Câu 1 [256724]: Cho hàm số có bảng biến thiên như hình sau:
261.PNG
Số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Dựa vào bảng biến thiên, ta có:
nên đồ thị hàm số có 1 TCN là
nên đồ thị hàm số có 1 TCĐ là .
Vậy đồ thị hàm số có tổng cộng 2 đường tiệm cận. Đáp án: B
Câu 2 [256181]: Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có .
Khi đó . Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [803419]: Tính giới hạn
A,
B,
C,
D,

Đáp án: D
Câu 4 [804151]: Tìm để hàm số liên tục tại điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn A
Ta có ;
Hàm số liên tục tại điểm Đáp án: A
Câu 5 [711786]: Gọi là tập hợp tất cả các giá trị của tham số để bất phương trình có tập nghiệm là đoạn sao cho Tổng tất cả các phần tử của tập bằng
A,
B, 1.
C, 5.
D, 8.
Ta có
Với là nghiệm của phương trình
Do đó luôn đúng với mọi
Áp dụng định lí Vi-et, ta được
Khi đó

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [709622]: Gọi là hai điểm phân biệt thuộc đồ thị hàm số và đối xứng với nhau qua đường thẳng Độ dài đoạn thẳng bằng
A,
B,
C,
D,







là trung điểm

+)
+)

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [709567]: Hệ số của trong khai triển nhị thức Niu-tơn bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 640.
Nhắc lại kiến thức:
Áp dụng công thức, ta có



Để xuất hiện hệ số của thì
Suy ra hệ số chứa
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 8 đến 10.
Trong một khu bảo tồn động vật hoang dã mới được thành lập, người ta ước tính rằng số lượng quần thể của loài A sẽ tăng gấp ba sau mỗi 3,7 năm. Số lượng quần thể của loài B sẽ tăng gấp bốn sau mỗi 4,1 năm và sự tăng trưởng của cả hai loài sẽ tuân theo hàm số mũ. Biết rằng ban đầu quần thể A có 46 con và quần thể B có 24 con.
Câu 8 [715234]: Số lượng quần thể A sau (năm) được mô phỏng thông qua công thức
A,
B,
C,
D,

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [715235]: Sau 6 năm thì số lượng quần thể của loài B gần nhất với
A, con.
B, con.
C, con.
D, con.


Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [715236]: Sau bao nhiêu năm thì số lượng quần thể của loài B nhiều hơn số lượng quần thể của loài A?
A,
B,
C,
D,





Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [711793]: Trên mặt phẳng toạ độ cho hình chữ nhật biết phương trình cạnh đường chéo là trung điểm cạnh Toạ độ tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật
A,
B,
C,
D,






là trung điểm


là trung điểm của
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [709390]: Đồ thị hàm số cắt đường thẳng tại hai điểm Trung điểm của đoạn thẳng có tung độ là bao nhiêu?





Điền đáp án 4.
Câu 13 [709396]: Cho với là các số hữu tỉ. Giá trị của tổng bằng bao nhiêu?








Điền đáp án -5/6.
Câu 14 [709631]: Một vận động viên bắn súng nằm trên mặt đất để ngắm bắn các mục tiêu khác nhau trên một bức tường thẳng đứng. Vận động viên bắn trúng một mục tiêu cách mặt đất 14 m tại một góc ngắm (góc hợp bởi phương bắn và phương ngang). Nếu tăng góc ngắm đó lên hai lần thì vận động viên bắn trúng một mục tiêu cách mặt đất 29 m như hình dưới đây.

Tính khoảng cách từ vận động viên đến bức tường theo đơn vị mét.
Minh hoạ bài toán như hình vẽ, khoảng cách cần tính là

Suy ra
Ta có

Suy ra

Câu 15 [1110353]: Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số để phương trình có đúng hai nghiệm
Điền đáp án: 1.


(*)
Đặt với ta có:
PT (*)




Dựa vào đồ thị ta có phương trình (*) có hai nghiệm khi
Vậy có tất cả 1 giá trị nguyên của tham số thỏa mãn yêu cầu bài cho.
Câu 16 [708969]: Trong không gian tích vô hướng của hai vectơ bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có Đáp án: D
Câu 17 [713156]: Biểu đồ đường bên trên thể hiện nhiệt độ trung bình hàng ngày của một thành phố trong một tuần. Vậy nhiệt độ trung bình của tuần là bao nhiêu độ C? (nhập đáp án vào ô trống).
Nhiệt độ trung bình của tuần là C.
Điền đáp án:
Câu 18 [1030378]: Một người chăn nuôi có 60 mét hàng rào để bao quanh hai chuồng gà hình chữ nhật liền kề và bằng nhau như hình vẽ. Xác định diện tích lớn nhất mà người chăn nuôi có thể rào theo đơn vị mét vuông. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Điền đáp án: 150.
Hàng rào có hai cạnh ngang dài 2x và ba cạnh dọc dài y (theo hình minh họa) Nên tổng chu vi là

Tổng diện tích hai chuồng là:
Ta xét:
là cực đại phương trình diện tích

Suy ra diện tích lớn nhất có thể rào là
Câu 19 [709266]: Cô giáo chia tổ của Duy và Kiên thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm 4 người để làm việc nhóm một cách ngẫu nhiên. Xác suất để Duy và Kiên thuộc cùng một nhóm là
A,
B,
C,
D,
Tổ chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 người tức là tổ đó có 8 người.
Số cách chia nhóm là số cách chọn 4 người vào 1 nhóm:
Gọi A là biến cố “Duy và Kiên thuộc cùng một nhóm”
Công đoạn 1: Chọn một nhóm mà Duy và Kiên cùng thuộc, có 2 cách.
Công đoạn 2: Chọn 2 trong 6 người còn lại để thêm vào nhóm của Duy và Kiên, có cách.
Công đoạn 3: 4 người còn lại vào một nhóm, có 1 cách.
Suy ra Vậy xác suất cần tính là
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 20 [711826]: Bảng dưới đây ghi tốc độ của một số xe ô tô khi đi qua điểm đo tốc độ.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Ta có (tần số tích luỹ)
Suy ra tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm
Do đó
Điền đáp án:
Câu 21 [709583]: Hội chợ Xuân ở thành phố E có một dãy gồm 16 gian hàng liên tiếp nhau. Một doanh nghiệp X bốc thăm chọn ngẫu nhiên 4 gian hàng trong 16 gian hàng trên để trưng bày sản phẩm. Xác suất để trong 4 gian hàng chọn được của doanh nghiệp X có đúng 3 gian hàng kề nhau bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Ta có không gian mẫu
Gọi là biến cố “Doanh nghiệp X chọn được có đúng 3 gian hàng kề nhau”.
Giả sử 3 gian liên tiếp coi là 1 gian to.
Tổng có 14 gian và gian to không được cạnh gian bé.
TH1: Gian to ở đầu hoặc cuối
Chọn vị trí gian to: có 2 cách.
Chọn vị trí 1 gian bé: 12 cách.
cách.
TH2: Gian to ở vị trí 2 -> 13
Chọn vị trí gian to: 12 cách.
Chọn vị trí 1 gian bé: 11 cách.
cách.

Đáp án: D
Câu 22 [1110354]: Cho dãy số Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A, Dãy số trên là dãy bị chặn trên.
B, Dãy số trên là dãy bị chặn dưới.
C, Dãy số trên là dãy bị chặn.
D, Dãy số trên là dãy số tăng.
Chọn đáp án C.

Ta có:
Thấy
Suy ra dãy này là dãy số giảm.
Với thì ta có
Lại có:
Suy ra, dãy số trên bị chặn. Đáp án: C
Câu 23 [709633]: Đức đang đứng trên một bậc của cầu thang và chợt nhận thấy rằng số bậc thang ở phía trên cậu ta bằng đúng số bậc thang ở phía dưới cậu ta. Đức lại tiếp tục đi 7 bậc lên trên và đi 15 bậc xuống dưới. Kết quả là Đức đứng ở bậc thang thứ 8 (tính từ dưới lên). Hỏi cầu thang đó có bao nhiêu bậc?
A,
B,
C,
D,
Gọi số bậc của cầu thang là
Suy ra ban đầu Đức đang đứng của bậc thứ
Đức lại tiếp tục đi 7 bậc lên trên và đi 15 bậc xuống dưới
Suy ra Đức sẽ đứng ở bậc
Vì kết quả Đức đứng ở bậc thang thứ 8 nên
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 24 [711709]: Đạo hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
Áp dụng công thức:
Ta có
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 25 [709634]: Cho hàm số với là tham số. Có bao nhiêu số nguyên để
Ta có với mọi
với mọi
với mọi
với mọi
Suy ra với mọi
Lập BBT của hàm số trên suy ra
Suy ra các giá trị nguyên có 2013 số.
Câu 26 [392795]: [Trích SGk Kết Nối Tri Thức]: Bạn Chi rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Chi được thống kê lại ở bảng sau:
01-bsto1.png
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
A,
B,
C,
D,
Chọn D
Cỡ mẫu
Gọi là mẫu số liệu gốc về thời gian tập nhảy mỗi ngày của bạn Chi được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có: ;
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: Đáp án: D
Câu 27 [711713]: Cho hàm số có đạo hàm Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn
A,
B,
C,
D,
Ta có (loại) vì không thuộc vào đoạn (loại nghiệm vì là nghiệm kép)
Suy ra hàm số đồng biến trên đoạn

Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 28 [289707]: Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ sau:

Phương trình có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
A, 3.
B, 0.
C, 2.
D, 1.
Đặt Phương trình được viết lại thành:


Trường hợp 1: Khi đó ta có phương trình:
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy đường thẳng tiếp xúc với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ là 2. Suy ra phương trình có nghiệm kép
Trường hợp 2: Khi đó ta có phương trình:
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 2 điểm có hoành độ lần lượt là Suy ra phương trình có 2 nghiệm là
Vậy phương trình có tất cả 3 nghiệm thực.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 29 [711828]: Biết mỗi chữ cái ở hình vẽ bên biểu diễn một chữ số khác nhau, tính giá trị của
Từ dữ kiện đề bài, ta biết mỗi chữ cái đại diện cho 1 chữ số khác nhau.
Với việc từ ở hàng trăm nghìn hạ xuống được ta suy ra
Hay là 2 số liên tiếp nhau
Ở cột hàng chục nghìn, ta lại thấy hạ xuống được Để điều đó xảy ra thì phép tính sau đó phải nhớ 1, đồng thời để phép tính trước đó là thì ta cố định được vì nó là trường hợp duy nhất thỏa mãn.
Ở cột hàng nghìn, ở cột này phải nhớ 1 để thỏa mãn cho cột sau nó.

Đây có 2 trường hợp vì phép tính sau đó có thể nhớ 1 để làm cho phải thêm một đơn vị nữa.
Ta bắt đầu xét từng cặp 2 trường hợp theo dữ kiện vừa liệt kê
TH1:
- Cặp 1:
Ta có:
Ở cột đơn vị, ta lại có:
Ở cột hàng chục, ta có:
sẽ giới hạn trong các số còn lại sau
Vậy cặp này không có trường hợp thỏa mãn.
- Cặp 2:
Ta có:
Ở cột đơn vị, ta lại có: (Nhớ 1)
Vậy cặp này bị loại vì có
- Cặp 3:
Ta có:
Ở cột đơn vị, ta lại có: (Nhớ 1)
Ở cột hàng chục, ta có: (Nhớ 1 ở phép tính trước)
sẽ giới hạn trong các số còn lại sau
Vậy cặp này có 1 cặp số thỏa mãn là
TH2:
- Cặp 1:
Ta có:
Vậy cặp này bị loại vì có
- Cặp 2:
Ta có:
Ở cột đơn vị, ta lại có:
Vậy cặp này bị loại vì có
- Cặp 3:
Ta có:
Ở cột đơn vị, ta lại có: (Nhớ 1)
Ở cột hàng chục, ta có: (Nhớ 1 ở phép tính trước)
Vậy cặp này bị loại vì có
Kết luận, chỉ có một cặp duy nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán với
Câu 30 [237540]: Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa) Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa, biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong 3 môn Toán, Lý, Hóa?
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
Gọi T, L, H lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa)
Khi đó tương tự Ví dụ 13 ta có công thức:



Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.
Đáp án. C.
27.PNG Đáp án: C
Câu 31 [362137]: Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số xác định trên khoảng
A,
B,
C,
D,
Điều kiện xác định:
Để hàm số xác định trên
Hay
Vậy có tất cả giá trị của thoả mãn yêu cầu bài toán.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 32 [1041451]: Một nhà máy có hai loại máy: Máy P và Máy Q để sản xuất hai loại sản phẩm: Sản phẩm 1 và Sản phẩm 2. Mỗi sản phẩm cần thời gian xử lý trên mỗi máy khác nhau và được cho như bảng sau:

Ngoài ra mỗi sản phẩm thì ta sẽ quan tâm đến chất lượng được chấm bằng điểm hiệu quả. Sản phẩm 1 có 5 điểm hiệu quả và sản phẩm 2 có 4 điểm hiệu quả. Tổng số điểm hiệu quả lớn nhất khi nhà máy đó sản xuất theo mô hình trên bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 220.
Gọi lần lượt là số lượng sản phẩm loại 1, 2.
Tổng số điểm là
Theo đề bài ta có hệ bất phương trình

Ta biểu diễn miền nghiệm cả hệ bất phương trình trên hệ trục tọa độ:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác
Hàm đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của tứ giác.
Ta có:
+)
+)
+)
+)
Câu 33 [856404]: Bảng giá cước của một hãng taxi X được mô hình hóa bởi một hàm số biểu thị mối liên hệ giữa là quãng đường di chuyển và số tiền tương ứng phải trả như sau:

Nếu một người đi taxi của hãng X phải trả số tiền xe là VNĐ thì người đó đã đi quãng đường là bao nhiêu km?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
Bảng giá cước của một hãng taxi X được mô hình hóa bởi một hàm số biểu thị mối liên hệ giữa là quãng đường di chuyển và số tiền tương ứng phải trả như sau:

b) Yêu cầu:
- Nếu một người đi taxi của hãng X phải trả số tiền xe là 475 000 VNĐ thì người đó đã đi quãng đường là bao nhiêu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Xét từng trường hợp của , giải phương trình .
Phần 3. Giải chi tiết
Với :
(loại)
Với :

(thỏa mãn)
Với :

(loại)
Người đó đã đi quãng đường 35 km
Điền đáp án: 35.
Câu 34 [1042207]: Một chiếc thuyền du lịch di chuyển từ hòn đảo 1 đến một điểm tham quan sau đó lại di chuyển đến hòn đảo thứ 2. Hai hòn đảo này cách nhau 20 kilomet và lượng nhiên liệu trên chiếc thuyền đủ cho hành trình dài 32 kilomet. Khi đó ta có thể thấy rằng vùng di chuyển của con thuyền sẽ bị giới hạn bởi một đường Elip. Trên hệ tọa độ đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilomet, ta gán điểm là tâm của elip trên. Độ dài trục bé của Elip là . Tính
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Khi đó ta có thể thấy rằng vùng di chuyển của con thuyền sẽ bị giới hạn bởi một miền Elip.
- Độ dài trục lớn bằng 32, độ dài tiêu cự là 20.
- Trên hệ tọa độ đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilomet, ta gán điểm là tâm của elip trên.
- Độ dài trục bé của Elip là
b) Yêu cầu:
- Tính
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng công thức
Phần 3. Giải chi tiết



Điền đáp án: 2496.
Câu 35 [693111]: Trong không gian cho mặt cầu và điểm Gọi là đường tròn giao tuyến giữa mặt cầu và mặt phẳng Biết sao cho đoạn thẳng dài nhất. Giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu?
Mặt phẳng có phương trình là
Thay vào mặt cầu ta được
Do đó đường tròn giao tuyến giữa mặt cầu
có tâm
có độ dài lớn nhất khi nằm trên đường thẳng
Ta có phương trình đường thẳng
Khi đó
Thay toạ độ điểm vào ta được


Lại có nên lớn nhất khi
Vậy
Câu 36 [352425]: Cho tứ diện đôi một vuông góc với nhau và Gọi là trung điểm của Khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng
A,
B,
C,
D,
10637499lg.png
Từ kẻ đường thẳng //
Từ kẻ vuông góc với ()
Ta có // //
Suy ra
Kẻ suy ra
Xét tam giác
Suy ra tam giác đều
Xét tam giác vuông tại

Vậy Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 37 [711914]: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi là trung điểm của là trọng tâm của tam giác Đường thẳng cắt mặt phẳng tại điểm Tính tỉ số
A,
B,
C,
D,

Gọi là trung điểm của
Theo tính chất trọng tâm tam giác ta có
Trong mặt phẳng kéo dài cắt tại điểm
Xét tam giác là hai đường trung tuyến
suy ra là trọng tâm của
thẳng hàng
(tính chất trọng tâm tam giác).
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 38 [713161]: Cho khối trụ có bán kính đáy bằng Gọi lần lượt là đường kính của hai đường tròn đáy. Biết là tứ diện đều. Thể tích của khối trụ đã cho bằng
A,
B,
C,
D,
Gọi là tâm của hai đường tròn đáy
Khi đó lần lượt là trung điểm của
Do là tứ diện đều nên lần lượt là đường cao của các tam giác đều có cạnh bằng
Suy ra cân tại
Khi đó
Vậy thể tích khối trụ đã cho là
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 39 [329038]: Một cái bồn chứa nước gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ). Đường sinh của hình trụ bằng hai lần đường kính của hình cầu. Biết thể tích của bồn chứa nước là Tính diện tích xung quanh của cái bồn chứa nước theo đơn vị
3d.png
A,
B,
C,
D, .
Gọi là bán kính đáy hình trụ và là bán kính hình cầu
Đường sinh hình trụ là
Thể tích hình trụ là

Thể tích hình cầu là

Thể tích của bồn chứa là


Vậy diện tích xung quanh bồn nước là

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 40 [711788]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian sử dụng mạng xã hội của một nhóm học sinh trong ngày ở bảng sau:

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Tổng tần số là
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ
Vậy nhóm cần tìm là
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 41 [329062]: Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật có Biết tạo với đáy một góc Tính cosin góc tạo bởi và mặt phẳng
A,
B,
C,
D,

Chọn đáp án B.
Do
Lại có:
Dựng
Giao điểm với
Vậy
vuông tại
Mặt khác
vuông tại
Đáp án: B
Câu 42 [1075939]: Một nhóm nghiên cứu gồm 10 nhà khoa học, trong đó có 4 chuyên gia vật lý (trong đó có ông An và bà Lành) và 6 chuyên gia hóa học. Cần thành lập một tiểu ban gồm 5 thành viên để thực hiện một dự án liên ngành. Yêu cầu của tiểu ban là phải có ít nhất 2 chuyên gia vật lý và ít nhất 1 chuyên gia hóa học, đồng thời 2 chuyên gia vật lý An và Lành không thể làm việc cùng nhau do mâu thuẫn chuyên môn. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để chọn ra tiểu ban đáp ứng tất cả các điều kiện trên?
Điền đáp án: 130.
Ta tính số cách thỏa mãn yêu cầu tiểu ban, sau đó trừ đi trường hợp An và Lành đi cùng nhau.
+) Số cách chọn thỏa mãn yêu cầu tiểu ban (ít nhất Lý, 1 Hóa):
- TH1: 2 Lý, 3 Hóa: cách
- TH2: 3 Lý, 2 Hóa: cách
- TH3: 4 Lý, 1 Hóa: cách
Tổng cộng: cách.
+) Số cách mà An và Lành luôn đi cùng nhau: Khi An và Lành cùng tham gia, ta đã chọn được 2 người Vật lý. Cần chọn thêm 3 người nữa từ 8 người còn lại (2 Lý còn lại và 6 Hóa) sao cho có ít nhất 1 Hóa.
Tổng cách chọn 3 người từ 8 người là
Chọn 3 người toàn Lý (không có Hóa) không thể xảy ra vì chỉ còn 2 người Lý.
Vậy có 56 cách mà An và Lành đi cùng nhau.
+) Số cách cần tìm là
Câu 43 [713153]: Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi là tập các giá trị nguyên của tham số để hàm số đồng biến trên khoảng Tổng các phần tử của bằng
Ta có:
Với mọi thì
Hàm số đã cho đồng biến

Xét hàm trên
Suy ra nghịch biến trên
Với suy ra
Kết hợp với yêu cầu bài toán

Điền đáp án:
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 44 đến 46.
Một thực tế là khi một sợi dây mềm được quấn quanh một hình trụ nhám, một lực nhỏ có độ lớn ở một đầu có thể đối kháng một lực lớn có độ lớn ở đầu bên kia. Hình vẽ dưới đây cho thấy đồ thị của (tính bằng pound, kí hiệu lb) phụ thuộc vào góc (tính bằng radian), trong đó là độ lớn của lực có thể bị cản lại bởi một lực có độ lớn đối với một sợi dây và hình trụ nhất định. Người ta chứng minh được rằng trong đó hằng số được gọi là hệ số ma sát.
Câu 44 [1110355]: Đẳng thức nào sau đây là đúng?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có:
Đáp án: A
Câu 45 [1110356]: Hệ số ma sát trên bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 0,29.
B, 0,30.
C, 0,28.
D, 0,31.
Chọn đáp án B.
Ta có:



Dựa vào đồ thị hình vẽ bài cho ta có:

Đáp án: B
Câu 46 [1110357]: Khi quay hết 2 vòng dây thì lực tác động bằng bao nhiêu pound (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
A, 431.
B, 432.
C, 430.
D, 432.
Chọn đáp án A.
Ta có:



Dựa vào đồ thị hình vẽ bài cho ta có:



Để quay hết 2 vòng dây thì
Đáp án: A
Câu 47 [1045716]: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành và , , . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng .
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.

Do
đều

vuông cân tại

vuông tại
Gọi là trung điểm của
Khi đó là tâm đường tròn ngoại tiếp

Gọi là điểm trên sao cho
Gọi là chân đường vuông góc hạ từ xuống
Khi đó,
Do vuông tại

Ta lại có, nên
Trong tam giác vuông dựng đường cao()

Đáp án: D
Câu 48 [1023982]: Có bốn ngăn (trong một giá để sách) được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 và tám quyển sách khác nhau. Bạn An xếp hết tám quyển sách nói trên vào bốn ngăn số sao cho mỗi ngăn có ít nhất một quyển sách và các quyển sách được xếp thẳng đứng thành một hàng ngang với gáy sách quay ra ngoài ở mỗi ngăn. Khi đã xếp xong tám quyển sách, hai cách xếp của bạn An được gọi là giống nhau nếu chúng thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
+ Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
+ Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi là số cách xếp đôi một khác nhau của bạn An. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Nội dung kiến thức: Toán 11 (Đại số tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Lời giải chi tiết:
Trước hết, ta có số cách xếp 8 quyển sách thành một hàng ngang là 8! cách.
Tiếp đến, ta tính với mỗi hàng 8 quyển sách thì số cách xếp số sách đó vào 4 ngăn là bao nhiêu.
Nhận thấy giữa 8 quyển sách xếp thành hàng ngang có 7 khoảng trống ở giữa chúng. Và để chia sách thành 4 ngăn thì ta cần 3 vách ngăn đặt vào các vị trí khoảng trống ở giữa các sách. Và vì mỗi ngăn phải có ít nhất một quyển, nên ta không được đặt vách ngăn ở hai đầu ngoài cùng và cũng không được đặt 2 vách ngăn vào cùng một chỗ. Do đó số cách xếp 8 cuốn sách vào 4 ngăn trở thành số cách đặt 3 vách ngăn vào 7 khoảng trống nên ta có cách.
Suy ra có cách sắp xếp khác nhau của bạn An.
Vậy
Điền đáp án: 2352.
Câu 49 [1042278]: Một chiếc đèn được đặt cố định tại điểm trên mặt phẳng tọa độ Một con kiến đang di chuyển trong góc phần tư thứ nhất và bóng của nó in lên trục tung. Hãy xác định tốc độ thay đổi (đơn vị/giây) của bóng con kiến trên trục tung tại thời điểm nó ở vị trí có tọa độ biết rằng kiến đang di chuyển theo hướng có hoành độ tăng đơn vị/giây và tung độ giảm đơn vị/giây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Một chiếc đèn được đặt cố định tại điểm trên mặt phẳng tọa độ
- Một con kiến đang di chuyển trong góc phần tư thứ nhất và bóng của nó in lên trục tung.
-
b) Yêu cầu:
- Hãy xác định tốc độ thay đổi (đơn vị/giây) của bóng con kiến trên trục tung tại thời điểm nó ở vị trí có tọa độ ?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thiết lập hàm bóng cả con kiến sau đó đạo hàm để tìm tốc độ thay đổi
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi vị trí của con kiến là điểm bóng của con kiến trên trục tung là
Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm

Điểm


Thay tọa độ điểm vào phương trình ta được:
đơn vị/giây
Điền đáp án: 0,13.
Câu 50 [256931]: Cho hàm số có đạo hàm trên và hàm số có đồ thị như hình bên. Trên đoạn hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
277.PNG
A,
B,
C,
D,
Xét hàm số
.
Xét phương trình Đặt
Khi đó phương trình được viết lại thành: .
209.PNG
Ta có bảng xét dấu đạo hàm trên như sau:
Vậy hàm số có tất cả 3 điểm cực trị trên đoạn . Chọn đáp án B.
210.PNG Đáp án: B
Câu 51 [1111978]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Phóng viên.
B, Nhà báo.
C, Phát thanh viên.
D, Biên tập viên.
Giải thích chi tiết:
- Phóng viên/ nhà báo/ biên tập viên: đều chỉ những người trực tiếp tham gia vào hoạt động báo chí, truyền thông.
- Phát thanh viên: là người người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. Đáp án: C
Câu 52 [1111979]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Khía cạnh.
B, Phương diện.
C, Bình diện.
D, Mặt khác.
- Khía cạnh/ phương diện/ bình diện: chỉ một góc độ, một phần của sự vật, hiện tượng khi xem xét hoặc đánh giá.
- Mặt khác: biểu thị điều sắp nêu ra có ý nghĩa bổ sung về mặt nào đó cho điều vừa được nói đến. Đáp án: D
Câu 53 [1111980]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Mấu chốt.
B, Chủ chốt.
C, Trọng tâm.
D, Chủ đạo.
- Mấu chốt/ chủ chốt/ trọng tâm: đều chỉ điểm then chốt, phần quan trọng nhất của một vấn đề hay sự việc.
- Chủ đạo: chủ yếu và có tác dụng chi phối đối với toàn bộ. Đáp án: D
Câu 54 [1111981]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Bất chợt.
B, Bất ngờ.
C, Thình lình.
D, Đột ngột.
- Bất chợt/ bất ngờ/ đột ngột: đều chỉ (sự việc) xảy ra một cách bất ngờ, ngoài dự tính.
- Thình lình: (việc gì diễn ra) một cách hết sức bất ngờ, không thể lường trước được. Đáp án: C
Câu 55 [1111982]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Mê hoặc.
B, Hấp dẫn.
C, Quyến rũ.
D, Cuốn hút.
- Hấp dẫn/ quyến rũ/ cuốn hút: làm cho người ta phải chú ý, mê mẩn.
- Mê hoặc: làm cho mất tỉnh táo, mất sáng suốt, mù quáng tin theo. Đáp án: A
Câu 56 [1111983]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

________những loài sống ở khu vực khai thác mỏ, nghiên cứu cho thấy các loài sống ở khoảng cách xa________ bị ảnh hưởng, chẳng hạn do ô nhiễm nguồn nước hoặc nạn phá rừng để xây dựng đường sá và cơ sở hạ tầng mới.
A, Bên cạnh/ cũng có thể.
B, Không chỉ/ không.
C, Cùng với/ chẳng bao giờ.
D, Tất cả/ cũng.
- Loại B vì “không bị ảnh hưởng” mâu thuẫn với ngữ cảnh của câu. Nội dung câu đang nhấn mạnh rằng các loài xa cũng bị ảnh hưởng do ô nhiễm hoặc phá rừng, vì vậy từ "không" làm sai nghĩa.
- Loại C vì “chằng bao giờ bị ảnh hưởng” mâu thuẫn với ngữ cảnh của câu và sai về logic.
- Loại D vì “tất cả” không hợp lý trong ngữ cảnh vì câu cần nhấn mạnh đến sự so sánh giữa hai nhóm loài (gần và xa).
→ A là đáp án đúng vì “bên cạnh” phù hợp trong ngữ cảnh liệt kê thêm một nhóm đối tượng khác ngoài các loài sống ở khu vực khai thác mỏ; “cũng có thể” thể hiện được khả năng các loài xa bị ảnh hưởng mà vẫn đúng với logic và ngữ nghĩa của câu. Đáp án: A
Câu 57 [1111984]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

________là tác phẩm tự sự dân gian thường kể về các vị thần, nhằm giải thích tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn hoá của con người________.
A, Truyện cổ tích/ thời trung đại.
B, Truyền thuyết/ thời cổ đại.
C, Thần thoại/ thời cổ đại.
D, Sử thi/ thời nguyên thuỷ.
- Thần thoại: Là thể loại tự sự dân gian kể về các vị thần, các hiện tượng tự nhiên, nhằm giải thích nguồn gốc thế giới, tự nhiên và con người, đồng thời thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên, phản ánh quá trình sáng tạo văn hoá của con người. Điều này phù hợp với nội dung của câu.
- Thời cổ đại: Là giai đoạn lịch sử xuất hiện và phát triển các thần thoại, tương ứng với thời kỳ mà con người giải thích tự nhiên thông qua trí tưởng tượng và tín ngưỡng sơ khai. Đáp án: C
Câu 58 [1111985]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Ngôn ngữ sinh hoạt là ________ hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm,...________những nhu cầu trong cuộc sống.
A, tiếng nói/ nhằm.
B, ngôn ngữ/ để.
C, phát ngôn/ cung cấp.
D, lời ăn tiếng nói/ đáp ứng.
- Loại A vì “tiếng nói” chỉ là một phần của ngôn ngữ; “nhằm” có nghĩa là hướng tới một mục đích cụ thể, ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại B vì “để” mang nghĩa chỉ mục đích, ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại C vì “phát ngôn” là nói ra, phát biểu ra thành lời, chỉ một hành động cụ thể và mang sắc thái trang trọng, không phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày; “cung cấp” chỉ việc cung cấp thông tin, không phù hợp ngữ cảnh, vì không diễn tả được sự đáp ứng linh hoạt của ngôn ngữ sinh hoạt trong giao tiếp.
→ D là đáp án đúng vì “lời ăn tiếng nói” chỉ cách nói năng trong giao thiệp hàng ngày, phù hợp để mô tả ngôn ngữ giao tiếp đời thường; “đáp ứng” diễn tả đúng ý nghĩa việc ngôn ngữ sinh hoạt phục vụ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người trong việc giao tiếp và bày tỏ cảm xúc. Đáp án: D
Câu 59 [1111986]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

“Truyện Kiều” được sáng tác trên cơ sở________ của tiểu thuyết________ Trung Quốc “Kim Vân Kiều truyện”.
A, cảm hứng/ kiếm hiệp.
B, cốt truyện/ chương hồi.
C, thể loại/ lịch sử.
D, đề tài/ hiện đại.
- Cốt truyện: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du sử dụng cốt truyện chính từ tiểu thuyết “Kim Vân Kiều truyện”.
- Chương hồi: Đây là hình thức tiểu thuyết phổ biến trong văn học cổ điển Trung Quốc, và “Kim Vân Kiều truyện” là một tác phẩm thuộc thể loại chương hồi. Đáp án: B
Câu 60 [1111987]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.
A, cảm xúc/ gợi cảm.
B, hình ảnh/ gợi hình.
C, giá trị/ giải trí.
D, hình tượng/ thẩm mĩ.
- Hình tượng: Đây là yếu tố cơ bản và đặc trưng của văn học. Hình tượng là sự kết hợp giữa ngôn từ và nghệ thuật sáng tạo, giúp truyền tải ý nghĩa, cảm xúc và thông điệp một cách sinh động, tượng trưng.
- Thẩm mĩ: Văn học có giá trị thẩm mĩ cao, thể hiện qua sự tinh tế trong ngôn từ, cấu trúc và cảm xúc mà tác phẩm mang lại, làm rung động và hấp dẫn người đọc. Đáp án: D
Câu 61 [1111988]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

“Bài ca ngất ngưởng” là một bản tự kết thúc về cuộc đời mình của Nguyễn Công Trứ.
A, Nguyễn Công Trứ.
B, bản.
C, cuộc đời.
D, kết thúc.
- Từ “kết thúc” sai về logic và ngữ nghĩa, không phù hợp để mô tả nội dung của bài thơ “Bài ca ngất ngưởng”. Bài thơ có ý nghĩa tổng kết cuộc đời nhưng không ám chỉ sự kết thúc mà nhấn mạnh sự ngất ngưởng, tự do và phong cách sống độc đáo của Nguyễn Công Trứ.
- Sửa lại: “Bài ca ngất ngưởng” là một bản tổng kết về cuộc đời mình của Nguyễn Công Trứ. Đáp án: D
Câu 62 [1111989]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trong cuộc chiến khốc liệt, những người con Hà Nội đã tự nguyện tham gia chiến đấu, quyết tử bám trụ với Thủ đô.
A, quyết tử.
B, tự nguyện.
C, cuộc chiến khốc liệt.
D, tham gia.
- Từ “quyết tử” không phù hợp về logic vì “bám trụ” mang ý nghĩa trụ vững, kiên định, trong khi “quyết tử” thiên về hành động hy sinh. Việc ghép hai cụm từ này với nhau tạo ra sự mâu thuẫn.
- Sửa lại: Trong cuộc chiến khốc liệt, những người con Hà Nội đã tự nguyện tham gia chiến đấu, quyết tâm bám trụ với Thủ đô. Đáp án: A
Câu 63 [1111990]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Tinh thần dân chủ
cũng đem đến cho truyền thống nhân đạo nét mới: quan tâm tới những con người bình thường trong xã hội, nhất là tầng lớp nhân dân cực khổ, lầm than; yêu nước gắn liền với lí tưởng xã hội chủ nghĩa.
A, Tinh thần dân chủ.
B, nét mới.
C, con người bình thường.
D, yêu nước gắn liền với lí tưởng xã hội chủ nghĩa.
- Cụm từ “yêu nước gắn liền với lí tưởng xã hội chủ nghĩa” không phù hợp về logic vì ngữ cảnh đang nói về truyền thống nhân đạo.
- Sửa lại: Tinh thần dân chủ cũng đem đến cho truyền thống nhân đạo nét mới: quan tâm tới những con người bình thường trong xã hội, nhất là tầng lớp nhân dân cực khổ, lầm than; tố cáo áp bức bóc lột mà còn thể hiện sâu sắc khát vọng mãnh liệt cúa mỗi cá nhân, đề cao vẻ đẹp hình thức, phẩm giá và phát huy cao độ tài năng của mỗi con người. Đáp án: D
Câu 64 [1111991]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Bằng một truyện ngắn trữ tình có cốt truyện đơn giản
, đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng.
A, những kiếp người sống cơ cực.
B, Bằng một truyện ngắn trữ tình có cốt truyện đơn giản.
C, thể hiện một cách nhẹ nhàng.
D, trước Cách mạng.
- Cụm từ “bằng một truyện ngắn trữ tình có cốt truyện đơn giản” sai ngữ pháp. Trong câu, cụm từ này là trạng ngữ, làm câu văn mắc lỗi thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Bằng một truyện ngắn trữ tình có cốt truyện đơn giản, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng. Đáp án: B
Câu 65 [1111992]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Đặt nhân vật của mình trong không gian nhỏ hẹp để gặm nhấm nỗi cô đơn, chán nản, qua đó độc giả nhận thấy xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của con người đủ đầy về vật chất nhưng tinh thần họ lại cảm thấy bất an, vô vị và cảm nhận cuộc sống thật vô nghĩa.
A, đủ đầy về vật chất.
B, cuộc sống thật vô nghĩa.
C, qua đó độc giả nhận thấy.
D, không gian nhỏ hẹp.
- Cụm từ “qua đó độc giả nhận thấy” không phù hợp về logic. Hành động “đặt nhân vật trong không gian nhỏ hẹp” nhằm mục đích khắc họa tâm trạng cô đơn, chán nản của nhân vật, nhưng việc chuyển sang kết luận “độc giả nhận thấy xã hội ngày càng phát triển” không liền mạch về mặt ý nghĩa.
- Sửa lại: Đặt nhân vật của mình trong không gian nhỏ hẹp để gặm nhấm nỗi cô đơn, chán nản, từ đó khắc họa rõ nét sự đối lập giữa sự phát triển của xã hội và sự khủng hoảng tinh thần của con người hiện đại". Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Tất cả những điều ấy chưa từng bao giờ mẹ viết trong thư gửi ra nước ngoài cho Tân và anh chị của anh. Sau này cũng không bao giờ kể ra lời. Vậy mà bây giờ nhận lấy chiếc rương này thì câu chuyện dài triền miên đêm này qua đêm khác, năm này qua năm khác mẹ đã kể với người con út, Tân lại phải đón lấy. ‘Khổ thân các con sinh ra gặp thời loạn lạc...’, lá thư ấy mẹ viết vào ngày cuối tháng Chạp năm 72. Đất trời bùng cháy, thành phố đổ vỡ, nhưng mẹ không rời Hà Nội. Hơi bom phá toang cửa kính, mẹ vẫn đêm đêm yên lặng ngồi chỗ ngày trước cha vẫn thường ngồi, và vẫn như hồi cha còn sống, mẹ pha một ấm trà để lên khay trên bàn giữa hai cái tách hạt mít. ‘Đêm qua bom rơi quả gần, thế mà cô bé Loan tầng dưới lại chạy lên đây ngồi cùng với mẹ bên cửa sổ. Loan cùng lớp với con, còn nhớ không Nghĩa? Loan sắp tốt nghiệp Đại học Quân y và cũng sẽ vào trong ấy. Nó nói vào đấy với con. Mẹ nhớ ngày con lên đường, cả con cả Loan đều còn nhỏ dại lắm, vậy mà nay Loan nó đã lớn phổng lên, một chiến sĩ xinh đẹp và can đảm biết nhường nào... Trước kia, đối với mẹ, sinh con trai, con gái đều quý. Nhưng bây giờ nhìn cảnh bom đạn mù trời, mẹ nghĩ giá hồi đó con sinh ra được mang phận con gái thì hơn. Thời loạn, thân gái cũng chẳng sướng gì, nhưng dù sao nếu phận gái thì chắc không đến nỗi bây giờ con biệt âm vô tin. Mẹ biết chắc con còn sống, nhưng giờ đây con ở phương nào vậy con? Sao con lại có thể im lặng lâu như thế hở con? Không một bức thư, không một tin tức nhắn nhe nào cho mẹ, sao thế hở con, Nghĩa ơi?’.
***
Nghĩa ơi. Tiếng gọi ấy là lời cuối của lá thư cuối cùng mẹ của Tân viết gửi người con trai út. Không còn lá thư nào viết vào những ngày tháng sau đó nữa. Có lẽ vì sau đó là năm 73, hoà bình. Anh chị em Tân lần lượt đỗ đạt trở về.”
(Bảo Ninh, Gọi con, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Câu 66 [1111993]: Phần in nghiêng trong văn bản là lời của nhân vật nào?
A, Tân
B, Người mẹ
C, Nghĩa
D, Anh chị của Tân
Phần in nghiêng trong văn bản được trích dẫn trực tiếp từ lá thư mà người mẹ viết cho con trai.
→ Phần in nghiêng trong văn bản là lời của nhân vật người mẹ. Đáp án: B
Câu 67 [1111994]: Nhân vật nào không xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích?
A, Người mẹ
B, Loan
C, Nghĩa
D, Tân
Nghĩa là nhân vật chính được nhắc đến nhiều trong thư, nhưng không xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích. Đáp án: C
Câu 68 [1111995]: Chi tiết nào gợi tả rõ nét bối cảnh của câu chuyện diễn ra trong đoạn trích?
A, Hà Nội, ngày cuối tháng Chạp năm 72; đất trời bùng cháy, thành phố đổ vỡ
B, Năm 73, hoà bình
C, Nước ngoài, nơi Tân và các anh chị học
D, Thời loạn lạc
Chi tiết “Hà Nội, ngày cuối tháng Chạp năm 72; đất trời bùng cháy, thành phố đổ vỡ” gợi tả cụ thể về bối cảnh thời gian và không gian trong đoạn trích, gợi tả rõ nét về tình hình chiến tranh và sự tàn phá của Hà Nội vào cuối năm 1972. Đáp án: A
Câu 69 [1111996]: Theo đoạn trích, điều khiến người mẹ đau khổ nhất khi nghĩ về nhân vật Nghĩa là gì?
A, Nghĩa không học đại học.
B, Các anh chị của Nghĩa đi du học trong khi mình Nghĩa đi bộ đội.
C, Nghĩa bặt vô âm tín, không có tin tức gì về cho mẹ.
D, Nghĩa còn trẻ quá, chưa có người yêu.
Dựa vào thông tin trong đoạn văn: “Thời loạn, thân gái cũng chẳng sướng gì, nhưng dù sao nếu phận gái thì chắc không đến nỗi bây giờ con biệt âm vô tin. Mẹ biết chắc con còn sống, nhưng giờ đây con ở phương nào vậy con? Sao con lại có thể im lặng lâu như thế hở con? Không một bức thư, không một tin tức nhắn nhe nào cho mẹ, sao thế hở con, Nghĩa ơi?”
→ Điều khiến người mẹ đau khổ nhất là việc không nhận được bất kỳ thông tin nào từ Nghĩa, không biết con trai mình đang ở đâu và liệu con có còn sống hay không. Đáp án: C
Câu 70 [1111997]: Tiếng gọi “Nghĩa ơi?” cuối lá thư thể hiện nỗi lòng, tâm trạng nào của người mẹ?
A, Hi vọng con còn sống
B, Mong chờ tin tức của con trong vô vọng
C, Hờn giận, trách cứ con
D, Bất bình với sự im lặng của con
Tiếng gọi “Nghĩa ơi?” thể hiện sự lo lắng và mong chờ, khao khát được nghe tin con của người mẹ trong vô vọng. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
“Con là con trai của mẹ
Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ
Lần đầu tiên ôm tiếng khóc lên ba
Lần đầu tiên sông núi gọi ông bà
Lần đầu tiên nhóm lửa trên mặt nước
Lần đầu tiên sứ sành rạn nứt
Lần đầu tiên ý nghĩ khôn lên
Ý nghĩ khôn lên nỗi buồn thấm tháp
Bàn chân từng đạp bằng đá sắc
Trở về làng bập bẹ tiếng đầu tiên”
(Y Phương, Tên làng, theo thivien.net)
Câu 71 [1111998]: Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Bảy chữ.
B, Tự do.
C, Hỗn hợp.
D, Tám chữ.
Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do. Đáp án: B
Câu 72 [1111999]: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A, Người đàn ông.
B, Con trai người đàn ông.
C, Bà mẹ.
D, Người làng Hiếu Lễ.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “người đàn ông ở làng Hiếu Lễ”. Đáp án: A
Câu 73 [1112000]: Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ?
A, Lặp cấu trúc cú pháp, ẩn dụ.
B, Liệt kê, so sánh.
C, Liệt kê, nhân hoá.
D, Nhân hoá, ẩn dụ.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
- Lặp cấu trúc cú pháp: Cấu trúc câu "Lần đầu tiên..." được lặp đi lặp lại nhiều lần tạo nên nhịp điệu đều đặn và nhấn mạnh những trải nghiệm lần đầu tiên trong cuộc đời làm cha của nhân vật trữ tình.
- Ẩn dụ: “sứ sành rạn nứt”, “nhóm lửa trên mặt nước”, “Bàn chân từng đạp bằng đá sắc”,… tạo nên nhiều tầng ý nghĩa sâu sắc, vừa phản ánh cuộc sống vừa gợi lên suy tư triết lý về con người và cuộc sống. Đáp án: A
Câu 74 [1112001]: Chi tiết “Lần đầu tiên sứ sành rạn nứt” thể hiện điều gì trong cuộc sống mới bắt đầu của nhân vật trữ tình?
A, Lần đầu tiên được ôm con, dỗ dành khi con khóc.
B, Lần đầu tiên nghe con tập nói.
C, Lần đầu tiên thấy mình trưởng thành.
D, Lần đầu tiên đối diện với những trắc trở trong cuộc sống gia đình, trong tình cảm  vợ chồng.
Chi tiết “Lần đầu tiên sứ sành rạn nứt” thể hiện việc lần đầu đối diện với những va chạm trong đời sống vợ chồng. Đáp án: D
Câu 75 [1112002]: Các từ ngữ in đậm trong hai dòng thơ sau biểu đạt nội dung gì?
“Bàn chân từng đạp bằng đá sắc
Trở về làng bập bẹ tiếng đầu tiên
A, Những thất bại của nhân vật trữ tình khi bắt đầu cuộc đời.
B, Nỗ lực kiên trì của nhân vật trữ tình khi bắt đầu cuộc sống của một gia đình riêng.
C, Sự bỡ ngỡ, lạ lẫm của nhân vật trữ tình khi mới bắt đầu cuộc sống gia đình riêng tư.
D, Cảm giác thất vọng trong nhân vật trữ tình khi có gia đình riêng.
Các từ ngữ in đậm “bập bẹ tiếng đầu tiên” biểu hiện sự ngập ngừng, e dè, như một đứa trẻ tập nói, tượng trưng cho sự lạ lẫm khi bắt đầu hành trình mới.
→ Các từ ngữ in đậm thể hiện sự bỡ ngỡ, lạ lẫm của nhân vật trữ tình khi mới bắt đầu cuộc sống gia đình riêng tư. Đáp án: C
Câu 76 [1112003]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Thiên thời, địa lợi đã dần hội tụ về. Có lẽ, chưa bao giờ đất nước có vị thế và điều kiện để hướng tới phát triển như hiện nay. Lòng người, là nhân hòa, yếu tố rường cột và then chốt cho nguồn lực canh tân, đang được vun đắp. Và cần phải có thời gian, không thể sốt ruột. Những bước đi thận trọng và kiên quyết, để bóc gỡ những tồn tại và sai lạc của cả giai đoạn đã qua, đang đi dần đến đích, là sáng lên ngọn lửa nhân hòa trên đất liền, để chúng ta cùng đồng lòng nhất ý trông ra biển lớn. Việt Nam, một quốc gia biển cường thịnh, sẽ không chỉ là giấc mơ của dân tộc từ ngàn đời nay nữa!”
(Nguyễn Thành Phong, Nhìn ra biển rộng, trời cao, theo baovannghe.vn)

Trong đoạn trích, người viết đặc biệt đề cao thành tố nào trong tập hợp các thành tố thúc đẩy sự phát triển của đất nước?
A, Thiên thời.
B, Nhân hoà.
C, Địa lợi.
D, Thời gian.
Dựa vào thông tin trong câu: “Lòng người, là nhân hòa, yếu tố rường cột và then chốt cho nguồn lực canh tân, đang được vun đắp.”
→ Trong đoạn trích, người viết đặc biệt đề cao thành tố nhân hoà trong tập hợp các thành tố thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Đáp án: B
Câu 77 [1112004]: “Đất nước

Của những dòng sông

Gọi tên nghe mát rượi tâm hồn

Ngọt lịm, những giọng hò xứ sở

Trong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụa”

(Nam Hà, Chúng con đi chiến đấu, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chỉ ra nội dung chính của đoạn thơ.
A, Vẻ đẹp của những điệu hò xứ sở.
B, Vẻ đẹp của những dòng sông.
C, Vẻ đẹp của quê hương đất nước.
D, Vẻ đẹp của bầu trời mùa thu.
Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp của quê hương đất nước qua những hình ảnh: dòng sông, giọng hò, trời xanh. Qua đoạn thơ, tác giả đã vẽ nên một bức tranh tươi đẹp về quê hương đất nước, gợi lên trong lòng người đọc những cảm xúc ấm áp, thân thuộc. Đáp án: C
Câu 78 [1112005]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Tất cả những lá thư gói chung trong tờ báo cũ để dưới đáy rương đều là của mẹ gửi cho em trai của Tân. Trên tất cả các phong bì, tên người nhận đều là Nghĩa, tất cả đều được kiên nhẫn gửi tới một số hiệu hòm thư duy nhất, và tất cả đều là những lá thư do bưu điện huyện Lương Sơn kiên nhẫn gửi trả lại. Tất cả còn để nguyên chưa được bóc ra.”
(Bảo Ninh, Gọi con, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Đoạn văn trên kể lại điều gì?
A, Những bức thư người mẹ gửi cho Nghĩa, em trai Tân, đều không đến được tay Nghĩa.
B, Sự khốc liệt của chiến tranh.
C, Nghĩa đã hi sinh nên không thể nhận thư của mẹ.
D, Nghĩa đã rời Lương Sơn để đi chiến đấu.
Đoạn văn nhấn mạnh tất cả những lá thư người mẹ gửi cho Nghĩa đều bị bưu điện huyện Lương Sơn gửi trả lại và còn nguyên chưa được bóc.
→ Đoạn văn trên kể lại những bức thư người mẹ gửi cho Nghĩa, em trai Tân, đều không đến được tay Nghĩa. Đáp án: A
Câu 79 [1112006]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Cửa sổ hai nhà cuối phố

Không hiểu vì sao không khép bao giờ

Đôi bạn ngày xưa học cùng một lớp

Cây bưởi sau nhà ngan ngát hương đưa.


Giấu một chùm hoa sau chiếc khăn tay,

Cô gái ngập ngừng sang nhà hàng xóm

Bên ấy có người ngày mai ra trận.”

(Phan Thị Thanh Nhàn, Hương thầm, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Dòng thơ nào chứa đựng thông tin về bối cảnh trong đoạn thơ?
A, “Cửa sổ hai nhà cuối phố”
B, “Cây bưởi sau nhà ngan ngát hương đưa.”
C, “Giấu một chùm hoa sau chiếc khăn tay,”
D, “Bên ấy có người ngày mai ra trận.”
Dòng thơ “Bên ấy có người ngày mai ra trận” cung cấp thông tin về bối cảnh của đoạn thơ, đó là thời kỳ chiến tranh, khi có người sắp lên đường ra trận. Đáp án: D
Câu 80 [1112056]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Chợ làng ngoại thành yên ả như thế cho đến khi cơn lốc đô thị hóa cuốn phăng đi tất cả. Một vài huyện ngoại thành đã trở thành quận nội thành. Siêu thị và chợ xây theo quy hoạch tầm vóc lớn hơn. Chợ ngoại thành giờ đây có hình ảnh quen thuộc là những gian nhà một tầng kéo dài lợp mái tôn rộng thênh thang. Bên ngoài thường có một khu đất rộng để bán những món hàng tươi sống cồng kềnh. Một bãi gửi xe mênh mông khiến khách đi chợ tìm được chiếc xe máy của mình cũng vô cùng vất vả. Một khu chợ như thế dùng cho dân số vài làng trước đây gộp lại. Và cái yên ả, thanh bình trật tự cũng không còn nữa. Hàng hóa thật giả trà trộn vào chợ. Cân điêu đếm thiếu chộp giật, bán mua chao chát hơn nhiều. Đôi khi có cả trộm cắp tìm vào “tác nghiệp”.”
(Đỗ Phấn, Chợ Hà Nội tìm trong kí ức, theo vanvn.vn)

Nội dung chính của đoạn văn là gì?
A, Vẻ đẹp yên ả, thanh bình của chợ làng.
B, Sự thay đổi của chợ làng sau cơn lốc đô thị hoá.
C, Vẻ đẹp sầm uất của chợ làng thời hiện đại.
D, Không gian chợ làng giữa phố thị phồn hoa.
Đoạn văn miêu tả sự thay đổi của chợ làng sau khi trải qua quá trình đô thị hóa, từ một không gian yên bình, gần gũi trở thành nơi đông đúc, ồn ào và mất đi nhiều nét đặc trưng truyền thống. Đáp án: B
Câu 81 [1112057]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Ôi cơn mưa quê hương

Đã ru hát hồn ta thuở bé,

Đã thấm nặng lòng ta những tình yêu chớm hé

Nghe tiếng mưa rơi trên tàu chuối, bẹ dừa,

Thấy Mặt Trời lên khi tạnh những cơn mưa.

Ta yêu quá như lần đầu mới biết

Ta yêu mưa như yêu gì thân thiết

Như tre, dừa, như làng xóm quê hương

Như những con người - biết mấy yêu thương.”

(Lê Anh Xuân, Nhớ mưa quê hương, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Cảm xúc chủ đạo trong bài thơ là gì?
A, Niềm thích thú trước những cơn mưa.
B, Khao khát trở lại quê hương khi chia xa.
C, Nỗi nhớ xóm làng thân thiết.
D, Tình yêu quê hương sâu nặng.
Bài thơ tập trung miêu tả những cảm xúc, kỷ niệm gắn liền với cơn mưa quê hương, từ đó bộc lộ tình yêu sâu sắc của nhân vật trữ tình dành cho quê hương. Đáp án: D
Câu 82 [1112058]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Hiện tượng thiếu trung thực trong thi cử có đơn thuần chỉ là vấn đề hạnh kiểm học sinh? Bao nhiêu phần trăm là từ sự phản lực của những môn học không áp đặt nổi vào tâm hồn trẻ dại? Bao nhiêu phần trăm từ sự cưỡng chế bất thành của những bài học quá tải, bài học lạc điệu, bài học giáo điều? Bao nhiêu phần trăm từ sự phá sản của phương pháp giảng dạy? Bao nhiêu phần trăm từ sự bất lực của thầy cô trong vai trò một thành phẩm không trọn vẹn của một nền giáo dục vốn còn khiếm khuyết từ hôm qua?”
(Đoàn Công Lê Huy, Những bàn tay vẫy những ngọn đèn ngoan, NXB Kim Đồng, 2016)

Nội dung nào không được thể hiện trong đoạn trích?
A, Đề cập đến một số hiện tượng, vấn đề trong giáo dục hiện nay.
B, Phân tích nguyên nhân đưa đến một số vấn đề nổi cộm trong giáo dục.
C, Thể hiện nỗi trăn trở, suy tư của người viết trước vấn đề bàn luận.
D, Sử dụng câu hỏi tu từ, lặp cấu trúc cú pháp.
Đoạn trích đề cập đến một hiện tượng trong giáo dục (thiếu trung thực trong thi cử), thể hiện nỗi trăn trở của người viết qua giọng điệu, các câu hỏi tu từ và lặp cấu trúc ngữ pháp. Đáp án: B
Câu 83 [1112059]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Đã ngừng đập một quả tim
Đã ngừng đập một cánh chim đại bàng
Nỗi đau vô tận thời gian
Nhớ thương nhưng chớ lệ tràn đẫm mi
Hành trang Bác chẳng có gì
Một đôi dép mỏng đã lì chông gai
Cho con núi rộng sông dài
Cho con lưỡi kiếm đã mài nghìn năm
Cho con những ánh trăng rằm
Có quà có bánh lời thăm ân tình”
(Thu Bồn, Gửi lòng con đến cùng Cha, theo qdnd.vn)
Đoạn thơ in đậm viết về nội dung gì?
A, Nỗi đau của nhân vật trữ tình trước sự ra đi của Bác Hồ.
B, Vẻ đẹp giản dị của Bác Hồ.
C, Sự ra đi của Bác Hồ kính yêu.
D, Công ơn to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, nhân dân.
Đoạn thơ in đậm tập trung ca ngợi công ơn to lớn của Bác Hồ đối với đất nước và nhân dân. Hình ảnh như “núi rộng sông dài”, “lưỡi kiếm đã mài nghìn năm”, và “ánh trăng rằm” biểu tượng cho những công lao to lớn của Bác đối dân tộc Việt Nam. Đáp án: D
Câu 84 [1112060]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“- Chú bộ đội ơi, mời chú uống nước.

Đó là tiếng bà bán nước chè chén ngay giữa nền ga. Tôi ngả người, đặt chiếc ba lô xuống đất, ngồi lên một trong những chiếc ghế gỗ thấp tè quây quanh cái thúng, bên trên là một cái mẹt, đặt vài lọ kẹo lạc, kẹo vừng và chiếc đèn dầu tù mù đang phả khói đen kịt. Người đàn bà chừng 60 tuổi, khuôn mặt teo tóp, đen sạm và nhăn nheo, hậu quả của việc thức đêm liên tục. Rót cho tôi chén nước, bà than thở:

- Tàu bè dạo này chán quá. Hôm nào cũng chậm. Lẽ ra chuyến này phải lên lúc 10 giờ mà bây giờ mới tới. Mà sao người ta đi đâu nhiều thế không biết.”

(Nguyễn Vũ Điền, Chuyện ở ga Vĩnh Yên, theo baovannghe.vn)
Đoạn trích trên được kể theo ngôi kể nào?
A, Ngôi kể thứ nhất.
B, Ngôi kể thứ ba.
C, Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba.
D, Không xác định.
Đoạn trích trên được kể theo ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật “tôi” và trực tiếp tham gia vào các sự kiện trong câu chuyện. Đáp án: A
Câu 85 [1112061]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Hôm qua em đi tỉnh về,
Đợi em ở mãi con đê đầu làng.
Khăn nhung, quần lĩnh rộn ràng.
Áo cài khuy bấm em làm khổ tôi!
Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”
(Nguyễn Bính, Chân quê, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Các chi tiết nào trong trang phục gợi tả sự thay đổi của cô gái sau khi “đi tỉnh về”?
A, Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen.
B, Cái áo tứ thân, cái yếm lụa sồi.
C, Cái dây lưng đũi.
D, Khăn nhung, áo cài khuy bấm.
Trong đoạn thơ, hình ảnh “khăn nhung, quần lĩnh rộn ràng” và “áo cài khuy bấm” gợi tả sự thay đổi trong trang phục của cô gái sau khi “đi tỉnh về”, thể hiện vẻ hiện đại, khác với nét giản dị, truyền thống của người con gái thôn quê. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Đông Hồ, làng nhỏ nằm bên bờ sông Đuống đã trở thành một địa danh văn hoá quen thuộc với mọi người. Người hoạ sĩ Đông Hồ vẽ tranh bằng bút lông chấm mực tàu trên giấy bản. Sau đó tranh nét được khắc trên ván gỗ thị vàng ươm. Chỉ khắc trên gỗ thị vì gỗ thị mềm, mịn, dai. Ngọn dao khắc sắc lẻm tung tẩy trên phiến gỗ thị làm nên những bản khắc quý giá.
Bản khắc được in trên giấy điệp. Tờ giấy điệp cũng là một kì công của kĩ thuật chế tạo giấy đời xưa. Giấy làm từ vỏ cây dó. Vỏ dó được giã nhuyễn, ninh kĩ, hớt lấy những sợi tơ mềm như mạng nhện. Sợi tơ đan dệt nên tờ giấy xốp, dai, mềm mại như lụa. Rồi người ta lấy vỏ sò, hến, trai, điệp,... đem nung như nung vôi. Chất liệu vụn như cám và có màu óng ánh sa-phia ấy gọi là điệp. Điệp trộn với hồ quết lên giấy dó thành tờ điệp.
Tranh Đông Hồ được in trên tờ điệp. Hoạ sĩ Đông Hồ xưa kia tô màu tranh bằng chất liệu thiên nhiên. Lá tre đốt ủ kĩ làm màu đen. Lá chàm cho màu xanh. Rỉ đồng cho màu lam. Nhựa thông cho màu hổ phách. Quả dành dành cho màu vàng. Son đồi cho màu đỏ. Vỏ trứng giã nhỏ trộn hồ cho màu trắng. Những chất liệu tự nhiên ấy đã làm nên sắc màu kì diệu quý giá của tranh dân gian Đông Hồ.”
(Tranh Đông Hồ, theo Bài tập Ngữ văn 10 Nâng cao, tập hai, NXB Giáo dục, 2006)
Câu 86 [1112062]: Đối tượng được giới thiệu của đoạn trích trên là gì?
A, Họa sĩ Đông Hồ.
B, Tranh Đông Hồ.
C, Màu sắc trên tranh Đông Hồ.
D, Chất liệu làm tranh Đông Hồ.
Đoạn trích cung cấp thông tin một cách khách quan, rõ ràng về quá trình sản xuất tranh Đông Hồ, từ khâu chọn gỗ, làm giấy, khắc bản in đến việc pha màu.
→ Đối tượng được giới thiệu của đoạn trích là tranh Đông Hồ. Đáp án: B
Câu 87 [1112063]: Theo đoạn trích, tranh Đông Hồ được in trên loại giấy nào?
A, Giấy dó.
B, Giấy bản.
C, Giấy điệp.
D, Giấy trắng.
Dựa vào thông tin trong câu: “Tranh Đông Hồ được in trên tờ điệp.”
→ Theo đoạn trích, tranh Đông Hồ được in trên loại giấy điệp. Đáp án: C
Câu 88 [1112064]: Theo đoạn trích, màu sắc của tranh Đông Hồ được làm từ đâu?
A, Pha chế từ các màu cơ bản.
B, Hai màu cơ bản là đen và trắng.
C, Chất liệu thiên nhiên.
D, Chất hoá học.
Giải thích chi tiết:
Dựa vào thông tin trong câu: “Hoạ sĩ Đông Hồ xưa kia tô màu tranh bằng chất liệu thiên nhiên.”
→ Theo đoạn trích, màu sắc của tranh Đông Hồ được làm chất liệu thiên nhiên. Đáp án: C
Câu 89 [1112065]: Đoạn trích cho thấy người viết là người như thế nào?
A, Am hiểu sâu sắc về nghệ thuật tranh Đông Hồ.
B, Lòng tự hào, tự tôn dân tộc sâu sắc.
C, Yêu mến những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
D, Muốn quảng bá tranh Đông Hồ vì mục đích kinh tế.
Người viết cung cấp thông tin chi tiết, chính xác về quá trình làm tranh, từ việc chọn gỗ, chế tạo giấy, đến việc tạo màu. Điều này thể hiện sự hiểu biết sâu rộng và tường tận về nghệ thuật tranh Đông Hồ của người viết. Đáp án: A
Câu 90 [1112066]: Theo đoạn trích, điều gì làm nên sự kì diệu quý giá của tranh Đông Hồ?
A, Giá trị kinh tế.
B, Chất liệu tự nhiên.
C, Mực tàu.
D, Bản khắc gỗ.
Dựa vào thông tin trong câu: “Những chất liệu tự nhiên ấy đã làm nên sắc màu kì diệu quý giá của tranh dân gian Đông Hồ.”
→ Theo đoạn trích, chất liệu tự nhiên đã làm nên sự kì diệu quý giá của tranh Đông Hồ. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
(1) “Chúng ta luôn luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối - đó là cái máy điều hoà khí hậu vĩ đại của chúng ta.
(2) Những số liệu đáng tin cậy của các nhà vệ sinh học kết luận rằng ngồi dưới tán cây bàng, ta bớt được 4 lần cái nóng cháy da buổi trưa hè trên đường nhựa.
(3) Diện tích vô cùng to lớn của các tầng lá trùng điệp đã cản 50% bụi đường, tính ra trong một vụ hè, một hàng 100 cây ở đường phố đã giữ lại 340 kg bụi, để giũ xuống mặt đường sau mỗi trận mưa.
(4) Cây cối còn là hàng rào cách li tiếng động, hấp thụ và hắt lại những sóng âm thanh hỗn tạp để khỏi làm chấn động thần kinh. Một vòng đai cây dày 17 - 20 m đủ đảm bảo an toàn cho nhà ở chống tiếng ồn. Nếu trồng cây sát nhà ở hay đường đi, nơi phát ra tiếng động, thì một vòng đai cây dày 7 - 10 m là đủ.
(5) Người ta ví rất đúng: cây xanh là lá phổi của hành tinh chúng ta. Tất cả các sinh vật đều thở, và liên tục hút dưỡng khí, thải thán khí. Nhà máy lại tuôn ra khí độc và khói làm ô nhiễm không khí. Đất cũng “thở”, nhất là đất tơi, xốp, ẩm, cành lá cây mục, các chất hữu cơ phân giải, nấm mốc và vi khuẩn hô hấp đã thả ra rất nhiều thán khí.”
(Nguyễn Bát Can - Lã Vĩnh Quyên, Chiếc nôi xanh, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 91 [1112067]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Biểu cảm.
B, Tự sự.
C, Nghị luận.
D, Thuyết minh.
Đoạn trích cung cấp những thông tin khoa học, bằng chứng cụ thể để chứng minh vai trò quan trọng của cây xanh đối với môi trường sống.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: D
Câu 92 [1112068]: “Chúng ta luôn luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối - đó là cái máy điều hoà khí hậu vĩ đại của chúng ta.”

Biện pháp tu từ nào được sử dụng để sáng tạo nên các hình ảnh “chiếc nôi xanh”, “cái máy điều hoà khí hậu vĩ đại” trong câu trên?
A, So sánh.
B, Hoán dụ.
C, Ẩn dụ.
D, Nhân hoá.
Biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng để sáng tạo nên các hình ảnh:
+ “chiếc nôi xanh”: Ẩn dụ cho môi trường sống được cây xanh bao bọc, che chở.
+ “cái máy điều hoà khí hậu vĩ đại”: Ẩn dụ cho khả năng điều hòa không khí của cây xanh. Đáp án: C
Câu 93 [1112069]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Lợi ích của cây xanh đối với đời sống con người.
B, Khả năng hấp thụ bụi của cây xanh.
C, Khả năng hấp thụ âm thanh hỗn tạp của cây xanh.
D, Khả năng hấp thụ thán khí của cây xanh.
Đoạn trích đã nêu rõ những lợi ích của cây xanh như: điều hòa khí hậu, lọc không khí, giảm tiếng ồn...
→ Chủ đề của đoạn trích là lợi ích của cây xanh đối với đời sống con người. Đáp án: A
Câu 94 [1112070]: Chi tiết “cây xanh là lá phổi của hành tinh chúng ta” khẳng định điều gì?
A, Hành tinh chúng ta là một sinh thể.
B, Cây xanh chỉ là một bộ phận của hành tinh.
C, Hành tinh chúng ta có cây xanh bao phủ.
D, Tầm quan trọng của cây xanh đối với sự sống của con người.
Chi tiết “cây xanh là lá phổi của hành tinh chúng ta” khẳng định tầm quan trọng của cây xanh trong việc duy trì sự sống của con người, như giúp cung cấp dưỡng khí và bảo vệ môi trường. Đáp án: D
Câu 95 [1112071]: Phương án nào sau đây là thông điệp từ đoạn trích?
A, Cây xanh là sinh vật hữu ích của hành tinh.
B, Hãy giữ lấy cây xanh vì sự sống của nhân loại phụ thuộc vào chúng.
C, Con người đang phá hoại môi trường sống.
D, Cây xanh có sức mạnh siêu nhiên.
Đoạn trích tập trung làm nổi bật vai trò to lớn của cây xanh: điều hoà khí hậu, giảm nhiệt độ, giữ bụi, lọc không khí, hạn chế tiếng ồn, cung cấp dưỡng khí cho sự sống.
→ Văn bản không chỉ cung cấp thông tin mà còn ngầm gửi gắm lời nhắn nhủ: con người cần bảo vệ cây xanh để duy trì môi trường sống. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ.
Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.”
(Thân Nhân Trung, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 96 [1112072]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Tầm quan trọng của người hiền đối với quốc gia.
B, Những việc đã làm để trọng đãi hiền tài của các đấng thánh đế minh vương.
C, Hành động giúp nước giúp đời của người hiền.
D, Cách thức chiêu hiền đãi sĩ.
Đoạn trích chủ yếu tập trung liệt kê và khẳng định các hành động cụ thể của các vị vua minh triết trong việc chiêu hiền đãi sĩ, như ban ân, đề cao tước vị, và tổ chức các nghi lễ long trọng.
→ Chủ đề của đoạn trích là những việc đã làm để trọng đãi hiền tài của các đấng thánh đế minh vương. Đáp án: B
Câu 97 [1112073]: Từ “nguyên khí” (in đậm) nghĩa là gì?
A, Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
B, Một thứ khí hiếm trong Hoá học.
C, Nguyên vẹn khí chất.
D, Một loại vũ khí sắc bén trong quân sự.
Từ “nguyên khí” (in đậm) nghĩa là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật. Trong ngữ cảnh này, “nguyên khí” được hiểu là yếu tố cốt lõi, sức mạnh bên trong của một quốc gia, và người hiền tài chính là nguồn gốc của sức mạnh đó. Đáp án: A
Câu 98 [1112074]: Vai trò của người hiền đối với đất nước được thể hiện qua diễn đạt nào?
A, “các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên”.
B, “Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.
C, “‘Hiền tài là nguyên khí của quốc gia’, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp.”
D, “Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng.”
Vai trò của người hiền đối với đất nước được thể hiện qua câu: “‘Hiền tài là nguyên khí của quốc gia’, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp.” Câu này trực tiếp thể hiện vai trò của người hiền tài, được so sánh như “nguyên khí” quyết định sự thịnh suy của đất nước. Đáp án: C
Câu 99 [1112075]: Theo đoạn trích, việc nào sau đây chưa được thực hiện làm thể hiện lòng quý chuộng hiền tài?
A, Yêu mến cho khoa danh.
B, Đề cao bằng tước trật.
C, Nêu tên ở tháp Nhạn.
D, Dựng đá đề danh ở Quốc Tử Giám.
Theo đoạn trích, các hành động “yêu mến cho khoa danh”, “đề cao bằng tước trật”, “nêu tên ở tháp Nhạn” đều là những việc làm để tôn vinh và đãi ngộ người tài. Việc dựng đá đề danh ở Quốc Tử Giám không được nhắc đến trong đoạn trích. Đáp án: D
Câu 100 [1112076]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “‘Hiền tài là nguyên khí của quốc gia’, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp.”?
A, Nói quá.
B, Ẩn dụ.
C, Phép chêm xen.
D, So sánh.
Biện pháp tu từ so sánh sử dụng trong câu văn “‘Hiền tài là nguyên khí của quốc gia’, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp.” Cụ thể, tác giả so sánh nguyên khí của quốc gia với thế nước: khi nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh và lên cao, khi nguyên khí suy thì thế nước yếu và xuống thấp. Đáp án: D
Câu 101 [1109919]: Một hòn đá được ném với vận tốc 12 m/s ở góc 25° so với phương ngang. Độ lớn của sự thay đổi vận tốc từ điểm bắt đầu đến điểm cao nhất trong quỹ đạo của nó là bao nhiêu?
A, 1,1 m/s.
B, 5,1 m/s.
C, 5,8 m/s.
D, 12 m/s.
+) Tại điểm bắt đầu (vị trí ném) vật có vận tốc :
+) Tại điểm cao nhất (đỉnh quỹ đạo) vật có vận tốc :
+) Độ lớn của sự thay đổi vận tốc:

Chọn đáp án B Đáp án: C
Câu 102 [1109920]: Bốn thanh cùng chiều dài đều có ba lực tác dụng lên chúng.
Thanh nào đang ở trạng thái cân bằng tĩnh?
A,
B,
C,
D,
Để một thanh cứng nằm ở trạng thái cân bằng tĩnh, nó phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
+) Tổng các lực hướng lên phải bằng tổng các lực hướng xuống ().
Có B, C, D thỏa mãn điều kiện 1.
+) Tổng mômen lực làm thanh quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng mô-men lực làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ ().
Chọn trục quay tại điểm đặt của lực hướng xuống D thỏa mãn cả điều kiện 2 và 1
Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 103 [1109921]: Một nhà máy điện tạo ra công suất 3,0 GW. Năng lượng được tạo ra trong khoảng thời gian 2,0 ps là bao nhiêu?
A, 6.0 x 10⁻¹⁵ TJ.
B, 6.0 x 10⁻⁶ MJ.
C, 6.0 x 10³ nJ.
D, 6.0 x 10⁶ μJ.
Năng lượng được tạo ra:
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 104 [709749]: Hình vẽ bên dưới cho thấy một chất điểm đang chuyển động với vận tốc va chạm hoàn toàn đàn hồi với một chất điểm khác có cùng khối lượng, đang đứng yên.

Mô tả nào sau đây là đúng với chuyển động của ngay sau va chạm?
A, chuyển động theo cùng một hướng với tốc độ
B, đứng yên, chuyển động với tốc độ
C, bật ngược trở lại với tốc độ chuyển động với tốc độ
D, bật ngược trở lại với tốc độ tiếp tục đứng yên.
đứng yên, chuyển động với tốc độ Đáp án: B
Câu 105 [759663]: Một quạt máy quay với tần số 400 vòng/ph. Cánh quạt dài 0,8 m. Tốc độ dài của một điểm trên đầu cánh quạt là
A, 40 m/s.
B, 34 m/s.
C, 25 m/s.
D, 55 m/s.
Có:
Tốc độ dài của 1 điểm trên cánh quạt là:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 106 [710666]: Một cái chốt được gắn lên mép một cái đĩa bán kính như hình vẽ. Đĩa quay với tốc độ góc không đổi Một chùm tia sáng song song nằm ngang tạo ra bóng của cái chốt lên màn.

Tại thời điểm ban đầu, cái chốt ở và bóng của nó lên màn tại Bóng của cái chốt trên màn tại thời điểm có tọa độ bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Phương trình dao động của chất điểm:

Tại thì

Thay vào
Câu 107 [710667]: Một sóng có chu kì bước sóng và biên độ sóng Đồ thị biểu diễn li độ của sóng theo khoảng cách được cho như hình vẽ.

Đồ thị nào là chính xác?
A, Đồ thị A.
B, Đồ thị B.
C, Đồ thị C.
D, Đồ thị D.
Đồ thị A biểu diễn chính xác. Đáp án: A
Câu 108 [710702]: Hình vẽ bên dưới mô tả một đám mây dông ở cách mặt đất một khoảng

Hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất là Một hạt mưa tích điện nằm giữa đám mây và đất. Lực điện tác dụng lên hạt mưa này bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có:
Đáp án: A
Câu 109 [1109922]: Có sáu bóng đèn giống hệt nhau được nối với nhau như hình vẽ.

Bóng đèn nào sáng nhất?
A, bóng đèn P.
B, bóng đèn Q.
C, bóng đèn R.
D, bóng đèn S.
Vì bóng đèn P nằm trên mạch chính nên cường độ dòng điện qua P là lớn nhất: . Các bóng đèn giống hệt nhau Bóng đèn P sáng nhất.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 110 [707967]: Môt nhiệt kế thủy ngân có khoảng cách giữa vạch 0°C và vạch 100°C là 20 cm. Khi mực thủy ngân thấp hơn vạch 100°C 5 cm thì nhiệt độ là
A, 25°C.
B, 50°C.
C, 60°C.
D, 75°C.
Ta thấy tương ứng mỗi độ C là 0,2cm trên nhiệt kế.
Khoảng 5cm tương ứng
Khi mực thủy ngân thấp hơn vạch 100°C 5 cm thì nhiệt độ là
Chọn D Đáp án: D
Câu 111 [1109923]: Một khí lý tưởng có thể tích 3,7 m³ và chứa 1,5 kg nguyên tử Neon-20. Nhiệt độ của nó là 25 °C. Áp suất của khí là bao nhiêu?
A, 4,2 Pa.
B, 50 Pa.
C, 4,2 kPa.
D, 50 kPa.

Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:


Chọn đáp án D

Đáp án: D
Câu 112 [710708]: Một ống dây điện ngắn, có dòng điện không đổi chạy qua, chuyển động lại gần một vòng dây dẫn như hình vẽ.

Đối với người quan sát, phát biểu nào sau đây là đúng về chiều dòng điện cảm ứng?
A, Trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
B, Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
C, Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
D, Dòng điện cảm ứng đổi chiều liên tục.
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ. Đáp án: C
Câu 113 [710607]: Hạt nhân của một trong các đồng vị của Nickel có kí hiệu Cho các mô tả liên quan đến cấu tạo của hạt nhân như bảng bên dưới.

Mô tả đúng là
A, Mô tả 1.
B, Mô tả 2.
C, Mô tả 3.
D, Mô tả 4.
Mô tả đúng là Mô tả 1. Đáp án: A
Câu 114 [710705]: Tần số dao động của một vật có khối lượng treo vào lò xo có độ cứng được xác định bởi phương trình

Trong đó là một hằng số không có đơn vị. Cho các giá trị của

Đánh giá đúng là
A, Đánh giá 1.
B, Đánh giá 2.
C, Đánh giá 3.
D, Đánh giá 4.
Đánh giá 2 là đúng. Đáp án: B
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Một bình khí có thể tích 12 lít, chứa 30,8 g một chất khí coi là lí tưởng. Áp suất của chất khí trong bình là 2.105 Pa và nhiệt độ của bình khí là T. Khối lượng một mol chất khí trên là 32 g.
Câu 115 [710711]: Giá trị của T xấp xỉ bằng
A, 250 K.
B, 300 K.
C, 350 K.
D, 400 K.
Theo phương trình Clapeyron:
Chọn B Đáp án: B
Câu 116 [710712]: Nhiệt độ của chất khí tăng lên 500 K, thể tích của bình không đổi. Biết nhiệt dung riêng của chất khí trong quá trình trên là 0,66 J/Kg.K. Nhiệt lượng mà chất khí nhận được xấp xỉ là
A, 4 J.
B, 5 J.
C, 6 J.
D, 7 J.
Nhiệt lượng mà chất khí nhận được xấp xỉ là
Chọn A Đáp án: A
Câu 117 [710713]: Bình khí có một van an toàn để tránh áp suất bình trong quá trình hoạt động tăng lên quá cao. Về cấu tạo van là một lỗ tròn có diện tích 1 cm2 luôn được ép chặt bởi một lò xo có độ cứng k = 2500 N/m và lò xo luôn bị nén 2 cm. Coi khối lượng van là không đáng kể. Áp suất khí quyển po = 105 Pa. Khi nhiệt độ bình tăng lên đến nhiệt độ bao nhiêu độ C thì van sẽ mở ra?
A, 628oC.
B, 784 oC.
C, 547 oC.
D, 465oC.
Lực đàn hồi của lò xo hướng xuống với độ lớn:
Lực do không khí bên ngoài nén xuống có độ lớn là:
Lực để đẩy lò xo lên tối thiểu là:
Áp suất khí bên trong tác dụng lên van là
Đến trước khi van mở ra thì thể tích của khí là không đổi.
Áp dụng phương trình định luật đẳng tích ta có:
Chọn A Đáp án: A
Câu 118 [364681]: Threonine (C4H9NO3) là một α-amino acid hỗ trợ nhiều cơ quan như thần kinh trung ương, tim mạch, gan và hệ miễn dịch. Biết rằng Threonine có một nhóm OH bậc II.
10727436.png
Cho 0,20 mol Threonine vào 200 mL dung dịch HCl 1,0 M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A, 0,30.
B, 0,40.
C, 0,60.
D, 0,90.
Dựa vào công thức phân tử chỉ có 1 N, 3 nguyên tử O nên Threonine có 1 nhóm -NH2, 1 -COOH, 1-OH của ancol. (do là α-amino acid)
Cho 0,20 mol Threonine vào 200 mL dung dịch HCl 1,0 M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH ⇒ coi hỗn hợp ban đầu gồm: 0,20 mol Threonine và 0,2 mol HCl cùng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH.
Biết rằng Threonine có một nhóm OH bậc II, mà nhóm -OH của ancol thì không tham gia phản ứng với NaOH.
Số mol NaOH phản ứng = nHCl + n Threonine = 0,4 mol.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 119 [692715]: Vấn đề nào có thể xảy ra nếu nông dân bón quá nhiều NH4NO3 cho cây trồng?
A, Không phải tất cả NH4NO3 đều được thực vật sử dụng và sự dư thừa làm cho đất bị kiềm hóa.
B, Mưa rửa trôi một số NH4NO3 vào sông và tạo thành kết tủa.
C, NH4NO3 hòa tan trong nước ngầm và có thể uống được.
D, Amnonia được tạo thành, làm giảm độ pH của đất.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. NH4NO3 (ammonium nitrate) là một loại phân bón dễ tan và dễ hấp thụ. Khi bị phân hủy trong đất, NH4+ có thể bị vi khuẩn nitrifying chuyển thành NO3- (quá trình nitrate hóa) tạo ra H+, làm đất chua hơn chứ không bị kiềm hóa.
❌ B. Sai. NH4NO3 tan hoàn toàn trong nước, không tạo kết tủa. Nếu NH4NO3 bị rửa trôi vào nguồn nước, nó gây ô nhiễm môi trường nước (phú dưỡng), nhưng không kết tủa.
❌ C. Sai. NH4NO3 có thể tan vào nước ngầm, nhưng không an toàn để uống vì NO3có thể gây hội chứng xanh da ở trẻ em. Nồng độ NO3- cao trong nước ngầm là một vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng.
✔️ D. Đúng. NH4NO3 khi phân hủy có thể giải phóng NH3 (ammonia):
NH4⇌ NH3 + H+
NH3 bay hơi, còn H+ tích tụ làm đất bị chua (pH giảm). Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến đất trồng trọt, gây mất cân bằng dinh dưỡng và làm giảm năng suất cây trồng.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 120 [692717]: Cho bán phản ứng và giá trị thế điện cực chuẩn như sau:

Một pin Galvanic được thiết kế như sơ đồ sau:

Giá trị suất điện động của pin (E°pin) này là
A, –1,50 V.
B, +0,02 V.
C, –0,02 V.
D, –0,08 V.
Ta có:
→ Zn đóng vai trò là anode và Cr đóng vai trò là cathode.
Quá trình xảy ra trong pin:
Anode (–): Zn ⟶ Zn2+ + 2e
Cathode (+): Cr3+ + 3e ⟶ Cr
→ Epin = E(+) – E(–) = –0,74 – (–0,76) = +0,02 V.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 121 [692743]: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ E như sau:

Cấu tạo của E nào sau đây thỏa mãn?
A, HOCH2COCH2OH.
B, HOCH2CH(OH)CHO.
C, HOCH2CH(OH)CH2OH.
D, HOCH2CH2COOH.
HOCH2COCH2OH, HOCH2CH(OH)CHO, HOCH2CH2COOH đều có nhóm C=O với tín hiệu khoảng 1700 cm-1 nhưng không có tín hiệu trong phổ trên

→ Chất phù hợp với phổ trên là HOCH2CH(OH)CH2OH có tín hiệu nhóm OH của alcohol trong khoảng 3650 – 3200 cm-1


⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 122 [692752]: Phổ khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh (S) có các đỉnh như sau:

Theo đó, nguyên tử khối trung bình của lưu huỳnh là bao nhiêu?
A, 32,07.
B, 32,09.
C, 32,08.
D, 32,10.
Nguyên tử khối trung bình của lưu huỳnh là


⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 123 [691998]: Giả sử hai đồng vị 1H và 3H của hydrogen đều có cùng tính chất hoá học. Khử một mẫu ethanal chỉ chứa đồng vị 1H thành hợp chất Z, C2H6O, bằng tác nhân NaBH4. Tất cả các nguyên tử hydrogen trong NaBH4 đều là đồng vị 3H. Sau đó oxi hoá hợp chất Z trở lại thành ethanal và nước.
C2H6O + [O] ⟶ CH3CHO + H2O
Phát biểu nào về hỗn hợp sản phẩm cuối cùng là đúng?
A, Cả ethanal và nước đều chứa nguyên tử 3H.
B, Ethanal là sản phẩm duy nhất chứa nguyên tử 3H.
C, Cả ethanal và nước đều không chứa nguyên tử 3H.
D, Nước là sản phẩm duy nhất chứa nguyên tử 3H.

Oxi hoá hợp chất Z trở lại thành ethanal và nước:

Hoặc

⟶ Cả ethanal và nước đều chứa nguyên tử 3H.

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 124 [715493]: Tiến hành thí nghiệm theo bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột, thêm vài giọt dung dịch I2 trong dung dịch KI. Lắc đều ống nghiệm.
Bước 2: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm.
Bước 3: Sau đó để nguội dung dịch trong ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) I2 tan kém trong nước nên phải dùng dung dịch KI.
(b) Sau bước 1, xuất hiện hợp chất màu xanh tím.
(c) Ở bước 2 khi đun nóng thì mạch amylose sẽ duỗi thẳng và làm mất màu xanh tím.
(d) Khi để nguội thì mạch amylose sẽ xoắn lại và bao quanh phân tử I2, màu xanh tím sẽ lại xuất hiện.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Hiện tượng: Khi cho dung dịch iodine tác dụng với hồ tinh bột sẽ thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng. Đun nóng hỗn hợp này, màu xanh biến mất và khi để nguội màu xanh lại hiện ra.

Trong dung dịch:

Nguyên nhân: Ở điều kiện bình thường hồ tinh bột có cấu trúc ở dạng mạch thẳng và xoắn, khi tác dụng với I2 thì I2 bám vào được hồ tinh bột, khi đun nóng thì mạch của hồ tinh bột duỗi thẳng ra cho nên I2 không bám vào được nên không tạo dung dịch có màu xanh.

Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. I2 tan kém trong nước nên phải dùng dung dịch KI tạo KI3, trong dung dịch I3- bị phân li tạo thành I2 theo phương trình:

✔️ (b) Đúng. Sau bước 1, xuất hiện hợp chất màu xanh tím.
✔️ (c) Đúng. Ở bước 2 khi đun nóng thì mạch amylose sẽ duỗi thẳng và làm mất màu xanh tím.
✔️ (d) Đúng. Khi để nguội thì mạch amylose sẽ xoắn lại và bao quanh phân tử I2, màu xanh tím sẽ lại xuất hiện.

Cả 4 phát biểu đều đúng

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 125 [692757]: Tiến hành 5 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Nhúng thanh iron vào dung dịch iron(III) chloride.
Thí nghiệm 2: Nhúng thanh zinc vào dung dịch copper(II) sulfate.
Thí nghiệm 3: Cho thanh iron tiếp xúc với thanh copper rồi nhúng vào dung dịch hydrochloric acid.
Thí nghiệm 4: Nhúng thanh aluminium vào dung dịch sodium hydroxide.
Thí nghiệm 5: Để một vật làm bằng gang trong không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
A, Thí nghiệm 2, 4 và 5.
B, Thí nghiệm 1, 3 và 4.
C, Thí nghiệm 1, 2 và 3.
D, Thí nghiệm 2, 3 và 5.
Ăn mòn điện hóa học hay thường gọi là ăn mòn điện hóa là hình thức ăn mòn kim loại trong đó một kim loại bị ăn mòn khi nó tiếp xúc với một kim loại khác với sự có mặt của chất điện li.

❌ Thí nghiệm 1: Nhúng thanh iron vào dung dịch iron(III) chloride → xảy ra ăn mòn hóa học.
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
✔️ Thí nghiệm 2: Nhúng thanh zinc vào dung dịch copper(II) sulfate → Xảy ra ăn mòn điện hóa
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Cu sinh ra bám trên Zn thỏa mãn các điều kiện của ăn mòn điện hóa. Hai kim loại tiếp xúc trực tiếp với nhau trong dung dịch chất điện li là ZnSO4.
✔️ Thí nghiệm 3: Cho thanh iron tiếp xúc với thanh copper rồi nhúng vào dung dịch hydrochloric acid → Xảy ra ăn mòn điện hóa
Cu tiếp xúc trực tiếp với Fe thỏa mãn các điều kiện của ăn mòn điện hóa. Hai kim loại tiếp xúc trực tiếp với nhau trong dung dịch chất điện li là HCl.
❌ Thí nghiệm 4: Nhúng thanh aluminium vào dung dịch sodium hydroxide → Xảy ra ăn mòn hóa học.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaClO2 + 3H2
✔️ Thí nghiệm 5: Để một vật làm bằng gang trong không khí ẩm → Xảy ra ăn mòn điện hóa
Trong không khí ẩm, trên bề mặt gang thép luôn có 1 lớp nước mỏng đã hòa tan khí oxygen và carbon dioxide tạo thành dung dịch chất điện li. Sắt và carbon tròn gang tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo ra pin điện hóa.
Anode: Fe → Fe2+ + 2e
Cathode: O2(g) + H2O(l) +4e → 4OH
Fe2+ tiếp tục bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí tạo gỉ sắt Fe2O3.nH2O

⇒ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 126 [692571]: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần.
B, Silver (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất còn chromium (Cr) là kim loại cứng nhất.
C, Khi nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch CuSO4 thì không xảy ra ăn mòn điện hóa.
D, Quá trình ăn mòn kim loại luôn xảy ra phản ứng oxi hoá khử.
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Khi điện phân dung dịch CuSO4​ với điện cực trơ, Cu2+ sẽ bị khử ở cathode:
Cu2+ + 2e ⟶ Cu
→ Nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần.
✔️ B. Đúng. Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất (cao hơn cả Cu và Au).
Cr là kim loại cứng nhất do có mạng tinh thể bền vững.
❌ C. Sai. Khi nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4​, xảy ra phản ứng ăn mòn điện hóa:
+) Zn bị oxi hoá: Zn → Zn2+ + 2e
+) Cu2+ bị khử: Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Đây là quá trình ăn mòn điện hóa vì có sự tiếp xúc giữa hai chất (Zn và Cu) có thế điện cực khác nhau trong dung dịch chất điện li CuSO4.
✔️ D. Đúng. Ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử, trong đó kim loại bị oxi hóa (mất electron) và thường có sự khử ion trong môi trường.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 127 [692726]: Cho một số thông tin về kim loại X và Y chưa biết như sau:

Cặp kim loại X và Y nào sau đây thỏa mãn các tính chất trên?
A, Aluminium và copper.
B, Iron và gold.
C, Zinc và silver.
D, Mercury và aluminium.
⭐ Kim loại X
- Bề mặt màu xám, phủ lớp oxide màu trắng: X có thể là Aluminium (Al) hoặc zinc (Zn), vì cả hai đều có lớp oxide bảo vệ.
- Phản ứng với HCl loãng, sinh ra bọt khí không màu: Aluminium (Al) và zinc (Zn) đều phản ứng với HCl tạo H2.
- Phản ứng với HNO3 loãng, sinh ra bọt khí không màu: X không bị thụ động bởi HNO3 loãng:
+) Aluminiumm (Al) phản ứng với HNO3 loãng tạo NO ( không màu) phù hợp với đề bài
+) Zinc (Zn) phản ứng với HNO3 loãng tạo NO hoặc NO2 (khí màu nâu). Nếu là NO thì không màu, phù hợp với đề bài.
Do đó, X có thể là zinc (Zn).

⭐ Kim loại Y
- Tính chất vật lí: Chất rắn, bề mặt sáng bóng.
- Phản ứng với HCl loãng: Không có phản ứng
→ Y có thể là silver hay gold
Phản ứng với HNO3 loãng: Bị hòa tan, xuất hiện bọt khí màu nâu
Y là silver (gold không phản ứng với HNO3)

→ X là zinc, Y là silver.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 128 [692666]: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) PET thuộc loại polyester.
(b) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ bán tổng hợp.
(c) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
(d) Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(e) Trong dung dịch, ethylene glycol phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

A, (a), (b) và (c).
B, (a), (c) và (e).
C, (b), (c) và (e).
D, (c), (d) và (e).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. PET (Polyethylene terephthalate) là một loại polymer thuộc nhóm polyester vì trong cấu trúc của nó có chứa các nhóm ester (-COO-) nối với nhau.
❌ (b) Sai. Tơ chế tạo từ PET là tơ tổng hợp, không phải tơ bán tổng hợp (tơ bán tổng hợp có nguồn gốc từ cellulose như tơ visco, tơ acetate).
✔️ (c) Đúng. Công thức phân tử của một mắt xích PET: C10H8O4.
%C = [(12×10) ÷ (12×10 + 8×1 + 4×16)] × 100% = 32,5%.
❌ (d) Sai. Phản ứng tổng hợp PET là phản ứng trùng ngưng, không phải phản ứng trùng hợp. Trong quá trình này, các phân tử nhỏ như nước (H2O) được giải phóng.
✔️ (e) Đúng. Ethylene glycol (HO-CH2−CH2−OH) có 2 nhóm −OH gắn với carbon no nên có tính chất giống polyalcohol, tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2.

Các phát biểu đúng là (a) (c) (e)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 129 [692687]:
Ammonia được tạo ra từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber:
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Biểu đồ bên dưới cho thấy sự thay đổi nồng độ của từng chất theo thời gian.
Trong các thời điểm dưới đây, nếu tăng nhiệt độ của hệ thì thời điểm nào có thể chứng minh rõ nhất phản ứng tổng hợp ammonia là phản ứng tỏa nhiệt?
A, Thời điểm ban đầu (t = 0).
B, Thời điểm A.
C, Thời điểm B.
D, Thời điểm C.
Nếu phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch nên nồng độ NH3 sẽ giảm xuống.
→ Thời điểm C chứng minh rõ nhất khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 130 [190616]: Montelukast là thuốc chống hen suyễn, chống viêm và chống dị ứng toàn thân. Công thức cấu tạo thu gọn của chất trung gian X trong quá trình điều chế Montelukast như hình bên.

144.png
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A, Hợp chất hữu cơ X thuộc loại hydrocarbon thơm.
B, X có thể làm mất màu nước bromine.
C, 1 mol X phản ứng với sodium dư tạo ra tối đa 1 gam H2.
D, X phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam thẫm.
A. Sai, vì X là dẫn xuất của hydrocarbon.

B. Sai, vì vòng benzene không làm mất màu nước bromine.

C. Đúng, A là alcohol đơn chức => mol H2 = 1/2 mol alcohol = 0,5 mol

=>

D. Sai, vì X là alcohol đơn chức.

⇒ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 131 [304937]: Hợp chất ester X đun nóng trong dung dịch chứa acid H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được hai chất hữu cơ mới là Y và Z. Thử nghiệm một vài tính chất của Y và Z thì cho kết quả như sau:
▪ Cả Y và Z đều phản ứng được với kim loại Na và thoát ra khí H2.
▪ Y có phản ứng iodoform (I2/NaOH).
▪ Phân tử khối của X, Y, Z được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z lớn nhất lần lượt bằng 88; 60; 46.
Tổng số nguyên tử của ester X là
+ Y và Z đều phản ứng được với Na ⇒ Y và Z có H linh động (COOH hoặc OH) ⇒ Y và Z là alcohol và acid nên X là ester thường có dạng RCOOR'.
+ Y có phản ứng iodoform (có nhóm CH3-C=O)
+ MX = 88; MY = 60; MZ = 46 ⇒ Z là alcohol C2H5OH 
⇒ Y là CH3COOH 
Vậy X là CH3COOC2H5 ⇒ Tổng số nguyên tử là 14

⇒ Điền đáp án: 14
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Vàng từ lâu đã là kim loại được lựa chọn làm đồ trang trí, đồ trang sức và tiền xu. Sự phổ biến của vàng là bởi màu sắc khác thường của nó, khả năng chống lại nhiều phản ứng hóa học và thực tế là nó có thể dễ dàng gia công. Tuy nhiên, vàng nguyên chất quá mềm đối với nhiều ứng dụng, kể cả đồ trang sức. Để tăng độ bền và độ cứng cũng như để thay đổi màu sắc, vàng thường được tạo hợp kim với các kim loại khác. Trong buôn bán đồ trang sức, vàng nguyên chất được gọi là 24 Karat. Số Karat giảm khi phần trăm khối lượng của vàng giảm. Các hợp kim phổ biến nhất được sử dụng trong đồ trang sức là 14 Karat, tức là (14/24) × 100 = 58% vàng và 18 Karat, tức là (18/24) × 100 = 75% vàng.
Màu sắc của vàng thay đổi tùy thuộc vào kim loại đi cùng để tạo thành hợp kim với nó. Vàng thường được kết hợp với bạc hoặc đồng. Vàng được kết hợp với bạc và đồng (chấm màu xanh) có màu vàng sáng mà chúng ta liên tưởng đến đồ trang sức bằng vàng 18 Karat. Vàng hồng (14 Karat) là hợp kim giàu đồng (chấm màu đỏ). Các hợp kim giàu bạc có màu xanh lục, cuối cùng dần chuyển sang màu trắng bạc vì bạc trở thành thành phần chính.
Câu 132 [560772]: Trong các loại vàng dưới đây, loại vàng nào chứa hàm lượng Au là lớn nhất?
A, 18K.
B, 14K.
C, 10K.
D, 9K.
Trong buôn bán đồ trang sức, vàng nguyên chất được gọi là 24 Karat (24K)
Loại vàng chứa hàm lượng Au lớn nhất trong 4 đáp án là 18K
Vàng 18K có chứa hàm lượng Au lớn nhất (75% Au).

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 133 [560773]: Một loại nhẫn được chế tác từ hợp kim vàng 14K.

Xác định thành phần phần trăm khối lượng Au trong loại hợp kim trên.
A, 58,33 %.
B, 41,67 %.
C, 75,00 %.
D, 83,33 %.
Vàng nguyên chất được gọi là 24 Karat
⇒ Vàng 14 Karat có chứa hàm lượng Au là: 14 ÷ 24 × 100% = 58,33%

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 134 [560774]: Tiến hành trộn 10 gam vàng, 5 gam bạc và 5 gam đồng để chế tạo hợp kim. Giả sử trong quá trình chế tác không có sự thất thoát, loại hợp kim tạo ra có giá trị Karat bằng bao nhiêu?
A, 50K.
B, 20K.
C, 12K.
D, 8K.
Hàm lượng Au trong hợp kim trên là:
%mAu = 5 ÷ (5 + 5) × 100% = 50%
Trong buôn bán đồ trang sức, vàng nguyên chất được gọi là 24K
Loại hợp kim tạo ra có giá trị Karat là: 50% × 24 = 12K.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 135 [710748]: Nói về thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.

Thứ tự đúng bốn số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự a => b => c => d.
A, 1 => 3 => 2 => 4.
B, 3 => 1 => 2 => 4.
C, 4 => 1 => 3 => 2.
D, 1 => 3 => 2 => 4.
- Đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại.
- Lặp đoạn là dạng đột biến mà hệ quả của nó làm gia tăng số lượng gene trên NST.
- Chuyển đoạn là là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng.
- Mất đoạn. Hội chứng tiếng mèo kêu là một ví dụ của dạng đột biến này.
- Chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST này sáp nhập vào NST khác. Đáp án: B
Câu 136 [710749]: Tất cả các hoạt động tế bào sau đây đều cần ATP NGOẠI TRỪ
A, bơm Na+-K+.
B, tế bào hấp thụ oxygene.
C, nhập bào qua trung gian thụ thể.
D, chuyển động của amip.
Oxygene được hấp thụ bằng cách khuếch tán. Tất cả các lựa chọn khác là ví dụ về vận chuyển tích cực. Đáp án: B
Câu 137 [710750]: Tại sao khi ngủ say hoặc đang làm việc tập trung mà cơ thể ta vẫn có thể thở đều đặn?
A, Do hoạt động hô hấp là một phản xạ không điều kiện có ở trung khu ở hành tủy.
B, Do hoạt động hô hấp là một phản xạ có điều kiện có ở trung khu ở hành tủy.
C, Do cơ thể luôn có năng lượng tích lũy cho quá trình hô hấp diễn ra liên tục.
D, Do phổi luôn có sự chênh lệch áp suất, bề mặt khuếch tán rộng, ẩm ướt.
Do hoạt động hô hấp là một phản xạ không điều kiện ở trung khu hành tủy:
- Khi hít vào, các xung thần kinh từ các thụ quan ở thành phế nang và các cơ thể theo sợi hướng tâm sẽ kìm hãm trung khu hít vào và kích thích trung khu thở ra. Kết quả làm cơ thở dãn ra, gây phản xạ thở.
- Khi thở ra, phổi xẹp, các xung thần kinh từ các thụ quan trở về, gây kìm hãm trung khu thở ra và kích thích trung khi hít vào. Nhờ vậy mà sự thở ra, hít vào xảy ra một cách nhịp nhàng, liên tục. Đáp án: A
Câu 138 [710752]: Các cơ chế về sự thực bào, viêm, sốt là các đáp ứng không đặc hiệu. Miễn dịch không đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh bằng cơ chế nào?
A, Tạo kháng thể đặc hiệu cho từng kháng nguyên.
B, Sử dụng hàng rào vật lý, tế bào miễn dịch bẩm sinh, và phản ứng viêm.
C, Ghi nhớ kháng nguyên và tạo phản ứng đặc hiệu.
D, Chỉ hoạt động khi cơ thể bị nhiễm virus.
Miễn dịch không đặc hiệu sử dụng các cơ chế phòng thủ chung như hàng rào vật lý, tế bào miễn dịch bẩm sinh, và phản ứng viêm để bảo vệ cơ thể mà không cần nhận diện kháng nguyên cụ thể. Đáp án: B
Câu 139 [710753]: Tại sao khi uống sữa chứa đường lactose, một số người có hiện tượng đau bụng?
A, Lactose liên kết với vi khuẩn kí sinh đường ruột.
B, Lactose bị phân giải tạo ra chất độc cho hô hấp tế bào.
C, Những người đó không có enzyme lactase trong cơ thể.
D, Lactose liên kết với kênh protein trên thành ruột làm rối loạn vận chuyển ion Cl-.
Những người khi uống sữa chứa lactose có hiện tượng đau bụng là do ruột không có hoặc có quá ít lactase – phenylalanin giúp phân giải đường lactose thành glucose và galactose. Những phân tử lactose chưa được tiêu hoá này đi xuống ruột già và bị lên men vởi vi sinh vật trong ruột già tạo các khí và acid gây đau bụng, đầy hơi. Đáp án: C
Câu 140 [710751]: Trong một bài kiểm tra về chức năng tim, bác sĩ ghi nhận rằng bệnh nhân có dấu hiệu của suy tim sung huyết. Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy mệt mỏi và khó thở do dịch tích tụ trong phổi. Dựa trên chu kỳ tim, điều nào sau đây có thể góp phần vào tình trạng này?
A, Suy giảm chức năng của tâm thất phải, dẫn đến giảm khả năng nhận máu từ phổi và làm tăng áp lực trong động mạch phổi.
B, Tăng cường chức năng của tâm nhĩ trái, làm cho máu được bơm ra khỏi tim nhanh hơn, giảm nguy cơ ứ dịch ở phổi.
C, Suy giảm chức năng của tâm thất trái, dẫn đến giảm khả năng bơm máu ra khỏi tim và ứ máu ở phổi.
D, Tăng cường chức năng của van ba lá, giúp giảm nguy cơ máu chảy ngược từ tâm thất phải vào tâm nhĩ phải.
Khi tâm thất trái không thể bơm máu hiệu quả ra khỏi tim, máu có thể ứ lại trong phổi, gây ra phù phổi và khó thở. Điều này là nguyên nhân chính của suy tim sung huyết.
Chức năng của tâm nhĩ trái (B): Tăng cường chức năng của tâm nhĩ trái không trực tiếp giải quyết vấn đề ứ dịch ở phổi và có thể không cải thiện tình trạng của bệnh nhân trong trường hợp suy tim sung huyết.
Suy giảm chức năng của tâm thất phải (A): Mặc dù suy giảm chức năng của tâm thất phải có thể dẫn đến ứ máu ở cơ quan khác như gan và chân, nó không phải là nguyên nhân chính gây ra ứ dịch trong phổi.
Chức năng của van ba lá (D): Van ba lá không trực tiếp liên quan đến tình trạng ứ dịch ở phổi và không phải là nguyên nhân chính gây ra triệu chứng của suy tim sung huyết. Đáp án: C
Câu 141 [710754]: Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên Y quy định, biết có xảy ra hoán vị gene. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?
A, Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
B, Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
C, Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
D, Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
- Gene lặn a quy định bệnh máu khó đông và gene lặn b quy định bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Hai gene này cùng nằm trên NST X.
- Theo đề bài:
+ Người vợ bị bệnh mù màu đỏ - Xanh lục và không bị bệnh máu khó đông có kiểu gene: XAbX-b.
+ Người chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - Xanh lục có kiểu gene XaBY.
- Cho nên hiện tượng hoán vị gene trong trường hợp này không có ý nghĩa.
P: XAbX-b x XaBY suy đời con có các kiểu gene XAbXaB, X-bXaB, X-bY, XabY.
-Từ các kiểu gene này ta thấy 100% con trai sinh ra bị mù màu đỏ - xanh lục, các trường hợp khác nêu ra ở các đáp án B, C, D đều sai hoặc chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào kiểu gene chính xác của người mẹ. Đáp án: A
Câu 142 [1085002]: Phả hệ dưới đây thể hiện sự di truyền của bệnh mù màu và máu khó đông trong một gia đình. Cả hai bệnh này đều do gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Có bao nhiêu người trong phả hệ này có thể xác định chính xác kiểu gene?
A: nhìn màu bình thường, a: mù màu
B: máu đông bình thường; b: máu khó đông.
Tất cả những người nam đều xác định được kiểu gen: I.1 và III.1 (XAbY); II.1 (XABY); II.3, III.2 và III.3 (XaBY),
Người nữ I-2 (nữ bình thường) chưa biết chính xác kiểu gene
Người nữ II-2 có kiểu gen XAbXaB vì người này nhận XAb từ người I-1 XAbY và cho con (III2 và III3) giao tử XaB
Câu 143 [710756]: Hai loài chim ăn hạt và chim ăn sâu sống trong cùng một khu vực người ta gọi sự phân bố của chúng là
A, thuộc một ổ sinh thái.
B, thuộc hai ổ sinh thái khác nhau.
C, thuộc hai quần xã khác nhau.
D, thuộc hai hệ sinh thái khác nhau.
Ổ sinh thái của một loài là "không gian sinh thái" trong đó tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
Ổ sinh thái khác nơi ở. Nơi ở chỉ không gian cư trú của sinh vật có thể chứa nhiều ổ sinh thái khác nhau.Ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó.
Hai loài chim ăn hạt và chim ăn sâu cùng nơi ở nhưng khác ổ sinh thái với nhau. Đáp án: B
Câu 144 [710757]: Hai chị em Minh và Trang được bố giao nhiệm vụ cuối tuần sẽ tưới vườn cây giúp bố. Hai chị em Minh và Trang nghĩ rằng nên tưới cây vào buổi trưa vì lúc đó cây đang chịu nắng nhất. Nhưng bạn của Minh cho rằng không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa. Trong các lí do dưới đây, theo em có bao nhiêu lí do là đúng về lí do không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa:
I. Đất bị nén chặt không lấy được oxygene.
II. Đất nóng, tưới nước làm bốc hơi nóng, gây héo lá.
III. Sinh ra các chất độc.
IV. Nước đọng trên lá đốt nóng lá cây.
A, 2.
B, 3.
C, 1.
D, 4.
(IV) đúng vì giọt nước đọng trên lá sau khi tưới trở thành các thấu kính hội tụ, hấp thu ánh sáng và đốt nóng lá, làm cho lá héo. Đáp án: C
Câu 145 [710758]: “Bóp lại cây, loại bỏ những lá mới ở phía trên sẽ dẫn đến hiện tượng cây trồng rậm rạp hơn. Điều này xảy ra bởi vì khi những chiếc lá mới xuất hiện đã bị xóa, ________ cũng bị xóa”. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống là
A, gibberellin.
B, cytokinin.
C, auxin.
D, abscisic acid.
Auxins là nhóm hormone thực vật chính giúp điều chỉnh sự tăng trưởng và phát triển của cây, bao gồm việc kéo dài các tế bào và kiểm soát sự phát triển của các chồi. Khi những lá mới (hoặc chồi ngọn) bị loại bỏ, lượng Auxin trong cây giảm đi, vì Auxins thường được sản xuất tại các đỉnh sinh trưởng và di chuyển xuống các phần khác của cây để điều chỉnh sự phát triển. Sự giảm lượng Auxin dẫn đến sự gia tăng sự phát triển của các chồi bên, làm cho cây trở nên rậm rạp hơn. Đáp án: C
Câu 146 [710759]: Câu nào dưới đây nói về hoạt động của enzyme polymerase trong quá trình nhân đôi là đúng?
A, Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác.
B, Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.
C, Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp hai mạch cùng một lúc.
D, Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp hai mạch cùng một lúc.
- Enzyme DNA polimerase di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 3’ ⟶ 5' do đó ta loại B, C.
- Enzyme DNA polimerase tổng hợp hai mạch cùng một do đó ta chọn D. Đáp án: D
Câu 147 [710760]: Cho các phát biểu sau về NST giới tính ở người:
I. Nhiễm sắc thể Y là NST duy nhất không tiến hành trao đổi chéo.
II. Nhiễm sắc thể X mang nhiều gene hơn nhiễm sắc thể Y.
III. Nhiễm sắc thể Y có mang các gene quy định sự phát triển của giới tính.
IV. Hầu hết các gene trên NST X có liên quan đến sự phát triển giới tính.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A, 0.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
Xét các phát biểu của đề bài:
I sai vì ở giới XY cũng có vùng tương đồng giữa X và Y. Trên vùng này vẫn xảy ra trao đổi chéo.
II đúng.
III đúng.
IV sai vì hầu hết các gene trên NST X mang gene quy định tính trạng thường. Còn hầu hết các gene trên NST Y có liên quan đến sự phát triển giới tính. Đáp án: C
Câu 148 [710761]: Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gene từ tế bào cho sang tế bào nhận là vì
A, nếu không có thể truyền thì gene cần chuyển sẽ không vào được tế bào nhận.
B, nếu không có thể truyền thì gene có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân chia khi tế bào phân chia được.
C, nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gene trong tế bào nhận.
D, nếu không có thể truyền thì gene sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận.
Nếu không có thể truyền thì gene có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân chia khi tế bào phân chia được. Đáp án: B
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Màng tế bào hoặc màng huyết tương là màng có tính thấm chọn lọc, điều chỉnh các chất đi vào và ra khỏi tế bào. S. J. Singer nổi tiếng với mô tả về màng tế bào vào năm 1972, mà ông gọi là mô hình khảm lỏng. Màng huyết tương của sinh vật nhân chuẩn bao gồm một lớp kép phospholipid (40%) với các protein phân tán khắp các lớp (60%). Một phospholipid là màng phân cực, nghĩa là nó có cả vùng kỵ nước và vùng ưa nước. Các protein tích hợp có các vùng không phân cực hoàn toàn trải dài bên trong kỵ nước của màng. Các protein ngoại vi liên kết lỏng lẻo với bề mặt của màng. Các phân tử cholesterol được nhúng vào bên trong lớp kép để ổn định màng.



Một thí nghiệm được thực hiện để chứng minh tính thấm của màng tế bào. Người ta thiết kế 1 lô thí nghiệm, người ta chẻ 2 quả ớt chẻ đã tỉa cánh hoa: một quả ớt được để bên ngoài và một quả ớt được để trong cốc nước lọc, sau 10 phút lấy ra và quan sát kết quả ta thấy quả ớt được ngâm các cánh đã cong ra bên ngoài.
Câu 149 [710762]: Chất nào sau đây thường không khuếch tán qua lớp lipid kép của màng sinh chất?
A, CO2.
B, Amino acid.
C, Vitamin E.
D, O2.
Vì acid amino là phân tử phân cực có kích thước lớn nên không đi qua lớp phospholipid kép mà cần vận chuyển qua kênh protein vận chuyển. Đáp án: B
Câu 150 [710763]: Giải thích nguyên nhân sự biến đổi của quả ớt tỉa cánh hoa để trong cốc nước lọc?
A, Khi đặt trong môi trường nhược trương, nước đi vào tế bào ở mặt trong làm cho 2 bên tế bào trương nước không đều dẫn đến hiện tượng cong ra ngoài.
B, Khi đặt trong môi trường nước lọc là môi trường ưu trương dẫn tới bên mặt ngoài tế bào nước đi ra nên tế bào cong ra ngoài.
C, Khi đặt trong môi trường nhược trương, nước đi vào tế bào ở mặt ngoài làm cho 2 bên tế bào trương nước không đều dẫn đến hiện tượng cong ra ngoài.
D, Khi đặt trong môi trường nước lọc là môi trường ưu trương dẫn tới bên mặt trong, tế bào nước đi ra nên tế bào cong ra ngoài.
Phía ngoài thân quả ớt có 1 lớp biểu bì dày không thâm nước mà phía bên trong không có, khi đặt quả ớt vào cốc nước lọc là môi trường nhược trương, nước sẽ đi vào tế bào dẫn tới hiện tượng sự căng lên ở mặt trong
--> Sự căng lên không đều ở hai mặt làm cho cánh hoa tử quả ớt cong ra phía ngoài. Đáp án: A
Câu 151 [710764]: Một nghiên cứu về tế bào mô cơ cho thấy rằng một số tế bào cơ bị rối loạn chức năng liên quan đến việc vận chuyển glucose qua màng sinh chất. Tế bào mô cơ này không thể thực hiện hiệu quả quá trình vận chuyển glucose vào tế bào, mặc dù nồng độ glucose bên ngoài tế bào rất cao. Các nhà nghiên cứu phát hiện rằng các protein kênh và bơm vận chuyển glucose trong màng sinh chất của tế bào bị bất hoạt. Đâu là phát biểu đúng nhất?
A, Vận chuyển glucose vào tế bào cơ bị ảnh hưởng sẽ không bị thay đổi nếu các protein bơm glucose bị bất hoạt, vì glucose có thể tự động đi qua màng sinh chất theo chiều gradient nồng độ.
B, Vận chuyển glucose vào tế bào cơ chỉ phụ thuộc vào các cơ chế khuếch tán đơn giản và không cần đến các protein đặc hiệu.
C, Bất kỳ rối loạn nào trong các protein kênh và bơm glucose sẽ dẫn đến việc glucose bị bơm ra khỏi tế bào thay vì vào tế bào.
D, Protein kênh và bơm vận chuyển glucose đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nồng độ glucose trong tế bào ổn định, và nếu chúng bị bất hoạt, glucose sẽ không thể vào tế bào hiệu quả.
Protein kênh và bơm vận chuyển glucose, chẳng hạn như GLUT (Glucose Transporters), rất quan trọng cho việc vận chuyển glucose qua màng sinh chất. Khi các protein này bị bất hoạt, khả năng vận chuyển glucose vào tế bào bị ảnh hưởng, dẫn đến giảm hiệu quả trong việc cung cấp glucose cho tế bào. Đáp án: D
Câu 152 [708140]: Thời Phục hưng ở châu Âu, nội dung nào sau đây được các nhà tư tưởng đề cao, ca ngợi?
A, Tự do Nho giáo và nghệ thuật phương Đông.
B, Quyền lực tuyệt đối của nhà vua và nhà thờ.
C, Đề cao con người và quyền tự do cá nhân.
D, Bảo vệ tầng lớp quý tộc mới và hoàng gia.
Đáp án: C
Câu 153 [708141]: Tổ chức xã hội của cộng đồng người Chăm được phân chia dựa theo yếu tố nào sau đây?
A, Tộc người và tín ngưỡng.
B, Tín ngưỡng và tôn giáo.
C, Lãnh thổ và tộc người.
D, Địa hình và địa bàn cư trú.
Đáp án: D
Câu 154 [708142]: Hiện tượng nào sau đây xuất hiện trong tiền đề làm bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?
A, Cách mạng công nghiệp.
B, Cách mạng xanh.
C, Giải phóng dân tộc.
D, Rào đất cướp ruộng.
Đáp án: D
Câu 155 [708143]: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1924) đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới?
A, Tạo thời cơ chín muồi đấu tranh giải phóng dân tộc.
B, Cổ vũ các dân tộc đứng lên đấu tranh giành độc lập.
C, Thúc đẩy các dân tộc đa phương hoá trong ngoại giao.
D, Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa đế quốc.
Đáp án: B
Câu 156 [708144]: Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách về chữ viết trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV)?
A, Phát triển chữ Hán và sử dụng trong các văn bản chính thức của triều đình.
B, Đề cao chữ Nôm, biên soạn sách chữ Nôm để dạy cho cung nhân, hậu phi.
C, Phổ biến chữ Nôm cho toàn dân và yêu cầu dùng trong mọi hoạt động hành chính.
D, Khuyến khích sử dụng chữ Phạn, biên soạn các tác phẩm văn học bằng chữ Phạn.
Đáp án: B
Câu 157 [708145]: Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện về sự suy yếu của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A, Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là lần thứ ba bùng nổ.
B, Xu thế hòa hoãn xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
C, Xu thế toàn cầu hóa diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.
D, Sự vươn lên của các cường quốc mới nổi nhằm khẳng định vị thế.
Đáp án: A
Câu 158 [708146]: Sự kiện nào sau đây đánh dấu ASEAN đã chính thức trở thành “ngôi nhà chung” trong quá trình phát triển của ASEAN?
A, Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
B, Các nước cùng kí kết Hiệp ước Ba-li.
C, Cộng đồng ASEAN ra đời.
D, Tuyên bố Băng Cốc được thông qua.
Đáp án: C
Câu 159 [708147]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích hoạt động ngoại giao của Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1941 - 1945?
A, Kêu gọi các nước phương Tây hỗ trợ về tài chính cho cách mạng Việt Nam.
B, Kêu gọi Liên Xô và Trung Quốc hỗ trợ về quân sự cho cuộc kháng chiến.
C, Thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa để ủng hộ cuộc đấu tranh.
D, Liên lạc với lực lượng Đồng minh để tranh thủ sự ủng hộ cuộc chống Nhật.
Đáp án: D
Câu 160 [708148]: Biển Đông được đánh giá là vùng biển có tầm quan trọng về an ninh - quốc phòng vì lí do nào sau đây?
A, Đây là nơi các quốc gia trong khu vực xây dựng nhiều căn cứ quân sự quan trọng.
B, Đây là nơi từng xảy ra các cuộc xung đột lớn giữa các cường quốc trong quá khứ.
C, Có vị trí địa chiến lược, là tuyến giao thông, giao thương của khu vực và quốc tế.
D, Biển Đông có điều kiện phù hợp để xây dựng nhiều căn cứ hải quân và sân bay.
Đáp án: C
Câu 161 [708149]: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng nào sau đây đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển của quốc gia – dân tộc Việt Nam?
A, Tạo cơ hội mở rộng thị trường thương mại và đầu tư từ các nước phương Tây.
B, Góp phần khơi dậy lòng yêu nước, củng cố tinh thần đoàn kết, tự hào dân tộc.
C, Nâng cao vị thế của Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế về chính trị, kinh tế.
D, Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành du lịch và văn hóa biển đảo.
Đáp án: B
Câu 162 [708150]: Phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) thực hiện được nhiệm vụ lịch sử nào sau đây?
A, Đưa đất nước bước vào thời kì quân chủ lập hiến.
B, Xóa bỏ được các giai cấp bóc lột trong xã hội.
C, Chống ngoại xâm, bảo vệ chủ quyền dân tộc.
D, Chống ngoại xâm và thống nhất được Tổ quốc.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã… Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi
(Phan Ngọc Liên (chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)
Câu 163 [708151]: Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi khách quan được đề cập trong đoạn trích?
A, Hồng quân Liên Xô tuyên chiến và tiêu diệt quân Nhật Bản ở Trung Quốc.
B, Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật trước quân đội Đồng minh vào năm 1945.
C, Chính phủ Trần Trọng Kim bị Nhật lật đổ và kiểm soát toàn Đông Dương.
D, Quân đội Đồng minh tấn công vào các căn cứ quân sự của quân phiệt Nhật.
Đáp án: B
Câu 164 [708152]: Sự kiện quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh được Hồ Chí Minh đưa ra nhận định nào sau đây?
A, Đây là thời cơ hiếm có để xây dựng mối quan hệ ngoại giao với các nước Đồng minh.
B, Đây là thời điểm thích hợp để chuẩn bị lực lượng, tiến lên tổng khởi nghĩa trên cả nước.
C, Đây là thời cơ thuận lợi để nhân dân cả nước vùng dậy đem sức ta mà giải phóng cho ta.
D, Đây là cơ hội để hợp nhất lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang cho tổng khởi nghĩa.
Đáp án: C
Câu 165 [708153]: Yếu tố nào sau đây là điều kiện chủ quan quyết định để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu?
A, Những truyền thống quý báu của dân tộc được nhân dân phát huy.
B, Những truyền thống quý báu của dân tộc được nhân dân phát huy.
C, Đảng và nhân dân đã có một quá trình chuẩn bị lâu dài và chu đáo.
D, Sự hoạt động hiệu quả của Mặt trận Việt Minh đoàn kết toàn dân.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

Vì những lẽ trên, chúng tôi – Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:

"Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy.
"
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.3)
Câu 166 [708154]: Đoạn tư liệu nhắc đến trong thời gian hơn 80 năm, nhân dân Việt Nam bị ách nô lệ của đế quốc thực dân nào sau đây?
A, Đế quốc Anh.
B, Đế quốc Mỹ.
C, Đế quốc Pháp.
D, Đế quốc Nhật.
Đáp án: C
Câu 167 [708155]: Nội dung của đoạn trích trên phản ánh tư tưởng xuyên suốt nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A, Tôn sư trọng đạo.
B, Trung thành và bác ái.
C, Công bằng xã hội.
D, Độc lập, tự do.
Đáp án: D
Câu 168 [708156]: Nội dung nào sau đây nhận thức không đúng ý nghĩa của sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (2-9-1945)?
A, Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
B, Đưa tới sự thành lập của một nước Việt Nam mới dưới chế độ dân chủ cộng hòa.
C, Đánh dấu kết thúc hơn 80 năm nhân dân Việt Nam bị thực dân đế quốc cai trị.
D, Chứng tỏ năng lực lãnh đạo của Đảng trong việc thực hiện nhiệm vụ giải phóng.
Đáp án: A
Câu 169 [588487]: Khi ở khu vực giờ gốc là 23 giờ 1/1/2024, thì ở Việt Nam lúc đó là mấy giờ?
A, 16 giờ.
B, 6 giờ sáng.
C, 4 giờ.
D, 6 giờ đêm.
Đáp án: B
Câu 170 [588488]: Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
A, Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
B, Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
C, Tạo ra nhiều máy móc, thiết bị cho sản xuất.
D, Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Đáp án: C
Câu 171 [588489]: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
A, quặng sắt và crôm.
B, dầu mỏ và khí đốt.
C, atimoan và đồng.
D, apatit và than đá.
Đáp án: B
Câu 172 [588490]: Dầu mỏ của Liên bang Nga tập trung nhiều nhất ở
A, đồng bằng Đông Âu.
B, đồng bằng Tây Xi-bia.
C, cao nguyên Trung Xi-bia.
D, ven Bắc Băng Dưong.
Đáp án: B
Câu 173 [588491]: Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nào sau đây ở vùng Duyên hải Trung Quốc có GDP cao nhất (năm 2021)?
A, Giang Tô.
B, Quảng Đông.
C, Chiết Giang.
D, Quảng Tây.
Đáp án: B
Câu 174 [588492]: Cho bảng số liệu trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai đoạn 1990 - 2020:
(Đơn vị: tỉ USD)

(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai đoạn 1990 - 2020?
A, Trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng đều trong giai đoạn 1990 - 2020.
B, Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh hơn trị giá thương mại giai đoạn 1990 - 2020.
C, Trị giá thương mại gấp hơn 54 lần đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2020.
D, Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2020 giảm mạnh do ảnh hưởng của đại dịch Covid.
Đáp án: D
Câu 175 [588493]: Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt (Đơn vị: oC):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt ở Đà Lạt?
A, Chế độ nhiệt có dạng chí tuyến do nằm ở vĩ độ thấp.
B, Có sự hạ thấp của nền nhiệt độ do địa hình có độ cao khá lớn.
C, Mùa đông nhiệt độ hạ thấp do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D, Biên độ nhiệt khá cao do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Đáp án: B
Câu 176 [1110456]: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của sản phẩm ngành trồng trọt ở Trung du và miền núi phía Bắc?
A, Kinh nghiệm của người dân và khoa học công nghệ.
B, Sinh vật, địa hình và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
C, Thổ nhưỡng, địa hình và kinh nghiệm của người dân.
D, Điều kiện tự nhiên và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
Đáp án: D
Câu 177 [588495]: Nhận định nào không đúng khi nói về thế mạnh phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta:
A, Có nhiều chính sách khuyến khích phát triển của Nhà nước.
B, Lao động có kinh nghiệm.
C, Khí hậu thuận lợi để rừng phục hồi và tái sinh.
D, Rừng chủ yếu là rừng giàu và có nhiều gỗ quý.
Đáp án: D
Câu 178 [588496]: Cho biểu đồ cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động nước ta năm 2011 và 2022 (Đơn vị: %):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động nước ta năm 2011 và 2022?
A, Trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu năm 2011 và 2022.
B, Năm 2022, tỉ trọng trang trại nuôi trồng thủy sản lớn hơn trang trại trồng trọt.
C, Tỉ trọng trang trại trồng trọt năm 2022 giảm 16,8% so với năm 2011.
D, Năm 2011, tỉ trọng trang trại trồng trọt nhỏ hơn trang trại chăn nuôi.
Đáp án: C
Câu 179 [588497]: Cây dược liệu của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chủ yếu nào sau đây:
A, Có nguồn gốc nhiệt đới, nhu cầu tăng nhanh.
B, Nguồn gốc ôn đới là chủ yếu, diện tích tăng rất nhanh.
C, Chủ yếu là cây ngắn ngày, hiệu quả kinh tế thấp.
D, Là thế mạnh của vùng, mang lại hiệu quả kinh tế.
Đáp án: D
Câu 180 [588498]: Đặc điểm nào không đúng với tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?
A, Diện tích rừng ngập mặn đứng đầu cả nước.
B, Trong rừng có nhiều loại gỗ quý.
C, Có khu bảo tồn thiên nhiên.
D, Rừng tập trung ở phía tây.
Đáp án: A
Câu 181 [588499]: Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.
B, khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.
C, du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
D, giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.
Đáp án: A
Câu 182 [588500]: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung không có hướng phát triển nào sau đây?
A, Phát triển các ngành du lịch biển.
B, Phát triển thâm canh lương thực.
C, Phát triển công nghiệp sản  xuất ô tô.
D, Phát triển dịch vụ cảng biển.
Đáp án: B
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia, 2025)
Câu 183 [588501]: Mùa lũ trên sông Thu Bồn (trạm thuỷ văn Nông Sơn) kéo dài
A, 3 tháng.
B, 4 tháng.
C, 5 tháng.
D, 6 tháng.
Đáp án: A
Câu 184 [588502]: Thứ tự các hồ từ nam ra bắc là:
A, Ba Bể, Thác Bà, Hòa Bình, Kẻ Gỗ.
B, Thác Bà, Kẻ Gỗ, Hòa Bình, Ba Bể.
C, Kẻ Gỗ, Hòa Bình, Thác Bà, Ba Bể.
D, Hòa Bình, Ba Bể, Kẻ Gỗ, Thác Bà.
Đáp án: C
Câu 185 [588503]: Lũ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tương đối điều hòa chủ yếu do
A, ba mặt giáp biển, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, hệ thống kênh đào thoát nước.
B, địa hình bằng phẳng, sông có dạng hình nan quạt, có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
C, nhiều đập thủy điện ở thượng nguồn, thảm thực vật đa dạng, hồ lớn điều hòa nước.
D, lòng sông rộng và sâu, mạng lưới sông hình lông chim, biển Hồ điều hòa dòng chảy.
Đáp án: D
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 186 [695991]: Teacher: “Huy hasn’t finished his assignment, has he?”
Monitor: “________ ”
A, Yes, he has. He hasn’t finished it yet.
B, No, he has in spite of being a good student.
C, Yes, he hasn’t. He’s too lazy.
D, No, he hasn’t because of his illness.
Giáo viên: "Huy vẫn chưa hoàn thành bài tập của mình, đúng không?"
Lớp trưởng: "________."
A. Yes, he has. He hasn’t finished it yet. (Vâng, cậu ấy chưa hoàn thành.)
-> Yes, he has." có nghĩa là "Vâng, cậu ấy đã hoàn thành." nhưng câu sau lại nói "Cậu ấy chưa hoàn thành." → Mâu thuẫn, sai logic.
B. No, he has in spite of being a good student.
-> sai ngữ pháp, vì nếu nói "No" thì phải đi với "he hasn’t".
C. Yes, he hasn’t. He’s too lazy.
-> sai ngữ pháp, vì "Yes" đi với khẳng định (has), còn "No" mới đi với phủ định (hasn’t).
D. No, he hasn’t because of his illness. (Không, cậu ấy chưa hoàn thành vì bị ốm.))
=> Chọn D
Câu hỏi "Huy hasn’t finished his assignment, has he?" là câu hỏi đuôi với phủ định "hasn’t", nên nếu câu trả lời khẳng định rằng Huy chưa hoàn thành bài tập, ta phải dùng "No, he hasn’t."
Đáp án: D
Câu 187 [696139]: Kim: “ _______ ”
Josh: “Yes. Do you have any shirts?”
A, Could you do me a favour?
B, Oh, dear. What a nice shirt!
C, May I help you?
D, White, please!
Kim: “_______”
Josh: “Ừ. Bạn có chiếc áo sơ mi nào không?”
A. Bạn có thể giúp tôi một việc không?
B. Ôi trời. Chiếc áo đẹp quá!
C. Tôi có thể giúp gì cho bạn không?
D. Màu trắng, làm ơn!
=> Chọn C. Vì câu trả lời của Josh ("Ừ. Bạn có chiếc áo sơ mi nào không?") cho thấy anh ấy đang tìm mua áo sơ mi, nên câu hỏi hợp lý nhất của Kim là một lời đề nghị giúp đỡ.
Đáp án: C
Câu 188 [695989]: Coli: “It’s so stuffy in here.”
Kathy: “________”
A, Do I have to open the window?
B, Must I open the window?
C, Shall I open the window?
D, Would you like to open the window?
Coli: "Ở đây ngột ngạt quá."
Kathy: "________."
A. Do I have to open the window? (Tôi có bắt buộc phải mở cửa sổ không?)
B. Must I open the window? (Tôi có phải mở cửa sổ không?)
C. Shall I open the window?  (Tôi mở cửa sổ nhé?)
D. Would you like to open the window? (Bạn có muốn mở cửa sổ không?) -> Câu này muốn người nghe phải tự làm, không phù hợp với ngữ cảnh
=> Chọn C phù hợp để đề nghị làm điều gì đó cho người khác một cách lịch sự. Trong trường hợp này, Kathy đề nghị mở cửa sổ để làm thoáng không khí.
Đáp án: C
Câu 189 [1109823]: Amy and John are discussing environmental issues in Vietnam.
Amy: Have you read the recent report on the accelerating sea-level rise affecting Vietnam?
John: Yes, _________. The Mekong Delta, in particular, is increasingly vulnerable to saltwater intrusion and land erosion.
A, it’s quite detrimental
B, it’s somewhat trivial
C, it’s fairly amusing
D, it’s completely harmless
Amy và John đang thảo luận về các vấn đề môi trường ở Việt Nam.
Amy: Bạn đã đọc báo cáo gần đây về mực nước biển dâng nhanh đang ảnh hưởng đến Việt Nam chưa?
John: Mình đọc rồi, _________. Riêng đồng bằng sông Cửu Long thì ngày càng dễ bị xâm nhập mặn và xói mòn đất.


Phân tích: Amy vad John đang nói đến vấn đề tiêu cực và gây hại

Xét các đáp án:
A. nó khá gây hại/có hại
=> Đúng

B. nó hơi tầm thường
=> Không phù hợp. Vấn đề môi trường lớn không thể là "tầm thường"

C. nó khá buồn cười
=> Hoàn toàn không phù hợp để mô tả một vấn đề môi trường nghiêm trọng

D. nó hoàn toàn vô hại
=> Không phù hợp vì trái ngược hoàn toàn với thực tế và các hậu quả được nêu trong câu Đáp án: A
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
The British Broadcasting Company was established in 1922. Four years later, it changed its name to the British Broadcasting Corporation, better known as the BBC, and that is how it has remained ever since.
It was not the world's first radio station. There had already been public radio broadcasts in Britain before 1920, and by 1922 radio stations were operating in Russia and in America. In the Soviet Union, radio was owned, operated and rigidly controlled by the state. In the USA it was a great new adventure for free enterprise. With its new idea of public service broadcasting, the British government chose the middle road.
From the beginning the BBC was a public service radio, but also an independent operator. Except during the war years, it has never been controlled by the government. On the contrary, several British government ministers have complained that the BBC was biassed against them!
In the early days of BBC radio, there was not a lot of news on the radio. There were music, drama, discussions and children's programmes; but news was not broadcast until after 7 p.m., to avoid competition with the newspapers!
In 1936 the BBC began the world's first television service. Only a few thousand people in the London area could receive those first flickering images, which were broadcast using a screen of just 204 lines.
Today, BBC has several national television channels, lots of radio channels and a growing number of international services. It also has a very popular Internet site, with news stories from Britain and around the world. As far as programme production is concerned, the BBC is Europe's biggest and most successful exporter of audio-visual material. In International competitions, the BBC regularly wins more prizes than other broadcasters.
In tomorrow's world, communications and the media will become more and more important. With almost 100 years of experience, the BBC is determined to remain one of the world's major players.
Câu 190 [696059]: What does “it” in paragraph 1 refer to?
A, name
B, Four years
C, The British Broadcasting Company
D, 1922
Từ "it" ở đoạn 1 ám chỉ tới cái gì?
A. name: tên
B. Four years: bốn năm
C. The British Broadcasting Company: Công ty Phát thanh Anh Quốc
D. 1922: năm 1922
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
The British Broadcasting Company was established in 1922. Four years later, it changed its name to the British Broadcasting Corporation, better known as the BBC, and that is how it has remained ever since.
(Công ty Phát thanh Anh Quốc được thành lập vào năm 1922. Bốn năm sau, đổi tên thành Tập đoàn Phát thanh Anh Quốc, được biết đến rộng rãi hơn với tên gọi BBC, và kể từ đó, tên gọi này vẫn được giữ nguyên.)
Đáp án: C
Câu 191 [696060]: What was the purpose of the BBC?
A, It was the combination of radio stations and radio broadcasting.
B, It was a state-controlled operation.
C, It was an invention to form a close bond with the USA.
D, It’s the world’s first radio station.
Mục đích của BBC là gì?
A. Đó là sự kết hợp giữa các đài phát thanh và phát sóng radio.
-> Đúng vì căn cứ thông tin: "It was not the world's first radio station. There had already been public radio broadcasts in Britain before 1920, and by 1922 radio stations were operating in Russia and in America. In the Soviet Union, radio was owned, operated and rigidly controlled by the state. In the USA it was a great new adventure for free enterprise. With its new idea of public service broadcasting, the British government chose the middle road."
(Nó không phải là đài phát thanh đầu tiên trên thế giới. Trước năm 1920, đã có các chương trình phát thanh công cộng ở Anh, và đến năm 1922, các đài phát thanh đã hoạt động ở Nga và Mỹ. Ở Liên Xô, radio thuộc sở hữu, vận hành và kiểm soát chặt chẽ bởi nhà nước. Trong khi đó, ở Mỹ, nó trở thành một lĩnh vực kinh doanh đầy mới mẻ của các doanh nghiệp tư nhân. Với mô hình phát thanh phục vụ công chúng, chính phủ Anh đã chọn con đường trung lập giữa hai hệ thống này.)

B. Đó là một hoạt động do nhà nước kiểm soát.
-> Sai vì căn cứ thông tin "Except during the war years, it has never been controlled by the government." (Ngoại trừ trong thời kỳ chiến tranh, BBC chưa bao giờ bị chính phủ kiểm soát.)

C. Đó là một phát minh nhằm tạo mối quan hệ chặt chẽ với Mỹ. 
-> không được đề cập đến

D. Đó là đài phát thanh đầu tiên trên thế giới.
-> Sai vì căn cứ thông tin "It was not the world's first radio station." (Nó không phải là đài phát thanh đầu tiên trên thế giới.)
=> Chọn A

Đáp án: A
Câu 192 [696061]: What word is the closest in meaning to the word “biased” in paragraph 3?
A, favoured
B, discriminative
C, unjust
D, neutral
Từ đồng nghĩa với từ "biased" ở đoạn 3 là?
A. favoured /ˈfeɪ.vərd/ (adj) được ưa chuộng
B. discriminative /dɪˈskrɪm.ɪ.nə.tɪv/ (adj) có tính phân biệt đối xử
C. unjust /ʌnˈdʒʌst/ (adj) bất công
D. neutral /ˈnjuː.trəl/ (adj) trung lập
=> Chọn B
biased /ˈbaɪ.əst/ (adj) thiên vị, có thành kiến = discriminative
Căn cứ thông tin:
On the contrary, several British government ministers have complained that the BBC was biased against them!
(Ngược lại, một số bộ trưởng Anh còn từng phàn nàn rằng BBC thành kiến chống lại họ!)
Đáp án: B
Câu 193 [696062]: Which of the following was NOT mentioned about the BBC?
A, It was the world’s first television service.
B, It recruits journalists worldwide.
C, It had low viewership in the beginning stages.
D, It now has several radio channels.
Điều nào sau đây không được đề cập đến về BBC?
A. Đó là dịch vụ truyền hình đầu tiên trên thế giới.
-> có đề cập "In 1936 the BBC began the world's first television service" (Năm 1936, BBC bắt đầu dịch vụ truyền hình đầu tiên trên thế giới.)
B. Nó tuyển dụng các nhà báo trên toàn thế giới.
-> không được đề cập
C. Nó có lượng người xem thấp trong giai đoạn đầu.
-> có đề cập "Only a few thousand people in the London area could receive those first flickering images, which were broadcast using a screen of just 204 lines." (Chỉ có vài nghìn người ở khu vực London có thể xem được những hình ảnh mờ nhạt đầu tiên, được phát sóng với màn hình chỉ 204 dòng.)
D. Hiện nay, nó có một số kênh radio.
-> có đề cập "Today, BBC has several national television channels, lots of radio channels and a growing number of international services." (Ngày nay, BBC có một số kênh truyền hình quốc gia, nhiều kênh radio và một số dịch vụ quốc tế ngày càng phát triển.)
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 194 [696063]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, BBC is likely to grow even bigger in the future.
B, BBC will be replaced by other broadcasting companies.
C, BBC has to constantly change its approach to news reporting.
D, BBC will not create any new channel.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. BBC có khả năng sẽ phát triển lớn hơn nữa trong tương lai.
B. BBC sẽ bị thay thế bởi các công ty phát thanh truyền hình khác.
C. BBC phải liên tục thay đổi cách tiếp cận trong việc đưa tin.
D. BBC sẽ không tạo ra bất kỳ kênh mới nào.
=> Chọn A
Căn cứ thông tin:
In tomorrow's world, communications and the media will become more and more important. With almost 100 years of experience, the BBC is determined to remain one of the world's major players.
(Trong tương lai, truyền thông và công nghệ thông tin sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Với gần 100 năm kinh nghiệm, BBC quyết tâm duy trì vị thế là một trong những tập đoàn truyền thông hàng đầu thế giới.)
=> BBC quyết tâm duy trì vị thế là một trong những tập đoàn truyền thông hàng đầu thế giới, điều này cho thấy họ có khả năng sẽ phát triển lớn hơn nữa trong tương lai. 
Đáp án: A
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
WHO WAS CONFUCIUS?
An ancient Chinese text recorded the height of Confucius as nine feet six inches tall. While that document may have exaggerated his physical size, there’s no doubt that Confucius was a teacher and philosopher of tremendous stature. His ideals have become intrinsically entwined with the national identity of China and the civilization of East Asia. [A]
Confucius showed a zeal for academics early on. “At 15, I set my heart on learning,” he later told his disciples. He studied music, mathematics, the classics, history, and more. He was especially entranced by the early years of the Zhou dynasty (1046–256 (B)(C)), a peaceful period he perceived as a golden age to be emulated. [B]
Confucius believed that education and reflection led to virtue, and that those who aspired to command others must cultivate discipline and moral authority in themselves. [C]. He eventually was appointed to the influential post of minister of crime in the state of Lu but fell from favor through his aggressive reform efforts.
He tried for years to reenter public service in order to improve it from within, but he found far greater success as a teacher instead. Confucius broke with tradition in his belief that all human beings could benefit from education. [D] He espoused lifelong learning “for the sake of the self,” meaning self- knowledge and self-improvement. He attracted a wide circle of followers, who knew him as Kongfuzi (Master Kong). Those pupils recorded his words in The Analects, a collection of ethical concepts.
As stated in The Analects, Confucius believed that social harmony would naturally follow from the proper ordering of individuals in relation to one another, with the family unit as the basic building block of society. He therefore stressed the cultivation of personal qualities such as benevolence, reciprocity, and filial piety as essential to the formation of well-educated, conscientious individuals who would benefit society through public service.
(Source: https://www.nationalgeographic.com/culture/article/confucius)
Câu 195 [1109824]: What is closest in meaning to "exaggerated" in paragraph 1?
A, underestimated
B, separated
C, overstated
D, resonated
Từ "exaggerated" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

Căn cứ vào ngữ cảnh:
“An ancient Chinese text recorded the height of Confucius as nine feet six inches tall. While that document may have exaggerated his physical size, there’s no doubt that Confucius was a teacher and philosopher of tremendous stature"
(Một văn bản cổ của Trung Quốc ghi lại chiều cao của Khổng Tử là chín feet sáu inch. Mặc dù tài liệu đó có thể đã phóng đại kích thước cơ thể của ông, không có nghi ngờ gì về việc Khổng Tử là một giáo viên và triết gia có tầm vóc vĩ đại)
=> exaggerated /ɪɡˈzædʒəreɪtɪd/ (adj): phóng đại, cường điệu

Xét các đáp án:

A. underestimated /ˌʌndərˈestɪmeɪt/ (v): đánh giá thấp
B. separated /ˈsepəreɪtɪd/ (v): tách rời, chia ra
C. overstated /ˌəʊvərˈsteɪt/ (v): nói quá, phóng đại
D. resonated /ˈrezəneɪt/ (v): cộng hưởng, vang vọng Đáp án: C
Câu 196 [1109825]: Why did Confucius view the early Zhou dynasty as a period to be admired?
A, Because he believed it represented strong academic development
B, Because he considered it a peaceful and exemplary time
C, Because it inspired him to study music and mathematics
D, Because he thought it was when his favorite classics were written
Tại sao Khổng Tử xem thời kỳ đầu nhà Chu là một giai đoạn đáng ngưỡng mộ?

Căn cứ vào thông tin:
“He was especially entranced by the early years of the Zhou dynasty (1046 - 256 (B)(C)), a peaceful period he perceived as a golden age to be emulated"
(Ông đặc biệt bị cuốn hút bởi những năm đầu của triều đại nhà Chu, một thời kỳ hòa bình mà ông coi là thời đại hoàng kim đáng được noi theo.)

Xét các đáp án:

A. Bởi vì ông tin rằng nó đại diện cho sự phát triển học thuật mạnh mẽ
=> Sai. Bài đọc không tập trung vào phát triển học thuật của thời kỳ này

B. Bởi vì ông coi đó là một thời kỳ hòa bình và là một tấm gương (đáng noi theo)
=> Đúng

C. Bởi vì nó truyền cảm hứng cho ông học nhạc và toán
=> Sai. Ông học nhạc và toán là do ý chí học tập của ông, không phải vì thời kỳ nhà Chu

D. Bởi vì ông nghĩ đó là thời điểm các tác phẩm kinh điển yêu thích của ông được viết
=> Sai. Không có thông tin này trong đoạn văn Đáp án: B
Câu 197 [696066]: Look at the four squares A, B, C, D that indicate where the following sentence could be added to the passage: “He strove to rise through the government ranks, but he tended to offend others with his forceful personality, using his position as a bully pulpit for preaching good governance”?
Where would the sentence best fit?
A, [A]
B, [B]
C, [C]
D, [D]
Hãy nhìn vào bốn vị trí được đánh dấu A, B, C, D, cho biết nơi mà câu sau có thể được thêm vào đoạn văn: "Ông đã cố gắng thăng tiến trong hàng ngũ chính quyền, nhưng thường làm mất lòng người khác với tính cách mạnh mẽ của mình, sử dụng vị trí của mình như một diễn đàn để thuyết giảng về quản trị tốt." Câu này nên được đặt ở đâu để phù hợp nhất với nội dung bài đọc?
-> Chọn C
Căn cứ thông tin:
Confucius believed that education and reflection led to virtue, and that those who aspired to command others must cultivate discipline and moral authority in themselves. He strove to rise through the government ranks, but he tended to offend others with his forceful personality, using his position as a bully pulpit for preaching good governance. He eventually was appointed to the influential post of minister of crime in the state of Lu but fell from favor through his aggressive reform efforts.
(Khổng Tử tin rằng giáo dục và sự suy ngẫm sẽ dẫn đến đạo đức, và những người muốn lãnh đạo người khác trước tiên phải rèn luyện tính kỷ luật và uy tín đạo đức trong chính bản thân mình. Ông đã cố gắng thăng tiến trong hàng ngũ chính quyền, nhưng thường làm mất lòng người khác với tính cách mạnh mẽ của mình, sử dụng vị trí của mình như một diễn đàn để thuyết giảng về quản trị tốt. Ông từng được bổ nhiệm làm quan tư pháp có tầm ảnh hưởng ở nước Lỗ, nhưng sau đó bị thất sủng do những nỗ lực cải cách mạnh mẽ của mình.)
-> Đoạn văn nói về việc Khổng Tử được bổ nhiệm làm bộ trưởng tội phạm ở nước Lỗ, nhưng sau đó bị thất sủng do những nỗ lực cải cách mạnh mẽ của mình. Câu cần chèn làm rõ hơn lý do khiến ông thất sủng: tính cách mạnh mẽ, thẳng thắn và cách sử dụng quyền lực để thuyết giảng về quản trị tốt, điều này có thể đã gây mất lòng nhiều người trong chính quyền.
Đáp án: C
Câu 198 [696067]: What is the gist of paragraph 4?
A, The Analects provided a new interpretation of Confucius' teachings.
B, Confucius achieved greater success in teaching than in his political career.
C, Confucius believed that education should only be for the elite in society.
D, Confucius' contributions to education were only recognized after his death.
Ý chính của đoạn 4 là gì?
A. Luận Ngữ cung cấp một cách diễn giải mới về những lời dạy của Khổng Tử.
-> không được đề cập
B. Khổng Tử đạt được thành công lớn hơn trong việc giảng dạy so với sự nghiệp chính trị của ông.
-> phù hợp
C. Khổng Tử tin rằng giáo dục chỉ dành cho tầng lớp ưu tú trong xã hội.
-> sai vì ngược với quan điểm của Khổng Tử (ông tin rằng giáo dục dành cho mọi người, không chỉ tầng lớp tinh hoa).
D. Những đóng góp của Khổng Tử đối với giáo dục chỉ được công nhận sau khi ông qua đời.
-> không được đề cập
=> Chọn B vì đoạn 4 nhấn mạnh rằng Khổng Tử không thành công trong sự nghiệp chính trị nhưng lại đạt được thành tựu lớn trong việc giảng dạy.
=> Căn cứ thông tin:
He tried for years to reenter public service in order to improve it from within, but he found far greater success as a teacher instead. Confucius broke with tradition in his belief that all human beings could benefit from education. [D] He espoused lifelong learning “for the sake of the self,” meaning self-knowledge and self-improvement. He attracted a wide circle of followers, who knew him as Kongfuzi (Master Kong). Those pupils recorded his words in The Analects, a collection of ethical concepts.
(Trong nhiều năm, ông cố gắng quay trở lại chính trường để cải thiện nó từ bên trong, nhưng cuối cùng lại thành công hơn nhiều với vai trò là một nhà giáo. Khổng Tử đi ngược lại truyền thống khi tin rằng tất cả mọi người đều có thể hưởng lợi từ giáo dục. [D] Ông đề cao việc học suốt đời “vì bản thân,” tức là để tự nhận thức và hoàn thiện bản thân. Ông thu hút một số lượng lớn môn đồ, những người gọi ông là “Kongfuzi” (tức "Thầy Khổng"). Những học trò này đã ghi lại lời dạy của ông trong Luận Ngữ, một tuyển tập các quan điểm đạo đức.)

Đáp án: B
Câu 199 [696068]: What is the significance of Confucius’ belief in filial piety, which was mentioned in paragraph 5?
A, It was a central virtue that reflected the importance of family relationships in shaping moral individuals.
B, Filial piety was seen as an outdated concept that Confucius rejected in favor of more progressive ideals.
C, Confucius believed that filial piety hindered the ability of individuals to contribute to society effectively.
D, It was considered a minor aspect of Confucius' teachings and did not play a significant role in The Analects.
Tầm quan trọng của niềm tin vào hiếu thảo của Khổng Tử, được đề cập trong đoạn 5 là gì?
A. Đó là một đức hạnh cốt lõi phản ánh tầm quan trọng của các mối quan hệ gia đình trong việc hình thành những cá nhân có đạo đức.
B. Hiếu đạo bị coi là một khái niệm lỗi thời mà Khổng Tử đã bác bỏ để ủng hộ những lý tưởng tiến bộ hơn.
C. Khổng Tử tin rằng hiếu đạo cản trở khả năng đóng góp hiệu quả của cá nhân đối với xã hội.
D. Hiếu đạo được coi là một khía cạnh không quan trọng trong các lời dạy của Khổng Tử và không đóng vai trò đáng kể trong Luận Ngữ.
=> Chọn A
Căn cứ thông tin:
As stated in The Analects, Confucius believed that social harmony would naturally follow from the proper ordering of individuals in relation to one another, with the family unit as the basic building block of society. He therefore stressed the cultivation of personal qualities such as benevolence, reciprocity, and filial piety as essential to the formation of well-educated, conscientious individuals who would benefit society through public service.
(Theo Luận Ngữ, Khổng Tử cho rằng sự hài hòa trong xã hội sẽ tự nhiên xuất hiện khi các cá nhân được sắp xếp đúng vị trí trong mối quan hệ với nhau, với gia đình là nền tảng của xã hội. Vì thế, ông nhấn mạnh việc rèn luyện các phẩm chất cá nhân như nhân từ, tương trợ và hiếu thảo là điều thiết yếu để hình thành những con người có học thức, có ý thức trách nhiệm, từ đó đóng góp cho xã hội thông qua công việc công ích.)
Đáp án: A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 200 [1109826]: The packaging of snack bags or pre-packaged bread often appears much larger than the actual contents due to extra air inside. What is the primary purpose of this extra gas?
A, To create carbon dioxide within the bag, which helps to keep the chips crisp and inhibit mold growth due to the gas's mild bacteriostatic properties.
B, To create a misleading impression of volume, as the voluminous packaging presents a false perception of fullness and larger size.
C, To preserve freshness by preventing oxidation and to protect the product from damage during transport by filling it with inert gases like nitrogen.
D, To minimize tumbling and shifting of the product inside,and to hold the chips in a relatively stable position during transportation.
Bao bì của các túi snack hoặc bánh mì đóng gói sẵn thường có vẻ lớn hơn nhiều so với lượng sản phẩm thực tế do có thêm không khí bên trong. Mục đích chính của lượng khí thừa này là gì?

Phân tích:
Mục đích chính của việc bơm thêm khí vào bao bì thực phẩm, đặc biệt là snack là để bảo quản độ tươi ngon và bảo vệ sản phẩm. Loại khí được bơm vào chủ yếu là Nitrogen (N2), không phải không khí (Air) thông thường.

Xét các đáp án:
A. Tạo ra carbon dioxide (khí CO2) bên trong túi, giúp giữ khoai tây chiên giòn và ức chế sự phát triển của nấm mốc nhờ đặc tính kìm khuẩn nhẹ của khí này
=> Sai. Sản phẩm snack thường được bơm khí N2 chứ không phải CO2. Nếu dùng CO2 với nồng độ cao trong túi snack, nó có thể tạo ra vị chua nhẹ và có thể làm bao bì co lại do khí CO2 dễ hòa tan.

B. Tạo ra ấn tượng sai lệch về thể tích, vì bao bì cồng kềnh tạo ra cảm giác sai lầm về sự đầy đủ và kích thước lớn hơn
=> Sai. Đây chỉ là hiệu ứng phụ, không phải mục đích chính

C. Bảo quản độ tươi bằng cách ngăn chặn quá trình oxy hóa và bảo vệ sản phẩm khỏi bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển bằng cách bơm đầy khí trơ như nitrogen.
=> Đúng. Đây là hai mục đích chính và quan trọng nhất của việc sử dụng khí trơ

D. Giảm thiểu sự xáo trộn và dịch chuyển của sản phẩm bên trong, và giữ khoai tây chiên ở vị trí tương đối ổn định trong quá trình vận chuyển
=> Không đầy đủ, đáp án này bỏ sót mục đích bảo quản hóa học (ngăn ngừa oxy hóa), vốn là vai trò quan trọng nhất của việc thay thế không khí bằng khí N2 Đáp án: C
Câu 201 [1109827]: Four defensive players are in pursuit of the wide receiver who has possession of the ball.James is directly behind the ball carrier.
Trailing him closely, Lucas and Buffon maintained a highly mobile and parallel support formation. Stones is behind Lucas and Buffon.
The tension mounts as James lunges for a decisive tackle, but his attempt goes awry, and he tumbles to the turf. Buffon trips. Which defensive player tackles the receiver?
A, Buffon
B, Stones
C, James
D, Lucas
Bốn cầu thủ phòng ngự đang truy đuổi tiền đạo biên (wide receiver) đang giữ bóng. James ở ngay phía sau người cầm bóng. Bám sát phía sau James, Lucas và Buffon duy trì một đội hình hỗ trợ song song và có tính cơ động cao. Stones ở phía sau Lucas và Buffon. Tình huống trở nên căng thẳng khi James lao lên để thực hiện cú tắc bóng quyết định, nhưng cú tắc của anh ta không thành và anh ta ngã xuống sân. Buffon bị vấp ngã. Cầu thủ phòng ngự nào đã tắc bóng để hạ gục người giữ bóng?

Phân tích:
Thứ tự ban đầu (từ gần cầu thủ giữ bóng nhất đến xa nhất):
• Cầu thủ nhận bóng (Receiver)
• James (Ngay phía sau)
• Lucas & Buffon (Song song, ngay sau James)
• Stones (Phía sau Lucas & Buffon)

- James: Lao vào tắc bóng, nhưng thất bại và ngã xuống sân
=> Loại (C) James

- Buffon: Bị vấp ngã (trips)
=> Loại (A) Buffon

- Sau khi James và Buffon bị loại khỏi cuộc truy đuổi ngay lập tức, chúng ta còn lại Lucas và Stones.
Vị trí tương đối của hai cầu thủ này lúc này là:
• Lucas ở ngay phía sau vị trí của James/Buffon (ở hàng thứ hai)
• Stones ở phía sau Lucas (ở hàng thứ ba)
=> Trong tình huống đuổi bắt tốc độ cao khi hai người dẫn đầu (James và Buffon) thất bại hoặc bị loại, Lucas là người tiếp theo gần nhấtvẫn đang di chuyển để tiếp cận cầu thủ giữ bóng
=> Lucas là người có khả năng và vị trí tốt nhất để thực hiện cú tắc bóng thành công. Đáp án: D
Câu 202 [696119]: You have received an invitation to your boss's house for a barbecue party. You think the party will be extremely boring, so you decide to talk to your boss about it. You approach him and say very frankly:
A, Will you be joining me, or will I have to suffer through it alone?
B, I want to apologize to you since I'll be out of town on that wonderful day.
C, It was great last time you invited us, why don't we call the people from other offices?
D, I know how important this special organization is for you. But it'll be extremely boring for me.
Tạm dịch: Bạn nhận được lời mời đến nhà sếp để dự tiệc nướng. Bạn nghĩ bữa tiệc sẽ cực kỳ nhàm chán, vì vậy bạn quyết định nói chuyện với sếp về điều đó. Bạn đến gặp sếp và nói rất thẳng thắn:
A. "Anh sẽ tham gia cùng tôi chứ, hay tôi sẽ phải chịu đựng một mình?"
→ Không phù hợp vì việc nói “phải chịu đựng” ngụ ý bạn rất ghét bữa tiệc, không lịch sự đặc biệt khi người đó là sếp.
B. Tôi muốn xin lỗi anh vì tôi sẽ đi công tác vào ngày tuyệt vời đó.
→ Không phù hợp vì dù đây là một cách từ chối lịch sự nhưng bạn lại nói dối về lý do với sếp, người nắm rõ những việc bạn làm.
C. Lần trước anh mời chúng tôi rất tuyệt, tại sao chúng ta không gọi những người từ các văn phòng khác?
→ Không phù hợp vì theo yêu cầu đề bài, bạn cần phải từ chối chứ không phải đề xuất ý tưởng để làm cho bữa tiệc thú vị hơn.
D. Tôi biết việc tổ chức tiệc này đặc biệt này quan trọng với anh như thế nào. Nhưng nó sẽ cực kỳ nhàm chán đối với tôi.
→ Phù hợp nhất vì câu này đã lịch sự từ chối lời mời của sếp, đồng thời thẳng thắn đưa ra lý do.
Đáp án: D
Câu 203 [695973]: "Embellishing the truth" means adding fictional elements or exaggerating facts, figures, or narratives. Which of the following situations best exemplifies this concept?
A, The tour guide claims that the hotel is just steps from the beach, even though it's a 20-minute walk.
B, After attending a concert, Jake tells his friends it was the best performance he's ever seen.
C, During a job interview for a management position, Lisa, who has worked as a supervisor for five years, insists that she has extensive management experience.
D, The basketball coach tells the players that only the best players will make it to the state championships.
Tạm dịch: "Embellishing the truth" là thêm các yếu tố hư cấu hoặc phóng đại các sự kiện, số liệu hoặc câu chuyện kể. Tình huống nào sau đây minh họa tốt nhất cho khái niệm này?
A. Hướng dẫn viên du lịch khẳng định rằng khách sạn chỉ cách bãi biển vài bước chân, mặc dù phải đi bộ 20 phút.
→ Phù hợp nhất bởi người hướng dẫn viên đã phóng đại sự thật để làm tăng tính hấp dẫn của khách sạn, dù thực tế nó không thực sự nằm gần biển như lời mô tả.
B. Sau khi tham dự một buổi hòa nhạc, Jake nói với bạn bè rằng đó là buổi biểu diễn hay nhất mà anh từng xem.
→ Không phù hợp vì Jake chỉ chia sẻ cảm nhận cá nhân về vở kịch mà không có sự phóng đại hay thay đổi sự thật.
C. Trong một cuộc phỏng vấn xin việc cho một vị trí quản lý, Lisa, người đã làm giám sát viên trong năm năm, khẳng định rằng cô có nhiều kinh nghiệm quản lý.
→ Không phù hợp vì 5 năm là một khoảng thời gian đáng kể nên việc Lisa mô tả mình là “giàu kinh nghiệm" không hẳn là phóng đại sự thật.
D. Huấn luyện viên bóng rổ nói với các cầu thủ rằng chỉ những cầu thủ giỏi nhất mới có thể lọt vào giải vô địch cấp tiểu bang.
→ Không phù hợp vì đây là một lời khuyên chung, không có sự phóng đại hay thay đổi sự thật.
Đáp án: A
Câu 204 [696123]: The fact that marathon runners get sick less frequently than others does not prove that marathon running prevents illness, because the decision to run marathons is partly influenced by a person's preexisting health condition.The reasoning in which one of the following arguments is most similar to that in the argument above?
A, Having strong verbal skills encourages people to read more, so the fact that habitual readers tend to be verbally skilled does not prove that reading produces verbal skill.
B, Musical and mathematical skills are often produced by the same talent for perceiving abstract patterns, so the fact that some mathematicians are not skilled musicians does not prove that they lack the talent that can produce musical skill.
C, The fact that faster children often outperform other children at baseball does not show that quickness is a decisive advantage in baseball, for faster children tend to play baseball more frequently than do other children.
D, The fact that two diseases have similar symptoms does not establish that they have the same underlying cause, for dissimilar causes can have similar effects.
Tạm dịch: Việc những người chạy marathon ít bị ốm hơn những người khác không chứng minh rằng chạy marathon ngăn ngừa được bệnh tật, vì quyết định chạy marathon một phần bị ảnh hưởng bởi tình trạng sức khỏe hiện có của một người. Lập luận nào sau đây giống nhất với lập luận ở trên?
A. Có kỹ năng ngôn từ mạnh mẽ khuyến khích mọi người đọc nhiều hơn, vì vậy việc thực tế những người hay đọc thường có kỹ năng ngôn từ không chứng minh rằng việc đọc tạo ra kỹ năng ngôn từ.
B. Kỹ năng âm nhạc và toán học thường được tạo ra bởi cùng một khả năng nhận thức các mô hình trừu tượng, vì vậy thực tế là một số nhà toán học không phải là nhạc sĩ có kỹ năng không chứng minh rằng họ thiếu tài năng có thể tạo ra kỹ năng âm nhạc.
C. Thực tế là những đứa trẻ nhanh hơn thường chơi bóng chày tốt hơn những đứa trẻ khác không cho thấy sự nhanh nhẹn là một lợi thế quyết định trong bóng chày, vì những đứa trẻ nhanh hơn có xu hướng chơi bóng chày thường xuyên hơn những đứa trẻ khác.
Ta có: 
Lập luận câu gốc như sau: 
- Quan sát thực tế: người chạy marathon → ít ốm
- Kết luận: không chứng minh được: chạy marathon → ít ốm
- Lý do: ít ốm → chạy marathon
Ta cần tìm một câu có cấu trúc lập luận tương tự câu gốc. Xét lập luận trong câu A:
- Quan sát thực tế: người hay đọc → có kỹ năng ngôn từ mạnh mẽ 
- Kết luận: không chứng minh được: hay đọc → có kỹ năng ngôn từ mạnh mẽ 
- Lý do: có kỹ năng ngôn từ mạnh mẽ → đọc nhiều hơn
⇒ Lập luận trong câu A giống với lập luận ở câu gốc. Lập luận trong các đáp án còn lại đều không khớp theo mô hình lập luận trên.
Đáp án: A
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 205 [696024]: All of the lilies _______ are grown in the garden will be used to decorate their wedding.
A, where
B, when
C, which
D, who
Xét các đáp án:
A. where: thay cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
B. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
D. who: thay cho chủ ngữ là người
=> Chọn C phù hợp. Which thay cho chủ ngữ là vật "all of the lilies"
=> Tạm dịch:
All of the lilies which are grown in the garden will be used to decorate their wedding.
(Tất cả những bông hoa lily được trồng trong vườn sẽ được dùng để trang trí cho đám cưới của họ.)
Đáp án: C
Câu 206 [696176]: Tim is a brilliant child who has yet to reach 18 years old but is currently studying ______ university-level course.
A, a
B, the
C, an
D, Ø
Kiến thức về mạo từ:
- a: dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng một phụ âm
- an: dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng một nguyên âm (ueoai)
- the: dùng khi danh từ đã được xác định hoặc người nghe/người đọc biết nó là gì
-> "Course" là danh từ đếm được số ít và không xác định. "University" phát âm là /ˌjuːnɪˈvɜːrsəti/, bắt đầu bằng âm /juː/, không phải nguyên âm.
-> Do đó chọn A
=> Tạm dịch:
Tim is a brilliant child who has yet to reach 18 years old but is currently studying a university-level course.
(Tim là một đứa trẻ thông minh chưa đến 18 tuổi nhưng hiện đang theo học một khóa học cấp đại học.)
Đáp án: A
Câu 207 [696082]: ______ that drives economic progress in today's competitive landscape.
A, It is technology
B, The workers are technology
C, What drives technology
D, This is the technology
-> Kiến thức về câu chẻ
Xét các đáp án:
A. It is technology: chính là công nghệ
-> Phù hợp
B. The workers are technology: người lao động là công nghệ
-> Sai nghĩa vì "workers" (người lao động) không thể là "technology" (công nghệ).
C. What drives technology: điều thúc đẩy công nghệ
-> Sai nghĩa và cấu trúc ("What drives technology" đóng vai trò là chủ ngữ nên cần một động từ chính nhưng câu gốc chưa có động từ chính)
D. This is the technology: đây là công nghệ
-> Sai vì trước đó không đề cập đến công nghệ cụ thể nào
=> Chọn A
Dùng cấu trúc câu chẻ để nhấn mạnh rằng chính công nghệ là yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
S+ be + thành phần cần nhấn mạnh + that ....
=> Tạm dịch:
It is technology that drives economic progress in today's competitive landscape.
(Chính công nghệ là yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong môi trường cạnh tranh ngày nay.)
Đáp án: A
Câu 208 [696177]: Spain’s football team won the International Football ___________ and took home the cup.
A, championship
B, tournament
C, event
D, race
Xét các đáp án:
A. championship /ˈtʃæm.pi.ən.ʃɪp/ (n) chức vô địch, giải vô địch
B. tournament /ˈtʊr.nə.mənt/ hoặc /ˈtɝː.nə.mənt/ (n) giải đấu, cuộc thi đấu
C. event /ɪˈvent/ (n) sự kiện
D. race /reɪs/ (n) cuộc đua
=> Chọn A vì Tây Ban Nha đã chiến thắng và mang cúp về, nên "championship" phù hợp nhất.
=> Tạm dịch:
Spain’s football team won the International Football Championship and took home the cup.
(Đội tuyển bóng đá Tây Ban Nha đã giành chức vô địch bóng đá quốc tế và mang cúp về nhà.)
Đáp án: A
Câu 209 [695665]: He fought like a(n) _____, refusing to back down against the odds.
A, tiger
B, lion
C, eagle
D, ox
Xét các đáp án:
A. tiger /ˈtaɪ.ɡə/ (n) hổ
B. lion /ˈlaɪ.ən/ (n) sư tử
C. eagle /ˈiː.ɡl̩/ (n) đại bàng
D. ox /ɒks/ (n) con bò đực
=> Chọn B vì có cụm từ: fight like a lion: chiến đấu quyết liệt
=> Tạm dịch:
He fought like a lion, refusing to back down against the odds.
(Anh ấy chiến đấu quyết liệt, kiên quyết không lùi lước trước nghịch cảnh.)
Đáp án: B
Câu 210 [696127]: The photograph ______ an expensive camera, which not only enhanced the clarity of the image but also helped capture the subtle play of light and shadow.
A, was taken by
B, made with
C, went through
D, was taken with
Xét các đáp án:
A. was taken by /wəz ˈteɪ.kən baɪ/ (v) được chụp bởi (ai); bị thu hút bởi
B. made with /meɪd wɪð/ (v) được làm với (nguyên liệu, thành phần)
C. went through /wɛnt θruː/ (v) trải qua, chịu đựng
D. was taken with /wəz ˈteɪ.kən wɪð/ (v) bị cuốn hút bởi, được chụp với (thiết bị)
=> Chọn D phù hợp vì phía sau là thiết bị máy ảnh "an expensive camera"
=> Tạm dịch:
The photograph was taken with an expensive camera, which not only enhanced the clarity of the image but also helped capture the subtle play of light and shadow. 
(Bức ảnh được chụp bởi một chiếc máy ảnh đắt tiền, không chỉ nâng cao độ rõ nét của hình ảnh mà còn giúp ghi lại sự biến đổi tinh tế của ánh sáng và bóng tối.)
Đáp án: D
Câu 211 [693969]: In the afternoon, my grandpa would take leisurely _______ in our back garden.
A, stroll
B, wander
C, jog
D, dash
Xét các đáp án:
A. stroll /strəʊl/ (v) đi dạo, tản bộ
B. wander /ˈwɒn.də(r)/ (v) đi lang thang, không có mục đích
C. jog /dʒɒɡ/ (v) chạy bộ (chậm và thường để tập thể dục)
D. dash /dæʃ/ (v) lao nhanh, chạy vụt đi
=> Cụm từ: take a stroll: đi dạo, tản bộ
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Vào buổi chiều, ông của tôi thường đi dạo thong thả trong khu vườn sau nhà chúng tôi.
Đáp án: A
Câu 212 [696130]: Everyone should take responsibility for their actions, ______?
A, should they
B, shouldn’t they
C, shouldn’t it
D, should it
Kiến thức câu hỏi đuôi:
- Mệnh đề chính ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi ở dạng phủ định.
- Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ người (everyone, someone, nobody...), thì câu hỏi đuôi dùng "they".
-> Do đó chọn B
=> Tạm dịch:
Everyone should take responsibility for their actions, shouldn’t they?
(Mọi người đều nên chịu trách nhiệm cho hành động của mình, phải không?)
Đáp án: B
Câu 213 [696132]: It’s extremely important that he ______ based on his hideous crime.
A, is imprisoned
B, was imprisoned
C, be imprisoned
D, being imprisoned
Kiến thức câu giả định:
It is + (adjective/noun) + that + S + V nguyên mẫu
-> Động từ sau "that" phải để nguyên mẫu → "be imprisoned" 
=> Chọn C
=> Tạm dịch:
It’s extremely important that he be imprisoned based on his hideous crime.
(Điều cực kỳ quan trọng là anh ta phải bị bỏ tù vì tội ác ghê tởm của mình.)
Đáp án: C
Câu 214 [1109828]: ______ at the airport three hours before the flight, they had plenty of time to relax and enjoy a leisurely breakfast.
A, Having been arrived
B, Having arrived
C, To arrived
D, Arriving
Kiến thức mệnh đề rút gọn:
- Ta thấy đây là câu rút gọn mệnh đề phụ chỉ nguyên nhân/thời gian có cùng chủ ngữ (They).
- Sử dụng Having + V3/ed khi hành động trong mệnh đề phụ xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính.
- Hành động đến sân bay xảy ra trước hành động có thời gian để thư giãn.

Tạm dịch: Đã đến sân bay trước giờ bay 3 tiếng, họ đã có nhiều thời gian để nghỉ ngơi và tận hưởng bữa sáng nhàn nhã. Đáp án: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 215 [696100]: Next fall, I will be going to Japan. I have to book the flight 2 months early.
A, I’m considering booking the flight immediately to avoid issues in the last minute to make sure that I can travel to Japan next fall.
B, Next fall, I will be traveling to Japan on the condition that I am able to book my flight 2 months in advance.
C, Although I have the intention to go to Japan next fall, there is no need to book the flight until closer to the date.
D, Next fall, I will be visiting Japan as my last choice because I cannot book the flight 2 months early to other countries.
Mùa thu tới, tôi sẽ đến Nhật Bản. Tôi phải đặt vé máy bay trước 2 tháng.
A. Tôi đang cân nhắc đặt vé ngay lập tức để tránh các vấn đề vào phút chót và đảm bảo rằng tôi có thể đến Nhật Bản vào mùa thu tới.
-> Sai nghĩa vì câu gốc nói đặt vé trước 2 tháng, không phải ngay lập tức
B. Mùa thu tới, tôi sẽ đi du lịch Nhật Bản với điều kiện tôi có thể đặt vé trước 2 tháng.
-> Phù hợp nghĩa
C. Mặc dù tôi có ý định đến Nhật Bản vào mùa thu tới, nhưng không cần phải đặt vé cho đến khi gần đến ngày.
-> Sai nghĩa, câu gốc nói phải đặt vé trước
D. Mùa thu tới, tôi sẽ đến Nhật Bản như một lựa chọn cuối cùng vì tôi không thể đặt vé trước 2 tháng để đi đến các quốc gia khác.
-> Sai nghĩa, câu gốc không nói rằng sẽ đi đến các quốc gia khác
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 216 [696002]: In Britain, most shops close at 6 p.m. In other countries, they are open until 10 in the evening.
A, In Britain, most shops close at 6 p.m., whereas in other countries, they tend to remain open until 10 in the evening.
B, Unlike in Britain, where most shops close at 6 p.m., shops in other countries are typically open after 10 p.m.
C, Most shops in Britain close at 6 p.m., but in contrast, many shops in other countries stay open until midnight.
D, While most shops in Britain close by 10 p.m., those in other countries are generally open until 6 p.m.
Ở Anh, hầu hết các cửa hàng đóng cửa lúc 6 giờ tối. Ở các quốc gia khác, chúng mở cửa đến 10 giờ tối.
A. Ở Anh, hầu hết các cửa hàng đóng cửa lúc 6 giờ tối, trong khi ở các quốc gia khác, chúng có xu hướng mở cửa đến 10 giờ tối.
B. Khác với ở Anh, nơi hầu hết các cửa hàng đóng cửa lúc 6 giờ tối, các cửa hàng ở những quốc gia khác thường mở cửa sau 10 giờ tối.
-> Sai vì câu gốc nói các cửa hàng ở những quốc gia khác thường mở cửa trước chứ không phải sau 10 giờ tối
C. Hầu hết các cửa hàng ở Anh đóng cửa lúc 6 giờ tối, nhưng trái lại, nhiều cửa hàng ở các quốc gia khác mở cửa đến nửa đêm.
-> Sai vì chỉ mở đến 10 giờ tối, không phải nửa đêm
D. Trong khi hầu hết các cửa hàng ở Anh đóng cửa trước 10 giờ tối, thì các cửa hàng ở những quốc gia khác thường mở cửa đến 6 giờ tối.
-> Sai vì các cửa hàng ở Anh đóng cửa trước 6 giờ chứ không phải 10 giờ tối
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 217 [696102]: Holland suddenly showed me a photo of Cora. They broke up last month.
A, Holland abruptly presented me with a photo of Cora, who became his ex-girlfriend a month ago.
B, Holland unexpectedly shared a photo of Cora with me, showing they are still together.
C, Holland suddenly showed me a photo of Cora, whom he had just started dating last month.
D, Holland displayed a photo of Cora to me, announcing that they had broken up with her several months ago.
Holland đột nhiên cho tôi xem một bức ảnh của Cora. Họ đã chia tay tháng trước.
A. Holland đột ngột đưa cho tôi xem một bức ảnh của Cora, người đã trở thành bạn gái cũ của anh ấy cách đây một tháng.
-> Phù hợp nghĩa
B. Holland bất ngờ chia sẻ với tôi một bức ảnh của Cora, cho thấy họ vẫn còn bên nhau.
-> Sai nghĩa vì câu gốc nói họ đã chia tay rồi, không phải còn bên nhau
C. Holland đột nhiên cho tôi xem một bức ảnh của Cora, người mà anh ấy vừa mới bắt đầu hẹn hò vào tháng trước.
-> Sai nghĩa vì câu gốc nói họ đã chia tay tháng trước, không phải mới bắt đầu hẹn hò
D. Holland cho tôi xem một bức ảnh của Cora và thông báo rằng anh ấy đã chia tay cô ấy vài tháng trước.
-> Sai nghĩa vì câu gốc nói họ mới chia tay tháng trước, không phải vài tháng trước
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A
Câu 218 [1109829]: There had been prior warning of the earthquake. Nevertheless, it came as a shock to the people living in nearby villages.
A, There had been warnings about the earthquake, so the people in nearby villages must not have been surprised by it.
B, Even though the earthquake had been predicted, residents of nearby villages were taken by surprise when it struck.
C, The earthquake having been predicted, even those inhabitants living in nearby villages were prepared for it.
D, The earthquake had been predicted, for the residents in nearby villages were struck before they received the warnings.
Câu gốc: Đã có cảnh báo trước về trận động đất. Tuy nhiên, trận động đất vẫn khiến người dân ở các làng gần đó bị sốc.
A. Đã có cảnh báo về trận động đất, vì vậy người dân ở các làng gần đó chắc hẳn không bất ngờ. => Sai vì trái ngược với câu gốc.
B. Mặc dù trận động đất đã được dự báo trước, nhưng người dân ở các làng gần đó vẫn bị bất ngờ khi nó xảy ra. => Đúng
C. Trận động đất đã được dự báo trước, ngay cả những người dân ở các làng gần đó cũng đã chuẩn bị cho nó. => Sai nghĩa
D. Trận động đất đã được dự báo trước, vì người dân ở các làng gần đó đã bị ảnh hưởng trước khi nhận được cảnh báo. => Sai nghĩa
=> Chọn B.
Đáp án: B
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
While in the past Tet was almost all about eating, today it is more about drinking and relaxing. The Vietnamese have a saying: "The first day of Tet is for fathers, the second day of Tet is for mothers, the third day of Tet is for teachers", (634)__________ embodies their good moral traditions. (635)__________, Tet has witnessed new, fascinating ways of celebrating. The elderly still maintain the custom of visiting relatives and neighbors, exchanging wishes, gifts and lucky money.
Meanwhile, the younger generation is innovating their Tet celebrations. Domestic or overseas travel during Tet is a growing trend among people with (636)__________ and a passion for new experiences and cultures. Danang, Nha Trang, Quy Nhon, Mui Ne, Vung Tau, Phu Quoc or Con Dao, the sunny spots in the southern region, are Hanoians' favorite choices. Mountain lovers usually choose Dalat or other highlands in the northeast and northwest, which offer (637)__________ natural landscapes. Many also travel to nearby Asian destinations such as Thailand, Singapore, China, Japan or South Korea during the Tet holiday.
The traditional Tet celebration has been diversified to adapt to the (638)__________ and market economy.
Câu 219 [696054]:
A, that
B, whose
C, whom
D, which
Xét các đáp án:
A. that: thay cho cả người và vật
-> loại vì "that" không đứng sau dấu phẩy
B. whose: thay cho tính từ sở hữu 
C. whom: thay cho tân ngữ là người
D. which: thay cho cả chủ ngữ và tân ngữ là vật, hoặc thay cho cả mệnh đề phía trước
=> Chọn D vì which thay cho câu tục ngữ a saying: "The first day of Tet is for fathers, the second day of Tet is for mothers, the third day of Tet is for teachers" và thay cho thành phần chủ ngữ 
Căn cứ thông tin:
"The Vietnamese have a saying: "The first day of Tet is for fathers, the second day of Tet is for mothers, the third day of Tet is for teachers", which embodies their good moral traditions. 
(Người Việt Nam có một câu tục ngữ: "Mùng một Tết cha, mùng hai Tết mẹ, mùng ba Tết thầy", câu nói này thể hiện những truyền thống đạo đức tốt đẹp của họ.)
Đáp án: D
Câu 220 [696055]:
A, As a matter of fact
B, In reality
C, In our day-to-day life
D, Realistically speaking
Xét các đáp án:
A. As a matter of fact: thực tế là → thường dùng để bổ sung thông tin, không phù hợp lắm với sự chuyển đổi giữa truyền thống và hiện đại.
B. In reality: thực tế → thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi thực tế trong cách đón Tết. 
C. In our day-to-day life : trong cuộc sống hằng ngày → không phù hợp vì không nói về cuộc sống hằng ngày mà là sự thay đổi theo thời gian.
D. Realistically speaking: thực tế mà nói → dùng để đánh giá thực tế nhưng không phù hợp với bối cảnh này.
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
The Vietnamese have a saying: "The first day of Tet is for fathers, the second day of Tet is for mothers, the third day of Tet is for teachers", which embodies their good moral traditions. In reality, Tet has witnessed new, fascinating ways of celebrating.
(Người Việt Nam có câu: "Mùng một Tết cha, mùng hai Tết mẹ, mùng ba Tết thầy", câu nói này thể hiện những truyền thống đạo đức tốt đẹp của họ. Trên thực tế, Tết đã chứng kiến những cách ăn mừng mới và thú vị.)
Đáp án: B
Câu 221 [696056]:
A, wanderlust
B, affinity
C, allure
D, adventure
Xét các đáp án:
A. wanderlust /ˈwɒn.də.lʌst/ (n) niềm đam mê du lịch
B. affinity /əˈfɪn.ɪ.ti/ (n) sự yêu thích, đồng cảm
C. allure /əˈljʊər/ (n) sức hút, sự quyến rũ
D. adventure /ədˈven.tʃər/ (n) cuộc phiêu lưu
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Meanwhile, the younger generation is innovating their Tet celebrations. Domestic or overseas travel during Tet is a growing trend among people with wanderlust and a passion for new experiences and cultures. 
(Trong khi đó, thế hệ trẻ đang đổi mới cách tổ chức Tết của họ. Du lịch trong nước hoặc nước ngoài trong dịp Tết đang trở thành một xu hướng ngày càng phổ biến đối với những người đam mê du lịch và yêu thích khám phá những trải nghiệm, nền văn hóa mới.)
Đáp án: A
Câu 222 [1110158]:
A, breathtakingly
B, breathlessness
C, breathtaking
D, breathless
Những người yêu thích miền núi thường chọn Đà Lạt hoặc các vùng cao nguyên khác ở phía đông bắc và tây bắc, nơi mang đến những phong cảnh thiên nhiên __________
=> Từ cần điền phải là một Tính từ để mô tả tính chất của phong cảnh

Xét các đáp án:
A. breathtakingly /ˈbreθteɪkɪŋli/ (adv): một cách ngoạn mục/hấp dẫn
B. breathlessness /ˈbreθləsnəs/ (n): sự hụt hơi, khó thở
C. breathtaking /ˈbreθteɪkɪŋ/ (adj): ngoạn mục, hấp dẫn
D. breathless /ˈbreθləs/ (adj): khó thở, hụt hơi Đáp án: C
Câu 223 [696058]:
A, era of globalizing
B, era of globalization
C, global era
D, globalizing era
Xét các đáp án:
A. era of globalizing: không có cụm này
B. era of globalization: kỷ nguyên toàn cầu hóa
C. global era: kỷ nguyên toàn cầu
D. globalizing era:  không có cụm này
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
The traditional Tet celebration has been diversified to adapt to the era of globalization and market economy.
(Lễ kỷ niệm Tết truyền thống đã được đa dạng hóa để thích ứng với kỷ nguyên toàn cầu hóa và nền kinh tế thị trường.)
Đáp án: B
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 224 [1110159]: After dealing with the stressful situation at work, Mark was mentally and physically exhausted.
A, enormous
B, frightened
C, tired
D, energetic
Sau khi đối phó với tình huống căng thẳng tại nơi làm việc, Mark đã kiệt sức cả về tinh thần và thể chất.
=> Exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ (adj): kiệt sức, vô cùng mệt mỏi

Xét các đáp án:
A.
enormous /ɪˈnɔːrməs/ (adj): khổng lồ, rất lớn
B. frightened /ˈfraɪtnd/ (adj): đáng sợ, sợ hãi
C. tired /ˈtaɪərd/ (adj): mệt mỏi
D. energetic /ˌenərˈdʒetɪk/ (adj): năng lượng Đáp án: C
Câu 225 [692479]: The volunteers worked around the clock to clean the street after the festival today.
A, relentlessly
B, occasionally
C, episodically
D, interminably
Xét các đáp án:
A. relentlessly /rɪˈlent.ləs.li/ (adv) không ngừng, không thương xót
B. occasionally /əˈkeɪ.ʒən.əl.i/ (adv) thỉnh thoảng
C. episodically /ˌep.ɪˈsɒd.ɪ.kli/ (adv) theo từng tập, theo từng giai đoạn
D. interminably /ɪnˈtɜː.mɪ.nə.bli/ (adv) vô tận, kéo dài mãi mãi
=> Ta có:
Around the clock = relentlessly: liên tục, không ngừng
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Các tình nguyện viên làm việc không ngừng nghỉ để dọn dẹp đường phố sau lễ hội hôm nay.
Đáp án: A
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 226 [696136]: Her exceptional dedication to the community service project inspired many volunteers to contribute their time and efforts wholeheartedly.
A, lack of involvement
B, commitment to service
C, loyalty to the cause
D, devotion to excellence
Xét các đáp án:
A. lack of involvement /læk əv ɪnˈvɒlv.mənt/ (n) thiếu sự tham gia, sự thờ ơ
B. commitment to service /kəˈmɪt.mənt tuː ˈsɜː.vɪs/ (n) cam kết phục vụ
C. loyalty to the cause /ˈlɔɪ.əl.ti tuː ðə kɔːz/ (n) trung thành với lý tưởng
D. devotion to excellence /dɪˈvəʊ.ʃən tuː ˈek.səl.əns/ (n) cống hiến cho sự xuất sắc
-> Chọn A ta có:
dedication /ˌdɛd.ɪˈkeɪ.ʃən/ (n) sự cống hiến, sự tận tâm >< lack of involvement
=> Tạm dịch:
Sự cống hiến đặc biệt của cô ấy đối với dự án phục vụ cộng đồng đã truyền cảm hứng cho nhiều tình nguyện viên đóng góp thời gian và nỗ lực hết mình.
Đáp án: A
Câu 227 [1110160]: The distinction between the two species of birds lies in the color of their feathers and the shape of their beaks.
A, continuity
B, disparity
C, transparency
D, resemblance
Sự khác biệt giữa hai loài chim nằm ở màu lông và hình dạng mỏ của chúng.
=> distinction /dɪˈstɪŋkʃn/ (n): sự khác biệt, phân biệt

Xét các đáp án:
A. continuity /ˌkɑːntɪˈnuːəti/ (n): sự liên tục
B. disparity /dɪˈspærəti/ (n): sự khác biệt
C. transparency /trænsˈpærənsi/ (n): sự minh bạch, rõ ràng
D. resemblance rɪˈzembləns/ (n): sựu giống nhau Đáp án: D
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 228 [1110161]:
a. Alex: Absolutely. I think I’ll try biking to class once a week to start.
b. Peter: Wow! Does she ride every day?
c. Alex: My aunt switched to cycling instead of driving to work, and she says it changed her life.
d. Peter: I can imagine. Getting daily exercise and fresh air makes a big difference.
e. Alex: Come rain or shine. She says she feels more energized and sleeps better at night.
A, b - e - c - a - d
B, c - b - e - d - a
C, b - e - a - c - d
D, c - d - e - b - a
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (c) và (b) có thể làm câu mở đầu:
• Câu (c) "My aunt switched to cycling instead of driving to work, and she says it changed her life" (Cô tôi đã chuyển sang đạp xe thay vì lái xe đi làm và cô ấy nói rằng điều đó đã thay đổi cuộc đời cô ấy) => Đây là lời thông báo về một sự kiện mới/chủ đề mới (Dì của Alex chuyển sang đạp xe)
• Câu (b) chứa đại từ "she" và là câu hỏi chi tiết => Không đứng đầu câu được vì người đọc/nghe sẽ không biết “she” là ai
=> Câu mở đầu hợp lý là (c)
=> Loại A và C. Chỉ còn lại đáp án B và D

- Sau câu (c) nói về việc dì của Alẽ đạp xe đi làm thường sẽ là câu hỏi để biết thêm chi tiết:
• Câu (b) "Wow! Does she ride every day?" (Cô ấy có đi xe mỗi ngày không?) là câu hỏi hợp lý nhất.
• Câu (d) "I can imagine. Getting daily exercise and fresh air makes a big difference" (Tôi có thể tưởng tượng được. Tập thể dục hàng ngày và hít thở không khí trong lành sẽ tạo ra sự khác biệt lớn) thể hiện sự đồng tình, bình luận => thường đứng sau khi biết thông tin/lợi ích
=> Trật tự hợp lý là c - b
=> Loại D, chỉ còn lại B

Xét trật tự đáp án B:
c. Alex: Dì mình đã chuyển sang đạp xe thay vì lái xe đi làm, và dì ấy nói rằng điều đó đã thay đổi cuộc đời dì ấy
=> Mở đầu, thông báo về việc dì của Alex chuyển sang đi xe đạp

b. Peter: Chà! Dì ấy đạp xe mỗi ngày à?
=> Hỏi về tần suất đi xe

e. Alex: Dù mưa hay nắng. Dì ấy nói rằng dì cảm thấy tràn đầy năng lượng hơn và ngủ ngon hơn vào ban đêm.
=> Trả lời trực tiếp câu hỏi (b) và đưa ra lợi ích cụ thể

d. Peter: Mình có thể tưởng tượng được. Tập thể dục hàng ngày và hít thở không khí trong lành tạo ra sự khác biệt lớn
=> Đồng tình về những lợi ích được nêu ở (e)

a. Alex: Chắc chắn rồi. Mình nghĩ mình sẽ thử đạp xe đến lớp mỗi tuần một lần để bắt đầu
=> Phản hồi sự đồng tình (d) và đưa ra ý định Đáp án: B
Câu 229 [1110162]: Two friends are discussing their travel plans to Japan.
a. Anna: Oh! You can cover long distances quickly and comfortably. Plus, it’s an experience in itself.
b. Mark: Not really. I’m torn between Kyoto and Osaka. Kyoto has all the historical temples, but Osaka is famous for its street food.
c. Anna: Why don’t you split your time? Maybe four days in Kyoto and two in Osaka. That way, you get a balance of culture and gastronomy.
d. Mark: That’s what I was thinking. But I also don’t want to miss the culinary scene in Osaka.
e. Anna: Have you decided which cities you want to visit in Japan?
f. Mark: Good idea! I also heard that taking the Shinkansen is super convenient between cities.
g. Anna: True, Kyoto offers a lot of cultural experiences. I’d suggest spending more time there if you’re into history.
A, f - a - c - d - e - b - g
B, e - d - c - b - f - g - a
C, f - b - a - c - d - e - g
D, e - b - g - d - c - f - a
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (e) và (f) có thể làm câu mở đầu:
• Câu (f) chứa cụm "Good idea!" - Đây là câu phản hồi/đồng tình với một ý tưởng nào đó đã được đưa ra trước đó => Không thể làm câu mở đầu.
• Câu (e) "Have you decided which cities you want to visit in Japan?" (Cậu đã quyết định sẽ ghé thăm thành phố nào ở Nhật Bản chưa?)=> Hợp lý là câu hỏi mở đầu về chủ đề du lịch/kế hoạch
=> Câu mở đầu hợp lý là (e)
=> Loại A và C. Chỉ còn lại đáp án B D

- Sau câu (e) (Anna hỏi về các thành phố), Mark sẽ trả lời tình trạng quyết định của mình:
• Câu (b) "Not really. I’m torn between Kyoto and Osaka. Kyoto …" (Chưa hẳn. Tớ đang phân vân giữa Kyoto và Osaka...) => Trả lời trực tiếp câu hỏi (e) và nêu vấn đề đang phân vân
• Câu (d) chứa cụm "That’s what I was thinking" (Đó là điều tớ đang nghĩ) - Đây là câu đồng ý/phản hồi một ý tưởng đã được đưa ra => Không thể đứng ngay sau (e)
=> Loại B. Chỉ còn lại D

Xét trật tự đáp án D:
e. Cậu đã quyết định sẽ ghé thăm thành phố nào ở Nhật Bản chưa?
=> Mở đầu, Anna hỏi về kế hoạch du lịch

b. Chưa hẳn. Tớ đang phân vân giữa Kyoto và Osaka. Kyoto có tất cả các đền thờ lịch sử, còn Osaka thì nổi tiếng với ẩm thực đường phố
=> Mark trả lời chưa quyết định và nêu vấn đề đang phân vân (Kyoto vs. Osaka)

g. Đúng vậy, Kyoto mang lại nhiều trải nghiệm văn hóa. Tớ gợi ý cậu nên dành nhiều thời gian hơn ở đó nếu cậu thích lịch sử.
=> Anna xác nhận thông tin về Kyoto trong (b) và đưa ra lời đề xuất sơ bộ (ưu tiên Kyoto)

d. Đó là điều tớ đang nghĩ. Nhưng tớ cũng không muốn bỏ lỡ cảnh ẩm thực ở Osaka.
=> Mark đồng ý với hướng ưu tiên đó, nhưng cũng phân vân về Osaka

c. Sao cậu không chia thời gian ra? Có lẽ bốn ngày ở Kyoto và hai ngày ở Osaka. Bằng cách đó, cậu có được sự cân bằng giữa văn hóa và ẩm thực.
=> Anna đưa ra giải pháp cân bằng cụ thể (chia thời gian) để giải quyết vấn đề của Mark

f. Ý hay đó! Tớ cũng nghe nói đi tàu cao tốc Shinkansen rất tiện lợi giữa các thành phố
=> Mark đồng tình với giải pháp (c) và đưa ra thông tin liên quan đến phương tiện di chuyển

a. Ồ! Cậu có thể đi quãng đường dài một cách nhanh chóng và thoải mái. Hơn nữa, đó còn là một trải nghiệm đáng nhớ nữa.
=> Anna xác nhận thông tin Mark đưa ra (f) và bổ sung thêm lợi ích của Shinkansen Đáp án: D
Câu 230 [1110163]: Two colleagues are discussing strategies to manage stress and achieve a better balance between professional and personal life.
a. Lisa: True, and even when I’m at home, I can’t stop thinking about pending tasks and emails.
b. Lisa: That sounds great. I’ll try scheduling focused work periods and dedicating evenings to personal activities instead.
c. David: I know. It’s easy to get trapped in a cycle of overworking, especially when deadlines are relentless.
d. David: Maybe establishing strict boundaries, like fixed “offline” hours, could help you disconnect and recharge.
e. Lisa: Lately, I feel completely overwhelmed with work because it’s affecting my energy and motivation outside the office.
A, d - c - a - b - e
B, e - c - a - d - b
C, d - b - c - a - e
D, e - d - c - a- b
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (e) và (d) có thể làm câu mở đầu:
• Câu (e) "Lately, I feel completely overwhelmed with work because it’s affecting my energy and motivation outside the office" (Gần đây, tôi cảm thấy hoàn toàn quá tải với công việc vì nó đang ảnh hưởng đến năng lượng và động lực của tôi bên ngoài văn phòng) - Đây phù hợp là lời phát biểu mở đầu, nêu ra vấn đề chính đang gặp phải (quá tải công việc)
• Câu (d) "Maybe establishing strict boundaries, like fixed “offline” hours, could help you disconnect and recharge" (Có lẽ thiết lập những ranh giới nghiêm ngặt, như giờ "ngoại tuyến" cố định, có thể giúp bạn ngắt kết nối và nạp lại năng lượng) chứa từ "Maybe" (Có lẽ) và là lời đề xuất giải pháp => Phải đứng sau khi vấn đề đã được nêu ra => Không thể làm câu mở đầu
=> Câu mở đầu hợp lý là (e)
=> Loại A và C. Chỉ còn lại đáp án B và D

- Sau câu (e) (Lisa nêu vấn đề quá tải), David sẽ phản hồi hoặc đồng cảm với vấn đề đó:
• Câu (c) "I know. It’s easy to get trapped in a cycle of overworking, especially when deadlines are relentless" (Tôi biết. Rất dễ bị mắc kẹt trong vòng xoáy làm việc quá sức, đặc biệt là khi các thời hạn không ngừng nghỉ) => Thể hiện sự đồng cảm, xác nhận vấn đề Lisa vừa nêu (e)
• Câu (d) "Maybe establishing strict boundaries..." - Đưa ra giải pháp => Thường đứng sau khi đã xác nhận vấn đề hoặc nghe thêm chi tiết
=> Trật tự hợp lý là e - c
=> Loại D, chỉ còn lại B

Xét trật tự đáp án B:
e. Lisa: Gần đây, tôi cảm thấy hoàn toàn bị choáng ngợp bởi công việc vì nó ảnh hưởng đến năng lượng và động lực của tôi khi ở ngoài văn phòng.
=> Nêu ra vấn đề chính (quá tải và ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân)

c. David: Tôi biết. Rất dễ bị rơi vào vòng luẩn quẩn làm việc quá sức, đặc biệt khi các deadline liên tục.
=> David đồng cảm và xác nhận vấn đề

a. Lisa: Đúng vậy, và ngay cả khi tôi ở nhà, tôi cũng không thể ngừng nghĩ về những công việc còn dang dở và các email.
=> Lisa đồng ý với nhận xét của David và bổ sung thêm chi tiết về vấn đề

d. David: Có lẽ thiết lập các ranh giới rõ ràng, như những giờ “ngoại tuyến” cố định, có thể giúp bạn ngắt kết nối và nạp lại năng lượng
=> David đề xuất giải pháp cho vấn đề cụ thể Lisa vừa nêu

b. Lisa: Nghe hay đấy. Tôi sẽ thử lên lịch các khoảng thời gian làm việc tập trung và dành buổi tối cho các hoạt động cá nhân.
=> Lisa phản hồi tích cực với giải pháp (d) và đưa ra hành động cụ thể Đáp án: B
Câu 231 [1110164]:
a. Yes, I’m aware, though it doesn’t come as a shock; rainfall this year has been significantly below the historical average.
b. Have you heard the news? The drought conditions have become critically severe—there’s widespread suffering and massive crop failures!
c. I guess you might have to quit watering your garden. I heard that they are going to start rationing water since the reservoir had dipped below half its capacity this month.
d. Well, if it could rain even a drop, things would be much better! And my flowers in the garden would come back in a heartbeat.
e. Really! I thought that might happen. My vegetables are going to be ruined!
A, b - a - d - c - e
B, b - d - c - a - e
C, b - c - e - d - a
D, b - e - c - d - a
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy tất cả đều bắt đầu bằng (b) - giới thiệu chủ đề khẩn cấp (tình trạng hạn hán nghiêm trọng) bằng cách đặt câu hỏi

- Sau câu (b) (tin tức về hạn hán nghiêm trọng), người nghe sẽ phản hồi bằng sự xác nhận hoặc bất ngờ. Câu có thể đứng sau (b) là a, c, d, e
• Câu (a) "Yes, I’m aware, though it doesn’t come as a shock; rainfall this year has been significantly below the historical average" (Có, tôi biết, mặc dù điều đó không gây sốc; lượng mưa năm nay đã thấp hơn đáng kể so với mức trung bình lịch sử) - Thể hiện sự xác nhận đã biết tin và đưa ra lý do khách quan
• Câu (e) "Really! I thought that might happen. My vegetables are going to be ruined!" (Thật ư! Tôi đã nghĩ điều đó có thể xảy ra. Rau của tôi sắp bị hỏng hết rồi!) - Thể hiện sự bất ngờ, xác nhận đã dự đoán trước và nêu ra hậu quả cá nhân (rau bị hỏng)
• Câu (c)(d) là câu đề xuất giải pháp hoặc ước muốn - Thường đứng sau khi đã xác nhận/trao đổi về vấn đề
=> Câu (a) phù hợp đứng sau (b)
=> Loại B, C, D. Chỉ còn lại A

Xét trật tự đáp án A:
b. Bạn nghe tin chưa? Tình trạng hạn hán đã trở nên cực kỳ nghiêm trọng - người dân khổ sở khắp nơi và mùa màng bị thất bát nặng nề!
=> Hỏi và thông báo hạn hán nghiêm trọng

a. Vâng, tôi biết rồi, dù điều đó cũng không gây ngạc nhiên; lượng mưa năm nay đã thấp hơn đáng kể so với mức trung bình lịch sử
=> Phản hồi xác nhận đã biết tin và đưa ra thông tin lý giải

d. Ước gì có thể mưa được một giọt thôi thì mọi thứ sẽ tốt hơn biết bao! Và mấy bông hoa trong vườn tôi sẽ hồi sinh ngay lập tức
=> Câu ước muốn/than thở về việc thiếu mưa, liên quan trực tiếp đến thông tin lượng mưa thấp ở (a) và hậu quả cá nhân

c. Tôi đoán bạn có thể sẽ phải ngừng tưới vườn thôi. Tôi nghe nói họ sắp bắt đầu phân phối nước vì hồ chứa đã giảm xuống dưới một nửa dung tích trong tháng này
=> Đưa ra thông tin về việc phân phối nước và đưa ra lời khuyên (ngừng tưới vườn)

e. Thật vậy sao! Tôi đã nghĩ là chuyện đó có thể xảy ra. Rau củ của tôi thế là tiêu rồi!
=> Phản ứng bất ngờ và lo lắng về hậu quả Đáp án: A
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 232 [1110165]: It is not necessary for us to purchase a new car when public transportation is easily accessible.
A, You needn’t to purchase a new car when public transportation is easily accessible.
B, You shouldn’t purchase a new car when public transportation is easily accessible.
C, You can’t purchase a new car when public transportation is easily accessible.
D, You don’t have to purchase a new car when public transportation is easily accessible.
Việc chúng ta mua một chiếc xe hơi mới là không cần thiết khi phương tiện giao thông công cộng dễ dàng tiếp cận

Ta có cấu trúc:
It is not necessary for sb to V: không cần thiết cho ai làm gì

tương đương với:
- S + needn’t + Vinf: không cần làm gì
S + don't/doesn't + have to + Vinf: không phải làm gì

Xét các đáp án:

A. You needn’t to purchase a new car when public transportation is easily accessible.
(Bạn không cần mua một chiếc xe hơi mới khi phương tiện giao thông công cộng dễ dàng tiếp cận.)

=> Sai vì cấu trúc "needn't to V" sai ngữ pháp

B. You shouldn’t purchase a new car when public transportation is easily accessible.
(Bạn không nên mua một chiếc xe hơi mới khi phương tiện giao thông công cộng dễ dàng tiếp cận.)

=> Sai ý nghĩa, câu này thể hiện lời khuyên không nên làm gì

C. You can’t purchase a new car when public transportation is easily accessible.
(Bạn không thể mua một chiếc xe hơi mới khi phương tiện giao thông công cộng dễ dàng tiếp cận.)
=> Sai ý nghĩa

D. You don’t have to purchase a new car when public transportation is easily accessible.
(Bạn không phải mua một chiếc xe hơi mới khi phương tiện giao thông công cộng dễ dàng tiếp cận.)
=> Đúng Đáp án: D
Câu 233 [1110166]: It’s nice of you to help me with my homework.
A, I wish you helped me with my homework.
B, I appreciate you helping me with my homework.
C, You are too kind to help me with my homework.
D, If you didn’t help me with my homework, I would be sad.
Bạn thật tốt bụng khi giúp tôi làm bài tập về nhà
=> Câu gốc thể hiện sự cảm kích, biết ơn đối với hành động tốt bụng của người khác

Xét các đáp án:
A. I wish you helped me with my homework.
(Tôi ước gì bạn đã giúp tôi làm bài tập về nhà.)
=> Sai ý nghĩa

B. I appreciate you helping me with my homework.
(Tôi biết ơn/cảm kích việc bạn giúp tôi làm bài tập về nhà.)
=> Đúng

C. You are too kind to help me with my homework.
(Bạn quá tốt bụng đến nỗi không thể giúp tôi làm bài tập về nhà.)
=> Cấu trúc "too + adj + to Vinf" có nghĩa là "quá... đến nỗi không thể..." (ý nghĩa tiêu cực)
=> Sai

D. If you didn’t help me with my homework, I would be sad.
(Nếu bạn không giúp tôi làm bài tập về nhà, tôi sẽ buồn.)
=> Sai ý nghĩa Đáp án: B
Câu 234 [1110167]: It wasn’t obligatory for conference attendees to provide a detailed summary of the workshop discussions in their feedback forms.
A, Conference attendees needn’t have provided a detailed summary of the workshop discussions in their feedback forms.
B, Conference attendees shouldn’t have provided a detailed summary of the workshop discussions in their feedback forms.
C, Conference attendees can’t have provided a detailed summary of the workshop discussions in their feedback forms.
D, Conference attendees must have provided a detailed summary of the workshop discussions in their feedback forms.
Việc những người tham dự hội nghị cung cấp bản tóm tắt chi tiết về các cuộc thảo luận hội thảo trong mẫu phản hồi là không bắt buộc.

Ta có cấu trúc:

It wasn’t obligatory for sb to V: không bắt buộc/không cần thiết cho ai làm gì

Xét các đáp án:
A. Conference attendees needn’t have provided a detailed summary of the workshop discussions in their feedback forms.
(Những người tham dự hội nghị không cần phải cung cấp một bản tóm tắt chi tiết về các cuộc thảo luận trong hội thảo trong phiếu phản hồi của họ.)
=> Đúng

B. Conference attendees shouldn’t have provided a detailed summary of the workshop discussions in their feedback forms.
(Những người tham dự hội nghị lẽ ra không nên cung cấp một bản tóm tắt chi tiết về các cuộc thảo luận trong hội thảo trong phiếu phản hồi của họ.)
=> Sai ý nghĩa

C. Conference attendees can’t have provided a detailed summary of the workshop discussions in their feedback forms.
(Những người tham dự hội nghị chắc hẳn đã không thể cung cấp một bản tóm tắt chi tiết về các cuộc thảo luận trong hội thảo trong phiếu phản hồi của họ.)
=> Sai ý nghĩa

D. Conference attendees must have provided a detailed summary of the workshop discussions in their feedback forms.
(Những người tham dự hội nghị hẳn là đã cung cấp một bản tóm tắt chi tiết về các cuộc thảo luận trong hội thảo trong phiếu phản hồi của họ.)
=>Sai ý nghĩa Đáp án: A
Câu 235 [1110168]: “Leave the store immediately or I’ll call the police!” The manager warned the suspicious customer.
A, The manager said that he would call the police if the suspicious customer didn’t leave the store.
B, The manager told the suspicious customer that he will call the police if he doesn’t leave the store immediately.
C, The manager threatened to call the police if the suspicious customer didn’t leave the store immediately.
D, The manager informs the suspicious customer that he would call the police if they didn’t leave the store immediately.
“Hãy rời khỏi cửa hàng ngay lập tức hoặc tôi sẽ gọi cảnh sát!” Người quản lý cảnh báo khách hàng đáng ngờ.
=> Lời nói của người quản lý là một lời đe dọa hoặc cảnh báo về một hậu quả tiêu cực

Xét các đáp án:
A. The manager said that he would call the police if the suspicious customer didn’t leave the store.
(Người quản lý nói rằng ông ta sẽ gọi cảnh sát nếu khách hàng đáng ngờ không rời khỏi cửa hàng.)
=> Thiếu sắc thái nghĩa là lời đe dọa/cảnh báo.

B. The manager told the suspicious customer that he will call the police if he doesn’t leave the store immediately.
=> Động từ tường thuật "told" ở thì quá khứ, nhưng vế sau ("he will call... if he doesn't leave...") chưa lùi thì (phải là would và didn't leave)
=> Sai

C. The manager threatened to call the police if the suspicious customer didn’t leave the store immediately.
(Người quản lý đe dọa sẽ gọi cảnh sát nếu khách hàng đáng ngờ không rời khỏi cửa hàng ngay lập tức.)
=> Đúng

D. The manager informs the suspicious customer that he would call the police if they didn’t leave the store immediately.
=> Động từ tường thuật "informs" (thông báo) chia ở thì hiện tại đơn (sai thì), trong khi vế sau lại lùi thì (would call, didn't leave). Câu tường thuật phải có động từ tường thuật ở quá khứ vì câu gốc đang ở quá khứ.
=> Sai Đáp án: C