Câu 1 [803360]: Xét hàm số Giá trị bằng
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có Chọn D. Đáp án: D
Câu 2 [1080385]: Cho ba vectơ , , thỏa mãn , , Tính
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có
Xét

Đáp án: A
Câu 3 [715020]: Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu áo sơ mi nam (cổ tròn). Người điều tra yêu cầu cho điểm mẫu áo đó theo thang điểm là 100. Kết quả được trình bày trong bảng ghép nhóm sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) có giá trị là
A,
B,
C,
D,
Số phần tử của mẫu là Ta có
Mà 9 < 20 < 32 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 20.
Xét nhóm ba là nhóm có
Và nhóm hai là nhóm có
Áp dụng công thức, ta có trung vị của mẫu số liệu là điểm.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [255966]: Cho hàm số có đồ thị của hàm số như đường cong trong hình bên. Số điểm cực trị của hàm số là
223.PNG
A,
B,
C,
D,
Ta có
Chú ý không đổi dấu khi đi qua
Vậy hàm số có tất cả 2 điểm cực trị. Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 5 [711898]: Trong không gian cho đường thẳng có một vectơ chỉ phương là Tính giá trị biểu thức (nhập đáp án vào ô trống).
Ta có //
Suy ra nên
Điền đáp án: 2
Câu 6 [711705]: Kim phút của đồng hồ lớn Bưu điện Hà Nội dài 1,75 mét. Trong 15 phút, mũi kim phút vạch được cung tròn có độ dài bằng mét, giá trị của bằng bao nhiêu?
Trong 15 phút thì mũi kim phút vạch nên một cung tròn có độ dài bằng độ dài đường tròn
Do đó độ dài của cung này bằng
Điền đáp án:
Câu 7 [709393]: Cho hàm số Khẳng định nào sau đây đúng?
A, Hàm số đã cho có điểm cực tiểu.
B, Hàm số đã cho có cả điểm cực đại và điểm cực tiểu.
C, Hàm số đã cho không có điểm cực trị.
D, Hàm số đã cho có điểm cực đại.




Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [362438]: Cho biểu đồ cột như hình vẽ sau:

Số lượng mái nhà được lắp đặt tấm pin mặt trời ở 5 thành phố được thể hiện trong biểu đồ trên. Nếu tổng số lượt lắp đặt là 27 500 thì nhãn thích hợp cho trục tung của biểu đồ là gì?
A, Số lượng cài đặt (tính bằng chục).
B, Số lượng cài đặt (tính bằng hàng trăm).
C, Số lượng cài đặt (tính bằng nghìn).
D, Số lượng cài đặt (hàng chục nghìn).
✍️ Lời giải chi tiết:
Nhãn thích hợp cho trục tung là số lượng cài đặt, đơn vị tính bằng nghìn.
✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [237485]: Cho tập hợp . Tổng các phần tử của tập hợp bằng
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn A
Ta có:
Vì nên .
Suy ra .
Tổng các phần tử của tập hợp bằng: . Đáp án: A
Câu 10 [1075729]: Cho hàm số với là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số xác định trên
Điền đáp án: 5.
Điều kiện xác định:
Hàm số xác định trên
Có 5 giá trị nguyên của
Câu 11 [711912]: Một lớp học có 17 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Cô giáo gọi ngẫu nhiên lần lượt 2 học sinh (có thứ tự) lên trả lời câu hỏi. Xét các biến cố A: “Lần thứ nhất cô giáo gọi 1 học sinh nam” và B: “Lần thứ hai cô giáo gọi 1 học sinh nữ”. Tính (nhập đáp án vào ô trống).
Ta có
Điền đáp án:
Câu 12 [362346]: Với là số thực dương tuỳ ý, đặt Khi đó bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [708976]: Cho ba số dương theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có tổng bằng Nếu bớt 1 đơn vị ở số hạng thứ nhất và 19 đơn vị ở số hạng thứ ba ta được một cấp số cộng. Tích của ba số trên bằng bao nhiêu?
Gọi là ba số theo thứ tự lập thành cấp số nhân với công bội
Theo bài ra, ta có theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng.
Ta có

Lấy ta được


Với và
Với và
Vậy
Câu 14 [715031]: Điều tra về chiều cao của 100 học sinh khối lớp 12, ta có kết quả như sau:

Phương sai của bảng phân bố tần số ghép lớp ở trên gần bằng số nào dưới đây?
A, 2,16.
B, 155,46.
C, 4,71.
D, 4,76.

Ta có
Suy ra
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [1075538]: Trên hệ tọa độ cho ràng buộc thỏa mãn hệ bất phương trình Tìm diện tích miền nghiệm của hệ bất phương trình trên.

Điền đáp án: 19,5.
Miền nghiệm là tứ giác với 4 đỉnh
Câu 16 [714987]: Cho hai biến cố ngẫu nhiên và có Tính
A,
B,
C,
D,
Ta có và
Mà suy ra
Lại có nên
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 17 [714692]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của để phương trình có ba nghiệm phân biệt?
A,
B,
C,
D,
Đặt
Chú ý: một nghiệm sẽ cho một nghiệm
Do đó phương trình trở thành:


Xét hàm số trên có

Lập bảng biến thiên của hàm số trên

Để có ba nghiệm khi và chỉ khi:
Mà suy ra
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 18 [713142]: Trên mặt phẳng toạ độ cho đường thẳng Gọi là đường tròn với tâm có tung độ dương thuộc cắt trục tại và cắt trục tại và sao cho Hoành độ của tâm là
A,
B,
C,
D,



là trung điểm của


Mà

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 19 [708981]: Cho hình chóp có đáy là hình thang, Gọi là giao điểm của và Mặt phẳng qua và song song với cắt tại Khẳng định nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,

Vì // nên
Xét mặt phẳng kẻ //
Do đó Vậy Đáp án: B
Câu 20 [711725]: Cho 12 đường tròn giống hệt nhau được đặt tiếp xúc nhau, ba điểm là tâm của các đường tròn như hình vẽ bên. Giá trị của là
A,
B,
C,
D,
Gọi bán kính của 12 đường tròn là
Gọi là hình chiếu của trên
Và
Suy ra và
Tam giác vuông tại có
Lại có
Vậy
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 21 [711794]: Trên ngọn đồi có một cái tháp cao 100 m (tham khảo hình vẽ bên). Đỉnh tháp và chân tháp lần lượt nhìn điểm ở chân đồi dưới các góc tương ứng bằng và so với phương thẳng đứng. Tính chiều cao của ngọn đồi.
A, 55 m.
B, 45 m.
C, 60 m.
D, 50 m.

áp dụng định lý

Ta có



Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 22 [709268]: Cho cấp số nhân Biết rằng ba số và lần lượt là các số hạng thứ nhất, thứ hai và thứ mười của một cấp số cộng có công sai Công bội của cấp nhân bằng bao nhiêu?
Ta có và
Vì là số hạng thứ nhất, thứ hai và thứ mười của một cấp số cộng
Suy ra
Và là số hạng thứ 10 nên
Suy ra
Đặt
Với (loại vì )
Với
Điền đáp án: 2
Câu 23 [1042175]: Một nhà kinh tế học nhận thấy rằng phần lớn tài sản của một quốc gia được sở hữu bởi một số ít thành viên trong dân số và ông ta đã mô hình hóa số người sở hữu cùng một mức tài sản qua phương trình ( là hằng số).
Trong đó là mức tài sản (số tiền mà một người có theo đơn vị triệu đô) và là số người trong dân số cùng có số tiền đó. Có 2000 người sở hữu 2 triệu đô và 320 người sở hữu 5 triệu đô. Có bao nhiêu người sở hữu 10 triệu đô?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Số người sở hữu cùng một mức tài sản thể hiện bằng phương trình ( là hằng số), trong đó là mức tài sản (số tiền mà một người có theo đơn vị triệu đô) và là số người trong dân số cùng có số tiền đó.
- Có 2000 người sở hữu 2 triệu đô và 320 người sở hữu 5 triệu đô.
b) Yêu cầu:
- Có bao nhiêu người sở hữu 10 triệu đô?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng dữ kiện đề bài để tìm ra
Phần 3. Giải chi tiết

Có 2000 người sở hữu 2 triệu đô và 320 người sở hữu 5 triệu đô




Điền đáp án: 80.
Câu 24 [709597]: Cho hàm số có đồ thị Điểm bất kì trên đồ thị tiếp tuyến của tại tạo với hai tiệm cận của một tam giác có diện tích bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 2.
Chọn
Suy ra phương trình tiếp tuyến tại là
+)
Suy ra là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
+) Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là
Gọi là giao điểm của TCX với tiếp tuyến tại suy ra
là giao điểm của TCĐ với tiếp tuyến tại suy ra
là giao điểm của đường TCX và đường TCĐ của đồ thị hàm số
Ta được hình vẽ sau:

Suy ra diện tích tam giác tạo thành là
(vì đường vuông góc với đường nên tam giác vuông tại
Câu 25 [709277]: Cho tứ diện Gọi là trọng tâm tam giác là điểm nằm trên cạnh sao cho Biết đường thẳng song song với mặt phẳng Khẳng định nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,

Gọi là trung điểm cạnh
Ta có ////
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 26 [1040786]: Bạn Nam có 6 quân domino, mỗi quân có hai kí tự được đánh số. Tập hợp các quân domino và các số được đánh là: Bạn Nam chọn ngẫu nhiên 3 quân domino và xếp chúng thành một hình tam giác. Tính xác suất để 3 quân domino được chọn có thể xếp thành một hình tam giác có mặt của mỗi quân tiếp giáp với mặt của quân khác có cùng số (tham khảo như hình vẽ).

Điền đáp án: 0,1.
Ta thấy chỉ có 2 thỏa mãn yêu cầu đề bài :
- Chu trình 1-2-3: Quân (1,2), (2,3), (1,3).
- Chu trình 2-3-4: Quân (2,3), (3,4), (2,4).
Xác suất cần tìm là .
Câu 27 [713089]: Gọi là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số lập được từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 số từ tập Xác suất để cả 2 số lấy được đều có chữ số hàng chục nhỏ hơn các chữ số hàng trăm và hàng đơn vị bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Số tự nhiên có ba chữ số có dạng
Số các số tự nhiên có ba chữ số được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 là số.
Số phần tử không gian mẫu
Gọi là biến cố: “ 2 số lấy được đều có chữ số hàng chục nhỏ hơn các chữ số hàng trăm và hàng đơn vị”.
Trường hợp có số.
Trường hợp có số.
Trường hợp có số.
Trường hợp có số.
Trường hợp có số.
Trường hợp có số.
Trường hợp có số.
Vậy có số thỏa mãn chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị và hàng trăm.

Vậy
Câu 28 [709399]: Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại đúng một điểm?

YCĐB có 1 nghiệm

(Loại)

Xét



có 1 nghiệm

Điền đáp án 10.
Câu 29 [713136]: Cho hàm số có đạo hàm với mọi Có bao nhiêu giá trị nguyên của để hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
Điền đáp án: 14.
Để hàm số đã cho đạt cực tiểu tại thì và qua đổi dấu từ (-) sang (+).
Ta có
Từ đó, ta có xét dấu của như sau:

Để qua đổi dấu từ (-) sang (+) thì
Kết hợp với điều kiện
Vậy có 14 giá trị của thoả mãn yêu cầu bài toán.
Câu 30 [713144]: Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất cách điểm xuất phát về phía nam và về phía đông, đồng thời cách mặt đất Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát về phía bắc và về phía tây, đồng thời cách mặt đất Chọn hệ trục tọa độ với gốc tọa độ đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng trùng với mặt đất, trục hướng về phía nam, trục hướng về phía đông và trục hướng thẳng đứng lên trời (đơn vị đo lấy theo kilômét). Gọi là điểm nằm trên mặt đất sao cho tổng khoảng cách từ điểm đến hai khinh khí cầu là nhỏ nhất. Tính
Gọi vị trí chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai lần lượt là
Khi đó và
Yêu cầu bài toán nhỏ nhất
Gọi là điểm đối xứng với qua
Do đó
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: thẳng hàng
Ta có
Mà có cao độ
Vậy
Câu 31 [716699]: Trong một trò chơi điện tử có 38 con cá. Các con cá có thể ăn được nhau, cá được coi là no nếu nó ăn đủ 3 con cá khác (3 con này có thể no hoặc chưa no). Khi có một con cá no thì người chơi được cộng hai điểm. Khi đã no thì cá không ăn thêm nữa. Hỏi người chơi có thể được cộng tối đa bao nhiêu điểm?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Một con cá ăn 3 con khác
Một con cá ăn 1 con và 2 con khác
Một con cá ăn 1 con và 2 con khác
…
Một con cá ăn 1 con và 2 con khác
Ta có dãy số:
Ta được CSC:


Đáp án: D
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 32 đến 35.
Sau khi đặt thực phẩm (ở nhiệt độ phòng) vào ngăn mát tủ lạnh, thời gian để thực phẩm nguội phụ thuộc vào lượng thực phẩm, sự lưu thông không khí trong tủ lạnh, nhiệt độ ban đầu của thực phẩm và nhiệt độ của tủ lạnh. Một mô hình khảo sát nhiệt độ H (°C) của thực phẩm sau giờ đặt trong ngăn mát tủ lạnh như sau: với Biết rằng thực phẩm trước khi đưa vào tủ lạnh thì nhiệt độ của nó bằng 24°C, sau 5 giờ thì giảm còn 6°C. Nhiệt độ thực phẩm trong tủ lạnh luôn giảm nhưng không thể thấp hơn 4°C.
Câu 32 [1110392]: Mệnh đề “Nhiệt độ thực phẩm trong tủ lạnh luôn giảm không thể thấp hơn 4°C” tương đương với mệnh đề nào sau đây?
A,
B,
C, và
D,
Chọn đáp án C.
Do nhiệt độ thực phẩm trong tủ lạnh luôn giảm nên với
Nhiệt độ thực phẩm không thể thấp hơn , suy ra Đáp án: C
Câu 33 [1110393]: Giá trị của b bằng bao nhiêu?
A, 16.
B, 4.
C, 12.
D, 24.
Chọn đáp án A.
Hàm số có dạng: .
Nhiệt độ không thể thấp hơn , nghĩa là .
.
Suy ra .
Tại thời điểm bắt đầu , nhiệt độ là nên ta có:
.
Sau 5 giờ, nhiệt độ là . Thay vào, ta được:

.
Vậy hàm số hoàn chỉnh là: . Đáp án: A
Câu 34 [1110394]: Kể từ lúc cho thực phẩm vào tủ lạnh, nhiệt độ của nó giảm còn 4,5°C sau bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
A, 12,2.
B, 12,1.
C, 11,2.
D, 11,1.
Chọn đáp án B
Từ giả thiết ta có phương trình :




Với , ta được: . Đáp án: B
Câu 35 [1110395]: Tại thời điểm nhiệt độ của thực phẩm giảm còn 4,5°C , tốc độ giảm nhiệt độ của nó bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, oC/giờ.
B, oC/giờ.
C, oC/giờ.
D, oC/giờ.
Chọn đáp án A.
Ta có:


Vậy tốc độ giảm nhiệt độ của thực phảm bằng /giờ. Đáp án: A
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 36 đến 38.
Ông Tuấn đang đổ đầy nước từ vòi vào bình tưới nước. Nước chảy vào bình với tốc độ lít mỗi phút. Bình tưới nước của ông ta ban đầu đầu rỗng và có thể chứa được 16 lít nước. Thật không may, bình có một lỗ ở đáy nên nước bị rò rỉ với tốc độ lít mỗi phút, trong đó là thời gian tính bằng phút.
Câu 36 [711921]: Trong 30 giây đầu tiên, có bao nhiêu ml nước bị rò rỉ ra ngoài (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ml)?
A, 655 ml.
B, ml.
C, 1367 ml.
D, 356 ml.
Đổi đơn vị: 30 giây phút.
Số mL nước bị rò rỉ ra ngoài là
mL.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 37 [711922]: Sau 1 phút, có bao nhiêu lít nước trong bình tưới? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
A, 2,4 l.
B, l.
C, l.
D, l.
Sau 1 phút thì lượng nước chảy vào bình là lít.
Sau 1 phút thì lượng nước bị rò rỉ ra ngoài là
Vậy sau 1 phút, số lít nước trong bình tưới là L.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 38 [711923]: Mất bao lâu bình tưới nước mới đầy? (làm tròn đến hàng đơn vị của giây).
A, 205 giây.
B, 199 giây.
C, 179 giây.
D, 201 giây.
Gọi là thời gian để bình tưới nước đầy (chứa 16 lít nước)
Sau phút, lượng nước chảy vào bình là lít.
Sau phút, lượng nước bị rò rỉ ra ngoài là lít.
Suy ra sau phút, lượng nước trong bình tưới là lít.
Theo bài ra, ta có

phút giây.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 39 [711920]: Cho hàm số Có bao nhiêu số nguyên thoả mãn ? (nhập đáp án vào ô trống).
Điều kiện:
Ta có:

Hàm số là hàm số lẻ trên tập xác định
Ta có với nên hàm số nghịch biến trên khoảng và Và
Khi đó:

+ Trường hợp 1:
Khi đó
Do đó, Mà nguyên,
+ Trường hợp 2: vô nghiệm.
+ Trường hợp 3: và mỗi số thuộc 1 tập và
Do nên

Mà nguyên,
Vậy có 410 số nguyên thỏa mãn đề bài.
Điền đáp án: 410.
Câu 40 [1012530]: Một chiếc mũ chứa 100 đồng xu, trong đó 98 đồng xu loại A có hai mặt khác nhau và cân đối (hai mặt sấp và ngửa) nhưng có 2 đồng xu loại B có hai mặt đều là mặt ngửa. Chọn ngẫu nhiên một đồng xu. Biết đồng xu được chọn được tung 7 lần và cả 7 lần đều ra mặt ngửa. Tính xác suất đồng xu được chọn là đồng xu loại A (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,28
Gọi là biến cố “Chọn được đồng xu 2 mặt ( cân đối)”
là biến cố “Tung cả 7 lần đều ra mặt ngửa”

Theo đề bài ta có:
Hai đồng xu cân đối thì xác suất ngửa là 0,5
Hai đồng xu không cân đối thì xác suất ngửa là 1
Xác suất để tung cả 7 lần đều ngửa là

Xác suất đồng xu được chọn là đồng xu hai mặt là
Câu 41 [1040426]: Cho một hình vuông có 16 ô vuông đơn vị, hãy điền vào mỗi ô các số trong tập hợp sao cho trên mỗi cột và mỗi hàng số đó chỉ xuất hiện đúng 1 lần. Có bao nhiêu cách điền?
Điền đáp án: 567.

Hàng 1 có cách điền
Cột 1: Điền 3 số còn lại có cách
TH1: Điền số 1 vào hàng 3 cột 4.

Theo hình vẽ trên ta có tất cả 4 cách điền

TH2: Điền số 2 vào hàng 3 cột 4


Theo hình vẽ trên ta có duy nhất 1 cách điền

TH3: Điền số 3 vào hàng 3 cột 4.


Theo hình vẽ trên ta có duy nhất 1 cách điền

Vậy có tất cả cách điền
Câu 42 [713101]: Học sinh A thiết kế bảng điều khiển điện tử mở cửa phòng học của lớp mình. Bảng gồm 10 nút, mỗi nút được ghi một số từ 0 đến 9 và không có hai nút nào được ghi cùng một số. Để mở cửa cần nhấn 3 nút liên tiếp khác nhau sao cho 3 số trên 3 nút theo thứ tự đã nhấn tạo thành một dãy số tăng và có tổng bằng 10. Học sinh B chỉ nhớ được chi tiết 3 nút tạo thành dãy số tăng. Tính xác suất để B mở được cửa phòng học đó biết rằng để nếu bấm sai 3 lần liên tiếp cửa sẽ tự động khóa lại (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,19.
Số cách chọn ba số là .
Vì chọn ba số thì chỉ có một cách sắp xếp theo thứ tự tăng dần nên số cách chọn được ba số tạo thành dãy số tăng là 120 cách.
Để mở được cửa thì dãy số có thể là

Xác suất để mở cửa trong lần một là .
Xác suất để mở được cửa trong lần hai (bỏ số đã bấm ở lần một) là .
Xác suất để mở được cửa trong lần ba (bỏ số đã bấm ở hai lần trước) là .
Vậy xác suất để mở được cửa phòng học là
Câu 43 [1041528]: Bạn Khoa dùng một miếng bìa hình vuông có cạnh bằng 80 cm để làm một chiếc đèn lồng gồm ba phần là một hình lăng trụ tứ giác đều và hai hình chóp tứ giác đều (như hình vẽ). Thể tích lớn nhất của chiếc đèn lồng là bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Bạn Khoa dùng một miếng bìa hình vuông có cạnh bằng 80 cm để làm một chiếc đèn lồng gồm ba phần là một hình lăng trụ tứ giác đều và hai hình chóp tứ giác đều (như hình vẽ).
b) Yêu cầu:
- Thể tích lớn nhất của chiếc đèn lồng là bao nhiêu lít?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Lập hàm thể tích sau đó dùng đạo hàm để khảo sát hàm số.
Phần 3. Giải chi tiết
Bước 1. Thiết lập hàm biểu diễn thể tích
Hình lăng trụ tứ giác đều cạnh đáy bằng 20 và cạnh bên bằng
Cạnh bên của hình chóp đều bằng và cạnh đáy bằng 20.
Gọi lần lượt là đỉnh và tâm của đáy của hình chóp tứ giác đều.
Khi đó, ta có đường cao của hình chóp đều bằng điều kiện
Thể tích của đèn lồng là

Bước 2. Dùng đạo hàm để khảo sát hàm số.
Xét hàm số
Ta có:



Lập bảng biến thiên của hàm số trên khoảng ta có

Vậy giá trị lớn nhất của thể tích đèn lồng bằng lít khi
Bước 3. Kết luận
Điền đáp án: 24,5.
Câu 44 [714989]: Số hạng không chứa trong khai triển biểu thức là
Ta có

Số hạng không chứa ứng với:
Vậy số hạng cần tìm là
Điền đáp án: -720
Câu 45 [711827]: Số nghiệm của phương trình là
Ta có
Đặt nên phương trình trở thành:
Lại có BBT của
Dựa vào bảng biến thiên của kẻ ba đường thẳng và
Ta được số nghiệm của phương trình đã là
Điền đáp án: 6
Câu 46 [1110396]: Cho tứ diện có , góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và
A,
B,
C,
D,
Các em chú ý sửa lại đề giúp cô dữ kiện “” thành “”.
Chọn đáp án C.

Gọi là hình chiếu vuông góc của lên mặt phẳng .
Do
(1)
Tương tự
(2)
Ta có (3)
Từ (1), (2), (3) nên tứ giác là hình chữ nhật có ; và .
Gọi là đỉnh của hình bình hành và bằng .
Gọi là đường cao tam giác , là đường cao tam giác .
Ta có
và nên .
Vậy .
Trong có .
Trong có .
Vậy . Đáp án: C
Câu 47 [1110397]: Cho khối lăng trụ có đáy là tam giác vuông tại Hình chiếu vuông góc của đỉnh lên mặt phẳng là trung điểm của cạnh của cạnh Góc giữa hai mặt phẳng và bằng Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
A,
B,
C,
D,
Các em chú ý sửa lại đề bài “Hình chiếu vuông góc của đỉnh lên mặt phẳng là trung điểm của cạnh của cạnh ” thành “Hình chiếu vuông góc của đỉnh lên mặt phẳng là trung điểm của cạnh của cạnh ”
Chọn đáp án C.

Xét vuông tại


( là trung điểm của ).
Kẻ tại .
Vì nên .


Xét tam giác , kẻ đường cao .
Ta có (vì cùng vuông góc ) và là trung điểm , nên là đường trung bình của tam giác .


Trong tam giác vuông :

Thể tích của khối lăng trụ là
Đáp án: C
Câu 48 [711835]: Trong không gian cho hai điểm và Xét các điểm thay đổi sao cho tam giác không có góc tù và có diện tích bằng Tìm giá trị nhỏ nhất của
Tam giác không tù góc và
Tam giác không tù góc
Suy ra
Diện tích tam giác là
Thay vào ta được
Vậy điểm thoả mãn
Đường tròn có tâm bán kính
Xét
Do hoặc nên nhỏ nhất khi
Suy ra
Đường tròn có tâm bán kính
Để tồn tại điểm thì có điểm chung
Khi đó
Vậy giá trị nhỏ nhất của là
Điền đáp án:
Câu 49 [709575]: Trên mặt phẳng toạ độ cho hai đường thẳng và Gọi là đường tròn tiếp xúc với tại cắt tại hai điểm và sao cho tam giác vuông tại Khi diện tích của tam giác bằng thì độ dài đoạn thẳng bằng bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.

+) Vì
Vì (với 3 điểm đều thuộc đường tròn nên suy ra là đường kính của đường tròn
suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng là
Đường thẳng đi qua và có vectơ pháp tuyến có phương trình là
+)
Khi đó là nghiệm của hệ phương trình

+) Chứng minh tương tự điểm đường thẳng đi qua và vuông góc với
Theo giả thiết, ta có

Đáp án: B
Câu 50 [709591]: Cho hàm số bậc bốn có đồ thị là đường cong như hình sau:

Đường thẳng có đúng ba điểm chung với là và Biết diện tích phần gạch chéo là Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.

Dựa vào hình vẽ, ta có có 3 nghiệm trong đó là nghiệm kép.

Vì
Theo giả thiết, ta có
(Vì đồ thị của đường thẳng là hàm đồng biến nên hệ số

Ta có diện tích phần gạch chéo bằng





Ta có

Đáp án: D
Câu 51 [1112466]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Lịch duyệt.
B, Hào hoa.
C, Lịch sự.
D, Lịch thiệp.
- Hào hoa/ Lịch sự/ Lịch thiệp: đều chỉ cách giao tiếp, cách cư xử nhã nhặn, chuẩn mực.
- Lịch duyệt: có nhiều hiểu biết và kinh nghiệm trong xử thế do đã từng trải. Đáp án: A
Câu 52 [1112467]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Nhỏ nhẻ.
B, Nhỏ nhẹ.
C, Thẽ thọt.
D, Ôn tồn.
- Nhỏ nhẻ/ nhỏ nhẹ/ ôn tồn: : đều chỉ cách nói năng nhẹ nhàng, điềm đạm, tạo cảm giác dễ chịu cho người nghe.
- Thẽ thọt: từ gợi tả lối nói nhỏ nhẹ, thong thả, như cố tranh thủ cảm tình của người nghe. Đáp án: C
Câu 53 [1112468]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Vạm vỡ.
B, Mạnh mẽ.
C, Cường tráng.
D, Khoẻ khoắn.
- Mạnh mẽ/ cường tráng/ khoẻ khoắn: đều trực tiếp nói đến sức mạnh, sức lực của cơ thể.
- Vạm vỡ: có thân hình to lớn, nở nang, rắn chắc, trông rất khoẻ mạnh (thường nói về đàn ông). Đáp án: A
Câu 54 [1112469]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Mong chờ.
B, Mong đợi.
C, Mong ngóng.
D, Mong nhớ.
- Mong chờ/ mong đợi/ mong ngóng: đều diễn tả trạng thái hy vọng, chờ đợi một điều gì đó sẽ xảy ra hoặc một người sẽ đến.
- Mong nhớ: nhớ da diết và mong được gặp lại. Đáp án: D
Câu 55 [1112470]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Kĩ lưỡng.
B, Tỉ mỉ.
C, Cụ thể.
D, Chi tiết.
- Kĩ lưỡng/ tỉ mỉ/ chi tiết: đều chỉ sự kĩ càng, cẩn thận.
- Cụ thể: rõ ràng và được xác định riêng biệt, không chung chung, không khái quát. Đáp án: C
Câu 56 [1112471]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Truyện thơ là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh________ và________ của con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội
A, số phận/ khát vọng.
B, thân mệnh/ ao ước.
C, thân kiếp/ tham vọng.
D, số kiếp/ mong mỏi.
- Loại B vì “thân mệnh” là một thuật ngữ sử dụng trong lĩnh vực tử vi.
- Loại C vì “thân kiếp” mang sắc thái quá bi quan; “tham vọng” là lòng ham muốn, mong ước quá lớn, thường vượt xa khả năng thực tế, khó có thể đạt được, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “số kiếp” mang sắc thái bi quan, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn; “mong mỏi” là mong một cách tha thiết, kéo dài, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng.
→ D là đáp án đúng vì theo khái niệm, truyện thơ là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội. Đáp án: A
Câu 57 [1112472]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Thư từ, nhật kí,... là các________ thuộc phong cách ngôn ngữ________ .
A, tác phẩm/ nghệ thuật.
B, sáng tác/ báo chí.
C, văn bản/ sinh hoạt.
D, đoạn trích/ khoa học.
Thư từ, nhật ký là các thể loại văn bản thường sử dụng trong đời sống hàng ngày và giao tiếp cá nhân nên chúng thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Đáp án: C
Câu 58 [1112473]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
“I-li-át” và “Ô-đi-xê” là hai thiên________ nổi tiếng của đất nước________ .
A, thần thoại/ Ấn Độ.
B, sử thi/ Hi Lạp.
C, truyện cổ tích/ Trung Hoa.
D, truyền thuyết/ La Mã.
I-li-at và Ô- đi- xê là sử thi hùng tráng về cuộc chiến giữa con người và thần linh. Đó là những tưởng tượng vô cùng sinh động nhằm lí giải về các hiện tượng tự nhiên của người Hy Lạp cổ đại. Đáp án: B
Câu 59 [1112474]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
“Tam quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung là một trong những thiên tiểu thuyết________ kinh điển của văn học________ .
A, kiếm hiệp/ Tây Ban Nha.
B, trinh thám/ Liên Xô.
C, chương hồi/ Trung Quốc.
D, giả tưởng/ vương quốc Anh.
“Tam quốc diễn nghĩa” là một tiểu thuyết chương hồi, tức là được cấu trúc thành từng hồi, mỗi hồi có tiêu đề tóm tắt nội dung chính. Tác phẩm này là một trong những kiệt tác kinh điển của văn học Trung Quốc. Đáp án: C
Câu 60 [1112475]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Hoạt động khai thác khoáng sản________ quần thể các loài động vật có xương sống trên khắp vùng nhiệt đới, với các điểm nóng ở dãy Andes, vùng ven biển Tây và Trung Phi, và Đông Nam Á - những nơi có________ khai thác cao.
A, tác động/ tiến độ.
B, đe doạ/ mật độ.
C, ảnh hưởng/ nhịp độ.
D, huỷ diệt/ cường độ.
- Loại A vì “tác động” ở vị trí này sai ngữ pháp; “tiến độ” chỉ tốc độ tiến hành công việc, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại C vì “nhịp độ” chỉ mức độ tiến triển của sự việc, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại D vì “hủy diệt” là diệt hoàn toàn, làm cho không còn tồn tại trên một phạm vi rộng, không đúng với nội dung của câu; “cường độ” chỉ mức độ mạnh yếu, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ B là đáp án đúng vì “đe dọa” là tạo ra nỗi lo sợ về một tai hoạ có thể xảy ra phù hợp với việc chỉ ra tác động tiêu cực và nguy hiểm của khai thác khoáng sản đối với động vật hoang dã; “mật độ” là số lượng trung bình trên một đơn vị diện tích, phù hợp để mô tả sự phân bố của hoạt động khai thác khoáng sản. Đáp án: B
Câu 61 [1112476]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Văn học Việt Nam thời kì trung đại tiêu biểu phải kể đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương,...
A, trung đại.
B, Văn học Việt Nam.
C, Trần Tế Xương.
D, thơ Hồ Xuân Hương.
- Cụm từ “thơ Hồ Xuân Hương” sai về logic. Cụm từ này không đồng loại với các tác giả được liệt kê trong câu, làm câu mắc lỗi có thành phần cùng chức không đồng loại.
- Sửa lại: Văn học Việt Nam thời kì trung đại tiêu biểu phải kể đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương,... Đáp án: D
Câu 62 [1112477]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Khi chim én chao lượn báo hiệu mùa sang, các nhành cây bắt đầu gọi nhau trút lá.
A, nhành cây.
B, mùa sang.
C, chao lượn.
D, trút lá.
- Cụm từ “trút lá” sai về logic vì chim én chỉ xuất hiện khi mùa xuân đến, trong khi đó “trút lá” là hiện tượng thường thấy của các loài cây khi mùa thu hoặc mùa đông đến.
- Sửa lại: Khi chim én chao lượn báo hiệu mùa sang, các nhành cây bắt đầu gọi nhau trút lá. Đáp án: D
Câu 63 [1112478]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Đa dạng hóa kênh tiếp nhận văn hóa đọc ở nông thôn đúng thực là một giải pháp đáng suy ngẫm và ủng hộ.
A, Đa dạng hoá.
B, đúng thực là.
C, đáng suy ngẫm.
D, văn hoá đọc.
- Cụm từ “đúng thực là” sai về phong cách, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu.
- Sửa lại: Đa dạng hóa kênh tiếp nhận văn hóa đọc ở nông thôn là một giải pháp đáng suy ngẫm và ủng hộ. Đáp án: B
Câu 64 [1112479]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Truyện ngắn hiện đại, truyện cổ tích, truyện ngắn trung đại,... là những thành tựu nổi bật của văn xuôi tự sự Việt Nam
A, truyện cổ tích.
B, thành tựu.
C, nổi bật.
D, văn xuôi tự sự.
- Cụm từ “truyện cổ tích” sai về logic vì truyện cổ tích thuộc bộ phận văn học dân gian, trong khi đó truyện ngắn hiện đại, truyện ngắn trung đại thuộc là các thể loại văn xuôi tự sự thuộc bộ phận văn học viết.
- Sửa lại: Truyện ngắn hiện đại, truyện ngắn trung đại, tiểu thuyết... là những thành tựu nổi bật của văn xuôi tự sự Việt Nam. Đáp án: A
Câu 65 [1112480]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chúc mừng em sinh nhật vui vẻ!
A, Chúc mừng.
B, em.
C, sinh nhật.
D, vui vẻ.
- Từ “chúc mừng” sai ngữ pháp. “Chúc mừng” là động từ dùng để bày tỏ lời chúc, nhưng trong ngữ cảnh này, việc nói “chúc mừng em sinh nhật vui vẻ” trở nên thừa vì đã có sẵn động từ "chúc" trong câu. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Máy bay cất cánh trong mưa. Tiếng càng bánh xe gấp lại có vẻ mạnh hơn bình thường dội độ rung vào thân máy bay. Tôi tiếc là đã không nghe lời vợ. Đáng lí nên trả vé, đừng theo chuyến này. Ngày xấu, giờ xấu, thời tiết xấu.
Máy bay hẫng một cái như hụt bước. Tay vận complet ngồi bên cạnh tôi mặt nhợt đi, mắt nhắm nghiền, cặp môi run run. Tôi bấu chặt các ngón tay vào thành ghế. Con người tôi bé tí hin treo trên vực sâu đang càng lúc càng sâu thẳm.
- Mây ngay ngoài, các bác kìa! - bà cụ ngồi ở ghế trong cùng, kề cửa sổ, thốt kêu lên.
Chiếc TU đã lấy được độ cao cần thiết, bắt đầu bay bằng. Hàng chữ điện “Cài thắt lưng an toàn” đã được tắt đi. Nhưng ngoài cửa sổ vẫn cuồn cuộn mây.
- Mây cận quá, bác nhỉ, với tay ra là với được - Bà cụ nói - Y thể cây lá ngoài vườn.
Tay vận complet nhấc mi mắt lên. Môi y mím chặt, vẻ căng thẳng đổi thành quàu quạu.
- Vậy mà sao nhiều người họ kháo là tàu bay trỗi cao được hơn mây bác nhỉ?
Tay nọ làm thinh.
- Chả biết đâu trời đâu đất thế này biết lối nào mà về bến, thưa các bác?
Không được trả lời, bà cụ chẳng dám hỏi han gì thêm. Bà ngồi im, ôm chặt trong lòng một chiếc làn mây. Hình vóc bé nhỏ, teo tóp của bà như chìm lấp vào thân ghế. Khi cô tiếp viên đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến, bà không muốn nhận khay đồ ăn. Bà bảo cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền.”
(Bảo Ninh, Mây trắng còn bay, theo Những truyện ngắn - Bảo Ninh, NXB Trẻ, 2021)
Câu 66 [1112481]: Chi tiết nào sau đây không gợi tả bối cảnh trong đoạn truyện?
A, Trời mưa.
B, Thời tiết xấu.
C, Ngày xấu, giờ xấu.
D, Ngoài cửa sổ cuồn cuộn mây.
Chi tiết ngày xấu, giờ xấu chỉ là suy nghĩ chủ quan, xuất phát từ tâm lí lo lắng của nhân vật “tôi”, không phải là chi tiết gợi tả bối cảnh của truyện. Đáp án: C
Câu 67 [1112482]: Chi tiết nào sau đây miêu tả trạng thái căng thẳng của tay vận complet?
A, Bấu chặt các ngón tay vào thành ghế.
B, Đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến.
C, Mặt nhợt đi, mắt nhắm nghiền, cặp môi run run.
D, Ôm chặt trong lòng chiếc làn mây.
Dựa vào câu văn: “Tay vận complet ngồi bên cạnh tôi mặt nhợt đi, mắt nhắm nghiền, cặp môi run run.”
→ Chi tiết “Mặt nhợt đi, mắt nhắm nghiền, cặp môi run run” khắc họa biểu hiện cơ thể khi sợ hãi, căng thẳng của tay vận complet. Đáp án: C
Câu 68 [1112483]: Nhân vật chính trong đoạn trích là ai?
A, Cô tiếp viên.
B, Bà cụ.
C, Tay vận complet.
D, “Tôi”.
Câu chuyện xoay quanh nhân vật bà cụ, với lời nói, cử chỉ và hình dáng được khắc họa cụ thể thông qua cái nhìn của nhân vật “tôi” trong một chuyến bay.
→ Nhân vật chính trong đoạn trích là bà cụ. Đáp án: B
Câu 69 [1112484]: Nhân vật bà cụ chủ yếu được khắc hoạ qua phương diện nào?
A, Ngoại hình.
B, Nội tâm.
C, Lời nói.
D, Lai lịch.
Nhân vật bà cụ được miêu tả chủ yếu thông qua những câu thoại, thể hiện sự mộc mạc, thật thà và cả sự lạc quan xen lẫn lo lắng khi ở trên chuyến bay. Đáp án: C
Câu 70 [1112485]: Tay vận complet có thái độ như thế nào đối với bà cụ?
A, Tôn trọng, lễ phép.
B, Yêu thương, chăm sóc.
C, Khó chịu, bực bội.
D, Thấu hiểu, sẻ chia.
Dựa vào chi tiết: “Tay vận complet nhấc mi mắt lên. Môi y mím chặt, vẻ căng thẳng đổi thành quàu quạu.”
→ Tay vận complet có thái độ khó chịu, bực bội với bà cụ. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
“Đã có lần tôi muốn nguôi yên
Khép cánh cửa lòng mình cho gió lặng
Nhưng vô ích làm sao quên được
Những yêu thương khao khát của đời tôi.

Tôi thở trong sức gió muôn người
Mùa gió mới nhờ em tôi có lại
Bài hát cũ tôi hát cùng đồng đội
Lại dập dồn như gió khắp rừng khuya.

Dẫu đêm nay ngọn gió mùa hè
Còn bề bộn một vùng gạch ngói
Lịch sử quay những vòng xoáy gian nan
Đất nước tôi như một con thuyền
Lướt trên sóng những ngực buồm trắng xoá.

Ước chi được hoá thành ngọn gió
Để được ôm trọn vẹn nước non này
Để thổi ấm những đỉnh đèo buốt giá
Để mát rượi những mái nhà nắng lửa
Để luôn được trở lại với đời...”
(Lưu Quang Vũ, Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, NXB Hội Nhà văn, 2010)
Câu 71 [1112486]: Từ ngữ nào sau đây không thuộc từ loại động từ?
A, “yêu thương”.
B, “khao khát”.
C, “mát rượi”.
D, “trở lại”.
Từ “mát rượi” là tính từ, mô tả trạng thái mát đến mức có cảm giác như hơi lạnh một chút nhưng rất dễ chịu. Đáp án: C
Câu 72 [1112487]: Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ?
“Đất nước tôi như một con thuyền
Lướt trên sóng những ngực buồm trắng xoá.”
A, So sánh, nhân hoá.
B, Nhân hoá, phóng đại.
C, Phóng đại, ẩn dụ.
D, Ẩn dụ, so sánh.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là:
- So sánh: đất nước được ví với một con thuyền mạnh mẽ, kiên cường vượt sóng gió.
- Ẩn dụ: Hình ảnh “ngực buồm trắng xoá” gợi liên tưởng đến cánh buồm căng gió, đồng thời tượng trưng cho sức mạnh và sự tiến lên không ngừng của đất nước giữa những thử thách (cơn sóng). Đáp án: D
Câu 73 [1112488]: Theo đoạn thơ, cụm từ “những yêu thương khao khát của đời tôi” chỉ đối tượng nào sau đây?
A, Gia đình.
B, Quê hương đất nước.
C, Một người bạn gái.
D, Đồng đội.
Trong đoạn thơ, những “yêu thương khao khát” của nhà thơ gắn liền với hình ảnh quê hương, đất nước. Đó là tình yêu sâu sắc, mãnh liệt mà tác giả dành cho Tổ quốc. Đáp án: B
Câu 74 [1112489]: “Ước chi được hoá thành ngọn gió
Để được ôm trọn vẹn nước non này
Để thổi ấm những đỉnh đèo buốt giá
Để mát rượi những mái nhà nắng lửa
Để luôn được trở lại với đời...”
Đoạn thơ thể hiện khát vọng gì của nhân vật trữ tình?
A, Khát vọng được dâng hiến, góp phần nhỏ bé của mình để mang lại những điều đẹp đẽ cho đất nước, được gắn bó mãi mãi cùng đất nước.
B, Khát vọng được tan hoà vào đất nước.
C, Khát vọng được đi khắp muôn nơi trên mọi nẻo đường Tổ quốc.
D, Khát vọng được hi sinh vì đất nước muôn đời.
Nhân vật trữ tình mong muốn hóa thành ngọn gió để mang lại sự ấm áp, mát lành cho quê hương và mãi gắn bó với đất nước. Điều này thể hiện khát vọng dâng hiến và tình yêu sâu sắc dành cho Tổ quốc. Đáp án: A
Câu 75 [1112490]: Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ là gì?
A, Niềm hạnh phúc khi được sống giữa Tổ quốc yêu thương.
B, Nỗi háo hức, tự hào khi được làm chủ quê hương đất nước.
C, Nỗi cô đơn, quanh quẽ trước cuộc đời rộng lớn.
D, Tình yêu, khao khát dâng hiến cho quê hương đất nước.
Cảm xúc xuyên suốt đoạn thơ là tình yêu mãnh liệt, sâu sắc và khát vọng được cống hiến, được hòa mình vào cuộc sống chung của dân tộc của nhà thơ dành cho quê hương đất nước. Đáp án: D
Câu 76 [1112491]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Sau 15 năm thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, các cấp bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trên cả nước đã triển khai nhiều giải pháp mang lại hiệu quả đáng mừng.”
(Linh Phan, Hỗ trợ hơn 4,3 nghìn tỉ đồng học bổng đối với gần 2,5 triệu lượt học sinh và sinh viên, theo nhandan.vn)
Từ ngữ nào trong đoạn trích thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá của người viết về vấn đề được thông tin?
A, “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng”.
B, “công tác thanh niên thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
C, “mang lại hiệu quả đáng mừng”.
D, “triển khai nhiều giải pháp”.
Cụm từ “mang lại hiệu quả đáng mừng” thể hiện thái độ, sự nhìn nhận và đánh giá tích cực của người viết đối với kết quả thu được. Đáp án: C
Câu 77 [1112492]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thân em như con hạc đầu đình
Muốn bay không cất nổi mình mà bay”
(Ca dao)
Nhận định nào sau đây không đúng với bài ca dao trên?
A, Bài ca là tiếng hát than thân của một người con gái.
B, Cô gái than thở về thân phận bị bó buộc, lệ thuộc, thiếu tự do của mình.
C, Tác giả dân gian đã ngợi ca vóc dáng “mình hạc xương mai” của cô gái.
D, Tác giả dân gian sử dụng phép so sánh.
Hình ảnh “con hạc đầu đình” được tác giả dân gian sử dụng để ví von thân phận nhỏ bé, bất lực, không thể thoát khỏi hoàn cảnh éo le đồng thời nhấn mạnh vào sự cô đơn, buồn tủi và không tự chủ của người phụ nữ trong xã hội xưa. Đáp án: C
Câu 78 [1114419]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Một người đàn bà đã xóa hết tên, tuổi trên mọi văn bản của mình
Rồi đến tìm tôi

Nàng rung quả chuông trong ngực tôi
Nàng thắp ngọn nến trong mắt tôi
Nàng mở cánh cửa trong tai tôi
Nàng thay chân tôi bằng chân ngựa hoang
Nàng thay tay tôi bằng cánh đại bàng”
(Nguyễn Quang Thiều, Đau gần lúc sáng, theo Nhật kí người xem đồng hồ, NXB Hội Nhà văn, 2023)
Nhân vật “người đàn bà” trong đoạn thơ đã không thực thi điều gì đối với “tôi”?
A, Ghi tên mình trong trái tim “tôi”.
B, Bước từ “văn bản” ra cuộc đời thực, đến gặp “tôi”.
C, Đánh thức tâm hồn “tôi”.
D, Thắp lên trong “tôi” những khao khát hành động.
Đoạn thơ không đề cập đến việc “người đàn bà” ghi tên mình trong trái tim “tôi”. Đáp án: A
Câu 79 [1114420]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cứ vậy, hắn tiến bộ mãi trong nghề nghiệp mõ. Người ta càng khinh hắn, càng làm nhục hắn, hắn càng không biết nhục. Hỡi ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện...Bây giờ thì hắn mõ hơn cả những thằng mõ chính tông. Hắn nghĩ ra đủ cách xoay người ta. Vào một nhà nào, nếu không được vừa lòng, là ra đến ngõ, hắn chửi ngay, không ngượng:
- Mẹ! Xử bẩn cả với thằng mõ...”
(Nam Cao, Tư cách mõ, theo baotangvanhoc.vn)
Câu văn nào trong đoạn văn trên mang giọng điệu triết lí?
A, “Cứ vậy, hắn tiến bộ mãi trong nghề nghiệp mõ.”.
B, “Hỡi ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện...”.
C, “Bây giờ thì hắn mõ hơn cả những thằng mõ chính tông.”.
D, “Xử bẩn cả với thằng mõ...”.
Câu văn “Hỡi ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện...” mang đậm chất triết lí, chứa đựng một thông điệp sâu sắc về mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, về tác động của môi trường xung quanh đến nhân cách con người. Đáp án: B
Câu 80 [1114421]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá
Và sương mù thành Luân Đôn, ngươi có nhớ
Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya.”
(Chế Lan Viên, Người đi tìm hình của nước)
Chi tiết nào trực tiếp gợi tả những gian khổ, hi sinh của Bác trong hành trình cứu nước?
A, “gió rét thành Ba Lê”.
B, “mùa băng giá”.
C, “sương mù thành Luân Đôn”.
D, “Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya”.
Chi tiết “giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya” trực tiếp thể hiện sự hi sinh, gian khổ mà Bác Hồ đã trải qua. Các chi tiết khác như “gió rét thành Ba Lê”, “mùa băng giá”, “sương mù thành Luân Đôn” chỉ là những điều kiện bên ngoài, là bối cảnh làm nổi bật sự hi sinh của Bác. Đáp án: D
Câu 81 [1114422]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
Hoa cỏ may
(Xuân Quỳnh)
“Cát vắng, sông đầy cây ngẩn ngơ
Không gian xao xuyến chuyển sang mùa
Tên mình ai gọi sau vòm lá
Lối cũ em về nay đã thu.

Mây trắng bay đi cùng với gió
Lòng như trời biếc lúc nguyên sơ
Đắng cay gửi lại bao mùa cũ
Thơ viết đôi dòng theo gió xa

Khắp nẻo dâng đầy hoa cỏ may
Áo em sơ ý cỏ găm dày
Lời yêu mỏng mảnh như màu khói
Ai biết lòng anh có đổi thay?
(Theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998)
Những dòng thơ nào thể hiện dự cảm âu lo về những bất trắc có thể xảy đến trong tình yêu?
A, “Tên mình ai gọi sau vòm lá/ Lối cũ em về nay đã thu.”.
B, “Mây trắng bay đi cùng với gió/ Lòng như trời biếc lúc nguyên sơ”.
C, “Đắng cay gửi lại bao mùa cũ/ Thơ viết đôi dòng theo gió xa”.
D, “Lời yêu mỏng mảnh như màu khói/ Ai biết lòng anh có đổi thay?”.
Những dòng thơ thể hiện dự cảm âu lo về những bất trắc có thể xảy đến trong tình yêu là “Lời yêu mỏng mảnh như màu khói/ Ai biết lòng anh có đổi thay?”. Hình ảnh so sánh tinh tế thể hiện sự mong manh, dễ vỡ của tình yêu cùng câu hỏi trực tiếp bộc lộ nỗi lo lắng của người phụ nữ về sự thay đổi của tình cảm đối phương. Đáp án: D
Câu 82 [1114423]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Trước ngày, Nhược Dự cũng có viết văn. Anh ta viết những truyện “ái tình” lâm li, sướt mướt với một thứ văn chương uốn éo, quen thuộc, rẻ tiền. Anh ta làm văn chẳng khác gì người thợ kim hoàn quen tay làm đồ Mĩ kí. Vì thế, từ ngày khởi nghĩa anh không viết gì được nữa, mà anh ta cũng chẳng nghĩ gì đến chuyện tiếp tục viết văn.”
(Kim Lân, Con chó xấu xí)
Đoạn trích thể hiện thái độ nào của người kể chuyện đối với nhân vật Nhược Dự?
A, Thấu hiểu, đồng cảm.
B, Khinh ghét, coi thường.
C, Yêu thương, chia sẻ.
D, Chê bai, dè bỉu.
Người kể chuyện sử dụng những từ ngữ như “rẻ tiền”, “thứ văn chương uốn éo, quen thuộc” để miêu tả văn phong của Nhược Dự, điều này cho thấy thái độ khinh ghét, coi thường đối với cách viết và tài năng của nhân vật này. Đáp án: B
Câu 83 [1114424]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.”
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao trên đây là ai?
A, Chàng trai.
B, Lứa đôi chồng vợ.
C, Cô gái.
D, Người đi ở.
Bài ca dao là một lời khẳng định về tình yêu bền chặt, son sắt của đôi lứa. Dù có trải qua bao nhiêu năm tháng, dù có xa cách nhau đến đâu, tình yêu của họ vẫn sẽ không thay đổi.
→ Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là lứa đôi vợ chồng. Đáp án: B
Câu 84 [1114425]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cộng đồng. Một từ đẹp đẽ. Mỗi người chúng ta đều khao khát trong thâm sâu về nhu cầu cộng đồng. Ai cũng khao khát thuộc về một nơi nào đó. Để biết rằng mình là thành phần của một thứ rộng lớn hơn. Nó cho ta cảm giác an toàn. Hạnh phúc. Tổ chức tốt nhất là tổ chức biết tạo nên một cộng đồng và xây dựng một nơi làm việc mà người ta cảm thấy an tâm khi thể hiện bản thân. Một gia đình tốt nhất cũng tương tự - tôn trọng lẫn nhau và tạo ra những giây phút chia sẻ phong phú. Vậy có lẽ ta nên bớt lo lắng chuyện xây hàng rào đi, và bắt đầu tạo dựng cảm giác an toàn thực sự - bằng cách dựng nên những nhịp cầu nối.”
(Robin Sharma, Đời ngắn, đừng ngủ dài)
Trong đoạn trích, hình ảnh nào mang tính đối lập với hình ảnh “nhịp cầu nối”?
A, cộng đồng.
B, gia đình.
C, hàng rào.
D, nơi làm việc.
Hình ảnh “hàng rào” đối lập với “nhịp cầu nối” vì hàng rào tượng trưng cho sự ngăn cách, giới hạn, trong khi “nhịp cầu nối” lại mang ý nghĩa kết nối, tạo dựng sự liên kết giữa mọi người. Đáp án: C
Câu 85 [1114426]: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Nhớ
(Phạm Tiến Duật)

Cái vết thương xoàng mà đưa viện
Hàng còn chờ đó, tiếng xe reo.
Nằm ngửa nhớ trăng, nằm nghiêng nhớ bến
Nôn nao ngồi dậy nhớ lưng đèo.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A, Người lính lái xe bị thương.
B, Người lính biên phòng.
C, Người lính hải quân.
D, Anh dân quân tự vệ.
Câu thơ “Cái vết thương xoàng mà đưa viện” và “Hàng còn chờ đó, tiếng xe reo” cho thấy nhân vật là một người lính lái xe bị thương và đang nằm viện.
→ Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người lính lái xe bị thương. Đáp án: A
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
(1) “Trên các miền hoa trái nước ta, có bốn loại bưởi nổi tiếng: bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, bưởi đỏ Mê Linh ở Vĩnh Phúc, bưởi Long Thành ở Đồng Nai và bưởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh. Người sành nhìn hình dáng quả đã có thể biết được bưởi vùng nào. Nếu đúng là bưởi Phúc Trạch thì quả không tròn, đỉnh quả không dỗ ra, dáng hơi dẹt đầu cuống và đầu núm. Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị rỗ. Nâng trên lòng bàn tay, vỏ thấm vào da một cảm giác mát mẻ và thoang thoảng hương thơm. Chỉ dùng ngón tay trỏ ấn nhẹ vào vỏ, xung quanh nơi ấn màu vỏ sáng lên và li ti hiện ra một lớp tinh dầu mơ hồ thoảng mùi hương dìu dịu,...
(2) Vỏ bưởi Phúc Trạch mỏng chứ không dày như nhiều loại bưởi khác. Cầm con dao sắc, gọt nhẹ, màu hồng đào trồi lên mịn màng như má cô gái dậy thì. Gọt sâu vào một chút nữa, cái màu hồng đào ấy càng đậm hơn, càng đằm thắm hơn. Cuối cùng, dí mũi dao lên đỉnh quả rạch dọc xuống múi chia thành nhiều phần đều đặn, rồi dùng tay bóc,... Những múi bưởi hiện ra một màu hồng quyến rũ. Tách ra từng múi, tép bưởi chen chúc nhau mọng lên đầy ắp hương vị hấp dẫn,... Dĩ nhiên là vị của nó không cay the, không chua nhưng cũng không ngọt đậm, mà ngọt thanh. Càng ăn càng thích. Ăn nhiều không chán.”
(Võ Văn Trực, Bưởi Phúc Trạch)
Câu 86 [1114427]: Đối tượng được giới thiệu trong đoạn trích là gì?
A, Quả bưởi.
B, Bưởi Phúc Trạch.
C, Bưởi Đoan Hùng.
D, Bưởi Long Thành.
Đoạn trích cung cấp thông tin và giới thiệu về đặc điểm, hình dáng và chất lượng của bưởi Phúc Trạch.
→ Đối tượng được giới thiệu trong đoạn trích là bưởi Phúc Trạch. Đáp án: B
Câu 87 [1114428]: Chủ đề của đoạn (1) là gì?
A, Đặc điểm của bưởi Phúc Trạch.
B, Phân biệt bưởi Phúc Trạch với bưởi ở các vùng khác.
C, Giá trị của bưởi Phúc Trạch.
D, Nguồn gốc của bưởi Phúc Trạch.
Đoạn (1) tập trung vào việc miêu tả những đặc điểm riêng biệt để phân biệt bưởi Phúc Trạch với các loại bưởi khác, như hình dáng, màu sắc, mùi vị.
→ Chủ đề của đoạn (1) là đặc điểm của bưởi Phúc Trạch. Đáp án: A
Câu 88 [1114429]: Đoạn (2) chủ yếu được viết theo trình tự nào?
A, Không gian.
B, Thời gian.
C, Logic.
D, Hỗn hợp.
Đoạn (2) chủ yếu được viết theo trình tự không gian, tác giả mô tả quá trình gọt bưởi từ bên ngoài đến bên trong quả bưởi. Đáp án: A
Câu 89 [1114430]: Bưởi Phúc Trạch có vị đặc trưng là gì?
A, Cay the.
B, Ngọt thanh.
C, Chua.
D, Ngọt đậm.
Dựa vào thông tin trong câu: “Dĩ nhiên là vị của nó không cay the, không chua nhưng cũng không ngọt đậm, mà ngọt thanh.”
→ Bưởi Phúc Trạch có vị đặc trưng là ngọt thanh. Đáp án: B
Câu 90 [1114431]: Đoạn trích thể hiện tình cảm, thái độ nào của người viết đối với bưởi Phúc Trạch?
A, Bàng quan.
B, Lạnh lùng.
C, Châm biếm.
D, Trân trọng, ngợi ca.
Đoạn trích thể hiện sự trân trọng và ngợi ca đối với bưởi Phúc Trạch qua việc miêu tả chi tiết và tinh tế về các đặc điểm của bưởi, từ hình dáng, mùi hương đến vị ngon của loại quả này. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“Người dự thi được tuyển chọn từ các xóm trong làng. Bắt đầu vào hội thi, trống chiêng điểm ba hồi, các đội hình dự thi xếp hàng trang nghiêm làm lễ dâng hương trước cửa đình để tưởng nhớ vị thành hoàng làng có công cứu dân, độ quốc. Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa trên ngọn cây chuối cao. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh thoăn thoắt leo lên thân cây chuối rất trơn vì đã bôi mỡ. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,... Có người phải bỏ cuộc, người khác lại leo lên, quang cảnh hết sức vui nhộn. Khi lấy được nén hương mang xuống, ban tổ chức phát cho ba que diêm châm vào hương cháy thành ngọn lửa. Người trong đội vót mảnh tre già thành những đũa bông châm lửa và đốt vào những ngọn đuốc. Trong khi đó, người trong nhóm dự thi nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước và bắt đầu thổi cơm. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt. Tay cầm cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng. Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội.”
(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)
Câu 91 [1114432]: Đề tài của đoạn trích là gì?
A, Ẩm thực dân gian.
B, Trò chơi dân gian.
C, Văn hoá làng xã.
D, Văn hoá dân gian.
Đoạn trích giới thiệu và cung cấp thông tin một cách chi tiết, khách quan về quá trình diễn ra hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, bao gồm các hoạt động, cách thức thi, và không khí lễ hội. Đây là một nét đẹp trong kho tàng văn hóa dân gian Việt Nam, thể hiện sự khéo léo, tinh thần đoàn kết và lòng biết ơn nguồn cuội của người lao động.
→ Đề tài của đoạn trích là văn hoá dân gian. Đáp án: D
Câu 92 [1114433]: Theo đoạn trích, không khí của hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được miêu tả ra sao?
A, Vừa trang nghiêm vừa vui nhộn.
B, Căng thẳng, kịch tính.
C, Trang nghiêm.
D, Nên thơ, trữ tình.
Theo đoạn trích, không khí của hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được miêu tả là vừa trang nghiêm khi làm lễ dâng hương trước cửa đình vừa vui nhộn khi hội thổi cơm thi bắt đầu. Đáp án: A
Câu 93 [1114434]: Đoạn văn chủ yếu được viết theo trình tự nào?
A, Không gian.
B, Thời gian.
C, Logic.
D, Hỗn hợp.
Đoạn văn chủ yếu được viết theo trình tự thời gian, kể lại sự kiện từ khi bắt đầu lễ hội đến khi các đội hoàn thành phần thi. Đáp án: B
Câu 94 [1114435]: Theo đoạn trích, điều gì khiến cho các đội dự thi gặp khó khăn trong việc lấy lửa?
A, Người dự thi ở các đội khác ngăn cản.
B, Người dự thi không khéo léo.
C, Ngọn cây chuối rất cao.
D, Thân cây chuối rất trơn vì được bôi mỡ.
Dựa vào thông tin trong câu: “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh thoăn thoắt leo lên thân cây chuối rất trơn vì đã bôi mỡ.”
→ Theo đoạn trích, các đội dự thi gặp khó khăn trong việc lấy lửa vì thân cây chuối rất trơn vì được bôi mỡ. Đáp án: D
Câu 95 [1114436]: Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Nguồn gốc của hội thổi cơm thi.
B, Đặc điểm của hội thổi cơm thi.
C, Quá trình diễn ra hội thổi cơm thi.
D, Ý nghĩa của hội thổi cơm thi.
Đoạn trích tập trung mô tả quá trình diễn ra hội thổi cơm thi, từ lễ dâng hương đến các phần thi của các đội.
→ Chủ đề của đoạn trích là quá trình diễn ra hội thổi cơm thi. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“Thế giới ảo tiến hóa cuồn cuộn, đến giờ đã thành vũ trụ ảo. Vũ trụ ấy cũng dần bao la, vô cùng vô tận và không kém phần bí ẩn với con người hiện đại.
Nhưng vũ trụ ảo ấy, giờ đây dường như đã và đang biến thành vòi rồng hút cạn năng lượng sống của con người.
Cho dù điện thoại thông minh có tính năng báo cho bạn thời lượng bạn bỏ ra cho mạng xã hội mỗi ngày, tăng giảm bao nhiêu phần trăm so với tuần trước, rất ít người nhận ra chứng nghiện mạng của bản thân. Điện thoại đã thành thiết bị bất li thân. Một đứa trẻ của thế hệ Alpha thường hay cáu kỉnh một cách vô thức vào thời điểm liền sau khi bị dứt khỏi thiết bị kết nối.
Cùng với hậu đại dịch, kết nối không ngừng nghỉ, hội chứng sợ bỏ lỡ đang dần làm suy kiệt năng lượng sống của nhiều người, nhất là người trẻ. Ta có cảm giác biết tất cả mà cũng lơ mơ tất cả. Ta thấy mình bận bịu không dứt ra được mà thực ra không hoàn thành được cụ thể công việc gì. Ta đánh mất trạng thái tận hưởng trọn vẹn khoảnh khắc sự kiện diễn ra vì còn bận quay phim lại hay livestream và ngóng những phản hồi. Ngay cả trò chơi bóng đá, khi lạm dụng công nghệ để mong biến nó thành một trò chơi chính xác, cũng đánh mất đi sự hấp dẫn, đánh mất kí ức và chất liệu để làm nên những huyền thoại, để rồi biến thành câu chuyện khô khan không còn được kể mãi như đã từng nữa. Ngày - đêm không còn sự phân biệt và con người hôm nay sống trên tất cả các múi giờ. Những con người ở những nơi khác nhau, rất xa xôi nhưng lại thường chia sẻ chung một giá trị nào đó gần như đồng thời, xóa nhòa bản sắc.”
(Hà Nhân, Một lời nhắc bản thân bên chiếc điện thoại thông minh, theo Hoa học trò, số 1398, ra ngày 19/12/2022)
Câu 96 [1114437]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Miêu tả.
B, Thuyết minh.
C, Biểu cảm.
D, Nghị luận.
Đoạn trích bàn luận về những tác động tiêu cực của vũ trụ ảo đến con người hiện đại.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: D
Câu 97 [1114438]: “Nhưng vũ trụ ảo ấy, giờ đây dường như đã và đang biến thành vòi rồng hút cạn năng lượng sống của con người.”
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
A, Ẩn dụ, hoán dụ.
B, Hoán dụ, nhân hoá.
C, So sánh, ẩn dụ.
D, So sánh, nhân hoá.
“Vũ trụ ảo” được so sánh và ẩn dụ như “vòi rồng”, gợi lên sự mạnh mẽ, dữ dội và mang tính hủy diệt của vũ trụ ảo khi nó ảnh hưởng đến năng lượng sống của con người. Đáp án: C
Câu 98 [1114439]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Tác động tiêu cực của vũ trụ ảo.
B, Sự phát triển của vũ trụ ảo.
C, Tác động tích cực của vũ trụ ảo.
D, Đặc trưng nổi bật của vũ trụ ảo.
Đoạn trích tập trung bàn luận về các tác động tiêu cực của vũ trụ ảo đối với đời sống con người hiện đại, từ việc làm suy kiệt năng lượng sống đến việc làm mờ nhạt bản sắc.
→ Chủ đề của đoạn trích là tác động tiêu cực của vũ trụ ảo. Đáp án: A
Câu 99 [1114440]: Đoạn trích bộc lộ tình cảm, thái độ nào của người viết?
A, Hứng thú, say mê khám phá vũ trụ ảo.
B, Trăn trở, lo ngại trước những tác động tiêu cực của vũ trụ ảo.
C, Bàng quan trước sự phát triển của vũ trụ ảo.
D, Tin tưởng, hi vọng vào những thành tự của vũ trụ ảo.
Đoạn trích cho thấy tác giả đang bày tỏ sự lo lắng về việc con người ngày càng phụ thuộc vào thế giới ảo, dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực.
→ Đoạn trích bộc lộ sự trăn trở, lo ngại của người viết trước những tác động tiêu cực của vũ trụ ảo. Đáp án: B
Câu 100 [1114441]: Theo đoạn trích, đối tượng nào chịu tác động nhiều nhất của việc kết nối không ngừng nghỉ?
A, Một đứa trẻ của thế hệ Alpha.
B, Cầu thủ bóng đá.
C, Những người trẻ.
D, Nhân viên văn phòng.
Đoạn trích đặc biệt nhấn mạnh đến việc thế hệ trẻ, đặc biệt là thế hệ Alpha, đang bị ảnh hưởng sâu sắc bởi việc sử dụng quá mức các thiết bị số.
→ Theo đoạn trích, những người trẻ chịu tác động nhiều nhất của việc kết nối không ngừng nghỉ. Đáp án: C
Câu 101 [1109935]: An và Bình đều đứng trên mép một vách đá thẳng đứng.

Bình ném một hòn đá thẳng đứng xuống dưới với tốc độ V. Cùng lúc đó, An ném một hòn đá thẳng đứng lên trên với cùng tốc độ V. Bỏ qua sức cản của không khí, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Hòn đá do Bình ném sẽ chạm biển trước và với tốc độ lớn hơn hòn đá do An ném.
B, Cả hai hòn đá sẽ chạm biển với cùng tốc độ chỉ khi cả hai hòn đá có cùng khối lượng.
C, Hòn đá do Bình ném sẽ chạm biển trước vì nó có độ dịch chuyển nhỏ hơn.
D, Cả hai hòn đá sẽ chạm biển với cùng tốc độ bất kể chiều cao của vách đá.
Bỏ qua sức cản không khí, cơ năng được bảo toàn. Chọn mốc thế năng tại mặt biển.
+) Ban đầu cả An và Bình đều ở cùng một độ cao h và cả hai hòn đá đều được ném lên với cùng vận tốc ban đầu V. Cơ năng ban đầu của hai hòn đá:

+) Tại mặt biển, thế năng bằng 0, toàn bộ cơ năng chuyển thành động năng:


Áp dụng định luật Bảo toàn cơ năng:
(không phụ thuộc vào khối lượng)
Cả hai hòn đá sẽ chạm biển với cùng một tốc độ và hòn đá do Bình ném sẽ chạm biển trước hòn đá do An ném vì hòn đá của An ném có thêm giai đoạn đi lên rồi mới đi xuống.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 102 [710663]: Một vật được thả rơi từ đỉnh của một tòa nhà tại thời điểm Sức cản của của không khí là đáng kể.
Có ba đồ thị theo thời gian:
+ Độ cao của vật so với mặt đất.
+ Tốc độ của vật.
+ Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật.


Các đại lượng X, Y và Z là
A, Phương án A.
B, Phương án B.
C, Phương án C.
D, Phương án D.
Phương án C là phù hợp: Vận tốc của vật rơi tăng dần và đạt cực đại giới hạn (), tương ứng khi đó hợp lực của các lực tác dụng lên vật bằng Đáp án: C
Câu 103 [1109936]: Một tàu cao tốc với hai động cơ, mỗi động cơ có công suất 36 kW, có thể đạt tốc độ tối đa 12 m/s. Tổng lực cản D trên tàu có liên quan đến tốc độ v của tàu theo phương trình sau: D ∝ v² (D tỉ lệ thuận với bình phương của v). Tốc độ tối đa của tàu khi chỉ một động cơ hoạt động là bao nhiêu?
A, 3,0 m/s.
B, 6,0 m/s.
C, 8,5 m/s.
D, 9,5 m/s.
Khi tàu chạy ở tốc độ tối đa không đổi, lực đẩy của động cơ () sẽ cân bằng với lực cản của nước (), ta có:

+) Mỗi động cơ có công suất 36kW, công suất hai động cơ:
+) Tốc độ của tàu khi một động cơ hoạt động:
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 104 [1109937]: Một hạt được thả từ trạng thái nghỉ tại điểm P và trượt dọc theo một sợi dây, như hình minh họa.

Sợi dây uốn lượn và tạo thành một vòng tròn thẳng đứng có đường kính 40 cm. Tại điểm Q, hạt chỉ tiếp xúc với sợi dây. Sức cản của không khí và ma sát trên sợi dây là không đáng kể.
Chiều cao h mà từ đó hạt được thả là bao nhiêu?
A, 0,30 m.
B, 0,40 m.
C, 0,50 m.
D, 0,60 m.
Khi hạt trượt theo sợi dây với quỹ đạo là đường tròn, hạt chịu tác động của trọng lực hướng xuống và lực nén từ sợi dây. Hợp lực của hai lực này đóng vai trò là lực hướng tâm:
Tại điểm Q hạt chỉ tiếp xúc với sợi dây . Chọn chiều dương theo phương bán kính hướng vào tâm quỹ đạo ta có:

Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
+) Cơ năng tại P:
+) Cơ năng tại Q:
Áp dụng định luật Bảo toàn cơ năng ta có:


Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 105 [759693]: Một ổ bi nhỏ có khối lượng 0,2 kg đang quay tròn theo đường tròn nằm ngang bán kính 0,8 m bên trong một hình nón ngược nhẵn. Tốc độ dài của ổ bi là bao nhiêu?
A, 2,1 m/s.
B, 3,0 m/s.
C, 3,7 m/s.
D, 4,0 m/s.
Lực hướng tâm của ổ bi:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 106 [710700]: Hình vẽ bên dưới là mô hình đơn giản mô tả nguyên lý làm việc của một của động cơ đốt trong. Khi động cơ làm việc thì trục khuỷu (bán kính ) của động cơ quay đều với tốc độ góc thông qua thanh truyền, dẫn động làm cho piston dao động dọc theo trục của cylinder.

Cho biết Tốc độ trung bình của piston trong một chu kì dao động bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến bốn chữ số hàng đơn vị.
Nhận thấy rằng biên độ dao động của piston đúng bằng bán kính của trục khuỷu

Khi trục khuỷu quay một vòng thì piston thực hiện được một dao động toàn phần

Tốc độ trung bình của piston tính trong một chu kì dao động
∎
Câu 107 [710701]: Hình vẽ bên dưới mô tả một sợi dây thép được cố định ở một đầu, đầu còn lại gắn với vật nặng vắt qua ròng rọc.

Một máy phát dao động được gắn ở đầu cố định, sóng dừng hình thành trên dây thép với một vòng lặp. Tần số dao động lúc này là
Tần số nào sau đây được sử dụng để tạo ra sóng dừng trên dây với hai bụng sóng?
A,
B,
C,
D,
Ta có:

⇒ Để có hai bụng sóng ta cần dùng tần số Đáp án: C
Câu 108 [710601]: Hình vẽ bên dưới cho thấy hai tấm kim loại song song và cách nhau Hiệu điện thế giữa hai tấm là Tấm được nối đất.

Độ lớn và hướng của vector cường độ điện trường tại điểm ?
A, hướng từ tới
B, hướng từ tới
C, hướng từ tới
D, hướng từ tới
Cường độ điện trường hướng từ với với độ lớn:
∎ Đáp án: C
Câu 109 [710602]: Công suất đầu ra của một máy phát điện là ở hiệu điện thế Hai dây dẫn mỗi dây có điện trở nối hai đầu của máy phát điện với một ấm đun nước theo sơ đồ như hình vẽ.

Máy phát điện này đặt hiệu điện thế bao nhiêu trên ấm và công suất của ấm lúc này?
A, Phát biểu 1.
B, Phát biểu 2.
C, Phát biểu 3.
D, Phát biểu 4.
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

⇒ Độ giảm thế trên đường dây:

Hiệu điện thế trên ấm:
∎
Công suất của ấm:
∎ Đáp án: A
Câu 110 [710604]: Một chất khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái theo quy luật Nhiệt độ và thể tích của chất khí ở trạng thái ban đầu là và Nếu chất khí này giãn nở đến thể tích thì nhiệt độ của chất khí ở trạng thái này bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có:

Ứng với hai trạng thái
∎ Đáp án: A
Câu 111 [710605]: Hình vẽ bên dưới mô tả hai quá trình biến đổi trạng thái của một chất khí từ trạng thái sang trạng thái

Gọi lần lượt là nhiệt lượng mà chất khí nhận được trong quá trình và Kết luận nào sau đây là đúng?
A,
B,
C,
D,
Nhận thấy

Theo nguyên lý

như nhau, kết hợp với
∎ Đáp án: C
Câu 112 [710606]: Một thanh dẫn điện trong từ trường đều, đường sức từ có phương thẳng đứng. Mặt phẳng hình vẽ là mặt phẳng thẳng đứng, đường thẳng qua là giao của mặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang, thanh dẫn điện vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.

Xét bốn đoạn thẳng Di chuyển thanh dẫn điện theo đoạn nào thì không sinh ra suất điện động cảm ứng trong thanh?
A, Theo
B, Theo
C, Theo
D, Theo
Di chuyển thanh theo đoạn thì trong thanh dẫn không xuất hiện suất điện động cảm ứng. Đáp án: B
Câu 113 [710709]: Hai hạt có cùng động năng đang chuyển động hướng về phía trước sau đó bị lệch hướng bởi một hạt nhân vàng.

Cho các hình vẽ biểu diễn đường đi của hai hạt

Biểu diễn đúng là
A, Biểu diễn 1.
B, Biểu diễn 2.
C, Biểu diễn 3.
D, Biểu diễn 4.
Hạt và hạt nhân vàng đều mang điện tích dương nên tương tác với nhau sẽ là tương tác đẩy nhau.
Độ lớn lực tương tác giữa hai hạt là lực Culong:
Hạt có khoảng cách gần với hạt nhân vàng hơn sẽ bị đẩy mạnh hơn.
Biểu diễn đúng là Biểu diễn 4.
Chọn D Đáp án: D
Câu 114 [710739]: Biểu diễn nào dưới đây có cùng đơn vị với áp suất trong hệ đơn vị SI?
A,
B,
C,
D,
Áp suất tính theo công thức và có đơn vị là
Xét từng đáp án ta có:
Đơn vị của biểu diễn A là:
Đơn vị của biểu diễn B là:
Đơn vị của biểu diễn C là:
Đơn vị của biểu diễn D là:
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Tốc độ truyền sóng ngang trên một sợi dây đồng chất được cho bởi:

Trong đó T là lực căng của sợi dây, l là chiều dài sợi dây và m là khối lượng của nó.
Một thí nghiệm đo tốc độ truyền sóng thu được kết quả sau:
Câu 115 [710745]: Giá trị trung bình của phép đo vận tốc là
A,
B,
C,
D,
Giá trị trung bình của phép đo:
∎ Đáp án: A
Câu 116 [710746]: Sai số tỉ đối của phép đo vận tốc là
A,
B,
C,
D,
Sai số tỉ đối của phép đo:
Đáp án: C
Câu 117 [710747]: Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên dây với hai đầu cố định và giữ nguyên các thông số như trên, khi tần số sóng là f (Hz) thì trên dây xuất hiện 6 bó sóng. Sau đó người ta tăng lực căng của sợi dây lên 2 lần và thực hiện lại thí nghiệm sóng dừng trên dây với hai đầu cố định khi tần số sóng là f’ (Hz) thì trên dây xuất hiện 4 bó sóng. Hiệu số f – f’ gần với giá trị nào nhất sau đây?
A, 3 Hz.
B, 7 Hz.
C, 11 Hz.
D, 15 Hz.
Tại thời điểm ban đầu ta có:
Vào lúc sau:
Lực căng dây tăng hai lần nên v tăng lần:


Chọn A Đáp án: A
Câu 118 [834295]: Danh pháp IUPAC của hợp chất dưới đây là 2,3,4-trimethylpentane:

Nhóm phù hợp gắn vào vị trí của X được khoanh tròn trong công thức trên là:

A, CH2.
B, C2H4.
C, (CH2)2CH3.
D, CH(CH3)2.
Tên gọi theo danh pháp IUPAC của hợp chất trên là 2,3,4-trimethylpentane: 
- Mạch chính có 5 nguyên tử carbon và tại vị trí 2,3,4 có 3 nhánh methyl. 
Phân tích các đáp án: 
❌Sai. A. CH2 nếu X là nhóm CH2 thì mạch chinh mới có 4C nên không phù hợp. 
❌Sai. B. C2H4 nếu X là nhóm C2H4 thì không phù hợp để tạo thành liên kết đơn với carbon liền kề. 
❌Sai. C. (CH2)2CH3 nếu X là nhóm (CH2)2CH3 mạch chính có 5C nhưng chỉ số các vị trí nhánh không phù hợp. 
✔️Đúng. D. CH(CH3)2 nếu X là nhóm CH(CH3)2 mạch chính có 5C, tại các vị trí 2,3,4-trimethylpentane nên phù hợp với công thức trên.  

⟹ Chọn đáp án D

Đáp án: D
Câu 119 [190923]: MCPA và 2,4-D là hai loại thuốc diệt cỏ chọn lọc được sử dụng rộng rãi. Công thức cấu tạo của MCPA và 2,4-D như sau:
10250328.png
Chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt MCPA với 2,4-D?
A, Acid hoá, AgNO3.
B, Thuốc thử Tollens.
C, Na kim loại.
D, Dung dịch Na2CO3.
MCPA có nhóm chức -COOH, 2,4-D không có nên có thể dùng Na2CO3 để phân biệt 2 chất. Khi đó, MCPA sẽ sủi bọt khí không màu, không mùi là CO2. 2,4-D không có hiện tượng.
109.PNG Đáp án: D
Câu 120 [692003]: Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ có 3 nguyên tử carbon được cho như hình vẽ:

Hợp chất nào sau đây phù hợp với phổ hồng ngoại trên?
A, CH3CH2COOH.
B, CH3CH(OH)CH3.
C, CH3COCH3.
D, CH3COCH2OH.

Trên phổ hồng ngoại có tính hiệu khoảng 1700 cm-1 nên hợp chất hữu cơ có liên kết C=O.

Phân tích các đáp án:
❌ A. CH3CH2COOH là carboxylic acid có liên kết C=O có tín hiệu đặc trưng 1750 – 1680 cm-1 và liên kết –OH có tín hiệu đặc trưng 3000 – 2500 cm-1 → Không phù hợp
❌ B. CH3CH(OH)CH3 là alcohol chỉ có liên kết –OH có tín hiệu đặc trưng 3650 – 3200 cm-1 → Không phù hợp
✔️ C. CH3COCH3 là ketone có liên kết C=O có tín hiệu đặc trưng 1740 – 1670 cm-1 → Phù hợp
❌ D. CH3COCH2OH có liên kết C=O của ketone có tín hiệu đặc trưng 1740 – 1670 cm-1 và liên kết OH của alcohol có tín hiệu đặc trưng 3650 – 3200 cm-1 → Không phù hợp

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 121 [692665]: Acetylsalicylic acid (C9H8O4) thường được gọi là “aspirin”. Tuy nhiên, một viên thuốc thông thường chỉ chứa một lượng nhỏ aspirin. Trong một thí nghiệm để xác định hàm lượng aspirin, một viên thuốc đã được nghiền nát và hòa tan trong nước. Cần 12,25 mL dung dịch NaOH 0,1466 M để trung hòa dung dịch. Khối lượng aspirin có trong một viên thuốc là bao nhiêu gam?
A, 0,970.
B, 0,108.
C, 0,485.
D, 0,323.
Phương trình phản ứng:

Đổi 12,25 mL = 0,01225 L
Số mol của NaOH là: nNaOH = 0,01225 × 0,1466 = 0,00179585 (mol)
Từ phương trình hóa học số mol của aspirin là: naspirin = nNaOH = 0,00179585 (mol)
→ Khối lượng của aspirin là: maspirin = 0,00197585 × 180 ≈ 0,323 gam.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 122 [60186]: Để làm mềm một loại nước cứng có thành phần : Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42- nên dùng
A, dung dịch soda.
B, dung dịch nước vôi trong.
C, nước Javel.
D, dung dịch xút ăn da.
Nước cứng là nước chứa các ion Ca2+, Mg2+ (thường kết hợp với các anion như Cl−, SO42−).
Muốn làm mềm nước cứng thường cần loại bỏ hoặc giảm nồng độ Ca2+ và Mg2++ bằng cách kết tủa chúng dưới dạng muối không tan (như CaCO3, Mg(OH)2)

Phân tích các chất:
✔️ A. Dung dịch soda (Na2CO3)
Soda phản ứng với Ca2+ và Mg2+, tạo kết tủa không tan CaCO3​ và MgCO3:
Ca2+ + CO32− → CaCO3↓
Mg2+ + CO32− → MgCO3↓ 
❌ B. Dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2)
Nước vôi trong có thể làm mềm nước cứng tạm thời (nước cứng chứa HCO3−) bằng cách tạo kết tủa CaCO3. Tuy nhiên, với nước cứng chứa Cl− và SO42−, nó không hiệu quả.
❌ C. Nước Javel (NaClO)
Nước Javel là chất oxi hóa, không làm mềm nước cứng vì nó không phản ứng với Ca2+ hoặc Mg2+.
❌ D. Dung dịch xút ăn da (NaOH)
NaOH có thể phản ứng với Mg2+ tạo Mg(OH)2 kết tủa, nhưng không hiệu quả với Ca2+. Hơn nữa, việc sử dụng NaOH có thể làm tăng pH quá cao, gây bất lợi.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 123 [692673]: Phản ứng nào dưới đây có sản phẩm tạo kết tủa màu vàng với dung dịch I2 trong kiềm?
A, Đun nóng 1-chloropropane trong dung dịch NaOH loãng.
B, Ethanal phản ứng với thuốc thử Tollens, sau đó là H2SO4.
C, Đun hồi lưu methyl ethanoate trong dung dịch H2SO4 loãng.
D, Đun nóng isopropyl alcohol với CuO.
Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform (triiodomethane) màu vàng.
Khi đun nóng isopropyl alcohol với CuO tạo acetone, acetone tham gia phản ứng Iodoform tạo kết tủa vàng.


⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 124 [560693]: Ba phát biểu về aluminium dưới đây đều chính xác.
(i) Aluminium phản ứng dễ dàng tạo thành aluminium oxide.
(ii) Aluminium được tách ra khỏi quặng bằng phương pháp điện phân nóng chảy do không thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
(iii) Aluminium được dùng làm lõi dây điện vì khả năng dẫn điện tốt.
Khi thay aluminium bằng copper thì những phát biểu vẫn đúng là
A, Cả (i), (ii), (iii).
B, Chỉ (ii).
C, (i) và (iii).
D, Chỉ (iii).
✔️ (i) – Đúng. Aluminium phản ứng dễ dàng tạo thành aluminium oxide.
❌ (ii) – Sai.
Làm giàu quặng: Do hàm lượng đồng trong quặng thấp (dưới 1%) vì vậy làm giàu bằng phương pháp tuyển nổi.
- Chuyển hóa quặng đồng thành đồng

- Nung Cu2S trong không khí sao cho một phần Cu2S chuyển thành Cu2O

- Sau đó ngừng cung cấp oxi để xảy ra phản ứng:

✔️ (iii) – Đúng. Copper được dùng làm lõi dây điện vì khả năng dẫn điện tốt.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 125 [692759]: Biểu đồ bên dưới cho thấy một loạt các xét nghiệm có thể được sử dụng để xác định lần lượt các ion carbonate, chloride và sulfate có trong mẫu.

Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Có thể đảo vị trí thực hiện bước 1 và bước 2.
B, Thêm HNO3 để xác định sự có mặt của ion carbonate.
C, Nếu ion Ag+ được dùng ở bước 2 thì kết tủa chỉ có Ag2SO4.
D, Biểu đồ trên cũng có thể dùng để nhận biết lần lượt ba ion Cl–, I– và HCO3–.
Các bước xét nghiệm để xác định ion CO32−, Cl− và SO42−:
① Thêm HNO3 ​(nitric acid) để kiểm tra CO32− ​(ion carbonate): Nếu có bong bóng khí CO2 ​thoát ra, chứng tỏ có CO32−.
Phản ứng: CO32− ​+ 2H+ → CO2↑ + H2O
② Thêm AgNO3 để kiểm tra Cl− (ion chloride): Nếu có kết tủa trắng AgCl xuất hiện, chứng tỏ có Cl−.
Phản ứng: Ag+ + Cl− → AgCl↓
③ Thêm Ba(NO3)2 ​để kiểm tra SO42− ​(ion sulfate): Nếu có kết tủa trắng BaSO4 ​xuất hiện, chứng tỏ có SO42−.
Phản ứng: Ba2+ + SO42− → BaSO4↓

Phân tích từng nhận định:
❌ A. Sai. Nếu làm bước 2 (thêm AgNO3) trước, có thể xảy ra kết tủa không mong muốn với CO32− ​(vì Ag2CO3 ​cũng kết tủa). Điều này làm nhiễu kết quả. 
✔️ B. Đúng. HNO3 ​sẽ phản ứng với CO32− tạo ra CO2 ​bay lên.
❌ C. Sai. Ag2SO4 là muối ít tan nhưng vẫn có độ tan đáng kể, trong khi AgCl hầu như không tan. Kết tủa thu được chủ yếu là AgCl, chứ không phải chỉ có Ag2SO4.
❌ D. Sai. HCO3− ​phản ứng với HNO3 ​tương tự CO32−, nhưng Cl− và I− không thể phân biệt được bằng silver nitrate nếu không có bước bổ sung (vì cả hai đều tạo kết tủa với Ag+, nhưng AgCl trắng còn AgI vàng).

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 126 [561036]: M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:
• Nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
• Trong hợp chất, số oxi hoá phổ biến của nguyên tố M là +2.
M là nguyên tố nào sau đây?
A, Fe (Z = 26).
B, Ni (Z = 28).
C, Mn (Z = 25).
D, Cu (Z = 29).
❌ Fe: có số oxi hoá phổ biến là +2 và +3, nhưng cấu hình electron của Fe không chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng mà có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
❌ Mn : có số oxi hoá phổ biến là +2, +3, +4, +6, +7. Tuy nhiên, manganese có nhiều electron ở lớp ngoài cùng, không chỉ 1 electron.
❌ Ni: có số oxi hoá phổ biến là +2 và +3, nhưng nickel có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
✔️ Cu : có số oxi hoá phổ biến là +1 và +2, nhưng copper có 1 electron ở lớp ngoài cùng trong trạng thái +1.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 127 [560814]: Ống dẫn nước của bồn rửa bát thường có lớp dầu, mỡ bám vào. Giải thích vì sao nên dùng soda, không nên dùng baking soda để tẩy rửa lớp bám này?
A, Soda tan trong nước tạo môi trường base giúp thủy phân dầu, mỡ.
B, Baking soda tan trong nước tạo môi trường acid giúp thủy phân dầu, mỡ.
C, Dung dịch soda là môi trường phân cực hòa tan tốt các chất dầu, mỡ.
D, Dung dịch baking soda là môi trường kém phân cực hòa tan tốt các chất dầu, mỡ.
Soda (Na2CO3):
- Khi tan trong nước, Na2CO3 thủy phân tạo ra ion OH⁻, làm cho dung dịch có tính base mạnh.
- Lớp dầu, mỡ là các ester, có thể bị thủy phân trong môi trường base, phá vỡ cấu trúc của chúng và làm sạch bề mặt.
Baking soda (NaHCO3):
- Khi tan trongnước, NaHCO3 chỉ tạo môi trường hơi kiềm, yếu hơn so với Na2CO3. Do đó, khả năng thủy phân dầu, mỡ của NaHCO3 là rất thấp.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 128 [366185]: NaOH rắn phản ứng với khí CO2 tạo ra Na2CO3. Chuẩn bị 3 bình có dung tích V bằng nhau và được nối với nhau bằng các khoá A và B như hình vẽ dưới đây:

Ban đầu, khoá A và B đều đóng. Bình 1 được hút khí ra ngoài tạo môi trường chân không, bình 2 để phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng và bình 3 chỉ chứa NaOH rắn. Tác động nào khiến lượng CaCO3 phân hủy là nhiều nhất?
A, Giữ khoá A và B đóng.
B, Mở cả hai khoá A và B.
C, Chỉ mở khoá A.
D, Chỉ mở khoá B.
Mở khóa B làm cho CO2 đi sang bình 3, NaOH rắn phản ứng với khí CO2 tạo ra Na2CO3, làm giảm nồng độ CO2 => Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận => CaCO3 phân hủy nhiều hơn.
Mở khóa A làm khí tràn sang, giảm thể tích => thể tích khí giảm => cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

⇒ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 129 [692736]: Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X Y + Z;
(2) Y + H2O ⟶ T.
(3) T + F ⟶ G + X + H2O;
(4) T + 2F ⟶ H + X + 2H2O.
Biết chất X có nhiều trong vỏ sò, F là hợp chất của Na. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Y được dùng để khử chua đất trồng.
(b) Chất T và H đều không phân hủy khi đun nóng.
(c) Chất Z là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa acid.
(d) Chất F được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
(e) Có thể dùng T hoặc H để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
(g) Ở điều kiện thường, G là chất rắn có màu trắng, hút ẩm mạnh.
Số phát biểu đúng là
A, 5.
B, 3.
C, 2.
D, 4.
Chất X có nhiều trong vỏ sò → X là CaCO3:
F là hợp chất của Na → Chất F phù hợp với phương trình (3) và (4) là NaHCO3

Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Khi bón vôi sống (CaO) lên ruộng, vôi sống tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2:
Ca(OH)2 tác dụng với acid có trong đất, khử chua cho đất.

✔️ (b) Đúng. Chất Ca(OH)2 (T) và Na2CO3 (H) đều không phân hủy khi đun nóng.

❌ (c) Sai. Chất CO2 (Z) là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính.

✔️ (d) Đúng. Sodium hydrogencarbonate là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học NaHCO3. Do được sử dụng rất rộng rãi trong thực phẩm nên nó còn có nhiều tên gọi khác: thuốc muối, muối nở, baking soda, cooking soda, ... .

✔️ (e) Đúng. Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-. Để làm mềm nước cứng tạm thời, bạn có thể đun sôi nước để phân hủy muối thành CO32- hoặc sử dụng các loại hóa chất như: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4 để tạo thành kết tủa trong nước.

❌(g) Sai. Ở điều kiện thường, Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.


⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 130 [252261]: Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm:
• Thí nghiệm 1: Cho 100 mL dung dịch hydrochloric acid vào cốc (1), sau đó thêm vào cốc một mẩu đá vôi và sau đó đo tốc độ thoát khí theo thời gian.
• Thí nghiệm 2 (Lặp lại thí nghiệm tương tự thí nghiệm 1): Cho 100 mL dung dịch hydrochloric acid khác vào cốc (2), sau đó thêm vào cốc một mẩu đá vôi và sau đó đo tốc độ thoát khí theo thời gian.
Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí ở thí nghiệm 2 nhanh hơn tốc độ thoát khí ở thí nghiệm 1. Cho các nhận xét sau đây:
(1) Phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác.
(2) Lượng đá vôi ở cốc (2) nhiều hơn lượng đá vôi ở cốc (1).
(3) Lượng acid ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn lượng acid ở cốc (2).
(4) Lượng đá vôi ở cốc (2) được nghiền nhỏ hơn lượng đá vôi ở cốc (1).
(5) Dung dịch acid ở cốc (1) được đun nóng hơn dung dịch acid ở cốc (2).
Những nhận xét nào có thể dùng để giải thích được hiện tượng mà bạn học sinh đó quan sát được?
A, (1) và (5).
B, (1), (2) và (3).
C, (3) và (4).
D, (2), (4) và (5).
Các yếu tố có thể làm tăng tốc độ phản ứng ở TN 2 là: 
 (3) Lượng acid ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn lượng acid ở cốc (2). 
 (4) Lượng đá vôi ở cốc (2) được nghiền nhỏ hơn lượng đá vôi ở cốc (1).

⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 131 [308752]: Ester X được điều chế từ α-amino acid và ethyl alcohol. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 51,5. Đun nóng 10,3 gam X trong 200ml dung dịch KOH 1,4M, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được chất rắn G (quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng). Vậy khối lượng chất rắn G là
(làm tròn đến số nguyên)
MX = 103 ⇒ X là NH2CH2COOC2H5
nX = 0,1 (mol); nKOH = 0,28 (mol)
Ta coi toàn bộ quá trình gồm hai phản ứng: X bị thủy phân trong HCl và KOH tác dụng với HCl.
⇒ Chất rắn G gồm: ClH3NCH2COOH (0,1 mol) và KCl (0,28 mol)
⇒ mG = 0,1 . 111,5 + 0,28 . 74,5 = 32,01 (gam)
⇒ Điền đáp án: 32
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Một mẫu muối X chứa chromium, chlorine, và nước có công thức dạng CrCln(OH2)m. Tiến hành điện phân dung dịch muối X trong 1310 s với dòng điện 1,24 A thì thu được 0,292 g kim loại Cr.

Mặt khác để xác định số phân tử H2O có trong mẫu X, đưa 3,000 g muối chromium X đun nóng cẩn thận ở nhiệt độ 600 °C để đuổi hết nước trong muối, cho đến khi mẫu đạt được khối lượng không đổi 1,783 g thì dừng lại.

Trên thực tế, hợp chất X tồn tại ở dạng phức chất [CrA6]B. Trong đó A được gọi là các phối tử, phức chất X chứa tối đa được 6 phối tử. Phần nằm trong ngoặc vuông […] được gọi là cầu nội, nằm ngoài ngoặc vuông được gọi là cầu ngoại. Khi thực hiện phản ứng, phần nằm ở cầu ngoại (phần B) sẽ dễ dàng bị thay thế hơn so với phần nằm ở cầu nội (phần A).

Hòa tan 0,300 g mẫu muối X trong 10 mL nước. Chuẩn độ nhanh dung dịch bằng dung dịch silver nitrate AgNO3 0,400 M; thấy có 2,810 mL dung dịch AgNO3 tham gia phản ứng.
Câu 132 [382673]: Giá trị của n trong muối là bao nhiêu?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Số mol của Cr là: nCr = 0,292 ÷ 52 = 0,005615 mol
Số mol electron trao đổi là: ne = It / F = 1,24 × 1310 : 96500 = 0,01683 mol
Số electron trao đổi là: 0,01683 ÷ 0,005615 ≈ 3
Trong muối trên Cr tồn tại dạng Cr3+
Dạng tồn tại của Cl là Cl-
Số nguyên tử Cl trong muối là n = 3

⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 133 [382674]: Giá trị của m trong muối là bao nhiêu?
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
Số mol của Cr là: nCr = 0,292 ÷ 52 = 0,005615 mol
Số mol electron trao đổi là: ne = It / F = 1,24 × 1310 : 96500 = 0,01683 mol
Số electron trao đổi là: 0,01683 ÷ 0,005615 ≈ 3
Trong muối trên Cr tồn tại dạng Cr3+
Dạng tồn tại của Cl là Cl-
Số nguyên tử Cl trong muối là n = 3
→ Công thức của muối khan là là CrCl3
Khối lượng nước trong muối mất đi là: mH2O = 3 – 1,783 = 1,217 gam
Số phân tử nước trong muối X là: m = nH2O / nCrCl3 = (1,217 ÷ 18) / (1,783 ÷ 158,5) ≈ 6.
→ Công thức của muối là CrCl2(OH)6

⇒ Chọn đáp án C  Đáp án: C
Câu 134 [382675]: Dạng tồn tại tốt nhất của muối X là
A, [CrCl2(H2O)4]Cl(H2O)2.
B, [CrCl3(H2O)3](H2O)3.
C, [CrCl(H2O)5]Cl2(H2O).
D, [CrCl2(H2O)2]Cl(H2O)2.
Công thức của muối là CrCl2(OH)6
Số mol AgNO3 phản ứng là: nAgNO3 = 2,81.10-3.0,4 = 1,124.10-3 mol
Bảo toàn nguyên tố Cr: nCr = nCrCl3
Ta có: nCr/nAgNO3 = (1,783 ÷ 158,5)/1,124.10-3 ≈ 1
→ Phản ứng giữa muối X và AgNO3 xảy ra theo tỉ lệ 1:1 → Chỉ có 1 ion Cl- bị thế
Trong thực tế dạng tồn tại của muối X là [CrA6]B
→ Dạng tồn tại tốt nhất của muối X là [CrCl2(H2O)4]Cl(H2O)2

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 135 [712376]: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:
I. Quần xã đỉnh cực.
II. Quần xã cây gỗ lá rộng.
III. Quần xã cây thân thảo.
IV. Quần xã cây bụi.
V. Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.
Trình tự đúng của các giai đoạn là
A, (V) → (III) → (II) → (IV) → (I).
B, (V) → (III) → (IV) → (II) → (I).
C, (V) → (II) → (III) → (IV) → (I).
D, (I) → (II) → (III) → (IV) → (V).
Diễn thế thứ sinh là quá trình phục hồi quần xã sinh vật sau khi bị tác động, nhưng vẫn còn cơ sở dinh dưỡng và hạt giống từ hệ sinh thái trước đó.
Các giai đoạn của diễn thế thứ sinh trên đất bỏ hoang:
1. Quần xã khởi đầu (V): Cây một năm mọc lên đầu tiên.
2. Quần xã cây thân thảo (III): Cỏ và cây thân thảo lâu năm phát triển.
3. Quần xã cây bụi (IV): Các loài cây bụi xuất hiện, cạnh tranh và thay thế cây thân thảo.
4. Quần xã cây gỗ lá rộng (II): Cây gỗ lớn dần thay thế cây bụi.
5. Quần xã đỉnh cực (I): Rừng thứ sinh ổn định, có cấu trúc giống rừng nguyên sinh trước đó.
--> B đúng
Đáp án: B
Câu 136 [712378]: Enzyme lactase trong ống tiêu hoá của trẻ em thời kỳ bú sữa mẹ đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hoá sữa mẹ. Dựa trên chức năng của lactase, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?
A, Enzyme lactase giúp phân giải protein trong sữa mẹ thành các acid amino đơn lẻ.
B, Enzyme lactase thủy phân lactose trong sữa mẹ thành hai loại đường đơn là galactose và glucose.
C, Enzyme lactase chuyển đổi cholesterol trong sữa mẹ thành acid béo và glycerol.
D, Enzyme lactase phá vỡ lipid trong sữa mẹ thành các acid béo tự do và glycerol, giúp trẻ tiêu hoá mỡ.
Enzyme lactase là rất quan trọng trong việc phân giải lactose, loại đường chính trong sữa mẹ, thành hai loại đường đơn là galactose và glucose. Điều này cho phép cơ thể trẻ hấp thụ và sử dụng các loại đường này để cung cấp năng lượng và dinh dưỡng. Đáp án: B
Câu 137 [712377]: Điều nào sau đây không liên quan trực tiếp đến quang hệ II?
A, Thu năng lượng ánh sáng bằng chất diệp lục.
B, Giải phóng oxygene.
C, Quang phân li nước.
D, Tổng hợp NADPH.
Quang hệ II (PS II) còn được gọi là P680. Hệ thống ảnh này hấp thụ ánh sáng có bước sóng trung bình 680nm. Khi ánh sáng bị hấp thụ bởi P680, các electron từ diệp lục a trở nên giàu năng lượng và chuyển lên vị trí cao hơn mức năng lượng và chuyển thành chuỗi vận chuyển điện tử trong màng thylakoid màng. Nước tách ra trong quá trình quang phân để cung cấp electron cho thay thế những gì bị mất trong chất diệp lục a. Proton được giải phóng khỏi nước trong quá trình quang phân được màng thylakoid bơm từ chất nền vào khoang thylakoid. ATP được hình thành khi các proton chảy xuống một đường dốc gradient và thông qua các kênh ATP-synthase. Đáp án: D
Câu 138 [712379]: Một bệnh nhân bị suy thận cấp tính với mức creatinin trong máu cao hơn bình thường. Để cải thiện tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ quyết định bắt đầu điều trị bằng liệu pháp lọc máu. Vai trò chính của liệu pháp lọc máu trong trường hợp này là gì?
A, Loại bỏ urea và acid uric để giảm nguy cơ nhiễm trùng.
B, Tăng cường sản xuất hormone để điều chỉnh sự tăng trưởng và phát triển.
C, Loại bỏ creatinin và các chất thải tích tụ trong máu do chức năng thận bị suy giảm.
D, Tăng cường hấp thụ glucose và protein để cải thiện sức khỏe tổng thể.
Là phương pháp điều trị chính trong trường hợp suy thận cấp tính, giúp loại bỏ các chất thải như creatinin và urea từ máu, bù đắp cho chức năng thận bị suy giảm. Đáp án: C
Câu 139 [712380]: Sự điều hòa của hormon sinh trưởng (Growth Hormone) trên động vật không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của mô mà còn ảnh hưởng đến
A, sự phát triển của xương.
B, sự hình thành tế bào máu.
C, sự phân hoá tế bào thần kinh.
D, sự tổng hợp protein trong cơ bắp.
Hormone sinh trưởng (Growth Hormone), hay còn gọi là GH, có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự tăng trưởng của cơ thể động vật. Nó không chỉ kích thích sự tăng trưởng của các mô mà còn ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein trong cơ bắp, giúp xây dựng và duy trì khối lượng cơ bắp. Đáp án: D
Câu 140 [712381]: Khi một protein lạ xuất hiện trong máu người, chúng thường bị các tế bào bạch cầu phát hiện và phân huỷ. Dựa vào đâu mà bạch cầu có thể phát hiện ra những protein lạ này?
A, Màu sắc của protein lạ.
B, Các “dấu chuẩn” glycoprotein trên màng tế bào.
C, Sự chuyển động của protein lạ.
D, Hình dạng và kích thước của protein lạ.
Bạch cầu có thể phân biệt được đâu là protein lạ, đâu là protein của cơ thể người nhờ các thụ thể (các gai glycoprotein) trên màng tế bào. Những protein liên kết được với thụ thể trên màng tế bào là protein lạ và bị bạch cầu phân huỷ. Đáp án: B
Câu 141 [712383]: Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Một gene khác gồm 3 allele quy định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gene liên kết khác. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.

Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gene bệnh và có kiểu gene dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
- Ở thế hệ thứ I, từ trái sang phải lần lượt là: I1, I2, I3, I4.
- Ở thế hệ thứ II, từ trái sang phải lần lượt là: II1, II2, II3, II4, II5, II6, II7, II8, II9.
- Ở thế hệ thứ III, từ trái sang phải lần lượt là: III1, III2, III3, III4, III5, III6.

1. Quy ước gene:
- Trong phả hệ, bố mẹ I1 và I2 không bị bệnh sinh con gái II1 bị bệnh tính trạng bệnh là do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- Quy ước:
+ A – không bị bệnh, a bị bệnh.
+ IAIA, IAIO: máu A; IBIB, IBIO: máu B; IAIB: máu AB, IOIO: máu O.
2. Xác định kiểu gene có thể có của chồng III3 và vợ III4:
a. Bên phía người chồng III3:
* Xét tính trạng bệnh:
- II1: aa → I1: Aa x I2: Aa → II4: 1/3AA:2/3Aa.
- I3: aa → II5: Aa.
– II4: (1/3AA:2/3Aa) II5: Aa → III3: (2/5AA:3/5Aa).
* Xét tính trạng nhóm máu:
- I2: IOIO → II4: IAIO
-
-
Người chồng III3:
B. Bên phía người vợ III:
* Xét tính trạng bệnh: III6: aa II8: Aa x II9: Aa II4: (1/3AA32/3Aa).
* Xét tính trạng nhóm máu: III6:
Người vợ III4:
c. Tính xác suất người con trai của vợ chồng III3 và III4
- Người chồng III3: (2/5AA:3/5Aa)
- Người vợ III4:
* Xét tính trạng bệnh: III3: (2/5AA:3/5Aa) x III4: (1/3AA2/3Aa)
Người con trai bình thường của cặp vợ chồng III3 và III4 có thể có kiểu gene với tỉ lệ: 14/27AA:13/27Aa.
Người con trai vợ chồng III3 và III4 mang gene bệnh (Aa) với tỉ lệ 13/27.
* Xét tính trạng nhóm máu: III3:
- Xác suất sinh con có kiểu gene dị hợp về nhóm máu
XS để người con trai của cặp vợ chồng III3 và III4 mang gene bệnh và có kiểu gene dị hợp về nhóm máu = 13/27 x 9/10 = 13/30.
Câu 142 [712382]: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
A, phiêu bạt di truyền.
B, giao phối không ngẫu nhiên.
C, đột biến.
D, chọn lọc tự nhiên.

Ta thấy ở thế hệ thứ 3, tần số allele bị biến đổi đột ngột do đó quần thể chịu tác động bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Đáp án: A
Câu 143 [712384]: Nếu trong những mẻ lưới thu được khi đánh cá có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá nhỏ rất ít thì ta hiểu rằng
A, nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép.
B, nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức.
C, các quần thể cá đang sinh sản rất mạnh.
D, nghề cá đang đánh bắt một cách hợp lý.
Nếu trong những mẻ lưới thu được khi đánh cá có tỷ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá nhỏ rất ít thì ta hiểu rằng: nghề cá hiện chưa khai thác hết tiềm năng cho phép
Khi số lượng cá lớn chiếm ưu thế (quần thể đang có số lượng cá trưởng thành nhiều và chưa được khai thác) → cần khai thác. Nếu số lượng cá nhỏ chiếm ưu thế → quần thể bị khai thác quá mức, cần dừng để cho quần thể cá tăng trưởng rồi mới khai thác tiếp Đáp án: A
Câu 144 [712385]: Mô tả nào sau đây về sự vận chuyển các chất trong hệ mạch là chính xác?
A, Nước và muối khoáng trong mạch gỗ được vận chuyển từ nơi có thế nước thấp đến nơi có thế nước cao.
B, Sự vận chuyển nước trong mạch gỗ tiêu tốn năng lượng ATP.
C, Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
D, Các chất từ mạch gỗ không sang mạch rây được và ngược lại các chất từ mạch rây không sang mạch gỗ.
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả…). Mạch rây nối các tế bào của cơ quan nguồn với các tế bào của cơ quan chứa giúp dòng mạch rây chảy từ nơi có áp suất thẩm thấu cao đến nơi có áp suất thẩm thấu thấp. Đáp án: C
Câu 145 [712388]: Hình bên mô tả quá trình nhân đôi của NST, ghi chú số 3 mô tả?
A, Cặp NST tương đồng.
B, Cặp NST kép tương đồng.
C, Chromatid.
D, Nucleosome.
Ghi chú số 3 mô tả cặp NST kép tương đồng. Đáp án: B
Câu 146 [712386]: Cho các phát biểu sau về quá trình lên men, phát biểu nào không chính xác?
A, Quá trình lên men có chung đặc điểm với quá trình hô hấp hiếu khí là có giai đoạn đường phân.
B, Quá trình lên men tạo ra một lượng nhỏ năng lượng ATP, phần lớn năng lượng còn dự trữ lại trong sản phẩm lên men.
C, Lên men thực hiện trong điều kiện kị khí và không có sự tham gia của chuỗi truyền electron hô hấp.
D, Quá trình lên men cung cấp năng lượng chủ yếu cho các hoạt động sống của hầu hết tế bào thực vật.
Năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật lấy từ quá trình quang hợp (có tạo ra ATP, ATP đó có thể sử dụng cho quang hợp hoặc cho quá trình khác) và đặc biệt từ quá trình hô hấp hiếu khí chứ không phải quá trình lên men. Đáp án: D
Câu 147 [712387]: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình hoạt động của operon Lac ở E. coli?
A, Gene điều hoà luôn tổng hợp ra protein ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactose.
B, Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của operon Lac.
C, Vùng vận hành là vị trí tương tác với protein ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của phenylalanin RNA polymerase.
D, Gene điều hoà nằm trong operon và điều khiển hoạt động của operon.
Gene điều hoà không nằm trong operon nhưng điều khiển hoạt động của operon. Đáp án: D
Câu 148 [712389]: Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành
A, đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện.
B, đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
C, đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
D, lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái.
Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành: Lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái. Đáp án: D
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Julie nhận thấy một loài cỏ dại du nhập đã làm gián đoạn sự phát triển của cây con bản địa trong công viên địa phương. Cô cũng nhớ lại rằng vi khuẩn cộng sinh trong đất đóng vai trò trong sự phát triển của cây con bản địa. Julie đã lấy hai mẫu đất từ một khu vực nơi các loài cỏ dại đang phát triển (các mẫu đất “bị ảnh hưởng”) và khử trùng một mẫu bằng tia cực tím. Sau đó, cô lấy thêm hai mẫu đất từ một khu vực không có bằng chứng nào về loài cỏ dại (các mẫu đất “không bị ảnh hưởng”) và cũng khử trùng một mẫu. Sau đó, cô trồng một số cây con bản địa vào mỗi mẫu đất và để chúng phát triển trong 3 tháng. Vào cuối tháng thứ 3, cô đã loại bỏ tất cả rễ, thân và lá của cây con và cân sinh khối của vật liệu thực vật thu thập được. Cô lặp lại thí nghiệm này 5 lần với năm bộ đất khác nhau và ghi lại kết quả trong một bảng:

Julie cũng đã kiểm tra các mẫu đất có và không có loài cỏ dại dưới kính hiển vi quang học để kiểm tra vi khuẩn cộng sinh có trong đất.
Câu 149 [712390]: Dựa vào ngữ cảnh thì nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A, Các vi khuẩn cộng sinh trong đất là nguồn tài nguyên chung mà loài cỏ dại cạnh tranh với cây con bản địa để giành lấy.
B, Cây giống bản địa thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh trong đất, sau đó ức chế sự phát triển của các loài cỏ dại du nhập.
C, Dữ liệu cho thấy không có mối quan hệ nào giữa vi khuẩn cộng sinh, các loài cỏ dại du nhập và cây con bản địa.
D, Các loài cỏ dại ngăn chặn sự phát triển của cây con bản địa bằng cách làm giảm số lượng vi khuẩn cộng sinh trong đất.
Bởi vì kết quả bảng 2 cho thấy loại đất bị ảnh hưởng bởi cỏ dại thì số lượng vi khuẩn cộng sinh đã bị giảm đi đáng kể. Đáp án: D
Câu 150 [712391]: Julie có thể tăng cường tính xác thực của thí nghiệm của mình bằng cách nào?
A, Tăng số lần cô ấy lặp lại thí nghiệm và thu thập thêm dữ liệu số, sau đó tính trung bình các kết quả.
B, Giới thiệu một người bạn để lặp lại thí nghiệm của cô ấy và kiểm tra bộ sưu tập dữ liệu của Julie.
C, Làm khô các mẫu sinh khối cây con trong máy khử nước trước khi ghi lại trọng lượng.
D, Đếm số lượng cây giống thay vì cân chúng.
Bởi vì khi đo sinh khối cây con đã khô thì ta có thể xác định được cân nặng thực chất của cây thay vì còn dự trữ nước khó có thể kiểm soát đc là cây phát triển thật sự hay chỉ làm làm tăng khả năng tích trữ nước. Đáp án: C
Câu 151 [712392]: Dựa vào thí nghiệm của Julie, kết luận nào sau đây là chính xác nhất về vai trò của vi khuẩn cộng sinh trong đất đối với sự phát triển của cây con bản địa?
A, Vi khuẩn cộng sinh có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển của cây con bản địa.
B, Vi khuẩn cộng sinh không có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của cây con bản địa.
C, Vi khuẩn cộng sinh chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con bản địa khi có sự xâm nhập của loài cỏ dại.
D, Cần thêm nhiều nghiên cứu để khẳng định vai trò của vi khuẩn cộng sinh.
Vi khuẩn cộng sinh có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển của cây con bản địa.
Giải thích:
• So sánh sinh khối: Khi so sánh sinh khối của cây con trồng trên đất không bị ảnh hưởng (có nhiều vi khuẩn cộng sinh) và đất bị ảnh hưởng (ít vi khuẩn cộng sinh), ta thấy rõ ràng cây con trên đất không bị ảnh hưởng có sinh khối lớn hơn đáng kể. Điều này cho thấy vi khuẩn cộng sinh có liên quan trực tiếp đến sự phát triển và sinh khối của cây.
• Ảnh hưởng của khử trùng: Khi khử trùng đất, số lượng vi khuẩn cộng sinh giảm mạnh và kéo theo đó là sự giảm sút rõ rệt về sinh khối của cây con. Điều này càng khẳng định vai trò quan trọng của vi khuẩn cộng sinh trong việc cung cấp các chất dinh dưỡng và hỗ trợ sự phát triển của cây.
Loài cỏ dại: Sự xuất hiện của loài cỏ dại có thể làm giảm số lượng vi khuẩn cộng sinh có lợi, dẫn đến sự suy giảm của cây con bản địa. Tuy nhiên, kết quả thí nghiệm cho thấy rằng chính sự giảm sút của vi khuẩn cộng sinh là nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm này, chứ không phải do sự cạnh tranh trực tiếp với loài cỏ dại. Đáp án: A
Câu 152 [710794]: Công nghệ AI là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp nào sau đây?
A, Cuộc cách mạng công nghiệp 2.0.
B, Cuộc cách mạng công nghiệp 3.0.
C, Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
D, Cuộc cách mạng công nghiệp 5.0.
Đáp án: C
Câu 153 [710795]: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam (Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam) dựa trên nền tảng kinh tế nào sau đây?
A, Nông nghiệp.
B, Công nghiệp.
C, Thủ công nghiệp.
D, Thương nghiệp.
Đáp án: A
Câu 154 [710796]: Nội dung nào sau đây thuộc tiền đề kinh tế đưa tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh?
A, Những mâu thuẫn xã hội diễn ra gay gắt.
B, Kinh tế phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản.
C, Vua Sác-lơ I ngăn cản nhân dân hội họp.
D, Kinh tế tư bản phát triển nhưng bị chèn ép.
Đáp án: D
Câu 155 [710797]: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?
A, Các nước chậm sửa đổi trước những biến động to lớn của tình hình thế giới.
B, Các trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản và Tây Âu đã vươn lên mạnh mẽ.
C, Các thế lực thù địch phương Tây do Mỹ đứng đầu không từ bỏ việc phá hoại.
D, Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu chưa đem lại phúc lợi đối với xã hội.
Đáp án: A
Câu 156 [710798]: Ở Việt Nam, cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XVI) chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nào sau đây?
A, Hành chính.
B, Hội họa.
C, Quân sự.
D, Kinh tế.
Đáp án: A
Câu 157 [710799]: Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển chủ đạo của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A, Mỹ đã thành công trong việc thiết lập trật tự đơn cực.
B, Xu thế toàn cầu hóa và hòa hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.
C, Căng thẳng giữa các cường quốc đã hạn chế toàn cầu hóa.
D, Hòa bình, ổn định và cùng nhau hợp tác, phát triển đi lên.
Đáp án: D
Câu 158 [710800]: Tổ chức ASEAN có hành trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại vì lí do nào sau đây?
A, Sự cản trở của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản, Tây Âu.
B, Bị phụ thuộc vào kết quả đấu tranh giành độc lập của các nước.
C, ASEAN đã ra đời nhưng chưa đưa ra các nguyên tắc hoạt động.
D, Các nước vẫn chưa có nền tảng kinh tế và văn hóa tương đồng.
Đáp án: B
Câu 159 [710801]: Thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh đại diện cho Chính phủ Việt Nam thực hiện chủ trương đối ngoại nào sau đây?
A, Khôn khéo, thêm bạn bớt thù.
B, Cứng rắn về sách lược để giữ vững độc lập.
C, Thương lượng trên thế thắng.
D, Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù.
Đáp án: A
Câu 160 [710802]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nhận đinh: Việt Nam và Biển Đông “là địa bàn chiến lược quan trọng ở châu Á – Thái Bình Dương”?
A, Là cửa ngõ giao thông và giao thương quốc tế duy nhất trong khu vực.
B, Là vị trí chiến lược để theo dõi, kiểm soát hoạt động hàng hải trên biển.
C, Có nhiều nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên sinh vật và khoáng sản.
D, Địa bàn diễn ra sự cạnh tranh, ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước.
Đáp án: A
Câu 161 [710803]: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến việc không thành công của cuộc kháng chiến chống quân Minh (thế kỉ XV) và chống thực dân Pháp (nửa sau thế kỉ XIX)?
A, Quân đội Việt Nam không đủ quân số để chiến đấu lâu dài với quân thù.
B, Không được lòng dân và không phát huy được sức mạnh của toàn dân.
C, Binh sĩ không được trang bị vũ khí hiện đại đối đầu với quân xâm lược.
D, Đối phương nhận được sự ủng hộ to lớn các nước đồng minh bên ngoài.
Đáp án: B
Câu 162 [710804]: Phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) có vai trò nào sau đây đối với lịch sử dân tộc?
A, Đánh đuổi ngoại xâm và thống nhất được đất nước sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.
B, Từ một phong trào đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến tiến lên bảo vệ Tổ quốc.
C, Đã đáp ứng mọi yêu cầu đối với các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam.
D, Lật đổ được chế độ phong kiến và xóa bỏ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài.
Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đầu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định
”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 – 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262 – 263)
Câu 163 [710805]: Trong thời kì 1945 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam đã nghiên cứu và vận dụng sáng tạo những loại hình thức chiến tranh nào sau đây?
A, Kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị.
B, Kết hợp giữa tổng tiến công và tổng khởi nghĩa.
C, Đấu tranh quân sự ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
D, Kiên trì đấu tranh hòa bình để lấy giành thắng lợi.
Đáp án: A
Câu 164 [710806]: Theo đoạn trích, vai trò của đấu tranh quân sự được Đảng Lao động Việt Nam từng bước nâng lên, cuối cùng giữ vị trí chi phối và
A, quyết định.
B, quyết tâm.
C, quyết liệt.
D, quyết thắng.
Đáp án: A
Câu 165 [710807]: Thực tiễn lịch sử Việt Nam ghi nhận những thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc chiến tranh nào sau đây?
A, Chiến tranh bảo vệ vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989).
B, Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
C, Cuộc kháng chiến chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
D, Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Nhận thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Nhận thấy những đóng góp quan trọng và nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hóa hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam, và những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc mong muốn được khẳng định bản sắc văn hóa của mình và mong muốn tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc
”.
(Tập biên bản của Đại hội đồng UNESCO họp ngày 20 – 10 đến 20 – 11 – 1987, trích trong: UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2014, tr. 72 – 73)
Câu 166 [710808]: Đại hội đồng UNESCO ghi nhận sự đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với lịch sử Việt Nam và thế giới trên lĩnh vực nào sau đây?
A, Xây dựng chính quyền dân chủ.
B, Đấu tranh chống phát xít Đức.
C, Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D, Sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Đáp án: D
Câu 167 [710809]: Nội dung nào sau đây là tư tưởng cốt lõi, xuyên suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh được vận dụng vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ngày nay?
A, Bình đẳng, bác ái.
B, Bình quyền.
C, Độc lập, tự do.
D, Dân chủ hóa.
Đáp án: C
Câu 168 [710810]: Chủ tịch Hồ Chí Minh có đóng góp nào sau đây đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A, Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các quốc gia dân chủ.
B, Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.
C, Lãnh đạo cả nước tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D, Trực tiếp chỉ đạo Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975.
Đáp án: A
Câu 169 [588538]: Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá mềm, vận động nén ép làm cho đất đá bị
A, nâng lên.
B, hạ xuống.
C, uốn nếp.
D, đứt gãy.
Đáp án: C
Câu 170 [588539]: Sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là
A, dùng cho các ngành công nghiệp khác.
B, phục vụ cho các nhu cầu của nhân dân.
C, đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống.
D, phục vụ cho các hoạt động ở cuộc sống.
Câu 171 [588540]: Nước nào sau đây có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á?
A, Cô-oét.
B, I-rắc.
C, A-rập Xê-út.
D, I-ran.
Đáp án: C
Câu 172 [588541]: Do hoạt động ngoại thương phát triển mạnh, nên Nhật Bản cần phải phát triển mạnh giao thông vận tải đường
A, biển.
B, ô tô.
C, hàng không.
D, sắt.
Đáp án: A
Câu 173 [588542]: Sự già hóa dân số của Nhật Bản thể hiện ở
A, Tuổi thọ trung bình thấp.
B, Tốc độ gia tăng dân số cao.
C, Tỉ lệ người già trong dân cư lớn.
D, Tỉ lệ trẻ em ngày càng nhiều.
Đáp án: C
Câu 174 [588543]: Cho bảng số liệu quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng trưởng GDP của Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 - 2020.

(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về quy mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 - 2020?
A, Tốc độ tăng trưởng GDP của Đông Nam Á luôn cao hơn thế giới trong giai đoạn 2000 - 2020.
B, Khu vực Đông Nam Á đóng góp 3,6% vào quy mô GDP của thế giới năm 2020.
C, Quy mô GDP của Đông Nam Á và thế giới tăng đều trong giai đoạn 2000 - 2020.
D, Đông Nam Á và thế giới đều có tốc độ tăng trưởng GDP âm năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Đáp án: C
Câu 175 [588544]: Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Huế
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa mưa ở Huế?
A, Tập trung vào mùa xuân do dải hội tụ nhiệt đới, gió Tín phong, bão.
B, Tập trung vào mùa hè do dải hội tụ nhiệt đới, gió Tây, gió Đông Nam, địa hình.
C, Tập trung vào thu đông do dải hội tụ nhiệt đới, gió Tây, frông, địa hình.
D, Tập trung vào mùa đông do frông lạnh, gió Đông Bắc, áp thấp nhiệt đới.
Đáp án: C
Câu 176 [588545]: Cho bảng số liệu về cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi nước ta năm 2010 và 2022 (Đơn vị: %)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A, Lao động trên 50 tuổi có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu cả 2 năm.
B, Năm 2022, lao động từ 15 đến 24 tuổi giảm 8,2% so với năm 2010.
C, Lao động từ 25 đến 49 tuổi có tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu cả 2 năm.
D, Năm 2022, lao động từ trên 50 tuổi giảm 6,6% so với năm 2010.
Đáp án: B
Câu 177 [588546]: Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
A, dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu.
B, thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
C, cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng.
D, thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra.
Đáp án: D
Câu 178 [588547]: Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành lâm nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2022?

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
A, Tổng diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
B, Diện tích rừng tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
C, Diện tích rừng trồng và tỷ lệ che phủ rừng nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
D, Diện tích rừng trồng mới và tỷ lệ che phủ rừng nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
Đáp án: B
Câu 179 [588548]: Dân số vùng đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây:
A, Dân số đông, tăng.
B, Dân số trung bình, biến động mạnh.
C, Dân số ít, ít biến động.
D, Dân số ít, biến động nhiều.
Đáp án: A
Câu 180 [1110677]: Đặc điểm nào không đúng với về vị trí địa lí của Nam Trung Bộ?
A, Lãnh thổ nằm gần tuyến hàng hải, hàng không quốc tế.
B, Tiếp giáp với biển Đông.
C, Tất cả các tỉnh đều giáp biển.
D, Tất cả các tỉnh đều giáp Bắc Trung Bộ.
Đáp án: D
Câu 181 [588550]: Những nhóm đất chính ở đồng bằng sông Cửu Long là:
A, đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
B, đất phù sa ngọt, đất xám, đất mặn.
C, đất phù sa ngọt, đất badan, đất mặn.
D, đất phèn, đất bạc màu, đất phèn.
Đáp án: A
Câu 182 [588551]: Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần khẳng định chủ quyền vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là
A, đánh bắt xa bờ.
B, đánh bắt ven bờ.
C, trang bị vũ khí quân sự.
D, đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
Đáp án: A
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia, 2025)
Câu 183 [1110678]: Dọc sông Tiền và sông Hậu là
A, đất cát biển.
B, đất phèn.
C, đất mặn.
D, đất phù sa sông.
Câu 184 [1110679]: Đất feralit trên đá badan tập trung nhiều nhất ở các vùng
A, Trung du và miền núi Bắc Bộ; Nam Trung Bộ.
B, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ.
C, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
D, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Đáp án: C
Câu 185 [588554]: Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do
A, diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.
B, có đá mẹ axít ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.
C, có hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau.
D, nhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axít.
Đáp án: B
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 186 [695874]: We will visit that town in spring _______ the weather is warm and breezy.
A, which
B, whose
C, when
D, where
Xét các đáp án:
A. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
B. whose: thay cho tính từ sở hữu 
C. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
D. where: thay cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
=> Chọn C vì "when" thay cho trạng ngữ chỉ thời gian là "in spring"
=> Tạm dịch:
We will visit that town in spring when the weather is warm and breezy.
(Chúng tôi sẽ thăm thị trấn đó vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp và có gió nhẹ.)
Đáp án: C
Câu 187 [695875]: Our teacher suggested __________ the web at least 15 minutes before signing up for the subjects.
A, accessing
B, to access
C, access
D, to accessing
Ta có cấu trúc:
- suggest + Ving /səˈdʒɛst/ (v) gợi ý làm gì
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Our teacher suggested accessing the web at least 15 minutes before signing up for the subjects.
(Giáo viên của chúng tôi đề xuất truy cập internet ít nhất 15 phút trước khi đăng ký các môn học.)
Đáp án: A
Câu 188 [695879]: In addition to being powerful, the engine is also _________ and clean.
A, economical
B, economic
C, economy
D, economize
Xét các đáp án:
A. economical /ˌiː.kəˈnɒm.ɪ.kəl/ (adj) tiết kiệm
B. economic /ˌiː.kəˈnɒm.ɪk/ (adj) thuộc về kinh tế
C. economy /ɪˈkɒn.ə.mi/ (n) nền kinh tế
D. economize /ɪˈkɒn.ə.maɪz/ (v) tiết kiệm
=> Chọn A vì vị trí cần điền là một tính từ do đứng sau động từ "to be" (to be + adj)
=> Tạm dịch:
In addition to being powerful, the engine is also economical and clean.
(Ngoài việc mạnh mẽ, động cơ còn tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường.)
Đáp án: A
Câu 189 [695877]: After the national’s team victory, many fans poured into the basketball ___________ in celebration.
A, course
B, field
C, pitch
D, court
Xét các đáp án:
A. course /kɔːs/ (n) khóa học
B. field /fiːld/ (n) lĩnh vực
C. pitch /pɪtʃ/ (n) sân cỏ (thường dùng cho bóng đá)
D. court /kɔːt/ (n) sân (thể thao, như tennis, bóng rổ)
=> Chọn D vì đây là sân bóng rổ
=> Tạm dịch:
After the national’s team victory, many fans poured into the basketball court in celebration.
(Sau chiến thắng của đội tuyển quốc gia, nhiều fan đã đổ xô vào sân bóng rổ để ăn mừng.)
Đáp án: D
Câu 190 [695880]: If we exercise regularly and have balanced diets, we ________ healthy minds and bodies.
A, will have
B, have
C, would have had
D, would have
Kiến thức câu điều kiện loại 1:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will + Vo
=> Do đó chọn A
=> Tạm dịch:
If we exercise regularly and have balanced diets, we will have healthy minds and bodies.
(Nếu chúng ta tập thể dục thường xuyên và có chế độ ăn uống cân bằng, chúng ta sẽ có tâm trí và cơ thể khỏe mạnh.)
Đáp án: A
Câu 191 [695883]: She is a sincere, kindhearted and caring girl; however, many people ___________ her.
A, take a break from
B, take a chance on
C, take care of
D, take advantage of
Xét các đáp án:
A. take a break from: nghỉ ngơi khỏi (việc gì đó)
B. take a chance on:  đánh liều, mạo hiểm với
C. take care of: chăm sóc
D. take advantage of: tận dụng, lợi dụng
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
She is a sincere, kindhearted and caring girl; however, many people take advantage of her.
(Cô ấy là một cô gái chân thành, tốt bụng và quan tâm đến người khác; tuy nhiên, nhiều người lại lợi dụng cô ấy.)
Đáp án: D
Câu 192 [695882]: The children are being made ________ industriously for their upcoming exam.
A, working
B, to work
C, work
D, worked
Ta có cấu trúc:
to be made + to V: bị bắt làm gì
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
The children are being made to work industriously for their upcoming exam.
(Bọn trẻ đang bị bắt phải học tập chăm chỉ cho kỳ thi sắp tới.)
Đáp án: B
Câu 193 [695881]: She is an incredibly ________ person – it seems like she never runs out of funny and clever quips!
A, erratic
B, incredulous
C, witty
D, clerical
Xét các đáp án:
A. erratic /ɪˈræt.ɪk/ (adj) thất thường, không đoán trước được
B. incredulous /ɪnˈkred.jʊ.ləs/ (adj) hoài nghi, ngờ vực
C. witty /ˈwɪt.i/ (adj) dí dỏm, hài hước
D. clerical /ˈkler.ɪ.kəl/ (adj) thuộc công việc văn thư, văn phòng
=> Chọn C
=> Tạm dịch:
She is an incredibly witty person – it seems like she never runs out of funny and clever quips! 
(Cô ấy là một người vô cùng dí dỏm – dường như cô ấy không bao giờ cạn kiệt những câu nói hài hước và thông minh!)
Đáp án: C
Câu 194 [695978]: I can’t finish writing my composition ______ I am in the right frame of mind.
A, if
B, since
C, unless
D, whereas
Xét các đáp án:
A. if: nếu
B. since: bởi vì
C. unless: trừ khi, nếu không
D. whereas: trong khi
-> Chọn C
=> Tạm dịch:
I can’t finish writing my composition unless I am in the right frame of mind.
(Tôi không thể hoàn thành bài luận của mình trừ khi tôi có tâm trạng phù hợp.)
Note:
Unless + S + V(hiện tại đơn), S + will/can + Vo.
Đáp án: C
Câu 195 [695980]: The famous symphonies _______ by Beethoven continue to influence composers today.
A, were composed
B, are composing
C, have been composed
D, composed
Ta có:
Trong câu đã có động từ chính "continue" nên mệnh đề phụ cần rút gọn ở dạng bị động (past participle phrase).
Compose (sáng tác) → dạng quá khứ phân từ (V3) của nó là "composed".
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
The famous symphonies composed by Beethoven continue to influence composers today.
(Những bản giao hưởng nổi tiếng được Beethoven sáng tác vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến các nhà soạn nhạc ngày nay.)
Đáp án: D
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 196 [1110197]:
a. I went away for a few days.
b. What was wrong with her?
c. Jane wasn't feeling well.
d. She felt tired and hot, so she stayed in bed. What did you do?
A, b - c - d - a
B, b - d - a - c
C, c - b - d - a
D, c - d - a - b
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (c) và (b) có thể làm câu mở đầu.
Câu (b) ta thấy là 1 câu hỏi. Nhưng nếu (b) làm câu mở đầu thì sẽ không biết “her” là ai
=> Câu mở đầu là (c)
=> Loại A, B. Chỉ còn lại đáp án C và D

- Sau (c) là câu mở đầu nói về tình trạng của Jane, câu (b) hỏi chi tiết về bệnh tình đó. Câu (b) hỏi chi tiết về tình trạng: "What was wrong with her?" (Cô ấy bị sao vậy?). Đây là câu hỏi hợp lý nhất ngay sau (c).
=> Loại D, chỉ còn lại C
Xét trật tự đáp án C
c. Jane cảm thấy không khỏe
=> Mở đầu, giới thiệu chủ đề (tình trạng của Jane)

b. Cô ấy bị sao vậy?
=> Câu hỏi chi tiết ngay sau khi thông tin sức khỏe được đưa ra

d. Cô ấy thấy mệt và nóng nên đã nằm trên giường. Bạn đã làm gì?
=> Trả lời chi tiết cho (b) và chuyển hướng câu chuyện bằng một câu hỏi mới

a. Tôi đã đi vắng vài ngày
=> Trả lời câu hỏi được đặt ra ở cuối (d)
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 197 [1110198]:
a. I guess he has to be very careful about what he eats.
b. He almost died when he was little.
c. My brother is allergic to peanuts.
d. Of course, he has a very strict diet.
e. That's not good.
A, b - d - e - a - c
B, c - d - b - a – e
C, c - e - b - a - d
D, b - a - d - c - e
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy các câu (c) và (b) có thể làm câu mở đầu
Câu (b) "He almost died...". Nếu (b) làm câu mở đầu, người đọc/nghe sẽ không biết "He" (cậu ấy) là ai, và tại sao lại suýt chết
=> Câu mở đầu là (c)
=> Loại A và D. Chỉ còn lại đáp án B và C

- Sau (c) (Giới thiệu tình trạng dị ứng), câu tiếp theo phải là một phản ứng hoặc một mô tả chi tiết
- (d): "Of course, he has a very strict diet" (Tất nhiên rồi, cậu ấy có một chế độ ăn rất nghiêm ngặt). Đây là một lời xác nhận/kết luận về chế độ ăn, không phù hợp trả lời câu (c)
=> Loại B, chỉ còn lại C

Xét trật tự đáp án C:
c. Em trai tôi bị dị ứng đậu phộng
=> Mở đầu, giới thiệu chủ đề

e. Điều đó không tốt
=> Phản ứng cảm xúc ngay sau khi nghe tin xấu

b. Cậu ấy suýt chết khi còn bé
=> Mở rộng và làm rõ mức độ nghiêm trọng của dị ứng

a. Tôi đoán cậu ấy phải rất cẩn thận với những gì mình ăn
=> Suy luận logic về hậu quả của dị ứng nghiêm trọng

d. Tất nhiên rồi, cậu ấy có một chế độ ăn rất nghiêm ngặt
=> Xác nhận suy luận (a) và kết thúc chủ đề bằng chi tiết cụ thể
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 198 [1110199]:
a. That’s true, natural food has more vitamins.
b. I'm on a new diet.
c. Why did you do that?
d. I switched from pasta to potatoes.
e. Because pasta is processed food, and potatoes are natural food.
f. Oh really, what are you eating now?
A, b - f - c - d - e - a
B, b - f - d - c - e – a
C, d - c - e - a - b - f
D, d - e - a - b - c - f
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (b) và (d) có thể làm câu mở đầu.
• Câu (d) "I switched from pasta to potatoes" (Tôi đã chuyển từ mì ống sang khoai tây). Câu này là một hành động chi tiết, thường là câu trả lời hoặc là chi tiết cụ thể cho một chủ đề lớn hơn
• Câu (b) "I'm on a new diet" (Tôi đang thực hiện một chế độ ăn kiêng mới). Đây là câu giới thiệu chủ đề chính (chế độ ăn kiêng)
=> Câu mở đầu là (b)
=> Loại C và D. Chỉ còn lại đáp án A và B

- Vị trí thứ hai là (f). Câu (f) hỏi: "bây giờ bạn đang ăn gì?". Câu tiếp theo phải là câu trả lời chi tiết
- Câu (d): "I switched from pasta to potatoes" (Tôi đã chuyển từ mì ống sang khoai tây). Đây là câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi "ăn gì bây giờ" trong (f)
=> Loại A, chỉ còn B

Xét trật tự đáp án B:
b. Tôi đang thực hiện một chế độ ăn kiêng mới
=> Mở đầu, giới thiệu chủ đề

f. Ồ thật sao, bây giờ bạn đang ăn gì?
=> Phản ứng và đặt câu hỏi về chi tiết chế độ ăn

d. Tôi đã chuyển từ mì ống sang khoai tây
=> Trả lời câu hỏi của (f)

c.
Tại sao bạn lại làm vậy?
=> Hỏi lý do về hành động cụ thể trong (d)

e. Bởi vì mì ống là thực phẩm chế biến, còn khoai tây là thực phẩm tự nhiên
=> Trả lời lý do cho câu hỏi (c)

a. Điều đó đúng, thực phẩm tự nhiên có nhiều vitamin hơn
=> Xác nhận và đồng tình với lý do vừa được đưa ra trong (e) Đáp án: B
Câu 199 [1110200]: Andrew and Katie are discussing the coming excursion of their language class.
a. So, we’ve got this school excursion on the calendar, but can you remind me exactly which day it falls on—Tuesday or Wednesday?
b. Ah, yes. Last month we visited Arthur Island, so for this outing we’ll be heading to the Animal Park.
c. It can’t possibly be Tuesday, given that the English exams are scheduled for that day.
d. Ah, indeed. Then it must be Wednesday, not Tuesday.
e. That’s right – all day Wednesday – taking a bus outside the city.
f. And where are we going?
A, f - b - a - c - d - e
B, a - e - c - d - f - b
C, a - c - d - e - f - b
D, f - b - a - e - c - d
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (a) và (f) có thể làm câu mở đầu
Câu (f) "And where are we going?" (Và chúng ta sẽ đi đâu?). Câu này có từ "And" (Và), cho thấy nó là một câu hỏi tiếp nối, đề cập đến một chủ đề hoặc một sự kiện đã được giới thiệu
=> Câu mở đầu là (a)
=> Loại A và D. Chỉ còn lại đáp án B và C

- Sau (a) (Hỏi về ngày: Thứ Ba hay Thứ Tư), câu tiếp theo phải là câu trả lời hoặc phản hồi về ngày
- Câu (e) "That’s right – all day Wednesday...". Đây là câu khẳng định (That's right), thường dùng để xác nhận một điều đã được đồng ý/kết luận trước đó
- Câu (c) "It can’t possibly be Tuesday, given that the English exams are scheduled for that day" (Không thể nào là Thứ Ba được, vì các bài kiểm tra tiếng Anh được lên
lịch vào ngày hôm đó)
. Đây là một lập luận loại trừ ngày Thứ Ba, hợp lý để bắt đầu thảo luận/xác định ngày chính xác sau câu hỏi (a)
=> Loại B, chỉ còn lại C

Xét trật tự đáp án C:
a. Vậy là chúng ta đã có chuyến dã ngoại trên lịch rồi, nhưng bạn có thể nhắc lại chính xác nó rơi vào ngày nào - Thứ Ba hay Thứ Tư không?
=> Mở đầu, đặt câu hỏi về ngày (Thứ Ba hay Thứ Tư)

c. Không thể nào là Thứ Ba được, vì các bài kiểm tra tiếng Anh được lên lịch vào ngày hôm đó
=> Loại trừ ngày Thứ Ba, bắt đầu quá trình xác định ngày

d. À, quả thật vậy. Vậy thì nó phải là Thứ Tư, chứ không phải Thứ Ba
=> Đồng ý với lý do loại trừ (c) và kết luận ngày là Thứ Tư

e. Đúng rồi - cả ngày Thứ Tư - đi xe buýt ra ngoại ô thành phố
=> Xác nhận kết luận (d) và cung cấp thêm chi tiết về chuyến đi

f. Và chúng ta sẽ đi đâu?
=> Chuyển chủ đề từ "thời gian" sang "địa điểm"

b. À, đúng rồi. Tháng trước chúng ta đã thăm đảo Arthur, vì vậy cho chuyến đi này chúng ta sẽ đến Công viên Động vật
=> Trả lời câu hỏi về địa điểm (f) Đáp án: C
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 200 [695949]: The chances are that AI will replace humans in many aspects of life.
A, AI is sure to replace humans in many aspects of life.
B, AI is about to replace humans in many aspects of life.
C, AI is likely to replace humans in many aspects of life.
D, AI is prone to humans’ replacement in many aspects of life.
Có khả năng AI sẽ thay thế con người trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.
Xét các đáp án:
A. AI is sure to replace humans in many aspects of life.
(AI chắc chắn sẽ thay thế con người trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.)
B. AI is about to replace humans in many aspects of life.
(AI sắp thay thế con người trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.)
C. AI is likely to replace humans in many aspects of life.
(AI có khả năng sẽ thay thế con người trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.)
D. AI is prone to humans’ replacement in many aspects of life.
(AI có xu hướng bị con người thay thế trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.)
=> Chọn C phù hợp nghĩa
Note:
- to be likely to V: có khả năng làm gì
Đáp án: C
Câu 201 [695997]: As far as food is concerned, the Japanese use seven times as much fresh fish as do Americans.
A, When discussing food, it's evident that the Japanese consume fresh fish seven times than Americans.
B, Regarding food, Americans typically consume only one-seventh the fresh fish eaten by the Japanese.
C, The Japanese eat fresh fish at a rate seven times greater than that of Americans when it comes to food.
D, In terms of dietary preferences, fresh fish consumption among Americans is only one-seventh of what the Japanese use.
Về mặt thực phẩm, người Nhật sử dụng lượng cá tươi nhiều gấp bảy lần so với người Mỹ.
Xét các đáp án:
A. When discussing food, it's evident that the Japanese consume fresh fish seven times than Americans.
(Khi nói về thực phẩm, rõ ràng là người Nhật tiêu thụ cá tươi nhiều gấp bảy lần người Mỹ.)
-> Sai ngữ pháp -> đúng phải là "seven times as much as" hoặc "seven times more than".
B. Regarding food, Americans typically consume only one-seventh the fresh fish eaten by the Japanese.
(Về thực phẩm, người Mỹ thường chỉ tiêu thụ một phần bảy lượng cá tươi so với người Nhật.)
-> Không đúng hoàn toàn về nghĩa. Câu gốc nhấn mạnh rằng người Nhật ăn nhiều hơn, trong khi B tập trung vào việc người Mỹ ăn ít hơn.
C. The Japanese eat fresh fish at a rate seven times greater than that of Americans when it comes to food.
(Người Nhật ăn cá tươi với tỷ lệ cao hơn bảy lần so với người Mỹ khi nói đến thực phẩm.)
-> Phù hợp vì nó nhấn mạnh việc người Nhật ăn nhiều cá gấp bảy lần so với người Mỹ
D. In terms of dietary preferences, fresh fish consumption among Americans is only one-seventh of what the Japanese use.
(Xét về sở thích ăn uống, lượng tiêu thụ cá tươi của người Mỹ chỉ bằng một phần bảy so với người Nhật.)
-> Không đúng hoàn toàn về nghĩa. Câu gốc nhấn mạnh rằng người Nhật ăn nhiều hơn, trong khi D tập trung vào việc người Mỹ ăn ít hơn.
=> Chọn C phù hợp nhất so với câu gốc
Note:
Cấu trúc so sánh bội số:
A + V + (bội số) + as much/many + N + as + B = A + V + (bội số) + more + N + than + B

Đáp án: C
Câu 202 [1051024]: You must not let strangers into the house if you are alone.
A, On no account must you let strangers into the house if you are alone.
B, Under no circumstances should let strangers into the house if you are alone.
C, Never you must let strangers into the house if you are alone.
D, At no time did you let strangers into the house if you are alone.
Câu gốc: Bạn không được cho người lạ vào nhà nếu bạn ở một mình.
Xét các đáp án
A. On no account must you let strangers into the house if you are alone. (Trong mọi trường hợp, bạn không được phép cho người lạ vào nhà nếu bạn đi một mình.)
→ Phù hợp nhất. Ta có cấu trúc đảo ngữ với “On no account”: On no account + trợ động từ + S + V: vì bất cứ lí do nào cũng không được
B. Under no circumstances should let strangers into the house if you are alone.
→ Sai ngữ pháp. Ta có cấu trúc đảo ngữ với “Under no circumstance”: Under no circumstances + trợ động từ + S + V: không hoàn cảnh nào mà …. ⇒ Câu thiếu chủ ngữ “you” giữa “should” và “let”.
C. Never you must let strangers into the house if you are alone.
→ Sai ngữ pháp. Khi “never” đứng đầu, ta sử dụng cấu trúc đảo ngữ, trong khi câu này vẫn giữ nguyên trật tự mà không đảo.
D. At no time did you let strangers into the house if you are alone.
→ Sai ngữ pháp. Ta thấy câu gốc là thì hiện tại, trong khi đó câu D lại chứa “did” - từ ở thì quá khứ là không phù hợp
⇒ Chọn A Đáp án: A
Câu 203 [1088257]: “Would you like to have dinner with me on Friday, Michael?” asked Julia.
A, Julia asked if Michael was able to have dinner with her on Friday.
B, Julia wanted to know whether Michael needed to have dinner with her on Friday.
C, Julia reminded Michael of his lunch date with her on Friday.
D, Julia invited Michael to have dinner with her on Friday.
Câu gốc: "Anh có muốn ăn tối với em vào thứ Sáu không, Michael?" Julia hỏi.
⇒ Julia mời, rủ rê Michael đi ăn tối
Xét các đáp án
A. Julia asked if Michael was able to have dinner with her on Friday. (Julia hỏi liệu Michael có thể ăn tối với cô ấy vào thứ Sáu không.)
⇒ Sai về nghĩa. Ý A đang hỏi về khả năng đi ăn tối của Michael chứ không phải là lời rủ rê.
B. Julia wanted to know whether Michael needed to have dinner with her on Friday. (Julia muốn biết liệu Michael có cần ăn tối với cô ấy vào thứ Sáu không.)
⇒ Sai về nghĩa
C. Julia reminded Michael of his lunch date with her on Friday. (Julia nhắc Michael về buổi hẹn ăn trưa với cô ấy vào thứ Sáu.)
⇒ Sai về nghĩa.
D. Julia invited Michael to have dinner with her on Friday. (Julia mời Michael ăn tối với cô ấy vào thứ Sáu.)
⇒ Đáp án đúng. Ta có: invite sb to do sth: mời ai làm gì
⇒ Chọn D Đáp án: D
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 204 [695760]: John and Tim are talking about future jobs.
John: “What kind of job would you like?”
Tim: “________.”
A, Anytime after next week
B, Anything to do with computers
C, Any of them are OK
D, That will do
John và Tim đang nói về công việc trong tương lai.
John: “Bạn muốn làm công việc gì?”
Tim: “________.”
Xét các đáp án:
A. Anytime after next week: bất cứ lúc nào sau tuần tới
B. Anything to do with computers: bất cứ công việc nào liên quan đến máy tính
C. Any of them are OK: công việc nào cũng được
-> Sai ngữ pháp, động từ chia là số ít "is" vì chủ ngữ là "any of N (số nhiều)"
D. That will do: thế là được rồi
=> Chọn B phù hợp
Đáp án: B
Câu 205 [694785]: Johnson: “Would you like me to send this package for you?”
Michelle: “_______”
A, That would be nice. Any problems?
B, No thanks. I’m very busy.
C, Yes, please, if you don’t mind.
D, I’m sorry, but here you are.
Johnson: “Bạn có muốn tôi gửi gói hàng này giúp bạn không?”
Michelle: “_______”
Xét các đáp án:
A. That would be nice. Any problems? (Điều đó thật tốt. Có vấn đề gì không?)
B. No thanks. I’m very busy. (Không, cảm ơn. Tôi đang rất bận.)
C. Yes, please, if you don’t mind. (Vâng, làm ơn, nếu bạn không phiền.)
D. I’m sorry, but here you are. (Tôi xin lỗi, nhưng đây của bạn.)
=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 206 [695890]: Jenny: “Thank you very much for your donation, Mr. Robinson.”
Mr. Robinson: “__________.”
A, You can say that again
B, I see
C, You are right
D, Delighted I was able to help
Jenny: "Cảm ơn rất nhiều vì sự đóng góp của bạn, ông Robinson."
Mr. Robinson:"___________"
Xét các đáp án:
A. You can say that again (Tôi đồng ý)
B. I see (Tôi hiểu)
C. You are right (Bạn đúng rồi)
D. Delighted I was able to help. (Rất vui vì tôi đã có thể giúp đỡ)
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 207 [1110202]: The teacher is asking her student who is sitting at a corner of the classroom.
Teacher: Why don’t you go to the playground and play with your friends?
Student: ______! I need to take a rest!
A, I’m full of the joys of spring
B, I feel energetic
C, I’m as fit as a fiddle
D, I’m a bit run - down
Giáo viên đang hỏi học sinh của mình, người đang ngồi ở một góc lớp học.
Giáo viên: Tại sao em không ra sân chơi và chơi với các bạn?
Học sinh: ______! Em cần phải nghỉ ngơi!

Xét các đáp án:
A. I’m full of the joys of spring: Tôi đang rất vui vẻ, tràn đầy sức sống
B. I feel energetic: Tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng
C. I’m as fit as a fiddle: Tôi rất khỏe mạnh
D. I’m a bit run - down: Tôi cảm thấy hơi mệt mỏi, kiệt sức
=> Đáp án D Đáp án: D
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
What does a professor in Pakistan have in common with a cowboy in Canada, a lawyer in London and a shopkeeper in Soweto?
Not much, maybe, but they do share some things: firstly, they can all probably speak the same language, English even if they also speak another language. Secondly, they are all citizens of the Commonwealth.
Until the 1960's, that meant that any of them could come and live and work in Britain if they wanted to. That "freedom of movement" did not last very long, and Britain no longer has an open door for Commonwealth immigrants. Yet millions of men, women and children from different parts of the Commonwealth, and their descendants, now live in Britain.
However, the 63 million people who live in Britain are only a very small minority of the total population of the Commonwealth, which includes nearly 2.5 billion people, almost two thirds of them in India.
The Commonwealth came into existence in 1931, when Britain gave independence to four of its most important colonies, Canada, South Africa, Australia and New Zealand. The five countries decided that although each was an independent state, they had a lot of things in common, particularly a common cultural heritage, and they would continue to keep close links in a lot of fields. They also agreed that the King of England would be the symbolic head of state, even if each country was free to govern itself in the way it wanted to.
After the Second World War, most of Britain's colonies became independent, and most chose to become members of the Commonwealth when they did so; however, India caused a problem in 1949, by saying it wished to remain in the Commonwealth but become a republic. Obviously, if India became a republic, the King of Britain could not continue to be head of state, even symbolically.
Fortunately, Commonwealth leaders came up with a solution; and since then, states which belong to the Commonwealth have been free to choose any form of democratic constitution. Sixteen of them, including Canada, Australia and New Zealand, recognise the Queen as their head of state; five others have their own monarchies, but thirty-three Commonwealth countries are republics.
Câu 208 [695909]: What does “their” in paragraph 3 refer to?
A, Professor in Pakistan, cowboy in Canada, lawyer in London and shopkeeper in Soweto
B, Commonwealth
C, immigrants
D, Men, women and children from different parts of the Commonwealth
Từ "their" ở đoạn 3 ám chỉ đến cái gì?
A. Professor in Pakistan, cowboy in Canada, lawyer in London and shopkeeper in Soweto: giáo sư ở Pakistan, cao bồi ở Canada, luật sư ở London và chủ cửa hàng ở Soweto
B. Commonwealth: khối thịnh vượng chung
C. immigrants: người nhập cư
D. Men, women and children from different parts of the Commonwealth: đàn ông và phụ nữ từ các khu vực khác nhau của Khối Thịnh vượng chung
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
That "freedom of movement" did not last very long, and Britain no longer has an open door for Commonwealth immigrants. Yet millions of men, women and children from different parts of the Commonwealth, and their descendants, now live in Britain.
(Tuy nhiên, "quyền tự do di chuyển" đó không kéo dài lâu, và nước Anh không còn mở cửa cho người nhập cư từ Khối Thịnh vượng chung. Dù vậy, hàng triệu đàn ông, phụ nữ và trẻ em từ các khu vực khác nhau của Khối Thịnh vượng chung, cùng với con cháu của họ, hiện đang sinh sống tại Anh.)
Đáp án: D
Câu 209 [1110203]: Why was the Commonwealth established in 1931?
A, Because a royal heir was born and needed to be recognized across the colonies.
B, Because Britain granted independence to its most important colonies around the world.
C, Because the colonies sought to form a stable state of peace among themselves.
D, Because the King of England proposed a framework to maintain symbolic ties with the former colonies.
Tại sao Khối thịnh vượng chung được thành lập vào năm 1931?

Xét các đáp án:
A. Bởi vì một người thừa kế hoàng gia được sinh ra và cần được công nhận trên khắp các thuộc địa.
=> Sai. Thông tin không được đề cập trong bài

B. Bởi vì Anh đã trao độc lập cho các thuộc địa quan trọng nhất của mình trên khắp thế giới.
Căn cứ vào thông tin:
"The Commonwealth came into existence in 1931, when Britain gave independence to four of its most important colonies, Canada, South Africa, Australia and New Zealand"
(Khối thịnh vượng chung ra đời vào năm 1931, khi Anh trao trả độc lập cho bốn thuộc địa quan trọng nhất của mình là Canada, Nam Phi, Úc và New Zealand.)
=> Đúng

C. Bởi vì các thuộc địa tìm cách thành lập một nhà nước hòa bình ổn định giữa họ.
=> Sai. Bài viết không đề cập đến việc các thuộc địa tự tìm cách thành lập một nhà nước hòa bình

D. Bởi vì Vua Anh đề xuất một khuôn khổ để duy trì mối quan hệ biểu tượng với các thuộc địa cũ.
Căn cứ vào thông tin:
“The five countries decided that although each was an independent state, ...they would continue to keep close links...”
(Năm quốc gia đã quyết định rằng mặc dù mỗi quốc gia là một quốc gia độc lập, ...họ vẫn sẽ tiếp tục duy trì mối quan hệ chặt chẽ...)
=> Sai. Mặc dù các nước đồng ý giữ liên kết và công nhận Vua Anh là người đứng đầu biểu tượng, nhưng nguyên nhân thành lập là do Anh trao độc lập, chứ không phải Vua Anh đề xuất

=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 210 [1110204]: What problem did India cause after becoming independent?
A, India wished to remain in the Commonwealth while becoming a republic.
B, India decided not to participate in the Commonwealth after independence.
C, India requested Britain to maintain control over its government.
D, India insisted that the King of England have no authority in other countries.
Ấn Độ đã gây ra vấn đề gì sau khi giành được độc lập?

Xét các đáp án:
A. Ấn Độ muốn ở lại Khối thịnh vượng chung trong khi trở thành một nước cộng hòa.
Căn cứ vào thông tin đoạn 5:
"...however, India caused a problem in 1949, by saying it wished to remain in the Commonwealth but become a republic"
(...tuy nhiên, Ấn Độ đã gây ra một vấn đề vào năm 1949, bằng cách nói rằng họ muốn ở lại Commonwealth nhưng trở thành một nước cộng hòa.)
=> Đúng

B. Ấn Độ quyết định không tham gia Khối thịnh vượng chung sau khi độc lập.
Căn cứ vào thông tin:
"it wished to remain in the Commonwealth but become a republic"
(họ muốn ở lại Commonwealth nhưng trở thành một nước cộng hòa.)
=> B sai

C. Ấn Độ yêu cầu Anh duy trì quyền kiểm soát đối với chính phủ của mình.
Căn cứ vào thông tin đoạn 5:
"...however, India caused a problem in 1949, by saying it wished to remain in the Commonwealth but become a republic"
(...tuy nhiên, Ấn Độ đã gây ra một vấn đề vào năm 1949, bằng cách nói rằng họ muốn ở lại Commonwealth nhưng trở thành một nước cộng hòa.)
=> Sai. Ấn Độ trở thành nước độc lập và muốn trở thành cộng hòa, hoàn toàn không muốn Anh duy trì kiểm soát

D. Ấn Độ khăng khăng rằng Vua Anh không có thẩm quyền ở các nước khác.
Căn cứ vào thông tin:
"...if India became a republic, the King of Britain could not continue to be head of state, even symbolically"
(nếu Ấn Độ trở thành một nước cộng hòa, Vua Anh không thể tiếp tục là nguyên thủ quốc gia, ngay cả trên phương diện tượng trưng.)
=> Sai. Việc Vua Anh có thẩm quyền ở các nước khác không phải là vấn đề Ấn Độ gây ra

=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 211 [695912]: Which of the following would the author most likely support?
A, The formation of the Commonwealth has solidified Britain’s power over its colonies.
B, The recognition of India as a republic destabilised Britain’s international monarchical powers.
C, Nations of the Commonwealth are often involved in international disputes because of opposing regimes.
D, The Commonwealth is the world’s most powerful group of nations.
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ?
A. The formation of the Commonwealth has solidified Britain’s power over its colonies.
(Việc thành lập Khối Thịnh vượng chung đã củng cố quyền lực của Anh đối với các thuộc địa của mình.)
B. The recognition of India as a republic destabilised Britain’s international monarchical powers.
(Việc công nhận Ấn Độ là một nước cộng hòa đã làm suy yếu quyền lực quân chủ quốc tế của Anh.)
C. Nations of the Commonwealth are often involved in international disputes because of opposing regimes.
(Các quốc gia thuộc Khối Thịnh vượng chung thường tham gia vào các tranh chấp quốc tế do chế độ đối lập.)
D. The Commonwealth is the world’s most powerful group of nations.
(Khối Thịnh vượng chung là nhóm quốc gia quyền lực nhất thế giới.)
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
however, India caused a problem in 1949, by saying it wished to remain in the Commonwealth but become a republic. Obviously, if India became a republic, the King of Britain could not continue to be head of state, even symbolically.
(Tuy nhiên, vào năm 1949, Ấn Độ gây ra một vấn đề khi tuyên bố muốn ở lại Khối Thịnh vượng chung nhưng trở thành một nước cộng hòa. Rõ ràng, nếu Ấn Độ trở thành nước cộng hòa, thì Quốc vương Anh không thể tiếp tục là nguyên thủ quốc gia, ngay cả trên danh nghĩa.)
-> Giải thích:
Bài đọc đề cập đến việc Ấn Độ trở thành nước cộng hòa vào năm 1949 nhưng vẫn muốn ở lại Khối Thịnh vượng chung. Điều này gây ra vấn đề vì Quốc vương Anh không còn là nguyên thủ của Ấn Độ, làm suy yếu quyền lực quân chủ của Anh trên quốc tế.
Đáp án: B
Câu 212 [695913]: What is the most suitable title for the passage?
A, The English Monarchs
B, Britain’s Colonies
C, The Commonwealth
D, Republic of India
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?
A. The English Monarchs: các vị quân chủ Anh
B. Britain’s Colonies: các thuộc địa của Anh
C. The Commonwealth: khối Thịnh vượng chung
D. Republic of India: cộng hòa Ấn Độ
=> Chọn C
Bài đọc chủ yếu nói về sự hình thành, phát triển và vai trò của Khối Thịnh vượng chung, chứ không chỉ tập trung vào một quốc gia hay một chủ đề cụ thể.
Đáp án: C
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 213 [695952]: No one under 18 is allowed in the club. You are no exception.
A, The club is only for people over 18, so you might not be allowed in.
B, It is legal for you to go into the club as long as you are over 18.
C, No one in the club is under 18, but you are an exception.
D, Those under 18 including you are forbidden from entering the club.
Không ai dưới 18 tuổi được phép vào câu lạc bộ. Bạn cũng không phải là ngoại lệ.
Xét các đáp án:
A. The club is only for people over 18, so you might not be allowed in.
(Câu lạc bộ chỉ dành cho những người trên 18 tuổi, vì vậy bạn có thể không được phép vào.)
B. It is legal for you to go into the club as long as you are over 18.
(Bạn được phép vào câu lạc bộ miễn là bạn trên 18 tuổi.)
C. No one in the club is under 18, but you are an exception.
(Không ai trong câu lạc bộ dưới 18 tuổi, nhưng bạn là một ngoại lệ.)
D. Those under 18 including you are forbidden from entering the club.
(Những người dưới 18 tuổi, bao gồm cả bạn, bị cấm vào câu lạc bộ.)
=> Chọn D phù hợp
Đáp án: D
Câu 214 [695953]: When working in groups, it’s very important to let your team members know that you are a trustworthy person.
A, Let your teammates know, when working in groups, you are not a glutton for punishment.
B, In teamwork, it is vital to show your colleagues that you always look out for number one.
C, As a team member, it is essential to show your teammates that you won't be a man of many parts.
D, It's critical to reassure your teammates that you are not a loose cannon when working in a group.
Khi làm việc nhóm, điều rất quan trọng là để các thành viên trong nhóm biết rằng bạn là một người đáng tin cậy.
Xét các đáp án:
A. Let your teammates know, when working in groups, you are not a glutton for punishment.
(Hãy cho đồng đội của bạn biết rằng khi làm việc nhóm, bạn không phải là người thích chịu khổ.) 
B. In teamwork, it is vital to show your colleagues that you always look out for number one.
(Trong làm việc nhóm, điều quan trọng là cho đồng nghiệp thấy rằng bạn luôn đặt lợi ích cá nhân lên hàng đầu.)
C. As a team member, it is essential to show your teammates that you won't be a man of many parts.
(Là một thành viên trong nhóm, điều cần thiết là cho đồng đội thấy rằng bạn không phải là người đa tài.) 
D. It's critical to reassure your teammates that you are not a loose cannon when working in a group.
(Điều quan trọng là trấn an đồng đội rằng bạn không phải là người hành động bốc đồng khi làm việc nhóm.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Note:
- a glutton for punishment: người thích chịu khổ
- look out for number one: đặt lợi ích cá nhân lên trên hết
- a man of many parts: người đa tài
- a loose cannon: người hành động bốc đồng
Đáp án: D
Câu 215 [1110205]: He loved the work environment and opportunities for his promotion. Therefore, he chose to stay with his current company.
A, He chose to stay with his current company although he loved the work environment and opportunities for his promotion.
B, Because of the work environment and opportunities for his promotion, he chose to stay with his current company.
C, He chose to stay with his current company so he loved the work environment and      opportunities for his promotion.
D, In spite of  staying with his current company, he loved the work environment and opportunities for his promotion.
Anh ấy yêu thích môi trường làm việc và các cơ hội thăng tiến của mình. Vì vậy, anh ấy đã chọn ở lại công ty hiện tại.
=> Quan hệ nguyên nhân - kết quả: Nguyên nhân (Yêu thích) - Kết quả (Ở lại công ty)

Xét các đáp án:
A. Anh ấy chọn ở lại công ty hiện tại mặc dù anh ấy yêu thích môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến
=> Sai, trái nghĩa với câu gốc

B. Bởi vì môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến của mình, anh ấy đã chọn ở lại công ty hiện tại.
=> Đúng

C. Anh ấy chọn ở lại công ty hiện tại nên anh ấy yêu thích môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến.
=> Sai. Câu này bị đảo ngược quan hệ logic: Việc ở lại không phải là nguyên nhân dẫn đến việc yêu thích

D. Mặc dù ở lại công ty hiện tại, anh ấy yêu thích môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến.
=> Sai, sai nghĩa

=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 216 [743183]: They were unable to afford proper healthcare. It affected their quality of life.
A, They could improve their quality of life if they had access to proper healthcare.
B, It was clear that proper healthcare could significantly enhance their living standards.
C, If they could afford healthcare, they would experience a better quality of life.
D, It was the lack of affordable healthcare that diminished their overall well-being.
Câu gốc: Họ không đủ khả năng chi trả cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp. Điều đó đã ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ.
A. Họ có thể cải thiện chất lượng cuộc sống nếu họ được tiếp cận với chăm sóc sức khỏe phù hợp => Sai nghĩa

B. Rõ ràng rằng chăm sóc sức khỏe phù hợp có thể cải thiện đáng kể mức sống của họ => Sai nghĩa

C. Nếu họ có thể chi trả cho chăm sóc sức khỏe, họ sẽ có chất lượng cuộc sống tốt hơn => Sai, câu này không phù hợp vì câu gốc nói về hậu quả thực tế của việc thiếu khả năng chi trả, không phải là giả định về hiện tại

D. Chính việc thiếu khả năng chi trả cho chăm sóc sức khỏe đã làm suy giảm chất lượng cuộc sống của họ => Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 217 [695884]: Tofu can be used as a substitute for meat in vegetarian recipes.
A, requirement
B, support
C, standard
D, alternative
Xét các đáp án:
A. requirement /rɪˈkwaɪə.mənt/ (n) yêu cầu
B. support /səˈpɔːt/ (n) sự hỗ trợ
C. standard /ˈstændəd/ (n) tiêu chuẩn
D. alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/ (n) sự thay thế
=> Ta có:
substitute /ˈsʌb.stɪ.tjuːt/ (n) người hoặc vật thay thế = alternative 
=> Tạm dịch:
Đậu phụ có thể được sử dụng như một sự thay thế cho thịt trong các công thức ăn chay.
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 218 [695885]: The employer tried to paper over the company’s deep-seated issues.
A, resolve
B, avoid
C, hide
D, improve
Xét các đáp án:
A. resolve /rɪˈzɒlv/ (v) giải quyết
B. avoid /əˈvɔɪd/ (v) tránh
C. hide /haɪd/ (v) giấu, che giấu
D. improve /ɪmˈpruːv/ (v) cải thiện
=> Chọn C ta có:
paper over: che giấu = hide
=> Tạm dịch:
Nhà tuyển dụng đã cố gắng che giấu những vấn đề sâu xa của công ty.
Đáp án: C
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 219 [695937]: Many teachers are now being hard-pressed as the curriculum is constantly changed.
A, harried
B, distressed
C, perplexed
D, lighthearted
Xét các đáp án:
A. harried /ˈhær.id/ (adj) bị quấy rầy, bị làm phiền liên tục
B. distressed /dɪˈstrest/ (adj) đau khổ, tuyệt vọng
C. perplexed /pəˈplekst/ (adj) bối rối, lúng túng
D. lighthearted /ˈlaɪtˌhɑː.tɪd/ (adj) vui vẻ, vô tư
=> Chọn D ta có:
hard-pressed /ˌhɑːdˈprest/ (adj) gặp nhiều khó khăn, chịu áp lực lớn >< lighthearted
=> Tạm dịch:
Nhiều giáo viên hiện đang gặp khó khăn vì chương trình giảng dạy liên tục thay đổi.
Đáp án: D
Câu 220 [1110206]: Identical architectural features in historical buildings serve as clues to their construction techniques and cultural significance.
A, similar
B, different
C, critical
D, temporary
Các đặc điểm kiến trúc giống hệt nhau trong các tòa nhà lịch sử đóng vai trò là manh mối về kỹ thuật xây dựng và ý nghĩa văn hóa của chúng.
=> identical /aɪˈdentɪkl/ (adj): giống hệt nhau

Xét các đáp án:
A. similar /ˈsɪmɪlər/ (adj): tương tự, giống nhau
B. different /ˈdɪfrənt/ (adj): khác biệt, khác nhau
C. critical /ˈkrɪtɪkəl/ (adj): quan trọng, thiết yếu
D. temporary /ˈtempəreri/ (adj): tạm thời, nhất thời

=> Đáp án B Đáp án: B
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 221 [1110207]: Which of the following statements is a fact?
A, Heart disease is one of the leading causes of death in England.
B, Releasing unverified information that misleads the public should be illegal.
C, It is significantly more challenging for a 17-year-old to raise a child compared to a 30-year-old.
D, College graduates are more intelligent than those who drop out of high school.
Tuyên bố nào sau đây là một sự thật?

Xét các đáp án:
A. Bệnh tim là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Anh.
=> FACT (Sự thật). Đây là một tuyên bố có thể được chứng minh bằng thống kê y tế và dữ liệu tử vong chính thức của chính phủ Anh.

B. Việc tung ra thông tin chưa được xác minh gây hiểu lầm cho công chúng nên là bất hợp pháp.
=> OPINION (Quan điểm). Việc gì nên hay không nên là bất hợp pháp là vấn đề đạo đức, chính trị, luật pháp, phụ thuộc vào quan điểm cá nhân/xã hội.

C. Việc một người 17 tuổi nuôi dạy con cái thử thách hơn đáng kể so với một người 30 tuổi
=> OPINION (Quan điểm). Mặc dù có cơ sở xã hội (kinh nghiệm, tài chính), mức độ "thử thách hơn đáng kể" là chủ quan và tùy thuộc vào hoàn cảnh riêng

D. Sinh viên tốt nghiệp đại học thông minh hơn những người bỏ học cấp ba.
=> OPINION (Quan điểm). Khái niệm "thông minh hơn" là chủ quan và không thể đo lường một cách khách quan chỉ dựa trên bằng cấp giáo dục. Bằng cấp thể hiện thành tựu học thuật, không phải trí thông minh tuyệt đối

=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 222 [696020]: Teddy: _____
Musa: I wouldn’t agree with that. It looks fine to me.
Teddy: Are you serious? She’s old-fashioned. That style was outdated last year.
Musa: Oh, come on, as long as it suits her.
A, Wow, you’re really as old-fashioned as she is.
B, What’s the point of keeping yourself in style?
C, You’re absolutely right. I’m not in style. So what?
D, That girl's dress looks funny.
Tạm dịch: 
Teddy: _____
Musa: Tôi không đồng ý với điều đó. Với tôi thì trông ổn.
Teddy: Anh nghiêm túc đấy à? Cô ấy lỗi thời rồi. Phong cách đó đã lỗi thời từ năm ngoái rồi.
Musa: Thôi nào, miễn là nó hợp với cô ấy là được.
Ta thấy:
- Do câu sau lời thoại khuyết thể hiện sự không đồng ý nên lời thoại khuyết phải đưa ra một ý kiến, nhận định nào đó.
- Ý kiến, nhận định trong lời thoại bị khuyết là về một cô gái nào đó.
- Teddy và Musa đang thảo luận về thời trang và có một sự khác biệt trong quan điểm của họ.
Xét các đáp án:
A. Trời ơi, anh thực sự lỗi thời như cô ấy vậy.
→ Không phù hợp do nhận định đáng nhẽ phải đưa ra về cô gái, không phải Musa.
B. Giữ mình theo phong cách đó để làm gì?
→ Không phù hợp do ta cần một câu thể hiện ý kiến.
C. Anh hoàn toàn đúng. Tôi không hợp thời. Vậy thì sao?
→ Không phù hợp do ta cần một câu thể hiện ý kiến về người khác (cô gái).
D. Chiếc váy của cô gái đó trông buồn cười quá.
→ Phù hợp nhất.
Đáp án: D
Câu 223 [1110208]: Dr.Smith: The likelihood of a woman having a child with Down syndrome significantly rises when she turns 35. By age 49, a woman has a one in four chance of conceiving a child with such abnormalities. However, most children with Down syndrome are born to mothers younger than 35.
Which of the following statements, if true, best explains Dr.Smith's two claims?
A, The number of women having children in their forties has increased in the past decade.
B, Many mothers choose to terminate pregnancies when prenatal tests reveal chromosomal abnormalities.
C, New tests can now detect Down syndrome in fetuses during the first trimester.
D, Most babies are born to mothers younger than 35.
Tiến sĩ Smith: Khả năng một phụ nữ sinh con mắc hội chứng Down tăng đáng kể khi họ bước sang tuổi 35. Ở tuổi 49, một phụ nữ có ¼ khả năng thụ thai một đứa trẻ mắc những bất thường này. Tuy nhiên, hầu hết trẻ em mắc hội chứng Down đều được sinh ra từ những bà mẹ dưới 35 tuổi.
Câu nào sau đây, nếu đúng, giải thích tốt nhất cho hai tuyên bố của Tiến sĩ Smith?

Phân tích:

- Luận điểm 1 (Nguy cơ): Khả năng một phụ nữ sinh con mắc hội chứng Down tăng đáng kể khi cô ấy bước sang tuổi 35 (và đạt đỉnh điểm ở tuổi 49 là 1/4)
- Luận điểm 2 (Thực tế sinh học): Tuy nhiên, hầu hết trẻ mắc hội chứng Down lại được sinh ra bởi những bà mẹ dưới 35 tuổi.

Xét các đáp án:
(A) Số lượng phụ nữ sinh con ở độ tuổi 40 đã tăng lên trong thập kỷ qua.
=> Sai. Nếu đúng, số trẻ Down của nhóm mẹ lớn tuổi sẽ tăng, làm cho luận điểm 2 càng khó giải thích

(B) Nhiều bà mẹ chọn chấm dứt thai kỳ khi xét nghiệm trước sinh phát hiện bất thường nhiễm sắc thể
=> Sai. Điều này chỉ làm giảm số trẻ Down được sinh ra, không giải thích được tại sao nhóm mẹ trẻ (dưới 35) lại chiếm đa số tổng số ca bệnh

(C) Các xét nghiệm mới hiện nay có thể phát hiện hội chứng Down ở thai nhi trong tam cá nguyệt đầu tiên.
=> Sai. Tương tự (B), chỉ ảnh hưởng đến việc phát hiện, không ảnh hưởng đến tổng số ca sinh thực tế

(D) Hầu hết trẻ sơ sinh được sinh ra từ những bà mẹ dưới 35 tuổi
=> Đúng. Đây là luật của Số lượng tuyệt đối. Mặc dù nguy cơ của nhóm mẹ trẻ (dưới 35) là rất thấp (tỷ lệ nhỏ), nhưng vì tổng số phụ nữ mang thai trong nhóm này rất lớn (chiếm đa số ca sinh), nên khi nhân tỷ lệ nhỏ với tổng số lớn, kết quả là số lượng tuyệt đối trẻ mắc hội chứng Down của nhóm này lại cao nhất

=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 224 [1110209]: What is the primary function of a greenhouse gas that contributes to the rise in the Earth’s surface temperature?
A, It is transparent to both incoming sunlight and outgoing infrared radiation.
B, It blocks both incoming sunlight and outgoing infrared radiation.
C, It allows outgoing infrared radiation to pass through while blocking incoming sunlight.
D, It permits incoming sunlight to pass through but prevents outgoing infrared radiation.
Chức năng chính của khí nhà kính đóng góp vào sự gia tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất là gì?

Xét các đáp án:
(A) Nó trong suốt với cả ánh sáng mặt trời tới và bức xạ hồng ngoại đi ra.
=> Sai. Nếu trong suốt với cả hai, nhiệt sẽ thoát ra hết, không gây nóng lên

(B) Nó chặn cả ánh sáng mặt trời tới và bức xạ hồng ngoại đi ra
=> Sai. Điều này sẽ gây lạnh đi vì ánh sáng mặt trời (nguồn năng lượng chính) bị chặn

(C) Nó cho phép bức xạ hồng ngoại đi ra đi qua trong khi chặn ánh sáng mặt trời tới
=> Sai. Cũng gây lạnh đi (ngược lại hoàn toàn với thực tế và nguyên nhân nóng lên)

(D) Nó cho phép ánh sáng mặt trời tới đi qua nhưng ngăn cản bức xạ hồng ngoại đi ra
=> Đúng. Đây là cơ chế của nhà kính: Ánh sáng (năng lượng) đi vào dễ dàng, nhưng Nhiệt (hồng ngoại) bị chặn lại và giữ trong khí quyển.

=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 225 [1110210]: The following diagram shows the number of children playing Basketball, Cricket, Football and Volleyball. Given that the total number of children is 400, what percentage of them play at least two of these games?
A, 11
B, 6
C, 9.35
D, 13
Biểu đồ sau đây cho thấy số lượng trẻ em chơi bóng rổ, cricket, bóng đá và bóng chuyền. Với tổng số trẻ em là 400, hỏi có bao nhiêu phần trăm trẻ em chơi ít nhất hai trong số các môn này?

Phân tích:
- Trong biểu đồ Venn, "chơi ít nhất hai môn" là tổng của tất cả các số nằm trong các vùng giao nhau
- Các số trong vùng giao nhau là: 10, 12, 30, 35, 5, 10, 4, 8, 3
Số trẻ em chơi ít nhất hai trò chơi:
10 + 5 + 10 + 3 + 4 + 12 + 8 = 52
Do đó, tỷ lệ phần trăm cần thiết
= (52 ÷ 400) × 100 = 13%

=> Đáp án D Đáp án: D
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
In the house of Helios, god of the sun and mightiest of the Titans, a daughter is born. But Circe has neither the look (641)__________ the voice of divinity, and is scorned and rejected by her kin. Increasingly isolated, she turns to mortals for companionship, (642)________her to discover a power forbidden to the gods: witchcraft.
When love drives Circe to cast a dark spell, wrathful Zeus banishes her to the (643)________ island of Aiaia. There she learns to harness her occult craft, (644)_________ strength from nature. But she will not always be alone; many are destined to pass through Circe's place of exile, entwining their fates with hers. The messenger god, Hermes. The craftsman, Daedalus. A ship bearing a golden fleece. And wily Odysseus, on his epic voyage home.
There is danger for a solitary woman in this world, and Circe's independence draws the wrath of men and gods alike. (645) __________, Circe must decide whether she belongs with the deities she is born from, or the mortals she has come to love.
Câu 226 [695904]:
A, and
B, or
C, nor
D, but
Ta có cấu trúc:
neither .... nor...: cả hai đều không
-> Chọn C
=> Tạm dịch:
In the house of Helios, god of the sun and mightiest of the Titans, a daughter is born. But Circe has neither the look nor the voice of divinity, and is scorned and rejected by her kin.
(Trong ngôi nhà của Helios, thần mặt trời và là vị Titan hùng mạnh nhất, một cô con gái chào đời. Nhưng Circe không có dáng vẻ hay giọng nói của một vị thần, khiến nàng bị khinh thường và ruồng bỏ bởi chính gia tộc của mình.)
Đáp án: C
Câu 227 [1110211]:
A, lead
B, leading
C, to lead
D, to leading
Ngày càng bị cô lập, nàng tìm đến người phàm để bầu bạn, (642)________ nàng khám phá ra một sức mạnh bị cấm đối với các vị thần: phép thuật

Phân tích:

Ta dùng Ving để tạo thành mệnh đề quan hệ rút gọn. Cấu trúc này dùng để mô tả hệ quả hoặc kết quả trực tiếp của hành động đứng trước ("tìm đến người phàm"). Hành động tìm bạn với người phàm dẫn đến việc nàng khám phá ra phép thuật.
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 228 [695906]:
A, remote
B, remotely
C, remoting
D, remoted
Xét các đáp án:
A. remote /rɪˈmoʊt/ (adj) hẻo lánh, xa xôi
B. remotely /rɪˈmoʊt.li/ (adv) từ xa
C. remoting /rɪˈmoʊ.tɪŋ/ (n) sự điều khiển từ xa
D. remoted (không phổ biến)
=> Chọn C vì vị trí cần điền là một tính từ, do đứng trước danh từ "island" (Adj + N)
=> Tạm dịch:
When love drives Circe to cast a dark spell, wrathful Zeus banishes her to the remote island of Aiaia. 
(Khi tình yêu khiến Circe niệm một lời nguyền đen tối, thần Zeus giận dữ lưu đày nàng đến hòn đảo hẻo lánh Aiaia.)
Đáp án: A
Câu 229 [695907]:
A, robbing
B, drawing
C, extracting
D, stripping
Xét các đáp án:
A. robbing /ˈrɒb.ɪŋ/ (v) cướp, trộm
B. drawing /ˈdrɔː.ɪŋ/ (v/n) vẽ, kéo, rút ra
C. extracting /ɪkˈstræktɪŋ/ (v) chiết xuất
D. stripping /ˈstrɪp.ɪŋ/ (v) lột, tước bỏ
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
There she learns to harness her occult craft, drawing strength from nature. But she will not always be alone; many are destined to pass through Circe's place of exile, entwining their fates with hers.
(Ở đó, nàng học cách điều khiển phép thuật huyền bí của mình, rút sức mạnh từ thiên nhiên. Nhưng nàng sẽ không mãi cô đơn; nhiều số phận định mệnh sẽ bước qua nơi lưu đày của Circe và gắn kết với nàng.)
Đáp án: B
Câu 230 [695908]:
A, To be stripped of godhood
B, To get wedded
C, To escape her banishment
D, To protect what she holds dear
Xét các đáp án:
A. To be stripped of godhood: để bị tước bỏ thần tính
B. To get wedded: để kết hôn
C. To escape her banishment: để trốn khỏi sự lưu đày
D. To protect what she holds dear: bảo vệ những gì nàng trân quý
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
There is danger for a solitary woman in this world, and Circe's independence draws the wrath of men and gods alike. To protect what she holds dear, Circe must decide whether she belongs with the deities she is born from, or the mortals she has come to love.
(Thế gian này đầy rẫy hiểm nguy đối với một người phụ nữ cô độc, và sự tự do của Circe đã khơi dậy cơn thịnh nộ của cả thần linh lẫn con người. Để bảo vệ những điều mình trân quý, nàng phải quyết định xem liệu mình thuộc về các vị thần – nơi nàng sinh ra, hay loài người – những kẻ nàng đã đem lòng yêu mến.)
Đáp án: D
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Education is an important issue in one’s life. It is the key to success in the future, and to having many opportunities in our life. Education has many advantages for people. For instance, it illuminates a person's mind and thinking. It helps students to plan for work or pursue higher education by graduating from university. Having an education in an area helps people think, feel, and behave in a way that contributes to their success, and improves not only their satisfaction but also their community. In addition, education develops human personality, thoughts, and social skills. It also prepares people for life experiences. It gives people a special status in their society and everywhere they live. I believe that everyone is entitled to have education ‘’from cradle to grave’’. There are various benefits of having an education, such as having a good career, having a good status in society, and having self-confidence.
First of all, education paves the way for us to have a good career. We can have plenty of chances to work at any workplace we wish. It enhances the opportunities for better and easier employment. The highly educated we are the better life chances we get. Moreover, education polishes our minds, reinforces our thoughts, and strengthens our character and behaviours toward others. It equips us with information in various fields in general and our specialization in particular, especially what we need to master in our job careers. Therefore, without education, we may not survive properly, nor have a decent profession.
Furthermore, education grants us a good status in society. As educated people, we are considered a valuable source of knowledge for our society. Having an education helps us teach others necessary morals, good manners and wise ethics. For this reason, people deal with us considerably especially for being productive and resourceful. In addition, education makes us a role model in society, when our people need us to guide them correctly and make wise decisions. Thus, it is an honour for us to serve our community and contribute towards its advancement. Education is an advantage to help our people and build a good society.
Besides, it is well-known that self-confidence is always generated from education. It is a great blessing for us to have self-confidence, which leads to many advantages and success in life. For example, it helps us manage specific tasks, tackle life’s challenges and maintain positive stands. Additionally, having self-confidence is typically based on proper education; paving the path for us to success. Accordingly, self-confidence makes us aware of how well we perform a task or a range of actions. In short, being educated is undoubtedly being self-confident and successful in life.
All in all, education is acquiring knowledge and information that leads to a successful future. As discussed above, there are a lot of positive traits of having an education, such as having a good career, having a good status in society and having self-confidence. Education makes us view obstacles as challenges to overcome with no fear; of facing new things. It is the main factor behind successful people and the merit of developed countries. Therefore, education is deemed a real success behind any future success.
(Source:https://www.researchgate.net/publication/260075970)
Câu 231 [1110212]: The word “illuminates” in paragraph 1 is closest in meaning to________.
A, develops
B, evolves
C, heightens
D, clarifies
Từ “illuminates” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào.
A. Phát triển, trau dồi
B. Tiến hóa, phát triển (theo thời gian)
C. Nâng cao, tăng cường (mức độ)
D. Làm rõ ràng, sáng tỏ

Căn cứ vào ngữ cảnh:

"For instance, it illuminates a person's mind and thinking"
(Ví dụ, nó soi sáng tâm trí và suy nghĩ của một người.)
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 232 [695915]: What does the “it in paragraph 4 refer to?
A, education
B, self-confidence
C, blessing
D, advantages
Từ 'it" ở đoạn 4 ám chỉ đến điều gì?
A. Education /ˌedʒ.ʊˈkeɪ.ʃən/ (n) giáo dục
B. Self-confidence /ˌselfˈkɒn.fɪ.dəns/ (n) sự tự tin
C. Blessing /ˈbles.ɪŋ/ (n) phước lành, sự may mắn
D. Advantages /ədˈvɑːn.tɪ.dʒɪz/ (n) những lợi thế
=> Chọn  B
Căn cứ thông tin:
Besides, it is well-known that self-confidence is always generated from education. It is a great blessing for us to have self-confidence, which leads to many advantages and success in life. For example, it helps us manage specific tasks, tackle life’s challenges and maintain positive stands. 
(Bên cạnh đó, ai cũng biết rằng sự tự tin luôn được sinh ra từ giáo dục. Đó là một phước lành lớn lao khi chúng ta có được sự tự tin, điều này mang lại nhiều lợi ích và thành công trong cuộc sống. Ví dụ, nó giúp chúng ta quản lý các nhiệm vụ cụ thể, đối mặt với những thử thách trong cuộc sống và duy trì lập trường tích cực.)
Đáp án: B
Câu 233 [1110213]: Which of the following best summarizes the impact of education on the sentence: “Moreover, education polishes our minds, reinforces our thoughts, and strengthens our character and behaviours toward others.”?
A, Education develops mental capacities, sharpens thinking, and shapes personal qualities.
B, Education allows individuals to achieve career advancement and professional recognition.
C, Education enhances understanding of society and improves interpersonal relationships.
D, Education provides knowledge and skills for success in academic and vocational fields.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất tác động của giáo dục đối với câu: “Moreover, education polishes our minds, reinforces our thoughts, and strengthens our character and behaviours toward others”?

Phân tích ngữ cảnh câu:
polishes our minds: Trau dồi tâm trí => Phát triển khả năng tư duy, nhận thức.
reinforces our thoughts: Củng cố suy nghĩ => Làm sắc bén tư duy, tăng cường nhận thức.
strengthens our character and behaviours: Tăng cường tính cách và hành vi => Định hình phẩm chất, kỹ năng xã hội.

Xét các đáp án:

A. Giáo dục phát triển năng lực tinh thần, làm sắc bén tư duy, và định hình phẩm chất cá nhân.
B. Giáo dục cho phép cá nhân đạt được thăng tiến nghề nghiệp và công nhận chuyên môn.
C. Giáo dục nâng cao hiểu biết về xã hội và cải thiện các mối quan hệ giữa các cá nhân.
D. Giáo dục cung cấp kiến thức và kỹ năng cho thành công trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp.

=> Đáp án A.
Đáp án: A
Câu 234 [1110214]: What is the main idea of paragraph 3?
A, Education allows people to teach others necessary morals and good manners.
B, Education enables individuals to hold a respectable social position and guide their community responsibly.
C, Education helps individuals become productive and resourceful.
D, Education encourages competition among individuals to gain higher social positions.
Ý chính của đoạn 3 là gì?

Dẫn chứng:
"Furthermore, education grants us a good status in society"
(Giáo dục mang lại cho chúng ta địa vị tốt trong xã hội.)
"As educated people, we are considered a valuable source of knowledge for our society"
(Là những người có học thức, chúng ta được coi là nguồn kiến ​​thức quý giá cho xã hội.)
"In addition, education makes us a role model in society, when our people need us to guide them correctly and make wise decisions"
(Ngoài ra, giáo dục giúp chúng ta trở thành hình mẫu trong xã hội, khi mọi người cần chúng ta hướng dẫn họ đúng đắn và đưa ra những quyết định sáng suốt.)

Xét các đáp án:
A. Giáo dục cho phép mọi người dạy người khác các đạo đức và cách cư xử cần thiết.
=> Sai. Đây là một chi tiết (dẫn chứng), không phải ý chính bao quát của toàn đoạn 3

B. Giáo dục cho phép các cá nhân nắm giữ một vị trí xã hội đáng kính và hướng dẫn cộng đồng của họ một cách có trách nhiệm.
=> Đúng

C. Giáo dục giúp các cá nhân trở nên năng suất và tháo vát.
=> Sai. Đây là một kết quả phụ của việc có địa vị tốt, không phải ý chính mà đoạn muốn nhấn mạnh

D. Giáo dục khuyến khích cạnh tranh giữa các cá nhân để đạt được vị trí xã hội cao hơn.
=> Sai. Bài đọc nhấn mạnh vào sự đóng góp và phục vụ cộng đồng, không phải sự cạnh tranh.

=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 235 [695918]: Which idea does the author probably support?
A, The primary purpose of education is to secure employment opportunities.
B, Education fosters individual development while also benefiting the broader community.
C, Confidence is an inherent quality and remains unaffected by one's level of education.
D, The value of education is limited to formal academic achievements at the highest levels.
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ:
A. The primary purpose of education is to secure employment opportunities.
(Mục đích chính của giáo dục là đảm bảo cơ hội việc làm.)
-> Sai vì đoạn văn không nhấn mạnh đó là mục đích chính
Căn cứ thông tin:
"education paves the way for us to have a good career. We can have plenty of chances to work at any workplace we wish. It enhances the opportunities for better and easier employment." (giáo dục mở đường cho chúng ta có một sự nghiệp tốt. Chúng ta có thể có nhiều cơ hội làm việc ở bất kỳ nơi làm việc nào mà chúng ta mong muốn. Nó tăng cường cơ hội để có việc làm tốt hơn và dễ dàng hơn.)
B. Education fosters individual development while also benefiting the broader community.
(Giáo dục thúc đẩy sự phát triển cá nhân đồng thời mang lại lợi ích cho cộng đồng rộng lớn hơn.)
-> Đúng
Căn cứ thông tin: 
"There are various benefits of having an education, such as having a good career, having a good status in society, and having self-confidence" (Có nhiều lợi ích của việc có một nền giáo dục, chẳng hạn như có sự nghiệp tốt, có vị thế tốt trong xã hội và có sự tự tin.)
“Education is an advantage to help our people and build a good society.” (Được giáo dục là một lợi thế để giúp đỡ mọi người và xây dựng một xã hội tốt đẹp.)

C. Confidence is an inherent quality and remains unaffected by one's level of education.
(Sự tự tin là một phẩm chất bẩm sinh và không bị ảnh hưởng bởi trình độ giáo dục của một người.)
-> Sai vì sự tự tin có bị ảnh hưởng bởi giáo dục
Căn cứ thông tin: "it is well-known that self-confidence is always generated from education." (ai cũng biết rằng sự tự tin luôn được sinh ra từ giáo dục.)

D. The value of education is limited to formal academic achievements at the highest levels.
(Giá trị của giáo dục chỉ giới hạn ở các thành tựu học thuật chính thức ở các cấp độ cao nhất.)
-> Sai vì giáo dục không chỉ giới hạn ở thành tựu học thuật
Căn cứ thông tin: As discussed above, there are a lot of positive traits of having an education, such as having a good career, having a good status in society and having self-confidence. (Như đã thảo luận ở trên, có rất nhiều phẩm chất tích cực của việc có một nền giáo dục, chẳng hạn như có một sự nghiệp tốt, có vị thế tốt trong xã hội và có sự tự tin.)
=> Chọn B
Đáp án: B