Phương pháp giâm cành yêu cầu sự hỗ trợ của côn trùng để đảm bảo thành công trong việc phát triển cây con từ các đoạn cành.
Phương pháp giâm cành là một hình thức sinh sản vô tính, nơi các đoạn cành của cây mẹ được cắt và trồng để phát triển thành cây mới. Cây con phát triển từ các đoạn cành này có cùng bộ gene với cây mẹ, giữ nguyên các đặc tính di truyền của cây mẹ, bao gồm cả các đặc tính như khả năng kháng bệnh. Phương pháp này không tạo ra sự kết hợp gene mới, và do đó không cần sự hỗ trợ của côn trùng hay quá trình thụ tinh như trong sinh sản hữu tính. Đáp án: C
Câu 146 [711868]: Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi?
A, Protein ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
B, Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
C, RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
D, Mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.
Vùng số 2 là vùng khởi động (P).
Vùng khởi động P (promoter): nơi mà RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. Đáp án: C
Câu 147 [711869]: Có bao nhiêu đặc điểm trong số những đặc điểm sau là đặc điểm của trẻ đồng sinh khác trứng?
I. Kiểu gene giống nhau.
II. Cơ thể phát triển thành hai con trai hoặc hai con gái hoặc một con trai, một con gái có kiểu gene khác nhau.
III. Kiểu gene khác nhau, nhưng vì cùng môi trường sống nên kiểu hình hoàn toàn giống nhau.
IV. Được sinh ra từ hai hoặc nhiều trứng rụng cùng lúc, được thụ tinh bởi các tinh trùng khác nhau.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Đồng sinh khác trứng là những đứa trẻ được sinh ra trong cùng 1 lần sinh từ nhiều trứng rụng 1 lần và được thụ tinh với nhiều tinh trùng.
Đồng sinh khác trứng có thể coi là các anh chị em trong 1 bố mẹ.
Xét các phát biểu của đề bài:
I sai
II đúng.
III sai. Kiểu gene quy định mức phản ứng. Kiểu gene khác nhau được nuôi trong cùng 1 môi trường thì kiểu hình vẫn có thể khác nhau.
IV đúng.
Vậy có 2 đặc điểm trong số những đặc điểm trên là đặc điểm của trẻ đồng sinh khác trứng. Đáp án: B
Câu 148 [711870]: Phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi gene?
A, Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
B, Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.
C, Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
D, Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene.
Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính chỉ tạo ra các biến dị tổ hợp, không tạo ra được sinh vật biến đổi gene. Đáp án: C
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Một người phụ nữ 24 tuổi có hàm lượng progesterone và estadiol trong máu thấp bất thường. Các kiểm tra cho thấy vùng dưới đồi của người phụ nữ này hoạt động bình thường nhưng lại có bất thường hoạt động ở tuyến yên hoặc hoạt động ở buồng trứng. Chị gái của người phụ nữ này đang mag thai, khi đi khám thai bác sĩ thông báo thai kì đang ở tháng thứ 3. Mối quan hệ về nồng độ của các hormone sinh dục được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Biểu đồ thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai
Câu 149 [711871]: Nguyên nhân gây ra sự giảm hàm lượng progesterone và estadiol ở người phụ nữ là gì?
A, Tuyến yên có thể hoạt động bất thường dẫn tới sự tăng sinh hàm lượng FSH và LH cao hơn mức bình thường do đó bị ức chế tiết estradiol và progesterone.
B, Tuyến yên có thể hoạt động bất thường dẫn tới sự giảm tiết FSH và LH, do đó tuyến sinh dục của người phụ nữ giảm tiết estradiol và progesterol.
C, Người phụ nữ này có thể bị hội chứng đa nang buồng trứng nên hàm lượng hormone estradiol và progesterone bị giảm.
D, Người phụ nữ này đang trong chu kì kinh nguyệt nên nồng độ progesterone và estadiol giảm.
Hormone FSH và LH do tuyến yên tiết ra tác động đến buồng trức, kích thích buồng trứng sản sinh estradiol và progesterone. Khi hàm lượng 2 hormone này giảm có thể do giảm hàm lượng của FSH và LH ⟶ Tuyến yên bị rối loạn hoạt động.
Người bị đa nang buồng trứng có nồng độ estradiol và progesterone cao. Đáp án: B
Câu 150 [711872]: Hai hormone progesterone và estrogene có vai trò như thế nào trong thời kì mang thai?
A, Thúc đẩy trứng chín và rụng.
B, Duy trì thể vàng.
C, Duy trì niêm mạc tử cung.
D, Kích thích phát triển cơ quan sinh dục cái.
Trong thời kỳ mang thai, nồng độ 2 hormone progesteron và estrogene ở mức cao có tác dụng duy trì niêm mạc tử cung, qua đó duy trì sự phát triển của thai. Đáp án: C
Câu 151 [711873]: Nồng độ FSH và LH được đo tại tháng thứ 3 thai kì của người chị có sự thay đổi như thế nào?
A, Nồng độ FSH và LH huyết giảm do nồng độ estrogene và progesterone cao ức chế tuyến yên hoạt động.
B, Nồng độ FSH và LH huyết giảm do nồng độ HCG tăng cạnh trạnh sự hoạt động của tuyến yên.
C, Nồng độ FSH và LH huyết tăng để kích thích làm tăng nồng độ estrogene và progesterone.
D, Nồng độ FSH và LH huyết tăng để duy trì thể vàng ức chế sự chín và rụng của trứng trong giai đoạn thai kì.
Thời kì mang thai không có trứng chín và rụng vì khi nhau thai được hình thành thì sẽ tiết ra hormone kích dục nhau thai (HCG) duy trì thể vàng tiết ra hormone progesterone ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên. Mà hormone LH là hormone kích thích trứng chín và rụng. Đáp án: A
Câu 152 [710948]: “Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản nào sau đây?
A, Hà Lan.
B, Anh.
C, Pháp.
D, Nga.
Đáp án: B
Câu 153 [710949]: Di sản văn hóa nào sau đây là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Đại Việt trong nhiều thế kỉ?
A, Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).
B, Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).
C, Hoa Lư (Ninh Bình).
D, Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).
Đáp án: A
Câu 154 [710950]: Cuối thế kỉ XIX, ngoài Xiêm (Thái Lan), quốc gia nào sau đây ở châu Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A, Việt Nam.
B, Trung Quốc.
C, Nhật Bản.
D, Ấn Độ.
Đáp án: C
Câu 155 [710951]: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đã ra đời và mở rộng có tác động nào sau đây?
A, Trực tiếp dẫn tới cách mạng Cu-ba thành công.
B, Góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới.
C, Làm cho Mỹ thất bại trong chiến lược toàn cầu.
D, Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống.
Đáp án: B
Câu 156 [710952]: Trong năm 1945, hội nghị nào sau đây mở đầu cho sự chuyển biến to lớn quan hệ quốc tế?
A, Hội nghị Tê-hê-ran.
B, Hội nghị I-an-ta.
C, Hội nghị Giơ-ne-vơ.
D, Hội nghị Pốt-xđam.
Đáp án: B
Câu 157 [710953]: Sau chiến thắng Biên giới thu đông (1950), Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở địa bàn nào sau đây?
A, Bắc Bộ.
B, Tây Nguyên.
C, Bình - Trị - Thiên.
D, Nam Bộ.
Đáp án: A
Câu 158 [710954]: Trận đánh nào sau đây thể hiện nghệ thuật quân sự độc đáo của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược năm 1288?
A, Rạch Gầm – Xoài Mút.
B, Bạch Đằng.
C, Chi Lăng - Xương Giang.
D, Ngọc Hồi - Đống Đa.
Đáp án: B
Câu 159 [710955]: Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ chủ yếu diễn ra theo khuynh hướng chính trị nào sau đây?
A, Dân chủ tư sản.
B, Phong kiến.
C, Vô sản.
D, Tư sản và vô sản.
Đáp án: B
Câu 160 [710956]: Đối tượng nào sau đây trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?
A, Quân Trung Hoa Dân quốc.
B, Quân phiệt Nhật Bản.
C, Thực dân Pháp.
D, Thực dân Anh.
Đáp án: C
Câu 161 [710957]: “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
A, Quan hệ giữa ASEAN và Liên hợp quốc.
B, Hiến chương Liên hợp quốc.
C, Tuyên bố về Tầm nhìn ASEAN 2020.
D, Nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Đáp án: C
Câu 162 [710958]: Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam là những cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của các cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua
A, hình thức, phương pháp thực hiện.
B, lực lượng tham gia.
C, mục đích, nhiệm vụ tiến hành.
D, giai cấp lãnh đạo.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 – 1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là Trật tự hai cực I-an-ta” (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm về thể lực trên cơ sở thoả thuận của Hội nghị I-an-ta)”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.224)
Câu 163 [710959]: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945) được thiết lập gắn với hai cường quốc nào sau đây?
A, Pháp và Liên Xô.
B, Liên Xô và Đức.
C, Mỹ và Trung Quốc.
D, Liên Xô và Mỹ.
Đáp án: D
Câu 164 [710960]: Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (1945) có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A, Chấm dứt quan hệ đồng minh giữa hai nước Liên Xô và Mỹ.
B, Tạo tiền đề hình thành trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.
C, Quyết định đến sự tồn vong của các quốc gia sau chiến tranh.
D, Hình thành các quốc gia độc lập do Mỹ và Liên xô chi phối.
Đáp án: D
Câu 165 [710961]: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?
A, Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
B, Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh tổ chức lại thế giới.
C, Các nước Đồng minh chung đồng thuận muốn tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
D, Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh phân chia quyền lợi.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính tuyền toàn quốc”.
(Hồ Chí Minh, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Việt Nam (1951), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.25)
Câu 166 [710962]: Đoạn trích nhắc tới sự kiện lịch sử nào sau đây của Việt Nam?
A, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
B, Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
C, Cách mạng tháng Tám năm 1945.
D, Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Đáp án: C
Câu 167 [710963]: Cụm từ “một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính tuyền toàn quốc” được nhắc tới trong đoạn trích là
A, Đông Dương Cộng sản đảng.
B, Đảng Lao động Việt Nam.
C, An Nam Cộng sản Đảng.
D, Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 168 [710964]: Nội dung nào sau đây không phải điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A, Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.
B, Quân đồng minh đã vào Đông Dương để giải giáp phát xít Nhật.
C, Hồ Chí Minh đã phân tích yếu tố thời cơ đan xen cùng nguy cơ.
D, Đảng Cộng sản và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Đáp án: B
Câu 169 [588742]: Sự thay đổi khí áp theo độ cao có đặc điểm
A, càng lên cao khí áp càng giảm.
B, càng lên cao khí áp càng tăng.
C, khí áp tăng giảm thất thường.
D, chỉ ở đồng bằng khí áp mới giảm theo độ cao.
Đáp án: A
Câu 170 [588743]: Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
A, trung tâm công nghiệp.
B, ngành kinh tế mũi nhọn.
C, sự phân bố dân cư.
D, ngành kinh tế trọng điểm.
Đáp án: C
Câu 171 [588744]: Lãnh thổ châu Phi đối xứng qua
A, xích đạo.
B, chí tuyến Bắc.
C, chí tuyến Nam.
D, kinh tuyến gốc.
Đáp án: A
Câu 172 [588745]: Việc đưa vào sử dụng đồng tiền chung của EU không có tác dụng nào sau đây?
A, Sức cạnh tranh của thị trường chung Châu Âu được nâng cao.
B, Triệt tiêu lạm phát, trở thành đồng tiền có giá trị lớn nhất thế giới.
C, Việc chuyển giao vốn trong EU ngày càng trở nên thuận lợi hơn.
D, Việc thanh quyết toán của các doanh nghiệp đa quốc gia dễ dàng hơn.
Đáp án: B
Câu 173 [588746]: Phần lớn dân cư Nhật Bản phân bố ở
A, các thành phố ven biển.
B, khu vực ven biển phía tây.
C, vùng nông thôn đảo Hôn - su.
D, vùng núi thấp đảo Hô - cai - đô.
Đáp án: A
Câu 174 [588747]: Cho bảng số liệu quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc và thế giới giai đoạn 2000 - 2020.
(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về quy mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc và thế giới giai đoạn 2000 - 2020?
A, Trung Quốc đóng góp 19,3% vào quy mô GDP của toàn thế giới năm 2020.
B, Quy mô GDP của Trung Quốc năm 2020 gấp 15 lần năm 2000.
C, Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc thấp hơn của thế giới trong giai đoạn 2000 - 2020.
D, Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc tuy có biến động song luôn ở mức cao trong giai đoạn 2000 - 2020.
Đáp án: D
Câu 175 [588748]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại Cà Mau
(Đơn vị : mm)

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Phát biểu nào sau đây là SAI?
A, Tổng lượng mưa ở Cà Mau đạt trên 2 000 mm.
B, Mùa mưa ở Cà Mau kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
C, Cà Mau có mưa vào mùa hạ chủ yếu do các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
D, Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại Cà Mau.
Đáp án: B
Câu 176 [1110760]: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7
tại một số địa điểm ở nước ta

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Phát biểu nào dướii đây là sai
A, Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
B, Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
C, Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
D, Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Đáp án: A
Câu 177 [588750]: Điều kiện kinh tế - xã hội nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến mật độ phân bố mạng lưới ngành dịch vụ ở nước ta?
A, Trình độ phát triển kinh tế và mật độ dân cư.
B, Sự đa dạng về bản sắc văn hoá.
C, Sự đa dạng về thành phần dân tộc.
D, Địa hình và nguồn nước.
Câu 178 [588751]: Cho biểu đồ tốc độ tăng trưởng doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông nước ta giai đoạn 2010 - 2022 (Đơn vị: %):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông nước ta giai đoạn 2010 - 2022?
A, Tốc độ tăng trưởng ngành bưu chính, chuyển phát và viễn thông năm 2022 đều thấp hơn năm 2010.
B, Ngành bưu chính, chuyển phát và viễn thông đều có tốc độ tăng trưởng tăng đều trong giai đoạn 2010 - 2022.
C, Tốc độ tăng trưởng ngành bưu chính, chuyển phát gấp 2,8 lần viễn thông năm 2022.
D, Ngành viễn thông có tốc độ tăng trưởng cao hơn bưu chính, chuyển phát.
Đáp án: C
Câu 179 [588752]: Quần đảo nào sau đây thuộc duyên hải Nam Trung Bộ:
A, Nam Du.
B, Hoàng Sa.
C, Côn Sơn.
D, Thổ Chu.
Đáp án: B
Câu 180 [1110761]: Đâu không phải điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây cà phê của Nam Trung Bộ:
A, Đất badan màu mỡ.
B, Khí hậu cận xích đạo.
C, Địa hình nhiều cao nguyên rộng lớn.
D, Người dân có nhiều kinh nghiệm.
Đáp án: D
Câu 181 [588754]: Nguồn nhiên liệu để phát triển các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là:
A, dầu khí.
B, than bùn.
C, than đá.
D, dầu hoả.
Đáp án: A
Câu 182 [588755]: Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa?
A, Tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.
B, Là biển biển chung quốc gia trong khu vực.
C, Để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.
D, Để cùng phòng tránh các thiên tai.
Đáp án: B
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Câu 183 [588756]: Hướng nghiêng của vùng địa hình Đông Nam Bộ là
A, đông bắc - tây nam.
B, tây bắc - đông nam.
C, đông nam - tây bắc.
D, tây nam - đông bắc.
Đáp án: A
Câu 184 [588757]: Ngành nội thương của Đông Nam Bộ phát triển và phân bố rộng rãi do
A, quy mô dân số đông và tăng nhanh.
B, nhu cầu sản xuất, tiêu dùng tăng.
C, cơ sở hạ tầng phát triển nhất cả nước.
D, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Đáp án: B
Câu 185 [588758]: Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là
A, bão lớn và lũ nguồn về.
B, mưa bão trên diện rộng.
C, không có đê sông ngăn lũ.
D, mưa lớn và triều cường.
Đáp án: D
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 186 [692293]: It can’t be denied that cultures form an integral part of every human society.
A, essential
B, informative
C, interesting
D, trivial
Xét các đáp án:
A. essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj) thiết yếu, không thể thiếu
B. informative /ɪnˈfɔː.mə.tɪv/ (adj) cung cấp thông tin, mang tính thông tin
C. interesting /ˈɪn.trə.stɪŋ/ (adj) thú vị
D. trivial /ˈtrɪv.i.əl/ (adj) tầm thường, không quan trọng
=> Ta có:
integral /ˈɪn.tɪ.ɡrəl/ = essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj) cần thiết, không thể thiếu
=> Tạm dịch:
Không thể phủ nhận rằng các nền văn hóa là một phần không thể thiếu của mỗi xã hội loài người.
Đáp án: A
Câu 187 [691934]: We went skiing during the holidays and generally had a whale of a time.
A, enjoyed ourselves
B, spent too much money
C, overworked ourselves
D, had a lot of time
Xét các đáp án:
A. enjoyed ourselves; đã có một khoảng thời gian vui vẻ
B. spent too much money: chi tiêu quá nhiều tiền
C. overworked ourselves: làm việc quá sức
D. had a lot of time: có rất nhiều thời gian
=> Cụm từ: had a whale of time = enjoyed ourselves: có khoảng thời gian vui vẻ
=> Tạm dịch:
Chúng tôi đã đi trượt tuyết trong kỳ nghỉ và nói chung đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.
Đáp án: A
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 188 [692481]: The number of drop-outs has been rising steadily for the last five years.
A, bringing down
B, going down
C, narrowed down
D, pulled down
Xét các đáp án:
A. bringing down /ˈbrɪŋɪŋ daʊn/ (v) làm giảm, hạ thấp
B. going down /ɡəʊɪŋ daʊn/ (v) đi xuống, giảm
C. narrowed down /ˈnærəʊd daʊn/ (v) thu hẹp lại, làm cho nhỏ lại
D. pulled down /pʊld daʊn/ (v) kéo xuống, phá hủy, làm sập (tòa nhà)
=> Ta có:
rising /ˈraɪ.zɪŋ/ (v) tăng lên >< going down /ɡəʊɪŋ daʊn/ (v) đi xuống, giảm
=> Tạm dịch:
Số lượng học sinh bỏ học đã tăng lên đều đặn trong suốt 5 năm qua.
Đáp án: B
Câu 189 [692295]: Many parents have a tendency to boast about their children’s achievement, which only leads to their children’s growing insecurity.
A, talk about her own achievements
B, blow her own trumpet
C, think highly of themselves
D, feel embarrassed
Xét các đáp án:
A. talk about her own achievements /tɔːk əˈbaʊt hɜːr əʊn əˈtʃiːvmənts/ (v): nói về thành tựu của chính cô ấy
B. blow her own trumpet /bləʊ hɜːr əʊn ˈtrʌm.pɪt/ (v): tự khoe khoang
C. think highly of themselves /θɪŋk ˈhaɪli ʌv ðəmˈsɛlvz/ (v): nghĩ quá cao về bản thân
D. feel embarrassed /fiːl ɪmˈbærəst/ (v): cảm thấy xấu hổ, bối rối
=> Ta có:
boast /boʊst/ (v) khoe khoang >< feel embarrassed /fiːl ɪmˈbærəst/ (v): cảm thấy xấu hổ, bối rối
=> Tạm dịch:
Nhiều bậc phụ huynh có xu hướng khoe khoang về thành tích của con cái họ, điều này chỉ dẫn đến sự thiếu tự tin ngày càng tăng ở trẻ.
Đáp án: D
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
The world population has grown significantly and our economies have become more industrialized over the past few hundred years. (605)__________, many more people have moved into cities. This process is known as urbanization. Even after cities emerged, however, a large majority of people lived and worked in rural areas. (606)__________ large-scale industrialization began in the eighteenth century that cities really began to boom. Nearly half of all people now live in urban areas. (607)__________, as well as by increased opportunities for education and entertainment.
Urbanization is often discussed in reference to countries that are currently in the (608)__________ of industrializing and urbanizing, but all industrialized nations have experienced urbanization at some point in their history. Moreover, urbanization is on the rise all over the globe.
As we move forward in the 21st century, the global population is likely to continue (609)__________. Urban areas will continue to grow with the population. This continuing growth presents complex challenges as we prepare for the cities of the future. How we choose to manage urbanization will have consequences for our world for many years to come.
Câu 190 [692218]:
A, As a result
B, However
C, Firstly
D, On the other hand
Xét các đáp án:
A. As a result: vì vậy, do đó
B. However: tuy nhiên
C. Firstly: đầu tiên
D. On the other hand: mặt khác
=> Chọn A vì câu này diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả
=> Tạm dịch:
The world population has grown significantly and our economies have become more industrialized over the past few hundred years. As a result, many more people have moved into cities. 
(Dân số thế giới đã tăng lên đáng kể và nền kinh tế của chúng ta đã trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài trăm năm qua. Vì vậy, rất nhiều người đã chuyển đến sống ở các thành phố.)
Đáp án: A
Câu 191 [692219]:
A, As soon as
B, It was not until
C, Not only does
D, Only when
Xét các đáp án:
A. As soon as: ngay sau khi
B. It was not until: mãi cho đến khi
C. Not only does: không những
D. Only when: chỉ khi
=> Chọn B vì cấu trúc: It was not until + mốc thời gian/sự kiện + that + mệnh đề chính: mãi cho đến khi ..... thì .....
=> Tạm dịch
This process is known as urbanization. Even after cities emerged, however, a large majority of people lived and worked in rural areas. It was not until large-scale industrialization began in the eighteenth century that cities really began to boom.
(Quá trình này được gọi là đô thị hóa. Tuy nhiên, ngay cả sau khi các thành phố xuất hiện, phần lớn người dân vẫn sống và làm việc ở các khu vực nông thôn. Mãi đến khi quá trình công nghiệp hóa quy mô lớn bắt đầu vào thế kỷ 18, các thành phố mới thực sự bắt đầu bùng nổ.)
Đáp án: B
Câu 192 [1110313]:
A, They are uninterested in the mundane country life
B, They are attracted by jobs in manufacturing and the professions
C, They are wary of high levels of pollution and a busy lifestyle
D, They are drawn by the availability of better public services
Phân tích ngữ cảnh:
Câu trước nói về việc dân số đô thị ngày càng tăng mạnh. Vế sau đề cập đến các cơ hội giáo dục và giải trí hấp dẫn ở thành phố. Do đó, chỗ trống cũng phải nêu một yếu tố thu hút của đô thị, đặc biệt là trong bối cảnh đô thị hoá, để song song về nghĩa với vế sau.

Xét các đáp án:
A. Họ không hứng thú với cuộc sống nông thôn tẻ nhạt.
=> Sai. Câu này nêu lý do mang tính tiêu cực về nông thôn, không phải yếu tố hấp dẫn của thành phố, không song song với vế sau. Ngoài ra, đây là cảm xúc cá nhân, không phải là động lực kinh tế chính cho việc di cư hàng loạt.

B. Họ bị thu hút bởi các công việc trong ngành sản xuất và những nghề nghiệp chuyên môn.
=> Đúng. Đây là động lực kinh tế, phù hợp với bối cảnh đô thị hóa.

C. Họ dè chừng vì mức độ ô nhiễm cao và nhịp sống bận rộn.
=> Sai. Đây là lý do khiến người ta tránh thành phố, trái ngược với ý của câu.

D. Họ bị thu hút bởi sự sẵn có của các dịch vụ công tốt hơn.
=> Sai. Vế sau nói về giáo dục, giải trí, đều là các cơ hội phát triển cá nhân, trong khi dịch vụ công cộng thiên về tiện ích sống. Dịch vụ công cộng là hệ quả của đô thị hoá, không phải là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy làn sóng di cư hàng loạt.

=> Chọn B.

Tạm dịch: Gần một nửa dân số hiện nay sống ở khu vực đô thị. Họ bị thu hút bởi công việc trong ngành sản xuất và các nghề nghiệp chuyên môn, cũng như bởi những cơ hội tăng cường về giáo dục và giải trí. Đáp án: B
Câu 193 [692221]:
A, loop
B, way
C, making
D, process
Xét các đáp án:
A. loop /luːp/ (n) vòng lặp
B. way /weɪ/ (n) cách, con đường
C. making /ˈmeɪ.kɪŋ/ (n) sự tạo ra, sản xuất
D. process /ˈprəʊ.ses/ (n) quá trình
=> Tạm dịch: 
Urbanization is often discussed in reference to countries that are currently in the process of industrializing and urbanizing, but all industrialized nations have experienced urbanization at some point in their history.
(Đô thị hóa thường được bàn luận trong mối liên hệ với các quốc gia hiện đang trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhưng tất cả các quốc gia đã công nghiệp hóa đều đã trải qua quá trình đô thị hóa ở một thời điểm nào đó trong lịch sử của họ.)
Đáp án: D
Câu 194 [1110314]:
A, to growing
B, to grow
C, growth
D, grow
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về xu hướng dân số toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trong thế kỷ 21. Cần điền một động từ có thể đi với “continue”, diễn tả sự tăng lên.

Xét các đáp án:
A. to growing (to Ving)
=> Sai. “to” không đi cùng Ving.

B. to grow (to Vinf): tăng, phát triển
=> Đúng. “continue + to Vinf” diễn tả việc tiếp tục xảy ra trong tương lai.

C. growth (n)
=> Sai. Cần điền động từ.

D. grow (Vinf)
=> Sai. Cần thêm “to” phía trước Vinf.

=> Chọn B.

Tạm dịch: Các khu đô thị sẽ tiếp tục mở rộng theo dân số. Đáp án: B
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 195 [692483]: Helen and Mary are talking about Mary’s result at school.
Helen: “Your parents must be proud of your result at school!”
Mary: “____________”
A, Of course!
B, I’m glad you like it.
C, Sorry to hear that.
D, Thanks. It’s certainly encouraging.
Dịch đầu bài:
Helen: "Cha mẹ bạn chắc hẳn rất tự hào về kết quả học tập của bạn!"
Xét các đáp án:
A. Of course! (tất nhiên rồi)
B. I’m glad you like it. (tôi vui vì bạn thích nó.)
C. Sorry to hear that. (thật xin lỗi khi nghe về điều đó.)
D. Thanks. It’s certainly encouraging. (cảm ơn nhé. Điều đó thực sự rất khích lệ.)
=> Chọn D phù hợp trả lời cho lời khen ngợi
Đáp án: D
Câu 196 [692485]: Mary and her friend, Rose, are in a coffee shop.
Mary: “Would you like Matcha ice–cream or Caramen with jam?”
Rose: “ ____________.”
A, Yes, I’d love two.
B, I like eating them all.
C, It doesn’t matter.
D, Neither is fine. They are good.
Dịch đầu bài:
Mary và bạn của cô ấy, Rose, đang ở trong một quán cà phê
Mary: "Bạn thích kem Matcha hay Caramen với mứt?"
Xét các đáp án:
A. Yes, I’d love two. (Vâng, mình rất thích hai vị.)
B. I like eating them all. (Mình thích ăn tất cả.)
C. It doesn’t matter. (Sao cũng được, không quan trọng đâu.)
D. Neither is fine. They are good. (Cả 2 đều không ổn. Chúng đều ngon mà.)
=> Chọn C phù hợp 
Câu hỏi của Mary yêu cầu chọn giữa hai lựa chọn (kem Matcha hoặc Caramen với mứt), và "It doesn’t matter" là câu trả lời thích hợp nếu người nghe không có sự ưu tiên rõ ràng giữa hai lựa chọn đó
Đáp án: C
Câu 197 [691938]: John and Mary are having dinner at her house.
John: “This dish is really delicious!”
Mary: “__________. It’s called Yakitori, and it’s made with chicken livers.”
A, I guess you’re right.
B, It’s my pleasure.
C, Sure, I’ll be glad to.
D, I’m glad you like it.
Dịch đầu bài:
"This dish is really delicious!" (Món ăn này thực sự rất ngon!)
"It's called Yakitori, and it's made with chicken livers" (Nó gọi là Yakitori, và nó được làm từ gan gà.)
Xét các đáp án:
A. I guess you’re right: tôi đoán là bạn đúng
B. It’s my pleasure: đó là vinh hạnh của tôi
C. Sure, I’ll be glad to: chắc chắn, tôi sẽ rất vui lòng
D. I’m glad you like it: tôi vui vì bạn thích nó
=> Trả lời cho câu lời khen ta chọn D
Đáp án: D
Câu 198 [692484]: Ensoleill and Sunny are talking about Ted’s accident last week.
Ensoleill: “A motorbike knocked Ted down”.
Sunny: “__________.”
A, How terrific!
B, Poor Ted!
C, What is it now?
D, What a motor bike!
Dịch đầu bài:
Ensoleill: "Một chiếc xe máy đã đâm ngã Ted."
Xét các đáp án:
A. How terrific! (Thật tuyệt vời!)
B. Poor Ted! (Tội nghiệp Ted!)
C. What is it now? (Bây giờ là gì?)
D. What a motor bike! (Thật là một chiếc xe máy!)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Đáp án: B
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 199 [1110315]:
a. It isn't too plain, is it?
b. It's perfect.
c. No, not at all.
d. So you're pleased with it?
e. What do you think of the wedding dress?
f. Yes. It's just what I was looking for.
A, e - b - a - c - d - f
B, e - b - d - a - c - f
C, e - f - a - c - b - d
D, e - a - c - b - d - f
Đáp án: A. e - b - a - c - d - f

Phân tích ngữ cảnh:

• Câu (e) là câu hỏi của nhân viên về ý kiến của cô dâu về váy cưới. Câu nối tiếp phải là phản hồi về cảm nhận về chiếc váy.
• Câu (a) là một câu hỏi xác nhận khác về chiếc váy.
• Câu (b) là câu trả lời trực tiếp về cảm nhận về chiếc váy.
• Câu (f) dù cũng là câu trả lời nhưng "Yes" không trả lời cho câu hỏi Wh-question. Phản hồi cần phải là một lời đánh giá, không phải xác nhận sự hài lòng cá nhân.
→ Loại C, D.

• Câu (a) là một câu hỏi xác nhận của nhân viên, sợ cô dâu nghĩ chiếc váy quá đơn giản.
• Câu (d) là một câu hỏi xác nhận tổng kết cảm nhận của cô dâu.
Trình tự hợp lý sau (b) là (a). Dù đã nhận được lời khen về chiếc váy, nhân viên vẫn muốn chắc chắn rằng cô dâu hoàn toàn hài lòng và không bận tâm về việc chiếc váy quá đơn giản.
→ Loại B.

Tạm dịch:
e. Bạn nghĩ gì về váy cưới này?
b. Nó hoàn hảo.
a. Nó không quá đơn giản, đúng không?
c. Không, hoàn toàn không.
d. Vậy là bạn hài lòng với nó?
f. Vâng. Đây chính xác là những gì tôi đang tìm kiếm. Đáp án: A
Câu 200 [1110316]:
a. Of course, take a seat, please. I’ll take you through some of what we have on offer.
b. Thank you so much. Oh, wait a second and I’ll get my pen.
c. Good morning. May I help you?
d. Oh, yes.
e. Good morning. Is this the Student Job Centre?
f. Urn… I was wondering if perhaps you could tell me a bit about the job, you know, the Hotel Recruitment Program that offers a range of work at the hotels in the area.
A, c - e - d - b - a - f
B, e - c - a - f - b - d
C, e - c - d - f - a - b
D, c - e - d - f - a - b
Đáp án: D. c - e - d - f - a - b

Phân tích ngữ cảnh:
Có thể thấy, bối cảnh và khách hàng bước vào, do đó lượt lời đầu tiên phải là của nhân viên, chủ động chào và hỏi xem khách hàng cần giúp gì. Do đó, (c) hợp lý để mở đầu hội thoại.
→ Loại B, C.

• Câu (e) là lời chào lại và câu hỏi xác nhận của khách hàng rằng mình đang ở đúng nơi. Sau đó là lời đáp xác nhận của nhân viên ở câu (d).
• Câu (f) là thắc mắc cụ thể của khách về chương trình tuyển dụng.
• Câu (b) là lời cảm ơn và lấy bút để ghi chép.
(f) là hợp lý nhất để nối tiếp (d), vì khách vừa xác nhận địa điểm xong, bây giờ cần trình bày mục đích. Nếu đặt (b) ngay sau (d) sẽ không hợp lý, vì chưa có nội dung gì để ghi chép.
→ Loại A.

Tạm dịch:
c. Chào buổi sáng. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
e. Chào buổi sáng. Đây có phải là Trung tâm Việc làm Sinh viên không?
d. À, vâng.
f. Ờ… Tôi muốn hỏi liệu bạn có thể cho tôi biết một chút về công việc không, bạn biết đấy, Chương trình Tuyển dụng Khách sạn cung cấp một loạt công việc tại các khách sạn trong khu vực.
a. Dĩ nhiên, mời ngồi. Tôi sẽ hướng dẫn bạn một số công việc mà chúng tôi có.
b. Cảm ơn rất nhiều. Ồ, đợi một chút, tôi sẽ lấy bút. Đáp án: D
Câu 201 [1110317]:
a. I wish. No, it’s the presentation that I will give in Environmental Science the day after tomorrow.
b. Are you just leaving the library now? I saw you get there at 8:00 a.m.!
c. What for? They hired a cute new librarian or something?
d. Yeah, I’ve been there all day.
A, b - a - c - d
B, b - d - c - a
C, c - d - b - a
D, c - d - a - b
Đáp án: B. b - d - c - a

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là câu hỏi của người quan sát, nêu thắc mắc về thời điểm bạn mình rời thư viện.
• Câu (c) hỏi về lý do, nhưng chưa có bối cảnh để đặt câu hỏi này.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại C, D.

• Câu (d) là phản hồi về việc ở thư viện cả ngày.
• Câu (a) là lời phủ nhận và giải thích lý do. Nhưng câu (b) chưa hề hỏi về lý do.
Do đó, (d) là câu hợp lý nhất theo sau (b).
→ Loại A.

Tạm dịch:
b. Bạn vừa rời thư viện à? Tôi thấy bạn đến đó lúc 8 giờ sáng!
d. Ừ, tôi đã ở đó cả ngày.
c. Sao vậy? Họ tuyển thủ thư mới dễ thương hay gì sao?
a. Tôi cũng ước vậy. Không, đó là vì bài thuyết trình mà tôi sẽ trình bày trong môn Khoa học Môi trường vào ngày kia. Đáp án: B
Câu 202 [1110318]:
a. It’s the most basic strategy, allowing you to record information at a faster pace. These lecturers can talk faster than others, too, so you don’t want to waste any time. But you need to be very familiar with your set of symbols.
b. Hi, Emily. What did you think of that lecture?
c. Well, I can see a basic problem immediately. You’re writing full words, such as ‘century’ when all you need is a ‘C’, And don’t write ‘increase’; just draw an ‘up’ arrow. And why write ‘thousand’ when a ‘th’ will do?
d. A bit hard to follow, but I have some good lecture-listening note-taking strategies which really help, so I can review the lecturer’s message later.
e. I see. Just use symbols. That’s not a bad idea at all.
f. Lecture-listening note-taking strategies? Review it later? That sounds interesting. I must admit, I struggle a bit to take down the gist of what I hear. Look at my notes.
A, b - d - f - c - e - a
B, b - d - c - f - e - a
C, e - a - d - c - f - b
D, e - d - f - c - a - b
Đáp án: A. b - d - f - c - e - a

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) là lời chào và câu hỏi của Emily về cảm nhận buổi học.
• Câu (e) là phản hồi khi được cho lời khuyên về cách ghi chép bài giảng.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu hội thoại.
→ Loại C, D.

• Câu (d) là lời đáp trả tổng quan về buổi học, chia sẻ kinh nghiệm ghi chú hiệu quả.
• Câu (f) là sự xác nhận các thông tin vừa được nhắc đến ở (d), đồng thời nêu khó khăn của mình trong việc ghi chú.
• Câu (c) chỉ ra vấn đề trong việc ghi chú và đưa ra hướng dẫn về cách để cải thiện.
Do đó, (f) là câu hợp lý nhất để nối tiếp (d) vì nó là phản hồi tự nhiên cho thông tin vừa nhận, còn (c) nếu đặt ngay sau (d) sẽ thiếu bối cảnh: chưa xem ghi chú của bạn mà đã đưa ra nhận xét và lời khuyên, không hợp lý.
→ Loại B.

Tạm dịch:
b. Chào Emily. Bạn thấy buổi học thế nào?
d. Khá khó theo kịp, nhưng tôi có một vài chiến lược ghi chú bài giảng rất hữu ích, giúp tôi có thể xem lại nội dung giảng sau này.
f. Chiến lược ghi chú bài giảng? Xem lại sau? Nghe có vẻ thú vị. Tôi phải thừa nhận là tôi hơi gặp khó khăn khi ghi lại ý chính. Nhìn vào ghi chú của tôi này.
c. Tôi có thể thấy ngay một vấn đề cơ bản. Bạn đang viết đầy đủ từ, ví dụ như “century”, trong khi bạn chỉ cần viết “C”. Và đừng viết “increase”, chỉ cần vẽ mũi tên hướng lên. Và tại sao phải viết “thousand”, “th” là đủ.
e. Tôi hiểu rồi. Chỉ cần dùng ký hiệu thôi. Không tệ chút nào.
a. Đây là chiến lược cơ bản nhất, giúp bạn ghi chú nhanh hơn. Mấy giảng viên này nói nhanh hơn những người khác nữa, nên bạn không muốn lãng phí thời gian. Nhưng bạn cần phải rất quen thuộc với bộ ký hiệu của mình. Đáp án: A
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 203 [692210]: This material is suitable for students of eighteen years and up.
A, Students of eighteen years and over can use this material.
B, The material is suitable for students who are over eighteen.
C, The material may be suitable for students of over eighteen years of age.
D, Only 18-year-old students will find this material suitable.
Dịch đề bài: Tài liệu này phù hợp cho học sinh từ mười tám tuổi trở lên.
Xét các đáp án:
A. Students of eighteen years and over can use this material.
(Học sinh từ 18 tuổi trở lên có thể sử dụng tài liệu này.)
B. The material is suitable for students who are over eighteen.
(Tài liệu này phù hợp với học sinh trên 18 tuổi.)
C. The material may be suitable for students of over eighteen years of age.
(Tài liệu này có thể phù hợp với học sinh trên 18 tuổi.)
D. Only 18-year-old students will find this material suitable.
(Chỉ học sinh 18 tuổi mới thấy tài liệu này phù hợp.)
=> Chọn A
Keywords: eighteen years and over => phải bao gồm cả học sinh 18 tuổi và học sinh trên 18 tuổi => đáp án B, C, D sai
Đáp án: A
Câu 204 [692212]: I remember Jane telling him about the meeting, even though he says she didn't.
A, He denies having been told about the meeting, but I recall hearing Jane tell him about it.
B, He says that I didn't remember to tell Jane about the meeting, but I did.
C, I reminded Jane to tell him about the meeting, even if he claims she didn't do it.
D, I remember Jane, who told him about the meeting, but he says he doesn't.
Dịch đề bài:
Tôi nhớ Jane đã nói với anh ấy về cuộc họp, mặc dù anh ấy nói rằng cô ấy không làm vậy.
Xét các đáp án:
A. He denies having been told about the meeting, but I recall hearing Jane tell him about it.
(Anh ấy phủ nhận đã được thông báo về cuộc họp, nhưng tôi nhớ đã nghe Jane nói với anh ấy về nó.)
B. He says that I didn't remember to tell Jane about the meeting, but I did.
(Anh ấy nói rằng tôi quên không nói với Jane về cuộc họp, nhưng tôi đã làm.)
C. I reminded Jane to tell him about the meeting, even if he claims she didn't do it.
(Tôi đã nhắc nhở Jane nói với anh ấy về cuộc họp, dù anh ấy tuyên bố cô ấy không làm vậy.)
D. I remember Jane, who told him about the meeting, but he says he doesn't.
(Tôi nhớ Jane, người đã nói với anh ấy về cuộc họp, nhưng anh ấy lại nói là không.)
=> Chọn A
- deny having + P2: phủ nhận đã làm gì trong quá khứ
Đáp án: A
Câu 205 [692495]: Keeping accurate records is necessary when you are self-employed.
A, It is essential to keeping accurate records when you are self-employed.
B, When you are self-employed, keeping accurate records is compulsory.
C, It is vital that you keep accurate records when you are self-employed.
D, When you are self-employed, remember to keep important records.
Việc lưu giữ hồ sơ chính xác là cần thiết khi bạn tự kinh doanh.

Xét các đáp án:
A. It is essential to keeping accurate records when you are self-employed.
→ Sai ngữ pháp “keeping”. Ta có: It is essential to Vinf: cần thiết phải làm gì
B. When you are self-employed, keeping accurate records is compulsory. (Khi bạn tự kinh doanh, việc lưu giữ hồ sơ chính xác là bắt buộc.)
→ Không phù hợp về nghĩa. Việc lưu giữ hồ sơ là cần thiết, không phải bắt buộc như trong câu này.
C. It is vital that you keep accurate records when you are self-employed. (Việc lưu giữ hồ sơ chính xác là rất quan trọng khi bạn tự kinh doanh.)
→ Đáp án đúng. Cấu trúc thức giả định: It is vital that + S + Vinf: ai đó cần thiết làm gì keep
D. When you are self-employed, remember to keep important records. (Khi bạn tự kinh doanh, hãy nhớ lưu giữ những hồ sơ quan trọng.)
→ Không phù hợp về nghĩa. Đáp án: B
Câu 206 [692496]: She tried very hard, but she couldn't endure the pain.
A, Trying very hard, she couldn’t endure the pain.
B, Even if she tried hard, the pain was too much to endure for her.
C, Hard though she tried, she could not relieve the pain.
D, Much as she tried, she couldn't put up with the pain
Cô ấy đã cố gắng rất nhiều nhưng không thể chịu đựng được cơn đau.

Xét các đáp án:
A. Trying very hard, she couldn’t endure the pain.
(Cô ấy đã cố gắng rất nhiều, nhưng không thể chịu đựng được cơn đau.)
=> Sai. Cấu trúc này chỉ hành động đang diễn ra cùng lúc hoặc gần với hành động chính, không thể hiện sự nhượng bộ.

B. Even if she tried hard, the pain was too much to endure for her.
(Cho dù cô ấy có cố gắng, cơn đau vẫn quá sức chịu đựng với cô ấy.)
=> Sai. “Even if” dùng cho tình huống giả định, không phải sự thật đã xảy ra.

C. Hard though she tried, she could not relieve the pain.
(Dù đã cố gắng rất nhiều, cô ấy vẫn không thể làm dịu cơn đau.)
=> Sai. “relieve the pain” = làm dịu cơn đau, trong khi câu gốc là “endure the pain” = chịu đựng cơn đau.

D. Much as she tried, she couldn't put up with the pain.
(Dù đã cố gắng rất nhiều, cô ấy vẫn không thể chịu đựng được cơn đau.)
=> Đúng. “Much as” diễn đạt sự nhượng bộ, “put up with” = “endure”.

=> Chọn D. Đáp án: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 207 [691950]: He made all attempts to carry out the project. Finally, he completed it with satisfactory results.
A, But for his attempts, the project could not have been completed with satisfactory results.
B, If he had not attempted to carry out the project, it wouldn’t have been completed.
C, His attempts to carry out the project made it complete on the dot.
D, He didn’t make any attempts because he knew that the project could never be completed.
Dịch đầu bài:
Anh ấy đã nỗ lực hết mình để thực hiện dự án. Cuối cùng, anh ấy đã hoàn thành nó với kết quả đáng hài lòng.
Xét các đáp án:
A. But for his attempts, the project could not have been completed with satisfactory results.
(Nếu không có những nỗ lực của anh ấy, dự án đã không thể hoàn thành với kết quả đáng hài lòng.)
B. If he had not attempted to carry out the project, it wouldn’t have been completed.
(Nếu anh ấy không cố gắng thực hiện dự án, nó đã không thể được hoàn thành.)
C. His attempts to carry out the project made it complete on the dot.
(Những nỗ lực của anh ấy để thực hiện dự án đã giúp nó được hoàn thành đúng hạn.)
D. He didn’t make any attempts because he knew that the project could never be completed.
(Anh ấy đã không nỗ lực gì cả vì anh ấy biết rằng dự án không thể hoàn thành được.)
=> Chọn A 
Note:
- attempt /əˈtɛmpt/ (n): nỗ lực, cố gắng
- on the dot /ɒn ðə dɒt/: đúng hạn, đúng giờ
- carry out /ˈkæri aʊt/: tiến hành
Đáp án: A
Câu 208 [691952]:

The man wanted to get some fresh air in the room. He opened the window.

A, Having opened the window, the room could get some fresh air.
B, The man opened the window in order to get some fresh air in the room.
C, The man wanted to get some fresh air in the room since he opened the window.
D, The man got some fresh air in the room, even though he opened the window.
Dịch đầu bài:
Người đàn ông muốn có chút không khí trong lành trong phòng, nên anh ấy đã mở cửa sổ.
Xét các đáp án:
A. Having opened the window, the room could get some fresh air.
(Khi mở cửa sổ, căn phòng có thể đón không khí trong lành.)
B. The man opened the window in order to get some fresh air in the room.
(Người đàn ông đã mở cửa sổ để lấy chút không khí trong lành cho căn phòng.)
C. The man wanted to get some fresh air in the room since he opened the window.
(Người đàn ông muốn có không khí trong lành trong phòng vì anh ấy đã mở cửa sổ.)
D. The man got some fresh air in the room, even though he opened the window.
(Người đàn ông đã có không khí trong lành trong phòng, mặc dù anh ấy đã mở cửa sổ.)
=> Chọn B vì phù hợp nghĩa
Note:
- so as to + Vo: để làm gì
Đáp án: B
Câu 209 [692214]: They employed a psychiatrist. Students can consult him at school when they have a problem with their mental health.
A, They hired a psychiatrist to make sure that students can get access to consultation for any mental health concerns in the educational institution.
B, They employed a psychiatrist to address many issues, not specifically to improve students' mental health.
C, They hired a psychiatrist to ask for his opinion on the development of health-related seminars.
D, They brought in a psychiatrist to focus on improving faculty mental health rather than the students’.
Dịch đầu bài:
Họ đã thuê một bác sĩ tâm thần. Học sinh có thể tham khảo ý kiến của ông ấy tại trường khi họ gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần.
Xét các đáp án:
A. They hired a psychiatrist to make sure that students can get access to consultation for any mental health concerns in the educational institution.
(Họ đã thuê một bác sĩ tâm thần để đảm bảo rằng học sinh có thể được tư vấn về bất kỳ vấn đề sức khỏe tâm thần nào trong cơ sở giáo dục.)
B. They employed a psychiatrist to address many issues, not specifically to improve students' mental health.
(Họ đã thuê một bác sĩ tâm thần để giải quyết nhiều vấn đề, không chỉ riêng việc cải thiện sức khỏe tâm thần của học sinh.)
C. They hired a psychiatrist to ask for his opinion on the development of health-related seminars.
(Họ đã thuê một bác sĩ tâm thần để xin ý kiến của ông về sự phát triển của các hội thảo liên quan đến sức khỏe.)
D. They brought in a psychiatrist to focus on improving faculty mental health rather than the students’.
(Họ đã mời một bác sĩ tâm thần để tập trung vào việc cải thiện sức khỏe tâm thần của giảng viên thay vì của học sinh.)
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 210 [692217]: The city invested in new public transportation systems. These systems are designed to reduce traffic congestion.
A, The city invested in new public transportation systems to help reduce traffic congestion.
B, New public transportation systems were designed by the city to manage traffic congestion.
C, The city invested in transportation systems, but they did not reduce traffic congestion.
D, Traffic congestion in the city is reduced by the new public transportation systems.
Dịch đầu bài:
Thành phố đã đầu tư vào các hệ thống giao thông công cộng mới. Những hệ thống này được thiết kế để giảm ùn tắc giao thông.
Xét các đáp án:
a. The city invested in new public transportation systems to help reduce traffic congestion.
(Thành phố đã đầu tư vào các hệ thống giao thông công cộng mới để giúp giảm ùn tắc giao thông.)
b. The city designed new public transportation systems to manage traffic congestion.
(Các hệ thống giao thông công cộng mới được thành phố thiết kế để quản lý ùn tắc giao thông.)
c. The city invested in transportation systems, but they did not reduce traffic congestion.
(Thành phố đã đầu tư vào các hệ thống giao thông, nhưng chúng không giảm được ùn tắc giao thông.)
d. Traffic congestion in the city is reduced by the new public transportation systems.
(Sự ùn tắc giao thông trong thành phố đã được giảm nhờ các hệ thống giao thông công cộng mới.)
=> Chọn A
Đáp án: A
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
When you’re 50, what sort of holiday will you want to take? If you're under 30 today, perhaps you'll be able to take a holiday in space.... if you have a lot of money!
A Japanese company, Shimizu, plans to open the first hotel in space within 15 years. They want to offer 3-day holidays in a space station, which will be bigger than the International Space Station. However, holidays in space will be very expensive! About 90,000 dollars for three days! Shimizu believes that there are enough people who will be ready to pay the price. Other firms, in Japan and the USA, want to open hotels on the moon! Trips to the moon will be even more expensive!
The Japanese firm is quite serious; but they cannot yet start building their orbiting hotel. First they will have to buy a commercial reusable shuttle. Today there are no shuttles. The old American shuttles, such as Atlantis and Columbia, were very expensive to launch. They had to be launched into orbit with a big rocket which cannot be reused. Tomorrow's shuttles will take off and land on their own, probably like aeroplanes. They will therefore be much more economical. Such shuttles do not yet exist; and although Elon Musk, Virgin and Boeing are working on them, they will not be ready to act as re-usable space taxis for several years.
However, there are other big difficulties too. How will ordinary people react to life in space? Today's astronauts spend months training before going into space. They have to be in top form too. Holidays in space will not be for tomorrow, that is certain; but they will come. That is virtually certain too!
Câu 211 [692223]: What does “They” in paragraph 2 refer to?
A, Space station
B, The first hotel in space
C, A Japanese company
D,

3-day holiday

Dịch đầu bài: 
Từ "they" ở đoạn 2 án chỉ tới cái gì?
Xét các đáp án:
A. Space station: trạm không gian
B. The first hotel in space: khách sạn đầu tiên trên không gian
C. A Japanese company: một công ty Nhật Bản
D. 3-day holiday: kỳ nghỉ ba ngày
-> Chọn D vì "they" thay cho "a Japanese company"
=> Tạm dịch:
A Japanese company, Shimizu, plans to open the first hotel in space within 15 years. They want to offer 3-day holidays in a space station, which will be bigger than the International Space Station. 
(Một công ty Nhật Bản, Shimizu, dự định mở khách sạn đầu tiên trong không gian trong vòng 15 năm tới. Họ muốn cung cấp các kỳ nghỉ 3 ngày trên một trạm không gian, trạm này sẽ lớn hơn cả Trạm Vũ trụ Quốc tế.)
Đáp án: C
Câu 212 [692224]: What is mentioned about the Japanese firm in paragraph 3?
A, They have a clear future objective.
B, They don’t have a definite budget.
C, They are planning to collaborate with American firms.
D, They have experts on the development team.
Dịch đầu bài:
Cái gì được đề cập về công ty Nhật Bản ở đoạn 3?
Xét các đáp án:
A. They have a clear future objective: họ có một mục tiêu rõ ràng cho tương lai
B. They don’t have a definite budget: họ không có ngân sách cụ thể
C. They are planning to collaborate with American firms: họ đang lên kế hoạch hợp tác với các công ty Mỹ
D. They have experts on the development team: họ có các chuyên gia trong đội ngũ phát triển
=> Tạm dịch:
Trong đoạn văn, công ty Nhật Bản được miêu tả là "quite serious" (khá nghiêm túc) với kế hoạch xây dựng khách sạn quay quanh quỹ đạo. Điều này thể hiện rằng họ có một mục tiêu rõ ràng cho tương lai. 
Đáp án: A
Câu 213 [692225]: What is the main topic of paragraph 3?
A, Boeing’s current project
B, Shimizu’s ambitions
C, Challenges to the project
D, The first orbiting hotel in the world
Dịch đầu bài:
Ý chính của đoạn 3 là gì?
Xét các đáp án:
A. Boeing’s current project: dự án hiện tại của Boeing
B. Shimizu’s ambitions: những tham vọng của Shimizu
C. Challenges to the project: những thách thức đối với dự án
D. The first orbiting hotel in the world: khách sạn quay quanh quỹ đạo đầu tiên trên thế giới
=> Chọn C
=> Giải thích:
Đoạn văn mô tả các thách thức mà công ty Nhật Bản (Shimizu) đang đối mặt trong việc xây dựng khách sạn quay quanh quỹ đạo, chủ yếu là việc thiếu tàu con thoi thương mại có thể tái sử dụng và việc tàu con thoi hiện tại chưa sẵn sàng để phục vụ như một phương tiện vận chuyển không gian có thể tái sử dụng.
Đáp án: C
Câu 214 [692226]: What is the tone of the passage?
A, Hopeful
B, Pessimistic
C, Skeptical
D, Apathetic
Dịch đầu bài:
Giọng điệu của đoạn văn là gì?
Xét các đáp án:
A. Hopeful /ˈhəʊp.fəl/ (adj) đầy hy vọng
B. Pessimistic /ˌpɛsɪˈmɪstɪk/ (adj) bi quan
C. Skeptical /ˈskɛp.tɪ.kəl/ (adj) hoài nghi
D. Apathetic /ˌæpəˈθɛtɪk/ (adj) thờ ơ
=> Chọn A vì đoạn văn mô tả các dự án đang được thực hiện và có tiềm năng phát triển trong tương lai, mặc dù vẫn còn những thách thức cần vượt qua.
Đáp án: A
Câu 215 [692227]: Which of the following would the author most likely support?
A, Space travelling can be made accessible for all citizens.
B, Elon Musk will be the first to launch space taxis.
C, It will be decades before Shimizu’s plan becomes reality.
D, Humans will be capable of travelling to space without preparation.
Dịch đầu bài:
Điều nào sau đây mà tác giả có khả năng sẽ ủng hộ nhất?
Xét các đáp án:
A. Space travelling can be made accessible for all citizens.
(Chuyến du hành không gian có thể được mở rộng cho tất cả công dân.)
B. Elon Musk will be the first to launch space taxis.
(Elon Musk sẽ là người đầu tiên phóng tàu vũ trụ taxi.)
C. It will be decades before Shimizu’s plan becomes reality.
(Sẽ mất hàng thập kỷ trước khi kế hoạch của Shimizu trở thành hiện thực.)
D. Humans will be capable of travelling to space without preparation.
(Người ta sẽ có khả năng du hành không gian mà không cần chuẩn bị.)
=> Chọn C
Giải thích:
"Holidays in space will not be for tomorrow, that is certain; but they will come."
Câu này cho thấy du lịch không gian sẽ không xảy ra ngay lập tức, mà sẽ mất nhiều năm, ám chỉ kế hoạch của Shimizu sẽ mất hàng thập kỷ để thành hiện thực.
Đáp án: C
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 216 [692234]: Jonas and Wilson are at the office. Which of the following would be the best for Jonas to start the conversation?
Jonas: _____
Wilson: They are slim!
Jonas: How long has it been since you got a raise?
Wilson: It’s been three years! The company keeps losing money and they can’t afford to give anyone a raise.
A, Have you ever considered working at a different place nearby?
B, Is there any chance of getting that job?
C, What are the chances of getting a raise this year?
D, Aren’t they going to interview you next Monday?
Tạm dịch: Jonas và Wilson đang ở văn phòng. Jonas nên bắt đầu cuộc trò chuyện bằng cách nào sau đây?
Jonas: _____
Wilson: Điều đó rất mong manh!
Jonas: Đã bao lâu rồi anh chưa được tăng lương?
Wilson: Đã ba năm rồi! Công ty cứ thua lỗ và họ không đủ khả năng tăng lương cho bất kỳ ai.
A. Anh đã bao giờ cân nhắc đến việc làm ở một nơi khác gần đó chưa?
B. Có cơ hội nào để có được công việc đó không?
C. Cơ hội được tăng lương năm nay là bao nhiêu?
D. Họ không phỏng vấn anh vào thứ Hai tuần tới sao?
Nhận thấy: phần sau của cuộc trò chuyện giữa Jonas và Wilson đang tập trung vào việc tăng lương trong công ty hiện tại của họ.
⇒ Lựa chọn C là thích hợp nhất để Jonas bắt đầu cuộc trò chuyện vì nó liên quan trực tiếp đến vấn đề khả năng được tăng lương trong năm nay mà hai người nói sau đó.
Đáp án: C
Câu 217 [1110319]: Some friends are sitting at an octagonal place. Each person is sitting at one corner facing the centre. Matt is sitting slantly in front of John. John is to the right of Linda. Anna is sitting beside Linda and in front of Sam. Sam is to the left of Chandra. Lucas is not to the right of Matt but is in front of Ryan. Who is sitting to the right of Ryan?
A, Anna
B, Matt
C, Sam
D, John
Một số người bạn đang ngồi quanh một bàn hình bát giác. Mỗi người ngồi ở một góc, mặt hướng vào trung tâm.
- Matt ngồi đối diện John.
- John ở bên phải Linda.
- Anna ngồi cạnh Linda và đối diện Sam.
- Sam ở bên trái Chandra.
- Lucas không ngồi bên phải Matt nhưng đối diện Ryan.
Ai đang ngồi bên phải Ryan?
(A) Anna (B) Matt (C) Sam (D) John

Phân tích:
Vì bàn là bát giác, ta đánh số các góc từ 1 đến 8 theo chiều ngược kim đồng hồ (theo góc nhìn từ trung tâm ra).
John ở vị trí 1.
Matt ngồi đối diện John ⇒ Matt ở vị trí số 5.
John ở bên phải Linda ⇒ Linda ở vị trí số 8.
Anna ngồi cạnh Linda ⇒ Anna ở vị trí số 7.
Anna đối diện Sam ⇒ Sam ở vị trí số 3.
Sam ở bên trái Chandra ⇒ Chandra ở vị trí số 4.
Lucas không ở bên phải Matt, do đó Lucas ở bên trái Matt. Vị trí duy nhất còn trống bên trái Matt là số 2.
Lucas đối diện Ryan ⇒ Ryan ở vị trí số 6.
⇒ Người ngồi bên phải Ryan (số 6) là Anna (số 7).

⇒ Chọn A. Đáp án: A
Câu 218 [692233]: Your boyfriend has forgotten your anniversary once more, and you're expressing to your friend how disappointed you are. You say:
A, I didn't want to hurt his feelings.
B, Sometimes, my imagination takes over.
C, He’s not actually that forgetful.
D, He doesn't understand why this is important to me.
Tạm dịch: Bạn trai lại quên mất ngày kỷ niệm của hai bạn một lần nữa, và bạn đang bày tỏ với bạn mình bạn thất vọng như thế nào về điều đó. Bạn nói:
A. Tớ không muốn làm tổn thương cảm xúc của anh ấy.
→ Lựa chọn này không phù hợp do nó không thể hiện được sự thất vọng của bạn về việc bạn trai quên ngày kỷ niệm, mà chỉ thể hiện bạn không muốn làm anh ấy buồn.
B. Đôi khi, trí tưởng tượng của tôi lại lấn át.
→ Lựa chọn này không phù hợp do nó không thể hiện được sự thất vọng của bạn về việc bạn trai quên ngày kỷ niệm.
C. Anh ấy thực sự không hay quên đến vậy.
→ Câu này có thể được nói nếu bạn muốn bảo vệ bạn trai, tức là bạn không nghĩ rằng anh ấy thật sự hay quên, hoặc có thể là lần này anh ấy chỉ vô tình quên. Nó không hoàn toàn thể hiện sự thất vọng mà bạn đang cảm nhận.
D. Anh ấy không hiểu tại sao điều này lại quan trọng với tớ.
→ Lựa chọn này là phù hợp nhất do nó thể hiện bạn không chỉ thất vọng vì anh ấy quên, mà còn vì anh ấy không nhận ra ý nghĩa đặc biệt mà sự kiện này có đối với bạn.
Đáp án: D
Câu 219 [692236]: Imagine you are inside a car during a heavy rainstorm with thunderstorms. What would be the safest way to protect yourself from a potential lightning strike?
A, Stay inside the car.
B, Get out of the car and take cover under it.
C, Get out of the car and take shelter under a nearby tree.
D, Get out and stand under a power pole.
Tạm dịch: Hãy tưởng tượng bạn đang ở trong xe hơi trong cơn mưa lớn kèm theo giông bão. Cách an toàn nhất để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ bị sét đánh là gì?
A. Ở trong xe.
B. Ra khỏi xe và ẩn núp dưới gầm xe.
C. Ra khỏi xe và trú ẩn dưới một cái cây gần đó.
D. Ra ngoài và đứng dưới một cột điện.
Ta có: Xe ô tô là một phương tiện rất an toàn trong trường hợp có sét, vì khi sét đánh, dòng điện sẽ di chuyển dọc theo lớp vỏ kim loại của xe và xuống đất mà không gây hại cho người ở bên trong.
⇒ Trong tình huống đề bài đưa ra thì chúng ta nên ở trong xe.
Đáp án: A
Câu 220 [1110320]: A boy is facing North direction. If he turns 59 degrees in clockwise direction and 31 degrees in the same direction, which direction will he face now?
A, South
B, West
C, North
D, East
Một cậu bé đang hướng về phía Bắc. Nếu cậu quay 59 độ theo chiều kim đồng hồ rồi quay tiếp 31 độ theo cùng chiều, hướng hiện tại của cậu sẽ là gì?
(A) Nam (B) Tây (C) Bắc (D) Đông

Phân tích:
Lấy vị trí ban đầu hướng Bắc = 0°.
Quay 59° theo chiều kim đồng hồ → lệch 59° sang phải so với Bắc.
Quay tiếp 31° cùng chiều → tổng cộng 59° + 31° = 90° lệch sang phải từ Bắc.
Trên la bàn: 0° = Bắc, 90° = Đông, 180° = Nam, 270° = Tây.
→ Sau khi quay tổng cộng 90° theo chiều kim đồng hồ, hướng hiện tại là Đông.

=> Chọn D. Đáp án: D
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 221 [692468]: The café, ________ they met the first time, is famous for the blueberry cake.
A, where
B, that
C, which
D, when
Xét các đáp án:
A. where: thay cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
B. that: thay cho cả người và vật
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
D. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
=> Chọn A "where" thay cho trạng ngữ chỉ nơi chốn "the café"
=> Tạm dịch:
Quán cà phê, nơi họ gặp nhau lần đầu tiên, nổi tiếng với bánh việt quất.
Đáp án: A
Câu 222 [691931]: I don’t enjoy going out and ________ does my brother.
A, either
B, neither
C, so
D, too
Xét các đáp án:
A. either: dùng trong câu phủ định (S + trợ động từ, either)
B. neither: dùng trong câu phủ định (neither + trợ động từ + S)
C. so: dùng trong câu khẳng định (so + trợ động từ + S)
D. too: dùng trong câu khẳng định (S + trợ động từ, too)
=> Đây là câu phủ định nên chọn "neither"
=> Tạm dịch:
Tôi không thích đi ra ngoài và anh trai tôi cũng vậy.
Đáp án: B
Câu 223 [692188]: The girl, _______ received her notice of admission to her favorite university, is jumping up and down with excitement and happiness.
A, who
B, whose
C, which
D, whom
Xét các đáp án:
A. who: thay cho chủ ngữ là người
B. whose: thay cho tính từ sở hữu
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
D. whom: thay cho tân ngữ là người
=> Chọn A vì who thay cho chủ ngữ là người "the girl"
=> Tạm dịch:
The girl, who received her notice of admission to her favorite university, is jumping up and down with excitement and happiness.
(Cô gái, người mà vừa nhận được giấy báo trúng tuyển vào trường đại học yêu thích của mình, đang nhảy cẫng lên vì phấn khích và hạnh phúc.)
Đáp án: A
Câu 224 [692369]: Children can always impress us adults with their vivid _________.
A, imagination
B, imagine
C, imaginative
D, imaginary
Xét các đáp án:
A. imagination /ɪˌmædʒɪˈneɪʃən/ (n) trí tưởng tượng
B. imagine /ɪˈmædʒɪn/ (v) tưởng tượng
C. imaginative /ɪˈmædʒɪnətɪv/ (adj) giàu trí tưởng tượng
D. imaginary /ɪˈmædʒɪnəri/ (adj) tưởng tượng, không có thật
-> Vị trí cần điền là một danh từ vì đứng sau tính từ "vivid" (adj + N)
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Trẻ em luôn có thể ấn tượng chúng ta, những người lớn, với trí tưởng tượng sinh động của chúng.
Đáp án: A
Câu 225 [692190]: _______ you be so hard on her? She is trying her best for the upcoming examination.
A, Can
B, Will
C, Should
D, Must
Xét các đáp án:
A. Can: có thể
B. Will: sẽ
C. Should: nên
D. Must: phải
=> Chọn D thể hiện sự chỉ trích, không đồng tình
=> Tạm dịch:
Làm sao bạn phải nghiêm khắc với cô ấy đến vậy? Cô ấy đang cố gắng hết sức cho kỳ thi sắp tới.
Đáp án: D
Câu 226 [692193]: Participating in community service projects can bring you _______ experiences.
A, invaluable
B, valueless
C, valuation
D, value
Xét các đáp án:
A. invaluable /ɪnˈvæl.jʊə.bəl/ (adj) vô giá
B. valueless /ˈvæl.ju.ləs/ (adj) vô giá trị
C. valuation /ˌvæl.juˈeɪ.ʃən/ (n) sự định giá
D. value /ˈvæl.juː/ (n) giá trị
-> Vị trí cần điền là tính từ vì đứng trước danh từ "experiences"
=> chọn A
=> Tạm dịch:
Tham gia vào các dự án dịch vụ cộng đồng có thể mang lại cho bạn những trải nghiệm vô giá.
Đáp án: A
Câu 227 [692194]: If Willy turns down this invitation, Sally _______ really sad.
A, would have been
B, would be
C, is
D, will be
Ta có cấu trúc điều kiện loại 1:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will + Vo
=> chọn D
=> Tạm dịch:
Nếu Willy từ chối lời mời, Sally sẽ rất buồn.
Đáp án: D
Câu 228 [692195]: Neil has social anxiety, so he _______ every time he has to deliver a presentation in class.
A, trembles
B, wavers
C, shivers
D, quiver
Xét các đáp án:
A. trembles /ˈtrem.bəlz/ (v) run rẩy (do căng thẳng hoặc lo âu)
B. wavers /ˈweɪ.vərz/ (v) dao động, lưỡng lự
C. shivers /ˈʃɪvərz/ (v) rùng mình
D. quiver /ˈkwɪvər/ (v) run rẩy, dao động (do lạnh hoặc cảm giác sợ hãi mạnh mẽ) -> loại vì động từ phải thêm "s" vì chủ ngữ là ngôi thứ ba số it "he"
=> Do đó chọn A, miêu tả sự run rẩy do lo âu xã hội khi phải thuyết trình
=> Tạm dịch:
Neil bị lo âu xã hội, vì vậy anh ấy run rẩy mỗi khi phải thuyết trình trong lớp.
Đáp án: A
Câu 229 [692197]: Graduates with high distinction bachelor's degrees _______ scholarships and opportunities to work in quality workplaces.
A, are privy to
B, are eligible for
C, are optimal for
D, are accusatory of
Xét các đáp án:
A. are privy to /ˈprɪv.i/ (adj) được biết đến, được tiếp cận với (thông tin bí mật)
B. are eligible for /ˈel.ɪ.dʒə.bəl/ (adj) đủ điều kiện cho
C. are optimal for /ˈɒp.tɪ.məl/ (adj) tối ưu cho
D. are accusatory of /əˈkjuː.zə.tɔːr.i/ (adj) mang tính buộc tội về
=> Chọn B vì phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Những sinh viên tốt nghiệp bằng cử nhân loại xuất sắc đủ điều kiện nhận học bổng và có cơ hội làm việc tại các nơi làm việc chất lượng.
Đáp án: B
Câu 230 [692196]: It is essential that I _______ informed as soon as the schedule changes.
A, be
B, am
C, being
D, to be
Cấu trúc của giả định thức:
It is essential that + S + V (nguyên thể)
=> Do đó chọn A
=> Tạm dịch:
Điều quan trọng là tôi phải được thông báo ngay khi lịch trình thay đổi.
Đáp án: A
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Our environment is a very precious thing which provides us with clean air, fresh water, fertile soil, and a diverse range of ecosystems that support countless species, including humans. However, our actions over the years have only shown that we aren’t grateful. This has led to environmental degradation and climate change has reached a threatening level. Therefore, we must start with immediate actions to save our environment.
One of the most pressing issues today is climate change. It is largely driven by the burning of fossil fuels, deforestation and several industrial activities. Due to all these activities, there have been dire consequences which can be quite evident through extreme weather events, rising sea levels, and disruptions to ecosystems.
To fight this climate change problem, we will have to work to get cleaner, renewable energy sources. We must also protect and restore our forests as they act as carbon sinks and absorb harmful greenhouse gasses.
Common issues like pollution are creating a huge problem for us as it is poisoning our air, soil and water. To work on this, we must reduce our reliance on single-use plastics and adopt an eco-friendly alternative. On the other hand, industrial emissions and vehicle pollution can be controlled by putting strict actions and electric vehicles can be promoted. For wastewater, it can be treated through responsible waste disposal to prevent contamination of our water bodies.
Water scarcity is another growing concern. We must ensure that water is used wisely. Additionally, reducing water pollution from industrial and agricultural runoff is essential for the health of our ecosystems and aquatic life.
Biodiversity loss is another critical issue. Deforestation, habitat destruction, and overexploitation of resources are driving many species to extinction. Conservation efforts, protected areas, and sustainable practices in agriculture and fisheries are vital to preserving our planet.
In conclusion, we must address climate change, pollution, biodiversity loss, and water scarcity through a combination of government policies, technological advancements, and individual actions. Our planet’s health is intricately linked to our own.
Câu 231 [692228]: According to the second paragraph, what does “all these activities” refer to?
A, The burning of fossil fuels
B, Deforestation
C, Industrial activities
D, All of the above
Dịch đầu bài: 
Theo đoạn văn thứ hai, "all these activities" (tất cả những hoạt động này) ám chỉ tới cái gì?
Xét các đáp án:
A. The burning of fossils fuels: việc đốt nhiên liệu hóa thạch
B. Deforestation: nạn phá rừng
C. Industrial activities: các hoạt động công nghiệp
D. All of the above: tất cả các điều trên
=> Giải thích:
 "One of the most pressing issues today is climate change. It is largely driven by the burning of fossil fuels, deforestation and several industrial activities. Due to all these activities, there have been dire consequences which can be quite evident through extreme weather events, rising sea levels, and disruptions to ecosystems."
(Một trong những vấn đề cấp bách nhất hiện nay là biến đổi khí hậu. Nó chủ yếu được thúc đẩy bởi việc đốt nhiên liệu hóa thạch, nạn phá rừng và một số hoạt động công nghiệp. Do tất cả những hoạt động này, đã có những hậu quả nghiêm trọng, điều này có thể dễ dàng nhận thấy qua các hiện tượng thời tiết cực đoan, mực nước biển dâng cao và sự gián đoạn các hệ sinh thái.)
-> Chọn D vì những hoạt động bao gồm "đốt nhiên liệu hóa thạch, nạn phá rừng và một số hoạt động công nghiệp"
Đáp án: D
Câu 232 [692229]: What is the closest meaning of the word “degradation” in paragraph 1?
A, Deterioration
B, Development
C, Improvement
D, Advancement
Dịch đầu bài:
Từ nào đồng nghĩa với từ "degradation" ở đoạn 1?
Xét các đáp án:
A. Deterioration /dɪˌtɪə.rɪˈeɪ.ʃən/ (n) sự suy giảm, sự xuống cấp
B. Development /dɪˈvɛləpmənt/ (n) sự phát triển
C. Improvement /ɪmˈpruːvmənt/ (n) sự cải thiện
D. Advancement /ədˈvɑːnsmənt/ (n) sự tiến bộ
=> Chọn A
Ta có: degradation /ˌdɛɡrəˈdeɪʃən/ = deterioration /dɪˌtɪə.rɪˈeɪ.ʃən/ (n) sự suy giảm, sự xuống cấp
Đáp án: A
Câu 233 [692230]: What is the main topic of paragraph 4?
A, The consequences and solutions to pollution
B, The need for immediate action in order to save the environment
C, The impact of human activities on climate change
D, The importance of preserving biodiversity through conservation and sustainable practices
Dịch đầu bài:
Ý chính của đoạn 4 là gì?
Xét các đáp án:
A. The consequences and solutions to pollution: hậu quả và giải pháp đối với ô nhiễm
B. The need for immediate action in order to save the environment: cần có hành động ngay lập tức để cứu môi trường
C. The impact of human activities on climate change: tác động của các hoạt động của con người đối với biến đổi khí hậu
D. The importance of preserving biodiversity through conservation and sustainable practices: tầm quan trọng của việc bảo vệ đa dạng sinh học thông qua bảo tồn và các thực hành bền vững
=> Chọn A
=> Giải thích:
Đoạn văn nói về các vấn đề ô nhiễm như ô nhiễm không khí, đất và nước, và đề xuất các giải pháp như giảm sử dụng nhựa dùng một lần, kiểm soát khí thải công nghiệp và ô nhiễm từ phương tiện giao thông, và xử lý nước thải.
=> Dịch đoạn 4:
Common issues like pollution are creating a huge problem for us as it is poisoning our air, soil and water. To work on this, we must reduce our reliance on single-use plastics and adopt an eco-friendly alternative. On the other hand, industrial emissions and vehicle pollution can be controlled by putting strict actions and electric vehicles can be promoted. For wastewater, it can be treated through responsible waste disposal to prevent contamination of our water bodies.
(Những vấn đề phổ biến như ô nhiễm đang tạo ra một vấn đề lớn cho chúng ta vì nó đang đầu độc không khí, đất và nước của chúng ta. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta phải giảm sự phụ thuộc vào nhựa sử dụng một lần và áp dụng các phương án thay thế thân thiện với môi trường. Mặt khác, khí thải công nghiệp và ô nhiễm từ xe cộ có thể được kiểm soát bằng cách thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt và thúc đẩy sử dụng xe điện. Đối với nước thải, nó có thể được xử lý thông qua việc xử lý chất thải một cách có trách nhiệm để ngăn ngừa ô nhiễm các nguồn nước của chúng ta.)
Đáp án: A
Câu 234 [692231]: Which of the following best paraphrases this sentence: “We must also protect and restore our forests as they act as carbon sinks and absorb harmful greenhouse gasses.”
A, Using renewable energy sources helps defend and reinstate forests to absorb detrimental greenhouse gasses.
B, Since forests play a role as carbon sinks, sucking up and storing significant amounts of harmful greenhouse gasses, it is essential to preserve and rehabilitate them.
C, Rainforests provide essential habitats for a variety of wildlife, contributing to biodiversity conservation.
D, Rivers are a crucial source of freshwater, supporting the water needs of many communities and ecosystems.
Dịch đầu bài:
Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu này: “Chúng ta cũng phải bảo vệ và khôi phục rừng của mình vì chúng đóng vai trò là bể chứa carbon và hấp thụ các khí nhà kính có hại.”
Xét các đáp án:
A. Using renewable energy sources helps defend and reinstate forests to absorb detrimental greenhouse gasses.
(Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo giúp bảo vệ và khôi phục rừng để hấp thụ các khí nhà kính có hại.)
-> sai vì không đề cập đến nguồn năng lượng tái tạo
B. Since forests play a role as carbon sinks, sucking up and storing significant amounts of harmful greenhouse gasses, it is essential to preserve and rehabilitate them.
(Vì rừng đóng vai trò như các bể chứa carbon, hút và lưu trữ một lượng đáng kể khí nhà kính có hại, nên việc bảo tồn và phục hồi chúng là rất cần thiết.)
-> đúng vì phù hợp nghĩa
C. Rainforests provide essential habitats for a variety of wildlife, contributing to biodiversity conservation.
(Rừng mưa nhiệt đới cung cấp môi trường sống thiết yếu cho nhiều loài động vật hoang dã, góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học.)
-> sai vì không đề cập đến môi trường sống cho các loài động vật hoang dã
D. Rivers are a crucial source of freshwater, supporting the water needs of many communities and ecosystems.
(Sông ngòi là nguồn nước ngọt quan trọng, đáp ứng nhu cầu nước của nhiều cộng đồng và hệ sinh thái.)
-> sai vì không nhắc đến sông ngòi ở đây
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 235 [692232]: Which of the following does the author probably NOT support?
A, The need for protecting forests and preserving biodiversity is insignificant.
B, Reducing plastic, controlling industrial and vehicle emissions, and treating wastewater responsibly should be encouraged.
C, Government interventions and individual efforts to address environmental challenges must also play a role in addressing these issues.
D, In order to protect the health of ecosystems, we must use water more wisely and reduce water pollution from industrial and agricultural wastes.
Dịch đầu bài: 
Câu nào sau đây tác giả có thể KHÔNG ủng hộ?
Xét các đáp án:
A. The need for protecting forests and preserving biodiversity is insignificant.
(Nhu cầu bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học là không quan trọng.)
B. Reducing plastic, controlling industrial and vehicle emissions, and treating wastewater responsibly should be encouraged.
(Việc giảm nhựa, kiểm soát khí thải công nghiệp và xe cộ, và xử lý nước thải một cách có trách nhiệm cần được khuyến khích.)
C. Government interventions and individual efforts to address environmental challenges must also play a role in addressing these issues.
(Các can thiệp của chính phủ và nỗ lực cá nhân để giải quyết các thách thức môi trường cũng phải đóng vai trò trong việc giải quyết những vấn đề này.)
D. In order to protect the health of ecosystems, we must use water more wisely and reduce water pollution from industrial and agricultural wastes.
(Để bảo vệ sức khỏe của các hệ sinh thái, chúng ta phải sử dụng nước một cách khôn ngoan hơn và giảm ô nhiễm nước từ các chất thải công nghiệp và nông nghiệp.)
=> Chọn A vì nó đi ngược với quan điểm của tác giả. Đoạn văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.
"We must also protect and restore our forests as they act as carbon sinks and absorb harmful greenhouse gasses."
(Chúng ta cũng phải bảo vệ và khôi phục rừng của mình vì chúng đóng vai trò là bể chứa carbon và hấp thụ các khí nhà kính có hại.)
Đáp án: A