Câu 1 [713202]: Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê tỉ lệ phần trăm các trái cây yêu thích của 40 học sinh lớp 10A theo mỗi loại trái cây: Chuối; Cam; Lê; Măng cụt.

Số học sinh yêu thích trái ít hơn tổng số học sinh yêu thích các loại trái cây còn lại là bao nhiêu học sinh?
A, 16 học sinh.
B, 12 học sinh.
C, 28 học sinh.
D, 8 học sinh.
Số học sinh thích lê: (học sinh)
Số học sinh còn lại: (học sinh)
Số học sinh thích trái Lê ít hơn tổng số học sinh yêu thích các loại trái cây còn lại là:
(học sinh)
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 2 [696396]: Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua điểm nào sau đây?
A, Điểm
B, Điểm
C, Điểm
D, Điểm
Chọn B.
Đường thẳng là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số nếu .
suy ra
Do đó đường thẳng là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Với nên
Với nên
Với nên
Với nên Đáp án: B
Câu 3 [709584]: Cho bất phương trình có tập nghiệm là Hỏi chứa bao nhiêu số nguyên?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Điều kiện xác định:





Kết hợp với điều kiện xác định, ta suy ra
Vậy chứa 8 số nguyên. Đáp án: C
Câu 4 [709260]: Cho hàm số Có bao nhiêu giá trị nguyên của để hàm số có tập xác định chứa không quá số nguyên?
Hàm số xác định khi:

Yêu cầu bài toán

Điền đáp án: 9
Câu 5 [1110336]: Một sân vận động quốc gia có hình dạng là 4 hình bán nguyệt bao trùm một hình chữ nhật, hình chữ nhật đó có chu vi 120 mét với kích thước là (m) và (m) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng sân vận động trên có diện tích 2370 khi đó chiều dài của hình chữ nhật trên bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 40.
Từ đề bài ta có, hình chữ nhật có chu vi mét nên ta có phương trình:

Lại có diện tích sân vận động bằng nên ta có phương trình:


Vậy chiều dài của hình chữ nhật bằng mét.
Câu 6 [709579]: Cho hai đồ thị Gọi lần lượt là hai điểm thuộc Biết đối xứng nhau qua điểm Tính độ dài
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
đối xứng nhau qua là trung điểm của
Ta có
Áp dụng quy tắc đường trung tuyến, ta có
suy ra
Đáp án: B
Câu 7 [711731]: Trong mặt phẳng toạ độ cho tam giác cân tại phương trình đường thẳng chứa cạnh và trọng tâm của tam giác Tìm hoành độ của điểm (nhập đáp án vào ô trống).
Gọi là trung điểm của
Tam giác cân tại đi qua
Suy ra phương trình đường thẳng

Do đó toạ độ điểm là nghiệm của hệ phương trình

là trọng tâm
Vậy
Điền đáp án:
Câu 8 [709575]: Trên mặt phẳng toạ độ cho hai đường thẳng Gọi là đường tròn tiếp xúc với tại cắt tại hai điểm sao cho tam giác vuông tại Khi diện tích của tam giác bằng thì độ dài đoạn thẳng bằng bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.

+) Vì
(với 3 điểm đều thuộc đường tròn nên suy ra là đường kính của đường tròn
suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Đường thẳng đi qua và có vectơ pháp tuyến có phương trình là
+)
Khi đó là nghiệm của hệ phương trình

+) Chứng minh tương tự điểm đường thẳng đi qua và vuông góc với
Theo giả thiết, ta có

Đáp án: B
Câu 9 [711785]: Với mục đích giảm cân để chụp ảnh cưới, anh Duy lên kế hoạch tập thể dục mỗi ngày, biết rằng thời gian tập thể dục của anh Duy vào ngày thứ trong một tháng được tính bằng công thức giờ. Hỏi trong tháng 11 năm 2024, có bao nhiêu ngày anh Duy không tập thể dục?
Anh Duy không tập thể dục

Mà trong tháng 11 năm 2024 có 30 ngày nên
Suy ra
Điền đáp án:
Câu 10 [693680]: Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Từ đồ thị hình vẽ ta thấy đồ thị có nét cuối hướng lên nên
Lại có: Đồ thị cắt tại điểm có tung độ dương và tọa độ của điểm đó là Đáp án: B
Câu 11 [1110337]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có nghiệm.
Điền đáp án: 5.
(*)
Ta có:

Suy ra
Lại có
Để phương trình (*) có nghiệm ta có:
Vậy có 5 giá trị nguyên của tham số
Câu 12 [709264]: Cho hai số thực thoả mãn Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có




Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 13 [1110338]: Độ khó trong việc “nhắm đến một mục tiêu” (chẳng hạn như sử dụng chuột để nhấp vào một biểu tượng trên màn hình máy tính) phụ thuộc vào khoảng cách đến mục tiêu và kích thước của mục tiêu đó. Theo định luật Fitts, chỉ số độ khó (kí hiệu ID) được cho bởi phương trình trong đó W (mm) là chiều rộng của mục tiêu và A (mm) là khoảng cách đến tâm của mục tiêu và ở bài toán này ta có . Chỉ số độ khó khi nhấp vào một biểu tượng rộng 5 mm lớn hơn bao nhiêu so với một biểu tượng rộng 8 mm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 0,68.
B, 0,67.
C, 0,65.
D, 0,70.
Chọn đáp án A.
Chỉ số độ khó với biểu tượng rộng ():

Chỉ số độ khó với biểu tượng rộng ():

Độ chênh lệch giữa hai chỉ số là:
Đáp án: A
Câu 14 [709267]: Cho hàm số có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Đạo hàm của hàm số tại điểm
A,
B,
C,
D,
là điểm cực đại của đồ thị hàm số
Nên
Ta có
Suy ra
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [579666]: [Đề mẫu HSA 2024]: Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có đúng 4 nghiệm phân biệt thuộc đoạn
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chọn đáp án C.
Đặt Với thì
Với mỗi thì tồn tại 1 giá trị
Với mỗi thì tồn tại 2 giá trị
Khi đó ta có phương trình
Để phương trình ban đầu có 4 nghiệm thì phương trình có 2 nghiệm thuộc

nên có 3 giá trị của thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: C
Câu 16 [1041531]: Một nghiên cứu về phản xạ của mắt đối với một tia sáng chỉ ra như sau: khi cường độ sáng x của một nguồn sáng tăng lên, mắt phản ứng bằng cách giảm diện tích (mm) của đồng tử và sự phụ thuộc của R vào x được cho bởi hàm số Mặc dù cường độ ánh sáng càng tăng cao thì đồng tử càng nhỏ lại, nhưng diện tích của nó không thể thấp hơn . Tính giá trị lớn nhất của

Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho
:
- Sự phụ thuộc của vào được cho bởi hàm số . - Diện tích của đồng tử không thể thấp hơn .
b) Yêu cầu:
- Tính giá trị lớn nhất của .
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính .
Phần 3. Giải chi tiết
Để đề được chặt chẽ, thầy xin phép sửa ở câu hỏi thành "Tính giá trị lớn nhất của
Ta có:

Diện tích của đồng tử không thể thấp hơn .
.
Điền đáp án: 1440.
Câu 17 [709594]: Cho hàm số bậc bốn nhận giá trị dương trên Biết hàm số có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực đại của hàm số thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có
Vì hàm số luôn nhận giá trị dương nên




Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra là điểm cực đại
Suy ra giá trị cực đại của hàm số
Đáp án: A
Câu 18 [713149]: Biết với là các số nguyên. Tính tổng
Ta có (giới hạn vô định )
là nghiệm của phương trình
Do đó
Suy ra


Vậy
Điền đáp án:
Câu 19 [711682]: Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật Gọi là trung điểm cạnh tang góc giữa hai đường thẳng bằng
A,
B,
C,
D,

Kẻ là trung điểm


vuông tại




Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 20 [1110339]: Một xe ô tô chở khách du lịch có sức chứa tối đa là 16 hành khách. Trong một khu du lịch, một đoàn khách gồm 24 người đang đi bộ và muốn thuê xe về khách sạn. Lái xe đưa ra thỏa thuận với đoàn khách du lịch như sau: Nếu một chuyến xe chở (người) thì giá tiền cho mỗi người là (nghìn đồng). Với thỏa thuận như trên thì số tiền nhỏ nhất mà đoàn khách phải chi trả bằng bao nhiêu nghìn đồng ?
Điền đáp án: 11456.
Do xe chở tối đa 16 hành khách mà đoàn 24 người nên đoàn xe bắt buộc phải đi hai chuyến, gọi số người đi chuyến thứ nhất là
Số người đi chuyến thứ hai là
Giá tiền cho mỗi người là , vậy tổng số tiền phải trả cho cả 2 chuyến là:



Ta có: (nghìn đồng)
(nghìn đồng)
(nghìn đồng)
Số tiền nhỏ nhất mà đoàn khách phải chi trả là 11.456 nghìn đồng.
Câu 21 [1110340]: Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ là một phần của đồ thị hàm số bậc ba (tham khảo hình vẽ). Vị trí điểm cực đại là với đơn vị của hệ trục là và vị trí điểm cực tiểu là gốc tọa độ Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 38.
Đồ thị hàm số bậc ba có điểm cực đại và điểm cực tiểu là nên .
Ta có:
Gọi là điểm nằm trên được chọn làm vị trí bắc cầu. Để cầu có độ dài ngắn nhất thì tiếp tuyến của tại phải song song với đường thẳng
Phương trình tiếp tuyến của tại :
Điều kiện cần để song song là:
.
Do đó .
Phương trình đường thẳng là: .
Kiểm tra, thấy .
Khi đó, khoảng cách từ đến đường thẳng là:

Vậy độ dài ngắn nhất của cây cầu là
Câu 22 [709395]: Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật tâm chân đường cao hình chóp là điểm thuộc cạnh sao cho góc giữa đường thẳng và mặt phẳng đáy bằng Khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,













Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 23 [709573]: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành, tam giác là tam giác đều cạnh Gọi là trung điểm của là điểm thuộc cạnh sao cho Độ dài đoạn thẳng bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 3,75.
Gọi là giao điểm của

Từ giả thiết, ta có
Suy ra là trung điểm của là trung điểm của
là đường trung bình của tam giác hay
Vì tam giác đều nên là đường cao của tam giác

Câu 24 [711671]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh là tam giác đều và Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,

Gọi là trung điểm cạnh
Tam giác vuông tại

Suy ra

Gọi là tâm của hình vuông
Kẻ
Do đó
Ta có //
là trung điểm cạnh
Tam giác vuông tại
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 25 [711727]: Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng vuông góc với đáy. Khi khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng thể tích của khối chóp đã cho bằng
A,
B,
C,
D,

Ta có // //
Kẻ
Tam giác vuông tại

Vậy thể tích của khối chóp đã cho là
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 26 [713201]: Chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 12B được ghi lại ở bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A, 5.
B, 6.
C, 7.
D, 8.

Tính
Do đó
Tính
Do đó
Vậy
Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 27 [1110341]: Cho dãy số thỏa mãn Số hạng thứ 21 của dãy số trên là
A, 3072.
B,
C, 6144.
D, 1536.
Đáp án: A
Câu 28 [708964]: Hàm số có đạo hàm là
A,
B,
C,
D,
Áp dụng công thức
Ta có
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 29 [709607]: Sản lượng lúa (đơn vị: tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau đây:

Khi sản lượng lúa trung bình của 40 thửa ruộng là tạ thì giá trị của bằng
A, 30.
B, 28.
C, 32.
D, 26.
Vì có tổng 40 thửa ruộng nên ta có
Vì sản lượng lúa trung bình của 40 thửa ruộng là tạ nên ta có

Do đó
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 30 [709606]: Họ nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
Ta có
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 31 [711672]: Một công ty kiểm định tiến hành kiểm tra một máy bán cà phê tự động. Kết quả kiểm tra được thống kê trong bảng dưới đây.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).
A,
B,
C,
D,

Ta có
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 32 [697009]: Một hộp chứa 6 tấm thẻ màu xanh và 4 tấm thẻ màu đó có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Bình lấy ra ngẫu nhiên lần lượt từng thẻ từ hộp cho tới khi lấy được tấm thẻ đó thì dừng lại. Xác suất để Bình phải lấy thẻ ít nhất 3 lần là
A,
B,
C,
D,
Xác suất để Bình lấy được thẻ đỏ ngay từ lần đầu là
Xác suất để Bình lấy được thẻ đỏ ở lần hai là
Vậy xác suất cần tính là
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 33 [708963]: Trong không gian cho mặt cầu có tâm và bán kính Khẳng định nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
Mặt cầu có tâm
Do đó
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 34 [708966]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số sao cho ứng với mỗi hàm số có hai điểm cực trị thuộc khoảng
A,
B,
C,
D,
Ta có
Yêu cầu bài toán có hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng
Với
Bảng biến thiên của hàm số trên khoảng như sau:

Do đó giá trị thoả mãn. Đáp án: A
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 35 , 36, 37:
Khi một đoàn tàu di chuyển về phía người quan sát, âm thanh của còi tàu có cao độ lớn hơn so với khi tàu đứng yên, vì các đỉnh sóng âm bị nén lại gần nhau hơn. Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng Doppler. Cao độ âm thanh còi tàu (Hz) được mô hình theo một hàm phụ thuộc vận tốc v (m/s) của tàu và được cho bởi phương trình trong đó là cao độ thực tế của còi tàu tại nguồn và là vận tốc âm thanh trong không khí. Giả sử còi tàu có cao độ Một đoàn tàu đang di chuyển với vận tốc (m/s) với , là thời điểm bắt đầu quan sát.
Câu 35 [1110342]: Sau bao nhiêu giây quan sát thì cao độ âm thanh của còi tàu đạt 544 Hz (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
A, 16,4.
B, 16,5.
C, 16,6.
D, 16,7.
Chọn đáp án B.
Dựa vào công thức hiệu ứng Doppler bài cho:
Trong đó:
(cao độ quan sát được)
(cao độ thực tế)
(vận tốc âm thanh)
Thay các giá trị vào phương trình, ta có:



Lại có:
Đáp án: B
Câu 36 [1110343]: Vận tốc nhỏ nhất của đoàn tàu trong 20 giây quan sát là
A, 7,5 m/s.
B, 48,75 m/s.
C, 60 m/s.
D, 80 m/s.
Chọn đáp án B.
Hàm vận tốc của đoàn tàu là:

Đây là một hàm số bậc hai có dạng với hệ số . Vì , đồ thị hàm số là một parabol có bề lõm hướng lên trên, nên giá trị nhỏ nhất sẽ đạt được tại đỉnh của parabol.
Thời điểm tại đỉnh được tính bằng công thức:
(giây)

Vậy vận tốc nhỏ nhất của đoàn tàu trong 20 giây quan sát là 48,75 m/s. Đáp án: B
Câu 37 [1110344]: Tại thời điểm đoàn tàu di chuyển được mét, cao độ âm thanh của còi tàu đạt bao nhiêu Hz (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
A, 575.
B, 576.
C, 513.
D, 514.
Chọn đáp án A.


Lại có:

(giây).

Sử dụng công thức Doppler với :
Đáp án: A
Câu 38 [708970]: Một nhà thi đấu có 20 hàng ghế dành cho khán giả. Hàng thứ nhất có 20 ghế, hàng thứ hai có 23 ghế, hàng thứ ba có 26 ghế, … Cứ như thế, số ghế ở hàng sau nhiều hơn số ghế ở hàng trước là 3 ghế. Trong một giải đấu, ban tổ chức đã bán được hết số vé phát hành và số tiền thu được từ bán vé là 116 400 nghìn đồng. Tính giá tiền của mỗi vé (đơn vị: nghìn đồng), biết số vé bán ra bằng số ghế dành cho khán giả của nhà thi đấu và các vé có giá là bằng nhau.
Số ghế ở mỗi hàng trong nhà thi đấu lập thành cấp số cộng với
Tổng số ghế trong nhà thi đấu chính là tổng của cấp số cộng với
Khi đó ghế.
Do đó giá tiền của mỗi vé là nghìn đồng.
Câu 39 [711676]: Trong không gian cho ba điểm Gọi là mặt phẳng chứa hai điểm sao cho khoảng cách từ đến bằng Biết phương trình mặt phẳng có dạng Tính
A,
B,
C,
D,
Ta có chứa hai điểm
Lấy ta được
Lấy ta được
Khi đó phương trình mặt phẳng
Do đó

Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 40 [709405]: Cho tập Chọn ngẫu nhiên hai số tự nhiên, mỗi số gồm ba chữ số đôi một khác nhau từ tập Xác suất để trong hai số đó có đúng một số có chữ số 5 là
A,
B,
C,
D,
số gồm chứ số 5: 36 số; không chứa số 5: 24 số
Chứa số 5:
(c)
“Có 1 số chứa số 5; 1 chứa không chứa số 5”

Xác suất
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 41 [709628]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông, vuông góc với mặt phẳng đáy và Gọi lần lượt là trung điểm của Gọi là góc giữa hai mặt phẳng Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,

với




Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 42 [1110345]: Tìm chữ số tận cùng của
A, 13.
B, 53.
C, 73.
D, 93.
Chọn đáp án A.

Ta có:









Ta thấy từ đến tất các các giai thừa đều chứa thừa số nên chúng tận cùng bằng
Vậy chữ số tận cùng của là chữ số tận cùng của tổng:

Chữ số tận cùng của Đáp án: A
Câu 43 [577611]: Tìm hệ số của trong khai triển thành đa thức.
A,
B,
C,
D,
Chọn C.
Số hạng chứa trong khai triển .
Số hạng chứa trong khai triển .
Số hạng chứa trong khai triển .
Do đó tổng các số hạng của , do vậy hệ số của . Đáp án: C
Câu 44 [709588]: Số 1995 được xếp bằng các que diêm như hình dưới đây. An dịch chuyển đúng 1 que diêm để nhận được số lớn nhất có thể. Hỏi số đó bằng bao nhiêu?
Câu 45 [1041724]: Một nhà khoa học máy tính đang phát triển một thuật toán mã hóa mới dựa trên hai chuỗi số:
+) Chuỗi A : Các số hạng được chọn từ một cấp số cộng với số hạng đầu là 3 và công sai là 4. Tuy nhiên, chỉ những số hạng có chữ số cuối là 7 mới được đưa vào Chuỗi A.
+) Chuỗi B: Các số hạng được chọn từ một cấp số nhân với số hạng đầu là 2 và công bội là 3. Tuy nhiên, chỉ những số hạng chia hết cho 6 mới được đưa vào Chuỗi B.
Trong 9000 số nguyên dương đầu tiên, tổng số hạng của chuỗi A và chuỗi B bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 457.
+) Tìm chuỗi A:
Số hạng tổng quát của cấp số cộng là
Vì số hạng có chữ số cuối là 7



Ta có :


Chuỗi A có tất cả 450 số
+) Tìm chuỗi B:
Số hạng tổng quát của cấp số nhân là
Để số đó chia hết cho 6 thì
Ta có:

Chuỗi B có 7 số
Vậy có tất cả 457 số cần tìm.
Câu 46 [709617]: Cho hình phẳng giới hạn bởi parabol và trục như hình vẽ bên. Biết rằng trục tung chia hình phẳng đó thành hai phần có hiệu số diện tích là đơn vị diện tích. Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,

có hai nghiệm






Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 47 [695539]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông, vuông góc với mặt phẳng đáy và Gọi là trung điểm Côsin của góc giữa hai vectơ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Vận dụng (8+).

Gọi góc giữa hai vectơ Gọi là trung điểm của Lại có là trung điểm của suy ra là đường trung bình của tam giác




vuông tại



Điền đáp án: -0,5.
Câu 48 [709602]: Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền (phần tô đậm trong hình vẽ) quanh trục

Biết rằng là hình chữ nhật với lần lượt là trung điểm của hai đường cong là đường elip có hình chữ nhật cơ sở là và đường tròn tiếp xúc với hai cạnh (như hình vẽ). Tính thể tích của vật trang trí đó (đơn vị: làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 201.
Thể tích vật trang trí = Thể tích elip – Thể tích cầu.
+) Thể tích khối cầu: có bán kính

+) Thể tích elip: có tâm độ dài trục lớn bằng 5 và độ dài trục bé bằng 3.
Hình elip có phương trình là
Suy ra thể tích khối elip là
Vậy thể tích cần tìm bằng
Câu 49 [708971]: Một con cào cào nhảy ngẫu nhiên trên bốn chiếc lá. Trong mỗi lượt, xác suất để cào cào nhảy tới mỗi chiếc lá trong ba chiếc lá còn lại đều bằng Tính xác suất để con cào cào qua bốn lần nhảy quay trở lại vị trí ban đầu?
A,
B,
C,
D,
Đánh số bốn chiếc lá là 1; 2; 3; 4 qua bốn lần nhảy con cào cào ở vị trí là chữ số cuối cùng của số có năm chữ số tạo từ các số trên với điều kiện không có hai chữ số liền kề giống nhau (cào cào không thể nhảy từ vị trí 1 đến 1).
Số không gian mẫu là số có 5 chữ số, chữ số đầu tiên là 1. Có 1.3.3.3.3 = 81 số.
Ta tìm các số có năm chữ số có chữ số đầu là 1 và chữ số cuối cùng là 1, do bước cuối cùng là chữ số 1 nên số thứ tư không thể là 1.
Chữ số thứ hai có 3 cách sắp (trừ đi chữ số 1).
Chữ số thứ ba có 3 cách sắp nhưng ta chia thành hai trường hợp:
- Nếu chữ số thứ ba bằng 1 khi đó chữ số thứ tư có 3 cách sắp hay có cách.
- Nếu chữ số thứ ba khác 1 (có hai vị trí) khi đó chữ số thứ tư có 2 cách sắp trừ chữ số 1 ở vị trí thứ năm, hay có cách.
Số các biến cố thuận lợi là
Vậy xác suất cào cào về vị trí ban đầu là Đáp án: A
Câu 50 [1040876]: Trên hồ nước có hình tròn đã trồng sẵn 17 cây xanh, nhưng người ta muốn chặt đi 4 cây trong số đó.

Hỏi có bao nhiêu cách chặt sao cho không có 2 cây kề nhau bị chặt?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Đại số tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Ta đánh dấu số cây lần lượt là
Chọn cây thứ nhất có 17 cách
Chọn cây thứ 2, 3, 4 không kề với cây thứ nhất:
Do các cây không kề nhau nên giả sử giữa cây số 1 và số 2 có điểm, giữa cây số 2 và số 3 có điểm, giữa cây số 3 và số 4 có điểm , giữa cây số 4 và số 1 có điểm

Số bộ thỏa mãn phương trình trên là
Số bộ 4 cây được chọn là
Mà mỗi trong số bộ 4 cây này bị lặp 4 lần nên ta có số cách cần tìm là
Điền đáp án: 935.
Câu 51 [1112100]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Ca tụng.
B, Tán dương.
C, Cổ vũ.
D, Xưng tụng.
Giải thích chi tiết:
- Ca tụng/ tán dương/ xưng tụng: đều có nghĩa là khen ngợi, bày tỏ sự trân trọng, tôn vinh một ai đó hoặc điều gì đó.
- Cổ vũ: mang nghĩa khích lệ, động viên tinh thần ai đó làm cho họ hăng hái hoạt động. Đáp án: C
Câu 52 [1112101]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Tốt bụng.
B, Hiền lành.
C, Tử tế.
D, Nhân hậu.
Giải thích chi tiết:
- Tốt bụng/ tử tế/ nhân hậu: đều là những tính từ miêu tả phẩm chất tốt đẹp của con người.
- Hiền lành: tỏ ra rất hiền và tốt bụng, không hề có những hành động gây hại cho bất kì ai. Đáp án: B
Câu 53 [1112102]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Long tong.
B, Rỉ rả.
C, Rả rích.
D, Tí tách.
Giải thích chi tiết:
- Ri rỉ/rả rích/tí tách: đều miêu tả âm thanh nhỏ, đều đặn, thường dùng để chỉ tiếng nước chảy hay tiếng mưa rơi.
- Long tong: (đi, chạy) nhanh và có vẻ vội vã. Đáp án: A
Câu 54 [1112103]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Đau xót.
B, Đau khổ.
C, Đau đớn.
D, Đau ốm.
Giải thích chi tiết:
- Đau xót/ đau khổ/ đau đớn: đều là những từ biểu đạt cảm xúc đau buồn, đau khổ về tinh thần hoặc thể xác.
- Đau ốm: chỉ trạng thái cơ thể đang bị bệnh. Đáp án: D
Câu 55 [1112104]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Loang toàng.
B, Hoang toàng.
C, Phí phạm.
D, Phung phí.
Giải thích chi tiết:
- Hoang toàng/ phí phạm/ phung phí: đều là các từ chỉ việc sử dụng quá nhiều một cách lãng phí, vô ích.
- Loang toàng: tự do bừa bãi, không chút giữ gìn trong cách sống. Đáp án: A
Câu 56 [1112105]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại vừa bắt nguồn từ________ của người Việt Nam vừa tiếp thu________ tích cực vốn có của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo.
A, phong tục nhân văn/ tư tưởng nhân văn.
B, truyền thống nhân văn/ tư tưởng nhân văn.
C, tư tưởng nhân văn/ quan niệm nhân văn.
D, quan niệm nhân văn/ truyền thống nhân văn.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “phong tục” chỉ những tập quán, thói quen của một cộng đồng xã hội, mang phạm vi nghĩa hẹp và không phù hợp về ngữ nghĩa trong ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “tư tưởng” dùng để chỉ các quan điểm, ý nghĩ, không phù hợp về ngữ nghĩa để chỉ nguồn gốc hay những giá trị truyền thống của một dân tộc; “quan niệm” chỉ nhận thức, cách hiểu về một vấn đề, mang tính chủ quan, không phù hợp để chỉ các giá trị phổ quát của tôn giáo.
- Loại D vì “quan niệm” chỉ nhận thức, cách hiểu về một vấn đề, mang tính chủ quan, không phù hợp để chỉ nguồn gốc hay những giá trị truyền thống của một dân tộc; “truyền thống” không phù hợp để nói về giá trị của tôn giáo.
→ B là đáp án đúng vì “truyền thống nhân văn” phù hợp để nói về giá trị, phong tục đã hình thành lâu dài trong nền văn hóa của người Việt; “tư tưởng nhân văn” phù hợp để chỉ những quan điểm, triết lý có giá trị nhân văn của các tôn giáo. Đáp án: B
Câu 57 [1112106]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp,________ những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để________ một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.
A, tạo tác/ biểu diễn.
B, thiết kế/ nói về.
C, kiến tạo/ kể đến.
D, xây dựng/ kể về.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “tạo tác” là làm ra hoặc chế tạo ra thứ gì đó (đồ vật, công trình, không phù hợp về ngữ nghĩa để nói về việc sáng tạo hình tượng nghệ thuật trong sử thi; “biểu diễn” dùng cho các hoạt động sân khấu, trình diễn, không phù hợp về ngữ nghĩa để nói về một thể loại văn học.
- Loại B vì “thiết kế” thường dùng trong lĩnh vực kỹ thuật, xây dựng, thời trang hay hội họa, không phù hợp về ngữ nghĩa để nói về việc sáng tạo hình tượng nghệ thuật trong sử thi; “nói về” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu văn.
- Loại C vì “kể đến” ở vị trí này sai về ngữ pháp.
→ D là đáp án đúng vì “xây dựng” là tạo ra, sáng tạo ra cái có giá trị tinh thần, có ý nghĩa trừu tượng, phù hợp nhất để diễn tả quá trình tạo dựng hình tượng nghệ thuật trong sử thi; “kể về” phù hợp để diễn đạt mục đích của sử thi trong việc thuật lại các biến cố lớn. Đáp án: D
Câu 58 [1112107]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
“Độc Tiểu Thanh kí” thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về________ bất hạnh của người phụ nữ có________ văn chương trong xã hội phong kiến.
A, thân kiếp/ tầm.
B, số mệnh/ năng khiếu.
C, số phận/ tài.
D, thân phận/ tài hoa.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “tầm” chỉ khoảng cách, phạm vi có thể đạt được, không phù hợp về ngữ nghĩa để nói về tài năng của nhân vật.
- Loại B vì “năng khiếu” không phù hợp về phong cách ngôn ngữ trong văn cảnh phong kiến.
- Loại D vì “tài hoa” có nghĩa là có tài về nghệ thuật, văn chương, đặt ở vị trí này sẽ sai về ngữ pháp.
→ C là đáp án đúng vì “số phận” chỉ phần hoạ phúc, sướng khổ dành riêng cho cuộc đời của mỗi người đã được tạo hoá định sẵn từ trước, phù hợp để chỉ cuộc đời bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến; “tài” phù hợp để chỉ tài năng văn chương của người phụ nữ. Đáp án: C
Câu 59 [1112108]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Người anh hùng Từ Hải là một hình tượng________ của Nguyễn Du về phương diện cảm hứng sáng tạo và nghệ thuật________ .
A, đặc biệt/ điêu khắc.
B, đặc sắc/ miêu tả.
C, sắc nét/ kể chuyện.
D, sắc sảo/ độc thoại nội tâm.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “điêu khắc” chỉ một loại hình nghệ thuật sử dụng những chất liệu như đất, đá, gỗ, kim loại,… để tạo thành những hình thù nhất định, không phù hợp về ngữ nghĩa.
- Loại C vì “sắc nét” chỉ sự rõ ràng nhưng không phù hợp để chỉ đặc điểm của nhân vật Từ Hải; “kể chuyện” là phương pháp chung của tự sự, không phù hợp để nói về đặc trưng trong cách khắc họa nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du.
- Loại D vì “sắc sảo” không phù hợp về ngữ nghĩa để miêu tả hình tượng nhân vật anh hùng; “độc thoại nội tâm” sai về logic vì nhân vật Từ Hải chủ yếu được miêu tả qua hành động và lời nói.
→ B là đáp án đúng vì “đặc sắc” chỉ những nét riêng, tốt, đẹp hơn hẳn mức bình thường, nhấn mạnh nét nổi bật, khác biệt của hình tượng Từ Hải; “miêu tả” là phương diện nghệ thuật chủ yếu được Nguyễn Du sử dụng để khắc họa rõ nét hình tượng người anh hùng, từ ngoại hình, hành động đến tính cách. Đáp án: B
Câu 60 [1112109]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ________ , về những đất nước và những dân tộc________ .
A, bao la/ xa xôi.
B, hùng vĩ/ lớn lao.
C, nên thơ/ lãng mạn.
D, xa tít/ thiểu số.
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì “lớn lao” thường dùng để chỉ tầm vóc hoặc ý nghĩa, không phù hợp để nói về sự khám phá các dân tộc, đất nước xa lạ.
- Loại C vì “nên thơ” và “lãng mạn” không phù hợp về ngữ nghĩa để chỉ đặc điểm của vũ trụ hay các dân tộc, đất nước.
- Loại D vì “xa tít” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng; “thiểu số” sai về ngữ nghĩa vì sách mang lại kiến thức về toàn bộ thế giới chứ không chỉ nguyên về các dân tộc thiểu số
→ A là đáp án đúng vì “bao la” gợi lên sự rộng lớn, mênh mông, phù hợp với hình ảnh của vũ trụ; “xa xôi” diễn tả khoảng cách địa lý, phù hợp để nói về những đất nước, dân tộc ở nơi xa lạ. Đáp án: A
Câu 61 [1112110]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chúng tôi đã lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để triển khai dự án này.
A, triển khai.
B, lựa chọn.
C, tối ưu nhất.
D, cách thức.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “tối ưu nhất” sai về ngữ nghĩa và logic. “Tối ưu” đã mang nghĩa là tốt nhất, đưa lại hiệu quả tốt nhất vì thế từ “nhất” ở đây sử dụng thừa và không đúng về logic.
- Sửa lại: Chúng tôi đã lựa chọn được cách thức tối ưu để triển khai dự án này. Đáp án: C
Câu 62 [1112111]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chúng tôi đã rất nhiều đồng tình với ý kiến của trưởng ban chỉ đạo về vấn đề đặt ra trong cuộc họp.
A, ý kiến.
B, rất nhiều đồng tình.
C, trong cuộc họp.
D, trưởng ban chỉ đạo.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “rất nhiều đồng tình” sai về ngữ pháp. “Rất nhiều” chỉ mức độ thường đứng trước danh từ nên trong câu văn này không thể đứng trước động từ “đồng tình”.
- Sửa lại: Chúng tôi đã đồng tình với ý kiến của trưởng ban chỉ đạo về vấn đề đặt ra trong cuộc họp. Đáp án: B
Câu 63 [1112112]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Thật cảm xúc khi được lắng nghe câu chuyện về cây sâm cổ thụ núi Dành.
A, cây sâm.
B, cổ thụ.
C, lắng nghe.
D, cảm xúc.
Giải thích chi tiết:
- Từ “cảm xúc” sai về ngữ pháp và ngữ nghĩa. “Cảm xúc” chỉ chung các trạng thái tinh thần của con người, không phù hợp để diễn đạt sự cảm nhận về câu chuyện
- Sửa lại: Thật cảm động khi được lắng nghe câu chuyện về cây sâm cổ thụ núi Dành. Đáp án: D
Câu 64 [1112113]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chúc mừng năm mới vui vẻ, hạnh phúc nhé các bạn!
A, vui vẻ.
B, Chúc mừng.
C, các bạn.
D, hạnh phúc.
Giải thích chi tiết:
- Từ “chúc mừng” sai về ngữ pháp. Trong tiếng Việt, cấu trúc thông thường là “Chúc mừng + danh từ”. “Chúc mừng năm mới” đúng, nhưng trong câu này không hợp lý khi đi kèm với “vui vẻ, hạnh phúc” vì đây là các tính từ.
- Sửa lại: Chúc các bạn năm mới vui vẻ và hạnh phúc! Đáp án: B
Câu 65 [1112114]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Khởi nghiệp không là câu chuyện của một cá nhân, một đội nhóm mà xa hơn, rộng hơn, cao hơn, là câu chuyện đất nước.
A, một cá nhân.
B, câu chuyện đất nước.
C, không là.
D, rộng hơn.
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “không là” sai ngữ pháp.
- Sửa lại: Khởi nghiệp không phải là câu chuyện của một cá nhân, một đội nhóm mà xa hơn, rộng hơn, cao hơn, là câu chuyện đất nước. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Hôm ấy Tôn Càn theo lệnh Quan Công vào thành ra mắt Trương Phi. Thi lễ xong, nói chuyện Huyền Đức đã bỏ Viên Thiệu sang Nhữ Nam, Vân Trường thì ở Hứa Đô, vừa đưa hai phu nhân đến đây. Rồi mời Trương Phi ra đón.
Phi nghe xong, chẳng nói chẳng rằng, lập tức mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân, đi tắt ra cửa bắc. Tôn Càn thấy lạ, nhưng không dám hỏi cũng phải theo ra thành.
Quan Công trông thấy Trương Phi ra, mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu Thương cầm, tế ngựa lại đón. Trương Phi mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.
Quan Công giật mình, vội tránh mũi mâu, hỏi:
- Hiền đệ cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru?
Trương Phi hầm hầm quát:
- Mày đã bội nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao nữa?
Quan Công nói:
- Ta thế nào là bội nghĩa?
Trương Phi nói:
- Mày bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước, nay lại đến đây đánh lừa tao! Phen này tao quyết liều sống chết với mày!”
(La Quán Trung, Hồi trống Cổ Thành, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Câu 66 [1112115]: Theo đoạn trích, khi trông thấy Trương Phi, thái độ của Quan Công như thế nào?
A, Mừng rỡ.
B, Giật mình.
C, Ngạc nhiên.
D, Kinh hãi.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: “Quan Công trông thấy Trương Phi ra, mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu Thương cầm, tế ngựa lại đón.”
→ Khi trông thấy Trương Phi, Quan Công có thái độ mừng rỡ. Đáp án: A
Câu 67 [1112116]: Theo đoạn trích, khi trông thấy Quan Công, Trương Phi đã có hành động ra sao?
A, “hò hét như sấm”.
B, “múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công”.
C, “mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa”.
D, “giao long đao cho Châu Thương”.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào chi tiết: “Trương Phi mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.”
→ Khi trông thấy Quan Công, Trương Phi đã có hành động “múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.” Đáp án: B
Câu 68 [1112117]: Câu nói nào là lời kết tội của Trương Phi với Quan Công?
A, “Hiền đệ cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru?”
B, “Mày đã bội nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao nữa?”
C, “Mày bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước, nay lại đến đây đánh lừa tao!”
D, “Phen này tao quyết liều sống chết với mày!”
Giải thích chi tiết:
Câu nói: “Mày bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước, nay lại đến đây đánh lừa tao!” là lời kết tội của Trương Phi với Quan Công. Trương Phi cho rằng Quan Công đã bội nghĩa, bỏ anh em để hàng Tào Tháo, đồng thời nghi ngờ Quan Công đến đây là để đánh lừa mình. Đáp án: C
Câu 69 [1112118]: Ứng xử của Trương Phi với Quan Công cho thấy tính cách đặc trưng nào ở nhân vật này?
A, Nóng vội.
B, Hồ đồ.
C, Thẳng thắn.
D, Nóng nảy.
Giải thích chi tiết:
Trương Phi đã có những phản ứng quá khích, thiếu kiềm chế khi nghe tin Quan Công đến. Hành động và những lời nói gay gắt dựa trên suy đoạn mà chưa có bằng chứng rõ ràng cho thấy tính cách nóng nảy, thiếu suy nghĩ chín chắn của nhân vật này. Đáp án: D
Câu 70 [1112119]: Chi tiết nào sau đây không được sử dụng để khắc hoạ tính cách trọng nghĩa của Quan Công?
A, Gọi Trương Phi là “hiền đệ” , nhắc lại “nghĩa vườn đào”.
B, Hành động tránh mũi xà mâu của Trương Phi.
C, Lệnh cho Tôn Càn vào thành gặp Trương Phi.
D, Ngay khi vừa trông thấy Trương Phi, lập tức giao long đao cho Châu Thương cầm.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “Lệnh cho Tôn Càn vào thành gặp Trương Phi” chỉ là chi tiết kể về diễn biến của cốt truyện, chỉ nói về hành động đơn thuần của Quan Công chứ không tập trung khắc hoạ tính cách trọng nghĩa của nhân vật này. Đáp án: C
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Cỏ
(Hữu Việt)

Cỏ vốn thấp
thấp nhất các loài cây
nên chân thường dẫm đạp

Rồi tới ngày chân tự hỏi
cỏ là gì khi nhìn đỉnh núi
nơi chân chưa từng (và có thể
chẳng bao giờ chạm tới)
cỏ đã xanh ngạo nghễ ngàn đời

Và chân nhớ tới cuộc tiễn đưa
người thân, sơ, bạn bè, và cả những sơ sài về đất
theo cách thông thường hay trang trọng nhất
cỏ lại lặng lẽ xanh đắp ấm những kiếp người

Vậy cỏ là gì
chân là gì
ai dẫm đạp, ai cưu mang
Ai?
Câu 71 [1112120]: Đối tượng trữ tình của bài thơ là gì?
A, Các loài cây.
B, Cỏ.
C, Đỉnh núi.
D, Tác giả.
Giải thích chi tiết:
Nội dung xuyên suốt của bài thơ đều tập trung vào hình ảnh của cỏ: từ vị thế “thấp nhất các loài cây”, bị “chân thường dẫm đạp”, đến vẻ bền bỉ, ngạo nghễ, âm thầm “xanh đắp ấm những kiếp người”.
→ Đối tượng trữ tình của bài thơ là cỏ. Đáp án: B
Câu 72 [1112121]: Chi tiết nào trong bài thơ thể hiện cách cỏ thường bị đối xử?
A, Cỏ lặng lẽ xanh đắp ấm những kiếp người.
B, Cỏ xanh ngạo nghễ ngàn đời.
C, Chân thường dẫm đạp.
D, Cỏ thấp nhất các loài cây.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “chân thường dẫm đạp” miêu tả hành động thường ngày của con người đối với cỏ. Đáp án: C
Câu 73 [1112122]: Dòng thơ nào trong bài thơ khắc hoạ lối ứng xử trung hậu của cỏ?
A, “cỏ đã xanh ngạo nghễ ngàn đời”.
B, “theo cách thông thường hay trang trọng nhất”.
C, “nên chân thường dẫm đạp”.
D, “cỏ lại lặng lẽ xanh đắp ấm những kiếp người”.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì câu thơ này thể hiện sự mạnh mẽ, kiêu hãnh và sức sống trường tồn của cỏ.
- Loại B vì câu thơ này chỉ cách thức thực hiện việc tiễn đưa của con người.
- Loại C vì câu thơ nói về cách cỏ thường bị đối xử.
→ D là đáp án đúng vì câu thơ khắc hoạ hình ảnh cỏ trung hậu, nhân từ, lặng lẽ cưu mang và an ủi con người, Đáp án: D
Câu 74 [1112123]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây?
“Vậy cỏ là gì
chân là gì
ai dẫm đạp, ai cưu mang
Ai?”
A, Nghịch ngữ.
B, Câu hỏi tu từ.
C, Liệt kê.
D, Nói mỉa.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ sử dụng các câu hỏi tu từ. Các câu hỏi không nhằm mục đích nhận câu trả lời mà để gợi mở suy nghĩ, đặt ra những vấn đề triết lý về sự tồn tại và giá trị của cỏ, của con người. Đáp án: B
Câu 75 [1112124]: Nêu tác dụng của phép chêm xen (in đậm) trong đoạn thơ:
“Rồi tới ngày chân tự hỏi
cỏ là gì khi nhìn đỉnh núi
nơi chân chưa từng (và có thể
chẳng bao giờ chạm tới)

cỏ đã xanh ngạo nghễ ngàn đời”
A, Thể hiện ý nghĩ của “chân” về “cỏ”.
B, Thể hiện sự cao ngạo của “cỏ”.
C, Tô đậm nhận thức về sự thua kém của “chân” so với “cỏ”.
D, Thể hiện sự cao ngạo của “chân”.
Giải thích chi tiết:
Phép chêm xen nhấn mạnh rằng “chân” dù có thể dẫm đạp lên cỏ nhưng lại không bao giờ đạt được những đỉnh cao ngạo nghễ mà cỏ đã vươn tới. Điều này làm nổi bật sự thua kém của chân trước sự trường tồn và sức mạnh bền bỉ của cỏ. Đáp án: C
Câu 76 [1112125]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cái khổ làm héo một phần lớn những tính tình tươi đẹp của người ta. Tiếng đau khổ vang dội lên mạnh mẽ, chao ôi! Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than, vang dội lên mạnh mẽ trong lòng Điền. Điền chẳng cần đi đâu cả. Điền chẳng cần trốn tránh. Điền cứ đứng trong lao khổ, mở hồn ra đón lấy, tất cả những vang động của đời...”
(Nam Cao, Trăng sáng, theo Nam Cao toàn tập, tập 2, NXB Văn học, 1999)
Hình ảnh “ánh trăng lừa dối” (in đậm) ẩn dụ cho ý nghĩa nào sau đây?
A, Cái đẹp gần gụi, hiện hữu.
B, Cái đẹp huyễn hoặc, xa vời, thiếu thực tế.
C, Cái đẹp trừu tượng.
D, Cái đẹp nên thơ, trữ tình.
Giải thích chi tiết:
Hình ảnh “ánh trăng lừa dối” trong đoạn trích ẩn dụ cho cái đẹp không thật, dễ gây ảo tưởng, thiếu thực tế, không phản ánh được sự khổ đau và thực tế của cuộc sống. Trong bối cảnh này, tác giả nhấn mạnh rằng nghệ thuật không nên chỉ là cái đẹp xa vời, mà cần phản ánh đúng những gì đang diễn ra trong cuộc sống, dù là những điều đau khổ, bất công. Đáp án: B
Câu 77 [1112126]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nam Bộ
Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng...
Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúaBến nước Mê Kông tôm cá ngập thuyền
Sầu riêng thơm dậy đất Thủ Biên
Suối mát dội trong lòng dừa trĩu quả.
Mê Kông quặn đẻ...
Chín nhánh sông vàng”
(Nguyên Hồng, Cửu Long giang ta ơi, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trong đoạn thơ trên?
A, Đoạn thơ gợi tả sự giàu có, trù phú của mảnh đất Nam Bộ.
B, Đoạn thơ sử dụng các biện pháp tu từ: liệt kê, phép điệp, nhân hoá,...
C, Đoạn thơ thể hiện khao khát được cống hiến, góp sức dựng xây quê hương đất nước.
D, Đoạn thơ bộc lộ niềm tự hào của nhân vật trữ tình về mảnh đất Nam Bộ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ tập trung vào việc ca ngợi vẻ đẹp và sự trù phú của mảnh đất Nam Bộ, không thể hiện trực tiếp khao khát được cống hiến, góp sức dựng xây quê hương đất nước.
→ Nội dung không được thể hiện trong đoạn thơ là khao khát được cống hiến, góp sức dựng xây quê hương đất nước. Đáp án: C
Câu 78 [1112127]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nhưng lạ nhất là thói ăn cay, đến nỗi chính tôi cũng không hiểu sao mình lại ăn cay “tài” đến như vậy. Người Huế có đủ cung bậc ngôn ngữ để diễn tả vị cay, bao gồm hết mọi giác quan, càng nói càng “sướng miệng”: cay phỏng miệng, cay xé lưỡi, cay điếc mũi, cay chảy nước mắt, cay toát mồ hôi, cay điếc tai, cay điếc óc,... [...] Có thể nói rằng người Huế bắt đầu thực đơn hằng ngày bằng một tô bún bò “cay dễ sợ”, tiếp theo là một ngày cay “túi mắt túi mũi” để kết thúc với tiếng rao “Ai ăn chè?”, một chén ngọt lịm trước khi ngủ.”
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm hến, theo Ngữ văn 7, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A, Ngôn ngữ diễn tả vị cay của người Huế.
B, Vị cay trong một bát bún bò Huế.
C, Thực đơn mỗi ngày của người Huế.
D, Thói ăn cay của người Huế.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung vào thói quen ăn cay của người Huế, từ việc tác giả mô tả chi tiết các cấp độ cay trong văn hóa ẩm thực Huế đến thực đơn hàng ngày với đặc trưng vị cay. Mục tiêu chính của đoạn văn là làm nổi bật thói ăn cay như một nét đặc trưng độc đáo của người Huế. Đáp án: D
Câu 79 [1112128]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nguyễn Du viết Kiều hơn hai trăm năm
Gió vẫn lạnh trên vai người phận bạc
Chèo Quan Âm trẻ già đều thuộc
Nỗi oan khuất ở đời nào đã chịu vơi đâu”
(Hữu Thỉnh, Mười hai câu, theo thivien.net)
Đoạn thơ gợi nhắc các tác phẩm văn học nào?
A, “Quan Âm Thị Kính” (Chèo dân gian); “Truyện Kiều” (Nguyễn Du).
B, “Thị Mầu lên chùa” (Chèo cổ); “Đoạn trường tân thanh” (Nguyễn Du).
C, “Oan Thị Kính” (Chèo cổ); “Kiều” (Nguyễn Du).
D, “Chèo Quan Âm” (Chèo cổ); “Đoạn trường tân thanh” (Nguyễn Du).
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ gợi nhắc các tác phẩm văn học “Quan Âm Thị Kính” (Chèo dân gian) và “Truyện Kiều” (Nguyễn Du). Đáp án: A
Câu 80 [1112129]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Ai mà lầm được cái gánh cốm Vòng có cái đòn gánh dị thường một đầu thẳng một đầu cong vút lên như cái ngọn chiếc hia tuồng Bình Định. Cái đòn gánh cổ truyền ấy là cả một thân tre đánh cả gốc, đầu cong chính là cái phần gốc cây mà có khi phải chọn hàng chục bụi tre mới tìm đúng được một chiếc đòn gánh cốm vừa ý. Cho nên đã có những cái đòn gánh cong truyền đi vai người này đến vai người khác có hàng mấy đời liền.”(Nguyễn Tuân, Cốm, theo Nguyễn Tuân toàn tập, tập 4, NXB Văn học, 2000)
Đối tượng nào được miêu tả trong đoạn văn trên?
A, Gánh cốm.
B, Cái đòn gánh.
C, Cốm vòng.
D, Chiếc hia tuồng Bình Định.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn tập trung miêu tả cái đòn gánh của gánh cốm, với các đặc điểm về hình dáng (một đầu thẳng, một đầu cong vút như ngọn chiếc hia tuồng Bình Định), chất liệu (làm từ thân tre, phần đầu cong là gốc cây tre, được chọn lọc kỹ lưỡng) và cả ý nghĩa (gắn liền với truyền thống, có thể được truyền qua nhiều thế hệ). Đáp án: B
Câu 81 [1112130]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Bàn tay lao động
Ta gieo sự sống
Trên từng đất khô.
Bàn tay cần cù.
Mặc dù nắng cháy
Khoai trồng thắm rẫy
Lúa cấy xanh rừng.
Hết khoai ta lại gieo vừng.
Không cho đất nghỉ, không ngừng tay ta.”
(Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất, theo qdnd.vn)
Vẻ đẹp được tập trung tô đậm trong đoạn thơ là gì?
A, Vẻ đẹp trù phú của đất đai.
B, Vẻ đẹp tươi tốt của cây cối.
C, Sức sống mãnh liệt của con người trong lao động.
D, Vẻ say sưa trong lao động của con người.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ miêu tả hình ảnh con người lao động chăm chỉ. Hình ảnh bàn tay lao động được nhắc đến nhiều lần, thể hiện sự miệt mài, không ngừng nghỉ của con người trong việc cải tạo đất đai. Đồng thời còn thể hiện rõ niềm vui và sự hăng say của con người trong lao động. Đáp án: D
Câu 82 [1112131]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cách đây khoảng nửa thế kỉ, tôi còn được thấy các cụ ta đo thời giờ bằng hoa. Hồi ấy, thời gian quả là có mùi. Củ thủy tiên ấy gọt vào hôm nào tháng chạp, hãm nắng phơi sương, áp đèn như thế nào thì nó sẽ mãn khai đúng lúc giao thừa. Như kim giờ, kim phút báo đúng năm hết, nụ và hoa nở rộ cả bấy nhiêu rò để chào năm mới đang hé hé chờ cửa đình. Đình Bạch Mã năm nào cũng tất niên bằng cuộc thi thủy tiên, hoa của ai nở đúng giao thừa thì lĩnh thưởng mười vuông vóc hồng năm cối pháo, một thạp chè bao thiếc. Đồng hồ hoa của cụ Lang đối chướng và cụ Huyện thường là nở đúng vào cái phút không giờ của hai năm cũ mới. Có lần cha tôi dẫn tôi từ Hàng Bạc ra đình Bạch Mã Hàng Buồm xem hội thi hoa đêm cuối năm. Sau này có lúc tôi nghĩ rằng đồng hồ quả quýt mình cần lấy lại giờ, cứ đến hội hoa giao thừa, nhìn củ hoa trúng giải mà vặn lại kim đồng hồ năm mới thi không còn chếch với thời gian nữa. Và thời gian của đồng hồ thủy tiên đêm Tết xa như không ngớt thánh thót vương hương. Nhịp thời gian hôm nay đã hoàn toàn khác hẳn cái nhịp sống của những thời kì đồng hồ cát, đồng hồ nước, đồng hồ gà, đồng hồ hương, đồng hồ nến, đồng hồ hoa. Nay là đồng hồ dây cót, răng cưa, bánh xe.”
(Nguyễn Tuân, Tờ hoa, Nguyễn Tuân toàn tập, tập 4, NXB Văn học, 2000)
Đoạn văn không thể hiện rõ nét đặc điểm nào trong phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân?
A, Có sở trường ở thể loại tuỳ bút.
B, Luôn bị hấp dẫn bởi những vẻ đẹp mãnh liệt, phi thường.
C, Ngôn ngữ linh hoạt.
D, Uyên bác.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích thể hiện những đặc điểm trong phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân:
- Có sở trường ở thể loại tuỳ bút: Đoạn trích thuộc thể loại tùy bút – một thể loại mà Nguyễn Tuân rất thành công.
- Ngôn ngữ linh hoạt: Ngôn ngữ trong đoạn văn rất giàu hình ảnh, gợi cảm, sử dụng nhiều từ ngữ cổ, điển tích, thể hiện sự linh hoạt trong cách dùng từ của tác giả..
- Uyên bác: Nguyễn Tuân thể hiện sự hiểu biết sâu rộng về văn hóa, lịch sử, phong tục tập quán qua việc miêu tả chi tiết về hội thi hoa, đồng hồ hoa...
→ B là đáp án đúng vì đoạn trích miêu tả vẻ đẹp tinh tế, nhẹ nhàng của hoa thủy tiên, của thời gian trôi chậm, của những phong tục truyền thống. Đây là một vẻ đẹp bình dị, gần gũi, không phải những vẻ đẹp mãnh liệt, phi thường. Đáp án: B
Câu 83 [1112132]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thế rồi xinh đẹp là em
Em ra tỉnh học em quên một người
Cái hôm nghỉ Tết vừa rồi
Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò
Gặp tôi, em hỏi hững hờ
“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?”
Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ một khoảng trời pha lê”
(Phạm Công Trứ, Lời thề cỏ may, theo nhandan.vn)
Yếu tố tự sự được thể hiện đậm nét ở phương diện nào trong đoạn thơ?
A, “Em” ra tỉnh học và quên “tôi”.
B, “Em” mặc áo chẽn, quần bò.
C, “Tôi” chưa lấy vợ.
D, Sự việc hôm nghỉ Tết “em” gặp “tôi” và hờ hững hỏi, khiến “tôi” tan vỡ.
Giải thích chi tiết:
Yếu tố tự sự được thể hiện rõ nhất qua sự việc việc hôm nghỉ Tết “em” gặp “tôi” và hờ hững hỏi, khiến “tôi” tan vỡ. Đây là sự việc chính, xảy ra trong một hoàn cảnh cụ thể có đầy đủ các yếu tố của tự sự: nhân vật (“tôi” và “em”), không gian (làng quê), thời gian (nghỉ Tết). Đáp án: D
Câu 84 [1112133]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tôi chẳng thể gọi rõ tên nó là cái gì. Nhưng nhờ nó mà tôi biết yêu thương con người, biết xót xa trước nỗi bất hạnh, biết cúi đầu trước vẻ đẹp. Nhờ nó mà giờ đây mỗi đêm trăng kí ức tôi lại sáng lên ánh sáng của giấc mơ, còn khi ngồi nghe mưa tôi thấy da diết âm hưởng một bản nhạc có thể làm dịu đi nỗi nhọc nhằn của công cuộc mưu sinh. Tôi hiểu rằng, không phải ai cũng có cơ hội biến trời đất thành tài sản của mình mặc dù ngày đó chúng tôi là những đứa trẻ nghèo, động một tí là nghêu ngao hát.”
(Tạ Duy Anh, Đồng dao một thuở, theo vanvn.vn)
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A, Giá trị giáo dục của những bài đồng dao.
B, Kí ức về những bài đồng dao thuở nhỏ của nhân vật “tôi”.
C, Tác động diệu kì của những bài đồng dao đối với tâm hồn nhân vật “tôi”.
D, Vẻ đẹp của những bài đồng dao.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn tập trung miêu tả tác động kỳ diệu của một thứ “không gọi rõ tên” – được hiểu là những bài đồng dao thời thơ ấu – đối với nhân vật “tôi”. Nhờ đó, nhân vật “tôi” học cách yêu thương, trân trọng vẻ đẹp, xoa dịu tâm hồn và mơ mộng. Đáp án: C
Câu 85 [1112134]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em
Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ
Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế
Bạn có nhớ trường nhớ lớp, nhớ tên tôi.”
(Hoàng Nhuận Cầm, Chiếc lá đầu tiên, theo tienphong.vn)
Chủ đề của đoạn thơ trên là gì?
A, Tình yêu.
B, Nỗi nhớ.
C, Hoài niệm.
D, Tình mẫu tử.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ xoay quanh những nỗi nhớ khác nhau: nhớ về em, về mẹ, về quá khứ, về tuổi thơ với những điều thân thuộc. “Nỗi nhớ” được lặp đi lặp lại nhiều lần, trở thành từ khóa xuyên suốt đoạn thơ.
→ Chủ đề của đoạn thơ là nỗi nhớ. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Cuộc sống ở vùng núi cao thường rất buồn tẻ. Cả năm mới có một phiên chợ, lại là phiên chợ tình, bởi vậy, có nhiều gia đình cả bố, mẹ, con dâu, con trai dắt díu nhau đến chợ vui như trảy hội. Thậm chí có nhiều cặp vợ chồng lấy nhau từ hơn chục năm nay, đã có với nhau bốn mặt con và sống cách chợ Khau Vai gần hai ngày đường cũng lặn lội đến đây tìm niềm vui...
Bóng chiều chạng vạng bắt đầu đổ xuống thung lũng Khau Vai trong thanh âm nhộn nhịp tiếng nói cười, đi lại, gọi nhau và cả tiếng lục lạc, vó ngựa của phiên chợ lúc nào cũng nhộn nhịp đông vui nhất. Đó đây trong các lều quán bắt đầu xuất hiện những cặp tình nhân ngồi sát bên nhau, vừa chụm đầu trò chuyện vừa nhắm thức ăn và... uống rượu. Rượu được rót tràn bát, như tình cảm của người vùng cao lúc nào cũng lai láng không bến bờ. Họ uống cho ngày gặp lại sau một năm xa cách, có thể đằng đẵng, đầy nhớ nhung, đến khi nào không thể uống và không nên uống nữa, họ sẽ dắt tay nhau ra ngọn núi phía xa xa kia để tự tình thâu đêm đến sáng mới trở về với vợ, chồng mình.
Những người già nhất xã Khau Vai bây giờ cũng không ai biết chợ tình Khau Vai có tự bao giờ. Chỉ biết rằng, từ lúc còn để chỏm họ đã thấy có chợ tình rồi. Truyền thuyết bắt nguồn phiên chợ là câu chuyện tình của một người con trai H’Mông và một người con gái Giáy yêu nhau. Song, tình yêu của họ đã gây ra hiềm khích giữa hai bộ tộc. Để tránh cuộc đối đầu đẫm máu, họ buộc phải xa rời nhau. Tuy nhiên, chàng trai và cô gái thề nguyền rằng, dù không lấy được nhau và phải lập gia đình với người khác thì mỗi năm họ sẽ gặp nhau một lần vào đêm 26/3 tại chợ Khau Vai bây giờ. Chợ tình Khau Vai được hình thành từ đó, mới đầu chỉ là nơi hẹn hò của những người đã lỡ dở tình duyên với nhau và là đêm chợ truyền thống của người dân tộc H’Mông nhưng sau đó được các dân tộc khác hưởng ứng. Đến bây giờ Khau Vai đã trở thành phiên chợ hẹn hò, tìm kiếm tình yêu của tất cả mọi người từ thanh niên cho đến người đã có gia đình.”
(Chợ tình Khau Vai, theo Lễ hội văn hoá và du lịch Việt Nam, NXB Lao Động, 2009)
Câu 86 [1112135]: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong trích đoạn trên là gì?
A, Miêu tả.
B, Biểu cảm.
C, Thuyết minh.
D, Tự sự.
Giải thích chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong trích đoạn là thuyết minh để giới thiệu, cung cấp thông tin về chợ tình Khau Vai. Đáp án: C
Câu 87 [1112136]: Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong văn in đậm?
A, Miêu tả.
B, Tự sự.
C, Biểu cảm.
D, Thuyết minh.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn in đậm kể về nguồn gốc lịch sử của chợ tình Khau Vai qua một câu chuyện truyền thuyết.
→ Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn này là tự sự. Đáp án: B
Câu 88 [1112137]: Đối tượng được giới thiệu trong đoạn trích trên là gì?
A, Lễ hội văn hoá của người H’Mông.
B, Chợ tình Khau Vai.
C, Câu chuyện tình yêu của đôi trai gái.
D, Chợ phiên vùng cao.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích cung cấp thông tin về chợ tình Khau Vai, từ đời sống, phong tục, đến nguồn gốc lịch sử và ý nghĩa của phiên chợ.
→ Đối tượng được giới thiệu trong đoạn trích là chợ tình Khau Vai. Đáp án: B
Câu 89 [1112138]: Chủ đề của trích đoạn là gì?
A, Đời sống tinh thần của người H’Mông.
B, Chợ tình Khau Vai.
C, Tình yêu của người H’Mông.
D, Các loại hàng hoá của phiên chợ Khau Vai.
Giải thích chi tiết:
Chủ đề của trích đoạn tập trung vào chợ tình Khau Vai, với các khía cạnh như ý nghĩa, lịch sử, và nét đặc trưng văn hóa. Đáp án: B
Câu 90 [1112139]: Giá trị cốt lõi của chợ tình Khau Vai là gì?
A, Giá trị kinh tế.
B, Giá trị văn học.
C, Giá trị văn hoá.
D, Giá trị lịch sử.
Giải thích chi tiết:
Chợ tình Khau Vai không chỉ là một phiên chợ thông thường mà còn mang đậm nét văn hóa truyền thống của người dân vùng cao. Đây là nơi để con người thể hiện tình cảm, giao lưu văn hóa và lưu giữ những giá trị tinh thần đặc trưng của cộng đồng. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
(1) “Một trong những ẩn dụ cổ xưa nhất trong việc con người tương tác với công nghệ chính là mối quan hệ giữa chủ và nô lệ. Aristotle đã từng tưởng tượng rằng công nghệ có thể thay thế chế độ nô lệ nếu như khung dệt trở nên hoàn toàn tự động. Vào thế kỉ XIX, Oscar Wilde đã nhìn thấy tương lai khi các cỗ máy đã thực hiện tất cả các chức năng lao động ngu si và đần độn, giải phóng cho nhân loại để tự do làm nên “những điều tuyệt vời nhất” hay chỉ đơn giản là “chinh phục thế giới với lòng ngưỡng mộ và thích thú”. Marx và Engels đã nhìn ra sự khác biệt. “Đám đông đang từng ngày từng giờ bị lệ thuộc vào máy móc”, họ đã viết như thế trong tác phẩm “Communist Manifesto” (“Tuyên ngôn Cộng sản”). Máy móc không hề giúp chúng ta khỏi ách nô lệ mà ngược lại chúng đã trở thành một phương tiện nô lệ.
(2) Ngày nay, những chiếc máy tính thường đóng cả hai vai trò. Ông Nicholas Carr, tác giả quyển sách Atlantic năm 2008 với tựa đề sách “Liệu Google đang khiến chúng ta ngu muội đi?”, và cuốn sách mới nhất của ông mang tựa đề “Chiếc lồng kính”: Tự động hoá và chúng ta, phân tích nhiều lĩnh vực đương đại trong đó các phần mềm có khả năng tăng cường nhận thức của con người, từ các chẩn đoán y học cho đến các chương trình mô hình kiến trúc. Như chính tiêu đề của nó, quyển sách cũng đang hoài nghi rằng liệu công nghệ đang giam hãm hay giải phóng người sử dụng. Nicholas Carr khẳng định rằng, chúng ta đang ngày càng bị giam cầm nhưng chính vì sự vô hình của cảm giác công nghệ cao đã khiến cho chúng ta lầm tưởng mình đang tự do.
(3) Để chứng minh, ông Carr đã lấy bằng chứng về những thợ săn Inuit ở miền Bắc Canada. Các thế hệ thợ săn lớn tuổi thường theo dõi dấu vết của các con tuần lộc sinh sống trên khắp vùng lãnh nguyên với độ chính xác đáng kinh ngạc, do họ đã ghi nhận kĩ lưỡng sự thay đổi của gió, hình dạng dấu tuyết, các ngôi sao và tập tính thói quen của loài động vật. Nhưng các thợ săn trẻ tuổi bắt đầu sử dụng các loại xe trượt tuyết và thiết bị định vị GPRS, sức mạnh hoa tiêu của họ đã bị từ chối. Thay vì theo kinh nghiệm bản thân, họ đã tin chắc vào các thiết bị định vị GPRS và đã bỏ qua những nguy hiểm đang chờ đón mình, tốc độ di chuyển trên các vách đá núi hay trượt trên bề mặt băng mỏng. Và khi GPRS bị bể hay pin bị đóng băng, tất sẽ dẫn đến việc cánh thợ săn trẻ bị tổn thương.”
(Trích Google khiến cho học sinh ngày càng kém thông minh?, theo Giáo dục và thời đại, số 269, 2014)
Câu 91 [1112140]: Đoạn trích xoay quanh chủ đề nào?
A, Mối quan hệ giữa chủ và nô lệ.
B, Vai trò của máy tính và mạng Internet.
C, Tác động của công nghệ hiện đại tới đời sống con người.
D, Công nghệ và ứng dụng trong công việc săn bắn.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung vào việc phân tích, đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của công nghệ đối với con người trong các khía cạnh lao động, nhận thức và tự do, từ quá khứ đến hiện tại.
→ Đoạn trích xoay quanh chủ đề tác động của công nghệ hiện đại tới đời sống con người. Đáp án: C
Câu 92 [1112141]: Đoạn (1) khẳng định tác động nào của công nghệ tới con người?
A, Công nghệ giúp chúng ta khỏi ách nô lệ.
B, Công nghệ giải phóng sức lao động của con người.
C, Công nghệ mang đến con người khả năng sáng tạo vô song.
D, Công nghệ trở thành một phương tiện nô lệ con người.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Marx và Engels đã nhìn ra sự khác biệt. “Đám đông đang từng ngày từng giờ bị lệ thuộc vào máy móc”, họ đã viết như thế trong tác phẩm “Communist Manifesto” (“Tuyên ngôn Cộng sản”). Máy móc không hề giúp chúng ta khỏi ách nô lệ mà ngược lại chúng đã trở thành một phương tiện nô lệ.”
→ Đoạn (1) khẳng định công nghệ trở thành một phương tiện nô lệ con người. Đáp án: D
Câu 93 [1112142]: Theo đoạn (2), “hai vai trò” (in đậm) của công nghệ là gì?
A, Vừa giải phóng con người vừa mang đến con người cảm giác tự do.
B, Vừa giam hãm vừa giải phóng con người.
C, Vừa giam hãm vừa nô lệ con người.
D, Vừa giải phóng vừa tạo không gian sáng tạo cho con người.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Tự động hoá và chúng ta, phân tích nhiều lĩnh vực đương đại trong đó các phần mềm có khả năng tăng cường nhận thức của con người, từ các chẩn đoán y học cho đến các chương trình mô hình kiến trúc. Như chính tiêu đề của nó, quyển sách cũng đang hoài nghi rằng liệu công nghệ đang giam hãm hay giải phóng người sử dụng.”
→ Theo đoạn (2), “hai vai trò” của công nghệ là vừa giam hãm vừa giải phóng con người. Đáp án: B
Câu 94 [1112143]: Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (3) là gì?
A, Phân tích.
B, Bác bỏ.
C, Chứng minh.
D, So sánh.
Giải thích chi tiết:
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (3) là chứng minh. Tác giả đưa ra ví dụ thực tế về các thợ săn Inuit để minh họa tác động tiêu cực của việc phụ thuộc vào công nghệ, qua đó chứng minh luận điểm về sự lệ thuộc của con người vào máy móc. Đáp án: C
Câu 95 [1112144]: Thông điệp đoạn trích muốn gửi tới người đọc là gì?
A, Triệt để khai thác công nghệ để phục vụ đời sống.
B, Cảnh giác với những tác động tiêu cực của công nghệ.
C, Công nghệ rất hữu ích, hãy tận hưởng nó.
D, Những tác động tiêu cực của công nghệ chỉ là một phần nhỏ, công nghệ thật tuyệt vời.
Giải thích chi tiết:
Thông điệp chính của đoạn trích là cảnh báo về những ảnh hưởng tiêu cực mà công nghệ hiện đại có thể mang lại, đặc biệt là sự lệ thuộc làm suy giảm kỹ năng và khả năng tự chủ của con người. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“Thơ văn không lưu truyền hết ở đời là vì nhiều lí do:
Đối với thơ văn, cổ nhân ví như khoái chá, ví như gấm vóc; khoái chá là vị rất ngon trên đời, gấm vóc là màu rất đẹp trên đời, phàm người có miệng, có mắt, ai cũng quý trọng mà không vứt bỏ khinh thường. Đến như văn thơ, thì lại là sắc đẹp ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, không thể đem mắt tầm thường mà xem, miệng tầm thường mà nếm được. Chỉ thi nhân là có thể xem mà biết được sắc đẹp, ăn mà biết được vị ngon ấy thôi. Đấy là lí do thứ nhất làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời.
Nước ta từ nhà Lí, nhà Trần dựng nước đến nay, vẫn có tiếng là nước văn hiến, những bậc thi nhân, tài tử đều đem sở trường của mình thổ lộ ra lời nói, lẽ nào không có người hay? Nhưng bậc danh nho làm quan to ở trong quán, các, hoặc vì bận việc không rỗi thì giờ để biên tập, còn viên quan nhàn tản chức thấp cùng những người phải lận đận về khoa trường, thì đều không để ý đến. Đấy là lí do thứ hai làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời.
Thỉnh thoảng, cũng có người thích thơ văn, nhưng lại ngại vì công việc nặng nề, tài lực kém cỏi, nên đều làm được nửa chừng rồi lại bỏ dở. Đấy là lí do thứ ba làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời.
Sách vở về đời Lí - Trần phần nhiều chỉ thấy công việc nhà chùa là được lưu hành, như thế đâu phải vì lòng tôn sùng Nho học không sâu sắc bằng tôn sùng Phật học, mà chỉ vì nhà chùa không ngăn cấm, cho nên sách được khắc vào ván để truyền mãi lại đời sau, còn như thơ văn, nếu chưa được lệnh vua, không dám khắc ván lưu hành. Đấy là lí do thứ tư làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời.”
(Hoàng Đức Lương, Tựa “Trích diễm thi tập”, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 96 [1112145]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Vẻ đẹp của văn chương.
B, Sức mạnh của văn chương.
C, Nguyên do khiến văn chương không lưu truyền hết ở đời.
D, Sức sống vượt thời gian của văn chương.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung vào việc phân tích các nguyên nhân dẫn đến việc nhiều tác phẩm văn chương không được lưu truyền lại cho đời sau.
→ Chủ đề của đoạn trích là nguyên do khiến văn chương không lưu truyền hết ở đời. Đáp án: C
Câu 97 [1112146]: Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
A, Phân tích.
B, Bác bỏ.
C, Bình luận.
D, Giải thích.
Giải thích chi tiết:
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là phân tích. Tác giả trình bày và làm rõ lần lượt bốn nguyên nhân khiến văn chương bị thất truyền. Đáp án: A
Câu 98 [1112147]: Theo đoạn trích, có bao nhiêu lí do khiến văn chương thất truyền?
A, Hai.
B, Ba.
C, Bốn.
D, Năm.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích liệt kê bốn lý do khiến văn chương thất truyền:
(1) Chỉ thi nhân mới cảm nhận được giá trị văn chương
(2) Quan lại không biên soạn.
(3) Người yêu thích văn chương bỏ dở giữa chừng.
(4) Sự cấm đoán việc khắc ván lưu hành khi chưa được lệnh vua. Đáp án: C
Câu 99 [1112148]: Theo đoạn trích, cổ nhân ví văn chương với gì?
A, Châu báu.
B, Vàng lụa.
C, Nhan sắc mĩ nhân.
D, Khoái chá, gấm vóc.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Đối với thơ văn, cổ nhân ví như khoái chá, ví như gấm vóc; khoái chá là vị rất ngon trên đời, gấm vóc là màu rất đẹp trên đời, phàm người có miệng, có mắt, ai cũng quý trọng mà không vứt bỏ khinh thường.”
→ Theo đoạn trích, cổ nhân ví văn chương với khoái chá, gấm vóc. Đáp án: D
Câu 100 [1112149]: Theo đoạn trích, chỉ đối tượng nào mới có thể cảm nhận được vẻ đẹp của văn thơ?
A, Binh sĩ.
B, Thi nhân.
C, Quan lại.
D, Trí thức.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích khẳng định rằng chỉ thi nhân mới thực sự hiểu được sắc đẹp và vị ngon của văn chương. Đáp án: B
Câu 101 [711751]: Một chiếc xe chuyển động với gia tốc không đổi trên một đoạn đường thẳng. Dầu rò rỉ ra khỏi xe với tốc độ một giọt. Hình vẽ bên dưới thể hiện khoảng cách giữa ba giọt dầu liên tiếp trên đường.

Gia tốc của ô tô là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,


Chọn A Đáp án: A
Câu 102 [711750]: Một tên lửa được bắn vào không gian từ Trái Đất. Theo định luật Newton thì phản lực của trọng lực là
A, lực cản của không khí.
B, lực mà khí phụt ra tác dụng lên tên lửa.
C, lực mà tên lửa tác dụng lên khí phụt ra.
D, lực hấp dẫn tên lửa tác dụng lên Trái Đất.
Lực hấp dẫn tên lửa tác dụng lên Trái Đất là phản lực của Trọng lực. Đáp án: D
Câu 103 [711845]: Quá trình chuyến hóa năng lượng của một máy cơ được mô tả như sơ đồ hình vẽ.

Hiệu suất của máy này là
A,
B,
C,
D,
Hiệu suất của máy:
Đáp án: D
Câu 104 [1109907]: Một vật có khối lượng 2,0 kg đang di chuyển dọc theo một bề mặt ngang nhẵn sang phải với vận tốc không đổi là 18 m/s khi một lực tác dụng sang trái được tác dụng lên nó trong 7 s. Đồ thị dưới đây cho thấy cách lực tác dụng thay đổi theo thời gian.

Vận tốc cuối cùng của vật sau 7 s là bao nhiêu?
A, 12 m/s sang phải.
B, 48 m/s sang phải.
C, 12 m/s sang trái.
D, 48 m/s sang trái.
+) Độ lớn xung lượng của lực bằng diện tích hình thang:
+) Áp dụng định luật biến thiên động lượng:
+) Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của vật (hướng sang phải). Vì lực tác dụng hướng sang trái ngược chiều chuyển động ta có:

Vận tốc cuối cùng của vật sau 7s là 12m/s và hướng sang trái
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 105 [1109908]: Một người đang ở gần thành phố Thượng Hải có vĩ độ 31,28° N. Giả sử Trái đất là một hình cầu có bán kính 6380 km, hãy tìm vận tốc tiếp tuyến của người đó do sự quay của Trái đất quanh trục của nó.
A, 240 m/s.
B, 337 m/s.
C, 397 m/s.
D, 464 m/s.

+) Trái đất quay một vòng hết 1 ngày đêm (24 giờ). Chu kỳ quay của Trái Đất: .
+) Bán kính quỹ đạo quay của người đó:
+) Vận tốc tiếp tuyến:
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 106 [711753]: Một con lắc lò xo được kích thích cho dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng dao động theo li độ.

Khi con lắc cách vị trí cân bằng một khoảng xác định động năng của nó tại vị trí này. Kết quả tính bằng làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.
Từ hình vẽ, ta có:

Độ cứng của lò xo:

Động năng của con lắc tại vị trí có li độ :
Câu 107 [1109909]: Độ lệch pha giữa 2 điểm cách nhau 60 cm dọc theo sóng ngang truyền là π/2 rad. Nếu tần số của sóng là 200 Hz, tốc độ của sóng là bao nhiêu?
A, 240 m/s.
B, 480 m/s.
C, 24000 m/s.
D, 48000 m/s.
+) Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng là: với
+) Tốc độ sóng:

Thay số: Với
(Tương tự thay số với k=1, 2, 3...)
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 108 [711846]: Một điện tích dương đặt trong một điện trường như hình vẽ.

Các đường sức điện song song và cách đều nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Khi dịch chuyển một đoạn nhỏ theo một hướng nào đó bất kì thì lực điện tác dụng lên nó không thay đổi.
B, Khi dịch chuyển một đoạn nhỏ theo hướng thì lực điện tác dụng lên nó tăng.
C, Khi dịch chuyển một đoạn nhỏ theo hướng thì lực điện tác dụng lên nó tăng.
D, Khi dịch chuyển một đoạn nhỏ theo hướng thì lực điện tác dụng lên nó tăng.
Điện trường là đều do đó lực diện tác dụng lên không đổi khi ta dịch chuyển một đoạn nhỏ. Đáp án: A
Câu 109 [1109910]: Sáu điện trở 5 Ω được nối với một pin 2 V có điện trở trong không đáng kể, như hình vẽ dưới đây.

Hiệu điện thế giữa X và Y là
A, 0 V.
B, 2/3 V.
C, 8/9 V.
D, 4/3 V.
Câu 110 [710776]: Nhiệt lượng mà cơ thể hấp thụ được từ nước khi uống một cốc nước có thể tích ở nhiệt độ là bao nhiêu? Biết nhiệt độ cơ thể người là nhiệt dung riêng của nước là khối lượng riêng của nước
A,
B,
C,
D,
Khối lượng của nước:

Nhiệt lượng mà cơ thể đã hấp thụ:
Đáp án: A
Câu 111 [1109911]: Khối lượng riêng của một mẫu khí helium ở áp suất 100 kPa là 0,180 kg/m3. Tốc độ căn quân phương của các phân tử helium là
A, 41 m/s.
B, 561 m/s.
C, 1290 m/s.
D, 1685 m/s.
Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình:
Tốc độ căn quân phương của các phân tử helium là
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 112 [1109912]: Trong sơ đồ dưới đây, ống dây dài l được quấn chặt và đều, mang một dòng điện xoay chiều có biên độ không đổi. Một cuộn dây dò (là một cuộn dây gồm vài vòng dây) được đặt ở các vị trí khác nhau dọc theo ống dây.

Đồ thị nào sau đây thể hiện gần đúng nhất sự thay đổi biên độ của suất điện động cảm ứng E trong cuộn dây dò theo vị trí của nó?

A,
B,
C,
D,
Câu 113 [1109913]: Một hạt nhân urani đứng yên có khối lượng 238u bị phân rã bằng cách phát ra một hạt α có khối lượng 4u. Tỷ số động năng của hạt α và động năng của hạt nhân con giật lùi là
A,
B,
C,
D,
+) Khối lượng hạt nhân con (giật lùi):
Ban đầu hạt nhân Urani đứng yên nên động lượng bằng 0. Khi phân rã, tổng động lượng của hệ vẫn được bảo toàn (bằng 0).
+) Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:


Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 114 [1109914]: Một học sinh đã đo khối lượng và kích thước tuyến tính của một khối hình hộp chữ nhật để xác định khối lượng riêng của nó. Các phép đo là
Chiều cao = (1,00 ± 0,01) cm
Chiều dài = (5,00 ± 0,01) cm
Chiều rộng = (2,00 ± 0,01) cm
Khối lượng = (80,0 ± 0,2) g
Sai số tuyệt đối trong phép đo khối lượng riêng được tính toán là bao nhiêu?
A, 0,01 g/cm3.
B, 0,02 g/cm3.
C, 0,1 g/cm3.
D, 0,2 g/cm3.
Gọi h, a, b, m lần lượt là chiều cao, chiều dài, chiều rộng và khối lượng của khối hộp chữ nhật.
+) Thể tích trung bình:
+) Khối lượng riêng trung bình:
+) Tổng sai số tỉ đối:

+) Sai số tuyệt đối của khối lượng riêng:
Chọn đáp án D Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:

Một quả cầu kim loại P có khối lượng 0,5 kg chuyển động với vận tốc 10 m/s trên mặt phẳng nằm ngang nhẵn. Nó va chạm trực diện với một quả cầu kim loại Q nặng hơn, ban đầu đứng yên. Sau va chạm, P chuyển động theo hướng ngược lại. Hình dưới mô tả sự thay đổi vận tốc của P theo thời gian.
Câu 115 [711938]: Động lượng của quả cầu P trước khi va chạm là
A, 5 kg.m/s.
B, 10 kg.m/s.
C, 15 kg.m/s.
D, 20 kg.m/s.
Động lượng của quả cầu P trước khi va chạm là Đáp án: A
Câu 116 [711939]: Thời gian va chạm của hai quả cầu
A, 0,2 s.
B, 0,3 s.
C, 0,4 s.
D, 0,1 s.
Trong thời gian va chạm, vận tốc của vật thay đổi. Trước khi va chạm và sau khi kết thúc va chạm, vận tốc của vật là không đổi.
Quan sát trên đồ thị, ta thấy thời gian vận tốc của vật thay đổi là từ 0,4s đến 0,5s.
Thời gian va chạm của hai quả cầu là 0,1s Đáp án: D
Câu 117 [711940]: Chuyển động của các quả cầu trước và sau va chạm đều nằm trên một đường thẳng. Khối lượng quả cầu Q là 2 kg. Độ lớn lực trung bình tác dụng vào quả cầu P trong quá trình va chạm và vận tốc của quả cầu Q sau va chạm là
A, 50 N và 2,5 m/s.
B, 75 N và 3,75 m/s.
C, 75 N và 2,5 m/s.
D, 50 N và 3,75 m/s.
Chọn trục tọa độ Ox có chiều từ trái sang phải.
Theo định luật bảo toàn động lượng:
Chiếu lên trục tọa độ ta có:
Vận tốc của quả cầu Q sau va chạm là
Độ biến thiên động lượng của P là:
Độ lớn lực trung bình tác dụng vào quả cầu P trong quá trình va chạm là:
Dấu trừ thể hiện lực này ngược chiều với trục tọa độ. Đáp án: B
Câu 118 [692696]: Ion bromate và bromide phản ứng tạo thành bromine trong môi trường acid:

Sau khi cân bằng phản ứng, phát biểu nào sau đây về là đúng?
A, Hệ số của H+ gấp đôi hệ số của Br.
B, Hệ số của H+ gấp đôi hệ số của Br2.
C, Hệ số của H+ gấp đôi hệ số của
D, Hệ số của H+ bằng tổng các hệ số của và H2O.
Ion bromate và bromide phản ứng tạo thành bromine trong môi trường acid:

⟶ Hệ số của H+ gấp đôi hệ số của Br2.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 119 [829810]: Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường:

X có thể là chất nào sau đây?
A, Glycine.
B, Glutamic acid.
C, Alanine.
D, Lysine.
Dạng tồn tại của các amino acid trong môi trường pH = 6 là
⟶ Từ đáp án amino acid phù hợp là glutamic acid có tổng điện tích là -1. 

⟹ Chọn đáp án B


Đáp án: B
Câu 120 [364722]: Công thức Lewis của ion oxalate được cho như hình bên. Mỗi nguyên tử carbon dùng bao nhiêu dùng bao nhiêu electron để tham gia tạo liên kết?
10728071.png
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 1.
Nguyên tử C tham gia liên kết công hóa trị với các nguyên tố xung quanh. Xung quanh mỗi nguyên tử C có 4 liên kết, mỗi liên kết đặc trung cho 2 electron.
Nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài cùng
→ Dựa vào công thức Lewis của ion oxalate thấy rằng mỗi nguyên tử carbon đã sử dụng 4 electron để tham gia tạo liên kết.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 121 [692677]: Chuẩn bị một lượng nhỏ hai dung dịch barium hydroxide và sulfuric acid loãng. Thêm từ từ dung dịch sulfuric acid đến dư vào dung dịch barium hydroxide, đồng thời tiến hành đo độ dẫn điện của hỗn hợp. Sơ đồ nào sau đây biểu diễn đúng sự thay đổi độ dẫn điện theo lượng sulfuric acid được thêm vào?
A,
B,
C,
D,
Thêm từ từ dung dịch sulfuric acid đến dư vào dung dịch barium hydroxide:
- Ban đầu do hình thành kết tủa BaSO4 nên độ dẫn điện giảm:
H2SO4 + Ba(OH)2 ⟶ BaSO4↓ + 2H2O
- Sau khi phản ứng hết với Ba(OH)2 thì H2SO4 dư nên độ dẫn điện tăng dần.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 122 [703989]: Dynorphin là một nhóm peptide đóng vai trò quan trọng trong những thay đổi ở não liên quan đến nghiện cocaine. Một trong những peptide này, dynorphin A, chứa trình tự amino acid như sau: Tyr─Gly─Gly─Phe─Leu─Arg─Arg─Ile─Arg─Pro─Lys─Leu─Lys Chymotrypsin là một loại enzyme đặc biệt có khả năng cắt mạch amino acid một cách có chọn lọc, cắt đứt liên kết CO–NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp).

Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin đến khi hoàn toàn thì trong các chất sản phẩm, amino acid thu được có số mắt xích lớn nhất có thể là bao nhiêu?
A, 3.
B, 5.
C, 9.
D, 12.

Khi tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin thì chymotrypsin cắt các amino acid một cách có chọn lọc, nó sẽ cắt đứt liên kết CO–NH với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp nên quá trình cắt đứt xảy ra như sau:( cắt tại vị trí Tyr, Phe )

Sản phẩm thu được có số mắt xích lớn nhất là 9: Leu-Arg-Arg-Ile-Arg-Pro-Lys-Leu-Lys.

⤏ Amino acid thu được có số mắt xích lớn nhất là 9.

⇒ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 123 [691994]: Dưới đây là biểu đồ tương tác của hai nguyên tử hydrogen ở thể khí so với khoảng cách hạt nhân giữa chúng:

Hãy cho biết độ dài liên kết H–H là bao nhiêu pm?
A, 45.
B, 74.
C, 150.
D, 300.
Trên biểu đồ, năng lượng tối thiểu đại diện cho độ bền liên kết và khoảng cách ro tại mức năng lượng tối thiểu gọi là độ dài liên kết.
Do đó phân tử H2 có năng lượng liên kết là 432 kJ/mol và có độ dài liên kết H – H là 74 pm.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 124 [308364]: Cho biến thiên enthalpy của các chất như sau: ΔcHo (glucose) = –2803 kJ.mol–1; ΔcHo (saccharose) = –5640 kJ.mol–1. Xác định glucose (C6H12O6) hay saccharose (C12H22O11) cung cấp năng lượng nhiều hơn trên 1 gam mỗi chất.
A, Glucose cung cấp nhiều năng lượng hơn saccharose là 2837 kJ.
B, Glucose cung cấp nhiều năng lượng hơn saccharose là 919 J.
C, Saccharose cung cấp nhiều năng lượng hơn glucose là 2837 kJ.
D, Saccharose cung cấp nhiều năng lượng hơn glucose là 919 J.
HD: Phân tích:
• biến thiên enthalpy của glucose: ΔcHo (glucose) = –2803 kJ.mol–1
Nghĩa là 1 mol ⇄ 180 gam glucose cung cấp 2803 kJ năng lượng.
⇒ Theo tỉ lệ 1 gam glucose sẽ cung cấp tương ứng năng lượng là 2803 ÷ 180 ≈ 15,572 kJ.
• Tương tự biến thiên enthalpy của saccharose: ΔcHo (saccharose) = –5640 kJ.mol–1
Nghĩa là 1 mol ⇄ 342 gam saccharose cung cấp 5640 kJ năng lượng.
⇒ Theo tỉ lệ 1 gam saccharose sẽ cung cấp tương ứng năng lượng là 5640 ÷ 342 ≈ 16,491 kJ.
⇒ 1 gam saccharose cung cấp nhiều hơn 1 gam glucose 16,491 – 15,572 = 0,919 kJ ⇄ 919 J năng lượng

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 125 [692733]: Cho các phát biểu sau về chất béo:
(a) Chất béo được gọi chung là triglyceride.
(b) Chất béo lỏng thường tan tốt trong nước và nhẹ hơn nước.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
(d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng.
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng
A, 1.
B, 3.
C, 4.
D, 2.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Chất béo là triester của glycerol và acid béo, còn gọi là triglyceride.
❌ (b) Sai. Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
✔️ (c) Đúng. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.

✔️ (d) – Đúng. Các chất béo đều bị thủy phân trong môi trường kiềm:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
❌ (e) – Sai. Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.

Các phát biểu đúng là (a) (c) (d)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 126 [715505]: Phương pháp permanganate là phương pháp định lượng dựa trên khả năng oxi hóa của dung dịch KMnO4 ở cả trong môi trường acid, trung tính và kiềm. Trong môi trường acid mạnh MnO4 bị khử về Mn2+:
MnO4 + 5e + 8H+⟶ Mn2+ + 4H2O.
Trong môi trường trung tính thì MnO4 chỉ bị khử về MnO2.
MnO4 + 3e + 2H2O ⟶ MnO2↓ + 4OH
Một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm sử dụng phương pháp permanganate để định lượng chất khử là Fe2+.
Tiến hành lấy 10 mL dung dịch muối sắt(II) sulfate chưa rõ nồng độ vào bình erlenmeyer, thêm tiếp khoảng 50 mL dung dịch acid H2SO4 loãng. Sử dụng dung dịch KMnO4 0,1 M để chuẩn độ, tiến hành đo thể tích dung dịch KMnO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO4 0,1 M đã sử dụng là 19 mL. Nồng độ của dung dịch muối sắt(II) sulfate là
A, 0,95M.
B, 1,00M.
C, 1,25M.
D, 0,75M.
Đổi 19 mL = 0,019 L; 10 mL = 0,1 L
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ⟶ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Số mol của dung dịch KMnO4 là:
nKMnO4 = 0,019 × 0,1 = 0,0019 (mol)
Từ phương trình hóa học số mol của FeSO4 là:
nFeSO4 = 5nKMnO4 = 0,0095 (mol)
Nồng độ của FeSO4 là: CM (FeSO4) = 0,0095 ÷ 0,01 = 0,95 (M)

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 127 [692686]: Trong công nghiệp chlorine-kiềm, dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hoà có nồng độ khoảng 300 g.L–1 chỉ được điện phân một phần thành “nước muối nghèo” có nồng độ 220 g.L–1. “Nước muối nghèo” sau đó được dẫn ra khỏi bể điện phân, trong khi nước muối bão hoà mới được bơm vào. Từ x lít dung dịch NaCl bão hoà điện phân thành “nước muốinghèo” sẽ sản xuất được một thùng 10 lít xút 50% thương phẩm có khối lượng riêng là1,52 g.mL–1. Biết lượng xút trong quá trình điều chế thất thoát 20% và trong quá trình điện phân, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Xác định giá trị của x.
A, 148,5 L.
B, 162,0 L.
C, 173,7 L.
D, 189,0 L.
Lượng xút trong quá trình điều chế thất thoát 20% → Hiệu suất của của quá trình là 80%

Đổi 10 L = 10000 mL

Khối lượng NaOH có trong thùng 10 lít 50% là mNaOH = 10000 × 1,52 × 50% = 7600 (g)
Do trong quá trình sản xuất có thất thoát 20%, lượng NaOH thực tế cần tạo ra trước khi bị hao hụt là:

m'NaOH = 7600 / (1-0,2) = 7600 / 0,8 = 9500 (g)

→ n'NaOH = 9500 / 40 = 237,5 (mol)



Khối lượng NaCl cần thiết là: mNaCl = 237,5 × 58,5 = 13893,75 (g)

Ban đầu: x (L) dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hoà có nồng độ khoảng 300 g.L–1.
Sau khi điện phân: x (L) dung dịch “nước muối nghèo” có nồng độ 220 g.L–1.
Lượng NaCl tiêu thụ là: mNaCl tiêu thụ = x × (300 - 220) = x × 80 = 13893,75
→ x = 173,67 L, làm tròn thành giá trị 173,7 L.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 128 [692718]: Năm 1898, Han Goldschmidt đã sử dụng phản ứng nhiệt nhôm (bằng cách đốt cháy hỗn hợp của bột oxide kim loại mịn và bột nhôm bằng một phản ứng khởi động mà không làm nóng hỗn hợp từ bên ngoài) để ứng dụng trong hàn đường sắt tại chỗ. Để hàn vị trí mẻ vỡ của đường sắt, người ta đã trộn 810 gam bột aluminium (Al) với 2610 gam iron(II,III) oxide (Fe3O4) rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử iron(II,III) oxide thành iron, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng iron được tạo thành là
A, 1890 gam.
B, 1512 gam.
C, 630 gam.
D, 2363 gam.
Số mol của Al là: nAl = 810 ÷ 27 = 30 (mol)
Số mol của Fe3O4 là: nFe3O4 = 2610 ÷ 232 = 11,25 (mol)

Ta có: → Phản ứng vừa đủ
Từ phương trình hóa học số mol của Fe là: nFe = 3nFe3O4 = 33,75 (mol)
Khối lượng của Fe tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là:
mFe = 33,75 × 56 × 80% = 1512 (gam)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 129 [366180]: Aspartic acid (Asp) và Tyrosine (Tyr) là nguyên liệu để sinh vật tổng hợp protein. Công thức cấu tạo của 2 amino acid: Aspartic acid (Asp) và Tyrosine (Tyr) được cho dưới đây:

Cho 0,30 mol hỗn hợp Aspartic acid (Asp) và Tyrosine (Tyr) phản ứng với dung dịch NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A, 0,30.
B, 0,15.
C, 0,60.
D, 0,90.
Aspartic acid (Asp) phân tử có chứa 2 nhóm -COOH
Tyrosine (Tyr) phân tử có chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -OH của phenol.
Vậy Aspartic acid (Asp) và Tyrosine (Tyr) đều tham gia phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
⇒ 0,30 mol hỗn hợp Aspartic acid (Asp) và Tyrosine (Tyr) phản ứng với 0,6 mol NaOH.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 130 [692727]: Cho những đặc điểm chung của các kim loại kiềm (kí hiệu M) như sau:
(a) Kim loại M trong cặp oxi hoá - khử M+/M có thế điện cực chuẩn rất âm.
(b) Mềm và dễ nóng chảy.
(c) Có nhiều electron hoá trị nên dễ dàng nhường electron.
(d) Lực hút của hạt nhân đối với electron hoá trị trong kim loại kiềm yếu hơn so với lực hút tương ứng ở các kim loại nhóm khác.
(e) Có cấu trúc tinh thể rỗng.
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm giúp giải thích kim loại kiềm có tính khử mạnh là
A, (a) và (c).
B, (c) và (e).
C, (b) và (e).
D, (a) và (d).
Tính khử mạnh của kim loại kiềm được giải thích bằng các yếu tố sau:

(a) Giá trị Eo âm cho thấy kim loại dễ dàng bị oxi hóa, tức là dễ nhường electron, làm tăng tính khử.

Ví dụ: ENa+/Na = −2,71 V, EK+/K ​= −2,93 V, cho thấy chúng là chất khử rất mạnh.

(c) Có nhiều electron hóa trị nên dễ dàng nhường electron Kim loại kiềm có 1 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng (cấu hình ns1), do đó rất dễ mất electron này để tạo ion M+.

👉 Hai đặc điểm trên đều trực tiếp giải thích tính khử mạnh của kim loại kiềm.

Các đặc điểm khác xét riêng lẻ không giải thích tính khử mạnh:
(b) Mềm và dễ nóng chảy → Đây là tính chất vật lý, không liên quan trực tiếp đến tính khử.
(d) Lực hút hạt nhân đối với electron hóa trị yếu hơn so với các kim loại nhóm khác → Điều này giải thích vì sao kim loại kiềm dễ nhường electron, nhưng không trực tiếp thể hiện tính khử mạnh bằng các yếu tố nhiệt động học như (a).
(e) Có cấu trúc tinh thể rỗng → Điều này chủ yếu ảnh hưởng đến độ cứng và mật độ của kim loại, không liên quan trực tiếp đến tính khử.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 131 [692701]: X là hợp chất hữu cơ gồm cacrbon, hydrogen và oxygen, có thành phần phần trăm khối lượng là 48,63 % carbon và 8,18 % hydrogen. Phổ khối lượng và phổ hồng ngoại của X được cho dưới đây:

Dựa vào các thông tin đã cho, hãy cho biết có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với dữ liệu của hợp chất X?
Điền đáp án: ............
Gọi công thức phân tử của X có dạng CxHyOz.
Từ phổ khối lượng phân tử khối của X là 74.

Công thức phân tử của X là C3H6O2.
Từ phổ hồng ngoại, có tín hiệu khoảng 1700 cm-1 nên có nhóm C=O, không có nhóm OH.
Công thức cấu tạo có thể có của C3H6O2 là HCOOC2H5, CH3COOCH3.

⇒ Điền đáp án: 2
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Phản ứng giữa propene với HBr tạo thành hai sản phẩm khác nhau là 1-bromopropane và 2-bromopropane. Các giai đoạn xảy ra phản ứng như sau:

▪ Giai đoạn 1 của phản ứng là quá trình H+ phản ứng với C=C, tạo carbocation trung gian.

▪ Giai đoạn 2 là quá trình kết hợp giữa carbocation với tác nhân Br:
Biết rằng carbocation có điện tích dương tồn tại trên C có bậc cao hơn thì bền hơn và sẽ tạo thành lượng sản phẩm nhiều hơn (sản phẩm chính).
Câu 132 [1073465]: Phản ứng giữa propene với HBr thuộc loại phản ứng
A, thay thế.
B, trao đổi.
C, cộng hợp.
D, đốt cháy.

Phản ứng giữa propene (CH₃–CH=CH₂) với HBr xảy ra theo dạng:



Liên kết đôi C=C bị phá vỡ, nguyên tử H và Br cộng vào hai nguyên tử carbon của liên kết đó.

Đáp án: C. cộng hợp.

Đáp án: C
Câu 133 [706048]: Nếu cho but-1-ene tác dụng với HBr thì sản phẩm chính là
A, 1-bromobutane.
B, 2-bromobutane.
C, 3-bromobutane.
D, 1-bromo-1-methylpropane.
Quy tắc Markovnikov: Phản ứng cộng một tác nhân không đối xứng HX như HBr, HCl, HOH,..vào liên kết bội, nguyên tử hydrogen sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều hydrogen hơn và X sẽ cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 134 [706049]: Phản ứng cộng HBr (hoặc tổng quát cộng HX) vào alkene bất đối xứng ưu tiên xảy ra theo hướng tạo carbocation bền hơn. Cho các carbocation sau:

So sánh độ bền của carbocation theo thứ tự giảm dần là
A, (I) > (II) > (III).
B, (III) > (II) > (I).
C, (II) > (I) > (III).
D, (III) > (I) > (II).
Carbocation là tiểu phân trung gian kém bền. Độ bền tương đối của carbocation thường tăng khi bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương tăng.
Thự tự giảm dần độ bền của carbocation là (III), (II), (I)

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 135 [710680]: Dưới đây là những biến đổi diễn ra trong quá trình tiến hoá nhỏ.
I. Sự phát tán đột biến.
II. Phát sinh đột biến.
III. Chọn lọc các đột biến có lợi.
IV. Cách li sinh sản.
Những biến đổi trong quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra theo trình tự nào?
A, I, III, IV, II.
B, I, II, III, IV.
C, II, I, III, IV.
D, II, I, IV, III.
- Nhận xét: Đầu tiên phải có phát sinh, sau đó mới phát tán.
- Kết quả của tiến nhỏ là hình thành loài, vậy nên cách li sinh sản là bước cuối cùng. Đáp án: C
Câu 136 [710681]: Điều nào sau đây có thể được sử dụng để xác định tốc độ của phản ứng xúc tác enzyme?
A, Tốc độ hình thành chất nền.
B, Tốc độ tạo thành enzyme.
C, Tỷ lệ enzyme được sử dụng hết.
D, Tỷ lệ chất nền được sử dụng hết.
Chất nền được sử dụng hết khi sản phẩm được hình thành. Vì enzyme không bao giờ dùng hết thì chúng được tái sử dụng. Vì vậy, nồng độ enzyme không thể được sử dụng để theo dõi tiến triển của một phản ứng enzyme làm giảm năng lượng cần thiết để bắt đầu quá trình phản ứng (Ea), nhưng chúng không ảnh hưởng đến nhiệt độ của hệ thống. Đáp án: D
Câu 137 [710682]: Tại sao bề mặt cơ thể của giun cần phải duy trì độ ẩm để đảm bảo sự hô hấp hiệu quả?
A, Để tăng cường khả năng khuếch tán các chất dinh dưỡng qua da.
B, Để tạo điều kiện cho sự khuếch tán khí oxygen và carbon dioxygen qua bề mặt cơ thể.
C, Để bảo vệ da giun khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài.
D, Để giúp giun có thể di chuyển dễ dàng trên các bề mặt khác nhau.
- Tạo điều kiện cho sự khuếch tán khí oxygen và carbon dioxygen (B) là lý do chính tại sao bề mặt cơ thể của giun cần phải duy trì độ ẩm. Hô hấp của giun diễn ra qua da, và để khí oxygen và carbon dioxygen có thể khuếch tán hiệu quả qua lớp da và vào máu, bề mặt cơ thể cần phải ẩm ướt.
- Tăng cường khả năng khuếch tán các chất dinh dưỡng (A) không liên quan trực tiếp đến hô hấp. Giun chủ yếu hấp thụ chất dinh dưỡng qua hệ tiêu hoá.
- Bảo vệ da giun khỏi các tác nhân gây hại (C) cũng quan trọng nhưng không phải là lý do chính cho sự cần thiết của độ ẩm trong quá trình hô hấp.
- Giúp giun di chuyển dễ dàng (D) không liên quan đến chức năng hô hấp của bề mặt cơ thể. Đáp án: D
Câu 138 [710683]: Hiện tượng nào sau đây thông thường sẽ xảy ra sau khi uống bia, rượu?
A, Nhịp tim ổn định, huyết áp tăng nhanh.
B, Nhịp tim và huyết áp đều tăng.
C, Nhịp tim và huyết áp đều giảm.
D, Nhịp tim giảm, huyết áp tăng.
Thông thường sau khi uống bia rượu sẽ gây tăng nhịp tim và huyết áp tạm thời. Đáp án: B
Câu 139 [710684]: Trong hệ miễn dịch, các thành phần nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh?
A, Tế bào hồng cầu, tế bào da và tế bào tuyến mồ hôi.
B, Tế bào thần kinh, tế bào cơ và tế bào nội mô.
C, Tế bào biểu mô, tế bào mô liên kết và tế bào mỡ.
D, Đại thực bào, tế bào bạch cầu và các phân tử protein trong máu.
Đại thực bào là các tế bào miễn dịch có khả năng nhận diện và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh thông qua quá trình thực bào. Tế bào bạch cầu (bao gồm các loại như bạch cầu đa nhân, bạch cầu lympho, và bạch cầu mono) đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Các phân tử protein trong máu như kháng thể cũng giúp nhận diện và trung hòa kháng nguyên. Đáp án: D
Câu 140 [1084995]: Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
A, Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
B, Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
C, Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
D, Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
A. Sai. Liệu pháp gene không nhằm mục đích ức chế biểu hiện gene đột biến, mà để bổ sung enzyme bị thiếu. ❌
B. Sai. Đưa gene bình thường vào không có tác dụng phá huỷ gene đột biến. ❌
C. Sai. Đây không phải liệu pháp chỉnh sửa gene (như CRISPR) mà là bổ sung gene lành. ❌
D. Đúng. Vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc, giúp cơ thể tổng hợp enzyme ADA hoạt động để bù đắp sự thiếu hụt. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 141 [710686]: Một người đàn ông mù màu (bệnh do gene lặn nằm trên NST X gây nên) có vợ là đồng hợp bình thường về gene này. Họ sinh được 2 con, không may cả 2 đứa đều bị hội chứng Turner (XO), một đứa không bị mù màu còn một đứa bị mù màu. Nhận xét nào sau đây là chính xác?
A, Đứa trẻ Turner bị mù màu do sự không phân li cặp NST giới tính của bố.
B, Nếu cặp vợ chồng này sinh thêm đứa thứ 3 chắc chắn đứa trẻ này cũng bị hội chứng Turner.
C, Đứa trẻ Turner không bị mù màu do sự không phân li cặp NST giới tính xảy ra ở mẹ.
D, Đứa trẻ Turner bị mù màu do sự không phân li cặp NST giới tính của mẹ.
Kiểu gene của bố mẹ là: P: ×Y
Hai người con đều mắc hội chứng Turner, một đứa bị mù màu có kiểu gene: XaO, đứa còn lại bình thường có kiểu gene: XAO
Xét các phương án:
A sai, đứa bị mù màu nhận Xa của bố, mẹ không phân li nên đứa con nhận giao tử O.
B sai, có thể họ sinh được đứa con bình thường.
C sai, đứa không bị mù màu nhận giao tử XA của mẹ, nhận O của bố, do bố bị rối loạn trong giảm phân. Đáp án: D
Câu 142 [1084996]: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 36% số người mang gen quy định bạch tạng. Trong số những người không bị bạch tạng, người không mang alen gây bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?
Người mang gen bệnh gồm có Aa và aa. Vì vậy, khi quần thể có 36% số người mang gen bệnh thì số người mang kiểu gen A A = 100% - 36% = 64%.
- Tần số A = = 0,8 => Tần số a = 1 - 0,8 = 0,2.
Tỉ lệ người không mang alen bệnh.
- Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa.
- Người không bị bệnh gồm có 0,64AA + 0,32Aa = 0,96.
Trong số những người không bị bệnh, người không mang alen bệnh chiếm 0,64/0,96 = 0,67%
Câu 143 [1084997]: Khi tế bào khí khổng trương nước thì
A, thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
B, thành dày căng ra, làm cho thành mỏng căng theo nên khi khổng mở ra.
C, thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng mở ra.
D, thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo nên khí khổng mở ra.
Khi tế bào khí khổng trương nước thì thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo nên khí khổng mở ra. Đáp án: D
Câu 144 [1084998]: Tế bào lông hút hút nước chủ động bằng cách
A, tạo ra áp suất thẩm thấu lớn nhờ quá trình hô hấp.
B, vận chuyển theo con đường tế bào.
C, làm cho thành tế bào mỏng và không thấm cutin.
D, vận chuyển nước qua màng tế bào nhờ bơm ATPase.
A. Đúng. Hô hấp của tế bào lông hút tạo ra nhiều chất tan (chất hữu cơ, đường, ion khoáng…), làm tăng nồng độ chất tan trong tế bào, từ đó tăng áp suất thẩm thấu và khiến nước đi vào theo cơ chế thẩm thấu. ✅
B. Sai. Vận chuyển theo con đường tế bào là con đường di chuyển của nước và ion trong rễ, không phải cơ chế tạo lực hút nước chủ động của tế bào lông hút. ❌
C. Sai. Thành tế bào mỏng và không thấm cutin chỉ giúp nước dễ đi qua, không phải nguyên nhân tạo ra sự hút nước chủ động. ❌
D. Sai. Nước không được vận chuyển qua màng nhờ bơm ATPase mà chủ yếu đi qua kênh aquaporin theo cơ chế thẩm thấu, không tiêu tốn ATP trực tiếp. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 145 [710690]: Cây mía là cây ngày ngắn, và ra hoa vào mùa đông. Sự ra hoa của mía gây thiệt hại lớn cho người nông dân. Biện pháp nào sau đây giúp ngăn chặn mía ra hoa?
A, Trồng mía trong nhà kính và tạo môi trường có nhiệt độ thấp.
B, Hạn chế tưới nước, bón phân.
C, Thắp đèn trên khu vực trồng mía vào ban đêm.
D, Trồng mía trong môi trường kín, không có ánh sáng.
Do mía là cây ngày ngắn (cần thời gian chiếu sáng ít) nên việc thắp đèn vào ban đêm làm tăng cường thời gian chiếu sáng, ức chế sự ra hoa ở mía. Đáp án: C
Câu 146 [710691]: Khi nói về quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
B, Sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).
C, Trong quá trình nhân đôi DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại.
D, Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.
- Câu A sai vì đây là tế bào nhân thực nên quá trình nhân đôi xảy ra tại nhiều điểm khác nhau (đơn vị tái bản) khi tái bản xong thì DNA con của đơn vị tái bản trước sẽ nối iền với DNA con của đơn vị tái bản sau nhờ enzyme nối bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân ligase và vì vậy nên enzyme nối ligase sẽ tác động lên cả hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
- Câu D đúng do trong quá trình nhân đôi DNA nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA là của các phenylalanin tháo xoắn, sau khi phân tử DNA được tháo xoắn thì enzyme DNA mới bắt đầu tham gia nhân đôi. Đáp án: A
Câu 147 [710692]: Một trong những bệnh rối loạn chuyển hoá ở người là bệnh Phenylketone niệu. Người bệnh không chuyển hoá được amino acid phenylalanin thành tyrosine làm amino acid phenylalanin ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Nguyên nhân gây bệnh do đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
II. Bệnh có khả năng chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm.
III. Bệnh có khả năng chữa trị nếu phát hiện sớm và có chế độ ăn kiêng hợp lí.
IV. Bệnh do gene đột biến không tạo được enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hoá amino acid phenylalanin thành tyrosine.
A, 3.
B, 2.
C, 1.
D, 4.
Nội dung 1 đúng. Bệnh này do đột biến gene lặn nên là bệnh do đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
Nội dung 2 sai. Đây là bệnh di truyền không thể chữa trị hoàn toàn được.
Nội dung 3 đúng. Bệnh có thể được chữa trị bằng cách ăn chế độ ăn hợp lý nếu được phát hiện sớm.
Nội dung 4 đúng.
Vậy có 3 nội dung đúng. Đáp án: A
Câu 148 [710693]: Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A, DNA tái tổ hợp là một phân tử DNA nhỏ được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau (thể truyền và gene cần chuyển).
B, Plasmid là loại thể truyền được sử dụng phổ biến trong công nghệ DNA tái tổ hợp, là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng tồn tại phổ biến trong tế bào chất của các sinh vật nhân thực.
C, Để tạo DNA tái tổ hợp, cần sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt các phân đoạn DNA và enzyme nối DNA ligase để nối các phân đoạn DNA tạo thành DNA tái tổ hợp.
D, Bằng công nghệ DNA tái tổ hợp và kỹ thuật chuyển gene, có thể tạo ra các loài thú mang gene của các loài khác.
Khẳng định không đúng là B vì plasmid tồn tại phổ biến trong tế bào chất của các sinh vật nhân sơ. Đáp án: B
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Một bạn học sinh đã làm thí nghiệm và ghi lại kết quả như sau:
- Thí nghiệm 1: Cho cát ẩm vào trong một lọ thuỷ tinh 5 lít miệng rộng, sau đó gieo 20 hạt đậu xanh, đậy nắp. Sau 1 tuần, cây con mọc lên, lọ thuỷ tinh bị mờ do có hơi nước bên trong. Sau 1 tuần tiếp theo, lọ thuỷ tinh trong, hơi nước ít, trên mép mỗi lá có đọng các giọt nước.
- Thí nghiệm 2: Lấy 1 bình thuỷ tinh chứa nước, đậy nắp, trên nấp có đục 5 lỗ, cắm 5 cành hoa loa kèn vào bình thuỷ tin có chứa nước, dùng keo nến gắn chặt nắp và các lỗ cắm hoa, đánh dấu mực nước trong bình. Sau 1 tuần mực nước trong bình giảm.
- Thí nghiệm 3: Cắt ngang thân cây chuối non trong vườn, khoét một lỗ ở bề mặt cắt dài 5cm rộng 5cm, dùng bao nilon trắng buộc kín vết cắt ngang thân cây. Sau 1 giờ tháy nước đầy trong lỗ khoét.
Câu 149 [741112]: Nước được vận chuyển trong cây nhờ các lực nào?
A, Lực đẩy ở rễ, lực hút ở lá, trọng lực.
B, Lực thẩm thấu, lực mao quản, lực hút ở lá.
C, Lực hút ở lá, lực đẩy ở rễ, lực mao quản.
D, Trọng lực, lực thẩm thấu, lực đẩy ở rễ.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Quá trình vận chuyển nước trong cây ngược chiều trọng lực (vận chuyển nước từ dưới lên) nhờ 3 lực: lực hút của quá trình thoát hơi nước ở lá, lực đẩy ở rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ (lực mao quản). Đáp án: C
Câu 150 [741114]: Kết quả của thí nghiệm 2 được giải thích là do
A, Nước trong bình bay hơi trực tiếp qua lỗ cắm hoa.
B, Nước bị hấp thụ trực tiếp vào không khí qua các lỗ cắm hoa.
C, Nước trong bình bị hút lên cành hoa và thoát hơi nước qua lá.
D, Nước bị hấp thụ trực tiếp vào không khí qua các lỗ cắm hoa.
Đáp án: C
Lời giải chi tiết

Thí nghiệm 1: Khi đậy kín nắp, cây non mọc lên → Nước thoát ra qua lá tạo hơi nước làm lọ thuỷ tin bị mờ. Hơi nước nhiều → Tạo độ ẩm bão hoà → Nước không thoát thành hơi → Tạo giọt trên mép lá → Hiện tượng ứ giọt.
Thí nghiệm 2: mực nước giảm, chứng tỏ thân hút nước lên nhờ lực mao quản và thoát ra ngoài nhờ quá trình thoát hơi nước.
Thí nghiệm 3: Khi cắt ngang thân cây chuối non → Loại bỏ lực hút do thoát hơi nước. Bao nilon kín miệng để nước bên ngoài không vào được lỗ khoét → Nước được rễ hấp thu, kết hợp với lực mao quản, chủ động đẩy nước lên làm đầy lỗ khoét. Đáp án: C
Câu 151 [741122]: Khi ứng dụng hiểu biết về quá trình vận chuyển các chất ở thực vật, trong quá trình thu hoạch mủ cao su, người ta thường cạo trước 1 lớp mỏng và cạo từ trên xuống. Cơ sở của kĩ thuật này là gì?
A, Tạo ra một vết cắt thuận lợi cho mủ chảy ra, nhờ vào lực hút từ các lớp mạch dẫn.
B, Giúp tăng cường áp lực rễ, từ đó làm tăng lượng mủ chảy ra.
C, Giúp hạn chế thoát hơi nước, tạo điều kiện cho mủ dễ dàng chảy ra.
D, Hạn chế làm tổn thương đến các mạch dẫn nước, giúp duy trì sức khỏe của cây.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Mạch lấy mủ là mạch rây (pholem) có dòng mạch đi từ trên xuống dưới.
Kỹ thuật cạo mủ từ trên xuống và chỉ cạo một lớp mỏng là nhằm tạo điều kiện cho mủ chảy ra một cách thuận lợi. Khi cạo lớp vỏ mỏng, người ta làm lộ ra các mạch mủ mà không làm tổn thương quá sâu vào các mạch dẫn nước. Lực hút do thoát hơi nước ở các lá phía trên sẽ kéo mủ từ mạch mủ chảy xuống, do đó giúp tăng lượng mủ thu hoạch mà vẫn bảo vệ sức khỏe của cây, không làm hại quá nhiều đến cấu trúc cây. Đáp án: A
Câu 152 [693791]: Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội đưa tới sự hình thành và phát triển nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
A, Điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển nông nghiệp.
B, Sự xuất hiện của đại tư sản và tầng lớp quý tộc mới.
C, Phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.
D, Mâu thuẫn gay gắt giữa các nông dân tự do và nô lệ.
Đáp án: C
Câu 153 [693790]: Những tri thức về sự chẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu và gây mê thuộc thành tựu tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?
A, Trung Quốc.
B, Hy Lạp.
C, Lưỡng Hà.
D, Ai Cập.
Đáp án: B
Câu 154 [693792]: Trong thế kỷ XVII, lĩnh vực sản xuất nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Anh?
A, Công nghiệp khai mỏ.
B, Công nghiệp chế tạo máy.
C, Công nghiệp len dạ.
D, Công nghiệp hóa dầu.
Đáp án: C
Câu 155 [693793]: Ngay sau Cách mạng tháng Mười năm 1917, Đại hội Xô Viết toàn Nga đã thông qua sắc lệnh quan trọng nào sau đây do Lê-nin soạn thảo?
A, Tự do ngôn luận và tự do báo chí.
B, Hòa bình và sắc lệnh ruộng đất.
C, Cải cách giáo dục và kinh tế.
D, Hòa bình và sắc lệnh báo chí.
Đáp án: B
Câu 156 [693794]: Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách về quân đội, quốc phòng trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV)?
A, Tuyển quân với quy mô lớn, xây thành kiên cố và phòng bị ở nhiều nơi.
B, Xóa bỏ binh chế cũ và thiết lập quân đội theo hướng mở rộng biên chế.
C, Chỉ tuyển dụng quan lại có trình độ, kinh nghiệm và trung thành tuyệt đối.
D, Xây dựng lực lượng ba thứ quân, kết hợp duy trì chế độ “ngụ binh ư nông”.
Đáp án: A
Câu 157 [693795]: Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò bảo đảm quyền con người và phát triển văn hóa, xã hội của Liên hợp quốc?
A, Xây dựng chương trình hỗ trợ về vốn, kiến thức và kỹ thuật.
B, Đề ra các mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ, xóa bỏ đói nghèo.
C, Thủ tiêu các hình thức phân biệt đối xử giàu nghèo và sắc tộc.
D, Làm trung gian hòa giải trong các xung đột, tranh chấp quốc tế.
Đáp án: B
Câu 158 [693796]: Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A, Xây dựng một liên minh quân sự chung của khu vực.
B, Thúc đẩy phát triển kinh tế và hợp tác trong khu vực.
C, Mở rộng thị trường tiêu thụ tới Cộng đồng châu Âu.
D, Xây dựng ảnh hưởng với các cường quốc bên ngoài.
Đáp án: B
Câu 159 [693797]: Biết tin Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp (28-2-1946), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã chọn giải pháp nào sau đây để giải quyết quan hệ với Pháp?
A, Đối đầu về quân sự.
B, Thực hiện “Hòa để tiến”.
C, Không nhân nhượng.
D, Phát động kháng chiến.
Đáp án: B
Câu 160 [693798]: Nội dung nào sau đây là một trong những lí do đưa tới Biển Đông luôn thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trong và ngoài khu vực Đông Nam Á?
A, Vùng biển có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn.
B, Đây là nơi có nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp quốc tế.
C, Các nước mong muốn xây dựng căn cứ dân sự tại đây.
D, Có nhiều bãi biển đẹp và các khu bảo tồn thiên nhiên.
Đáp án: A
Câu 161 [693799]: Nội dung nào sau đây nhận thức không đúng về vai trò của Biển Đông đối với Việt Nam?
A, Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải trên Biển Đông.
B, Đóng vai trò quyết định để điện khí hóa đất nước.
C, Góp phần phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
D, Góp phần quan trọng vào bảo vệ Tổ quốc từ xa.
Đáp án: B
Câu 162 [693800]: Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của Việt Nam được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng vào công cuộc Đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay?
A, Kết hợp yếu tố sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
B, Khai thác hợp lí và hiệu quả nguồn viện trợ từ bên ngoài.
C, Liên minh chặt chẽ với các nước ở khu vực Đông Nam Á.
D, Duy trì và phát huy sức mạnh những truyền thống dân tộc.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
Những thắng lợi to lớn của ta [Việt Nam] trên cả hai miền Nam, Bắc đã buộc địch [Mỹ] phải bị động xuống thang ở miền Bắc, từ thực hiện ném bom hạn chế (3 – 1968) đi đến phải chấm dứt không điều kiện cuộc chiến tranh phá hoại (11 – 1968). Cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc nước ta kéo dài suốt bốn năm, với một lực lượng không quân chiến lược và một bộ phận hải quân, với số lượng bom đạn rất lớn, đã bị thất bại hoàn toàn. Âm mưu của địch đánh phá miền Bắc để cứu vãn thế thất bại của chúng ở miền Nam đã bị phá sản. Như vậy là, trong lúc cuộc chiến tranh cục bộ còn đang tiếp diễn ở miền Nam, địch đã phải thất bại và chấm dứt không điều kiện việc đánh phá miền Bắc, đó là thắng lợi hết sức quan trọng về chiến lược của ta, là thất bại rất nặng nề của địch.
(Nghị quyết số 196-NQ/TW, ngày 10/3/1970, Hội nghị lần thứ 18 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về tình hình và nhiệm vụ).
Câu 163 [693801]: Việc Mỹ buộc phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc (11 – 1968) có ý nghĩa nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam?
A, Nối tiếp quá trình đàm phán hòa bình với Mỹ và chuẩn bị kí Hiệp định Pari.
B, Tạo điều kiện cho bộ đội miền Bắc trở lại chiến trường miền Nam đánh Mỹ.
C, Là bước ngoặt quan trọng, mở ra cục diện mới đưa cuộc kháng chiến tiến lên.
D, Buộc Mỹ “bỏ rơi” chính quyền và quân đội Sài Gòn thông qua cắt giảm vũ khí.
Đáp án: C
Câu 164 [693802]: Cụm từ “trong lúc cuộc chiến tranh cục bộ còn đang tiếp diễn ở miền Nam” được nhắc tới trong đoạn trích là chiến lược chiến tranh nào của Mỹ đang tiến hành?
A, Việt Nam hóa chiến tranh.
B, Chiến tranh tổng lực.
C, Chiến tranh cục bộ.
D, Chiến tranh đặc biệt.
Đáp án: C
Câu 165 [693803]: Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam của Mỹ (1964 – 1968) nhằm vào một trong những mục tiêu chiến lược nào sau đây?
A, Phá hoại và ngăn chặn sự chi viện của hậu phương miền Bắc đối với miền Nam.
B, Mở rộng lãnh thổ kiểm soát của Mỹ tại miền Bắc để tạo áp lực với miền Nam.
C, Bao vây miền Bắc xã hội chủ nghĩa, đồng thời cô lập miền Nam trên trường quốc tế.
D, Dùng sức mạnh không quân và hải quân để bảo vệ các tuyến đường biển của Mỹ.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức quần chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi... Đảng có vững thì cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy… Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lê-nin”.
(Trích: Đường Kách mệnh trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 289)
Câu 166 [693804]: Theo Hồ Chí Minh, điều gì “trước hết cần phải có” để bảo đảm cuộc cách mạng thành công?
A, Quân đội mạnh.
B, Nền tài chính vững chắc.
C, Đảng cách mệnh.
D, Sự giúp đỡ của quốc tế.
Đáp án: C
Câu 167 [693805]: Theo Hồ Chí Minh, yếu tố nào sau đây sẽ quyết định sự thành công của cách mạng Việt Nam?
A, Phương hướng tiến lên của cách mạng.
B, Xây dựng một đảng cách mạng.
C, Đề ra phương pháp đấu tranh cách mạng.
D, Xây dựng liên minh công nông.
Đáp án: B
Câu 168 [693806]: Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh khẳng định: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lê-nin” trong bối cảnh nào sau đây?
A, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Nguyễn Ái Quốc trở về Việt Nam (1941).
B, Sau khi hoàn thành xây dựng đường lối cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam.
C, Sau khi đã xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
D, Gặp gỡ Lê-nin và được tìm hiểu về cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Đáp án: C
Câu 169 [588422]: Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
A, 900.
B, 1200.
C, 1500.
D, 1800.
Đáp án: D
Câu 170 [588423]: Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến
A, tăng trưởng kinh tế.
B, thu hút nguồn đầu tư.
C, thu nhập và mức sống.
D, tiêu dùng và tích luỹ.
Đáp án: C
Câu 171 [588424]: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế tri thức diễn ra như thế nào?
A, Tăng nhanh nông, lâm, ngư; giảm rất nhanh công nghiệp, dịch vụ.
B, Giảm nông, lâm, ngư; giảm nhẹ công nghiệp; tăng nhanh dịch vụ.
C, tăng rất nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm nhẹ nông, lâm, ngư.
D, tăng nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm rất nhanh nông, lâm, ngư.
Đáp án: B
Câu 172 [588425]: Quốc gia nào sau đây có ngành công nghiệp phát triển nhất ở Mỹ la-tinh?
A, Bra-xin.
B, Cô-lôm-bi-a.
C, Mê-hi-cô.
D, Vê-nê-du-ê-la.
Đáp án: A
Câu 173 [588426]: Khu vực nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của Bra-xin?
A, Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
B, Dịch vụ.
C, Công nghiệp, xây dựng.
D, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Đáp án: B
Câu 174 [588427]: Cho bảng số liệu một số chỉ tiêu về xã hội của Cộng hoà liên bang Đức và Việt Nam năm 2020:

(Nguồn: UN, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về trình độ phát triển xã hội của Cộng hoà liên bang Đức và Việt Nam?
A, Các chỉ tiêu về mặt xã hội cho thấy Cộng hoà liên bang Đức là nước đang phát triển.
B, Cộng hoà liên bang Đức có cơ cấu dân số già và đứng trước nguy cơ suy giảm dân số.
C, Quá trình đô thị hoá tại Cộng hoà liên bang Đức phát triển khá muộn.
D, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ và chưa có dấu hiệu già hoá.
Đáp án: B
Câu 175 [588428]: Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Nẵng:
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về chế độ nhiệt ở Đà Nẵng?
A, Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các hệ thống hoàn lưu khác nhau là nguyên nhân chính tạo nên tính chất chuyển tiếp của chế độ nhiệt Đà Nẵng.
B, Mùa đông ấm lên rõ rệt do không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, gió Tây và bão.
C, Biên độ nhiệt còn cao do về mùa đông những frông cực đới mạnh vẫn tiến sâu qua đèo Hải Vân.
D, Mùa hè nhiệt độ cao, chịu tác động của cả khối không khí nhiệt đới biển Bắc Ấn Độ Dương và khối không khí xích đạo.
Đáp án: B
Câu 176 [1110767]: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là
A, trao đổi nông sản, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.
B, khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
C, khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.
D, khai thác khoáng sản, lâm sản, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch.
Đáp án: C
Câu 177 [588430]: Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A, giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
B, phân bố đồng đều tại khắp các vùng.
C, tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
D, tập trung nhiều cho việc khai khoáng.
Đáp án: C
Câu 178 [588431]: Cho biểu đồ cán cân xuất - nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2021:

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất - nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2021?
A, Cán cân xuất - nhập khẩu năm 2021 cao hơn năm 2018.
B, Cán cân xuất - nhập khẩu năm 2018 gấp 4 lần năm 2016.
C, Nước ta xuất siêu trong giai đoạn 2010 - 2021.
D, Năm 2010 nước ta xuất siêu 12,6 tỉ USD.
Đáp án: B
Câu 179 [588432]: Thế mạnh nào sau đây giúp cho đồng bằng sông Hồng có thể phát triển cây vụ đông?
A, Có khí hậu nhiệt đới.
B, Có một mùa đông lạnh.
C, Có nguồn nước dồi dào.
D, Có đất phù sa màu mỡ.
Đáp án: B
Câu 180 [588433]: Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
A, Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
B, Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
C, Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
D, Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Đáp án: C
Câu 181 [1110768]: Nam Trung Bộ có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do
A, có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
B, án ngữ một vùng cao nguyên, lại tiếp giáp với hai nước bạn.
C, có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng.
D, địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.
Đáp án: B
Câu 182 [1110769]: Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây?
A, Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.
B, Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.
C, Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.
D, Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.
Đáp án: A
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Đại học Quốc gia, 2025)
Câu 183 [588436]: Hướng gió thịnh hành vào tháng 1 và tháng 7 tại trạm khí tượng Hà Nội lần lượt là
A, đông bắc, tây nam.
B, đông bắc, đông nam.
C, đông nam, tây bắc.
D, đông nam, đông bắc.
Đáp án: B
Câu 184 [588437]: Chế độ nhiệt nước ta có đặc điểm
A, nhiệt độ trung bình năm ở miền bắc cao hơn miền nam.
B, biên độ nhiệt trung bình năm miền nam lớn hơn miền bắc.
C, biến trình nhiệt độ trong năm của miền bắc có một cực đại rõ rệt.
D, về mùa đông, nhiệt độ cả nước tương đương nhau (kể cả núi cao).
Đáp án: C
Câu 185 [588438]: Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió Tây khô nóng hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta do những nguyên nhân nào?
A, Địa hình hẹp theo chiều ngang, tác động của gió Đông Bắc.
B, Hướng nghiêng của địa hình, ảnh hưởng của gió địa phương.
C, Áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam.
D, Hoàn lưu khí quyển, ảnh hưởng của địa hình và bề mặt đệm.
Đáp án: D
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Airbnb (ABNB) is an online marketplace that connects people who want to rent (601) __________ their homes with people looking for accommodations in specific locales. The company has come a long way since 2007, when its co-founders first came up with the idea to (602) __________ to sleep on an air mattress in their living room.
Airbnb has revolutionized the (603) __________ industry. Prior to 2008, when the company officially launched, travelers would typically book a hotel or motel room for their trip to another town. Nowadays, many of these same people (604) __________ for Airbnb.
The idea behind Airbnb is simple: matching local people with a spare room or entire home to rent to others who are visiting the area. Hosts using the platform get to advertise their rentals to millions of people worldwide, with the reassurance that a big company will handle payments and offer other support. (605) __________, Airbnb can provide a homey place to stay, perhaps with a kitchen to save on dining out, often at a lower price than hotels charge.
Câu 186 [696154]:
A, from
B, through
C, away
D, out
Ta có cụm từ: 
rent out /rent aʊt/ (v) cho thuê
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
"Airbnb (ABNB) is an online marketplace that connects people who want to rent out their homes"
(Airbnb (ABNB) là một nền tảng trực tuyến kết nối những người muốn cho thuê nhà của họ)
Đáp án: D
Câu 187 [1109746]:
A, extend hospitality to acquaintances
B, invite paying guests
C, permit unfamiliar individuals
D, accommodate casual visitors
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về ý tưởng khởi nghiệp ban đầu của Airbnb, khi những người sáng lập muốn cho người khác ngủ trên đệm hơi trong phòng khách của họ. Vì vậy, chỗ trống cần một cụm động từ diễn tả việc mời khách trả tiền đến ở tạm trong nhà.

Xét các đáp án:
A. extend hospitality to acquaintances
(mở rộng lòng hiếu khách với người quen)
=> Sai. Câu này chỉ giới hạn người quen, cũng không nhấn mạnh việc có trả tiền, không phù hợp với ý tưởng kinh doanh.

B. invite paying guests
(mời khách có trả tiền)
=> Đúng.

C. permit unfamiliar individuals
(cho phép người lạ)
=> Sai. Đây là một phần của mô hình, nhưng không nhấn mạnh việc họ phải trả tiền.

D. accommodate casual visitors
(đón tiếp những vị khách tình cờ)
=> Sai. Thiếu yếu tố kinh doanh (trả tiền).

Tạm dịch: Airbnb là một thị trường trực tuyến kết nối những người muốn cho khách trả tiền thuê nhà với những người tìm chỗ ở tại các địa điểm cụ thể. Công ty đã phát triển rất nhiều kể từ năm 2007, khi các nhà đồng sáng lập lần đầu tiên nảy ra ý tưởng mời khách trả tiền ngủ trên đệm hơi trong phòng khách của họ. Đáp án: B
Câu 188 [696156]:
A, hospitalized
B, hospitable
C, hospitality
D, hospital
Xét các đáp án:
A. hospitalized /ˈhɑː.spɪ.t̬əl.aɪzd/ (v) nhập viện
B. hospitable /hɑːˈspɪ.t̬ə.bəl/ (adj) hiếu khách
C. hospitality /ˌhɑː.spɪˈtæl.ə.t̬i/ (n) lòng hiếu khách, ngành nhà hàng, khách sạn
D. hospital /ˈhɑː.spɪ.t̬l/ (n) bệnh viện
=> Chọn C vì vị trí cần điền là một danh từ do đứng sau mạo từ "the"
=> Tạm dịch:
Airbnb has revolutionized the hospitality industry. 
(Airbnb đã cách mạng hóa ngành công nghiệp nhà hàng-khách sạn.)
Đáp án: C
Câu 189 [696157]:
A, opted
B, have opted
C, have been opting
D, are opting
Ta có:
"Nowadays" (ngày nay) là một dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, dùng để diễn tả một xu hướng đang diễn ra ở hiện tại.
"are opting" (hiện tại tiếp diễn) diễn tả hành động đang diễn ra và có xu hướng tiếp tục trong hiện tại.
Cấu trúc: am/is/are + V-ing
=> Chọn D
Xét các đáp án còn lại:
A. opted (quá khứ đơn)
-> Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc. Nhưng câu có "Nowadays" → cần thì hiện tại. 
B. have opted (hiện tại hoàn thành)
-> Dùng cho hành động đã xảy ra trong quá khứ và có kết quả ở hiện tại.
Nhưng ở đây, câu đang diễn tả một xu hướng liên tục, không phải kết quả của một hành động trong quá khứ.
C. have been opting (hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
-> Dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Nhưng "Nowadays" nhấn mạnh hiện tại nhiều hơn quá trình từ quá khứ.
=> Tạm dịch:
Prior to 2008, when the company officially launched, travelers would typically book a hotel or motel room for their trip to another town. Nowadays, many of these same people are opting for Airbnb.
(Trước năm 2008, khi công ty chính thức ra mắt, khách du lịch thường đặt phòng khách sạn hoặc nhà nghỉ khi đi đến một thành phố khác. Ngày nay, nhiều người trong số họ lại lựa chọn Airbnb.)
Đáp án: D
Câu 190 [696158]:
A, And for guests
B, As another benefit
C, For those short on money
D, For hosts
Xét các đáp án:
A. As for guests: đối với khách thuê
B. As another benefit: như một lợi ích khác
C. For those short on money: dành cho những người thiếu tiền
D. For hosts: dành cho chủ nhà
=> Chọn A phù hợp nghĩa. 
=> Tạm dịch:
Hosts using the platform get to advertise their rentals to millions of people worldwide, with the reassurance that a big company will handle payments and offer other support. And for guests, Airbnb can provide a homey place to stay, perhaps with a kitchen to save on dining out, often at a lower price than hotels charge.
(Chủ nhà có thể quảng bá chỗ ở của họ đến hàng triệu người trên toàn thế giới, với sự đảm bảo rằng Airbnb sẽ xử lý thanh toán và cung cấp các hỗ trợ khác. Còn đối với khách thuê, Airbnb mang lại không gian ấm cúng như ở nhà, có thể có bếp nấu ăn giúp tiết kiệm chi phí ăn uống, và thường có giá rẻ hơn so với khách sạn.)
=> Câu trước nói về lợi ích của Airbnb đối với chủ nhà (hosts). Câu sau chuyển sang nói về lợi ích đối với khách thuê (guests).
Đáp án: A
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 191 [695941]: Bill: “Did you have a good trip?”
David: “_________”
A, Thank you, good.
B, I like that very much.
C, Yes, thanks. It was fine.
D, Oh, it is so good.
Bill: "Chuyến đi của cậu có tốt không?"
David: "_________"
Xét các đáp án:
A. Thank you, good. (Cảm ơn, tốt.)
-> không tự nhiên
B. I like that very much. (Mình thích điều đó lắm.)
C. Yes, thanks. It was fine. (Vâng, cảm ơn. Chuyến đi ổn.)
D. Oh, it is so good. (Ồ, nó rất tốt.) 
-> Không tự nhiên trong ngữ cảnh này
=> Chọn C phù hợp
Đáp án: C
Câu 192 [696191]: Hoa is asking Hai, who is sitting at a corner of the room, seeming too shy.
Hoa: “Why aren’t you taking part in our activities? _______”
Hai: “Yes, I can. Certainly.”
A, Shall I take your hat off?
B, Can you help me with these decorations?
C, Can I help you?
D, Could you please show me how to get to the nearest post office?
Hoa đang hỏi Hai, người đang ngồi ở một góc phòng, có vẻ khá nhút nhát.
Hoa: "Tại sao bạn không tham gia các hoạt động của chúng tôi? _______"
Hai: "Có chứ, mình có thể. Chắc chắn rồi."
A. Mình bỏ mũ giúp bạn nhé? → Không liên quan, vì Hoa không đề cập đến mũ nón.
B. Bạn có thể giúp mình trang trí mấy thứ này không? → Hợp lý vì Hoa có thể đang nhờ Hai giúp đỡ trong hoạt động trang trí.
C. Mình có thể giúp bạn không? → Không hợp lý vì nếu Hoa hỏi vậy, Hai phải trả lời "Yes, please" hoặc "No, thanks", chứ không phải "Yes, I can".
D. Bạn có thể chỉ cho mình đường đến bưu điện gần nhất được không? → Hỏi đường, không liên quan.
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 193 [1109747]: Thomas: “Well, I have decided on a topic, but haven't actually started the research yet.”
John: “__________”
Thomas: “I know. Actually, I went to the library yesterday, but wasn't sure where to look.”
A, Did you overlook what the instructor emphasized during yesterday’s lecture?
B, I'm planning to write about motivation too - does that cause any complications for you?
C, Maybe we should begin working today; how about going to the library right now?
D, You’re behind schedule, and there isn’t much time left for you to finish the paper.
Phân tích ngữ cảnh:
Thomas nói rằng đã quyết định chủ đề nhưng chưa bắt đầu nghiên cứu. Phản hồi của Thomas sau chỗ trống thể hiện việc anh ấy đã nhận thực được điều gì đó và giải thích rằng anh ấy đã đến thư viện nhưng không biết tìm tài liệu ở đâu. Vì vậy, chỗ trống cần điền một lời khẳng định.

Xét các đáp án:
A. Did you overlook what the instructor emphasized during yesterday’s lecture?
(Bạn có bỏ qua những gì giảng viên nhấn mạnh trong buổi học hôm qua không?)
=> Sai. Đây là câu hỏi, không phù hợp với phản hồi “I know” sau đó của Thomas. Nội dung câu hỏi không liên quan.

B. I'm planning to write about motivation too - does that cause any complications for you?
(Tôi cũng định viết về động lực - điều đó có gây rắc rối gì cho bạn không?)
=> Sai. Không liên quan đến vấn đề Thomas chưa bắt đầu nghiên cứu.

C. Maybe we should begin working today; how about going to the library right now?
(Có lẽ chúng ta nên bắt đầu làm ngay hôm nay; đi thư viện ngay bây giờ nhé?)
=> Sai. Mang nghĩa gợi ý chung ở dạng câu hỏi, không phù hợp với phản hồi “I know” sau đó của Thomas.

D. You’re behind schedule, and there isn’t much time left for you to finish the paper.
(Bạn đang bị chậm tiến độ, và không còn nhiều thời gian để hoàn thành bài báo.)
=> Đúng. Phản hồi trực tiếp, nhấn mạnh Thomas đang chậm trễ và cần bắt đầu ngay.

Tạm dịch:
Thomas: “À, tớ đã quyết định chủ đề, nhưng vẫn chưa bắt đầu nghiên cứu.”
John: “Cậu đang bị chậm tiến độ, và không còn nhiều thời gian để hoàn thành bài báo đâu.”
Thomas: “Tớ biết mà. Thực ra hôm qua tớ đã đến thư viện, nhưng không biết nên tìm ở đâu.” Đáp án: D
Câu 194 [1109748]: During an art exhibition, Lucas notices Julia standing in front of a complex modern painting.
Lucas: “You seem to be thinking a lot about this piece. __________.”
Julia: “Actually, yes, I’d really appreciate some guidance.”
A, Would you like me to recommend a few other artworks you might enjoy.
B, Would you like me to help you interpret what the artist is trying to convey.
C, Do you want me to take a photograph of it for your reference.
D, Should I look up information about the gallery for you.
Phân tích ngữ cảnh:
Lucas nhận thấy Julia đang đứng trước một bức tranh hiện đại phức tạp và dường như đang suy nghĩ nhiều. Phản hồi của Julia sau chỗ trống cho biết cô ấy mong muốn có sự hướng dẫn. Vì vậy, chỗ trống cần điền một câu gợi ý giúp cô ấy hiểu ý tưởng của tác giả trong bức tranh.

Xét các đáp án:
A. Would you like me to recommend a few other artworks you might enjoy.
(Bạn có muốn tớ gợi ý vài tác phẩm khác mà bạn có thể thích không.)
=> Sai. Câu này gợi ý tác phẩm khác, không liên quan đến việc giải thích bức tranh hiện tại.

B. Would you like me to help you interpret what the artist is trying to convey.
(Bạn có muốn tớ giúp bạn giải thích những gì họa sĩ muốn truyền đạt không.)
=> Đúng. Trực tiếp giúp Julia hiểu ý nghĩa bức tranh, phù hợp với phản hồi của Julia sau đó.

C. Do you want me to take a photograph of it for your reference.
(Bạn có muốn tớ chụp ảnh bức tranh để bạn tham khảo không.)
=> Sai. Chỉ cung cấp hình ảnh, không giúp giải thích hay hướng dẫn nội dung.

D. Should I look up information about the gallery for you.
(Tớ nên tìm thông tin về phòng triển lãm cho bạn không.)
=> Sai. Không liên quan đến việc giúp Julia hiểu bức tranh.

Tạm dịch:
Lucas: “Bạn có muốn tớ giúp bạn giải thích những gì họa sĩ muốn truyền đạt không.”
Julia: “Thực ra là có, tớ rất muốn được hướng dẫn.” Đáp án: B
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 195 [693853]: Darren’s career has its ups and downs, and even at one point he was on the dole.
A, receiving unemployment benefit
B, waiting to be hired
C, starting a new business
D, being very successful
Xét các đáp án:
A. receiving unemployment benefit: nhận trợ cấp thất nghiệp
B. waiting to be hired: chờ được tuyển dụng
C. starting a new business: bắt đầu một công việc kinh doanh mới
D. being very successful: rất thành công
=> Ta có:
on the dole = receiving unemployment benefit: đang nhận trợ cấp thất nghiệp 
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Sự nghiệp của Darren có lúc thăng trầm, và thậm chí có thời điểm anh ấy phải nhận trợ cấp thất nghiệp.
Đáp án: A
Câu 196 [1109749]: The preview offers a unique opportunity to see the show without the crowds.
A, ordinary
B, special
C, similar
D, common
Tạm dịch:
Buổi xem trước mang đến một cơ hội độc đáo để thưởng thức chương trình mà không bị đông đúc.

Xét các đáp án:
A. ordinary /ˈɔːr.dən.er.i/ (adj): bình thường
B. special /ˈspeʃ.əl/ (adj): đặc biệt
C. similar /ˈsɪm.ɪ.lər/ (adj): tương tự
D. common /ˈkɑː.mən/ (adj): phổ biến

=> Chọn B. unique /juːˈniːk/ (adj): độc đáo ~ special /ˈspeʃ.əl/ (adj): đặc biệt. Đáp án: B
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 197 [1109750]: The new policy aims to simplify the application process for all students.
A, streamline
B, facilitate
C, clarify
D, complicate
Tạm dịch:
Chính sách mới nhằm đơn giản hóa quy trình nộp hồ sơ cho tất cả sinh viên.

Xét các đáp án:
A. streamline /ˈstriːm.laɪn/ (v): hợp lý hóa, tinh gọn
B. facilitate /fəˈsɪl.ɪ.teɪt/ (v): tạo điều kiện, làm thuận tiện
C. clarify /ˈklær.ə.faɪ/ (v): làm rõ
D. complicate /ˈkɑːm.plɪ.keɪt/ (v): phức tạp hoá

=> Chọn D. simplify /ˈsɪm.plɪ.faɪ/ (v): đơn giản hóa >< complicate /ˈkɑːm.plɪ.keɪt/ (v): phức tạp hoá. Đáp án: D
Câu 198 [696137]: The concept of synergy in team dynamics illustrates how collaboration can lead to enhanced outcomes beyond individual efforts.
A, disconnection among members
B, integration of skills
C, cooperation for results
D, isolation in tasks
Xét các đáp án:
A. disconnection among members /ˌdɪs.kəˈnek.ʃən əˈmʌŋ ˈmɛm.bərz/ (n) sự mất kết nối giữa các thành viên
B. integration of skills /ˌɪn.tɪˈɡreɪ.ʃən əv skɪlz/ (n) sự tích hợp kỹ năng
C. cooperation for results /kəʊˌɒp.ərˈeɪ.ʃən fə rɪˈzʌlts/ (n) sự hợp tác để đạt kết quả
D. isolation in tasks /ˌaɪ.səˈleɪ.ʃən ɪn tɑːsks/ (n) sự cô lập trong công việc
-> Chọn A ta có:
synergy /ˈsɪn.ə.dʒi/ (n) sự hiệp lực, sự cộng hưởng >< disconnection among members 
=> Tạm dịch:
Khái niệm hiệp lực trong động lực nhóm minh họa cách hợp tác có thể dẫn đến kết quả vượt trội hơn so với nỗ lực cá nhân.
Đáp án: A
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 199 [1109751]:
a.I've always wanted to be an actress, so I'll go to the Academy of Theatre and Cinema. What about you?
b. To become a pilot. That's why I'm working out more to improve my fitness.
c. We're so lucky to live in a country where both genders are encouraged to grow our careers in ways we see fit.
d. Cool! Hope your dream comes true. In some countries, girls are not allowed to fly.
e. What do you want to be in the future?
A, e - c - d - a - b
B, c - e - d - a - b
C, e - a - b - d - c
D, c - a - e- d - b
Đáp án: C. e - a - b - d - c

Phân tích ngữ cảnh:
Câu (e) là câu về nghề nghiệp tương lai.
Câu (a) là câu trả lời về ước mơ trở thành diễn viên và chia sẻ kế hoạch đi học.
Do đó, (e) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại B, D.

Sau câu hỏi ở (e) phải là phản hồi về nghề nghiệp mơ ước.
Câu (a) nói về ước mơ và dự định.
Câu (b) là câu trả lời về ước mơ trở thành phi công.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (e) vì nó trực tiếp trả lời câu hỏi.
→ Loại A.

Tạm dịch:
e. Tương lai bạn muốn làm gì?
a. Tôi luôn muốn trở thành diễn viên, nên tôi sẽ đi học Học viện Sân khấu và Điện ảnh. Còn bạn thì sao?
b. Tôi muốn trở thành phi công. Đó là lý do tôi tập thể dục nhiều hơn để cải thiện sức khỏe.
d. Thật tuyệt! Hy vọng ước mơ của bạn trở thành hiện thực. Ở một số quốc gia, các cô gái không được phép lái máy bay.
c. Chúng ta thật may mắn khi sống ở một đất nước mà cả nam và nữ đều được khuyến khích phát triển sự nghiệp theo cách mình thấy phù hợp. Đáp án: C
Câu 200 [1109752]:
a. Indeed, stricter recycling rules would help, but public participation is equally important.
b. It’s worrying, especially for aquatic life and biodiversity.
c. Absolutely, and targeted awareness initiatives could significantly influence people’s behavior.
d. Have you noticed how much plastic ends up in our rivers lately?
e. We need to take action soon, or the problem will worsen.
f. Some cities are even considering banning single-use plastics altogether.
A, f – b – e – c – d – a
B, f – a– d – b – c – e
C, d – b – e – a – c – f
D, d – e – c – a – f – b
Đáp án: C. d – b – e – a – c – f

Phân tích ngữ cảnh:
Câu (d) là câu hỏi rằng người nghe có biết về lượng nhựa đổ ra sông hay không.
Câu (f) nói về chính sách cấm đồ nhựa dùng một lần ở một số thành phố.
Do đó, (d) hợp lý hơn để mở đầu vì nó mở ra chủ đề ô nhiễm và nêu hiện trạng.
→ Loại A, B.

Câu (b) thể hiện sự lo ngại và nói về tác hại đối với sinh vật và đa dạng sinh học.
Câu (e) nói về việc cần hành động ngay để tránh tình trạng xấu đi.
→ (b) hợp lý hơn để nối tiếp (d) vì phản ánh sự lo ngại trước khi bàn đến hành động.
→ Loại D.

Tạm dịch:
d. Bạn có để ý dạo này có nhiều nhựa trôi vào sông không?
b. Ừ, chuyện này đáng lo lắm, nhất là với sinh vật dưới nước và hệ sinh thái.
e. Chúng ta phải hành động sớm, không thì vấn đề sẽ càng nặng hơn.
a. Đúng vậy; siết chặt quy định tái chế sẽ có ích, nhưng sự tham gia của cộng đồng cũng quan trọng không kém.
c. Chính xác, và các chiến dịch nâng cao nhận thức có thể tác động mạnh đến hành vi của mọi người.
f. Một số thành phố thậm chí đang cân nhắc cấm hoàn toàn nhựa dùng một lần. Đáp án: C
Câu 201 [1109753]:
Eric is talking to his lecturer, Ms Harris, about essay writing.
a. Actually you should start with a topic which is not necessarily one I suggest, but one you genuinely want to explore. You’ll always write better on a topic you’re interested in, rather than one imposed on you by others.
b. Hi, Ms Harris. Here we are, talking once again.
c. Yes, I have a few issues to discuss. Obviously I want a good essay, and I want to achieve high marks. But I’m not sure on the best way to start.
d. Well, your advice last week about writing summaries was very useful, and I’m using these summaries a lot in order to prepare my final master’s thesis.
e. Well, I’m always willing to help out wherever possible. Is anything troubling you?
f. But you’re having problems, right?
A, b - d - e - f - c - a
B, b - e - d - f - c - a
C, f - e - b - d - c - a
D, f - c - d - b - e - a
Đáp án: B. b – e – d – f – c – a

Phân tích ngữ cảnh:
Câu (b) là lời chào khi Eric gặp giảng viên.
Câu (f) là câu giảng viên xác nhận rằng Eric đang gặp vấn đề.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại C, D.

Câu (d) là lời của Eric nói về lời khuyên của giảng viên tuần trước.
Câu (e) là lời giảng viên thể hiện sự sẵn sàng hỗ trợ và hỏi xem Eric có đang gặp rắc rối gì không.
Do đó, (e) hợp lý hơn để nối tiếp (b).
→ Loại A.

Tạm dịch:
b. Chào cô Harris. Lại gặp nhau nữa rồi ạ.
e. Cô lúc nào cũng sẵn sàng giúp nếu có thể. Em đang băn khoăn điều gì vậy?
d. À, lời khuyên tuần trước của cô về viết phần tóm tắt hữu ích lắm, và em đang dùng chúng khá nhiều để chuẩn bị luận văn thạc sĩ cuối kỳ.
f. Nhưng mà em đang gặp vấn đề đúng không?
c. Vâng, em có vài chuyện muốn hỏi. Em muốn viết bài tốt và đạt điểm cao, nhưng em chưa chắc nên bắt đầu thế nào.
a. Thực ra em nên bắt đầu với một chủ đề mà em thật sự muốn tìm hiểu. Khi viết về điều mình hứng thú, bài lúc nào cũng tốt hơn so với chủ đề ép buộc. Đáp án: B
Câu 202 [1109754]:
Peter and Mary are discussing their new eating plan.
a. That’s part of the sensible eating plan we’ve agreed on, designed so we can both stick to it.
b. Mary, I realize that I’m putting on weight with all my bad eating habits.
c. From now on, let's start following our plan seriously and make sure we don’t overindulge.
d. That’s right. Chocolate bars, pizzas, and all washed down with litres of soft drink. And with all the sugar in soft drinks, I think we can say you’re definitely overindulging, don’t you think?
e. I know, I know. I intend to definitely stop drinking that from now on.
f. It’s sensible and practical too, letting us enjoy a little treat now and then without ruining the plan.
A, b - d - e - a - f - c
B, d - a - b - c - f - e
C, b - a - e - f - d - c
D, d - f - a - b - c - e
Đáp án: A. b – d – e – a – f – c

Phân tích ngữ cảnh:

Câu (b) nói về việc Peter tự nhận ra mình đang tăng cân vì thói quen ăn uống xấu.
Câu (d) nhắc lại cụ thể các thói quen xấu của Peter như ăn chocolate, pizza và uống quá nhiều nước ngọt.
Do đó, (b) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại B, D.

Sau câu (b) phải là phản hồi trực tiếp về các thói quen ăn uống tệ của Peter.
Câu (a) nói về kế hoạch ăn uống hợp lý hai người đã thống nhất.
Câu (d) phân tích rõ Peter đang ăn uống quá mức.
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (b).
→ Loại C.

Tạm dịch:
b. Mary, anh nhận ra là anh đang tăng cân vì tất cả những thói quen ăn uống tệ của mình.
d. Đúng vậy. Socola, pizza, rồi còn uống cả lít nước ngọt. Với lượng đường trong nước ngọt, em nghĩ anh đúng là ăn uống quá mức rồi, đúng không?
e. Anh biết mà. Anh sẽ chắc chắn bỏ hẳn mấy thứ đó từ bây giờ.
a. Đó là một phần của kế hoạch ăn uống hợp lý mà chúng ta đã thống nhất, giúp cả hai cùng duy trì được.
f. Nó cũng thực tế nữa, cho phép mình thưởng một chút mà không phá hỏng cả kế hoạch.
c. Từ giờ hãy nghiêm túc theo kế hoạch và tránh việc ăn uống quá đà. Đáp án: A
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 203 [696146]: Food should only be stored for future use when it has been dried to prevent bacteria.
A, Only after food has been dried to prevent bacteria that it should be stored for future use.
B, Only after food has been dried to prevent bacteria can it be stored for future use.
C, Only after food has been dried to prevent bacteria can it store for future use.
D, Only after has food been dried to prevent bacteria it should be stored for future use.
-> Kiến thức câu đảo ngữ
Thực phẩm chỉ nên được lưu trữ để sử dụng sau này khi đã được sấy khô để ngăn ngừa vi khuẩn.
A. Only after food has been dried to prevent bacteria that it should be stored for future use.
→ Sai vì "that it should be stored" không đúng về ngữ pháp. Sau "Only after", phải dùng đảo ngữ nhưng câu này không đảo đúng.
B. Only after food has been dried to prevent bacteria can it be stored for future use. (Chỉ sau khi thực phẩm đã được sấy khô để ngăn ngừa vi khuẩn, nó mới có thể được lưu trữ để sử dụng sau này.)
→ Đúng vì sử dụng đảo ngữ đúng: "can it be stored" 
C. Only after food has been dried to prevent bacteria can it store for future use.
→ Sai vì "store" là động từ chủ động, trong khi câu cần dùng thể bị động "be stored".
D. Only after has food been dried to prevent bacteria it should be stored for future use.
→ Sai vì sai cấu trúc đảo ngữ. Phải là "Only after food has been dried... can it be stored", nhưng câu này lại đảo sai vị trí của "has".
=> Chọn B
Note:
Only after + S + V (hiện tại hoàn thành / quá khứ đơn) + trợ động từ + S + V: chỉ sau khi ...thì mới
Đáp án: B
Câu 204 [696147]: As soon as the announcement at the station had ended, the train arrived.
A, Hardly did the announcement at the station end when the train arrived.
B, No sooner had the announcement at the station end than the train arrived.
C, Hardly had the announcement at the station ended when the train arrived.
D, No sooner had the announcement at the station ended when the train arrived.
Ngay sau khi thông báo tại nhà ga kết thúc thì đoàn tàu đến.
A. Hardly did the announcement at the station end when the train arrived.
-> sai cấu trúc ở "did the announcement end"
B. No sooner had the announcement at the station end than the train arrived.
-> sai cấu trúc "end" -> "ended"
C. Hardly had the announcement at the station ended when the train arrived. (Ngay sau khi thông báo tại nhà ga kết thúc thì đoàn tàu đến.)
-> đúng cấu trúc
D. No sooner had the announcement at the station ended when the train arrived.
-> sai vì "No sooner" phải đi với "than", không phải "when"
=> Chọn C
Note:
As soon as + S + V (quá khứ hoàn thành), S + V (quá khứ đơn).
= Hardly + had + S + PII + when + S + V (quá khứ đơn)
= No sooner + had + S + PII + than + S + V (quá khứ đơn) (Ngay sau khi... thì ...)
Đáp án: C
Câu 205 [696096]: I didn't take a picture of that bird before it flew away, and now I regret.
A, I regret not taking a picture of that bird after it flew away.
B, I didn’t manage to take a picture of that bird before it flew away, which I now regret.
C, I should have taken a picture of that bird before it flew away.
D, I took a picture of that bird, but it flew away before I could show it to anyone.
Tôi đã không chụp ảnh con chim đó trước khi nó bay đi, và bây giờ tôi hối tiếc.
Xét các đáp án:
A. Tôi hối tiếc vì đã không chụp ảnh con chim đó sau khi nó bay đi.
→ Sai nghĩa (câu gốc nói về việc không chụp ảnh trước khi con chim bay đi mà là sau khi con chim bay đi)
B. Tôi đã không kịp chụp ảnh con chim đó trước khi nó bay đi, điều mà bây giờ tôi hối tiếc.
→ Sai nghĩa  ("didn’t manage to" có nghĩa là đã cố gắng nhưng không kịp, trong khi câu gốc chỉ đơn thuần nói không chụp ảnh, không nhấn mạnh việc đã cố gắng hay không.)
C. Lẽ ra tôi nên chụp ảnh con chim đó trước khi nó bay đi.
-> Phù hợp ("Should have + VP2" thể hiện sự hối tiếc về một điều lẽ ra nên làm nhưng đã không làm)
D. Tôi đã chụp ảnh con chim đó, nhưng nó bay đi trước khi tôi có thể cho ai xem.
-> Sai nghĩa vì câu gốc nói rằng chưa chụp ảnh được
=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 206 [1109755]: I won’t pass the driving test if I don’t practice more.
A, I’ll pass the driving test even if I practice any more.
B, I wish I had practiced more before taking the driving test.
C, I’ll practice more; otherwise I will pass the driving test.
D, I won’t pass the driving test unless I practice more.
Tạm dịch:
Tôi sẽ không vượt qua bài kiểm tra lái xe nếu tôi không luyện tập nhiều hơn.

Xét các đáp án:
A. I’ll pass the driving test even if I practice any more.
(Tôi sẽ vượt qua bài kiểm tra lái xe ngay cả khi tôi luyện tập thêm.)
=> Sai. Ý nghĩa đảo ngược so với câu gốc.

B. I wish I had practiced more before taking the driving test.
(Tôi ước mình đã luyện tập nhiều hơn trước khi tham gia bài kiểm tra lái xe.)
=> Sai. Đây là câu nói về hối tiếc trong quá khứ, không diễn tả điều kiện hiện tại/tương lai như câu gốc.

C. I’ll practice more; otherwise I will pass the driving test.
(Tôi sẽ luyện tập nhiều hơn; nếu không, tôi sẽ vượt qua bài kiểm tra.)
=> Sai. Câu này mâu thuẫn logic; câu gốc nói nếu không luyện tập thì sẽ không vượt qua.

D. I won’t pass the driving test unless I practice more.
(Tôi sẽ không vượt qua bài kiểm tra lái xe trừ khi tôi luyện tập nhiều hơn.)
=> Đúng. Đáp án: D
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
If we look around us at the things we have purchased at some point in our lives, we would undoubtedly notice that not everything we own is being put to good use: the thick woollen coat which we thought looked trendy despite the fact that we live in a tropical country, the smartphone that got put away when we bought ourselves the newest model, or the car that only gets used at the weekends.
Those underutilised items may seem useless to some, but could be an asset to others. Online communities have figured out a way to generate profit from the sharing of those underused assets. Using websites and social media groups that facilitate the buying and selling of second-hand goods, it is now easier than ever for peer-to-peer sharing activities to take place. This is known as the sharing economy.
These democratised online platforms are providing a chance for people to make quick money. For example, busy parents previously might not have bothered with setting up a stall at the local market or car boot sale to sell their children's old equipment or baby clothes, but with online marketplaces, parents can now sell them to put some cash back into their pockets.
This move towards a sharing economy is not without criticisms. Unregulated individuals do not have to follow certain regulations, and this can lead to poorer and inconsistent quality of goods and services and a higher risk of fraud. Nevertheless, in the consumerist society we live in today, the increased opportunities to sell on our unwanted and underused goods can lead to a lesser impact on our environment.
(Adapted from Reading, British Council)
Câu 207 [696159]: What is the best title for the passage?
A, The Sharing Economy
B, The Disadvantages of Online Shopping
C, How to Make Easy Money
D, Sharing is Caring
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?
A. Nền kinh tế chia sẻ -> Phù hợp
B. Những bất lợi của mua sắm trực tuyến → Sai, vì bài viết nói về nền kinh tế chia sẻ chứ không phải mua sắm trực tuyến.
C. Cách kiếm tiền dễ dàng → Không chính xác, vì bài viết không chỉ nói về kiếm tiền mà còn về tác động và sự phát triển của nền kinh tế chia sẻ.
D. Chia sẻ là quan tâm → Không đủ cụ thể, không phản ánh đúng nội dung trọng tâm của đoạn văn.
=> Chọn A
Giải thích:
(Đoạn 1): Nhiều người mua đồ nhưng không sử dụng thường xuyên, khiến chúng trở nên lãng phí.
(Đoạn 2): Những món đồ ít sử dụng có thể trở thành tài sản cho người khác. Nhờ vào các nền tảng trực tuyến, mọi người có thể chia sẻ và kiếm tiền từ chúng. Đây được gọi là nền kinh tế chia sẻ.
(Đoạn 3): Các nền tảng này giúp người dùng kiếm tiền dễ dàng, ví dụ như cha mẹ bán đồ cũ của con cái.
(Đoạn 4): Nền kinh tế chia sẻ có một số nhược điểm như hàng hóa kém chất lượng hoặc lừa đảo, nhưng vẫn mang lại lợi ích môi trường.
=> Chọn A vì toàn bộ bài viết xoay quanh cách nền kinh tế chia sẻ hoạt động, lợi ích và hạn chế của nó.
Đáp án: A
Câu 208 [696160]: The word “underutilised” is closest in meaning to _______.
A, maximized
B, neglected
C, exploited
D, exhausted
Từ "underutilised" đồng nghĩa với ____
A. maximized /ˈmæk.sɪ.maɪzd/ (v) tối đa hóa
B. neglected /nɪˈɡlek.tɪd/ (v) bị bỏ mặc, lơ là
C. exploited /ɪkˈsplɔɪ.tɪd/ (v) khai thác, tận dụng
D. exhausted /ɪɡˈzɔː.stɪd/ (adj) kiệt quệ, cạn kiệt
=> Chọn B ta có:
underutilised /ˌʌn.dərˈjuː.t̬ɪ.laɪzd/ (adj) ít được sử dụng, chưa được tận dụng đầy đủ = neglected 
Căn cứ thông tin:
Those underutilised items may seem useless to some, but could be an asset to others. 
(Những món đồ ít được sử dụng đó có thể vô dụng với một số người, nhưng lại có thể trở thành tài sản đối với người khác.)
→ Những món đồ này không được tận dụng đúng mức, nghĩa gần với "bị lơ là" (neglected).
Đáp án: B
Câu 209 [696161]: The word “them” in passage 3 refers to _______.
A, cars
B, children
C, old equipment and baby clothes
D, boots
Từ "them" ở đoạn 3 ám chỉ tới _____
A. cars: ô tô
B. children: trẻ em
C. old equipment and baby clothes: đồ dùng cũ và quần áo trẻ em
D. boots: đôi ủng
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
For example, busy parents previously might not have bothered with setting up a stall at the local market or car boot sale to sell their children's old equipment or baby clothes, but with online marketplaces, parents can now sell them to put some cash back into their pockets.
(Ví dụ, trước đây, các bậc cha mẹ bận rộn có thể không bận tâm đến việc dựng gian hàng ở chợ địa phương hoặc chợ đồ cũ để bán đồ dùng cũ của con cái hoặc quần áo trẻ em, nhưng với các chợ trực tuyến, giờ đây các bậc cha mẹ có thể bán chúng để kiếm thêm tiền.)
-> "them" ám chỉ "old equipment and baby clothes" (đồ dùng cũ và quần áo trẻ em)
Đáp án: C
Câu 210 [696162]: According to the passage, what is NOT mentioned as a tradable second-hand item on these online platforms?
A, baby clothes
B, used cars
C, smartphones
D, tickets
Theo đoạn văn, món đồ nào KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP là hàng hóa đã qua sử dụng có thể giao dịch trên các nền tảng trực tuyến này?
A. baby clothes: quần áo trẻ em → Xuất hiện trong câu: "...to sell their children's old equipment or baby clothes."
B. used cars: ô tô đã qua sử dụng → Xuất hiện trong câu: "...or the car that only gets used at the weekends."
C. smartphones: điện thoại thông minh → Xuất hiện trong câu: "...the smartphone that got put away when we bought ourselves the newest model."
D. tickets: vé
=> Chọn D vì "tickets" không được đề cập đến
Đáp án: D
Câu 211 [696163]: What is a critcism regarding the move towards a sharing economy, according to the passage?
A, positive reviews
B, poor services
C, fake products
D, information theft
Theo đoạn văn, một sự chỉ trích đối với xu hướng hướng tới nền kinh tế chia sẻ là gì?
A. positive reviews: đánh giá tích cực
B. poor services: dịch vụ kém
C. fake products: sản phẩm giả mạo
D. information theft: đánh cắp thông tin
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
This move towards a sharing economy is not without criticisms. Unregulated individuals do not have to follow certain regulations, and this can lead to poorer and inconsistent quality of goods and services and a higher risk of fraud.
(Tuy nhiên, xu hướng hướng tới nền kinh tế chia sẻ không phải không có những chỉ trích. Những cá nhân hoạt động không có sự quản lý có thể không phải tuân theo các quy định nhất định, điều này có thể dẫn đến chất lượng hàng hóa và dịch vụ kém, không đồng nhất, và nguy cơ lừa đảo cao hơn.)
-> đoạn văn đề cập đến chất lượng dịch vụ kém và không đồng nhất
Đáp án: B
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 212 [1109756]: I’m afraid I can’t join the meeting on Friday because I __________ my dentist at that time.
A, see
B, will have seen
C, am seeing
D, have seen
Phân tích ngữ cảnh:
Người nói không thể tham gia cuộc họp vào thứ Sáu vì đã có lịch hẹn với nha sĩ vào cùng thời điểm. Vì vậy, chỗ trống cần điền thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai gần.

 Xét các đáp án:
A. see /siː/ (HTĐ): gặp, thăm
B. will have seen /wɪl hæv siːn/ (TLHT): sẽ đã gặp
C. am seeing /æm ˈsiː.ɪŋ/ (HTTD): sẽ gặp
D. have seen /hæv siːn/ (HTHT): đã gặp

Tạm dịch: Tôi e rằng tôi không thể tham gia cuộc họp vào thứ Sáu vì tôi đã có hẹn với nha sĩ vào thời điểm đó. Đáp án: C
Câu 213 [696178]: Thanks to efficient marketing strategies, our sales have ______ compared to last quarter.
A, raised 15%
B, risen by 15%
C, been raised 15%
D, been 15%
Ta có:
"Raise" là ngoại động từ → cần tân ngữ. Nếu muốn dùng bị động "been raised", ta phải thêm tác nhân.
"Rise" là nội động từ, mang nghĩa tăng lên một cách tự nhiên, không có tác động từ bên ngoài.
-> Trong câu này, "sales" (doanh số) là chủ ngữ và tự tăng, không có ai trực tiếp làm cho nó tăng → Dùng "have risen by 15%" (đã tăng 15%).
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Thanks to efficient marketing strategies, our sales have risen by 15% compared to last quarter.
(Nhờ các chiến lược tiếp thị hiệu quả, doanh số của chúng tôi đã tăng 15% so với quý trước.)
Đáp án: B
Câu 214 [696133]: Fire alarms and fire protection equipment in buildings must be maintained regularly so that inhabitants won’t _____________ in the event of a fire.
A, come under attack
B, have a thin skin
C, draw to a close
D, come to any harm
Xét các đáp án:
A. come under attack /kʌm ˈʌndər əˈtæk/ (v) bị tấn công, chỉ trích
B. have a thin skin /hæv ə θɪn skɪn/ (v) dễ bị tổn thương, nhạy cảm
C. draw to a close /drɔː tu ə kləʊz/ (v) dần kết thúc
D. come to any harm /kʌm tu ˈɛni hɑːm/ (v) gặp phải điều bất trắc, nguy hiểm
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
Fire alarms and fire protection equipment in buildings must be maintained regularly so that inhabitants won’t come to any harm in the event of a fire.
(Các thiết bị báo cháy và phòng cháy trong các tòa nhà phải được bảo trì thường xuyên để cư dân không gặp nguy hiểm trong trường hợp hỏa hoạn.)
Đáp án: D
Câu 215 [696179]: A sudden surge in _________ power caused the computer to crash.
A, electrical
B, electrifying
C, electricity
D, electrification
Kiến thức về từ loại:
A. electrical /ɪˈlek.trɪ.kəl/ (adj) thuộc về điện
B. electrifying /ɪˈlek.trɪ.faɪ.ɪŋ/ (v-ing) điện khí hóa
C. electricity /ɪˌlekˈtrɪs.ə.ti/ (n) điện, năng lượng điện
D. electrification /ɪˌlek.trɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ (n) sự điện khí hóa
-> Vị trí cần điền là một tính từ, do đứng trước danh từ "power" (adj + N)
=> Tạm dịch:
A sudden surge in electrical power caused the computer to crash. 
(Một sự tăng đột ngột về nguồn điện đã khiến máy tính bị sập.)
Đáp án: A
Câu 216 [696032]: ________ an emergency, all employees must follow the established evacuation procedures to ensure their safety.
A, In the event of
B, As a result of
C, In the time of
D, Prior to
Xét các đáp án:
A. In the event of: trong trường hợp
B. As a result of: do, vì (kết quả của)
C. In the time of: trong thời gian
D. Prior to: trước khi
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
In the event of an emergency, all employees must follow the established evacuation procedures to ensure their safety.
(Trong trường hợp khẩn cấp, tất cả nhân viên phải tuân theo các quy trình sơ tán đã được thiết lập để đảm bảo an toàn.)
Đáp án: A
Câu 217 [1109757]: Small businesses have been __________ from the tax increase, which means they won’t have to pay the additional amount.
A, exempted
B, excluded
C, protected
D, abandoned
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về các doanh nghiệp nhỏ và việc chúng không cần phải chịu thêm thuế do một chính sách tăng thuế. Vì vậy, chỗ trống cần một động từ diễn tả việc được miễn trừ hoặc không áp dụng cho nhóm đối tượng này.

Xét các đáp án:
A. exempted /ɪɡˈzɛmptɪd/ (v): được miễn, được trừ
B. excluded /ɪkˈskluːdɪd/ (v): bị loại trừ
C. protected /prəˈtɛktɪd/ (v): được bảo vệ
D. abandoned /əˈbændənd/ (v): bị bỏ rơi, bị từ bỏ

Tạm dịch: Các doanh nghiệp nhỏ đã được miễn thuế tăng, điều này có nghĩa là họ sẽ không phải trả số tiền bổ sung. Đáp án: A
Câu 218 [696124]: ______ when Josh makes up his mind to stay in Africa or leave for home.
A, It is tomorrow whether
B, Until tomorrow is
C, That tomorrow is the time
D, Tomorrow will be
Kiến thức câu chẻ đảo (Inverted Cleft sentence)
Xét các đáp án:
A. It is tomorrow whether → "whether" không thể đi sau "It is tomorrow".
B. Until tomorrow is → Cấu trúc sai, "Until tomorrow" không phù hợp ở đây.
C. That tomorrow is the time → "That" không thể dùng như thế này để chỉ thời gian.
D. Tomorrow will be → đúng cấu trúc
=> Chọn D
Cấu trúc câu chẻ đảo: S + be + all/Wh-word + S + V
=> Tạm dịch:
Tomorrow will be when Josh makes up his mind to stay in Africa or leave for home. (Ngày mai sẽ là lúc Josh quyết định ở lại châu Phi hay về nhà.)
Đáp án: D
Câu 219 [1109758]: If he had followed my suggestion to consult a doctor earlier, he _________much faster and avoid complications now.
A, could recover
B, would have been recovered
C, can recover
D, will recover
Phân tích ngữ cảnh:
Vế điều kiện giả định về hành động đã không xảy ra trong quá khứ (theo lời khuyên đi khám sớm), vì vậy vế kết quả phải nói về hiện tại nếu điều kiện quá khứ đó được thực hiện. Cần dùng câu điều kiện kết hợp: If + past perfect, would/could/might + Vinf.

Xét các đáp án:
A. could recover /kʊd rɪˈkʌvər/ (v): có thể hồi phục
=> Đúng.

B. would have been recovered /wʊd hæv bɪn rɪˈkʌvərd/ (v): đã được hồi phục
=> Sai, diễn tả kết quả trong quá khứ.

C. can recover /kæn rɪˈkʌvər/ (v): có thể hồi phục
=> Sai, là thì hiện tại/tương lai, không phù hợp để diễn tả kết quả giả định.

D. will recover /wɪl rɪˈkʌvər/ (v): sẽ hồi phục
=> Sai, thì tương lai đơn nói về sự thật, khả năng chắc chắn, hoặc dự định trong tương lai/hiện tại, không phù hợp để diễn tả kết quả giả định.

Tạm dịch: Nếu anh ấy đã làm theo lời khuyên đi khám bác sĩ sớm hơn, anh ấy có thể hồi phục nhanh hơn và tránh được các biến chứng bây giờ. Đáp án: A
Câu 220 [696126]: Located between San Francisco and Marin County ______ the Golden Gate Bridge.
A, be
B, are
C, is
D, being
Kiến thức câu đảo ngữ:
Câu sử dụng đảo ngữ để nhấn mạnh vị trí. Chủ ngữ thật là the Golden Gate Bridge (số ít), nên động từ "be" phải chia là "is".
-> Chọn C
=> Tạm dịch:
Nằm giữa San Francisco và Quận Marin là Cầu Cổng Vàng.
Đáp án: C
Câu 221 [696129]: It is such a good movie that they gave it a very ______ 8.8 out of 10 rating.
A, creditable
B, credible
C, credetial
D, credulous
Phân tích ngữ cảnh: Cấu trúc "such... that..." (quá... đến nỗi mà...) tạo mối quan hệ nhân quả về việc bộ phim có chất lượng tốt dẫn đến việc nhận được kết quả đánh giá tốt.

Xét các đáp án:
A. creditable /ˈkrɛd.ɪ.tə.bəl/ (adj) đáng khen, đáng tin cậy
=> Đúng. Mục tiêu của câu là nhấn mạnh thành tích, chất lượng của bộ phim thông qua con số 8.8. 
B. credible /ˈkrɛd.ɪ.bəl/ (adj) đáng tin, có thể tin được
=> Sai. "Credible" dùng để nói về độ xác thực hoặc uy tín của thông tin/người nói. "Phim hay đến nỗi họ cho nó một số điểm đáng tin cậy" không thể hiện được ý khen ngợi của cấu trúc "such... that".
C. credetial /krɪˈdɛn.ʃəl/ (n):  chứng chỉ, giấy chứng nhận
D. credulous /ˈkrɛd.jʊ.ləs/ (adj) cả tin, nhẹ dạ

=> Chọn A.

Tạm dịch: Đó là một bộ phim hay đến nỗi họ đã chấm cho nó điểm 8.8/10 một cách đáng khen ngợi.
Đáp án: A
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
No one should be excluded from the joy, fulfillment and lifelong benefits of sport. Women and girls deserve equal opportunity to enjoy the benefits of sport, which is why our charity is determined to tackle sexism in sport at every level. This includes challenging explicit cases of discrimination and harassment as well as addressing the underlying barriers to equality.
Gender stereotyping is alive and kicking. [A]. Girls as young as 5 years old feel they don’t belong in sport. Only 30% of parents believe playing sports is very important for their daughters, compared with 41% of parents for their sons.
There’s a mental health crisis in teenage girls. Anxiety is spiraling upwards, along with self-harm and eating disorders. By the time they reach puberty, 1.3 million girls who once loved sport are disengaging.
[B]. A third of women aged 41-60 are not meeting the Chief Medical Officer’s guidelines of 150 minutes of physical activity per week. 84% of inactive women at this life stage want to be more active.
Women in wiser life are twice as likely as men to suffer a fracture after a fall. [C]. By the age of 80 years old, half of women will suffer with osteoporosis.
We also see significant gender gaps when we look at the number of women participating in sport. In fact, the gender gap is bigger than it has ever been since reporting began. In team sport, 7% more men than women play, and there is a shocking 22% gap between girls and boys.
We also see clear gender gaps when we look at the number of women working in sport at every level. Women are a minority in coaching, especially at an elite level. A recent count of leaders in the top 20 sports by participation in England showed that across the roles of CEO, Chair and Performance Director, just 17% were women. [D].
We work to ensure equality of opportunity by focussing on getting more women and girls participating in sport, more women working in sport at every level and by driving commercial investment in and media coverage of women’s sport. We also work to ensure that women and girls who do engage with sport receive equal respect to their male counterparts.
Câu 222 [696164]: What is “participating” in paragraph 6 closest in meaning to?
A, anticipating
B, partaking
C, conceiving
D, exhibiting
Từ 'participating' trong đoạn 6 có nghĩa gần nhất với?
A. anticipating /ænˈtɪs.ɪ.peɪ.tɪŋ/ (v) dự đoán, mong đợi
B. partaking /pɑːrˈteɪ.kɪŋ/ (v) tham gia
C. conceiving /kənˈsiː.vɪŋ/ (v) hình thành, tưởng tượng
D. exhibiting /ɪɡˈzɪb.ɪ.tɪŋ/ (v) trưng bày, thể hiện
=> Chọn B
participating /pɑːrˈtɪs.ɪ.peɪ.tɪŋ/ (v) tham gia = partaking
=> Tạm dịch:
We also see significant gender gaps when we look at the number of women participating in sport.
(Chúng tôi cũng nhận thấy khoảng cách giới đáng kể khi xét đến số lượng phụ nữ tham gia thể thao.)
Đáp án: B
Câu 223 [696165]: What does “it’ in paragraph 6 refer to?
A, Number of women
B, Reporting
C, Sport
D, Gender gap
Từ "it" ở đoạn 6 ám chỉ tới?
A. Number of women: số lượng phụ nữ
B. Reporting: báo cáo
C. Sport: thể thao
D. Gender gap: khoảng cách giới tính
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
We also see significant gender gaps when we look at the number of women participating in sport. In fact, the gender gap is bigger than it has ever been since reporting began.
(Chúng tôi cũng nhận thấy khoảng cách giới đáng kể khi xét đến số lượng phụ nữ tham gia thể thao. Thực tế, khoảng cách giới hiện đang lớn hơn bao giờ hết kể từ khi dữ liệu báo cáo được ghi nhận.)
Đáp án: D
Câu 224 [696166]: Look at the four squares A, B, C, D that indicate where the following sentence could be added to the passage.: “Women in midlife are suffering from the cumulative impact of decades of limiting gender stereotyping.”? Where would the sentence best fit?
A, [A]
B, [B]
C, [C]
D, [D]
Hãy nhìn vào bốn ô vuông A, B, C, D cho biết câu sau có thể được thêm vào đoạn văn ở đâu: “Phụ nữ ở độ tuổi trung niên đang chịu ảnh hưởng tích lũy của nhiều thập kỷ bị ràng buộc bởi những định kiến giới hạn về giới.” Câu này phù hợp nhất ở vị trí nào?
 -> Chọn B
Căn cứ thông tin:
Women in midlife are suffering from the cumulative impact of decades of limiting gender stereotyping. A third of women aged 41-60 are not meeting the Chief Medical Officer’s guidelines of 150 minutes of physical activity per week. 84% of inactive women at this life stage want to be more active.
(Phụ nữ ở độ tuổi trung niên đang chịu ảnh hưởng tích lũy của nhiều thập kỷ bị ràng buộc bởi những định kiến giới hạn về giới. Một phần ba phụ nữ từ 41-60 tuổi không đạt được hướng dẫn của Giám đốc Y tế về 150 phút hoạt động thể chất mỗi tuần. 84% phụ nữ không hoạt động trong giai đoạn này muốn vận động nhiều hơn.)
-> Câu này nói về phụ nữ trung niên và cách họ bị ảnh hưởng bởi định kiến giới tính trong thời gian dài. Đoạn văn sau vị trí [B] cung cấp số liệu về phụ nữ từ 41-60 tuổi, cho thấy họ ít tham gia hoạt động thể chất và nhiều người muốn vận động hơn. Việc chèn câu này tại [B] giúp kết nối nguyên nhân (định kiến giới) với hậu quả (tỷ lệ vận động thấp ở phụ nữ trung niên).
Xét các đáp án còn lại:
[A] nói về trẻ em 5 tuổi → chưa phù hợp.
[C] nói về bệnh loãng xương ở người cao tuổi → không liên quan trực tiếp đến định kiến giới.
[D] nói về phụ nữ trong ngành thể thao → không phải là vấn đề về sức khỏe và vận động của phụ nữ trung niên.
Đáp án: B
Câu 225 [696167]: What is paragraph 7 mainly about?
A, Men participated more in sports at elite levels.
B, Women are underrepresented in leadership and coaching roles.
C, Sports broadcasting for women should be more widespread.
D, Women are more appreciated in essential positions compared to men.
Câu nào dưới đây là ý chính của đoạn 7?
A. Nam giới tham gia thể thao ở cấp độ chuyên nghiệp nhiều hơn.
-> không nói về sự tham gia của nam giới ở cấp độ chuyên nghiệp mà tập trung vào việc phụ nữ ít xuất hiện trong vai trò lãnh đạo và huấn luyện.
B. Phụ nữ có mặt ít hơn trong các vai trò lãnh đạo và huấn luyện.
-> phù hợp
C. Việc phát sóng thể thao dành cho nữ nên được mở rộng hơn.
-> không được đề cập
D. Phụ nữ được đánh giá cao hơn trong các vị trí quan trọng so với nam giới. 
-> sai, vì thực tế bài viết nói về việc phụ nữ bị đánh giá thấp và có ít cơ hội hơn trong các vị trí lãnh đạo thể thao
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
We also see clear gender gaps when we look at the number of women working in sport at every level. Women are a minority in coaching, especially at an elite level. A recent count of leaders in the top 20 sports by participation in England showed that across the roles of CEO, Chair and Performance Director, just 17% were women
(Chúng tôi cũng thấy sự khác biệt rõ ràng về giới tính khi xét đến số lượng phụ nữ làm việc trong lĩnh vực thể thao ở mọi cấp độ. Phụ nữ là thiểu số trong vai trò huấn luyện viên, đặc biệt là ở cấp độ chuyên nghiệp. Một cuộc khảo sát gần đây về lãnh đạo trong 20 môn thể thao có số người tham gia cao nhất ở Anh cho thấy rằng, trong các vị trí CEO, Chủ tịch và Giám đốc Hiệu suất, chỉ có 17% là phụ nữ.)
=> Đoạn 7 nhấn mạnh đến việc phụ nữ có mặt ít hơn trong các vai trò lãnh đạo và huấn luyện trong thể thao.
Đáp án: B
Câu 226 [696168]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Women have already been as well-recognized and respected as men in sports for the past few decades.
B, Women who participate in sports won’t be able to surpass men due to their physical features.
C, Schools should also provide education to parents and children regarding the importance of sports for both genders, in addition to teaching those sports.
D, We should encourage more men versus women matches in sports in order to clear out sexism.
Câu nào dưới đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Phụ nữ đã được công nhận và tôn trọng ngang bằng với nam giới trong thể thao suốt vài thập kỷ qua.
-> sai vì bài viết đề cập đến sự bất bình đẳng giới trong thể thao vẫn còn tồn tại, chưa có sự công nhận ngang bằng
B. Phụ nữ tham gia thể thao sẽ không thể vượt qua nam giới do đặc điểm thể chất của họ.
-> không được đề cập trong bài 
C. Các trường học nên cung cấp giáo dục cho phụ huynh và trẻ em về tầm quan trọng của thể thao đối với cả hai giới, bên cạnh việc dạy các môn thể thao đó.
-> phù hợp
D. Chúng ta nên khuyến khích nhiều trận đấu giữa nam và nữ hơn trong thể thao để xóa bỏ phân biệt giới tính.
-> không được đề cập trong bài 
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
“Only 30% of parents believe playing sports is very important for their daughters, compared with 41% of parents for their sons.” (Chỉ 30% phụ huynh tin rằng chơi thể thao là rất quan trọng đối với con gái của họ, so với 41% đối với con trai.)
“Girls as young as 5 years old feel they don’t belong in sport.” (Các bé gái chỉ mới 5 tuổi đã cảm thấy mình không thuộc về thể thao.)
=> Những thông tin này cho thấy rằng nhận thức của phụ huynh và trẻ em về tầm quan trọng của thể thao đối với cả hai giới chưa cao, dẫn đến sự chênh lệch về mức độ tham gia thể thao giữa nam và nữ. Do đó cần đến một giải pháp giúp thay đổi nhận thức và thúc đẩy bình đẳng trong thể thao.
Đáp án: C
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 227 [695901]: Jane just had a blind date. She realized that he was the very man she longed for.
A, Had Jane just had a blind date, she would have gone looking for her man.
B, Just before Jane had a blind date, she found out the very man she longed for.
C, No sooner had Jane had a blind date than she knew he was the very man she longed for.
D, Since he was the man she had expected for so long, she began to have a blind date with him.
Jane vừa có một buổi hẹn hò giấu mặt. Cô nhận ra rằng anh ấy chính là người mà cô hằng mong đợi.
Xét các đáp án:
A. Had Jane just had a blind date, she would have gone looking for her man.
(Nếu Jane vừa có một buổi hẹn hò giấu mặt, cô ấy đã đi tìm người đàn ông của mình.)
B. Just before Jane had a blind date, she found out the very man she longed for.
(Ngay trước khi Jane có một buổi hẹn hò giấu mặt, cô ấy phát hiện ra chính là người đàn ông mà cô hằng mong đợi.)
C. No sooner had Jane had a blind date than she knew he was the very man she longed for.
(Ngay sau khi Jane có một buổi hẹn hò giấu mặt thì cô đã biết anh ấy chính là người đàn ông mà cô hằng mong đợi.)
D. Since he was the man she had expected for so long, she began to have a blind date with him.
(Vì anh ấy là người mà cô đã mong đợi suốt thời gian dài, cô bắt đầu có một buổi hẹn hò giấu mặt với anh.)
=> Chọn B phù hợp
Note:
No sooner had + S + P2 + than S V(ed/2): ngay sau khi đã làm gì ... thì
Đáp án: C
Câu 228 [696103]: That boy over there was once a member in the billiards club. I don't remember his name.
A, I recognize the boy over there as having been a member of the billiards club for months, but I can’t remember his name now.
B, That boy over there, who is currently a member of the billiards club, is someone I can't recall by name.
C, The boy over there, who used to be a member of the billiards club, remains nameless to me.
D, The boy over there used to be in the billiards club, whose name I can’t remember.
Cậu bé đằng kia từng là thành viên của câu lạc bộ bi-a. Tôi không nhớ tên cậu ấy.
A. Tôi nhận ra cậu bé đằng kia từng là thành viên của câu lạc bộ bi-a trong vài tháng, nhưng bây giờ tôi không thể nhớ tên cậu ấy.
-> Sai vì thêm thông tin "for months" (trong vài tháng), không có trong câu gốc.
B. Cậu bé đằng kia, người hiện đang là thành viên của câu lạc bộ bi-a, là người mà tôi không thể nhớ tên.
-> Sai vì "who is currently a member" (hiện đang là thành viên) trái nghĩa với câu gốc.
C. Cậu bé đằng kia, người từng là thành viên của câu lạc bộ bi-a, vẫn là một cái tên tôi không thể nhớ.
-> Phù hợp nghĩa
D. Cậu bé đằng kia từng ở trong câu lạc bộ bi-a, nhưng tôi không thể nhớ tên cậu ấy.
-> Sai vì "whose name I can’t remember" có cấu trúc sai, làm câu trở nên khó hiểu (dễ nhầm nghĩa là "câu lạc bộ mà tôi không nhớ tên", chứ không phải "cậu bé")
=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 229 [1109759]: The girl has great experience of teaching young children. She has worked as a school volunteer for years.
A, Before she worked as a school volunteer for years, the girl had great experience of teaching young children.
B, Much as she has worked as a school volunteer for years, the girl has great experience of teaching young children.
C, Having worked as a school volunteer for years, the girl has great experience of teaching young children.
D, With great experience of teaching young children, the girl has worked as a school volunteer for years.
Tạm dịch:
Cô ấy có nhiều kinh nghiệm trong việc dạy trẻ nhỏ. Cô đã làm tình nguyện viên ở trường trong nhiều năm.

Xét các đáp án:
A. Before she worked as a school volunteer for years, the girl had great experience of teaching young children.
(Trước khi cô ấy làm tình nguyện viên ở trường trong nhiều năm, cô ấy đã có nhiều kinh nghiệm dạy trẻ nhỏ.)
=> Sai. Câu này thay đổi trình tự thời gian, cho rằng kinh nghiệm có trước khi tình nguyện, trong khi gốc cho rằng cô ấy có nhiều kinh nghiệm vì làm tình nguyện.

B. Much as she has worked as a school volunteer for years, the girl has great experience of teaching young children.
(Mặc dù cô ấy đã làm tình nguyện viên ở trường trong nhiều năm, cô ấy vẫn có nhiều kinh nghiệm dạy trẻ nhỏ.)
=> Sai. Câu này thể hiện sự mâu thuẫn, không khớp câu gốc.

C. Having worked as a school volunteer for years, the girl has great experience of teaching young children.
(Vì đã làm tình nguyện viên ở trường trong nhiều năm, cô bé có nhiều kinh nghiệm dạy trẻ nhỏ.)
=> Đúng. Câu này diễn đạt rõ mối liên hệ nhân quả giữa việc tình nguyện và kinh nghiệm.

D. With great experience of teaching young children, the girl has worked as a school volunteer for years.
(Với nhiều kinh nghiệm dạy trẻ nhỏ, cô bé đã làm tình nguyện viên ở trường trong nhiều năm.)
=> Sai. Câu này đảo ý nguyên nhân – kết quả so với câu gốc, cho rằng kinh nghiệm có trước việc tình nguyện. Đáp án: C
Câu 230 [1109760]: The wind is getting stronger. A storm might be coming.
A, The storm is definitely approaching because the wind is stronger.
B, Perhaps the storm is on the way as the wind picks up.
C, When the wind gets stronger, storms always follow.
D, The wind is strong enough to cause a storm immediately.
Tạm dịch:
Gió đang mạnh lên. Có thể một cơn bão sắp đến.

Xét các đáp án:
A. The storm is definitely approaching because the wind is stronger.
(Cơn bão chắc chắn đang đến vì gió mạnh hơn.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói khả năng, không khẳng định chắc chắn.

B. Perhaps the storm is on the way as the wind picks up.
(Có thể cơn bão đang đến khi gió mạnh lên.)
=> Đúng.

C. When the wind gets stronger, storms always follow.
(Khi gió mạnh lên, bão luôn xảy ra.)
=> Sai. Câu này khẳng định chắc chắn, khác với khả năng dự đoán trong câu gốc.

D. The wind is strong enough to cause a storm immediately.
(Gió đủ mạnh để gây ra bão ngay lập tức.)
=> Sai. Câu này suy luận thêm về nguyên nhân và thời điểm, không có trong câu gốc. Đáp án: B
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 231 [696019]: Your brother lost his job because of the recent economic downturn. He used to be a successful engineer, and now he’s feeling quite sad. Knowing how skilled he is, to comfort and motivate him, you say:
A, This crisis has left many people homeless or jobless.
B, If I were you, I would consider legal action against the company for this unwise decision.
C, I feel pity for you and you should feel it for yourself. You've lost a valuable opportunity unfairly.
D, Please, don't be so upset. I'm certain an engineer having your qualifications can find a job easily.
Tạm dịch: Anh trai bạn đã mất việc vì suy thoái kinh tế gần đây. Anh ấy từng là một kỹ sư thành đạt, và giờ anh ấy cảm thấy khá buồn. Biết anh ấy có tay nghề cao, để an ủi và động viên anh ấy, bạn nói:
A. Cuộc khủng hoảng này đã khiến nhiều người mất nhà cửa hoặc thất nghiệp.
→ Lựa chọn này không phù hợp vì nó không có tính động viên mà chỉ làm anh ấy cảm thấy trường hợp của mình không có gì đặc biệt, giống với bao người khác.
B. Nếu em là anh, em sẽ cân nhắc kiện công ty vì quyết định thiếu sáng suốt này.
→ Lựa chọn này không phù hợp vì việc đề nghị kiện công ty có thể khiến anh ấy cảm thấy bất lực do công ty là nơi duy nhất anh có thể làm, trong khi thực tế anh ấy có năng lực và có thể tìm việc nơi khác.
C. Em thấy thương hại cho anh và anh cũng nên cảm thấy như vậy. Anh đã mất một cơ hội quý giá một cách bất công.
→ Lựa chọn này không phù hợp do việc nhấn mạnh "một tương lai đầy hứa hẹn đã mất đi vì lý do không đáng" có thể khiến anh ấy cảm thấy thất vọng và đau buồn hơn nữa. 
D. Làm ơn, đừng buồn quá. Em chắc chắn một kỹ sư có trình độ như anh có thể dễ dàng tìm được việc làm.
→ Đây là lựa chọn phù hợp nhất khi nó không chỉ an ủi mà còn nhấn mạnh năng lực và trình độ của anh trai bạn, giúp anh ấy cảm thấy tự tin hơn về khả năng tìm kiếm công việc mới. 
Đáp án: D
Câu 232 [1109761]: Sara provides administrative support with limited authority to a large team of engineers, particularly in matters related to pay and working hours. Engineers are required to complete time sheets detailing working hours, billable hours, and overtime, which form the basis of their wages. Over the past few weeks, some time sheets have not been submitted, and those that have been submitted are often incomplete. Despite repeated reminders—both through official authority and in person—the problem persists.
Which of the following approaches would be most effective for Sara to resolve this issue?
A, Implement automated software for submitting time sheets
B, Deduct wages for all employees who fail to submit time sheets
C, Report the issue to the appropriate authority
D, Issue a warning to employees during a meeting
Tạm dịch:
Sara cung cấp hỗ trợ hành chính với quyền hạn hạn chế cho một nhóm kỹ sư lớn, đặc biệt liên quan đến tiền lương và giờ làm việc. Các kỹ sư phải hoàn thành bảng chấm công, ghi rõ giờ làm việc, giờ tính tiền và làm thêm, từ đó tính lương. Trong vài tuần gần đây, một số bảng chấm công chưa được nộp, và những bảng đã nộp thường không đầy đủ. Mặc dù đã nhắc nhở nhiều lần—cả qua quyền hạn chính thức lẫn trực tiếp—vấn đề vẫn tiếp diễn. Cách tiếp cận nào sẽ hiệu quả nhất để Sara giải quyết vấn đề này?

Xét các đáp án:

A. Triển khai phần mềm tự động để nộp bảng chấm công
=> Đúng. Phần mềm có thể tự động nhắc nộp, kiểm tra đầy đủ, giảm sai sót và phụ thuộc vào nhắc nhở cá nhân.

B. Khấu trừ lương của tất cả nhân viên không nộp bảng chấm công
=> Sai. Sara quyền hạn hạn chế, không thể trực tiếp trừ lương hay phạt nhân viên.

C. Báo cáo vấn đề cho cơ quan có thẩm quyền
=> Sai. Vì Sara đã nhắc nhở nhiều lần, cả qua quyền hạn chính thức, vấn đề vẫn không được giải quyết.

D. Cảnh cáo nhân viên trong một cuộc họp
=> Sai. Sara đã thử nhắc nhở trực tiếp nhưng không hiệu quả. Đáp án: A
Câu 233 [696073]: “Seasonal employment” refers to when a person applies for a job that is tied to a specific season or time of year.
Which of the following situations is the best example of applying for “seasonal employment”?
A, Sean applies for the swimming instructors at Swim School work from May to November each year.
B, Jean prefers jobs that allow her to work with many people.
C, Flora makes an appointment with the resort manager for the waitressing position that was advertised in the local newspaper.
D, John's chocolate shop stays open until 8 p.m. during the winter months.
Tạm dịch: “Seasonal Employment” là khi một người tìm kiếm một công việc gắn liền với một mùa hoặc thời điểm cụ thể trong năm. Tình huống nào sau đây minh họa tốt nhất cho “Seasonal Employment”?
A. Sean nộp đơn xin việc làm huấn luyện viên bơi lội tại Trường dạy bơi từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm.
→ Phù hợp nhất vì đây là hành động xin việc làm theo mùa, vì công việc huấn luyện viên bơi này chỉ diễn ra trong khoảng thời gian nhất định mỗi năm.
B. Jean thích những công việc cho phép cô ấy làm việc với nhiều người.
→ Không phù hợp vì đây là một sở thích cá nhân và không liên quan đến việc làm theo mùa.
C. Flora đặt lịch hẹn với người quản lý khu nghỉ dưỡng cho vị trí phục vụ bàn được quảng cáo trên báo địa phương.
→ Không phù hợp vì không có thông tin nào cho thấy đây là việc gắn liền với một mùa hay thời gian trong năm.
D. Cửa hàng sô cô la của John mở cửa đến 8 giờ tối trong những tháng mùa đông.
→ Không phù hợp vì đây chỉ là một thông tin về giờ hoạt động của cửa hàng, không phải về việc tìm kiếm một công việc theo mùa.
Đáp án: A
Câu 234 [1109762]: When you step on a stone floor with bare feet, it feels cold, but walking on a carpet on the same floor feels warm. This is because:
A, the floor and the carpet have different temperatures although they are in the same room.
B, the stone conveys the heat away from the feet more quickly than the carpet.
C, the carpet conducts heat better than the stone.
D, the human body maintains a stable temperature in both types of floors.
Khi bạn đi chân trần trên sàn đá, sàn có cảm giác lạnh, nhưng đi trên thảm trải cùng sàn thì cảm giác ấm. Nguyên nhân là do:
A. Sàn và thảm có nhiệt độ khác nhau mặc dù cùng trong một phòng
B. Đá dẫn nhiệt từ chân đi nhanh hơn thảm
C. Thảm dẫn nhiệt tốt hơn đá
D. Cơ thể con người duy trì nhiệt độ ổn định trên cả hai loại sàn

Giải thích:
- Cảm giác lạnh hay ấm khi chạm vào vật không chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ vật, mà còn phụ thuộc vào khả năng dẫn nhiệt.
- Sàn đá dẫn nhiệt tốt, nên nó lấy nhiệt từ bàn chân nhanh hơn, làm bàn chân bị mất nhiệt và bạn cảm thấy lạnh.
- Thảm dẫn nhiệt kém, nên không lấy nhiều nhiệt từ bàn chân, bạn cảm thấy ấm hơn. Đáp án: B
Câu 235 [1109763]: A visitor arrives at an intersection in town and asks three residents - Tom, Scott, and Zara - for directions to a destination. He gets the following responses: Tom: Turn left, Scott: Do not turn left, Zara: Go straight. If exactly one of the three residents is telling the truth, which direction should the visitor take?
A, He should go left
B, He should go straight
C, He should go right
D, He will not be able to decide
Tạm dịch:
Một du khách đến một ngã tư trong thị trấn và hỏi ba người dân - Tom, Scott và Zara - về hướng đi đến một điểm đến. Anh nhận được các câu trả lời: Tom: Rẽ trái; Scott: Đừng rẽ trái; Zara: Đi thẳng. Nếu chính xác một trong ba người đang nói thật, du khách nên đi hướng nào?
A. Rẽ trái
B. Đi thẳng
C. Rẽ phải
D. Không thể quyết định

Phân tích:

Lời nói của Tom và Scott mâu thuẫn trực tiếp → Nếu Tom nói thật, thì Scott phải nói dối, hoặc nếu Scott nói thật, thì Tom phải nói dối.
Vì chỉ có một người nói thật trong số ba người → Tom hoặc Scott phải là người nói thật (vì nếu Zara nói thật, Tom và Scott phải cùng nói dối, nhưng điều đó là không thể vì lời của Tom và Scott mâu thuẫn với nhau).
Do đó, Zara phải nói dối.
Vì Zara nói dối, hướng đi đúng không phải là đi thẳng, mà phải là rẽ trái hoặc rẽ phải.
Tuy nhiên, không đủ dữ kiện để phá vỡ sự mâu thuẫn giữa lời của Tom và Scott, do đó không thể xác định hướng đi đúng. Đáp án: D