Quay lại
Đáp án
1C
2A
3
4A
5D
6B
7A
8D
9
10
11D
12B
13
14
15D
16A
17
18A
19A
20
21
22
23C
24B
25C
26A
27B
28
29D
30
31D
32
33
34B
35
36D
37A
38A
39
40A
41
42
43C
44A
45B
46
47B
48
49
50
51B
52B
53C
54B
55B
56C
57C
58
59D
60C
61B
62A
63C
64A
65C
66B
67A
68D
69C
70B
71D
72C
73A
74C
75A
76D
77B
78B
79C
80D
81D
82B
83C
84B
85A
86D
87D
88A
89C
90B
91D
92C
93D
94B
95C
96B
97B
98B
99A
100C
101C
102B
103A
104D
105C
106D
107A
108D
109C
110A
111C
112D
113C
114B
115D
116B
117C
118B
119B
120A
121B
122B
123C
124B
125B
126D
127D
128D
129C
130B
131
132C
133B
134B
135D
136A
137C
138C
139A
140D
141B
142A
143A
144D
145B
146
147C
148
149B
150B
151C
152B
153B
154C
155B
156A
157D
158B
159B
160C
161C
162D
163C
164C
165C
166B
167B
168C
169A
170D
171D
172B
173A
174B
175A
176D
177C
178B
179B
180D
181A
182A
183D
184D
185D
186A
187C
188A
189C
190B
191D
192A
193D
194A
195A
196A
197B
198C
199A
200C
201D
202A
203C
204B
205C
206B
207B
208B
209A
210C
211B
212A
213A
214C
215A
216D
217B
218A
219C
220C
221C
222C
223C
224D
225A
226A
227B
228B
229A
230D
231B
232A
233D
234D
235A
Câu 1 [595587]: Hàm số
đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn
tại điểm
A, 
B, 
C, 
D, 
Chọn đáp án C.



Ta có:



Vậy
đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn
tại điểm
Đáp án: C
Ta có:
Vậy
Câu 2 [702592]: Cho hàm số đa thức
Hàm số
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
Hàm số
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Dựa vào đồ thị hàm số
ta có: Hàm số
nghịch biến trên khoảng
Đáp án: A
Dựa vào đồ thị hàm số
ta có: Hàm số
nghịch biến trên khoảng
Đáp án: A
Câu 3 [714687]: Trên mặt phẳng toạ độ
cho đường tròn
Hỏi qua gốc toạ độ
kẻ được bao nhiêu đường thẳng tiếp xúc với
cho đường tròn
Hỏi qua gốc toạ độ
kẻ được bao nhiêu đường thẳng tiếp xúc với
Ta có
Suy ra đường tròn
có tâm
Lại có
nên
nằm trong
Vậy qua gốc toạ độ
không kẻ được đường thẳng nào tiếp xúc với
Điền đáp án: 0
Suy ra đường tròn
có tâm
Lại có
nên
nằm trong
Vậy qua gốc toạ độ
không kẻ được đường thẳng nào tiếp xúc với
Điền đáp án: 0
Câu 4 [709251]: Một đội có 20 thợ thủ công được chia đều vào 5 tổ. Trong một ngày, mỗi người thợ làm được 4 hoặc 5 sản phẩm. Cuối ngày, đội trưởng thống kê lại số sản phẩm mà mỗi tổ làm được ở bảng sau:

Theo bảng thống kê ở trên, đội trưởng đã thống kê nhầm ở mấy tổ?

Theo bảng thống kê ở trên, đội trưởng đã thống kê nhầm ở mấy tổ?
A, 

B, 

C, 

D, 

20 thợ thủ công được chia đều vào 5 tổ
mỗi tổ có 4 thợ thủ công
Vì trong một ngày, mỗi người thợ làm được 4 hoặc 5 sản phẩm
Nên số sản phẩm tối đa mỗi tổ làm được là 4.5 = 20 sản phẩm.
Do đó đội trưởng đã thống kê sai ở tổ 4.
Chọn đáp án A Đáp án: A
mỗi tổ có 4 thợ thủ côngVì trong một ngày, mỗi người thợ làm được 4 hoặc 5 sản phẩm
Nên số sản phẩm tối đa mỗi tổ làm được là 4.5 = 20 sản phẩm.
Do đó đội trưởng đã thống kê sai ở tổ 4.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [715899]: Trong một toà chung cư, tỉ lệ gia đình nuôi chó là
; tỉ lệ gia đình nuôi mèo là
; tỉ lệ gia đình nuôi cả chó và mèo là
Chọn ngẫu nhiên một gia đình trong toà chung cư đó, xác suất để gia đình được chọn không nuôi con vật nào trong hai con vật chó và mèo trên bằng bao nhiêu?
; tỉ lệ gia đình nuôi mèo là
; tỉ lệ gia đình nuôi cả chó và mèo là
Chọn ngẫu nhiên một gia đình trong toà chung cư đó, xác suất để gia đình được chọn không nuôi con vật nào trong hai con vật chó và mèo trên bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 


Gọi
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 6 [708973]: Cho hàm số
có đạo hàm
liên tục trên
Khẳng định nào sau đây đúng?
có đạo hàm
liên tục trên
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 7 [547588]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (nghìn đồng) mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng như sau:

Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng?

Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Số sinh viên chi từ 100 đến 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng là 23. Đáp án: A
Câu 8 [237480]: Cho tập hợp
,
,
. Khẳng định nào sau đây đúng?
,
,
. Khẳng định nào sau đây đúng? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn đáp án D.
+)
Do
nên
+)
Khi đó
nên
(loại)
nên
(loại)
nên
(đúng)
Đáp án: D
+)
Do
nên
+)

Khi đó
nên
(loại)
nên
(loại)
nên
(đúng)
Đáp án: D
Câu 9 [1110358]: Cho hàm số bậc hai
có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

Tính giá trị của biểu thức
có bảng biến thiên như hình vẽ sau:
Tính giá trị của biểu thức
Điền đáp án: 0.
Thầy xin phép sửa đề bài thành tính
Ta có :
là trục đối xứng của hàm số 

Thầy xin phép sửa đề bài thành tính

Ta có :
là trục đối xứng của hàm số 

Câu 10 [1110359]: Một phương pháp để xác định độ sâu của một cái giếng là thả một hòn đá vào đó và sau đó đo thời gian cho đến khi nghe thấy tiếng nước bắn. Gọi
là độ sâu của giếng (mét) và
là thời gian (tính bằng giây) mà hòn đá rơi xuống nước khi đó
Biết rằng tốc độ âm thanh là 340 m/s. Một cái giếng có thời gian từ lúc thả hòn đá đến khi nghe được tiếng vọng là 2 giây. Độ sâu của cái giếng bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
là độ sâu của giếng (mét) và
là thời gian (tính bằng giây) mà hòn đá rơi xuống nước khi đó
Biết rằng tốc độ âm thanh là 340 m/s. Một cái giếng có thời gian từ lúc thả hòn đá đến khi nghe được tiếng vọng là 2 giây. Độ sâu của cái giếng bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 36
Thời gian rơi của hòn đá (
): Quãng đường rơi là độ sâu
, liên hệ qua công thức 

Thời gian âm thanh truyền ngược lên (
): Âm thanh đi quãng đường
với vận tốc
, nên 

Tổng thời gian:
giây

(ĐKXĐ:
)




Vậy độ sâu của giếng xấp xỉ 36 mét.
Thời gian rơi của hòn đá (
): Quãng đường rơi là độ sâu
, liên hệ qua công thức 

Thời gian âm thanh truyền ngược lên (
): Âm thanh đi quãng đường
với vận tốc
, nên 

Tổng thời gian:
giây
(ĐKXĐ:
)



Vậy độ sâu của giếng xấp xỉ 36 mét.
Câu 11 [361951]: Hệ phương trình
có bao nhiêu nghiệm?
có bao nhiêu nghiệm? A, 3.
B, 1.
C, 4.
D, 2.
Ta có 

Khi đó, ta xét hai trường hợp sau:
TH1:

TH2:

Chọn đáp án D Đáp án: D


Khi đó, ta xét hai trường hợp sau:
TH1:


TH2:


Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [709629]: Trên đồ thị của hàm số
có điểm
sao cho tiếp tuyến tại đó cùng với các trục toạ độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng
Toạ độ điểm
là
có điểm
sao cho tiếp tuyến tại đó cùng với các trục toạ độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng
Toạ độ điểm
là A, 

B, 

C, 

D, 


Phương trình tiếp tuyến tại





+)


+)




Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [714576]: Trên mặt phẳng toạ độ
cho đường tròn
Gọi
là tâm của
Tìm hoành độ của điểm
thuộc
sao cho
cho đường tròn
Gọi
là tâm của
Tìm hoành độ của điểm
thuộc
sao cho
Gọi
mà
và
Tam giác
cân tại
có
Do đó
Suy ra toạ độ điểm
là nghiệm của hệ
Điền đáp án:
mà
và
Tam giác
cân tại
có
Do đó
Suy ra toạ độ điểm
là nghiệm của hệ
Điền đáp án:
Câu 14 [1110360]: Cho các số thực
thoả mãn
Tính giá trị nhỏ nhất của
thoả mãn
Tính giá trị nhỏ nhất của
Điền đáp án: -39.

Đặt

Đồ thị

Ta có:

Để
min thì
min
Ta có:




Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức
khi

Đặt


Đồ thị


Ta có:


Để
min thì
minTa có:




Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức
khi
Câu 15 [715021]: Trên mặt phẳng toạ độ
cho tam giác
có điểm
là trung điểm của cạnh
điểm
và điểm
lần lượt là chân đường cao kẻ từ
và
Biết điểm
có hoành độ âm, khi đó tung độ của điểm
bằng
cho tam giác
có điểm
là trung điểm của cạnh
điểm
và điểm
lần lượt là chân đường cao kẻ từ
và
Biết điểm
có hoành độ âm, khi đó tung độ của điểm
bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Đường thẳng
đi qua hai điểm
và 
Ta có
nên phương trình
là 
Lại có
và
đi qua điểm
nên 
Vì
nên
Tam giác
vuông tại
có
là trung điểm 
Suy ra
mà 
Do đó


Mà điểm
có hoành độ âm nên

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 16 [708986]: Một người đi dọc bờ biển từ vị trí
đến vị trí
và quan sát một ngọn hải đăng. Góc nghiêng của phương quan sát từ các vị trí
tới ngọn hải đăng với đường đi của người quan sát lần lượt là
và
Biết khoảng cách giữa hai vị trí
là
(như hình vẽ). Ngọn hải đăng cách bờ biển bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
đến vị trí
và quan sát một ngọn hải đăng. Góc nghiêng của phương quan sát từ các vị trí
tới ngọn hải đăng với đường đi của người quan sát lần lượt là
và
Biết khoảng cách giữa hai vị trí
là
(như hình vẽ). Ngọn hải đăng cách bờ biển bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
A, 

B, 

C, 

D, 


Gọi
là chân ngọn hải đăng và
là hình chiếu của
lên 
Do đó khoảng cách cần tìm chính là độ dài

Ta có

Áp dụng định lí Sin trong tam giác
ta được
Xét tam giác
vuông tại
có 
vuông cân tại 

Vậy
Đáp án: A
Câu 17 [709381]: Tổng các giá trị của tham số
để phương trình
có đúng hai nghiệm thuộc
là
với
là hai số hữu tỉ. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
để phương trình
có đúng hai nghiệm thuộc
là
với
là hai số hữu tỉ. Giá trị của
bằng bao nhiêu?



Xét hàm số 



TH1:
có 1 nghiệm
1 nghiệm 

TH2:
có 1 nghiệm 


Điền đáp án 0,5.
Câu 18 [709585]: Trong không gian
cho tam giác
có
Đường cao kẻ từ
của tam giác
đi qua điểm nào sau đây?
cho tam giác
có
Đường cao kẻ từ
của tam giác
đi qua điểm nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Gọi
là chân đường cao kẻ từ


Ta có
suy ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là 
Suy ra phương trình đường thẳng
là 
Vì


Vì


Suy ra phương trình đường thẳng
là 
Thay các toạ độ các điểm của các đáp án A, B, C, D, ta thấy đáp án A thoả mãn. Đáp án: A
Gọi
là chân đường cao kẻ từ


Ta có
suy ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là 
Suy ra phương trình đường thẳng
là 
Vì


Vì


Suy ra phương trình đường thẳng
là 
Thay các toạ độ các điểm của các đáp án A, B, C, D, ta thấy đáp án A thoả mãn. Đáp án: A
Câu 19 [713204]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
sao cho ứng với mỗi
hàm số
có cực đại và cực tiểu đồng thời hoành độ của điểm cực tiểu nhỏ hơn
?
sao cho ứng với mỗi
hàm số
có cực đại và cực tiểu đồng thời hoành độ của điểm cực tiểu nhỏ hơn
? A, 

B, 

C, 

D, 



có 2 nghiệm


TH1:

Khi đó
là điểm cực tiểu


TH2:

Khi đó
là điểm cực tiểu (TM 

Từ 2 TH suy ra m có 5 giá trị.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 20 [697018]: Một nhà thiết kế dự định thiết kế logo cho một công ty (xem hình minh họa bên). Đường viền của logo bao gồm nửa đường tròn đường kính
bằng
hai cung
và
lần lượt là một phần của các parabol đỉnh
và đỉnh
trục đối xứng của mỗi parabol vuông góc với đường thẳng
Tính diện tích của logo đó theo đơn vị
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười), biết tam giác
là tam giác vuông cân tại 
bằng
hai cung
và
lần lượt là một phần của các parabol đỉnh
và đỉnh
trục đối xứng của mỗi parabol vuông góc với đường thẳng
Tính diện tích của logo đó theo đơn vị
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười), biết tam giác
là tam giác vuông cân tại 
Chọn hệ trục đơn vị trên hai trục đều là cm (như hình vẽ).

Gọi
là đường tròn có tâm
bán kính 
Vì parabol
có đúng một điểm chung với trục 
Nên phương trình của
có dạng 
Mặt khác
cắt trục
tại điểm 
Nên

Diện tích cần tìm là
Điền đáp án: 8,95

Gọi
là đường tròn có tâm
bán kính 
Vì parabol
có đúng một điểm chung với trục 
Nên phương trình của
có dạng 
Mặt khác
cắt trục
tại điểm 
Nên


Diện tích cần tìm là
Điền đáp án: 8,95
Câu 21 [709580]: Trong không gian
cho điểm
và hai đường thẳng
Gọi
là mặt phẳng chứa cả hai đường thẳng
và
Đường thẳng
cắt
tại
Khi đó tỉ số
bằng bao nhiêu?
cho điểm
và hai đường thẳng
Gọi
là mặt phẳng chứa cả hai đường thẳng
và
Đường thẳng
cắt
tại
Khi đó tỉ số
bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 1.
Để giải quyết bài toán, ta cần đi viết phương trình mặt phẳng
Khi đó, 
Chọn

Suy ra mặt phẳng
có 2 vectơ chỉ phương là 
Suy ra một VTPT của mặt phẳng
là 

Mặt phẳng
đi qua điểm
và có VTPT
có phương trình là

Ta có

Để giải quyết bài toán, ta cần đi viết phương trình mặt phẳng
Khi đó, 
Chọn


Suy ra mặt phẳng
có 2 vectơ chỉ phương là 
Suy ra một VTPT của mặt phẳng
là 

Mặt phẳng
đi qua điểm
và có VTPT
có phương trình là

Ta có


Câu 22 [713143]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số
để phương trình
có đúng
nghiệm thực phân biệt?
có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số
để phương trình
có đúng
nghiệm thực phân biệt?
Ta có 




Để phương trình có đúng
nghiệm thực phân biệt
có đúng
nghiệm thực khác 

Mà
Điền đáp án:





Để phương trình có đúng
nghiệm thực phân biệt
có đúng
nghiệm thực khác 

Mà

Điền đáp án:
Câu 23 [709587]: Gọi
là ba số khác nhau có tổng bằng 114, có thể coi là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân hoặc coi là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ 25 của một cấp số cộng. Giá trị của biểu thức
bằng
là ba số khác nhau có tổng bằng 114, có thể coi là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân hoặc coi là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ 25 của một cấp số cộng. Giá trị của biểu thức
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Từ giả thiết, ta có
+)
+)
là số hạng liên tiếp của một cấp số nhân
(tính chất của cấp số nhân)
+)
là số hạng thứ nhất;
là số hạng thứ 4 và
là số hạng thứ 25 của cấp số cộng có công sai





+)
Đáp án: C
Từ giả thiết, ta có
+)

+)
là số hạng liên tiếp của một cấp số nhân
(tính chất của cấp số nhân)+)
là số hạng thứ nhất;
là số hạng thứ 4 và
là số hạng thứ 25 của cấp số cộng có công sai





+)
Đáp án: C
Câu 24 [709599]: Một hình vuông to được chia thành các hình vuông nhỏ hơn với nhiều kích cỡ, trong đó một số được tô màu đậm như hình vẽ. Biết diện tích phần màu trắng của hình vuông là 180. Diện tích phần tô màu đậm của hình vuông bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Giả sử hình vuông tổng có diện tích
(bao gồm các ô vuông đen và trắng nhỏ)
Ta đếm được diện tích ô vuông đen là:
(hai ô vuông đen to lớn nhất)
Các phần tỷ lệ chéo nhau của ô vuông đen thì thấy là ô vuông đen to thứ hai bằng
ô vuông đen to nhất và ô vuông đen nhỏ nhất là diện tích bằng
của ô vuông đen to thứ hai.
Tổng
ô vuông đen là
Cho trc tổng diện tích ô vuông trắng là
Đáp án: B
Giả sử hình vuông tổng có diện tích
(bao gồm các ô vuông đen và trắng nhỏ)
Ta đếm được diện tích ô vuông đen là:
(hai ô vuông đen to lớn nhất)
Các phần tỷ lệ chéo nhau của ô vuông đen thì thấy là ô vuông đen to thứ hai bằng
ô vuông đen to nhất và ô vuông đen nhỏ nhất là diện tích bằng
của ô vuông đen to thứ hai.
Tổng
ô vuông đen là
Cho trc tổng diện tích ô vuông trắng là
Đáp án: B
Câu 25 [702590]: Cho hàm số
có đồ thị trên đoạn
như hình vẽ bên. Gọi
lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
Biểu thức
bằng
có đồ thị trên đoạn
như hình vẽ bên. Gọi
lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
Biểu thức
bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Dựa vào hình vẽ, ta có
và
suy ra 
Chọn đáp án C Đáp án: C
và
suy ra 
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 26 [711685]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
thuộc đoạn
sao cho ứng với mỗi
hàm số
đồng biến trên khoảng
?
thuộc đoạn
sao cho ứng với mỗi
hàm số
đồng biến trên khoảng
? A, 20.
B, 25.
C, 15.
D, 24.
ĐK: 

gt
Chọn đáp án A. Đáp án: A


gt
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 27 [709412]: Một vật trang trí có dạng khối tròn xoay tạo thành khi quay miền
(phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh trục
Biết
là hình chữ nhật cạnh
là trung điểm của
điểm
cách
một đoạn bằng
và cung
là một phần tư đường tròn. Thể tích của vật thể trang trí đã cho bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh trục
Biết
là hình chữ nhật cạnh
là trung điểm của
điểm
cách
một đoạn bằng
và cung
là một phần tư đường tròn. Thể tích của vật thể trang trí đã cho bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
A, 

B, 

C, 

D, 



là 1 phần của đường thẳng 





Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 28 [711697]: Cho hàm số
Hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Biết
Gọi
là tập hợp các giá trị
nguyên bé hơn 100 để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
Tính tổng các phần tử của 
Hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Biết
Gọi
là tập hợp các giá trị
nguyên bé hơn 100 để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
Tính tổng các phần tử của 



Đặt
với 





giá trị 
Vậy tổng các phần tử của
là 
Điền đáp án: 4949.
Câu 29 [711714]: Cho hàm số
với
là tham số thực. Gọi
là tập hợp các giá trị nguyên dương của
để hàm số có giá trị lớn nhất trên đoạn
nhỏ hơn
Số phần tử của
là
với
là tham số thực. Gọi
là tập hợp các giá trị nguyên dương của
để hàm số có giá trị lớn nhất trên đoạn
nhỏ hơn
Số phần tử của
là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
TH1: Với
Suy ra hàm số
đồng biến trên đoạn
Khi đó
thoả mãn điều kiện.
TH2: Với
Khi đó
thoả mãn điều kiện.
TH3: Với
hàm số
nghịch biến trên đoạn
Do đó
(loại).
Vậy
là giá trị cần tìm.
Chọn đáp án D Đáp án: D
TH1: Với
Suy ra hàm số
đồng biến trên đoạn
Khi đó
thoả mãn điều kiện.
TH2: Với
Khi đó
thoả mãn điều kiện.
TH3: Với
hàm số
nghịch biến trên đoạn
Do đó
(loại).
Vậy
là giá trị cần tìm.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 30 [680757]: Có hai chiếc hộp, hộp I có 6 quả bóng màu đỏ và 4 quả bóng màu vàng, hộp II có 7 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang, biết rằng quả bóng đó có màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán 12 (Xác suất có điều kiện; Công thức xác suất toàn phần; Công thức Bayes).
Mức độ: Vận dụng.
Gọi
là biến cố “Quả bóng lấy ra từ hộp II là quả bóng đỏ được chuyển từ hộp I”.
là biến cố “Quả bóng lấy ra từ hộp II có màu đỏ.”
Theo công thức Bayes:
Với
: Xác suất vừa chuyển bóng đỏ từ hộp I và lấy đúng quả bóng đỏ đó từ hộp II.
: Xác suất lấy được một quả bóng đỏ từ hộp II (bất kể là bóng nào).
Gọi
là biến cố “Chuyển một quả bóng đỏ từ hộp I sang hộp II.”
là biến cố “Chuyển một quả bóng vàng từ hộp I sang hộp II.”
Ta có hệ biến cố đầy đủ
, với các xác suất: 
Trường hợp 1 (chuyển bóng đỏ từ hộp I):
- Khi chuyển một quả bóng đỏ từ hộp I sang, hộp II có 8 quả bóng đỏ và 3 quả bóng vàng.
- Xác suất lấy bóng đỏ trong trường hợp này là:
Trường hợp 2 (chuyển bóng vàng từ hộp I):
- Khi chuyển một quả bóng vàng từ hộp I sang, hộp II có 7 quả bóng đỏ và 4 quả bóng vàng.
- Xác suất lấy bóng đỏ trong trường hợp này là:
Ta có sơ đồ cây:

Vậy xác suất lấy được một quả bóng đỏ từ hộp II là:


Xác suất vừa chuyển một quả bóng đỏ từ hộp I và lấy đúng quả đó từ hộp II là:

Áp dụng công thức Bayes:


Xác suất để quả bóng lấy ra từ hộp II là quả bóng đỏ đã được chuyển từ hộp I là 0,08.
Điền đáp án: 0,08.
Mức độ: Vận dụng.
Gọi
là biến cố “Quả bóng lấy ra từ hộp II là quả bóng đỏ được chuyển từ hộp I”.
là biến cố “Quả bóng lấy ra từ hộp II có màu đỏ.” Theo công thức Bayes:

Với
: Xác suất vừa chuyển bóng đỏ từ hộp I và lấy đúng quả bóng đỏ đó từ hộp II.
: Xác suất lấy được một quả bóng đỏ từ hộp II (bất kể là bóng nào).Gọi
là biến cố “Chuyển một quả bóng đỏ từ hộp I sang hộp II.”
là biến cố “Chuyển một quả bóng vàng từ hộp I sang hộp II.”Ta có hệ biến cố đầy đủ
, với các xác suất: 
Trường hợp 1 (chuyển bóng đỏ từ hộp I):
- Khi chuyển một quả bóng đỏ từ hộp I sang, hộp II có 8 quả bóng đỏ và 3 quả bóng vàng.
- Xác suất lấy bóng đỏ trong trường hợp này là:

Trường hợp 2 (chuyển bóng vàng từ hộp I):
- Khi chuyển một quả bóng vàng từ hộp I sang, hộp II có 7 quả bóng đỏ và 4 quả bóng vàng.
- Xác suất lấy bóng đỏ trong trường hợp này là:

Ta có sơ đồ cây:

Vậy xác suất lấy được một quả bóng đỏ từ hộp II là:


Xác suất vừa chuyển một quả bóng đỏ từ hộp I và lấy đúng quả đó từ hộp II là:

Áp dụng công thức Bayes:



Xác suất để quả bóng lấy ra từ hộp II là quả bóng đỏ đã được chuyển từ hộp I là 0,08.
Điền đáp án: 0,08.
Câu 31 [573908]: Kết quả dự báo nhiệt độ cao nhất trong 10 ngày liên tiếp ở Thanh Hóa cuối tháng 1 năm 2021 được cho ở bảng sau:

Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.

Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.
A, 10,2.
B, 10,3.
C, 10,5.
D, 10,6.
Chọn D
Số trung bình của mẫu số liệu là:
Phương sai của mẫu số liệu là:
Đáp án: D
Số trung bình của mẫu số liệu là:
Phương sai của mẫu số liệu là:
Đáp án: D
Câu 32 [703160]: Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một phần của đường cong bậc hai trên bậc nhất có đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là
và
với đơn vị trên hệ trục tọa độ là
km.

Biết rằng điểm cực đại của đồ thị hàm số là điểm
Hỏi khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất
m thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang bao nhiêu? (đơn vị: km).
và
với đơn vị trên hệ trục tọa độ là
km.
Biết rằng điểm cực đại của đồ thị hàm số là điểm
Hỏi khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất
m thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang bao nhiêu? (đơn vị: km).
Điền đáp án: 
Cách 1:
Gọi
là đường đi của khinh khí cầu.
Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là
, phương trình đường thẳng này đi qua điểm
suy ra

đi qua điểm
nên


Cách 2:
Gọi
là đường đi của khinh khí cầu.
Khi đó:

Ta có: Ta có:

Ta có:
Vậy khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất
thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang

Cách 1:
Gọi
là đường đi của khinh khí cầu. Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là
, phương trình đường thẳng này đi qua điểm
suy ra

đi qua điểm
nên


Cách 2:
Gọi
là đường đi của khinh khí cầu. Khi đó:


Ta có: Ta có:

Ta có:
Vậy khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất
thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang
Câu 33 [700891]: Giả sử cường độ ánh sáng của một nguồn điểm tỉ lệ thuận với cường độ của nguồn sáng đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ nguồn sáng. Hai nguồn điểm có cường độ lần lượt là
và
cách nhau 90 cm. Xét một điểm
nằm trên đoạn thẳng nối hai nguồn, cường độ ánh sáng tại điểm đó nhỏ nhất thì điểm đó cách nguồn có cường độ
bằng bao nhiêu centimet ( cho biết cường độ sáng tại điểm
bằng tổng cường độ sáng mỗi nguồn tại điểm đó)?
và
cách nhau 90 cm. Xét một điểm
nằm trên đoạn thẳng nối hai nguồn, cường độ ánh sáng tại điểm đó nhỏ nhất thì điểm đó cách nguồn có cường độ
bằng bao nhiêu centimet ( cho biết cường độ sáng tại điểm
bằng tổng cường độ sáng mỗi nguồn tại điểm đó)?
Điền đáp án: 30.
Ta có công thức tính cường độ ánh sáng của một nguồn điểm là
trong đó:
là cường độ ánh sáng của một nguồn điểm,
là cường độ của nguồn sáng,
là khoảng cách của điểm đó đến nguồn sáng.
Gọi
là khoảng cách từ
đến nguồn có cường độ là
Vì cường độ sáng tại điểm
bằng tổng cường độ sáng mỗi nguồn tại điểm đó nên suy ra
cường độ sáng tại điểm
là
Bảng biến thiên

Vậy cường độ ánh sáng tại điểm đó nhỏ nhất khi
Ta có công thức tính cường độ ánh sáng của một nguồn điểm là
trong đó:
là cường độ ánh sáng của một nguồn điểm,
là cường độ của nguồn sáng,
là khoảng cách của điểm đó đến nguồn sáng.
Gọi
là khoảng cách từ
đến nguồn có cường độ là
Vì cường độ sáng tại điểm
bằng tổng cường độ sáng mỗi nguồn tại điểm đó nên suy ra
cường độ sáng tại điểm
là
Bảng biến thiên

Vậy cường độ ánh sáng tại điểm đó nhỏ nhất khi
Câu 34 [709616]: Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A, 

B, 

C, 

D, 


Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 35 [713078]: Xếp ngẫu nhiên 5 học sinh
ngồi vào một dãy 5 ghế thẳng hàng (mỗi bạn ngồi một ghế). Tính xác suất để hai bạn
và
không ngồi cạnh nhau (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
ngồi vào một dãy 5 ghế thẳng hàng (mỗi bạn ngồi một ghế). Tính xác suất để hai bạn
và
không ngồi cạnh nhau (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Số phần tử của không gian mẫu:
.
Gọi
là biến cố “Hai bạn
và
không ngồi cạnh nhau”.
“Hai bạn
và
ngồi cạnh nhau”.
Có 4 vị trí để hai bạn
và
ngồi cạnh nhau, hai bạn đổi chỗ được một cách xếp mới.
Nên số cách xếp để hai bạn
và
ngồi cạnh nhau là
.
Xác suất của biến cố
là:
.
Vây xác suất của biến cố
là:
.
.Gọi
là biến cố “Hai bạn
và
không ngồi cạnh nhau”.
“Hai bạn
và
ngồi cạnh nhau”.Có 4 vị trí để hai bạn
và
ngồi cạnh nhau, hai bạn đổi chỗ được một cách xếp mới.Nên số cách xếp để hai bạn
và
ngồi cạnh nhau là
.Xác suất của biến cố
là:
.Vây xác suất của biến cố
là:
.
Câu 36 [711802]: Cho khối chóp
có đáy
là hình bình hành,
và
tạo với mặt phẳng
một góc
Thể tích của khối chóp đã cho bằng
có đáy
là hình bình hành,
và
tạo với mặt phẳng
một góc
Thể tích của khối chóp đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 




Kẻ




Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 37 [362139]: Đội tuyển học sinh giỏi Tỉnh môn Toán của trường X có 10 học sinh. Số thẻ dự thi của 10 học sinh này được đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ 10 em của đội tuyển. Tính xác suất để không có 2 học sinh nào trong 3 em được chọn có hiệu các số thẻ dự thi bằng 5.
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh là
cách, số thể dự thi của các bạn có
cách.
Trong 3 học sinh, không có 2 học sinh nào có số thẻ có hiệu là 5:
Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh là
cách
Chọn học sinh thứ nhất, có
cách.
Khi đó còn
số còn lại và trong
số đó có 1 số kết hợp với số của học sinh vừa chọn để tạo thành 2 học sinh có hiệu số thẻ là 5
Chọn học sinh thứ 2, có
cách
Khi đó còn 8 số còn lại và trong 8 số đó có 2 số kết hợp với số của 2 học sinh vừa chọn để tạo thành 2 học sinh có hiệu số thẻ là 5
Chọn học sinh còn lại, có
cách
Suy ra có
cách.

Chọn đáp án A. Đáp án: A
cách, số thể dự thi của các bạn có
cách.Trong 3 học sinh, không có 2 học sinh nào có số thẻ có hiệu là 5:
Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh là
cách
Chọn học sinh thứ nhất, có
cách.Khi đó còn
số còn lại và trong
số đó có 1 số kết hợp với số của học sinh vừa chọn để tạo thành 2 học sinh có hiệu số thẻ là 5
Chọn học sinh thứ 2, có
cáchKhi đó còn 8 số còn lại và trong 8 số đó có 2 số kết hợp với số của 2 học sinh vừa chọn để tạo thành 2 học sinh có hiệu số thẻ là 5
Chọn học sinh còn lại, có
cáchSuy ra có
cách.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 38 [362136]: Cho hàm số bậc ba
có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có
nghiệm phân biệt.
có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có
nghiệm phân biệt.
A, 

B, 

C, 

D, 

Từ giả thiết và đồ thị ta có bảng biến thiên sau:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy phương trình
có
nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

Vì

Chọn đáp án A. Đáp án: A

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy phương trình
có
nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

Vì

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 39 [1040867]: Bé Dũng có một tam giác đều lớn được chia thành 9 tam giác đều nhỏ hơn gồm 3 hàng: hàng trên cùng có 1 tam giác, hàng giữa có 3 tam giác, hàng dưới cùng có 5 tam giác. Bé Dũng có 3 màu để tô khác nhau là Đỏ, Xanh, Vàng. Bé tô mỗi tam giác nhỏ bằng một trong ba màu đó với điều kiện là “không có hai tam giác nhỏ chung cạnh nào lại có cùng màu”. Có bao nhiêu cách khác nhau để bé Dũng tô màu tam giác lớn này?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Quy tắc đếm).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Ta đánh số các tam giác như hình vẽ sau:

Có 3 cách để chọn để tô màu cho tam giác số 1.
Có 2 cách để tô màu cho tam giác số 3.
TH1 : Hai tam giác 2 và 4 cùng màu
Có 2 cách để tô tam giác 2 và 4 cùng màu
- TH 1.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 2 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9
- TH 1.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 2 cách để tô tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9
TH2 : Hai tam giác 2 và 4 khác màu
Có 2 cách để tô tam giác 2 và 4 khác màu
- TH 2.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 1 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9
- TH 2.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 3 cách để tô tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9
Vậy có tất cả
cách.
Điền đáp án: 528.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Ta đánh số các tam giác như hình vẽ sau:

Có 3 cách để chọn để tô màu cho tam giác số 1.
Có 2 cách để tô màu cho tam giác số 3.
TH1 : Hai tam giác 2 và 4 cùng màu
Có 2 cách để tô tam giác 2 và 4 cùng màu
- TH 1.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 2 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9- TH 1.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 2 cách để tô tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9TH2 : Hai tam giác 2 và 4 khác màu
Có 2 cách để tô tam giác 2 và 4 khác màu
- TH 2.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 1 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9- TH 2.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 3 cách để tô tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9Vậy có tất cả
cách.Điền đáp án: 528.
Câu 40 [81996]: Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho hai điểm
. Giả sử
là hai điểm di động trên mặt phẳng
sao cho
và
thẳng hàng. Gọi
lần lượt là diện tích lớn nhất và nhỏ nhất của tam giác
. Khi đó tổng
có giá trị bằng bao nhiêu?
, cho hai điểm
. Giả sử
là hai điểm di động trên mặt phẳng
sao cho
và
thẳng hàng. Gọi
lần lượt là diện tích lớn nhất và nhỏ nhất của tam giác
. Khi đó tổng
có giá trị bằng bao nhiêu? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn đáp án A.

Ta có:
.
Kẻ
và điểm
cố định
Ta có:

Đáp án: A

Ta có:
.Kẻ

và điểm
cố địnhTa có:


Đáp án: A
Câu 41 [1041347]: Cho tứ diện
với
Gọi
là góc giữa hai đường thẳng
và
. Tính
với
Gọi
là góc giữa hai đường thẳng
và
. Tính
Điền đáp án: 0,25.
Đặt



Đặt




Câu 42 [1041369]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh bằng
. Tam giác
cân tại
và
. Biết thể tích của khối chóp
là
. Gọi
là góc giữa
và
. Tính
. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
có đáy
là hình vuông cạnh bằng
. Tam giác
cân tại
và
. Biết thể tích của khối chóp
là
. Gọi
là góc giữa
và
. Tính
. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Điền đáp án: 0,45.

Gọi
là trung điểm của 


Gọi
là trung điểm của 

Sử dụng thông tin sau để trả lời Câu 43, Câu 44 và Câu 45.
Khi thả một quả bóng từ đỉnh một toà tháp xuống, nó chạm đất sau 3 giây. Sau đó, quả bóng nảy lên trước khi chạm đất lần nữa 4 giây sau đó. Chiều cao tính bằng mét của quả bóng so với mặt đất sau
giây tuân theo một hàm số liên tục trên
như sau:

giây tuân theo một hàm số liên tục trên
như sau:

Câu 43 [1110361]: Giá trị của c bằng
A, 15.
B, 45.
C, 30.
D, 0.
Chọn đáp án C.

Theo đề bài bóng chạm đất sau 3 giây, ta có:

Đáp án: C
Theo đề bài bóng chạm đất sau 3 giây, ta có:
Câu 44 [1110362]: Độ lớn nhất của quả bóng sau lần nảy đầu tiên bằng bao nhiêu?
A, 20 m.
B, 30 m.
C, 15 m.
D, 9 m.
Chọn đáp án A.
Dựa vào đề bài ta có





Độ lớn nhất của quả bóng sau lần nảy đầu tiên cũng là đỉnh của của (P) ta có:


Vậy độ lớn nhất cả quả bóng sau lần nảy đầu tiên bằng
Đáp án: A
Dựa vào đề bài ta có
Độ lớn nhất của quả bóng sau lần nảy đầu tiên cũng là đỉnh của của (P) ta có:
Vậy độ lớn nhất cả quả bóng sau lần nảy đầu tiên bằng
Câu 45 [1110363]: Tốc độ của quả bóng tại thời điểm 4 giây từ lúc nó rơi bằng bao nhiêu?
A, 40 m/s
B, 10 m/s
C, 20 m/s
D, 14 m/s
Chọn đáp án B.
Có

Tốc độ của quả bóng tại thời điểm 4 giây từ lúc nó rơi bằng
Đáp án: B
Có
Tốc độ của quả bóng tại thời điểm 4 giây từ lúc nó rơi bằng
Câu 46 [1041379]: Cho hình chóp
có đáy
là hình thoi tâm
, đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng
. Biết
,
. Tìm số đo của góc nhị diện
theo đơn vị độ.
có đáy
là hình thoi tâm
, đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng
. Biết
,
. Tìm số đo của góc nhị diện
theo đơn vị độ.
Điền đáp án: 90.

Kẻ
là trung điểm của 
Mà
cân tại 









Kẻ

là trung điểm của 
Mà
cân tại 








Câu 47 [790190]: Cho hình lăng trụ đứng
có đáy
là tam giác vuông có 
. Gọi
là trung điểm cạnh
. Tính theo
khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
có đáy
là tam giác vuông có 
. Gọi
là trung điểm cạnh
. Tính theo
khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn đáp án B.

Ta có:
Tách chóp
áp dụng công thức 1-ckh ta có
trong đó
và
nên 
Suy ra
Đáp án: B

Ta có:

Tách chóp
áp dụng công thức 1-ckh ta có
trong đó
và
nên 
Suy ra
Đáp án: B
Câu 48 [1110364]: Cho hình chóp
có đáy
là tam giác đều cạnh
mặt bên
là tam giác cân với
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
là trung điểm của
và
là trung điểm của
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
có đáy
là tam giác đều cạnh
mặt bên
là tam giác cân với
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
là trung điểm của
và
là trung điểm của
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 0

Gọi
là trung điểm của
, khi đó dựa vào giả thiết ta suy được 
Mặt khác dễ dàng xác định được

Chọn hệ trục tọa độ
với 
Khi đó ta xác định được tọa độ các điểm:





Ta có:




(Làm tròn đến hàng đơn vị)

Gọi
là trung điểm của
, khi đó dựa vào giả thiết ta suy được 
Mặt khác dễ dàng xác định được

Chọn hệ trục tọa độ
với 
Khi đó ta xác định được tọa độ các điểm:






Ta có:





(Làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 49 [1040797]: Bạn Hà chi 20.000 đồng để tham gia trò chơi có tên SKUNK với luật chơi như sau:
1. Quản trò tung hai con xúc xắc đồng thời.
2. Có ít nhất một số 1 xuất hiện, vòng chơi kết thúc và bạn có số tiền thưởng là 0.
3. Không có số 1 thì phần thưởng bằng tổng của hai con xúc xắc vòng này cộng với tổng phần thưởng bạn có ở vòng trước.
5. Nếu không chơi nữa, bạn có thể dừng lại và bảo toàn phần thưởng.
6. Nếu chơi tiếp, quay lại từ 1.
Cuộc chơi kết thúc khi xúc xắc xuất hiện số 1 hoặc khi người chơi muốn dừng lại hoặc khi đã hoàn thành các ô SKUNK. Mỗi một điểm trên xúc xắc bằng 1.000 đồng.
Xác suất để trò chơi kết thúc sau lần thứ 3 và Hà nhận về dưới 15.000 đồng bằng bao nhiêu phần trăm? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
1. Quản trò tung hai con xúc xắc đồng thời.
2. Có ít nhất một số 1 xuất hiện, vòng chơi kết thúc và bạn có số tiền thưởng là 0.
3. Không có số 1 thì phần thưởng bằng tổng của hai con xúc xắc vòng này cộng với tổng phần thưởng bạn có ở vòng trước.
5. Nếu không chơi nữa, bạn có thể dừng lại và bảo toàn phần thưởng.
6. Nếu chơi tiếp, quay lại từ 1.
Cuộc chơi kết thúc khi xúc xắc xuất hiện số 1 hoặc khi người chơi muốn dừng lại hoặc khi đã hoàn thành các ô SKUNK. Mỗi một điểm trên xúc xắc bằng 1.000 đồng.
Xác suất để trò chơi kết thúc sau lần thứ 3 và Hà nhận về dưới 15.000 đồng bằng bao nhiêu phần trăm? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Điền đáp án: 14,8.
Xác suất để xuất hiện ít nhất 1 số 1 khi tung 2 con xúc sắc là
.
TH1: Lần 1, 2 thắng; Lần 3 thua
Xác suất là
TH2: Lần 1, 2, 3 không xuất hiện số 1.

+)

Xác suất là 
+)
Xác suất là 
+)
- 
Xác suất là
-
Xác suất là 
Xác suất ở TH2 là
Xác suất cần tìm là
Xác suất để xuất hiện ít nhất 1 số 1 khi tung 2 con xúc sắc là
.TH1: Lần 1, 2 thắng; Lần 3 thua
Xác suất là

TH2: Lần 1, 2, 3 không xuất hiện số 1.

+)


Xác suất là 
+)

Xác suất là 
+)
- 
Xác suất là
-
Xác suất là 
Xác suất ở TH2 là

Xác suất cần tìm là
Câu 50 [1110365]: Để chống lại thư rác Kiên lập trình một chương trình chống thư rác. Một thư gửi đến sẽ được chương trình lọc, nếu là thư rác sẽ bỏ đi, nếu là thư bình thường sẽ giữ lại. Biết rằng có 40% email của Kiên là thư rác và 96% thư bình thường gửi đến sẽ được giữ lại, 80% thư rác gửi đến sẽ được bỏ đi. Sau khi chạy chương trình trên, để chắc chắn, Kiên sử dụng thêm một chương trình lọc khác. Chương trình thứ 2 có thể lọc 96% thư rác. Sau 2 lần lọc có 55% thư được giữ lại. Đối với một thư bình thường, phần mềm thứ 2 lọc chính xác bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 95
Dữ liệu ban đầu:
Thư rác :
Thư bình thường :
Kết quả sau vòng 1:
Đối với thư rác:
bị bỏ đi
được giữ lại.
Lượng thư rác còn lại:
(so với tổng ban đầu).
Đối với thư bình thường:
được giữ lại.
Lượng thư bình thường còn lại:
(so với tổng ban đầu).
Sau vòng 1, số thư còn lại để đưa vào vòng 2 gồm
thư rác và
thư bình thường.
Gọi
là tỷ lệ thư bình thường được giữ lại ở vòng 2 (
).
Đối với thư rác: Chương trình 2 lọc được
(tức là bỏ đi
), nên giữ lại
.
Lượng thư rác sau vòng 2:
.
Đối với thư bình thường: Giữ lại
.
Lượng thư bình thường sau vòng 2:
.
Theo đề bài, sau 2 lần lọc có
thư được giữ lại. Ta có phương trình:


Vậy phần mềm thứ 2 lọc chính xác (giữ lại)
đối với thư bình thường.
Dữ liệu ban đầu:
Thư rác :
Thư bình thường :
Kết quả sau vòng 1:
Đối với thư rác:
Lượng thư rác còn lại:
Đối với thư bình thường:
Lượng thư bình thường còn lại:
Sau vòng 1, số thư còn lại để đưa vào vòng 2 gồm
Gọi
Đối với thư rác: Chương trình 2 lọc được
Lượng thư rác sau vòng 2:
Đối với thư bình thường: Giữ lại
Lượng thư bình thường sau vòng 2:
Theo đề bài, sau 2 lần lọc có
Vậy phần mềm thứ 2 lọc chính xác (giữ lại)
Câu 51 [711879]: Hệ thống nhóm máu ABO được chia làm 4 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm AB và nhóm O.
Cơ thể nhóm máu A có kháng nguyên A và có kháng thể b.
Cơ thể nhóm máu B có kháng nguyên B và có kháng thể a.
Cơ thể nhóm máu AB có kháng nguyên A và B và không có kháng thể a và b.
Cơ thể nhóm máu O không có kháng nguyên A và B và có cả kháng thể a và b.
Có 3 đứa trẻ sơ sinh bị nhầm lẫn ở một bệnh viện. Sau khi xem xét các dữ kiện, hãy cho biết tập hợp (cặp bố mẹ - con) nào dưới đây là đúng?
Cơ thể nhóm máu A có kháng nguyên A và có kháng thể b.
Cơ thể nhóm máu B có kháng nguyên B và có kháng thể a.
Cơ thể nhóm máu AB có kháng nguyên A và B và không có kháng thể a và b.
Cơ thể nhóm máu O không có kháng nguyên A và B và có cả kháng thể a và b.
Có 3 đứa trẻ sơ sinh bị nhầm lẫn ở một bệnh viện. Sau khi xem xét các dữ kiện, hãy cho biết tập hợp (cặp bố mẹ - con) nào dưới đây là đúng?
A, I-3, II-1, III-2.
B, I-2, II-3, III-1.
C, I-1,II-3,III-2.
D, I-1,II-2,III-3.
Từ thông tin đề bài trên, ta xử lí lại theo nhóm máu như sau:

Cặp cha mẹ thứ I cả hai nhóm máu A không thể sinh con máu B và máu AB nên đứa con thứ 2 là của họ vậy I - 2, ta chọn B, loại các đáp án còn lại. Đáp án: B

Cặp cha mẹ thứ I cả hai nhóm máu A không thể sinh con máu B và máu AB nên đứa con thứ 2 là của họ vậy I - 2, ta chọn B, loại các đáp án còn lại. Đáp án: B
Câu 52 [711882]: Một bệnh nhân có nhịp tim 75 nhịp/phút và thể tích tâm thu là 70 ml. Tính lưu lượng tim của bệnh nhân này
A, 4,200 ml/phút.
B, 5,250 ml/phút.
C, 5,500 ml/phút.
D, 4,500 ml/phút.
Lưu lượng tim (cardiac output) được tính bằng công thức:
Lưu lượng tim = Nhịp tim x thể tích tâm thu
Trong đó:
• Nhịp tim = 75 nhịp/phút
• Thể tích tâm thu = 70 ml
Áp dụng vào công thức:
Lưu lượng tim = 75 nhịp / phút x 70ml = 5,250 ml/phút Đáp án: B
Lưu lượng tim = Nhịp tim x thể tích tâm thu
Trong đó:
• Nhịp tim = 75 nhịp/phút
• Thể tích tâm thu = 70 ml
Áp dụng vào công thức:
Lưu lượng tim = 75 nhịp / phút x 70ml = 5,250 ml/phút Đáp án: B
Câu 53 [711880]: Các kênh tế bào chất giữa các tế bào thực vật được gọi là
A, thể liên kết.
B, lớp giữa (hình thành khi tế bào phân chia).
C, plasmodesmata (kênh cực nhỏ đi qua tế bào thực vật).
D, tight junctions (mối nối giữa các tế bào biểu mô và nội mô).
Plasmodesmata có chức năng giống như các điểm nối trong tế bào động vật và là phương tiện giao tiếp tế bào chất giữa các tế bào thực vật. Một hệ thống plasmodesmata được gọi là một Symlast. Đáp án: C
Câu 54 [711881]: Tại sao sự co dãn của cơ quan hô hấp, như lồng ngực hoặc khoang bụng, là rất quan trọng cho quá trình thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú?
A, Bởi vì nó giúp làm giảm nồng độ khí CO2 trong máu.
B, Bởi vì nó tạo ra sự thay đổi thể tích trong lồng ngực hoặc khoang bụng, điều chỉnh áp suất và tạo điều kiện cho không khí di chuyển vào và ra khỏi phổi.
C, Bởi vì nó tăng cường sự khuếch tán khí qua lớp biểu mô của phổi.
D, Bởi vì nó giúp hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình trao đổi khí trong phổi.
Tạo ra sự thay đổi thể tích (B): Cơ chế thông khí chính ở bò sát, chim và thú là sự thay đổi thể tích của lồng ngực và khoang bụng nhờ vào sự co dãn của các cơ hô hấp. Điều này làm thay đổi áp suất trong lồng ngực và tạo ra sự chênh lệch áp suất, cho phép không khí di chuyển vào và ra khỏi phổi. Đáp án: B
Câu 55 [711883]: Một người bị viêm họng do vi khuẩn xâm nhập. Hãy xác định cơ chế nào dưới đây thuộc về miễn dịch không đặc hiệu và giúp cơ thể phản ứng nhanh chóng để ngăn chặn vi khuẩn?
A, Sự sản xuất kháng thể đặc hiệu để nhận diện và tiêu diệt vi khuẩn.
B, Sự kích hoạt của các đại thực bào và tế bào bạch cầu đa nhân để thực bào và tiêu diệt vi khuẩn.
C, Sự kích thích của tế bào B để tạo ra các tế bào nhớ và kháng thể đặc hiệu cho vi khuẩn.
D, Sự sản xuất của cytokine để điều chỉnh phản ứng miễn dịch đặc hiệu đối với vi khuẩn.
Miễn dịch không đặc hiệu phản ứng ngay lập tức bằng cách sử dụng các tế bào miễn dịch bẩm sinh như đại thực bào và bạch cầu đa nhân để thực bào và tiêu diệt vi khuẩn. Cơ chế này không cần nhận diện đặc hiệu và không có yếu tố ghi nhớ như miễn dịch đặc hiệu. Đáp án: B
Câu 56 [711884]: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm là giống nhau giữa 2 phân tử amylose và amylopectin?
I. Đều là polymer của glucose.
II. Có vai trò dự trữ năng lượng ở thực vật.
III. Có phân tử khối bằng nhau.
IV. Đều chứa các gốc α – glucose.
V. Có cấu trúc mạch phân nhánh.
I. Đều là polymer của glucose.
II. Có vai trò dự trữ năng lượng ở thực vật.
III. Có phân tử khối bằng nhau.
IV. Đều chứa các gốc α – glucose.
V. Có cấu trúc mạch phân nhánh.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Các phương án đúng là: I; II; IV. Đáp án: C
Câu 57 [711885]: Trong một gia đình, mẹ có kiểu gene XBXb, bố có kiểu gene XBY sinh được con gái có kiểu gene XBXbXb. Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gene và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân của bố và mẹ?
A, Trong giảm phân II, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
B, Trong giảm phân I, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
C, Trong giảm phân II, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường
D, Trong giảm phân I, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Mẹ có kiểu gene XBXb, bố XBY sinh được con gái XBXbXb, nên ở đây chắc chắn con gái phải nhận 1 giao tử XB (bình thường) từ bố, và giao tử XbXb từ mẹ (đột biến xảy ra ở phân bào giảm phân II, giảm phân I bình thường). Đáp án: C
Câu 58 [710721]: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:

Xác suất để người III.2 mang gene bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Xác suất để người III.2 mang gene bệnh là bao nhiêu phần trăm?
Bố mẹ II.2 x II.3 bình thường sinh con III.1 bị bệnh nên tính trạng bệnh do gene lặn quy định.
Mặt khác tính trạng phân bố đồng đều ở 2 giới → Tính trạng do gene trên NST thường quy định.
Bố mẹ II.2 và II.3 chắc chắn phải có kiểu gene Aa → con III.2 bình thường có thể có kiểu gene
AA :
Aa.
→ Xác suất để người III.2 mang gene bệnh (Aa) là:
.
Mặt khác tính trạng phân bố đồng đều ở 2 giới → Tính trạng do gene trên NST thường quy định.
Bố mẹ II.2 và II.3 chắc chắn phải có kiểu gene Aa → con III.2 bình thường có thể có kiểu gene
AA :
Aa.→ Xác suất để người III.2 mang gene bệnh (Aa) là:
.
Câu 59 [711887]: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
A, thực vật, động vật và con người.
B, vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
C, vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
D, thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống sinh vật.
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh - nhân tố vật lí, hoá học môi trường: nhiệt độ, độ ẩm, chất dinh dưỡng...
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh - thế giới hữu cơ của môi trường, bao gồm cả con người, sinh vật... Đáp án: D
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh - nhân tố vật lí, hoá học môi trường: nhiệt độ, độ ẩm, chất dinh dưỡng...
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh - thế giới hữu cơ của môi trường, bao gồm cả con người, sinh vật... Đáp án: D
Câu 60 [711888]: Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, các loại lá sẽ có lượng thoát hơi nước như thế nào ở các lá non, lá trưởng thành, lá già?
A, Lá non < Lá già < Lá trưởng thành.
B, Lá già < Lá non < Lá trưởng thành.
C, Lá trưởng thành < Lá non < Lá già.
D, Lá trưởng thành < Lá già < Lá non.
Lá non có thành cutin mỏng nên thoát hơi nước qua lớp cutin nhiều hơn lá trưởng thành. Còn là già do lớp cutin bị nứt nẻ nên lượng thoát hơi nước nhanh nhất. Đáp án: C
Câu 61 [711889]: Để nghiên cứu ảnh hưởng của các nồng độ gibberellin khác nhau lên sự phát triển của hạt giống đậu người ta đã thực hiện thí nghiệm sau. Chia các hạt giống đậu thành ba nhóm và tưới mỗi nhóm với các nồng độ gibberellin khác nhau: nhóm A (nồng độ thấp), nhóm B (nồng độ trung bình), và nhóm C (nồng độ cao). Sau một thời gian, bạn quan sát rằng nhóm B có sự phát triển tối ưu về chiều cao và số lượng lá. Dựa vào thông tin này, kết luận điều gì về ảnh hưởng của gibberellin đối với sự sinh trưởng của hạt giống đậu?"
A, Nồng độ gibberellin cao nhất luôn là lựa chọn tốt nhất cho sự phát triển của cây, vì nó kích thích sự sinh trưởng mạnh mẽ hơn.
B, Nồng độ gibberellin trung bình có thể cung cấp sự kích thích tối ưu cho sự phát triển của cây, trong khi nồng độ quá thấp hoặc quá cao có thể không hiệu quả bằng.
C, Nồng độ gibberellin thấp là không hiệu quả trong việc thúc đẩy sự phát triển của cây, và nồng độ cao sẽ làm giảm sự phát triển của cây.
D, Gibberellin không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của hạt giống đậu, và sự phát triển của cây chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố môi trường khác như ánh sáng và nhiệt độ.
Gibberellin là một loại hormone thực vật quan trọng giúp kích thích sự phát triển của cây, bao gồm sự kéo dài thân và gia tăng số lượng lá. Tuy nhiên, sự phát triển của cây không phải lúc nào cũng tỷ lệ thuận với nồng độ gibberellin. Nồng độ quá thấp có thể không đủ để kích thích sự phát triển tối ưu, trong khi nồng độ quá cao có thể dẫn đến các phản ứng không mong muốn hoặc làm giảm hiệu quả. Kết quả cho thấy rằng nồng độ gibberellin trung bình tạo điều kiện cho sự phát triển tốt nhất, phản ánh sự cân bằng giữa kích thích và điều chỉnh quá trình sinh trưởng. Đáp án: B
Câu 62 [711890]: Cho thông tin ở bảng sau:

Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?

Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
A, 1-c, 2-a, 3-b.
B, 1-a, 2-b, 3-c.
C, 1-c, 2-b, 3-a.
D, 1-b, 2-c, 3-a.
Đáp án: A
Câu 63 [711891]: Khi nói về vai trò của nghiên cứu phả hệ, người ta có các nội dung:
I. Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu.
II. Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người.
III. Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi.
IV. Xác định kiểu gene của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ.
Số nội dung đúng là
I. Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu.
II. Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người.
III. Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi.
IV. Xác định kiểu gene của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ.
Số nội dung đúng là
A, 4.
B, 2.
C, 3.
D, 1.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp nghiên cứu di truyền của một tính trạng nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ (tính trạng này có thể là một dị tật hoặc một bệnh di truyền...).
Mục đích: Phương pháp này nhằm xác định gene quy định tính trạng là trội hay lặn,nằm trên NST thường hay NST giới tính, di truyền theo những quy luật di truyền nào.
Xét các nội dung của đề bài:
Nội dung I: Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu. Nội dung này đúng vì qua sơ đồ phả hệ ta có thể dự đoán được khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu.
Nội dung II: Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người. Nội dung này đúng vì bằng phương pháp phả hệ, ngày nay người ta đã xác định được các gene quy định tính trạng như mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu đỏ và màu lục, máu khó đông là do nhuwxg gene trên NST X quy định, tật dính ngón tay số 2 và số 3 là do gene nằm trên NST Y quy định.
Nội dung III: Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi. Nội dung này sai vì phương pháp nghiên cứu phả hệ không thể phát hiện được các bệnh khi phát triển thành phôi. Mà việc phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi là nhờ phương pháp sinh thiết tua nhau thai và phương pháp chọc dò dịch ối.
Nội dung IV: Xác định kiểu gene của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ. Nội dung này đúng vì bằng phương pháp phả hệ ta có thể xác định được tính trội lặn, quy luật di truyền, từ đó xác định được kiểu gene của các cá thể nghiên cứu.
Vậy có 3 nội dung đúng là các nội dung: I, II, IV Đáp án: C
Mục đích: Phương pháp này nhằm xác định gene quy định tính trạng là trội hay lặn,nằm trên NST thường hay NST giới tính, di truyền theo những quy luật di truyền nào.
Xét các nội dung của đề bài:
Nội dung I: Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu. Nội dung này đúng vì qua sơ đồ phả hệ ta có thể dự đoán được khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu.
Nội dung II: Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người. Nội dung này đúng vì bằng phương pháp phả hệ, ngày nay người ta đã xác định được các gene quy định tính trạng như mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu đỏ và màu lục, máu khó đông là do nhuwxg gene trên NST X quy định, tật dính ngón tay số 2 và số 3 là do gene nằm trên NST Y quy định.
Nội dung III: Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi. Nội dung này sai vì phương pháp nghiên cứu phả hệ không thể phát hiện được các bệnh khi phát triển thành phôi. Mà việc phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi là nhờ phương pháp sinh thiết tua nhau thai và phương pháp chọc dò dịch ối.
Nội dung IV: Xác định kiểu gene của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ. Nội dung này đúng vì bằng phương pháp phả hệ ta có thể xác định được tính trội lặn, quy luật di truyền, từ đó xác định được kiểu gene của các cá thể nghiên cứu.
Vậy có 3 nội dung đúng là các nội dung: I, II, IV Đáp án: C
Câu 64 [711892]: Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây?
A, Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.
B, Giúp enzyme cắt giới hạn (restrictase) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.
C, Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D, Tạo điều kiện cho enzyme nối (ligase) hoạt động tốt hơn.
Thể truyền có gene đánh dấu (gene tạo màu, gene kháng kháng sinh) nhằm mục đích nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp. Đáp án: A
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Một nghiên cứu được tiến hành để xác định ảnh hưởng của thức ăn đến sự tiết và tái hấp thu muối mật ở một loài động vật có xương sống. Trong nghiên cứu này, động vật thí nghiệm được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm được ăn một loại thức ăn khác nhau, cụ thể:
- Nhóm I: ăn thức ăn tiêu chuẩn (đối chứng).
- Nhóm II: ăn thức ăn A (là thức ăn tiêu chuẩn được bổ sung hỗn hợp X).
- Nhóm III: ăn thức ăn A được loại bỏ thành phần Y.
Kết quả phân tích hàm lượng muối mật trong dịch mật và vật chất tiêu hoá (là tất cả các thành phần trong lòng ống tiêu hoá) ở ruột của các nhóm nghiên cứu được trình bày ở bảng dưới đây:

- Nhóm I: ăn thức ăn tiêu chuẩn (đối chứng).
- Nhóm II: ăn thức ăn A (là thức ăn tiêu chuẩn được bổ sung hỗn hợp X).
- Nhóm III: ăn thức ăn A được loại bỏ thành phần Y.
Kết quả phân tích hàm lượng muối mật trong dịch mật và vật chất tiêu hoá (là tất cả các thành phần trong lòng ống tiêu hoá) ở ruột của các nhóm nghiên cứu được trình bày ở bảng dưới đây:

Câu 65 [711893]: Vai trò của muối mật đối với hoạt động tiêu hoá thức ăn là gì?
A, Chứa các enzyme tiêu hoá để phân giải thức ăn.
B, Làm tăng áp suất thẩm thấu dịch tiêu hoá để tăng quá trình tiêu hoá hoá học.
C, Hoà tan chất béo và các vitamin trong dầu để tăng quá trình hấp thu thức ăn.
D, Hỗ trợ để tiêu hoá phân giải các phân tử protein thành các đơn phân amino acid.
Vai trò của muối mật là hoà tan chất béo và các vitamin trong dầu để tăng quá trình hấp thu thức ăn. Đáp án: C
Câu 66 [711894]: Bổ sung hỗn hợp X vào thức ăn tiêu chuẩn làm thay đổi hàm lượng cholesterol huyết tương của động vật thí nghiệm như thế nào?
A, Tăng.
B, Giảm.
C, Không đổi.
D, Ban đầu tăng sau đó giảm dần.
Nhóm II được bổ sung hỗn hợp X vào thức ăn tiêu chuẩn, nhóm I ăn thức ăn tiêu chuẩn. So với nhóm I, nhóm II có tỷ lệ thải muối mật theo phân (mất đi) cao hơn (43/108*100 = 39,8% so với 49/192*100 = 25,4%). Mà muối mật được tổng hợp từ tiền chất là cholesterol. Do đó, động vật nhóm II cần tổng hợp nhiều muối mật hơn ⟶ cần huy động nhiều cholesterol từ máu vào gan hơn ⟶ cholesterol huyết tương giảm. Tức hỗn hợp X trong thức ăn tiêu chuẩn làm giảm cholesterol ở động vật thí nghiệm. Đáp án: B
Câu 67 [711895]: Loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng hàm lượng muối mật ở tĩnh mạch cửa gan của động vật thí nghiệm tăng. Kết quả này do...
A, loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng lượng muối mật được hấp thu vào máu ở ở động vật thí nghiệm.
B, loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng lượng muối mật được tổng hợp ở gan.
C, loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm cho thức ăn giảm xuống nên tăng tiết dịch mật ở gan.
D, loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm cho giảm quá trình tái hấp thu muối mật ở tĩnh mạch gan.
Nhóm III ăn thức ăn loại A đã loại bỏ thành phần Y, nhóm II ăn thức ăn loại A. Sự chênh lệch hàm lượng muối mật ở ruột non và ruột già ở nhóm III (178 - 46 = 132) lớn hơn nhóm II (108 – 43 = 65). Do đó, hàm lượng muối mật được hấp thu vào máu (đi qua tĩnh mạch cửa gan) của nhóm III cao hơn nhóm II tức việc loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng lượng muối mật được hấp thu vào máu ở ở động vật thí nghiệm. Đáp án: A
Câu 68 [1112007]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Rực rỡ.
B, Chói lói.
C, Sáng loá.
D, Lóng lánh.
- Rực rỡ/ chói lói/ sáng lóa: đều miêu tả về cường độ ánh sáng mạnh, gây ấn tượng thị giác mạnh mẽ, thậm chí có thể khó chịu.
- Lóng lánh: chỉ ánh sáng dịu, nhẹ, lấp lánh, không gây cảm giác chói mắt. Đáp án: D
- Lóng lánh: chỉ ánh sáng dịu, nhẹ, lấp lánh, không gây cảm giác chói mắt. Đáp án: D
Câu 69 [1112008]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Trưởng thành.
B, Phát triển.
C, Dẫn đầu.
D, Lớn mạnh.
- Trưởng thành/ phát triển/ lớn mạnh: chỉ quá trình tăng trưởng, biến đổi theo chiều hướng đi lên, ngày càng trở nên tốt hơn.
- Dẫn đầu: đi đầu một đội ngũ, một phong trào hay một cuộc thi đấu/ đứng đầu một đoàn đại biểu. Đáp án: C
- Dẫn đầu: đi đầu một đội ngũ, một phong trào hay một cuộc thi đấu/ đứng đầu một đoàn đại biểu. Đáp án: C
Câu 70 [1112009]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Hòa trộn.
B, Hài hòa.
C, Hòa mình.
D, Hòa đồng.
- Hoà trộn/ hoà mình/ hoà đồng: đều mang nghĩa là hòa vào một tập thể hoặc một tổng thể.
- Hài hoà: có sự kết hợp cân đối giữa các yếu tố, các thành phần, gây được ấn tượng về cái đẹp, cái hoàn hảo màu sắc hài hoà. Đáp án: B
- Hài hoà: có sự kết hợp cân đối giữa các yếu tố, các thành phần, gây được ấn tượng về cái đẹp, cái hoàn hảo màu sắc hài hoà. Đáp án: B
Câu 71 [1112010]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lênh láng.
B, Lai láng.
C, Tràn ngập.
D, Tràn trề.
- Lênh láng/ lai láng/ tràn ngập: tràn đầy khắp cả bề mặt.
- Tràn trề: có nhiều đến mức thấy như không sao chứa hết được mà phải để tràn bớt ra ngoài. Đáp án: D
- Tràn trề: có nhiều đến mức thấy như không sao chứa hết được mà phải để tràn bớt ra ngoài. Đáp án: D
Câu 72 [1112011]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Kiêu bạc.
B, Kiêu ngạo.
C, Kiêu kì.
D, Kiêu căng.
- Kiêu bạc/ kiêu ngạo/ kiêu căng: đều chỉ thái độ tự cao, coi thường người khác.
- Kiêu kì: làm ra vẻ hơn người, trở thành có vẻ khác người một cách giả tạo. Đáp án: C
- Kiêu kì: làm ra vẻ hơn người, trở thành có vẻ khác người một cách giả tạo. Đáp án: C
Câu 73 [1112012]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, súc tích,________, tạo ấn tượng, trung thực, tôn trọng pháp luật và________.
Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, súc tích,________, tạo ấn tượng, trung thực, tôn trọng pháp luật và________.
A, hấp dẫn/ thuần phong mĩ tục.
B, đẹp đẽ/ người đọc.
C, ưa nhìn/ đạo đức.
D, bắt mắt/ người xem.
- Loại B vì “đẹp đẽ” thường được dùng để mô tả hình thức, sự thẩm mỹ, nhưng không phù hợp khi nói về nội dung văn bản quảng cáo; “người đọc” giới hạn phạm vi và không bao quát được đối tượng của người xem quảng cáo.
- Loại C vì “ưa nhìn” thường dùng để mô tả vẻ ngoài không phù hợp khi nói về văn bản quảng cáo; “đạo đức” chỉ những nguyên tắc được xã hội thừa nhận hoặc phẩm chất tốt đẹp của con người không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
- Loại D vì “bắt mắt” chủ yếu liên quan đến hình thức (hình ảnh, thiết kế), không phù hợp để nói về văn bản quảng cáo; “người xem” không bao quát được đối tượng của người xem quảng cáo.
→ A là đáp án đúng vì “hấp dẫn” phù hợp với ngữ cảnh mô tả nội dung quảng cáo có sức cuốn hút, dễ gây ấn tượng; “thuần phong mĩ tục” là cụm từ chỉ các giá trị văn hóa, đạo đức truyền thống phù hợp để nói về một yêu cầu quan trọng đối với các nội dung công khai trong các văn bản quảng cáo. Đáp án: A
- Loại C vì “ưa nhìn” thường dùng để mô tả vẻ ngoài không phù hợp khi nói về văn bản quảng cáo; “đạo đức” chỉ những nguyên tắc được xã hội thừa nhận hoặc phẩm chất tốt đẹp của con người không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
- Loại D vì “bắt mắt” chủ yếu liên quan đến hình thức (hình ảnh, thiết kế), không phù hợp để nói về văn bản quảng cáo; “người xem” không bao quát được đối tượng của người xem quảng cáo.
→ A là đáp án đúng vì “hấp dẫn” phù hợp với ngữ cảnh mô tả nội dung quảng cáo có sức cuốn hút, dễ gây ấn tượng; “thuần phong mĩ tục” là cụm từ chỉ các giá trị văn hóa, đạo đức truyền thống phù hợp để nói về một yêu cầu quan trọng đối với các nội dung công khai trong các văn bản quảng cáo. Đáp án: A
Câu 74 [1112013]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tục ngữ là câu nói________, hàm súc, phần lớn có hình ảnh, vần, nhịp, đúc kết________thực tiễn, thường được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày của nhân dân.
Tục ngữ là câu nói________, hàm súc, phần lớn có hình ảnh, vần, nhịp, đúc kết________thực tiễn, thường được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày của nhân dân.
A, sâu sắc/ thành tựu.
B, giản dị/ giá trị.
C, ngắn gọn/ kinh nghiệm.
D, khoa trương/ kết quả.
Khái niệm: Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu nói ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường có vần điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống. Đáp án: C
Câu 75 [1112014]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Bài thơ tả cảnh ngày hè cho thấy tâm hồn Nguyễn Trãi________ tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước. Câu thơ lục ngôn cuối bài ngắn gọn, thể hiện sự________ cảm xúc của cả bài thơ.
Bài thơ tả cảnh ngày hè cho thấy tâm hồn Nguyễn Trãi________ tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước. Câu thơ lục ngôn cuối bài ngắn gọn, thể hiện sự________ cảm xúc của cả bài thơ.
A, chan chứa/ dồn nén.
B, căng tràn/ dồn ép.
C, ăm ắm/ dồn đẩy.
D, ngập tràn/ dồn tụ.
- Loại B vì “căng tràn” gợi cảm giác mạnh mẽ, nhưng không phù hợp để mô tả sự tinh tế trong tình yêu thiên nhiên và con người của Nguyễn Trãi; “dồn ép” là dồn vào chỗ, vào thế khó khăn, bế tắc, mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “ăm ắm” là từ sai chính tả; “dồn đẩy” gợi cảm giác cưỡng ép, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “dồn tụ” là dồn lại, tụ lại từ nhiều nơi, nhiều hướng khác nhau, không phù hợp để diễn đạt cách cảm xúc được cô đọng, tinh tế trong câu thơ cuối của bài thơ.
→ A là đáp án đúng vì “chan chứa” diễn tả một trạng thái tràn đầy, đầy ắp, phù hợp để diễn tả tâm hồn giàu cảm xúc, tràn đầy tình yêu và sự gắn bó sâu sắc với thiên nhiên, con người, đất nước của Nguyễn Trãi; “dồn nén” là chất chứa, dồn lại lâu ngày, chỉ cần có dịp là bung ra (thường để chỉ tình cảm, cảm xúc), phù hợp diễn tả được cách các cảm xúc của toàn bài thơ được tập trung và biểu đạt một cách cô đọng trong câu thơ cuối. Đáp án: A
- Loại C vì “ăm ắm” là từ sai chính tả; “dồn đẩy” gợi cảm giác cưỡng ép, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “dồn tụ” là dồn lại, tụ lại từ nhiều nơi, nhiều hướng khác nhau, không phù hợp để diễn đạt cách cảm xúc được cô đọng, tinh tế trong câu thơ cuối của bài thơ.
→ A là đáp án đúng vì “chan chứa” diễn tả một trạng thái tràn đầy, đầy ắp, phù hợp để diễn tả tâm hồn giàu cảm xúc, tràn đầy tình yêu và sự gắn bó sâu sắc với thiên nhiên, con người, đất nước của Nguyễn Trãi; “dồn nén” là chất chứa, dồn lại lâu ngày, chỉ cần có dịp là bung ra (thường để chỉ tình cảm, cảm xúc), phù hợp diễn tả được cách các cảm xúc của toàn bài thơ được tập trung và biểu đạt một cách cô đọng trong câu thơ cuối. Đáp án: A
Câu 76 [1112015]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tính________ trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm cho người nghe/ đọc cùng________ như chính người nói/ viết.
Tính________ trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm cho người nghe/ đọc cùng________ như chính người nói/ viết.
A, cá thể/ sáng tạo.
B, hình tượng/ vui, buồn, yêu thích,...
C, cá thể hoá/ cá tính.
D, truyền cảm/ vui, buồn, yêu thích,...
- Loại A vì “cá thể” liên quan đến sự riêng biệt, khác biệt, mang tính cá nhân, không phù hợp với nội dung câu văn.
- Loại B vì “hình tượng” hình ảnh, biểu tượng mà tác giả tạo ra trong tác phẩm nhưng không phù hợp với việc truyền đạt cảm xúc (vui, buồn, yêu thích,..) cho người nghe/ đọc.
- Loại C vì “cá thể hóa” cũng liên quan đến sự khác biệt và mang tính cá nhân, không phù hợp với nội dung câu văn; “cá tính” “cá tính” là những đặc trưng tâm lí của cá nhân, bao gồm tính cách, sở thích,… không phù hợp với nội dung của câu.
→ D là đáp án đúng vì “truyền cảm” là một trong những đặc trưng của tác phẩm nghệ thuật, là khả năng làm cho người nghe/ đọc cảm nhận được những cảm xúc, tâm trạng, tình cảm của người viết hoặc người nói; “vui, buồn, yêu thích,...” là các cảm xúc mà ngôn ngữ nghệ thuật có thể truyền tải. Đáp án: D
- Loại B vì “hình tượng” hình ảnh, biểu tượng mà tác giả tạo ra trong tác phẩm nhưng không phù hợp với việc truyền đạt cảm xúc (vui, buồn, yêu thích,..) cho người nghe/ đọc.
- Loại C vì “cá thể hóa” cũng liên quan đến sự khác biệt và mang tính cá nhân, không phù hợp với nội dung câu văn; “cá tính” “cá tính” là những đặc trưng tâm lí của cá nhân, bao gồm tính cách, sở thích,… không phù hợp với nội dung của câu.
→ D là đáp án đúng vì “truyền cảm” là một trong những đặc trưng của tác phẩm nghệ thuật, là khả năng làm cho người nghe/ đọc cảm nhận được những cảm xúc, tâm trạng, tình cảm của người viết hoặc người nói; “vui, buồn, yêu thích,...” là các cảm xúc mà ngôn ngữ nghệ thuật có thể truyền tải. Đáp án: D
Câu 77 [1112016]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng, .......... quy mô văn bản: truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài,... và tuỳ thể loại: tự sự, trữ tình, kịch,... .......... có sự khác nhau.
Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng, .......... quy mô văn bản: truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài,... và tuỳ thể loại: tự sự, trữ tình, kịch,... .......... có sự khác nhau.
A, mặc/ mà.
B, tuỳ/ mà.
C, dù/ nhưng.
D, do/ mà.
- Loại A vì “mặc” thường đi kèm với từ “dù” để biểu thị quan hệ trái ngược giữa điều kiện và sự việc.
- Loại C vì “dù – nhưng” thường để nối hai vế có mối quan hệ trái ngược, không đúng với nội dung của câu.
- Loại D vì “do” dùng để chỉ nguyên nhân, không đúng với nội dung của câu.
→ B là đáp án đúng vì “tùy” thể hiện sự tùy thuộc, thay đổi theo điều kiện, hoàn cảnh khác nhau còn “mà” dùng để nối các vế câu, biểu thị mối quan hệ nhân quả hoặc bổ sung ý nghĩa, diễn đạt đúng ý nghĩa sự thay đổi của các yếu tố văn bản và thể loại tùy thuộc vào từng trường hợp Đáp án: B
- Loại C vì “dù – nhưng” thường để nối hai vế có mối quan hệ trái ngược, không đúng với nội dung của câu.
- Loại D vì “do” dùng để chỉ nguyên nhân, không đúng với nội dung của câu.
→ B là đáp án đúng vì “tùy” thể hiện sự tùy thuộc, thay đổi theo điều kiện, hoàn cảnh khác nhau còn “mà” dùng để nối các vế câu, biểu thị mối quan hệ nhân quả hoặc bổ sung ý nghĩa, diễn đạt đúng ý nghĩa sự thay đổi của các yếu tố văn bản và thể loại tùy thuộc vào từng trường hợp Đáp án: B
Câu 78 [1112017]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Với ý thức cao cả ấy đã nhiệt thành, say mê tìm kiếm cái đẹp.
Với ý thức cao cả ấy đã nhiệt thành, say mê tìm kiếm cái đẹp.
A, nhiệt thành.
B, Với ý thức cao cả ấy.
C, say mê.
D, cái đẹp.
- Cụm từ “Với ý thức cao cả ấy” sai ngữ pháp, làm câu thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Với ý thức cao cả ấy ông đã nhiệt thành, say mê tìm kiếm cái đẹp. Đáp án: B
- Sửa lại: Với ý thức cao cả ấy ông đã nhiệt thành, say mê tìm kiếm cái đẹp. Đáp án: B
Câu 79 [1112018]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Thành lập ngày 22-12-1997, mỗi năm bảo tàng đón hàng ngàn lượt khách đến thăm quan.
Thành lập ngày 22-12-1997, mỗi năm bảo tàng đón hàng ngàn lượt khách đến thăm quan.
A, mỗi năm.
B, đón.
C, thăm quan.
D, Thành lập.
- Từ “thăm quan” sai ngữ nghĩa, không có trong từ điển tiếng Việt.
- Sửa lại: Thành lập ngày 22-12-1997, mỗi năm bảo tàng đón hàng ngàn lượt khách đến tham quan. Đáp án: C
- Sửa lại: Thành lập ngày 22-12-1997, mỗi năm bảo tàng đón hàng ngàn lượt khách đến tham quan. Đáp án: C
Câu 80 [1112019]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Giá trị hữu hình rồi sẽ tới đích, chạm ngưỡng, trong khi đó giá trị vô hình không có giới hạn nhờ sức sáng tạo của con người.
Giá trị hữu hình rồi sẽ tới đích, chạm ngưỡng, trong khi đó giá trị vô hình không có giới hạn nhờ sức sáng tạo của con người.
A, chạm ngưỡng.
B, sức sáng tạo.
C, không có giới hạn.
D, tới đích.
- Cụm từ “tới đích” sai về ngữ nghĩa. “Tới đích” thường được dùng để chỉ việc đạt được mục tiêu, hoàn thành một hành trình hay công việc nào đó nhưng “giá trị hữu hình” không phải là một mục tiêu hay hành trình để “đạt đến đích”, mà là những thứ có thể nhìn thấy, đo lường được.
- Sửa lại: Giá trị hữu hình rồi sẽ tới ngưỡng, chạm ngưỡng, trong khi đó giá trị vô hình không có giới hạn nhờ sức sáng tạo của con người. Đáp án: D
- Sửa lại: Giá trị hữu hình rồi sẽ tới ngưỡng, chạm ngưỡng, trong khi đó giá trị vô hình không có giới hạn nhờ sức sáng tạo của con người. Đáp án: D
Câu 81 [1112020]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Phải thừa nhận một điều, người đàn bà khốn khổ ấy đã có một cuộc đời thong dong, lận đận.
Phải thừa nhận một điều, người đàn bà khốn khổ ấy đã có một cuộc đời thong dong, lận đận.
A, thừa nhận.
B, khốn khổ.
C, có.
D, thong dong.
- Từ “thong dong” sai về ngữ nghĩa và logic. “Thong dong” có nghĩa là thảnh thơi, nhàn nhã, không có vẻ gì là vội vàng nên không phù hợp để miêu tả cuộc đời của người đàn bà khốn khổ.
- Sửa lại: Phải thừa nhận một điều, người đàn bà khốn khổ ấy đã có một cuộc đời long đong, lận đận. Đáp án: D
- Sửa lại: Phải thừa nhận một điều, người đàn bà khốn khổ ấy đã có một cuộc đời long đong, lận đận. Đáp án: D
Câu 82 [1112021]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Những câu nói của bà không chỉ động viên chúng tôi nhưng còn khiến chúng tôi tin tưởng vào chính mình hơn khi nào hết.
Những câu nói của bà không chỉ động viên chúng tôi nhưng còn khiến chúng tôi tin tưởng vào chính mình hơn khi nào hết.
A, câu nói.
B, nhưng còn.
C, động viên.
D, chính mình.
- Cụm từ “nhưng còn” sai về ngữ pháp. “Không chỉ” thường đi với “mà còn” để tạo thành cặp quan hệ từ thể hiện mối quan hệ bổ sung hoặc song song giữa hai vế trong câu.
- Sửa lại: Những câu nói của bà không chỉ động viên chúng tôi mà còn khiến chúng tôi tin tưởng vào chính mình hơn khi nào hết. Đáp án: B
- Sửa lại: Những câu nói của bà không chỉ động viên chúng tôi mà còn khiến chúng tôi tin tưởng vào chính mình hơn khi nào hết. Đáp án: B
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
Hạt mưa
(Nguyễn Linh Khiếu)
ta là hạt mưa muôn đời trong suốt mát rượita luôn luôn đầm đìa những mùa hạn hán cánh đồng mẹ
ta luôn luôn trở về từ trời xanh
mẹ sinh ta trong những căn bếp chật chội mịt mù khói ngổn ngang
rơm rạ
ngày nhỏ ta lẽo đẽo ngồi bên bếp lửa xem mẹ nấu rượu
chợt hiểu bí quyết mẹ đã làm ra ta
ngút ngàn bay hơi từ nồi gạo nếp cái hoa vàng mẹ hằng dành dụm
ngút ngàn bay lên nóng hôi hổi ngất ngây căn bếp nhỏ nhà mình
ngút ngàn bay lên trong suốt vần vũ vô cùng vũ trụ
rồi một ngày đất đai hạn hán mẹ gọi ta về
là hạt mưa
bao giờ ta cũng sống ở trên trời
bao giờ ta cũng trong suốt
bao giờ cũng mát rười rượi
bao giờ cũng đầm đìa những mùa hạn hán trần gian
ta bay lên trời từ căn bếp nghèo mịt mù khói ngổn ngang rơm rạ.
(Theo nhandan.vn)
Câu 83 [1112022]: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Hỗn hợp
B, Bảy chữ
C, Tự do
D, Tám chữ
Bài thơ không tuân theo một khuôn mẫu về số câu, số chữ trong câu, nhịp điệu, vần điệu cố định.
→ Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Đáp án: C
→ Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Đáp án: C
Câu 84 [1112023]: Bài thơ kết hợp các phương thức biểu đạt nào?
A, Tự sự, thuyết minh.
B, Biểu cảm, miêu tả.
C, Miêu tả, nghị luận.
D, Nghị luận, tự sự.
Bài thơ kết hợp các phương thức biểu đạt
+ Biểu cảm: Hạt mưa là một bài thơ. Đặc trưng đầu tiên và nổi bật của thơ là biểu cảm.
+ Miêu tả: Đoạn thơ miêu tả hình ảnh căn bếp, mẹ nấu rượu, hơi nước bay lên, hạt mưa… Đáp án: B
+ Biểu cảm: Hạt mưa là một bài thơ. Đặc trưng đầu tiên và nổi bật của thơ là biểu cảm.
+ Miêu tả: Đoạn thơ miêu tả hình ảnh căn bếp, mẹ nấu rượu, hơi nước bay lên, hạt mưa… Đáp án: B
Câu 85 [1112024]: Theo văn bản, hình tượng “hạt mưa” được sinh ra từ đâu?
A, Căn bếp nhỏ nhà mình.
B, Cánh đồng mẹ.
C, Trời xanh.
D, Đất đai.
Dựa vào câu thơ: mẹ sinh ta trong những căn bếp chật chội mịt mù khói ngổn ngang
→ Hình tượng “hạt mưa” được sinh ra từ căn bếp nhỏ nhà mình. Đáp án: A
→ Hình tượng “hạt mưa” được sinh ra từ căn bếp nhỏ nhà mình. Đáp án: A
Câu 86 [1112025]: “là hạt mưa
bao giờ ta cũng sống ở trên trời
bao giờ ta cũng trong suốt
bao giờ cũng mát rười rượi
bao giờ cũng đầm đìa những mùa hạn hán trần gian
ta bay lên trời từ căn bếp nghèo mịt mù khói ngổn ngang rơm rạ.”
Từ ngữ nào trong đoạn thơ trên không miêu tả phẩm chất của hạt mưa?
bao giờ ta cũng sống ở trên trời
bao giờ ta cũng trong suốt
bao giờ cũng mát rười rượi
bao giờ cũng đầm đìa những mùa hạn hán trần gian
ta bay lên trời từ căn bếp nghèo mịt mù khói ngổn ngang rơm rạ.”
Từ ngữ nào trong đoạn thơ trên không miêu tả phẩm chất của hạt mưa?
A, “trong suốt”.
B, “mát rười rượi”.
C, “đầm đìa những mùa hạn hán”.
D, “mịt mù”.
Các từ “trong suốt”, “mát rười rượi”, “đầm đìa những mùa hạn hán” miêu tả phẩm chất của hạt mưa (tinh khiết, mát lành, mang lại sức sống).
→ Từ “mịt mù” không miêu tả phẩm chất của hạt mưa. Đáp án: D
→ Từ “mịt mù” không miêu tả phẩm chất của hạt mưa. Đáp án: D
Câu 87 [1112026]: Hình ảnh “căn bếp” trong câu thơ “ta bay lên trời từ căn bếp nghèo mịt mù khói ngổn ngang rơm rạ.” mang ý nghĩa gì?
A, Thể hiện vẻ đẹp giản dị, đời thường của hạt mưa.
B, Thể hiện niềm tự hào của hạt mưa về nguồn gốc của mình.
C, Thể hiện lòng biết ơn của hạt mưa đối với nguồn gốc của mình.
D, Thể hiện gốc gác bình dị, thuần phác của hạt mưa.
Hình ảnh “căn bếp nghèo mịt mù khói ngổn ngang rơm rạ” tượng trưng cho nguồn gốc bình dị, giản đơn và thuần phác của hạt mưa, nhấn mạnh vẻ đẹp mộc mạc của cuộc sống. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
“Thời tiết cuối năm và thời khắc cuối năm, mọi người quan tâm đến nhiều nhất là ở phố cành đào. Bà lão bán đào, hai tay cầm hai gốc đào, ngồi nguyên một chỗ từ sớm đến sẩm tối, trông phảng phất cái bóng của thời gian. Người ta cò kè về giá đào, vừa làm giá, vừa nhìn nụ hoa, vừa nhìn trời mà lắng gió nồm cuối năm như sợ hoa nở không đúng vào giữa ngày đón tuổi mới. Năm nay đào lên giá. Có cành giá đến năm bẩy vạn đồng, nếu đặt nó giữa cửa Câu lạc bộ thì người vào chúc Tết tập thể phải lách vào mới được. Phố đào lúc hoàng hôn là lúc tấp nập nhất. Hoa ngồi trên hè phố, giờ hoa tràn hết cả xuống mặt đường nhựa. Trên cái nền tái tái của giời Tết về chiều, cánh đào cánh mận càng rực rỡ lên. Ánh sáng dịu đi, càng nâng cái phẩm giá của hoa. Phố đào lí như một tấm ảnh, kính ảnh rửa non nước. Nhiều cô thôn nữ một tay mận một tay đào, không sợ hoàng hôn đổ xuống. Cuối cùng, nhiều người đã ngoan ngoãn trả tiền đào, sốt sắng đôn gốc hoa lên xe, vui vẻ như đón em nuôi về ăn Tết. Giờ này, đào, mận, quất nghều nghện trên xe hoa và từ đầy tản đi qua “ba mươi sáu phố phường” của Thủ đô yêu dấu. Những chiếc xe ô tô vận tải của Sở ươm cây Hà Nội cũng đang chở hoa thược dược, hồng, cúc, cẩm chướng. Đến đỗ ở quanh gần năm chục vườn công cộng, để thay áo mới cho công viên. Ánh đèn phố Hà Nội cũng vừa bật lên.”
(Nguyễn Tuân, Chợ Đồng Xuân, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Câu 88 [1112027]: Đoạn trích trên thuộc kiểu loại văn bản nào?
A, Văn học.
B, Thông tin.
C, Nghị luận.
D, Không xác định.
Đoạn trích thuộc tùy bút “Chợ Đồng Xuân” của nhà văn Nguyễn Tuân.
→ Đoạn trích trên thuộc kiểu loại văn bản văn học. Đáp án: A
→ Đoạn trích trên thuộc kiểu loại văn bản văn học. Đáp án: A
Câu 89 [1112028]: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
A, Tự sự.
B, Nghị luận.
C, Miêu tả.
D, Thuyết minh.
Đoạn trích chủ yếu miêu tả sinh động khung cảnh chợ hoa cuối năm, tập trung vào hình ảnh hoa đào, không khí phố phường và tâm trạng con người.
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là miêu tả. Đáp án: C
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là miêu tả. Đáp án: C
Câu 90 [1112029]: Đoạn trích trên viết về loài hoa nào?
A, Hoa mận.
B, Hoa đào.
C, Hoa mơ.
D, Hoa mai.
Đoạn trích tập trung miêu tả loài hoa đào và cảnh phố hoa đào cuối năm.
→ Đoạn trích trên viết về hoa đào. Đáp án: B
→ Đoạn trích trên viết về hoa đào. Đáp án: B
Câu 91 [1112030]: Câu văn “Phố đào lí như một tấm ảnh, kính ảnh rửa non nước.” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A, Nhân hoá.
B, Ẩn dụ.
C, Hoán dụ.
D, So sánh.
Câu văn “Phố đào lí như một tấm ảnh, kính ảnh rửa non nước.” sử dụng biện pháp tu từ so sánh. Tác giả so sánh phố đào với một tấm ảnh rửa non nước để làm nổi bật vẻ đẹp của phố đào qua hình ảnh một tấm ảnh đẹp. Đáp án: D
Câu 92 [1112031]: Đoạn trích thể hiện đặc điểm nào ở người viết?
A, Tình yêu của tác giả về chợ Tết Hà Nội.
B, Sự tài hoa của ngòi bút Nguyễn Tuân trong việc miêu tả vẻ đẹp của hoa đào.
C, Vốn hiểu biết phong phú của người viết về chợ hoa đào ngày Tết.
D, Sự am hiểu của người viết về thị trường hoa đào ngày Tết.
Đoạn trích thể hiện rõ vốn hiểu biết phong phú của Nguyễn Tuân về chợ hoa đào ngày Tết. Bởi đoạn trích không chỉ tái hiện được khung cảnh sinh động của chợ hoa mà còn lồng ghép nhiều thông tin về hoạt động buôn bán, giá cả, và cách chợ hoa được bày trí trong dịp cuối năm. Đáp án: C
Câu 93 [1112032]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tuổi thơ nào cũng sẽ hiện ra thôi
dầu chúng ta cứ việc già nua tất
xin thương mến đến tận cùng chân thật
những miền quê gương mặt bạn bè.”
“Tuổi thơ nào cũng sẽ hiện ra thôi
dầu chúng ta cứ việc già nua tất
xin thương mến đến tận cùng chân thật
những miền quê gương mặt bạn bè.”
(Nguyễn Duy, Tuổi thơ, theo Ánh trăng - Cát trắng - Mẹ và em, NXB Hội Nhà văn, 2015)
Đoạn thơ thể hiện thái độ nào của nhân vật trữ tình đối với tuổi thơ? A, Nhớ tiếc, hoài niệm.
B, Dửng dưng, lạnh lùng.
C, Tự hào, ngợi ca.
D, Thương mến, trân trọng.
Câu thơ “xin thương mến đến tận cùng chân thật” cho thấy nhân vật trữ tình có thái độ trân trọng và yêu thương sâu sắc đối với tuổi thơ, bạn bè và miền quê.
→ Đoạn thơ thể hiện thái độ thương mến, trân trọng của nhân vật trữ tình đối với tuổi thơ. Đáp án: D
→ Đoạn thơ thể hiện thái độ thương mến, trân trọng của nhân vật trữ tình đối với tuổi thơ. Đáp án: D
Câu 94 [1112033]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Vậy phải làm gì để hiện tượng sống ảo ở giới trẻ được hạn chế? Trước hết, chính những người sử dụng phải nhận thức được mặt có lợi và có hại của mạng xã hội và học cách sử dụng chúng một cách hữu dụng nhất. Bên cạnh đó, sự quan tâm, giám sát, khuyên bảo thấu đáo của người thân trong gia đình đối với các bạn trẻ cũng sẽ giúp họ điều chỉnh những thói quen không có lợi trong “cuộc sống ảo”.”
“Vậy phải làm gì để hiện tượng sống ảo ở giới trẻ được hạn chế? Trước hết, chính những người sử dụng phải nhận thức được mặt có lợi và có hại của mạng xã hội và học cách sử dụng chúng một cách hữu dụng nhất. Bên cạnh đó, sự quan tâm, giám sát, khuyên bảo thấu đáo của người thân trong gia đình đối với các bạn trẻ cũng sẽ giúp họ điều chỉnh những thói quen không có lợi trong “cuộc sống ảo”.”
(Nguyễn Việt Chiến, Cạm bẫy của cuộc sống ảo, theo kinhtedothi.vn)
Chủ đề của đoạn trích là gì? A, Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sống ảo trong giới trẻ.
B, Cách thức hạn chế hiện tượng sống ảo trong giới trẻ.
C, Hệ luỵ của lối sống ảo trong giới trẻ.
D, Bằng chứng của hiện tượng sống ảo trong giới trẻ hiện nay.
Đoạn trích tập trung vào việc đưa ra các giải pháp để hạn chế tình trạng sống ảo ở giới trẻ.
→ Chủ đề của đoạn trích là cách thức hạn chế hiện tượng sống ảo trong giới trẻ. Đáp án: B
→ Chủ đề của đoạn trích là cách thức hạn chế hiện tượng sống ảo trong giới trẻ. Đáp án: B
Câu 95 [1112034]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đưa người, ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?
Đưa người ta chỉ đưa người ấy
Một giã gia đình, một dửng dưng...”
“Đưa người, ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?
Đưa người ta chỉ đưa người ấy
Một giã gia đình, một dửng dưng...”
(Thâm Tâm, Tống biệt hành, theo Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 1996)
Đoạn thơ viết về đề tài nào? A, Gia đình.
B, Tình bạn.
C, Tống biệt.
D, Thiên nhiên.
Đoạn thơ thuộc bài thơ “Tống biệt hành” của Thâm Tâm, tập trung vào tống biệt – một cuộc chia ly đầy cảm xúc.
→ Đoạn thơ viết về đề tài tống biệt. Đáp án: C
→ Đoạn thơ viết về đề tài tống biệt. Đáp án: C
Câu 96 [1112035]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cái đẹp của Nghệ - Tĩnh là ở nơi núi non hùng vĩ, ở nơi sông sâu, nước trong, với những cảnh vật bao la. Một dãy núi âm thầm giăng dài như một bức bình phong phía sau đất nước. Phía trước mặt, biển Đông lai láng, mênh mông. Ngoài khơi, hòn đảo Song Ngư sừng sững đứng như một toà cột đá trụ trời. Mấy con sông Lam Giang, Phố Giang, La Giang cuồn cuộn từ đại ngàn chảy xuống, tưới giội cho những cánh đồng mà cánh tay của người dân cày đã cướp đoạt với thiên nhiên, từng mảnh, từng mảnh một, mấy ngàn năm nay.”
“Cái đẹp của Nghệ - Tĩnh là ở nơi núi non hùng vĩ, ở nơi sông sâu, nước trong, với những cảnh vật bao la. Một dãy núi âm thầm giăng dài như một bức bình phong phía sau đất nước. Phía trước mặt, biển Đông lai láng, mênh mông. Ngoài khơi, hòn đảo Song Ngư sừng sững đứng như một toà cột đá trụ trời. Mấy con sông Lam Giang, Phố Giang, La Giang cuồn cuộn từ đại ngàn chảy xuống, tưới giội cho những cánh đồng mà cánh tay của người dân cày đã cướp đoạt với thiên nhiên, từng mảnh, từng mảnh một, mấy ngàn năm nay.”
(Theo Cảnh thiên nhiên xứ Nghệ, theo Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập 11, NXB Văn , 1984)
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? A, Biểu cảm.
B, Thuyết minh.
C, Nghị luận.
D, Tự sự.
Đoạn trích tập trung mô tả vẻ đẹp thiên nhiên của xứ Nghệ thông qua các yếu tố thiên nhiên (như núi, sông, biển, cánh đồng) và cung thông tin về vị trí (núi giăng dài phía sau, biển Đông phía trước), hình dáng (đảo Song Ngư như cột đá trụ trời), vai trò (sông tưới giội cánh đồng).
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là thuyết minh. Đáp án: B
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là thuyết minh. Đáp án: B
Câu 97 [1112036]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chiều biên giới em ơi!
Có nơi nào cao hơn
Như đầu sông đầu suối
Như đầu mây đầu gió
Như quê ta - ngọn núi
Như đất trời biên cương.”
“Chiều biên giới em ơi!
Có nơi nào cao hơn
Như đầu sông đầu suối
Như đầu mây đầu gió
Như quê ta - ngọn núi
Như đất trời biên cương.”
(Lò Ngân Sủn, Chiều biên giới em ơi!, theo baoquankhu7.vn)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ? A, Phép điệp, nói quá.
B, Phép điệp, so sánh.
C, So sánh, nói quá.
D, Ẩn dụ, so sánh.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
- Phép điệp: Từ “như” được lặp lại nhiều lần nhấn mạnh sự so sánh liên tục, tạo nên âm điệu đều đặn, nhịp nhàng cho câu thơ.
- So sánh: biên cương với đầu sông đầu suối/ đầu mây đầu gió/ quê ta - ngọn núi/ đất trời biên cương làm nổi bật vẻ đẹp và sự hùng vĩ của biên cương. Đáp án: B
- Phép điệp: Từ “như” được lặp lại nhiều lần nhấn mạnh sự so sánh liên tục, tạo nên âm điệu đều đặn, nhịp nhàng cho câu thơ.
- So sánh: biên cương với đầu sông đầu suối/ đầu mây đầu gió/ quê ta - ngọn núi/ đất trời biên cương làm nổi bật vẻ đẹp và sự hùng vĩ của biên cương. Đáp án: B
Câu 98 [1112037]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chùa làng, sân lát gạch bát, ven các lối đi rêu phong dấu giày. Vào chùa mới biết sân chùa lắm rêu. Bụi ngâu thơm khi chiều tối, chĩnh tương bên thềm hè. Hoa ngọc lan nhà chùa thơm trong không gian vắng, thanh và sạch. Sân trước, hoa đại trắng ngà rụng êm ru trên nền gạch đỏ. Bữa cơm nhà chùa trên chiếc mâm gỗ tróc sơn, miếng su hào luộc xanh trong như ngọc thạch. Nước luộc trong ngần sóng sánh trong chiếc bát chiết yêu men thô.”
“Chùa làng, sân lát gạch bát, ven các lối đi rêu phong dấu giày. Vào chùa mới biết sân chùa lắm rêu. Bụi ngâu thơm khi chiều tối, chĩnh tương bên thềm hè. Hoa ngọc lan nhà chùa thơm trong không gian vắng, thanh và sạch. Sân trước, hoa đại trắng ngà rụng êm ru trên nền gạch đỏ. Bữa cơm nhà chùa trên chiếc mâm gỗ tróc sơn, miếng su hào luộc xanh trong như ngọc thạch. Nước luộc trong ngần sóng sánh trong chiếc bát chiết yêu men thô.”
(Lê Thuý Hà, Làng xứ Bắc, mùa xuân, theo Nhìn nhau trong nắng, NXB Kim Đồng, 2016)
Phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích là gì? A, Biểu cảm.
B, Miêu tả.
C, Thuyết minh.
D, Nghị luận.
Đoạn trích tập trung miêu tả không gian, cảnh vật của một ngôi chùa làng vào mùa xuân.
→ Phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích là miêu tả. Đáp án: B
→ Phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích là miêu tả. Đáp án: B
Câu 99 [1112038]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thời gian như là gió
Mùa đi cùng tháng năm
Tuổi theo mùa đi mãi
Chỉ còn anh và em
Chỉ còn anh và em
Cùng tình yêu ở lại...
- Kìa bao người yêu mới
Đi qua cùng heo may.”
“Thời gian như là gió
Mùa đi cùng tháng năm
Tuổi theo mùa đi mãi
Chỉ còn anh và em
Chỉ còn anh và em
Cùng tình yêu ở lại...
- Kìa bao người yêu mới
Đi qua cùng heo may.”
(Xuân Quỳnh, Thơ tình cuối mùa thu, theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998)
Tác dụng của điệp khúc “Chỉ còn anh và em” là gì? A, Nhấn mạnh tình yêu thuỷ chung, bền chặt của “anh và em”.
B, Nhấn mạnh sự cái bất biến giữa cái vạn biến.
C, Nhấn mạnh sự tồn tại của “anh và em”.
D, Nhấn mạnh nỗi cô đơn của “anh và em”.
Điệp khúc “Chỉ còn anh và em” được lặp lại để khẳng định tình yêu gắn bó, bền chặt giữa “anh” và “em” dù thời gian trôi qua, mùa đi cùng năm tháng.
→ Tác dụng của điệp khúc “Chỉ còn anh và em” là nhấn mạnh tình yêu thuỷ chung, bền chặt của “anh và em”. Đáp án: A
→ Tác dụng của điệp khúc “Chỉ còn anh và em” là nhấn mạnh tình yêu thuỷ chung, bền chặt của “anh và em”. Đáp án: A
Câu 100 [1112039]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Theo lời kể của những người dân sinh sống nơi đây thì Rừng Ma xưa kia là nơi ma quỷ ngự trị. Cứ vào buổi chiều tà, tiếng kêu hú từ phía hang động Hua Mạ vọng ra gây chấn động cả một vùng cho đến tận đêm khuya, dân chúng trong vùng không ai dám đi lại trong thời điểm đó.
Ngày đó có một vị tướng triều đình đi tuần tiễu qua đây, khi đến bờ sông Lèng thì trời đã gần tối. Đoàn người ngựa định sang bản bên để nghỉ lại nhưng lạ thay, khi qua sông Lèng, cứ xuống đến nước thì ngựa lại quay đầu trở lại, hí vang như báo hiệu một điều gì đó không bình thường. Cùng lúc đó từ phía hang Lèo Pèn, tiếng hú, tiếng oan hồn kêu khóc vọng ra. Thấy sự việc lạ, quan quân cho gọi dân làng đến hỏi thì được biết tiếng kêu đó là những oan hồn của dân binh cố thủ trong hang, bị bọn giặc bít cửa hang nên chết mà linh hồn không được siêu thoát.
Hiểu rõ sự tình, quan quân liền hạ trại ngay cạnh bờ sông Lèng và mổ ngựa, lấy đầu ngựa làm lễ tế trời đất. Lạ thay khi lễ tế vừa xong thì tiếng oan hồn trong động cũng im dần rồi mất hẳn, nơi đó qua năm tháng đã mọc lên những khối nhũ đá rất đặc biệt kì vĩ, có chỗ như bông hoa đá, lại có nơi như đức Quan Âm bồ tát đưa tiễn thầy trò Tam Tạng đi lấy kinh, có nơi lại như một thuỷ cung, hoàng cung trong “Buổi thiết triều”. Từ đó người ta gọi sơn động “Lèo Pèn” là động Hua Mạ hay tiếng địa phương gọi là hang Đầu Ngựa, để ghi nhớ một sự tích kì bí và huyền thoại của mảnh đất và con người nơi đây.”
“Theo lời kể của những người dân sinh sống nơi đây thì Rừng Ma xưa kia là nơi ma quỷ ngự trị. Cứ vào buổi chiều tà, tiếng kêu hú từ phía hang động Hua Mạ vọng ra gây chấn động cả một vùng cho đến tận đêm khuya, dân chúng trong vùng không ai dám đi lại trong thời điểm đó.
Ngày đó có một vị tướng triều đình đi tuần tiễu qua đây, khi đến bờ sông Lèng thì trời đã gần tối. Đoàn người ngựa định sang bản bên để nghỉ lại nhưng lạ thay, khi qua sông Lèng, cứ xuống đến nước thì ngựa lại quay đầu trở lại, hí vang như báo hiệu một điều gì đó không bình thường. Cùng lúc đó từ phía hang Lèo Pèn, tiếng hú, tiếng oan hồn kêu khóc vọng ra. Thấy sự việc lạ, quan quân cho gọi dân làng đến hỏi thì được biết tiếng kêu đó là những oan hồn của dân binh cố thủ trong hang, bị bọn giặc bít cửa hang nên chết mà linh hồn không được siêu thoát.
Hiểu rõ sự tình, quan quân liền hạ trại ngay cạnh bờ sông Lèng và mổ ngựa, lấy đầu ngựa làm lễ tế trời đất. Lạ thay khi lễ tế vừa xong thì tiếng oan hồn trong động cũng im dần rồi mất hẳn, nơi đó qua năm tháng đã mọc lên những khối nhũ đá rất đặc biệt kì vĩ, có chỗ như bông hoa đá, lại có nơi như đức Quan Âm bồ tát đưa tiễn thầy trò Tam Tạng đi lấy kinh, có nơi lại như một thuỷ cung, hoàng cung trong “Buổi thiết triều”. Từ đó người ta gọi sơn động “Lèo Pèn” là động Hua Mạ hay tiếng địa phương gọi là hang Đầu Ngựa, để ghi nhớ một sự tích kì bí và huyền thoại của mảnh đất và con người nơi đây.”
(Hồ Ba Bể - viên ngọc vô giá của thiên nhiên, theo backan.gov.vn)
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì? A, Miêu tả.
B, Biểu cảm.
C, Tự sự.
D, Nghị luận.
Đoạn trích kể lại một câu chuyện về sự tích liên quan đến Rừng Ma và động Hua Mạ.
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là tự sự. Đáp án: C
→ Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là tự sự. Đáp án: C
Câu 101 [1112040]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...”
“Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...”
(Ca dao)
Bài ca dao trên đây mang giọng điệu gì? A, Than thân.
B, Chế giễu, đả kích.
C, Yêu thương tình nghĩa.
D, Hài hước.
Bài ca dao thể hiện tâm trạng thương nhớ da diết, lo lắng, trăn trở của người con gái trong tình yêu.
→ Bài ca dao mang giọng điệu yêu thương tình nghĩa. Đáp án: C
→ Bài ca dao mang giọng điệu yêu thương tình nghĩa. Đáp án: C
Câu 102 [1112041]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đánh dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi. Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên. Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó. Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi!”
“Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đánh dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi. Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên. Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó. Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi!”
(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình, theo Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Những câu văn in đậm thuộc kiểu lời văn nào? A, Lời văn trực tiếp.
B, Lời văn nửa trực tiếp.
C, Lời của nhân vật.
D, Lời của người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
Trong đoạn trích, những câu in đậm là suy nghĩ và cảm xúc của nhân vật Việt được thể hiện qua giọng của người kể chuyện.
→ Những câu văn in đậm thuộc kiểu lời văn nửa trực tiếp. Đáp án: B
→ Những câu văn in đậm thuộc kiểu lời văn nửa trực tiếp. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“(1) Hát xoan tên gốc là hát Xuân; là làn điệu dân ca ra đời sớm nhất, lâu đời nhất của những cư dân nông nghiệp làm lúa nước, được hát vào mùa xuân. Đây là loại hình văn hóa, văn nghệ xuất hiện trước cả thời kì Hùng Vương dựng nước. Theo các nhà khoa học Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Australia, Trung Quốc, những năm đầu của thế kỉ 20, từ những căn cứ mà các nhà khoa học sưu tầm được đã khẳng định Việt Nam là cái nôi của nền văn minh lúa nước đã xuất hiện cách đây 10 nghìn năm, quá trình lao động, giao tiếp đã nảy sinh tiếng hát, đó chính là hát Xuân. Đây là loại hình nghệ thuật dân gian nảy sinh từ lao động khi Vua Hùng thấy được ý nghĩa tác dụng hát Xuân đối với đời sống xã hội đã ban chiếu chỉ cho muôn dân cần lan truyền phổ cập rộng khắp các làng quê, tổ chức thành những phường hát để phục vụ lễ hội.
(2) Tại sao hát Xuân lại gọi là hát xoan? Theo sự tích truyền lại thì Lân Lang Vương là con cả của Quốc tổ Lạc Long Quân và Mẫu Âu Cơ, khi hai ông bà chia tay nhau: Lạc Long Quân dẫn 49 người con đi về miền biển, Mẫu Âu Cơ đưa 50 người con lên núi. Lân Lang Vương là con cả được giao ở lại Bảo Chiều trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh, đất Phong Châu để chăm sóc muôn dân trăm họ và giữ gìn bờ cõi nhà nước Văn Lang. Lân Lang Vương lên ngôi vua, lấy hiệu là Hùng Vương. Khi nhà vua đem quân đi dẹp giặc phương Bắc trở về Bảo Điện, trên đường về cung, bất chợt Hoàng Hậu đau bụng, trở dạ mãi chưa sinh nở được. Dân làng An Thái tâu với đức vua rằng: Đằng sau lũy tre làng có người con gái tên là Quế Hoa hát rất hay và múa rất dẻo, có thể hát, múa, mua vui khuây khỏa cho Hoàng Hậu. Nhà vua liền sai người đến đón Quế Hoa về hát, múa mua vui cho Hoàng Hậu. Quả thật, Quế Hoa hát múa đã làm cho Hoàng Hậu vui vẻ an thai, sau đó sinh được công chúa. Thấy được sự hiệu nghiệm của tiếng hát và điệu múa của Quế Hoa, đức vua liền sai người đi đón Quế Hoa về cung đình để hát múa phục vụ và chỉ dụ cho muôn dân phổ cập hát múa xoan. Còn sở dĩ hát Xuân chuyển thành hát xoan là do công chúa sinh vào mùa xuân, đức vua đặt tên cho công chúa là Xuân Nương. Để khỏi phạm vào tên húy của công chúa nên hát Xuân được chuyển gọi là hát xoan từ đấy.”
(2) Tại sao hát Xuân lại gọi là hát xoan? Theo sự tích truyền lại thì Lân Lang Vương là con cả của Quốc tổ Lạc Long Quân và Mẫu Âu Cơ, khi hai ông bà chia tay nhau: Lạc Long Quân dẫn 49 người con đi về miền biển, Mẫu Âu Cơ đưa 50 người con lên núi. Lân Lang Vương là con cả được giao ở lại Bảo Chiều trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh, đất Phong Châu để chăm sóc muôn dân trăm họ và giữ gìn bờ cõi nhà nước Văn Lang. Lân Lang Vương lên ngôi vua, lấy hiệu là Hùng Vương. Khi nhà vua đem quân đi dẹp giặc phương Bắc trở về Bảo Điện, trên đường về cung, bất chợt Hoàng Hậu đau bụng, trở dạ mãi chưa sinh nở được. Dân làng An Thái tâu với đức vua rằng: Đằng sau lũy tre làng có người con gái tên là Quế Hoa hát rất hay và múa rất dẻo, có thể hát, múa, mua vui khuây khỏa cho Hoàng Hậu. Nhà vua liền sai người đến đón Quế Hoa về hát, múa mua vui cho Hoàng Hậu. Quả thật, Quế Hoa hát múa đã làm cho Hoàng Hậu vui vẻ an thai, sau đó sinh được công chúa. Thấy được sự hiệu nghiệm của tiếng hát và điệu múa của Quế Hoa, đức vua liền sai người đi đón Quế Hoa về cung đình để hát múa phục vụ và chỉ dụ cho muôn dân phổ cập hát múa xoan. Còn sở dĩ hát Xuân chuyển thành hát xoan là do công chúa sinh vào mùa xuân, đức vua đặt tên cho công chúa là Xuân Nương. Để khỏi phạm vào tên húy của công chúa nên hát Xuân được chuyển gọi là hát xoan từ đấy.”
(Hoàng Đạo Lý, Hát xoan Phú Thọ - Những điều cốt lõi, theo qdnd.vn)
Câu 103 [1112042]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Hát xoan.
B, Hát bội.
C, Hát ca trù.
D, Hát chèo.
Đoạn trích tập trung tìm hiểu về nguồn gốc, sự ra đời và ý nghĩa của hát Xoan, một loại hình dân ca đặc sắc của Việt Nam.
→ Chủ đề của đoạn trích là hát Xoan. Đáp án: A
→ Chủ đề của đoạn trích là hát Xoan. Đáp án: A
Câu 104 [1112043]: Nội dung chính của đoạn (1) là gì?
A, Các điệu hát xoan.
B, Giá trị của hát xoan.
C, Hát xoan trong thời đại hiện đại.
D, Nguồn gốc của hát xoan.
Đoạn (1) tập trung trình bày về nguồn gốc của hát Xoan, từ xuất phát điểm là hát Xuân đến việc trở thành một loại hình nghệ thuật dân gian đặc sắc.
→ Nội dung chính của đoạn (1) là nguồn gốc của hát Xoan. Đáp án: D
→ Nội dung chính của đoạn (1) là nguồn gốc của hát Xoan. Đáp án: D
Câu 105 [1112044]: Theo đoạn trích, vì sao hát Xuân được chuyển gọi là hát xoan?
A, Đó là cách nói trại âm của người Phú Thọ.
B, Vì mỗi cuộc hát Xuân thường được diễn ra vào mùa xuân, dưới gốc những cây xoan ta.
C, Để khỏi phạm vào tên húy của công chúa Xuân Nương.
D, Vì Xoan là tên người đầu tiên đã tạo nên điệu hát.
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Còn sở dĩ hát Xuân chuyển thành hát Xoan là do công chúa sinh vào mùa xuân, đức vua đặt tên cho công chúa là Xuân Nương. Để khỏi phạm vào tên húy của công chúa nên hát Xuân được chuyển gọi là hát Xoan từ đấy.”
→ Theo đoạn trích, hát Xuân được chuyển gọi là hát Xoan để khỏi phạm vào tên húy của công chúa Xuân Nương. Đáp án: C
→ Theo đoạn trích, hát Xuân được chuyển gọi là hát Xoan để khỏi phạm vào tên húy của công chúa Xuân Nương. Đáp án: C
Câu 106 [1112045]: Thông tin nào sau đây không thể suy ra từ nội dung đoạn trích?
A, Vua Hùng là người có công lan truyền, phổ cập hát xoan khắp các làng quê.
B, Hát xoan gắn liền với nền văn minh lúa nước của dân tộc Việt Nam.
C, Hát xoan là loại hình văn nghệ dân gian cần được bảo tồn.
D, Hát xoan là loại hình văn nghệ được phổ cập trong giới trẻ thời nay.
Đoạn trích không đề cập đến việc hát Xoan được phổ cập trong giới trẻ thời nay, mà nhấn mạnh giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời của loại hình này. Đáp án: D
Câu 107 [1112046]: Yếu tố tự sự trong đoạn (2) gắn liền với ý nghĩa nào sau đây?
A, Tô đậm cho tác động, giá trị tinh thần của lối hát xoan.
B, Li kì hoá lối hát xoan.
C, Khẳng định sự xuất hiện lâu đời của loại hình văn hoá, nghệ thuật hát xoan.
D, Khẳng định tính chất cao quý của các làn điệu hát xoan.
Yếu tố tự sự trong đoạn (2) nhấn mạnh tác động tích cực của hát Xoan trong đời sống tinh thần (giúp Hoàng Hậu an thai, sinh công chúa) và khẳng định giá trị văn hóa của loại hình nghệ thuật này. chi tiết:
→ Yếu tố tự sự trong đoạn (2) gắn liền với ý nghĩa tô đậm cho tác động, giá trị tinh thần của lối hát Xoan. Đáp án: A
→ Yếu tố tự sự trong đoạn (2) gắn liền với ý nghĩa tô đậm cho tác động, giá trị tinh thần của lối hát Xoan. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
(1) “Hằng trăm tác phẩm nổi tiếng đã sinh ra từ làng tranh này. Bộ “Tố nữ” là bốn “hoa hậu” Việt Nam thời xưa, là những Vê-nuýt (Venus) phương Đông. “Hứng dừa” vừa có màu sắc trữ tình vừa hài hước. Tranh Chuột kiệu anh đi trước, võng nàng đi sau diễn tả vẻ tưng bừng của ngày vinh quy. Thầy đồ cóc là hình ảnh của “nền giáo dục” thời xa xưa. Đánh ghen là tiếng cười phê phán. Quen thuộc nhất, nổi tiếng nhất dòng tranh Đông Hồ là tranh Gà, tranh Lợn. Lợn nái ăn dáy thật đẹp được cách điệu lạ mắt nhất là cái khoáy tròn âm dương. Đó thực sự là nét tài hoa, là thần bút của hoạ sĩ dân gian. Bức “Đàn lợn mẹ con” cũng vậy, con lợn nào trên mình cũng có khoáy âm dương!
(2) Xưa tháng chạp là tháng bán tranh Tết. Khắp các chợ cùng quê đều có những người phụ nữ Đông Hồ nón ba tầm, áo dài thắt vạt, đòn gánh cong quẩy hai bồ tranh đi bán. Người đi sắm hàng Tết thường không bao giờ bỏ qua hàng tranh. Dăm xu lẻ đã mua được một bức Tiến tài, Tiến lộc, Phú quý, Vinh hoa về dán cửa đón xuân gửi gắm ước mơ mỗi độ Tết đến, xuân về.”
(2) Xưa tháng chạp là tháng bán tranh Tết. Khắp các chợ cùng quê đều có những người phụ nữ Đông Hồ nón ba tầm, áo dài thắt vạt, đòn gánh cong quẩy hai bồ tranh đi bán. Người đi sắm hàng Tết thường không bao giờ bỏ qua hàng tranh. Dăm xu lẻ đã mua được một bức Tiến tài, Tiến lộc, Phú quý, Vinh hoa về dán cửa đón xuân gửi gắm ước mơ mỗi độ Tết đến, xuân về.”
(Tranh Đông Hồ, theo Bài tập Ngữ văn 10 Nâng cao, tập 2, NXB Giáo dục, 2006)
Câu 108 [1112047]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Biểu cảm.
B, Nghị luận.
C, Miêu tả.
D, Thuyết minh.
Đoạn trích cung cấp thông tin, giới thiệu về tranh Đông Hồ, các tác phẩm nổi tiếng, ý nghĩa của tranh và cách thức người dân xưa thưởng thức tranh.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: D
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: D
Câu 109 [1112048]: Các chi tiết miêu tả nội dung của mỗi bức tranh trong đoạn (1) có ý nghĩa gì?
A, Phản ánh khát vọng cuộc sống tươi đẹp của con người.
B, Phản ánh bức tranh hiện thực của xã hội phong kiến.
C, Phản ánh vẻ đẹp của đời sống muôn màu được khắc hoạ trong mỗi bức tranh.
D, Phản ánh cuộc đời lam lũ của con người thời xưa.
Đoạn (1) miêu tả nội dung của các bức tranh Đông Hồ nổi tiếng như “Tố nữ,” “Hứng dừa,” “Tranh Chuột,” “Đàn lợn mẹ con” thể hiện sự phong phú, đa dạng và sinh động của đời sống được phản ánh qua tranh Đông Hồ.
→ Các chi tiết miêu tả nội dung của mỗi bức tranh trong đoạn (1) phản ánh vẻ đẹp của đời sống muôn màu được khắc hoạ trong mỗi bức tranh Đáp án: C
→ Các chi tiết miêu tả nội dung của mỗi bức tranh trong đoạn (1) phản ánh vẻ đẹp của đời sống muôn màu được khắc hoạ trong mỗi bức tranh Đáp án: C
Câu 110 [1112049]: Chủ đề của đoạn (2) là gì?
A, Giá trị của tranh Đông Hồ trong đời sống ngày xưa.
B, Công dụng của tranh Đông Hồ.
C, Đặc điểm của tranh Đông Hồ.
D, Nguồn gốc của tranh Đông Hồ.
Đoạn (2) tập trung miêu tả cảnh người dân mua bán tranh Đông Hồ vào dịp Tết, cho thấy tranh Đông Hồ từng là một phần không thể thiếu trong dịp Tết xưa, thể hiện giá trị tinh thần và văn hóa của tranh trong đời sống ngày trước.
→ Chủ đề của đoạn (2) là giá trị của tranh Đông Hồ trong đời sống ngày xưa. Đáp án: A
→ Chủ đề của đoạn (2) là giá trị của tranh Đông Hồ trong đời sống ngày xưa. Đáp án: A
Câu 111 [1112050]: Đoạn trích thể hiện tình cảm, thái độ nào của người viết đối với tranh Đông Hồ?
A, Khao khát sở hữu.
B, Xem nhẹ, hờ hững.
C, Yêu mến, tự hào.
D, Chê trách.
Qua cách miêu tả sinh động, trân trọng và đầy tự hào về tranh Đông Hồ, người viết đã thể hiện rõ tình yêu và sự ngưỡng mộ đối với loại hình nghệ thuật dân gian này.
→ Đoạn trích thể hiện sự yêu mến, tự hào của người viết đối với tranh Đông Hồ Đáp án: C
→ Đoạn trích thể hiện sự yêu mến, tự hào của người viết đối với tranh Đông Hồ Đáp án: C
Câu 112 [1112051]: Vẻ đẹp nổi bật của Tranh Đông Hồ là gì?
A, Màu sắc trữ tình.
B, Hài hoà giữa truyền thống và hiện đại.
C, Vẻ đẹp hiện đại.
D, Màu sắc dân gian truyền thống.
Đoạn trích nhấn mạnh vào các hình ảnh đặc trưng của tranh Đông Hồ như “khoáy âm dương”, “gà trống hoa hồng”, “lợn nái ăn dáy”... Đây đều là những hình ảnh mang đậm màu sắc dân gian, thể hiện nét độc đáo và thuần Việt của tranh Đông Hồ.
→ Vẻ đẹp nổi bật của Tranh Đông Hồ là Đáp án: D
→ Vẻ đẹp nổi bật của Tranh Đông Hồ là Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
(1) “Mỗi thể loại nghệ thuật là một ngôn ngữ. Dấn thân vào một thể loại thực chất là nỗ lực không ngừng để làm chủ thứ ngôn ngữ ấy. Kẻ viết thường phải qua những trải nghiệm sáng tạo lâu dài, thậm chí sinh tử, mới có thể nói được tiếng nói của nó. Muốn gói rào, càng phải lão luyện tiếng nói này. Còn người đọc, chừng nào nghe được tiếng nói riêng đó, chừng ấy mới có thể xem là đã đọc được nó. Truyện ngắn cũng thế thôi. Truyện ngắn vẫn nói bằng một ngôn ngữ riêng. Thế nhưng, người ta thường đọc truyện ngắn như là truyện thì nhiều, còn đọc truyện ngắn như là truyện ngắn thì chưa nhiều. Ví như, vào một truyện ngắn, mới chỉ dừng lại ở nhân vật, tình tiết, chi tiết, ngôn ngữ... mà chưa nắm bắt được tình huống truyện, thì xem như chưa nghe được tiếng nói thực sự của nó. Vì tình huống mới chính là hạt nhân của một chỉnh thể truyện ngắn.
(2) Nhưng chỉ ra tình huống là điều đâu có dễ. Trong những tác phẩm gói rào lại càng không dễ. Chả thế mà xung quanh “Chiếc thuyền ngoài xa”, vẫn có hai cách nhìn nhận khác hẳn nhau: 1) cho là tình huống nghịch lí); 2) xem là tình huống nhận thức). Vậy tình huống của “Chiếc thuyền ngoài xa” là nghịch lí hay nhận thức?”
(2) Nhưng chỉ ra tình huống là điều đâu có dễ. Trong những tác phẩm gói rào lại càng không dễ. Chả thế mà xung quanh “Chiếc thuyền ngoài xa”, vẫn có hai cách nhìn nhận khác hẳn nhau: 1) cho là tình huống nghịch lí); 2) xem là tình huống nhận thức). Vậy tình huống của “Chiếc thuyền ngoài xa” là nghịch lí hay nhận thức?”
(Chu Văn Sơn, Gói rào tình huống và triết luận vô ngôn trong “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Câu 113 [1112052]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Hành chính - công vụ.
B, Thuyết minh.
C, Nghị luận.
D, Tự sự.
Đoạn trích đưa ra những luận điểm, lập luận để phân tích về đặc trưng của truyện ngắn, đặc biệt là vai trò của tình huống truyện.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: C
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: C
Câu 114 [1112053]: Chủ đề của đoạn (1) là gì?
A, Tình huống truyện trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.
B, Tình huống truyện - hạt nhân của một chỉnh thể truyện ngắn.
C, Ngôn ngữ riêng của truyện ngắn.
D, Ngôn ngữ của truyện.
Đoạn (1) tập trung làm rõ vai trò quan trọng của tình huống truyện trong việc tạo nên chỉnh thể của một truyện ngắn.
→ Chủ đề của đoạn (1) là tình huống truyện - hạt nhân của một chỉnh thể truyện ngắn. Đáp án: B
→ Chủ đề của đoạn (1) là tình huống truyện - hạt nhân của một chỉnh thể truyện ngắn. Đáp án: B
Câu 115 [1112054]: Theo đoạn trích, yếu tố hạt nhân của truyện ngắn là gì?
A, Nhân vật.
B, Chi tiết.
C, Ngôn ngữ.
D, Tình huống truyện.
Dựa vào thông tin trong câu: “Vì tình huống mới chính là hạt nhân của một chỉnh thể truyện ngắn.”
→ Theo đoạn trích, yếu tố hạt nhân của truyện ngắn là tình huống truyện. Đáp án: D
→ Theo đoạn trích, yếu tố hạt nhân của truyện ngắn là tình huống truyện. Đáp án: D
Câu 116 [1112347]: Theo đoạn (2), có mấy cách nhìn nhận tình huống truyện trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?
A, Một cách.
B, Hai cách.
C, Ba cách.
D, Nhiều cách.
Dựa vào thông tin trong câu: “Chả thế mà xung quanh “Chiếc thuyền ngoài xa”, vẫn có hai cách nhìn nhận khác hẳn nhau: 1) cho là tình huống nghịch lí); 2) xem là tình huống nhận thức).”
→ Theo đoạn (2), có 2 cách nhìn nhận tình huống truyện trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”. Đáp án: B
→ Theo đoạn (2), có 2 cách nhìn nhận tình huống truyện trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”. Đáp án: B
Câu 117 [1112055]: Từ “ngôn ngữ” (in đậm) trong đoạn trích được sử dụng theo biện pháp tu từ nào?
A, So sánh.
B, Nhân hóa.
C, Ẩn dụ.
D, Nói quá.
Từ “ngôn ngữ” (in đậm) trong đoạn trích được sử dụng theo biện pháp tu từ ẩn dụ. Trong câu “Mỗi thể loại nghệ thuật là một ngôn ngữ”, “ngôn ngữ” không chỉ hệ thống lời nói thông thường, mà được dùng để chỉ cách biểu đạt, phương thức thể hiện đặc trưng của mỗi thể loại nghệ thuật. Đáp án: C
Câu 118 [1109924]: Xe X và Xe Y ở một khoảng cách xa nhau và chúng di chuyển về phía nhau với cùng tốc độ ban đầu v.

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc của các xe theo thời gian.

Tại thời điểm nào thì các xe ở khoảng cách gần nhất?

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc của các xe theo thời gian.

Tại thời điểm nào thì các xe ở khoảng cách gần nhất?
A, Điểm A.
B, Điểm B.
C, Điểm C.
D, Điểm D.
Tại điểm B, hai xe có cùng vận tốc, khoảng cách của hai xe tại B là gần nhất.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 119 [1109925]: Một thanh đồng nhất có một đoạn gỗ và một đoạn tay cầm bằng cao su rắn được thể hiện như trong hình vẽ.

Chiều dài của tay cầm là L, và chiều dài của đoạn gỗ là 4,00 L. Thanh cân bằng ở 2,90 L tính từ đầu gỗ. Tỷ lệ khối lượng riêng của cao su / gỗ là bao nhiêu?

Chiều dài của tay cầm là L, và chiều dài của đoạn gỗ là 4,00 L. Thanh cân bằng ở 2,90 L tính từ đầu gỗ. Tỷ lệ khối lượng riêng của cao su / gỗ là bao nhiêu?
A, 1,71.
B, 2,25.
C, 2,50.
D, 3,27.

Để thanh cân bằng, tổng mômen lực làm thanh quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng mômen lực làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ.
Chọn trục quay tại O ta có:
Giả sử thanh có tiết diện đều là S,
Vì
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 120 [1109926]: Lực đẩy F của một chiếc xe khối lượng m làm chiếc xe tăng tốc. Trong khoảng thời gian t, nó đi được quãng đường s và tốc độ của nó tăng từ u đến v.
Công hữu ích được thực hiện bởi động cơ của xe là gì?
Công hữu ích được thực hiện bởi động cơ của xe là gì?
A, Fs.
B, Fs / t.
C, m( v² - u² ) / 2.
D, m(v - u).
Công hữu ích được thực hiện bởi động cơ của xe là 
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 121 [711842]: Một chất điểm tăng tốc từ trạng thái nghỉ với gia tốc không đổi. Cho các đồ thị bên dưới.

Đồ thị biểu diễn đúng sự thay đổi động lượng p của chất điểm theo thời gian?

Đồ thị biểu diễn đúng sự thay đổi động lượng p của chất điểm theo thời gian?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Ta có:

⇒ Đồ thị
có dạng là một đường thẳng đi xiên gốc tọa độ. Đáp án: B

⇒ Đồ thị
có dạng là một đường thẳng đi xiên gốc tọa độ. Đáp án: B
Câu 122 [758162]: 
Sơ đồ trên biểu diễn hình ảnh phía trước của một chiếc xe đang di chuyển trên một con đường bằng phẳng với tốc độ không đổi quanh một khúc cua có tâm cong nằm tại P. Mũi tên nào dưới đây biểu diễn tốt nhất hướng của lực tổng hợp do mặt đường tác dụng lên xe?

Sơ đồ trên biểu diễn hình ảnh phía trước của một chiếc xe đang di chuyển trên một con đường bằng phẳng với tốc độ không đổi quanh một khúc cua có tâm cong nằm tại P. Mũi tên nào dưới đây biểu diễn tốt nhất hướng của lực tổng hợp do mặt đường tác dụng lên xe?
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo phương thẳng đứng, vật chịu tác dụng của trọng lực và phản lực cân bằng nên hợp lực theo phương thẳng đứng bằng 0.
Theo phương ngang, vật chịu tác dụng của lực hướng tâm.
=> Chọn B Đáp án: B
Theo phương ngang, vật chịu tác dụng của lực hướng tâm.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 123 [711927]: Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục
Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn
thì động năng của vật là
Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn
thì động năng của vật là
Biên độ dao động của vật bằng
Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn
thì động năng của vật là
Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn
thì động năng của vật là
Biên độ dao động của vật bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Động năng dao động điều hòa của vật:

Theo giả thuyết của bài toán:
∎ Đáp án: C

Theo giả thuyết của bài toán:
∎ Đáp án: C
Câu 124 [1109927]: Sơ đồ hiển thị một dạng sóng vuông trên màn hình của dao động ký điện tử với cơ sở thời gian được đặt ở 10 ms mỗi vạch.

Tần số gần đúng của sóng là bao nhiêu?

Tần số gần đúng của sóng là bao nhiêu?
A, 70 Hz.
B, 140 Hz.
C, 280 Hz.
D, 1400 Hz.

+) Quan sát trên màn hình ta thấy có 7 chu kỳ ứng với khoảng 5 ô vuông
+) Chu kỳ của sóng:
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 125 [710736]: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng nhất hình dạng các đường sức của điện trường gây bởi một điện tích dương và một điện tích âm
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Hình 2 biểu diễn đúng hình dạng của các đường sức. Đáp án: B
Câu 126 [1109928]: Trong mạch điện hiển thị, chỉ số ampe kế là 0.

Bốn điện trở có các giá trị khác nhau R₁, R₂, R₃ và R₄.
Phương trình nào là đúng?

Bốn điện trở có các giá trị khác nhau R₁, R₂, R₃ và R₄.
Phương trình nào là đúng?
A, R₁ - R₃ = R₂ - R₄.
B, R₁ x R₃ = R₂ x R₄.
C, R₁ - R₄ = R₂ - R₃.
D, R₁ x R₄ = R₂ x R₃.
Khi Ampe kế bằng 0, theo nguyên lý mạch cầu cân bằng, tỉ số điện trở của hai nhánh phải bằng nhau:


Chọn đáp án D Đáp án: D
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 127 [711849]: Nước có độ sâu
được bao phủ bởi một lớp dầu có độ sâu
trong cùng một cylinder. Biết khối lượng riêng của nước và của dầu lần lượt là
và
Tổng áp suất gây lên đáy cylinder bởi cột dầu và nước trên là
được bao phủ bởi một lớp dầu có độ sâu
trong cùng một cylinder. Biết khối lượng riêng của nước và của dầu lần lượt là
và
Tổng áp suất gây lên đáy cylinder bởi cột dầu và nước trên là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:

∎ Đáp án: D

∎ Đáp án: D
Câu 128 [710672]: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được cho như hình vẽ.

Trong hệ tọa độ
biểu diễn nà sau đây là đúng?

Trong hệ tọa độ
biểu diễn nà sau đây là đúng?
A, Đồ thị a.
B, Đồ thị b.
C, Đồ thị c.
D, Đồ thị d.
Nhận thấy
là quá trình đẳng nhiệt áp suất giảm ⇒ thể tích của chất khí ở quá trình này phải tăng (chỉ có Đồ thị c và Đồ thị d là phù hợp).
Mặt khác, quá trình
là đẳng tích và quá trình
là đẳng nhiệt với áp suất giảm do đó thể tích phải tăng ⇒ Đồ thị d là phù hợp ∎
Đáp án: D
là quá trình đẳng nhiệt áp suất giảm ⇒ thể tích của chất khí ở quá trình này phải tăng (chỉ có Đồ thị c và Đồ thị d là phù hợp).
Mặt khác, quá trình
là đẳng tích và quá trình
là đẳng nhiệt với áp suất giảm do đó thể tích phải tăng ⇒ Đồ thị d là phù hợp ∎
Đáp án: D
Câu 129 [1109929]: Sơ đồ hiển thị một ống solenoid dài L được nối với một pin có điện trở trong không đáng kể. Cường độ từ trường tại tâm ống solenoid, B được cho bởi B = μ₀nI, trong đó μ₀ là một hằng số được gọi là độ từ thẩm của chân không, n là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài của ống solenoid, và I là dòng điện chạy qua ống solenoid.

Ống solenoid hiện được ngắt khỏi pin và cắt đôi, và một nửa được nối lại với pin như hình dưới đây.

Ước tính tốt nhất về cường độ từ trường tại tâm của ống solenoid này là bao nhiêu?

Ống solenoid hiện được ngắt khỏi pin và cắt đôi, và một nửa được nối lại với pin như hình dưới đây.

Ước tính tốt nhất về cường độ từ trường tại tâm của ống solenoid này là bao nhiêu?
A, 0,5B.
B, B.
C, 2B.
D, 4B.
Cường độ từ trường tại tâm ống dây trước khi bị cắt đôi là: 
Với n là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài
Khi ống solenoid bị cắt đôi, số vòng dây trên một đơn vị chiều dài là không đổi

Ta có:
với R là điện trở của dây dẫn
Mà
Khi L giảm một nửa thì điện trở giảm đi một nửa so với ban đầu
Lúc này cường độ dòng điện có giá trị bằng 2 lần giá trị ban đầu: 
Cường độ từ trường tại tâm của ống solenoid này là
tăng hai lần so với ban đầu
Chọn C Đáp án: C
Với n là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài
Khi ống solenoid bị cắt đôi, số vòng dây trên một đơn vị chiều dài là không đổi
Ta có:
Mà
Khi L giảm một nửa thì điện trở giảm đi một nửa so với ban đầu
Chọn C Đáp án: C
Câu 130 [710675]: Một hạt nhân phóng xạ phân rã
Hạt nhân này sau đó lại biến đổi bằng phân rã phóng xạ
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự thay đổi số khối (trục thẳng đứng) và số điện tích (trục nằm ngang) của hạt nhân trong quá trình phân rã trên?
Hạt nhân này sau đó lại biến đổi bằng phân rã phóng xạ
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự thay đổi số khối (trục thẳng đứng) và số điện tích (trục nằm ngang) của hạt nhân trong quá trình phân rã trên?
A, Đồ thị A.
B, Đồ thị B.
C, Đồ thị C.
D, Đồ thị D.
Đồ thị B biểu diễn đúng quá trình biến đổi hạt nhân trên. Đáp án: B
Câu 131 [711934]: Hình bên dưới thể hiện nhiệt kế đo nhiệt độ
và
của một dung dịch trước và sau khi đun.
Hãy xác định sai số tuyệt đối của phép đo độ tăng nhiệt độ của dung dịch này. Cho rằng sai số dụng cụ được lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất của dụng cụ. Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa và tính ở đơn vị .
và
của một dung dịch trước và sau khi đun.
Hãy xác định sai số tuyệt đối của phép đo độ tăng nhiệt độ của dung dịch này. Cho rằng sai số dụng cụ được lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất của dụng cụ. Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa và tính ở đơn vị .
Sai số dụng cụ:

Nhiệt độ đọc được trước và sau khi đun:

Sai số tuyệt đối của phép đo:
∎

Nhiệt độ đọc được trước và sau khi đun:

Sai số tuyệt đối của phép đo:
∎ Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Một quả bóng được đá từ mặt đất nằm ngang hướng về phía bức tường thằng đứng như hình vẽ.
Khoảng cách theo phương ngang từ vị trí ban đầu của quả bóng đến chân tường là 24 m. Quả bóng có vận tốc ban đầu là v, hợp với phương ngang một góc 28o. Quả bóng chạm vào đỉnh tường sau khoảng thời gian 1,5 s. Sức cản của không khí là không đáng kể.
Khoảng cách theo phương ngang từ vị trí ban đầu của quả bóng đến chân tường là 24 m. Quả bóng có vận tốc ban đầu là v, hợp với phương ngang một góc 28o. Quả bóng chạm vào đỉnh tường sau khoảng thời gian 1,5 s. Sức cản của không khí là không đáng kể.
Câu 132 [710677]: Thành phần vận tốc của quả bóng theo phương ngang và theo phương thẳng đứng ở thời điểm ban đầu tương ứng là
A,
và 
và 
B,
và 
và 
C,
và 
và 
D,
và 
và 
Vận tốc của vật theo phương ngang, và theo phương thẳng đứng tại thời điểm ban đầu:
∎ Đáp án: C
∎ Đáp án: C
Câu 133 [710678]: Thời gian để quả bóng đạt độ cao cực đại là
A, 

B, 

C, 

D, 

Thời gian để quả bóng đạt độ cao cực đại:
∎
Đáp án: B
∎
Đáp án: B
Câu 134 [710679]: Nếu bức tường bị đổ và chiều cao chỉ còn đúng một nửa so với chiều cao của bức tường ban đầu, thì phải dịch chuyển vị trí ném quá bóng một đoạn bằng bao nhiêu về phía nào để quá bóng vẫn rơi chạm vào đỉnh tường? Biết độ lớn và hướng của vận tốc ném bóng ban đầu vẫn giữ nguyên như cũ.
A, 2 m, lại gần bức tường.
B, 2 m ra xa bức tường.
C, 3 m, lại gần bức tường.
D, 3 m ra xa bức tường.
Chọn hệ tọa độ Oxy với gốc O trùng vị trí ban đầu của bóng, Ox theo phương nằm ngang có chiều từ trái sang phải, Oy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Ta có vận tốc của bóng theo phương ngang là
Vận tốc của bóng theo phương thẳng đứng là
Chiều cao của bức tường là:

Thời gian để bóng rơi vào vị trí có độ cao
thỏa mãn: 
Thay số ta có
loại vì khi đó bóng chưa va chạm vào tường mà đang bay lên đạt độ cao 
Khoảng cách từ bóng đến tường trong trường hợp tường có chiều cao
là
nên vị trí bóng sẽ tiến ra xa vị trí tường
Quả bóng dịch chuyển khỏi bức tường một đoạn
Chọn B Đáp án: B
Ta có vận tốc của bóng theo phương ngang là

Vận tốc của bóng theo phương thẳng đứng là

Chiều cao của bức tường là:


Thời gian để bóng rơi vào vị trí có độ cao
thỏa mãn: 
Thay số ta có

loại vì khi đó bóng chưa va chạm vào tường mà đang bay lên đạt độ cao 
Khoảng cách từ bóng đến tường trong trường hợp tường có chiều cao
là
nên vị trí bóng sẽ tiến ra xa vị trí tường
Quả bóng dịch chuyển khỏi bức tường một đoạn
Chọn B Đáp án: B
Câu 135 [692183]: Cho hai phản ứng cùng với biên thiên enthalpy của chúng như sau:
2C(s) + 2H2(g) → C2H4(g)
C2H2(g) + H2(g) → C2H4(g)
Từ các thông tin trên hãy cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng: 2C(s) + H2(g) → C2H2(g).
2C(s) + 2H2(g) → C2H4(g)

C2H2(g) + H2(g) → C2H4(g)

Từ các thông tin trên hãy cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng: 2C(s) + H2(g) → C2H2(g).
A, –228,0 kJ/mol.
B, –123,6 kJ/mol.
C, +123,6 kJ/mol.
D, +228,0 kJ/mol.
(1) 2C(s) + 2H2(g) → C2H4(g) 
(2) C2H2(g) + H2(g) → C2H4(g)
Phản ứng số (2) tạo thành nhiệt lượng tỏa ra là 175,8 kJ
→ Phản ứng phân hủy C2H4(g) thì nhiệt lượng thu vào là 175,8 kJ
(3) C2H4(g)
C2H2(g) + H2(g) 
(4) 2C(s) + H2(g)
C2H2(g)
Ta có PTHH (1) + (2) ta sẽ thu được phương trình (4)
Biến thiên enthalpy của phản ứng số (4) là:

Chọn đáp án D Đáp án: D

(2) C2H2(g) + H2(g) → C2H4(g)

Phản ứng số (2) tạo thành nhiệt lượng tỏa ra là 175,8 kJ
→ Phản ứng phân hủy C2H4(g) thì nhiệt lượng thu vào là 175,8 kJ
(3) C2H4(g)
C2H2(g) + H2(g) 
(4) 2C(s) + H2(g)
C2H2(g)Ta có PTHH (1) + (2) ta sẽ thu được phương trình (4)
Biến thiên enthalpy của phản ứng số (4) là:

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 136 [829814]:
Tùy thuộc vào pH của môi trường mà glutamic acid tồn tại chủ yếu ở các dạng sau:
Khi giá trị pH tăng dần, các dạng tồn tại chủ yếu của glutamic acid tương ứng với các môi trường được sắp xếp lần lượt là
A, 1, 2, 3, 4.
B, 2, 3, 1, 4.
C, 3, 4, 1, 2.
D, 4, 3, 2, 1.
Khi giá trị pH tăng dần, các dạng tồn tại chủ yếu của glutamic acid tương ứng với các môi trường được sắp xếp lần lượt là: 1,2,3,4

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 137 [715506]: Nếu muối Epsom có công thức MgSO4. xH2O, được đun nóng đến 250°C, toàn bộ lượng nước hydrate hóa sẽ bị mất. Đun nóng 1,687 g MgSO4. xH₂O, khối lượng chất rắn còn lại là 0,824 g MgSO4. Có bao nhiêu phân tử nước kết hợp với một phân tử MgSO4?
A, 3.
B, 5.
C, 7.
D, 9.
Khối lượng của nước là mH2O = 1,687 – 0,824 = 0,863 gam
Số mol của nước là:
Số mol của MgSO4 là:
Số phân tử nước kết hợp với một phân tử MgSO4 là:

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Số mol của nước là:

Số mol của MgSO4 là:

Số phân tử nước kết hợp với một phân tử MgSO4 là:

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 138 [692761]: Khối lượng nguyên tử tương đối của đồng là 63,5. Biểu đồ phổ khối nào dưới đây sẽ dẫn đến giá trị trên?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đồng vị là các biến thể của một nguyên tố hóa học, trong đó hạt nhân nguyên tử có cùng số proton (số đơn vị điện tích hạt nhân) nhưng khác số neutron và do đó có số khối khác nhau
❌ A – Sai. Các nguyên tố hóa học không chỉ có 1 đồng vị mà còn có nhiều đồng vị khác.
❌ B – Nguyên tử khối trung bình của Cu là
⟶ Không thỏa mãn
✔️ C – Nguyên tử khối trung bình của Cu là
⟶ Thỏa mãn
❌ D – Nguyên tử khối trung bình của Cu là
⟶ Không thỏa mãn
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌ A – Sai. Các nguyên tố hóa học không chỉ có 1 đồng vị mà còn có nhiều đồng vị khác.
❌ B – Nguyên tử khối trung bình của Cu là
⟶ Không thỏa mãn
✔️ C – Nguyên tử khối trung bình của Cu là
⟶ Thỏa mãn
❌ D – Nguyên tử khối trung bình của Cu là
⟶ Không thỏa mãn
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 139 [692751]: Hợp chất E có phổ hồng ngoại như hình sau:

E có thể là hợp chất có tên gọi nào sau đây?

E có thể là hợp chất có tên gọi nào sau đây?
A, Ethanoic acid.
B, Ethanol.
C, Ethyl ethanoate.
D, Propanone.

Trên phổ có hai tín hiệu đặc trưng cho C=O trong khoảng 1750–1680 cm–1 và OH (COOH) trong khoảng 3000–2500 cm–1.
→ Chất phù hợp với phổ IR trên là Ethanoic acid.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 140 [703820]: Phát biểu nào sau đây về phân bón SA (phân ammonium sulfate) không đúng?
A, Có thành phần chính là (NH4)2SO4.
B, Được sản xuất theo phản ứng giữa ammonia và sulfuric acid đặc.
C, Dễ làm đất bị chua do thủy phân tạo môi trường acid.
D, Phù hợp với các loại đất chua hoặc ngập mặn.
✔️ A. Đúng. Thành phần chính của phân SA là ammonium sulfate (NH4)2SO4, với tỷ lệ khoảng 21% nitrogen và 24% sulfur.
✔️ B. Đúng. Phân SA được sản xuất bằng cách cho khí NH3 phản ứng với sulfuric acid H2SO4:
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
✔️ C. Đúng. NH4+ trong phân bón khi bị hòa tan trong đất sẽ phân li ra H+ gây nên độ chua của đất.
NH4+ ⇌ NH3 + H+
❌ D. Sai. Do dễ làm đất bị chua nên phân SA không phù hợp với các loại đất chua hoặc ngập mặn.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
✔️ B. Đúng. Phân SA được sản xuất bằng cách cho khí NH3 phản ứng với sulfuric acid H2SO4:
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
✔️ C. Đúng. NH4+ trong phân bón khi bị hòa tan trong đất sẽ phân li ra H+ gây nên độ chua của đất.
NH4+ ⇌ NH3 + H+
❌ D. Sai. Do dễ làm đất bị chua nên phân SA không phù hợp với các loại đất chua hoặc ngập mặn.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 141 [561092]: Cho phức chất có cấu tạo như hình vẽ sau:

(a) Điện tích của phức chất bằng 0.
(b) Số liên kết cho - nhận giữa mỗi phối tử với nguyên tử trung tâm là như nhau.
(c) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +4.
(d) Tất cả các liên kết trong phức chất đều là liên kết cộng hoá trị.
(e) Theo thuyết liên kết hoá trị, các liên kết quanh nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong những phát biểu sau về các phức chất trên?

(a) Điện tích của phức chất bằng 0.
(b) Số liên kết cho - nhận giữa mỗi phối tử với nguyên tử trung tâm là như nhau.
(c) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +4.
(d) Tất cả các liên kết trong phức chất đều là liên kết cộng hoá trị.
(e) Theo thuyết liên kết hoá trị, các liên kết quanh nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong những phát biểu sau về các phức chất trên?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Phân tích các phát biểu:
✔️a.Đúng. Trong hình vẽ, ion trung tâm là (Pt) có số oxi hóa +2 (do 4 liên kết với Cl-).
- Mỗi phối tử Cl- có điện tích -1.
- Phức chất có 2 nhóm NH3 trung hòa điện tích.
- Tổng điện tích của phức chất là: (+2) + 2.(-1) + 0 = 0.
❌(b) Sai. Số liên kết cho - nhận giữa mỗi phối tử với nguyên tử trung tâm là khác nhau.
- Mỗi phối tử Cl- liên kết với Pt thông qua 1 liên kết cho - nhận.
- Mỗi phối tử en tạo 2 liên kết.
❌(c) Sai. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm(Pt) trong phức chất là +2, không phải +4
✔️(d) Đúng. Liên kết giữa Pt và Cl- và liên kết giữa Pt và NH3 là liên kết cộng hóa trị cho - nhận.
✔️(e) Đúng.Theo thuyết liên kết hoá trị, các liên kết quanh nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận.
Có 4 phát biểu đúng.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️a.Đúng. Trong hình vẽ, ion trung tâm là (Pt) có số oxi hóa +2 (do 4 liên kết với Cl-).
- Mỗi phối tử Cl- có điện tích -1.
- Phức chất có 2 nhóm NH3 trung hòa điện tích.
- Tổng điện tích của phức chất là: (+2) + 2.(-1) + 0 = 0.
❌(b) Sai. Số liên kết cho - nhận giữa mỗi phối tử với nguyên tử trung tâm là khác nhau.
- Mỗi phối tử Cl- liên kết với Pt thông qua 1 liên kết cho - nhận.
- Mỗi phối tử en tạo 2 liên kết.
❌(c) Sai. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm(Pt) trong phức chất là +2, không phải +4
✔️(d) Đúng. Liên kết giữa Pt và Cl- và liên kết giữa Pt và NH3 là liên kết cộng hóa trị cho - nhận.
✔️(e) Đúng.Theo thuyết liên kết hoá trị, các liên kết quanh nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận.
Có 4 phát biểu đúng.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 142 [692001]: Nguyên tố magnesium, được sản xuất thương mại bằng phương pháp điện phân từ muối MgCl2 nóng chảy như bình điện phân được hiển thị dưới đây:


Cho các phát biểu sau:
(a) Khí chlorine bắt đầu thoát ra khi có điện áp tối thiểu đặt vào pin là 3,73 V.
(b) Anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–.
(c) Cathode thu được kim loại Mg nóng chảy.
(d) Phản ứng xảy ra trong bình điện phân là phản ứng tự diễn biến.
Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là


Cho các phát biểu sau:
(a) Khí chlorine bắt đầu thoát ra khi có điện áp tối thiểu đặt vào pin là 3,73 V.
(b) Anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–.
(c) Cathode thu được kim loại Mg nóng chảy.
(d) Phản ứng xảy ra trong bình điện phân là phản ứng tự diễn biến.
Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a), (b) và (c).
B, (b), (c) và (d).
C, (a), (c) và (d).
D, (a), (b) và (d).
Phương trình hóa học: MgCl2
Mg + Cl2
Cathode: Mg2+ + 2e → Mg
Anode: 2Cl- →Cl2 + 2e
→
Ta cần đặt vào điện áp 3,67V thì bắt đầu điện phân MgCl2.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Khí chlorine bắt đầu thoát ra khi có điện áp tối thiểu đặt vào pin là 3,73 V.
✔️ (b) Đúng. Anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–.
✔️ (c) Đúng. Cathode thu được kim loại Mg nóng chảy.
❌ (d) Sai. Phản ứng xảy ra trong bình điện phân không tự diễn biến, do cần đặt vào điện áp 3,67 V thì mới bắt đầu điện phân.
⟶ Các phát biểu đúng là (a) (b) (c)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Mg + Cl2
Cathode: Mg2+ + 2e → Mg
Anode: 2Cl- →Cl2 + 2e
→
Ta cần đặt vào điện áp 3,67V thì bắt đầu điện phân MgCl2.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Khí chlorine bắt đầu thoát ra khi có điện áp tối thiểu đặt vào pin là 3,73 V.
✔️ (b) Đúng. Anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–.
✔️ (c) Đúng. Cathode thu được kim loại Mg nóng chảy.
❌ (d) Sai. Phản ứng xảy ra trong bình điện phân không tự diễn biến, do cần đặt vào điện áp 3,67 V thì mới bắt đầu điện phân.
⟶ Các phát biểu đúng là (a) (b) (c)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 143 [715504]: Nước cứng là loại nước chứa hàm lượng chất khoáng cao, chủ yếu là hai ion calcium (Ca2+) và magnesium (Mg2+). Nước cứng là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng trong các ngành công nghiệp do đó cần phải được loại bỏ. Phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng dựa trên sự thay thế các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng (kí hiệu chung là M2+) bằng các cation Na+, H+ có trong các gốc –SO3Na hoặc –SO3H được gắn vào trong nhựa trao đổi ion. Khi nước cứng đi qua nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ được giữ lại và các ion H+, Na+ từ nhựa sẽ đi vào nước theo phản ứng:
M2+ + 2 –SO3X
(–SO3)2M + 2X+ (với X+ là H⁺ hoặc Na+).
Một loại nhựa cationite có phần trăm khối lượng lượng nguyên tố sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng và giả sử nguyên tố sulfur chỉ nằm trong các gốc –SO3X. Nếu khối lượng nhựa cationite đó là 500 gam thì tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là x mol. Giá trị của x là bao nhiêu?
M2+ + 2 –SO3X
(–SO3)2M + 2X+ (với X+ là H⁺ hoặc Na+).Một loại nhựa cationite có phần trăm khối lượng lượng nguyên tố sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng và giả sử nguyên tố sulfur chỉ nằm trong các gốc –SO3X. Nếu khối lượng nhựa cationite đó là 500 gam thì tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là x mol. Giá trị của x là bao nhiêu?
A, 0,62.
B, 1,25.
C, 2,47.
D, 3,48.
(với X+ là H⁺ hoặc Na+)Khối lượng lượng nguyên tố sulfur trong nhựa cationite là: mS = 500 × 7,94% = 39,7 gam
Số mol của –SO3X là:

Tổng số mol Mg2+, Ca2+ là:

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 144 [692625]: Thể tích khí carbonic thu được khi cho 0,1 mol magnesium carbonate vào 50 mL dung dịch sulfuric acid 1,0 M được đo theo thời gian. Đường P trên đồ thị biểu diễn thể tích khí CO2 thu được theo thời gian.

Thử nghiệm được lặp lại bằng cách sử dụng 0,1 mol magnesium carbonate như trên và một mẫu acid khác. Tất cả các điều kiện vẫn như cũ. Các kết quả thu được biểu diễn theo đường Q trên đồ thị. Mẫu acid nào sau đây phù hợp kết quả với đường Q?

Thử nghiệm được lặp lại bằng cách sử dụng 0,1 mol magnesium carbonate như trên và một mẫu acid khác. Tất cả các điều kiện vẫn như cũ. Các kết quả thu được biểu diễn theo đường Q trên đồ thị. Mẫu acid nào sau đây phù hợp kết quả với đường Q?
A, 100 mL dung dịch sulfuric acid 0,5 M.
B, 100 mL dung dịch sulfuric acid 1,0 M.
C, 200 mL dung dịch hydrochloric acid 0,5 M.
D, 200 mL dung dịch hydrochloric acid 1,0 M.
Đổi 50 mL = 0,05 L; 100 mL = 0,1 L; 200 mL = 0,2 L
⭐ Đường P: Khi cho 0,1 mol magnesium carbonate vào 50 mL dung dịch sulfuric acid 1,0 M được đo theo thời gian.
MgCO3 + H2SO4 ⟶ MgSO4 + CO2 + H2O
Số mol của H2SO4 là: nH2SO4 = 0,05 × 1 = 0,05 (mol); số mol của Mg là 0,1 mol
→ MgCO3 dư khi tác dụng với H2SO4
⭐ Đường Q: Ta nhận thấy rằng lượng khí CO2 thu được gấp đôi so với đường P
→ MgCO3 phản ứng hết với acid
Thí nghiệm 1 (đường P) lượng CO2 thoát ra ban đầu nhanh hơn so với thí nghiệm 2 (đường Q).
→ Lượng acid của thí nghiệm 1 cao hơn thí nghiệm 2
MgCO3 + 2HCl ⟶ MgCl2 + CO2 + H2O
Phân tích các đáp án:
❌ A. Nồng độ của dung dịch H2SO4 0,5 M → Số mol của H2SO4 là: 0,5 × 0,1 = 0,05 (mol)
→ thu được CO2 giống với thí nghiệm 1.
❌ B. Nồng độ của dung dịch H2SO4 1,0 M → Số mol của H2SO4 là 0,1 mol
→ Phản ứng vừa đủ với MgCO3 → Cùng với nồng độ H2SO4 ban đầu → Tốc độ thoát CO2 giống thí nghiệm 1.
❌ C. Nồng độ của dung dịch HCl 0,5 M → Số mol của HCl là → MgCO3 dư khi phản ứng với dung dịch HCl.
✔️ D. Nồng độ của dung dịch HCl 1M → Số mol của HCl là nHCl = 0,2 mol
→ Phản ứng vừa đủ với MgCO3 → Cùng với nồng độ H2SO4 ban đầu nhưng thể tích dịch acid lớn hơn thí nghiệm → Lượng CO2 thoát ra chậm hơn → Phù hợp với kết quả của đường Q.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⭐ Đường P: Khi cho 0,1 mol magnesium carbonate vào 50 mL dung dịch sulfuric acid 1,0 M được đo theo thời gian.
MgCO3 + H2SO4 ⟶ MgSO4 + CO2 + H2O
Số mol của H2SO4 là: nH2SO4 = 0,05 × 1 = 0,05 (mol); số mol của Mg là 0,1 mol
→ MgCO3 dư khi tác dụng với H2SO4
⭐ Đường Q: Ta nhận thấy rằng lượng khí CO2 thu được gấp đôi so với đường P
→ MgCO3 phản ứng hết với acid
Thí nghiệm 1 (đường P) lượng CO2 thoát ra ban đầu nhanh hơn so với thí nghiệm 2 (đường Q).
→ Lượng acid của thí nghiệm 1 cao hơn thí nghiệm 2
MgCO3 + 2HCl ⟶ MgCl2 + CO2 + H2O
Phân tích các đáp án:
❌ A. Nồng độ của dung dịch H2SO4 0,5 M → Số mol của H2SO4 là: 0,5 × 0,1 = 0,05 (mol)
→ thu được CO2 giống với thí nghiệm 1.
❌ B. Nồng độ của dung dịch H2SO4 1,0 M → Số mol của H2SO4 là 0,1 mol
→ Phản ứng vừa đủ với MgCO3 → Cùng với nồng độ H2SO4 ban đầu → Tốc độ thoát CO2 giống thí nghiệm 1.
❌ C. Nồng độ của dung dịch HCl 0,5 M → Số mol của HCl là → MgCO3 dư khi phản ứng với dung dịch HCl.
✔️ D. Nồng độ của dung dịch HCl 1M → Số mol của HCl là nHCl = 0,2 mol
→ Phản ứng vừa đủ với MgCO3 → Cùng với nồng độ H2SO4 ban đầu nhưng thể tích dịch acid lớn hơn thí nghiệm → Lượng CO2 thoát ra chậm hơn → Phù hợp với kết quả của đường Q.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 145 [692629]: Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết hoá học chủ yếu giữa các phân tử glycine trong tinh thể là liên kết ion.
(b) Aniline có tính chất lưỡng tính.
(c) Ở pH = 1, tổng điện tích của phân tử lysine là +2.
(d) Ethylamine có tính base yếu, không làm phenolphthalein đổi màu.
(e) Adipic acid và hexamethylenediamine là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon-6,6.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
(a) Liên kết hoá học chủ yếu giữa các phân tử glycine trong tinh thể là liên kết ion.
(b) Aniline có tính chất lưỡng tính.
(c) Ở pH = 1, tổng điện tích của phân tử lysine là +2.
(d) Ethylamine có tính base yếu, không làm phenolphthalein đổi màu.
(e) Adipic acid và hexamethylenediamine là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon-6,6.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
A, (a), (b) và (d).
B, (a), (c) và (e).
C, (a), (c) và (d).
D, (b), (c) và (e).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Glycine tinh thể tồn tại dạng ion lưỡng cực. Liên kết hoá học chủ yếu giữa các phân tử glycine trong tinh thể là liên kết ion.
❌ (b) Sai. Aniline có tính base yếu.
✔️ (c) Đúng. Ở pH = 1, tổng điện tích của phân tử lysine là +2.
❌ (d) Sai. Ethylamine có tính base, làm phenolphthalein đổi màu.
✔️ (e) Đúng. Adipic acid và hexamethylenediamine là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon-6,6.

Các phát biểu đúng là (a) (c) (e)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️ (a) Đúng. Glycine tinh thể tồn tại dạng ion lưỡng cực. Liên kết hoá học chủ yếu giữa các phân tử glycine trong tinh thể là liên kết ion.
❌ (b) Sai. Aniline có tính base yếu.
✔️ (c) Đúng. Ở pH = 1, tổng điện tích của phân tử lysine là +2.
❌ (d) Sai. Ethylamine có tính base, làm phenolphthalein đổi màu.
✔️ (e) Đúng. Adipic acid và hexamethylenediamine là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon-6,6.

Các phát biểu đúng là (a) (c) (e)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 146 [190723]: Naringin có nhiều trong trái cây họ cam quýt, đặc biệt là trong bưởi. Naringin có hoạt tính chống viêm và chống oxy hóa mạnh. Một số nghiên cứu cho thấy rằng bổ sung naringin có lợi cho việc điều trị bệnh béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp và hội chứng chuyển hóa. Naringin có công thức phân tử C27H32O14 và công thức cấu tạo như hình dưới đây:
a) Phân tử naringin có bao nhiêu nhóm -OH alcohol và bao nhiêu nhóm -OH phenol.
b) Có hai phương pháp tách naringin từ vỏ bưởi như sau:
▪ Phương pháp 1: Vỏ bưởi được xử lí bằng dung dịch sodium hydroxyde. Lọc, acid hóa phần nước lọc, thu được naringin.
▪ Phương pháp 2: Chiết naringin từ vỏ bưởi bằng nước nóng sau đó để nguội, naringin sẽ tách ra.
Hãy cho biết mỗi phương pháp trên dựa vào tính chất nào của naringin.

b) Có hai phương pháp tách naringin từ vỏ bưởi như sau:
▪ Phương pháp 1: Vỏ bưởi được xử lí bằng dung dịch sodium hydroxyde. Lọc, acid hóa phần nước lọc, thu được naringin.
▪ Phương pháp 2: Chiết naringin từ vỏ bưởi bằng nước nóng sau đó để nguội, naringin sẽ tách ra.
Hãy cho biết mỗi phương pháp trên dựa vào tính chất nào của naringin.
- Phân tử naringin có 6 nhóm -OH alcohol (khoanh tròn) và 2 nhóm -OH phenol.

- Phương pháp 1: Vỏ bưởi được xử lí bằng dung dịch sodium hydroxyde. Lọc, acid hóa phần nước lọc, thu được naringin.Phương pháp này được áp dụng dựa trên cấu tạo của naringin có chứa các nhóm -OH của phenol nên có thể tan trong dung dịch sodium hydroxide.
- Phương pháp 2: Chiết naringin từ vỏ bưởi bằng nước nóng sau đó để nguội, naringin sẽ tách ra.
Ở nhiệt độ cao thì độ tan của chất lỏng tăng lên, làm naringin tan nhiều hơn, sau đó để nguội để thu được naringin.
⇒ Chọn đáp án A
- Phương pháp 1: Vỏ bưởi được xử lí bằng dung dịch sodium hydroxyde. Lọc, acid hóa phần nước lọc, thu được naringin.Phương pháp này được áp dụng dựa trên cấu tạo của naringin có chứa các nhóm -OH của phenol nên có thể tan trong dung dịch sodium hydroxide.
- Phương pháp 2: Chiết naringin từ vỏ bưởi bằng nước nóng sau đó để nguội, naringin sẽ tách ra.
Ở nhiệt độ cao thì độ tan của chất lỏng tăng lên, làm naringin tan nhiều hơn, sau đó để nguội để thu được naringin.
⇒ Chọn đáp án A
Câu 147 [366261]: Khi thực hành thí nghiệm phản ứng của hexane (C6H14) với bromine (Br2). Cần tiến hành các bước:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô khoảng 1 mL hexane và nhỏ thêm vào ống nghiệm khoảng 1 mL nước bromine. Quan sát màu sắc sau đó lắc nhẹ hỗn hợp rồi để yên 10 phút.
Bước 2: Nút ống nghiệm bằng bông đã tẩm dung dịch NaOH rồi nhúng phần đáy ống nghiệm vào cốc nước nóng 50 oC (đã chuẩn bị trước) hoặc để ống nghiệm ra nơi có ánh sáng Mặt Trời.Biết hexane có khối lượng riêng nhỏ hơn nước.
Chú ý an toàn: Hexane, bromine và hydrogen bromine (C6H13Br) dễ bay hơi, có mùi xốc, độc.
Hiện tượng quan sát được như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai?
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô khoảng 1 mL hexane và nhỏ thêm vào ống nghiệm khoảng 1 mL nước bromine. Quan sát màu sắc sau đó lắc nhẹ hỗn hợp rồi để yên 10 phút.
Bước 2: Nút ống nghiệm bằng bông đã tẩm dung dịch NaOH rồi nhúng phần đáy ống nghiệm vào cốc nước nóng 50 oC (đã chuẩn bị trước) hoặc để ống nghiệm ra nơi có ánh sáng Mặt Trời.Biết hexane có khối lượng riêng nhỏ hơn nước.
Chú ý an toàn: Hexane, bromine và hydrogen bromine (C6H13Br) dễ bay hơi, có mùi xốc, độc.
Hiện tượng quan sát được như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Bromine tan trong hexane nhiều hơn trong nước.
B, Nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH để tránh các khí độc thoát ra ngoài.
C, Lớp chất lỏng phía trên là nước, lớp chất lỏng phía dưới là hexane.
D, Phản ứng giữa hexane với bromine tạo thành hydrogen bromine là phản ứng thế.
✔️ A. Đúng. Bromine là chất không phân cực, tan tốt trong dung môi hữu cơ không phân cực như hexane.
Trong khi đó, nước là dung môi phân cực, nên Br2 tan rất ít trong nước.
✔️ B. Đúng. Do hexane, bromine và hydrogen bromine (C6H13Br) dễ bay hơi, có mùi xốc, độc nên dùng bông tẩm dung dịch NaOH để hấp thụ HBr, giảm nguy cơ khí độc thoát ra ngoài.
❌ C. Sai. Hexane có khối lượng riêng ≈ 0,66 g/mL, nhẹ hơn nước (1,0 g/mL) nên hexane sẽ nổi trên nước, còn nước nằm phía dưới.
✔️ D. Đúng. Hexane là alkane, phản ứng với bromine theo cơ chế thế gốc tự do dưới ánh sáng:
C6H14 + Br2 ⟶ C6H13Br + HBr
Đây là phản ứng thế, không phải phản ứng cộng hay tách.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ B. Đúng. Do hexane, bromine và hydrogen bromine (C6H13Br) dễ bay hơi, có mùi xốc, độc nên dùng bông tẩm dung dịch NaOH để hấp thụ HBr, giảm nguy cơ khí độc thoát ra ngoài.
❌ C. Sai. Hexane có khối lượng riêng ≈ 0,66 g/mL, nhẹ hơn nước (1,0 g/mL) nên hexane sẽ nổi trên nước, còn nước nằm phía dưới.
✔️ D. Đúng. Hexane là alkane, phản ứng với bromine theo cơ chế thế gốc tự do dưới ánh sáng:
C6H14 + Br2 ⟶ C6H13Br + HBr
Đây là phản ứng thế, không phải phản ứng cộng hay tách.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 148 [830107]: Để xác định hàm lượng của acetic acid trong một loại giấm ăn, một học sinh pha loãng loại giấm ăn đó 10 lần rồi tiến hành chuần độ 10 mL giấm ăn sau pha loãng bằng dung dịch NaOH 0,1 M, thu được kết quả như bảng sau:

Biết khối lượng riêng của nước và acetic acid lần lượt là 1 g/mL và 1,05 g/mL. Tính hàm lượng % về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó; biết trong thành phần giấm ăn chỉ có acetic acid phản ứng với NaOH.

Biết khối lượng riêng của nước và acetic acid lần lượt là 1 g/mL và 1,05 g/mL. Tính hàm lượng % về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó; biết trong thành phần giấm ăn chỉ có acetic acid phản ứng với NaOH.
Thể tích trung bình của NaOH là 
Số mol của NaOH là nNaOH = 0,0105 × 0,1 = 0,00105 mol
Theo phương trình số mol của acetic acid là nCH3COOH = 0,00105 mol
Khối lượng của acetic acid trong ban đầu là mCH3COOH = 0,00105 × 60 × 10 = 0,63 gam
Thể tích của acetic acid trong 10 mL dung dịch ban đầu là VCH3COOH = 0,63 ÷ 1,05 = 6 mL
Hàm lượng % về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó là
.
⟹ Điền đáp án 6

Số mol của NaOH là nNaOH = 0,0105 × 0,1 = 0,00105 mol
Theo phương trình số mol của acetic acid là nCH3COOH = 0,00105 mol
Khối lượng của acetic acid trong ban đầu là mCH3COOH = 0,00105 × 60 × 10 = 0,63 gam
Thể tích của acetic acid trong 10 mL dung dịch ban đầu là VCH3COOH = 0,63 ÷ 1,05 = 6 mL
Hàm lượng % về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó là
. ⟹ Điền đáp án 6
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Một học sinh thực hiện thí nghiệm điện phân để nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian dòng điện chạy qua dung dịch copper(II) sulfate 1 M đến khối lượng của cathode. Học sinh cân một điện cực carbon dùng làm cathode và ghi lại khối lượng của nó. Học sinh chuẩn bị thiết bị như trong hình:

Học sinh tiến hành thí nghiệm:
▪ Cho dòng điện 2 A chạy qua mạch trong 5 phút.
▪ Tháo cathode ra, sấy khô và cân.
▪ Ghi lại khối lượng mới của cathode.
▪ Đặt cathode trở lại mạch.
Quá trình này được lặp lại cho đến khi dòng điện chạy qua tổng cộng 25 phút. Kết quả được hiển thị trong bảng sau:


Học sinh tiến hành thí nghiệm:
▪ Cho dòng điện 2 A chạy qua mạch trong 5 phút.
▪ Tháo cathode ra, sấy khô và cân.
▪ Ghi lại khối lượng mới của cathode.
▪ Đặt cathode trở lại mạch.
Quá trình này được lặp lại cho đến khi dòng điện chạy qua tổng cộng 25 phút. Kết quả được hiển thị trong bảng sau:

Câu 149 [1073412]: Độ tăng khối lượng cathode sau 10 phút dòng điện chạy qua (giá trị của x) là bao nhiêu?
A, 0,18.
B, 0,38.
C, 0,48.
D, 0,08.
Độ tăng khối lượng cathode sau 10 phút dòng điện chạy qua (giá trị của x) là:
x = 5,01 – 4,63 = 0,38 gam
Đáp án: B. 0,38. Đáp án: B
x = 5,01 – 4,63 = 0,38 gam
Đáp án: B. 0,38. Đáp án: B
Câu 150 [1073413]: Một học sinh tính toán sự gia tăng khối lượng của cathode theo lí thuyết lớn hơn sự gia tăng khối lượng theo thực tế. Vì sao có sự chênh lệch giữa lý thuyết và thực tế như vậy?
A, Một phần chất rắn bám vào anode.
B, Có một phần nhỏ chất rắn rơi vào dung dịch.
C, Chất rắn phản ứng với nước trong dung dịch CuSO4.
D, Chất rắn đã bị phân huỷ một phần trong quá trình sấy khô.
- Cathode trong pin hoặc thí nghiệm điện hóa gia tăng khối lượng do kim loại được khử từ dung dịch lắng xuống.
- Tuy nhiên, trong thực tế, khối lượng thu được luôn nhỏ hơn lý thuyết vì một số nguyên nhân:
* Một phần kim loại không bám hoàn toàn lên cathode, rơi lại vào dung dịch.
* Các nguyên nhân khác (như bám vào anode, phản ứng với nước hay phân hủy trong sấy) ít phổ biến hoặc không chính xác trong ngữ cảnh thí nghiệm tiêu chuẩn.
Đáp án: B. Có một phần nhỏ chất rắn rơi vào dung dịch. Đáp án: B
- Tuy nhiên, trong thực tế, khối lượng thu được luôn nhỏ hơn lý thuyết vì một số nguyên nhân:
* Một phần kim loại không bám hoàn toàn lên cathode, rơi lại vào dung dịch.
* Các nguyên nhân khác (như bám vào anode, phản ứng với nước hay phân hủy trong sấy) ít phổ biến hoặc không chính xác trong ngữ cảnh thí nghiệm tiêu chuẩn.
Đáp án: B. Có một phần nhỏ chất rắn rơi vào dung dịch. Đáp án: B
Câu 151 [1073414]: Thí nghiệm được lặp lại bằng cách sử dụng điện cực đồng thay điện cực carbon. Khối lượng điện cực anode đồng ban đầu là 4,00 (g). Khối lượng anode còn lại sau khi cho dòng điện 2 A đi qua dung dịch CuSO4 1 M trong 15 phút là bao nhiêu gam?
A, 5,20.
B, 3,34.
C, 3,43.
D, 5,02.
Khối lượng kim loại sinh ra là:

Khối lượng anode còn lại là: 4 – 0,597 = 3,403 gam
Đáp án: C. 3,403 Đáp án: C

Khối lượng anode còn lại là: 4 – 0,597 = 3,403 gam
Đáp án: C. 3,403 Đáp án: C
Câu 152 [709642]: Nội dung nào sau đây là mục đích của các Pha-ra-ông (Ai Cập) khi xây dựng Kim tự tháp?
A, Dùng làm nơi tế thần linh, nghi lễ tôn giáo.
B, Là lăng mộ khi sang “thế giới vĩnh hằng”.
C, Là cung điện chính cho Pha-ra-ông trị vì.
D, Là nơi diễn ra các trận đấu của chiến binh.
Đáp án: B
Câu 153 [709643]: Công trình nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm-pa?
A, Thành Đại La.
B, Tháp Bà Pô Na-ga.
C, Thành nhà Hồ.
D, Chùa Một Cột.
Đáp án: B
Câu 154 [709644]: Tham gia cuộc cách mạng tư sản ở Anh không có lực lượng nào sau đây?
A, Nông dân.
B, Tư sản.
C, Lãnh chúa.
D, Quý tộc mới.
Đáp án: C
Câu 155 [709645]: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết đối với nhân dân Liên Xô?
A, Đưa nước Nga trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu trên thế giới.
B, Xóa bỏ chế độ phong kiến và thiết lập chính quyền của giai cấp vô sản.
C, Tạo điều kiện để đưa Liên Xô tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp 3.0.
D, Thúc đẩy hợp tác quốc tế và tăng cường giao thương với các nước khác.
Đáp án: B
Câu 156 [709646]: Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách về tư tưởng trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV)?
A, Đưa Nho giáo trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống xã hội.
B, Khuyến khích quý tộc Trần mở trường tư, cho phép các sĩ tử tự do học tập.
C, Chú trọng giáo dục theo phương Tây và mở các khoa thi ngay tại kinh thành.
D, Phát triển hệ thống giáo dục Phật giáo, khuyến khích học tập tại chùa chiền.
Đáp án: A
Câu 157 [709647]: Nhân tố nào sau đây thúc đẩy sự bùng nổ và phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hoá từ sau Chiến tranh lạnh?
A, Liên Xô và Mỹ đã ngừng hẳn các cuộc đối đầu.
B, Tất cả các nước đều đã gia nhập Liên hợp quốc.
C, Mỹ từ bỏ thực hiện chiến lược toàn cầu ở châu Âu.
D, Tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
Đáp án: D
Câu 158 [709648]: Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
A, Cùng kí kết Hiệp định Pa-ri về “vấn đề Campuchia”.
B, Tích cực chuẩn bị và thành lập Cộng đồng ASEAN.
C, Kết nạp Đông – Timo trở thành thành viên thứ 11.
D, Xây dựng đồng tiền chung cho các nước ASEAN.
Đáp án: B
Câu 159 [709649]: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Việt Nam coi việc tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế là
A, mục tiêu hàng đầu trong suốt quá trình tiến hành kháng chiến.
B, một trong những nhiệm vụ trọng yếu của hoạt động đối ngoại.
C, công cụ quan trọng duy nhất để đạt được thắng lợi cuối cùng.
D, giải pháp dự phòng hỗ trợ cho kháng chiến đi tới thành công.
Đáp án: B
Câu 160 [709650]: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng của Việt Nam vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A, Làm nơi xây dựng các khu du lịch biển nổi tiếng của khu vực Đông Nam Á.
B, Là nơi có tiềm năng lớn để phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản xuất khẩu.
C, Theo dõi tình hình anh ninh và kiểm soát tuyến đường huyết mạch trên biển.
D, Đây là nơi tập trung nhiều nguồn khoáng sản quý hiếm dưới lòng đại dương.
Đáp án: C
Câu 161 [709651]: Từ xa xưa, Việt Nam thường xuyên trở thành mục tiêu của các cuộc chiến tranh xâm lược từ bên ngoài không phải do
A, sở hữu vị trí địa chính trị chiến lược.
B, có nhiều nguồn tài nguyên quý giá.
C, có lịch sử hàng nghìn năm văn hiến.
D, nhiều tuyến giao thông chiến lược.
Đáp án: C
Câu 162 [709652]: Nội dung nào sau đây không phải vai trò của phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) đối với lịch sử Việt Nam?
A, Lần lượt xóa bỏ được các tập đoàn phong kiến Đàng Trong và Đàng Ngoài.
B, Thực hiện nhiệm vụ chống ngoại xâm, bảo vệ vững chắc chủ quyền dân tộc.
C, Xóa bỏ ranh giới chia cắt – Đàng Trong, Đàng Ngoài, sông Gianh, Lũy Thầy.
D, Xây dựng mối quan hệ ngoại giao thân thiện với phương Tây và Trung Quốc.
Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm [1945 – 1954], chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng... Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống nguỵ quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr. 46-47)
Câu 163 [709653]: Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã đánh bại chiến lược "đánh nhanh, giải quyết nhanh" của quân đội Pháp?
A, Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
B, Chiến thắng Biên giới thu đông (1950).
C, Chiến thắng Việt Bắc thu đông (1947).
D, Chiến thắng Đông - Xuân 1953-1954.
Đáp án: C
Câu 164 [709654]: Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) có ý nghĩa nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A, Giúp củng cố lực lượng quân sự của quân và dân Việt Nam tại vùng Tây Bắc.
B, Đánh bại hoàn toàn chiến lược "lấy chiến tranh nuôi chiến tranh" của quân Pháp.
C, Đã tạo ra bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
D, Mở ra cơ hội cho Việt Nam tiến hành các cuộc đàm phán hòa bình với Pháp.
Đáp án: C
Câu 165 [709655]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cuộc Tiến công chiến lược của quân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954?
A, Thực hiện các cuộc tấn công quân sự mạnh mẽ ở miền Nam để cô lập quân Pháp.
B, Tập trung vào các chiến dịch quân sự nhỏ lẻ để tạo áp lực liên tục lên đối phương.
C, Mở các cuộc tấn công và phản công quy mô lớn để phân tán binh lực đối phương.
D, Tấn công vào những nơi kiên cố, quan trọng của Pháp để phá sản kế hoạch Nava.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Hỡi đồng bào yêu quý!
Từ tháng Giêng đến tháng Bảy năm nay, ở Bắc Bộ ta đã có hai triệu người chết đói.
Kế đó lại bị nước lụt, nạn đói càng tăng thêm, nhân dân càng khốn khổ.
Lúc chúng ta nâng bát cơm mà ăn, nghĩ đến kẻ đói khổ, chúng ta không khỏi động lòng.
Vậy tôi xin đề nghị với đồng bào cả nước, và tôi xin thực hành trước:
Cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn 3 bữa. Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo”.
Từ tháng Giêng đến tháng Bảy năm nay, ở Bắc Bộ ta đã có hai triệu người chết đói.
Kế đó lại bị nước lụt, nạn đói càng tăng thêm, nhân dân càng khốn khổ.
Lúc chúng ta nâng bát cơm mà ăn, nghĩ đến kẻ đói khổ, chúng ta không khỏi động lòng.
Vậy tôi xin đề nghị với đồng bào cả nước, và tôi xin thực hành trước:
Cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn 3 bữa. Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Sẻ cơm nhường áo, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.33)
Câu 166 [709656]: Khó khăn nào của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 được chủ tich Hồ Chí Minh nhắc đến trong đoạn tư liệu trên?
A, Nạn dốt.
B, Nạn đói.
C, Thiên tai.
D, Dịch bệnh.
Đáp án: B
Câu 167 [709657]: Đoạn tư liệu phản ánh thực tiễn nào sau đây về Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?
A, Nạn đói kéo dài triền miên dưới chế độ cũ.
B, Chính sách tiến bộ của nước Việt Nam mới.
C, Những đóng góp về tài chính của người dân.
D, Thư kêu gửi quốc tế hỗ trợ giải quyết nạn đói.
Đáp án: B
Câu 168 [709658]: Đoạn tư liệu ghi nhận vai trò nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1945 – 1946?
A, Sách lược của Đảng khi giải quyết mâu thuẫn trong xã hội cũ.
B, Chia sẻ khó khăn với đồng bào Nam Bộ đang gánh chịu nạn đói.
C, Góp phần vào giải quyết một trong những tàn dư của chế độ cũ.
D, Kêu gọi cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Đáp án: C
Câu 169 [588504]: Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối” xảy ra ở khu vực nào sau đây?
A, Bán cầu Bắc.
B, Bán cầu Nam.
C, Vòng cực Bắc.
D, Vòng cực Nam.
Đáp án: A
Câu 170 [588505]: Cần tăng cường thâm canh trong sản xuất nông nghiệp nhằm
A, hạn chế ảnh hưởng của tự nhiên.
B, xây dựng cơ cấu mùa vụ hợp lí.
C, mở rộng diện. tích đất nông nghiệp.
D, nâng cao năng suất cây trồng.
Đáp án: D
Câu 171 [588506]: Phát biểu nào sau đầy không đúng về Tây Nam Á?
A, Dầu khí là ngành kinh tế chính của khu vực.
B, Chiếm gần 40% lượng dầu xuất khẩu thế giới.
C, Sản xuất ô tô, các thiết bị lọc hóa dầu phát triển.
D, Tất cả các nước đều tập trung xuất khẩu dầu mỏ.
Đáp án: D
Câu 172 [588507]: Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp dầu khí của Liên bang Nga trong giai đoạn 2010 - 2020?
A, Sản lượng dầu thô xuất khẩu tăng liên tục.
B, Sản lượng dầu thô xuất khẩu giảm không liên tục.
C, Sản lượng khí tự nhiên khai thác tăng liên tục.
D, Sản lượng khí tự nhiên xuất khẩu giảm liên tục.
Đáp án: B
Câu 173 [588508]: Các mặt hàng xuất khẩu của Nhật Bản là
A, máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
B, nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm, nguyên liệu thô công nghiệp.
C, phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
D, sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Đáp án: A
Câu 174 [588509]: Cho bảng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế của EU và các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm 2021.Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới?

(Nguồn: WB, 2022)

(Nguồn: WB, 2022)
A, EU là trung tâm kinh tế lớn thứ 3 thế giới năm 2021.
B, EU đứng thứ 2 trong 4 trung tâm kinh tế về giá trị GDP/người.
C, EU là nhà xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ lớn nhất thế giới.
D, EU có vai trò và vị thế ngày càng cao trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế.
Đáp án: B
Câu 175 [588510]: Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2023 của trạm khí tượng Bãi Cháy (Quảng Ninh) (Đơn vị: oC):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt ở Bãi Cháy (Quảng Ninh)?

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt ở Bãi Cháy (Quảng Ninh)?
A, Chế độ nhiệt có dạng chí tuyến do vị trí nằm ở vĩ độ cao.
B, Mùa hè nhiệt độ cao do ảnh hưởng của khối khí cực đới biến tính ẩm.
C, Mùa đông nhiệt độ hạ thấp do ảnh hưởng của độ cao địa hình.
D, Biên độ nhiệt cao do tác động chủ yếu của gió mùa Đông Nam.
Đáp án: A
Câu 176 [588511]: Cho bảng số liệu về tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn của nước ta qua các năm:
(Đơn vị: Số con/phụ nữ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn của nước ta qua các năm?
(Đơn vị: Số con/phụ nữ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn của nước ta qua các năm?
A, Tổng tỷ suất sinh không có sự phân hoá giữa thành thị và nông thôn.
B, Thành thị luôn có tổng tỷ suất sinh cao hơn nông thôn.
C, Tổng tỷ suất sinh của thành thị và nông thôn đều đạt giá trị cao nhất năm 2022.
D, Tổng tỷ suất sinh của nông thôn luôn cao hơn trung bình chung cả nước.
Đáp án: D
Câu 177 [588512]: Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
A, Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B, Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
C, Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế.
D, Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong GDP.
Đáp án: C
Câu 178 [588513]: Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về tình hình sản xuất lúa cả năm của nước ta giai đoạn 1990 - 2021?

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
A, Diện tích gieo trồng lúa cả năm nước ta chia theo vụ giai đoạn 1990 - 2021.
B, Sản lượng lúa cả năm nước ta chia theo vụ giai đoạn 1990 - 2021.
C, Năng suất lúa cả năm nước ta chia theo vụ giai đoạn 1990 - 2021.
D, Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa cả năm nước ta chia theo vụ giai đoạn 1990 - 2021.
Đáp án: B
Câu 179 [1110457]: Thuận lợi chủ yếu để phát triển cây hồ tiêu ở cao nguyên Nam Trung Bộ là
A, đất badan phân bố trên các cao nguyên cao.
B, đất đai màu mỡ, khí hậu có tính cận xích đạo.
C, khí hậu cận xích đạo, phân hóa theo độ cao.
D, nguồn nước phong phú, có nhiều giống cây tốt.
Đáp án: B
Câu 180 [588515]: Khó khăn về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
A, nhiều khoáng sản.
B, đất đai kém màu mỡ.
C, ít tài nguyên rừng.
D, mùa khô kéo dài sâu sắc.
Đáp án: D
Câu 181 [1110458]: Đặc điểm nào không đúng về sản xuất cây công nghiệp lâu năm của Nam Trung Bộ?
A, khả năng xuất khẩu hạn chế.
B, là vùng chuyên canh lớn của cả nước.
C, cơ cấu cây trồng khá đa dạng.
D, đã ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Đáp án: A
Câu 182 [588517]: Trong khu vực vịnh Thái Lan, đảo, quần đảo có tiềm năng lớn nhất về khai thác hải sản và du lịch là
A, đảo Phú Quốc.
B, quần đảo Nam Du.
C, quần đảo Thổ Chu.
D, đảo Hòn Khoai.
Đáp án: A
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia, 2025)
Câu 183 [588518]: Lưu lượng nước tại trạm thuỷ văn Hà Nội (sông Hồng) không có đặc điểm
A, Tổng lưu lượng nước cao hơn sông Thu Bồn.
B, Tổng lưu lượng nước thấp hơn sông Tiền.
C, Tháng đỉnh lũ có lưu lượng 5632 m3/s.
D, Lưu lượng nước tháng 9 lớn hơn tháng 7.
Đáp án: D
Câu 184 [588519]: Tỉ lệ diện tích lưu vực các hệ thống sông dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là
A, Đồng Nai, Hồng, Thu Bồn, Thái Bình.
B, Hồng, Thu Bồn, Thái Bình, Đồng Nai.
C, Thái Bình, Đồng Nai, Thu Bồn, Hồng.
D, Thu Bồn, Thái Bình, Đồng Nai, Hồng.
Đáp án: D
Câu 185 [588520]: Hậu quả chủ yếu của mùa lũ đến muộn và lưu lượng nước nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây là
A, thiếu nước cho thau chua rửa mặn, tăng chi phí sản xuất vụ mùa.
B, sạt lở đất ven sông nghiêm trọng hơn, thu hẹp diện tích canh tác.
C, làm suy giảm mực nước ngầm, thu hẹp diện tích rừng ngập mặn.
D, xâm nhập mặn sớm, tình trạng hạn hán vào mùa khô sâu sắc hơn.
Đáp án: D
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 186 [696000]: The clouds are gathering. It’s going to rain.
A, Perhaps the rain is on the way as clouds are gathering.
B, When the clouds come together, the rain might worsen.
C, Rain is the certain result of clouds coming together.
D, Maybe it’s going to rain as soon as the clouds gather.
Mây đang tụ lại. Trời sắp mưa.
A. Perhaps the rain is on the way as clouds are gathering.
(Có lẽ trời sắp mưa vì mây đang tụ lại.)
B. When the clouds come together, the rain might worsen.
(Khi mây tụ lại, mưa có thể trở nên tệ hơn.)
C. Rain is the certain result of clouds coming together.
(Mưa chắc chắn sẽ xảy ra khi mây tụ lại.)
D. Maybe it’s going to rain as soon as the clouds gather.
(Có lẽ trời sẽ mưa ngay khi mây tụ lại.)
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Câu 187 [696001]: Perfume smell is very strong. You should not use it too much in summer.
A, You should not use any kind of perfumes in summer because of its strong smell.
B, There are many perfume smells which is not suitable for summer use.
C, As perfume has a very strong smell, you should use an adequate amount in summer.
D, The perfume smell is too strong for you to use in summer.
Mùi nước hoa rất nồng. Bạn không nên sử dụng quá nhiều vào mùa hè.
A. You should not use any kind of perfumes in summer because of its strong smell.
(Bạn không nên sử dụng bất kỳ loại nước hoa nào vào mùa hè vì mùi của nó quá nồng.)
-> Sai vì câu gốc chỉ nói không nên dùng quá nhiều, chứ không nói là không được dùng nước hoa hoàn toàn.
B. There are many perfume smells which is not suitable for summer use.
(Có nhiều mùi nước hoa không phù hợp để sử dụng vào mùa hè.)
-> Sai vì câu gốc nói về mức độ sử dụng nước hoa, không phải về việc có một số loại nước hoa không phù hợp.
C. As perfume has a very strong smell, you should use an adequate amount in summer.
(Vì nước hoa có mùi rất nồng, bạn nên sử dụng một lượng vừa phải vào mùa hè.)
-> Phù hợp nghĩa
D. The perfume smell is too strong for you to use in summer.
(Mùi nước hoa quá nồng để bạn có thể sử dụng vào mùa hè.)
-> Sai vì câu này mang nghĩa tuyệt đối, giống như nước hoa quá nồng đến mức không thể dùng vào mùa hè.
=> Chọn C
Note:
adequate /ˈædɪkwət/ (adj) đủ, vừa phải
Đáp án: C
Câu 188 [696052]: The subject matter of history can sometimes be complex and tough to understand. Some students find it difficult seeing the relevance or practical application of historical knowledge.
A, The difficulty of recognizing the relevance and practical applications of historical knowledge makes some students sometimes struggle to grasp the complexities and nuances of historical subjects.
B, Because historical topics are quite straightforward, all students may comprehend them apart from recognizing their significance and practical applications.
C, Despite history's simplicity and accessibility, students frequently comprehend its intricate and ethereal connection to their everyday lives effortlessly.
D, While practical applications of history are still elusive, the simple character of the subject guarantees that students have little problem appreciating its theoretical significance.
Chủ đề của môn lịch sử đôi khi có thể phức tạp và khó hiểu. Một số học sinh cảm thấy khó khăn trong việc nhìn thấy sự liên quan hoặc ứng dụng thực tiễn của kiến thức lịch sử.
Xét các đáp án:
A. Khó khăn trong việc nhận ra sự liên quan và ứng dụng thực tiễn của kiến thức lịch sử khiến một số học sinh đôi khi phải vật lộn để hiểu những phức tạp và sắc thái của các chủ đề lịch sử.
B. Vì các chủ đề lịch sử khá đơn giản, tất cả học sinh đều có thể hiểu chúng, ngoại trừ việc nhận ra ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của chúng.
C. Mặc dù lịch sử đơn giản và dễ tiếp cận, học sinh thường dễ dàng hiểu được mối liên hệ phức tạp và trừu tượng của nó với cuộc sống hằng ngày.
D. Trong khi các ứng dụng thực tiễn của lịch sử vẫn còn khó nắm bắt, tính chất đơn giản của môn học đảm bảo rằng học sinh ít gặp khó khăn trong việc trân trọng ý nghĩa lý thuyết của nó.
=> Chọn A phù hợp nghĩa
Đáp án: A
Câu 189 [696053]: Modern style is often linked to minimalism. It creates an efficient, functional space and encourages creativity.
A, Modern style, also known as minimalism, rarely leads to inefficient and disorganized environments that discourage creativity.
B, Modern style, commonly associated with minimalism, often results in overly ornate spaces that inhibit creativity and reduce efficiency.
C, Modern style, commonly associated with minimalism, fosters an efficient and functional environment while promoting creativity simultaneously.
D, Modern style, which is seldom linked with minimalism, tends to result in cluttered spaces and stifles creativity.
Phong cách hiện đại thường gắn liền với chủ nghĩa tối giản. Nó tạo ra một không gian hiệu quả, chức năng và khuyến khích sự sáng tạo.
A. Phong cách hiện đại, còn được gọi là chủ nghĩa tối giản, hiếm khi dẫn đến môi trường kém hiệu quả và lộn xộn, gây cản trở sự sáng tạo.
B. Phong cách hiện đại, thường gắn liền với chủ nghĩa tối giản, thường tạo ra không gian quá cầu kỳ, làm hạn chế sự sáng tạo và giảm hiệu quả.
C. Phong cách hiện đại, thường gắn liền với chủ nghĩa tối giản, thúc đẩy một môi trường hiệu quả và chức năng đồng thời khuyến khích sự sáng tạo.
D. Phong cách hiện đại, vốn hiếm khi liên quan đến chủ nghĩa tối giản, có xu hướng tạo ra không gian bừa bộn và kìm hãm sự sáng tạo.
=> Chọn C phù hợp nghĩa
Đáp án: C Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
After a night spent (605)__________, you wake up feeling like a couple of the Seven Dwarves: sleepy…and grumpy. Restless nights and weary mornings can become more frequent as we get older and our sleep patterns change.
Later in life there tends to be a decrease in the number of hours slept. There are also some changes in the way the body (606)__________ circadian rhythms. This internal clock helps your body respond to changes in light and dark. When it undergoes a shift with age, it can be harder to fall asleep and stay asleep through the night.
We all have trouble sleeping from time to time, but when insomnia (607)__________ day after day, it can become a real problem. Beyond making us tired and moody, a lack of sleep can have serious effects on our health, increasing our propensity (608)__________ obesity, heart disease, and type 2 diabetes.
If you've tried lifestyle changes and they aren't working, your doctor may prescribe hypnotic sleep medications. These drugs can help you fall asleep faster and stay asleep longer, but they also can have side effects. (609)__________ sleep aids if you absolutely need them, but before you turn to pills, remember that professional consultation should always go hand-in-hand with it.
Later in life there tends to be a decrease in the number of hours slept. There are also some changes in the way the body (606)__________ circadian rhythms. This internal clock helps your body respond to changes in light and dark. When it undergoes a shift with age, it can be harder to fall asleep and stay asleep through the night.
We all have trouble sleeping from time to time, but when insomnia (607)__________ day after day, it can become a real problem. Beyond making us tired and moody, a lack of sleep can have serious effects on our health, increasing our propensity (608)__________ obesity, heart disease, and type 2 diabetes.
If you've tried lifestyle changes and they aren't working, your doctor may prescribe hypnotic sleep medications. These drugs can help you fall asleep faster and stay asleep longer, but they also can have side effects. (609)__________ sleep aids if you absolutely need them, but before you turn to pills, remember that professional consultation should always go hand-in-hand with it.
Câu 190 [696004]:
A, hawk-eyed
B, tossing and turning
C, wide awake
D, productively
Xét các đáp án:
A. hawk-eyed: mắt diều hâu (ám chỉ người có đôi mắt tinh tường, quan sát sắc bén)
B. tossing and turning: trằn trọc
C. wide awake: tỉnh táo
D. productively: hiệu quả, năng suất
=> Chọn B
Tạm dịch:
After a night spent tossing and turning, you wake up feeling like a couple of the Seven Dwarves: sleepy…and grumpy. Restless nights and weary mornings can become more frequent as we get older and our sleep patterns change.
(Sau một đêm trằn trọc, bạn thức dậy với cảm giác giống như hai trong số bảy chú lùn: buồn ngủ… và cáu kỉnh. Những đêm mất ngủ và những buổi sáng mệt mỏi có thể xảy ra thường xuyên hơn khi chúng ta già đi và mô hình giấc ngủ thay đổi.)
Đáp án: B
Câu 191 [1110169]:
A, destroys
B, ignores
C, increases
D, controls
Cũng có một số thay đổi trong cách cơ thể (606)______nhịp sinh học ngày đêm.
Xét các đáp án:
A. destroys /dɪˈstrɔɪz/ (v) phá hủy
B. ignores /ɪɡˈnɔːrz/ (v) phớt lờ
C. increases /ɪnˈkriːsɪz/ (v) tăng lên
D. controls /kənˈtrəʊlz/ (v) kiểm soát
- Ta có: Nhịp sinh học là một hệ thống mà cơ thể phải điều khiển để duy trì chức năng sinh học.
Tạm dịch: Cũng có một số thay đổi trong cách cơ thể điều khiển nhịp sinh học ngày đêm. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. destroys /dɪˈstrɔɪz/ (v) phá hủy
B. ignores /ɪɡˈnɔːrz/ (v) phớt lờ
C. increases /ɪnˈkriːsɪz/ (v) tăng lên
D. controls /kənˈtrəʊlz/ (v) kiểm soát
- Ta có: Nhịp sinh học là một hệ thống mà cơ thể phải điều khiển để duy trì chức năng sinh học.
Tạm dịch: Cũng có một số thay đổi trong cách cơ thể điều khiển nhịp sinh học ngày đêm. Đáp án: D
Câu 192 [696006]:
A, persists
B, persisted
C, persisting
D, has persisted
Ta có:
Từ "persists" chia ở hiện tại đơn vì nó diễn tả một hiện tượng chung, xảy ra thường xuyên (chứng mất ngủ kéo dài qua từng ngày), không đề cập đến một thời điểm cụ thể.
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
We all have trouble sleeping from time to time, but when insomnia persists day after day, it can become a real problem.
(Tất cả chúng ta đôi khi đều gặp khó khăn trong việc ngủ, nhưng nếu chứng mất ngủ kéo dài ngày này qua ngày khác, nó có thể trở thành một vấn đề thực sự)
Đáp án: A
Câu 193 [696007]:
A, of
B, with
C, to
D, for
Cấu trúc:
propensity for + N/V-ing /prəˈpen.sə.ti/ (n): xu hướng dẫn đến điều gì
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
Beyond making us tired and moody, a lack of sleep can have serious effects on our health, increasing our propensity for obesity, heart disease, and type 2 diabetes.
(Ngoài việc khiến chúng ta mệt mỏi và cáu kỉnh, thiếu ngủ còn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, làm tăng xu hướng dẫn tới béo phì, bệnh tim và tiểu đường tuýp 2.)
Đáp án: D
Câu 194 [696008]:
A, You don’t need to avoid
B, You needn’t have avoided
C, You may not avoid
D, You shouldn’t avoid
Xét các đáp án:
A. You don't need to avoid: bạn không cần phải tránh
B. You needn’t have avoided: bạn không cần đã phải tránh
C. You may not avoid: bạn không thể tránh
D. You shouldn’t avoid: bạn đã không nên tránh
-> Chọn A phù hợp nghĩa, mang ý không cần phải tránh dùng thuốc ngủ, có thể dùng nếu cần
=> Tạm dịch:
These drugs can help you fall asleep faster and stay asleep longer, but they also can have side effects. You don’t need to avoid sleep aids if you absolutely need them, but before you turn to pills, remember that professional consultation should always go hand-in-hand with it.
(Những loại thuốc này có thể giúp bạn ngủ nhanh hơn và ngủ lâu hơn, nhưng chúng cũng có thể gây ra tác dụng phụ. Bạn không cần phải tránh xa thuốc ngủ nếu thực sự cần thiết, nhưng trước khi sử dụng, hãy nhớ rằng việc tham khảo ý kiến chuyên gia luôn là điều quan trọng.)
Đáp án: A Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 195 [1110170]: She was thrilled to hear the good news.
A, excited
B, bored
C, worried
D, disappointed
Cô ấy rất vui mừng/hào hứng khi nghe tin tốt.
=> thrilled /θrɪld/ (adj): vui mừng, hào hứng
Xét các đáp án:
A. excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (adj): hào hứng, phấn khích
B. bored /bɔːrd/ (adj): chán nản, buồn chán
C. worried /ˈwɜːrid/ (adj): lo lắng, bồn chồn
D. disappointed /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/ (adj): thất vọng Đáp án: A
=> thrilled /θrɪld/ (adj): vui mừng, hào hứng
Xét các đáp án:
A. excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (adj): hào hứng, phấn khích
B. bored /bɔːrd/ (adj): chán nản, buồn chán
C. worried /ˈwɜːrid/ (adj): lo lắng, bồn chồn
D. disappointed /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/ (adj): thất vọng Đáp án: A
Câu 196 [696135]: The opposition party dismissed the government's proposal out of hand.
A, without thinking
B, with reluctance
C, with interest
D, without fear
Xét các đáp án:
A. without thinking /wɪˈðaʊt ˈθɪŋ.kɪŋ/ (adv) không cần suy nghĩ
B. with reluctance /wɪð rɪˈlʌk.təns/ (adv) một cách miễn cưỡng
C. with interest /wɪð ˈɪn.trɪst/ (adv) với sự quan tâm
D. without fear /wɪˈðaʊt fɪər/ (adv) không sợ hãi
-> Chọn A ta có:
out of hand /aʊt əv hænd/ (adv) ngay lập tức, thẳng thừng, không cần suy nghĩ >< without thinking
=> Tạm dịch:
Đảng đối lập thẳng thừng bác bỏ đề xuất của chính phủ.
Đáp án: A Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 197 [696087]: Dylan must be hiding something from me. He can’t even look me straight in the eyes!
A, keeping me in the dark
B, telling the truth
C, having a skeleton in the closet
D, keeping a secret
Xét các đáp án:
A. keeping me in the dark: không cho tôi biết sự thật
B. telling the truth: nói sự thật
C. having a skeleton in the closet: có bí mật đen tối (cần che giấu)
D. keeping a secret: giữ bí mật
=> Chọn B ta có:
hiding something from me: đang giấu tôi điều gì đó >< telling the truth
=> Tạm dịch:
Dylan chắc chắn đang giấu tôi điều gì đó. Anh ấy thậm chí còn không dám nhìn thẳng vào mắt tôi!
Đáp án: B
Câu 198 [695987]: You’d better not conceal how you feel to a therapist. They know exactly how to help with your issues.
A, get it off your chest
B, vent your feelings
C, keep it to yourself
D, talk it through
Xét các đáp án:
A. get it off your chest: trút bỏ nỗi lòng, nói ra điều đang lo lắng
B. vent your feelings: giải tỏa cảm xúc
C. keep it to yourself: giữ kín, không nói ra
D. talk it through: thảo luận kỹ lưỡng, nói rõ vấn đề
-> Chọn C ta có:
not conceal how you feel: không che giấu cảm xúc >< keep it to yourself
=> Tạm dịch:
Bạn không nên che giấu cảm xúc của mình với nhà trị liệu. Họ biết chính xác cách giúp bạn giải quyết vấn đề.
Đáp án: C Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 199 [1110171]:
a. I just finished reading that novel you recommended.
b. I’m glad you liked it! I thought it was a great story.
c. Yes, it was fascinating from start to finish.
d. Really? Did you enjoy it?
a. I just finished reading that novel you recommended.
b. I’m glad you liked it! I thought it was a great story.
c. Yes, it was fascinating from start to finish.
d. Really? Did you enjoy it?
A, a - d - c - b
B, a - c - d - b
C, a - d - b - c
D, a - c - b - d
- Quan sát 4 đáp án, tất cả đều bắt đầu bằng (a). Sau khi nghe thông báo (a), người giới thiệu sách (người đối thoại) cần phản ứng lại.
- Câu (d) "Really? Did you enjoy it?" => Đây là câu phản ứng và hỏi về cảm nhận của người vừa đọc.
=> Trật tự hợp lý là a - d
=> Loại B và D. Chỉ còn lại đáp án A và C
- Sau khi được hỏi cảm nhận (d), người đọc quyển sách cần trả lời.
Câu (c) “Yes, it was fascinating from start to finish” (Vâng, nó thật hấp dẫn từ đầu đến cuối) => Hợp lý. Câu (c) trả lời trực tiếp câu hỏi ở (d)
Câu (b) “I’m glad you liked it! I thought it was a great story” (Tôi mừng vì bạn thích nó!) => Không hợp lý. Người nói chưa biết người kia thích hay không mà đã mừng
=> Loại C. Chỉ còn lại A
Xét trật tự đáp án A:
a. Tôi vừa đọc xong cuốn tiểu thuyết mà bạn đã giới thiệu.
=> Mở đầu, thông báo hoàn thành việc đọc sách
d. Thật à? Bạn có thích nó không?
=> Phản ứng, bày tỏ sự ngạc nhiên/hứng thú và hỏi về cảm nhận
c. Vâng, nó thật hấp dẫn từ đầu đến cuối.
=> Trả lời, xác nhận sự yêu thích về quyển sách
b. Tôi mừng vì bạn thích nó! Tôi nghĩ đó là một câu chuyện tuyệt vời.
=> Kết thúc, bày tỏ sự vui mừng sau khi đã nhận được xác nhận Đáp án: A
- Câu (d) "Really? Did you enjoy it?" => Đây là câu phản ứng và hỏi về cảm nhận của người vừa đọc.
=> Trật tự hợp lý là a - d
=> Loại B và D. Chỉ còn lại đáp án A và C
- Sau khi được hỏi cảm nhận (d), người đọc quyển sách cần trả lời.
Câu (c) “Yes, it was fascinating from start to finish” (Vâng, nó thật hấp dẫn từ đầu đến cuối) => Hợp lý. Câu (c) trả lời trực tiếp câu hỏi ở (d)
Câu (b) “I’m glad you liked it! I thought it was a great story” (Tôi mừng vì bạn thích nó!) => Không hợp lý. Người nói chưa biết người kia thích hay không mà đã mừng
=> Loại C. Chỉ còn lại A
Xét trật tự đáp án A:
a. Tôi vừa đọc xong cuốn tiểu thuyết mà bạn đã giới thiệu.
=> Mở đầu, thông báo hoàn thành việc đọc sách
d. Thật à? Bạn có thích nó không?
=> Phản ứng, bày tỏ sự ngạc nhiên/hứng thú và hỏi về cảm nhận
c. Vâng, nó thật hấp dẫn từ đầu đến cuối.
=> Trả lời, xác nhận sự yêu thích về quyển sách
b. Tôi mừng vì bạn thích nó! Tôi nghĩ đó là một câu chuyện tuyệt vời.
=> Kết thúc, bày tỏ sự vui mừng sau khi đã nhận được xác nhận Đáp án: A
Câu 200 [1110172]:
a. Do they help you run faster?
b. I'll wait until I wear this pair out.
c. No, but my feet don't hurt anymore.
d. I've bought some new shoes.
e. You might want to buy a pair.
f. Then they're worth every penny.
a. Do they help you run faster?
b. I'll wait until I wear this pair out.
c. No, but my feet don't hurt anymore.
d. I've bought some new shoes.
e. You might want to buy a pair.
f. Then they're worth every penny.
A, e - b - d - a - c - f
B, e - a - c - d - f – b
C, d - a - c - f - e - b
D, d - a - e - b - f - c
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (d) và (e) có thể làm câu mở đầu.
• Câu (e) "You might want to buy a pair" (Bạn có thể sẽ muốn mua một đôi) => Đây là lời khuyên mua hàng, thường đứng sau khi đã có thông tin về sản phẩm.
• Câu (d) "I've bought some new shoes" (Tôi đã mua một đôi giày mới) => Đây là lời thông báo về một sự kiện mới.
=> Câu mở đầu hợp lý là (d)
=> Loại A và B. Chỉ còn lại đáp án C và D
- Sau câu (a) "Do they help you run faster?" (Chúng có giúp bạn chạy nhanh hơn không?) - là câu hỏi tự nhiên để đánh giá lợi ích của đôi giày chạy bộ, người mua giày phải trả lời
=> Câu (c) "No, but my feet don't hurt anymore" (Không, nhưng chân tôi không còn đau nữa) => Đây là câu trả lời trực tiếp cho (a), bác bỏ lợi ích này nhưng đưa ra lợi ích khác quan trọng hơn
=> Trật tự hợp lý là d - a - c…
=> Loại D. Chỉ còn lại C
Xét trật tự đáp án C:
d. Tôi đã mua một đôi giày mới.
=> Mở đầu, thông báo về việc mua giày mới
a. Chúng có giúp bạn chạy nhanh hơn không?
=> Hỏi về chức năng chạy nhanh của giày
c. Không, nhưng chân tôi không còn đau nữa
=> Trả lời trực tiếp (a), đưa ra lợi ích thực tế
f. Vậy thì chúng đáng giá đó.
=> Đánh giá giá trị dựa trên lợi ích được nêu ở ©
e. Bạn có thể sẽ muốn mua một đôi
=> Khuyên nên mua giày
b. Tôi sẽ đợi cho đến khi tôi đi hỏng đôi này
=> Phản hồi lời khuyên (e), đưa ra điều kiện/lý do chưa mua Đáp án: C
• Câu (e) "You might want to buy a pair" (Bạn có thể sẽ muốn mua một đôi) => Đây là lời khuyên mua hàng, thường đứng sau khi đã có thông tin về sản phẩm.
• Câu (d) "I've bought some new shoes" (Tôi đã mua một đôi giày mới) => Đây là lời thông báo về một sự kiện mới.
=> Câu mở đầu hợp lý là (d)
=> Loại A và B. Chỉ còn lại đáp án C và D
- Sau câu (a) "Do they help you run faster?" (Chúng có giúp bạn chạy nhanh hơn không?) - là câu hỏi tự nhiên để đánh giá lợi ích của đôi giày chạy bộ, người mua giày phải trả lời
=> Câu (c) "No, but my feet don't hurt anymore" (Không, nhưng chân tôi không còn đau nữa) => Đây là câu trả lời trực tiếp cho (a), bác bỏ lợi ích này nhưng đưa ra lợi ích khác quan trọng hơn
=> Trật tự hợp lý là d - a - c…
=> Loại D. Chỉ còn lại C
Xét trật tự đáp án C:
d. Tôi đã mua một đôi giày mới.
=> Mở đầu, thông báo về việc mua giày mới
a. Chúng có giúp bạn chạy nhanh hơn không?
=> Hỏi về chức năng chạy nhanh của giày
c. Không, nhưng chân tôi không còn đau nữa
=> Trả lời trực tiếp (a), đưa ra lợi ích thực tế
f. Vậy thì chúng đáng giá đó.
=> Đánh giá giá trị dựa trên lợi ích được nêu ở ©
e. Bạn có thể sẽ muốn mua một đôi
=> Khuyên nên mua giày
b. Tôi sẽ đợi cho đến khi tôi đi hỏng đôi này
=> Phản hồi lời khuyên (e), đưa ra điều kiện/lý do chưa mua Đáp án: C
Câu 201 [1110173]:
a. I just prefer my food hot and fresh.
b. I'm stuffed.
c. You seem to take pleasure in seeing it vanish.
d. Of course, you are. You ate everything on the table.
e. I'm glad to hear there's something you don't like to eat.
f. I don't like to eat leftovers.
a. I just prefer my food hot and fresh.
b. I'm stuffed.
c. You seem to take pleasure in seeing it vanish.
d. Of course, you are. You ate everything on the table.
e. I'm glad to hear there's something you don't like to eat.
f. I don't like to eat leftovers.
A, a - b - c - d - f - e
B, a - d - c - b - f - e
C, b - f - e - d - c - a
D, b - d - f - e - a - c
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (a) và (b) có thể làm câu mở đầu.
• Câu (a) "I just prefer my food hot and fresh" (Tôi chỉ thích đồ ăn nóng và tươi thôi) - Đây là lời giải thích lý do, phải theo sau một câu hỏi hoặc một lời nhận xét/chỉ trích => Không thể làm câu mở đầu
• Câu (b) "I'm stuffed." (Tôi no căng rồi/Tôi ăn no rồi) - Đây là lời phát biểu cảm thán về trạng thái hiện tại sau khi ăn => Hợp lý để làm câu mở đầu cho cuộc trò chuyện liên quan đến bữa ăn
=> Câu mở đầu hợp lý là (b)
=> Loại A và B. Chỉ còn lại đáp án C và D.
- Sau câu (b) (Tôi no căng rồi), người đối thoại sẽ phản hồi về lời phát biểu này.
• Câu (d) "Of course, you are. You ate everything on the table" (Tất nhiên rồi. Bạn đã ăn hết mọi thứ trên bàn cơ mà) - Phản hồi lời của (b) và đưa ra lý do cho việc no bụng
• Câu (f) "I don't like to eat leftovers" (Tôi không thích ăn thức ăn thừa) - Không phải là phản hồi trực tiếp cho lời phát biểu "Tôi no căng rồi"
=> Loại C. Chỉ còn lại đáp án D
Xét trật tự đáp án D:
b. Tôi no căng rồi.
=> Nói về trạng thái.
d. Tất nhiên là vậy rồi. Bạn đã ăn hết mọi thứ trên bàn mà.
=> Xác nhận và chỉ trích việc ăn quá nhiều.
f. Tôi không thích ăn đồ thừa.
=> Giải thích lý do cho hành động ăn hết mọi thứ.
e. Tôi mừng vì nghe được rằng vẫn có thứ bạn không thích ăn.
=> Phản hồi hài hước/mỉa mai đối với lời giải thích ở (f).
a. Tôi chỉ thích đồ ăn của mình nóng và tươi mới thôi.
=> Tiếp tục giải thích/làm rõ thêm cho lời nói ở (f).
c. Có vẻ như bạn rất thích nhìn nó biến mất đấy.
=> Kết thúc bằng một lời nhận xét vui vẻ. Đáp án: D
• Câu (a) "I just prefer my food hot and fresh" (Tôi chỉ thích đồ ăn nóng và tươi thôi) - Đây là lời giải thích lý do, phải theo sau một câu hỏi hoặc một lời nhận xét/chỉ trích => Không thể làm câu mở đầu
• Câu (b) "I'm stuffed." (Tôi no căng rồi/Tôi ăn no rồi) - Đây là lời phát biểu cảm thán về trạng thái hiện tại sau khi ăn => Hợp lý để làm câu mở đầu cho cuộc trò chuyện liên quan đến bữa ăn
=> Câu mở đầu hợp lý là (b)
=> Loại A và B. Chỉ còn lại đáp án C và D.
- Sau câu (b) (Tôi no căng rồi), người đối thoại sẽ phản hồi về lời phát biểu này.
• Câu (d) "Of course, you are. You ate everything on the table" (Tất nhiên rồi. Bạn đã ăn hết mọi thứ trên bàn cơ mà) - Phản hồi lời của (b) và đưa ra lý do cho việc no bụng
• Câu (f) "I don't like to eat leftovers" (Tôi không thích ăn thức ăn thừa) - Không phải là phản hồi trực tiếp cho lời phát biểu "Tôi no căng rồi"
=> Loại C. Chỉ còn lại đáp án D
Xét trật tự đáp án D:
b. Tôi no căng rồi.
=> Nói về trạng thái.
d. Tất nhiên là vậy rồi. Bạn đã ăn hết mọi thứ trên bàn mà.
=> Xác nhận và chỉ trích việc ăn quá nhiều.
f. Tôi không thích ăn đồ thừa.
=> Giải thích lý do cho hành động ăn hết mọi thứ.
e. Tôi mừng vì nghe được rằng vẫn có thứ bạn không thích ăn.
=> Phản hồi hài hước/mỉa mai đối với lời giải thích ở (f).
a. Tôi chỉ thích đồ ăn của mình nóng và tươi mới thôi.
=> Tiếp tục giải thích/làm rõ thêm cho lời nói ở (f).
c. Có vẻ như bạn rất thích nhìn nó biến mất đấy.
=> Kết thúc bằng một lời nhận xét vui vẻ. Đáp án: D
Câu 202 [1110174]:
a. I tried a virtual reality history lesson, and you know, it blew my mind.
b. Wanna try a VR session at the library? They have free demos.
c. No way! How does that even work?
d. I’m there! Here’s to learning in a whole new way.
e. That sounds incredible. I’m stuck with textbooks.
f. It’s like stepping into the past, which makes learning so immersive.
a. I tried a virtual reality history lesson, and you know, it blew my mind.
b. Wanna try a VR session at the library? They have free demos.
c. No way! How does that even work?
d. I’m there! Here’s to learning in a whole new way.
e. That sounds incredible. I’m stuck with textbooks.
f. It’s like stepping into the past, which makes learning so immersive.
A, a - c - f - e - b - d
B, a - e - f - d - b - c
C, d - b - a - f - e - c
D, d - a - b - e - f - c
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (a) và (d) có thể làm câu mở đầu.
• Câu (a) "I tried a virtual reality history lesson, and you know, it blew my mind" (Tớ đã thử một bài học lịch sử thực tế ảo, và cậu biết đấy, nó làm tớ kinh ngạc)
=> Đây là lời thông báo, giới thiệu về một trải nghiệm mới
• Câu (d) chứa cụm "I’m there!" (Tớ tham gia/Tớ đến ngay!) - Đây là câu phản hồi/đồng ý với một lời mời hoặc đề xuất đã được đưa ra trước đó => Không thể làm câu mở đầu
=> Câu mở đầu hợp lý là (a)
=> Loại C và D. Chỉ còn lại đáp án A và B
Xét trật tự đáp án A:
a. Mình đã thử một bài học lịch sử bằng thực tế ảo, và bạn biết không, nó khiến mình choáng ngợp luôn.
=> Nói về trải nghiệm VR khiến cô ấy kinh ngạc
c. Thật luôn hả? Cái đó hoạt động kiểu gì vậy?
=> Phản ứng bất ngờ và hỏi về cơ chế
f. Nó giống như bước vào quá khứ vậy, khiến việc học trở nên cực kỳ sống động.
=> Trả lời câu hỏi ở (c) bằng cách mô tả trải nghiệm
e. Nghe tuyệt quá. Còn tớ thì vẫn phải gắn với sách giáo khoa.
=> Cảm thấy ngạc nhiên/thán phục sau khi nghe mô tả chi tiết ở (f)
b. Muốn thử một buổi VR ở thư viện không? Ở đó có các bản demo miễn phí.
=> Đưa ra lời mời/đề xuất Sofia dùng thử
d. Tớ tham gia ngay! Nâng tầm việc học theo một cách hoàn toàn mới!
=> Đồng ý với lời mời ở (b)
=> Trật tự đáp án A hợp lý Đáp án: A
• Câu (a) "I tried a virtual reality history lesson, and you know, it blew my mind" (Tớ đã thử một bài học lịch sử thực tế ảo, và cậu biết đấy, nó làm tớ kinh ngạc)
=> Đây là lời thông báo, giới thiệu về một trải nghiệm mới
• Câu (d) chứa cụm "I’m there!" (Tớ tham gia/Tớ đến ngay!) - Đây là câu phản hồi/đồng ý với một lời mời hoặc đề xuất đã được đưa ra trước đó => Không thể làm câu mở đầu
=> Câu mở đầu hợp lý là (a)
=> Loại C và D. Chỉ còn lại đáp án A và B
Xét trật tự đáp án A:
a. Mình đã thử một bài học lịch sử bằng thực tế ảo, và bạn biết không, nó khiến mình choáng ngợp luôn.
=> Nói về trải nghiệm VR khiến cô ấy kinh ngạc
c. Thật luôn hả? Cái đó hoạt động kiểu gì vậy?
=> Phản ứng bất ngờ và hỏi về cơ chế
f. Nó giống như bước vào quá khứ vậy, khiến việc học trở nên cực kỳ sống động.
=> Trả lời câu hỏi ở (c) bằng cách mô tả trải nghiệm
e. Nghe tuyệt quá. Còn tớ thì vẫn phải gắn với sách giáo khoa.
=> Cảm thấy ngạc nhiên/thán phục sau khi nghe mô tả chi tiết ở (f)
b. Muốn thử một buổi VR ở thư viện không? Ở đó có các bản demo miễn phí.
=> Đưa ra lời mời/đề xuất Sofia dùng thử
d. Tớ tham gia ngay! Nâng tầm việc học theo một cách hoàn toàn mới!
=> Đồng ý với lời mời ở (b)
=> Trật tự đáp án A hợp lý Đáp án: A
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 203 [695996]: Thanks to my new friends, I don’t feel lonely at all in this new city.
A, Unless my new friends are here, I don’t feel lonely at all in this new city.
B, I feel lonely in this new city even though my new friends are here.
C, Were it not for my new friends, I would be quite lonely in this new city.
D, Were my new friends here, I wouldn’t feel lonely at all in this new city.
Nhờ những người bạn mới, tôi không cảm thấy cô đơn chút nào trong thành phố mới này.
A. Unless my new friends are here, I don’t feel lonely at all in this new city.
(Nếu những người bạn mới của tôi không có mặt ở đây, tôi không cảm thấy cô đơn chút nào trong thành phố mới này.)
→ Câu này sai về nghĩa vì nó nói nếu bạn bè không có mặt thì tôi không cô đơn, trái ngược với câu gốc.
B. I feel lonely in this new city even though my new friends are here.
(Tôi cảm thấy cô đơn trong thành phố mới này mặc dù những người bạn mới của tôi có mặt ở đây.)
→ Câu này sai vì nó mang ý nghĩa ngược lại với câu gốc (câu gốc nói không cô đơn nhờ bạn bè, còn câu này nói vẫn cô đơn dù có bạn bè).
C. Were it not for my new friends, I would be quite lonely in this new city.
(Nếu không có những người bạn mới, tôi sẽ khá cô đơn trong thành phố mới này.)
→ Câu này diễn đạt đúng ý của câu gốc: nhờ có bạn bè nên không cô đơn, nếu không có họ thì sẽ cô đơn.
D. Were my new friends here, I wouldn’t feel lonely at all in this new city.
(Nếu những người bạn mới của tôi có mặt ở đây, tôi sẽ không cảm thấy cô đơn chút nào trong thành phố mới này.)
→ Câu này sai vì nó giả định rằng bạn bè chưa có mặt ở đây, trong khi câu gốc không nói như vậy.
=> Chọn C phù hợp
Cần sử dụng câu điều kiện loại 2 vì nó miêu tả một giả định trái ngược với hiện tại.
Câu điều kiện loại 2 có cấu trúc:
- If + S + V (quá khứ đơn), S + would/could/might + V (nguyên mẫu)
-> Dạng đảo ngữ: Were it not for + danh từ, S + would + V
Đáp án: C
Câu 204 [1110175]: This smartphone is very fast, but the other two models are even faster.
A, Compared with the other two smartphones, this one is the fastest.
B, This smartphone is quick, but the other two are quicker.
C, One of the three smartphones is extremely slow.
D, Of the three smartphones, this one is the fastest.
Chiếc điện thoại thông minh này rất nhanh, nhưng hai mẫu kia còn nhanh hơn nữa.
=> Trong cả ba chiếc, chiếc này là chậm nhất.
Xét các đáp án:
A. So với hai điện thoại kia, chiếc này là nhanh nhất
=> Sai, ngược nghĩa với câu gốc
B. Chiếc điện thoại này nhanh, nhưng hai chiếc kia nhanh hơn
=> Đúng
C. Một trong ba chiếc điện thoại cực kỳ chậm.
=> Sai. Câu gốc chỉ nói về sự khác biệt về tốc độ, không có thông tin chiếc nào "cực kỳ chậm"
D. Trong ba chiếc điện thoại, chiếc này là nhanh nhất.
=> Sai nghĩa Đáp án: B
=> Trong cả ba chiếc, chiếc này là chậm nhất.
Xét các đáp án:
A. So với hai điện thoại kia, chiếc này là nhanh nhất
=> Sai, ngược nghĩa với câu gốc
B. Chiếc điện thoại này nhanh, nhưng hai chiếc kia nhanh hơn
=> Đúng
C. Một trong ba chiếc điện thoại cực kỳ chậm.
=> Sai. Câu gốc chỉ nói về sự khác biệt về tốc độ, không có thông tin chiếc nào "cực kỳ chậm"
D. Trong ba chiếc điện thoại, chiếc này là nhanh nhất.
=> Sai nghĩa Đáp án: B
Câu 205 [696048]: She is without fail the best student in her class.
A, No one in her class studies better than her.
B, She used to be the best student in her class.
C, No one in her class studies as well as she does.
D, She fails to come top of the class despite efforts.
Cô ấy chắc chắn là học sinh giỏi nhất trong lớp.
A. No one in her class studies better than her.
-> Không ai giỏi hơn thì vẫn có thể giỏi bằng, khi có người giỏi bằng thì cô ấy không giỏi nhất -> sai nghĩa.
B. She used to be the best student in her class. (Cô ấy đã từng là học sinh giỏi nhất trong lớp.)
-> sai nghĩa
C. No one in her class studies as well as she does. (Không ai trong lớp của cô ấy học tốt như cô ấy.)
-> phù hợp
D. She fails to come top of the class despite efforts. (Cô ấy không thể đứng đầu lớp mặc dù đã cố gắng)
-> sai nghĩa
=> Chọn C
Note:
- without fail: chắc chắn
Đáp án: C
Câu 206 [696049]: Exposure to the sun can accelerate the aging process.
A, The aging process may be expedited by prolonged exposure to sunlight.
B, Sun exposure is known to hasten the natural process of aging.
C, The process of aging can be accelerated by excessive sun exposure.
D, Increased sun exposure has the potential to speed up the aging process significantly.
Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa.
A. The aging process may be expedited by prolonged exposure to sunlight.
(Quá trình lão hóa có thể được đẩy nhanh do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài.)
-> Sai vì câu này nhấn mạnh đến sự tiếp xúc kéo dài (prolonged exposure), trong khi câu gốc không đề cập đến khoảng thời gian.
B. Sun exposure is known to hasten the natural process of aging.
(Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời được biết đến là nguyên nhân thúc đẩy quá trình lão hóa tự nhiên.)
C. The process of aging can be accelerated by excessive sun exposure.
(Quá trình lão hóa có thể bị đẩy nhanh do tiếp xúc quá mức với ánh nắng mặt trời.)
-> sai vì câu này đề cập đến sự tiếp xúc quá mức (excessive sun exposure), trong khi câu gốc không nói đến mức độ nhiều hay ít.
D. Increased sun exposure has the potential to speed up the aging process significantly.
(Việc tăng cường tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa đáng kể.)
-> sai vì câu này nhấn mạnh sự gia tăng tiếp xúc và ảnh hưởng đáng kể (significantly), trong khi câu gốc không đề cập đến mức độ ảnh hưởng.
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Đáp án: B Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 207 [1110176]: Tim: “__________”
Melissa: “Are you kidding? We are in July. The right time to trim your roses is the beginning of winter, when they lose their flowers.
Melissa: “Are you kidding? We are in July. The right time to trim your roses is the beginning of winter, when they lose their flowers.
A, Are you going to plant those roses in your garden in July or August?
B, Can you help me prune the roses in the garden on the weekend?
C, Do you have any clue about the ideal time to shorten rose plants?
D, Is there anything specific we should do to maintain the roses’ freshness?
Tim: __________
Melissa: Bạn đùa à? Bây giờ là tháng Bảy. Thời điểm thích hợp để cắt tỉa hoa hồng là đầu mùa đông, khi chúng rụng hoa.
Phân tích: Câu trả lời của Melissa tập trung vào thời điểm cụ thể để cắt tỉa hoa hồng. Điều này có nghĩa là câu hỏi của Tim phải liên quan đến việc cắt tỉa hoa hồng
Xét các đáp án:
A. Bạn định trồng hoa hồng vào tháng Bảy hay tháng Tám?
=> Sai. Câu hỏi về trồng cây, không phải cắt tỉa.
B. Bạn có thể giúp tôi cắt tỉa hoa hồng trong vườn vào cuối tuần không?
=> Phù hợp
C. Bạn có biết thời điểm lý tưởng để cắt tỉa cây hoa hồng không?
=> Không phù hợp vì câu trả lời của Melissa thể hiện sự ngạc nhiên (Are you kidding me?), C chỉ là câu hỏi bình thường thì việc ngạc nhiên của Melissa là không hợp lý
D. Có điều gì cụ thể chúng ta nên làm để duy trì độ tươi của hoa hồng không?
=> Câu hỏi về chăm sóc/duy trì, không liên quan đến việc cắt tỉa Đáp án: B
Melissa: Bạn đùa à? Bây giờ là tháng Bảy. Thời điểm thích hợp để cắt tỉa hoa hồng là đầu mùa đông, khi chúng rụng hoa.
Phân tích: Câu trả lời của Melissa tập trung vào thời điểm cụ thể để cắt tỉa hoa hồng. Điều này có nghĩa là câu hỏi của Tim phải liên quan đến việc cắt tỉa hoa hồng
Xét các đáp án:
A. Bạn định trồng hoa hồng vào tháng Bảy hay tháng Tám?
=> Sai. Câu hỏi về trồng cây, không phải cắt tỉa.
B. Bạn có thể giúp tôi cắt tỉa hoa hồng trong vườn vào cuối tuần không?
=> Phù hợp
C. Bạn có biết thời điểm lý tưởng để cắt tỉa cây hoa hồng không?
=> Không phù hợp vì câu trả lời của Melissa thể hiện sự ngạc nhiên (Are you kidding me?), C chỉ là câu hỏi bình thường thì việc ngạc nhiên của Melissa là không hợp lý
D. Có điều gì cụ thể chúng ta nên làm để duy trì độ tươi của hoa hồng không?
=> Câu hỏi về chăm sóc/duy trì, không liên quan đến việc cắt tỉa Đáp án: B
Câu 208 [695888]: John: "I've passed my final exam."
Tom: "__________."
Tom: "__________."
A, Good luck.
B, Congratulations!
C, That's a good idea.
D, It's nice of you to say so.
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc John vừa vượt qua kỳ thi cuối kỳ, đây là một tin vui, một thành tích cá nhân. Do đó cần điền phản hồi mang tính chúc mừng.
Xét các đáp án:
A. Chúc may mắn.
=> Sai. Đây là lời chúc trước khi ai đó làm việc gì đó, không dùng khi kết quả đã xảy ra.
B. Chúc mừng.
=> Đúng. Đây là phản hồi khi ai đó đạt được thành tích hoặc tin vui.
C. Đó là một ý hay.
=> Sai. Dùng để thể hiện sự đồng tình, không phải lời chúc mừng thành tích.
D. Bạn thật tốt bụng khi nói vậy.
=> Sai. Đây là câu đáp lại lời khen, không phải lời chúc mừng thành tích.
=> Chọn B.
Tạm dịch:
Đáp án: B Tạm dịch:
John: Tôi đã đậu kỳ thi cuối kỳ rồi.
Tom: Chúc mừng nhé!
Câu 209 [695889]: Peter: “Thanks a lot for your wonderful gift.”
Mary: “ __________! ”
Mary: “ __________! ”
A, You are welcome
B, Thank you
C, Cheers
D, Have a good day
Peter: "Cảm ơn rất nhiều về món quà tuyệt vời của bạn."
Mary: “ __________! ”
Xét các đáp án:
A. You are welcome (Không có gì)
B. Thank you (Cảm ơn bạn)
C. Cheers (Chúc sức khỏe - trong bàn tiệc)
D. Have a good day (Chúc bạn một ngày tốt lành)
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 210 [695990]: Lan: “Can we meet this Sunday to discuss our plan for the wildlife protection project?”
Catherine: “________”
Catherine: “________”
A, Yes, we did that.
B, Sunday is the weekend.
C, Sunday suits me fine.
D, Sunday is a great day.
Lan: "Chúng ta có thể gặp nhau vào Chủ Nhật này để thảo luận về kế hoạch cho dự án bảo vệ động vật hoang dã không?"
Catherine: "________."
A. Yes, we did that. (Vâng, chúng ta đã làm điều đó.)
B. Sunday is the weekend. (Chủ Nhật là cuối tuần.)
C. Sunday suits me fine. (Chủ Nhật rất phù hợp với tôi.)
D. Sunday is a great day. (Chủ Nhật là một ngày tuyệt vời.)
=> Chọn C. Đây là câu trả lời tự nhiên và phù hợp khi đồng ý với đề nghị gặp mặt vào Chủ Nhật.
Đáp án: C Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Curiosity is the spark that ignites the fire of learning. It is the desire to explore, question and discover new knowledge and experiences, the natural human inclination that is required for lifelong learning. Albert Einstein is often credited with saying, "I have no special talents. I am only passionately curious. "Curiosity is the fuel that propels individuals to seek out new information, skills and perspectives.
Curious people listen and approach interactions with the hope of learning something valuable. When someone is sincerely interested in something, they tend to listen more closely—determined to uncover the facts, seek out answers and accumulate deep knowledge along the way. With more information and details at their disposal, they tend to be more motivated, more focused and, ultimately, more productive. Research also shows "curiosity to be associated with higher levels of positive emotions, lower levels of anxiety, [and] more satisfaction with life." However, curiosity is only the impetus for the journey of lifelong learning.
On the other hand, mastery is what keeps the fire ablaze, so to speak. It is the pursuit of excellence and the constant desire to achieve one's full potential. Mastery involves developing deep expertise, honing skills and integrating knowledge into a coherent and meaningful whole. But mastery isn’t necessarily a destination, it’s a process of continuous improvement and refinement.
In simplest terms, doing hard things helps us improve, allowing us to eventually become subject matter experts. Take the human body for instance; our muscles grow when damaged muscle fibers require repair. The process of hypertrophy is fueled by consistently pushing the boundaries, whether that be by running faster, jumping higher or lifting more. The same can be said of our brains. How do we expand our knowledge, widen our skill set and cultivate our intellect? By taking on new and unique challenges. If a decision doesn’t scare you, you likely aren’t pushing the boundaries of what’s wholly possible for you.
Curious people listen and approach interactions with the hope of learning something valuable. When someone is sincerely interested in something, they tend to listen more closely—determined to uncover the facts, seek out answers and accumulate deep knowledge along the way. With more information and details at their disposal, they tend to be more motivated, more focused and, ultimately, more productive. Research also shows "curiosity to be associated with higher levels of positive emotions, lower levels of anxiety, [and] more satisfaction with life." However, curiosity is only the impetus for the journey of lifelong learning.
On the other hand, mastery is what keeps the fire ablaze, so to speak. It is the pursuit of excellence and the constant desire to achieve one's full potential. Mastery involves developing deep expertise, honing skills and integrating knowledge into a coherent and meaningful whole. But mastery isn’t necessarily a destination, it’s a process of continuous improvement and refinement.
In simplest terms, doing hard things helps us improve, allowing us to eventually become subject matter experts. Take the human body for instance; our muscles grow when damaged muscle fibers require repair. The process of hypertrophy is fueled by consistently pushing the boundaries, whether that be by running faster, jumping higher or lifting more. The same can be said of our brains. How do we expand our knowledge, widen our skill set and cultivate our intellect? By taking on new and unique challenges. If a decision doesn’t scare you, you likely aren’t pushing the boundaries of what’s wholly possible for you.
(Adapted from Forbes)
Câu 211 [696009]: What does the word "propels" most likely mean in the sentence: "Curiosity is the fuel that propels individuals to seek out new information, skills and perspectives."?
A, slows down
B, pushes forward
C, stops
D, restricts
Từ "propels" có nghĩa gần nhất với từ nào trong câu: "Sự tò mò là nguồn năng lượng thúc đẩy cá nhân tìm kiếm thông tin, kỹ năng và những góc nhìn mới."?
A. slows down /sləʊz daʊn/ (v) làm chậm lại
B. pushes forward /pʊʃɪz ˈfɔː.wəd/ (v) thúc đẩy, đẩy về phía trước
C. stops /stɒps/ (v) dừng lại
D. restricts /rɪˈstrɪkts/ (v) hạn chế
=> Chọn B
propel /prəˈpel/ (v) đẩy đi, thúc đẩy = pushes forward
Đáp án: B
Câu 212 [696010]: What is the main topic of the passage?
A, The role of curiosity and mastery in lifelong learning
B, The importance of developing muscles
C, Albert Einstein's talents
D, How to become an expert in any subject
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Vai trò của sự tò mò và sự thành thạo trong việc học tập suốt đời
-> Đúng
B. Tầm quan trọng của việc phát triển cơ bắp
→ Sai, vì việc phát triển cơ bắp chỉ là phép so sánh để minh họa cho quá trình học tập, chứ không phải nội dung chính.
C. Tài năng của Albert Einstein
→ Sai, vì Einstein chỉ được nhắc đến để làm ví dụ cho sự tò mò, không phải trọng tâm của bài viết.
D. Cách trở thành chuyên gia trong bất kỳ lĩnh vực nào
→ Sai, vì bài viết nói về sự tò mò và sự thành thạo trong học tập suốt đời, chứ không tập trung vào cách trở thành chuyên gia.
=> Chọn A
Đoạn văn tập trung vào hai yếu tố chính trong quá trình học tập suốt đời: sự tò mò (curiosity) và sự thành thạo (mastery).
Đáp án: A
Câu 213 [696011]: What is the relationship between curiosity and mastery as described in the passage?
A, Curiosity sparks learning, while mastery is the process of continuously improving and refining skills.
B, Curiosity is more important than mastery in lifelong learning.
C, Mastery comes first, followed by curiosity.
D, Curiosity and mastery are both the final destinations of learning.
Mối quan hệ giữa sự tò mò và sự thành thạo được mô tả như thế nào trong đoạn văn?
A. Sự tò mò khơi dậy việc học tập, trong khi sự thành thạo là quá trình không ngừng cải thiện và rèn luyện kỹ năng.
B. Sự tò mò quan trọng hơn sự thành thạo trong việc học tập suốt đời.
C. Sự thành thạo đến trước, sau đó mới đến sự tò mò.
D. Sự tò mò và sự thành thạo đều là điểm đến cuối cùng của việc học.
=> Chọn A
Căn cứ thông tin đoạn 1:
Curiosity is the spark that ignites the fire of learning. It is the desire to explore, question and discover new knowledge and experiences, the natural human inclination that is required for lifelong learning. (Sự tò mò là tia lửa châm ngòi cho ngọn lửa học tập. Đó là khát khao khám phá, đặt câu hỏi và tìm hiểu những kiến thức cũng như trải nghiệm mới—một khuynh hướng tự nhiên của con người, cần thiết cho việc học tập suốt đời.)
Căn cứ thông tin đoạn 3:
On the other hand, mastery is what keeps the fire ablaze, so to speak. ..... But mastery isn’t necessarily a destination, it’s a process of continuous improvement and refinement. (Mặt khác, sự thành thạo chính là yếu tố duy trì ngọn lửa đó. ... Nhưng thành thạo không phải là một điểm đến cố định, mà là một quá trình cải thiện và tinh chỉnh liên tục.)
=> Đoạn 1 nói về sự tò mò như động lực thúc đẩy việc học, còn đoạn 3 giải thích rằng sự thành thạo là quá trình rèn luyện và cải thiện kỹ năng liên tục.
Đáp án: A
Câu 214 [696012]: According to the passage, how can one expand knowledge and improve their skills?
A, By avoiding difficult challenges
B, By staying within their comfort zone
C, By pushing boundaries and taking on hard tasks
D, By repeating the same tasks
Theo đoạn văn, làm thế nào một người có thể mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng của mình?
A. Bằng cách tránh những thử thách khó khăn
B. Bằng cách ở trong vùng an toàn của họ
C. Bằng cách vượt qua giới hạn và đảm nhận những nhiệm vụ khó khăn
D. Bằng cách lặp đi lặp lại những nhiệm vụ giống nhau
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
How do we expand our knowledge, widen our skill set and cultivate our intellect? By taking on new and unique challenges. If a decision doesn’t scare you, you likely aren’t pushing the boundaries of what’s wholly possible for you.
(Làm thế nào để chúng ta mở rộng kiến thức, nâng cao kỹ năng và phát triển trí tuệ? Bằng cách chấp nhận những thử thách mới và độc đáo. Nếu một quyết định không khiến bạn cảm thấy sợ hãi, có lẽ bạn chưa thực sự vượt qua giới hạn khả năng của mình.)
Đáp án: C
Câu 215 [1110177]: In paragraph 4, what does "the same" refer to?
A, The principle that meaningful development arises when individuals subject themselves to progressively greater demands
B, The biological mechanism through which muscle tissue expands in response to physical strain
C, The enhanced athletic capacity associated with improved speed or vertical performance
D, The ultimate physical thresholds that restrict human bodily capability
Trong đoạn 4, từ "the same" ám chỉ điều gì?
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“In simplest terms, doing hard things helps us improve, allowing us to eventually become subject matter experts. Take the human body for instance; our muscles grow when damaged muscle fibers require repair. The process of hypertrophy is fueled by consistently pushing the boundaries, whether that be by running faster, jumping higher or lifting more. The same can be said of our brains”
(Nói một cách đơn giản, việc luyện tập những bài tập khó giúp chúng ta cải thiện, cho phép chúng ta cuối cùng trở thành chuyên gia trong một lĩnh vực nào đó. Lấy cơ thể con người làm ví dụ; cơ bắp của chúng ta phát triển khi các sợi cơ bị tổn thương cần được phục hồi. Quá trình phì đại cơ được thúc đẩy bằng cách liên tục vượt qua giới hạn, dù là chạy nhanh hơn, nhảy cao hơn hay nâng tạ nặng hơn. Điều tương tự cũng đúng với bộ não của chúng ta.)
=> "The same" ám chỉ nguyên tắc phát triển được rút ra từ ví dụ về cơ thể: Sự cải thiện/phát triển chỉ xảy ra khi ta tự đặt mình vào những yêu cầu khó khăn và vượt qua giới hạn.
Xét các đáp án:
A. Nguyên tắc rằng sự phát triển có ý nghĩa phát sinh khi các cá nhân tự đặt mình vào những yêu cầu ngày càng lớn hơn.
=> Đúng
B. Cơ chế sinh học mà qua đó mô cơ mở rộng để đáp ứng với căng thẳng vật lý
=> Sai. Đây chỉ là cơ chế cụ thể của ví dụ về cơ thể, nhưng "the same" được dùng để chỉ nguyên tắc chung được áp dụng cho bộ não
C. Khả năng thể thao nâng cao liên quan đến tốc độ được cải thiện hoặc hiệu suất nhảy cao.
=> Sai. Đây chỉ là ví dụ cụ thể về cách đẩy giới hạn (running faster, jumping higher), không phải nguyên tắc chung
D. Ngưỡng vật lý cuối cùng giới hạn khả năng cơ thể con người.
=> Sai. Câu này nói về giới hạn, trái ngược với ý chính của đoạn văn là vượt qua giới hạn để phát triển. Đáp án: A
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“In simplest terms, doing hard things helps us improve, allowing us to eventually become subject matter experts. Take the human body for instance; our muscles grow when damaged muscle fibers require repair. The process of hypertrophy is fueled by consistently pushing the boundaries, whether that be by running faster, jumping higher or lifting more. The same can be said of our brains”
(Nói một cách đơn giản, việc luyện tập những bài tập khó giúp chúng ta cải thiện, cho phép chúng ta cuối cùng trở thành chuyên gia trong một lĩnh vực nào đó. Lấy cơ thể con người làm ví dụ; cơ bắp của chúng ta phát triển khi các sợi cơ bị tổn thương cần được phục hồi. Quá trình phì đại cơ được thúc đẩy bằng cách liên tục vượt qua giới hạn, dù là chạy nhanh hơn, nhảy cao hơn hay nâng tạ nặng hơn. Điều tương tự cũng đúng với bộ não của chúng ta.)
=> "The same" ám chỉ nguyên tắc phát triển được rút ra từ ví dụ về cơ thể: Sự cải thiện/phát triển chỉ xảy ra khi ta tự đặt mình vào những yêu cầu khó khăn và vượt qua giới hạn.
Xét các đáp án:
A. Nguyên tắc rằng sự phát triển có ý nghĩa phát sinh khi các cá nhân tự đặt mình vào những yêu cầu ngày càng lớn hơn.
=> Đúng
B. Cơ chế sinh học mà qua đó mô cơ mở rộng để đáp ứng với căng thẳng vật lý
=> Sai. Đây chỉ là cơ chế cụ thể của ví dụ về cơ thể, nhưng "the same" được dùng để chỉ nguyên tắc chung được áp dụng cho bộ não
C. Khả năng thể thao nâng cao liên quan đến tốc độ được cải thiện hoặc hiệu suất nhảy cao.
=> Sai. Đây chỉ là ví dụ cụ thể về cách đẩy giới hạn (running faster, jumping higher), không phải nguyên tắc chung
D. Ngưỡng vật lý cuối cùng giới hạn khả năng cơ thể con người.
=> Sai. Câu này nói về giới hạn, trái ngược với ý chính của đoạn văn là vượt qua giới hạn để phát triển. Đáp án: A
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
There is a growing concern that mankind is heading toward self-destruction. What are some of the causes of this fear - the following article describes a coal-mining technique that has proven dangerous to the environment.
The federal Surface Mining Act was passed in 1977 for the laudable purpose of protecting the environment from the ravages of strip-mining of coal. For many years environmentalists had fought to get the bill passed. Strip-mining menaces the habitat of wildlife and causes incalculable damage to the environment. The law is explicit on such matters as where strip-mining is prohibited, the disposal of toxic waste, the placement of power lines, and the rights to the public to take part in the control of strip-mining. However, the secretary of the Interior has recently incurred the wrath of environmentalists by advocating numerous proposals that repudiate the existing law.
According to the law, strip-mining is prohibited in national forests, national wildlife refuges, public parks, historic places, and within a specified number of feet from roads, cemeteries, parks, houses and schools. The exception to this prohibition is stated in the words valid existing rights, referring to those miners who had rights in protected lands before the law was passed. By redefining "valid existing rights", the Secretary now intends to infringe upon the law by opening over a million acres of national forest and wildlife refuges to strip-mining. Naturally, the National Wildlife Federation is appalled. This new proposal does not augur well for wildlife, which will be destroyed by such latent killers as power lines and tainted ponds near strip-mines.
Why is the Secretary attempting to jettison the regulations tempestuously gained only a few years ago? He claims that mining companies are losing money and that the new proposals would make mining more lucrative. Irate ecologists repudiate that theory on the basis of a study made by the Department of Energy that estimates that the savings to mining companies would be less than five cents per ton of coal.
It doesn’t require a sage to foresee the wrangle that is forthcoming between proponents of conservation and the Interior Department. The consensus among environmentalists is that unless they obstruct the Secretary’s new regulations, this land will be ravaged and our wildlife severely maimed by strip-mining companies for the sake of a few pennies’ profit.
The federal Surface Mining Act was passed in 1977 for the laudable purpose of protecting the environment from the ravages of strip-mining of coal. For many years environmentalists had fought to get the bill passed. Strip-mining menaces the habitat of wildlife and causes incalculable damage to the environment. The law is explicit on such matters as where strip-mining is prohibited, the disposal of toxic waste, the placement of power lines, and the rights to the public to take part in the control of strip-mining. However, the secretary of the Interior has recently incurred the wrath of environmentalists by advocating numerous proposals that repudiate the existing law.
According to the law, strip-mining is prohibited in national forests, national wildlife refuges, public parks, historic places, and within a specified number of feet from roads, cemeteries, parks, houses and schools. The exception to this prohibition is stated in the words valid existing rights, referring to those miners who had rights in protected lands before the law was passed. By redefining "valid existing rights", the Secretary now intends to infringe upon the law by opening over a million acres of national forest and wildlife refuges to strip-mining. Naturally, the National Wildlife Federation is appalled. This new proposal does not augur well for wildlife, which will be destroyed by such latent killers as power lines and tainted ponds near strip-mines.
Why is the Secretary attempting to jettison the regulations tempestuously gained only a few years ago? He claims that mining companies are losing money and that the new proposals would make mining more lucrative. Irate ecologists repudiate that theory on the basis of a study made by the Department of Energy that estimates that the savings to mining companies would be less than five cents per ton of coal.
It doesn’t require a sage to foresee the wrangle that is forthcoming between proponents of conservation and the Interior Department. The consensus among environmentalists is that unless they obstruct the Secretary’s new regulations, this land will be ravaged and our wildlife severely maimed by strip-mining companies for the sake of a few pennies’ profit.
Câu 216 [1110178]: The phrase “infringe upon” in paragraph 3 is closest in meaning to _____.
A, establish
B, respect
C, clarify
D, violate
Cụm từ “infringe upon” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _____
Căn cứ vào ngữ cảnh:
"By redefining "valid existing rights", the Secretary now intends to infringe upon the law by opening over a million acres of national forest and wildlife refuges to strip-mining"
(Bằng cách định nghĩa lại "các quyền hiện có hợp lệ", Bộ trưởng hiện đang có ý định vi phạm luật pháp bằng cách mở hơn một triệu mẫu Anh rừng quốc gia và khu bảo tồn động vật hoang dã cho hoạt động khai thác mỏ.)
=> infringe /ɪnˈfrɪndʒ/ (v): vi phạm, phạm luật
Xét các đáp án:
A. establish /ɪˈstæblɪʃ/ (v): thành lập, thiết lập
B. respect /rɪˈspekt/ (v): tôn rọng
C. clarify /ˈklærəfaɪ/ (v) làm rõ, giải thích rõ
D. violate /ˈvaɪəleɪt/ (v) vi phạm, xâm phạm Đáp án: D
Căn cứ vào ngữ cảnh:
"By redefining "valid existing rights", the Secretary now intends to infringe upon the law by opening over a million acres of national forest and wildlife refuges to strip-mining"
(Bằng cách định nghĩa lại "các quyền hiện có hợp lệ", Bộ trưởng hiện đang có ý định vi phạm luật pháp bằng cách mở hơn một triệu mẫu Anh rừng quốc gia và khu bảo tồn động vật hoang dã cho hoạt động khai thác mỏ.)
=> infringe /ɪnˈfrɪndʒ/ (v): vi phạm, phạm luật
Xét các đáp án:
A. establish /ɪˈstæblɪʃ/ (v): thành lập, thiết lập
B. respect /rɪˈspekt/ (v): tôn rọng
C. clarify /ˈklærəfaɪ/ (v) làm rõ, giải thích rõ
D. violate /ˈvaɪəleɪt/ (v) vi phạm, xâm phạm Đáp án: D
Câu 217 [696015]: What does “they” in paragraph 5 refer to?
A, Interior Department
B, environmentalists
C, proponents of conservation and the Interior Department
D, strip-mining companies
Từ "they" ở đoạn 5 ám chỉ đến cái gì?
A. Bộ Nội vụ
B. các nhà môi trường học
C. những người ủng hộ bảo tồn và Bộ Nội vụ
D. các công ty khai thác lộ thiên
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
The consensus among environmentalists is that unless they obstruct the Secretary’s new regulations, this land will be ravaged and our wildlife severely maimed by strip-mining companies for the sake of a few pennies’ profit.
(Giữa các nhà bảo vệ môi trường đã có sự đồng thuận rằng nếu họ không cản trở các quy định mới của Bộ trưởng, vùng đất này sẽ sớm bị tàn phá và các loài động vật hoang dã cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các công ty khai thác mỏ với lợi nhuận chỉ vài xu.)
Đáp án: B
Câu 218 [1110179]: Which of the following best paraphrases this sentence: “Strip-mining menaces the habitat of wildlife and causes incalculable damage to the environment.”
A, Strip-mining poses a serious threat to wildlife habitats and leads to widespread, hard-to-quantify environmental damage.
B, Strip-mining occasionally provides benefits to wildlife while causing only minor effects on the surrounding environment.
C, Strip-mining has been strictly regulated and no longer produces significant harm to natural habitats.
D, Strip-mining contributes positively by creating new spaces that can serve as animal habitats.
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu: “Strip-mining menaces the habitat of wildlife and causes incalculable damage to the environment”
Phân tích:
menaces: đe dọa nghiêm trọng
habitat of wildlife: môi trường sống của động vật hoang dã
incalculable damage: thiệt hại khôn lường, không thể định lượng
=> Strip-mining menaces the habitat of wildlife and causes incalculable damage to the environment: Khai thác mỏ lộ thiên đe dọa môi trường sống của động vật hoang dã và gây ra thiệt hại khôn lường cho môi trường
Xét các đáp án:
A. Khai thác mỏ lộ thiên đe dọa nghiêm trọng đến môi trường sống của động vật hoang dã và dẫn đến thiệt hại môi trường trên diện rộng, khó định lượng
=> Đúng
B. Khai thác mỏ thỉnh thoảng mang lại lợi ích cho động vật hoang dã trong khi chỉ gây ra ảnh hưởng nhỏ lên môi trường
=> Sai. Trái ngược hoàn toàn với nghĩa gốc
C. Khai thác mỏ đã được điều chỉnh nghiêm ngặt và không còn gây ra tác hại đáng kể đến môi trường sống tự nhiên
=> Sai. Trái ngược hoàn toàn với ý của bài đọc
D. Khai thác mỏ đóng góp tích cực bằng cách tạo ra các không gian mới có thể đóng vai trò là môi trường sống cho động vật.
=> Sai. Trái ngược hoàn toàn với nghĩa gốc Đáp án: A
Phân tích:
menaces: đe dọa nghiêm trọng
habitat of wildlife: môi trường sống của động vật hoang dã
incalculable damage: thiệt hại khôn lường, không thể định lượng
=> Strip-mining menaces the habitat of wildlife and causes incalculable damage to the environment: Khai thác mỏ lộ thiên đe dọa môi trường sống của động vật hoang dã và gây ra thiệt hại khôn lường cho môi trường
Xét các đáp án:
A. Khai thác mỏ lộ thiên đe dọa nghiêm trọng đến môi trường sống của động vật hoang dã và dẫn đến thiệt hại môi trường trên diện rộng, khó định lượng
=> Đúng
B. Khai thác mỏ thỉnh thoảng mang lại lợi ích cho động vật hoang dã trong khi chỉ gây ra ảnh hưởng nhỏ lên môi trường
=> Sai. Trái ngược hoàn toàn với nghĩa gốc
C. Khai thác mỏ đã được điều chỉnh nghiêm ngặt và không còn gây ra tác hại đáng kể đến môi trường sống tự nhiên
=> Sai. Trái ngược hoàn toàn với ý của bài đọc
D. Khai thác mỏ đóng góp tích cực bằng cách tạo ra các không gian mới có thể đóng vai trò là môi trường sống cho động vật.
=> Sai. Trái ngược hoàn toàn với nghĩa gốc Đáp án: A
Câu 219 [696017]: What is paragraph 3 mainly about?
A, Regulations mentioned in the Surface Mining Act
B, Negative impacts on the wildlife resulted from the Interior’s act
C, The effects and subjects of application of the Surface Mining Act
D, The term “valid existing rights”
Ý chính của đoạn 3 là gì?
A. Các quy định được đề cập trong Đạo luật Khai thác Bề mặt
B. Những tác động tiêu cực đến động vật hoang dã do hành động của Bộ Nội vụ gây ra
C. Các tác động và đối tượng áp dụng của Đạo luật Khai thác Bề mặt
D. Thuật ngữ “quyền lợi hợp lệ sẵn có”
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
According to the law, strip-mining is prohibited in national forests, national wildlife refuges, public parks, historic places, and within a specified number of feet from roads, cemeteries, parks, houses and schools. (Theo luật, việc khai thác theo dải bị cấm trong các khu vực rừng quốc gia, nơi trú ẩn động vật hoang dã quốc gia, công viên công cộng, di tích lịch sử và trong một phạm vi nhất định tính từ đường xá, các khu nghĩa trang, công viên, nhà ở và trường học. )
-> Chỉ ra đối tượng áp dụng luật
"This new proposal does not augur well for wildlife, which will be destroyed by such latent killers as power lines and tainted ponds near strip-mines." (Đề xuất mới này không phải điềm báo gì tốt lành dành cho những loài động vật hoang dã, chúng sẽ bị tiêu diệt bởi những kẻ sát hại tiềm ẩn như đường dây điện và ao hồ nhiễm độc gần các mỏ dải.)
-> Chỉ ra tác động của việc thay đổi luật
Đáp án: C
Câu 220 [1110180]: In paragraph 4, what does the passage suggest about the environmentalists’ reaction to the Secretary’s proposal?
A, They are indifferent because the financial gain is too small to matter.
B, They agree that mining companies need more money but still do not fully support all of the proposed changes.
C, They believe the Secretary’s claim about profits is exaggerated and oppose the new regulations.
D, They plan to cooperate with the Secretary to implement the proposals efficiently.
Trong đoạn 4, đoạn văn gợi ý điều gì về phản ứng của các nhà môi trường đối với đề xuất của Bộ trưởng?
Căn cứ vào thông tin:
“He claims that mining companies are losing money and that the new proposals would make mining more lucrative. Irate ecologists repudiate that theory on the basis of a study made by the Department of Energy that estimates that the savings to mining companies would be less than five cents per ton of coal”
(Ông ta cho rằng các công ty khai thác mỏ đang thua lỗ và những đề xuất mới sẽ khiến ngành khai thác mỏ trở nên sinh lời hơn. Các nhà sinh thái học phẫn nộ bác bỏ lý thuyết đó dựa trên một nghiên cứu do Bộ Năng lượng thực hiện, ước tính rằng các công ty khai thác mỏ sẽ tiết kiệm được chưa đến năm xu cho mỗi tấn than.)
Xét các đáp án:
A. Họ thờ ơ vì lợi ích tài chính quá nhỏ không đáng kể.
=> Sai. Ngược lại, họ tức giận và phản đối.
B. Họ đồng ý rằng các công ty khai thác mỏ cần nhiều tiền hơn nhưng vẫn không hoàn toàn ủng hộ tất cả các thay đổi được đề xuất.
=> Sai. Họ bác bỏ lý thuyết tăng lợi nhuận, không phải đồng ý.
C. Họ tin rằng tuyên bố của Bộ trưởng về lợi nhuận là phóng đại và phản đối các quy định mới.
=> Đúng. Họ bác bỏ lý thuyết của Bộ trưởng và dẫn chứng bằng số liệu lợi nhuận rất nhỏ (chứng tỏ tuyên bố là phóng đại).
D. Họ dự định hợp tác với Bộ trưởng để thực hiện các đề xuất một cách hiệu quả.
=> Sai. Họ tức giận và lên kế hoạch ngăn chặn (đoạn 5). Đáp án: C
Căn cứ vào thông tin:
“He claims that mining companies are losing money and that the new proposals would make mining more lucrative. Irate ecologists repudiate that theory on the basis of a study made by the Department of Energy that estimates that the savings to mining companies would be less than five cents per ton of coal”
(Ông ta cho rằng các công ty khai thác mỏ đang thua lỗ và những đề xuất mới sẽ khiến ngành khai thác mỏ trở nên sinh lời hơn. Các nhà sinh thái học phẫn nộ bác bỏ lý thuyết đó dựa trên một nghiên cứu do Bộ Năng lượng thực hiện, ước tính rằng các công ty khai thác mỏ sẽ tiết kiệm được chưa đến năm xu cho mỗi tấn than.)
Xét các đáp án:
A. Họ thờ ơ vì lợi ích tài chính quá nhỏ không đáng kể.
=> Sai. Ngược lại, họ tức giận và phản đối.
B. Họ đồng ý rằng các công ty khai thác mỏ cần nhiều tiền hơn nhưng vẫn không hoàn toàn ủng hộ tất cả các thay đổi được đề xuất.
=> Sai. Họ bác bỏ lý thuyết tăng lợi nhuận, không phải đồng ý.
C. Họ tin rằng tuyên bố của Bộ trưởng về lợi nhuận là phóng đại và phản đối các quy định mới.
=> Đúng. Họ bác bỏ lý thuyết của Bộ trưởng và dẫn chứng bằng số liệu lợi nhuận rất nhỏ (chứng tỏ tuyên bố là phóng đại).
D. Họ dự định hợp tác với Bộ trưởng để thực hiện các đề xuất một cách hiệu quả.
=> Sai. Họ tức giận và lên kế hoạch ngăn chặn (đoạn 5). Đáp án: C
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 221 [695971]: We frequently use a fuse in the main electrical supply for safety reasons. Why is that?
A, Because it has low resistance and a high melting point.
B, Because it has low resistance and a low melting point.
C, Because it has high resistance and a low melting point.
D, Because it has high resistance and a high melting point.
Tạm dịch: Chúng ta thường sử dụng cầu chì trong nguồn điện chính vì lý do an toàn. Tại sao vậy?
A. Bởi vì nó có điện trở thấp và nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Bởi vì nó có điện trở thấp và nhiệt độ nóng chảy thấp.
C. Bởi vì nó có điện trở cao và nhiệt độ nóng chảy thấp.
D. Bởi vì nó có điện trở cao và nhiệt độ nóng chảy cao.
⇒ Ta có: Cầu chì có điện trở cao và nhiệt độ nóng chảy thấp. Điều này là lý do tại sao cầu chì có thể ngắt mạch điện khi dòng điện quá tải. Khi dòng điện vượt quá mức an toàn, cầu chì sẽ tạo ra nhiệt độ cao do điện trở của nó, và khi nhiệt độ này đủ cao, cầu chì sẽ tan chảy, ngắt mạch và bảo vệ hệ thống điện khỏi hư hỏng.
Đáp án: C
Câu 222 [696021]: Yoga has gained significant popularity as a form of exercise, but it might not suit everyone. If you prefer high-energy and intense workouts, yoga might not be the best choice for you. Thus, evaluate your fitness requirement before enrolling in yoga classes.
This paragraph best supports the statement that:
This paragraph best supports the statement that:
A, Yoga is more popular than high energy exercise.
B, Yoga is changing the definition of fitness in different ways.
C, Before opting for Yoga, assess your fitness requirements.
D, Yoga is a comprehensive approach to fitness.
Tạm dịch: Yoga đã trở nên rất phổ biến như một hình thức tập thể dục, nhưng nó có thể không phù hợp với tất cả mọi người. Nếu bạn thích các bài tập cường độ cao và năng lượng cao, yoga có thể không phải là lựa chọn tốt nhất cho bạn. Do đó, hãy đánh giá yêu cầu về thể lực của bạn trước khi đăng ký các lớp học yoga.
Đoạn văn này hỗ trợ tốt nhất cho tuyên bố rằng:
A. Yoga phổ biến hơn các bài tập cường độ cao.
B. Yoga đang thay đổi định nghĩa về thể lực theo những cách khác nhau.
C. Trước khi lựa chọn Yoga, hãy đánh giá yêu cầu về thể lực của bạn.
D. Yoga là một phương pháp tiếp cận toàn diện về thể lực.
⇒ Câu “Thus, evaluate your fitness requirement before enrolling in yoga classes” (Do đó, hãy đánh giá yêu cầu về thể lực của bạn trước khi đăng ký các lớp học yoga) đã cho thấy rất rõ đoạn văn khuyên bạn trước khi lựa chọn tham gia khóa học Yoga thì đánh giá yêu cầu về thể chất của bản thân. Do đó, đáp án chính xác là C.
Đáp án: C
Câu 223 [1110181]: I. The prices of wooden furniture available in the market have decreased.
II. The government has lowered the import duty on wooden furniture.
II. The government has lowered the import duty on wooden furniture.
A, I is the main cause and II is the main effect.
B, I is an effect but II is not the main cause.
C, II is the main cause and I is the main effect.
D, II is an effect but I is not the main cause.
I. Giá đồ nội thất gỗ có sẵn trên thị trường đã giảm.
II. Chính phủ đã giảm thuế nhập khẩu đối với đồ nội thất gỗ
Phân tích:
• Thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu là một khoản phí được cộng vào giá của hàng hóa nhập khẩu
• Giảm Thuế (II): Khi Chính phủ giảm thuế nhập khẩu đối với đồ nội thất gỗ (II), chi phí nhập khẩu mặt hàng này sẽ giảm
• Giá thị trường (I): Chi phí nhập khẩu giảm sẽ làm cho tổng chi phí để bán sản phẩm đó trên thị trường giảm theo, dẫn đến giá thị trường của đồ nội thất gỗ giảm
=> Phát biểu II (giảm thuế) là Nguyên nhân dẫn đến phát biểu I (giá giảm)
Xét các đáp án:
A. I là nguyên nhân chính và II là kết quả chính.
B. I là một kết quả nhưng II không phải là nguyên nhân chính.
C. II là nguyên nhân chính và I là kết quả chính.
D. II là một kết quả nhưng I không phải là nguyên nhân chính. Đáp án: C
II. Chính phủ đã giảm thuế nhập khẩu đối với đồ nội thất gỗ
Phân tích:
• Thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu là một khoản phí được cộng vào giá của hàng hóa nhập khẩu
• Giảm Thuế (II): Khi Chính phủ giảm thuế nhập khẩu đối với đồ nội thất gỗ (II), chi phí nhập khẩu mặt hàng này sẽ giảm
• Giá thị trường (I): Chi phí nhập khẩu giảm sẽ làm cho tổng chi phí để bán sản phẩm đó trên thị trường giảm theo, dẫn đến giá thị trường của đồ nội thất gỗ giảm
=> Phát biểu II (giảm thuế) là Nguyên nhân dẫn đến phát biểu I (giá giảm)
Xét các đáp án:
A. I là nguyên nhân chính và II là kết quả chính.
B. I là một kết quả nhưng II không phải là nguyên nhân chính.
C. II là nguyên nhân chính và I là kết quả chính.
D. II là một kết quả nhưng I không phải là nguyên nhân chính. Đáp án: C
Câu 224 [695872]: What is the reason for showering before getting into a pool?
A, To clean sunscreen and other skin creams
B, To cool down before swimming
C, To wash away sweat and dirt
D, To help maintain water quality by removing bacteria and impurities
Tạm dịch: Lý do nên tắm trước khi xuống hồ bơi là gì?
A. Để làm sạch kem chống nắng và các loại kem dưỡng da khác
B. Để làm mát trước khi bơi
C. Để rửa sạch mồ hôi và bụi bẩn.
D. Để giúp duy trì chất lượng nước bằng cách loại bỏ vi khuẩn và tạp chất
=> Mục đích chính của việc tắm trước khi xuống bể bơi là làm sạch cơ thể để không làm ô nhiễm nước trong bể bơi, tránh vi khuẩn và các chất bẩn từ cơ thể.
Đáp án: D
Câu 225 [1110182]: Six people Peter, Queena, Ramsey, Susan, Tina and Julia were sitting around a hexagon table facing the centre. Julia was sitting opposite to Peter, who was to the immediate left of Ramsey. Susan was sitting to the immediate right of Julia, and Tina was exactly between Peter and Susan. What was the sitting location of Queena?
A, Opposite to Tina
B, Immediate left of Peter
C, Opposite to Susan
D, Opposite to Ramsey
Sáu người Peter, Queena, Ramsey, Susan, Tina và Julia đang ngồi xung quanh một chiếc bàn lục giác (6 cạnh) và đối diện vào trung tâm. Julia ngồi đối diện Peter, và Peter ngồi ngay bên trái Ramsey. Susan ngồi ngay bên phải Julia, và Tina ngồi chính xác giữa Peter và Susan. Vị trí ngồi của Queena là ở đâu?
Phân tích:
- Gọi vị trí ngồi của Julia là 1.
• Julia ngồi đối diện Peter => Peter ở vị trí 4
• Peter ngồi ngay bên trái Ramsey => Ramsey ở vị trí số 3
• Susan ngồi ngay bên phải Julia => Susan ở vị trí số 6
• Tina ngồi chính xác giữa Peter và Susan => Tina ở vị trí số 5
=> Queena ngồi ở vị trí số 2, đối diện Tina
Xét các đáp án:
A. Vị trí đối diện Tina
B. Vị trí ngay bên trái Peter
C. Vị trí đối diện Susan
D. Vị trí đối diện Ramsey Đáp án: A
Phân tích:
- Gọi vị trí ngồi của Julia là 1.
• Julia ngồi đối diện Peter => Peter ở vị trí 4
• Peter ngồi ngay bên trái Ramsey => Ramsey ở vị trí số 3
• Susan ngồi ngay bên phải Julia => Susan ở vị trí số 6
• Tina ngồi chính xác giữa Peter và Susan => Tina ở vị trí số 5
=> Queena ngồi ở vị trí số 2, đối diện Tina
Xét các đáp án:
A. Vị trí đối diện Tina
B. Vị trí ngay bên trái Peter
C. Vị trí đối diện Susan
D. Vị trí đối diện Ramsey Đáp án: A
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 226 [695979]: There has been a ______ rise in the number of employees in our company in recent years.
A, significant
B, signify
C, significance
D, significantly
Xét các đáp án:
A. significant /sɪɡˈnɪf.ɪ.kənt/ (adj) quan trọng, đáng kể
B. signify /ˈsɪɡ.nɪ.faɪ/ (v) biểu thị, có ý nghĩa
C. significance /sɪɡˈnɪf.ɪ.kəns/ (n) tầm quan trọng, ý nghĩa
D. significantly /sɪɡˈnɪf.ɪ.kənt.li/ (adv) một cách đáng kể
=> Chọn A vì vị trí cần điền là một tính từ, do đứng trước danh từ "rise" (adj + N)
=> Tạm dịch:
There has been a significant rise in the number of employees in our company in recent years.
(Đã có một sự gia tăng đáng kể về số lượng nhân viên trong công ty chúng tôi trong những năm gần đây.)
Câu 227 [695975]: Technology allows ______ abreast of up-to-date information.
A, people keeping
B, people to keep
C, people keep
D, people to keeping
Ta có cấu trúc:
allow sb + to V /əˈlaʊ/ (v): cho phép ai đó làm gì
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Technology allows people to keep abreast of up-to-date information.
(Công nghệ cho phép con người theo kịp thông tin cập nhật.)
Note:
to keep abreast of sth: theo kịp cái gì
Đáp án: B
Câu 228 [695928]: I ________ that Rush Hour 2 was the best movie of the Rush Hour franchise, but now I think the first movie was better.
A, am thinking
B, thought
C, think
D, was thinking
Ta có:
Vế đầu chia thì quá khứ đơn, người nói đã từng nghĩ rằng Rush Hour 2 là bộ phim hay nhất. Đây là suy nghĩ trong quá khứ, nhưng bây giờ đã thay đổi.
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
I thought that Rush Hour 2 was the best movie of the Rush Hour franchise, but now I think the first movie was better.
(Tôi đã nghĩ rằng Rush Hour 2 là bộ phim hay nhất trong loạt phim Rush Hour, nhưng bây giờ tôi nghĩ rằng bộ phim đầu tiên hay hơn.)
Đáp án: B
Câu 229 [695929]: He put forward a few ________ in the meeting, yet all of them were rejected by the manager.
A, suggestions
B, suggests
C, suggestive
D, suggesting
Xét các đáp án:
A. suggestions /səˈdʒes.tʃənz/ (n) những gợi ý, đề xuất
B. suggests /səˈdʒests/ (v) gợi ý, đề xuất (dạng chia ngôi thứ ba số ít của "suggest")
C. suggestive /səˈdʒes.tɪv/ (adj) có tính gợi ý, gợi nhắc
D. suggesting /səˈdʒes.tɪŋ/ (v) đang gợi ý, đề xuất (dạng V-ing của "suggest")
=> Chọn A vì sau lượng từ "a few" cần một danh từ đếm được số nhiều (a few + N số nhiều)
=> Tạm dịch:
He put forward a few suggestions in the meeting, yet all of them were rejected by the manager.
(Anh ấy đã đưa ra một vài đề xuất trong cuộc họp, nhưng tất cả đều bị quản lý từ chối.)
Đáp án: A
Câu 230 [696075]: In ancient times, ______ knowledge was often considered a powerful tool that could change one's fate.
A, a
B, an
C, the
D, X (no article)
Ta có:
"Knowledge" là danh từ không đếm được, nên thường không dùng mạo từ "a/an". Không cần dùng "the", vì câu không đề cập đến một loại tri thức cụ thể mà nói chung về tri thức trong thời cổ đại.
"Knowledge" là danh từ không đếm được, nên thường không dùng mạo từ "a/an". Không cần dùng "the", vì câu không đề cập đến một loại tri thức cụ thể mà nói chung về tri thức trong thời cổ đại.
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
In ancient times, knowledge was often considered a powerful tool that could change one's fate.
(Trong thời cổ đại, tri thức thường được coi là một công cụ quyền lực có thể thay đổi số phận của một người.)
Đáp án: D
Câu 231 [696077]: The stars are ______, shining brightly against the dark backdrop of the universe.
A, as diamonds
B, like diamonds
C, as brightly as diamonds
D, the same as diamonds
Xét các đáp án:
A. as diamonds -> Sai vì "as" không dùng để so sánh danh từ theo cách này
B. like diamonds: giống như kim cương -> Đúng vì cấu trúc "like + noun" được dùng để so sánh sự giống nhau giữa hai danh từ.
C. as brightly as diamonds -> Sai vì thiếu động từ. Nếu dùng so sánh bậc ngang bằng, phải viết lại thành "The stars shine as brightly as diamonds."
D. the same as diamonds -> Sai vì "the same as" dùng để chỉ sự giống hệt, không phù hợp trong ngữ cảnh mô tả vẻ lấp lánh của sao.
=> Chọn B phù hợp
=> Tạm dịch:
Các vì sao trông như những viên kim cương, tỏa sáng rực rỡ trên nền tối của vũ trụ.
Đáp án: B
Câu 232 [696078]: Neither of the solutions is effective, ______?
A, are they
B, is it
C, isn’t it
D, are those
Ta có:
Neither mang tính phủ định → đuôi ở khẳng định
Chủ thể là solutions ở số nhiều → đuôi dùng “they”
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Neither of the solutions is effective, are they?
(Cả hai giải pháp đều không hiệu quả, phải không?)
Đáp án: A
Câu 233 [696080]: We envision a ______ park where children can play, birds can thrive, and native plants can flourish.
A, green, beautiful, large, urban
B, large, beautiful, green, urban
C, large, beautiful, green, new
D, beautiful, large, new, green
Kiến thức về trật tự tính từ:
Opinion (ý kiến) → Size (kích thước) → Age (độ tuổi) → Shape (hình dáng) → Color (màu sắc) → Origin (nguồn gốc) → Material (chất liệu) → Purpose (mục đích) + N
Ta có:
green (Color)
beautiful (Opinion)
large (Size)
new (Age)
urban (Purpose)
Xét các đáp án:
Xét các đáp án:
A. green, beautiful, large, urban
=> Sai. Opinion phải đứng trước Size và Color.
B. large, beautiful, green, urban
=> Sai. Opinion phải đứng trước Size.
C. large, beautiful, green, new
=> Sai. Opinion phải đứng trước Size; Age phải đứng trước Color.
D. beautiful, large, new, green
=> Đúng. Opinion đứng trước Size; Age đứng trước Color.
=> Chọn D.
Câu 234 [696125]: Tom is considering ______ a wedding ceremony at his old high school’s yard since he and his fiance are classmates.
A, to organizing
B, to organize
C, organize
D, organizing
Ta có cấu trúc:
consider + Ving /kənˈsɪd.ər/ (v) xem xét, cân nhắc làm gì
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
Tom is considering organizing a wedding ceremony at his old high school’s yard since he and his fiance are classmates.
(Tom đang cân nhắc tổ chức một buổi lễ cưới tại sân trường cấp ba cũ của mình vì anh ấy và vị hôn thê là bạn cùng lớp.)
Đáp án: D
Câu 235 [693899]: Given the significant voter turnout in the last election, the candidates _____ strong campaigns.
A, must have run
B, should have run
C, needn't have run
D, can’t have run
Xét các đáp án:
A. must have run: chắc hẳn đã điều khiển
B. should have run: lẽ ra nên điều khiển
C. needn't have run: không cần phải điều khiển (nhưng đã điều khiển)
D. can't have run: chắc chắn đã không điều khiển
=> Chọn A, diễn tả dự đoán chắc chắn trong quá khứ
=> Tạm dịch:
Với lượng cử tri tham gia bầu cử lớn trong cuộc bầu cử vừa qua, các ứng cử viên chắc hẳn đã thực hiện các chiến dịch tranh cử mạnh mẽ.
Đáp án: A