Câu 1 [711903]: Trong không gian mặt phẳng cắt trục tại điểm có toạ độ là
A,
B,
C,
D,

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [697000]: Cho hàm số Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Xét hàm số
Ta có: là tiệm cận ngang của đồ thị
là tiệm cận đứng của đồ thị
Tâm đối xứng là giao điểm của hai đường tiệm cận
Suy ra tâm đối xứng là điểm
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [573908]: Kết quả dự báo nhiệt độ cao nhất trong 10 ngày liên tiếp ở Thanh Hóa cuối tháng 1 năm 2021 được cho ở bảng sau:

Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.
A, 10,2.
B, 10,3.
C, 10,5.
D, 10,6.
Chọn D
Số trung bình của mẫu số liệu là:
Phương sai của mẫu số liệu là: Đáp án: D
Câu 4 [147967]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
Ta có
Chọn B.
Đáp án: B
Câu 5 [522434]: Nghiệm của phương trình là
A,
B,
C,
D,
Ta có: . Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [256950]: Gọi lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn Tính tổng
A,
B,
C,
D,
Hàm số có
Ta có Suy ra Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [711909]: Trong không gian cho hai điểm và Phương trình của mặt cầu đường kính là
A,
B,
C,
D,
Gọi là trung điểm của
Ta có
Vậy phương trình của mặt cầu đường kính là
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [58293]: Gọi là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và vuông góc với đường thẳng và cách điểm một khoảng lớn nhất. Hỏi đi qua điểm nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Gọi là mặt phẳng qua và vuông góc với
Ta có: do đó .
Ta có
Do đó phương trình qua . Đáp án: D
Câu 9 [805173]: Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay (vuông, tròn, elip) và 4 kiểu dây (kim loại, da, vải và nhựa). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D
Chọn 1 kiểu mặt từ 3 kiểu mặt có 3 cách.
Chọn 1 kiểu dây từ 4 kiểu dây có 4 cách
Vậy theo quy tắc nhân có 12 cách chọn 1 chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây. Đáp án: D
Câu 10 [240086]: Cho Tìm
A,
B,
C,
D,
Nhắc lại: Giao của hai tập hợp là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc vừa thuộc
Do đó, hợp của các tập hợp cũng là tập hợp gồm các phần tử đồng thời thuộc vào các tập hợp đó.
Ta minh họa kết quả như hình sau.

Các phần tử thuộc tập hợp là đoạn được tô màu xanh dương. Từ hình trên, ta thấy các tập A, B, C không có phần tử chung hay
Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 11 [714641]: Cho với mọi và Tính
A,
B,
C,
D,
Ta có

Mà suy ra
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 12 [324919]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh Cạnh vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi là trung điểm của cạnh góc giữa đường thẳng và mặt đáy bằng Côsin của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng đáy bằng
A,
B,
C,
D,

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Sử dụng định nghĩa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, kết hợp hệ thức lượng trong tam giác vuông.
✒️ Lời giải chi tiết:
Theo giả thiết, tại .
Mặt khác .
Xét vuông tại .
.
Lại có .
Ta có tại .
Xét vuông tại .
🔑 Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 13 [713136]: Cho hàm số có đạo hàm với mọi Có bao nhiêu giá trị nguyên của để hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
Điền đáp án: 14.
Để hàm số đã cho đạt cực tiểu tại thì và qua đổi dấu từ (-) sang (+).
Ta có
Từ đó, ta có xét dấu của như sau:

Để qua đổi dấu từ (-) sang (+) thì
Kết hợp với điều kiện
Vậy có 14 giá trị của thoả mãn yêu cầu bài toán.
Câu 14 [280885]: Cho hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy lớn và cạnh đáy nhỏ lần lượt là và mặt bên tạo với đáy lớn một góc nhị diện có số đo bằng Thể tích khối chóp cụt đã cho là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.

Ta áp dụng công thức tính thể tích chóp cụt:
Ta có
Gọi lần lượt là tâm của đáy lớn và đáy bé. Gọi lần lượt là trung điểm của Kẻ Khi đó, là chiều cao cần tìm và góc nhị diện tạo bởi mặt bên và đáy lớn là
Dễ dàng chứng minh được là hình chữ nhật.
Ta có (do là đường trung bình của tam giác Và ta cũng có Suy ra
Xét tam giác vuông tại ta có
Vậy thể tích khối chóp cụt cần tính là Đáp án: A
Câu 15 [1075948]: Có 12 thẻ số được đánh số từ 1 đến 12. Lấy ngẫu nhiên 3 thẻ từ 12 thẻ này. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho tổng các số ghi trên 3 thẻ được chọn là một số nguyên tố?
Điền đáp án: 62.
B1: Xác định phạm vi của tổng
Tổng nhỏ nhất: .
Tổng lớn nhất: .
Các số nguyên tố trong khoảng là: 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31 .
B2: Liệt kê các bộ 3 số cớ tổng bằng số nguyên tố
Tổng = 7: cách.
Tổng = 11: cách.
Tổng = 13: (1, 2, 10), (1, 3, 9), (1, 4, 8), (1, 5, 7), (2, 3, 8), (2, 4, 7), (2, 5, 6), (3, 4, 6) cách.
Tổng = 17: cách.
Tổng = 19: cách.
Tổng = 23: cách
Tổng = 29: → 4 cách.
Tổng = 31: cách.
Tổng cộng số cách chọn: cách.
Câu 16 [709625]: Cho hàm số liên tục trên có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số có đúng 6 điểm cực trị?
A,
B,
C,
D,
+)
+) Đặt có 6 điểm cực trị

TH1: và
và


TH2: và
và

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 17 [597077]: Trong không gian , cho hai điểm , . Viết phương trình mặt cầu có tâm là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác và tiếp xúc với mặt phẳng .
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn đáp án B.
Gọi là tâm đường tròn nội tiếp tam giác .
Ta áp dụng tính chất sau : “Cho tam giác với là tâm đường tròn nội tiếp, ta có , với , , ”.
Ta có ,
.
.

.
Mặt phẳng có phương trình .
Mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng nên mặt cầu có bán kính .
Vậy phương trình mặt cầu là: . Đáp án: B
Câu 18 [1075775]: Một nhà hát trên thuyền tổ chức các chuyến tham quan bằng xe buýt cho các nhóm khách theo hình thức sau: thuê xe buýt tốn 6 triệu đồng được chia đều cho các thành viên trong nhóm. Vé xem kịch sẽ thu theo số lượng thành viên, nếu dưới 10 thành viên sẽ có giá 400 nghìn đồng mỗi người, nếu có từ 10 người đến dưới 20 người được giảm giá còn 380 nghìn đồng mỗi người, nếu có từ 20 người trở lên thì có giá 360 nghìn đồng mỗi người. Cần bao nhiêu người trong nhóm để tổng chi phí cho mỗi người nằm không vượt quá 500 nghìn đồng?
Điền đáp án: 43.
Gọi là số người cần tìm.
TH1:
Chi phí mỗi người là .
(loại)
TH2:
Chi phí mỗi người là .
(loại)
TH3:
Chi phí mỗi người là .

Câu 19 [238034]: Miền tam giác kể cả ba cạnh sau đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình dưới đây?
19.PNG
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D.
Cạnh có phương trình và cạnh nằm trong miền nghiệm nên là một bất phương trình của hệ.
Cạnh qua hai điểm và nên có phương trình dạng:
Ta có:
suy ra .
Vậy hệ bất phương trình cần tìm là . Đáp án: D
Câu 20 [246343]: Trong mặt phẳng tọa độ , cho hai đường thẳng ; và điểm . Đường tròn có tâm thuộc đường thẳng ,đi qua và tiếp xúc với đường thẳng . Tính .
Vì nên .
Vì đường tròn đi qua và tiếp xúc với đường thẳng nên:
.
Thay vào ta có:



.
Với .
.
449.PNG
Câu 21 [257705]: Cho hàm số . Biết rằng là nguyên hàm của hàm số thỏa mãn khi đó bằng
A,
B,
C,
D,
Vì liên tục tại nên
Ta có
Vì nên
Vì liên tục tại nên
Khi đó
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 22 [331315]: Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười) là
A,
B,
C,
D,
Ta có:
Đáp án: B
Câu 23 [635849]: Cho hàm số liên tục trên và có bảng biến thiên như sau:

Gọi lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số Giá trị của bằng
A, 9.
B, 4.
C, 7.
D, 6.
Đáp án: B
Câu 24 [716704]: Trong không gian cho tam giác có và đường phân giác trong đỉnh là Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng là Giá trị của bằng bao nhiêu?
Gọi là điểm đối xứng của qua đường phân giác đỉnh
Gọi là mặt phẳng đi qua và vuông góc với
Có và điểm

Gọi
Tham số hóa điểm


Suy ra là trung điểm

Ta có: có

Đường thẳng có và đi qua có phương trình là
Gọi là hình chiếu vuông góc của lên
Tham số hóa điểm
Ta có: và






Điền đáp án: 10.
Câu 25 [597076]: Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt cầu và hình nón có đỉnh và nhận làm trục đối xứng với là tâm mặt cầu. Một đường sinh của hình nón cắt mặt cầu tại sao cho . Viết phương trình mặt cầu đồng tâm với mặt cầu và tiếp xúc với các đường sinh của hình nón .
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn đáp án: A.

Gọi hình chiếu vuông góc của trên là .
Dễ thấy , mặt cầu có tâm và bán kính .
Có

.
Nhận thấy mặt cầu đồng tâm với mặt cầu và tiếp xúc với các đường sinh của hình nón chính là mặt cầu tâm có bán kính .
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là:
. Đáp án: A
Câu 26 [1110454]: Tính tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Điền đáp án: 13.
Xét phương trình:






Vì nên
Mà


Vậy tổng các nghiệm
Câu 27 [714656]: Cho hàm số có và Biết với là các số hữu tỉ, giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có
Suy ra
Mà
Do đó
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 28 [709272]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thuộc đoạn để hàm số đồng biến trên khoảng là
A,
B,
C,
D,
Đặt mà nên và
Khi đó
Yêu cầu bài toán
Điều kiện: mà
Suy ra
Kết hợp với
Mà và nên có giá trị cần tìm.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 29 [1041764]: Trong không gian với hệ trục tọa độ , mặt phẳng là mặt đất, trục hướng lên (đơn vị đo là mét). Một xạ thủ đặt súng ở vị trí gốc tọa độ ngắm bắn mục tiêu theo hướng véctơ và tốc độ bay của viên đạn là Biết mục tiêu đang ở tọa độ điểm và bay với tốc độ theo hướng véctơ , viên đạn găm trúng mục tiêu tại tọa độ điểm Tổng bằng bao nhiêu? (giả sử hướng bay và vận tốc bay không đổi, viên đạn được tính xuất phát tại điểm ).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Một xạ thủ đặt súng ở vị trí gốc tọa độ ngắm bắn mục tiêu theo hướng véctơ và tốc độ bay của viên đạn là
- Mục tiêu đang ở tọa độ điểm và bay với tốc độ theo hướng véctơ viên đạn găm trúng mục tiêu tại tọa độ điểm
b) Yêu cầu:
- Tổng bằng bao nhiêu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Viết phương trình đường đi của viên đạn và mục tiêu.
Phần 3. Giải chi tiết
Đổi
+) Viên đạn có vecto chỉ phương là và tốc độ bay của viên đạn là
Vecto vận tốc của viên đạn là
Phương trình đường đi của viên đạn là
+) Mục tiêu bay với tốc độ theo hướng véctơ
Vecto vận tốc của mục tiêu là
Phương trình đường đi của mục tiêu là



Điền đáp án: 120.
Câu 30 [390958]: Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau: 
taaaaa188.png
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
A,
B,
C,
D,
taaaaa189.png
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:

Chọn C. Đáp án: C
Câu 31 [899988]: Cho là hàm số đa thức bậc 4 thỏa mãn và hàm số có bảng biến thiên như sau
ct112.png
Hàm số có mấy điểm cực trị?
Đặt





Ta thấy đường thẳng cắt đồ thị đường thẳng tại điểm



Ta có BBT:

Dựa vào BBT ta thấy hàm số có 5 điểm cực trị.
Điền đáp án: 5.
Câu 32 [709590]: Cho và là hai số thực dương phân biệt, khác và thoả mãn Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.



Đặt




vì
Đáp án: D
Câu 33 [1040893]: Một đề kiểm tra trắc nghiệm 45 phút môn Tiếng Anh của lớp 10 là một đề gồm 25 câu hỏi độc lập, mỗi câu hỏi có 4 đáp án trả lời trong đó chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm, câu trả lời sai không được điểm. Bạn Duy vì học rất kém môn Tiếng Anh nên làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên câu trả lời cho tất cả 25 câu. Gọi A là biến cố “Bình làm đúng k câu”, biết xác suất của biến cố A đạt giá trị lớn nhất. Tính k.
Điền đáp án: 6.
Xác suất để Duy làm đúng câu là
Để đạt giá trị lớn nhất thì
+)

(1)
+)

(2)
Từ (1) và (2)
Câu 34 [234123]: [Đề thi TN THPT 2022]: Có bao nhiêu số nguyên dương sao cho ứng với mỗi có đúng ba số nguyên thỏa mãn
A, 72.
B, 73.
C, 71.
D, 74.
Chọn đáp án: B
+) TH1:

Để có đúng ba số nguyên b thì
Trường hợp này có 1 giá trị nguyên thỏa mãn.
+) TH2:
Để có đúng ba số nguyên thì

Trường hợp này có giá trị a nguyên thỏa mãn.
Vậy số giá trị nguyên của a là: Đáp án: B
Câu 35 [1042168]: Dân số của một thành phố trong các năm từ 2005 đến 2015 của một quốc gia được mô hình hóa bởi phương trình (nghìn người) với , trong đó đại diện cho năm, tương ứng với năm 2005. Năm đầu tiên số lượng dân số của thành phố đó đạt trên 720 nghìn người là năm bao nhiêu?
A, 2012.
B, 2011.
C, 2013.
D, 2016.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Dân số của một thành phố trong các năm từ 2005 đến 2015 của một quốc gia được mô hình hóa bởi phương trình (nghìn người) với trong đó đại diện cho năm, tương ứng với năm 2005.
b) Yêu cầu:
- Năm đầu tiên số lượng dân số của thành phố đó đạt trên 720 nghìn người là năm bao nhiêu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Giải bất phưng trình
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 36 [596885]: (Mã 101-2023) Trong không gian , cho mặt cầu và đường thẳng đi qua điểm , nhận (với ) làm vectơ chỉ phương. Biết rằng cắt tại hai điểm phân biệt mà các tiếp diện của tại hai điểm đó vuông góc với nhau. Tính .
Điền đáp án: 5.


Ta có: Mặt cầu : và điểm
nằm ngoài mặt cầu.
Mặt khác: và
Yêu cầu đề bài:

Câu 37 [1040896]: Trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018, mỗi phòng thi gồm 24 thí sinh xếp vào 24 chiếc bàn khác nhau. Bạn An là một thí sinh dự thi 4 môn (Toán, Văn, Ngoại Ngữ, Khoa học tự nhiên), cả 4 lần thi đều thi tại 1 phòng thi duy nhất. Giám thị xếp thí sinh vào vị trí một cách ngẫu nhiên. Gọi a là xác suất để trong 4 lần thi An có đúng 2 lần ngồi vào cùng 1 vị trí. Tính giá trị
Điền đáp án: 72 864.
Bạn An dự thi 4 lần và mỗi lần được xếp vào 1 trong 24 bàn khác nhau nên số trường hợp của không gian mẫu là
Chọn 2 trong 4 lần để ngồi cùng vào 1 vị trí có cách
Chọn 1 vị trí để ngồi có 24 cách, lần tiếp theo lại ngồi vào vị trí đó có duy nhất 1 cách.
Trong 2 lần còn lại, số cách để An ngồi không đúng vị trí (không tính vị trí đã trùng trên) là
Xác suất cần tìm là
Câu 38 [159614]: Cho cấp số cộng biết tổng số hạng đầu và số hạng thứ tư bằng tổng của số hạng thứ hai và số hạng thứ năm bằng Tính tổng của số hạng đầu của cấp số cộng?
Ta có
Suy ra
Câu 39 [803906]: Cho là số nguyên và Tính
Vì hữu hạn nên phải là nghiệm của phương trình suy ra

Khi đó nên
Suy ra:
Câu 40 [715228]: Một khối gỗ có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh bên bằng Bác An cắt khối gỗ đó theo mặt phẳng song song với đường thẳng (tham khảo hình vẽ bên). Biết độ dài đoạn bằng bao nhiêu ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Ta có:
và
(Thalés)
Vì và nên
Ta có: là trung điểm




Điền đáp án: 7.
Câu 41 [906262]: Có bao nhiêu số nguyên dương để với mỗi giá trị của có đúng hai giá trị của thỏa mãn phương trình



Để với mỗi giá trị của có đúng hai giá trị của thỏa mãn phương trình thì:


Vậy có 37 số nguyên dương a thỏa mãn đề bài.
Câu 42 [1042277]: Một bể nước hình chữ nhật có diện tích đáy là 4 m2 và chiều cao 5 m. Nước chảy vào bể cho đến khi đầy bể. Biết rằng bể ban đầu rỗng và thể tích nước được bơm vào bể sau phút kể từ lúc bơm nước được mô phỏng thông qua hàm số m3. Vào thời điểm bao nhiêu phút kể từ lúc bơm nước thì chiều cao của nước trong bể tăng nhanh nhất?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Một bể nước hình chữ nhật có diện tích đáy là và chiều cao 5 m .
- Biết rằng bể ban đầu rỗng và thể tích nước được bơm vào bể sau phút kể từ lúc bơm nước được mô phỏng thông qua hàm số
b) Yêu cầu:
- Vào thời điểm bao nhiêu phút kể từ lúc bơm nước thì chiều cao của nước trong bể tăng nhanh nhất?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Đạo hàm của thể tích bơm vào chính là tốc độ tăng chiều cao của nước.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:

Đặt


là cực đại của hàm số
là cực đại của hàm số
Điền đáp án: 6.
Câu 43 [1042402]: Một công ty có ý định thiết kế một logo hình vuông có độ dài nửa đường chéo bằng 4. Biểu tượng 4 chiếc lá (được tô màu) được tạo thành bởi các đường cong đối xứng với nhau qua tâm của hình vuông và qua các đường chéo. Một trong số các đường cong ở nửa bên phải của logo là một phần của đồ thị hàm số bậc ba dạng với hệ số . Để kỷ niệm ngày thành lập , công ty thiết kế để tỉ số diện tích được tô màu so với phần không được tô màu bằng . Tính
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Logo hình vuông có độ dài nửa đường chéo bằng 4 .
- Biểu tượng 4 chiếc lá (được tô màu) được tạo thành bởi các đường cong đối xứng với nhau qua tâm của hình vuông và qua các đường chéo.
- Một trong số các đường cong ở nửa bên phải của logo là một phần của đồ thị hàm số bậc ba dạng với hệ số
- Tỉ số diện tích được tô màu so với phần không được tô màu bằng
b) Yêu cầu:
- Tính
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng tích phân.
Phần 3. Giải chi tiết

Một trong số các đường cong ở nửa bên phải của logo là một phần của đồ thị hàm số bậc ba dạng với hệ số nên ta có đường cong như trong hình vẽ.
Điểm (1)
Diện tích hình vuông là
Tỉ số diện tích được tô màu so với phần không được tô màu bằng
Diện tích được tô màu là
Diện tích giới hạn bởi đường cong đường thẳng và trục là

(2)
Từ (1) và (2)
Điền đáp án: 1,7.
Câu 44 [1110455]: Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh 2, gọi I là giao điểm và Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng là sao cho là trung điểm của Góc giữa và bằng Tính thể tích của khối chóp (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 11.

Tam giác đều cạnh
Áp dụng định lí cosin cho tam giác

Xét tam giác vuông tại :
Do tam giác vuông tại , có nên tam giác vuông cân tại . Suy ra:

Thể tích khối chóp :
Câu 45 [329046]: Bạn An có một cốc giấy hình nón có đường kính đáy là 10 cm và độ dài đường sinh là Bạn dự định đựng một viên kẹo hình cầu sao cho toàn bộ viên kẹo nằm trong cốc (không phần nào của viên kẹo cao hơn miệng cốc). Hỏi bạn An có thể đựng được viên kẹo có đường kính lớn nhất bằng bao nhiêu?

11.png
A,
B,
C,
D,

Gọi là mặt phẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy của hình nón. Khi đó cắt hình cầu (viên kẹo) theo thiết diện là đường tròn lớn. Viên kẹo có đường kình lớn nhất khi và chỉ khi đường tròn lớn là đường tròn nội tiếp tam giác
Nửa chu vi tam giác là
Diện tích tam giác là

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác :
do đó đường kính Đáp án: A
Câu 46 [903989]: Cho hàm số có đạo hàm liên tục và nhận giá trị dương trên khoảng Biết và Giá trị của tích phân bằng
A,
B,
C,
D,
Đặt khi đó phương trình trở thành:
Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 47 [1075978]: Hằng muốn tạo một mật mã truy cập ngân hàng gồm 6 chữ số khác nhau được lập từ các số tự nhiên 0 đến 9. Để đảm bảo an toàn thì Hằng muốn thiết lập mật mã với các điều kiện như sau:
+ 6 chữ số mật mã đôi một khác nhau, sự thay đổi thứ tự của các chữ số sẽ tạo ra các mật mã khác nhau
+ Chữ số đầu tiên phải khác 0 và tổng của 3 chữ số cuối của mật mã bằng 9
+ Mật mã trên là một số chia hết cho 6.
Có bao nhiêu cách để Hằng tạo ra mật mã truy cập ngân hàng?
Điền đáp án: 2088.
Gọi mật mã cần tìm là .
Mật mã là số chia hết cho 6
chẵn và
Ta có:
Các bộ số thỏa mãn là
Với chẵn thì : có 4 số, : có 4 số, : có 4 số, : có 4 số, : có 4 số, : có 0 số, : có 4 số
Gọi tập hợp các số còn lại là .
+) Xét bộ , tập .
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 3,6,9; Dư 1: 4,7; Dư 2: 2,5
- 3 số dư 0: cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2: cách.
Tổng số bộ là bộ.
Mỗi bộ có hoán vị.
Số cách bộ trên là
+) Xét bộ , tập .
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 3,6,9; Dư 1: 1,4; Dư 2: 5,8
- 3 số dư 0: cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2: cách.
Tổng số bộ là bộ.
Mỗi bộ có hoán vị.
Số cách bộ trên là
+) Xét bộ , tập .
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 9; Dư 1: 1,4,7; Dư 2: 2,5,8
- 3 số dư 1: cách.
- 3 số dư 2: cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2: cách.
Tổng số bộ là bộ.
Mỗi bộ có hoán vị.
Số cách bộ trên là
+) Xét bộ , tập .
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 3,6,9; Dư 1: 1,7; Dư 2: 2,8
- 3 số dư 0: cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2: cách.
Tổng số bộ là bộ.
Mỗi bộ có hoán vị.
Số cách bộ trên là
+) Xét bộ , tập .
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 0,3,9; Dư 1: 4,7; Dư 2: 5,8
- 3 số dư 0 (không tính ) : cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2 (không tính ): cách.
Tổng số bộ là bộ.
Mỗi bộ có hoán vị.
Số cách bộ trên là
+) Xét bộ , tập .
Các số dư khi chia cho 3: Dư 0: 0,6,9; Dư 1: 1,7; Dư 2: 5,8
- 3 số dư 0 (không tính ) : cách.
- 1 số dư 0, 1 số dư 1, 1 số dư 2 (không tính ): cách.
Tổng số bộ là bộ.
Mỗi bộ có hoán vị.
Số cách bộ trên là
Vậy có tất cả mật mã
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Một người có 7 con gà mái và 3 con gà trống nhốt chung trong một cái lồng. Người thứ nhất đến mua gà, người bán gà bắt ngẫu nhiên một con. Người mua chấp nhận mua con gà đó nhưng người bán gà quên mất rằng con gà bán cho người thứ nhất là gà trống hay gà mái. Người thứ hai lại đến mua gà, người bán gà lại bắt ngẫu nhiên ra một con.
Câu 48 [714661]: Xác suất để người thứ hai mua được con gà trống khi người thứ nhất mua
được con gà mái là
A,
B,
C,
D,
Đáp án: D
Câu 49 [714662]: Xác suất để người thứ hai mua được gà trống bằng
A, 0,3.
B, 0,5.
C, 0,6.
D, 0,4.
Đáp án: A
Câu 50 [714663]: Biết người thứ hai mua được gà trống, xác suất con gà mà người thứ nhất mua cũng là gà trống bằng
A,
B,
C,
D,
Đáp án: D
Câu 51 [1114841]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Kiên định.
B, Kiên cường.
C, Kiên cố.
D, Kiên gan.
- Kiên định/ kiên cường/ kiên gan: đều chỉ tính cách, phẩm chất con người, mang ý nghĩa vững vàng, không lung lay trước khó khăn, thử thách.
- Kiên cố: rất chắc chắn và bền vững, khó có thể phá vỡ. Đáp án: C
Câu 52 [1114842]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Hốt hoảng.
B, Đột ngột.
C, Bất ngờ.
D, Hốt nhiên.
- Đột ngột/ bất ngờ/ hốt nhiên: đều diễn tả tính chất của sự việc xảy ra nhanh chóng, không báo trước.
- Hốt hoảng: chỉ trạng thái tâm lý lo sợ, hoang mang. Đáp án: A
Câu 53 [1114843]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Huếch hoác.
B, Trống trải.
C, Tuềnh toàng.
D, Rộng huếch.
- Huếch hoác/ trống trải/ rộng huếch: đều diễn tả sự rộng rãi, trống vắng, thiếu đầy đủ.
- Tuềnh toàng: mang nghĩa đơn sơ, không cầu kỳ, thiếu tiện nghi. Đáp án: C
Câu 54 [1114844]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Ơn nghĩa.
B, Ân tình.
C, Tình nghĩa.
D, Tri ân.
- Ơn nghĩa/ ân tình/ tình nghĩa: đều thể hiện sự biết ơn, gắn bó giữa con người với con người, nhấn mạnh đến đạo lý, lòng trân trọng và đáp đền.
- Tri ân: biết ơn. Đáp án: D
Câu 55 [1114845]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Trưởng thành.
B, Trải nghiệm.
C, Từng trải.
D, Già giặn.
- Trưởng thành/ từng trải/ già giặn: đều diễn tả sự chín chắn, dày dạn kinh nghiệm, hiểu biết sâu sắc về cuộc sống.
- Trải nghiệm: trải qua, kinh qua. Đáp án: B
Câu 56 [1114846]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Lớp vỏ đại dương - một dạng lớp vỏ hình thành chủ yếu________ các đại dương của Trái đất - được________ từ một lớp đá núi lửa bazan dày đặc.
A, ở dưới/ kết cấu.
B, bên trên/ làm nên.
C, bên trên/ kiến thiết.
D, bên dưới/ cấu thành.
- Loại A vì “kết cấu” là danh từ, chỉ cách tổ chức, sắp xếp của các thành phần trong một vật thể, không phù hợp để chỉ thành phần tạo nên lớp vỏ đại dương.
- Loại B vì “bên trên” sai logic do lớp vỏ đại dương nằm dưới đáy đại dương.
- Loại C vì “bên trên” sai logic do lớp vỏ đại dương nằm dưới đáy đại dương; “kiến thiết” mang nghĩa “xây dựng, kiến tạo” (thường dùng trong bối cảnh con người tạo ra một công trình), không phù hợp khi nói về sự hình thành tự nhiên của lớp vỏ đại dương.
→ D là đáp án đúng vì “bên dưới” phù hợp để chỉ vị trí của lớp vỏ đại dương; “cấu thành” là động từ, phù hợp để chỉ các lớp đá núi lửa bazan là thành phần tạo nên lớp vỏ đại dương. Đáp án: D
Câu 57 [1114847]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chúng ta________ tập trung vào học sinh giỏi,________ mục tiêu là phải nâng cao mặt bằng dân trí chung, và cuối cùng, cung cấp nhân lực chất lượng cao cho toàn xã hội.
A, không nên chỉ/ mà.
B, không thể chỉ/ mà.
C, vừa/ đồng thời.
D, vừa/ và.
- Loại A vì “không nên chỉ” mang nghĩa khuyên nhủ, đề xuất, dẫn đến hiểu lầm rằng việc chỉ tập trung vào học sinh giỏi là một lựa chọn có thể cân nhắc. Trong khi đó, ngữ cảnh của câu muốn nhấn mạnh tính bắt buộc, tính tất yếu của việc phải nâng cao dân trí chung.
- Loại C vì cặp từ “vừa/đồng thời” thể hiện sự song song, đồng thời của hai hành động, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn chỉ muốn nhấn mạnh việc nâng cao dân trí chung.
- Loại D vì “vừa” thể hiện sự song song, đồng thời của hai hành động, còn “và” biểu thị quan hệ liên hợp giữa hai vế có mức độ ngang nhau, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn chỉ muốn nhấn mạnh việc nâng cao dân trí chung.
→ B là đáp án đúng vì “không thể chỉ/mà” phù hợp để nhấn mạnh việc nâng cao dân trí và cung cấp nhân lực chất lượng cao cho toàn xã hội chứ không chỉ tập trung vào học sinh giỏi. Đáp án: B
Câu 58 [1114848]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Khả năng________ dữ liệu của AI đã giúp ích rất nhiều trong cuộc chiến chống tội phạm________ .
A, cung cấp/ lâm tặc.
B, sử dụng/ buôn lậu.
C, tận dụng/ buôn người.
D, khai thác/ mạng.
- Loại A vì AI “cung cấp” không phù hợp để nói về khả năng phân tích và sử dụng dữ liệu của AI; “lâm tặc” là tội phạm liên quan đến khai thác rừng trái phép, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại B vì “buôn lậu” là buôn bán hàng cấm hoặc hàng trốn thuế, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “buôn người” là một loại tội phạm nghiêm trọng, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về AI.
→ A là đáp án đúng vì “khai thác dữ liệu” phù hợp để chỉ khả năng tìm kiếm, phân tích thông tin của AI; “mạng” phù hợp để chỉ lĩnh vực ứng dụng bởi AI thường được dùng để phát hiện các hành vi tấn công mạng, lừa đảo trực tuyến,... Đáp án: D
Câu 59 [1114849]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Virus này được xác định________ một cuộc điều tra ổ dịch bắt nguồn________ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc.
A, trong/ từ.
B, trên/ ở.
C, tại/ trên.
D, qua/ dưới.
- Loại B vì “trên” thường được dùng để chỉ vị trí nằm trên bề mặt, không phù hợp để kết hợp với “một cuộc điều tra”.
- Loại C vì “tại” dùng cho địa điểm cụ thể, không phù hợp để kết hợp với “một cuộc điều tra”; “trên” thường được dùng để chỉ vị trí nằm trên bề mặt, không hợp lý khi nói về nguồn gốc của virus.
- Loại D vì “dưới” chỉ vị trí thấp hơn, không phù hợp để nói về nguồn gốc của virus.
→ A là đáp án đúng vì “trong” được dùng khi nói về phạm vi hoặc bối cảnh diễn ra một sự kiện, phù hợp để chỉ “một cuộc điều tra” về nguồn gốc của virus; “từ” biểu thị điều sắp nói là điểm xuất phát, điểm khởi đầu hay là nguồn gốc của việc được nói đến, phù hợp để chỉ nguồn gốc phát sinh của virus. Đáp án: A
Câu 60 [1114850]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Cột thu lôi________ hoạt động________ có trận giông bão.
A, chỉ/ đang.
B, từng/ khi.
C, vẫn/ đang.
D, chỉ/ khi.
- Loại B vì “đang” ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại C vì “từng” thể hiện hành động đã xảy ra trong quá khứ, không phù hợp với chức năng hoạt động thường xuyên của cột thu lôi khi có giông bão.
- Loại D vì “vẫn” mang nghĩa duy trì trạng thái hoạt động liên tục, nhưng cột thu lôi chỉ hoạt động khi có bão; “đang” ở vị trí này sai ngữ pháp.
→ A là đáp án đúng vì cặp “chỉ” mang ý nghĩa giới hạn phạm vi hoạt động, phù hợp để nói về việc cột thu lôi chỉ hoạt động trong một điều kiện nhất định; “khi” phù hợp để diễn tả điều kiện hoạt động của cột thu lôi – khi có giông bão. Đáp án: D
Câu 61 [1114851]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nếu phía Bắc nổi tiếng với Vườn quốc gia Cúc Phương, phía Nam vang danh với khu rừng già Nam Cát Tiên còn miền sông nước Đồng Tháp lại vô cùng tự hào khi sở hữu Vườn Quốc gia Tràm Chim.
A, còn.
B, nổi tiếng.
C, tự hào.
D, vang danh.
- Từ “còn” sai về logic. “Còn” thường dùng để đối lập hai ý hoặc so sánh khác biệt, không phù hợp để nối ba mệnh đề có nghĩa tương đương nhau của câu.
- Sửa lại: Nếu phía Bắc nổi tiếng với Vườn quốc gia Cúc Phương, phía Nam vang danh với khu rừng già Nam Cát Tiên thì miền sông nước Đồng Tháp lại vô cùng tự hào khi sở hữu Vườn Quốc gia Tràm Chim. Đáp án: A
Câu 62 [1114852]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ đương đại xuất sắc của nền thơ ca Việt Nam.
A, một trong những.
B, thơ ca Việt Nam.
C, đương đại.
D, xuất sắc.
- Cụm từ “đương đại” sai về logic. Hồ Xuân Hương là nhà thơ sống ở cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX, thuộc thời kì trung đại của văn học Việt Nam nên sử dụng từ “đương đại” – nghĩa là hiện nay, thuộc thời kì hiện đại – là không chính xác.
- Sửa lại: Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ trung đại xuất sắc của nền thơ ca Việt Nam. Đáp án: C
Câu 63 [1114853]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Đất nước mình có thời tiết nhiệt đới, nhiệt độ và độ ẩm cao thuận lợi cho tre nứa phát triển.
A, thời tiết.
B, thuận lợi.
C, độ ẩm.
D, nhiệt độ.
- Cụm từ “thời tiết” sai về ngữ nghĩa. “Thời tiết” chỉ tình trạng khí tượng trong một khoảng thời gian ngắn, thường thay đổi theo từng ngày hoặc mùa, trong khi “nhiệt đới” là một đặc trưng khí hậu, mang tính lâu dài, ổn định vì thế kết hợp với từ “thời tiết” là không chính xác.
- Sửa lại: Đất nước mình có khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ và độ ẩm cao thuận lợi cho tre nứa phát triển. Đáp án: A
Câu 64 [1114854]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Con cò là một điển hình nghệ thuật trong ca dao dân gian.
A, trong.
B, Con cò.
C, điển hình nghệ thuật.
D, dân gian.
- Cụm từ “điển hình nghệ thuật” sai về logic. “Điển hình nghệ thuật” thường dùng để nói về các nhân vật tiểu biểu trong tác phẩm văn học, không phù hợp để chỉ “con cò” – một hình ảnh tiêu biểu trong ca dao.
- Sửa lại: Con cò là một biểu tượng nghệ thuật trong ca dao dân gian. Đáp án: C
Câu 65 [1114855]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Phép so sánh được sử dụng với mật độ dày đặc trong bài ca dao “Cổ tay em trắng như ngà...” đã giúp người đọc hình dung rõ nét về vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng, đằm thắm của người con gái hiện đại.
A, mật độ dày đặc.
B, người con gái hiện đại.
C, bài ca dao.
D, vẻ đẹp.
- Cụm từ “người con gái hiện đại” sai về logic và ngữ nghĩa. Ca dao thuộc văn học dân gian, bài ca dao “Cổ tay em trắng như ngà...” miêu tả vẻ đẹp người con gái trong xã hội xưa vì thể sử dụng cụm từ “người con gái hiện đại” là không chính xác.
- Sửa lại: Phép so sánh được sử dụng với mật độ dày đặc trong bài ca dao “Cổ tay em trắng như ngà...” đã giúp người đọc hình dung rõ nét về vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng, đằm thắm của người con gái xưa. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Nắng xuân ấm áp, lộc xanh rạo rực, tự nhiên nhận được cú điện thoại dịu dàng. Một cô bạn thời sinh viên. Vào đề luôn. Hồi ấy học xong đại học, cô bỏ nghề luôn, rồi mở công ty du lịch, chuyên bán những tua lữ hành cho Tây. Giờ gặp ngay cái dịch cúm Wuhan, đường bay tắc nghẽn, Tây kinh hoàng hoảng loạn, chẳng còn Tây nào dám mon men du lịch, công ty du lịch cho Tây của cô cứ thế mà tự tan. Mấy mẹ con nhà cô quấn túm hết vào cái công ty du lịch ấy cũng cùng nhau kẹp díp vào đấy mà chết đói. Bây giờ có cái nhà trị giá hơn mười tỉ đấy, đang rao bán mà hạ xuống mấy giá cũng chẳng có ai mua. Định bán cái nhà to, rồi đi kiếm cái nhà cỡ trung bình mà ở, tiền bạc dôi ra thì lấy làm cái ăn hằng ngày. Đúng là cái ăn hằng ngày. Mẹ con bà cháu đang chết chùm với nhau. Nhà không bán được mà ngày ngày vẫn phải ăn.
Vừa nghe trên điện thoại anh vừa hình dung ra cô bạn này ngày xưa thuộc dạng mỏng mày hay hạt. Không sắc nước hương trời gì, nhưng cũng thuộc diện sáng sủa hoạt ngôn, cũng có mấy anh đong đưa đánh võng. Hình như anh cũng từng úp mở đẩy đưa dăm ba câu tán tỉnh với nàng. Không nhớ rõ, nhưng đúng nàng là người anh từng có cảm tình. Người ấy mà bây giờ nghe ra cơ sự bi đát nhường này. Đang phải chạy vạy kiếm ăn từng bữa.
Nói gần nói xa chẳng qua nói thật, thôi thì bây giờ nàng chỉ còn trông chờ vào sự giúp đỡ của bạn bè. Phải xuống giá cầu viện đến cả người hơn hai chục năm qua không gặp gỡ tức là ở thế cố cùng bế tắc lắm. Nàng hỏi vay anh ba chục triệu. Chỉ chờ bán được cái nhà mười hai tỉ này là nàng hoàn trả anh ngay, nàng chẳng dám phiền lâu.
Cứu đói. Không phải cứu một người phúc đẳng hà sa mà là cứu cả một gia đình đang chết chùm chết hội. Họ lại đang rao bán nhà, cả một cục tiền to tướng đang lù lù ở đấy, chờ có người mua là coi như được giải ngân. Tức là khó khăn này chỉ là tạm thời, chỉ là thoáng chốc, mình cần giúp người ta trong cái thoáng chốc này.
Ô kê. Anh bấm vào ứng dụng chuyển tiền. Ba mươi triệu chuyển ngay vào tài khoản cô bạn cũ. Nàng như rú lên trong cái tin nhắn lại: Sống rồi, mẹ con bà cháu tớ như chết đuối vớ được cọc, chỉ còn biết ghi mãi ơn này.
Anh thì tin rằng nàng có thể thu xếp để trả lại tiền trong một thời gian ngắn. Cái nhà khó mấy thì cũng phải bán được. Ba mươi triệu chỉ là tiền ăn của cả gia đình nàng trong một tháng. Một mẹ hai con với hai dâu rể với hai đứa cháu. Sao lại khéo sắp đặt, một mẹ với bốn con trai gái dâu rể lại díu hết vào một cái công ty để mà khi chết thì cùng chết. Bằng ấy người trong một gia đình không bao giờ được đi máy bay cùng một chuyến. Nếu đi ô tô thì ít ra cũng chia ra làm hai ô tô. Đằng này lại chui hết vào cùng một rọ.
Tính thời gian thì họ chưa kịp ăn hết ba mươi triệu đã xảy ra chuyện. Nàng lại nhắn đến một cái tin kinh hoàng. Cậu cứu tớ một lần nữa đi, con gái tớ vay tiền của xã hội đen mà nhà chưa bán được, chúng nó đang vây nhà dao súng trong tay, đòi xin con bé tí tiết, cậu cho tớ vay thêm hai mươi triệu, cứu tớ đi.
Kinh khủng chưa. Ngu si gì mà lại còn dính đến cả xã hội đen. Nguy cơ có án mạng. Thoạt nghĩ, mình có cứu được mãi không. Lại thoắt nghĩ, chỉ lần này nữa thôi, lần này là để khỏi xảy ra đổ máu.
Thế là. Chỉ vài cái bấm vào ứng dụng chuyển tiền trên điện thoại.”
(Hồ Anh Thái, Được luôn cả nghé, theo nguoidothi.net.vn)
Câu 66 [1114856]: Sự việc chính được kể trong đoạn trích là gì?
A, Sự việc “anh” phải lòng “nàng”.
B, Sự việc “nàng” sa cơ lỡ vận.
C, Sự việc “anh” cho “nàng” - một người bạn cũ hai mươi năm không gặp gỡ - vay tiền.
D, Sự việc “nàng” cùng các con đang gặp nạn.
Nội dung chính của đoạn trích xoay quanh việc nhân vật “anh” nhận được cuộc gọi từ “nàng” - một người bạn cũ đang lâm vào cảnh khó khăn, và anh đã quyết định cho nàng vay tiền hai lần.
→ Sự việc chính được kể trong đoạn trích là sự việc “anh” cho “nàng” - một người bạn cũ hai mươi năm không gặp gỡ - vay tiền Đáp án: C
Câu 67 [1114857]: Đặc điểm nào sau đây không có ở nhân vật “nàng”?
A, Mỏng mày hay hạt.
B, Sáng sủa.
C, Hoạt ngôn.
D, Sắc nước hương trời.
Dựa vào chi tiết: “Vừa nghe trên điện thoại anh vừa hình dung ra cô bạn này ngày xưa thuộc dạng mỏng mày hay hạt. Không sắc nước hương trời gì, nhưng cũng thuộc diện sáng sủa hoạt ngôn, cũng có mấy anh đong đưa đánh võng”.
→ Đặc điểm không có ở nhân vật “nàng” là sắc nước hương trời. Đáp án: D
Câu 68 [1114858]: Nhân vật “anh” trong đoạn trích được tô đậm bởi tính cách nào?
A, Hào hoa, đa tình.
B, Keo kiệt, bủn xỉn.
C, Phóng khoáng, ga lăng.
D, Nhân hậu, vị tha.
Nhân vật “anh” rất nhanh chóng chuyển tiền cho “nàng” mà không đắn đo nhiều, điều này thể hiện sự phóng khoáng, ga lăng. Khi nhận được tin nhắn cầu cứu thứ hai, dù có chút do dự, “anh” vẫn tiếp tục giúp, cho thấy sự hào phóng, rộng rãi của nhân vật này. Đáp án: C
Câu 69 [1114859]: Giọng điệu chủ đạo của người kể chuyện là gì?
A, Khách quan, lạnh lùng.
B, Hài hước, hóm hỉnh.
C, Châm biếm, trào lộng.
D, Thương cảm, xót xa.
Đoạn trích sử dụng cách kể chuyện có chút giễu cợt, giọng điệu chủ đạo là hài hước, hóm hỉnh được thể hiện qua các chi tiết: “Sao lại khéo sắp đặt, một mẹ với bốn con trai gái dâu rể lại díu hết vào một cái công ty để mà khi chết thì cùng chết.”; “Mấy mẹ con nhà cô quấn túm hết vào cái công ty du lịch ấy cũng cùng nhau kẹp díp vào đấy mà chết đói.”; “Sống rồi, mẹ con bà cháu tớ như chết đuối vớ được cọc, chỉ còn biết ghi mãi ơn này.”… Đáp án: B
Câu 70 [1114860]: Chi tiết “Chỉ vài cái bấm vào ứng dụng chuyển tiền trên điện thoại.” miêu tả hành vi nào của “anh”?
A, Chơi điện tử.
B, Lướt mạng xã hội.
C, Cho “nàng” vay tiền lần thứ hai.
D, Gọi điện cho “nàng”.
Chi tiết “Chỉ vài cái bấm vào ứng dụng chuyển tiền trên điện thoại.” là hành động “anh” chuyển khoản cho “nàng” thêm 20 triệu để cứu con gái nàng khỏi xã hội đen.
→ Chi tiết miêu tả hành vi cho “nàng” vay tiền lần thứ hai của “anh”. Đáp án: C
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Cây chuối
(Nguyễn Trãi)

Tự bén hơi xuân tốt lại thêm,
Đầy buồng lạ, màu thâu đêm.
Tình thư một bức phong còn kín,
Gió nơi đâu, gượng mở xem.
(Theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Câu 71 [1114861]: Hình tượng cây chuối trong bài thơ thể hiện đặc điểm nào trong văn học trung đại Việt Nam?
A, Tính quy phạm.
B, Khuynh hướng trang nhã.
C, Xu hướng bình dị.
D, Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.
Cây chuối là hình ảnh gần gũi, bình dị, quen thuộc trong đời sống của người Việt. Văn học trung đại có khuynh hướng sử dụng những hình tượng cao quý, trang nhã (như mai, trúc, cúc, tùng) nhưng Nguyễn Trãi lại chọn cây chuối – một hình ảnh dân dã, đời thường. Điều này thể hiện xu hướng bình dị trong thơ ông. Đáp án: C
Câu 72 [1114862]: Chi tiết nào trong bài thơ gợi tả sức sống căng tràn của cây chuối?
A, “Đầy buồng lạ”.
B, “tốt lại thêm”.
C, “màu thâu đêm”.
D, “Tình thư một bức phong còn kín”.
Câu thơ “Tự bén hơi xuân tốt lại thêm” diễn tả cây chuối tự hấp thụ hơi xuân, ngày càng tươi tốt, sinh trưởng mạnh mẽ.
→ Chi tiết “tốt lại thêm” gợi tả sức sống căng tràn của cây chuối trong bài thơ. Đáp án: B
Câu 73 [1114863]: Chi tiết nào trong bài thơ gợi tả vẻ đẹp quyến rũ cây chuối?
A, “Đầy buồng lạ, màu thâu đêm”.
B, “tốt lại thêm”.
C, “Tự bén hơi xuân”.
D, “Tình thư một bức phong còn kín”.
Câu thơ “Đầy buồng lạ, màu thâu đêm” vừa miêu tả buồng chuối trĩu quả, vừa gợi tả vẻ đẹp huyền ảo, quyến rũ của buồng chuối trong đêm tối. Đáp án: A
Câu 74 [1114864]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ “Tình thư một bức phong còn kín”?
A, Phóng đại.
B, Nhân hoá.
C, So sánh.
D, Ẩn dụ.
Dòng thơ “Tình thư một bức phong còn kín” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, gợi liên tưởng từ hình ảnh bắp chuối chưa nở với bức thư phong kín nhằm thể hiện vẻ đẹp kín đáo, e ấp của cây chuối. Đáp án: D
Câu 75 [1114865]: Bài thơ phản chiếu vẻ đẹp nào trong tâm hồn tác giả?
A, Lãng mạn, đa tình.
B, Tha thiết vì dân, vì nước.
C, Nhạy cảm trước cái đẹp.
D, Bay bổng, đậm chất nghệ sĩ.
Bài thơ tuy chỉ miêu tả cây chuối, nhưng ẩn chứa trong đó là cái nhìn đầy trìu mến, nâng niu với vẻ đẹp của tạo hóa. Cách Nguyễn Trãi miêu tả cây chuối không chỉ dừng lại ở sự quan sát đơn thuần mà còn chứa đựng cảm xúc tinh tế, lãng mạn.
→ Bài thơ phản chiếu sự lãng mạn, đa tình trong tâm hồn tác giả. Đáp án: A
Câu 76 [1114866]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Những chi tiết mang tính chất hoang đường, kì diệu như: bé Gióng lên ba vẫn nằm trơ không nói, không cười, nhưng khi nghe lời rao của sứ giả (cầu người hiền tài ra giết giặc cứu nước), bỗng vươn vai đứng dậy và cao lớn vụt lên thành người khổng lồ... đều là sự hình tượng hoá và thần thánh hoá mối quan hệ và sự phát triển nhanh chóng về tinh thần, vật chất của lực lượng kháng chiến.”
(Hoàng Tiến Tựu, Thánh Gióng, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 7,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Thao thác nghị luận chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích là gì?
A, So sánh.
B, Bình luận.
C, Bác bỏ.
D, Giải thích.
Đoạn trích bày tỏ quan điểm về cách thần thánh hóa nhân vật Gióng, nhấn mạnh rằng những chi tiết này phản ánh sự phát triển nhanh chóng của lực lượng kháng chiến. Các từ ngữ như “hình tượng hoá”, “thần thánh hoá” bộc lộ quan điểm, cách nhìn nhận của người viết về các chi tiết đó.
→ Thao thác nghị luận chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích là bình luận. Đáp án: B
Câu 77 [1114867]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.”
(Nguyễn Bính, Tương tư, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ sau:
“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông”
A, So sánh.
B, Ẩn dụ.
C, Hoán dụ.
D, Nói quá.
Câu thơ “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông” sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ, là loại hoán dụ lấy vật chứa đựng (thôn Đoài, thôn Đông) để chỉ vật được chứa đựng (chàng trai, cô gái). Đáp án: C
Câu 78 [1114868]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tổng mức cắt giảm gần 2,2 triệu thùng/ngày của OPEC+ áp dụng hết quý I/2024, đã bao gồm 1,3 triệu thùng/ngày gia hạn cắt giảm tự nguyện mà Saudi và Nga vốn đang áp dụng. Do vậy, mức cắt giảm mới sẽ là 900.000 thùng/ngày. Trước đó, OPEC+ thảo luận về việc cắt giảm bổ sung 2 triệu thùng/ngày. Điều này đồng nghĩa với quyết định chính thức không được như kì vọng của thị trường.”
(OPEC+ sẽ làm gì khi cắt giảm sản lượng chưa thể đẩy giá dầu lên?, theo nhandan.vn)
Các từ ngữ in đậm trong đoạn trích thuộc loại nào sau đây?
A, Hình ảnh.
B, Sơ đồ.
C, Số liệu.
D, Bảng biểu.
Các từ ngữ in đậm (2,2 triệu thùng/ngày; 1,3 triệu thùng/ngày; 900.000 thùng/ngày; 2 triệu thùng/ngày) là số liệu, cung cấp thông tin về mức cắt giảm sản lượng dầu. Đáp án: C
Câu 79 [1114869]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Ra đến ngã tư, anh bắt gặp cả loạt xe dừng trước vạch đường dành cho người đi bộ. Đèn giao thông vẫn hoạt động, nhưng trên các xe hơi xe máy không một bóng người. Đi qua vài con phố, thấy các cửa hiệu vẫn sáng đèn nhưng không có người qua lại. Sương mù trắng xóa trườn như sóng trên đường, có chỗ bốc lên ngồn ngộn như một đụn mây. Sau khi lục soát vài ngôi nhà rồi tự đập đầu vào cột điện để chắc chắn rằng mình không mơ ngủ hay bị điên, anh đứng ngây ra giữa phố, bàng hoàng. Cư dân trong thành đã thực sự biến mất.
Anh rút điện thoại di động ra gọi cho những người thân. Mọi số máy đều đổ chuông nhưng không có ai nghe máy. Đi bộ ra vườn hoa trung tâm thành phố, anh ngồi bệt xuống cỏ và nghĩ về tình thế bi kịch của mình. Chuột từ xó xỉnh nào bỗng nối đuôi nhau chạy qua trước mặt anh, lốc nhốc một đàn. Anh nhìn chúng và cay đắng nghĩ, một ngày không xa loài chuột sẽ trở thành ông chủ của thành phố này, con nào cũng to lớn kềnh càng và bắt anh phải làm người hầu cho chúng.”
(Phạm Duy Nghĩa, Thành phố biến mất, theo vanvn.vn)
Chi tiết nào sau đây không cùng nhóm với các chi tiết còn lại trong đoạn trích?
A, “trên các xe hơi xe máy không một bóng người”.
B, “các cửa hiệu vẫn sáng đèn nhưng không có người qua lại”.
C, “Mọi số máy đều đổ chuông nhưng không có ai nghe máy.”.
D, “Chuột từ xó xỉnh nào bỗng nối đuôi nhau chạy qua trước mặt anh, lốc nhốc một đàn.”.
- Các chi tiết: “trên các xe hơi xe máy không một bóng người”; “các cửa hiệu vẫn sáng đèn nhưng không có người qua lại”; “Mọi số máy đều đổ chuông nhưng không có ai nghe máy.” đều miêu tả cảnh thành phố vắng bóng con người.
- Chi tiết “Chuột từ xó xỉnh nào bỗng nối đuôi nhau chạy qua trước mặt anh, lốc nhốc một đàn” lại miêu tả hình ảnh đàn chuột xuất hiện, làm thay đổi không khí của đoạn văn (từ tĩnh lặng sang có sự xuất hiện của loài vật). Đáp án: D
Câu 80 [1114870]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cổ tay em trắng như ngà
Đôi mắt em liếc như là dao cau
Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như thể hoa sen”
(Ca dao)
Vẻ đẹp nào của người con gái thời xưa không được thể hiện trong bài ca?
A, Duyên dáng, dịu dàng.
B, Thuỷ chung.
C, Đằm thắm.
D, Sắc sảo.
Bài ca dao miêu tả vẻ đẹp ngoại hình của người con gái (cổ tay trắng, mắt sắc, miệng cười, khăn đội đầu).
→ Vẻ đẹp của người con gái thời xưa không được thể hiện trong bài ca dao là thủy chung. Đáp án: B
Câu 81 [1114871]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đọc “Cố hương” của Lỗ Tấn, đầu tiên ta bắt gặp nỗi buồn. Buồn vì xa quê và lại sắp từ giã quê hương cũng có, nhưng chủ yếu là buồn vì thôn xóm “hoang vắng”, “tiêu điều” “nằm im lìm dưới vòm trời vàng úa”, đến nỗi nhân vật “tôi” có phần hoài nghi, không nhận ra. Buồn hơn nữa là người bạn Nhuận Thổ mà “tôi” quen từ 20 năm trước, khi hắn mới 10 tuổi, một thiếu niên cổ đeo vòng bạc, tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba lanh lợi, hiên ngang, biết nhiều, giờ đây đã biến thành một con người khác: già nua, đần độn. Nhuận Thổ và Tấn tên người xưng “tôi” - cùng trang lứa chơi thân nhau. Khi chia tay đều khóc, thế mà bây giờ Nhuận Thổ đã có sáu con, gặp bạn cũ lại chào “Bẩm ông” làm cho Tấn cảm thấy có một bức tường cao vô hình vây bọc bốn phía, khiến ông trở nên trơ trọi và cảm thấy ngột ngạt. Người với người đã bị phân cách! Tình trạng của Nhuận Thổ thật thê thảm: “con đông, mùa mất, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan lại, thân hào đày đoạ thân anh khiến anh trở thành đần độn, mụ mẫm đi!”. Có khổ mà không nói ra được hết, anh chỉ trầm ngâm lặng lẽ hút thuốc.”
(Trần Đình Sử, Cố hương, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 9, NXB Đại học Huế, 2024)
Chủ đề của đoạn văn trên là gì?
A, Nỗi buồn của nhân vật “tôi” trong “Cố hương”.
B, Nỗi buồn của Nhuận Thổ trong “Cố hương”.
C, Nỗi buồn trong “Cố hương”.
D, Nỗi buồn của tác giả trong “Cố hương”.
Đoạn văn đề cập đến nỗi buồn trong truyện “Cố hương” của Lỗ Tấn, bao gồm nỗi buồn của nhân vật “tôi” khi thấy quê hương đổi thay, nỗi buồn của Nhuận Thổ khi bị xã hội đè nặng và nỗi buồn về sự phân cách giữa con người với con người. Đáp án: C
Câu 82 [1114872]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đất nước
Của những người mẹ
Mặc áo thay vai
Hạt lúa củ khoai
Bền bỉ nuôi chồng nuôi con chiến đấu.
Đất nước
Của những người con gái con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép
Xa nhau không hề rơi nước mắt
Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt”
(Nam Hà, Chúng con chiến đấu, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Các hình ảnh nào trong đoạn thơ biểu đạt cho vẻ đẹp của sự giản dị của đất nước?
A, “áo thay vai”, “hạt lúa”, “củ khoai”.
B, “những người mẹ”, “người con gái con trai”.
C, “hoa hồng”, “sắt thép”.
D, “nước mắt”, “hoa hồng”.
Hình ảnh “áo thay vai” gợi lên hình ảnh những người mẹ tần tảo, chia sẻ từng manh áo trong gian khó. “Hạt lúa”, “củ khoai” tượng trưng cho sự giản dị và chịu thương chịu khó lao động, sản xuất để nuôi quân của dân ta. Những hình ảnh này thể hiện sự giản dị, mộc mạc của đất nước, đồng thời cũng thể hiện sự hy sinh, gian khổ của người dân trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Đáp án: A
Câu 83 [1114873]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Lịch sử của nhân loại cũng như đời người. Có tuổi hồn nhiên, có tuổi trưởng thành. Theo Nguyễn Trường Tộ , nước ta từ thời Bắc thuộc và triều Tiền Lê trở về trước cũng ví như tuổi nhi đồng. Từ thời nhà Trần về trước cũng như tuổi thiếu niên. Kịp đến ngày nay (triều Tự Đức, nửa sau thế kỉ 19) mới là tuổi khôn sức mạnh. Ấy thế mà, cái gọi là “tuổi khôn sức mạnh” đó cũng đã từ chối tiến hóa, từ chối trưởng thành, thổi mãi con gà đất, dẫn đến quê hương tan rã mất 100 năm. Nên nỗi đầu thế kỉ 20, Tản Đà phải rên lên:
Dân hai mươi triệu ai người lớn
Nước bốn nghìn năm vẫn trẻ con?
Đất nước trưởng thành là đất nước không chỉ giàu vật chất. Cái ăn cái mặc chỉ thỏa mãn thang bậc thấp nhất trong tháp nhu cầu của Maslow . Mà phải là một đất nước thịnh vượng đi đôi với công bằng có văn hóa, có đạo đức, được cộng đồng quốc tế kính trọng. Đó phải là một đất nước “đàng hoàng hơn, to đẹp hơn” đất nước của mùa hồn nhiên.”
(Đoàn Công Lê Huy, Mùa hồn nhiên..., theo Gửi em mây trắng, NXB Kim Đồng, 2016)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
A, Biểu cảm.
B, Tự sự.
C, Thuyết minh.
D, Nghị luận.
Đoạn trích trình bày quan điểm, lập luận về sự trưởng thành của một đất nước, sử dụng các lý lẽ, dẫn chứng (lịch sử, thơ Tản Đà, lý thuyết Maslow) để chứng minh cho quan điểm của mình.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là nghị luận. Đáp án: D
Câu 84 [1114874]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Buồn trông trăng, trăng mờ thêm tủi,
Gương Hằng Nga đã bụi màu trong.
Nhìn gương càng thẹn tấm lòng,
Thiên duyên lạnh lẽo, đêm đông biên hà.

Buồn xem hoa, hoa buồn thêm thẹn,
Cánh hải đường đã quyện giọt sương.
Trông chim càng dễ đoạn trường,
Uyên ương chiếc bóng, phượng hoàng lẻ đôi.”
(Lê Ngọc Hân, Ai tư vãn, theo thivien.net)
Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn thơ trên.
A, Mang đến cảm nhận về nỗi buồn sầu, đau khổ bao trùm vũ trụ.
B, Miêu tả khung cảnh ảm đạm, lạnh lẽo.
C, Tô đậm nỗi buồn triền miên, dai dẳng, não nùng, thê lương.
D, Diễn tả dòng hoài niệm về hạnh phúc lứa đôi trong quá khứ.
Điệp từ “buồn” được lặp lại nhiều lần trong đoạn thơ, kết hợp với các hình ảnh thiên nhiên u buồn đã nhấn mạnh và tô đậm nỗi buồn triền miên, dai dẳng, não nùng, thê lương trong lòng nhân vật trữ tình. Đáp án: C
Câu 85 [1114875]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nhưng ngay tối hôm ấy, trời đổi tiết. Mây đen lặng lẽ kéo lên rồi vỡ thành trận mưa nhỏ. Đồng thời, gió nổi dậy, như đến từ một nơi nào xa lắm. Nghe tiếng khua động lạo xạo sắc nhọn của những cành lá như làm bằng thép, rồi một cái miệng vĩ đại nào thổi phù từng luồng hơi trong không rất dữ dội. Tiếng mưa râm ran bao la. Những giọt tranh nhỏ xuống vũng nước lủng bủng. Không phải kiểu mưa dầm mùa đông, dai dẳng và lặng lẽ. Đây thực là một trận mưa thu đột ngột, lộng những cơn gió mạnh ray rứt. Bầu trời chứa đựng một nỗi tức giận gì đang muốn nổ bật ra.”
(Bùi Hiển, Một trận bão cuối năm, theo vnexpress.net)
Từ nào sau đây không cùng nhóm với các từ còn lại?
A, “lạo xạo”.
B, “dai dẳng”.
C, “dữ dội”.
D, “lủng bủng”.
- Từ “dai dẳng” chỉ tính chất kéo dài theo thời gian, nói về đặc điểm của mưa dầm mùa đông.
- Các từ còn lại khắc họa âm thanh và đặc điểm của trận mưa thu. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Là các truyện ngắn hay nhưng những truyện kể trên chưa phải là những truyện ngắn hay nhất viết về chiến tranh của Bảo Ninh. Vinh dự ấy thuộc về Trại 7 chú lùn và Gió dại. Ở những truyện này, bi kịch chiến tranh song hành với bi kịch tình yêu. Trong Trại 7 chú lùn, Bảo Ninh, có thể từ vô thức, đã tái sinh kiểu nhân vật người lùn trong huyền thoại, kẻ vốn nắm giữ những bí mật của chốn khuê phòng và tiết lộ nó trong những hình thức khác nhau của ngôn từ và biểu tượng. Mộc đã tiết lộ với “tôi” điều gì thông qua câu chuyện của mình? Đó là bí mật về cuộc sống chiến đấu không súng đạn mà vô cùng gian khổ của người lính tăng gia. Đó là bí mật về những cái chết đau đớn không hề có vòng hào quang nào: chết vì cây đè, vì sốt rét, vì cháy rừng. Đó là bí mật về những anh bộ đội khao khát tình yêu, tình dục mà luôn phải kìm nén, ức chế đến thành lầm lì bất thường. Đó là bí mật về tình yêu tay ba và những phức cảm nảy sinh giữa những người đồng chí, đồng đội xoay quanh sự éo le này. Đây rõ là những bí ẩn phức tạp của chiến tranh. Tuy nhiên, Bảo Ninh vừa phơi mở vừa che đậy. Những lời lẽ “khàn khàn” của Mộc trong trận mưa “lật mùa” trùm phủ nhiều ẩn ý. Câu chuyện cơ bản là buồn bã nhưng nguồn mạch của chủ nghĩa anh hùng và lãng mạn cách mạng vẫn ri rỉ chảy. Bảo Ninh tiết lộ một chủ nghĩa anh hùng khác, một chủ nghĩa anh hùng không được đánh bóng cho sáng lên mà như cây gỗ lớn kia, tuy thô mộc nhưng trụ rất vững giữa đại ngàn, rễ bám chắc vào lòng đất, có khả năng che chở cho con người qua cơn giông tố cuộc đời. Mộc là biểu tượng của sức mạnh nội tâm - sức mạnh giúp anh có đủ khả năng chế ngự các xung động bản năng, vượt qua và vượt lên chính mình khi cận kề người con gái xinh tươi, sôi nổi suốt mấy năm trời. Anh là người một đời kiên trì bền bỉ chịu đựng gian khổ, tận tụy hi sinh, một đời thủy chung với lời thề hẹn, một đời nguyện làm thần thổ địa đợi chờ nơi ngã ba Đông Dương heo hút. Liệu Mộc có phải là người lùn trong truyện cổ Grimm “tàn nhẫn, bạc bẽo” hay anh là biểu tượng của người đàn ông can đảm, nặng nghĩa sâu tình, người đã chịu đựng và vượt qua những thử thách ghê gớm nhất của chiến tranh?”
(Nguyễn Văn Thuấn, Truyện ngắn về chiến tranh của Bảo Ninh, theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 86 [1114876]: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì?
A, Miêu tả.
B, Nghị luận.
C, Tự sự.
D, Biểu cảm.
Đoạn trích phân tích, đánh giá giá trị nghệ thuật và nội dung của các truyện ngắn viết về chiến tranh của Bảo Ninh, đặc biệt là tác phẩm “Trại 7 chú lùn”.
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận. Đáp án: B
Câu 87 [1114877]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Tiểu thuyết hay nhất của Bảo Ninh.
B, Những truyện ngắn hay nhất về Hà Nội của Bảo Ninh.
C, Những truyện ngắn hay nhất viết về chiến tranh của Bảo Ninh.
D, Tiểu thuyết chiến tranh của Bảo Ninh.
Đoạn trích bàn về những truyện ngắn xuất sắc nhất của Bảo Ninh viết về chiến tranh, đặc biệt là Trại 7 chú lùn và Gió dại.
→ Chủ đề của đoạn trích là những truyện ngắn hay nhất viết về chiến tranh của Bảo Ninh. Đáp án: C
Câu 88 [1114878]: Theo đoạn trích, Trại 7 chú lùn của Bảo Ninh là sự song hành của các bi kịch nào?
A, Bi kịch gia đình và bi kịch tình yêu.
B, Bi kịch chiến tranh và bi kịch gia đình.
C, Bi kịch tình yêu và bi kịch số phận con người.
D, Bi kịch chiến tranh và bi kịch tình yêu.
Dựa vào câu văn: “Ở những truyện này, bi kịch chiến tranh song hành với bi kịch tình yêu.”
→ Theo đoạn trích, Trại 7 chú lùn của Bảo Ninh là sự song hành của bi kịch chiến tranh và bi kịch tình yêu. Đáp án: D
Câu 89 [1114879]: Theo đoạn trích, nhân vật Mộc trong Trại 7 chú lùn của Bảo Ninh là một người lính:
A, bộ binh.
B, tăng thiết giáp.
C, tăng gia.
D, hải quân.
Dựa vào câu văn: “Đó là bí mật về cuộc sống chiến đấu không súng đạn mà vô cùng gian khổ của người lính tăng gia.”
→ Theo đoạn trích, nhân vật Mộc trong Trại 7 chú lùn của Bảo Ninh là một người lính tăng gia. Đáp án: C
Câu 90 [1114880]: Luận điểm nào sau đây phù hợp nhất để triển khai phần tiếp theo đoạn trích?
A, Những nét đặc sắc trong truyện ngắn Gió dại (Bảo Ninh).
B, Những nét đặc sắc của hình tượng nhân vật Mộc trong truyện ngắn Trại 7 chú lùn (Bảo Ninh).
C, Những nét đặc sắc trong các sáng tác viết về đề tài Hà Nội của Bảo Ninh.
D, Những nét đặc sắc trong tiểu thuyết chiến tranh của Bảo Ninh.
Đoạn trích đã giới thiệu Trại 7 chú lùn và Gió dại là hai truyện ngắn hay nhất của Bảo Ninh về đề tài chiến tranh (“Vinh dự ấy thuộc về Trại 7 chú lùn và Gió dại”). Vì vậy, luận điểm phù hợp nhất để triển khai phần tiếp theo đoạn trích là những nét đặc sắc trong truyện ngắn Gió dại (Bảo Ninh). Đáp án: A
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“Giờ Trái đất là một trong những sự kiện môi trường lớn toàn cầu, với sự hưởng ứng của nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Năm 2024, thông điệp Giờ Trái đất là: TIẾT KIỆM ĐIỆN - THÀNH THÓI QUEN gửi đến cộng đồng không chỉ là tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường chỉ trong một giờ đồng hồ, mà mọi cá nhân, cộng đồng, doanh nghiệp phải thực hành nó thường xuyên trong suốt 365 ngày của cả một năm, để tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng trở thành thói quen.
Để góp phần vào những nỗ lực chung của thế giới, Bộ Công Thương đề nghị các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức các hoạt động truyền thông hưởng ứng Giờ Trái đất diễn ra trong tháng 3 nhằm thu hút sự quan tâm của đông đảo các tổ chức, cơ quan và người dân trên địa bàn tỉnh, thành phố tham gia vào chiến dịch; vận động các tổ chức, cơ quan và người dân thực hiện tắt đèn và các thiết bị không cần thiết vào thời gian diễn ra Sự kiện Tắt đèn hưởng ứng Giờ Trái đất.
Các cá nhân cùng chung tay thực hiện các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch Giờ Trái đất 2024 bằng cách:
- Hưởng ứng Sự kiện Tắt đèn từ 20h30 đến 21h30, thứ Bảy, ngày 23/3/2024;
- Chụp ảnh hoạt động, đăng tải lên các kênh mạng xã hội với hastag #Giờ_trái_đất;
- Tiết kiệm điện mọi lúc, mọi nơi;
- Theo dõi và thực hiện các hoạt động tiết kiệm điện, tiết kiệm tài nguyên, sống xanh... trên website và fanpage của Chương trình VNEEP.
(Giờ Trái đất 2024: Tiết kiệm điện thành thói quen, theo tietkiemnangluong.com.vn)
Câu 91 [1114881]: Chủ đề của văn bản là gì?
A, Truyền thông về sự kiện Giờ Trái đất.
B, Truyền thông về sự kiện Giờ Trái đất tại Hà Nội.
C, Truyền thông về sự kiện Giờ Trái đất năm 2024 ở Việt Nam.
D, Truyền thông về sự kiện Giờ Trái đất tại các tổ chức, cơ quan.
- Văn bản đề cập đến sự kiện Giờ Trái đất năm 2024, tập trung vào hoạt động ở Việt Nam do Bộ Công Thương và các tổ chức trong nước triển khai.
→ Chủ đề của văn bản là: Truyền thông về sự kiện Giờ Trái đất năm 2024 ở Việt Nam. Đáp án: C
Câu 92 [1114882]: Từ “thói quen” trong thông điệp “Tiết kiệm điện - thành thói quen” được giải thích như thế nào trong văn bản?
A, Việc tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường chỉ cần được thực hiện trong một giờ đồng hồ.
B, Việc tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường phải được mọi cá nhân, cộng đồng, doạn nghiệp thực hành thường xuyên trong cả một năm.
C, Việc tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường chỉ cần được thực hiện bởi mọi cá nhân.
D, Việc tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường chỉ cần được thực hiện bởi mọi cộng đồng, doanh nghiệp.
Dựa vào thông tin trong câu: “…TIẾT KIỆM ĐIỆN - THÀNH THÓI QUEN gửi đến cộng đồng không chỉ là tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường chỉ trong một giờ đồng hồ, mà mọi cá nhân, cộng đồng, doanh nghiệp phải thực hành nó thường xuyên trong suốt 365 ngày của cả một năm, để tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng trở thành thói quen.”
→ Từ “thói quen” trong thông điệp “Tiết kiệm điện - thành thói quen” được giải thích là việc tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường phải được mọi cá nhân, cộng đồng, doạn nghiệp thực hành thường xuyên trong cả một năm. Đáp án: B
Câu 93 [1114883]: Cách nào sau đây góp phần hình thành thói quen tiết kiệm điện cho mỗi người?
A, Hưởng ứng Sự kiện Tắt đèn từ 20h30 đến 21h30, thứ Bảy, ngày 23/3/2024.
B, Chụp ảnh hoạt động, đăng tải lên các kênh mạng xã hội với hastag #Giờ_trái_đất.
C, Tiết kiệm điện mọi lúc, mọi nơi.
D, Theo dõi và thực hiện các hoạt động tiết kiệm điện, tiết kiệm tài nguyên, sống xanh... trên website và fanpage của Chương trình VNEEP.
Hành động giúp hình thành thói quen phải là việc thực hiện liên tục, không chỉ một lần.
→ Cách góp phần hình thành thói quen tiết kiệm điện cho mỗi người: Tiết kiệm điện mọi lúc, mọi nơi Đáp án: C
Câu 94 [1114884]: Sự kiện Giờ Trái đất hằng năm hướng tới sự lan toả đến phạm vi nào?
A, Vùng lãnh thổ.
B, Toàn cầu.
C, Quốc gia.
D, Việt Nam.
Dựa vào câu văn: “Giờ Trái đất là một trong những sự kiện môi trường lớn toàn cầu...”
→ Sự kiện Giờ Trái đất hằng năm hướng tới sự lan toả đến phạm vi: Toàn cầu. Đáp án: B
Câu 95 [1114885]: Ý nào sau đây nêu đúng ý nghĩa của văn bản?
A, Tiết kiệm năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường.
B, Cảnh báo việc sử dụng lãng phí năng lượng.
C, Một giải pháp tiết kiệm chi phí sử dụng điện.
D, Cảnh báo tình trạng sự cạn kiệt nguồn điện từ các nhà máy thuỷ điện.
Văn bản giới thiệu về sự kiện Giờ Trái đất, qua đó kêu gọi mọi người tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng để bảo vệ môi trường. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
(1) “Ronaldo vùng vằng bỏ về sớm khi trận đấu giữa Manchester United gặp Tottemham Hostpur còn mấy phút. Đội của anh đang thắng cách biệt hai bàn. Nhưng trận này anh được Huấn luyện viên xếp ngồi dự bị. Một cựu cầu thủ bình luận rằng, Ronaldo đã coi cá nhân mình cao hơn đội bóng. Thật không có cách đánh giá nào chính xác hơn.
[...]
(2) Người ta thường nói muốn thấy bản lĩnh của một người, hãy nhìn anh ta khi đối diện thất bại. Người ta cũng từng nói rằng, muốn biết một người đã thực sự trưởng thành hay chưa, hãy nhìn anh ta khi đang đạt được thành công gì đó. Thực ra không chỉ trong sân cỏ, mà ngoài đời, trong vô vàn nghề nghiệp, trên cả bình diện quốc gia, cũng luôn có những người mãi mãi không trưởng thành. Có thể đó là người vùng vằng khi không được vào sân. Có thể đó là người vô trách nhiệm trước nút bấm phóng tên lửa. Có thể là người nghĩ cá nhân mình cao hơn tương lai của các dân tộc.
(3) Em có thể thần tượng một ngôi sao, ngôi sao sân cỏ hoặc ngôi sao trong một lĩnh vực nào đó. Không sao cả. Nhiều lần một vì sao dẫn đường đi cho chúng ta trong đêm tối. Nhưng với ngôi sao thần tượng, ta hãy vừa cùng sống, cùng quan sát, cùng dõi theo thứ ánh sáng diệu kì, vừa tỉnh thức để rút ra bài học trưởng thành cho chính mình giữa những lần ngôi sao chớp tắt.
(4) Ai cũng phải sống, vật lộn để đi qua ngày thơ khờ dại đến chín chắn trưởng thành. Hạnh phúc là khi ta lớn lên cùng nhịp trưởng thành. Hành trình đó thực ra không phải dừng ở mốc mười tám tuổi mà kéo dài đến tận năm mươi, bảy mươi, thậm chí là không có điểm cuối cùng.”
(Hà Nhân, Ghi chép sau một trận bóng đá giữa tuần, theo Hoa học trò,
số 1394, ra ngày 24/10/2022)
Câu 96 [1114886]: Thao tác lập luận nào được sử dụng trong đoạn (1)?
A, Bác bỏ.
B, Chứng minh.
C, So sánh.
D, Bình luận.
- Trong đoạn (1), tác giả đưa ra một sự kiện cụ thể: “Ronaldo vùng vằng bỏ về sớm khi trận đấu còn mấy phút”. Sau đó, tác giả dẫn lời một cựu cầu thủ bình luận rằng “Ronaldo đã coi cá nhân mình cao hơn đội bóng”, đồng thời khẳng định “Thật không có cách đánh giá nào chính xác hơn”.
- Cách lập luận này nhằm chứng minh quan điểm Ronaldo đặt cái tôi cá nhân lên trên tập thể bằng cách sử dụng bằng chứng thực tế (hành động của Ronaldo) và ý kiến của chuyên gia để củng cố luận điểm.
→ Thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn (1) là chứng minh. Đáp án: B
Câu 97 [1114887]: Từ nào sau đây không cùng nhóm với các từ còn lại trong đoạn trích?
A, “chín chắn”.
B, “trưởng thành”.
C, “bản lĩnh”.
D, “vùng vằng”.
- Từ “vùng vằng” chỉ thái độ hờn dỗi, thiếu kiểm soát cảm xúc, biểu hiện của sự chưa trưởng thành.
- Các từ còn lại đều là những từ ngữ chỉ phẩm chất tốt đẹp, thể hiện sự phát triển về nhân cách của con người. Đáp án: D
Câu 98 [1114888]: Theo lập luận của đoạn trích thì Ronaldo là người như thế nào?
A, Bản lĩnh.
B, Vô trách nhiệm.
C, Thất bại.
D, Chưa thực sự trưởng thành.
Đoạn (2) nhấn mạnh rằng những người có thái độ vùng vằng khi không được vào sân là những người “mãi mãi không trưởng thành.” Điều này gián tiếp chỉ ra rằng Ronaldo chưa thực sự trưởng thành khi phản ứng như vậy. Đáp án: D
Câu 99 [1114889]: Theo đoạn trích, bản lĩnh của một người được nhận diện khi anh ta đối diện với điều gì?
A, Thất bại.
B, Thành công.
C, Sự nghi hoặc.
D, Thử thách.
Dựa vào câu văn: “Người ta thường nói muốn thấy bản lĩnh của một người, hãy nhìn anh ta khi đối diện thất bại.”
→ Theo đoạn trích, bản lĩnh của một người được nhận diện khi anh ta đối diện với thất bại. Đáp án: A
Câu 100 [1114890]: Diễn đạt nào là lời khuyên của người viết dành cho những người trẻ có thần tượng?
A, “muốn thấy bản lĩnh của một người, hãy nhìn anh ta khi đối diện thất bại”.
B, “muốn biết một người đã thực sự trưởng thành hay chưa, hãy nhìn anh ta khi đang đạt được thành công gì đó”.
C, “ta hãy vừa cùng sống, cùng quan sát, cùng dõi theo thứ ánh sáng diệu kì, vừa tỉnh thức để rút ra bài học trưởng thành cho chính mình giữa những lần ngôi sao chớp tắt”.
D, “Ai cũng phải sống, vật lộn để đi qua ngày thơ khờ dại đến chín chắn trưởng thành.”.
Câu “ta hãy vừa cùng sống, cùng quan sát, cùng dõi theo thứ ánh sáng diệu kì, vừa tỉnh thức để rút ra bài học trưởng thành cho chính mình giữa những lần ngôi sao chớp tắt” khuyên người trẻ nên có cái nhìn tỉnh táo về thần tượng, vừa theo dõi, vừa rút ra bài học từ họ thay vì chỉ tôn sùng mù quáng.
Các phương án còn lại đề cập đến sự trưởng thành hoặc bản lĩnh nhưng không phải là lời khuyên trực tiếp dành cho người trẻ có thần tượng. Đáp án: C
Câu 101 [712689]: Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết khối lượng của các vật là và trong quá trình chuyển động chúng không rời nhau. Bỏ qua ma sát.

Lực tương tác giữa hai vật trong quá trình chuyển động có độ lớn bằng
A,
B,
C,
D,
Gia tốc chuyển động của hệ

Phương trình động học cho chuyển động của vật

Theo phương chuyển động
∎ Đáp án: D
Câu 102 [712690]: Cho các đồ thị bên dưới.

Đồ thị nào biểu diễn đúng sự thay đổi vận tốc – thời gian của một vật rơi thẳng đứng trong chân không?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Khi vật rơi thẳng đứng trong chân không (rơi tự do) thì vận tốc tăng đều theo thời gian. Đáp án: D
Câu 103 [1109972]: Một cần cẩu đang nâng một container ra khỏi khoang tàu đang hoạt động với công suất 670 kW. Container có khối lượng 40 tấn và đang lên với tốc độ không đổi 1,3 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Hiệu suất của hệ thống là bao nhiêu?
A, 0,078%.
B, 7.8%.
C, 59%.
D, 76%.
+) Để nâng container lên với tốc độ không đổi, lực nâng phải bằng trọng lượng của container.
Lực nâng cần thiết:
+) Công suất có ích là công suất cơ học thực hiện để nâng vật lên:

Hiệu suất %%%
Chọn đáp án D
Câu 104 [1109973]: Hai phương tiện, không nhất thiết có cùng khối lượng hoặc động lượng, tiến lại gần nhau với vận tốc không đổi dọc theo một đường ray khí tuyến tính và tạo ra một va chạm trực diện. Các đồ thị dưới đây cho thấy động lượng của mỗi phương tiện theo thời gian trong khoảng thời gian ngay trước va chạm cho đến ngay sau đó.
Đồ thị nào sau đây là không thể?
A,
B,
C,
D,
Khi hai xe va chạm trực diện trên đường ray khí tuyến tính (bỏ qua ma sát), hệ là hệ kín nên tổng động lượng được bảo toàn nên đồ thị C không thể xảy ra
Chọn đáp án C
Câu 105 [713296]: Một thanh rắn có đầu tì vào tường thẳng đứng, đầu đặt trên mặt sàn nằm ngang như hình vẽ.

Kéo đầu di chuyển sang phải với tốc độ không đổi Tại thời điểm thanh hợp với mặt phẳng ngang một góc thì vận tốc của đầu bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có

Đáp án: C
Câu 106 [713299]: Giáo viên lắp đặt một thí nghiệm để quan sát hiện tượng giao thoa ánh sáng qua hai khe hẹp trên một màn chắn. Sơ đồ thí nghiệm được mô tả như hình vẽ.

Sự thay đổi của đại lượng nào sẽ làm tăng khoảng cách giữa các vân sáng?
A, Giảm khoảng cách
B, Giảm khoảng cách
C, Giảm khoảng cách
D, Giảm bước sóng của ánh sáng thí nghiệm.
Giảm khoảng cách sẽ làm tăng khoảng cách giữa hai vân sáng. Đáp án: B
Câu 107 [713442]: Hình vẽ bên dưới biểu diễn sóng dừng hình thành trên một sợi dây được cố định ở hai đầu.

Phát biểu nào sau đây là đúng với và
A, Phát biểu 1.
B, Phát biểu 2.
C, Phát biểu 3.
D, Phát biểu 4.
Phát biểu 3 là phát biểu đúng. Đáp án: C
Câu 108 [712366]: Pin của một chiếc điện thoại di động được sạc bằng cách nối nó vào một hiệu điện thế không đổi Sau dòng điện ban đầu giảm dần về như hình vẽ.

Ước tính lượng năng lượng được truyền vào pin trong khoảng bằng
A,
B,
C,
D,
Năng lượng ước tính:
∎ Đáp án: C
Câu 109 [712454]: Một dòng điện có cường độ chạy trong mạch điện như hình vẽ.

Phát biểu nào sau đây là đúng về chiều và số lượng chạy qua trong một đơn vị thời gian?
A, Phát biểu 1.
B, Phát biểu 2.
C, Phát biểu 3.
D, Phát biểu 4.
Dòng chạy từ sang Ta có:
∎ Đáp án: C
Câu 110 [712529]: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và lần lượt là và

Xác định hiệu diện thế hai đầu đoạn mạch. Kết quả tính bằng đơn vị
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là

Điện trở tương đương của mạch

Cường độ dòng điện qua mạch chính bằng cường độ dòng điện chạy qua điện trở Do đó, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có thể được tính bằng
∎
Câu 111 [713387]: Một cylinder thẳng đứng một đầu kín và một đầu hở, bên trong có chứa có chiều cao ở nhiệt độ Cylinder được đậy kín nhờ một piston, phía trên piston có chứa một cột thủy ngân vừa đầy miệng cylinder như hình vẽ.

được cấp nhiệt chậm, giãn nở đẩy piston di chuyển từ từ. Khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài thì nhiệt lượng mà đã nhận được là và nhiệt độ của nó tương ứng là Bỏ qua mọi ma sát. Biết nội năng của khí ở nhiệt độ là với là hằng số chất khí, áp suất khí quyển Chọn phát biểu sai.
A, Trong quá trình biến đổi trên, áp suất của chất khí giảm tuyến tính theo thể tích.
B, Công mà chất khí thực hiện trong quá trình trên là
C, Độ biến thiên nội năng của chất khí trong quá trình trên là
D, Diện tích tiết diện của cylinder bằng
Độ biến thiên nội năng của chất khí trong quá trình trên:
∎
Áp suất trong quá trình trên giảm tuyến tính theo thể tích với quy luật:

với và là các hằng số:

Công mà chất khí thực hiện trong quá trình trên:

Áp dụng nguyên lý cho quá trình trên:
∎
⇒ Diện tích tiết diện của cylinder:
∎ Đáp án: D
Câu 112 [713388]: Hình vẽ bên dưới mô tả bốn hướng của vector vận tốc của một điện tích dương chuyển động trong điện trường đều (phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều hướng ra ngoài) và từ trường đều

Hướng có thể tạo ra một hợp lực bằng tác dụng lên điện tích điểm?
A, Hướng
B, Hướng
C, Hướng
D, Hướng
Hướng thì lực điện sẽ cùng phương và ngược chiều với lực từ. Đáp án: D
Câu 113 [712371]: Một dòng có động năng Nếu chu kì bán rã của là thì bao nhiêu phần trăm bị phân rã trước khi chúng di chuyển được quãng đường ? Biết khối lượng của là
A,
B,
C,
D,
Vận tốc chuyển động của các :

⇒ Thời gian để đi được quãng đường :

Phần trăm bị phân rã:
∎ Đáp án: A
Câu 114 [712368]: Cặp đại lượng nào sau đây tương ứng là đại lượng vô hướng và đại lượng vector?
A, Gia tốc và động lượng.
B, Điện tích và điện trở.
C, Động năng và khối lượng.
D, Nhiệt độ và vận tốc.
Nhiệt độ là đại lượng vô hướng, vận tốc là đại lượng vector. Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Huy đang lái xe dọc theo một con đường nằm ngang thẳng. Vào thời điểm t = 0, anh ta quan sát thấy một vật cản phía trước. Sau đó, anh ta phanh để dừng xe lại với gia tốc không đổi. Đồ thị cho thấy sự thay đổi tốc độ của xe theo thời gian.
Câu 115 [1109974]: Thời gian phản ứng của Huy là bao lâu?
A, 0 s.
B, 0,8 s.
C, 4,2 s.
D, 5,0 s.
Thời gian phản ứng chính là khoảng thời gian vận tốc không đổi ngay sau khi nhìn thấy vật cản: .
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 116 [1109975]: Gia tốc của xe khi Huy bóp phanh là
A, -1,8 m/s2.
B, -2,5 m/s2.
C, -3,3 m/s2.
D, -4,1 m/s2.
Gia tốc của xe khi Huy bóp phanh:
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 117 [1109976]: Khoảng cách xe của Huy khi nhìn thấy vật cản phải cách vật cản tối thiểu bao nhiêu để không xảy ra va chạm?
A, 29,4 m.
B, 40,6 m.
C, 46,2 m.
D, 81,2 m.
Để không xảy ra va chạm, khoảng cách từ vị trí xe của Huy khi nhìn thấy vật cản đến vật cản phải ít nhất bằng tổng quãng đường xe đi được trong thời gian phản ứng và thời gian phanh.
+) Giai đoạn phản ứng:
+) Giai đoạn phanh:
Tổng khoảng cách tối thiểu:
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 118 [1073493]: Thả một vài tinh thể potassium dichromate (K2Cr2O7) màu cam đỏ vào nước.

Entropy của quá trình hoà tan này sẽ có xu hướng
A, tăng lên.
B, giảm đi.
C, không đổi.
D, không xác định.
Trong tinh thể rắn, các ion sắp xếp có trật tự cao.
Khi hòa tan, các ion phân tán trong dung môi, trạng thái trở nên hỗn loạn hơn, số vi trạng thái tăng.
→ Entropy của hệ (ion + nước) tăng.
➔ Đáp án đúng: A. Tăng lên.  Đáp án: A
Câu 119 [706037]: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 24. Nung nóng X trong bình kín chứa xúc tác V2O5, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 30. Tính hiệu suất của phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3.
A, 20 %.
B, 45 %.
C, 60 %.
D, 80 %.
Phân tử khối trung bình của hỗn hợp X là
Ta có:

Giả sử hỗn hợp X ban đầu có 1 mol SO2 và 1 mol O2

Phân tử khối trung bình của hỗn hợp sau phản ứng là
Hiệu suất của phản ứng là


⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 120 [824888]: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
A, cần dùng lượng nước nhiều hơn.
B, gây ô nhiễm môi trường.
C, ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải.
D, xuất hiện kết tủa làm giác tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ .Khi xà phòng (thường là muối Na hoặc K của acid béo) tác dụng với các ion này sẽ tạo ra các muối Ca và Mg của acid béo không tan trong nước, gây ra hiện tượng kết tủa.
Chính lớp kết tủa này bám lên quần áo, làm quần áo không sạch và xỉn màu, đồng thời làm giảm khả năng tạo bọt và làm sạch của xà phòng.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 121 [1072820]: P là một polymer:

- có sáu nguyên tử carbon trong mỗi monomer mà nó được tạo thành.

- không phải là polyester.

- được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng.

Hình nào sau đây biểu diễn một phần cấu trúc của P?
A,
B,
C,
D,

P là một polymer:
▪ có sáu nguyên tử carbon trong mỗi monomer mà nó được tạo thành
▪ không phải là polyester
▪ được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng.

 => Dựa vào các cấu trúc, ta thấy cấu trúc C là cấu trúc đại diện cho Nylon-6,6. Nó được tạo thành từ hai monomer (Acid adipic và Hexamethylenediamine), mỗi monomer có 6 nguyên tử carbon, không phải polyester, và tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng.

 => Đáp án đúng là C

Đáp án: C
Câu 122 [308616]: Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A, hồ tinh bột, aniline, methyl formate, acetic acid.
B, aniline, hồ tinh bột, acetic acid, methyl formate.
C, hồ tinh bột, aniline, acetic acid, methyl formate.
D, hồ tinh bột, methyl formate, acetic acid, aniline.



⟹ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 123 [252171]: Cho đồ thị thể hiện sự thay đổi tốc độ phản ứng của ba phản ứng A, B, C.
Hình ảnh. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lượng sản phẩm theo thời gian
Phản ứng nào có tốc độ phản ứng nhanh nhất?
A, Phản ứng A.
B, Phản ứng B.
C, Phản ứng C.
D, Tốc độ ba phản ứng bằng nhau do gặp nhau tại cùng một vị trí.
Từ độ thị ta thấy trong cùng khoảng thời gian hình thành sản phẩm thì phản ứng A tạo ra tổng lượng sản phẩm là nhiều nhất (độ dốc lớn nhất).
→ Phản ứng A tốc độ phản ứng nhanh nhất.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 124 [190713]: Trà xanh là thức uống có nhiều lợi ích cho sức khoẻ, nó cung cấp các hợp chất polyphenol có khả năng thay thế các chất chống oxi hoá nhân tạo có hại cho cơ thể trong phụ gia thực phẩm. Hàm lượng polyphenol có nhiều trong trà xanh là catechin, công thức cấu tạo của catechin như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Công thức phân tử là C15H12O7.
B, Trong điều kiện thích hợp 1 mol catechin có thể phản ứng tối đa  mol H2.
C, Catechin có thể phản ứng với Na và NaOH theo cùng một tỉ lệ mol.
D, Catechin có 6 nhóm OH.
Phân tích các phát biểu:
❌ (A) Sai, Công thức phân tử là C15H14O6;
✔️ (B) Đúng, do phân tử catechin có 6 liên kết đôi nên 1 mol catechin có thể phản ứng tối đa 6 mol H2.
❌ (C) Sai, catechin có 4 nhóm -OH của phenol, 1 nhóm -OH của alcohol.
Tham gia phản ứng với Na theo tỉ lệ 1 : 5, tham gia phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:4 (nhóm -OH của alcohol không phản ứng với NaOH).
❌ (D) Sai, catechin có 5 nhóm -OH.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 125 [703969]: Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0. Điểm đẳng điện pI được xác định bởi công thức:

Cho công thức cấu tạo của amino acid phenylalanine và các giá trị pKa1, pKa2 như sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về amino acid phenylalanine?
A, Phenylalanie là một α-amino acid.
B, Tại pH = 5,91, phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện.
C, Ở pH = 10,5, nhóm NH2 của phenylalanine bị chuyển hóa thành nhóm NH3+.
D, Do có nhóm carboxylic nên phenylalanine có thể tác dụng với NaOH.
Phenylalanie có giá trị điểm đẳng điện là:


Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Phenylalanie là một α-amino acid do nhóm amino được gắn ở carbon số 2.
✔️ B. Đúng. Tại pH = 5,91 = pI thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện do tổng điện tích bằng 0.
❌ C. Sai. Ở pH = 10,5 > pI = 5,91 thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion do nhóm COOH chuyển thành COO- và nhóm sẽ nhường để trở thành nhóm (dạng không mang điện).
✔️ D. Đúng. Amino acid có nhóm NH2 và nhóm COOH là chất lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch acid và base nên tác dụng được với NaOH.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 126 [705734]: Menthol là một hoạt chất được tìm thấy nhiều trong cây bạc hà. Menthol tạo ra cảm giác mát lạnh, nhờ đó nó giảm sự chú ý của ta khỏi cơn đau và những kích thích khác. Menthol còn có tác dụng kháng khuẩn, chống co thắt và làm giãn cơ. Công thức cấu tạo của menthol như hình bên.

Cho các phát biểu sau:
(1) Menthol là alcohol đơn chức.
(2) Công thức phân tử của menthol có dạng CnH2n–1OH.
(3) Tên thay thế của menthol là 2-isopropyl-5-methylcyclohexandiol.
(4) Menthol là alcohol thơm.
(5) Oxi hoá menthol bằng CuO, đun nóng, thu được một aldehyde.
Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
A, (1) và (2).
B, (1), (2) và (4).
C, (1) và (5).
D, (3), (4) và (5).
Phân tích các phát biểu:
✔️(1) – Đúng. Menthol là alcohol có 1 nhóm OH, nên là alcohol đơn chức.
✔️(2) – Đúng. Menthol có 1 vòng nên có độ bất bão hòa bằng 1, công thức tổng quát của menthol là CnH2n-1OH
❌(3) – Sai. Menthol có tên thay thế là 5-methyl-2-isopropyl cylclohexane-1-ol.
❌(4) – Sai. Menthol là alcohol no, đơn chức
❌(5) – Sai. Menthol là alcohol bậc II nên khi bị oxi hóa bằng CuO tạo ra ketone.

⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 127 [1072786]: Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
• Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
• Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.
• Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Nhận định (a) – Đúng. NaHCO₃ được dùng để trung hoà các acid dư (HNO₃, H₂SO₄) còn bám trong sản phẩm sau khi rửa, nên mục đích là loại bỏ hoàn toàn tính acid còn lại.

Nhận định (b) – Đúng. H₂SO₄ đặc không chỉ cung cấp môi trường acid mà còn khử nước / proton hoá HNO₃ để tạo ion nitronium (NO₂⁺) — nghĩa là nó hoạt động như chất xúc tác (và chất hút nước) cho phản ứng nitrate hoá.

Nhận định (c) – Sai. Nitrocellulose (bông đã nitrate) dễ phân huỷ - có thể cháy hoặc nổ nếu sấy ở nhiệt độ cao; do đó không được sấy nóng mạnh mà phải làm khô nhẹ nhàng, tránh nhiệt độ cao.

Nhận định (d) – Sai. Phần dịch còn lại chủ yếu chứa các anion nitrate, sulfate và muối vô cơ; sau trung hoà/tách sulfate thu được chủ yếu muối nitrate và các ion, không chứa lượng đáng kể chất khử (như aldehyde) để cho phản ứng dương với thuốc thử Tollens.

Đáp án: B. 2

Đáp án: B
Câu 128 [705462]: Nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy quặng bauxite chứa thành phần chính là Al2O3.

Cho các phát biểu sau:
(a) Cathode xảy ra quá trình khử Al3+ thành kim loại Al nóng chảy.
(b) Ở anode xuất hiện hỗn hợp khí O2, CO và CO2.
(c) Na3AlF6 được thêm vào sẽ nổi lên trên, bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa bởi O2 không khí.
(d) Trong quá trình điện phân, cực âm luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng than chì.Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) – Đúng. Cathode xảy ra quá trình khử Al3+ thành kim loại Al nóng chảy.
Điện phân nóng chảy:
✔️ (b) – Đúng. Ở anode xuất hiện hỗn hợp khí O2, CO và CO2 nguyên do điện cực làm bằng than chì nên sẽ phản ứng với O2 sinh ra.
✔️ (c) – Đúng.
Cryolite (Na3AlF6) là nguyên liệu được dùng để sản xuất nhôm với mục đích:
- Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
- Tiết kiệm được năng lượng, tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
- Tạo chất lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nhôm, nổi lên bề mặt ngăn nhôm nóng chảy bị oxi hoá.
❌ (d) – Sai. Trong quá trình điện phân, cực dương (anode) luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng than chì sẽ phản ứng với O2 sinh ra trong quá trình sản xuất nhôm.



Các phát biểu đúng là (a) (b) (c)


⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 129 [705839]:

Dichloro(ethylenediamine)platinum(II) có công thức PtCl2(en) là một loại bột màu vàng, được sử dụng làm chất xúc tác tiền chất trong công nghiệp và cũng là chất phản ứng bắt đầu cho quá trình mạ điện, một số hợp chất platinum có khả năng chống ung thư.


Cho các phát biểu sau:
(a) Điện tích của phức chất bằng 0.
(b) Số liên kết cho – nhận giữa mỗi phối tử với nguyên tử trung tâm là như nhau.
(c) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +4.
(d) Tất cả các liên kết trong phức chất đều là liên kết cộng hoá trị.
(e) Theo thuyết liên kết hoá trị, các liên kết quanh nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận.
Số phát biểu đúng là

A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. Điện tích của phức chất bằng 0. Nguyên tử trung tâm Pt có điện tích là 2+ và có 2 phối tử Cl- và phối tử trung hòa H2NCH2CH2NH2.
❌(b) – Sai. Mỗi phối tử có số dung lượng phối trí khác nhau Cl- có dung lượng phối trí là 1 nên có 1 liên kết với ion nguyên tử trung tâm và H2NCH2CH2NH2 có dung lượng phối trí là 2 nên có 2 liên kết với ion nguyên tử trung tâm
❌(c) – Sai. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +2.
✔️(d) – Đúng. Liên kết trong phức chất là liên kết cho – nhận (trường hợp của liên kết cộng hóa trị) nên phân tử hoặc anion cần có cặp electron hóa trị riêng.
✔️(e) – Đúng. Theo thuyết liên kết hoá trị, các liên kết quanh nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận.
Có 3 nhận định đúng.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 130 [1072396]: Benzoic acid là một chất phụ gia được dùng để bảo quản thực phẩm. Để điều chế benzoic acid từ toluene, thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL toluene vào bình phản ứng dung tích 100 mL có lắp sinh hàn phía trên. Thêm khoảng 20 mL lượng dư dung dịch KMnO4 0,1 M. Khuấy đều và đun sôi 10 phút.
Bước 2: Vừa lắc hỗn hợp phản ứng vừa thêm từng lượng nhỏ oxalic acid đến khi mất màu tím. Lọc bỏ bỏ chất rắn, cô đặc phần dung dịch lọc.
Bước 3: Acid hóa phần dung dịch lọc bằng hydrochloric acid. Lọc lấy chất rắn, kết tinh lại bằng nước để cho sản phẩm sạch.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, xuất hiện chất rắn màu đen.
(b) Sử dụng oxalic acid ở bước 2 có thể loại bỏ KMnO4 dư.
(c) Acid hóa bằng HCl thu được benzoic acid có thể chứng minh tính acid của HCl mạnh hơn benzoic acid.
(d) Kết tinh benzoic acid dựa trên nguyên lí độ tan của benzoic acid tại các nhiệt độ khác nhau là khác nhau.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Nhận định (a) – Đúng.  Khi KMnO₄ khử trong phản ứng oxy hoá, tạo các sản phẩm MnO₂ (màu nâu/đen) → có chất rắn đen.

Nhận định (b) – Đúng.  Acid oxalic là chất khử làm mất màu tím của KMnO₄ (KMnO₄ → Mn²⁺/MnO₂) — dùng để loại KMnO₄ dư.

Nhận định (c) – Đúng.  Acid hóa bằng HCl làm proton hoá anion benzoate → tạo benzoic acid kết tủa; điều này phản ánh HCl là acid mạnh hơn benzoic acid.

Nhận định (d) – Đúng.  Kết tinh (tinh chế) dựa trên sự khác nhau về độ tan của benzoic acid ở nhiệt độ cao và thấp.

Đáp án: D. 4.

Đáp án: D
Câu 131 [584844]: Xét phản ứng A B. Sơ đồ đầu tiên (hình bên) biểu diễn một hệ đang ở trạng thái cân bằng trong đó

Trong các sơ đồ sau từ (1) đến (4)

Sơ đồ cũng biểu diễn hệ ở trạng thái cân bằng là
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Công thức tính KC của hệ ở trạng thái cân bằng là KC = [B]/[A].
⟹ KC = 4/4 = 1 
- Ta thấy trong các hình chỉ có hình (2) là có tỉ lệ 1/1.

⟹ Điền đáp án: 4
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Một bạn học sinh có vài viên thuốc, chúng có khả năng sủi bọt và hòa tan khi cho vào trong nước. Bạn học sinh tiến hành thử nghiệm: Cho một viên thuốc nguyên vẹn vào ống A, một viên thuốc vỡ vụn vào ống B như hình vẽ:

Bạn học sinh muốn đo lường tốc độ phản ứng của hai phản ứng trên theo các bước như sau:
▪ Bước 1: Cho cùng thể tích nước lạnh vào mỗi ống nghiệm cùng một thời điểm.
▪ Bước 2: Bắt đầu bấm giờ.
Câu 132 [1073472]: Khi nào thì bạn học sinh dừng bấm giờ?
A, Khi bọt khí xuất hiện.
B, Khi hết sủi.
C, Khi bắt đầu sủi.
D, Khi lượng viên thuốc còn ít.
Ta cần đo tốc độ phản ứng của quá trình sủi bọt và hòa tan của viên thuốc.
→ Thời gian phản ứng được tính từ lúc bắt đầu phản ứng đến khi phản ứng kết thúc.
- “Khi bọt khí xuất hiện” hoặc “khi bắt đầu sủi” là lúc phản ứng bắt đầu, không phải lúc dừng.
- “Khi lượng viên thuốc còn ít” chưa xác định rõ khi nào phản ứng kết thúc.
- “Khi hết sủi” là lúc không còn khí thoát ra, tức là phản ứng đã kết thúc.

Đáp án: B. Khi hết sủi. Đáp án: B
Câu 133 [1073473]: Trạng thái nào của viên thuốc phản ứng nhanh hơn?
A, Cả viên nguyên vẹn.
B, Cả hai viên phản ứng cùng tốc độ.
C, Viên bị vỡ vụn.
D, Tùy vào lượng nước.
Đáp án: C. Viên bị vỡ vụn.

Viên vỡ vụn có diện tích tiếp xúc với nước lớn hơn nên có tốc độ phản ứng nhanh hơn. Đáp án: C
Câu 134 [1073474]: Kết luận nào sau đây có thể được đưa ra từ hiện tượng phản ứng trong hai ống nghiệm A và B?
A, Khi vỡ vụn, thuốc có diện tích tiếp xúc với dung môi lớn hơn.
B, Vì các mảnh vụn có ít tạp chất hơn viên nguyên.
C, Vì khi vỡ vụn, cấu tạo phân tử của thuốc thay đổi thành chất khác phản ứng nhanh hơn.
D, Vì thuốc vỡ vụn thì phản ứng sẽ tự động mạnh hơn mà không cần điều kiện.
Đáp án: A. Khi vỡ vụn, thuốc có diện tích tiếp xúc với dung môi lớn hơn.

Hiện tượng thường thấy là: viên thuốc vỡ vụn phản ứng nhanh hơn viên nguyên.
Giải thích đúng là do diện tích tiếp xúc giữa chất rắn và dung môi (nước) tăng lên → tốc độ phản ứng tăng. Đáp án: A
Câu 135 [711941]: Cho sơ đồ sau:

(1), (2), (3) tương ứng là
A, tái bản, phiên mã, và dịch mã.
B, tái bản, dịch mã và phiên mã.
C, phiên mã, tái bản và dịch mã.
D, dịch mã, phiên mã và tái bản.
Từ ADN → ADN qua quá trình nhân đôi (hay tái bản)
Từ ADN → ARN qua quá trình phiên mã
Từ ARN → Protein qua quá trình dịch mã Đáp án: A
Câu 136 [711942]: Chu trình phosphoryl hoá oxy hoá dẫn đến việc tạo ra sản phẩm nào?
A, Chỉ tạo ra phân tử ATP.
B, ATP và NADPH.
C, Chỉ tạo ra phân tử NADPH.
D, ATP, NADPH và C6H12O6.
Các electron trải qua quá trình phosphoryl hoá tuần hoàn sẽ chuyển từ P680 sang P700 và sau đó quay trở lại P680. Mục đích duy nhất của quá trình photpho hoá tuần hoàn là sản xuất ATP. Không có NADPH được tạo ra và không có oxygene được giải phóng. Quá trình này là cần thiết khi tế bào cần nhiều hơn ATP vì chu trình Calvin đã sử dụng hết Đáp án: A
Câu 137 [711943]: Khi thức ăn vào dạ dày, sự tiết dịch vị được điều hòa để đảm bảo tiêu hoá hiệu quả. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng về cơ chế tiết dịch vị?
A, Dịch vị chỉ được tiết ra khi dạ dày có chứa thức ăn, và không có sự điều chỉnh nào khi không có thức ăn trong dạ dày.
B, Dịch vị có thể được tiết ra ngay cả khi không có thức ăn trong dạ dày nhờ sự kích thích của các yếu tố môi trường như nhiệt độ và pH.
C, Sự tiết dịch vị không liên quan đến các yếu tố thần kinh hoặc hormone mà chỉ dựa vào sự có mặt của thức ăn trong dạ dày.
D, Dịch vị được tiết ra bởi các tế bào chính và tế bào phụ thuộc vào sự kích thích của các hormone như gastrin và sự kích thích cơ học từ sự kéo dài của dạ dày.
Sự tiết dịch vị được điều hòa bởi các yếu tố như sự kích thích của hormone gastrin, được tiết ra khi có thức ăn trong dạ dày, và sự kích thích cơ học do sự kéo dài của dạ dày khi có thức ăn. Tế bào chính tiết ra pepsinogene và tế bào phụ tiết ra acid clohydric (HCl), cùng với các yếu tố khác để tạo ra dịch vị, giúp tiêu hoá protein và khử trùng thức ăn. Đáp án: B
Câu 138 [711944]: Một bệnh nhân bị suy thận mãn tính và phải thực hiện chạy thận nhân tạo định kỳ. Vai trò của chạy thận nhân tạo trong việc quản lý tình trạng này là gì?
A, Cung cấp năng lượng cho cơ thể bằng cách chuyển hoá các chất dinh dưỡng.
B, Loại bỏ các chất thải và độc tố tích tụ trong máu do chức năng thận bị suy giảm.
C, Sản xuất các hormone cần thiết để điều chỉnh sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể.
D, Tăng cường sự hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thực phẩm để hỗ trợ tiêu hoá.
Chạy thận nhân tạo là phương pháp thay thế chức năng của thận bị suy giảm, giúp loại bỏ các chất thải và độc tố khỏi máu, điều chỉnh cân bằng điện giải và duy trì cân bằng nội môi trong cơ thể. Đáp án: B
Câu 139 [711945]: Một bệnh nhân mắc HIV/AIDS đang điều trị bằng thuốc kháng virus. Để tối ưu hoá hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ kháng thuốc, chiến lược điều trị nào dưới đây là quan trọng nhất?
A, Ngừng điều trị khi bệnh nhân cảm thấy sức khỏe đã cải thiện để giảm chi phí điều trị.
B, Sử dụng một loại thuốc kháng virus duy nhất để đơn giản hoá chế độ điều trị.
C, Theo dõi đều đặn tải lượng virus và tình trạng miễn dịch, và tuân thủ chế độ điều trị bằng cách phối hợp nhiều loại thuốc kháng virus.
D, Chỉ sử dụng thuốc kháng virus khi xuất hiện triệu chứng rõ rệt của AIDS.
Việc sử dụng một phác đồ điều trị ARV (antiretroviral therapy) kết hợp nhiều loại thuốc kháng virus giúp kiểm soát tốt tải lượng virus trong cơ thể và giảm nguy cơ kháng thuốc. Theo dõi đều đặn tình trạng sức khỏe là cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị. Đáp án: C
Câu 140 [711946]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về thể vùi ở sinh vật nhân sơ?
A, Vật chất dự trữ được lưu trữ trong các cấu trúc thể vùi.
B, Các thể vùi được bao bọc bởi 1 lớp màng đơn.
C, Không bào khí được tìm thấy ở vi khuẩn lam.
D, Thể vùi nằm tự do trong tế bào chất.
Hướng dẫn: Thể vùi không có lớp màng bao phủ và nằm tự do trong tế bào chất. Chúng lưu trữ vật liệu dự trữ như hạt phosphate. Vi khuẩn lam chứa không bào khí là thể vùi. Đáp án: B
Câu 141 [711947]: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
A, Giao phối không ngẫu nhiên.
B, Đột biến gene.
C, Phiêu bạt di truyền.
D, Chọn lọc tự nhiên.
Từ thế hệ thứ 2 sang thế hệ thứ 3 thì thành phần kiểu gene thay đổi đột ngột, vô hướng → Ảnh hưởng bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Đáp án: C
Câu 142 [711948]: Phả hệ ở dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người; bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định; bệnh M do một trong 2 allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp (13) - (14) là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
Bố mẹ (1) - (2) bình thường sinh ra con (5) bị bệnh M và con (6) bị bệnh P
→ Bệnh M, P do allele lặn quy định.
Quy ước: A - bình thường, a - bệnh P; B - bình thường, b - bệnh M.
Bố (10) không bị bệnh P nhưng con gái (15) bị bệnh P
→ bệnh P do gene trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Xét bên phía dòng họ người (13):
Người số (12) bị cả 2 bệnh nên có kiểu gene aaXbXb
→ Người số (7) bình thường nhưng cho giao tử aXb nên có kiểu gene AaXBXb.
→ Người số (8) bị bệnh M và cho giao tử aXb nên có kiểu gene AaXbY.
→ Người số (13) bình thường nên sẽ có tỉ lệ kiểu gene (1AAXBY : 2AaXBY)
Người số (7) có kiểu gene AaXBXb sẽ nhận giao tử XB từ bố (2) vì bố không bị bệnh M.
→ Người số (2) bình thường có con (6) bị bệnh P(aa) và cho giao tử XB nên sẽ có kiểu gene AaXBY.
→ Người số (1) bình thường có con (6) bị bệnh P(aa) và cho giao tử Xb nên sẽ có kiểu gene AaXBXb.
→ Người số (5) bị bệnh M và được sinh ra từ bố mẹ AaXBXb × AaXBY nên sẽ có tỉ lệ kiểu gene(lAAXbY:2AaXbY)
→ Người số (6) sẽ có tỉ lệ kiểu gene (1aaXBXB : 1aaXBXb)
Xét bên phía dòng họ người (14):
Người số (4) bị bệnh M nên sẽ có kiểu gene A-XbY nhưng có con gái bị bệnh P
→ Người số (4) có kiểu gene chắc chắn là AaXbY.
→ Người số (9) bị bệnh P và nhận giao tử Xb từ bố (4) nên sẽ có kiểu gene aaXBXb.
→ Người số (3) bị bệnh P nên có kiểu gene là aaXBXB hoặc aaXBXb.
→ Người số (11) nhận giao tử a từ mẹ (3) nên sẽ có kiểu gene AaXBY.
→ Người số (10) bình thường có con (15) bị bệnh P(aa) nên sẽ có kiểu gene AaXBY.
→ Người số (15) sẽ có tỉ lệ kiểu gene (1aaXBXB: 1aaXBXb)
→ Người số (14) nhận giao tử a từ mẹ (9) nên sẽ có kiểu gene (1AaXBXB : 1 AaXBXb).
Xét phép lai: $\left( {\frac{1}{3}AA{X^B}Y:\frac{2}{3}Aa{X^B}Y} \right) \times \left( {\frac{1}{2}Aa{X^B}{X^B}:\frac{1}{2}Aa{X^B}{X^b}} \right)$
Chỉ có 2 trường hợp sinh con gái bị bệnh P là:
TH1: $\frac{2}{3}Aa{X^B}Y:\frac{1}{2}Aa{X^B}{X^B}$
→ Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp (13) - (14) là
$\frac{2}{3} \times \frac{1}{2} \times \frac{1}{4}aa \times \frac{1}{2}{X^B}{X^B} = \frac{1}{{24}}$
TH2: $\frac{2}{3}Aa{X^B}Y \times \frac{1}{2}Aa{X^B}{X^b}$
→ Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp (13)-(14) là $\frac{2}{3} \times \frac{1}{2} \times \frac{1}{4}aa \times \frac{1}{2}{X^B}{X^ - } = \frac{1}{{24}}$
Xác suất cần tìm là $\frac{1}{{24}} + \frac{1}{{24}} = \frac{1}{{12}}$
D. Sai. Người số (7) chắc chắn có kiểu gene có kiểu gene AaXBXb.
Câu 143 [711949]: Điều không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
A, tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử giảm trong quần thể.
B, sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của một bộ phận hay cả quần thể.
C, sự điều chỉnh vật ăn thịt và vật ký sinh.
D, sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của nhân tố vô sinh và hữu sinh.
Số lượng cá thể trong quần thể chịu tác động bởi 4 yếu tố chính: tỷ lệ sinh. tỷ lệ tử, mức nhập cư và xuất cư
Quần thể có số lượng không đổi khi tỷ lệ sinh + nhập cư = tỷ lệ tử + xuất cư
A. Sai. Nếu tỷ lệ sinh tăng, tỷ lệ tử giảm thì quần thể sẽ tăng số lượng các cá thể → tăng kích thước quần thể
B, C, D. Đều là cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể để chúng xoay quanh mức cân bằng. Cạnh tranh cùng loài → giúp quần thể cân bằng giữa số lượng các cá thể và khả năng cung cấp của môi trường Đáp án: A
Câu 144 [711950]: Tại các khu vực đất phèn, cần có những biện pháp nào dưới đây để hạn chế tình trạng thiếu khoáng của cây trồng?
I. Bón vôi khử chua đất trồng sau đó bón phân bổ sung dinh dưỡng khoáng.
II. Thường xuyên thực hiện các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây.
III. Kiểm tra thường xuyên, phát hiện biểu hiện của lá.
IV. Tăng cường bón phân vô cơ để cung cấp khoáng tối đa cho cây trồng.
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 1.
Đất phèn là loại đất hình thành ở những vùng trũng nước lâu ngày, đất bị chua, nghèo dinh dưỡng. Trong sản xuất cây trồng ở trên đất bị phèn có những biện pháp để hạn chế tình trạng thiếu khoáng của cây như sau:
- Bón vôi khử chua đất trồng sau đó bón phân bổ sung dinh dưỡng khoáng.
- Thường xuyên thực hiện các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây:
+ Làm cỏ sục bùn, cày ải phơi đất.
+ Phá váng trên mặt đất sau mưa, bón vôi cho đất chua.
- Kiểm tra thường xuyên, phát hiện những biểu hiện của lá. Đáp án: B
Câu 145 [711951]: Biện pháp nào sau đây không làm tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quá trình quang hợp?
A, Tăng diện tích lá.
B, Tăng mật độ cây trồng trên đơn vị diện tích.
C, Tăng cường độ quang hợp.
D, Tăng hệ số kinh tế.
Mật độ cây trồng cần phải phù hợp với từng loại cây và với điều kiện nguồn sống thì hiệu quả quang hợp mới tăng. Đáp án: B
Câu 146 [711952]: Loài vi khuẩn Streptococcus pneumoniae khi gặp môi trường bất lợi (có thuốc kháng sinh) sẽ kích hoạt gene CSP, sản sinh ra protein CSP. Protein này làm cho tế bào dễ dàng nhận được các gene mới từ môi trường bên ngoài, trong số đó sẽ có gene kháng kháng sinh. Một nhà khoa học làm thí nghiệm nuôi cấy loài vi khuẩn này trong môi trường có kháng sinh sau đó loại bỏ kháng sinh tiến hành đo nồng độ protein CSP tại 2 thời điểm, hình nào mô tả đúng thí nghiệm này?
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Nhà khoa học làm thí nghiệm nuôi cấy loài vi khuẩn này trong môi trường có kháng sinh thì nồng độ protein CSP sẽ tăng lên; sau đó loại bỏ kháng thì nồng độ protein CSP sẽ giảm xuống. Đáp án: D
Câu 147 [711953]: Cho các nội dung sau về những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người:
I. Người thành thục sinh dục muộn, đẻ ít con.
II. Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.
III. Số lượng NST tương đối ít, kích thước nhỏ, có nhiều điểm sai khác về hình dạng và kích thước.
IV. Đời sống của con người kéo dài hơn nhiều loài sinh vật khác.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
- Các nội dung I, II, IV là đúng.
- Nội dung III sai vì số lượng NST ở người tương đối nhiều (2n = 46), sự khác nhau giữa về hình dạng và kích thước NST là rất ít. Đáp án: C
Câu 148 [711954]: Để sản xuất insulin trên quy mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hoá insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Số giải thích đúng về cơ sở khoa học của việc làm trên là:
I. DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
II. Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
III. Sẽ tạo ra được protein có cấu trúc bằng 1 như mong muốn vì đã DNA chứa gene cần chuyển không có intron như trong nhân tế bào người.
IV. Sẽ không tạo ra được protein có cấu trúc bậc 1 như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với hệ gene người.
A, 3.
B, 2.
C, 4.
D, 1.
Chỉ có ý số III là đúng vì phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA thì phân tử DNA không chứa intron nữa. Đáp án: D
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Muỗi là vật trung gian truyền bệnh cho người, và thỉnh thoảng tiến hành phun thuốc diệt côn trùng vào các vùng nước nhằm kiểm soát quần thể muỗi. Trong một quần thể muỗi, có hai allele của một locus ảnh hưởng đến tính nhạy cảm với thuốc diệt côn trùng. (A): nhạy cảm; và (a): kháng thuốc. Tính kháng thuốc là tính trạng lặn hoàn toàn. Bảng dưới đây cho thấy sự thay đổi số lượng cá thể với các kiểu gene khác nhau trước khi dùng thuốc (Trước năm 1990), trong khi dùng thuốc (1990-2000; được hiển thị bằng mũi tên) và sau khi sử dụng ngừng sử dụng thuốc trừ sâu (2005-2015).
Câu 149 [711955]: Có bao nhiêu phát biểu sau đây không chính xác khi nói về gene kháng thuốc. Trước khi sử dụng thuốc trừ sâu không tồn tại gene kháng thuốc.
I. Trước khi sử dụng thuốc trừ sâu không tồn tại gene kháng thuốc
II. Những cá thể kháng thuốc có giá trị thích nghi thấp hơn những cá thể khác khi không còn sử dụng thuốc trừ sâu
III. Thuốc trừ sâu làm xuất hiện gene kháng thuốc
IV. Nếu càng tăng liều lượng thuốc trừ sâu, tốc độ gia tăng tỉ lệ kháng thuốc càng nhanh.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
I sai vì trước 1990 gene kháng thuốc vẫn tồn tại ở thể dị hợp bình thường
III sai vì thuốc trừ sâu không làm xuất hiện gene kháng thuốc, gene kháng thuốc tồn tại sẵn trong quần thể ; thuốc trừ sâu phân hoá khả năng sống sót của các cá thể muỗi, đào thải những cá thể nhạy cảm, giữ lại những cá thể kháng thuốc
II và IV đúng Đáp án: B
Câu 150 [711956]: Tại sao sau khi ngừng sử dụng thuốc trừ sâu, số lượng cá thể kháng thuốc giảm so với khi sử dụng thuốc trừ sâu?
A, Do những cá thể kháng thuốc bị suy giảm khả năng kháng thuốc nên bị chọn lọc tự nhiên đào thải.
B, Do trong môi trường không thuốc trừ sâu, các cá thể mang gene kháng thuốc thích nghi kém hơn so với những cá thể bình thường không mang gene kháng thuốc.
C, Do những cá thể không mang gene kháng thuốc đã tiến hoá, có sức sống tốt hơn và chiếm ưu thế.
D, Do các cá thể mang gene kháng thuốc càng ngày càng yếu, nên sau một thời gian dài chúng sẽ bị đào thải.
Vì khi ngừng sử thuốc thuốc, số lượng cá thể kháng thuốc giảm, số lượng cá thể bình thường tăng lên, chứng tỏ trong điều kiện không có thuốc trừ sâu, các cá thể bình thường không kháng thuốc có giá trị thích nghi cao hơn, cá thể kháng thuốc tỏ ra kém thích nghi hơn
Trong điều kiện bình thường, cá thể kháng thuốc bị đào thảo, cá thể muỗi bình thường thích nghi, sinh sản, tăng số lượng và chiếm ưu thế Đáp án: B
Câu 151 [711957]: Từ năm 1990 đến năm 2000, tần số allele kháng thuốc tăng lên bao nhiêu lần?
A, 10 lần.
B, 31,5 lần.
C, 4,5 lần.
D, 11,25 lần.
Năm 1990 tần số allele kháng thuốc a là:
Năm 2000 tần số allele kháng thuốc a là:
Tần số allele a tăng lên: 0,94/0,21 = 4,5 lần. Đáp án: C
Câu 152 [710982]: Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?
A, Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
B, Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C, Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.
D, Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
Đáp án: B
Câu 153 [710983]: Đoạn trích “Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước" (Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, Nxb Khoa học xã hội, 1998, tr. 79) thể hiện quan điểm trị nước nào sau đây của chế độ phong kiến Việt Nam dưới thời Trần?
A, Tư tưởng “lấy dân làm gốc”.
B, Tư tưởng đề cao giá trị con người.
C, Tư tưởng đề cao dân quyền.
D, Tư tưởng “trung quân ái quốc”.
Đáp án: A
Câu 154 [710984]: Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991), xu thế chung của nhiều nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới là
A, đổi mới, cải cách, mở cửa, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
B, quay lại nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung để phân công lao động.
C, tăng cường chạy đua vũ trang để năng cao sức mạnh quốc phòng.
D, đổi mới đất nước toàn diện, mọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.
Đáp án: A
Câu 155 [710985]: Nghệ thuật “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 – 1077) cần được hiểu cho đúng là
A, tên gọi của phòng tuyến ở bến Như Nguyệt.
B, chủ động tấn công trước để chế ngự kẻ thù.
C, vận dụng lối đánh “điều địch để đánh địch”.
D, cách đánh “vây thành diệt viện” quân Tống.
Đáp án: B
Câu 156 [710986]: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) có vai trò quyết định đối với
A, chính sách bang giao với phương Tây.
B, sự tồn tại của chế độ độ phong kiến.
C, sự tồn vong của quốc gia, dân tộc.
D, quá trình hình thành cộng đồng dân tộc.
Đáp án: C
Câu 157 [710987]: Nhận xét nào sau đây là đúng về vị thế của các cường quốc trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 - 1991)?
A, Liên Xô đã có lợi thế khi được phân chia các vùng thuộc địa.
B, Anh không còn giữ được vai trò quốc tế như giai đoạn trước.
C, Mỹ giữ vai trò quyết định chi phối mọi mối quan hệ quốc tế.
D, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một cường quốc về chính trị.
Đáp án: B
Câu 158 [710988]: Nội dung nào sau đây trong Hiệp ước Ba-li (1976) có điểm tương đồng so với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A, Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
B, Tăng cường sự hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội và chính trị.
C, Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước sáng lập.
D, Tránh đối đầu với các Ủy viên thường trực của Liên hợp quốc.
Đáp án: A
Câu 159 [710989]: Trong việc giải quyết những bất đồng, căng thẳng với các bên liên quan đến vấn đề Biển Đông, chủ trương nhất quán của Việt Nam là
A, dựa vào luật pháp của ASEAN.
B, sử dụng biện pháp bằng hòa bình.
C, dựa vào sự giúp đỡ của Nga.
D, nhân nhượng để đổi lấy hòa bình.
Đáp án: B
Câu 160 [710990]: Điều khoản nào sau đây trong Hiệp định Pari (27 – 1 – 1973) ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?
A, Mỹ phải rút quân và quân đội miền Bắc được trở lại các nội đô.
B, Mỹ ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam kể từ ngày kí hiệp định.
C, Mỹ phải rút hết quân đội về nước và không can thiệp vào Việt Nam.
D, Mỹ phải rút quân về nước trong thời gian 15 ngày sau khi kí Hiệp định.
Đáp án: C
Câu 161 [710991]: Bối cảnh quốc tế nào sau đây có lợi cho cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4 – 1975) ở Việt Nam?
A, Xu thế toàn cầu hóa và cải cách, mở cửa tạo ra vận thế mới cho các nước.
B, Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với các nước ASEAN căng thẳng.
C, Hệ thống xã hội chủ nghĩa ở châu Âu lâm vào khủng hoảng và sụp đổ.
D, Đất nước đã được thống nhất và cả nước cùng xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: A
Câu 162 [710992]: Thông tin nào sau đây là đúng về một trong những lí do Tổ chức UNESCO và nhân dân thế giới đã đánh giá cao và vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A, Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp tham gia vận động giải phóng dân tộc ở các nước châu Âu và châu Phi trong hành trình cứu nước.
B, Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp tham gia các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam và nhiều nước ở châu Á, châu Phi.
C, Chủ tịch Hồ Chí Minh thiết lập quan hệ đối ngoại với tất cả các quốc gia trên thế giới để tìm kiếm sự hỗ trợ cho cách mạng Việt Nam.
D, Chủ tịch Hồ Chí Minh có những đóng góp quan trọng trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, nghệ thuật đối với Việt Nam và thế giới.
Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Lịch sử chống giặc ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn chí quật cường bất khuất, chí thông minh sáng tạo…”.
(Phan Huy Lê, Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, NXB Hồng Đức, 2019)
Câu 163 [710993]: Đối chiếu với thông tin của đoạn trích, khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) là cuộc
A, chiến tranh giải phóng dân tộc.
B, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
C, chiến tranh dân chủ nhân dân.
D, chiến tranh khôi phục nền quân chủ.
Đáp án: A
Câu 164 [710994]: Nội dung dung nào sau đây phản ánh đúng thông tin liên quan đến lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?
A, Lịch sử chống ngoại xâm của Việt Nam bắt đầu từ thứ kỉ X và kéo dài đến ngày nay.
B, Trong lịch sử chống ngoại xâm, kẻ thù của dân tộc đều đến từ phía Bắc và phía Đông.
C, Các cuộc chiến tranh yêu nước của Việt Nam nối tiếp truyền thống quý báu của dân tộc.
D, Nghệ thuật quân sự độc đáo của chiến tranh yêu nước Việt Nam kế thừa từ phương Bắc.
Đáp án: C
Câu 165 [710995]: Nội dung nào sau đây nhận thức không đúng về các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A, Luôn xác định rõ đối tượng và mục tiêu đấu tranh.
B, Sự thành bại luôn phụ thuộc vào giai cấp lãnh đạo.
C, Phát huy nhiều truyền thống quý báu của dân tộc.
D, Mục tiêu giành độc lập và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Trong quá trình lãnh đạo hai cuộc kháng chiến, đường lối của Đảng ta qua các văn kiện lịch sử của Trung ương Đảng, từ “Chỉ thị toàn quốc kháng chiến” (12-12-1946) đến Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1-1959); qua các lời kêu gọi nổi tiếng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) đến lời kêu gọi cả nước chống Mỹ “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” (17-7-1966) đều thể hiện quan điểm sâu sắc cơ bản: cứu nước là sự nghiệp của toàn dân, bao nhiêu lực lực ở nơi dân. Tin dân, dựa vào dân, Đảng đã kiên quyết phát động, tổ chức và không ngừng mở rộng khối đoàn kết toàn dân, dựa vào sức mạnh toàn dân đoàn kết để đẩy mạnh kháng chiến, vượt qua mọi khó khăn thử thách. Không chỉ có quân đội, không chỉ có các lực lượng vũ trang đánh giặc, mà toàn dân Việt Nam, không phân biệt già trẻ, gái trai, dân tộc, tôn giáo, đáng phái,… đều đánh giặc. Mọi người đều có thể trở thành người kháng chiến, hoặc trực tiếp cầm súng chiến đấu, hoặc tham gia cứu nước tùy theo khả năng của mình”.
(Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.212)
Câu 166 [710996]: Nội dung nào sau đây nhận thức đúng về cuộc chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975) của Việt Nam?
A, Luôn xác định rõ đối tượng và mục tiêu đấu tranh.
B, Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C, Phát huy nhiều truyền thống quý báu của dân tộc.
D, Được hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ.
Đáp án: A
Câu 167 [710997]: Nội dung nào sau đây không đúng về điểm độc đáo, sáng tạo của hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (chống Pháp và chống Mỹ, cứu nước) của nhân dân Việt Nam (1945 – 1975)?
A, Có sự biến thiên của đường lối cách mạng nhưng giữ vững mục tiêu chiến lược.
B, Trên nền tảng sức mạnh dân tộc là căn cốt để kết hợp với sức mạnh của thời đại.
C, Dưới sự lãnh đạo của một đảng Mác-Lênin, thực hiện nhiều nhiệm vụ chiến lược.
D, Là cuộc cách mạng vô sản kết hợp hai nhiệm vụ: giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án: D
Câu 168 [710998]: Thực tiễn Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống xâm lược (1945 – 1975) chứng minh đặc điểm nổi bật nào của khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng Việt Nam?
A, Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều và lấy tinh thần thắng vũ khí hiện đại.
B, Mang tính chất là cuộc chiến tranh nhân dân, giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.
C, Có mục tiêu chính nghĩa vì độc lập tự do, khát vọng hòa bình và thống nhất.
D, Dùng sức mạnh quân sự và chiến tranh nhân dân để quyết định thắng lợi.
Đáp án: C
Câu 169 [588759]: Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
A, sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
B, sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
C, các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
D, hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Đáp án: A
Câu 170 [588760]: Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là
A, an toàn và tiện nghi.
B, tốc độ vận chuyển nhanh nhất.
C, ít gây ra những vấn đề về môi trường.
D, vận chuyển được khối lượng hàng hóa và hành khách lớn.
Đáp án: B
Câu 171 [588761]: Dân số Hoa Kì tăng nhanh chủ yếu do
A, nhập cư.
B, tỉ suất sinh cao.
C, gia tăng tự nhiên.
D, tỉ suất tử thấp.
Đáp án: A
Câu 172 [588762]: Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
A, công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
B, phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
C, các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.
D, công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
Đáp án: A
Câu 173 [588763]: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
A, thành phần dân tộc và tôn giáo.
B, quy mô và cơ cấu dân số.
C, trình độ khoa học - kĩ thuật.
D, nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án: C
Câu 174 [588764]: Cho bảng số liệu GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020:

(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020?
A, Quy mô GDP và tốc độ tăng GDP đều tăng trong giai đoạn 2000 - 2020.
B, Quy mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP đều giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.
C, Tốc độ tăng GDP khá cao trong giai đoạn 2000 - 2005, sau đó có xu hướng giảm.
D, Quy mô GDP giảm trong giai đoạn 2000 - 2010 sau đó có xu hướng tăng dần.
Đáp án: C
Câu 175 [588765]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm

(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng- QCVN 02:2021/BXD)
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
A, Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.
B, Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
C, Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
D, Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Đáp án: B
Câu 176 [588766]: Cho bảng số liệu tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị, nông thôn nước ta giai đoạn 2000 - 2022 (Đơn vị: %):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị, nông thôn nước ta giai đoạn 2000 - 2022?
A, Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của thành thị tăng, nông thôn giảm trong giai đoạn 2000 - 2022.
B, Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của thành thị luôn thấp hơn nông thôn trong giai đoạn 2000 - 2022.
C, Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của nông thôn luôn thấp hơn trung bình cả nước trong giai đoạn 2000 - 2020.
D, Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của thành thị luôn thấp hơn trung bình cả nước trong giai đoạn 2000 - 2020.
Đáp án: C
Câu 177 [588767]: Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
A, chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.
B, đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến.
C, ứng dụng khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.
D, sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Đáp án: D
Câu 178 [588768]: Cho biểu đồ thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành phân theo thành thị, nông thôn nước ta giai đoạn 2004 - 2020:

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành phân theo thành thị, nông thôn nước ta giai đoạn 2004 - 2020?
A, Thu nhập bình quân đầu người một tháng của thành thị và nông thôn đều tăng từ năm 2004 đến 2020.
B, Thu nhập bình quân đầu người một tháng của thành thị luôn cao hơn nông thôn trong giai đoạn 2004 - 2020.
C, Thu nhập bình quân đầu người một tháng của thành thị tăng nhiều hơn nông thôn trong giai đoạn 2004 - 2020.
D, Thu nhập bình quân đầu người một tháng của thành thị tăng nhanh hơn nông thôn trong giai đoạn 2004 - 2020.
Đáp án: D
Câu 179 [588769]: Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp tuyến đường Hồ Chí Minh đối với Bắc Trung Bộ là
A, tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển của vùng, nâng cao khả năng vận chuyển.
B, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
C, góp phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc - Nam và Đông - Tây, đẩy mạnh sự giao lưu.
D, tạo thế mở cửa cho nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài và giao thương với các nước.
Đáp án: B
Câu 180 [1110762]: Thuận lợi nào là chủ yếu để hình thành các vùng chuyên canh cây chè ở cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ là:
A, Khí hậu cận xích đạo, nguồn nước khá dồi dào.
B, nhiều giống cây tốt, đất đai phân bố tập trung.
C, có các cao nguyên với khí hậu mát mẻ, đất tốt.
D, đất badan màu mỡ, địa hình bán bình nguyên.
Đáp án: C
Câu 181 [588771]: Nhận định nào không đúng về khó khăn của điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long:
A, Diện tích đất phèn mặn nhiều.
B, Mùa khô sâu sắc.
C, Chịu ảnh hưởng mạnh của bão.
D, Tài nguyên khoáng sản không thật dồi dào.
Đáp án: C
Câu 182 [588772]: Các đảo có ý nghĩa như thế nào đối với an ninh quốc phòng nước ta?
A, Là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền.
B, Thuận lợi cho phát triển du lịch.
C, Thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải.
D, Có nguồn hải sản phong phú.
Đáp án: A
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.
Câu 183 [1110763]: Cơ cấu hàng xuất khẩu nước ta đã có sự thay đổi tích cực thể hiện ở
A, tỉ trọng nhóm hàng công nghiệp chế biến cao nhất trong cơ cấu và tăng nhanh.
B, tỉ trọng nhóm hàng nông sản và nông sản chế biến, lâm sản tăng nhanh nhất.
C, tỉ trọng nhiên liệu và khoáng sản tăng nhưng đóng góp thấp nhất trong cơ cấu.
D, tỉ trọng hàng lâm sản và thuỷ sản giảm và đóng góp thấp nhất trong cơ cấu.
Đáp án: A
Câu 184 [1110764]: Nhận xét nào dưới đây đúng về tình hình xuất, nhập khẩu của TP. Hà Nội và TP. Hải Phòng năm 2024?
A, Cả hai địa phương đều xuất siêu.
B, Cả hai địa phương đều nhập siêu.
C, Hà Nội xuất siêu, Hải Phòng nhập siêu.
D, Hà Nội nhập siêu, Hải Phòng xuất siêu.
Đáp án: C
Câu 185 [1110765]: Tổng mức bản lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của các địa phương tính theo đầu người có sự phân hóa chủ yếu do
A, kết quả của phân công lao động theo ngành và lãnh thổ.
B, sự khác biệt về trình độ sản xuất và mức sống dân cư.
C, sự phát triển mạnh mẽ của hìn thức thương mại điện tử.
D, việc đẩy mạnh số hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại.
Đáp án: B
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 186 [691923]: This is the bookstore ________ I bought this novel at a bargain price.
A, where
B, when
C, which
D, why
Xét các đáp án:
A. where: thay cho địa điểm
B. when: thay cho trạng từ chỉ thời gian
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ chỉ vật
D. why: thường đi sau từ "reason"
- Bookstore là một địa điểm nên dùng đại từ quan hệ thay thế where
=> Tạm dịch: Đây là hiệu sách nơi mà tôi đã mua cuốn tiểu thuyết với giá rất hời.
Notes:
at a bargain price: với giá hời
Đáp án: A
Câu 187 [691924]: He is a kindhearted man who never hesitates ________ the underprivileged people.
A, to helping
B, help
C, helping
D, to help
Ta có cụm từ:
hesitate to V /ˈhez.ɪ.teɪt/: chần chừ làm việc gì
=> Tạm dịch: Anh ấy là người rất tốt bụng, người không bao giờ chần chừ giúp đỡ những người kém may mắn.
Đáp án: D
Câu 188 [691925]: You ________ take photographs inside the museum, it is strictly prohibited.
A, must not
B, don't have to
C, may not
D, needn’t
Xét các đáp án:
A. mustn't: không được phép
B. don't have to: không cần phải
C. may not: có thể không
D. needn't: không cần
=> "prohibit" mang ý nghĩa cấm đoán nên chọn A
=> Tạm dịch:
Bạn không được phép chụp ảnh trong bảo tàng, điều đó bị nghiêm cấm.
Đáp án: A
Câu 189 [691926]: At its peak, the World Cup had 5 billion ________ watching the games from home globally.
A, spectators
B, onlookers
C, observers
D, viewers
Xét các đáp án:
A. spectators /spekˈteɪ.təz/ (n): khán giả trực tiếp xem các trận đấu thể thao
B. onlookers /ˈɒnˌlʊk.əz/ (n): người đứng xem, quan sát một sự kiện diễn ra trên đường hoặc nơi công cộng
C. observers /əbˈzɜː.vəz/ (n) người quan sát, thường mang tính chính thức hơn (ví dụ trong các cuộc họp, thí nghiệm, hoặc sự kiện)
D. viewers /ˈvjuː.əz/ (n): người xem qua màn hình
=> "watch the games from home" là xem từ nhà chứ không xem trực tiếp nên chọn "viewers"
=> Tạm dịch:
Vào thời kỳ đỉnh cao, World Cup có 5 tỷ khán giả theo dõi các trận đấu từ nhà trên toàn cầu.
Đáp án: D
Câu 190 [691927]: She ________ this book twice already, that is why it is so dog-eared.
A, read
B, reads
C, had read
D, has read
Ta có:
"already" (đã, rồi) là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành
=> Cấu trúc: have/has + Ved/P2
=> Tạm dịch:
Cô ấy đã đọc cuốn sách này hai lần rồi, đó là lý do tại sao nó lại bị quăn mép như vậy.

Đáp án: D
Câu 191 [691928]: It is often a good idea to start with small, easily ________ goals.
A, achieve
B, achievement
C, achievable
D, unachievable
Xét các đáp án:
A. achieve /əˈtʃiːv/ (v): đạt được điều gì đó
B. achievement /əˈtʃiːv.mənt/ (n): thành tựu
C. achievable /əˈtʃiː.və.bəl/ adj): có thể đạt được
D. unachievable /ˌʌn.əˈtʃiː.və.bəl/ (adj): không thể đạt được
-> Vị trí cần điền là một tính từ, vì đứng trước danh từ "goals" (adj + N)
Tạm dịch: Bạn nên bắt đầu với những mục tiêu nhỏ và có thể dễ dàng đạt được.
Đáp án: C
Câu 192 [691929]: If the weather tomorrow isn’t scorching hot, we ________ on a picnic in the park.
A, would go
B, will go
C, has gone
D, go
Ta có cấu trúc:
Đây là câu điều kiện loại 1
If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên thể)
=> Tạm dịch:
Nếu thời tiết ngày mai không quá nóng, chúng tôi sẽ đi dã ngoại ở công viên.
Đáp án: B
Câu 193 [691930]: All schools temporarily switched to online learning for a month due to a serious ________ of fever.
A, outset
B, outburst
C, outcome
D, outbreak
Xét các đáp án:
A. outset /ˈaʊt.set/ (n) sự khởi đầu
B. outburst /ˈaʊt.bɜːst/ (n) sự bộc phát, bùng nổ
C. outcome /ˈaʊt.kʌm/ (n) kết quả, hậu quả
D. outbreak /ˈaʊt.breɪk/ (n) sự bùng phát
-> "fever" là một loại căn bệnh nên ta dùng từ "outbreak'
=> Tạm dịch:
Tất cả các trường học đã tạm thời chuyển sang học trực tuyến trong một tháng do một đợt bùng phát sốt nghiêm trọng.
Đáp án: D
Câu 194 [692007]: This game map is a highly ___________ replica of the entire world.
A, real
B, true
C, accurate
D, absolute
Xét các đáp án:
A. real /riːl/ (adj) thực, có thật
B. true /truː/ (adj) đúng, thật
C. accurate /ˈæk.jʊ.rət/ (adj) chính xác
D. absolute /ˈæb.sə.luːt/ (adj) tuyệt đối
=> chọn C
=> Tạm dịch:
Bản đồ trò chơi này là một bản sao rất chính xác của toàn bộ thế giới.
Đáp án: C
Câu 195 [691932]: The alarming concentration of particulate matter ________ citizens’ health in many countries, causing respiratory diseases.
A, lays the foundation of
B, does an impression of
C, poses a threat to
D, begs the question of
Xét các đáp án:
A. lays the foundation of: đặt nền tảng cho, xây dựng cơ sở cho
B. does an impression of: bắt chước, giả vờ
C. poses a threat to: đặt ra một mối đe dọa đối với
D. begs the question of: gợi lên câu hỏi, làm nảy sinh câu hỏi về điều gì đó
=> Tạm dịch:
Sự tập trung đáng báo động của các hạt bụi mịn đặt ra một mối đe dọa đối với sức khỏe của người dân ở nhiều quốc gia, gây ra các bệnh về đường hô hấp.
Đáp án: C
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 196 [691933]: In remote communities, it is crucial to replenish food and water supplies before the winter comes.
A, refill
B, repeat
C, reuse
D, reduce
Xét các đáp án:
A. refill /ˌriːˈfɪl/ (v) đổ đầy lại
B. repeat /rɪˈpiːt/ (v) lặp lại
C. reuse /ˌriːˈjuːz/ (v) tái sử dụng
D. reduce /rɪˈdjuːs/ (v) giảm bớt
=> replenish /rɪˈplɛnɪʃ/ (v) bổ sung, làm đầy lại = refill
=> Tạm dịch:
Ở những cộng đồng vùng xa, việc bổ sung thực phẩm và nguồn nước là rất quan trọng trước khi mùa đông đến.
Đáp án: A
Câu 197 [692198]: The use of drugs among athletics remains a matter of considerable controversy.
A, debate
B, significance
C, urgency
D, concern
Xét các đáp án:
A. debate /dɪˈbeɪt/ (n) cuộc tranh luận
B. significance /sɪɡˈnɪf.ɪ.kəns/ (n) tầm quan trọng, ý nghĩa
C. urgency /ˈɜː.dʒən.si/ (n) sự khẩn cấp
D. concern /kənˈsɜːn/ (n) mối lo ngại, sự quan tâm
=> Ta có:
controversy /ˈkɒn.trə.vɜː.si/ (n) sự tranh cãi, tranh luận = debate /dɪˈbeɪt/ (n) cuộc tranh luận
=> Tạm dịch:
Việc sử dụng thuốc trong giới thể thao vẫn là một vấn đề gây tranh cãi đáng kể.
Đáp án: A
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 198 [692376]: It is vital that people be aware of how harmful plastic is for our environment.
A, realize
B, comprehend
C, understand
D, dismiss
Xét các đáp án:
A. realize /ˈrɪə.laɪz/ (v) nhận ra
B. comprehend /ˌkɒmprɪˈhɛnd/ (v) hiểu thấu, lĩnh hội
C. understand /ˌʌndəˈstænd/ (v) hiểu
D. dismiss /dɪsˈmɪs/ (v) bác bỏ, không chấp nhận
=> Ta có:
be aware of /bi əˈweə(r) ʌv/ (v) nhận thức được, biết về
>< dismiss /dɪsˈmɪs/ (v) bác bỏ, không chấp nhận
=> Tạm dịch:
Điều quan trọng là mọi người phải nhận thức được mức độ nguy hại của nhựa đối với môi trường của chúng ta.
Đáp án: D
Câu 199 [691935]: My performance has finally improved thanks to the help of Kim – my private tutor.
A, amended
B, deteriorated
C, evolved
D, modified
Xét các đáp án:
A. amended /əˈmɛndɪd/ (v): sửa đổi, chỉnh sửa (thường dùng cho văn bản, luật lệ, hoặc kế hoạch)
B. deteriorated /dɪˈtɪə.rɪ.ə.reɪtɪd/ (v): xấu đi, tồi tệ đi
C. evolved /ɪˈvɒlvd/ (v): tiến hóa, phát triển dần dần qua thời gian
D. modified /ˈmɒdɪfaɪd/ (v): sửa đổi, thay đổi 
=> Ta có: improved /ɪmˈpruːvd/ (v): cải thiện >< deteriorated (v) xấu đi, tồi tệ đi
=> Tạm dịch:
Thành tích của tôi cuối cùng đã được cải thiện nhờ sự giúp đỡ của Kim – gia sư riêng của tôi.
Đáp án: B
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 200 [691937]: Christina and John are in the English evening class.
Christina:
“Why do you think most people learn English?”
John: “______________.”
A, Very often it’s to get a better job
B, All of them are
C, Because I like it
D, I heard it was very good
Dịch đề bài: “Why do you think most people learn English?”
(Tại sao bạn nghĩ hầu hết mọi người học tiếng Anh)
Xét các đáp án:
A. Very often it’s to get a better job: thường là để có một công việc tốt hơn
B. All of them are: tất cả đều đúng
C. Because I like it: vì tôi thích nó
D. I heard it was very good: tôi nghe rằng nó rất tốt
=> Chọn A vì phù hợp về nghĩa, trả lời cho câu hỏi tại sao

Đáp án: A
Câu 201 [692202]: Ann: “_______.”
Becca: “What’s so special about it?”
A, We missed the film at the Odeon’s last night
B, She kept her secret marriage from us all
C, How about going to the Space Museum?
D, Mass media are filled with stories of his resign
Dịch đầu bài:
Becca: "Có điều gì đặc biệt về nó?"
Xét các đáp án:
A. We missed the film at the Odeon’s last night
(Chúng tôi đã bỏ lỡ bộ phim ở rạp Odeon tối qua.)
B. She kept her secret marriage from us all
(Cô ấy đã giấu chuyện kết hôn bí mật với tất cả chúng tôi.)
C. How about going to the Space Museum?
(Còn việc đi đến Bảo tàng Không gian thì sao?)
D. Mass media are filled with stories of his resign
(Truyền thông đại chúng đầy rẫy các câu chuyện về việc anh ấy từ chức.)
=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 202 [692380]: Jenny and Jimmy are talking about university education.
Jenny: “I think a university degree is the only way to succeed in life”.
Jimmy: “__________. There are successful people without a degree.”
A, That’s life.
B, That’s all right.
C, I don’t quite agree.
D, I can’t agree more.
Dịch đầu bài:
Jenny: “Mình nghĩ rằng bằng đại học là cách duy nhất để thành công trong cuộc sống.”
Jimmy: “__________. Có những người thành công mà không cần bằng đại học.”
Xét các đáp án:
A. That's life: cuộc sống là vậy
B. That's all right: không sao đâu
C. I don't quite agree: mình không hoàn toàn đồng ý
D. I can't agree more: mình hoàn toàn đồng ý
=> Chọn C thể hiện sự không đồng tình

Đáp án: C
Câu 203 [692203]: Alice and Mary are talking about women’s roles.
Alice: “In my opinion, women should go to work to share household financial burden with their husband.”
Mary: “__________”
A, That’s a good idea. Women are good at raising children.
B, I can’t agree with you more.
C, I like going to work.
D, No, I don’t think so. Many of them are successful businesswomen.
Dịch đầu bài:
Alice: "Theo ý kiến của tôi, phụ nữ nên đi làm để chia sẻ gánh nặng tài chính gia đình với chồng."
Xét các đáp án:
A. That’s a good idea. Women are good at raising children.
(Đó là một ý tưởng hay. Phụ nữ giỏi trong việc nuôi dạy con cái.)
B. I can’t agree with you more.
(Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.)
C. I like going to work.
(Tôi thích đi làm.)
D. No, I don’t think so. Many of them are successful businesswomen.
(Không, tôi không nghĩ vậy. Nhiều người trong số họ là những nữ doanh nhân thành công.)
=> Chọn B
Đáp án: B
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 204 [1110321]:
a. Excuse me, Dr Thompson. May I speak to you for a minute?
b. I’m Alexandra Jones. I’m studying Business here at the university and for my assignment I have to carry out a survey of people who own their own organisations. I heard that you are the founder of your own company, and I was wondering if I could ask you some questions about it.
c. Of course. Please come in.
d. Yes, of course, please fire away.
A, a - c - b - d
B, b - d - c - a
C, a - d - b - c
D, b - a - d - c
Đáp án: A. a - c - b - d

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời xin phép trò chuyện với Dr Thompson.
• Câu (b) là lời giới thiệu bản thân của Alexandra, giải thích lý do muốn phỏng vấn và xin phép đặt câu hỏi.
Nếu mở đầu bằng (b) sẽ thiếu bước xin phép, do đó, (a) phù hợp nhất để mở đầu hội thoại.
→ Loại B, D.

Vì (a) là lời xin phép trò chuyện, theo sau (a) phải là câu trả lời thể hiện sự đồng ý.
• Câu (c) là sự cho phép vào phòng.
• Câu (d) là sự đồng ý cho lời xin phép đặt câu hỏi trong câu (b).
Do đó, (c) phù hợp nhất để nối tiếp (a).
→ Loại C.

Tạm dịch:
a. Xin lỗi, Dr Thompson. Tôi có thể nói chuyện với ông một chút không?
c. Tất nhiên. Mời bạn vào.
b. Tôi là Alexandra Jones. Tôi đang học Quản trị Kinh doanh tại trường đại học và cho bài tập của mình, tôi phải thực hiện một khảo sát về những người sở hữu doanh nghiệp riêng. Tôi nghe nói ông là người sáng lập công ty của riêng mình, và tôi muốn hỏi ông một vài câu về điều đó.
d. Vâng, tất nhiên, cứ hỏi đi. Đáp án: A
Câu 205 [1110322]:
a. I’d like to find out a few more details, if I may.
b. Yes, hello there. I’m ringing just to make enquiries about renting a new property and I came across a listing on your website that I’m interested in.
c. Oh yes.
d. Hello, thank you for calling Iris Rentals. How can I help you?
A, a - c - d - b
B, a - b - d - c
C, d - a - b - c
D, d - b - c - a
Đáp án: D. d - b - c - a

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời yêu cầu tìm hiểu thêm chi tiết.
• Câu (d) là lời chào và hỏi xem người gọi cần giúp gì.
Nếu mở đầu bằng (a) sẽ thiếu lời chào và mở đầu lịch sự, do đó, (d) phù hợp nhất để mở đầu hội thoại.
→ Loại A, B.

Vì (d) là lời chào và hỏi xem người gọi cần giúp gì, theo sau (d) phải là lời đáp hoặc giới thiệu.
• Câu (a) là lời yêu cầu tìm hiểu thêm chi tiết.
• Câu (b) là lời giới thiệu bản thân của người gọi, giải thích lý do gọi điện và thông tin về bất động sản muốn tìm hiểu.
Do đó, (b) là phù hợp nhất để nối tiếp (d).
→ Loại C.

Tạm dịch:
d. Xin chào, cảm ơn bạn đã gọi đến Iris Rentals. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
b. Vâng, xin chào. Tôi gọi điện để hỏi về việc thuê một bất động sản mới và tôi thấy một tin đăng trên website của bạn mà tôi quan tâm.
c. Ồ, vâng.
a. Tôi muốn tìm hiểu thêm một vài chi tiết, nếu có thể. Đáp án: D
Câu 206 [1110323]:
a. I will be checking out in approximately half an hour. As you know, however, the day in New York has hardly begun.
b. Is my luggage insufficient as a deposit?
c. You're right. It's only 9:00 a.m.
d. Therefore, I think I'll explore New York some more. But I need to store my bags.
e. Unfortunately, it isn't. VISA or MasterCard will suffice, though.
f. Sir, our storage facility is merely
A, a - c - b - f - d - e
B, a - c - d - f - b - e
C, f - b - e - d - c - a
D, f - d - b - e - c - a
Đáp án: B. a – c – d – f – b – e

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (a) là lời khách nói về thời điểm sẽ trả phòng và mở ra bối cảnh: buổi sáng ở New York vẫn còn rất sớm.
• Câu (f) nói về phí gửi hành lý và yêu cầu đặt cọc.
Do đó, (a) hợp lý hơn để mở đầu. Nếu mở đầu bằng (f), hội thoại sẽ đột ngột, thiếu thông tin nền và người đọc không hiểu tại sao khách cần gửi hành lý.
→ Loại C, D.

Sau khi khách hàng gợi ra vấn đề buổi sáng ở New York vẫn còn rất sớm ở (a), nhân viên thể hiện sự đồng tình ở (c).
• Câu (b) là câu hỏi của khách về việc dùng hành lý làm tiền đặt cọc.
• Câu (d) nói về việc khách muốn đi dạo New York và cần gửi hành lý. Đồng thời, (d) bắt đầu bằng từ nối “Therefore”, vì vậy nó phải đi liền nội dung về việc thời gian còn rất sớm ở (c).
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (c). Nếu nối tiếp bằng (b) sẽ không hợp lý vì lúc này chưa ai nhắc đến đặt cọc.
→ Loại A.

Tạm dịch:
a. Tôi sẽ trả phòng trong khoảng nửa tiếng nữa. Nhưng như anh biết đấy, ở New York thì ngày mới chỉ bắt đầu thôi.
c. Đúng vậy. Bây giờ chỉ mới 9 giờ sáng.
d. Vì vậy tôi nghĩ tôi sẽ đi dạo New York thêm chút nữa. Nhưng tôi cần gửi hành lý.
f. Thưa ông, dịch vụ gửi hành lý của chúng tôi chỉ 5 đô một giờ. Ngoài ra ông cần để lại tiền đặt cọc.
b. Hành lý của tôi không đủ để làm tiền đặt cọc sao?
e. Rất tiếc là không. Nhưng thẻ VISA hoặc MasterCard đều được. Đáp án: B
Câu 207 [1110324]:
a. We know there will be a delay on Project X, but Phoenix's success is more critical for the company's future.
b. Given the inevitability of her transfer, we need a solution: can we get a temporary staff member to take over her routine tasks?
c. That sounds like a good way to manage the risk; please look for someone to cover her work.
d. Ben, the management needs Maya to start on the new 'Phoenix' Project right away; it is their top priority.
e. I understand it’s important, but Maya is currently essential for finishing Project X on time.
f. OK, I will start the process immediately and create a simple backup plan for Project X to deal with the slowdown.
A, a - d - c - e - b - f
B, a - e - d - c - f - b
C, d - e - a - b - c - f
D, d - c - a - e - b - f
Đáp án: C. d – e – a – b – c – f

Phân tích ngữ cảnh:

• Câu (d) thông báo yêu cầu từ ban quản lý: Maya phải chuyển sang dự án Phoenix ngay lập tức.
• Câu (a) nói về việc chấp nhận sẽ có trì hoãn ở Project X nhưng Phoenix quan trọng hơn cho tương lai công ty.
Do đó, (d) hợp lý hơn để mở đầu. Nếu mở bằng (a), hội thoại sẽ thiếu bối cảnh, khiến người đọc không hiểu tại sao nói về ưu tiên dự án.
→ Loại A, B.

Sau khi ban quan lý đặt vấn đề ở (d), người đối thoại phải phản hồi về tình hình nhân lực hiện tại.
• Câu (e) phản ánh trực tiếp rằng Maya đang nắm phần quan trọng của Project X.
• Câu (c) nói về việc đồng ý với giải pháp tìm người thay.
Do đó, (e) hợp lý hơn để nối tiếp (d). Nếu nối bằng (c) sẽ không hợp lý vì chưa có ai đưa ra giải pháp.
→ Loại D.

Tạm dịch:
d. Ben, ban quản lý cần Maya bắt đầu ngay lập tức ở Dự án “Phoenix”; đó là ưu tiên hàng đầu của họ.
e. Tôi hiểu tầm quan trọng của việc đó, nhưng hiện tại Maya đang là nhân sự thiết yếu để hoàn thành Project X đúng hạn.
a. Chúng ta biết Project X sẽ bị chậm lại, nhưng thành công của Phoenix thì quan trọng hơn cho tương lai công ty.
b. Vì việc điều chuyển là không thể tránh khỏi, chúng ta cần một giải pháp: có thể tìm một nhân viên tạm thời để đảm nhận các nhiệm vụ thường ngày của cô ấy không?
c. Nghe hợp lý đấy; hãy tìm người phụ trách phần việc của cô ấy.
f. Được rồi, tôi sẽ bắt đầu quy trình ngay và lập một kế hoạch dự phòng đơn giản cho Project X để xử lý việc chậm tiến độ. Đáp án: C
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 208 [691945]: The family emphasized the importance of traditional values in their upbringing.
A, The family instilled traditional values as a core principle in their children's upbringing.
B, The family's approach to upbringing was based on modern ideologies rather than traditional values.
C, The family believed that traditional values were merely optional in raising their children.
D, The family taught their children to disregard traditional values in favor of new beliefs.
Dịch đầu bài:
Gia đình nhấn mạnh tầm quan trọng của các giá trị truyền thống trong việc nuôi dạy con cái.
Xét các đáp án:
A. The family instilled traditional values as a core principle in their children's upbringing.
(Gia đình đã thấm nhuần các giá trị truyền thống như một nguyên tắc cốt lõi trong việc nuôi dạy con cái.)
B. The family's approach to upbringing was based on modern ideologies rather than traditional values.
(Cách nuôi dạy con cái của gia đình dựa trên các tư tưởng hiện đại hơn là các giá trị truyền thống.)
C. The family believed that traditional values were merely optional in raising their children.
(Gia đình tin rằng các giá trị truyền thống chỉ là tùy chọn trong việc nuôi dạy con cái.)
D. The family taught their children to disregard traditional values in favor of new beliefs.
(Gia đình dạy con cái không coi trọng các giá trị truyền thống mà ưu tiên các niềm tin mới.)
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 209 [691946]: The school implemented a strict anti-bullying policy to create a safer environment for students.
A, The school introduced a lenient policy to address bullying among students.
B, The school established a firm anti-bullying policy to enhance student safety.
C, The school decided to ignore bullying issues to maintain a peaceful environment.
D, The school encouraged students to resolve conflicts without any rules.
Dịch đầu bài:
Trường học đã thực hiện một chính sách nghiêm ngặt chống bắt nạt nhằm tạo ra một môi trường an toàn hơn cho học sinh.
Xét các đáp án:
A. The school introduced a lenient policy to address bullying among students.
(Trường đã đưa ra một chính sách nhẹ nhàng để giải quyết vấn đề bắt nạt giữa các học sinh.)
B. The school established a firm anti-bullying policy to enhance student safety.
(Trường đã thiết lập một chính sách chống bắt nạt nghiêm ngặt nhằm tăng cường an toàn cho học sinh.)
C. The school decided to ignore bullying issues to maintain a peaceful environment.
(Trường quyết định phớt lờ các vấn đề bắt nạt để duy trì môi trường yên bình.)
D. The school encouraged students to resolve conflicts without any rules.
(Trường khuyến khích học sinh tự giải quyết mâu thuẫn màkhông có quy tắc nào.)
=> Chọn B thì phù hợp nghĩa
Note:
- lenient /ˈliː.ni.ənt/ (adj): khoan dung, nhẹ nhàng
- firm  /fɜːrm/ (adj): cứng rắn, kiên quyết
- strict /strɪkt/ (adj): nghiêm khắc, nghiêm ngặt
- ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v): phớt lờ, làm ngơ
Đáp án: B
Câu 210 [692211]: It's no use talking to her because she'll do as she pleases whatever we say.
A, Nothing we can say will make her change her ways, so it's pointless for us to say anything.
B, It makes no difference who talks to her because she refuses to listen to either of us.
C, We've told her it's not important, and we don't need to say anything more.
D, She only cares about herself and never talks to either of us.
Dịch đề bài:
Thật vô ích khi nói chuyện với cô ấy vì cô ấy sẽ làm theo ý mình cho dù chúng ta nói gì đi nữa.
Xét các đáp án:
A. Nothing we can say will make her change her ways, so it's pointless for us to say anything.
(Chúng ta nói gì cũng không làm cô ấy thay đổi cách sống, nên thật vô ích khi chúng ta nói thêm gì nữa.)
B. It makes no difference who talks to her because she refuses to listen to either of us.
(Ai nói với cô ấy cũng không quan trọng vì cô ấy từ chối nghe bất kỳ ai trong chúng ta.)
C. We've told her it's not important, and we don't need to say anything more.
(Chúng tôi đã nói với cô ấy rằng điều đó không quan trọng, và chúng tôi không cần nói thêm gì nữa.)
D. She only cares about herself and never talks to either of us.
(Cô ấy chỉ quan tâm đến bản thân và không bao giờ nói chuyện với bất kỳ ai trong chúng ta.)
=> chọn A
- It’s no use/ point doing st: thật vô ích khi làm gì
- Pointless /ˈpɔɪntləs/ (adj) vô ích
Đáp án: A
Câu 211 [692213]: The test is designed so that the questions get progressively harder.
A, The test has been set up to be more difficult in order to test with precision the progress of those taking it.
B, The format of the exam is such that it starts with easier questions and continues by gradually increasing in difficulty.
C, Though the exam may seem very challenging at first glance, if you've made progress, you can do it well.
D, This test has been formatted in such a way that only the most progressive students can do it.
Dịch đề bài:
Bài kiểm tra được thiết kế để các câu hỏi dần dần khó hơn.
Xét các đáp án:
A. The test has been set up to be more difficult in order to test with precision the progress of those taking it.
(Bài kiểm tra đã được thiết lập để khó hơn nhằm kiểm tra một cách chính xác sự tiến bộ của những người tham gia.)
B. The format of the exam is such that it starts with easier questions and continues by gradually increasing in difficulty.
(Định dạng của kỳ thi có cấu trúc bắt đầu với các câu hỏi dễ và tiếp tục bằng cách tăng dần độ khó.)
C. Though the exam may seem very challenging at first glance, if you've made progress, you can do it well.
(Mặc dù bài thi có thể trông rất khó khăn ngay từ cái nhìn đầu tiên, nhưng nếu bạn đã tiến bộ, bạn có thể làm tốt nó.)
D. This test has been formatted in such a way that only the most progressive students can do it.
(Bài kiểm tra này được định dạng theo cách chỉ những học sinh tiến bộ nhất mới có thể làm được.)
=> chọn B
Đáp án: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 212 [691949]: He missed the opportunity to study abroad. He didn’t realize the importance of English.
A, He hadn’t realized the importance of English until he missed the opportunity to study abroad.
B, Had he missed the opportunity to study abroad, he wouldn’t have realized the importance of English.
C, It was only after he realized the importance of English that he missed the opportunity to study abroad.
D, Not until he realized the importance of English did he miss the opportunity to study abroad.
Dịch đầu bài:
Anh ấy đã bỏ lỡ cơ hội du học. Anh ấy không nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh.
Xét các đáp án:
A. He hadn’t realized the importance of English until he missed the opportunity to study abroad.
(Anh ấy đã không nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh cho đến khi anh ấy bỏ lỡ cơ hội du học.)
B. Had he missed the opportunity to study abroad, he wouldn’t have realized the importance of English.
(Nếu anh ấy đã bỏ lỡ cơ hội du học, anh ấy sẽ không nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh.)
C. It was only after he realized the importance of English that he missed the opportunity to study abroad.
(Chỉ sau khi anh ấy nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh, anh ấy mới bỏ lỡ cơ hội du học.)
D. Not until he realized the importance of English did he miss the opportunity to study abroad.
(Mãi cho đến khi anh ấy nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh, anh ấy mới bỏ lỡ cơ hội du học.)
=> Đáp án A phù hợp về nghĩa
Đáp án: A
Câu 213 [692009]: There’s no point in persuading her. She won’t listen to anyone except her mother.
A, It’s no use persuading her because she won’t listen to anyone except her mother.
B, Nothing we say can persuade her since her mother will only be heard.
C, It makes no difference who she listens to because she won’t listen to anyone.
D, Although we’ve told her to change, she refused to listen to her mother.
Dịch đầu bài:
Không có ích gì khi thuyết phục cô ấy. Cô ấy sẽ không nghe bất kỳ ai ngoại trừ mẹ của mình.
Xét các đáp án:
A. It’s no use persuading her because she won’t listen to anyone except her mother.
(Không có ích gì khi thuyết phục cô ấy vì cô ấy sẽ không nghe bất kỳ ai ngoại trừ mẹ của mình.)
B. Nothing we say can persuade her since her mother will only be heard.
(Không gì chúng ta nói có thể thuyết phục cô ấy vì chỉ mẹ cô ấy mới được lắng nghe.)
C. It makes no difference who she listens to because she won’t listen to anyone.
(Không quan trọng cô ấy nghe lời ai vì cô ấy sẽ không nghe bất kỳ ai.)
D. Although we’ve told her to change, she refused to listen to her mother.
(Mặc dù chúng tôi đã bảo cô ấy thay đổi, cô ấy vẫn từ chối nghe lời mẹ mình.)
=> Chọn A vì phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Câu 214 [691951]: It isn't just that the level of education of this school is high. It's that it's also been consistent for years.
A, The level of education in this school, which is usually quite high, shows only slight variations from year to year.
B, The standard of education is not high in this school, but at least all the students are at the same level.
C, Not only are the standards of education good in this school, but it has also maintained those standards over the years.
D, It isn't fair to deny that this school is successful, as it has had the same high standards for many years now.
Dịch đầu bài:
Không chỉ mức độ giáo dục của trường này cao, mà nó còn được duy trì ổn định trong nhiều năm.
Xét các đáp án:
A. The level of education in this school, which is usually quite high, shows only slight variations from year to year.
(Mức độ giáo dục ở trường này, vốn thường rất cao, chỉ có những biến động nhỏ qua từng năm.)
B. The standard of education is not high in this school, but at least all the students are at the same level.
(Tiêu chuẩn giáo dục ở trường này không cao, nhưng ít nhất tất cả học sinh đều ở cùng một trình độ.)
C. Not only are the standards of education good in this school, but it has also maintained those standards over the years.
(Không chỉ tiêu chuẩn giáo dục ở trường này tốt, mà trường còn duy trì những tiêu chuẩn đó qua nhiều năm.)
D. It isn't fair to deny that this school is successful, as it has had the same high standards for many years now.
(Thật không công bằng nếu phủ nhận rằng trường này thành công, vì nó đã duy trì các tiêu chuẩn cao như vậy trong nhiều năm qua.)
=> Chọn C vì phù hợp nghĩa
Đáp án: C
Câu 215 [692012]: The weather has been very humid. Mold has started to grow on wooden furniture.
A, The extremely damp climate has led to the growth of mold on wooden furniture.
B, Mold on wooden furniture is the main reason for the muggy weather for days.
C, Thanks to the dry weather, wooden furniture remains unaffected by any mold.
D, The persistently moist weather has kept the wooden furniture free from mold.
Dịch đầu bài:
Thời tiết đã rất ẩm ướt. Nấm mốc đã bắt đầu mọc trên đồ gỗ.
Xét các đáp án:
A. The extremely damp climate has led to the growth of mold on wooden furniture.
(Khí hậu ẩm ướt cực kỳ đã dẫn đến sự phát triển của nấm mốc trên đồ gỗ.)
B. Mold on wooden furniture is the main reason for the muggy weather for days.
(Nấm mốc trên đồ gỗ là lý do chính cho thời tiết oi bức trong nhiều ngày.)
C. Thanks to the dry weather, wooden furniture remains unaffected by any mold.
(Nhờ có thời tiết khô ráo, đồ gỗ vẫn không bị ảnh hưởng bởi nấm mốc.)
D. The persistently moist weather has kept the wooden furniture free from mold.
(Thời tiết ẩm ướt kéo dài đã giữ cho đồ gỗ không bị nấm mốc.)
=> Chọn A vì phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Out of all the cities I have visited as a child, Hanoi - the capital city of Vietnam - remains my favorite. As the heart of Vietnam, Hanoi is known for its rich cultural heritage, with famous (631)__________ like the Old Quarters, the Ho Chi Minh Mausoleum or the Bat Trang Pottery Village. It is (632)__________ for its vibrant street life and its warm, friendly citizens. (633)__________, Hanoi inherits the rich cuisine of Northern Vietnam, with iconic dishes like Bun Cha, Pho or other unique street foods, visitors with a love for food are sure to love the stay. (634)__________, this city does come with some obvious (635)__________, namely traffic and pollution. Hanoi’s traffic is quite chaotic, especially during rush hours. As a result, the air quality in Hanoi is frequently on the low, affecting city-dwellers' health.
Câu 216 [691953]:
A, historical sites
B, tourist attractions
C, cosmopolitan places
D, tourist spaces
Xét các đáp án:
A. historical sites /hɪˈstɒrɪkl saɪts/ (n) các di tích lịch sử
B. tourist attractions /ˈtʊərɪst əˈtrækʃənz/ (n) các điểm thu hút khách du lịch
C. cosmopolitan places /ˌkɒzməˈpɒlɪtən pleɪsɪz/ (n) những địa điểm quốc tế
D. tourist spaces /ˈtʊərɪst speɪsɪz/ (n) các không gian du lịch
=> Chọn B vì "the Old Quarters, the Ho Chi Minh Mausoleum or the Bat Trang Pottery Village" đều là những địa điểm thu hút khách du lịch
=> Tạm dịch:
Out of all the cities I have visited as a child, Hanoi - the capital city of Vietnam - remains my favorite. As the heart of Vietnam, Hanoi is known for its rich cultural heritage, with famous tourist attractions like the Old Quarters, the Ho Chi Minh Mausoleum or the Bat Trang Pottery Village. 
(Trong tất cả các thành phố mà tôi từng ghé thăm khi còn nhỏ, Hà Nội - thủ đô của Việt Nam - vẫn là nơi tôi yêu thích nhất. Là trái tim của Việt Nam, Hà Nội nổi tiếng với di sản văn hóa phong phú, cùng các điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng như Phố Cổ, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, hay Làng gốm Bát Tràng.)
Đáp án: B
Câu 217 [691954]:
A, knowing
B, know
C, knew
D, known
Ta có cấu trúc:
be known for sth: nổi tiếng, được biết đến vì điều gì
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
It is known for its vibrant street life and its warm, friendly citizens.
(Nó được biết đến với cuộc sống đường phố sôi động và những người dân ấm áp, thân thiện.)
Đáp án: D
Câu 218 [691955]:
A, The thousand-year city that Hanoi is
B, As it is a thousand years city
C, Thousand-years Hanoi
D, As a thousand-year city
Xét các đáp án:
A. The thousand-year city that Hanoi is
-> không chọn vì sai ngữ pháp, thiếu vế câu
B. As it is a thousand years city
-> sai ngữ pháp, "a thousand years city" không phải cụm từ đúng
C. Thousand-years Hanoi
-> sai ngữ pháp vì ta cần tính từ "thousand-year" đứng trước danh từ "Hanoi"
D. As a thousand-year city: là một thành phố ngàn năm tuổi
-> phù hợp về nghĩa và cấu trúc
=> Tạm dịch:
As a thousand-year city, Hanoi inherits the rich cuisine of Northern Vietnam, with iconic dishes like Bun Cha, Pho or other unique street foods, visitors with a love for food are sure to love the stay.
(Là một thành phố ngàn năm tuổi, Hà Nội kế thừa nền ẩm thực phong phú của miền Bắc Việt Nam, với những món ăn đặc trưng như Bún Chả, Phở và các món ăn vặt độc đáo khác, du khách yêu thích ẩm thực chắc chắn sẽ yêu thích kỳ nghỉ tại đây.)
Đáp án: D
Câu 219 [1110325]:
A, However
B, In lieu of
C, As such
D, Henceforth
Phân tích ngữ cảnh:
Các câu trước nói về những điểm tích cực của Hà Nội, câu này chuyển sang nêu khía cạnh tiêu cực. Vì vậy, cần một liên từ thể hiện ý đối lập, tương phản. Xét các đáp án:
A. However /haʊˈɛvər/ (conj): tuy nhiên, nhưng
B. In lieu of /ɪn ˈluː əv/ (idiom): thay vì
C. As such /əz ˈsʌtʃ/ (phr): như vậy, vì vậy
D. Henceforth /ˈhɛnsˌfɔːrθ/ (adv): từ giờ trở đi
=> Chọn A.

Tạm dịch: Tuy nhiên, thành phố này cũng đi kèm một số vấn đề rõ ràng, đó là giao thông và ô nhiễm. Đáp án: A
Câu 220 [691957]:
A, ascendancy
B, prerogative
C, shortcomings
D, stranglehold
Xét các đáp án:
A. ascendancy /əˈsɛndənsi/ (n) sự thống trị, ưu thế
B. prerogative /prɪˈrɒɡətɪv/ (n) quyền lợi đặc biệt, quyền ưu tiên
C. shortcomings /ˈʃɔːrtˌkʌmɪŋz/ (n) những thiếu sót, khuyết điểm
D. stranglehold /ˈstræŋɡəlhoʊld/ (n) sự kiểm soát chặt chẽ, sự kìm hãm
=> chọn C vì nói về những hạn chế của Hà Nội như giao thông và ô nhiễm
=> Tạm dịch:
However, this city does come with some obvious shortcomings, namely traffic and pollution. Hanoi’s traffic is quite chaotic, especially during rush hours. As a result, the air quality in Hanoi is frequently on the low, affecting city-dwellers' health.
(Tuy nhiên, thành phố này cũng có một số nhược điểm rõ ràng, đó là giao thông và ô nhiễm. Giao thông ở Hà Nội khá hỗn loạn, đặc biệt là vào giờ cao điểm. Kết quả là, chất lượng không khí ở Hà Nội thường xuyên ở mức thấp, ảnh hưởng đến sức khỏe của cư dân thành phố.)
Đáp án: C
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
The flood of information that swamps me daily seems to produce more pain than gain. And it’s not just the incoming tidal wave of e-mail messages and RSS feeds that causes me grief. It’s also the vast ocean of information I feel compelled to go out and explore in order to keep up in my job.
Current research suggests that the ever-increasing volume of available information—and its interruption of people’s work—can adversely affect not only personal well-being but also decision making, innovation, and productivity. In one study, for example, people took an average of nearly 25 minutes to return to a work task after an e-mail interruption. That’s bad news for both individuals and their organisations.
There’s hope, though. Innovative tools and techniques promise relief for those of us struggling with information inundation. Some are technological solutions—software that automatically sorts and prioritises incoming e-mail, for instance—designed to regulate or divert the deluge. Others prevent people from drowning by getting them to change the way they behave and think. Who knows: Maybe someday even I will enjoy swimming in the powerful currents of information that now threaten to pull me under.
Câu 221 [691958]: What is the main idea for the first paragraph?
A, Information overload
B, Fear of missing out
C, Death of social media
D, Media illiteracy
Dịch đầu bài:
Ý chính của đoạn 1 là gì?
Xét các đáp án:
A. Information overload: quá tải thông tin
B. Fear of missing out: nỗi sợ bỏ lỡ
C. Death of social media: sự kết thúc của mạng xã hội
D. Media illiteracy: thiếu hiểu biết về truyền thông
=> Chọn A
Giải thích: vì đoạn văn nói về việc người viết cảm thấy choáng ngợp bởi lượng thông tin khổng lồ hàng ngày, từ email, RSS đến việc phải tìm hiểu thêm thông tin để theo kịp công việc của mình.
=> Thông tin ở đoạn 1:
The flood of information that swamps me daily seems to produce more pain than gain. And it’s not just the incoming tidal wave of e-mail messages and RSS feeds that causes me grief. It’s also the vast ocean of information I feel compelled to go out and explore in order to keep up in my job.
(Cơn lũ thông tin mà tôi phải đối mặt hàng ngày dường như mang lại nhiều đau đầu hơn là lợi ích. Và không chỉ là làn sóng email và nguồn cấp dữ liệu RSS dồn dập khiến tôi mệt mỏi. Đó còn là đại dương thông tin khổng lồ mà tôi cảm thấy buộc phải khám phá để theo kịp công việc của mình.)
Đáp án: A
Câu 222 [691959]: What does the surging volume of information do to workers?
A, It affects one’s personal well-being negatively.
B, It is detrimental to people’s performances in a lot of aspects.
C, It provides individuals with more access to information previously unavailable.
D, It has no effect on workers.
Dịch đầu bài:
Lượng thông tin tăng vọt ảnh hưởng như thế nào đến người lao động?
Xét các đáp án:
A. It affects one’s personal well-being negatively: nó ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cá nhân
B. It is detrimental to people’s performances in a lot of aspects: nó có hại đến hiệu suất làm việc của mọi người ở nhiều khía cạnh
C. It provides individuals with more access to information previously unavailable: nó cung cấp cho cá nhân nhiều quyền truy cập vào thông tin trước đây không có
D. It has no effect on workers: nó không có ảnh hưởng gì đến người lao động
=> Chọn B
Vì nghiên cứu hiện tại chỉ ra rằng lượng thông tin tăng vọt không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cá nhân mà còn tác động đến việc ra quyết định, đổi mới và năng suất làm việc.
=> Thông tin ở đoạn 2:
Current research suggests that the ever-increasing volume of available information—and its interruption of people’s work—can adversely affect not only personal well-being but also decision making, innovation, and productivity.
(Nghiên cứu hiện tại chỉ ra rằng lượng thông tin có sẵn ngày càng tăng — và sự gián đoạn công việc của mọi người — có thể ảnh hưởng tiêu cực không chỉ đến sức khỏe cá nhân mà còn đến việc ra quyết định, đổi mới và năng suất làm việc.)
Đáp án: B
Câu 223 [1110326]: What does the example of the 25-minute delay in paragraph 2 mainly illustrate?
A, How digital tools can speed up employees’ workflow
B, How interruptions can significantly reduce work efficiency
C, That most workers choose to ignore incoming e-mails
D, That checking e-mails usually requires advanced skills
Ví dụ về việc chậm 25 phút trong đoạn 2 minh họa chủ yếu điều gì?
A. Cách các công cụ kỹ thuật số có thể tăng tốc quy trình làm việc của nhân viên
B. Cách các gián đoạn có thể làm giảm đáng kể hiệu quả công việc
C. Rằng hầu hết nhân viên chọn bỏ qua các e-mail đến
D. Rằng việc kiểm tra e-mail thường đòi hỏi kỹ năng nâng cao

Căn cứ thông tin:
“In one study, for example, people took an average of nearly 25 minutes to return to a work task after an e-mail interruption. That’s bad news for both individuals and their organisations.”
(Trong một nghiên cứu, ví dụ, mọi người mất trung bình gần 25 phút để quay lại nhiệm vụ công việc sau khi bị gián đoạn bởi e-mail. Điều này là tin xấu cả với cá nhân lẫn tổ chức của họ.)
=> Điều này cho thấy các gián đoạn có thể làm giảm đáng kể hiệu quả công việc.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 224 [691961]: What word is the closest in meaning to the word “inundation” in paragraph 3?
A, flood
B, crumbs
C, plenty
D, scarce
Dịch đầu bài:
Từ đồng nghĩa với "inundation" là gì?
Xét các đáp án:
A. flood /flʌd/ (n) cơn lũ, sự tràn ngập
B. crumbs /krʌmz/ (n) mẩu vụn, mảnh nhỏ
C. plenty /ˈplen.ti/ (n) sự phong phú, dồi dào
D. scarce /skeəs/ hoặc /skɛrs/ (adj) khan hiếm, thiếu hụt
=> Ta có: inundation /ˌɪn.ʌnˈdeɪ.ʃən/ (n) sự ngập lụt, tràn ngập = flood /flʌd/ (n) cơn lũ, sự tràn ngập
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 225 [691962]: What is a possible solution to the problem posed by the author?
A,  Different career paths
B, Imposed technology regulations
C, A change in mindset
D, Rejection of new information platforms
Dịch đầu bài:
Giải pháp khả thi cho vấn đề được tác giả đưa ra là gì?
Xét các đáp án:
A. Different career paths: các con đường sự nghiệp khác nhau
-> sai vì không đề cập đến
B. Imposed technology regulations: áp đặt các quy định về công nghệ
-> sai vì không đề cập đến quy định về công nghệ mà đề cập đến các giải pháp công nghệ như sử dụng phần mềm tự động sắp xếp và ưu tiên email
C. A change in mindset: thay đổi tư duy
-> đúng vì thay đổi cách chúng ta suy nghĩ và hành động có thể giúp chúng ta không bị chìm trong biển thông tin
D. Rejection of new information platforms: từ chối các nền tảng thông tin mới
-> sai vì không đề cập đến
=> Thông tin ở đoạn 3:
Some are technological solutions—software that automatically sorts and prioritises incoming e-mail, for instance—designed to regulate or divert the deluge. Others prevent people from drowning by getting them to change the way they behave and think. 
(Một số là các giải pháp công nghệ — chẳng hạn như phần mềm tự động sắp xếp và ưu tiên email đến — được thiết kế để điều chỉnh hoặc phân tán lượng thông tin tràn ngập. Những giải pháp khác ngăn con người bị "chìm" bằng cách khiến họ thay đổi cách hành xử và suy nghĩ.)
Đáp án: C
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Pidgins and creoles are both the result of what happens when you blend two or more languages, but they’re not the same. Put simply, a pidgin is the first-generation version of a language that forms between native speakers of different languages — a makeshift communication bridge, if you will. A creole is a pidgin with native speakers, or one that’s been passed down to a second generation of speakers who will formalise it into a robust structure with a fully developed grammar and syntax.
Generally speaking, pidgins form in the context of a multicultural population. Historically, this has often happened in areas where multiple groups were trading with each other, or when groups of slaves from various nations were assimilated into a single population and developed a language.
By the time a pidgin becomes a creole, the language has developed enough to have its own grammar. Beyond the well-known French/West African creole spoken in Haiti, there’s also Hawaiian Creole English, which is a mix of Hawaiian, English, Chinese, Spanish and other languages. Malay also has at least 14 recognized creole offshoots thanks to Dutch and Portuguese colonial impact. The list goes on.
There’s some disagreement among linguists over whether pidgins immediately become creoles, or whether this process can require more than one generation. Some argue that neurologically, there are always a ton of commonalities in the way humans learn native tongues, which means first-generation speakers of creole languages will inevitably “fill in the blanks” of any language aspects missing from the pidgin version. However, there’s often a ton of vocabulary, syntax and pronunciation changes that occur during the first 20 to 30 years of creole formation. In either case, some pidgins are still in use today, such as Nigerian Pidgin and Cameroonian Pidgin English, but they’re often referred to as creoles as well as pidgins.
Additionally, it’s important to note that pidgins don’t always become creoles. If a second generation of speakers picks up aspects of the pidgin as a second language, it’s still generally considered to be a pidgin. If the society doesn’t provide an environment where the language can continue developing in relative isolation, the pidgin will often disappear, along with the need for it.
In either case, the distinction is not always very cut-and-dried.
As with languages and dialects, the difference between pidgin and creole is not exactly airtight. Language is a vast continuum, and it’s ever in flux. How’s that for bar banter?
Câu 226 [691963]: What is “makeshift” in paragraph 1 closest in meaning to?
A, permanent
B, peripheral
C, ephemeral
D, temporary
Dịch đầu bài:
Từ "makeshift" ở đoạn 1 đồng nghĩa với từ nào?
Xét các đáp án: 
A. permanent /ˈpɜː.mə.nənt/ (adj) vĩnh viễn, lâu dài
B. peripheral /pəˈrɪf.ər.əl/ (adj) ngoại vi, bên ngoài
C. ephemeral /ɪˈfem.ər.əl/ (adj) thoảng qua, ngắn ngủi
D. temporary /ˈtɛm.pə.rəri/ (adj) tạm thời, ngắn hạn
=> Ta có:
makeshift /ˈmeɪkˌʃɪft/ = temporary /ˈtɛm.pə.rəri/ (adj) tạm thời
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 227 [691964]: Which of the following best paraphrases this sentence: “By the time a pidgin becomes a creole, the language has developed enough to have its own grammar.”?
A, Creoles are pidgins with more complex grammatical structures.
B, Creoles and pidgins differ from each other by their grammar.
C, A pidgin turns into a creole when the complexity of its syntax becomes fully developed.
D, A creole devolves into a pidgin without a developed grammatical system.
Dịch đầu bài:
Câu nào sau đây diễn đạt lại câu này tốt nhất: "Khi một pidgin trở thành một creole, ngôn ngữ đã phát triển đủ để có ngữ pháp riêng của nó."?
Xét các đáp án:
A. Creoles are pidgins with more complex grammatical structures: creoles là những pidgins có cấu trúc ngữ pháp phức tạp hơn
B. Creoles and pidgins differ from each other by their grammar: creoles và pidgins khác nhau ở ngữ pháp của chúng
C. A pidgin turns into a creole when the complexity of its syntax becomes fully developed: một pidgin biến thành một creole khi độ phức tạp của cú pháp của nó được phát triển đầy đủ
D. A creole devolves into a pidgin without a developed grammatical system: một creole thoái hóa thành một pidgin mà không có hệ thống ngữ pháp phát triển
=> Chọn C

Đáp án: C
Câu 228 [691965]: What does the word “Some” in paragraph 4 refer to?
A, Process
B, Linguists
C, Generation
D, Commonalities
Dịch đầu bài:
Từ "some" ở đoạn 4 ám chỉ đến cái gì?
Xét các đáp án:
A. process /ˈprəʊ.ses/ (n) quá trình
B. linguists /ˈlɪŋ.ɡwɪsts/ (n) nhà ngôn ngữ học
C. generation /ˌdʒɛn.əˈreɪ.ʃən/ (n) thế hệ
D. commonalities /ˌkɒm.əˈnæl.ɪ.tiz/ (n) điểm chung, sự tương đồng
=> Chọn B vì "some" thay cho "linguists"
=> Tạm dịch:
There’s some disagreement among linguists over whether pidgins immediately become creoles, or whether this process can require more than one generation. Some argue that neurologically, there are always a ton of commonalities in the way humans learn native tongues, which means first-generation speakers of creole languages will inevitably “fill in the blanks” of any language aspects missing from the pidgin version. 
(Có một số sự bất đồng giữa các nhà ngôn ngữ học về việc liệu các pidgin có ngay lập tức trở thành creole hay không, hay liệu quá trình này có thể cần nhiều hơn một thế hệ. Một số cho rằng về mặt thần kinh học, luôn có rất nhiều điểm chung trong cách con người học các ngôn ngữ mẹ đẻ, điều này có nghĩa là những người nói creole thế hệ đầu tiên sẽ không thể tránh khỏi việc "lấp đầy những chỗ trống" của bất kỳ khía cạnh ngôn ngữ nào thiếu trong phiên bản pidgin.)
Đáp án: B
Câu 229 [691966]: What is paragraph 4 mainly about?
A, Arguments among linguists
B, The syntactic link between creoles and pidgins
C, The debate around creole forming duration
D, Widely-used creoles around the world
Dịch đầu bài:
Đoạn văn 4 chủ yếu nói về điều gì?
Xét các đáp án:
A. Arguments among linguists: những tranh luận giữa các nhà ngôn ngữ học
B. The syntactic link between creoles and pidgins: mối liên kết cú pháp giữa creoles và pidgins
C. The debate around creole forming duration: cuộc tranh luận về thời gian hình thành creole
D. Widely-used creoles around the world: những creole được sử dụng rộng rãi trên thế giới
=> Chọn C
Giải thích:
Cụ thể, đoạn văn bàn về việc liệu các pidgin có ngay lập tức trở thành creoles hay không, và liệu quá trình này có thể cần nhiều hơn một thế hệ. Tác giả đề cập đến sự bất đồng giữa các nhà ngôn ngữ học về vấn đề này
Dịch đoạn 4:
There’s some disagreement among linguists over whether pidgins immediately become creoles, or whether this process can require more than one generation. Some argue that neurologically, there are always a ton of commonalities in the way humans learn native tongues, which means first-generation speakers of creole languages will inevitably “fill in the blanks” of any language aspects missing from the pidgin version. However, there’s often a ton of vocabulary, syntax and pronunciation changes that occur during the first 20 to 30 years of creole formation. In either case, some pidgins are still in use today, such as Nigerian Pidgin and Cameroonian Pidgin English, but they’re often referred to as creoles as well as pidgins.
(Có một số sự bất đồng giữa các nhà ngôn ngữ học về việc liệu các pidgin có ngay lập tức trở thành creoles hay không, hoặc liệu quá trình này có thể cần nhiều hơn một thế hệ. Một số người cho rằng về mặt thần kinh học, luôn có rất nhiều điểm chung trong cách con người học các ngôn ngữ mẹ đẻ, điều này có nghĩa là những người nói creole thế hệ đầu tiên sẽ không thể tránh khỏi việc “lấp đầy những chỗ trống” của bất kỳ khía cạnh ngôn ngữ nào thiếu trong phiên bản pidgin. Tuy nhiên, thường xuyên có rất nhiều thay đổi về từ vựng, cú pháp và phát âm xảy ra trong 20 đến 30 năm đầu của quá trình hình thành creole. Trong cả hai trường hợp, một số pidgin vẫn còn được sử dụng đến ngày nay, chẳng hạn như Nigerian Pidgin và Cameroonian Pidgin English, nhưng chúng thường được gọi là creoles cũng như pidgins.)
Đáp án: C
Câu 230 [691967]: Which of the following does the author probably support?
A, Creoles are more difficult to track than pidgins.
B, Pidgins and creoles are unique to different regions.
C, Pidgins and creoles are not closely linked.
D, Creoles must take several generations to form.
Dịch đề bài:
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ?
Xét các đáp án:
A. Creoles are more difficult to track than pidgins: Các creoles khó theo dõi hơn pidgins
-> sai vì đoạn văn không nói rằng khó theo dõi hơn
B. Pidgins and creoles are unique to different regions: pidgins và creoles là đặc trưng của các khu vực khác nhau
-> đúng
C. Pidgins and creoles are not closely linked: pidgins và creoles không có mối liên kết chặt chẽ
-> sai vì pidgins và creoles có liên quan và một pidgin có thể phát triển thành một creole.
D. Creoles must take several generations to form: các creoles phải mất nhiều thế hệ để hình thành
-> sai vì vẫn đang có nhiều tranh luận chứ chưa chắc chắn
=> Chọn B
Đoạn văn mô tả cách mà pidgins và creoles có thể hình thành trong các bối cảnh đa văn hóa và thường xuất hiện ở những khu vực mà người dân từ các nền văn hóa ngôn ngữ khác nhau tương tác với nhau. 
"Pidgins form in the context of a multicultural population."

Đáp án: B
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 231 [691968]: Your boss has put your name forward for a new position that demands more effort. You believe it won’t significantly benefit your current situation. Additionally, given your age, you prefer not to work longer hours. What should you say to politely decline?
A, I'm in two minds about whether I should accept it or not.
B, I'm terribly sorry but I don’t think I’ll be able to maintain this new position as I don't feel energetic enough.
C, Why did you nominate me for this position?
D, Don't you realize I'm too old to manage it?
Tạm dịch: Bạn được sếp đề cử bạn cho một vị trí mới đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn. Bạn tin rằng nó sẽ không mang lại lợi ích đáng kể cho tình hình hiện tại của bạn. Hơn nữa, vì đã có tuổi, bạn không muốn làm việc nhiều giờ hơn. Bạn nên nói gì để từ chối một cách lịch sự?
A. Tôi đang phân vân không biết có nên nhận công việc này hay không.
→ Không phù hợp vì câu này cho thấy bạn đang phân vân, trong khi bạn cần thể hiện sự từ chối lịch sự và rõ ràng. 
B. Tôi rất tiếc nhưng tôi không nghĩ mình có thể duy trì vị trí mới này vì tôi không cảm thấy đủ năng lượng.
→ Phù hợp nhất. Đây là cách từ chối lịch sự và tế nhị khi bạn xin lỗi và đưa ra lời giải thích hợp lý.
C. Tại sao bạn lại đề cử tôi cho vị trí này?
→ Không phù hợp. Câu này không trực tiếp bày tỏ sự từ chối mà còn mang tính chất vấn, dễ gây cảm giác khó chịu.
D. Anh không nhận thấy rằng tôi quá lớn tuổi để quản lý công việc này sao?
→ Không phù hợp. Câu này quá thẳng thắn và có thể gây cảm giác thiếu tôn trọng với sếp, đồng thời mang tính phủ nhận khả năng của bản thân vì tuổi tác.
Đáp án: B
Câu 232 [1110327]: Six books A1, A2, A3, A4, A5 and A6 are kept one above the other (not necessarily in the same order). A4 is above A3 and A5 only. There are four books between A1 and A5. A2 is three places above A3. Which of the following statements is not correct?
A, A2 is just above A6
B, There are two books between A3 and A2
C, A1 is between A6 and A2
D, A5 is at the bottom end
Sáu cuốn sách A1, A2, A3, A4, A5 và A6 được xếp chồng lên nhau (không nhất thiết theo cùng một thứ tự). A4 nằm trên A3 và A5. Có bốn cuốn sách giữa A1 và A5. A2 nằm ba chỗ trên A3. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. A2 ngay trên A6
B. Có hai cuốn sách giữa A3 và A2
C. A1 nằm giữa A6 và A2
D. A5 ở vị trí dưới cùng

Phân tích:

Có 6 vị trí từ trên xuống dưới: 1, 2, 3, 4, 5, 6.
- Có 4 cuốn giữa A1 và A5, do đó A1 và A5 phải nằm ở hai đầu.
- A4 nằm trên A3 và A5, do đó:
• A5 không thể nằm trên cùng mà nằm dưới cùng (số 6), A1 nằm trên cùng (số 1).
• A4 nằm ở vị trí số 4, sau đó là A3 ở vị trí số 5.
- A2 nằm 3 chỗ trên A3, do đó A2 nằm ở vị trí số 2.
- Vị trí số 3 còn lại là của A6.
Trật tự đúng:
1. A1
2. A2
3. A6
4. A4
5. A3
6. A5

=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 233 [691970]: Which of the following is a fact?
A, Nuclear power is the most effective way for the UK to generate electricity.
B, Only hippies support renewable energy.
C, Biofuels are the best method for the UK to generate electricity.
D, Nuclear power plants utilize nuclear fission to produce energy.
Tạm dịch: Câu nào sau đây là sự thật?
A. Năng lượng hạt nhân là cách hiệu quả nhất để Vương quốc Anh sản xuất điện.
→ Câu này thể hiện một quan điểm vì “hiệu quả nhất” là đánh giá chủ quan.
B. Chỉ có những người hippie mới ủng hộ năng lượng tái tạo.
→ Câu này thể hiện một quan điểm vì “chỉ có” là ý kiến cá nhân và không chính xác.
C. Nhiên liệu sinh học là phương pháp tốt nhất để Vương quốc Anh sản xuất điện.
→ Câu này thể hiện một quan điểm vì “tốt nhất” là đánh giá chủ quan.
D. Các nhà máy điện hạt nhân sử dụng phân hạch hạt nhân để sản xuất năng lượng.
→ Câu này là một sự thật, vì nó mô tả chính xác cách thức hoạt động của các nhà máy điện hạt nhân, là sự kiện có thể kiểm chứng.
Đáp án: D
Câu 234 [1110328]: Which of the following options best represents the given Venn diagram?
A, Males, Females, Teacher
B, Tomato, Potato, Apple
C, Vegetable, Grass, Bottle gourd
D, Painter, Crow, Hen

Lựa chọn nào sau đây thể hiện tốt nhất sơ đồ Venn đã cho?
A. Nam giới, Nữ giới, Giáo viên
B. Cà chua, Khoai tây, Táo
C. Rau củ, Cỏ, Quả bầu
D. Họa sĩ, Quạ, Gà mái

Phân tích biểu đồ Venn:
- Hai vòng tròn lồng vào nhau: tập hợp bên ngoài lớn hơn, bao chứa tập hợp bên trong.
- Một vòng tròn tách biệt: tập hợp này không có bất kỳ mối quan hệ nào với hai tập hợp kia.

Xét các đáp án:
A. Nam giới, Nữ giới, Giáo viên
=> Sai. Nam giới và Nữ giới là hai nhóm tách biệt. Giáo viên là một nghề nghiệp giao nhau với cả hai nhóm đó (có cả giáo viên nam và giáo viên nữ). Cần có hai vòng tròn tách biệt và một vòng tròn giao cả hai.

B. Cà chua, Khoai tây, Táo
=> Sai. Cà chua, Khoai tây, và Táo đều là các loại rau củ quả tách biệt hoàn toàn. Cần có ba vòng tròn tách biệt.

C. Rau củ, Cỏ, Quả bầu
=> Đúng. Quả bầu là một loại Rau củ. Tập hợp Quả bầu lồng trong tập hợp Rau củ. Cỏ là một loại thực vật khác tách biệt khỏi nhóm Rau củ.

D
. Họa sĩ, Quạ, Gà mái
=> Sai. Họa sĩ là người. Quạ và Gà mái là động vật và tách biệt khỏi nhau. Cần có ba vòng tròn tách biệt.

=> Chọn C.

Đáp án: C
Câu 235 [691972]: Posthumous publication refers to books published after the author has passed away. Which of the following situations is the best example of “posthumous publication”?
A, Emma passed away before she could enjoy the early reviews of her novel.
B, John's publisher canceled his book contract because he failed to submit the manuscript on time.
C, Linda never expected to live long enough to see the publication of her novel in her trilogy.
D, Wilna received an award for her writing career, and her daughter accepted the reward on behalf of her late mother.
Tạm dịch: “Posthumous publication” (Xuất bản sau khi tác giả qua đời) đề cập đến việc phát hành một cuốn sách sau khi tác giả qua đời. Tình huống nào dưới đây là ví dụ tốt nhất về “posthumous publication”?
A. Emma qua đời trước khi có thể đọc được các bài đánh giá ban đầu về cuốn sách của mình.
→ Đây là ví dụ hợp lý nhất vì Emma qua đời trước khi có cơ hội chứng kiến cuốn sách của mình được phát hành hoặc nhận các phản hồi đầu tiên.
B. Nhà xuất bản của John đã hủy hợp đồng xuất bản sách của ông vì ông không nộp bản thảo đúng hạn.
→ Không phù hợp vì đây chỉ là việc John bị hủy hợp đồng.
C. Linda không bao giờ nghĩ rằng cô sẽ thấy cuốn tiểu thuyết trong bộ ba tác phẩm của mình được xuất bản.
→ Không phù hợp vì không có thông tin nào cho thấy Linda đã qua đời hay không.
D. Wilna đã nhận được giải thưởng cho sự nghiệp viết lách của mình và con gái bà đã nhận giải thưởng thay cho người mẹ quá cố của mình.
→ Không phù hợp vì mặc dù Wilna đã qua đời nhưng đây giải thưởng là công nhận về sự nghiệp viết lách của Wilna, không liên quan đến việc xuất bản tác phẩm của cô sau khi cô qua đời.
Đáp án: A