Câu 1 [709570]: Cho hàm số Khẳng định nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,

Ta có

Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 2 [835669]: Cho hàm số có bảng biến thiên như sau :
353.PNG
Số giá trị nguyên của tham số để phương trình có bốn nghiệm thực phân biệt là
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D
Ta có : .phương trình có bốn nghiệm thực phân biệt .
Vậy có 5 giá trị nguyên để phương trình có bốn nghiệm thực phân biệt. Đáp án: D
Câu 3 [709384]: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
TCĐ:
TCN:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [711728]: Cho hình lập phương Gọi lần lượt là trung điểm của Góc giữa hai vectơ bằng bao nhiêu độ?
A,
B,
C,
D,

Dễ thấy là đường trung bình của tam giác
Suy ra //
Do đó
Tam giác đều vì (3 đường chéo của 3 hình vuông)
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [1110346]: Cho dãy số thỏa mãn Tính tổng 50 số hạng đầu tiên của dãy số trên.
A, 2550.
B, 2652.
C, 2548.
D, 2544.
Chọn đáp án A.
Dãy số là cấp số cộng.
Với ta có:
Suy ra và công sai
Tổng 50 số hạng đầu tiên của dãy số là :
Đáp án: A
Câu 6 [711897]: Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có

Tính
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho là
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [713146]: Biểu đồ dưới đây thể hiện điểm kiểm tra của 20 học sinh:

Dựa vào hình vẽ, điểm trung bình trong bài kiểm tra là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống).
Dựa vào biểu đồ trên, điểm trung bình trong bài kiểm tra là:
(điểm).
Vậy điểm trung bình (trung bình số học) trong bài kiểm tra là điểm.
Câu 8 [240130]: Cho tập hợp với . Khi thì giá trị biểu thức bằng
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A
Ta có ,. Khi đó: . Đáp án: A
Câu 9 [711673]: Biết rằng hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng tại và tổng lập phương các nghiệm của phương trình Tính
A,
B,
C,
D,
Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng tại
Suy ra
Ta có có hai nghiệm
nên
Do đó
Thay vào ta được
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [711674]: Cho hai vectơ thoả mãn Giá trị của biểu thức bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có

Lại có

Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [711686]: Bảng ở hình vẽ bên biểu diễn kết quả đọc được từ chiếc camera mà cảnh sát giao thông đã đặt để theo dõi tốc độ các xe ô tô lưu thông trên một quãng đường cao tốc. Mốt của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu?


Điền đáp án: 96
Câu 12 [709597]: Cho hàm số có đồ thị Điểm bất kì trên đồ thị tiếp tuyến của tại tạo với hai tiệm cận của một tam giác có diện tích bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 4,5.
Chọn
Suy ra phương trình tiếp tuyến tại
+)
Suy ra là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
+) Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là
Gọi là giao điểm của TCX với tiếp tuyến tại suy ra
là giao điểm của TCĐ với tiếp tuyến tại suy ra
là giao điểm của đường TCX và đường TCĐ của đồ thị hàm số
Ta được hình vẽ sau:

Suy ra diện tích tam giác tạo thành là
(vì đường vuông góc với đường nên tam giác vuông tại
Câu 13 [709571]: Thống kê điểm kiểm tra môn toán (thang điểm 10) của một nhóm gồm 6 học sinh ta có bẳng số liệu sau:

Tìm độ lệch chuẩn của bảng số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
A,
B,
C,
D,
Đáp án: C
Câu 14 [708996]: Có 16 cậu bé rủ nhau ra hồ câu cá. Biết rằng cậu bé nào mà đi ủng thì cũng đội mũ lưỡi trai. Có 10 cậu bé không đi ủng và có 2 cậu bé không đội mũ lưỡi trai. Hỏi số các cậu bé đội mũ lưỡi trai nhưng không đi ủng nhiều hơn hay ít hơn số các cậu bé đi ủng là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
Có 10 cậu bé không đi ủng cậu bé đi ủng.
Mà đã đi ủng thì cũng đội mũ lười trai
Vì vậy có cậu bé vừa đi ủng, vừa đội mũ lưỡi trai.
Do đó cậu bé không đội mũ lưỡi trai thì sẽ không đi ủng.
Suy ra số cậu bé không đi ủng nhưng đội mũ lưỡi trai là
Vậy số cậu bé đội mũ lưỡi trai nhưng không đi ủng nhiều hơn số cậu bé đi ủng là Đáp án: A
Câu 15 [711919]: Trên mặt phẳng toạ độ gọi là đường thẳng đi qua điểm và tạo với đường thẳng có phương trình một góc bằng Tính giá trị của biểu thức (nhập đáp án vào ô trống).
Đường thẳng đi qua điểm
tạo với một góc bằng
Nên
Suy ra


Với (loại vì )
Với (chọn vì )
Vậy
Điền đáp án:
Câu 16 [708979]: Một lớp học gồm 50 bạn, trong đó có 20 bạn thích chơi bóng đá, 28 bạn thích chơi bóng rổ và 8 bạn thích chơi cả hai môn. Gặp ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Xác suất của biến cố “Bạn được gặp thích chơi bóng đá nhưng không thích chơi bóng rổ” là
A,
B,
C,
D,
Số bạn được gặp thích chơi bóng đá nhưng không thích chơi bóng rổ là
Vậy xác suất cần tìm là Đáp án: A
Câu 17 [709379]: Để đo khoảng cách từ một điểm trên bờ sông đến gốc cây trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm cùng ở trên bờ với sao cho từ có thể nhìn thấy điểm Ta đo được khoảng cách Tính khoảng cách từ điểm đến gốc cây (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
A,
B,
C,
D,
Định lý sin:



Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 18 [362111]: Trong không gian cho ba điểm Mặt phẳng có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Phương trình mặt phẳng có dạng
đi qua ba điểm nên ta có hệ phương trình
Suy ra phương trình
Hoặc viết theo phương trình đoạn chắn chắn là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 19 [709572]: Một quần thể cá được nuôi trong một hồ nhân tạo lúc ban đầu có 60 000 con. Sau năm, số lượng quần thể cá nói trên được xác định bởi công thức (nghìn con). Số lượng cá trong quần thể cá trên ngày càng tăng nhưng không thể vượt quá bao nhiêu nghìn con?
A, 1 200.
B, 80.
C, 1 600.
D, 60.
Chọn đáp án C.
Số lượng cá trong quần thể cá ngày càng tăng nhưng không thể vượt quá một số lượng nào đó, nó đồng nghĩa với việc đi tìm tiệm cận ngang của hàm số
Ta có Đáp án: C
Câu 20 [709406]: Cho bất phương trình Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để bất phương trình đã cho có nghiệm?

có nghiệm


27 giá trị
Điền đáp án 27.
Câu 21 [708965]: Đồ thị của các hàm số tạo thành hai miền hình phẳng có diện tích bằng nhau như hình vẽ bên. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đường cong nằm trên là đồ thị hàm số
Đường cong nằm giữa là đồ thị hàm số
Và đường cong nằm dưới là đồ thị hàm số
Ba đồ thị hàm số đã cho cắt nhau tại điểm có hoành độ
Do đó
Dễ thấy
suy ra

Câu 22 [711727]: Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng vuông góc với đáy. Khi khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng thể tích của khối chóp đã cho bằng
A,
B,
C,
D,

Ta có // //
Kẻ
Tam giác vuông tại

Vậy thể tích của khối chóp đã cho là
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 23 [1110347]: Cho hình chóp cụt tứ giác đều có độ dài đáy lớn bằng 6, độ dài đáy nhỏ bằng 4 và góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng Tính thể tích khối chóp cụt trên.
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.

Đáy lớn (): Hình vuông cạnh .
Đáy nhỏ (): Hình vuông cạnh .
Gọi và lần lượt là tâm của hai đáy. Gọi và lần lượt là trung điểm của .
Khoảng cách từ tâm đến cạnh đáy lớn: .
Khoảng cách từ tâm đến cạnh đáy nhỏ: .
Xét hình thang vuông (với ), hạ đường cao từ xuống tại . Ta có:
.
Trong tam giác vuông , góc (góc giữa mặt bên và đáy).
.
Công thức tính thể tích hình chóp cụt là:
Đáp án: A
Câu 24 [584278]: Một cửa hàng cà phê sắp khai trương đang nghiên cứu thị trường để định giá bán cho mỗi cốc cà phê. Sau khi nghiên cứu, người quản lý thấy rằng nếu bán với giá 20000 đồng một cốc thì mỗi tháng trung bình sẽ bán được 2000 cốc, còn từ mức giá 20000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1000 đồng thì sẽ bán ít đi 100 cốc. Biết chi phí nguyên vật liệu để pha một cốc cà phê không thay đổi là 18000 đồng. Hỏi cửa hàng phải bán mỗi cốc cà phê với giá bao nhiêu nghìn đồng để đạt lợi nhuận lớn nhất? (đơn vị nghìn đồng)
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Nếu bán với giá 20 000 đồng một cốc thì mỗi tháng trung bình sẽ bán được 2000 cốc
- Từ mức giá 20 000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1000 đồng thì sẽ bán ít đi 100 cốc.
- Chi phí nguyên vật liệu để pha một cốc cà phê không thay đổi là 18 000 đồng.
b) Yêu cầu:
- Cửa hàng phải bán mỗi cốc cà phê với giá bao nhiêu nghìn đồng để đạt lợi nhuận lớn nhất?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Lập hàm lợi nhuận sau đố dùng đạo hàm để tìm cực trị.
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi là số lần tăng giá bán thêm 1000 đồng/ cốc.
Số tiền bán mỗi cốc sau khi tăng giá là

Số cốc bán được mỗi tháng sau khi tăng giá là
Lợi nhuận của nhà sản xuất là



là cực đại của hàm số trên.
Cần bán mỗi cốc với giá tiền là đồng để đạt được lợi nhuận lớn nhất.
Điền đáp án: 29.
Câu 25 [713150]: Cho hình lập phương có cạnh bằng là trung điểm của cạnh Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
10713429lg.png
Do nên ta có
Gọi Khi đó
Vậy
Điền đáp án:
Câu 26 [711699]: Cho hàm số liên tục trên và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình nghiệm phân biệt thuộc đoạn ?
A,
B,
C,
D,



Đặt



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 27 [1110348]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có nghiệm thuộc khoảng
Điền đáp án: 1.




(*)
Với đặt suy ra
Phương trình (*) tương đương
Xét nên hàm số có về lõm hướng xuống, đỉnh là và đồng biến trên
Hay ;
Suy ra
Vậy có 1 giá trị nguyên của tham số thỏa mãn điều kiện bài cho.
Câu 28 [713205]: Cho hàm số Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để bất phương trình nghiệm đúng với mọi
A,
B,
C,
D,
Ta có
Xét

Suy ra
Xét

Suy ra
Vậy là các giá trị thoả mãn yêu cầu bài toán.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 29 [709586]: Cho hàm số liên tục trên Hàm số có đồ thị như hình bên. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.

Hàm số nghịch biến
Dựa vào đồ thị hàm số, ta suy ra
Suy ra Đáp án: A
Câu 30 [711796]: Cho hình lăng trụ đứng có tất cả các cạnh bằng nhau. Góc giữa hai đường thẳng bằng
A,
B,
C,
D,


Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 31 [711730]: Cho tứ diện Lấy lần lượt là trung điểm của Gọi là trọng tâm của tam giác Mặt phẳng cắt lần lượt tại Tính tỉ số
A,
B,
C,
D,

Gọi là trung điểm của
Qua kẻ đường thẳng song song với cắt tại
Suy ra //
Tam giác là đường trung bình
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 32 [1006990]: Ở miền Nam Việt Nam, số ngày mưa gấp 2 lần số ngày không mưa. Bản tin dự báo thời tiết ở Việt Nam dự đoán chính xác đến tức là nếu trời mưa và trời không mưa thì dự báo thời tiết đều dự đoán đúng Nếu bản tin dự đoán trời mưa thì có khả năng thầy Tiến mang theo ô, còn nếu dự đoán không mưa thì có khả năng thầy Tiến mang theo ô. Biết rằng sáng nay thầy Tiến mang theo ô, xác suất hôm nay trời mưa bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 0,8.
Gọi A là biến cố “ngày mưa”, B là “Dự báo thời tiết hôm nay mưa”
Số ngày mưa gấp 2 lần số ngày không mưa nên xác suất ngày không mưa và mưa sẽ lần lượt là
Bản tin dự báo chính xác đến 80% tức là xác suất để bản tin dự báo mưa vào ngày mưa là 0,8
Tương tự, bản tin dự báo trời không mưa vào ngày không mưa với xác suất là 0,8.
Bản tin dự đoán trời mưa thì xác suất thầy Tiến mang theo ô là 0,7 và nếu dự đoán không thì xác suất là 0,2.
Dựa vào giả thiết, ta có sơ đồ cây sau:

Ta có:
Xét

Câu 33 [713137]: Một người ghi lại thời gian đàm thoại của một số cuộc gọi cho kết quả như bảng sau:

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Ta có bảng mẫu số liệu ghép nhóm được viết lại như sau
TO.26.png
Có cỡ mẫu
Giả sử là thời gian đàm thoại của 80 cuộc gọi được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Ta có
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là
thuộc nhóm nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là
Ta có
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Câu 34 [709627]: Biết rằng Giá trị của bằng bao nhiêu?


Bậc tử = bậc mẫu

Câu 35 [709611]: Một chi đoàn có 3 đoàn viên nữ và một số đoàn viên nam. Cần lập một đội thanh niên tình nguyện gồm 4 người. Biết xác suất để trong 4 người được chọn có 3 nữ bằng lần xác suất 4 người được chọn toàn nam. Hỏi chi đoàn đó có bao nhiêu đoàn viên?
Gọi số đoàn viên nam là chi đoàn có tổng đoàn viên.
Chọn 4 người trong người có cách
Số cách chọn 4 người trong đó có 3 nữ là
Suy ra xác suất để trong 4 người được chọn có 3 nữ là
Số cách chọn 4 người toàn nam là
Suy ra xác suất để trong 4 người được chọn toàn nam là
Theo bài ra, ta có
Bấm máy tính ta được
Vậy có tất cả đoàn viên.
Câu 36 [290994]: Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số đôi một khác nhau mà tổng hai chữ số của số đó bằng 8?
A, 4.
B, 8.
C, 1.
D, 7.
Gọi số thỏa mãn có dạng
Theo giả thiết ta có
Vậy có tất cả 7 số tự nhiên thỏa mãn.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 37 [713121]: Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư và 4 chiếc phong bì thư đã để sẵn địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư bỏ đúng địa chỉ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 0,63.
Số phần tử không gian mẫu là
Trường hợp 1: Chỉ có 1 lá thư được bỏ đúng địa chỉ.
- Giả sử ta chọn 1 trong 4 lá để bỏ đúng phong bì của nó thì có 4 cách chọn.
- Trong mỗi cách chọn đó ta lại chọn một lá để bỏ sai, khi đó có 2 cách và có đúng 1 cách để bỏ sai hai lá thư còn lại.
Vậy trường hợp 1 sẽ có cách.
Trường hợp 2: Có đúng 2 lá thư được bỏ đúng phong bì của nó.
- Số cách chọn 2 lá để bỏ đúng là cách.
- 2 lá còn lại nhất thiết phải bỏ sai nên có 1 cách bỏ.
Vậy trường hợp 2 có cách.
Trường hợp 3. Có 3 lá thư được bỏ đúng phong bì của nó, khi này đương nhiên là cả 4 phong bì đều bỏ đúng địa chỉ.
- Trường hợp này có đúng 1 cách.
Xác suất cần tìm là
Câu 38 [583994]: Nhân dịp khai trương, cửa hàng có một chương trình tri ân dành cho 50 người đầu tiên đứng xếp hàng (theo thứ tự từ 1 đến 50). Chủ cửa hàng sẽ tặng cho người cuối cùng một món quà và thể thức cuộc chơi như sau. Chủ cửa hàng nói “ Các khách hàng số lẻ sẽ bị loại”. Các khách hàng còn lại sẽ sắp xếp lại (từ 1 đến hết), cuộc chơi sẽ dừng khi tìm được người cuối cùng. Vậy người may mắn nhận được quà thì ban đầu họ đứng số mấy?
A, 25.
B, 32.
C, 22.
D, 28.
Chọn đáp án B.
Ban đầu có 50 người, đánh số từ 1 đến 50.
Đầu tiên, những người có vị trí là số lẻ sẽ bị loại bỏ.
Những người còn lại có số thứ tự: 2, 4, 6, 8, ..., 50 (tức là còn lại 25 người).
Tiếp tục loại bỏ những người có vị trí là các số lẻ trong nhóm còn lại:
Những người còn lại có số thứ tự: 4, 8, 12, ..., 48 (tức là còn lại 12 người).
Tiếp tục loại bỏ những người có vị trí là các số lẻ trong nhóm còn lại:
Những người còn lại có số thứ tự: 8, 16, 24, 32, 40, 48 (tức là còn lại 6 người).
Tiếp tục loại bỏ những người có vị trí là các số lẻ trong nhóm còn lại:
Những người còn lại có số thứ tự: 16, 32, 48 (còn lại 3 người).
Tiếp tục loại bỏ những người có vị trí là các số lẻ trong nhóm còn lại:
Những người còn lại có số thứ tự: 32 (chỉ còn lại 1 người).
Vậy người may mắn nhận được quà ban đầu đứng vị trí số 32. Đáp án: B
Câu 39 [255928]: Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên thuộc đoạn Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục bằng
A,
B,
C,
D,
Các số thỏa mãn là: . Vậy có tổng cộng 10 số.
Có tổng cộng 21 số tự nhiên thuộc đoạn Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục bằng
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 40 [711740]: Trên hai tia của góc nhọn lần lượt cho 5 điểm và 8 điểm phân biệt khác Chọn ngẫu nhiên 3 điểm từ 14 điểm (gồm điểm và 13 điểm đã cho), xác suất để 3 điểm chọn được là ba đỉnh của một tam giác bằng
A,
B,
C,
D,


TH1: 1 điểm 1 điểm thuộc 1 điểm thuộc
(cách)
TH2: 2 điểm thuộc 1 điểm thuộc (trừ
(cách)
TH3: 1 điểm thuộc 2 điểm thuộc (trừ
(cách)

Xác suất
Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 41 [290566]: Hai xe X và Y xuất phát lúc 7 giờ sáng từ vị trí ‘A’ nhưng di chuyển ngược chiều nhau dọc theo một đường tròn dài 100 km như hình vẽ dưới. Vận tốc của X gấp 1,5 lần vận tốc của Y tại điểm xuất phát ‘A’. Nếu lúc 8 giờ 15 sáng họ gặp nhau lần thứ nhất thì vận tốc trung bình của Y?
10468436.png
A, 32 km/h.
B, 40 km/h.
C, 50 km/h.
D, 60 km/h.
Chọn đáp án A.
Cách 1: Gọi vận tốc trung bình của Y là () Vận tốc trung bình của X là ()
Từ 7 giờ sáng đến 8 giờ 15 sáng là 1 giờ 15 phút.
Đổi: giờ phút =
Ta có phương trình: ().
Cách 2: Vì vận tốc của X gấp lần ( lần) vận tốc của Y tại điểm xuất phát Quãng đường X đi được cũng gấp lần quãng đường Y đi được.
Ta chia đường tròn ra thành 5 phần 2 xe gặp nhau lần thứ nhất ở vị trí D (như hình vẽ).
m242.png
Quãng đường xe Y đi được là: ()
Từ 7 giờ sáng đến 8 giờ 15 sáng là 1 giờ 15 phút.
Đổi: giờ phút
Vận tốc trung bình của Y là: (). Đáp án: A
Câu 42 [1042406]: Một nhà máy sản xuất một mẫu đồ chơi có dạng một chiếc mũ trùm lên một khối trụ. Cách thiết kế mẫu vật như sau: Lấy chân đỡ là một khối trụ có chiều cao 4 cm và bán kính bằng 10 cm. Phần có dạng chiếc mũ nói trên có bán kính đáy bằng bán kình hình trụ, chiều cao bằng 16 cm và được tạo thành khi quay một parabol có đỉnh là đỉnh của cái mũ quanh trục (tham khảo như hình vẽ). Thể tích của mẫu đồ chơi bằng bao nhiêu centimet khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Lấy chân đỡ là một khối trụ có chiều cao 4 cm và bán kính bằng 10 cm .
- Phần có dạng chiếc mũ nói trên có bán kính đáy bằng bán kình hình trụ, chiều cao bằng 16 cm và được tạo thành khi quay một parabol có đỉnh là đỉnh của cái mũ quanh trục
b) Yêu cầu:
- Thể tích của mẫu đồ chơi bằng bao nhiêu centimet khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng công thức thể tích khi quay quanh trục
Phần 3. Giải chi tiết


Gọi phương trình parabol có dạng
Ta có điểm

Thể tích khi quay phần có dạng chiếc mũ nói trên quanh trục giới hạn bởi các đường thẳng

Thể tích phần đáy hình trụ là
Thể tích của mẫu đồ chơi là
Điền đáp án: 2262
Câu 43 [709285]: Cho hình lập phương cạnh bằng 1. Gọi là điểm thuộc mặt phẳng sao cho đạt giá trị nhỏ nhất. Độ dài đoạn bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn hệ trục toạ độ :
Tia
Khi đó
Gọi là trọng tâm của tam giác

Ta có



Để nhỏ nhất thì nhỏ nhất.
Suy ra là hình chiếu của trên mặt phẳng
Lại có

Suy ra phương trình đường thẳng
Vậy
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 44 [711721]: Cho hàm số bậc ba thoả mãn Đồ thị hàm số như hình vẽ bên. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị? (nhập đáp án vào ô trống).
Áp dụng công thức: với
Suy ra
Vẽ đồ thị hàm số (nằm phía trên trục hoành)

Dựa vào hình vẽ, ta thấy có hai nghiệm
Do
Do đó cắt nhánh bên trái tại 2 điểm.

Suy ra, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Vậy hàm số đã cho có 4 điểm cực trị.
Điền đáp án:
Câu 45 [1110349]: Một ngôi chùa có thiết kế thật độc đáo, các sư thầy muốn trang trí cho mặt trước của chùa bằng các sơn mạ vàng với độ dày 0,1 mm. Ngôi chùa có mái đối xứng qua trục với mặt cắt được mô tả bởi hàm số với Cổng chùa có hình parabol rộng và cao , có 3 cửa sổ hình chữ nhật với kích thước Tính thể tích phần mạ vàng cần thiết để sơn chùa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Chú ý: Các em bổ sung giúp thầy đề bài “ 3 cửa sổ hình chữ nhật với kích thước nhé!
Điền đáp án: 2,6.
Theo đề bài, mái chùa đối xứng qua trục tung () là .
Diện tích toàn phần dưới mái chùa được tính bằng tích phân:

Diện tích cổng hình Parabol Rộng , cao .

Diện tích 3 cửa sổ có kích thước

Diện tích bề mặt thực tế cần sơn là

Độ dày lớp sơn: .
Thể tích mạ vàng:

Vậy làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích mạ vàng cần thiết là lít.
Câu 46 [1041725]: Bạn Diệu đang theo dõi biến động của hai loại cổ phiếu A và B trên một thị trường chứng khoán ảo. Giá ban đầu của cố phiếu A và cổ phiếu B lần lượt 100 USD và 50 USD. Giá cổ phiếu A có xu hướng tăng 1 USD mỗi ngày. Tuy nhiên, vào cuối mỗi chu kỳ 5 ngày giao địch, cổ phiếu này sẽ có một đợt giảm giá, làm mất đi 10% giá trị hiện tại của nó. Giá cổ phiếu B tăng trưởng 1% mỗi ngày so với giá trị của ngày hôm trước. Ngoài ra, vào cuối mỗi chu kỳ 3 ngày giao dịch, cổ phiếu B sẽ được cộng thêm 5 USD vào giá trị của nó. Bạn Diệu mua 10 cổ phiếu A và 15 cổ phiếu B từ thời điểm ban đầu. Sau 20 ngày bạn Diệu nhận về số tiền chênh lệch so với số tiền đầu tư bao nhiêu USD? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Điền đáp án: 471.
Số tiền đầu tư của Bạn Diệu là
+) Tính số tiền nhận được từ 10 cổ phiếu A:
Ta có:
Cổ phiếu sẽ giảm trong các ngày 5, 10, 15, 20




Số tiền nhận được từ 10 cổ phiếu A là
+) Tính số tiền nhận được cổ phiếu B:
Ta có:
Cổ phiếu sẽ được công thêm trong các ngày 3, 6, 9, ……, 18
Ta có:

……………………………………………………….


Số tiền nhận được từ 15 cổ phiếu B là
Số tiền chênh lệch cần tìm là
Câu 47 [1040787]: Bạn Quỳnh và bạn Hà tham gia chơi trò chơi sau:
+ Quỳnh chọn trước một trong ba vòng quay được cho trong hình.
+ Sau đó, Hà chọn một trong hai vòng còn lại.
+ Cả hai quay vòng của mình. Người có số lớn hơn là người thắng.
Biết rằng mỗi vùng trên vòng quay đều có xác suất như nhau. Tính xác suất mà Quỳnh chiến thắng.
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Quỳnh chọn trước có 3 cách
Hà chọn sau có 2 cách
Quỳnh và Hà quay có cách

Quỳnh quay được:
- Số 9: Hà có 6 cách thua.
- Số 5: Hà có 3 cách thua.
- Số 3: Hà có 2 cách thua.
- Số 4: Hà có 2 cách thua.
- Số 8: Hà có 5 cách thua.
- Số 9: Hà có 4 cách thua.
- Số 6: Hà có 4 cách thua.
- Số 2: Hà có 1 cách thua.
Có 27 cách để Hà chiến thắng
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,5.
Sử dụng thông tin sau để trả lời các câu 48 đến 50:
Một tòa nhà trong thành phố cao 120 mét có gắn một tháp thông tin cao 12 mét ở trên đỉnh. Một chiếc ô tô đang ở trạng thái nghỉ, chuyển động với gia tốc 0,6 hướng về phía tòa nhà. Khi ô tô tiến gần đến tòa nhà, góc nhìn θ của tháp thay đổi (tham khảo như hình vẽ). Biết rằng thời điểm ban đầu, xe ô tô cách tòa nhà 400 mét. Khi di chuyển đến vị trí có góc nhìn θ lớn nhất thì chiếc ô tô dừng lại. Thời gian di chuyển của chiếc ô tô đó bằng bao nhiêu giây (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?
Câu 48 [1110350]: Thời điểm ban đầu, góc nhìn θ bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 1,56.
B, 1,57.
C, 1,58.
D, 1,59.
Chọn đáp án A.
Thời điểm ban đầu, ô tô cách tòa nhà 400 mét.
Góc nhìn chiều cao tòa nhà là
Góc nhìn chiều cao tháp thông tin trên tòa nhà là
Góc nhìn lúc ban đầu là: Đáp án: A
Câu 49 [1110351]: Góc nhìn θ lớn nhất bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 2,72.
B, 2,73.
C, 2,71.
D, 2,74.
Chọn đáp án B.
Ta có: .
Để lớn nhất thì phải lớn nhất. Theo bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho mẫu số:

Khi đó:
Giá trị lớn nhất của xảy ra khi m
Vậy Đáp án: B
Câu 50 [1110352]: Sau bao nhiêu giây thì xe dừng lại (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
A, 20,5
B, 20,4
C, 20,6
D, 20,7
Chọn đáp án A.
Xe bắt đầu từ trạng thái nghỉ (), gia tốc m/s².
Xe dừng lại tại vị trí có góc nhìn lớn nhất ( m).
Ta có: giây. Đáp án: A
Câu 51 [1112150]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Hư hỏng.
B, Hư hao.
C, Hỏng hóc.
D, Hư hại.
Giải thích chi tiết:
- Hư hao/ hỏng hóc/ hư hại: đều chỉ tình trạng xuống cấp, hư tổn của một vật.
- Hư hỏng: chỉ tính xấu, tật xấu của con người. Đáp án: A
Câu 52 [1112151]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Hư huyền.
B, Hư ảo.
C, Hư hốt.
D, Hư không.
Giải thích chi tiết:
- Hư huyền/ hư ảo/ hư không: đều chỉ trạng thái không có thực, thường mang tính chất trừu tượng hoặc siêu thực, không tồn tại trong thế giới vật chất.
- Hư hốt: hư hỏng, có nhiều tính xấu, tật xấu. Đáp án: C
Câu 53 [1112152]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Khát vọng.
B, Ước vọng.
C, Hi vọng.
D, Viễn vọng.
Giải thích chi tiết:
- Khát vọng/ ước vọng/ hi vọng: đều chỉ mong muốn, khát khao sâu sắc về một điều gì đó tốt đẹp mà người ta muốn đạt được.
- Viễn vọng: nghĩa là trông xa, chỉ khả năng nhìn xa trông rộng, dự đoán về tương lai. Đáp án: D
Câu 54 [1112153]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lểu đểu.
B, Lúc lắc.
C, Lảo đảo.
D, Ngả nghiêng.
Giải thích chi tiết:
- Lểu đểu/ lảo đảo/ ngả nghiêng: miêu tả trạng thái mất thăng bằng, không vững, muốn đổ, muốn ngã.
- Lúc lắc: lắc qua lắc lại. Đáp án: B
Câu 55 [1112154]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lững thững.
B, Thong thả.
C, Lẫm chẫm.
D, Lạch bạch.
Giải thích chi tiết:
- Lững thững/ thong thả/ lẫm chẫm: đều mô tả dáng vẻ di chuyển một cách chậm rãi.
- Lạch bạch: từ mô phỏng những tiếng giống như tiếng bàn chân bước đi nặng nề, chậm chạp trên đất mềm. Đáp án: D
Câu 56 [1112155]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________là một thành quả văn hoá lớn lao, biểu hiện ý thức độc lập tự chủ cao của dân tộc và phương tiện sáng tạo nên một nền văn học________ ưu tú.
A, Chữ Hán/ chữ Nôm.
B, Chữ quốc ngữ/ chữ quốc ngữ.
C, Chữ quốc ngữ/ chữ Hán.
D, Chữ Nôm/ chữ Nôm.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “chữ Hán” là hệ thống chữ viết của Trung Quốc.
- Loại B vì chữ quốc ngữ (chữ viết sử dụng chữ cái Latinh) ra đời muộn, do giáo sĩ người Bồ Đào Nha là người có công lớn trong việc sáng tạo ra chữ quốc ngữ.
- Loại C vì chữ quốc ngữ và chữ Hán đều không phải do người Việt sáng tạo.
→ D là đáp án đúng vì chữ Nôm là thành quả văn hóa lớn lao, do người Việt sáng tạo ra để ghi lại tiếng Việt, thể hiện ý thức độc lập tự chủ cao của dân tộc. Chữ Nôm cũng là phương tiện sáng tạo nên nền văn học ưu tú với những tác phẩm nổi tiếng như “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), thơ Hồ Xuân Hương,… Đáp án: D
Câu 57 [1112156]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________là sáng tác cá nhân, trong khi đó,________ lại là kết quả của quá trình sáng tác tập thể.
A, Văn học dân gian/ văn học viết.
B, Văn học viết/ văn học dân gian.
C, Văn học dân gian/ thơ ca dân gian.
D, Văn nghệ/ văn học dân gian.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì văn học dân gian là sáng tác tập thể còn văn học viết là sáng tác cá nhân.
- Loại C vì thơ ca dân gian là một bộ phận của văn học dân gian, cũng là sáng tác tập thể.
- Loại D vì “văn nghệ” là một khái niệm rộng, chỉ cả văn học, âm nhạc, mỹ thuật,…
→ B là đáp án đúng vì văn học viết là sáng tác cá nhân trong khi văn họ dân gian là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. Đáp án: B
Câu 58 [1112157]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Sự biến hoá của Tấm thể hiện ________ , sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự________của kẻ ác.
A, sức mạnh/ chôn vùi.
B, sức khoẻ/ vùi dập.
C, sức sống/ vùi lấp.
D, sức sống/ vùi dập.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “sức mạnh” thường được dùng để chỉ năng lực thể chất hoặc ý chí mạnh mẽ, không phù hợp để miêu tả sự trỗi dậy, khả năng hồi sinh của nhân vật Tấm; “chôn vùi” có nghĩa là giấu kín, không phù hợp để chỉ hành động tàn bạo của kẻ ác.
- Loại B vì “sức khỏe” chỉ trạng thái của cơ thể, không phù hợp để miêu tả ý chí bền bỉ của nhân vật Tấm.
- Loại C vì “vùi lấp” mang nghĩa bị che lấp, không diễn tả được hành động cố ý gây hại của kẻ ác.
→ D là đáp án đúng vì “sức sống” phù hợp nhất để diễn tả khả năng hồi sinh, phát triển và vượt qua khó khăn của nhân vật Tấm; “vùi dập” là đè nén, chèn ép một cách thô bạo, phù hợp để diễn tả hành động tàn ác, cố ý tiêu diệt Tấm của kẻ ác. Đáp án: D
Câu 59 [1112158]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Bằng nghệ thuật________ thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao - tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào (tự cười mình) và tiếng cười châm biếm, phê phán - thể hiện tâm hồn________ và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.
A, tự trào/ trẻ trung.
B, trào lộng/ lạc quan yêu đời.
C, miêu tả/ yêu thiên nhiên.
D, châm biếm/ nhạy cảm.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “tự trào” là nghệ thuật tự cười chính mình, nhưng không đủ bao quát được toàn bộ các đặc điểm của tiếng cười trong ca dao; “trẻ trung” không phù hợp với ngữ cảnh nói về những con người bình dân.
- Loại C vì “miêu tả” không phải là nghệ thuật tạo tiếng cười trong ca dao; “yêu thiên nhiên” không phù hợp với ngữ cảnh nói về tâm hồn của những con người bình dân.
- Loại D vì “châm biếm” là một phần của tiếng cười trong ca dao; “nhạy cảm” không phù hợp không phù hợp với ngữ cảnh nói về tâm hồn của những con người bình dân.
→ B là đáp án đúng vì “trào lộng” là (lối văn) có tính chất chế giễu để đùa cợt, gây cười, phù hợp để diễn tả tiếng cười thông minh, hóm hỉnh trong ca dao; “lạc quan yêu đời” phù hợp thể hiện tinh thần sống tích cực, yêu đời của người dân, vượt lên trên khó khăn, lo toan trong cuộc sống. Đáp án: B
Câu 60 [1112159]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________là hình tượng con người (có thể là loài vật hay cây cỏ,... được nhân cách hoá) được miêu tả trong________.D.
A, Nhân vật văn học/ văn bản báo chí.
B, Nhân vật kịch/ văn bản thơ.
C, Nhân vật trữ tình/ văn bản truyện.
D, Nhân vật văn học/ văn bản văn học.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “văn bản báo chí” không có hình tượng con người.
- Loại B vì “nhân vật kịch” chỉ là nhân vật trong một thể loại văn học, không bao quát được toàn bộ nhân vật trong văn học.
- Loại C vì “nhân vật trữ tình” chỉ xuất hiện trong thơ trữ tình.
→ D là đáp án đúng vì “nhân vật văn học” là khái niệm chung để chỉ những hình tượng con người (hoặc được nhân cách hóa) xuất hiện trong các tác phẩm văn học; “văn bản văn học” chỉ chung các tác phẩm văn học, bao gồm truyện, thơ, kịch, tiểu thuyết,... trong đó có sự xuất hiện của các nhân vật. Đáp án: D
Câu 61 [1112160]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Quả thực nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, hiếm khi tôi vượt qua được cảnh ngộ này.
A, nếu không.
B, hiếm khi.
C, cảnh ngộ.
D, giúp đỡ.
Giải thích chi tiết:
- Từ “hiếm khi” sai về ngữ nghĩa và logic. “Hiếm khi” là trạng từ chỉ tần suất ít khi xảy ra, mâu thuẫn với việc “vượt qua được cảnh ngộ” là sự kiện đã xảy ra.
- Sửa lại: Quả thực nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, tôi đã không thể vượt qua được cảnh ngộ này. Đáp án: B
Câu 62 [1112161]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Thế giới hiện tại đang bị bủa vây bởi chiến tranh, xung đột, dịch bệnh, suy thoái, bất bình đẳng..., còn hành tinh xanh thì đang liên tục nổi những cơn thịnh nộ, sau khi đã bị phá phách quá nặng nề.
A, bủa vây.
B, cơn thịnh nộ.
C, phá phách.
D, hành tinh xanh.
Giải thích chi tiết:
- Từ “phá phách” sai về phong cách và ngữ nghĩa. “Phá phách” dùng để chỉ hành động nghịch ngợm, gây hư hại nhưng không nghiêm trọng, không phù hợp để mô tả tác động nghiêm trọng như làm tổn hại nặng nề đến hành tinh.
- Sửa lại: Thế giới hiện tại đang bị bủa vây bởi chiến tranh, xung đột, dịch bệnh, suy thoái, bất bình đẳng..., còn hành tinh xanh thì đang liên tục nổi những cơn thịnh nộ, sau khi đã bị tàn phá quá nặng nề. Đáp án: C
Câu 63 [1112162]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Xin nhiệt liệt chào mừng các quý vị đại biểu, khách quý đã về vui chơi cùng Công đoàn Nhà trường!
A, vui chơi.
B,
C, Công đoàn.
D, khách quý.
Giải thích chi tiết:
- Từ “vui chơi” sai về phong cách và ngữ nghĩa. “Vui chơi” thường được dùng để chỉ hoạt động giải trí, thư giãn, không phù hợp với ngữ cảnh trang trọng chào mừng đại biểu và khách quý.
- Sửa lại: Xin nhiệt liệt chào mừng các quý vị đại biểu, khách quý đã tham dự buổi lễ cùng Công đoàn Nhà trường! Đáp án: A
Câu 64 [1112163]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Những đặc sản, cảnh quan địa phương đều có thể tìm ra mối liên hệ giữa “xưa và nay” để trở thành câu chuyện chứa đầy cảm xúc.
A, địa phương.
B, đặc sản.
C, cảm xúc.
D, mối liên hệ.
Giải thích chi tiết:
- Từ “đặc sản” sai về logic và ngữ nghĩa. “Đặc sản” thường được hiểu là những món ăn hoặc sản phẩm đặc trưng của một địa phương nhưng không phù hợp với ngữ cảnh của câu, việc liên hệ “đặc sản” với khái niệm trừu tượng như “xưa và nay” để tạo ra “câu chuyện chứa đầy cảm xúc” là không hợp lý.
- Sửa lại: Những sản vật, cảnh quan địa phương đều có thể tìm ra mối liên hệ giữa “xưa và nay” để trở thành câu chuyện chứa đầy cảm xúc. Đáp án: B
Câu 65 [1112164]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Ngôn ngữ là gia sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội.
A, cộng đồng.
B, của.
C, dân tộc.
D, gia sản.
Giải thích chi tiết:
- Từ “gia sản” sai về ngữ nghĩa. “Gia sản” là toàn bộ nói chung tài sản của một gia đình, không phù hợp để nói về giá trị của ngôn ngữ.
- Sửa lại: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Cứ nhìn bát phở không thôi, cũng thú. Một nhúm bánh phở; một ít hành hoa thái nhỏ, điểm mấy ngọn rau thơm xanh biếc; mấy nhát gừng mầu vàng thái mướt như tơ; mấy miếng ớt mỏng vừa đỏ màu hoa hiên vừa đỏ sẫm như hoa lựu... ba bốn thứ mầu sắc đó cho ta cái cảm giác được ngắm một bức hoạ lập thể của một hoạ sĩ trong phái văn nghệ tiên tiến dùng màu sắc hơi lố lỉnh, hơi bạo quá, nhưng mà đẹp mắt.
Trên tất cả mấy thứ đó, người bán hàng bây giờ mới thái thịt bò từng miếng bày lên.
Đến đây thì Tráng vẫn không nói năng gì, nhưng tỏ ra biết chiều ý khách hàng một cách đáng yêu.
Ông muốn xơi chỗ thịt nào cũng có; vè, sụn nạm, mỡ gầu, mỡ tật, vừa mỡ vừa nạc, vừa nạm vừa sụn, thứ gì anh ta cũng chọn cho kì được vừa ý ông - miễn là ông đến xơi phở đừng muộn quá.
Ăn phở chín thì như thế là xong, chỉ còn phải lấy nước dùng và rắc một chút hạt tiêu, hay vắt mấy giọt chanh (nếu không là tí dấm).
Nếu ông lại thích vừa tái vừa chín thì trước khi rưới nước dùng, anh Tráng vốc một ít thịt tái đã thái sẵn để ở trong một cái bát ô tô, bầy lên trên cùng rồi mới rưới nước dùng sau.
Thế là “bài thơ phở” viết xong rồi đấy, mời ông cầm đũa. Húp một tí nước thôi, đừng nhiều nhé! Ông đã thấy tỉnh người rồi phải không?”
(Vũ Bằng, Phở bò, món quà căn bản, theo Miếng ngon Hà Nội, NXB Lao động, 2009)
Câu 66 [1112165]: Chỉ ra đề tài của đoạn trích.
A, Người Hà Nội.
B, Văn hoá ẩm thực.
C, Hà Nội xưa.
D, Phở Hàng Than.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung miêu tả chi tiết về một món ăn cụ thể là phở - một nét độc đáo trong văn hóa ẩm thực Việt Nam, từ nguyên liệu, cách chế biến đến cách thưởng thức.
→ Đề tài của đoạn trích là văn hóa ẩm thực. Đáp án: B
Câu 67 [1112166]: Chỉ ra nội dung chính của đoạn văn sau:
“Cứ nhìn bát phở không thôi, cũng thú. Một nhúm bánh phở; một ít hành hoa thái nhỏ, điểm mấy ngọn rau thơm xanh biếc; mấy nhát gừng mầu vàng thái mướt như tơ; mấy miếng ớt mỏng vừa đỏ màu hoa hiên vừa đỏ sẫm như hoa lựu... ba bốn thứ mầu sắc đó cho ta cái cảm giác được ngắm một bức hoạ lập thể của một hoạ sĩ trong phái văn nghệ tiên tiến dùng màu sắc hơi lố lỉnh, hơi bạo quá, nhưng mà đẹp mắt.”
A, Nguyên liệu phong phú của bát phở.
B, Sự cầu kì trong cách chế biến phở của chủ quán.
C, Vẻ đẹp bắt mắt của bát phở.
D, Vị ngon đặc biệt của bát phở.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn tập trung miêu tả màu sắc, hình dáng của các nguyên liệu trong bát phở, so sánh chúng với một bức tranh lập thể. Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh, biện pháp tu từ để làm nổi bật vẻ đẹp bắt mắt của bát phở. Đáp án: C
Câu 68 [1112167]: Chi tiết “bài thơ phở” được sáng tạo theo biện pháp tu từ nào?
A, Ẩn dụ.
B, Nhân hoá.
C, So sánh.
D, Hoán dụ.
Giải thích chi tiết:
“Bài thơ phở” là một cách nói ẩn dụ, so sánh bát phở với một tác phẩm nghệ thuật. Bằng cách này, tác giả đã nâng tầm giá trị của một món ăn bình dân lên thành một tác phẩm nghệ thuật tinh tế. Đáp án: A
Câu 69 [1112168]: Nhân vật Tráng trong đoạn trích chủ yếu được khắc hoạ ở phương diện nào?
A, Ngoại hình.
B, Cử chỉ, hành động.
C, Ý nghĩ.
D, Lời nói.
Giải thích chi tiết:
Nhân vật Tráng được khắc hoạ qua hành động cụ thể: thái thịt, chọn thịt theo ý khách, phục vụ nhiệt tình, thể hiện sự khéo léo và chiều ý khách hàng. Đáp án: B
Câu 70 [1112169]: Đoạn trích bộc lộ tình cảm, thái độ nào của người viết dành cho bát phở của anh phở Tráng?
A, Yêu quý, nâng niu.
B, Say đắm, ngưỡng mộ.
C, Yêu thích, khao khát khám phá, thưởng thức.
D, Thích thú, ngợi ca, trân trọng.
Giải thích chi tiết:
Người viết bày tỏ sự trân trọng đối với nghệ thuật chế biến phở, kèm theo sự thích thú trước vẻ đẹp và hương vị của món ăn này. Đáp án: D
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Viết cho con
(Trương Đăng Dung)
(1) Bây giờ con ở đây
từng khóm lá xanh đang lặng lẽ nép vào trong vườn
bàn chân con chưa để dấu muôn nơi
những cánh hoa tay con chưa chạm tới
trong mắt con trời xanh yên ả
những đám mây như gấu trắng bồng bềnh.

(2) Bây giờ con ở đây
khi những cánh rừng già châu Phi bốc cháy
voi chạy về châu Âu chết cóng giữa mùa đông
khi hàng triệu con chim rời xứ lạnh bay về xứ nóng
kiệt sức rồi phải lao xuống biển sâu.

(3) Hôm nay con học đi
ông hàng xóm chống gậy ra vườn lê từng bước nặng nề
hôm nay con học nói
bà hàng xóm thều thào với chồng về một miền quê thời tuổi trẻ.

(4) Mai ngày con lớn lên
bố không biết những điều con sẽ nghĩ
bố không biết những con voi còn chết cóng phía trời xa
bố không biết những đàn chim còn bay về xứ nóng?...
bố chỉ mong trái tim con đừng bao giờ lạc lõng
trước mọi vui buồn bất hạnh của thời con.
(Theo nhandan.vn)
Câu 71 [1112170]: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A, Ông hàng xóm.
B, Bà hàng xóm.
C, Người cha.
D, Người con.
Giải thích chi tiết:
Toàn bộ bài thơ là lời tâm sự của người cha dành cho con, thể hiện tình yêu thương, lo lắng và những mong muốn của người cha dành cho con.
→ Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người cha. Đáp án: C
Câu 72 [1112171]: Chi tiết nào sau đây không gợi tả không gian nơi con đang ở?
A, “trời xanh yên ả”.
B, “những cánh rừng già châu Phi bốc cháy”.
C, “những đám mây như gấu trắng bồng bềnh”.
D, “từng khóm lá xanh đang lặng lẽ nép vào trong vườn”.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “những cánh rừng già châu Phi bốc cháy” thuộc đoạn (2), mô tả một không gian xa xôi, khắc nghiệt. Đáp án: B
Câu 73 [1112172]: Đoạn thơ thứ (2) gợi tả một không gian như thế nào?
A, Bình yên, thơ mộng.
B, Lãng mạn, hiền hoà.
C, Ngập tràn sự sống, sức sống.
D, Khắc nghiệt, chết chóc, sự sống bị huỷ diệt.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ thứ (2) miêu tả những hiện thực khắc nghiệt: rừng cháy, voi chết cóng, chim kiệt sức rơi xuống biển. Những hình ảnh này nhấn mạnh sự huỷ diệt và hiểm nguy của thế giới tự nhiên. Đáp án: D
Câu 74 [1112173]: Biện pháp tu từ nào chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ thứ (3)?
A, Phép đối lập.
B, Ẩn dụ.
C, Liệt kê.
D, Nhân hoá.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn (3), hình ảnh “con học đi” đối lập với ông hàng xóm chống gậy; “con học nói” đối lập với bà hàng xóm thều thào. Biện pháp đối lập này làm nổi bật sự đối xứng giữa hành trình khởi đầu của một đứa trẻ và những bước đi cuối đời của người lớn tuổi. Đáp án: A
Câu 75 [1112174]: Ở những dòng thơ sau, người cha muốn khuyên con điều gì?
“bố chỉ mong trái tim con đừng bao giờ lạc lõng
trước mọi vui buồn bất hạnh của thời con.”
A, Hãy kết giao với nhiều người.
B, Hãy sống thật hạnh phúc.
C, Đừng bao giờ sống một mình.
D, Đừng dửng dưng, vô cảm trước cuộc đời, trước thời đại.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ này thể hiện mong muốn của người cha muốn con luôn có trái tim đồng cảm, biết chia sẻ với những khó khăn, đau khổ của những người xung quanh và của cả thế giới. Đáp án: D
Câu 76 [1112175]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Bông huệ trắng
bay về phía hoàng hôn
những người lính khoác trên mình áo lửa
những người lính gối đầu trên bờ đá
những người lính nằm trên đất tả tơi
những người lính chẳng nguyên vẹn trong đất bị xới đào
những người lính tìm đường về quê mẹ
không bằng bàn chân mang dép cao su
hồn các anh bay bằng đôi cánh loài chim núi
bằng ánh sáng của vì sao vụt tắt
bằng tiếng gọi của dòng nước mắt
bằng thương nhớ quắt quay từ hai phía chân trời!”
(Nguyễn Hữu Quý, Bông huệ trắng, theo tapchicuaviet.com.vn)
Đoạn thơ trên viết về nội dung gì?
A, Sự hi sinh của những người lính.
B, Hành trình chiến đấu - hi sinh - trở về quê mẹ của những người lính.
C, Sự trở về của những người lính.
D, Tình yêu của những người lính.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ đã vẽ nên một bức tranh đầy cảm xúc về số phận bi tráng của những người lính, từ những ngày tháng chiến đấu ác liệt cho đến giây phút hy sinh và khát vọng được trở về quê hương. Đáp án: B
Câu 77 [1112176]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nếu bạn còn nhận ra mình đang bơi trong đại dương thông tin, đang suy kiệt trong những kết nối hút cạn dần năng lượng, bạn hãy nhớ con người còn có thế giới tự nhiên. Thiên nhiên là những vòi rồng, tiếp thêm năng lượng sống cho con người. Bạn có thể tắm nắng, tắm biển, tắm rừng, tắm trong ngọn gió trời. Bạn có thể xây dựng kí ức và huyền thoại dựa trên cả những lầm lạc, sai sót tự nhiên như nhiên của con người.”
(Hà Nhân, Một lời nhắc bản thân bên chiếc điện thoại thông minh, theo Hoa học trò, số 1398, ra ngày 19/12/2022)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các chi tiết in đậm ở đoạn văn?
A, Ẩn dụ.
B, So sánh.
C, Nhân hoá.
D, Hoán dụ.
Giải thích chi tiết:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong các chi tiết in đậm ở đoạn văn là ẩn dụ:
- “đại dương thông tin”: Hình ảnh "đại dương" được dùng để ẩn dụ cho một lượng thông tin mênh mông, bao la mà con người đang chìm đắm.
- “xây dựng kí ức và huyền thoại”: ẩn dụ cho quá trình tạo dựng giá trị tinh thần, những câu chuyện ý nghĩa trong cuộc sống. Đáp án: A
Câu 78 [1112177]: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Mạn thuật (bài 4)
(Nguyễn Trãi)

Đủng đỉnh chiều hôm dắt tay,
Trong thế giới phút chim bay.
Non cao non thấp mây thuộc,
Cây cứng cây mềm gió hay.
Nước mấy trăm thu còn vậy,
Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay .
Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết,
Bui một lòng người cực hiểm thay.
(Theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)
Thông điệp của bài thơ trên là gì?
A, Thế giới thật rộng lớn, con người hãy hân hoan đón nhận nó.
B, Thiên nhiên vạn vật là không cùng, không tận, chỉ có lòng người nhỏ hẹp.
C, Giữa đất trời rộng lớn, con người hãy sống chan hoà với thiên nhiên.
D, Vạn vật trong thế giới này đều có thể được tri nhận bằng các giác quan, duy chỉ có lòng người là không thể đoán biết, biết hết.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ thể hiện sự đối lập giữa thiên nhiên và lòng người. Câu cuối bài thơ: “Bui một lòng người cực hiểm thay” nhấn mạnh sự khó đoán của lòng người, làm nổi bật ý nghĩa này.
→ Thông điệp của bài thơ là vạn vật trong thế giới này đều có thể được tri nhận bằng các giác quan, duy chỉ có lòng người là không thể đoán biết, biết hết. Đáp án: D
Câu 79 [1112178]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?”
(Ngô Thì Nhậm, Chiếu cầu hiền, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Lời văn thể hiện thái độ như thế nào của vua Quang Trung với người hiền khi ban chiếu cầu hiền?
A, Dửng dưng, hờ hững.
B, Chân thành, trọng thị.
C, Buồn tủi, chạnh lòng.
D, Cứng rắn, ép buộc.
Giải thích chi tiết:
Lời văn thể hiện thái độ chân thành, trọng thị của vua Quang Trung với người hiền khi ban chiếu cầu hiền. Nhà vua bộc lộ thái độ chân thành, khiêm tốn và trân trọng đối với những người có tài năng. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút nhân tài, góp phần xây dựng một đất nước. Đáp án: B
Câu 80 [1112179]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mang nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu.”
(Xuân Quỳnh, Thuyền và biển, theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998)
Cấu trúc “Chỉ có ... mới hiểu/ biết” biểu đạt ý nghĩa nào?
A, Khát vọng nắm bắt, chiếm lĩnh trong tình yêu.
B, Sự đơn côi của tình yêu.
C, Sự thấu hiểu, đồng điệu tận độ của đôi lứa trong tình yêu.
D, Khả năng kiểm soát của lứa đôi trong tình yêu.
Giải thích chi tiết:
Cấu trúc “Chỉ có ... mới hiểu/ biết” nhấn mạnh mối quan hệ đặc biệt, duy nhất giữa “thuyền” và “biển”, biểu đạt sự thấu hiểu sâu sắc chỉ tồn tại giữa hai đối tượng này. Trong ngữ cảnh bài thơ, “thuyền” và “biển” là hình ảnh ẩn dụ cho đôi lứa yêu nhau, thể hiện sự đồng điệu, hòa hợp mà không ai khác có thể hiểu hay thay thế được.
→ Cấu trúc “Chỉ có ... mới hiểu/ biết” biểu đạt sự thấu hiểu, đồng điệu tận độ của đôi lứa trong tình yêu. Đáp án: C
Câu 81 [1112180]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Sống ảo khiến cho các bạn trẻ đánh mất đi quyền giao lưu, quyền được vui chơi tham gia vào những chương trình, vào những hoạt động cộng đồng mà ở đó các bạn có thể trực tiếp kết bạn, trực tiếp trò chuyện với những con người thật. Và trong thế giới ảo, bạn ngồi đó và chỉ cần gõ, một cú click chuột là có thể kết bạn giao lưu với mọi người trên khắp thế giới.”
(Nguyễn Việt Chiến, Cạm bẫy của cuộc sống ảo, theo kinhtedothi.vn)
Đoạn văn viết về điều gì?
A, Tác động tiêu cực của lối sống ảo tới những người trẻ.
B, Nguyên nhân đưa đến thói quen sống ảo ở những người trẻ.
C, Thói quen sống ảo ở những người trẻ.
D, Thái độ bất bình trước lối sống ảo của những người trẻ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn đề cập đến hệ quả tiêu cực mà lối sống ảo gây ra, đặc biệt là việc làm giảm chất lượng các mối quan hệ và khả năng giao tiếp thật của giới trẻ. Đáp án: A
Câu 82 [1112181]: Đọc hai dòng thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
(Nguyễn Du, Truyện Kiều, NXB Trẻ, 2016)
Các hình ảnh trong câu thơ in đậm thuộc loại hình ảnh nào?
A, Siêu thực.
B, Ước lệ.
C, Tả thực.
D, Lãng mạn.
Giải thích chi tiết:
Các hình ảnh trong câu thơ thuộc loại ước lệ, sử dụng các biểu tượng thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều một cách gián tiếp. Đáp án: B
Câu 83 [1112182]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thời tiết cuối năm và thời khắc cuối năm, mọi người quan tâm đến nhiều nhất là ở phố cành đào. Bà lão bán đào, hai tay cầm hai gốc đào, ngồi nguyên một chỗ từ sớm đến sẩm tối, trông phảng phất cái bóng của thời gian. Người ta cò kè về giá đào, vừa làm giá, vừa nhìn nụ hoa, vừa nhìn trời mà lắng gió nồm cuối năm như sợ hoa nở không đúng vào giữa ngày đón tuổi mới.”
(Nguyễn Tuân, Chợ Đồng Xuân, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Bối cảnh của đoạn trích được nhận diện bằng thông tin nào sau đây?
A, Thời tiết cuối năm và thời khắc cuối năm; phố cành đào.
B, Từ sớm đến sẩm tối.
C, Gió nồm cuối năm.
D, Giữa ngày đón tuổi mới.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích nhấn mạnh thời điểm cuối năm và không gian đặc trưng tại phố cành đào, nơi người ta mua bán đào chuẩn bị cho ngày Tết. Đây là hai thông tin chính để xác định bối cảnh đoạn trích. Đáp án: A
Câu 84 [1112183]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Mùa thu nay sao bão mưa nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh”
(Xuân Quỳnh, Tự hát, theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998)
Chỉ ra cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ.
A, Nỗi mong chờ, khắc khoải người yêu khi xa cách.
B, Nỗi âu lo, thấp thỏm, dự cảm về những bất trắc trong tình yêu.
C, Cảm xúc yêu đương nồng nàn, mãnh liệt của người con gái.
D, Nỗi buồn, trống trải, đơn côi trong trái tim yêu của người con gái.
Giải thích chi tiết:
Các hình ảnh “mùa thu nay sao bão mưa nhiều”, “dải đồng hoang”, “đại ngàn tối sẫm” và “em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh” gợi lên một không gian u tối, đầy bất trắc và mơ hồ. Cho thấy, đoạn thơ không chỉ đơn thuần diễn tả tình yêu mà còn phản ánh những cảm xúc âu lo, bất an, dự cảm về những khó khăn, thử thách trong tình yêu.
→ Cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ là nỗi âu lo, thấp thỏm, dự cảm về những bất trắc trong tình yêu. Đáp án: B
Câu 85 [1112184]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Văn hóa nhanh chân” là thứ văn hóa bỉ ổi, về bản chất là phản văn hóa, xa lạ với truyền thống người Việt. Nó làm băng hoại cuộc sống tinh thần. Nó là hiện tượng khó tránh của buổi giao thời nhưng về lâu dài, nó cản trở sự phát triển lành mạnh của các hoạt động kinh tế, xã hội. Vấn đề không chỉ ở con người. Kẻ có năng khiếu “nhanh chân” bẩm sinh thì đã đành, nhưng nếu như người không muốn “nhanh chân” vẫn buộc phải “nhanh chân” thì đây đã là vấn đề: Cơ chế xã hội nào đã tạo ra mảnh đất màu mỡ để thứ văn hóa cỏ dại này phát triển?
(Trần Đăng Tuấn, “Văn hoá nhanh chân”, theo thanhnien.vn)
Các từ ngữ in đậm trong đoạn trích bộc lộ thái độ nào của người viết đối với “văn hoá nhanh chân”?
A, Coi thường, khinh bỉ.
B, Chê trách, hằn học.
C, Phẫn nộ, phê phán, lên án.
D, Không đồng tình, phản đối.
Giải thích chi tiết:
Các cụm từ như “văn hóa bỉ ổi”, “phản văn hóa”, “văn hóa cỏ dại” sử dụng ngôn ngữ mạnh mẽ, trực tiếp thể hiện sự phẫn nộ và thái độ lên án gay gắt đối với “văn hóa nhanh chân”.
Các từ ngữ in đậm trong đoạn trích bộc lộ thái độ phẫn nộ, phê phán, lên án của người viết đối với “văn hoá nhanh chân”. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
(1) “Không có cây xanh thì chẳng mấy chốc muôn loài sẽ ngạt thở. Tuy ban đêm cây cũng hô hấp, nhưng ban ngày cây lại hấp thụ thán khí, kết hợp với ánh nắng để trả lại dưỡng khí và tạo nên chất bột đường. Cho nên không khí ban ngày ở nhà có cây xanh bao bọc chứa rất ít thán khí, chừng 0,02% (đạt tiêu chuẩn vệ sinh). Mỗi năm tất cả cây cối trên mặt đất và dưới biển đã hấp thụ 175 tỉ tấn thán khí và mỗi tấn thán khí lại biến thành 2,7 tấn dưỡng khí.
(2) Cây cối ngăn cản và lọc khí độc trong không khí. Trong rừng thông, rừng bá hương, không khí hầu như vô trùng. Lượng vi trùng gây bệnh trong không khí ở nông thôn hay rừng ít hơn thành phố 10 lần. Chẳng hạn về mùa hè trên đường phố Pa-ri, mỗi phân khối không khí chứa 5.500 vi khuẩn các loại, nhưng các làng mạc ngoại ô chỉ có 550 vi khuẩn trong mỗi phân khối không khí. Điều đó chứng minh rằng cây xanh đã thả ra các chất thanh trùng không khí để tự bảo vệ, mà khoa học gọi là chất phi-tôn-xít.”
(Nguyễn Bát Can - Lã Vĩnh Quyên, Chiếc nôi xanh, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 86 [1112185]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Biểu cảm.
B, Tự sự.
C, Thuyết minh.
D, Nghị luận.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích cung cấp những thông tin, bằng chứng khoa học một cách khách quan, nhằm giải thích vai trò quan trọng của cây xanh đối với môi trường sống.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: C
Câu 87 [1112186]: Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
A, Nghệ thuật.
B, Sinh hoạt.
C, Khoa học.
D, Báo chí.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích sử dụng số liệu, tỉ lệ phần trăm, thuật ngữ khoa học (thán khí, dưỡng khí, phi-tôn-xít), và lập luận chặt chẽ, thể hiện rõ đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học. Đáp án: C
Câu 88 [1112187]: Những con số, những tỉ lệ phần trăm, các thuật ngữ khoa học trong đoạn trích có ý nghĩa gì?
A, Tạo nên tính chuẩn xác, khoa học, tin cậy cho đoạn trích.
B, Thể hiện hiểu biết của người viết.
C, Tạo nên tính hấp dẫn cho đoạn trích.
D, Tạo ấn tượng cho người đọc.
Giải thích chi tiết:
Những con số, những tỉ lệ phần trăm, các thuật ngữ khoa học trong đoạn trích giúp tăng tính thuyết phục và độ tin cậy cho thông tin. Đáp án: A
Câu 89 [1112188]: Theo lập luận của đoạn (2), vì sao lượng vi trùng gây bệnh trong không khí ở nông thôn hay rừng ít hơn thành phố 10 lần?
A, Vì thành phố bị ô nhiễm.
B, Vì cây xanh chỉ sống được ở nông thôn và rừng.
C, Vì nông thôn và rừng nhiều cây xanh hơn thành phố.
D, Vì nông thôn và rừng trong lành hơn thành phố.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Cây cối ngăn cản và lọc khí độc trong không khí. Trong rừng thông, rừng bá hương, không khí hầu như vô trùng. Lượng vi trùng gây bệnh trong không khí ở nông thôn hay rừng ít hơn thành phố 10 lần.”
→ Đoạn (2) nhấn mạnh rằng cây xanh có khả năng lọc sạch không khí, tiêu diệt vi khuẩn. Do đó, ở những nơi có nhiều cây xanh như nông thôn và rừng, lượng vi khuẩn sẽ ít hơn so với thành phố. Đáp án: C
Câu 90 [1112189]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Thảm hoạ của một hành tinh thiếu cây xanh.
B, Các giải pháp để bảo vệ cây xanh.
C, Vai trò của cây xanh đối với sự sống muôn loài.
D, Sự cần thiết phải trồng cây xanh.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung làm rõ tầm quan trọng của cây xanh trong việc cung cấp dưỡng khí, giảm thán khí, thanh lọc không khí và bảo vệ sức khỏe con người.
→ Chủ đề của đoạn trích là vai trò của cây xanh đối với sự sống muôn loài. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
(1) “Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất ở Việt Nam...
(2) Chuyện kể rằng: Ngày xửa ngày xưa, đã lâu lắm rồi, cả khu vực hồ Ba Bể ngày nay là một vùng trù phú... Rồi bỗng một đêm trời nổi cơn thịnh nộ, mưa đổ ầm ầm, nước sông dâng lên, mặt đất nứt nẻ và sụp xuống làm cho cả vùng dân cư đều bị cuốn theo dòng nước. Duy chỉ có một người đàn bà sống cô đơn, hiền lành, chân thật là thoát nạn, vì bà đã được báo trước trận hồng thuỷ sẽ xảy ra. Theo lời dặn, bà goá đã lấy tro rắc quanh nhà và lấy hạt thóc bà tiên để lại cắn đôi thả xuống hồ, vỏ thóc biến thành những chiếc thuyền để cứu người gặp nạn. Cả vùng thung lũng trù phú đã trở thành biển nước mênh mông. Chỉ còn một mảnh đất nhỏ nhoi là khu nhà của người đàn bà sống hiền lành đức độ, người ta gọi đó là Pò Giả Mải (đảo bà goá)... Mảnh đất cuối cùng còn sót lại nằm giữa hồ Hai đất đai màu mỡ là nơi an nghỉ của những người xấu số trong trận hồng thuỷ năm xưa. Nhân dân trong vùng đã lập một đền thờ ở đảo này để tưởng nhớ đến những người đã khuất. Vì vậy hòn đảo có tên là An Mạ (nơi an nghỉ của dân làng).
(3) Đó là truyền thuyết gắn liền với sự hình thành hồ Ba Bể theo cách lí giải của người xưa.”
(Bùi Văn Định, Ba Bể - huyền thoại và sự thật, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2010)
Câu 91 [1112190]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn (2) là gì?
A, Tự sự.
B, Biểu cảm.
C, Thuyết minh.
D, Nghị luận.
Giải thích chi tiết:
Đoạn (2) kể lại sự tích về hồ Ba Bể với các chi tiết cốt truyện, nhân vật và sự kiện.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn (2) là tự sự. Đáp án: A
Câu 92 [1112191]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Sự tích hồ Ba Bể.
B, Cách lí giải của người xưa về hồ Ba Bể - một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước.
C, Lòng nhân hậu, đức vị tha hi sinh của bà goá.
D, Cơn thịnh nộ của trời.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích tập trung giải thích sự hình thành hồ Ba Bể theo truyền thuyết, đồng thời nhấn mạnh vai trò của hồ như một danh lam thắng cảnh.
→ Chủ đề của đoạn trích là: Cách lí giải của người xưa về hồ Ba Bể - một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước. Đáp án: B
Câu 93 [1112192]: Theo đoạn trích, vì sao bà goá được thoát nạn?
A, Vì bà chỉ có một mình.
B, Vì bà có phép lạ.
C, Vì bà sống hiền lành, chân thật, đức độ nên được bà tiên báo trước trận đại hồng thuỷ sẽ xảy ra.
D, Vì trời không trừng phạt bà.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Duy chỉ có một người đàn bà sống cô đơn, hiền lành, chân thật là thoát nạn, vì bà đã được báo trước trận hồng thuỷ sẽ xảy ra.”
→ Bà goá được thoát nạn vì bà sống hiền lành, chân thật, đức độ nên được bà tiên báo trước trận đại hồng thuỷ sẽ xảy ra. Đáp án: C
Câu 94 [1112193]: Mục đích chính của người viết trong đoạn trích là gì?
A, Giới thiệu vẻ đẹp của hồ Ba Bể.
B, Giới thiệu vị trí địa lí của hồ Ba Bể.
C, Giới thiệu tiềm năng du lịch của hồ Ba Bể.
D, Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể từ góc nhìn truyền thuyết.
Giải thích chi tiết:
Qua câu chuyện về bà goá, tác giả muốn giải thích cách mà người xưa lý giải về sự hình thành của hồ Ba Bể, một cách lý giải mang tính huyền thoại.
→ Mục đích chính của người viết trong đoạn trích là giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể từ góc nhìn truyền thuyết. Đáp án: D
Câu 95 [1112194]: “Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất ở Việt Nam...”
Từ “thắng cảnh” (in đậm) trong câu văn trên có nghĩa là gì?
A, Di tích lịch sử.
B, Cảnh đẹp.
C, Cảnh thơ mộng.
D, Di tích văn hoá.
Giải thích chi tiết:
“Thắng cảnh” là từ Hán Việt chỉ những cảnh đẹp nổi bật, thường được nhiều người biết đến. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
(1) “Nay thánh minh lại cho rằng, chuyện hay việc tốt tuy có một thời lừng lẫy, nhưng lời khen tiếng thơm chưa đủ lưu vẻ sáng lâu dài, cho nên lại dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan, khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua. Há chỉ là chuộng văn suông, ham tiếng hão mà thôi đâu.
(2) Ôi, kẻ sĩ chốn trường ốc lều tranh, phận thật nhỏ mọn mà được triều đình đề cao rất mực như thế, thì họ phải làm thế nào để tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp?
(3) Hãy đem họ tên những người đỗ khoa này mà điểm lại. Có nhiều người đã đem văn học, chính sự ra tô điểm cho cảnh trị bình suốt mấy chục năm, được quốc gia tin dùng. Cũng không phải không có những kẻ vì nhận hối lộ mà hư hỏng, hoặc rơi vào hàng ngũ bọn gian ác, có lẽ vì lúc sống họ chưa được nhìn tấm bia này. Ví thử hồi đó được mắt thấy thì lòng thiện tràn đầy, ý xấu bị ngăn chặn, đâu còn dám nảy sinh như vậy được? Thế thì việc dựng tấm bia đá này ích lợi rất nhiều: kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước. Thánh thần đặt ra đâu phải là vô dụng. Ai xem bia nên hiểu ý sâu này.”
(Thân Nhân Trung, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 96 [1112195]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Biểu cảm.
B, Miêu tả.
C, Nghị luận.
D, Thuyết minh.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích trình bày quan điểm và lập luận chặt chẽ về ý nghĩa và tác dụng của việc dựng đá đề danh hiền tài.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: C
Câu 97 [1112196]: Theo đoạn (1), việc dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan có tác dụng gì?
A, Khiến kẻ sĩ “tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp”.
B, “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”.
C, Khiến “kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”.
D, Khiến sĩ phu rèn giũa danh tiếng.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Nay thánh minh lại cho rằng, chuyện hay việc tốt tuy có một thời lừng lẫy, nhưng lời khen tiếng thơm chưa đủ lưu vẻ sáng lâu dài, cho nên lại dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan, khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua.”
→ Việc dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan có tác dụng: “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua” Đáp án: B
Câu 98 [1112197]: Câu hỏi tu từ “Ôi, kẻ sĩ chốn trường ốc lều tranh, phận thật nhỏ mọn mà được triều đình đề cao rất mực như thế, thì họ phải làm thế nào để tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp?” có tác dụng gì?
A, Giao phó trách nhiệm báo đáp quốc gia cho hiền tài.
B, Hỏi trực diện hiền tài về khả năng báo đáp lại đất nước.
C, Khéo léo khơi gợi nhận thức về trách nhiệm ở hiền tài.
D, Quy trách nhiệm cho hiền tài.
Giải thích chi tiết:
Câu hỏi tu từ không nhằm truy cứu mà để khơi dậy ý thức trách nhiệm của kẻ sĩ của những người có tài năng đối với đất nước. Đáp án: C
Câu 99 [1112198]: Theo đoạn (3), phương án nào sau đây không phải lợi ích của việc dựng tấm bia đá?
A, “kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”.
B, “dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai”.
C, “vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước”.
D, người hiền “tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp”.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Thế thì việc dựng tấm bia đá này ích lợi rất nhiều: kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước.”
→ Theo đoạn (3), lợi ích của việc dựng tấm bia đá này là: “vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước”. Đáp án: D
Câu 100 [1112199]: Đoạn trích thể hiện thái độ như thế nào đối với việc dựng đá đề danh hiền tài đặt ở cửa Hiền Quan?
A, Đồng tình hưởng ứng.
B, Bàng quan.
C, Vui sướng, thích thú.
D, Không đồng tình.
Giải thích chi tiết:
Toàn bộ đoạn trích đều ca ngợi và ủng hộ việc dựng bia đá đề danh hiền tài. Tác giả đưa ra nhiều lý lẽ để chứng minh đây là một việc làm có ý nghĩa.
→ Đoạn trích thể hiện thái độ đồng tình hưởng ứng đối với việc dựng đá đề danh hiền tài đặt ở cửa Hiền Quan. Đáp án: A
Câu 101 [1109915]: Một học sinh ném một quả bóng cao su thẳng đứng xuống dưới với tốc độ 3,0 m/s. Nó chạm đất và nảy lên theo phương thẳng đứng. Đồ thị dưới đây cho thấy đồ thị vận tốc-thời gian trong 1,7 s đầu tiên của chuyển động của quả bóng cao su

Độ dịch chuyển của quả bóng giữa điểm nó được ném lần đầu tiên và điểm cao nhất của chuyển động là bao nhiêu?
A, 0 m.
B, 0,4 m.
C, 1,8 m.
D, 3,6 m.
+) Giai đoạn 1 (từ đến ): Quả bóng được ném xuống. Vận tốc đi từ đến .
Độ dịch chuyển của quả bóng trong giai đoạn này là:

+) Giai đoạn 2 (từ đến ): Sau khi nảy lên, vận tốc đi từ về . Tại , vận tốc bằng , quả bóng đạt độ cao cực đại.
Độ dịch chuyển của quả bóng trong giai đoạn này là:

+) Thời gian từ lúc quả bóng bắt đầu được ném đến khi quả bóng đến điểm cao nhất là 1,4s
Độ dịch chuyển giữa điểm ném ban đầu và điểm cao nhất của chuyển động:
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 102 [1109916]: Sơ đồ vector cho thấy ba lực đồng phẳng tác dụng lên một vật tại P.

Độ lớn của hợp lực của ba lực này là 1 N.
Hướng của hợp lực này là gì?
A, ↑.
B, ↖.
C, ↙.
D, ↗.
Tổng hợp ba lực:

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 103 [1109917]: Một máy bay có hai động cơ phản lực. Nếu mỗi động cơ phản lực có hiệu suất 80%, công suất toàn phần của mỗi động cơ cần thiết để máy bay bay với lực đẩy 200 kN ở tốc độ 250 m/s là bao nhiêu?
A, 20.0 MW.
B, 31,3 MW.
C, 40,0 MW.
D, 62,5 MW.
+) Công suất có ích là công suất thực tế giúp máy bay duy trì lực đẩy ở vận tốc cho trước.

+) Vì máy bay có 2 động cơ Công suất có ích của mỗi động cơ:
+) Công suất toàn phần của mỗi động cơ cần thiết khi đó:
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 104 [710774]: Đơn vị của động lượng là
A,
B,
C,
D,
Đơn vị của động lượng là Đáp án: C
Câu 105 [711200]: Một vật có khối lượng ở trên mặt bàn không ma sát, được nối với một vật khối lượng treo bằng một sợi dây nhẹ xuyên qua một lỗ ở mặt bàn như hình vẽ.

Biết lấy Tốc độ mà vật phải chuyển động trong chuyển động tròn để đứng yên là
A,
B,
C,
D,
Trong chuyển động của vật thì lực căng của sợi dây đóng vai trò là lực hướng tâm :

Vì khối lượng của dây là bỏ qua nên lực căng của sợi dây tại mọi điểm trên dây là như nhau. Để đứng yên thì :

Đáp án: B
Câu 106 [710768]: Cho hệ như hình vẽ.

Hai quả cầu được gắn cố định trên một vành tròn bán kính Vành tròn này có thể quay đều với tốc độ góc không đổi quanh trục đối xứng đi qua tâm Gọi lần lượt là bóng của các quả cầu lên mặt phẳng nằm ngang. Biết và tại thời điểm nằm ngang.
Xác định khoảng cách lớn nhất giữa trong quá trình vành chuyển động. Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân.
lớn nhất khi đoạn thẳng nằm ngang. Dễ thấy:
Câu 107 [710599]: Một nhạc cụ có dạng là ống dài, có ống ngậm ở một đầu, cầu còn lại hở và loe ra như hình vẽ.

Một nhạc sĩ duy trì sóng âm thanh ổn định với một nút ở đầu ngậm và một bụng ở đầu hở. Tần số thấp nhất mà nhạc cụ này có thể tạo ra là Nhạc cụ này có thể tạo ra các âm có những tần số nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Các tần số để cho sóng dừng ứng với một đầu là nút và đầu còn lại là bụng:

⇒ Các tần số có thể là: Đáp án: C
Câu 108 [710771]: Hai tấm kim loại phẳng, song song và một điện trở được nối vào một nguồn điện không đổi như hình vẽ.

Một điện trường đều được hình thành trong không gian giữa hai bản. Sự thay đổi nào sau đây là cho cường độ điện trường giảm?
A, Tăng khoảng cách giữa hai bản.
B, Tăng hiệu điện thế giữa hai bản.
C, Tăng giá trị của điện trở.
D, Tăng diện tích của hai bản.
Tăng khoảng cách giữa hai bản sẽ làm cường độ điện trường trong không gian giữa hai bản giảm. Đáp án: A
Câu 109 [710773]: Cho mạch điện như hình vẽ.

Cường độ dòng điện bằng
A,
B,
C,
D,
Cường độ dòng điện trong mạch:
Đáp án: A
Câu 110 [759298]: Hình vẽ bên dưới là đồ thị biễu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một kim loại X (ban đầu ở thể rắn) thay đổi theo nhiệt lượng Q mà nó nhận vào.

Nhiệt nóng chảy của kim loại này là
A, 237 oC.
B, 234 oC.
C, 248 oC.
D, 137 oC.
Tại nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng tiếp tục được truyền cho chất nhưng nhiệt độ không đổi đến khi nóng chảy hoàn toàn.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 111 [710775]: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được cho như hình vẽ.

Trong hệ tọa độ biểu diễn nà sau đây là đúng?
A, Đồ thị a.
B, Đồ thị b.
C, Đồ thị c.
D, Đồ thị d.
Quá trình là quá trình đẳng áp tăng thể tích ⇒ trong hệ tọa độ quá trình này được biểu diễn bằng một đường thẳng xiên góc tọa độ.
Quá trình là đẳng nhiệt ⇒ trong hệ tọa độ quá trình này được biểu diễn bằng một đường thẳng song song với ⇒ Đồ thị b ∎ Đáp án: B
Câu 112 [710674]: Một ống dây được đặt gần vòng dây và đồng trục với nó.

Khi đóng khóa thì chuyển động ban đầu của vòng dây là
A, hướng về phía Bắc.
B, hướng về phía Nam.
C, hướng về phía Đông.
D, hướng về phía Tây.
Đóng khóa dòng điện chạy qua ống dây tạo ra một từ trường xuyên qua vòng nhôm theo hướng từ Đông sang Tây ⇒ trong vòng nhôm xuất hiện dòng điện cảm ứng. Lực từ xuất hiện sẽ đẩy vòng nhôm ra xa để làm giảm sự tăng lên của từ thông. Đáp án: C
Câu 113 [710608]: Để xác định thể tích máu trong cơ thể, người ta tiêm vào trong máu một người một dung dịch chứa chất phóng xạ với nồng độ Cho biết chu kì bán rã của là 15h. Sau 6h kể từ thời điểm tiêm vào cơ thể người ta lấy ra máu và tìm thấy có chất phóng xạ Giả thiết với thời gian trên thì chất phóng xạ phân bố đều trong cơ thể. Thể tích máu của người đó là
A,
B,
C,
D,
Số mol được tiêm vào người :

Số mol tính trung bình trên mau sau khi tiêm :


Phương trình định luật phân rã phóng xạ :

Đáp án: C
Câu 114 [1109918]: Điện trở R của một điện trở được xác định bằng cách đo hiệu điện thế U trên đó và cường độ dòng điện I trong đó. Giá trị của R sau đó được tính bằng phương trình R = U/I. Các giá trị đo được là U = 1,00 ± 0,05 V và I = 0,50 ± 0,01 A.Sai số tỉ đối trong phép đo giá trị của R là bao nhiêu?
A, 2,5%.
B, 3,0%.
C, 7,0%.
D, 10,0%.
+) Sai số tỉ đối của hiệu điện thế:
+) Sai số tỉ đối của cường độ dòng điện:
+) Vì Sai số tỉ đối của điện trở:
Chọn đáp án C Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Một người trượt tuyết bị kéo chuyển động dọc trên bề mặt băng nằm ngang bởi một sợi dây buộc vào diều như hình vẽ.

Người trượt theo một đường thẳng với tốc độ không đổi 4,4 m/s. Dây nghiêng một góc 30o so với phương ngang và lực căng của sợi dây là T=140N.
Câu 115 [710609]: Công thực hiện bởi lực căng của sợi dây trong di chuyển của người với khoảng thời gian di chuyển là bằng
A,
B,
C,
D,
Công thực hiện bởi lực căng dây:
Đáp án: D
Câu 116 [710610]: Trọng lượng của người trượt tuyết là Thành phần thẳng đứng của lực căng cùng với trọng lượng của người tạo nên một áp suất xuống mặt băng. Tổng diện tích tiếp xúc giữa người trượt tuyết và mặt băng là
A,
B,
C,
D,
Ta có:
Đáp án: A
Câu 117 [710611]: Trong quá trình chuyển động, người này đột ngột nhìn phát hiện thấy một vật cản phía trước mặt. Để tránh đâm vào vật cản, người trượt tuyết chủ động buông tay khỏi dây dù để chuyển động của mình chậm dần. Coi hệ số ma sát trượt giữa giày trượt và mặt băng là không thay đổi. Bỏ qua lực cản của không khí tác dụng lên người. Người này phải buông dù trước khi gặp vật cản một đoạn tối thiểu là bao nhiêu để không đâm vào vật cản?
A, 6,3 m.
B, 4,6 m.
C, 3,7 m.
D, 5,8 m.
Ta có công thức tính lực ma sát khi người đó điều khiển dù là
Lực ma sát tác dụng lên người đó sau khi bung dù là
Lực ma sát có chiều ngược với chiều chuyển động của người
Ta có
Chọn A Đáp án: A
Câu 118 [692706]: Alcohol nào sau đây là alcohol bậc hai và có thể tách nước tạo thành alkene có phân tử khối bằng 70?
A,
B,
C,
D,
Công thức tổng quát của alkene: CnH2n
Malkene = 70 → MCnH2n = 70 ⇔ 12n + 2n = 70 ⇔ n = 5
→ Alkene có công thức là C5H10 nên alcohol ban đầu phải có dạng C5H12O (do mất H2O khi tách nước).
Alcohol bậc hai có nhóm –OH gắn với carbon bậc hai (carbon này liên kết với hai nhóm thế khác).

Xét các đáp án:
A. Sai. Nhóm –OH gắn với carbon bậc ba.
B. Đúng. Nhóm –OH gắn với carbon bậc hai.
C. Sai. Nhóm –OH gắn với carbon bậc hai nhưng phân tử chỉ có 4C.
D. Sai. Nhóm –OH gắn với carbon vòng 5 cạnh, CTPT alcohol là C5H10O.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 119 [692732]: Phổ hồng ngoài dưới đây là của hợp chất G:

Công thức của G nào sau đây phù hợp?
A, CH3COCH2OH.
B, CH3CH2COOH.
C, CH3COOCH3.
D, CH3CH=CHCH3.
❌ A. CH3COCH2OH có nhóm chức C=O (ketone), có tín hiệu đặc trưng trong khoảng 1740-1670 cm-1 và nhóm chức -OH alcohol tín hiệu trong khoảng 3650-3200 cm-1.
❌ B. CH3CH2COOH có nhóm chức C=O, tín hiệu trong khoảng 1750-1680 cm-1 và nhóm chức OH thuộc carboxylic acid tín hiệu trong khoảng 3000-2500 cm-1.
✔️ C. CH3COOCH3 có nhóm chức C=O thuộc ester tín hiệu trong khoảng 1750-1715 cm-1 → Phù hợp với phổ trên.
❌ D. CH3CH=CHCH3 không có tín hiệu đặc trưng phù hợp trên phổ.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 120 [308706]: Amino acid cysteine đóng một vai trò quan trọng trong cấu trúc ba chiều của protein bằng cách hình thành “cầu nối disulfide”. Thành phần phần trăm nguyên tố của cystein là 29,74% C, 5,82% H, 26,41% O, 11,56% N và 26,47% S. Phổ MS của cysteine xuất hiện peak của ion phân tử [M] có giá trị m/z = 121. Số nguyên tử carbon trong cysteine là
A, C3H7NO2S.
B, C3H9N2OS.
C, C4H11NOS.
D, C4H9N2O2S.
+) Tỉ lệ về số nguyên tử carbon : hydrogen : oxygen : nitrogen : sulfur có trong phân tử cysteine là:
nC : nH : nO : nN : nS = = 2,5 : 5,82 : 1,65 : 0,83 : 0,83 = 3 : 7 : 2 : 1 : 1
⇒ Công thức thực nghiệm của cysteine là C3H7NO2S.
+) Mà phổ MS cho thấy ion phân tử của cysteine [M] có giá trị m/z = 121 hay phân tử khối của cysteine là 121 hay (C3H7NO2S)n = 121 ⇒ n = 1.
⇒ Cysteine có công thức phân tử là C3H7NO2S.

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 121 [365675]: Giản đồ thế năng của Cl2 được thể hiện dưới đây:
10739121.png
Dựa vào giản đồ, cho biết độ dài liên kết của Cl2 tính theo picomet (pm) là
A, 200.
B, 400.
C, 180.
D, 250.
Khoảng cách giữa hai hạt nhân là độ dài liên kết của Cl2.


⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 122 [364556]: Sulfur dioxide phản ứng với oxygen như sau:
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g); ΔH < 0.
Khẳng định nào sau đây đúng?
(i) Tăng áp suất làm tăng hiệu suất tạo thành SO3.
(ii) Tăng nhiệt độ làm giảm hiệu suất tạo thành SO3.
(iii) Sự có mặt của xúc tác vanadium(V) oxide làm tăng hiệu suất tạo thành SO3.
A, Cả (i), (ii) và (iii).
B, (ii) và (iii).
C, (i) và (ii).
D, Chỉ (iii).
24.PNG
Tăng áp suất làm tăng hiệu suất tạo thành SO3 do tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ (i) đúng.
Phản ứng là tỏa nhiệt, để tăng hiệu suất tạo thành SO3 cần giảm nhiệt độ của hệ ⇒ Tăng nhiệt độ làm giảm hiệu suất tạo thành SO3 ⇒ đúng.
(iii) Sự có mặt của xúc tác vanadium(V) oxide làm tăng hiệu suất tạo thành SO3: Sai: chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không làm tăng hiệu suất phản ứng.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 123 [692000]: Mỗi dung dịch sau đây đều có cùng nồng độ chất tan là 1,0 M: glucose (C6H12O6), sodium sulfate (Na2SO4), sodium nitrate (NaNO3). Sắp xếp dung dịch chứa các chất tan trên theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
A, C6H12O6 < Na2SO4 < NaNO3.
B, NaNO3 < C6H12O6 < Na2SO4.
C, C6H12O6 < NaNO3 < Na2SO4.
D, Na2SO4 < C6H12O6 < NaNO3.
- Hợp chất hữu cơ chứa liên kết cộng hóa trị yếu hơn liên kết ion trong muối nên nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ thấp hơn nhiều so với các chất vô cơ.
→ C6H12O6 có nhiệt độ số nhỏ nhất
- Na2SO4 có nhiệt độ sôi lớn hơn NaNO3 do tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác tăng.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 124 [692714]: Phản ứng tự xúc tác là phản ứng trong đó một trong các sản phẩm sẽ trở thành chất xúc tác cho phản ứng. Đồ thị nào bên dưới ứng với sự thay đổi tốc độ của một phản ứng tự xúc tác theo thời gian?
A,
B,
C,
D,
- Phản ứng tự xúc tác là phản ứng trong đó một trong các sản phẩm sẽ trở thành chất xúc tác cho phản ứng.
- Khi tạo thành sản phẩm có khả năng xúc tác nên tốc độ phản ứng sẽ tăng nhanh sau khi lượng chất đầu giảm dần dẫn đến tốc độ phản ứng giảm dần.

⇒ Đồ thị ứng với sự thay đổi tốc độ của một phản ứng tự xúc tác theo thời gian là đồ thị C.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 125 [692716]: Cho cùng một khối lượng mẫu Y phản ứng hoàn toàn với Na và Na2CO3. Ở cùng điều kiện, thể tích khí sinh ra từ phản ứng với Na gấp đôi phản ứng với Na2CO3. Chất Y có cấu tạo nào sau đây thỏa mãn?
A, CH3CH(OH)CH2OH.
B, CH3CH(OH)COOH.
C, CH3COCH2OH.
D, CH3COCOOH.
Y phản ứng hoàn toàn với Na và Na2CO3 → Y có nhóm chức –OH và –COOH.
Ở cùng điều kiện, thể tích khí sinh ra từ phản ứng với Na gấp đôi phản ứng với Na2CO3.
→ Y có 1 nhóm OH và 1 nhóm COOH.
Y có dạng HO–R–COOH
HO–R–COOH + 2Na ⟶ NaO–R–COONa + H2
2HO–R–COOH + Na2CO3 ⟶ 2HO–R–COONa + H2O + CO2
Công thức cấu tạo của Y phù hợp là CH3CH(OH)COOH.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 126 [561037]: M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:
• Hợp chất M(II) có tính khử nên phản ứng được với dung dịch thuốc tím.
• Ion M3+ có 5 electron độc thân.
• Là nguyên tố kim loại thuộc nhóm nguyên tố hoá học phổ biến trong tự nhiên.
M là nguyên tố nào sau đây?
A, Fe
B, Ti.
C, Mn.
D, Cu.
- Hợp chất M(II) có tính khử và phản ứng được với dung dịch thuốc tím.
- Là nguyên tố kim loại thuộc nhóm nguyên tố hoá học phổ biến trong tự nhiên
⇒ M là một kim loại chuyển tiếp trong dãy thứ nhất.
⇒ M là Fe.
+ Fe có số oxi hoá +2 (Fe2+) và có tính khử mạnh, do đó có thể phản ứng với thuốc tím (KMnO4).
+ Ion Mn3+ có cấu hình electron [Ar] 3d5, trong đó có 5 electron độc thân.
+ Fe là nguyên tố kim loại phổ biến trong tự nhiên.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 127 [715507]: Cho phức chất có cấu tạo như hình bên.

Số phối tử có trong phức chất là bao nhiêu?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 6.
Phối tử là anion hoặc phân tử trung hoà còn cặp electron chưa liên kết, cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm, hình thành liên kết cho - nhận.
Nguyên tử trung tâm của phức chất là Fe liên kết với 6 phân tử H2O.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 128 [691995]: Cho sơ đồ phản ứng: X sản phẩm.
Một sinh viên đã nghiên cứu động học của phản ứng được biểu diễn ở trên bằng cách đo nồng độ chất phản ứng X (M) theo thời gian (phút). Dữ liệu được biểu diễn trong đồ thị bên dưới:

Trong các quy trình sau đây, quy trình nào sẽ cho phép học sinh xác định hằng số tốc độ k của phản ứng?
A, Vẽ đồ thị biểu diễn [X] theo thời gian và xác định độ lớn của độ dốc.
B, Vẽ đồ thị biểu diễn 1/[X] theo thời gian và xác định độ lớn của độ dốc.
C, Thực hiện một thử nghiệm khác với nồng độ ban đầu khác, biểu diễn dữ liệu trên cùng một đồ thị và xem các đường cong giao nhau ở đâu.
D, Thực hiện một thử nghiệm khác ở nhiệt độ khác, vẽ dữ liệu trên cùng một đồ thị và xem đường cong có cùng độ dốc không.
Tốc độ phản ứng: v = k. [X]
Nồng độ chất phản ứng giảm tuyến tính với thời gian:
[X] = [X]0 – kt
Dựa vào các kết quả thực nghiệm, người ta xây dựng đồ thị biểu diễn tương quan hàm số [X] = f(t), xác định được hằng số tốc độ phản ứng dựa vào độ lớn của độ dốc.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 129 [364900]: Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như dưới đây:
10473911.png
Sau một thời gian t điện phân, ở bình 2 xuất hiện 1,944 gam kim loại bạc bám trên điện cực. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử di chuyển qua các bình là bằng nhau. Giả sử kim loại được sinh ra bám toàn bộ trên điện cực. Số gam kim loại Zn bám trên điện cực là
A, 0 gam.
B, 0,585 gam.
C, 1,170 gam.
D, 0,390 gam.
Số mol của bạc là: nAg = 1,944 ÷ 108 = 0,018 (mol)

Số điện tử di chuyển qua các bình là bằng nhau hay số mol e thay đổi của Ag+ và của Zn2+ là như nhau

Khối lượng kim loại Zn bám trên điện cực là:
mZn = 0,009.65 = 0,585 gam.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 130 [293347]: X và Y phản ứng với nhau tạo thành Z theo phản ứng thuận nghịch. Xem xét sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng vào nhiệt độ và áp suất:
- Hiệu suất tạo thành Z thấp hơn ở nhiệt độ cao hơn.
- Hiệu suất tạo thành Z thấp hơn ở áp suất thấp hơn.
Phương trình nào dưới đây biểu diễn phản ứng này?
A, X(g) + Y(g) ⇌ Z(g); ΔrHo = – 100 kJ.
B, X(g) + Y(g) ⇌ Z(g); ΔrHo = + 100 kJ.
C, X(g) + Y(g) ⇌ 2Z(g); ΔrHo = – 100 kJ.
D,

X(g) + Y(g) ⇌ 2Z(g); ΔrHo = + 100 kJ.

X và Y phản ứng với nhau tạo thành Z theo phản ứng thuận nghịch. Xem xét sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng vào nhiệt độ và áp suất:
- Hiệu suất tạo thành Z thấp hơn ở nhiệt độ cao hơn.
- Hiệu suất tạo thành Z thấp hơn ở áp suất thấp hơn.
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng → Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt
→ Đáp án A là phù hợp.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 131 [703981]: Sự gia tăng hàm lượng nitrate trong nước là một trong những nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng. Để xác định hàm lượng nitrate trong nước, người ta tiến hành các thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch muối Mohr (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O, thêm dung dịch H2SO4 1 M vào và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4.
Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch muối Mohr cho vào 100 mL nước chứa ion nitrate, sau đó thêm NaOH(s) vào để đạt khoảng 28%, khi đó muối Mohr khử nitrate thành ammonia theo các phản ứng:


Sau khi các phản ứng (1) và (2) xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, acid hoá dung dịch bằng dung dịch H2SO4 1M và chuẩn độ lượng Fe2+ dư bằng dung dịch KMnO4 (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với KMnO4). Hãy cho biết mỗi mmol KMnO4 chênh lệch giữa thí nghiệm 1 với thí nghiệm 2 sẽ tương ứng với bao nhiêu mg có trong mẫu nước (làm tròn đến hàng phần mười).
Gọi tổng số mol MnO4- cần dùng trong thí nghiệm 1 là a (mol), ta có:

Gọi số mol NO3- đã dùng ở thí nghiệm 2 là b (mol), ta có:

Lượng NO2- sinh ra là b (mol) tiếp tục phản ứng với Fe(OH)2

Thấy ban đầu ta có tổng số mol Fe2+ = 5a (mol), đã dùng hết (2b + 6b) mol ở thí nghiệm 2 nên lượng Fe2+ dư còn lại là:
nFe2+ = 5a - 8b (mol). Khi này, quá trình lọc bỏ kết tủa, acid hoá dung dịch bằng dung dịch H2SO4 1M và chuẩn độ lượng Fe2+ dư bằng dung dịch KMnO4 xảy ra như sau:

⇒ Số mol MnO4- chênh lệch là: nMnO4- (TN1) - nMnO4- (TN2) = a - (a - 1,6b) = 1,6b (mol)
Coi 1,6b (mol) = 1 (mmol) = 1x10-3 (mol) ⟶ b = 6,25x10-4 (mol)
Khối lượng NO3- có trong mẫu nước tương ứng với số mol MnO4- chênh lệch là:
mNO3- = 62.b = 62 . 6,25x10-4 = 0,03875 (g) = 38,75 (mg) ≈ 38,8 (mg)

⇒ Điền đáp án: 38,8
Câu 132 [1073396]: Điện tích dạng tồn tại của các amino acid không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A, Giá trị pH.
B, Phân tử khối.
C, Số lượng nhóm COOH.
D, Số lượng nhóm NH2.
Đáp án: B. Phân tử khối.

Dạng tồn tại (điện tích tổng) của amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào sự proton hóa hay khử proton của các nhóm –COOH và –NH₂, tức là phụ thuộc vào pH môi trường. Đáp án: B
Câu 133 [1073397]: Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Chất B gần như không di chuyển trong điện trường.
(b) Chất A mang điện tích dương di chuyển về phía cực âm.
(c) Nếu đảo chiều điện cực thì vị trí của A và C cũng sẽ bị đảo tương ứng.
(d) Giá trị điện tích càng lớn (càng âm hoặc càng dương) thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
Các nhận định đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Nhận định (a) – Đúng. Chất B có tổng điện tích bằng 0 nên gần như không di chuyển trong điện trường.

Nhận định (b) – Sai. Chất A mang điện tích âm di chuyển về phía cực dương.

Nhận định (c) – Đúng. nếu đảo chiều điện cực trong một thí nghiệm điện phân hoặc pin điện hóa, thì vị trí của cực dương (Anode) và cực âm (Cathode) cũng sẽ bị đảo ngược tương ứng. Vị trí của các sản phẩm thu được tại A và C (nếu A và C là các điện cực) cũng sẽ bị đảo chiều.

Nhận định (d) – Đúng. Giá trị điện tích càng lớn (càng âm hoặc càng dương) thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.

=> Đáp án đúng là D Đáp án: D
Câu 134 [308729]: Một hỗn hợp của ba chất sau đây được đưa vào môi trường điện di:

Kết quả điện di nào sau đây có thể biểu thị sự phân tách của ba hợp chất?
A,
B,
C,
D,
- Glycine có tổng điện tích bằng 0 do tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên gần như không bị ảnh hưởng bởi điện trường, hầu như không di chuyển.
- Glutamic acid tồn tại ở dạng anion do có tổng điện tích bằng -1 và bị hút về cực dương.
- Lysine tồn tại ở dạng cation do có tổng điện tích bằng +1 và bị hút về cực âm.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 135 [710714]: Nói về thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.

Thứ tự đúng bốn số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự a => b => c => d.
A, 1 => 3 => 2 => 4.
B, 2 => 4 => 1 => 3.
C, 2 => 1 => 3 => 4.
D, 1 => 3 => 2 => 4.
Gene: gồm có 3 vùng: Vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Gene phân mảnh: Gồm các đoạn exon xen kẽ các đoạn intron.
Quá trình phiên mã sinh vật nhân thực: Diễn ra trong nhân tế bào.
Quá trình dịch mã: luôn diễn ra trong tế bào chất.
Câu 136 [1084999]: Một bé trai lớn lên trong trại trẻ mồ côi và được một cặp vợ chồng già (có con gái và con rể đã mất trong một tai nạn) nhận là cháu ngoại. Một người phụ nữ khác (phụ nữ A) cũng nhận đứa trẻ này là con đã bỏ rơi trước đây của mình nên muốn nhận lại con. Phương pháp nào sau đây giúp xác định được huyết thống của đứa trẻ trong trường hợp này?
A, Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.
B, Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ A và bé trai để xét nghiệm DNA.
C, Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.
D, Đối chiếu cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính Y của người ông với bé trai.
A. Đúng. DNA ti thể chỉ di truyền theo dòng mẹ, nên so sánh DNA ti thể của bé trai với hai người phụ nữ sẽ xác định ai là mẹ ruột của đứa trẻ. ✅
B. Sai. Hồng cầu của người không có nhân nên không chứa DNA, không thể dùng để xét nghiệm huyết thống. ❌
C. Sai. Nhóm máu chỉ cho biết khả năng loại trừ quan hệ huyết thống chứ không xác định chính xác ai là mẹ ruột. ❌
D. Sai. Nhiễm sắc thể Y chỉ di truyền theo dòng bố, không liên quan đến việc xác định mẹ ruột của đứa trẻ. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 137 [710717]: Đặc tính nào sau đây mô tả chính xác về khả năng co bóp của tim?
A, Tim có khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập thông qua các xung động điện từ nút xoang.
B, Tim phụ thuộc hoàn toàn vào các tín hiệu thần kinh từ hệ thần kinh trung ương để duy trì nhịp đập đều.
C, Tim có khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập thông qua các xung động điện từ các cơ quan nội tiết trong cơ thể.
D, Tim chỉ có khả năng co bóp khi có sự kích thích từ các chất hoá học được bơm từ tuyến thượng thận.
Tim có khả năng tự động duy trì nhịp đập nhờ vào hệ thống dẫn truyền điện, đặc biệt là nút xoang (sinoatrial node), mà không cần tín hiệu từ hệ thần kinh trung ương hoặc các cơ quan nội tiết. Đáp án: A
Câu 138 [710716]: Một bệnh nhân bị tổn thương nghiêm trọng ở hành não do chấn thương não, ảnh hưởng đến trung khu hô hấp. Tình trạng này có thể gây ra những vấn đề nào trong việc điều hòa hô hấp của bệnh nhân?
A, Nhịp thở của bệnh nhân có thể trở nên không đều hoặc ngừng hẳn, do trung khu hô hấp ở hành não bị tổn thương.
B, Bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc duy trì áp lực động mạch ổn định, nhưng nhịp thở sẽ không bị ảnh hưởng.
C, Bệnh nhân sẽ không cảm thấy sự thay đổi trong nồng độ CO2 trong máu, do tổn thương không ảnh hưởng đến các thụ thể hoá học.
D, Điều hòa hô hấp sẽ được hoàn toàn kiểm soát bởi các phản xạ từ tủy sống, không bị ảnh hưởng bởi tổn thương ở hành não.
- Trung khu hô hấp nằm ở hành não là cơ quan chính điều khiển nhịp thở và duy trì hoạt động hô hấp tự động. Nếu hành não bị tổn thương, khả năng điều chỉnh nhịp thở và duy trì hoạt động hô hấp có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dẫn đến nhịp thở không đều hoặc ngừng hẳn.
- Khó khăn trong việc duy trì áp lực động mạch có thể xảy ra, nhưng nhịp thở chính sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn do tổn thương ở hành não.
- Mức CO2 trong máu có thể không được cảm nhận chính xác nếu các thụ thể hoá học vẫn hoạt động, nhưng tổn thương hành não sẽ làm giảm khả năng điều chỉnh nhịp thở.
- Tủy sống không kiểm soát trực tiếp hoạt động hô hấp; nó chỉ liên quan đến các phản xạ cơ bản và không thay thế được vai trò của trung khu hô hấp ở hành não trong việc điều chỉnh nhịp thở. Đáp án: A
Câu 139 [710718]: Nguyên nhân chính gây bệnh ở người và động vật thường được phân loại thành các nhóm sau. Hãy xác định nhóm nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây bệnh phổ biến?
A, Vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng).
B, Yếu tố di truyền (đột biến gene, bệnh di truyền).
C, Thay đổi môi trường sống (khí hậu, ô nhiễm môi trường).
D, Sự thay đổi tâm trạng (tinh thần căng thẳng, lo âu không nghiêm trọng).
Mặc dù tinh thần căng thẳng và lo âu có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể và làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh, nhưng chúng không phải là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh nghiêm trọng. Đáp án: D
Câu 140 [710719]: Glycoprotein là các protein chứa chuỗi oligosaccharide (glycans) liên kết cộng hoá trị với các chuỗi bên aminoo acid. Trong cấu trúc trúc tế bào, Glycoprotein phân bố bên ngoài màng tế bào chất thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Glycoprotein không có chức năng nào sau đây?
A, Giúp virus SARS – CoV xâm nhập vào tế bào chủ.
B, Thụ thể cho các hormone và đích tác động của thuốc.
C, Là các enzyme gắn màng tế bào.
D, Quyết định nhóm máu ABO.
Glycoprotein là có mặt trên bề mặt virus SARS – coV xâm nhập vào tế bào chủ, là thụ thể cho các hormone và đích tác động của thuốc, cấu tạo các phenylalanin gắn màng tế bào,...
Tuy nhiên, nhóm máu ABO chỉ gồm thành phần oligosaccharide chứ không có protein nên glycoprotein không quyết định nhóm máu ABO. Đáp án: D
Câu 141 [710720]: Ở người, tính trạng mù màu do một allele lặn nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y chi phối. Xét một gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng sinh ra một đứa con gái bị bệnh mù màu. Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quá trình sinh sản của gia đình nói trên?
A, Đứa con gái bị mù màu kèm theo các biểu hiện của hội chứng siêu nữ.
B, Nguyên nhân của hiện tượng là quá trình giảm phân bất thường ở người bố, cặp NST giới tính không phân li trong giảm phân.
C, Biểu hiện kiểu hình là nữ, song kiểu gene của cá thể này là hội chứng Klinefelter.
D, Cá thể nữ này chắc chắn khả năng sẽ truyền lại gene mù màu cho con trai do di truyền chéo.
Giả sử gene gây bệnh là allele lặn m. Để có khả năng sinh con gái bị mù màu mà không xảy ra đột biến gene (do các đáp án không đề cập đến việc gene bị đột biến) thì:
+ Người mẹ phải có kiểu gene XMXm.
+ Người cha có kiểu gene XMY.
Bài này thuộc dạng câu phân loại nên ta sẽ xét từng đáp án để chắc chắn:
+ Đáp án A, người con gái này bị mù màu mà mắc hội chứng siêu nữ tức có kiểu gene XmXmXm, với kiểu gene của bố mẹ như trên không thể cho con có kiểu gene này.
+ Đáp án B, quá trình giảm phân bất thường ở người bố, NST giới tính không phân li:
- Nếu không phân li ở giảm phân I, giảm phân II bình thường sẽ tạo giao tử: XMY, O.
- Nếu không phân li ở giảm phân II, giảm phân I bình thường sẽ tạo giao tử: XMXM, YY, O.
Mẹ giảm phân bình thường tạo giao tử: XM, Xm.
Như vậy người con gái này vẫn có khả năng bị bệnh mù màu nếu Xm + O = XmO.
+ Đáp án C, kiểu hình là nữ nhưng kiểu gene là XmXmY là không hợp lí vì nếu có mặt NST Y sẽ quy định giới tính là nam.
+ Đáp án D, theo đáp án B người nữ này khi mắc bệnh sẽ bị hội chứng Turner khi đó người này khó có thể sinh con được nên không thể chắc chắn sẽ truyền lại gene mù màu cho con trai. Đáp án: B
Câu 142 [1085000]: Bệnh mù màu (đỏ và xanh lục) ở người do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Allele trội tương ứng quy định người bình thường. Mẹ bình thường có mang gene gây bệnh, bố bị mù màu thì xác suất sinh con trai của họ bị bệnh là bao nhiêu %?
Quy ước: Allele A quy định kiểu hình bình thường >> allele a quy định bệnh mù màu đỏ lục. P: XAXa × XaY
→ Xác suất sinh con trai bị bệnh .
Câu 143 [1085001]: Ví dụ không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là
A, Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có hiện tượng một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.
B, Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau.
C, Khi thiếu thức ăn, nơi ở người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ cơ thể nhất là nơi sống.
D, Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau. Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau là mối quan hệ hỗ trợ. Khi chúng đổ vào nhau không phải xung đột về lợi ích mà do thiên tai bất thường. Đáp án: B
Câu 144 [710723]: Trong các nhận định dưới đây về vai trò của thoát hơi nước, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Một trong những động lực vận chuyển nước trong cây.
II. Điều hòa nhiệt độ của thực vật.
III. Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
IV. Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Thoát hơi nước có những vai trò là:
- Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
- Có tác dụng hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng.
- Giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp. Đáp án: C
Câu 145 [710724]: Để đánh giá được ảnh hưởng của ánh sáng đèn LED bổ sung vào ban đêm đến sự sinh trưởng và phát triển của giống cúc Kim cương, người ta sử dụng 5 loại đèn: Đèn compact 3U; đèn LED 100% LED đỏ; Đèn LED với 90% LED đỏ :10% LED xanh; Đèn LED với 80% LED đỏ : 20% LED xanh; Đèn LED với 60% LED đỏ : 40% LED xanh. Đèn compact 3U được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mục đích gì?
A, Đánh giá ảnh hưởng của đèn compact 3U với sự sinh trưởng và phát triển của giống cúc Kim cương.
B, Để đối chứng tác động của đèn compact và đèn LED tới sự sinh trưởng và phát triển của giống cúc Kim cương.
C, Để tăng thêm sản lượng của giống cúc Kim cương.
D, Để làm đa dạng các loại ánh sáng chiếu sáng.
Sử dụng bóng đèn compact để đối chứng về hiệu quả chiếu sáng của 2 loại bóng đèn khác nhau. Đáp án: B
Câu 146 [710725]: Bệnh già trước tuổi (progeria) ở người hậu quả làm 1 đứa trẻ 9 tuổi có bề ngoài và chức năng sinh lí giống như 1 ông già 70 tuổi. Khi tách DNA của 1 bệnh nhân, người ta thấy có nhiều mảnh phân tử DNA nhỏ thay vì 1 phân tử DNA lớn. Nguyên nhân là do trong tế bào của người mắc bệnh này thiếu phenylalanin
A, Topoisomerase.
B, RNA polymerase.
C, DNA ligase.
D, DNA polymerase.
Khi tách DNA của bệnh nhân, người ta thấy có nhiều mảnh phân tử DNA nhỏ thay vì một phân tử DNA lớn. Từ đó, ta thấy trong quá trình nhân đôi DNA của bệnh nhân, khi các đoạn ngắn được tổng hợp nhưng không được các phenylalanin nối ligase nổi chúng lại với nhau khiến hình thành nên nhiều mảnh phân tử DNA nhỏ thay vì một phân tử DNA con hoàn chỉnh bệnh nhân thiếu phenylalanin DNA ligase. Đáp án: C
Câu 147 [710726]: Một đột biến gene trên nhiễm sắc thể thường ở người dẫn đến thay thế một amino acid trong chuỗi pôlipeptit β-hemoglobin làm hồng cầu hình đĩa biến dạng thành hình lưỡi liềm gây thiếu máu. Gene đột biến là trội không hoàn toàn nên người có kiểu gene đồng hợp về gene gây bệnh sẽ thiếu máu nặng và chết trước tuổi trưởng thành, người có kiểu gene dị hợp bị thiếu máu nhẹ. Trong một gia đình, người em bị thiếu máu nặng và chết ở tuổi sơ sinh; người chị đến tuổi trưởng thành kết hôn với người chồng không bị bệnh này. Biết không có phát sinh đột biến ở những người trong gia đình trên, khả năng biểu hiện bệnh này ở đời con của vợ chồng người chị nói trên
A, 1/3 bình thường; 2/3 thiếu máu nhẹ.
B, 2/3 bình thường; 1/3 thiếu máu nhẹ.
C, 1/3 thiếu máu nặng; 2/3 thiếu máu nhẹ.
D, 50% bình thường; 50% thiếu máu nhẹ.
Giả sử: A: thiếu máu, a: bình thường.
AA: Thiếu máu nặng, Aa: thiếu máu nhẹ, aa: bình thường.
Xét gia đình người vợ:
Người em vợ bị thiếu máu nặng, chết ở tuổi sơ sinh có kiểu gene AA → Bố và mẹ người vợ phải có kiểu gene Aa (thiếu máu nhẹ) → Người vợ có thể có kiểu gene 2/3Aa hoặc 1/3 aa → giảm phân cho 1/3A : 2/3a.
Người chồng không bị bệnh này có kiểu gene aa → giảm phân cho 100%a.
Khả năng biểu hiện bệnh này ở đời con của vợ chồng người chị nói trên là: (1/3A: 2/3a).(100%a) = 1/3Aa : 2/3aa → 1/3 thiếu máu nhẹ : 2/3 bình thường. Đáp án: B
Câu 148 [710727]: Thể truyền không có đặc điểm nào sau đây?
A, Có thể ức chế gene của tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tính trạng.
B, Mang được gene cần chuyển.
C, Tồn tại độc lập và tự nhân đôi trong tế bào nhân.
D, Có thể cài gene cần chuyển vào bộ gene của tế bào nhận.
Thể truyền không làm nhiệm vụ ức chế gene của tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tính trạng. Đáp án: A
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Trong các thí nghiệm để xác định các phản ứng phụ về trao đổi chất có thể xảy ra bởi một sản phẩm công nghiệp mới có tên X941, tốc độ tiêu thụ oxygen của các ti thể cô lập đã được thử nghiệm. Các ti thể được duy trì trong một dung dịch có nồng độ oxygen hoà tan và phosphate vô cơ. Hình A (thí nghiệm A) cho thấy kết quả của một thí nghiệm đối chứng. Pyruvic acid, tiền chất chuyển hoá chính của chu trình citric acid đã được thêm vào các ti thể cô lập, sau đó một thời gian ngắn là thì bổ sung ADP. Hình B (thí nghiệm B) minh hoạ tác dụng của việc thêm X941 thay vì ADP.
Câu 149 [741083]: Tại sao lượng oxygen ở thí nghiệm A được tiêu thụ ít hơn so với thí nghiệm B?
A, Ở thí nghiệm A, ADP nhanh chóng bị cạn kiệt sau khi chuyển hóa thành ATP, làm giảm tốc độ tiêu thụ oxygen.
B, Ở thí nghiệm A, pyruvic acid không thể tham gia vào chu trình citric acid, làm giảm nhu cầu tiêu thụ oxygen.
C, Ở thí nghiệm A, chuỗi vận chuyển điện tử bị ức chế khi có mặt của ADP, dẫn đến tiêu thụ ít oxygen hơn.
D, Ở thí nghiệm A, việc sản xuất ATP từ ADP tiêu thụ nhiều oxygen hơn nên quá trình bị chậm lại.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết

Thí nghiệm A đối chứng: Trong thí nghiệm này, ADP được bổ sung sau khi pyruvic acid đã tham gia vào chu trình citric acid (Krebs). ADP là chất cần thiết cho quá trình tổng hợp ATP thông qua ATP synthase trong ti thể. Khi ADP được chuyển hóa thành ATP, proton được bơm ra ngoài màng trong của ti thể, tạo ra một gradient proton. Sự tiêu thụ oxygen ở đây liên quan trực tiếp đến quá trình phosphoryl hóa oxy hóa, nơi oxygen là chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi vận chuyển điện tử (ETC). Việc bổ sung ADP làm tăng tốc độ tiêu thụ oxygen tạm thời, nhưng sau đó mức tiêu thụ này giảm xuống khi ADP nhanh chóng được chuyển thành ATP và cạn kiệt.
Thí nghiệm B (với X941): Khi X941 được bổ sung thay vì ADP, việc tiêu thụ oxygen tăng nhanh hơn so với thí nghiệm A. Điều này có thể do X941 kích thích một trong các bước của chuỗi vận chuyển điện tử (hoặc hệ thống khác liên quan đến phosphoryl hóa oxy hóa) mà không phụ thuộc vào ADP → Làm tăng tốc độ tiêu thụ O2. Đáp án: A
Câu 150 [741084]: Trong hình B, việc bổ sung X941 dẫn đến sự cạn kiệt gần như hoàn toàn O2 trong hỗn hợp thử nghiệm. Cơ chế tác động của chất X941 là gì?
A, X941 kích hoạt chu trình citric acid, làm tăng mạnh nhu cầu sử dụng oxygen.
B, X941 làm tăng sự hoạt động của chuỗi vận chuyển điện tử mà không phụ thuộc vào ADP.
C, X941 ức chế chuỗi vận chuyển điện tử, nhưng vẫn làm tiêu thụ oxygen qua các con đường khác.
D, X941 làm tăng nồng độ ADP, từ đó kích thích mạnh sự tổng hợp ATP và tiêu thụ oxygen.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết

Chất X941 làm tăng sự tiêu thụ oxygen bằng cách kích hoạt hoặc thúc đẩy chuỗi vận chuyển điện tử (ETC) trong ti thể mà không cần đến sự hiện diện của ADP để kích hoạt ATP synthase. Điều này dẫn đến việc oxygen, chất nhận điện tử cuối cùng trong ETC, bị tiêu thụ nhanh hơn, dẫn đến sự cạn kiệt gần như hoàn toàn của oxygen trong hỗn hợp thử nghiệm. Đáp án: B
Câu 151 [741085]: Nếu X941 là một ionophore (là những thực thể hoà tan lipid vận chuyển các ion qua màng tế bào), mô tả nào dưới đây là tốt nhất nói về phương thức hoạt động của nó?
A, Nó cho phép O2 khuếch tán qua màng trong ti thể nhanh hơn.
B, Nó cho phép các proton khuếch tán qua màng trong ti thể, do đó làm tiêu tán gradient proton.
C, Nó cô lập các ion được biết là ngăn cản sự chuyển electron đến O2.
D, Nó hoạt động như một chất cho điện tử, do đó cung cấp cho hệ thống vận chuyển điện tử một số lượng lớn các điện tử để khử O2.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết

Ionophore là các chất có khả năng vận chuyển ion qua màng tế bào. Nếu X941 là một ionophore, nó có khả năng cho phép các proton (H⁺) khuếch tán qua màng trong ti thể một cách không kiểm soát. Điều này làm tiêu tán gradient proton, vốn cần thiết để ATP synthase hoạt động trong quá trình phosphoryl hóa oxy hóa. Khi gradient proton bị tiêu tán, ti thể sẽ tiếp tục tiêu thụ oxygen nhanh chóng để cố gắng tái tạo gradient này, nhưng quá trình tổng hợp ATP sẽ bị giảm sút.
A không đúng vì ionophore không vận chuyển oxygen.
CD không liên quan vì ionophore hoạt động bằng cách vận chuyển ion, không phải bằng cách tác động trực tiếp đến electron hoặc khử O₂. Đáp án: B
Câu 152 [693807]: Nội dung nào sau đây không phải thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại?
A, Phát minh ra số 0.
B, Đấu trường Cô-li-dê.
C, Định lí Py-ta-go.
D, Sáng tạo hệ chữ viết La-tinh.
Đáp án: A
Câu 153 [693808]: Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau về cơ sở hình thành của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc?
A, Đoàn kết chống ngoại xâm, bảo vệ kinh tế nông nghiệp và làm thuỷ lợi.
B, Sự liên minh, đoàn kết giữa các bộ lạc với nhau cùng phát triển kinh tế.
C, Nhu cầu phát triển thương nghiệp đưa tới hình thành những đội tàu buôn.
D, Sự đoàn kết để liên minh chống lại sự xâm lược của quân xâm lược Tần.
Đáp án: A
Câu 154 [693809]: Ở nước Anh đầu thế kỉ XVII, bộ phận quý tộc giàu lên nhanh chóng nhờ kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa được gọi là gì?
A, Địa chủ.
B, Tư sản.
C, Quý tộc mới.
D, Địa chủ mới.
Đáp án: C
Câu 155 [693810]: Sự kiện nào sau đây không nằm trong quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô)?
A, Sự thành công của Cách mạng tháng Hai năm 1917.
B, Nhu cầu đoàn kết trong bảo vệ và phát triển kinh tế.
C, Sự thành công của Cách mạng tháng Mười năm 1917.
D, Yêu cầu đoàn kết để chống sự xâm lược của phát xít.
Đáp án: D
Câu 156 [693811]: Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách về tư tưởng trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV)?
A, Tăng cường sự phát triển của Nho giáo và xóa bỏ sự tồn tại của Phật giáo.
B, Khuyến khích Phật giáo phát triển và hạn chế sự mở rộng của Nho giáo.
C, Đề cao Nho giáo và từng bước đưa Nho giáo thành hệ tư tưởng chủ đạo.
D, Phát triển Đạo giáo và Phật giáo thông qua mở rộng hệ thống chùa chiền.
Đáp án: C
Câu 157 [693812]: Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vấn đề nào sau đây không được các cường quốc đồng minh đặt ra để giải quyết?
A, Duy trì hiện trạng vùng ảnh hưởng của các nước phương Tây.
B, Tổ chức lại trật tự thế giới sau khi chiến tranh kết thúc.
C, Phải nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D, Phân chia quyền lợi, phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc.
Đáp án: A
Câu 158 [693813]: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
A, Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và toàn cầu hóa diễn ra.
B, Cuộc nội chiến ở Trung Quốc đang diễn ra ác liệt.
C, Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản đã sụp đổ.
D, Mỹ đang mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Đáp án: D
Câu 159 [693814]: Trong những năm 1946 – 1950, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A, Đất nước tạm thời bị chia cắt hai miền với hai chế độ khác nhau.
B, Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã hình thành và và ủng hộ Việt Nam.
C, Quân dân Việt Nam đẩy mạnh cuộc chiến đấu vượt qua vòng vây.
D, Pháp bị cộng đồng quốc tế lên án và cô lập trong cuộc chiến tranh.
Đáp án: C
Câu 160 [693815]: Nội dung nào sau đây là chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết những bất đồng, tranh chấp ở Biển Đông?
A, Dùng bạo lực nếu đối phương có hành động xâm phạm chủ quyền Việt Nam.
B, Giải quyết căng thẳng bằng biện pháp hòa bình và phù hợp luật pháp quốc tế.
C, Giải quyết bằng con đường hòa bình và chỉ nhân nhượng với các cường quốc.
D, Trên cơ sở lên án đối phương xâm phạm chủ quyền thì dùng bạo lực, vũ trang.
Đáp án: B
Câu 161 [693816]: Việt Nam được đánh giá có vị trí địa chiến lược trong ở khu vực Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?
A, Là quốc gia duy nhất trong khu vực có đường bờ biển dài kết nối văn minh Trung Hoa.
B, Việt Nam nước duy nhất có khả năng khai thác nhiều nguồn năng lượng từ Biển Đông.
C, Nằm trên các tuyến đường biển quan trọng nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
D, Việt Nam là nơi tập trung các tuyến đường bộ quan trọng nối liền các quốc gia châu Á.
Đáp án: C
Câu 162 [693817]: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của Việt Nam (sau Cách mạng tháng Tám năm 1945)?
A, Sự ủng hộ của lực lượng dân chủ và yêu chuộng hòa bình thế giới.
B, Được sự ủng hộ và cổ vũ tích cực của các nước xã hội chủ nghĩa.
C, Sự lãnh đạo tài tình của Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Liên Việt.
D, Chính quyền dân chủ nhân dân phát huy sức mạnh nội lực dân tộc.
Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Đồng bào và chiến sĩ cả nước hãy phát huy khí thế cách mạng, hăng hái thi đua lao động sản xuất với kỉ luật chặt chẽ và năng suất cao, chi viện nhiều nhất cho tiền tuyến, hăng hái luyện tập quân sự, nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược của địch trong mọi tình huống! Trước mỗi lần thử thách của lịch sử, cả dân tộc Việt Nam đều lớn mạnh lên, phát huy cao độ lòng dũng cảm, trí thông minh và tài năng sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu: tăng cường lực lượng vật chất và tinh thần để chiến thắng quân thù”.
(Lời kêu gọi của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 04 – 03 – 1979)
Câu 163 [693818]: Lời kêu gọi của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A, Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam vẫn đang diễn ra quyết liệt.
B, Nhân dân các tỉnh biên giới phía Bắc đang diễn ra cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
C, Nhân dân các tỉnh biên giới Tây Nam đang diễn ra cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
D, Việc chống Mỹ vừa kết thúc, hai đầu đất nước đang có chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án: B
Câu 164 [693819]: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố về nội lực giúp Việt Nam vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong các cuộc chiến tranh chống ngoại xâm?
A, Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em và bạn bè quốc tế.
B, Những truyền thống quý báu của dân tộc được lực lượng lãnh đạo phát huy.
C, Tranh thủ tăng cường viện trợ quốc tế và đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao.
D, Sức mạnh vật chất và binh lực của dân tộc luôn vượt trội so với đối phương.
Đáp án: B
Câu 165 [693820]: Trong bối cảnh vào tháng 3 – 1979, Lời kêu gọi của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam có tác dụng nào sau đây?
A, Kêu gọi đồng bào di tản đến vùng biên cương để tránh sự tàn phá của cuộc chiến tranh.
B, Động viên đồng bào và chiến sĩ cả nước tham gia quân dịch để phục vụ cho tiền tuyến.
C, Phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân, sẵn sàng chiến thắng quân Trung Quốc xâm lược.
D, Đưa tới sự ủng hộ của tất cả các nước láng giềng trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
Bài đó [Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin] khó hiểu, vì có những từ ngữ mà tôi [Nguyễn Ái Quốc] không biết rõ. Nhưng tôi đọc đi đọc lại, và dần dần tôi hiểu ý nghĩa của nó một cách sâu sắc. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao. Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo:

"Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta! Từ đó mà hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba.
"
(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.512)
Câu 166 [693821]: Cụm từ “Bài đó” trong đoạn tư liệu là Bài viết nào của Lê-nin được Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh nhắc đến trong đoạn trích?
A, Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.
B, Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản do C.Mác và Ăng-ghen soạn thảo.
C, Tác phẩm Mười ngày rung chuyển thế giới của Giôn-rít viết về Cách mạng Nga.
D, Tác phẩm Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Đáp án: A
Câu 167 [693822]: Sự kiện “Bài đó” được Nguyễn Ái Quốc “đọc đi đọc lại, và dần dần tôi hiểu ý nghĩa của nó một cách sâu sắc có ý nghĩa nào sau đây?
A, Mở đầu thời kì cứu nước mới của Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam.
B, Đánh dấu kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
C, Đã kết thúc cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước giải phóng dân tộc.
D, Đánh dấu bước ngoặt của cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án: B
Câu 168 [693823]: Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh khẳng định: “Từ đó mà hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba" phản ánh thực tiễn lịch sử nào sau đây?
A, Nguyễn Ái Quốc đang ở quê hương Cách mạng tháng Mười cùng Lê-nin.
B, Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước dựa trên Quốc tế thứ ba.
C, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sự kiện thành lập tổ chức Quốc tế thứ ba.
D, Luận cương của Lê-nin mở ra đường hướng giải phóng dân tộc Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 169 [588443]: Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn đêm?
A, Từ Xích đạo đến chí tuyến.
B, Từ chí tuyến đến vòng cực.
C, Từ vòng cực đến cực.
D, Từ cực đến chí tuyến.
Đáp án: C
Câu 170 [588444]: Lãnh thổ Liên bang Nga chủ yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây?
A, Cận cực.
B, Ôn đới.
C, Cận nhiệt.
D, Ôn đới lục địa.
Đáp án: B
Câu 171 [588445]: Nhận xét nào sau đây đúng về xuất nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á?
A, Chỉ diễn ra trong khu vực Đông Nam Á.
B, Là khu vực có giá trị xuất siêu liên tục.
C, Là khu vực có giá trị nhập siêu liên tục.
D, Bạn hàng lớn nhất là các nước châu Phi.
Đáp án: B
Câu 172 [588446]: Nhận xét nào sau đây đúng về hoạt động du lịch của khu vực Đông Nam Á (từ 2005 - 2019)?
A, Số lượt khách quốc tế tăng liên tục.
B, Số lượt khách quốc tế giảm liên tục.
C, Doanh thu du lịch tăng không liên tục.
D, Doanh thu du lịch giảm không liên tục.
Đáp án: A
Câu 173 [588447]: Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
A, vùng vịnh Péc-xích.
B, ven Địa Trung Hải.
C, hai bên bờ Biển Đỏ.
D, tại các hoang mạc.
Đáp án: A
Câu 174 [588448]: Cho bảng số liệu về tình hình dân cư của khu vực Mỹ La tinh năm 2000 và 2020:

(Nguồn: WB, UN, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình dân số của khu vực Mỹ La tinh?
A, Quy mô dân số năm 2020 gấp gần 1,5 lần năm 2000.
B, Tỉ lệ gia tăng dân số khá cao và đang có xu hướng tăng dần.
C, Mỹ La tinh đang trong thời kì dân số vàng và có sự thay đổi theo hướng già hoá.
D, Mỹ La tinh là khu vực có mức độ đô thị hoá thấp trên thế giới.
Đáp án: C
Câu 175 [588449]: Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Cà Mau (Đơn vị: oC):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt ở Cà Mau?
A, Chế độ nhiệt có dạng xích đạo, điều này được quyết định bởi vị trí địa lí của Cà Mau.
B, Biên độ nhiệt trung bình năm lớn một phần do không còn sự tham gia của gió mùa Đông Bắc.
C, Khoảng cách giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh chỉ trong vài ngày nên trong năm có 2 lần nhiệt độ cao nhất vào tháng 4-5 và tháng 8.
D, Mùa đông không lạnh, nhiệt độ trung bình trên 25oC do tác động của dải hội tụ nhiệt đới.
Đáp án: A
Câu 176 [588450]: Cho bảng số liệu về tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị, nông thôn nước ta giai đoạn 2000 - 2022:
(Đơn vị: Số nam/100 nữ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A, Tỷ số giới tính của dân số cả nước ngày càng mất cân đối.
B, Tỷ số giới tính ở thành thị luôn cao hơn trung bình chung cả nước.
C, Tỷ số giới tính ở nông thôn luôn thấp hơn trung bình chung cả nước.
D, Năm 2022, ở nông thôn có dân số nam nhiều hơn dân số nữ.
Đáp án: D
Câu 177 [588451]: Nhiều địa phương ở nước ta đang tập trung đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất là biểu hiện của:
A, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
B, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
C, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành thị và nông thôn.
D, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
Đáp án: D
Câu 178 [588452]: Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về hình thức trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động nước ta năm 2011 và 2022 (Đơn vị: %)?

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
A, Số lượng trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động nước ta năm 2011 và 2022.
B, Tốc độ tăng số lượng trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động nước ta năm 2011 và 2022.
C, Cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động nước ta năm 2011 và 2022.
D, Cơ cấu trang trại phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2011 và 2022.
Đáp án: C
Câu 179 [588453]: Tỉ lệ gia tăng dân số của Đông Nam Bộ cao chủ yếu là do:
A, Tỉ lệ sinh cao.
B, Tỉ lệ gia tăng cơ học cao.
C, Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
D, Tỉ lệ trẻ em tử vong thấp.
Đáp án: B
Câu 180 [588454]: Sản lượng tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long lớn nhất cả nước chủ yếu là do
A, người dân nhiều kinh nghiệm trong nuôi trồng và thời tiết ổn định.
B, kỹ thuật nuôi trồng có nhiều tiến bộ, nhiều vũng vịnh và bãi triều.
C, diện tích mặt nước nuôi lớn, sớm phát triển nông nghiệp hàng hóa.
D, nhiều cánh rừng ngập mặn ven biển, có các ô trũng ngập nước lớn.
Đáp án: C
Câu 181 [1110402]: Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất chè ở cao nguyên Nam Trung Bộ là
A, có đất badan trên các cao nguyên rộng, khí hậu cận xích đạo.
B, đất feralit trên nhiều loại đá mẹ, khí hậu phân hóa theo độ cao.
C, mực nước ngầm phong phú, địa hình các cao nguyên xếp tầng.
D, đất phù sa, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Đáp án: A
Câu 182 [1110403]: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do
A, kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.
B, sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn.
C, hình thức bán hàng và cung cấp các dịch vụ rất đa dạng.
D, nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao.
Đáp án: A
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Quốc gia, 2025)
Câu 183 [1110404]: Tháng 9 - 11 bão đổ bộ vào vùng biển
A, Quảng Ninh – Thanh Hoá.
B, Nghệ An - Huế.
C, Đà Nẵng – Gia Lai.
D, Lâm Đồng – An Giang.
Đáp án: C
Câu 184 [1110405]: Thời gian mùa mưa nước ta không có đặc điểm
A, miền bắc, miền nam mưa nhiều vào mùa hạ.
B, miền nam, Nam Trung Bộ mưa đều quanh năm.
C, miền trung mưa nhiều vào thu và đông.
D, miền bắc mưa nhiều vào thu đông.
Đáp án: B
Câu 185 [588459]: Nhiệt độ trung bình năm ở vùng khí hậu Bắc Trung Bộ cao hơn vùng khí hậu Tây Bắc Bộ chủ yếu do
A, gió mùa Đông Bắc giảm sút, góc nhập xạ tăng, gió Tây hoạt động mạnh.
B, gió Tây hoạt động mạnh, địa hình chủ yếu đồng bằng, vị trí xa với biển.
C, lượng nhiệt tăng, bề mặt đệm là cát biển, lãnh thổ hẹp theo chiều ngang.
D, chịu tác động của bão, lãnh thổ trải dài, Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh.
Đáp án: A
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
A recession is a significant decline in economic activity that lasts for months or even years. Experts (601)__________ a recession when a nation’s economy experiences negative gross domestic product (GDP), rising levels of unemployment, falling retail sales, and (602)__________ measures of income and manufacturing for an extended period of time. Recessions are considered (603)__________ an unavoidable part of the business cycle—or the regular cadence of expansion and contraction that occurs in a nation’s economy.
During a recession, the economy struggles, people lose work, companies make fewer sales and the country’s overall economic output declines.
(604)__________, as unemployment levels rise. Not only are you more likely to lose your current job, it becomes much harder to find a job replacement since more people are out of work. People (605)__________ keep their jobs may see cuts to pay and benefits, and struggle to negotiate future pay raises. Even if you plan ahead to prepare for a recession, it can be a frightening experience. If there’s any silver lining, it’s that recessions do not last forever.
Câu 186 [696104]:
A, deposit
B, declare
C, decline
D, denounce
Xét các đáp án:
A. deposit /dɪˈpɒzɪt/ (v) gửi tiền, đặt cọc
B. declare /dɪˈkleər/ (v) tuyên bố, công bố
C. decline /dɪˈklaɪn/ (v) suy giảm, từ chối
D. denounce /dɪˈnaʊns/ (v) tố cáo, lên án
=> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Experts declare a recession when a nation’s economy experiences negative gross domestic product (GDP)
(Các chuyên gia tuyên bố có suy thoái khi nền kinh tế của một quốc gia trải qua tổng sản phẩm quốc nội (GDP) âm)
Đáp án: B
Câu 187 [696105]:
A, contracted
B, contract
C, contracting
D, contractual
Xét các đáp án:
A. contracted /kənˈtræktɪd/ (adj) bị thu hẹp, bị co lại
B. contract /ˈkɒn.trækt/ (n) hợp đồng; /kənˈtrækt/ (v) ký hợp đồng, thu nhỏ, mắc bệnh
C. contracting /kənˈtræktɪŋ/ (adj) đang thu hẹp, đang co lại
D. contractual /kənˈtræk.tʃu.əl/ (adj) thuộc về hợp đồng
=> Chọn C
"contracting" (đang thu hẹp) phù hợp với cấu trúc song song trong câu với các động từ khác như "rising" (đang tăng) và "falling" (đang giảm).
=> Tạm dịch:
Experts declare a recession when a nation’s economy experiences negative gross domestic product (GDP), rising levels of unemployment, falling retail sales, and contracting measures of income and manufacturing for an extended period of time.
(Các chuyên gia tuyên bố có suy thoái khi nền kinh tế của một quốc gia trải qua tổng sản phẩm quốc nội (GDP) âm, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, doanh số bán lẻ giảm và các chỉ số về thu nhập cũng như sản xuất đang thu hẹp trong một khoảng thời gian dài.)
Đáp án: C
Câu 188 [696106]:
A, that
B, as
C, like
D, by
Ta có: 
consider /kənˈsɪd.ər/ (v) coi, xem xét
=> Cấu trúc:
be considered as: được coi như là
=> Tạm dịch:
Recessions are considered as an unavoidable part of the business cycle—or the regular cadence of expansion and contraction that occurs in a nation’s economy.
(Suy thoái được coi như là một phần không thể tránh khỏi của chu kỳ kinh tế—quá trình mở rộng và thu hẹp diễn ra thường xuyên trong nền kinh tế của một quốc gia.)
Đáp án: B
Câu 189 [696107]:
A, Positions are cut short
B, You may lose your job during a recession
C, Expenses are also a cause for concern
D, For those that are breadwinners
Xét các đáp án:
A. Các vị trí bị cắt giảm
B. Bạn có thể mất việc trong thời kỳ suy thoái
C. Chi tiêu cũng là một vấn đề đáng lo ngại
D. Đối với những người là trụ cột gia đình
=> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
You may lose your job during a recession, as unemployment levels rise. 
(Bạn có thể mất việc trong thời kỳ suy thoái do tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.)
Đáp án: B
Câu 190 [696108]:
A, which
B, whom
C, who
D, whose
Xét các đáp án:
A. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
B. whom: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là người
C. who: thay cho chủ ngữ là người
D. whose: thay cho tính từ sở hữu
=> Chọn C vì "who" thay cho thành phần chủ ngữ là người "people" (mọi người)
=> Tạm dịch:
People who keep their jobs may see cuts to pay and benefits, and struggle to negotiate future pay raises.
(Những người vẫn giữ được việc có thể bị cắt giảm lương và phúc lợi, đồng thời gặp khó khăn trong việc đàm phán tăng lương trong tương lai.)
Đáp án: C
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 191 [695940]: Tom: “Could you come, please? I want some help.”
Dan: “ _________.”
A, Yes, I could
B, You’re welcome
C, Sure, I’m coming now
D, That’s right
Tom: "Cậu có thể đến được không? Mình cần chút giúp đỡ."
Dan: "_________."
Xét các đáp án:
A. Yes, I could Ừ, mình có thể (Không tự nhiên trong ngữ cảnh này)
B. You’re welcome: không có gì
C. Sure, I’m coming now: chắc chắn rồi, mình đến ngay đây
D. That’s right: đúng vậy
=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 192 [696140]: Jess: “Do you think the match will be on TV later?”
Dan: “_______”
A, I can’t agree with you. It’s so dull.
B, Yes, I’m a big fan of soap operas.
C, Yes, of course. It’s being shown live on BBC1.
D, No, I don’t mind watching it.
Jess: “Bạn có nghĩ rằng trận đấu sẽ được chiếu trên TV sau không?”
Dan: “_______”
A. Tôi không thể đồng ý với bạn. Nó quá tẻ nhạt.
B. Đúng vậy, tôi là một fan lớn của phim truyền hình dài tập.
C. Vâng, tất nhiên rồi. Nó đang được phát trực tiếp trên BBC1.
D. Không, tôi không phiền khi xem nó.
=> Chọn C vì đây là câu trả lời hợp lý nhất cho câu hỏi về việc trận đấu có được phát sóng trên TV hay không.
Đáp án: C
Câu 193 [1110132]:
Mia: "You should respond well to this medication; most patients notice improvement within a week.”
Tom: “__________”
Mia: “Are you sure? Clinically, it’s one of the most effective options we have.”
Tom: “ Yes. Can you please prescribe another one?”
A, What shall i do if unexpected side effects arise?
B, But isn’t this usually prescribed only for more severe conditions?
C, No, it's too soon to take another medicine.
D, But I've used it before and it did not help at all.
Phân tích ngữ cảnh:
Mia nói rằng Tom nên dùng thuốc này và hầu hết bệnh nhân đều thấy cải thiện trong một tuần. Sau chỗ trống, Mia cho thấy cô ấy nghi ngờ câu trả lời của Tom, và Tom yêu cầu được kê đơn thuốc mới. Vì vậy, chỗ trống cần điền phản hồi bày tỏ hiệu quả thực tế của thuốc đối với Tom không tốt.

Xét các đáp án:
A. What shall I do if unexpected side effects arise?
(Bạn sẽ làm gì nếu xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn?)
=> Sai. Chỉ bày tỏ lo lắng về tác dụng phụ, không phản ánh kết quả sử dụng thuốc trước đó.

B. But isn’t this usually prescribed only for more severe conditions?
(Nhưng thuốc này thường chỉ được kê cho những trường hợp nghiêm trọng hơn phải không?)
=> Sai. Chỉ là thắc mắc về độ nghiêm trọng, không liên quan đến hiệu quả thuốc.

C. No, it's too soon to take another medicine.
(Không, vẫn còn quá sớm để dùng thuốc khác.)
=> Sai. Chỉ nói về thời điểm dùng thuốc, không nhấn mạnh kết quả sau khi dùng thuốc.

D. But I've used it before and it did not help at all.
(Nhưng tôi đã dùng thuốc này trước đây và nó hoàn toàn không hiệu quả.)
=> Đúng.

Tạm dịch:
Mia: “Bạn nên phản ứng tốt với loại thuốc này; hầu hết bệnh nhân đều thấy cải thiện trong một tuần.”
Tom: “Nhưng tôi đã dùng nó trước đây và nó hoàn toàn không hiệu quả.”
Mia: “Bạn chắc chứ? Về mặt lâm sàng, đây là một trong những lựa chọn hiệu quả nhất mà chúng tôi có.”
Tom: “Vâng. Bạn có thể kê cho tôi loại thuốc khác được không?” Đáp án: D
Câu 194 [696141]: Kay: “I believe that modem robots will be more intelligent and replace humans in many dangerous jobs.”
Bean: “______”
A, That’s just what I think of course.
B, That sounds interesting.
C, That’s a good idea.
D, Why not? Believe me!
Kay: "Tôi tin rằng những robot hiện đại sẽ thông minh hơn và thay thế con người trong nhiều công việc nguy hiểm."
Bean: "______"
A. Đó chính xác là điều tôi nghĩ, tất nhiên rồi.
B. Nghe có vẻ thú vị đấy.
C. Đó là một ý kiến hay.
D. Tại sao không? Tin tôi đi!
=> Chọn A Vì câu trả lời này thể hiện sự đồng tình mạnh mẽ với ý kiến của Kay
Đáp án: A
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Producers and audiences on the Internet can be grouped generally into four categories: (a) one-to-one asynchronous communication, such as E-mail; (b) many-to-many asynchronous communication, such as Usenet, electronic bulletin boards, and Listservers that require the receiver to sign up for a service or log on to a program to access messages around a particular topic or topics; (c) synchronous communication that can be one-to-one, one-to-few, or one-to-many and can be organized around a topic, the construction of an object, or role playing, such as MUDs (Multi-User Dungeons and their various transformations as MOOs, MUCKs and MUSHs), Internet Relay Chat and chat rooms on commercial services; and (d) asynchronous communication generally characterized by the receiver's need to seek out the site in order to access information, which may involve many-to-one, one-to-one, or one-to-many source-receiver relationships (e.g., Web sites, gophers, and FTP sites).
Reconceptualizing the audience for the communication that takes place on the Internet is a major problem, one that becomes increasingly important as commercial information providers enter the Internet in greater numbers. To date, thousands of commercial sources have created home pages or gopher sites for people to access their services or information about those services. As of September 1995, search tools on the Internet turned up as many as 123 different U.S. newspaper services and more than 1,300 magazine services with distinct web sites. Some newspapers seem to be creating home pages to mark their place in cyberspace until their managers determine how to make them commercially viable. Others may be moving to the Internet out of fear of the electronic competition. Thus, it remains difficult to envision the future of traditional mass media on the Internet-who will be the audience, how will that audience access the information and entertainment services, and what profit might be made from the services?
(Adapted from Internet as Mass Medium | Journal of Computer-Mediated Communication | Oxford Academic)
Câu 195 [696109]: Which of the following is possibly the best title of the passage?
A, Viewing the internet as a mass medium
B, Classification of communication on the Internet
C, Reconceptualizing the audience for the media
D, Traditional mass media on the Internet
Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Xem Internet như một phương tiện truyền thông đại chúng 
-> Phù hợp
B. Phân loại các hình thức giao tiếp trên Internet
→ Chỉ đề cập trong đoạn đầu, không phải trọng tâm chính của bài
C. Tái định nghĩa khán giả của truyền thông
→ Có nhắc đến nhưng không phải chủ đề chính
D. Phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống trên Internet
→ Bài không chỉ nói về truyền thông truyền thống mà còn đề cập đến Internet như một phương tiện mới
=> Chọn A
Giải thích:
Đoạn đầu tiên phân loại các hình thức giao tiếp trên Internet (một phần của truyền thông). Đoạn thứ hai nhấn mạnh sự tham gia của các nhà cung cấp thông tin thương mại và sự thay đổi của báo chí truyền thống khi bước vào không gian mạng.
=> Cả bài viết xoay quanh việc Internet đang dần trở thành một phương tiện truyền thông đại chúng (mass medium).
Đáp án: A
Câu 196 [696110]: What is the main topic of paragraph 1?
A, Difficulty in transforming communication
B, Different types of communication
C, Future of mass media
D, Amount of information
Ý chính của đoạn 1 là gì?
A. Khó khăn trong việc chuyển đổi giao tiếp -> Không đề cập đến việc chuyển đổi giao tiếp mà chỉ mô tả các loại hình.
B. Các loại hình giao tiếp khác nhau
C. Tương lai của truyền thông đại chúng -> Tương lai của truyền thông đại chúng chỉ được đề cập ở đoạn 2
D. Lượng thông tin -> Không đề cập về lượng thông tin mà nói về cách thức giao tiếp
=> Chọn B vì nội dung chính của đoạn là phân loại các kiểu giao tiếp khác nhau trên Internet
Căn cứ thông tin:
Producers and audiences on the Internet can be grouped generally into four categories: (a) one-to-one asynchronous communication, such as E-mail; (b) many-to-many asynchronous communication, such as Usenet, electronic bulletin boards, and Listservers that require the receiver to sign up for a service or log on to a program to access messages around a particular topic or topics; (c) synchronous communication that can be one-to-one, one-to-few, or one-to-many and can be organized around a topic, the construction of an object, or role playing, such as MUDs (Multi-User Dungeons and their various transformations as MOOs, MUCKs and MUSHs), Internet Relay Chat and chat rooms on commercial services; and (d) asynchronous communication generally characterized by the receiver's need to seek out the site in order to access information, which may involve many-to-one, one-to-one, or one-to-many source-receiver relationships (e.g., Web sites, gophers, and FTP sites).
(Các nhà sản xuất và khán giả trên Internet có thể được phân thành bốn nhóm chính: (a) Giao tiếp không đồng bộ một-một, chẳng hạn như Email; (b) Giao tiếp không đồng bộ nhiều-nhiều, chẳng hạn như Usenet, bảng tin điện tử và Listservers, yêu cầu người nhận phải đăng ký dịch vụ hoặc đăng nhập vào một chương trình để truy cập tin nhắn về một chủ đề hoặc nhiều chủ đề cụ thể; (c) Giao tiếp đồng bộ, có thể theo dạng một-một, một-vài hoặc một-nhiều, được tổ chức xoay quanh một chủ đề, việc xây dựng một đối tượng hoặc nhập vai, chẳng hạn như MUDs (Multi-User Dungeons và các biến thể của nó như MOOs, MUCKs và MUSHs), Internet Relay Chat và các phòng trò chuyện trên các dịch vụ thương mại; (d) Giao tiếp không đồng bộ, thường được đặc trưng bởi việc người nhận phải tự tìm kiếm trang web để truy cập thông tin. Hình thức này có thể bao gồm các mối quan hệ nguồn-nhận dạng nhiều-một, một-một hoặc một-nhiều (ví dụ: các trang web, gophers và các trang FTP).
-> Đoạn văn đề cập về 4 loại hình giao tiếp khác nhau
Đáp án: B
Câu 197 [696111]: What is the primary concern discussed regarding the future of traditional mass media on the Internet?
A, The decline of print media
B, How to engage younger audiences
C, The commercialization and viability of online content
D, The rise of social media platforms
Mối quan tâm chính được thảo luận về tương lai của các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống trên Internet là gì?
A. Sự suy giảm của phương tiện truyền thông in ấn -> không đề cập
B. Cách thu hút khán giả trẻ tuổi -> không đề cập
C. Quá trình thương mại hóa và tính khả thi của nội dung trực tuyến
D. Sự phát triển của các nền tảng mạng xã hội -> không đề cập
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
"Some newspapers seem to be creating home pages to mark their place in cyberspace until their managers determine how to make them commercially viable." (Một số tờ báo tạo trang chủ chỉ để khẳng định sự hiện diện của họ trên không gian mạng, trong khi các nhà quản lý của họ vẫn đang tìm cách biến chúng thành một mô hình kinh doanh có lợi nhuận.)
-> Nhấn mạnh quá trình thương mại hóa vì báo chí đang tìm cách thích nghi với môi trường số để duy trì lợi nhuận
"Thus, it remains difficult to envision the future of traditional mass media on the Internet—who will be the audience, how will that audience access the information and entertainment services, and what profit might be made from the services?" (Vẫn rất khó để hình dung tương lai của truyền thông đại chúng truyền thống trên Internet: ai sẽ là khán giả, họ sẽ truy cập thông tin và dịch vụ giải trí như thế nào, và lợi nhuận có thể thu được từ các dịch vụ đó ra sao?)
-> Nhấn mạnh tính khả thi của nội dung trực tuyến vì vấn đề là ai sẽ tiêu thụ nội dung và liệu nó có tạo ra lợi nhuận hay không
Đáp án: C
Câu 198 [696112]: What does “their” in line 7 refer to?
A, MUDs
B, The construction of an object
C, Synchronous communication
D, Role playing
Từ "their" ở dòng 7 ám chỉ đến cái gì?
A. MUDs (Multi-User Dungeons)
B. Việc xây dựng một đối tượng
C. Giao tiếp đồng bộ
D. Nhập vai
=> Chọn A
Căn cứ thông tin:
"synchronous communication that can be one-to-one, one-to-few, or one-to-many and can be organized around a topic, the construction of an object, or role playing, such as MUDs (Multi-User Dungeons and their various transformations as MOOs, MUCKs and MUSHs)"
(Giao tiếp đồng bộ, có thể theo dạng một-một, một-vài hoặc một-nhiều, được tổ chức xoay quanh một chủ đề, việc xây dựng một đối tượng hoặc nhập vai, chẳng hạn như MUDs (Multi-User Dungeons và các biến thể của chúng như MOOs, MUCKs và MUSHs))
Đáp án: A
Câu 199 [696113]: As of September 1995, how many distinct U.S. newspaper services were found on the Internet according to the excerpt?
A, 123
B, 300
C, 1,300
D, 2,000
Theo đoạn trích, tính đến tháng 9 năm 1995, có bao nhiêu dịch vụ báo chí riêng biệt của Hoa Kỳ được tìm thấy trên Internet?
A. 123
B. 300
C. 1,300
D. 2,000
=> Chọn A
Căn cứ thông tin đoạn 2:
"As of September 1995, search tools on the Internet turned up as many as 123 different U.S. newspaper services"
(Tính đến tháng 9 năm 1995, các công cụ tìm kiếm trên Internet đã tìm thấy tới 123 dịch vụ báo chí của Hoa Kỳ )
Đáp án: A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 200 [695819]: Your best friend, Laura, has purchased a new purse. She's shown it to you, and you really like it. On top of that, you found out that she got it for a very low price. What should you say to tell her that you want to get the same purse?
A, Where can I get the same purse for free?
B, You’re aware of my financial situation. Could you give me a bit of help?
C, You must have got a bargain. I want a purse as cheap as yours. Where did you get it?
D, I'd love to have one but they are too expensive.
Tạm dịch: Người bạn thân nhất của bạn, Laura, đã mua một chiếc ví mới. Cô ấy đã khoe cho bạn và bạn thực sự thích nó. Trên hết, bạn phát hiện ra rằng cô ấy đã mua nó với giá rất thấp. Bạn nên nói gì với cô ấy để cho thấy rằng bạn muốn mua một chiếc ví với giá hời như vậy?
A. Tớ có thể nhận được cùng một chiếc ví miễn phí ở đâu?
→ Bạn muốn mua ví với giá tốt chứ không phải miễn phí, vì vậy câu này không phù hợp.
B. Bạn biết tình hình tài chính của tớ. Bạn có thể giúp tớ một chút không?
→ Câu này không phù hợp do bạn muốn mua ví với giá tốt chứ không phải muốn nhờ bạn của mình giúp đỡ về tài chính.
C. Bạn hẳn đã có một món hời. Tớ muốn một chiếc ví rẻ như của bạn. Bạn mua nó ở đâu?
→ Câu này phù hợp nhất bởi nó vừa lịch sự, lại vừa giúp bạn thể hiện mong muốn của mình một cách tự nhiên, dễ hiểu.
D. Tôi rất muốn có một chiếc nhưng chúng quá đắt.
→ Câu này chỉ thể hiện sự ngưỡng mộ và tiếc nuối, không phải là cách trực tiếp nhất để hỏi thông tin mua chiếc ví với giá tốt.
Đáp án: C
Câu 201 [1110133]: If it is 4:00, what is the measure of the angle between the minute and hour hands of the clock?
A, 45 degrees
B, 90 degrees
C, 120 degrees
D, 150 degrees
Nếu bây giờ là 4:00, thì góc giữa kim phút và kim giờ của đồng hồ bằng bao nhiêu?

Phân tích:
Đồng hồ là một hình tròn 360º với 12 số.
Góc giữa 2 số liên tiếp = 360/12 = 30º
Khoảng cách giữa số 12 và số 4 là 4 khoảng chia: 12 → 1 → 2 → 3 → 4.

=> Góc giữa kim giờ (12:00) và kim phút (4:00) = 4 x 30º = 120º Đáp án: C
Câu 202 [1110134]: This year, New South Wales’s wheat crop has been severely affected by a new type of strawworm that is resistant to all known pesticides. As a result, the state’s wheat production has decreased by 43 percent this year. Since this strawworm reproducesquickly, it is expected to spread to all wheat-producing states in Australia by next year, leading to a predicted decline of at least 43 percent in national wheat production.
Which of the following statements, if true, most weakens this argument?
A, The natural predators of this strawworm are unable to survive in New South Wales, but wheat farms in other states have large populations of these predators.
B, Ninety-five percent of all wheat produced in Australia is of the upland variety, which is also the only type grown in New South Wales.
C, Domestic wheat prices are unlikely to rise next year because Australia can meet its domestic wheat needs through imports.
D, Agricultural scientists in Australia are actively working to develop a genetically modified wheat variety that can resist this strawworm.
Tạm dịch:
Năm nay, vụ lúa mì ở New South Wales bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi một loại sâu rơm mới, kháng tất cả các loại thuốc trừ sâu đã biết. Kết quả là sản lượng lúa mì của bang này giảm 43% trong năm nay. Vì loại sâu rơm này sinh sản rất nhanh, dự kiến nó sẽ lan sang tất cả các bang sản xuất lúa mì ở Úc vào năm tới, dẫn đến dự đoán sản lượng lúa mì quốc gia sẽ giảm ít nhất 43%. Câu nào dưới đây, nếu đúng, làm suy yếu nhất lập luận trên?

Phân tích:

Vì sâu rơm gây thiệt hại 43% sản lượng ở New South Wales, nó sẽ lan ra toàn quốc và làm giảm ít nhất 43% sản lượng lúa mì của Úc.
Để suy yếu lập luận này, cần chỉ ra điều gì đó làm giảm khả năng sản lượng lúa mì toàn quốc giảm 43% như dự đoán.

Xét các đáp án:
A. Những kẻ thù tự nhiên của sâu rơm không sống ở NSW, nhưng các bang khác có nhiều kẻ thù tự nhiên.
=> Đúng. Nếu các bang khác có kẻ thù tự nhiên, sâu rơm có thể không gây thiệt hại lớn ở các bang đó, nghĩa là sản lượng quốc gia sẽ không giảm 43%.
B. 95% lúa mì là giống upland, cũng giống New South Wales.
=> Sai. Điều này củng cố lập luận, vì giống lúa mì giống nhau có thể bị ảnh hưởng tương tự.
C. Giá lúa mì không tăng nhờ nhập khẩu.
=> Sai. Không ảnh hưởng đến sản lượng, chỉ liên quan đến giá cả.
D. Phát triển giống lúa mì kháng sâu rơm.
=> Sai. Đây là kế hoạch trong tương lai, chưa chắc chắn. Đáp án: A
Câu 203 [1110135]: Which one of the following would have occurred if the earth had not been inclined on its own axis?
A, All the seasons would have been of same duration.
B, The seasons would not have changed.
C, The summers would have lasted longer.
D, The winters would have lasted longer.
Điều nào sau đây sẽ xảy ra nếu Trái Đất không nghiêng trên trục của nó?
A. Tất cả các mùa sẽ có cùng độ dài.
B. Các mùa sẽ không thay đổi.
C. Mùa hè sẽ kéo dài hơn.
D. Mùa đông sẽ kéo dài hơn.

Phân tích:
- Trục quay của Trái Đất nghiêng khoảng 23,5° so với mặt phẳng quỹ đạo quanh Mặt Trời dẫn đến sự thay đổi mùa. Khi một bán cầu nghiêng về phía Mặt Trời, nó nhận nhiều ánh sáng trực tiếp hơn và ban ngày dài hơn → mùa hè. Khi bán cầu nghiêng ra xa Mặt Trời, nó nhận ánh sáng xiên và ban ngày ngắn hơn → mùa đông.
- Nếu trục Trái Đất không nghiêng:
• Cả hai bán cầu luôn nhận lượng ánh sáng như nhau quanh năm.
• Mặt Trời luôn nằm trên Xích đạo.
• Mỗi địa điểm trên Trái Đất sẽ có cùng thời lượng ban ngày/ban đêm và góc chiếu sáng mỗi ngày.

=> Không xảy ra sự thay đổi về các mùa. Đáp án: B
Câu 204 [696072]: In a groundbreaking scientific discovery, an international team of scientists has found traces of phosphine gas in Venus's atmosphere. On Earth, phosphine is created by bacteria that survive in environments with little or no oxygen.
This paragraph supports which of the following statements:
A, The presence of phosphine gas on Venus indicates microbes.
B, Phosphine gas on Venus is produced by bacteria that thrive in oxygen-deprived environments.
C, Venus has little or no atmosphere.
D, Earth is farther from the sun than Venus.
Tạm dịch: Trong một phát hiện khoa học mang tính đột phá, một nhóm các nhà khoa học quốc tế đã phát hiện dấu vết của khí phosphine trong khí quyển của sao Kim. Trên Trái Đất, khí phosphine được tạo ra bởi các vi khuẩn sống sót trong môi trường có ít hoặc không có oxy. 
Đoạn văn này củng cố tuyên bố nào sau đây: 
A. Sự hiện diện của khí phosphine trên sao Kim chỉ ra sự tồn tại của vi sinh vật.
→ Hợp lý nhất vì theo như đoạn văn đề bài khí phosphine được tạo ra bởi các vi khuẩn, do đó nếu sao Hỏa có loại khí này thì sẽ có vi khuẩn. 
B. Khí phosphine trên sao Kim được tạo ra bởi vi khuẩn phát triển mạnh trong môi trường thiếu oxy.
→ Không hợp lý vì dù ở Trái Đất, vi khuẩn sống sót chứ không phải phát triển mạnh trong môi trường thiếu oxy, nên rất khó để kết luận về loại vi khuẩn này trên sao Kim.
C. Sao Kim có ít hoặc không có bầu khí quyển.
→ Không hợp lý vì không có thông tin gì về độ dày của khí quyển sao Kim.
D. Trái Đất xa Mặt Trời hơn sao Kim.
→ Không hợp lý vì đoạn văn không liên quan đến khoảng cách giữa Trái Đất và sao Kim so với Mặt Trời.
Đáp án: A
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 205 [1110136]: I haven't received your email. It ___________ to the wrong address.
A, may have been sent
B, could have sent
C, should have been sent
D, might have sent
Phân tích ngữ cảnh:
Người nói chưa nhận được email. Vì vậy, chỗ trống cần điền cụm động từ diễn tả khả năng email đã bị gửi nhầm. Vì email không thể tự gửi, động từ cần điền phải ở dạng bị động.

Xét các đáp án:
A. may have been sent /meɪ hæv bɪn sɛnt/ (v): có thể đã được gửi
=> Đúng.
B. could have sent /kʊd hæv sɛnt/ (v): có thể đã gửi
=> Sai. Cần điền dạng bị động.
C. should have been sent /ʃʊd hæv bɪn sɛnt/ (v): lẽ ra đã được gửi
=> Sai. Diễn tả điều mình muốn xảy ra mà không xảy ra, không phù hợp.
D. might have sent /maɪt hæv sɛnt/ (v): có thể đã gửi
=> Sai. Cần điền dạng bị động.

Tạm dịch: Tôi chưa nhận được email của bạn. Nó có thể đã được gửi đến nhầm địa chỉ. Đáp án: A
Câu 206 [1110137]: After completing our regular assignments, the teacher provided us with additional homework ______ we had spare time left.
A, in case
B, even though
C, whereas
D, on the other hand
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về việc giáo viên giao bài tập thêm nếu chúng ta còn thời gian rảnh. Vì vậy, chỗ trống cần điền một liên từ diễn tả điều kiện giả định hoặc trường hợp có thể xảy ra.

Xét các đáp án:
A. in case /ɪn keɪs/ (conj): trong trường hợp
=> Đúng. Diễn tả hành động được thực hiện để chuẩn bị cho một khả năng xảy ra.

B. even though /ˈiː.vən ðoʊ/ (conj): mặc dù
=> Sai. Mang nghĩa nhượng bộ, không phù hợp với ngữ cảnh điều kiện.

C. whereas /werˈæz/ (conj): trong khi
=> Sai. Diễn tả sự tương phản, không phù hợp với ngữ cảnh điều kiện.

D.
on the other hand /ɒn ði ˈʌðər hænd/ (conj): mặt khác
=> Sai. Diễn tả sự tương phản, không phù hợp với ngữ cảnh điều kiện.

Tạm dịch: Sau khi hoàn thành các bài tập thường lệ, giáo viên giao thêm bài tập trong trường hợp chúng tôi còn thời gian rảnh. Đáp án: A
Câu 207 [1110138]: Sarah is known for being a _______ woman in our neighborhood who always volunteers her time to help those in need.
A, thoughtful young British
B, British thoughtful young
C, young British thoughtful
D, British young thoughtful
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này miêu tả Sarah - một người phụ nữ trong khu phố, nhấn mạnh tính cách và các đặc điểm của cô. Chỗ trống cần điền một cụm tính từ trước danh từ “woman” theo thứ tự OSASCOMP (Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose).
thoughtful (Opinion)
young (Age)
British (Origin)

Xét các đáp án:
A. thoughtful young British: chu đáo, trẻ tuổi, người Anh
=> Đúng.

B. British thoughtful young: người Anh, chu đáo, trẻ tuổi
=> Sai. Quốc tịch phải đứng cuối.

C. young British thoughtful
=> Sai. Tính cách phải đứng đầu.

D. British young thoughtful
=> Sai. Phải đổi vị trí của quốc tịch với tính cách.

Tạm dịch: Sarah được biết đến là một người phụ nữ chu đáo, trẻ tuổi người Anh trong khu phố, luôn tình nguyện giúp đỡ những người cần. Đáp án: A
Câu 208 [1110139]: I'm bothering you with all these questions, ______?
A, am I
B, don’t you
C, isn’t it
D, aren't I
Phân tích ngữ cảnh:
Mệnh đề chính có chủ ngữ “I”, ở dạng khẳng định, do đó chỗ trống cần điền câu hỏi đuôi tương ứng với “I”, ở dạng phủ định.

Xét các đáp án:
A. am I /æm aɪ/
=> Sai. Khi mệnh đề chính khẳng định, câu hỏi đuôi phải phủ định.

B. don’t you /doʊnt juː/
=> Sai. Chủ ngữ không khớp, phải là “I”.

C. isn’t it /ˈɪznt ɪt/
=> Sai. Chủ ngữ trong mệnh đề chính là "I", không phải "it".

D. aren't I /ɑːrnt aɪ/ (v): phải không?
=> Đúng. Khi mệnh đề chính là "I am" khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định đúng là "aren't I".

Tạm dịch: Tớ làm phiền cậu với tất cả những câu hỏi này, phải không? Đáp án: D
Câu 209 [1110140]: “Do you mind if I turn the TV on?’ ‘Well, I'd rather you _________.’
A, don’t
B, won’t
C, didn't
D, to not
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này là phản hồi đối với lời hỏi ý kiến bật TV. Cấu trúc “would rather” khi diễn tả mong muốn người khác làm gì ở hiện tại, động từ phải được chia ở quá khứ đơn.

Xét các đáp án:
A. don’t /doʊnt/ (HTĐ): không làm
B. won’t /woʊnt/ (TLĐ): sẽ không
C. didn't /ˈdɪdnt/ (QKĐ): không làm
D. to not /tə nɑːt/ - thiếu động từ

Tạm dịch:
“Bạn có phiền nếu tôi bật TV không?”
“Ờ… tôi mong là bạn đừng làm vậy.” Đáp án: C
Câu 210 [696028]: When observing the African savannah, we encountered _______ resting under the shade of an acacia tree, showcasing their social behavior.
A, a pack of lions
B, a pride of lions
C, a troop of lions
D, a cluster of lions
Xét các đáp án:
A. a pack of lions: không đúng, "pack" thường dùng cho chó sói
B. a pride of lions: một bầy sư tử
C. a troop of lions: không đúng, "troop" thường dùng cho khỉ
D. a cluster of lions: không đúng, "cluster" thường dùng cho vật hoặc cây cối
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
When observing the African savannah, we encountered a pride of lions resting under the shade of an acacia tree, showcasing their social behavior.
(Khi quan sát thảo nguyên châu Phi, chúng tôi bắt gặp một bầy sư tử đang nghỉ ngơi dưới bóng cây keo, thể hiện hành vi xã hội của chúng.)
Đáp án: B
Câu 211 [1110141]: The children were so absorbed _____ their game that they didn't hear their parents calling them for dinner.
A, on
B, at
C, of
D, in
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về việc bọn trẻ quá tập trung vào trò chơi đến mức không nghe thấy bố mẹ gọi ăn tối. Vì vậy, chỗ trống cần điền giới từ có thể đi với "absorbed" diễn tả sự say mê, tập trung vào một hoạt động.

Xét các đáp án:
A. on /ɒn/ (prep): trên, ở trên
B. at /æt/ (prep): tại, ở
C. of /ʌv/ (prep): của
D. in /ɪn/ (prep): trong, vào

=> Đúng. "absorbed in" là cụm cố định, nghĩa là hoàn toàn đắm chìm, tập trung vào điều gì.

Tạm dịch: Những đứa trẻ quá say mê trò chơi của chúng đến nỗi không nghe thấy bố mẹ gọi ăn tối. Đáp án: D
Câu 212 [696030]: The city is known for its vibrant culture, which is largely attributed to its _______ population that includes various cultural backgrounds and traditions.
A, multi-racial
B, multi-ethnic
C, multi-lingual
D, multi-religious
Xét các đáp án:
A. multi-racial /ˌmʌl.tiˈreɪ.ʃəl/ (adj) đa chủng tộc
B. multi-ethnic /ˌmʌl.tiˈeθ.nɪk/ (adj) đa sắc tộc
C. multi-lingual /ˌmʌl.tiˈlɪŋ.ɡwəl/ (adj) đa ngôn ngữ
D. multi-religious /ˌmʌl.ti.rɪˈlɪdʒ.əs/ (adj) đa tôn giáo
-> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
The city is known for its vibrant culture, which is largely attributed to its multi-ethnic population that includes various cultural backgrounds and traditions.
(Thành phố được biết đến với nền văn hóa sôi động, phần lớn nhờ vào dân số đa sắc tộc, bao gồm nhiều nền văn hóa và truyền thống khác nhau.)
Đáp án: B
Câu 213 [1110142]: I don’t think anyone will object _______ early.
A, to leaving
B, to leave
C, leaving
D, leave
Phân tích ngữ cảnh:
Câu này nói về khả năng ai đó phản đối một hành động. Động từ “object” luôn đi với giới từ “to”, và phía sau phải là danh từ làm tân ngữ. Vì vậy, chỗ trống cần điền dạng Ving để biến động từ thành danh động từ, làm tân ngữ cho câu.

Xét các đáp án:
A. to leaving /tə ˈliː.vɪŋ/ (prep + Ving): phản đối việc rời đi
B. to leave /tə liːv/ (prep + Vinf): phản đối rời đi
C. leaving /ˈliː.vɪŋ/ (Ving): rời đi
D. leave /liːv/ (Vinf): rời đi

Tạm dịch: Tôi nghĩ chẳng ai sẽ phản đối việc rời đi sớm đâu. Đáp án: A
Câu 214 [696033]: Thomas Alva Edison will ______ as the person who brought the second sun to humanity with many famous inventions, one of which is the electric light bulb.
A, make an inquiry
B, take the flak
C, be up for election
D, go down in history
Xét các đáp án:
A. make an inquiry: đưa ra yêu cầu/thắc mắc
B. take the flak: chịu chỉ trích
C. be up for election: được đề cử tranh cử
D. go down in history: đi vào lịch sử
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
Thomas Alva Edison will go down in history as the person who brought the second sun to humanity with many famous inventions, one of which is the electric light bulb.
(Thomas Alva Edison sẽ đi vào lịch sử như là người đã mang mặt trời thứ hai đến với nhân loại bằng nhiều phát minh nổi tiếng, trong đó có bóng đèn điện.)
Đáp án: D
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 215 [1110143]: He doesn't have a car. He finds it difficult to get around in the city.
A, Not having a car, he finds it difficult to get around in the city.
B, To not have a car, he gets into trouble with getting around in the city.
C, He finds it difficult to get around even if he doesn't have a car in the city.
D, Because not have a car, getting around in the city is a big problem for him.
Tạm dịch:
Anh ấy không có xe hơi. Anh ấy thấy việc di chuyển trong thành phố thật khó khăn.

Xét các đáp án:

A. Not having a car, he finds it difficult to get around in the city.
(Không có xe hơi, anh ấy thấy khó di chuyển trong thành phố.)
=> Đúng. Câu này dùng cụm phân từ hiện tại để diễn tả nguyên nhân.

B. To not have a car, he gets into trouble with getting around in the city.
(Để không có xe, anh ấy gặp rắc rối khi di chuyển trong thành phố.)
=> Sai. “to V” chỉ mục đích, không chỉ nguyên nhân.

C. He finds it difficult to get around even if he doesn't have a car in the city.
(Anh ấy thấy khó di chuyển ngay cả khi anh ấy không có xe hơi trong thành phố.)
=> Sai. “even if” mang nghĩa giả định trái ngược.

D. Because not have a car, getting around in the city is a big problem for him.
(Bởi vì không có xe, việc di chuyển trong thành phố là một vấn đề lớn với anh ấy.)
=> Sai. Sau “because” cần là một mệnh đề hoặc mệnh đề phân từ. Đáp án: A
Câu 216 [1110144]: Matt and Peter are on holiday in Paris. They’ve been to Paris once before.
A, Matt and Peter have never been to Paris before.
B, This is the second time Matt and Peter have been to Paris.
C, Matt and Peter always spend their holidays in Paris.
D, Paris will be Matt and Peter's next destination on this holiday.
Tạm dịch:
Matt và Peter đang đi nghỉ ở Paris. Họ đã từng đến Paris một lần trước đây.

Xét các đáp án:
A. Matt and Peter have never been to Paris before.
(Matt và Peter chưa từng đến Paris trước đây.)
=> Sai. Câu gốc cho biết họ đã đến một lần.

B. This is the second time Matt and Peter have been to Paris.
(Đây là lần thứ hai Matt và Peter đến Paris.)
=> Đúng. Vì hiện tại họ đang ở Paris và họ đã đến một lần trước đây.

C. Matt and Peter always spend their holidays in Paris.
(Matt và Peter luôn dành kỳ nghỉ của họ ở Paris.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói họ đến hai lần, không phải luôn luôn.

D. Paris will be Matt and Peter's next destination on this holiday.
(Paris sẽ là điểm đến tiếp theo của họ trong kỳ nghỉ này.)
=> Sai. Họ đang ở Paris, không phải điểm đến tiếp theo. Đáp án: B
Câu 217 [1110145]: I always felt I would pass the exam. However, I never thought I would get the highest grade.
A, Although I was confident about passing the exam, getting the highest grade was in my expectation.
B, I always believed I would pass the exam; however, I rarely thought I would earn the highest grade.
C, Despite my being confidence in passing the exam, I never dreamed about the highest grade.
D, Whereas I always felt I would pass the exam, I never thought I would get the highest grade.
Tạm dịch:
Tôi luôn cảm thấy mình sẽ vượt qua kỳ thi. Tuy nhiên, tôi chưa bao giờ nghĩ rằng mình sẽ đạt điểm cao nhất.

Xét các đáp án:
A. Although I was confident about passing the exam, getting the highest grade was in my expectation.
(Mặc dù tôi tự tin sẽ vượt qua kỳ thi, nhưng đạt điểm cao nhất nằm trong mong đợi của tôi.)
=> Sai. “was in my expectation” trái hẳn câu gốc (“never thought”).

B. I always believed I would pass the exam; however, I rarely thought I would earn the highest grade.
(Tôi luôn tin rằng mình sẽ vượt qua kỳ thi; tuy nhiên, tôi hiếm khi nghĩ rằng mình sẽ đạt điểm cao nhất.)
=> Sai. “rarely thought” ≠ “never thought”; mức độ không khớp ý gốc.

C. Despite my being confidence in passing the exam, I never dreamed about the highest grade.
(Bất chấp việc tôi tự tin sẽ vượt qua kỳ thi, tôi chưa bao giờ mơ đến việc đạt điểm cao nhất.)
=> Sai. “being confidence” sai ngữ pháp (phải là “being confident”), và dùng “despite” không tự nhiên bằng cấu trúc tương đương của câu gốc.

D. Whereas I always felt I would pass the exam, I never thought I would get the highest grade.
(Trong khi tôi luôn cảm thấy mình sẽ vượt qua kỳ thi, tôi chưa bao giờ nghĩ rằng mình sẽ đạt điểm cao nhất.)
=> Đúng. Giữ nguyên quan hệ tương phản và ý nghĩa y hệt câu gốc. Đáp án: D
Câu 218 [1110146]: I can ask someone to take me there or ride my bike. I prefer the latter choice.
A, Although riding my bike is an option, I’d prefer to have someone to take me there.
B, I decide to ride my bike without asking anyone to take me there.
C, I’m leaning toward having someone drive me, though biking could be a backup.
D, I'd rather get there by bike than ask someone to take me there.
Tạm dịch:
Tôi có thể nhờ ai đó đưa tôi đến đó hoặc tự đạp xe. Tôi thích lựa chọn sau hơn.

Xét các đáp án:
A. Although riding my bike is an option, I’d prefer to have someone to take me there.
(Mặc dù đạp xe là một lựa chọn, tôi muốn có ai đó đưa tôi đến đó hơn.)
=> Sai. Câu này đảo ngược ý. Câu gốc thích đạp xe, nhưng câu này lại thích được đưa đi.

B. I decide to ride my bike without asking anyone to take me there.
(Tôi quyết định đạp xe mà không nhờ ai đưa.)
=> Sai. Câu này diễn tả một quyết định dứt khoát, không phải so sánh hai lựa chọn.

C. I’m leaning toward having someone drive me, though biking could be a backup.
(Tôi nghiêng về việc nhờ ai đó chở, dù đạp xe có thể là phương án dự phòng.)
=> Sai. Ý nghĩa trái ngược câu gốc.

D. I'd rather get there by bike than ask someone to take me there.
(Tôi thích đến đó bằng xe đạp hơn là nhờ ai đưa tôi.)
=> Đúng.
Đáp án: D
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 219 [1110147]: Could you make it brief? I've got a meeting in ten minutes.
A, short
B, clear
C, louder
D, strong
Tạm dịch:
Bạn có thể nói ngắn gọn không? Tôi có một cuộc họp trong mười phút nữa.

Xét các đáp án:
A. short /ʃɔːrt/ (adj): ngắn
B. clear /klɪr/ (adj): rõ ràng
C. louder /ˈlaʊ.dɚ/ (adj): to hơn
D. strong /strɔːŋ/ (adj): mạnh

=> Chọn A. brief /brif/ (adj) = short /ʃɔːrt/ (adj): ngắn. Đáp án: A
Câu 220 [695934]: The study was grounded in evidence-based research, relying on observations and data collected through systematic experimentation.
A, speculative
B, theoretical
C, conceptual
D, empirical
Xét các đáp án:
A. speculative /ˈspek.jə.lə.tɪv/ (adj) mang tính suy đoán
B. theoretical /ˌθɪəˈret.ɪ.kəl/ (adj) mang tính lý thuyết
C. conceptual /kənˈsep.tʃu.əl/ (adj) thuộc về khái niệm
D. empirical /ɪmˈpɪr.ɪ.kəl/ (adj) dựa trên thực nghiệm
-> Chọn D ta có:
evidence-based /ˈev.ɪ.dəns-beɪst/ (adj) dựa trên bằng chứng = empirical
=> Tạm dịch:
Nghiên cứu được dựa trên bằng chứng thực nghiệm, dựa vào các quan sát và dữ liệu thu thập được thông qua thí nghiệm có hệ thống.
Đáp án: D
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 221 [1110148]: Her explanation was very clear, leaving no room for confusion or misunderstanding.
A, detailed
B, obvious
C, vague
D, informative
Tạm dịch: Lời giải thích của cô ấy rất rõ ràng, không còn khả năng gây nhầm lẫn hay hiểu lầm.

Xét các đáp án:
A. detailed /ˈdiː.teɪld/ (adj): chi tiết
B. obvious /ˈɑːb.vi.əs/ (adj): rõ ràng, hiển nhiên
C. vague /veɪɡ/ (adj): mơ hồ
D. informative /ɪnˈfɔːr.mə.tɪv/ (adj): nhiều thông tin, bổ ích

=> Chọn C. clear /klɪr/ (adj): rõ ràng >< vague /veɪɡ/ (adj): mơ hồ. Đáp án: C
Câu 222 [1110149]: After working nonstop for three weeks, Mark felt completely run-down and needed a few days to rest.
A, tired
B, worried
C, exhausted
D, energetic
Tạm dịch: Sau ba tuần làm việc liên tục, Mark cảm thấy hoàn toàn kiệt sức và cần vài ngày để nghỉ ngơi.

Xét các đáp án:
A. tired /taɪərd/ (adj): mệt mỏi
B. worried /ˈwɝː.id/ (adj): lo lắng
C. exhausted /ɪɡˈzɑː.stɪd/ (adj): kiệt sức
D. energetic /ˌen.ɚˈdʒet.ɪk/ (adj): tràn đầy năng lượng

=> Chọn D. run-down /ˈrʌn.daʊn/ (adj): kiệt sức >< energetic /ˌen.ɚˈdʒet.ɪk/ (adj): tràn đầy năng lượng. Đáp án: D
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 223 [1110150]:
a. Yes, the package arrived this morning, but one of the items was damaged.
b. I’m really sorry to hear that. Could you describe the damage so I can file a report for you?
c. Thanks for letting me know. I’ll arrange a replacement immediately and send you a confirmation email.
d. Hello, I’m calling to check on the delivery you received yesterday. Was everything okay?
e. The screen was cracked when I unboxed it. It looks like it might have been dropped during transport.
f. I appreciate your help. Please keep me updated about the replacement.
A, d - a - b - e - c - f
B, a - d - b - e - f - c
C, d - b - a - e - c - f
D, d - a - e - b - c - f
Đáp án: A. d - a - b - e - c - f

Phân tích ngữ cảnh:
Câu (a) nói về tình trạng gói hàng đã đến nơi nhưng có một món bị hỏng.
Câu (d) nói về việc nhân viên gọi điện để kiểm tra xem đơn giao hôm qua có ổn không.
Do đó, (d) hợp lý nhất để mở đầu vì đây là lời chào và nêu mục đích cuộc gọi.
→ Loại B.

Sau câu hỏi về tình trạng sản phẩm ở (d) phải là phản hồi của khách hàng về tình trạng đơn hàng.
Câu (a) nói về việc hàng đến rồi và có món bị hỏng.
Câu (b) là lời xin lỗi và yêu cầu mô tả thêm thiệt hại.
Do đó, (a) hợp lý hơn để nối tiếp (d).
→ Loại C.

Sau thông báo về món hàng bị hỏng ở (a) phải là phản hồi của nhân viên.
Câu (b) là lời xin lỗi của nhân viên và yêu cầu mô tả chi tiết thiệt hại.
Câu (e) là lời khách hàng mô tả chi tiết thiệt hại.
Do đó, (b) hợp lý hơn để nối tiếp (a) vì khách hàng phải mô tả chi tiết thiệt hại sau khi nhân viên yêu cầu.
→ Loại D.

Tạm dịch:
d. Xin chào, tôi gọi để kiểm tra đơn giao mà bạn nhận hôm qua. Mọi thứ ổn chứ?
a. Vâng, gói hàng đến sáng nay, nhưng một món bị hỏng.
b. Tôi rất xin lỗi về điều đó. Bạn mô tả giúp tôi phần hư hại để tôi lập báo cáo nhé?
e. Màn hình bị nứt khi tôi mở hộp. Có vẻ như nó bị rơi trong lúc vận chuyển.
c. Cảm ơn bạn đã báo. Tôi sẽ sắp xếp gửi sản phẩm thay thế ngay và gửi email xác nhận cho bạn.
f. Tôi cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. Vui lòng cập nhật cho tôi về hàng thay thế nhé. Đáp án: A
Câu 224 [1110151]:
a. Well, she did, her baby was 8 pounds 6 ounces.
b. I would've thought that somebody would have told you.
c. Our cousin went into labor and had her baby last week.
d. She did? Why didn't anyone tell me?
e. No, I had no idea.
A, c - d - b - e - a
B, c - e - b - a - d
C, b - e - c - d - a
D, b - a - d - e - c
Đáp án: A. c - d - b - e - a

Phân tích ngữ cảnh:
Câu (c) là lời người nói thông báo rằng người em họ của họ đã sinh con tuần trước.
Câu (b) là lời người nói, tưởng rằng có ai đó đã thông báo cho người nghe về sự việc.
Do đó, (c) hợp lý hơn để mở đầu.
→ Loại C, D.

Sau câu (c) phải là phản ứng của người nghe.
Câu (d) là phản ứng bất ngờ của người nghe về việc em họ sinh con tuần trước.
Câu (e) nói rằng người nghe hoàn toàn không biết về sự việc.
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (c).
→ Loại B.

Tạm dịch:
c. Người em họ của chúng ta đã chuyển dạ và sinh con vào tuần trước.
d. Cô ấy đã sinh à? Sao không ai nói với tôi?
b. Tôi đã nghĩ là ai đó đã nói với bạn rồi.
e. Không, tôi hoàn toàn không biết.
a. À, cô ấy sinh ra em bé nặng 8 pounds 6 ounces. Đáp án: A
Câu 225 [1110152]:
a. Well then. I'd like 75 units by the end of the month. Could I get an estimate before I place an order?
b. I'd like to place an order for a number of your Millennium desk units.
c. Certainly. I'll have it for you by the end of the day.
d. Quite a few. Do you have many available in the warehouse?
e. Certainly. How many were you interested in ordering for purchase?
f. We keep a large supply in stock. There's also a showroom with quite a few on hand. It shouldn't be a problem.
A, b - c - a - e - d - f
B, b - e - d - f - a - c
C, b - e - a - c - d - f
D, b - c - d - f - e - a
Đáp án: B. b - e - d - f - a - c

Phân tích ngữ cảnh:
Mở đầu là câu (b), nơi khách hàng thông báo muốn đặt một số lượng bàn Millennium. Sau đó phải có phản hồi của người bán về số lượng mà khách muốn mua.
Câu (c) là lời khẳng định sẽ gửi báo giá cho khách trong ngày.
Câu (e) hỏi khách hàng muốn đặt bao nhiêu để mua.
Do đó, (e) hợp lý hơn để nối tiếp (b).
→ Loại A, D.

Sau câu hỏi ở (e) phải là phản hồi của khách hàng về số lượng mong muốn.
Ở câu (d), khách hàng nói cần khá nhiều và hỏi xem trong kho còn nhiều không.
Câu (a) nói về số lượng chính xác khách muốn đặt và yêu cầu báo giá trước khi đặt hàng.
Do đó, (d) hợp lý hơn để nối tiếp (e) vì khách hàng cần hỏi số lượng sản phẩm có sẵn trước khi đưa ra con số chính xác.
→ Loại C.

Tạm dịch:
b. Tôi muốn đặt một số lượng bàn Millennium của bạn.
e. Chắc chắn rồi. Bạn muốn đặt bao nhiêu chiếc?
d. Tôi cần khá nhiều. Trong kho còn nhiều không? Bạn có nhiều hàng sẵn không?
f. Chúng tôi có nguồn cung lớn trong kho. Ngoài ra còn có showroom với khá nhiều sản phẩm sẵn có. Không có vấn đề gì.
a. Vậy thì tôi muốn 75 chiếc vào cuối tháng. Tôi có thể nhận được báo giá trước khi đặt hàng không?
c. Chắc chắn rồi. Tôi sẽ gửi cho bạn trước cuối ngày. Đáp án: B
Câu 226 [1110153]:
a. Right, that’s why I ordered the autoimmune panel. The pattern isn’t typical, but we can’t rule out atypical vasculitis yet.
b. I compared the MRI sequences again this morning, and the perivascular enhancement is still subtle but definitely present.
c. I saw that in the MRI notes. So you really think this could be more than just a post-infectious complication?
d. Understood. I’ll inform pathology to be on standby, just in case the lab results don’t clarify things.
e. Well, if that happens, then we’d need a biopsy to confirm whether the inflammation is actually vessel-related or just reactive tissue changes.
f. If the panel comes back negative, what would you consider next?
A, b – a – c – e – f – d
B, b – c – a – f – e – d
C, c – b – a – f – d – e
D, c – f – b – a – d – e
Đáp án: B. b – c – a – f – e – d

Phân tích ngữ cảnh:
• Câu (b) nói về việc xem lại các chuỗi MRI và xác nhận dấu hiệu tăng tín hiệu quanh mạch vẫn còn, dù nhẹ.
• Câu (c) nói về thắc mắc liệu tình trạng này có thể nghiêm trọng hơn một biến chứng hậu nhiễm thông thường hay không.
-> Do đó, (b) hợp lý nhất để mở đầu. Nếu mở đầu bằng (c), người đọc sẽ không hiểu tình trạng được nhắc đến là gì.
→ Loại C, D.

• Câu (a) nói về lý do bác sĩ yêu cầu bộ xét nghiệm tự miễn và chưa loại trừ viêm mạch không điển hình.
• Câu (c) nói về thắc mắc của người nghe sau khi thấy ghi chú MRI.
-> Do đó, (c) hợp lý hơn để nối tiếp (b) vì (c) là phản ứng trực tiếp với thông tin MRI trong (b).
→ Loại A.

Tạm dịch:
b. Tôi đã xem lại các chuỗi MRI sáng nay và thấy dấu hiệu tăng tín hiệu quanh mạch vẫn nhẹ nhưng rõ ràng là có.
c. Tôi thấy điều đó trong ghi chú MRI. Vậy anh thực sự nghĩ đây có thể là thứ gì đó hơn một biến chứng hậu nhiễm đơn thuần sao?
a. Đúng, đó là lý do tôi đặt bộ xét nghiệm tự miễn. Mẫu hình không điển hình, nhưng chúng ta chưa thể loại trừ viêm mạch không điển hình.
f. Nếu mẫu xét nghiệm trả về âm tính, anh sẽ xem xét bước tiếp theo là gì?
e. Nếu xảy ra trường hợp đó, chúng ta sẽ cần sinh thiết để xác nhận xem tình trạng viêm có thực sự liên quan đến mạch máu hay chỉ là phản ứng của mô.
d. Hiểu rồi. Tôi sẽ báo phòng giải phẫu bệnh chuẩn bị, đề phòng trường hợp kết quả xét nghiệm vẫn không làm rõ được vấn đề. Đáp án: B
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 227 [696099]: He avoided making eye contact with his boss, fearful of his temperamental personality.
A, He made eye contact with his boss because he was afraid of his temperamental personality.
B, Fearful of his boss's temperamental personality, he chose not to make eye contact.
C, Because his boss's temperamental personality, he was too scared to make eye contact.
D, He made sure to avoid his boss's temperamental personality by not making eye contact.
Anh ấy tránh giao tiếp bằng ánh mắt với sếp vì sợ tính khí thất thường của ông ta.
A. Anh ấy giao tiếp bằng mắt với sếp vì sợ tính khí thất thường của ông ta.
-> sai vì "He made eye contact" (Anh ấy giao tiếp bằng mắt) trái nghĩa với câu gốc
B. Vì sợ tính khí thất thường của sếp, anh ấy chọn cách không giao tiếp bằng mắt.
-> phù hợp nghĩa
C. Vì tính khí thất thường của sếp, anh ấy quá sợ hãi để có thể giao tiếp bằng mắt.
-> sai vì "Because his boss’s temperamental personality" có cấu trúc ngữ pháp sai (thiếu "of" → đúng phải là "Because of his boss’s temperamental personality")
D. Anh ấy đảm bảo tránh được tính khí thất thường của sếp bằng cách không giao tiếp bằng mắt.
-> sai vì câu gốc không nhấn mạnh đảm bảo tránh được
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 228 [1110154]: Tracy is not as experienced as her classmate in public speaking.
A, Tracy is more experienced than her classmate in public speaking.
B, Tracy has less public speaking experience than her classmate.
C, Tracy's classmate has the most public speaking experience in the class.
D, Both Tracy and her classmate have the same level of experience in public speaking.
Tracy không có nhiều kinh nghiệm như bạn cùng lớp trong việc nói trước đám đông.

Xét các đáp án:
A. Tracy is more experienced than her classmates in public speaking.
(Tracy có nhiều kinh nghiệm hơn các bạn cùng lớp trong việc nói trước đám đông.)
=> Sai. Trái nghĩa với câu gốc.

B. Tracy has less public speaking experience than her classmates.
(Tracy ít kinh nghiệm nói trước đám đông hơn các bạn cùng lớp.)
=> Đúng.

C. Tracy's classmate has the most public speaking experience in the class.
(Bạn cùng lớp của Tracy có nhiều kinh nghiệm nói trước đám đông nhất trong lớp.)
=> Sai. Câu gốc chỉ nói bạn cùng lớp có nhiều kinh nghiệm nói trước đám đông hơn Tracy, không đề cập đến việc có nhiều kinh nghiệm nhất.

D. Both Tracy and her classmate have the same level of experience in public speaking.
(Cả Tracy và bạn cùng lớp đều có cùng mức kinh nghiệm nói trước đám đông.)
=> Sai. Trái nghĩa với câu gốc.

=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 229 [696098]: Elon Musk's journey is remarkable because his achievements reflect a good blend of vision and overcoming obstacles.
A, The achievements of Elon Musk showcase a combination of vision and the ability to overcome obstacles, making his journey remarkable.
B, Because Elon Musk's journey is remarkable, it reflects his ability to overcome obstacles and his vision.
C, Elon Musk has a remarkable journey that shows how well he overcomes obstacles with his vision.
D, The remarkable journey of Elon Musk demonstrates that he has vision and overcomes obstacles effectively.
Hành trình của Elon Musk thật đáng chú ý vì những thành tựu của ông phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa tầm nhìn và việc vượt qua trở ngại.
Xét các đáp án:
A. Những thành tựu của Elon Musk thể hiện sự kết hợp giữa tầm nhìn và khả năng vượt qua trở ngại, khiến hành trình của ông trở nên đáng chú ý.
-> Phù hợp nghĩa
B. Vì hành trình của Elon Musk đáng chú ý, nên nó phản ánh khả năng vượt qua trở ngại và tầm nhìn của ông.
-> Sai nghĩa
C. Elon Musk có một hành trình đáng chú ý, cho thấy cách ông vượt qua trở ngại nhờ tầm nhìn của mình.
-> Sai vì chưa nhấn mạnh đủ về sự kết hợp giữa tầm nhìn và việc vượt qua trở ngại.
D. Hành trình đáng chú ý của Elon Musk chứng minh rằng ông có tầm nhìn và vượt qua trở ngại một cách hiệu quả.
 =-> Sai vì chỉ nói về việc Elon Musk có tầm nhìn và vượt qua khó khăn mà không đề cập đến sự phản ánh trong thành tựu của ông.
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 230 [1110155]: Thomas bought a lot of food for his daughter’s birthday party but it wasn't necessary.
A, Thomas doesn't need to buy a lot of food for his daughter’s birthday party.
B, Thomas can’t have bought a lot of food for his daughter’s birthday party.
C, Thomas needn't have bought a lot of food for his daughter’s birthday party.
D, Thomas shouldn’t buy a lot of food for his daughter’s birthday party.
Thomas đã mua rất nhiều thức ăn cho bữa tiệc sinh nhật của con gái nhưng điều đó không cần thiết.

Xét các đáp án:

A. Thomas doesn't need to buy a lot of food for his daughter’s birthday party.
(Thomas không cần mua nhiều thức ăn cho bữa tiệc sinh nhật của con gái.)
=> Sai. Câu này nói về sự cần thiết trong hiện tại/tương lai, trong khi câu gốc nói về việc đã xảy ra trong quá khứ.

B. Thomas can’t have bought a lot of food for his daughter’s birthday party.
(Thomas không thể đã mua nhiều thức ăn cho bữa tiệc sinh nhật của con gái.)
=> Sai. Câu này biểu thị sự nghi ngờ về việc đã xảy ra, không phải nói về sự cần thiết.

C. Thomas needn't have bought a lot of food for his daughter’s birthday party.
(Thomas không cần phải mua nhiều thức ăn cho bữa tiệc sinh nhật của con gái.)
=> Đúng.

D. Thomas shouldn’t buy a lot of food for his daughter’s birthday party.
(Thomas không nên mua nhiều thức ăn cho bữa tiệc sinh nhật của con gái.)
=> Sai. Câu này nói về lời khuyên trong tương lai, không phản ánh hành động đã xảy ra.

=> Chọn C. Đáp án: C
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
The leveling of the world’s forests will send at least two coded signals to future stratigraphers, though deciphering the first may be tricky. Massive amounts of soil eroding off denuded land are increasing sedimentation in some parts of the world—but at the same time the dams we’ve built on most of the world’s major rivers are holding back sediment that would otherwise be washed to sea. The second signal of deforestation should come through clearer. Loss of forest habitat is a major cause of extinctions, which are now happening at a rate hundreds or even thousands of times higher than during most of the past half billion years. If current trends continue, the rate may soon be tens of thousands of times higher.
Probably the most significant change, from a geologic perspective, is one that’s invisible to us—the change in the composition of the atmosphere. Carbon dioxide emissions are colorless, odorless, and in an immediate sense, harmless. But their warming effects could easily push global temperatures to levels that have not been seen for millions of years. Some plants and animals are already shifting their ranges toward the Poles, and those shifts will leave traces in the fossil record. Some species will not survive the warming at all. Meanwhile rising temperatures could eventually raise sea levels 20 feet or more.
Long after our cars, cities, and factories have turned to dust, the consequences of burning billions of tons’ worth of coal and oil are likely to be clearly discernible. As carbon dioxide warms the planet, it also seeps into the oceans and acidifies them. Sometime this century they may become acidified to the point that corals can no longer construct reefs, which would register in the geologic record as a “reef gap.” Reef gaps have marked each of the past five major mass extinctions. The most recent one, which is believed to have been caused by the impact of an asteroid, took place 65 million years ago, at the end of the Cretaceous period; it eliminated not just the dinosaurs, but also the plesiosaurs, pterosaurs, and ammonites. The scale of what’s happening now to the oceans is, by many accounts, unmatched since then. To future geologists, Zalasiewicz says, our impact may look as sudden and profound as that of an asteroid.
(National Geographic Pathways, Unit 1 - Environment, The Human Age, Elizabeth Kolbert)
Câu 231 [696114]: What is “stratigraphers” in paragraph 1 closest meaning to?
A, historian
B, geographer
C, geologist
D, decipherer
Từ 'stratigraphers' trong đoạn 1 có ý nghĩa gần nhất với từ nào?
A. historian /hɪˈstɔː.ri.ən/ (n) nhà sử học
B. geographer /dʒiˈɒɡ.rə.fər/ (n) nhà địa lý
C. geologist /dʒiˈɒl.ə.dʒɪst/ (n) nhà địa chất học
D. decipherer /dɪˈsaɪ.fər.ər/ (n) người giải mã
=> Chọn C
stratigraphers /strəˈtɪɡ.rə.fərz/ (n) nhà địa tầng học (người nghiên cứu về các lớp đá và sự hình thành của chúng theo thời gian) = geologist (các nhà khoa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, quá trình hình thành và sự thay đổi của Trái Đất.)
-Note: Stratigraphers là một nhánh chuyên sâu của địa chất học
Căn cứ thông tin:
The leveling of the world’s forests will send at least two coded signals to future stratigraphers, though deciphering the first may be tricky. 
(Việc san phẳng các khu rừng trên thế giới sẽ gửi ít nhất hai tín hiệu mã hóa tới các nhà địa tầng học trong tương lai, cho dù việc giải mã tín hiệu ban đầu có thể sẽ khó khăn.)
Đáp án: C
Câu 232 [696115]: What does “them” in paragraph 3 refer to?
A, carbon dioxide
B, the planet
C, oceans
D, corals
Từ "them" ở đoạn 3 ám chỉ tới?
A. carbon dioxide: khí carbon dioxide (CO2)
B. the planet: hành tinh
C. oceans: đại dương
D. corals: san hô
=> Chọn C. "them" thay cho "oceans" (đại dương)
Căn cứ thông tin:
As carbon dioxide warms the planet, it also seeps into the oceans and acidifies them
(Khi carbon dioxide làm ấm hành tinh, nó cũng thấm vào các đại dương và làm axit hóa chúng.)
Đáp án: C
Câu 233 [1110156]: What does the author imply about extinction rates?
A, They may reach record highs that have been recorded in the past half billion years.
B, Their current pace is marginally above the normal rates observed over long periods.
C, They may soon exceed anything previously recorded in Earth’s history.
D, They will likely stabilize as deforestation is showing signs of slowing down.
Tác giả ngụ ý gì về tốc độ tuyệt chủng?
A. Chúng có thể sẽ đạt mức cao kỷ lục đã được ghi nhận trong nửa tỷ năm qua.
B. Tốc độ hiện tại chỉ cao hơn một chút so với mức bình thường được quan sát trong thời gian dài.
C. Tốc độ này có thể sớm vượt qua bất cứ điều gì từng được ghi nhận trong lịch sử Trái Đất.
D. Nó có khả năng ổn định vì việc phá rừng đang có dấu hiệu chậm lại.

Căn cứ thông tin:
“Loss of forest habitat is a major cause of extinctions, which are now happening at a rate hundreds or even thousands of times higher than during most of the past half billion years. If current trends continue, the rate may soon be tens of thousands of times higher.”
(Mất môi trường sống rừng là nguyên nhân chính dẫn đến tuyệt chủng, hiện đang xảy ra với tốc độ cao gấp hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn lần so với hầu hết nửa tỷ năm qua. Nếu xu hướng hiện tại tiếp tục, tốc độ có thể sớm cao gấp hàng chục nghìn lần.)
=> Tốc độ tuyệt chủng hiện nay vốn đã cao gấp hàng trăm đến hàng nghìn lần so với mức bình thường trong nửa tỷ năm qua. Nếu xu hướng này tiếp tục, tốc độ tuyệt chủng có thể vượt bất cứ mức nào từng được ghi nhận trong lịch sử Trái Đất.

=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 234 [1110157]: What effect might rising global temperatures have on living organisms?
A, They will all migrate to lower altitudes.
B, Some species will shift toward the Poles.
C, Some marine microorganisms move deep to the sea floor.
D, No species will experience extinction.
Ảnh hưởng của việc nhiệt độ toàn cầu tăng lên các sinh vật sống là gì?
A. Tất cả các loài sẽ di cư đến vùng thấp hơn.
B. Một số loài sẽ dịch chuyển về phía các cực.
C. Một số vi sinh vật biển sẽ di chuyển sâu xuống đáy biển.
D. Không loài nào sẽ tuyệt chủng.

Căn cứ thông tin:
“Some plants and animals are already shifting their ranges toward the Poles, and those shifts will leave traces in the fossil record. Some species will not survive the warming at all.”
(Một số loài thực vật và động vật đã bắt đầu dịch chuyển phạm vi sinh sống về phía các cực, và những thay đổi này sẽ để lại dấu vết trong hồ sơ hóa thạch. Một số loài sẽ không thể sống sót trước sự ấm lên.)
=> Nhiệt độ toàn cầu tăng có thể khiến một số loài dịch chuyển về phía các cực, và một số loài sẽ không sống sót được.

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 235 [696118]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Human’s impact on nature is not as serious as that of an asteroid and we should not worry about our actions.
B, Different species’ exact natural habitats can be studied in the future through fossil records.
C, Carbon dioxide emissions are harmless and will not have long-term effects on the planet's climate or ecosystems.
D, What future stratigraphers can study is much dependent on our courses of action regarding carbon dioxide emission.
Điều gì có thể suy luận từ đoạn văn?
A. Tác động của con người lên thiên nhiên không nghiêm trọng như của một tiểu hành tinh, và chúng ta không cần lo lắng về hành động của mình.
→ Sai, vì trái với thông tin trong bài "To future geologists, Zalasiewicz says, our impact may look as sudden and profound as that of an asteroid." (Đối với các nhà địa chất học trong tương lai, Zalasiewicz nói rằng ảnh hưởng của chúng ta sẽ đột ngột và nghiêm trọng như một thiên thạch)
B. Môi trường sống tự nhiên chính xác của các loài khác nhau có thể được nghiên cứu trong tương lai thông qua các hồ sơ hóa thạch.
→ Không được đề cập
C. Khí thải carbon dioxide vô hại và sẽ không có ảnh hưởng lâu dài đến khí hậu hoặc hệ sinh thái của hành tinh.
→ Sai, vì điều này hoàn toàn trái ngược với nội dung của đoạn văn. Đoạn văn nhấn mạnh rằng khí thải CO₂ gây ra biến đổi khí hậu nghiêm trọng và có thể để lại hậu quả lâu dài. 
"Carbon dioxide emissions are colorless, odorless, and in an immediate sense, harmless. But their warming effects could easily push global temperatures to levels that have not been seen for millions of years." (Khi carbon dioxide làm ấm hành tinh, nó cũng thấm vào các đại dương và làm axit hóa chúng. Khí thải CO2 không mùi, không màu và trực tiếp vô hại. Tuy nhiên hiệu ứng nhà kính của nó có thể đẩy nhiệt độ toàn cầu lên mức độ cao chưa từng thấy trong hàng triệu năm qua.)
D. Những gì các nhà địa tầng học trong tương lai có thể nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào hành động của chúng ta đối với lượng khí thải carbon dioxide.
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
"Long after our cars, cities, and factories have turned to dust, the consequences of burning billions of tons’ worth of coal and oil are likely to be clearly discernible." (“Lâu sau khi ô tô, thành phố và nhà máy của chúng ta đã biến thành tro bụi, hậu quả của việc đốt hàng tỷ tấn than và dầu nhiều khả năng vẫn sẽ có thể nhận thấy rõ ràng.”)
=> Câu này cho thấy rằng tác động của con người, đặc biệt là khí thải CO₂ từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, sẽ để lại dấu ấn lâu dài trong hồ sơ địa chất, điều mà các nhà địa tầng học trong tương lai có thể nghiên cứu.
Ngoài ra, phần sau cũng củng cố cho đáp án:
"To future geologists, Zalasiewicz says, our impact may look as sudden and profound as that of an asteroid." (“Đối với các nhà địa chất học trong tương lai, Zalasiewicz nói rằng ảnh hưởng của chúng ta sẽ đột ngột và nghiêm trọng như một thiên thạch.”)
=> Điều này cho thấy hành động của con người ngày nay sẽ để lại bằng chứng rõ ràng trong hồ sơ địa chất, và những gì các nhà khoa học sau này có thể nghiên cứu sẽ phụ thuộc vào lượng khí thải CO₂ mà chúng ta tạo ra.
Đáp án: D