Câu 1 [712308]: Cho các quần xã sinh vật sau:
I. Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
II. Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế.
III. Cây gỗ nhỏ và cây bụi.
IV. Rừng lim nguyên sinh.
V. Trảng cỏ.
Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là
A, (V) → (III) → (I) → (II) → (IV).
B, (II) → (III) → (I) → (V) → (IV).
C, (IV) → (I) → (III) → (II) → (V).
D, (IV) → (V) → (I) → (III) → (II).
Diễn thế thứ sinh là diễn thế xảy ra ở môi trường đã từng có quần xã sinh vật sinh sống sau đó dưới tác động của môi trường hoặc hoạt động của các sinh vật (khai thác)...hình thành quần xã mới thay thế quần xã cũ.
IV. Rừng lim nguyên sinh
I. Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng
III. Cây gỗ và cây bụi
II. Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế
V. Trảng cỏ. Đáp án: C
Câu 2 [712309]: Thực vật CAM đóng khí khổng vào ban ngày để giảm dư thừa mất nước. Nhóm thực vật này có thể làm được điều này bởi vì
A, có khả năng cố định CO2 thành đường ở tế bào thịt lá.
B, có thể sử dụng hệ thống ảnh I và II vào ban đêm.
C, sửa đổi rubisco để nó không liên kết với oxygene.
D, có thể kết hợp CO2 thành acid hữu cơ vào ban đêm.
Vào ban đêm, thực vật CAM cố định CO2 thành nhiều loại acid hữu cơ, như acid malic. Các acid này được lưu trữ trong không bào cho đến khi trời sáng. CO2 được giải phóng vào chu trình Calvin. Chu trình Calvin xảy ra ở tế bào bao bó mạch chứ không phải tế bào mô giậu. Thực vật CAM sử dụng PEP carboxygenelase để cố định CO2 thành acid malic ban đầu. Chất này sau đó được bơm vào các tế bào bao bó mạch, nơi CO2 kết hợp với các tế bào bình thường, không bị biến đổi rubisco. Lỗ thông khí là những lỗ hở trên thân cây gỗ và không có bất cứ điều gì liên quan đến quang hợp. Đáp án: D
Câu 3 [712310]: Hình ảnh dưới đây về cơ chế điều hòa tiết nước bọt

Hãy xác định các yếu tố chính kích thích phản ứng này và chọn phát biểu đúng nhất.
A, Tuyến nước bọt dưới hàm là tuyến chính sản xuất nước bọt trong mọi tình huống kích thích, trong khi tuyến mang tai chỉ đóng vai trò phụ.
B, Phản ứng tiết nước bọt chủ yếu xảy ra do sự tiếp xúc trực tiếp của thức ăn với các tuyến nước bọt trong miệng, không liên quan đến các yếu tố thần kinh hoặc cảm giác.
C, Phản ứng tiết nước bọt chủ yếu được kích thích bởi sự tưởng tượng về thức ăn, khi các tín hiệu từ não gửi đến các tuyến nước bọt làm tăng sự tiết nước bọt.
D, Sự tiết nước bọt không bị ảnh hưởng bởi mùi vị hoặc hình ảnh của thức ăn, mà chỉ phụ thuộc vào sự tiếp xúc thực tế với thức ăn trong miệng.
Phản ứng tiết nước bọt có thể được kích thích bởi sự tưởng tượng về thức ăn, mùi vị, hoặc hình ảnh của thức ăn. Tín hiệu thần kinh từ não được gửi đến các tuyến nước bọt, làm tăng sự tiết nước bọt để chuẩn bị cho quá trình tiêu hoá. Đáp án: C
Câu 4 [712311]: Sản phẩm bài tiết chính của thận là nước tiểu, bao gồm các thành phần nào sau đây?
A, Nước, glucose, protein, và vitamino.
B, Nước, hormone, chất béo, và cholesterol.
C, Nước, urea, acid uric, creatinin.
D, Nước, carbon dioxygenede, aminoo acid, và phenylalanin.
Sản phẩm bài tiết chính của thận bao gồm nước và các chất thải như urea, acid uric, và creatinin. Đây là các thành phần chính được loại bỏ qua quá trình lọc và bài tiết của thận. Đáp án: C
Câu 5 [712312]: Vì sao những người nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao?
A, Vì cơ thể của những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng thể chống lao.
B, Vì các tế bào thực bào ở những người này giảm khả năng thực bào vi khuẩn lao.
C, Vì cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao.
D, Vì cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tạo điều kiện cho các vi sinh vật cơ hội và bệnh cơ hội tiến triển.
HIV/AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch ở người. Những người mắc HIV/AIDS có hệ miễn dịch suy yếu, không còn khả năng đề kháng với sự tấn công của các vi khuẩn. Đặc biệt suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn, do đó làm giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao. Đáp án: C
Câu 6 [712313]: Khi nghiên cứu về tác động của kháng sinh diệt vi khuẩn, người ta xem xét các tác động của thuốc kháng sinh. Trong các phát biểu dưới đây, đâu là phát biểu đúng khi nói về vấn đề này.
I. Ngăn cản sự hình thành thành tế bào vi khuẩn.
II. Kìm hãm quá trình biểu hiện thông tin di truyền của vi khuẩn.
III. Ngăn cản quá trình bám dính vào vật chủ của vi khuẩn.
IV. Kìm hãm quá trình di chuyển của vi khuẩn trong vật chủ.
A, I và III.
B, II và III.
C, II và IV.
D, I và II.
Thuốc kháng sinh là loại thuốc có vai trò tiêu diệt tế bào vi khuẩn. Thuốc kháng khuẩn có nguồn gốc từ vi khuẩn hoặc nấm mốc hoặc được tổng hợp. Kháng sinh có nhiều cơ chế hoạt động, bao gồm:
• Ức chế tổng hợp thành tế bào
• Tăng tính thấm của màng tế bào
• Can thiệp vào quá trình tổng hợp protein, chuyển hoá acid nucleic và các quá trình trao đổi chất khác (ví dụ tổng hợp acid folic). Đáp án: D
Câu 7 [712314]: Giả sử tần số tương đối của các allele ở trong một quần thể là 0,5A: 0,5a, đột ngột biến thành 0.7A: 0.3a. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên?
A, Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này di nhập vào quần thể mới.
B, Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
C, Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi tần số allele a thành A.
D, Quần thể chuyển từ nội phối sang ngẫu phối.
Với các đáp án:
- B, Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele.
- C, Đột biến làm thay đổi tần số rất chậm, việc thay đổi đột ngột như trên không thể hình thành do đột biến.
- D, Cả 2 quá trình này đều không làm thay đổi tần số allele. Đáp án: A
Câu 8 [712315]: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cá thể số (4), (5) bị bệnh bạch tạng, cá thể số (14) mắc các bệnh bạch tạng và bệnh mù màu đỏ xanh lục. Biết rằng bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gene b nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Xác suất cá thể số (15) không mang allele bệnh là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?

Xét bên chồng (12)
- Chồng không bị mù màu có kiểu gene:
Xét bệnh bạch tạng:
- Người (7) có em trai bị bạch tạng bố mẹ 1,2 có kiểu gene Aa người (7): AA:2Aa
- Người (8) có bố bị bạch tạng người (8) có kiểu gene: Aa
Vậy người con (12) của cặp bố mẹ (7),(8) có kiểu gene 2AA:3Aa Người (12):
Xét bên vợ (13):
Có em trai bị 2 bệnh bố mẹ có kiểu gene :
Người (13) có kiểu gene:
Ta xét cặp vợ chồngXác suất sinh con (15) không mang allele lặn là:
Câu 9 [712316]: Nếu trong những mẻ lưới thu được khi đánh cá có tỉ lệ cá con chiếm ưu thế, cá lớn rất ít thì ta hiểu rằng
A, nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép.
B, nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức.
C, các quần thể cá đang vào mùa sinh sản.
D, nghề cá đang đánh bắt một cách hợp lý.
Nếu tỷ lệ cá con chiếm ưu thế thì chứng tỏ nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức → quần thể mất cân bằng; cần dừng việc khai thác lại để quần thể sinh trưởng và phát triển. Đáp án: B
Câu 10 [712317]: Hai nhóm cà chua được trồng trong điều kiện phòng thí nghiệm, một nhóm được bón thêm mùn vào đất và nhóm kia làm đối chứng không thêm mùn. Lá của cây sinh trưởng không bổ sung mùn có màu hơi vàng so với lá cây sinh trưởng trong đất giàu mùn. Giải thích nào sau đây là đúng?
A, Cây khỏe mạnh dùng thức ăn trong lá đang phân giải trong chất mùn để lấy năng lượng cho tổng hợp diệp lục.
B, Chất mùn làm đất tơi xốp nên nước xâm nhập vào đất dễ dàng hơn.
C, Chất mùn chứa các khoáng chất như magnesium và sắt cần cho sự tổng hợp diệp lục.
D, Nhiệt được tỏa ra từ sự phân giải mùn làm cho cây sinh trưởng và tổng hợp diệp lục nhanh hơn.
Hiện tượng vàng lá ở thực vật do cây thiếu (không được bổ sung) các dinh dưỡng khoáng thiết yếu, mà cụ thể ở đây là magnesium và sắt – hai nguyên tố liên quan đến sự tổng hợp diệp lục. Đáp án: C
Câu 11 [712318]: Lá là cơ quan thực hiện quá trình quang hợp chính ở thực vật. Trong các phát biểu về đặt điểm và các thành phần cấu trúc của lá, có bao nhiêu phát biểu đúng về sự phù hợp về đặc điểm và thành phần cấu trúc của lá phù hợp với chức năng của nó?
I. Lá dạng bản mỏng, hướng quang.
II. Hệ thống bó mạch hình thành gân lá vừa có vai trò nâng đỡ phiến lá, vừa có vai trò vận chuyển.
III. Bào quan lục lạp nằm chủ yếu trong các tế bào mô giậu trong lá vừa có vai trò quang hợp vừa có vai trò hô hấp, cung cấp năng lượng cho tế bào lá.
IV. Lá mọc san sát nhau trên một cành để lấy ánh sáng tối ưu.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Các phát biểu đúng là I; II.
- Lục lạp chỉ có vai trò quang hợp; không có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào lá.
- Trên cành, các lá có cấu trúc dạng bản mỏng, xếp xen kẽ với nhau, phiến lá hướng vuông góc với ánh sáng mặt trời để hấp thu ánh sáng tối ưu. Đáp án: B
Câu 12 [712319]: Khi nói về đột biến, phát biểu nào sau đây sai?
A, Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá và chọn giống.
B, Trong tự nhiên, đột biến xuất hiện với tần số thấp và hầu hết là lặn.
C, Khi làm thay đổi cấu trúc của protein, phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật.
D, Hầu hết các đột biến đều là trội và di truyền được cho thế hệ sau.
D sai vì hầu hết các đột biến đều là lặn. Đáp án: D
Câu 13 [712320]: Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực phát biểu nào sai?
A, Số lượng NST trong tế bào càng nhiều sinh vật càng tiến hoá.
B, Bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc.
C, Giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào.
D, Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kì phân bào.
Số lượng NST trong tế bào không phản ánh mức độ tiến hoá của một loài. Đáp án: A
Câu 14 [712321]: Cho các thành tựu sau:
I. Tạo giống bông kháng sâu bệnh bằng cách chuyển gene trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông.
II.Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β - carotene.
III. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
IV.Tạo cây pomato - cấy lai giữa khoai tây và cà chua.
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra nhờ công nghệ gene?
A, 3.
B, 4.
C, 1.
D, 2.
I, II là thành tựu của công nghệ gene.
III là thành tựu của phương pháp gây đột biến.
IV là thành tựu của công nghệ tế bào thực vật. Đáp án: D
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Khi xem xét quá trình tổng hợp threonine, người ta nhận thấy có 4 cơ chất tham gia vào quá trình đó. Khi nghiên cứu gene mã hoá các protein tham gia vào quá trình tổng hợp threonine, người ta đã tiến hành gây đột biến và chọn lọc được 4 dòng đột biến và tất cả đều cần bổ sung threonine cho quá trình phát triển. Người ta tiến hành nuôi cấy các đột biến ở trên trong các môi trường chứa các cơ chất khác nhau (A, B, C, D) và threonine để xác định trình tự quá trình biến đổi. Kết quả thu được trình bày ở bảng sau (+: phát triển; –: không phát triển).
Câu 15 [712322]: Cơ chất đầu tiên của dãy chuyển hoá được xác định là
A, A.
B, B.
C, C.
D, D.
- Khi bổ sung một mình cơ chất A, tất cả đều không phát triển → Chất A là cơ chất đầu tiên của dãy chuyển hoá.
- Khi bổ sung một mình threonine tất cả đều phát triển → threonine là sản phẩm cuối của chuỗi chuyển hoá.
Tương tự với B, C, D → Trật tự chuyển hoá là: A → D → C → B → threonine. Đáp án: A
Câu 16 [712323]: Sơ đồ chuyển hoá được thiết lập tương ứng với các đột biến sẽ là
A, A → B → C → D → threonine.
B, A → D → C → B→ threonine.
C, A → C → B → D→ threonine.
D, A → D → B → C→ threonine.
Các đột biến tương ứng với enzyme xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá trong chuỗi là:
Đột biến 1: A → D.
Đột biến 2: B → threonine.
Đột biến 3: C → B.
Đột biến 4: D → C. Đáp án: B
Câu 17 [712324]: Một nhóm nhà khoa học muốn phát triển một chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp threonine hiệu quả hơn bằng cách thay đổi gen của các enzyme tham gia vào quá trình chuyển hoá, họ quyết định biến đổi gen để tăng hiệu suất của enzyme chuyển hoá bước D → C. Điều này sẽ có tác dụng như thế nào?
A, Giúp vi khuẩn không cần threonine trong môi trường mà vẫn có thể phát triển.
B, Không ảnh hưởng đến tổng hợp threonine, vì bước này không quan trọng trong quá trình.
C, Giúp tăng tốc độ tổng hợp threonine từ cơ chất A vì bước D → C không còn là bước hạn chế tốc độ.
D, Làm giảm khả năng sản xuất threonine vì enzyme này sẽ làm tăng lượng C quá mức cần thiết.
Nếu enzyme chuyển hoá bước D → C hoạt động hiệu quả hơn, bước này sẽ không còn là bước giới hạn tốc độ, giúp tăng tốc độ tổng hợp threonine từ cơ chất đầu tiên (A) đến sản phẩm cuối cùng (threonine), cải thiện khả năng tổng hợp threonine của vi khuẩn. Đáp án: C
Câu 18 [256635]: Trong không gian cho điểm Tìm tọa độ điểm sao cho
A,
B,
C,
D,
Ta có . Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 19 [708989]: Cho Khi đó bằng
Ta có
Do đó
Suy ra
Vậy
Câu 20 [714575]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về Điểm khảo sát chất lượng lần 1 môn Toán của một lớp 11 trường THPT Moon năm học 2024 – 2025 như sau:

Số trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Ta có nên trung vị mẫu là
Do đó số trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 21 [711897]: Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có

Tính
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho là
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 22 [709619]: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số
A,
B,
C,
D,
Điều kiện
+) TCĐ:
là TCĐ
+) Bậc tử < bậc mẫu nên có TCN
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 23 [711723]: Cho hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,

Gọi là tâm hình vuông
Suy ra ( là trung điểm )
Kẻ là trung điểm
Kẻ
Tam giác vuông tại
Tam giác vuông tại
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 24 [708974]: Cho hai biến cố thoả mãn thì bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có




P/s: câu này đáp án chuẩn là 0,34. Các em sửa đáp án A thành 0,34 nha. Mong quý độc giả thông cảm vì sai xót này ạ! Đáp án: A
Câu 25 [1079788]: Cho tam giác Nếu điểm M thỏa mãn thì ta có
A, là hình bình hành.
B, là hình bình hành.
C, là trung điểm
D, là trung điểm
Chọn đáp án A.

Ta có:
Theo quy tắc hình bình hành ta có
hay
Vậy là hình bình hành. Đáp án: A
Câu 26 [1110366]: Cho hàm số Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A, Hàm số liên tục trên
B, Hàm số liên tục trên các khoảng
C, Hàm số liên tục trên các khoảng
D, Hàm số liên tục trên các khoảng
Chọn đáp án B.

Điều kiện xác định:
Vậy hàm số liên tục trên khoảng Đáp án: B
Câu 27 [715233]: Cho hàm số liên tục trên có bảng biến thiên như sau:

Gọi là ba điểm cực trị của đồ thị hàm số Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng
A,
B,
C,
D,



Đáp án: D
Câu 28 [1075536]: Để chuẩn bị đồ dùng học tập cho năm học mới, mẹ cho Hoa 100.000 đồng để đi mua dụng cụ học tập. Sau khi lên danh sách đồ dùng còn thiếu, Hoa quyết định đi mua x chiếc bút bi và y số vở để ghi chép. Biết giá tiền của một chiếc bút bi là 5.000 đồng và giá tiền một quyển vở là 7.000 đồng. Hỏi x, y phải thỏa mãn điều kiện gì để bạn Hoa có thể mua đảm bảo đủ đồ dùng học tập.
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Điều kiện là Đáp án: D
Câu 29 [711708]: Một điện thoại đang nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức với là khoảng thời gian tính bằng giờ và là dung lượng nạp tối đa (pin đầy). Thời gian pin của điện thoại tính từ lúc cạn pin cho đến khi điện thoại đạt được dung lượng pin tối đa là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
A, giờ.
B, giờ.
C, giờ.
D, giờ.
Theo bài ra, ta có


giờ.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 30 [365499]: Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:
10739160.png
Trong các số có bao nhiêu số dương?
A, 2.
B, 3.
C, 1.
D, 0.
Dựa vào BBT, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng
và tiệm cận ngang
Ta có
Hàm số đồng biến trên các khoảng



Vậy trong ba số số dương.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 31 [714568]: Tại một lớp học chứng chỉ Tin học, nếu điểm trung bình 5 bài kiểm tra của học viên lớn hơn hoặc bằng 85 điểm thì học viên sẽ được giảm học phí. An đã làm 4 bài kiểm tra với kết quả (điểm số theo thang điểm 100) được cho ở bảng dưới đây.

Hỏi bài cuối cùng An cần đạt được ít nhất bao nhiêu điểm để được giảm học phí?
Điểm trung bình của 5 bài kiểm tra là
Để giảm được 30% học phí thì
Vậy bạn An cần đạt ít nhất 91 điểm để được giảm học phí.
Điền đáp án: 91
Câu 32 [714606]: Trong không gian cho mặt phẳng và điểm Gọi điểm thuộc sao cho Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có
Suy ra là hình chiếu của trên
Do đó đường thẳng nhận làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm
Suy ra phương trình đường thẳng
Điểm
Suy ra
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 33 [1110367]: Cho dãy số có số hạng tổng quát là Tính tổng từ số hạng thứ 10 đến số hạng thứ 20 của dãy số trên.
A, 627.
B, 777.
C, 187.
D, 583.
Chọn đáp án A.

Ta có:




Thấy
cách đều 4, suy ra là cấp số cộng có công sai và số hạng đầu


Vậy tổng từ số hạng đến số hạng Đáp án: A
Câu 34 [709615]: Trong không gian cho hình chóp có đáy là tam giác đều, biết và hai điểm cùng thuộc trục Đường thẳng đi qua điểm nào trong các điểm sau đây?
A,
B,
C,
D,

Gọi là hình chiếu của trên


là trung điểm của





Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 35 [1110368]: Một lớp học chỉ có các học sinh học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Số học sinh học tiếng Pháp nhiều gấp 1,5 lần số học sinh học tiếng Anh và số học sinh học tiếng Anh nhiều gấp đôi số học sinh học cả tiếng Anh lẫn tiếng Pháp. Biết rằng số học sinh học ít nhất một thứ tiếng là 32 học sinh. Số học sinh học tiếng Pháp bằng bao nhiêu?
A, 16.
B, 24.
C, 18.
D, 28.
Chọn đáp án B.
Gọi là số học sinh học cả hai thứ tiếng .
Theo đề bài, số học sinh học tiếng Anh là: .
Số học sinh học tiếng Pháp là: .
Lại có:

Số học sinh học tiếng Pháp là: . Đáp án: B
Câu 36 [1110369]: Số nghiệm của phương trình trên đoạn bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 17.



TH1:
TH2: hoặc
Ta có:
Có 9 nghiệm thuộc khoảng
Có 4 nghiệm thuộc khoảng
Có 4 nghiệm thuộc khoảng
Vậy có tổng nghiệm.
Câu 37 [361982]: Cho lăng trụ tứ giác đều có cạnh bên bằng Gọi lần lượt là trung điểm của Tính thể tích tứ diện biết khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng
A,
B,
C,
D,

Gọi cạnh đáy hình lăng trụ là
Gọi là trung điểm //
Kẻ suy ra

Do đó
Ta có Suy ra

Vậy
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 38 [709613]: Cho hình lập phương có khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng Thể tích của khối lập phương đã cho bằng
A,
B,
C,
D,

Kẻ
(vì



Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 39 [711706]: Người ta thả một viên bi lăn trong một khe thẳng trên một mặt phẳng. Viên bi lăn chậm dần. Giây đầu tiên nó lăn được 2 mét. Mỗi giây sau đó, nó lăn được một đoạn bằng đoạn đường đi được trong giây liền trước đó. Hỏi quãng đường viên bi lăn được trong 5 giây đầu tiên bằng bao nhiêu mét?
Quãng đường viên bi lăn được là cấp số nhân với
Do đó quãng đường viên bi lăn được trong 5 giây đầu tiên là
(mét).
Điền đáp án:
Câu 40 [1075736]: Hàm số có tập xác định và có đồ thị trên đoạn là đường gấp khúc đi qua các điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số luôn xác định với mọi
Điền đáp án: 0

Điều kiện xác định:



Không có giá trị nguyên thỏa mãn
Câu 41 [1041681]: Một nhà thăm dò ý kiến đã khảo sát các cử tri về quan điểm của họ đối với ba ứng cử viên: A, B, và C. Mỗi cử tri chỉ được chọn một ứng cử viên duy nhất. Nhà thăm dò biết một số thông tin sau: tổng số cử tri được khảo sát là 1200 người, số phiếu bầu cho ứng cử viên B nhiều hơn số phiếu bầu cho ứng cử viên A là 150 phiếu, tổng số phiếu bầu cho ứng cử viên A và C gấp đôi số phiếu bầu cho ứng cử viên B. Hãy xác định số phiếu bầu cho ứng cử viên A.
Điền đáp án: 250.
Gọi lần lượt là số phiếu bầu của
Theo đề bài ta có hệ phương trình:

Số phiếu bầu cho ứng cử viên A là 250.
Câu 42 [715016]: Trong hình vẽ bên, ba điểm nằm ở đầu các cạnh quạt của tua bin gió. Biết các cạnh quạt dài độ cao của điểm so với mặt đất là góc giữa các cánh quạt là và số đo góc lượng giác Tính chiều cao của điểm so với mặt đất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị mét).
Từ điểm kẻ vuông góc với vuông góc với
Ta có m nên tung độ điểm
Xét tam giác vuông tại
Theo bài ra, ta có
Do đó
Vậy khoảng cách từ so với mặt đất là m.
Điền đáp án: 91
Câu 43 [714995]: Hàng ngày mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thuỷ triều. Độ sâu của mực nước theo thời gian (giờ) trong một ngày được cho bởi công thức với Tìm thời điểm mà mực nước tại cảng là cao nhất.
A, giờ.
B, giờ.
C, giờ.
D, giờ.
Ta có nên
Suy ra
Do đó mực nước tại cảng cao nhất là 23 m
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:

Suy ra (vì )
Vậy tại thời điểm giờ thì mực nước tại cảng là cao nhất.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 44 [711712]: Cho hàm số có đồ thị Gọi là hoành độ các điểm trên mà tại đó tiếp tuyến của vuông góc với đường thẳng Tính giá trị của biểu thức (nhập đáp án vào ô trống).
Vì tiếp tuyến của vuông góc với đường thẳng
Nên hệ số góc của tiếp tuyến là
Do đó
Khi đó là nghiệm của phương trình
Điền đáp án:
Câu 45 [711710]: Có bao nhiêu số nguyên lớn hơn sao cho ứng với mỗi tồn tại không quá số nguyên thoả mãn ?
A,
B,
C,
D,
Ta có



do đó
Để tồn tại không quá 7 số nguyên thì
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 46 [713151]: Cho hàm số có đồ thị Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số vuông góc với đường thẳng ?
A,
B,
C,
D,
Xét hàm số
ĐKXĐ:
hệ số góc bằng
+ lần lượt có hệ số góc là

+




Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 47 [711797]: Một số có ba chữ số chia 5 dư 4 và chia 4 dư 1. Hỏi số đó có thể nhận bao nhiêu giá trị khác nhau?

Để hoặc
dư 4 hoặc
hoặc
Để dư 1 thì là số lẻ




5 số
9 số
số
Điền đáp án: 45
Câu 48 [1075831]: Cho hàm số bậc hai thỏa mãn
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
Điền đáp án: -1.
Đặt




Đổng nhất hệ số hai vế, ta có hệ phương trình:

Đặt
Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại
Câu 49 [714997]: Cho đa thức thoả mãn Tính
Ta có
Lại có


Suy ra


Điền đáp án:
Câu 50 [711817]: Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về điện thoại Iphone 15 Pro-Max. Người điều tra yêu cầu cho điểm mẫu Iphone theo thang điểm là 100. Kết quả được trình bày trong bảng dưới.

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị) là
A, 74.
B, 76.
C, 75.
D, 73.
Nhóm có tần số lớn nhất bằng với độ dài nhóm là
Do đó mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 51 [714618]: Chọn ngẫu nhiên 2 đỉnh của một hình lục giác đều có cạnh bằng 1. Tính xác suất của biến cố “Khoảng cách giữa hai đỉnh được chọn không lớn hơn ”.
A,
B,
C,
D,

Số phần tử của không gian mẫu là

Xét biến cố : “Khoảng cách giữa hai đỉnh được chọn không lớn hơn

Suy ra khoảng cách giữa hai đỉnh nhỏ hơn hoặc bằng

Do đó khoảng cách giữa hai đỉnh sẽ bằng hoặc

Nếu khoảng cách giữa hai đỉnh bằng 1 thì nó chính là cạnh của lục giác đều có 6 cách.

Nếu khoảng cách giữa hai đỉnh bằng thì nó chính là cạnh lớn nhất trong tam giác chứa hai cạnh kề nhau của lục giác đều gồm (tam giác cân có góc bằng thì cạnh lớn nhất bằng ) có 5 cách.

Khi đó số phần tử của biến cố

Vậy xác suất cần tính là

Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 52 [289464]: Cho mặt phẳng chứa đa giác đều có 20 cạnh. Xét tam giác có 3 đỉnh được lấy từ các đỉnh của Hỏi có bao nhiêu tam giác có đúng 1 cạnh là cạnh của
A, 1440.
B, 320.
C, 1120.
D, 360.
10467158lg.png
Xét một cạnh bất kì chẳng hạn Bỏ đi hai đỉnh kề với nó là
Khi đó, 16 đỉnh còn lại sẽ cùng với tạo nên 16 tam giác có đúng một cạnh là cạnh của
Mà đa giác có 20 cạnh, vậy có tất cả: 20.16 = 320 tam giác như vậy.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 53 [711820]: Một chiếc container được buộc vào móc của một chiếc cần cẩu bởi bốn sợi dây cáp không giãn có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng một góc bằng (tham khảo hình vẽ bên). Chiếc cần cẩu kéo chiếc container lên theo phương thẳng đứng. Tính cường độ lực căng (đơn vị: kN) của mỗi sợi dây cáp (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười), biết rằng các lực căng trên mỗi sợi dây cáp đều có cường độ bằng nhau và trọng lượng của chiếc container bằng 60 kN.
A,
B,
C,
D,

Đặt

Ta có



Tương tự, ta có

Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 54 [711834]: Có bao nhiêu số nguyên sao cho ứng với mỗi giá trị của có đúng 5 số nguyên thoả mãn ?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.


( nguyên dương)
Xét


có đúng 5 nghiệm


Có:

Suy ra có tổng giá trị Đáp án: C
Câu 55 [711836]: Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quanh trục Miền được giới hạn bởi các cạnh của hình vuông và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng cm với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh Khi thể tích của vật trang trí đó là thì giá trị của bằng bao nhiêu?

Ta tách phần diện tích được gạch chéo thành 2 phần lớn và bé. Gọi lần lượt 2 phần thể tích khối tròn xoay là
Xét hình vẽ trên trục tọa độ
Các cung phần tư của các bán kính bằng 1 cm nên ta suy ra được 2 nửa đường tròn có tâm lần lượt là (như hình vẽ)
Ta có: được giới hạn bởi đường và đường từ đến
được giới hạn bởi đường và đường từ đến
Với

nằm phía trên bán kính nên ta chọn

Với

nằm phía dưới bán kính nên ta chọn


Vậy
Chọn đáp án
Câu 56 [1040869]: Có 5 con xúc xắc được đánh 5 số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5. Gieo đồng thời cả 5 xúc xắc đó. Tính xác suất để tổng của 5 số trên mặt xuất hiện của 5 xúc xắc bằng 14 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,07.
Mỗi con xúc sắc có 6 khả năng nên số trường hợp của không gian mẫu là
Gọi lần lượt là số chấm trên con xúc sắc 1, 2, 3, 4, 5.

Ta có:
Áp dụng bài toán chia kẹo của Euler ta có số bộ thỏa mãn số chấm trên mỗi con xúc sắc lớn hơn bằng 1 là
TH1: 1 trong 5 số bằng 7
Chọn 1 trong 5 số ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là
Số bộ thỏa mãn là
Số cách trong trường hợp này là
TH2: 1 trong 5 số bằng 8
Chọn 1 trong 5 số ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là
Số bộ thỏa mãn là
Số cách trong trường hợp này là
TH3: 1 trong 5 số bằng 9
Chọn 1 trong 5 số ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là
Số bộ thỏa mãn là
Số cách trong trường hợp này là
TH4: 1 trong 5 số bằng 10
Chọn 1 trong 5 số ta có 5 cách, ta giả sử số được chọn là
Số bộ thỏa mãn là
Số cách trong trường hợp này là
Số bộ thỏa mãn tổng số chấm trên 5 con xúc sắc bằng 14 là
Xác suất cần tìm là
Câu 57 [716699]: Trong một trò chơi điện tử có 38 con cá. Các con cá có thể ăn được nhau, cá được coi là no nếu nó ăn đủ 3 con cá khác (3 con này có thể no hoặc chưa no). Khi có một con cá no thì người chơi được cộng hai điểm. Khi đã no thì cá không ăn thêm nữa. Hỏi người chơi có thể được cộng tối đa bao nhiêu điểm?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Một con cá ăn 3 con khác
Một con cá ăn 1 con và 2 con khác
Một con cá ăn 1 con và 2 con khác

Một con cá ăn 1 con và 2 con khác
Ta có dãy số:
Ta được CSC:


Đáp án: D
Câu 58 [711821]: Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông tại Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng Sin của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng với là các số nguyên dương và là phân số tối giản. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Ta có
Suy ra tam giác vuông cân tại
Gọi là tâm hình chữ nhật
Suy ra
Tứ diện đôi một vuông góc với nhau
Do đó
Suy ra
Vậy
Điền đáp án:
Câu 59 [1080485]: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng là phân giác trong của hai đường thẳng . Tính
*Chú ý: Các em sửa lại tính thành giúp thầy nhé!
Điền đáp án: -2.
Ta có:
Suy ra phương trình tổng của quát của đường thẳng này là
Ta có phương trình đường phân giác của hai đường thẳng là:

Trường hợp 1:

Trường hợp 2:

Lấy


Vậy là đường phân giác trong của hai đường thẳng bài cho.
Suy ra
Câu 60 [145260]: [Trích SGK Cùng Khám Phá]: Kết quả khảo sát tại một xã cho thấy có 20% cư dân hút thuốc lá. Tỉ lệ cư dân thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp trong số những người hút thuốc lá và không hút thuốc lá lần lượt là 70% và 15%. Nếu ta gặp một cư dân của xã thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp thì xác suất người đó có hút thuốc lá là khoảng bao nhiêu phần trăm?
A, 46%.
B, 58%.
C, 26%.
D, 54%.
Giả sử ta gặp một cư dân của xã, gọi là biến cố "Người đó có hút thuốc lá" và là biến cố "Người đó thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp".
Ta có:
Theo công thức Bayes, ta có:
Vậy nếu ta gặp một cư dân của xã thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp thì xác suất người đó có hút thuốc lá là khoảng 54%. Chọn D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 44 đến 46.
Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm 500 vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm , trong đó tính theo ngày Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số , trong đó k là hằng số. Sau 1 ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành 600 vi khuẩn. Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 9 ngày.
Câu 61 [714704]: Giá trị của
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án: C.
Ta có:

Đáp án: C
Câu 62 [714705]: Số lượng vi khuẩn đó sau ngày là
A, 1800 con.
B, 1400 con.
C, 13600 con.
D, con.
Chọn đáp án D.
Theo câu [714704],

Đáp án: D
Câu 63 [714706]: Sau 9 ngày, một quần thể vi khuẩn có tốc độ tăng trưởng là (vi khuẩn/ngày) ( tính từ lúc vi khuẩn xuất hiện) bắt đầu cạnh tranh trực tiếp với quần thể một cá thể tại quần thể triệt tiêu một cá thể tại quần thể Sau 7 ngày xuất hiện, quần thể vi khuẩn bị tiêu diệt hoàn toàn. Hỏi ban đầu quần thể có bao nhiêu con? (làm tròn đến hàng đơn vị).
A, 322 con.
B, 722 con.
C, 2789 con.
D, 400 con.
Chọn đáp án D.
Vì mỗi quần thể bị triệt tiêu bởi mỗi quần thể nên sau 7 ngày quần thể bị triệt tiêu hoàn toàn đồng nghĩa với việc số lượng cá thể hai quần thể là bằng nhau sau 7 ngày kể từ khi quần thể xuất hiện.

Ta có:

Đáp án: D
Câu 64 [1040318]: Trong mặt phẳng cho tam giác hai đường cao có phương trình lần lượt là Tìm tung độ của điểm
Điền đáp án: 1

+ có véctơ pháp tuyến
+ Đường thẳng vuông góc nên nhận làm véctơ chỉ phương, vì thế có véctơ pháp tuyến Mặt khác đi qua nên có phương trình:

+ Đường thẳng vuông góc nên nhận làm véctơ chỉ phương, vì thế có véctơ pháp tuyến Mặt khác đi qua nên có phương trình:

+ là giao điểm của nên tọa độ là nghiệm của hệ:
Vậy tọa độ điểm
Câu 65 [713133]: Trong không gian cho hai điểm Các điểm di động trên mặt phẳng sao cho độ dài bằng Tổng có giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

Để min
với là hình chiếu của điểm trên


có VTCP



với

tại
Điền đáp án 5.
Câu 66 [184703]: [Câu 49 – Mã 103]: Cho hàm số Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số sao cho ứng với mỗi , tổng giá trị các nghiệm phân biệt thuộc của phương trình bằng
Câu 67 [1006975]: Ba người vào thang máy trống ở tầng một của một tòa nhà có 10 tầng. Mỗi người nhấn nút đến tầng mong muốn (trừ khi một trong những người khác đã nhấn nút đó). Xác suất 3 người đó muốn đến tầng 2 đến tầng 10 là như nhau và cả 3 người không bấm cùng một tầng. Xác suất ba người đó bấm 3 tầng khác nhau là bao nhiêu, biết rằng có ít nhất một người lên tầng 5 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 0,78.
Cách 1: Sơ đồ cây
Gọi A là biến cố “3 người đó bấm 3 tầng khác nhau” và B là biến cố “ít nhất có 1 người bấm tầng 5”
Số cách thực hiện của biến cố A là (cách)
Số cách thực hiện của biến cố (3 người bấm 2 tầng khác nhau) là (cách)
Trong biến cố A, số cách chọn để không có tầng 5 là
Trong biến cố số cách chọn để không có tầng 5 là
Ta có sơ đồ cây sau:

Xác suất cần tìm là
Cách 2: Gọi A là biến cố “3 người đó bấm 3 tầng khác nhau” và B là biến cố “ít nhất có 1 người bấm tầng 5”
Áp dụng công thức:
Giải nghĩa : là 3 người bấm 3 tầng khác nhau và có ít nhất 1 tầng 5
có ít nhất 1 người lên tầng 5
TH1 : 1 người lên tầng 5, 2 người tầng khác
+) 1 người lên tầng 5, 2 người kia cùng tầng : (cách)
+) 1 người lên tầng 5, 2 người kia khác tầng : (cách) (1)
TH2 : 2 người lên tầng 5, 1 người tầng khác :
Suy ra số cách chọn để có ít nhất 1 người lên tầng 5 là cách
Xét (1) chính là biến cố AB
Suy ra 3 người bấm 3 tầng khác nhau và có ít nhất 1 tầng 5 có tổng 168 cách
Vậy
Câu 68 [1112399]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Ham muốn.
B, Ham mê.
C, Ham hố.
D, Ham thích.
Đáp án: C
Câu 69 [1112400]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Nghênh ngang.
B,

Nghênh ngáo.

C, Nghênh chiến.
D, Nghênh hôn.
Đáp án: D
Câu 70 [1112401]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Bập bõm.
B, Bập bồng.
C, Bập bềnh.
D, Bập bùng.
Đáp án: A
Câu 71 [1112402]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Béo múp.
B, Béo núc.
C, Béo nung núc.
D, Béo mỡ.
Đáp án: D
Câu 72 [1112403]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Xộn rộn.
B, Xốn xang.
C, Chộn rộn.
D, Bứt rứt.
Đáp án: C
Câu 73 [1112404]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chủ nghĩa yêu nước trong văn học trung đại ________ tư tưởng “trung quân ái quốc”________ truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.
A, song song/ cùng.
B, gắn với/ và.
C, kết hợp/ đi liền.
D, bên cạnh/ đồng thời.
Đáp án: B
Câu 74 [1112405]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Ca dao là tác phẩm thơ________ , thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới________ của con người.
A, trữ tình dân gian/ nội tâm.
B, tự sự/ tâm hồn.
C, tự sự dân gian/ tâm khảm.
D, trữ tình/ tình cảm.
Đáp án: A
Câu 75 [1112406]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Bài thơ “Nhàn” (Nguyễn Bỉnh Khiêm) là lời tâm sự________ , sâu sắc, khẳng định quan niệm________ là hoà hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.
A, ngẫm ngợi/ sống khoẻ.
B, trầm ngâm/ sống vui.
C, thâm trầm/ sống nhàn.
D, thâm sâu/ sống sạch.
Đáp án: C
Câu 76 [1112407]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________ Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ”, có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo,________ không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những công sở, hội trường, danh lam thắng cảnh.
A, Không ai biết/ mà.
B, Ai cũng biết/ nhưng.
C, Ai biết được/ tuy.
D, Ai mà biết/ dù vậy.
Đáp án: B
Câu 77 [1112408]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Thao tác nghị luận là những động tác được thực hiện theo________ và yêu cầu kĩ thuật được quy định trong hoạt động________ .
A, mức độ/ tranh luận.
B, trình tự/ nghị luận.
C, số lượng/ thảo luận.
D, quy định/ bàn luận.
Đáp án: B
Câu 78 [1112409]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Đoạn trích “Trao duyên” thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều, đồng thời cho thấy tài năng miêu tả nội tâm nhân vật rất là xuất sắc của Nguyễn Du.
A, nhân cách cao đẹp.
B, tài năng miêu tả nội tâm.
C, rất là xuất sắc.
D, bi kịch tình yêu.
Đáp án: C
Câu 79 [1112410]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tính cá thể hoá còn được thể hiện ở vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm; ở nét riêng trong cách nói năng từng sự việc, từng hình ảnh, từng tình huống trong tác phẩm.
A, cách nói năng.
B, vẻ riêng.
C, tình huống.
D, nét riêng.
Đáp án: A
Câu 80 [1112411]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nếu so với nhiều nhà nho xưa làm thơ để nói “chí” thì nét nổi bật xét về nội dung của sáng tác Nguyễn Du là sự quan trọng xúc cảm, tức đề cao “tình”.
A, nổi bật.
B, nội dung.
C, quan trọng.
D, nhà nho.
Đáp án: C
Câu 81 [1112412]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Ẩn mình dưới những vòm cây lá tươi xanh, soi bóng trên mặt nước hồ lung linh huyền ảo, đền Ngọc Sơn đẹp như một bức tranh thuỷ mặc, một cổ thi trữ tình, gợi nguồn cảm hứng thi ca không bao giờ cạn của những tâm hồn thơ Hà Nội.
A, soi bóng.
B, cổ thi.
C, tâm hồn.
D, thuỷ mặc.
Đáp án: B
Câu 82 [1112413]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nếu biết người nào nhân hậu, văn hóa, sống xởi lởi, chỉ cần xem cách họ múc gạo lên từ cối.
A, có.
B, Nếu.
C, cách.
D, chỉ cần.
Đáp án: B
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
Mẹ tôi
(Nguyễn Trọng Tạo)
mẹ tôi dòng dõi nhà quê
trầu cau từ thuở chưa về làm dâu
áo sồi nâu, mấn bùn nâu
trắng trong dải yếm bắc cầu nên duyên

cha tôi chẳng đỗ trạng nguyên
ông đồ hay chữ thường xuyên việc nhà
mẹ tôi chẳng tiếng kêu ca
hai tay đồng áng lợn gà nồi niêu

chồng con duyên phận phải chiều
ca dao ru lúa câu Kiều ru con
gái trai bảy đứa vuông tròn
chiến tranh mình mẹ ngóng con, thờ chồng

bây giờ phố chật người đông
đứa nam đứa bắc nâu sồng mẹ thăm
(tuổi già đi lại khó khăn
thương con nhớ cháu đêm nằm chẳng yên)

mẹ tôi tóc bạc răng đen
nhớ thương xanh thắm một miền nhà quê.”
(Theo 36 bài thơ, NXB Lao động, 2007)
Câu 83 [1112414]: Đối tượng trữ tình trong bài thơ là ai?
A, “Mẹ tôi”.
B, “Tôi”.
C, “Cha tôi”.
D, “Câu Kiều”.
Đáp án: A
Câu 84 [1112415]: Dòng thơ nào sau đây gợi tả vẻ đẹp giản dị, mộc mạc, quê kiểng của người mẹ?
A, “mẹ tôi dòng dõi nhà quê”.
B, “trầu cau từ thuở chưa về làm dâu”.
C, “áo sồi nâu, mấn bùn nâu”.
D, “trắng trong dải yếm bắc cầu nên duyên”.
Đáp án: C
Câu 85 [1112416]:
“chồng con duyên phận phải chiều
ca dao ru lúa câu Kiều ru con
gái trai bảy đứa vuông tròn
chiến tranh mình mẹ ngóng con, thờ chồng”
Đặc điểm nào của người mẹ không được khắc họa trong đoạn thơ trên?
A, Thông minh, sắc sảo.
B, Yêu chồng thương con.
C, Đảm đang, tháo vát.
D, Tài hoa.
Đáp án: A
Câu 86 [1112417]: Câu thơ “hai tay đồng áng lợn gà nồi niêu” (in đậm) khắc hoạ vẻ đẹp nào sau đây của hình tượng người mẹ?
A, Nhân hậu.
B, Vị tha.
C, Chịu thương chịu khó.
D, Thương con.
Đáp án: C
Câu 87 [1112418]:
“mẹ tôi tóc bạc răng đen
nhớ thương xanh thắm một miền nhà quê.”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các từ ngữ in đậm?
A, So sánh.
B, Ẩn dụ.
C, Nhân hoá.
D, Hoán dụ.
Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
(1) “Thật thế, phở đối với một hạng người, không còn là một món ăn nữa, mà là một thứ nghiện, như nghiện nước trà tươi...
(2) Ngay từ ở đằng xa, mùi phở cũng đã có một sức huyền bí quyến rũ ta như mây khói chùa Hương đẩy bước chân ta, thúc bách ta phải trèo lên đỉnh núi để vào chùa trong, rồi lại ra chùa ngoài. Ta tiến lại gần một cửa hàng bán phở: thật là cả một bài trí nên thơ.
(3) Qua lần cửa kính ta đã thấy gì? Một bó hành hoa xanh như lá mạ, dăm quả ớt đỏ buộc vào một cái dây, vài miếng thịt bò tươi và mềm, chín có, tái có, sụn có, mỡ gầu có, vè cũng có,... Người bán hàng đứng thái bánh, thái thịt luôn tay, thỉnh thoảng lại mở nắp một cái thùng sắt ra để lấy nước dùng chan vào bát. Một làn khói toả ra khắp gian hàng, bao phủ những người ngồi ăn ở chung quanh trong một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu vẽ những ông tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu.
(4) Trông mà thèm quá! Nhất là về mùa rét, có gió bấc thổi hiu hiu, mà thấy người ta ăn phở như thế, thì chính mình đứng ở ngoài cũng thấy ấm áp, ngon lành. Có ai lại đừng vào ăn cho được.”
(Vũ Bằng, Phở bò, món quà căn bản, theo Miếng ngon Hà Nội, NXB Lao động, 2009)
Câu 88 [1112419]: Đoạn trích viết về đối tượng nào?
A, Cháo.
B, Bún.
C, Phở.
D, Miến.
Đáp án: C
Câu 89 [1112420]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Vị ngon của phở.
B, Sức hấp dẫn của phở.
C, Cách thưởng thức phở.
D, Cách nấu phở.
Đáp án: B
Câu 90 [1112421]: Theo đoạn trích, mùi phở có sức quyến rũ như thế nào?
A, “một thứ nghiện, như nghiện nước trà tươi”.
B, “như mây khói chùa Hương đẩy bước chân ta, thúc bách ta phải trèo lên đỉnh núi để vào chùa trong, rồi lại ra chùa ngoài”.
C, “làn khói toả ra khắp gian hàng, bao phủ những người ngồi ăn ở chung quanh trong một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu vẽ những ông tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu”.
D, “một bài trí nên thơ”.
Đáp án: B
Câu 91 [1112422]: Đoạn (3) sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?
A, Miêu tả.
B, Biểu cảm.
C, Tự sự.
D, Nghị luận.
Đáp án: A
Câu 92 [1112423]: Từ ngữ nào trong đoạn trích thể hiện ở mức độ cao nhất tình cảm của người viết dành cho món phở?
A, “thấy ấm áp, ngon lành”.
B, “thèm”.
C, “quyến rũ”.
D, “nghiện”.
Đáp án: D
Câu 93 [1112424]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thế giới ảo tiến hóa cuồn cuộn, đến giờ đã thành vũ trụ ảo. Vũ trụ ấy cũng dần bao la, vô cùng vô tận và không kém phần bí ẩn với con người hiện đại. Nhưng vũ trụ ảo ấy, giờ đây dường như đã và đang biến thành vòi rồng hút cạn năng lượng sống của con người.”
(Hà Nhân, Một lời nhắc bản thân bên chiếc điện thoại thông minh, theo Hoa học trò, số 1398, ra ngày 19/12/2022)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn in đậm?
A, So sánh.
B, Nhân hoá.
C, Ẩn dụ.
D, Phép điệp.
Đáp án: A
Câu 94 [1112425]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.”
(Ca dao)
Bài ca trên ngợi ca tình cảm nào của những người bình dân lao động?
A, Tình xóm làng “tối lửa tắt đèn”.
B, Tình bạn đầy trân quý.
C, Tình yêu đôi lứa bền chặt, keo sơn.
D, Nghĩa vợ chồng thủy chung son sắt.
Đáp án: D
Câu 95 [1112426]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Văn học lãng mạn là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc, đồng thời phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những khát vọng, ước mơ. Nó coi con người là trung tâm của vũ trụ, khẳng định “cái tôi” cá nhân, đề cao con người thế tục, quan tâm đến những số phận cá nhân và những quan hệ riêng tư. Bất hoà nhưng bất lực trước thực tại, văn học lãng mạn tìm cách thoát khỏi thực tại đó bằng cách đi sâu vào thế giới nội tâm, thế giới của mộng ước. Xu hướng văn học này thường tìm đến các đề tài về tình yêu, về thiên nhiên và quá khứ, thể hiện khát vọng vượt lên trên cuộc sống hiện tại chật chội tù túng, dung tục, tầm thường. Văn học lãng mạn thường chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ, những tương phản gay gắt, những biến thái tinh vi trong tâm hồn con người.”
(Theo Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Một số đặc điểm cơ bản của văn xuôi lãng mạn Việt Nam.
B, Những đặc điểm cơ bản của văn học lãng mạn Việt Nam.
C, Một số hạn chế của văn học lãng mạn Việt Nam.
D, Một số đặc điểm cơ bản của thơ ca lãng mạn Việt Nam.
Đáp án: B
Câu 96 [1112427]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“- Bẩm con không dám man cửa Trời
Những áng văn con in cả rồi
Hai quyển Khối tình văn thuyết lí
Hai Khối tình con là văn chơi
Thần tiền, Giấc mộng văn tiểu thuyết
Đài gương, Lên sáu văn vị đời
Quyển Đàn bà Tàu lối văn dịch
Đến quyển Lên tám nay là mười
Nhờ Trời văn con còn bán được
Chửa biết con in ra mấy mươi?”
(Tản Đà, Hầu Trời, theo Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Việc nêu tên các sáng tác và các thể loại văn chương cho thấy đặc điểm nào trong tính cách của nhân vật trữ tình - tác giả Tản Đà - trong đoạn thơ?
A, Một kẻ kiêu căng, tự phụ.
B, Một người tài hoa, có ý thức về tài năng của bản thân.
C, Một người thích khoe khoang.
D, Một người có đầu óc làm kinh tế.
Đáp án: B
Câu 97 [1112428]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Sang Tiệp tròn một năm, Tân được thư của mẹ báo tin Nghĩa vào bộ đội. Nhận giấy gọi vào Bách Khoa trước giấy gọi nhập ngũ, vậy mà Nghĩa nhất định không nghe theo lời bàn của cha mẹ. Cái thằng ấy tính nó như thế từ bé. Tân không nhớ cụ thể, chỉ nhớ là từ bé Nghĩa đã sinh nhiều rắc rối cho gia đình. Khác với các anh chị, Nghĩa thường xuyên trái ý cha. Ông rất hiền, rất trầm tính, nên có lúc nào ông bực dọc, ông nổi cáu có thể biết ngay là vì thằng Nghĩa. Như trong lá thư của mẹ gửi Tân, thì việc Nghĩa khăng khăng khước từ giấy gọi đại học đã khiến hai cha con xung khắc đến mãi tận hôm Nghĩa lên đường. Mẹ thì tất nhiên là thương xót hết mực thằng con út không có được đường đời dễ dàng, êm thấm như các anh chị của nó.”
(Bảo Ninh, Gọi con, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Nhân vật nào được tập trung khắc hoạ trong đoạn trích trên?
A, Tân.
B, Người cha.
C, Người mẹ.
D, Nghĩa.
Đáp án: D
Câu 98 [1114371]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Mau với chứ, vội vàng lên với chứ!
Em, em ơi tình non đã già rồi,
Con chim hồng, trái tim nhỏ của tôi,
Mau với chứ! Thời gian không đứng đợi.
Tình thổi gió, màu yêu lên phấp phới;
Nhưng đôi ngày, tình mới đã thành xưa,
Nắng mọc chưa tin, hoa rụng không ngờ,
Tình yêu đến, tình yêu đi, ai biết!
Trong gặp gỡ đã có mầm li biệt;
Những vườn xưa, nay đoạn tuyệt dấu hài;
Gấp đi em, anh rất sợ ngày mai;
Đời trôi chảy, lòng ta không vĩnh viễn”
(Xuân Diệu, Giục giã, theo Xuân Diệu thơ và đời, NXB Văn học, 1995)
Đoạn thơ thể hiện quan niệm Xuân Diệu về thời gian như thế nào?
A, Thời gian tuần hoàn.
B, Thời gian trôi chảy rất nhanh, một đi không trở lại, đời người thật ngắn ngủi.
C, Thời gian trôi chảy thong dong.
D, Thời gian miên viễn, vô cùng, vô tận.
Đáp án: B
Câu 99 [1114372]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Rồi ông ngồi lử thử. Bởi vì ông buồn lắm. Chỉ lát nữa là người ta rước Dần đi. Đêm hôm nay, chỉ còn mình ông với hai đứa trẻ con. Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ, chẳng khác gì ngày vợ ông mới chết đi. Rồi chỉ mươi bữa, nửa tháng là ông phải bỏ nốt hai đứa con trai để ngược... Chao ôi! Buồn biết mấy?... Ông đờ đẫn cả người. Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con đùm bọc lấy nhau, bây giờ bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thương chúng nó quá... À, thì ra ông phải đi nơi khác làm ăn, chẳng phải vì cớ gì khác mà chỉ vì Dần phải đi lấy chồng, Dần đi lấy chồng, không ai trông coi vườn đất, nhà cửa, con cái cho ông nữa... Ông buồn quá.”
(Nam Cao, Một đám cưới, theo isach.info)
Những câu văn in đậm thuộc kiểu lời văn nào?
A, Lời độc thoại của nhân vật.
B, Lời văn trực tiếp.
C, Lời kể khách quan.
D, Lời văn nửa trực tiếp.
Đáp án: D
Câu 100 [1114373]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cái ngày cô chưa có chồng
Đường gần tôi cứ đi vòng cho xa
Lối này lắm bưởi nhiều hoa
(Đi vòng để được qua nhà đấy thôi)
Một hôm thấy cô cười cười
Tôi yêu yêu quá nhưng hơi mất lòng
Biết đâu rồi chả nói chòng:
“Làng mình khối đứa phải lòng mình đây!”.”
(Nguyễn Bính, Qua nhà, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Phép chêm xen (in đậm) trong đoạn thơ có tác dụng gì?
A, Giới thiệu một lối đi khác để về nhà.
B, Giải thích lí do chàng trai đi đường vòng, từ đó bộc lộ tình cảm yêu thương, quyến luyến dành cho cô gái.
C, Phản ánh hiện thực nhà chàng trai gần nhà cô gái.
D, Phản ánh hiện thực nhà chàng trai cách xa nhà cô gái.
Đáp án: B
Câu 101 [1114374]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tôi về Xẻo Đước vào hôm 28 Tết. Xóm làng ở ven sông có vẻ huyên náo hẳn lên. Dưới các bến mấy thím mấy chị đang cọ tách đĩa cười cười nói nói. Trên bờ các em túm tụm múa hát. Một cái lò bún đang ồn ào. Trong buổi chạng vạng, tôi nhận ra những cọng bún trắng nõn thòng xuống miệng ang . Trên các mái nhà, khói ấm bốc lên. Quả nhiên, tôi nhìn thấy cả dây thép gai. Nhưng dây thép gai không vo cuộn lại mà dàn ra, vây kín lấy xóm ấp. Cả những bờ luỹ cũng còn sờ sờ trước mặt. Một tấm biển cắm sát ven sông, tôi chèo sát, và nhìn thấy dòng chữ “Quyết tử giữ làng”. Tôi tự nhủ: “Vậy mà ấp chiến lược đã xoay ngược lại rồi?”.”
(Anh Đức, Đất, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Đoạn trích được kể bởi điểm nhìn nào?
A, Điểm nhìn bên trong.
B, Điểm nhìn toàn tri.
C, Điểm nhìn hạn tri.
D, Điểm nhìn khách quan.
Đáp án: C
Câu 102 [1114375]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Anh mải mê về một màu mây xa
Về cánh buồm bay qua ô cửa nhỏ
Về cái vẻ thần kì của ngày xưa
Em hát một câu thơ cũ
Cái say mê một thời thiếu nữ
Mỗi mùa hoa đỏ về
Hoa như mưa rơi rơi
Cánh mỏng manh tan tác đỏ tươi
Như máu ứa một thời trai trẻ
Hoa như mưa rơi rơi
Như tháng ngày xưa ta dại khờ
Ta nhìn sâu vào mắt nhau
Mà thấy lòng đau xót
Trong câu thơ của em
Anh không có mặt”
(Thanh Tùng, Thời hoa đỏ, theo baovannghe.vn)
Cảm xúc chủ đạo được thể hiện trong đoạn thơ là gì?
A, Hoài niệm, tiếc nuối.
B, Xót xa, đau đớn.
C, Buồn lặng, thương cảm.
D, Sôi nổi, mê say.
Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Trên thực tế những đóng góp to lớn của phụ nữ vào gia đình và xã hội, cường độ lao động, tri thức và trí tuệ trong lao động, thời gian lao động đáng kinh ngạc của phụ nữ đã khiến họ dường như ngày càng cứng rắn hơn.
Phụ nữ có mặt trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, y tế, khoa học kĩ thuật, khoa học xã hội, chính trị và cả những lĩnh vực khó như làm thuyền trưởng, phi công, xây dựng, kinh doanh,... Phụ nữ chiếm hơn 60% lao động nông thôn, nông nghiệp, là những người đã góp phần đưa Việt Nam thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu của thế giới. Họ cũng là người điều hành hơn 60% kinh tế hộ gia đình trên toàn quốc. Đây là một trong những hình thái kinh tế chủ đạo ở nông thôn hiện nay, góp phần xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng. Hàng vạn phụ nữ đã phải xa gia đình, quê hương để di cư lao động tới những vùng kinh tế phát triển trong nước hoặc ở nước ngoài. Họ lao động chăm chỉ, tiết kiệm sinh hoạt để hi vọng có thể mang lại những cải thiện về thu nhập, nâng cao mức sống cho gia đình. Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước có lượng kiều hối cao, trong đó có sự đóng góp của lao động nữ.
30% chủ doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa là phụ nữ. Đó là những doanh nhân, chủ xí nghiệp đảm lược (phần lớn từ hai bàn tay trắng đi lên) có phong cách chỉ đạo sản xuất độc đáo và hiệu quả. Đó là “phong cách quản lí nữ”, mạnh mẽ mà mềm mại, quyết liệt mà kiên nhẫn. Các doanh nghiệp này đã và đang hoạt động tốt, góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho hàng nghìn người lao động, tăng nguồn thuế cho Nhà nước, làm từ thiện và tham gia vào thị trường của thế giới và khu vực. Nhiều nhà khoa học nữ, cả về tự nhiên và xã hội đã thật sự in dấu ấn vào các công trình nghiên cứu của mình và cống hiến cho xã hội. Hơn 26% phụ nữ là đại biểu Quốc hội đã không thua kém nam giới về trình độ, sự nhạy bén chính trị, cách đánh giá các vấn đề quan trọng của đất nước, nhân dân bằng con mắt sắc sảo, có lí, có tình. Ngày nay, người ta đã làm quen với thuật ngữ “quyền lực mềm” của nhiều phụ nữ.
Phụ nữ nước ta ngày nay có trình độ học vấn cao gấp nhiều lần so với thế hệ bà và mẹ họ. Họ năng động, chủ động, sáng tạo trong nghề nghiệp, trong tình yêu và cũng rất xinh đẹp, hợp thời trang trong cuộc sống gia đình và giao tiếp xã hội.
Rõ ràng là, xã hội đã kì vọng và trao cho phụ nữ nhiều trách nhiệm và họ cũng rất xứng đáng với những kì vọng ấy. Những đóng góp đó đã không chỉ tạo ra một xã hội tiến bộ, văn minh mà còn phát triển chính bản thân người phụ nữ.”
(Lê Thị Quý, “Phái yếu” và những thách thức thời hiện đại, theo nhandan.vn)
Câu 103 [1114376]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Đóng góp của phụ nữ hiện đại trong lĩnh vực kinh tế.
B, Những đóng góp to lớn của phụ nữ Việt Nam ngày nay vào gia đình và xã hội hiện đại.
C, Sự khác biệt giữa phụ nữ hiện đại và thế hệ bà, mẹ họ.
D, Vẻ đẹp của phụ nữ hiện đại.
Đáp án: B
Câu 104 [1114377]: Trong đoạn trích, từ ngữ nào không cùng nghĩa với các từ còn lại?
A, “Mạnh mẽ”.
B, “Cứng rắn”.
C, “Mềm mại”.
D, “Quyết liệt”.
Đáp án: C
Câu 105 [1114378]: Cụm từ nào sau đây diễn tả vẻ đẹp của phụ nữ Việt Nam hiện đại trong lĩnh vực chính trị?
A, Trình độ học vấn cao.
B, Xinh đẹp, hợp thời trang.
C, Năng động, chủ động, sáng tạo.
D, Sắc sảo, có lí, có tình.
Đáp án: D
Câu 106 [1114379]: Thông tin nào sau đây không thể suy ra từ đoạn trích?
A, Xã hội hiện đại đang đặt áp lực lên phụ nữ, đòi hỏi họ phải cống hiến nhiều hơn cho sự phát triển của thế giới.
B, Vị thế của phụ nữ trong xã hội hiện đại ngày càng được khẳng định.
C, Phụ nữ hiện đại có thể tự hào về những đóng góp của mình.
D, Những đóng góp của phụ nữ hiện đại là động lực để các thế hệ phụ nữ sau này tiếp nối phát huy.
Đáp án: A
Câu 107 [1114380]: Đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
A, Tô đậm sự tiến bộ của phụ nữ hiện đại so với phụ nữ thời trước.
B, Kêu gọi những chính sách phát triển phù hợp nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của phụ nữ.
C, Khẳng định và tôn vinh đóng góp của phụ nữ ngày nay đối với bản thân họ cũng như đối với gia đình, xã hội.
D, Khẳng định sự bình đẳng của phụ nữ so với nam giới trong xã hội hiện đại.
Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
(1) “Ở xã Đồng Tháp huyện Đan Phượng có làng Đồng Vân bên dòng sông Đáy. Nhân dân sinh sống bằng cấy lúa, trồng màu và có nghề đan lát rổ rá. Hằng năm, cứ đến ngày rằm tháng giêng, làng Đồng Vân thường mở hội rước nước, hát chèo và thổi cơm thi. Hội thổi cơm thi ở đây có nhiều nét độc đáo về quy trình lấy lửa cũng như cách nấu, đậm màu sắc hài hước dân gian.
[...]
(2) Khoảng sau một giờ rưỡi, những nồi cơm lần lượt được đem trình trước cửa đình. Ban giám khảo mở nồi cơm chấm theo ba tiêu chuẩn: gạo trắng, cơm dẻo và không có cơm cháy. Các nồi cơm được đánh số ứng với người dự thi để giữ bí mật với ban giám khảo. Cuộc thi nào cũng hồi hộp và việc giật giải đã trở thành niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng.
(3) Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là sinh hoạt văn hoá cổ truyền được bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên dòng sông Đáy xưa. Hội thi là dịp trai tráng trong làng đua tài khoẻ mạnh, thông minh khi lấy lửa, là dịp gái làng thể hiện bàn tay khéo léo để có cơm dẻo tiếp binh lương. Hội còn vang lên những trận cười hồn nhiên, sảng khoái của người nông dân sau những ngày lao động mệt nhọc. Với những nét đặc sắc của mình, hội thổi cơm thi Đồng Vân đã góp phần giữ gìn và phát huy những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá hiện đại hôm nay.”
(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 108 [1114381]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Thuyết minh.
B, Tự sự.
C, Biểu cảm.
D, Nghị luận.
Đáp án: A
Câu 109 [1114382]: Theo đoạn (1), nét độc đáo của hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là gì?
A, Giá trị văn hoá của hội thi.
B, Đậm màu sắc hài hước dân gian.
C, Vẻ đẹp của con người.
D, Không khí vui nhộn của hội thi.
Đáp án: B
Câu 110 [1114383]: Đoạn trích chủ yếu được viết theo trình tự nào?
A, Không gian.
B, Thời gian.
C, Logic.
D, Hỗn hợp.
Đáp án: D
Câu 111 [1114384]: “Các nồi cơm được đánh số ứng với người dự thi để giữ bí mật với ban giám khảo.”
Chi tiết gợi tả tính chất nào của hội thi?
A, Văn minh.
B, Công bằng.
C, Dân chủ.
D, Hiện đại.
Đáp án: B
Câu 112 [1114385]: Chủ đề của đoạn (3) là gì?
A, Nguồn gốc của hội thổi cơm thi.
B, Đặc điểm của hội thổi cơm thi.
C, Quá trình diễn ra hội thổi cơm thi.
D, Ý nghĩa của hội thổi cơm thi.
Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“Một ngày xuân, con chim nhả một hạt tung trên bức tường đá ở đền Ta Prohm.
Gặp nước mưa, hạt tung nảy mầm thành một cây tung.
Ngay lúc vừa sinh ra, cây tung đã nhận ra số phận trớ trêu của mình: nó không mọc trên mảnh đất màu mỡ như những cây khác, mà lại mọc trên một bức tường đá!
Đối với cây, làm gì có gì khô cằn hơn đá!
Nó nhìn đám cây cối tươi tốt khoe sắc xung quanh mà thèm.
Nhưng nó biết nó không thể đua đòi với chúng. Nó có số phận khác. Nó buộc phải sống theo cách khác.
Nó quyết định… không vươn lên!
Nó chỉ ra một ít lá để hít khí trời, để không tiêu thụ quá nhiều dinh dưỡng.
Nó tằn tiện từng tí dinh dưỡng hiếm hoi mà cái rễ của nó hút được từ bức tường đá và “đầu tư” số dinh dưỡng đó cho chính… cái rễ.
Nó kiên trì vươn cái rễ bé bỏng về phía đất, từng tí, từng tí, ngày này qua ngày khác, tháng này qua tháng khác, năm này qua năm khác.
Nó vẫn không chịu vươn lên cao và chỉ duy trì vài ba cái lá nhỏ để hít khí trời.
Nó biết đám cây tươi tốt xung quanh thường xuyên đàm tiếu với nhau về nó, nói xấu nó. Thậm chí có lúc nó còn nghe thấy chúng gọi nó là “thằng còi” một cách miệt thị.
Nó mặc kệ. Nó chỉ quan tâm đến một mục đích cụ thể: vươn cái rễ tới đất.
Nhiều ngày trôi qua.
Nhiều tháng trôi qua.
Nhiều mùa trôi qua.
Nhiều năm trôi qua.

Đến một ngày, cái rễ của nó đã chạm được đến đất.”
(Lương Hoài Nam, Chuyện cây tung ở đền Ta Prohm, theo Kẻ trăn trở, NXB Thế Giới, 2017)
Câu 113 [1114386]: Theo đoạn trích, hạt cây tung nảy mầm ở nơi nào?
A, Trên mảnh đất màu mỡ.
B, Trên một bãi bồi phù sa.
C, Trên một bức tường đá ở đền Ta Prohm.
D, Trên một mảnh vườn xinh xắn.
Đáp án: C
Câu 114 [1114387]: Thay vì vươn cao thân cành như rất nhiều cây khác, cây tung quyết định “đầu tư” nguồn dinh dưỡng để nuôi bộ phận nào?
A, Thân.
B, Rễ.
C, Cành.
D, Lá.
Đáp án: B
Câu 115 [1114388]: Biện pháp tu từ nào không được sử dụng trong đoạn văn in đậm?
A, Sử dụng từ ngữ theo cấp độ tăng tiến.
B, Liệt kê.
C, Lặp cấu trúc cú pháp.
D, Nói quá.
Đáp án: D
Câu 116 [1114389]: Đoạn trích kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt nào?
A, Tự sự, miêu tả.
B, Nghị luận, biểu cảm.
C, Thuyết minh, nghị luận.
D, Biểu cảm, miêu tả.
Đáp án: A
Câu 117 [1114390]: Thông điệp được gửi gắm qua hình tượng cây tung trong đoạn trích là gì?
A, Không quan tâm đến những lời đàm tiếu xung quanh.
B, Cuộc sống không có đường cùng.
C, Hãy kiên trì, nỗ lực vượt qua nghịch cảnh.
D, Hãy sống dũng cảm.
Đáp án: C
Câu 118 [709748]: Một hòn đá được ném theo phương ngang từ đỉnh của một chỏm đá xuống biển. Bỏ qua sức cản của không khí, quỹ đạo chuyển động của hòn đá như hình vẽ.

Trong quá trình chuyển động của hòn đá, hợp lực tác dụng lên nó có
A, phương nằm ngang, hướng sang phải.
B, phương song song với vận tốc.
C, phương vuông góc với vận tốc.
D, phương thẳng đứng, hướng xuống.
Hợp lực tác dụng lên hòn đá có phương thẳng đứng, hướng xuống. Đáp án: D
Câu 119 [1109930]: Ròng rọc trong sơ đồ dưới đây là không ma sát.

Độ lớn gia tốc của hệ là bao nhiêu, giả sử sức cản không khí là không đáng kể? Lấy g = 10 m/s2.
A, 2,5 m/s.
B, 3,7 m/s.
C, 6,3 m/s.
D, 9,8 m/s.

(), vật sẽ chuyển động đi xuống và kéo vật đi lên. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hệ.
Các lực căng dây là nội lực nên triệt tiêu nhau.
Ta có:
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 120 [710600]: Công suất của lực trong dịch chuyển vật được xác định bởi phương trình:

Trong phương trình trên, đại lượng nào là đại lượng vô hướng, đại lượng nào là đại lượng vector?

Chọn phát biểu đúng.
A, Phát biểu 1.
B, Phát biểu 2.
C, Phát biểu 3.
D, Phát biểu 4.
Phát biểu 2 là đúng. Đáp án: B
Câu 121 [710665]: Một viên pháo hoa đang nằm cố định thì nổ thành ba mảnh nhỏ, chuyển động trong cùng một mặt phẳng. Khối lượng và vận tốc của ba mảnh này ngay sau vụ nổ được biểu diễn như hình vẽ.

Tốc độ tương ứng là
A, Phương án A.
B, Phương án B.
C, Phương án C.
D, Phương án D.
Phương trình định luật bảo toàn động lượng theo các phương:
Đáp án: B
Câu 122 [1109931]: Một vật có khối lượng 2 kg quay với tốc độ góc không đổi theo một đường tròn nằm ngang bán kính 5 m và thời gian quay một vòng là 3 s. Lực hướng tâm tác dụng lên vật là bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 123 [709750]: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa bình phương vận tốc và bình phương gia tốc của một dao động điều hòa?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Ta có:
Đồ thị 2 Đáp án: B
Câu 124 [1109932]: Một sóng dừng được thiết lập trên một sợi dây dài 1,0 m được cố định ở cả hai đầu.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Một sóng dừng có bước sóng 0,40 m có thể được thiết lập trên sợi dây.
B, Có năm nút trên sợi dây khi trên dây có 5 bó sóng.
C, Bước sóng lớn nhất tạo thành sóng dừng trên dây là 1,0 m.
D, Điểm giữa của sợi dây luôn đứng yên.
Đối với sợi dây dài có hai đầu cố định, điều kiện để có sóng dừng là:
Bước sóng:
Với , là số nguyên dương, nên sóng dừng có bước sóng 0,40 m có thể được thiết lập trên sợi dây.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 125 [710737]: Cường độ dòng điện được xác định bởi phương trình:

Giải thích nào là đúng với ý nghĩa Vật Lý của các đại lượng có trong biểu thức?
A, Giải thích 1.
B, Giải thích 2.
C, Giải thích 3.
D, Giải thích 4.
Giải thích 2 là đúng. Đáp án: B
Câu 126 [710738]: Hai viên pin có điện trở trong không đáng kể được mắc vào đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở và quang điện trở như hình vẽ.

Khi cường độ sáng ở giảm thì các giá trị đọc được trên các vôn kế là
A, (A).
B, (B).
C, (C).
D, (F).
Ta có:

tăng ⇒ giảm ⇒ chỉ số của Volt kế giảm.
Mặt khác:
⇒ chỉ số của vôn kế tăng Đáp án: C
Câu 127 [1109933]: Nội năng của vật là gì?
A, Tổng động năng của vật.
B, Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C, Tổng thế năng của vật.
D, Lượng nhiệt được cung cấp cho vật.
Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 128 [1109934]: Một ống thẳng đứng, kín một đầu, được nhúng trong nước. Một cột không khí bị kẹt bên trong ống như hình vẽ.

Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³.
Chênh lệch giữa áp suất không khí trong ống và áp suất khí quyển là bao nhiêu?
A, 1960 Pa.
B, 2940 Pa.
C, 4910 Pa.
D, 7850 Pa.
Câu 129 [710742]: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn không đúng chiều của dòng điện cảm ứng?
A,
B,
C,
D,
Hình b biểu diễn không đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây. Trong khung dây ở hình B không xuất hiện dòng điện cảm ứng Đáp án: B
Câu 130 [710743]: Hạt nhân thực hiện chuỗi phân rã phóng xạ. Trong chuỗi phân rã đó có hạt hạt được tạo ra.
Kết quả hạt nhân được hình thành. Kí hiệu của hạt nhân này là
A,
B,
C,
D,
Phương trình phản ứng:

Đáp án: B
Câu 131 [710603]: Đại lượng Vật Lý nào sau đây có đơn vị là ?
A, Gia tốc.
B, Lực.
C, Khối lượng.
D, Động lượng.
Khối lượng có thể tính bằng :
Đáp án: C
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Hình vẽ bên dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một chiếc cân được sử dụng để đo khối lượng.

Thanh cứng có thể quay quanh một bản lề cố định cách tâm chảo cân một khoảng 6,2 cm (đối tượng cần đo đặt ở tâm chảo cân).

Lò xo gắn một đầu vào thanh tại vị trí cách bản lề một đoạn 1,8 cm, đầu còn lại của lò xo gắn vào điểm cố định P. Trong phạm vi hoạt động của cân, lò xo tuân theo định luật Hooke.

Kết quả cân sẽ được đọc nhờ một kim chỉ di chuyển trên thang đo nằm cách bản lề một khoảng 52,6 cm.

Khi hệ ở trạng thái cân bằng, không có vật nào nằm trên chảo cân, thanh nằm ngang, ki chỉ số trên thang đo và 86 mm.

Một vật có khối lượng 0,472 kg được đặt lên chảo cân. Kết quả là kim chỉ di chuyển đến vị trí 123 mm trên thang đo khi hệ ở trạng cân bằng.
Câu 132 [711876]: Độ biến dạng của lò xo lúc này là
A,
B,
C,
D,
Độ biến dạng của lò xo:
Đáp án: A
Câu 133 [711877]: Mômen gây bởi trọng lực của vật đối với bản lề là
A,
B,
C,
D,
Momen gây bởi trọng lực:
Đáp án: B
Câu 134 [711878]: Trên thực tế do cân hoạt động lâu ngày nên các vạch chia trên thang đo chỉ còn hiện rõ số trong khoảng từ 100 mm đến 140 mm. Cân khi đó đo được các vật có khối lượng trong phạm vi nào dưới đây?
A, 179 g đến 689 g.
B, 268 g đến 582 g.
C, 224 g đến 617 g.
D, 245 g đến 654 g.
Theo quy tắc momen lực:
Theo tam giác đồng dạng ta có

Ta có tỉ lệ: Đáp án: A
Câu 135 [692760]: Hợp chất X có 3 nguyên tử carbon và phổ hồng ngoại như trong hình dưới:
A, CH3CH2CHO.
B, CH3CH2CO2H.
C, CH3CH2CH2OH.
D, CH3CO2CH3.

Trên phổ có tín hiệu đặc trưng trong khoảng 3650 – 3200 cm–1, đặc trung cho nhóm chức OH của alcohol.
 → Chất phù hợp với phổ trên là CH3CH2CH2OH.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 136 [692184]: Cho phương trình phản ứng hóa học: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
Bảng dưới đây ghi lại kết quả thí nghiệm cho phản ứng trên trong từng khoảng thời gian 5 phút:

Nếu thí nghiệm được tiến hành trong một hệ kín ở nhiệt độ không đổi, thì trong khoảng thời gian nào sau (kể từ khi bắt đầu) phản ứng có nhiều khả năng đạt trạng thái cân bằng nhất?
A, 5-10 phút.
B, 10-15 phút.
C, 15-20 phút.
D, 20-25 phút.
2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
Trong khoảng thời gian từ 0 – 20 phút nồng độ của N2O4 thay đổi từ 0 đến 0,28M và NO2 thay đổi 0,5M đến 0,13M
Trong khoảng thời gina từ 20 – 25 phút nồng độ của N2O4 và NO2 không đổi với nồng độ lần lượt là 0,28M và 0,13M
→ Trong khoảng thời gian này phản ứng đặt trạng thái cân bằng.

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 137 [692626]: Đốt cháy hỗn hợp methanol và ethanol trong oxygen tạo thành 35 mL khí CO2 và 55 mL hơi nước. Quá trình đốt xảy ra hoàn toàn, thể tích sản phẩm đo ở trong cùng điều kiện phòng thí nghiệm. Tỉ lệ mol giữa ethanol và methanol trong hỗn hợp là bao nhiêu?
A, 1 : 3.
B, 2 : 3.
C, 3 : 2.
D, 3 : 1.
Methanol và ethanol là các alcohol no đơn chức mạch hở
Thể tích tỉ lệ thuận với số mol → coi thể tích khí như số mol
Đặt nCH3OH = a (mol); nC2H5OH = b (mol)

Từ phương trình hóa học:


⟶ Tỉ lệ mol giữa ethanol và methanol trong hỗn hợp là 15 : 5 = 3 : 1

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 138 [829808]: Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid Glu ở vị trí số mấy?
A, 2.
B, 4.
C, 5.
D, 7.
Khi thủy phân X thu được các peptide:
(1) Glu – Gln – Cys
(2) Gly – Ile – Val
(3) Gln – Cys – Cys
(4) Val – Glu – Gln
Ghép (1) và (3) ta được: Glu – Gln – Cys – Cys
Glép (2) và (2) ta được: Gly – Ile – Val – Glu – Gln
Vậy công thứ của X là: Gly – Ile – Val – Glu – Gln – Cys – Cys
Vậy amino acid ở vị trí số 4 là Glu.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 139 [1108731]: Một nhóm học sinh tìm hiểu phương pháp mạ nickel lên điện cực, sử dụng pin 1,5 V. Trong phòng thí nghiệm có sẵn các điện cực Ni, Cu, Al và các dung dịch muối CuSO4, NiSO4, Al2(SO4)3. Nhóm học sinh dự định thiết kế thí nghiệm theo mô hình bên. Từ số liệu thế điện cực chuẩn của Ni2+/Ni, Cu2+/Cu, Al3+/Al tương ứng là –0,25 V; +0,34 V và –1,66 V, lựa chọn phù hợp nhất cho X, Y, Z trong mô hình thiết bị trên lần lượt là:
A, Ni, Cu, CuSO4(aq).
B, Ni, Cu, NiSO4(aq).
C, Cu, Ni, NiSO4(aq).
D, Al, Ni, Al2(SO4)3(aq).
⭐ Hướng dẫn giải:
Để mạ nickel lên điện cực thì điện cực âm của thí nghiệm (X) phải xảy ra bán phản ứng:
Ni2+ + 2e Ni0
Dung dịch Z phải là dung dịch NiSO4 để cung cấp ion Ni2+ cho quá trình khử xảy ra tại cathode (cực âm)
→ Z là NiSO4
Phân tích các điện cực được cho trong đề bài:
+ Ni2+/Ni = -0,25 (V) → Dễ bị khử hơn Al3+/Al nhưng khó bị khử hơn Cu2+/Cu
+ Cu2+/Cu = +0,34 (V) → Dễ bị khử
+ Al3+/Al = -1,66 (V) → Al3+/Al khó bị khử, dễ bị oxi hoá
Vì dung dịch Z phải là dung dịch NiSO4 nên ta loại phương án A và D
Xét 2 phương án còn lại:
- Phương án B:
+ X là nickel (Ni), mạ Ni lên điện cực Ni → Chưa hợp lí với thực tế.
+ Y là copper (Cu), tại cực dương: Cu → Cu2+ + 2e → Cu2+ thay thế Ni2+ trong dung dịch, dung dịch dần chuyển thành CuSO4 → Không tốt cho quá trình mạ điện vì lượng Ni2+ sẽ giảm dần đến hết
+ Z là NiSO4 → hợp lí với điều kiện đặt ra
➡ Loại phương án B
- Phương án C:
+ X là copper (Cu), mạ Ni lên điện cực Cu → Hợp lí với thực tế
+ Y là nickel (Ni), tại cực dương: Ni → Ni2+ + 2e → nồng độ ion Ni2+ trong dung dịch không đổi → tốt cho quá trình mạ điện
+ Z là NiSO4 → hợp lí với điều kiện đặt ra
➔ Đáp án C. Cu, Ni, NiSO4(aq) Đáp án: C
Câu 140 [364683]: Một ống nghiệm chứa khí ethylene. Khi ethylene được đun nóng đến 50 oC, ở áp suất vài atm và trên chất xúc tác đặc biệt nó biến thành chất lỏng, nguội đi thành chất rắn màu trắng như sáp. Điều này được giải thích là sản phẩm tạo thành hợp chất X có chứa mạch C rất dài, được tạo ra bởi các phân tử ethylene liên kết với nhau. Công thức cấu tạo của hợp chất X là
A, 10727454a.png
B, 10727454b.png
C, 10727454c.png
D, 10727454d.png
Phản ứng trùng hợp ethylene như sau:


Công thức cấu tạo của hợp chất X được sinh ra là –(CH2=CH2)–n.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 141 [561091]: Phức chất có công thức [PtCl2(NH3)2] có cấu tạo như hình bên:

Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng?
A, Phức chất có điện tích bằng 0.
B, Có hai loại phối tử trong phức chất.
C, Để hình thành phức chất trên thì cation Pt2+ đã dùng 4 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử NH3 và các anion Cl-.
D, Nối từng cặp phối tử cạnh nhau ở cấu tạo trên bằng một đoạn thẳng. Bốn đoạn thẳng tạo ra hình dạng của phức chất, đó là hình tứ diện.
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. [Pt(NH3)2Cl2] có ion trung tâm là Pt2+, 2 phối tử NH3 trung hòa, 2 phối tử là ion Cl-
→ Tổng điện tích của phức chất là 0
✔️ B. Đúng.  [Pt(NH3)2Cl2] có 2 phối tử NH3 và 2 phối tử là ion Cl-
✔️ C. Đúng. Theo thuyết Liên kết hoá trị, liên kết trong phức chất được hình thành do các phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào các orbital lai hoá trống của nguyên tử trung tâm. Kiểu lai hoá các orbital của nguyên tử trung tâm quyết định dạng hình học của phức chất.
❌ D. Sai. [Pt(NH3)2Cl2] có ion trung tâm là Pt2+, 2 phối tử NH3 trung hòa, 2 phối tử là ion Cl- các phối tử cùng nằm trên 1 mặt phẳng nên không thể thu được hình tứ diện khi nối từng cặp phối tử cạnh nhau ở cấu tạo trên bằng một đoạn thẳng.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 142 [692720]: Phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn sắt là phản ứng của Fe3O4 với Al.
8Al(s) + 3Fe3O4(s) ⟶ 4Al2O3(s) + 9Fe(s);
Vì lượng nhiệt lớn này không thể tản nhanh ra môi trường xung quanh nên khối phản ứng có thể đạt nhiệt độ gần 3000 oC. Nếu sử dụng hỗn hợp gồm 27,0 gam Al và 69,6 gam Fe3O4 thì lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng trên là bao nhiêu?
A, 428 kJ.
B, 335 kJ.
C, 298 kJ.
D, 383 kJ.
8Al(s) + 3Fe3O4(s) ⟶ 4Al2O3(s) + 9Fe(s)
Số mol của Al là: nAl = 27 ÷ 27 = 1 mol
Số mol của Fe3O4 là: nFe3O4 = 69,6 ÷ 232 = 0,3 mol
Ta có: → Al dư, Fe3O4 hết
Khi đốt hết 3 mol Fe3O4 nhiệt lượng tỏa ra là 3350 kJ
→ Khi đốt hết 0,3 mol Fe3O4 nhiệt lượng tỏa ra là 335 kJ

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 143 [692753]: Ba chai chất lỏng hữu cơ không có nhãn đã được thử nghiệm để xác định loại hợp chất có mặt trong các chai. Bảng sau đây đưa ra kết quả của các thử nghiệm:

Dựa trên kết quả thử nghiệm, nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A, I – alcohol, II – alkene, III – carboxylic acid.
B, I – alkene, II – carboxylic acid, III – alcohol.
C, I – carboxylic acid, II – alkene, III – alcohol.
D, I – alkene, II – alcohol, III – carboxylic acid.
⭐ Chất I
+) Phản ứng với Na → Có bọt khí → Chứng tỏ có nhóm −OH (có thể là alcohol hoặc carboxylic acid).
+) Không phản ứng với nước Br2 → Không có nối đôi C=C → Không phải alkene.
+) Không phản ứng với KMnO4 → Không có nhóm dễ bị oxi hóa như nối đôi C=C hoặc nhóm −CHO.
Chất I có thể là carboxylic acid.
⭐ Chất II
+) Không phản ứng với Na → Không có nhóm −OH (không phải alcohol hoặc acid).
+) Làm mất màu nước bromine → Có nối đôi C=C → Là alkene.
+) Làm mất màu KMnO4 → Alkene có thể bị oxi hóa bởi KMnO4.
Chất II là alkene.
⭐ Chất III
+) Phản ứng với Na → Có bọt khí → Có nhóm −OH (alcohol hoặc acid).
+) Không phản ứng với nước bromine → Không có nối đôi C=C.
+) Làm mất màu KMnO4 → Có tính khử → alcohol
Chất III là alcohol.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 144 [692002]: Q là hỗn hợp chứa một oxide kim loại nhóm IIA và một muối sulfate kim loại nhóm IIA (kim loại trong hai chất có thể giống hoặc khác nhau). Hòa tan Q vào nước và lắc đều thu được phần dung dịch và phần cặn không tan. Lọc phần cặn cho vào dung dịch HCl không thấy có phản ứng. Lắc phần dịch lọc với dung dịch H2SO4 thấy tạo kết tủa trắng. Hỗn hợp Q là
A, BaO + BaSO4.
B, BaO + MgSO4.
C, MgO + BaSO4.
D, MgO + MgSO4.
- Hòa tan Q vào nước và lắc đều thu được phần dung dịch và phần cặn không tan.
BaO + H2O →Ba(OH)2
- Lọc phần cặn cho vào dung dịch HCl không thấy có phản ứng → Phần cặn không tan là BaSO4 không tan trong nước không tác dụng với HCl.
- Lắc phần dịch lọc với dung dịch H2SO4 thấy tạo kết tủa trắng → kết tủa trắng thu được là BaSO4
Ba(OH)2 + H2SO4 →BaSO4↓ + 2H2O

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 145 [702814]: Ethylene phản ứng với bromine theo phương trình hóa học là
CH2=CH2 + Br2 CH2Br–CH2Br
Cơ chế của phản ứng được mô tả như sau:

Nhận định nào sau đây là không đúng?
A, Phân tử ethylene có chứa 4 liên kết σ.
B, Liên kết đôi chứa nhiều electron hơn liên kết đơn.
C, Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
D, Trong giai đoạn (2) số liên kết σ tăng thêm 1.
Xét các phát biểu:
❌ A. Sai. Phân tử ethylene có chứa 5 liên kết σ: 4 ở liên kết C-H và 1 ở liên kết C=C.
✔️ B. Đúng. Liên kết đôi chứa 4 electron, nhiều hơn liên kết đơn có 2 electron.
✔️ C. Đúng. Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π để thành liên kết σ khi cộng thêm Br vào phân tử.
✔️ D. Đúng. Trong giai đoạn (2) số liên kết σ (liên kết đơn) tăng thêm từ 6 lên 7 (tăng 1 liên kết)

⇒ Chọn đáp án A . Đáp án: A
Câu 146 [692699]: Hoạt chất lippialactone có khả năng chống sốt rét mới được chiết xuất từ cây Lippia javanica. Công thức cấu tạo của lippialactone được cho dưới đây:

Cho các phát biểu sau:
(a) Cấu tạo phân tử lippialactone có chứa 3 nhóm chức ester.
(b) 1 mol lippialactone có thể phản ứng với tối đa 5 mol NaOH.
(c) Thuỷ phân lippialactone trong môi trường acid thì sản phẩm thu được có chứa acetic acid.
(d) Lippialactone có khả năng làm mất màu dung dịch nước bromine.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

A, (a) và (c).
B, (b) và (d).
C, (a) và (b).
D, (c) và (d).
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Cấu tạo phân tử lippialactone có chứa 4 nhóm chức ester.

với Ac là CH3CO.
❌ (b) Sai. Cấu tạo phân tử lippialactone có chứa 4 nhóm chức ester nên 1 mol lippialactone có thể phản ứng với tối đa 4 mol NaOH.

✔️ (c) Đúng. Thuỷ phân lippialactone trong môi trường acid thì sản phẩm thu được có chứa acetic acid.

✔️ (d) Đúng. Lippialactone (có 2 liên kết π trong mạch carbon) có khả năng làm mất màu dung dịch nước bromine.


Các phát biểu đúng là (c) và (d)

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 147 [829815]: Alanine, ký hiệu là Ala là một amino acid được sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp protein. Trong dung dịch ở pH khác nhau, alanine sẽ tồn tại ở các dạng như dưới đây:

Ở pH = 6, alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Khi đặt trong điện trường, alanine hầu như không di chuyển. Nhận định nào sau đây về alanine là không đúng?
A, Alanine là một α–amino acid.
B, Alanine có tính lưỡng tính.
C, Trong môi trường kiềm, dạng tồn tại của alanine là dạng anion.
D, Ở pH = 2, alanine nhận proton trở thành anion, khi đặt trong điện trường di chuyển về cực dương.
Phân tích các đáp án:
✔️A – Đúng. Nhóm amino (–NH2) và nhóm carboxyl (–COOH) đều gắn vào cùng một nguyên tử carbon — gọi là carbon α. Alanine là một α–amino acid.
✔️B – Đúng. Tính lưỡng tính nghĩa là một chất có thể vừa đóng vai trò là acid, vừa là base. Đối với alanine, điều này là do nó có:
 - Nhóm –COOH (carboxyl): có thể nhường proton → là acid.
- Nhóm –NH2 (amino): có thể nhận proton → là base.
✔️C – Đúng. Trong môi trường kiềm, dạng tồn tại của alanine là dạng anion.
❌D – Sai. Ở pH = 2, alanine nhận proton trở thành cation, khi đặt trong điện trường di chuyển về cực âm.

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 148 [706001]: Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,5 m2 với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 85% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu (Lấy phần nguyên của kết quả)?
Thể tích bạc cần cho 1 tấm gương là VAg = 0,5.0,1.10-6 = 5.10-8 m3 = 5.10-2 cm3
Khối lượng Ag cho 1 tấm gương là mAg = 5.10-2. 10,49 = 0,5245 gam
Số mol của glucose là nC6H12O6 = 30,6 : 180 = 0,17 mol
Số mol Ag = 0,17 × 85% × 2 = 0,289 mol
Khối lượng Ag = 31,212 g
Sơ đồ phản ứng: C6H12O6 → 2Ag
Số tấm gương tối đa được sản xuất là


⟹Điền đáp án : 59
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Quá trình Haber là một quá trình công nghiệp quan trọng về mặt kinh tế trong đó N2 trơ trong khí quyển được chuyển đổi thành ammoniac, NH3 một hợp chất có thể được sử dụng làm nguyên liệu cho phân bón.

N2(g) + H2(g) ⇌ NH3(g)

Quy trình Haber được trải qua 4 bước như mô tả ở hình vẽ bên:

▪ Bước 1: Chất xúc tác, H2 và N2 được đưa vào lò phản ứng.

▪ Bước 2: H2 và N2 phản ứng ở nhiệt độ không đổi và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập.

▪ Bước 3: Hỗn hợp chứa NH3, H2 dư và N2 dư được dẫn vào ống A để đến bình ngưng tụ. Tại đây hệ được thiết lập ở nhiệt độ –50 oC và áp suất 1 atm.

▪ Bước 4: NH3 bị ngưng tụ chuyển thành thể lỏng và thoát khỏi hệ. N2 và H2 dư theo ống B quay trở lại lò phản ứng ban đầu.
Câu 149 [692631]: Sự tuần hoàn của N2 và H2 giúp cho nguồn nguyên liệu ban đầu được tận dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế. Đường đi nào sau đây của N2 và H2 mô tả đúng nhất sự tuần hoàn này?
A, Lò phản ứng → Bình ngưng tụ → Ống A → Ống B.
B, Bình ngưng tụ → Lò phản ứng → Ống A → Ống B.
C, Lò phản ứng → Ống A → Bình ngưng tụ → Ống B.
D, Bình ngưng tụ → Ống A → Lò phản ứng → Ống B.

- Chất xúc tác, H2 và N2 được đưa vào lò phản ứng.
- Hỗn hợp chứa NH3, H2 dư và N2 dư được dẫn vào ống A để đến bình ngưng tụ.
- NH3 bị ngưng tụ chuyển thành thể lỏng và thoát khỏi hệ.
- N2 và H2theo ống B quay trở lại lò phản ứng ban đầu.

⇒ Sự tuần hoàn đường đi của N2 và H2 là: Lò phản ứng → Ống A → Bình ngưng tụ → Ống B.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 150 [692632]: Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy (tonc) của NH3 là –77 oC và nhiệt độ sôi (tos) của NH3 là –33 oC. Dựa trên thông tin này và mô tả của thiết bị, khi NH3 thoát ra khỏi bình ngưng tụ, thì NH3 tồn tại ở
A, dạng lỏng, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ thấp hơn tonc và tos của NH3.
B, dạng rắn, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ nằm giữa tonc và tos của NH3.
C, dạng khí, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ cao hơn tonc và tos của NH3.
D, dạng lỏng, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ nằm giữa tonc và tos của NH3.
Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy (tonc) của NH3 là –77 oC và nhiệt độ sôi (tos) của NH3 là –33 oC.
Hỗn hợp chứa NH3, H2 dư và N2 dư được dẫn vào ống A để đến bình ngưng tụ. Tại đây hệ được thiết lập ở nhiệt độ –50 oC và áp suất 1 atm.
→ Khi NH3 thoát ra khỏi bình ngưng tụ, thì NH3 tồn tại ởdạng lỏng vì nhiệt độ của bình ngưng tụ nằm giữa tonc và tos của NH3.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 151 [692633]: Ammonia được sản xuất từ quá trình Haber có thể thể kết hợp với H2SO4 tạo thành phân bón (NH4)2SO4. Một mẫu phân bón nặng 0,608 g với thành phần chủ yếu là (NH4)2SO4. Phân tích hàm lượng nitrogen trong phân bón bằng cách đun nóng với NaOH. NH3 được thu thập và phản ứng với 46,3 mL HCl 0,213 M. Lượng HCl còn dư trong dung dịch được chuẩn độ bằng 44,3 mL NaOH 0,128 M. Hàm lượng nitrogen theo khối lượng trong loại phân bón trên là bao nhiêu?
A, 9,65 %.
B, 12,71 %.
C, 14,98 %.
D, 25,74 %.

Đổi 46,3 mL = 0,0463 L; 44,3 mL = 0,0443 L.
Số mol của HCl ban đầu là nHCl = 0,0463 × 0,213 = 0,0098619 (mol)
Số mol của HCl dư khi phản ứng với NaOH là nNaOH = nHCl(3) = 0,0443 × 0,128 = 0,0056704 mol
Số mol của HCl phản ứng với NH3 là:

Bảo toàn nguyên tố N ta có:

Hàm lượng nitrogen theo khối lượng trong loại phân bón trên là:


⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 152 [710777]: Nội dung nào sau đây là đối tượng châm biếm và lên án của Văn hóa thời Phục hưng?
A, Giáo hội Thiên Chúa giáo.
B, Các tầng lớp thương nhân giàu có.
C, Những người có tư tưởng tiến bộ.
D, Các nhà khoa học cuối thời trung đại.
Đáp án: A
Câu 153 [710778]: Về chính trị, các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam (Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam) theo thể chế nào sau đây?
A, Quân chủ lập hiến.
B, Tư bản chủ nghĩa.
C, Quân chủ chuyên chế.
D, Dân chủ chủ nô.
Đáp án: C
Câu 154 [710779]: Nội dung nào sau đây thuộc về tiền đề tư tưởng đưa tới sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại ở châu Âu?
A, Triết học Soi sáng.
B, Triết học Ánh sáng.
C, “Chủ nghĩa Tam dân”.
D, Giáo hội Thiên chúa.
Đáp án: B
Câu 155 [710780]: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?
A, Mô hình kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế và không được nhận thức đầy đủ.
B, Sự vươn lên mạnh mẽ của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản và Tây Âu.
C, Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông Âu chưa có đóng góp đối với xã hội.
D, Những chống phá của các thế lực thù địch phương Tây do Mỹ đứng đầu.
Đáp án: A
Câu 156 [710782]: Nội dung nào sau đây là một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A, Những căng thẳng của các cường quốc không có hồi kết.
B, Các nước tập trung phát triển, lấy kinh tế làm trọng tâm.
C, Trật tự thế giới đơn cực đã được hình thành trên thực tế.
D, Căng thẳng giữa các cường quốc đã hạn chế toàn cầu hóa.
Đáp án: B
Câu 157 [710783]: Nội dung nào sau không đúng mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
A, Thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia thành viên.
B, Tăng cường hợp tác về quân sự để hình thành liên minh phòng thủ khu vực.
C, Cùng nhau góp phần duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực Đông Nam Á.
D, Xây dựng một cộng đồng phát triển bền vững và thịnh vượng trong khu vực.
Đáp án: B
Câu 158 [710784]: Nội dung nào sau đây là mục tiêu chính của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?
A, Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với tất cả các nước phương Tây để nhận viện trợ.
B, Chủ động kết nối và đàm phán với các nước Đông Nam Á để sớm gia nhập ASEAN.
C, Vận động sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng tiến bộ trên thế giới.
D, Xây dựng liên minh chính trị với các nước Trung Đông nhằm nâng cao vị thế quốc tế.
Đáp án: C
Câu 159 [710781]: Ở Việt Nam, cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nào sau đây?
A, Tư tưởng.
B, Hành chính.
C, Tài chính.
D, Văn hóa.
Đáp án: B
Câu 160 [710785]: Hệ thống đảo và quần đảo của Việt Nam có vị trí nào sau đây trong việc bảo đảm an ninh hàng hải trên Biển Đông?
A, Là nơi tổ chức các sự kiện quốc tế để quảng bá về biển đảo Việt Nam.
B, Là vị trí chiến lược để theo dõi, kiểm soát hoạt động hàng hải trên biển.
C, Là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế tạo các loại tàu thuyền lớn.
D, Là khu vực duy nhất để khai thác các nguồn năng lượng tái tạo từ biển.
Đáp án: B
Câu 161 [710786]: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân không thành công của các cuộc kháng chiến chống quân Minh (thế kỉ XV) và chống thực dân Pháp (nửa sau thế kỉ XIX?
A, Binh sĩ không được trang bị vũ khí hiện đại đối đầu với quân xâm lược.
B, Quân đội Việt Nam không đủ quân số để chiến đấu lâu dài với quân thù.
C, Sai lầm về đường lối kháng chiến nên bị hạn chế về sức mạnh tổng hợp.
D, Đối phương nhận được sự ủng hộ to lớn các nước đồng minh bên ngoài.
Đáp án: C
Câu 162 [710787]: Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt trong chiến lược quân sự của phong trào Tây Sơn so với các triều đại trước?
A, Đã tận dụng lợi thế địa hình để xây dựng các hệ thống đồn lũy kiên cố.
B, Xây dựng lực lượng thủy quân hùng mạnh đối đầu với đối thủ trên biển.
C, Áp dụng nghệ thuật quân sự hành quân và tiến công nhanh chóng, bất ngờ.
D, Đầu tư mua sắm nhiều loại vũ khí hiện đại từ các nước tư bản phương Tây.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hòa,…

... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà
”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294).
Câu 163 [710788]: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu có hành động nào sau đây?
A, Trì hoãn việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ làm chậm việc thống nhất đất nước.
B, Dựa vào sự giúp đỡ, viện trợ của thực dân Pháp để phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C, Phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ thông qua tổ chức chiến dịch đàn áp, khủng bố.
D, Đàm phán với miền Bắc để thực hiện từng bước các điều khoản của Hiệp định.
Đáp án: C
Câu 164 [710789]: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, thế lực nào sau đây đã trực tiếp cản trở con đường thống nhất đất nước của Việt Nam?
A, Quân phiệt Nhật Bản.
B, Thực dân Pháp.
C, Đế quốc Mỹ.
D, Chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đáp án: C
Câu 165 [710790]: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa buộc nhân dân Việt Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn?
A, Thời gian thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ để thống nhất Tổ quốc đã hết.
B, Con đường đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước không còn khả thi.
C, Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm đã mở rộng chiến lược “chia để trị”.
D, Mỹ và chính quyền Sài Gòn trì hoãn việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
Trong bối cảnh cả nước đang tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (từ ngày 19 –12 – 1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi lời kêu gọi tới nhân dân cả nước: “Địch muốn dùng cách đánh mau, thắng mau. Nếu chiến tranh kéo dài, hao binh tổn tướng, chúng sẽ thất bại.

Vậy ta dùng chiến lược trường kì kháng chiến, để phát triển lực lượng, tăng thêm kinh nghiệm. Ta dùng chiến thuật du kích, để làm cho địch hao mòn, cho đến ngày ta sẽ tổng phản công, để quét sạch lũ chúng.

Thế địch như lửa. Thế ta như nước. Nước nhất định thắng lửa.

Hơn nữa trong cuộc trường kì kháng chiến, mỗi công dân là một chiến sĩ. Mỗi làng là một chiến hào. Hai mươi triệu đồng bào Việt Nam quyết đánh tan mấy vạn thực dân phản động
”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi nhân kỉ niệm sáu tháng kháng chiến, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 5, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.179)
Câu 166 [710791]: Để đối phó với “cách đánh mau, thắng mau” của thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân Việt Nam thực hiện theo đường lối nào sau đây?
A, Đánh công kiên.
B, Trường kì kháng chiến.
C, Tổng tiến công.
D, Đánh điểm diệt viện.
Đáp án: B
Câu 167 [710792]: Cụm từ “thế của địch” trong đoạn trích là đối tượng nào sau đây?
A, Quân phiệt Nhật Bản.
B, Thực dân Anh.
C, Thực dân Pháp.
D, Đế quốc Mỹ.
Đáp án: C
Câu 168 [710793]: Nội dung nào sau đây là một phần của đường lối chiến lược, đồng thời là chiến thuật của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng đề ra (1946 – 19487)?
A, Đánh nhanh thắng nhanh, tiêu diệt toàn bộ đối phương trong thời gian ngắn.
B, Tập trung đánh phá các thành phố lớn, chiếm lấy trung tâm đầu não của địch.
C, Trường kì kháng chiến, kết hợp chiến thuật du kích để tiêu hao binh lực Pháp.
D, Duy động toàn lực lượng, tấn công liên tục và dồn dập vào căn cứ quân Pháp.
Đáp án: C
Câu 169 [588521]: Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
A, trung tâm các lục địa.
B, phần rìa lục địa.
C, địa hình núi cao.
D, ranh giới các mảng kiến tạo.
Đáp án: D
Câu 170 [588522]: Ý nghĩa của tỉ lệ giới tính là
A, cho biết trong tổng số dân, trung bình cứ 100 nữ thì có bao nhiêu nam.
B, cho biết dân số nam hoặc dân số nữ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân.
C, cho biết cơ cấu dân số theo giới của mỗi nước.
D, cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của các quốc gia.
Đáp án: A
Câu 171 [588523]: Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
A, trồng trọt.
B, dầu khí.
C, chăn nuôi.
D, du lịch.
Đáp án: B
Câu 172 [588524]: Các mặt hàng nhập khẩu của Nhật Bản là
A, máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
B, nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm, nguyên liệu thô công nghiệp.
C, phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
D, sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Đáp án: B
Câu 173 [588525]: Hai trung tâm thương mại, du lịch và là thành phố cảng nổi tiếng nhất ở vùng Duyên hải Trung Quốc là
A, Đại Liên và Thiên Tân.
B, Hàng Châu và Đại Liên.
C, Thiên Tân và Thượng Hải.
D, Thượng Hải và Hàng Châu.
Đáp án: C
Câu 174 [588526]: Cho bảng số liệu một số chỉ tiêu dân cư của khu vực Đông Nam Á năm 2000 và 2020

(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư của Đông Nam Á năm 2000 và 2020?
A, Quy mô dân số của Đông Nam Á đông và có xu hướng tăng nhanh.
B, Tỉ lệ gia tăng dân số đang có xu hướng giảm dần nhưng vẫn ở mức cao.
C, Đông Nam Á có cơ cấu dân số già, tỉ lệ dân phụ thuộc lớn.
D, Đông Nam Á có thị trường tiên thụ rộng lớn, thu hút đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Đáp án: C
Câu 175 [588527]: Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) (Đơn vị: mm):

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa mưa ở Hà Nội?
A, Tập trung vào mùa xuân do tín phong nửa cầu Bắc, frông cực, bão.
B, Tập trung vào mùa hè do tín phong nửa cầu Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
C, Tập trung vào mùa thu do khối không khí cực đới biến tính ẩm, dải hội tụ nhiệt đới.
D, Tập trung vào mùa đông do khối không khí nhiệt đới biển Đông Trung Hoa, frông cực.
Đáp án: B
Câu 176 [1110459]: Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước giai đoạn 2018 - 2023
(Đơn vị: Nghìn con)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kê năm 2024)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô số lượng trâu của Trung du miền núi phái Bắc so với cả nước là:
A, Biểu đồ cột.
B, Biểu đồ tròn.
C, Biểu đồ đường.
D, Biểu đồ miền.
Đáp án: A
Câu 177 [588529]: Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp
A, có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng.
B, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
C, có nhiều phương thức canh tác khác nhau.
D, đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.
Đáp án: B
Câu 178 [588530]: Cho biểu đồ sau về sản lượng lúa cả năm chia theo vụ của nước ta giai đoạn 1990 - 2021:

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng lúa cả năm chia theo vụ của nước ta giai đoạn 1990 - 2021?
A, Tổng sản lượng lúa cả năm giảm trong giai đoạn 1990 - 2021.
B, Sản lượng lúa hè thu tăng nhanh hơn lúa đông xuân giai đoạn 1990 - 2021.
C, Sản lượng lúa hè thu tăng nhiều hơn lúa đông xuân giai đoạn 1990 - 2021.
D, Tổng sản lượng lúa cả năm năm 2021 gấp 3,3 lần năm 1990.
Đáp án: B
Câu 179 [588531]: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có
A, vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư, nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải.
B, đường biên giới dài, vùng biển có nhiều tiềm năng về kinh tế biển.
C, giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.
D, vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng.
Đáp án: A
Câu 180 [1110460]: Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và năm 2021

(Đơn vị: triệu con)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Phát biểu nào dưới đây là sai?
A, Tổng đàn trâu, bò của vùng giảm.
B, Tỉ trọng số lượng bò trong tổng đàn trâu bò có xu hướng tăng lên.
C, Số lượng đàn trâu, bò lớn do có nguồn thức ăn khá đảm bảo.
D, Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn bò.
Đáp án: D
Câu 181 [588533]: Thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là
A, rừng ngập mặn
B, có các ngư trường.
C, nhiều bãi biển.
D, bãi triều rộng.
Đáp án: B
Câu 182 [588534]: Khu vực nào sau đây có nhiều bãi tắm đẹp nhất nước ta?
A, Đông Nam Bộ.
B, Duyên hải Nam Trung Bộ.
C, Trung du miền núi Bắc Bộ.
D, Bắc Trung Bộ.
Đáp án: B
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia, 2025)
Câu 183 [588535]: Đất cát biển phân bố tập trung ở vùng
A, ven biển Quảng Ninh.
B, ven biển đồng bằng sông Hồng.
C, ven biển miền Trung.
D, ven biển đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án: C
Câu 184 [588536]: Loại đất có diện tích lớn nhất nước ta là
A, đất feralit trên các loại đá khác.
B, đất feralit trên đá vôi.
C, đất xám trên phù sa cổ.
D, đất feralit trên đá badan.
Đáp án: A
Câu 185 [588537]: Đất feralit ở đai cận nhiệt đới gió mùa nước ta có tầng mùn là do
A, mưa nhiều, địa hình đồi núi không có thực vật bao phủ.
B, nhiệt độ giảm, quá trình phân giải vật chất hữu cơ chậm.
C, địa hình đồi núi, mưa nhiều rửa trôi chất ba dơ dễ tan.
D, nền nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Đáp án: B
Câu 186 [1110183]: I don't want to bother her with my exam at the moment.
A, upset
B, admire
C, ignore
D, assist
Tôi không muốn làm phiền cô ấy về bài kiểm tra của tôi lúc này.
=> bother /ˈbɑːðər/ (v): làm phiền

Xét các đáp án:
A. upset /ˌʌpˈset/ (v): làm buồn lòng, làm khó chịu, gây xáo trộn
B. admire /ədˈmaɪər/ (v): ngưỡng mộ, khâm phục
C. ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v): phớt lờ, làm ngơ
D. assist /əˈsɪst/ (v): giúp đỡ, hỗ trợ Đáp án: A
Câu 187 [695935]: If any employee knowingly breaks the terms of this contract, he will be dismissed immediately.
A, coincidentally
B, deliberately
C, instinctively
D, accidentally
Xét các đáp án:
A. coincidentally /kəʊˌɪn.sɪˈden.təl.i/ (adv) một cách trùng hợp
B. deliberately /dɪˈlɪb.ər.ət.li/ (adv) một cách cố ý
C. instinctively /ɪnˈstɪŋk.tɪv.li/ (adv) một cách theo bản năng
D. accidentally /ˌæk.sɪˈden.təl.i/ (adv) một cách tình cờ, không cố ý
=> Ta có:
knowingly /ˈnəʊ.ɪŋ.li/ (adv) một cách có chủ ý, cố ý = deliberately
=> Tạm dịch:
Nếu bất kỳ nhân viên nào cố ý vi phạm các điều khoản của hợp đồng này, anh ta sẽ bị sa thải ngay lập tức.
Đáp án: B
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 188 [696086]: Effective cross-cultural communication is essential for bridging gaps between individuals from different cultural backgrounds.
A, reach out
B, break the ice
C, avoid interaction
D, keep an open mind
Xét các đáp án:
A. reach out /riːtʃ aʊt/: kết nối, liên lạc
B. break the ice /breɪk ðɪ aɪs/: phá vỡ sự ngại ngùng, tạo bầu không khí thoải mái
C. avoid interaction /əˈvɔɪd ˌɪntəˈrækʃn/: tránh giao tiếp
D. keep an open mind /kiːp ən ˈoʊpən maɪnd/: giữ tư duy cởi mở, sẵn sàng tiếp thu ý kiến mới
=> Chọn C ta có:
cross-cultural communication /krɔːs ˈkʌl.tʃər.əl kəˌmjuː.nɪˈkeɪ.ʃən/: giao tiếp giữa các nền văn hóa
>< avoid interaction /əˈvɔɪd ˌɪntəˈrækʃn/: tránh giao tiếp
=> Tạm dịch:
Giao tiếp hiệu quả giữa các nền văn hóa là điều cần thiết để thu hẹp khoảng cách giữa các cá nhân đến từ những nền văn hóa khác nhau.

Đáp án: C
Câu 189 [695986]: Girls can be very capricious in sensitive moments such as during period.
A, temperamental
B, impulsive
C, unpredictable
D, sensible
Xét các đáp án:
A. temperamental /ˌtem.pə.rəˈmen.təl/ (adj) thất thường, dễ thay đổi cảm xúc
B. impulsive /ɪmˈpʌl.sɪv/ (adj) bốc đồng, hấp tấp
C. unpredictable /ˌʌn.prɪˈdɪk.tə.bəl/ (adj) khó đoán, không thể lường trước
D. sensible /ˈsen.sə.bəl/ (adj) hợp lý, biết điều, có óc xét đoán (suy nghĩ chín chắn trước khi đưa ra quyết định)
=> Chọn D ta có:
capricious /kəˈprɪʃ.əs/ (adj) thất thường, hay thay đổi (hành động theo cảm xúc) >< sensible
=> Tạm dịch:
Các cô gái có thể rất thất thường trong những thời điểm nhạy cảm, chẳng hạn như trong kỳ kinh nguyệt.
Đáp án: D
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 190 [1110184]: Julia is 42 years old, and her daughter is 6 years old. So in how many years will Julia’s age be four times her daughter’s age?
A, 16 years
B, 6 years
C, 8 years
D, 12 years
Julia 42 tuổi, và con gái cô ấy 6 tuổi. Vậy sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi của Julia sẽ gấp bốn lần tuổi của con gái?

Phân tích:
Hiệu số tuổi của Julia và con gái là:
42 - 6 = 36 (tuổi)
Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi, nên hiệu số tuổi sẽ không thay đổi theo thời gian.
Khi Julia gấp 4 lần tuổi con gái, gọi tuổi con gái là X => tuổi Julia là 4X

Ta có:
4X - X = 36
⇔ 3X = 36
⇔ X = 12
Vậy sau 12 - 6 = 6 năm nữa thì tuổi của Julia gấp 4 lần tuổi con gái. Đáp án: B
Câu 191 [695922]: What is the safest method to prevent yourself from being struck by lightning?
A, Quickly run into an open area.
B, Use an umbrella for protection.
C, Seek shelter beneath an isolated tree.
D, Crouch low to the ground.
Tạm dịch: Phương pháp an toàn nhất để phòng tránh bị sét đánh là gì?
A. Chạy nhanh vào khu vực trống.
B. Sử dụng ô để che chắn.
C. Tìm nơi trú ẩn dưới một cái cây biệt lập.
D. Cúi thấp xuống đất.
⇒ Trong các phương pháp trên thì phương pháp đưa ra ở lựa chọn D là an toàn nhất do sét hay đánh vào những vật nhô cao nhất trong một khu vực.
Đáp án: D
Câu 192 [695869]: Terry holds himself responsible for the poor outcome of the math test. What should Tim say to comfort him?
A, You shouldn’t criticize him so roughly.
B, I don’t think it’s something you need to be concerned about.
C, Don’t be too harsh on yourself; you put in a lot of effort.
D, How are you doing in your other classes? Are you performing better?
Tạm dịch: Terry tự nhận trách nhiệm về kết quả kém của bài kiểm tra toán. Tim nên nói gì để an ủi anh ấy?
A. Bạn không nên chỉ trích anh ấy một cách thô lỗ như vậy.
→ Không phù hợp vì câu này có vẻ là một lời khuyên hoặc lời chỉ trích đối với người khác (có thể là một người khác nào đó), không phải Terry.
B. Tôi không nghĩ đó là điều bạn cần phải lo lắng.
→ Không hợp lý bởi dù ta có an ủi nhưng cũng không thể phủ định kết quả bài kiểm tra toán kém là điều đáng quan ngại được.
C. Đừng quá khắt khe với bản thân; bạn đã nỗ lực rất nhiều.
→ Phù hợp nhất bởi câu này trực tiếp động viên Terry, giúp anh ấy cảm thấy mình đã cố gắng và không nên tự trách mình quá mức.
D. Bạn học các môn khác thế nào? Các môn đó có tốt hơn không?
→ Không phù hợp vì câu này không trực tiếp động viên Terry về bài kiểm tra toán mà lại chuyển hướng sang môn khác, nếu môn khác điểm của Terry cũng không thực sự tốt thì cậu ấy sẽ lại càng buồn.
Đáp án: C
Câu 193 [687553]: A cosmetics company conducted a study on hair colors with 100 women, all of whom used the same hair dye. Half of them washed their hair with a special shampoo designed for color-treated hair, while the other half used regular shampoo. After two months, there was no difference in color fading between the two groups. Therefore, shampoo for color-treated hair is ineffective.
Which of the following statements, if true, most weakens this argument?
A, Most shampoos contain similar basic ingredients, such as sodium lauryl sulfate or sodium laureth sulfate.
B, Advances in hair color technology over the last ten years have enabled women to successfully color their hair at home.
C, Both groups included an equal number of women in their 30s, 40s, and 50s, with similar natural hair colors.
D, The women who used shampoo for color-treated hair had softer and shinier hair compared to those who used regular shampoo.

Tạm dịch: Một công ty mỹ phẩm đã tiến hành một nghiên cứu về màu tóc trên 100 phụ nữ, tất cả đều sử dụng cùng một loại thuốc nhuộm tóc. Một nửa trong số họ gội đầu bằng một loại dầu gội đặc biệt dành cho tóc nhuộm màu, trong khi nửa còn lại sử dụng dầu gội thông thường. Sau hai tháng, không có sự khác biệt nào về mức độ phai màu giữa hai nhóm. Do đó, dầu gội dành cho tóc nhuộm màu là không hiệu quả.

Câu nào dưới đây, nếu đúng, sẽ làm yếu đi lập luận trên?

A. Hầu hết các loại dầu gội chứa các thành phần cơ bản giống nhau, chẳng hạn như sodium lauryl sulfate hoặc sodium laureth sulfate.

→ Không hợp lý vì việc nêu ra các loại dầu gội chứa các thành phần cơ bản giống nhau chỉ củng cố lập luận trên, rằng dầu gội dành cho tóc nhuộm không có tác dụng đặc biệt.

B. Những tiến bộ trong công nghệ nhuộm tóc trong suốt 10 năm qua đã giúp phụ nữ nhuộm tóc thành công ngay tại nhà.

→ Không làm suy yếu lập luận vì câu này chỉ nói về công nghệ nhuộm mà không liên quan đến dầu gội.

C. Cả hai nhóm đều có số lượng phụ nữ trong độ tuổi 30, 40 và 50 như nhau, với màu tóc tự nhiên tương tự.

→ Không hợp lý vì việc nhấn mạnh các điểm giống nhau không ảnh hưởng đến loại dầu gội, không làm suy yếu lập luận là dầu gội dành cho tóc nhuộm màu chưa hiệu quả.

D. Những phụ nữ sử dụng dầu gội dành cho tóc nhuộm màu có mái tóc mềm mại và bóng mượt hơn so với những người sử dụng dầu gội thông thường.

→ Hợp lý nhất vì câu này chỉ ra lợi ích lớn của việc sử dụng dầu gội dành cho tóc nhuộm màu so với dầu gội thường, bác bỏ lập luận dầu gội dành cho tóc nhuộm màu không hiệu quả.


Đáp án: D
Câu 194 [1110185]: By convention, the red light is placed on the left and the green light is placed on the right of an airplane or helicopter. Apart from this, a white light (a tail light) is present at the rear end. You see white and red lights, with red on the right side of the white light. This means:
A, The aircraft is flying away from you, tail visible
B, You are on the aircraft’s left side
C, You are on the aircraft’s right side
D, The aircraft is heading toward you
Theo quy ước, đèn đỏ được đặt ở bên trái và đèn xanh lục được đặt ở bên phải của máy bay hoặc trực thăng. Ngoài ra, một đèn trắng (đèn đuôi) nằm ở phía sau (đuôi) máy bay.
Tình huống quan sát: Bạn nhìn thấy đèn trắng và đèn đỏ, trong đó đèn đỏ nằm ở bên phải của đèn trắng.


Xét các đáp án:

A. Máy bay đang bay ra xa bạn, phần đuôi có thể nhìn thấy.
B. Bạn đang ở phía bên trái của máy bay.
C. Bạn đang ở phía bên phải của máy bay.
D. Máy bay đang hướng về phía bạn.

Phân tích:
Gỉa sử khi quan sát, bạn đang đứng ở hướng đối mặt với mũi máy bay
=> đèn đỏ ở cánh trái của máy bay, khi nhìn theo hướng đối mặt, nó sẽ thành bên phải của bạn
- Bạn chỉ quan sát được đèn đỏ và đèn trắng
=> Bạn đang đứng ở bên trái máy bay, hướng đối mặt với mũi máy bay Đáp án: B
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 195 [695924]: He realized that his computer didn’t work, ________ terrified him.
A, that
B, when
C, which
D, whom
Xét các đáp án:
A. that: thay cho cả người và vật
B. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật, thay cho cả mệnh đề phía trước
D. whom: thay cho tân ngữ là người
=> Chọn C vì "which" thay cho cả mệnh đề "He realized that his computer didn't work"
=> Tạm dịch:
He realized that his computer didn’t work, which terrified him.
(Anh ấy nhận ra rằng máy tính của mình không hoạt động, điều này khiến anh ấy hoảng sợ.)
Đáp án: C
Câu 196 [695925]: Last year, he was nominated ________ the headmaster and received much support from the staff.
A, to be
B, being
C, to becoming
D, become
Ta có:
nominate /ˈnɒm.ɪ.neɪt/ (v) đề cử
=> Cấu trúc:
be nominated to be + chức vụ: được đề cử để trở thành
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
Last year, he was nominated to be the headmaster and received much support from the staff.
(Năm ngoái, anh ấy được đề cử để trở thành hiệu trưởng và nhận được nhiều sự ủng hộ từ đội ngũ nhân viên.)
Đáp án: A
Câu 197 [695926]: We ________ throw away used plastic bottles – we ________ recycle them instead.
A, mustn’t / may
B, shouldn’t / must
C, don’t have to / can
D, might not / have to
Xét các đáp án:
A. mustn't / may: không được phép / có thể
B. shouldn’t / must: không nên / phải
C. don’t have to / can: không cần phải / có thể
D. might not / have to: có thể không / phải
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
We shouldn't throw away used plastic bottles – we must recycle them instead. 
(Chúng ta không nên vứt bỏ những chai nhựa đã qua sử dụng – thay vào đó, chúng ta phải tái chế chúng.)
Đáp án: B
Câu 198 [695927]: Have you got any change? I need money for the train ________ but I forgot to bring my wallet!
A, fee
B, fine
C, bill
D, fare
Xét các đáp án:
A. fee /fiː/ (n) phí (dịch vụ, học phí, phí tư vấn,...)
B. fine /faɪn/ (n) tiền phạt
C. bill /bɪl/ (n) hóa đơn
D. fare /feər/ (n) tiền vé (xe buýt, tàu, máy bay,...)
=> Chọn D phù hợp vì đây là vé tàu
=> Tạm dịch:
Have you got any change? I need money for the train fare, but I forgot to bring my wallet!
(Bạn có tiền lẻ không? Tôi cần tiền để trả tiền vé tàu, nhưng tôi quên mang theo ví rồi!)
Đáp án: D
Câu 199 [695930]: This dish will cost more money if it ________ in edible gold.
A, is covered
B, was covered
C, has been covered
D, covers
Kiến thức câu điều kiện loại 1:
If S + V(hiện tại đơn), S + will + Vo
=> Câu này cần dùng bị động của hiện tại đơn "to be + P2" vì chủ ngữ là vật "this dish" (món ăn) không thể tự "cover" (bao phủ)
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
This dish will cost more money if it is covered in edible gold.
(Món ăn này sẽ tốn nhiều tiền hơn nếu nó được phủ bằng vàng ăn được.)
Đáp án: A
Câu 200 [696180]: We have a wide selection of ______ wines, from all-time classics to new products, to suit every taste.
A, red premium Spanish
B, premium Spanish red
C, premium red Spanish
D, Spanish premium red
Kiến thức trật từ tính từ:
Opinion (ý kiến) → Size (kích thước) → Age (độ tuổi) → Shape (hình dáng) → Color (màu sắc) → Origin (nguồn gốc) → Material (chất liệu) → Purpose (mục đích) + Danh từ
-> Ta có: premium (ý kiến - cao cấp) → Spanish (nguồn gốc - Tây Ban Nha) → red (màu sắc - đỏ) → wines (danh từ - rượu vang)
=> Tạm dịch:
We have a wide selection of premium Spanish red wines, from all-time classics to new products, to suit every taste.
(Chúng tôi có nhiều loại rượu vang đỏ Tây Ban Nha cao cấp, từ những dòng kinh điển đến sản phẩm mới, phù hợp với mọi khẩu vị.)
Đáp án: B
Câu 201 [695932]: It was the wooden acting in the film that made me ________ the cinema before the end.
A, leave
B, to leave
C, leaving
D, left
Ta có cấu trúc:
make sb + Vo: bắt, khiến ai đó làm gì
-> Chọn A
=> Tạm dịch:
It was the wooden acting in the film that made me leave the cinema before the end.
(Chính diễn xuất cứng nhắc trong bộ phim đã khiến tôi rời rạp trước khi phim kết thúc.)
Đáp án: A
Câu 202 [695931]: You can expect total ________ from me – I will not tell a soul about what happened.
A, impunity
B, absolution
C, dissonance
D, discretion
Xét các đáp án:
A. impunity /ɪmˈpjuː.nə.ti/ (n) sự miễn tội, không bị trừng phạt
B. absolution /ˌæb.səˈluː.ʃən/ (n) sự tha tội, sự xá tội
C. dissonance /ˈdɪs.ə.nəns/ (n) sự bất hòa, sự không hòa hợp
D. discretion /dɪˈskreʃ.ən/ (n) sự thận trọng, giữ kín, sự tùy ý quyết định
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
You can expect total discretion from me – I will not tell a soul about what happened.
(Bạn có thể mong đợi sự giữ kín tuyệt đối từ tôi – tôi sẽ không nói với ai về những gì đã xảy ra.)
Đáp án: D
Câu 203 [696175]: AI is likely __________ humans in some aspects of our lives in the near future.
A, replace
B, to replace
C, replacing
D, to be replaced
Ta có cấu trúc:
be likely to V: có khả năng sẽ làm gì đó
-> Sau "likely" ta cần dùng động từ dạng "to V"
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
AI is likely to replace humans in some aspects of our lives in the near future.
(AI có khả năng sẽ thay thế con người trong một số khía cạnh của cuộc sống trong tương lai gần.)
Đáp án: B
Câu 204 [696128]: This special gift is for my mom, the woman to ______ I owe my success.
A, who
B, whose
C, which
D, whom
Xét các đáp án:
A. who: thay cho chủ ngữ là người
B. whose: thay cho tính từ sở hữu
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
D. whom: thay cho tân ngữ là người
=> Chọn D vì khi dùng mệnh đề quan hệ, "to" phải đứng trước tân ngữ "whom" → the woman to whom I owe my success.
=> Tạm dịch: 
This special gift is for my mom, the woman to whom I owe my success.
(Món quà đặc biệt này dành cho mẹ tôi, người mà tôi mang ơn vì thành công của mình.)
Note:
owe something to someone: nợ ơn ai vì cái gì, có được gì nhờ ai 
Đáp án: D
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 205 [1110186]:
a. Yes, absolutely.
b. Sure. My address is 45 Elsinore Court.
c. Hi, yes it is.
d. Hello, is this John Murphy?
e. Great. Could you give me your address?
f. Hi John, this is Ed Heisenburg from the Wild Dunes Spa and Resort calling about your application for our lifeguard position. Do you have a few minutes to talk?
A, d - c - e - b - f - a
B, d - c - f - a - e - b
C, f - a - d - c - e - b
D, f - a - d - e - b - c
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (d)(f) có thể làm câu mở đầu.
Câu (f): Người gọi tự giới thiệu và nêu mục đích: "Hi John, this is Ed Heisenburg...". Câu này thường đứng sau khi đã xác nhận người nghe
Câu (d) "Hello, is this John Murphy?" (Xin chào, có phải đây là John Murphy không?) - Đây là bước xác nhận danh tính cần thiết để bắt đầu cuộc gọi chính thức
=> Câu mở đầu hợp lý nhất là (d)
=> Loại (C) và (D). Chỉ còn lại đáp án (A) và (B)
- Sau khi người gọi hỏi (d) (Có phải John Murphy không?), người nghe (John) cần trả lời xác nhận danh tính => Câu (c) "Hi, yes it is" (Chào, vâng đúng rồi) - Đây là lời xác nhận danh tính hợp lý nhất
- Sau d - c, người gọi phải giới thiệu bản thân và mục đích cuộc gọi
- Câu (f): Chào John, tôi là Ed Heisenburg... gọi về hồ sơ xin việc... Anh có vài phút để nói chuyện không?) => Hoàn toàn hợp lý vì đây là bước giới thiệu và xin phép nói chuyện
=> Loại A. Chỉ còn lại B

Xét trật tự đáp án B:
d. Xin chào, có phải đây là John Murphy không?
=> Mở đầu, xác nhận đúng người nghe không

c. Xin chào, vâng đúng rồi.
=> Trả lời, xác nhận danh tính là đúng

f. Chào John, tôi là Ed Heisenburg từ Wild Dunes Spa and Resort, gọi để trao đổi về đơn xin việc của bạn cho vị trí cứu hộ. Bạn có thể dành vài phút để trò chuyện không?
=> Giới thiệu bản thân, mục đích và xin phép nói chuyện

a. Vâng, chắc chắn rồi.
=> Đồng ý, trả lời câu hỏi xin phép nói chuyện ở (f)

e. Tuyệt. Anh có thể cho tôi địa chỉ của anh không?
=> Chuyển sang hỏi thông tin cần thiết

b. Chắc chắn rồi. Địa chỉ của tôi là 45 Elsinore Court.
=> Cung cấp thông tin được yêu cầu ở (e) Đáp án: B
Câu 206 [1110187]:
a. I think I'd prefer to stay at home.
b. Okay, let's go
c. Shall we go now?
d. Sure. It has been quite a while since we last went to the cinema, hasn’t it?
e. Well, to be honest, I really don't feel like staying home. I'd much rather see a movie. Is that okay with you?
f. Would you like to stay at home or see a movie?
A, f - e - a - d - c - b
B, c - d - b - f - e - a
C, f - a - e - d - c - b
D, c - b - f - a - e - d
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (f)(c) có thể làm câu mở đầu
Câu (c) "Shall we go now?" (Chúng ta đi bây giờ nhé?) - Câu này thường đứng sau khi đã thống nhất được hoạt động sẽ làm và chỉ còn quyết định thời gian đi
Câu (f) "Would you like to stay at home or see a movie?" (Bạn muốn ở nhà hay đi xem phim?) - Đây là câu đề xuất và hỏi ý kiến để bắt đầu cuộc thảo luận về hoạt động
=> Câu mở đầu hợp lý nhất là (f)
=> Loại B và D. Chỉ còn lại đáp án A và C

- Sau khi hỏi ý kiến (f) (Ở nhà hay xem phim?), người đối thoại phải đưa ra lựa chọn
- Câu (a) "I think I'd prefer to stay at home" (Tôi nghĩ rằng tôi thích ở nhà hơn) - Đây là một câu trả lời trực tiếp, bày tỏ sự ưu tiên là ở nhà
=> Loại A. Chỉ còn lại C

Xét trật tự đáp án C:
f. Bạn muốn ở nhà hay đi xem phim?
=> Mở đầu, đề xuất hai lựa chọn hoạt động

a. Tôi nghĩ tôi thích ở nhà hơn.
=> Trả lời, bày tỏ sự ưu tiên ban đầu

e. Thành thật mà nói, tôi không muốn ở nhà. Tôi muốn đi xem phim hơn nhiều. Bạn thấy sao?
=> Bày tỏ ý kiến và đưa ra đề nghị xem phim

d. Được rồi. Lâu lắm rồi chúng ta chưa đi xem phim nhỉ?
=> Đồng ý với đề nghị đi xem phim

c. Chúng ta đi bây giờ nhé?
=> Quyết định thời gian đi

b. Được rồi, đi thôi.
=> Kết thúc, đồng ý và hành động Đáp án: C
Câu 207 [1110188]: a. That requires rigorous management of our content deployment. Can we sustain the required output?
b. We must scrutinize the Q3 conversion metrics. The expense for acquiring new users is excessive.
c. We can reallocate funds temporarily from the less impactful loyalty programs. That is a necessary
adjustment.
d. I agree. We should strategically invest more in improving our unpaid search rankings.
e. Understood. Initiate the budget transfer immediately, and prepare an implementation proposal for the new content paradigm.
A, c - a - d - b - e
B, c - d - a - e - b
C, b - d - a - c - e
D, b - a - d - c - e
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy câu mở đầu có thể là (b) hoặc (c):
Câu (b): Nêu vấn đề cốt lõi (chi phí mua người dùng mới quá cao), cần phải xem xét lại chỉ số. Đây là lý do khiến cuộc thảo luận về chiến lược/ngân sách diễn ra
Câu (c): Đưa ra một giải pháp/hành động (phân bổ lại ngân sách từ chương trình khách hàng thân thiết). Câu này hợp lý hơn khi đứng sau khi vấn đề đã được xác định (b) và một quyết định đầu tư/thay đổi đã được thống nhất
=> (b) hợp lý hơn để làm câu mở đầu
=> Loại A, B. Chỉ còn lại C, D

- Xét câu sau câu (b):
Câu (d): Đề xuất giải pháp đối phó với chi phí cao: "I agree. We should strategically invest more in improving our unpaid search rankings." (Tôi đồng ý. Chúng ta nên đầu tư có chiến lược hơn vào việc cải thiện thứ hạng tìm kiếm tự nhiên). Cụm từ "I agree" chỉ ra rằng người nói đang đồng ý với một ý kiến hoặc nhận định được ngụ ý bởi vấn đề trong (b)
Câu (a): Bàn về khả năng thực hiện một việc gì đó: "That requires rigorous management... Can we sustain the required output?" Câu này hợp lý hơn sau khi một đề xuất hành động cụ thể đã được đưa ra
=> (d) hợp lý hơn sau (b) vì nó đưa ra một giải pháp chiến lược trực tiếp cho vấn đề chi phí cao.
=> Loại D. Chỉ còn lại C

Xét trật tự đáp án C:
b. Chúng ta phải xem xét kỹ các chỉ số chuyển đổi của quý 3. Chi phí để thu hút người dùng mới đang quá cao
=> Nêu vấn đề: Chi phí mua người dùng mới quá cao

d. Tôi đồng ý. Chúng ta nên đầu tư có chiến lược hơn vào việc cải thiện thứ hạng tìm kiếm tự nhiên
=> Đề xuất chiến lược/giải pháp

a. Điều đó đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ việc triển khai nội dung của chúng ta. Chúng ta có duy trì được mức sản lượng cần thiết không?
=> Bàn bạc về khó khăn và khả năng thực hiện chiến lược trong dài hạn.

c. Chúng ta có thể tạm thời phân bổ lại ngân sách từ các chương trình khách hàng trung thành kém hiệu quả hơn. Đó là một điều chỉnh cần thiết.
=> Đề xuất ngân sách/Tháo gỡ khó khăn.

e. Hiểu rồi. Hãy tiến hành chuyển ngân sách ngay, và chuẩn bị một đề xuất triển khai cho mô hình nội dung mới.
=> Hành động cuối cùng để triển khai quyết định về ngân sách (c) và chiến lược (d). Đáp án: C
Câu 208 [1110189]:
a. Well, given that my room is slightly larger, I figure it would be fair for me to contribute a bit more. I could pay £110, leaving you with £80. Does that sound reasonable to you?
b. Considering that my old apartment cost me £100 for a smaller room, I’m definitely alright with that! Hey, I was looking at a map of the area, and can’t seem to find a bus stop near it. Do you know where we would catch the bus?
c. Hey Jim, it’s Peter.
d. Oh hey Peter. What’s up?
e. Absolutely, that’s a sensible idea. By the way, have we settled on how to fairly divide the total rent yet?
f. I thought I’d call so we could hammer out the details for next year’s lease.
g. The bus stop is actually quite a distance away from our apartment, but we do have access to that garage where we can park our cars, which should help.
A, c - d - f - e - a - b - g
B, c - e - d - f - b - a - g
C, c - d - a - b - f - e - g
D, c - a - d - f - e - b - g
- Quan sát 4 đáp án, tất cả đều bắt đầu bằng (c) "Hey Jim, it’s Peter." (Chào Jim, tôi là Peter đây) - Đây là lời chào và xác nhận danh tính của người gọi.

- Sau lời chào và xác nhận danh tính (c), người nghe (Jim) cần trả lời.
=> Câu (d) "Oh hey Peter. What’s up?" (Ồ chào Peter. Có chuyện gì vậy?) - Đây là lời chào đáp lại và hỏi về mục đích cuộc gọi
=> Trật tự hợp lý là c - d
=> Loại B và D. Chỉ còn lại đáp án A và C

- Sau c - d, Peter phải nói rõ mục đích gọi điện.
Câu (f) “thought I’d call so we could hammer out the details for next year’s lease” (Tôi nghĩ tôi nên gọi để chúng ta có thể chốt các chi tiết cho hợp đồng thuê nhà năm tới) => Hợp lý. Câu (f) nêu rõ mục đích cuộc gọi (trả lời cho câu hỏi "What's up?" ở (d)
Câu (a) “Well, given that my room is slightly larger, I figure it would be fair for me to contribute a bit more…” (À, vì phòng của tôi lớn hơn một chút, tôi nghĩ sẽ công bằng cho tôi đóng góp nhiều hơn...) => Không hợp lý. Câu (a) đi thẳng vào chi tiết chia tiền thuê mà chưa hề nói về mục đích cuộc gọi là gì.
=> Loại C. Chỉ còn lại A

Xét trật tự đáp án A:
c. Chào Jim, Peter đây.
=> Mở đầu, chào hỏi và xác nhận danh tính người gọi

d. Ồ chào Peter. Có chuyện gì vậy?
=> Đáp lại, hỏi về mục đích

f. Tôi nghĩ nên gọi để mình bàn cho xong các chi tiết của hợp đồng thuê năm sau.
=> Nêu mục đích cuộc gọi

e. Hoàn toàn đồng ý, đó là một ý kiến hợp lý. Nhân tiện, chúng ta đã quyết định cách chia tiền thuê cho công bằng chưa?
=> Đồng ý với mục đích (f) và chuyển chủ đề sang một chi tiết cụ thể của hợp đồng

a. À, vì phòng của tôi hơi lớn hơn một chút, tôi nghĩ sẽ hợp lý nếu tôi đóng góp nhiều hơn. Tôi có thể trả 110 bảng, còn bạn trả 80 bảng. Nghe có hợp lý không?
=> Trả lời câu hỏi ở (e) bằng cách đưa ra đề nghị chia tiền chi tiết

b. Xét việc căn hộ cũ của tôi đã tốn 100 bảng cho một phòng nhỏ hơn, thì tôi hoàn toàn thấy ổn với mức đó! À này, tôi đang xem bản đồ khu vực mà không thấy có trạm xe buýt gần đó. Bạn có biết chúng ta sẽ bắt xe buýt ở đâu không?
=> Đồng ý với đề nghị chia tiền (a) và chuyển sang chủ đề mới liên quan đến vị trí

g. Trạm xe buýt thực ra khá xa căn hộ của chúng ta, nhưng bù lại thì chúng ta có chỗ trong gara để đậu xe, cũng khá tiện
=> Trả lời câu hỏi về xe buýt ở (b) Đáp án: A
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 209 [696047]: The children like Mrs. Smith a lot because her stories are very fascinating.
A, So fascinating Mrs. Smith’s stories are that the children like her a lot.
B, The children are so fascinated that they like Mrs. Smith's stories a lot.
C, Mrs. Smith’s stories are popular with the children as she is so fascinating.
D, Mrs. Smith’s stories are so fascinating that the children like her a lot.
Lũ trẻ rất thích cô Smith vì những câu chuyện của cô ấy rất hấp dẫn.
A. So fascinating Mrs. Smith’s stories are that the children like her a lot.
-> Sai ngữ pháp, phải đảo trợ động từ "are" lên trước chủ ngữ
B. The children are so fascinated that they like Mrs. Smith's stories a lot.
(Lũ trẻ rất bị cuốn hút đến nỗi chúng thích những câu chuyện của cô Smith rất nhiều.)
-> Sai nghĩa
C. Mrs. Smith’s stories are popular with the children as she is so fascinating.
(Những câu chuyện của cô Smith rất được lũ trẻ yêu thích vì cô ấy rất hấp dẫn.)
-> sai nghĩa
D. Mrs. Smith’s stories are so fascinating that the children like her a lot.
(Những câu chuyện của cô Smith quá hấp dẫn đến nỗi mà lũ trẻ rất thích cô ấy.)
=> Chọn D đúng ngữ pháp và nghĩa
Note:
S + to be + so + adj + that + S + V: quá .... đến nỗi  mà
Đáp án: D
Câu 210 [695898]: If people used up non-renewable sources, we would have to deal with accelerated climate change.
A, Should people use up non-renewable sources, we would have to face accelerated climate change.
B, Had people used up non-renewable sources, climate change is likely to accelerate.
C, If people used up non-renewable sources, accelerated climate change will definitely happen as a result.
D, Were people to use up non-renewable sources, we would have to face accelerated climate change.
Tạm dịch: Nếu con người sử dụng cạn kiệt các nguồn tài nguyên không tái tạo, chúng ta sẽ phải đối mặt với biến đổi khí hậu diễn ra nhanh hơn.

Xét các đáp án:
A. Should people use up non-renewable sources, we would have to face accelerated climate change.
→ Sai. Đây là đảo ngữ của câu điều kiện loại 1, trong khi câu gốc là câu điều kiện loại 2.

B. Had people used up non-renewable sources, climate change is likely to accelerate.
→ Sai. Đây là đảo ngữ của câu điều kiện loại 3.

C. If people used up non-renewable sources, accelerated climate change will definitely happen as a result.
→ Sai. Mệnh đề "if" dùng quá khứ đơn (loại 2) nhưng mệnh đề chính lại dùng "will" (loại 1).

D. Were people to use up non-renewable sources, we would have to face accelerated climate change.
→ Đúng. "Were + S + to V" là đảo ngữ của câu điều kiện loại 2.

=> Chọn D.
Đáp án: A
Câu 211 [1110190]: The study of history helps us understand the present and shape the future.
A, Studying history enables us to understand the present and shape the future.
B, The present is shaped by our understanding of history and its events.
C, Studying history is important, but it has no impact on the future.
D, We learn about the past to appreciate the present without influencing the future.
Việc học lịch sử giúp chúng ta hiểu hiện tại và định hình tương lai.

A. Studying history enables us to understand the present and shape the future.
(Việc học lịch sử giúp chúng ta hiểu hiện tại và định hình tương lai.)
-> Phù hợp nhất về ngữ pháp và nghĩa.

B. The present is shaped by our understanding of history and its events.
(Hiện tại được định hình bởi sự hiểu biết của chúng ta về lịch sử và các sự kiện của nó.)
-> Sai vì câu này chỉ nói về hiện tại, không đề cập đến việc định hình tương lai, nên không đủ ý so với câu gốc.

C. Studying history is important, but it has no impact on the future.
(Việc học lịch sử là quan trọng, nhưng nó không có tác động gì đến tương lai.)
-> Sai vì câu này mâu thuẫn trực tiếp với câu gốc vì câu gốc khẳng định lịch sử có ảnh hưởng đến tương lai.

D. We learn about the past to appreciate the present without influencing the future.
(Chúng ta học về quá khứ để trân trọng hiện tại mà không ảnh hưởng đến tương lai.)
-> Sai vì câu này phủ nhận vai trò của lịch sử trong việc định hình tương lai, trái với ý chính của câu gốc.

=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 212 [695998]: Should you choose to continue with your education, we will still support you.
A, We are willing to back you up if you decide to pursue further study.
B, If you don't carry on with your education, we'll be unable to help you.
C, We always stand by you even if you decide to give up your education.
D, Unless you choose to persist with study, we still have confidence in you.
Nếu bạn quyết định tiếp tục việc học, chúng tôi vẫn sẽ hỗ trợ bạn.
A. We are willing to back you up if you decide to pursue further study.
(Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn nếu bạn quyết định theo đuổi việc học tiếp.)
-> đúng cấu trúc và nghĩa
B. If you don't carry on with your education, we'll be unable to help you.
(Nếu bạn không tiếp tục việc học, chúng tôi sẽ không thể giúp bạn.)
-> sai nghĩa
C. We always stand by you even if you decide to give up your education.
(Chúng tôi luôn sát cánh bên bạn ngay cả khi bạn quyết định từ bỏ việc học.)
-> sai nghĩa
D. Unless you choose to persist with study, we still have confidence in you.
(Nếu bạn không chọn tiếp tục việc học, chúng tôi vẫn có niềm tin vào bạn.)
-> sai nghĩa
=> Chọn A phù hợp
Note:
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + Vo
-> Đảo ngữ: Should + S + Vo, S + will + Vo
- Unless = If ... not
Đáp án: A
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 213 [695939]: George: “Good luck and have a nice weekend.”
Gary: “ ________! Goodbye. ”
A, You are too
B, You have it too
C, The same to you
D, The same as you
George: "Chúc may mắn và cuối tuần vui vẻ."
Gary: "________! Tạm biệt."
Xét các đáp án:
A. You are too -> không đúng ngữ pháp
B. You have it too -> không đúng ngữ pháp
C. The same to you: chúc bạn cũng vậy nhé
D. The same as you: giống như bạn
=> Chọn C phù hợp
Đáp án: C
Câu 214 [695988]: Customer: “Excuse me. I have a reservation for tonight.”
Waiter: “________ .”
A, Just a moment, please, while I check.
B, I liked that one, too.
C, Wonderful! I’d like to hear some of your ideas.
D, What’s up?
Khách hàng: "Xin lỗi. Tôi có đặt chỗ cho tối nay."
Phục vụ: "________."
A. Just a moment, please, while I check. (Xin vui lòng đợi một chút, tôi sẽ kiểm tra.)
B. I liked that one, too. (Tôi cũng thích cái đó.)
C. Wonderful! I’d like to hear some of your ideas. (Tuyệt vời! Tôi muốn nghe một số ý tưởng của bạn.)
D. What’s up? (Có chuyện gì vậy?)
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A
Câu 215 [754945]: Linda: Thank you for helping me do my homework.
Anna: __________.
A, No problem
B, I'm sorry about that
C, You were welcome
D, I hope you do well on the test!
Tạm dịch:
- Linda: "Cảm ơn bạn đã giúp mình làm bài tập về nhà."
Anna: "__________."
A. Không có gì đâu. => Đây là một cách phản hồi tự nhiên và phổ biến khi ai đó cảm ơn bạn

B. Mình xin lỗi về điều đó => Không hợp lý

C. Bạn đã được chào đón => Sai ngữ pháp, câu đúng là "You’re welcome"

D. Chúc bạn làm bài thi tốt! => Sai vì đây là lời chúc, không phải đáp lại lời cảm ơn
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 216 [1110191]: Max: I don’t want to choose from all these ridiculous options.
Anna: __________
Max: Then, why don’t we devise a completely new alternative?
Anna: That sounds excellent! Let’s brainstorm and create one ourselves.
A, Frankly, I find each of these alternatives perfectly acceptable.
B, It seems you’re the sole person with such a perspective.
C, None of these options appeal to me either.
D, I remain unconvinced that they’re truly as problematic as you suggest.
Max: Tôi không muốn chọn từ tất cả những lựa chọn nực cười này.
Anna: __________
Max: Vậy thì, tại sao chúng ta không nghĩ ra một phương án hoàn toàn mới nhỉ?
Anna: Nghe tuyệt vời đấy! Hãy cùng động não và tự tạo ra một phương án đi.


Phân tích:
Để Max đề xuất "tạo ra một phương án mới", Anna phải thể hiện rằng cô ấy cũng không hài lòng với các lựa chọn hiện có

Xét các đáp án:
A. Thành thật mà nói, tôi thấy mỗi phương án này đều hoàn toàn chấp nhận được
=> Sai. Nếu Anna chấp nhận các lựa chọn, cô ấy sẽ không đồng ý tạo ra phương án mới

B. Có vẻ như bạn là người duy nhất có quan điểm như vậy
=> Sai. Câu này thể hiện sự bất đồng và không khuyến khích việc tìm giải pháp mới

C. Không có lựa chọn nào trong số này hấp dẫn tôi cả
=> Đúng. Câu này thể hiện sự đồng tình với Max (cũng không thích các lựa chọn), mở đường cho đề xuất tiếp theo của Max là tạo ra phương án mới

D. Tôi vẫn không tin rằng chúng có vấn đề như bạn nói.
=> Sai. Tương tự (B), câu này thể hiện sự nghi ngờ/bất đồng, không dẫn đến việc Max đề xuất giải pháp mới Đáp án: C
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
During the summer of 2000, lots of car-drivers in America were angry. The cost of gasoline went above 2 USD a gallon in some states. The age of cheap gasoline was over. Today, in late summer 2023, gas costs over 4 USD a gallon in many parts of the USA In California, even regular gas costs above 5 USD a gallon.

This is quite cheap compared to Europe, but Americans think that it is very expensive. The United States is the land of relatively cheap energy; America is the second biggest producer of oil in the world, but it is also the biggest importer. In fact, the USA imports over 20% of its energy, mostly in the form of oil.

There is oil under the ground in many parts of the USA Today, oil companies are "fracking", and they are finding lots more oil under the ground; but this oil is expensive to extract.
The centre of America's oil industry today is the state of Texas; and America's "oil capital" is the city of Dallas. The state of Texas produces more oil than any other state in the USA

Cheap oil and cheap gasoline helped to make modern America. They shaped America's cities, and they were an essential part of the American lifestyle. They were also essential in the great empty states of the West, where people often have to travel long distances.

Today, Americans consume about 25% of the world's energy.... far more than people in most other countries; but the situation is slowly changing. Americans are buying smaller cars, and American cars consume much less gas than they used to. In the coming years, they will use even less. They will have to.

In conclusion, the "two dollar gallon" was good for America. It encouraged Americans to buy smaller cars, and to use less energy. That way, America's oil will last longer..... perhaps until the age when all the cars in America run on electricity.
Câu 217 [1110192]: What does “it” in paragraph 2 refer to?
A, Europe
B, energy
C, America
D, oil
Từ “it” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. Châu Âu
B. Năng lượng
C. Nước Mỹ
D. Dầu mỏ

Căn cứ vào ngữ cảnh:
"The United States is the land of relatively cheap energy; America is the second biggest producer of oil in the world, but it is also the biggest importer”
(Hoa Kỳ là vùng đất có năng lượng tương đối rẻ; Hoa Kỳ là nước sản xuất dầu lớn thứ hai trên thế giới, nhưng đó cũng là nước nhập khẩu lớn nhất.)
=> “It” ở đây chính là nước Mỹ. Đáp án: C
Câu 218 [1110193]: What happened to gasoline prices in the USA in the summer of 2000?
A, They became cheaper than before.
B, They became more expensive than before.
C, They stayed the same as in Europe.
D, They became the cheapest in the world.
Điều gì đã xảy ra với giá xăng ở Mỹ vào mùa hè năm 2000?

Căn cứ vào thông tin:
"During the summer of 2000, lots of car-drivers in America were angry. The cost of gasoline went above $2 a gallon in some states. The age of cheap gasoline was over."
(Vào mùa hè năm 2000, rất nhiều tài xế xe hơi ở Mỹ đã nổi giận. Giá xăng tăng lên hơn 2 đô la một gallon ở một số tiểu bang. Thời đại xăng giá rẻ đã qua.)

Xét các đáp án:
A. Chúng trở nên rẻ hơn trước
B. Chúng trở nên đắt hơn trước
C. Chúng giữ nguyên như ở Châu Âu
D. Chúng trở thành rẻ nhất thế giới Đáp án: B
Câu 219 [1110194]: What is NOT mentioned about oil production in the passage?
A, The United States ranks among the top oil-producing countries worldwide.
B, Underground oil extraction in the United States entails substantial costs.
C, Texas currently leads all U.S. states in terms of oil output.
D, American oil companies export a large amount of oil to other countries.
Điều gì KHÔNG được đề cập về sản xuất dầu trong đoạn văn?

Xét các đáp án:
A. Mỹ xếp hạng trong số các quốc gia sản xuất dầu hàng đầu thế giới
Căn cứ vào thông tin:
“America is the second biggest producer of oil in the world”
(Mỹ là nước sản xuất dầu lớn thứ hai thế giới)
=> A được đề cập.

B. Việc khai thác dầu dưới lòng đất ở Mỹ đòi hỏi chi phí đáng kể.
Căn cứ vào thông tin:
“...they are finding lots more oil under the ground; but this oil is expensive to extract”
(Họ tìm thấy nhiều dầu hơn dưới lòng đất; nhưng việc khai thác loại dầu này rất tốn kém.)
=> B được đề cập.

C. Texas hiện dẫn đầu tất cả các bang của Mỹ về sản lượng dầu
Căn cứ vào thông tin:
“The state of Texas produces more oil than any other state in the USA”
(Tiểu bang Texas sản xuất nhiều dầu hơn bất kỳ tiểu bang nào khác ở Hoa Kỳ.)
=> C được đề cập

D. Các công ty dầu mỏ Mỹ xuất khẩu một lượng lớn dầu sang các nước khác
=> Đoạn 2 nói Mỹ là nhà nhập khẩu lớn nhất, không có thông tin về việc họ xuất khẩu một lượng lớn dầu
=> D không được đề cập Đáp án: D
Câu 220 [695962]: What is the tone of the passage?
A, optimistic
B, decisive
C, informative
D, critical
Tông giọng của đoạn văn là gì?
A. optimistic /ˌɑːp.təˈmɪs.tɪk/ (adj) lạc quan
B. decisive /dɪˈsaɪ.sɪv/ (adj) quyết đoán
C. informative /ɪnˈfɔːr.mə.tɪv/ (adj) cung cấp thông tin
D. critical /ˈkrɪtɪkəl/ (adj) phê phán
=> Chọn C
Đoạn văn chủ yếu mang tính chất cung cấp thông tin về sự thay đổi trong việc tiêu thụ năng lượng và dầu mỏ ở Mỹ, tình hình giá xăng, sản xuất và tiêu thụ dầu mỏ, cũng như thói quen thay đổi của người Mỹ trong việc sử dụng ít năng lượng hơn. Không có thái độ lạc quan hay phê phán rõ ràng, cũng không có sự quyết đoán. 
Đáp án: C
Câu 221 [1110195]: Which of the following would the author most likely support?
A, Gasoline prices will revert to a stable $ 2 per gallon in the future.
B, Global oil prices are expected to decline substantially soon.
C, Vehicles that use less oil will become more common in the future.
D, The number of oil companies operating domestically is likely to expand significantly.
Tác giả có nhiều khả năng ủng hộ điều nào sau đây nhất?

Căn cứ vào thông tin:
“In conclusion, the "two dollar gallon" was good for America. It encouraged Americans to buy smaller cars, and to use less energy”
(Tóm lại, "hai đô la một gallon" là tốt cho nước Mỹ. Nó khuyến khích người Mỹ mua xe nhỏ hơn và sử dụng ít năng lượng hơn.)

Xét các đáp án:
A. Giá xăng sẽ quay trở lại mức $2 ổn định trong tương lai
=> Tác giả coi mức $2 là điều tốt vì nó thúc đẩy thay đổi (nghĩa là giá cao hơn $2)

B. Giá dầu toàn cầu dự kiến sẽ giảm đáng kể sớm
=> Tác giả không đưa ra dự đoán này và không ủng hộ việc giá rẻ (vì giá rẻ ngăn cản thay đổi tích cực)

C. Các loại xe sử dụng ít dầu hơn sẽ trở nên phổ biến hơn trong tương lai
=> Đúng. Tác giả ủng hộ việc mua xe nhỏ hơn và sử dụng ít năng lượng hơn

D. Số lượng công ty dầu hoạt động trong nước có khả năng mở rộng đáng kể.
=> Tác giả không tập trung vào việc sản xuất mà vào việc giảm tiêu thụ Đáp án: C
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 222 [695902]: Jimmy is my close friend. He has recently had his first novel published.
A, I have a close friend named Jimmy who is a successful novelist.
B, Jimmy, a close friend of mine, published his first novel not long ago.
C, Jimmy's first novel, who is my close friend, was published a short time ago.
D, Jimmy, my close friend, asked me to help him get his first novel published.
Jimmy là người bạn thân thiết của tôi. Gần đây, cậu ấy đã cho ra mắt tiểu thuyết đầu tay.
Xét các đáp án:
A. I have a close friend named Jimmy who is a successful novelist.
(Tôi có một người bạn thân tên là Jimmy, cậu ấy là một tiểu thuyết gia thành công.)
-> sai nghĩa
B. Jimmy, a close friend of mine, published his first novel not long ago.
(Jimmy, một người bạn thân của tôi, đã cho ra mắt tiểu thuyết đầu tay không lâu trước đây.)
-> phù hợp nghĩa và cấu trúc
C. Jimmy's first novel, who is my close friend, was published a short time ago.
(Tiểu thuyết đầu tay của Jimmy, người bạn thân của tôi, đã được xuất bản cách đây không lâu.)
-> sai cấu trúc, "who is my close friend" không phải mệnh đề quan hệ phù hợp để bổ sung ý nghĩa cho "first novel"
D. Jimmy, my close friend, asked me to help him get his first novel published.
(Jimmy, người bạn thân của tôi, đã nhờ tôi giúp đỡ để xuất bản tiểu thuyết đầu tay của cậu ấy.)
-> sai nghĩa
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 223 [695903]: Sean tried hard. He couldn't understand the economics lesson today.
A, If Mike had studied harder, he would have been able to comprehend what was in his economics lesson today.
B, It was impossible for Mike to understand the economics lesson today without making a great effort.
C, No matter how hard he tried, Sean could not make sense of the economics lesson today.
D, Sean could not understand the economics lesson today because he hardly tried to figure it out at all.
Sean đã cố gắng rất nhiều. Cậu ấy không thể hiểu bài học kinh tế hôm nay.
Xét các đáp án:
A. If Mike had studied harder, he would have been able to comprehend what was in his economics lesson today.
(Nếu Mike học chăm chỉ hơn, anh ấy đã có thể hiểu được bài học kinh tế hôm nay.)
B. It was impossible for Mike to understand the economics lesson today without making a great effort.
(Mike không thể hiểu bài học kinh tế hôm nay nếu không nỗ lực hết sức.)
C. No matter how hard he tried, Sean could not make sense of the economics lesson today.
(Dù Sean có cố gắng đến đâu, cậu ấy cũng không thể hiểu được bài học kinh tế hôm nay.)
D. Sean could not understand the economics lesson today because he hardly tried to figure it out at all.
(Sean không thể hiểu bài học kinh tế hôm nay vì cậu ấy hầu như không cố gắng tìm hiểu.)
=> Chọn C phù hợp
Note:
- No matter how + adj/adv + S + V: cho dù
- understand /ˌʌndərˈstænd/ (v) = make sense of /meɪk sɛns ʌv/: hiểu
Đáp án: C
Câu 224 [696050]:
Teachers should put themselves in their students’ shoes. It can improve their teaching.
A,
Teachers should focus on their own teaching methods rather than trying to see things from their students' perspectives, as this will lead to better results.

B,
Teachers should put themselves in their students’ positions although it won’t do much change to the teaching quality.
C, As it might boost their ability to effectively teach, teachers should avoid putting themselves in their students’ shoes.
D, Teachers should empathize with their students' perspectives, as doing so can enhance their teaching effectiveness.
Câu gốc: Giáo viên nên đặt mình vào vị trí của học sinh. Điều đó có thể cải thiện chất lượng giảng dạy của họ.
Xét các đáp án:
A. Teachers should focus on their own teaching methods rather than trying to see things from their students' perspectives, as this will lead to better results. (Giáo viên nên tập trung vào phương pháp của riêng mình thay vì nhìn từ góc độ học sinh vì nó mang lại kết quả tốt hơn.)
→ Sai về nghĩa. Ngược hoàn toàn với ý "nên đặt mình vào vị trí học sinh" của đề bài.

B. Teachers should put themselves in their students’ positions although it won’t do much change to the teaching quality. (Giáo viên nên đặt mình vào vị trí học sinh mặc dù nó không thay đổi nhiều chất lượng giảng dạy.)
→ Sai về nghĩa. Đề bài khẳng định là "can improve" (có thể cải thiện), còn câu này lại nói "won't do much change" (không thay đổi nhiều).

C. As it might boost their ability to effectively teach, teachers should avoid putting themselves in their students’ shoes. (Vì nó có thể thúc đẩy khả năng dạy học hiệu quả, giáo viên nên tránh đặt mình vào vị trí học sinh.)
→ Sai về nghĩa. Đây là một câu mâu thuẫn về logic (nếu tốt thì tại sao lại tránh?)

D. Teachers should empathize with their students' perspectives, as doing so can enhance their teaching effectiveness. (Giáo viên nên thấu cảm với góc nhìn của học sinh, vì làm như vậy có thể nâng cao hiệu quả giảng dạy.)
→ Phù hợp nhất. Ở đây ta có: "Empathize" (thấu cảm) đồng nghĩa với "put themselves in students' shoes"; "enhance effectiveness" đồng nghĩa với "improve teaching".
Đáp án: D
Câu 225 [692494]: I did my math homework. After that I realized that I had done the wrong exercises.
A, It was not until I did my math homework did I realize that I had done the wrong exercises.
B, Hardly had I done my math homework when I realized that I had done the wrong exercises.
C, As soon as I did my math homework had I immediately realized that I had done the wrong exercises.
D, It was not until I did my math homework that I realized that I had done the wrong exercises.
Dịch đầu bài:
Tôi đã làm bài tập toán. Sau đó, tôi nhận ra rằng mình đã làm sai bài tập.
Xét các đáp án:
A. It was not until I did my math homework did I realize that I had done the wrong exercises.
(Chỉ đến khi tôi làm xong bài tập toán, tôi mới nhận ra mình đã làm sai bài tập.)
-> sai cấu trúc
B. Hardly had I done my math homework when I realized that I had done the wrong exercises.
(Vừa làm xong bài tập toán, tôi đã nhận ra mình đã làm sai bài tập.)
-> sai cấu trúc
C. As soon as I did my math homework had I immediately realized that I had done the wrong exercises.
(Ngay sau khi tôi làm xong bài tập toán, tôi lập tức nhận ra mình đã làm sai bài tập.)
-> sai cấu trúc
D. It was not until I did my math homework that I realized that I had done the wrong exercises.
(Chỉ đến khi tôi làm xong bài tập toán, tôi mới nhận ra mình đã làm sai bài tập.)
-> đúng cấu trúc
=> Chọn D
Note:
- It was not until + mốc thời gian + that + mệnh đề: mãi cho đến khi ... thì 
Đáp án: D
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Banh Chung (square rice cake) is a (641)________ Vietnamese rice cake made from glutinous rice, mung bean, pork and other ingredients. (642)__________, it's no wonder it has earned a fixed position in the tables of Vietnamese traditional holidays such as Tet. Through time, different ways of preparing and serving Banh Chung have developed. It can still be served in its traditional recipe and form, or as some may prefer, fried. This is called Banh Chung Ran and best eaten during the cold season.
In the old days, Banh Chung was one (643)__________ of bonding a family by bringing them together in making and eating the dish. (644)__________ such practice is no longer as commonas in recent times, Vietnamese families still keep the tradition of serving Banh Chung during Tet as a symbol of their love and loyalty to their ancestors. In fact, Banh Chung plays such an important role in Vietnamese tradition that a poem (645)__________ about it.
Câu 226 [1110196]:
A, tradition
B, traditionalist
C, traditional
D, traditionally
Tạm dịch đề bài:
“Banh Chung (square rice cake) is a (641)_______ Vietnamese rice cake made from glutinous rice, mung bean, pork and other ingredients”
(Bánh Chưng (bánh gạo vuông) là một loại bánh gạo (641)_______ của Việt Nam được làm từ gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và các thành phần khác)

Xét các đáp án:
A. tradition /trəˈdɪʃən/ (n): truyền thống, phong tục
B. traditionalist /trəˈdɪʃənəlɪst/ (n): người theo chủ nghĩa truyền thống
C. traditional /trəˈdɪʃənəl/ (adj): thuộc về truyền thống
D. traditionally /trəˈdɪʃənəli/ (adv): một cách truyền thống
-> Vị trí cần điền cần một tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ "glutinous rice" (gạo nếp)

Tạm dịch: Bánh Chưng (bánh gạo vuông) là một loại bánh gạo truyền thống của Việt Nam được làm từ gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và các thành phần khác Đáp án: C
Câu 227 [695955]:
A, Served in different times in different forms
B, With a rich history and a unique taste
C, Carefully cooked and shaped
D, Knowing that it’s a traditional dish
Xét các đáp án:
A. Served in different times in different forms: được phục vụ vào những thời điểm khác nhau dưới những hình thức khác nhau
B. With a rich history and a unique taste: có lịch sử phong phú và hương vị độc đáo
C. Carefully cooked and shaped: được nấu chín cẩn thận và tạo hình đẹp mắt
D. Knowing that it’s a traditional dish: biết rằng đó là một món ăn truyền thống
=> Chọn B
Tạm dịch:
With a rich history and a unique taste, it's no wonder it has earned a fixed position in the tables of Vietnamese traditional holidays such as Tet.
(Với lịch sử phong phú và hương vị độc đáo, không có gì ngạc nhiên khi nó đã có một vị trí cố định trên bàn tiệc trong các ngày lễ truyền thống của Việt Nam như Tết.)
Đáp án: B
Câu 228 [695956]:
A, instrument
B, appoach
C, tool
D, form
Xét các đáp án:
A. instrument /ˈɪn.strə.mənt/ (n) nhạc cụ, phương tiện, công cụ (để đạt được điều gì đó)
B. approach /əˈprəʊtʃ/ (n) cách tiếp cận, phương pháp (cho một vấn đề, tình huống)
C. tool /tuːl/ (n) công cụ, dụng cụ (mang tính vật lý)
D. form /fɔːm/ (n) hình thức, dạng thức
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
In the old days, Banh Chung was one instrument of bonding a family by bringing them together in making and eating the dish
(Ngày xưa, Bánh Chưng là một phương tiện gắn kết gia đình bằng cách đưa họ quây quần bên nhau để cùng làm và thưởng thức món ăn này.)
Đáp án: A
Câu 229 [695957]:
A, Because
B, Despite
C, However
D, Although
Xét các đáp án:
A. Because: bởi vì (theo sau là mệnh đề)
B. Despite: mặc dù (theo sau là danh từ hoặc Ving)
C. However: tuy nhiên (đứng giữa hai dấu)
D. Although: mặc dù (theo sau là mệnh đề)
=> Chọn D vì theo sau là mệnh đề
=> Tạm dịch:
Although such practice is no longer as common as in recent times, Vietnamese families still keep the tradition of serving Banh Chung during Tet as a symbol of their love and loyalty to their ancestors. 
(Mặc dù phong tục này không còn phổ biến như trước đây, nhưng các gia đình Việt Nam vẫn duy trì truyền thống dâng Bánh Chưng trong dịp Tết như một biểu tượng của lòng yêu thương và sự trung thành đối với tổ tiên.)
Đáp án: D
Câu 230 [695958]:
A, has even been made
B, is even made
C, was made even
D, was even made
Ta có:
Cần dùng thì quá khứ đơn ở dạng bị động vì bài thơ đã được sáng tác ở thời điểm trong quá khứ
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
In fact, Banh Chung plays such an important role in Vietnamese tradition that a poem was even made about it. 
(Thực tế, Bánh Chưng đóng một vai trò quan trọng trong truyền thống Việt Nam đến mức một bài thơ đã được sáng tác về nó.)
Đáp án: D
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Scientists have been studying microplastics, defined as particles measuring less than five millimeters (a fifth of an inch) across, for a quarter century. Richard Thompson, a marine scientist at the University of Plymouth, coined the term in 2004 after finding piles of rice-sized plastic bits above the tideline on an English beach. In the ensuing years, scientists located microplastics all over the globe, from the floor of the Mariana Trench to the summit of Mount Everest.
Microplastics are in salt, beer, fresh fruit and vegetables, and drinking water. Airborne particles can circle the globe in a matter of days and fall from the sky like rain. Seagoing expeditions to count microplastics in the ocean produce incomprehensible numbers, which have multiplied over time as more tonnage of plastic waste enters the oceans every year and disintegrates. In a 2021 tally, Japanese scientists from Kyushu University estimated 24.4 trillion microplastics in the world’s upper oceans—the equivalent of roughly 30 billion half-liter water bottles—a number in itself hard to fathom. A count published in 2023 put the total at over 170 trillion.
“When I started doing this work in 2014, the only studies being done involved looking for where they are,” says Alice Horton, a marine scientist at the U.K.’s National Oceanography Center who specializes in microplastic pollution. “We can stop looking now. We know wherever we look, we will find them.”
But determining if they cause harm is much harder. Plastics are made from a complex combination of chemicals, including additives that give them strength and flexibility. Both plastics and chemical additives can be toxic. A 2021 analysis identified more than 10,000 unique chemicals used in plastics, of which more than 2,400 are of potential concern, says Scott Coffin, a research scientist at the California State Water Resource Control Board. Many are “not adequately regulated” in many countries, the study says, and includes 901 chemicals that are not approved for use in food packaging in some jurisdictions [...]
(https://www.nationalgeographic.com/environment/article/microplastics-are-in-our-bodies-how-much-do-they-harm-us)
Câu 231 [695964]: What is “disintegrate” in paragraph 2 closest in meaning to?
A, weaken
B, decay
C, increase
D, recover
Từ "disintegrate" ở đoạn 2 gần nghĩa với từ nào?
A. weaken /ˈwiː.kən/ (v) làm yếu đi
B. decay /dɪˈkeɪ/ (v) phân huỷ, mục nát
C. increase /ˈɪn.kriːs/ (v) tăng lên
D. recover (v) hồi phục
=> Ta có:
disintegrate /dɪˈsɪn.tɪ.ɡreɪt/ (v) phân huỷ, tan rã = decay 
-> Chọn B
Đáp án: B
Câu 232 [695965]: What does “which” in paragraph 4 refer to?
A, analysis
B, plastics
C, chemicals
D, additives
Từ "which" ở đoạn 4 ám chỉ tới các gì?
A. analysis /əˈnæləsɪs/ (n) phân tích
B. plastics /ˈplæstɪks/ (n) nhựa
C. chemicals /ˈkɛmɪkəlz/ (n) hóa chất
D. additives /ˈædɪtɪvz/ (chất phụ gia)
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
A 2021 analysis identified more than 10,000 unique chemicals used in plastics, of which more than 2,400 are of potential concern, says Scott Coffin, a research scientist at the California State Water Resource Control Board.
(Một phân tích vào năm 2021 đã xác định được hơn 10.000 chất hóa học đặc thù được sử dụng trong nhựa, trong đó hơn 2.400 hóa chất đáng lo ngại, theo Scott Coffin, một nhà khoa học nghiên cứu tại Ban Kiểm soát Tài nguyên Nước Tiểu bang California. )
Đáp án: C
Câu 233 [695966]: Which of the following best paraphrases this sentence: “When I started doing this work in 2014, the only studies being done involved looking for where they are”?
A, Since 2014, studies have done to only look for where they are
B, When I started doing this work in 2014, studies was done only to look for where they exist
C, In 2014, I only do studies to look for where they are
D, The studies involving looking for where they exist were only in 2014
Câu nào dưới đây diễn đạt lại tốt nhất câu này: "Khi tôi bắt đầu công việc này vào năm 2014, những nghiên cứu duy nhất được thực hiện là tìm kiếm nơi chúng ở."
Xét các đáp án:
A. Since 2014, studies have been done to only look for where they are.
(Kể từ năm 2014, các nghiên cứu chỉ được thực hiện để tìm kiếm nơi chúng ở.)
B. When I started doing this work in 2014, studies were done only to look for where they exist.
(Khi tôi bắt đầu công việc này vào năm 2014, các nghiên cứu chỉ được thực hiện để tìm kiếm nơi chúng tồn tại.)
C. In 2014, I only did studies to look for where they are.
(Vào năm 2014, tôi chỉ thực hiện nghiên cứu để tìm kiếm nơi chúng ở.)
D. The studies involving looking for where they exist were only in 2014.
(Những nghiên cứu liên quan đến việc tìm kiếm nơi chúng tồn tại chỉ có vào năm 2014.)
=> Chọn B phù hợp
Đáp án: B
Câu 234 [695967]: What is paragraph 2 mainly about?
A, Origin of microplastics
B, Quantity of microplastics
C, Where the microplastics are
D, The increase of microplatics
Ý chính của đoạn 2 là gì?
A. Origin of microplastics: nguồn gốc của vi nhựa
-> Có đề cập nhưng không phải ý chính "Airborne particles can circle the globe in a matter of days and fall from the sky like rain." (Trong không khí, các hạt có thể bay vòng quanh Trái Đất trong vài ngày và sau đó rơi xuống từ bầu trời như những hạt mưa.)
B. Quantity of microplastics: lượng vi nhựa
-> Phù hợp
C. Where the microplastics are: vi nhựa ở đâu
-> Có đề cập nhưng không phải ý chính "Microplastics are in salt, beer, fresh fruit and vegetables, and drinking water." (Vi nhựa có trong muối, bia, trái cây, rau quả tươi, và cả nước uống.)
D. The increase of microplatics: sự gia tăng của vi nhựa
-> Có đề cập nhưng không phải ý chính "Seagoing expeditions to count microplastics in the ocean produce incomprehensible numbers, which have multiplied over time as more tonnage of plastic waste enters the oceans every year and disintegrates." (Các chuyến nghiên cứu trên biển nhằm mục đích đếm số lượng vi nhựa trong đại dương đã tìm ra những con số cực kì khó tin, và nó ngày một tăng lên theo thời gian, khi ngày càng có hàng nhiều tấn rác thải nhựa đổ vào và phân hủy ở các đại dương mỗi năm.)
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
Microplastics are in salt, beer, fresh fruit and vegetables, and drinking water. Airborne particles can circle the globe in a matter of days and fall from the sky like rain. Seagoing expeditions to count microplastics in the ocean produce incomprehensible numbers, which have multiplied over time as more tonnage of plastic waste enters the oceans every year and disintegrates. In a 2021 tally, Japanese scientists from Kyushu University estimated 24.4 trillion microplastics in the world’s upper oceans—the equivalent of roughly 30 billion half-liter water bottles—a number in itself hard to fathom. A count published in 2023 put the total at over 170 trillion.
(Vi nhựa có trong muối, bia, trái cây, rau quả tươi, và cả nước uống. Trong không khí, các hạt có thể bay vòng quanh Trái Đất trong vài ngày và sau đó rơi xuống từ bầu trời như những hạt mưa. Các chuyến nghiên cứu trên biển nhằm mục đích đếm số lượng vi nhựa trong đại dương đã tìm ra những con số cực kì khó tin, và nó ngày một tăng lên theo thời gian, khi ngày càng có hàng nhiều tấn rác thải nhựa đổ vào và phân hủy ở các đại dương mỗi năm. Năm 2021, các nhà khoa học Nhật Bản đến từ Đại học Kyushu đã ước tính có 24,4 nghìn tỷ vi nhựa ở khắp các đại dương trên thế giới - tương đương với khoảng 30 tỷ chai nước thể tích nửa lít - một con số khó có thể hiểu nổi. Một cuộc thống kê được công bố vào năm 2023 đã đưa ra con số tổng cộng là hơn 170 nghìn tỷ.)
=> Đoạn 4 tập trung vào việc đưa ra số liệu về vi nhựa trong đại dương, với các ước tính từ năm 2021 (24,4 nghìn tỷ) và năm 2023 (hơn 170 nghìn tỷ). Nội dung chính của đoạn này là về số lượng vi nhựa chứ không phải nguồn gốc, vị trí hay sự gia tăng theo thời gian (mặc dù có đề cập đến sự gia tăng, nhưng trọng tâm vẫn là số lượng).
Đáp án: B
Câu 235 [695968]: Which of the following does the author probably support?
A, Warning about microplastics
B, Introduce about microplastics
C, Tell about marine scientists
D, Prevent people from using plastic
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ?
A. Warning about microplastics: cảnh báo về vi nhựa
B. Introduce about microplastics: giới thiệu về vi nhựa
C. Tell about marine scientists: nói về các nhà khoa học biển
D. Prevent people from using plastic: ngăn mọi người sử dụng nhựa
=> Chọn A
Hợp lý vì tác giả đã nhấn mạnh sự hiện diện và sự gia tăng của vi nhựa trong môi trường, đặc biệt là trong các đại dương và thực phẩm. Tác giả cũng nói về sự nguy hiểm tiềm tàng của vi nhựa và các chất hóa học trong nhựa có thể gây hại, điều này thể hiện một lời cảnh báo về vấn đề vi nhựa.
Căn cứ thông tin:
But determining if they cause harm is much harder. Plastics are made from a complex combination of chemicals, including additives that give them strength and flexibility. Both plastics and chemical additives can be toxic. A 2021 analysis identified more than 10,000 unique chemicals used in plastics, of which more than 2,400 are of potential concern, says Scott Coffin, a research scientist at the California State Water Resource Control Board. Many are “not adequately regulated” in many countries, the study says, and includes 901 chemicals that are not approved for use in food packaging in some jurisdictions [...]
(Nhưng việc xác định xem chúng có gây hại hay không thì khó hơn nhiều. Nhựa là sự kết hợp phức tạp từ nhiều hóa chất, bao gồm các chất phụ gia giúp nhựa bền và dẻo. Cả nhựa và chất phụ gia hóa học đều có thể độc hại. Một phân tích vào năm 2021 đã xác định được hơn 10.000 chất hóa học đặc thù được sử dụng trong nhựa, trong đó hơn 2.400 hóa chất đáng lo ngại, theo Scott Coffin, một nhà khoa học nghiên cứu tại Ban Kiểm soát Tài nguyên Nước Tiểu bang California. Nghiên cứu cho biết, nhiều loại hóa chất "không được quản lý đầy đủ" ở nhiều quốc gia và bao gồm 901 hóa chất không được chấp thuận sử dụng trong bao bì thực phẩm ở một số khu vực pháp lý [...])
Đáp án: A