Câu 1 [714581]: Một đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại bốn điểm phân biệt có hoành độ là và Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đồ thị hàm số đi qua điểm có hoành độ
Suy ra thuộc đồ thị hàm số
Ta có
Suy ra phương trình đường thẳng là
Phương trình hoành độ giao điểm của và là

Vậy
Điền đáp án: 3
Câu 2 [714584]: Đồ thị hàm số có bao nhiêu tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?
A,
B,
C,
D,
Ta có
Và
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có hai đường TCN là
Lại có nên
Và suy ra là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có tất cả 3 đường tiệm cận.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 3 [240207]: Cho có , , . Để là trọng tâm thì giá trị và là
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn D
Ta có : . Đáp án: D
Câu 4 [362106]: Trong một nông trường chăn nuôi bò sữa Ba Vì ta thu nhập được tài liệu sau:
10713255.png
Số con bò cho sản lượng sữa hàng ngày cao nhất của nông trường là bao nhiêu ?
A, 12 con.
B, 15 con.
C, 85 con.
D, 25 con.
Chọn đáp án D.
Nhìn bảng thống kê, ta thấy sản lượng sữa hàng ngày cao nhất của nông trường là lít, có con bò cho sản lượng như vậy. Đáp án: D
Câu 5 [237475]: Cho hai tập hợp , Tìm
A,
B,
C,
D,
Xét


Biểu diễn hai tập hợp và bằng biểu đồ ven, ta được hình sau

Vậy
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [361879]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của để phương trình (với là tham số) có hai nghiệm phân biệt?
A,
B,
C,
D,
Ta có:
Để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn:
Xét hàm số:

BBT của hàm số :
10712919lg.png
Theo BBT và yêu cầu đề bài
Vậy có 4 giá trị nguyên của thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [714701]: Hiện tại đồng hồ chỉ 3 giờ 20 phút. Tìm thời gian ngắn nhất để kim giờ và kim phút trùng nhau? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị phút).
A, phút.
B, phút.
C, phút.
D, phút.
Chọn đáp án D.
Đổi:
Hiện kim giờ đang lệch so với gốc 0 số phần vòng là: (vòng)
Hiện kim phút đang lệch so với gốc 0 số phẩn vòng là: (vòng)
Mỗi phút kim giờ đi được số phần vòng là: (vòng)
Mỗi phút kim phút đi được số phần vòng là: (vòng)
Ta thấy kim phút đang lệch nhiều hơn so với kim giờ và mỗi phút đi kim phút đi được nhiều hơn so với kim giờ nên để hai kim gặp nhau lần gần nhất thì kim phút đi được nhiều hơn kim giờ 1 vòng.
Thời gian ngắn nhất để kim giờ và kim phút trùng nhau là:
(phút). Đáp án: D
Câu 8 [714634]: Cho hình hộp chữ nhật có và Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có
Mà // nên
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [364293]: Trong không gian tam giác với nhận điểm làm trọng tâm của nó thì giá trị của tổng bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có:
làm trọng tâm của tam giác suy ra:
Vậy
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [361848]: Theo thống kê về độ tuổi trung bình của một số đội tại giải U23 Châu Á năm 2018 và 2020, với trục tung là độ tuổi của các cầu thủ, trục hoành là thông tin thống kê từng năm, ta có biểu đồ như hình vẽ sau:
10712820.png
Trong năm 2018, đội tuyển nào dưới đây có trung bình cộng số tuổi cao nhất?
A, Nhật Bản.
B, Qatar.
C, Uzbekistan.
D, Việt Nam.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ về độ tuổi trung bình của một số đội tại giải U23 Châu Á ta thấy trong năm 2018 trung bình tuổi của Nhật Bản là 19,5; Qatar là 20,2; Uzbekistan là 19,9; Việt Nam là 20,7.
Do dó ta thấy được đội tuyển Việt Nam có trung bình cộng số tuổi cao nhất.
✅ Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [1075746]: Cho hàm số Tồn tại bao nhiêu điểm có tung độ bằng 6 nằm trên đồ thị hàm số
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chọn đáp án A.
+)
+)
Có duy nhất 1 điểm thỏa mãn yêu cầu. Đáp án: A
Câu 12 [716702]: Bảng dưới biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về độ tuổi của cư dân trong một khu phố.

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Ta có
Lại có
Vậy
Điền đáp án:
Câu 13 [389958]: Cho hàm số là một nguyên hàm của hàm số trên Biết đồ thị hàm số như hình vẽ và diện tích phần tô đậm và Tính
12.8.png
A,
B,
C,
D,



Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 14 [361953]: Trong không gian cho điểm và mặt phẳng Mặt phẳng đi qua và song song với mặt phẳng có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Do mặt phẳng song song với mặt phẳng nên có vectơ pháp tuyến là
Phương trình mặt phẳng
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [803955]: Tính giới hạn
A,
B,
C,
D,
Ta có:

Đáp án: D
Câu 16 [714655]: Cho lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi lần lượt là hai điểm thuộc và sao cho là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó. Tỉ số bằng bao nhiêu?

Chuẩn hoá: là lăng trụ tam giác đều có cạnh bằng
Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ với là trung điểm của
Ta có
Suy ra
Do nên ta có và
Suy ra
Đường thẳng là đường vuông góc chung của và nên

Điền đáp án:
Câu 17 [711822]: Trong không gian với hệ trục toạ độ cho trước, đơn vị đo là kilômét thì ra đa phát hiện một máy bay chiến đấu của Mỹ di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm đến điểm trong 30 giây. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 10 giây tiếp theo là điểm Tính giá trị của tổng
A,
B,
C,
D,
Vì hướng của máy bay không đổi nên cùng hướng
Do vận tốc của máy bay không đổi và thời gian bay từ đến gấp ba thời gian bay từ đến nên
Ta có và
Suy ra
Vậy
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 18 [246378]: Cho tam giác biết , lần lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác, đường thẳng có phương trình . Tìm phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác
A,
B,
C,
D,
D
438.PNG
*) Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
(Do đó ta có thể chọn đáp án D luôn mà không cần tính bán kính).
*) Gọi là trung điểm của .
Lại có:
Suy ra: bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là
Vậy phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác là Đáp án: D
Câu 19 [246343]: Trong mặt phẳng tọa độ , cho hai đường thẳng ; và điểm . Đường tròn có tâm thuộc đường thẳng ,đi qua và tiếp xúc với đường thẳng . Tính .
Vì nên .
Vì đường tròn đi qua và tiếp xúc với đường thẳng nên:
.
Thay vào ta có:



.
Với .
.
449.PNG
Câu 20 [362503]: Tìm tất cả các giá trị của tham số để hệ bất phương trình có nghiệm duy nhất.
A,
B,
C,
D,
Bất phương trình

Bất phương trình
Để hệ bất phương trình có nghiệm duy nhất
là tập hợp có đúng một phần tử

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 21 [714644]: Thiết kế mặt cắt của lề đường cho đường dành cho xe buýt không người lái được thể hiện trong hình bên. Mảnh kim loại được đặt vào bê tông và được sử dụng để điều khiển hướng và tốc độ xe buýt. Tính độ dài (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, đơn vị mm).
Ta có
Áp dụng định lý sin trong tam giác ta được
mm.
Tương tự, ta có mm
Vậy độ dài mảnh kim loại bằng mm.
Điền đáp án: 85
Câu 22 [736255]: Cho phương trình . Tìm để phương trình có nghiệm.
A,
B,
C, Không có giá trị nào của
D,
Chọn C
Ta có: phương trình có nghiệm khi và chỉ khi:
Vậy không có giá trị thỏa ycbt. Đáp án: C
Câu 23 [362611]: Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật với Đỉnh cách đều các đỉnh Biết góc giữa mặt phẳng và bằng Thể tích khối chóp đã cho bằng
A,
B,
C,
D,

Gọi là tâm của hình chữ nhật
Suy ra
Gọi là trung điểm của
Do đó mà
Suy ra
Ta có

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 24 [362450]: Một người chơi nhảy bungee trên một cây cầu với một sợi dây dài 100 m. Sau mỗi lần rơi xuống, người chơi đuọc kéo lên một quãng đường có độ dài bằng 80% so với lần rơi trước và lại rơi xuống đúng bằng quãng đường vừa được kéo lên. Tính tổng quãng đường đi lên của người đó sau 10 lần được kéo lên.
A, 357,05 m.
B, 356,12 m.
C, 358, 01 m.
D, 356, 09 m.
Gọi là quãng đường đi lên của người đó sau lần kéo lên.
Sau lần kéo lên đầu tiên ,quãng đường đi lên của người đó là
Sau lần kéo lên thứ hai, quãng đường đi lên của người đó là
Sau lần kéo lên thứ ba, quãng đường đi lên của người đó là
Khi đó, dãy số là một cấp số nhân có số hạng đầu và công bội
Tổng quãng đường người đó đi được sau 10 lần kéo lên là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 25 [30786]: Cho hàm số có đồ thị là và điểm Gọi là tập hợp tất cả các giá trị thực của để có đúng một tiếp tuyến của đi qua Tổng tất cả các phần tử của bằng
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
1. Phương pháp: Sử dụng phương trình tiếp tuyến của hàm số
2. Cách giải:
Ta có tiếp tuyến: đi qua điểm nên ta có:
Đặt
Tiếp tuyến
Điều kiện tiếp xúc của tiếp tuyến và đồ thị hàm số là hệ sau có nghiệm:





3. Kết luận:
Thử lại ta thấy không thỏa mãn còn thỏa mãn.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 26 [362271]: Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 9 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập Xác suất để số được chọn có đúng bốn chữ số lẻ sao cho chữ số 0 luôn đứng giữa hai chữ số lẻ bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có = “Số có 9 chữ số khác nhau”
Gọi là biến cố “Số gồm 4 chữ số lẻ và 0 luôn đứng giữa 2 chữ số lẻ”.
TH: L0LLLCCCC
Chọn số lẻ bên trái số 0:
Chọn số lẻ bên phải số 0:
Chọn thêm 2 số lẻ:
Xếp 2 số lẻ và 4 số chẵn vào 6 vị trí: 6!6!
Mà có 7 trường hợp như vậy (dịch vị trí số 0)

Vậy xác suất cần tính là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 27 [711735]: Một chiếc cối giã gạo bằng đá của đồng bào dân tộc ở tỉnh Hà Giang có dạng khối tròn xoay, phía bên ngoài là hình trụ, cao 50 cm. Mặt cắt của chiếc cối bởi mặt phẳng đi qua tâm của đáy và vuông góc với đáy như hình bên. Biết rằng đường cong bên trong mặt cắt là một đường parabol đỉnh tại Biết và thể tích phần đá của chiếc cối gần nhất với giá trị nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Thể tích khối trụ tạo thành là
Suy ra thể tích phần đá của chiếc cối là
Với là thể tích khối tròn xoay khi quay quanh trục
Ta có parabol có đỉnh
Parabol đi qua
Suy ra
Do đó
Vậy thể tích cần tính là
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 28 [362283]: Trong một buổi sinh hoạt nhóm của lớp 12, tổ I có 12 học sinh gồm 4 học sinh nữ trong đó có Hoa và 8 học sinh nam trong đó có Nam. Chia tổ thành 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 học sinh và phải có ít nhất 1 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chia sao cho Hoa và Nam cùng một nhóm.
Để Hoa và Nam ở cùng 1 nhóm thì có thể xảy ra các trường hợp sau

Trường hợp 1:
• Hoa và Nam cùng với 1 bạn nam và 1 bạn nữ thành một nhóm nên có duy nhất 1 cách chọn Hoa và Nam và có cách chọn 1 bạn nam (trong 7 bạn nam còn lại) và 1 bạn nữ (trong 3 bạn nữ còn lại).
• Nhóm thứ hai có 3 bạn nam (trong 6 bạn nam còn lại) và 1 bạn nữ (trong 2 bạn nữ còn lại) nên có cách.
• Cuối cùng còn lại 3 bạn nam và 1 bạn nữ nên có 1 cách duy nhất cho nhóm thứ ba.
Do đó trong trường hợp này có cách.
Trường hợp 2:
• Hoa và Nam cùng với 2 bạn nam thành một nhóm nên có duy nhất 1 cách chọn Hoa và Nam và có cách chọn 2 bạn nam trong 7 bạn nam còn lại.
• Nhóm thứ hai có 3 bạn nam (trong 5 bạn nam còn lại) và 1 bạn nữ (trong 3 bạn nữ còn lại) nên có cách.
• Cuối cùng còn lại 2 bạn nam và 2 bạn nữ nên có 1 cách duy nhất cho nhóm thứ ba.
Do đó trong trường hợp này có cách.
Suy ra có 840 + 630 =1 470 cách chia theo yêu cầu bài toán.
Điền đáp án:
Câu 29 [362250]: Một hội trường A của một trường Đại học có 600 chỗ ngồi và các hàng ghế được xếp theo dạng bậc thang, hàng ghế đầu tiên có 15 chỗ ngồi và cao 0,3 m so với mặt nền. Mỗi hàng ghế sau có thêm 3 chỗ ngồi và cao hơn 0,2 m so với hàng ghế ngay trước nó. Hỏi hàng ghế cuối cùng của hội trường đó sẽ cao bao nhiêu mét so với mặt nền.
A, 9,3 m.
B, 4,3 m.
C, 3,5 m.
D, 3,3 m.
Hàng ghế đầu tiên có 15 chỗ ngồi và cao 0,3 so với mặt nền.
Hàng ghế thứ hai có 18 chỗ ngồi và cao 0,5 so với mặt nền.
Hàng ghế thứ hai có 21 chỗ ngồi và cao 0,7 so với mặt nền.

Dễ thấy, số ghế ngồi và độ cao của hàng ghế lập thành các cấp số cộng.
Xét số ghế ngồi: và công sai nên
Suy ra (số nguyên dương).
Xét độ cao của các hàng ghế: và
Suy ra hàng ghế cuối cùng cao so với mặt nền là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 30 [716695]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh vuông góc với mặt phẳng đáy và Gọi là điểm thuộc cạnh sao cho và là hình chiếu của trên mặt phẳng Khi đó giá trị của bằng bao nhiêu?
Gắn hệ trục tọa độ, vào hình chóp
Ta có:

Vì nên

Xét có:




Hình chiếu của lên mặt phẳng là:


Chọn đáp án
Câu 31 [135801]: Một thủ quỹ có một chùm chìa khóa gồm 9 chiếc chìa giống hệt nhau trong đó chỉ có 2 chìa có thể mở được tủ sắt. Anh ta thử ngẫu nhiên từng chìa (chìa không trúng được bỏ ra trong lần thử kế tiếp). Tìm xác suất để anh ta mở được tủ vào đúng lần thứ ba.
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Số cách sử dụng chìa khoá đến lần thứ ba là
Số cách mở được cửa ở lần thứ ba là
Xác suất cần tính bằng Đáp án: B
Câu 32 [1032390]: Một con cá bơi ngược dòng với vận tốc v (đơn vị km/h) so với dòng nước và dòng chảy có vận tốc 9 km/h. Dựa trên một mô hình toán học về mức tiêu thụ năng lượng ta có tổng năng lượng E cần thiết để bơi một quãng đường 16 km được cho bởi phương trình Các nhà sinh học thấy rằng cá di cư luôn cố gắng tối thiểu hóa năng lượng cần thiết để bơi một khoảng cách cố định. Con cá bơi với tận tốc lớn hơn vận tốc dòng chảy bao nhiêu phần trăm để đạt năng lượng tối thiểu?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:

- Một con cá bơi ngược dòng với tốc độ (đơn vị ) so với dòng nước và dòng chảy có tốc độ .
- Tổng năng lượng cần thiết để bơi một quãng đường 16 km được cho bởi phương trình .
b) Yêu cầu:
- Con cá bơi với tận tốc lớn hơn vận tốc dòng chảy bao nhiêu phần trăm để đạt năng lượng tối thiểu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng đạo hàm để tìm cực trị.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:

là cực tiểu của hàm số .
Con cá bơi với tận tốc lớn hơn vận tốc dòng chảy 50% để đạt năng lượng tối thiểu.
Điền đáp án: 50.
Câu 33 [804159]: Cho hàm số Biết hàm số liên tục tại Tính
Ta có
Để hàm số liên tục tại
Khi đó
Vậy
Câu 34 [711729]: Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên thoả mãn với mọi và Tính
A,
B,
C,
D,
Áp dụng công thức:
Ta có

Mà nên
Vậy
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 35 [713145]: Một bể nước có dạng hình nón ngược với bán kính đáy bằng và chiều cao bằng (tham khảo hình vẽ dưới đây). Nước được bơm vào bể với tốc độ không đổi là phút. Khi mực nước trong bể đạt độ sâu bằng thì tốc độ dâng lên của mực nước là m/phút. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Ta có
Theo định lí Talet, ta có
Suy ra
Mà và suy ra
Câu 36 [711917]: Một vật trang trí có dạng một khối nón xoay được tạo thành khi quay miền (phần màu xám trong hình vẽ bên) quanh trục Biết rằng là trung điểm miền được giới hạn bởi đoạn thẳng và các cung tròn bán kính có tâm và Thể tích của vật trang trí đó gần nhất với kết quả nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Gắn hệ trục toạ độ với tia
Đường tròn tâm bán kính là
Đường tròn tâm bán kính là
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường tròn là

Vậy

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 37 [362616]: Trong không gian cho hai mặt phẳng và cùng thỏa mãn các điều kiện sau: đi qua hai điểm và đồng thời cắt các trục tọa độ tại hai điểm cách đều Giả sử có phương trình và có phương trình Tính giá trị của biểu thức
A,
B,
C,
D,
Xét mặt phẳng có phương trình thỏa mãn các điều kiện: đi qua hai điểm và đồng thời cắt các trục tọa độ tại hai điểm cách đều Vì đi qua và nên ta có hệ phương trình:Mặt phẳng cắt các trục tọa độ lần lượt tại Vì cách đều nên Suy ra: Nếu thì chỉ tồn tại hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán (mặt phẳng này sẽ đi qua điểm ).Do đó để tồn tại hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán thì:
Với
Ta được mặt phẳng Với Ta được mặt phẳng
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 38 [362199]: Cho hàm số có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có nghiệm.
10713610.png
A, 7.
B, 9.
C, 8.
D, 6.
Đặt
Đặt
Do đó có nghiệm
Kết hợp với nên có giá trị nguyên cần tìm.
Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 39 [1110398]: Cho hàm số có đạo hàm với là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của để hàm số có các điểm cực trị là và tổng của chúng bằng 10?
Điền đáp án: 115.


Suy ra luôn có 1 điểm cực trị mà theo đề bài cho các điểm cực trị có tổng bằng 10 nên hàm số có nhiều hơn 1 điểm cực trị.
Đặt suy ra
Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Xét
Lại có

TH1: Với suy ra phương trình vô nghiệm.
Suy ra hàm số có duy nhất 1 điểm cực trị (vô lí).
TH2: Với hoặc suy ra phương trình có 2 nghiệm vì
(vô nghiệm) và có 2 nghiệm phân biệt.

Suy ra hàm số có 3 điểm cực trị và có tổng các cực trị là
(vô lí).
TH3: Với suy ra phương trình có 4 nghiệm vì
Suy ra và
Suy ra và
Suy ra hàm số có 5 điểm cực trị và có tổng các cực trị là (tmđk).
Vậy với thì hàm số có các điểm cực trị có tổng bằng 10.
Mà

Suy ra có 115 giá trị nguyên của thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 40 [711805]: Trong không gian cho mặt cầu và đường thẳng Biết mặt phẳng cắt theo giao tuyến là đường tròn Có bao nhiêu số nguyên sao cho ứng với mỗi có ít nhất một điểm trên để từ kẻ được hai tiếp tuyến với ( thuộc ) sao cho ?
A,
B,
C,
D,



là hình chiếu của trên






có ít nhất 1 nghiệm
có nghiệm

có nghiệm



Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 41 [714582]: Cho hai hàm số và ( là tham số). Biết tiếp tuyến tại điểm có hoành độ bằng của đồ thị hai hàm số trùng nhau. Hỏi tiếp tuyến đó đi qua điểm nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm là


Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm là


Vì hai tiếp tuyến của hai đồ thị trùng nhau nên suy ra
Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là đi qua điểm
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 42 [1040791]: Bốn con kiến được bố trí ở bốn đỉnh khác nhau của một hình vuông. Các con kiến di chuyển trên các cạnh của hình vuông và các đường chéo với các hướng đi ngẫu nhiên và cùng tốc độ để đến một cạnh khác. Con kiến khi đã di chuyển thì không thể đổi chiều chuyển động. Trong trường hợp 2 con kiến va chạm thì sau va chạm chúng sẽ bị đẩy ra khỏi hình vuông và các con kiến còn lại vẫn di chuyển bình thường. Tính xác suất có đúng hai con kiến va chạm nhau sau một lần di chuyển (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,64.


Ta có:
TH1: 2 con kiến va chạm trên cạnh hình vuông
- Chọn 1 cạnh va chạm có 4 cạnh
- Giả sử 2 con kiến tại A và D va chạm; B và C ko va chạm
+ Số cách di chuyển của B và C là
+ Số cách di chuyển của B va chạm C là 2
Có 7 cách để B và C ko va chạm
TH1 có cách
TH2: 2 con kiến va chạm tại O
+) 2 con kiến đối diện va chạm nhau: có 2 cách
2 con còn lại di chuyển trên cạnh hình vuông có 2 cách
Có cách
+) 2 con kiến cạnh nhau va chạm: có 4 cách
2 con còn lại ko va chạm có cách
Có cách
TH2 có cách
TH3: 2 con kiến va chạm tại đỉnh hình vuông

- Có 2 cách chọn 2 con kiến va chạm tại đỉnh (A và C hoặc B và D)

Giả sử 2 con kiến A và C va chạm tại đỉnh B
Khi đó con kiến B đi đến đỉnh D, con kiến của đỉnh B có 2 cách di chuyển

Có 2 cách chọn đỉnh va chạm

TH3 có cách

Xác suất cần tìm là
Câu 43 [709620]: Cho tấm tôn hình lục giác đều cạnh Người ta cần làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ đi các phần tô đậm là các tam giác cân, sau đó gập và hàn lại (các đường hàn không đáng kể) thành hình chóp lục giác đều (như hình vẽ dưới đây). Thể tích lớn nhất khối chóp tạo thành bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đặt




Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 44 đến 46.
Thảo đang cố gắng giao tiếp với Duy bằng cách gửi một thông điệp (được mã hóa ở dạng nhị phân) qua một kênh. Cô ấy chỉ gửi một bit (0 hoặc 1) với xác suất bằng nhau. Nếu cô ấy gửi 0 thì có 5% khả năng xảy ra lỗi, dẫn đến Duy nhận được 1; nếu cô ấy gửi 1 thì có 10% khả năng xảy ra lỗi, dẫn đến Duy nhận được 0.
Câu 44 [1110399]: Ở lần gửi đầu tiên, xác suất Duy nhận được 1 là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Gọi là biến cố: “ Thảo gửi bit 0”,
là biến cố: “ Thảo gửi bit 1”,
là biến cố: “Duy nhận bit 1”.
Dựa trên đề bài, ta có:
Thảo gửi bit 0 hoặc 1 với xác suất bằng nhau: .
Nếu gửi 0, xác suất lỗi (Duy nhận được 1) là .
Nếu gửi 1, xác suất đúng là (Duy nhận được 1).
Để tính xác suất Duy nhận được bit 1, ta sử dụng công thức xác suất đầy đủ:

Đáp án: A
Câu 45 [1110400]: Ở lần thứ nhất Duy đã nhận được 1, xác suất Thảo thực sự gửi 1 là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Xác suất Thảo thực sự gửi 1 khi biết Duy nhận được 1 là
Sử dụng công thức Bayes:
Đáp án: A
Câu 46 [1110401]: Để giảm khả năng giao tiếp sai, Thảo và Duy quyết định sử dụng mã lặp lại. Một lần nữa, Thảo muốn truyền đạt 0 hoặc 1, nhưng lần này cô ấy lặp lại thêm hai lần nữa, do đó cô ấy gửi 000 để truyền đạt 0 và 111 để truyền đạt 1. Biết rằng lần này Duy nhận được 110, vậy xác suất Thảo muốn truyền đạt số 1 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 0,97.
B, 0,96.
C, 0,98.
D, 0,99.
Chọn đáp án A.
Thảo gửi 000 hoặc 111 với xác suất . Duy nhận được 110.
Xác suất nhận 110 nếu gửi 000:
Xác suất nhận 110 nếu gửi 111:
Áp dụng công thức Bayes:
Đáp án: A
Câu 47 [583988]: Một thanh niên làm việc tại một công trường xây dựng trong 24 ngày liên tục và kiếm được tổng cộng 190 đô (lương từ ngày thứ Hai cho đến thứ Sáu là 10 đô, làm nửa ngày thứ Bảy với lương 5 đô và ngày nghỉ thì không có lương). Vậy anh ta bắt đầu làm từ thứ mấy?
A, Thứ Hai.
B, Thứ Năm.
C, Thứ Tư.
D, Thứ Bảy.
Gọi lần lượt là số ngày làm việc của anh ta trong tuần (T2-T6), thứ 7, chủ nhật,





Chọn đáp án B Đáp án: B
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Nốt nhạc được đặt tên theo tần số sóng âm của chúng. Chúng được đặt tên bằng các chữ cái trong bảng chữ cái, chữ C kí hiệu của nốt Đô. Một nốt nhạc có tần số gấp đôi nốt nhạc khác được cho là cao hơn nốt nhạc đó một quãng tám. Vì vậy, một nốt đô thấp hơn nốt đô tiếp theo một quãng tám. Một nốt trên nốt “Đô giữa” quãng tám sẽ có tần số Hz. Các biến và có liên quan với nhau theo công thức
Câu 48 [714627]: Nốt nhạc có tần số 784 Hz cao hơn nốt "Đô giữa" bao nhiêu quãng tám? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
A,
B,
C,
D,
Với tần số nốt nhạc đó có số quãng tám là:
Vậy nó cao hơn nốt “Đô giữa” 1,58 quãng tám.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 49 [714628]: Tính tần số của nốt nhạc thấp hơn nốt "Đô giữa" một quãng tám (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
A,
B,
C,
D,
Khi thấp hơn nốt “Đô giữa” 1 quãng tám thì
Thay vào phương trình, ta được:

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 50 [714629]: Có 12 nốt khác nhau trong một quãng tám. Chúng cách đều nhau trên thang lôgarit. Tính tỉ số tần số giữa hai nốt liền kề ( lấy nốt cao chia nốt thấp và làm tròn đến hàng phần trăm).
A,
B,
C,
D,
Đáp án: B
Câu 51 [1112599]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Dịu hiền.
B, Hiền hậu.
C, Thuỳ mị.
D, Mềm mỏng.
- Dịu hiền/ hiền hậu/ thuỳ mị: đều miêu tả phẩm chất, tính cách nhẹ nhàng, nết na.
- Mềm mỏng: khéo léo, nhẹ nhàng trong cách nói năng, trong thái độ đối xử, biết cách làm người ta không phật ý. Đáp án: D
Câu 52 [1112600]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Luẩn quẩn.
B, Loanh quanh.
C, Tít tắp.
D, Vòng vèo.
- Luẩn quẩn/ loanh quanh/ vòng vèo: đều miêu tả một trạng thái di chuyển hoặc hoạt động lặp đi lặp lại, không có điểm dừng hoặc không đến được đích mong muốn, thường diễn tả sự bế tắc, khó khăn.
- Tít tắp: là rất xa, rất dài, đến hết tầm nhìn của mắt. Đáp án: C
Câu 53 [1112601]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Thảnh thơi.
B, An nhàn.
C, Nhàn nhã.
D, An yên.
- Thảnh thơi/ an nhàn/ nhàn nhã: đều chỉ sự thư thái, ở trạng thái thoải mái, không vướng bận hay lo nghĩ về điều gì.
- An yên: trạng thái bình yên, tĩnh lặng, không bị xáo trộn bởi hoàn cảnh. Đáp án: D
Câu 54 [1112602]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Inh ỏi.
B, Oàm oạp.
C, Ình ịch.
D, Ùng ục.
- Oàm oạp/ ình ịch/ ùng ục: đều là các từ tượng thanh, mô tả âm thanh của các sự vật hay hành động của con người.
- Inh ỏi: (tiếng kêu, réo) vang to, lộn xộn và chói tai. Đáp án: A
Câu 55 [1112603]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Khốn đốn.
B, Ngặt nghèo.
C, Nghèo khó.
D, Thiếu thốn.
- Khốn đốn/ nghèo khó/ thiếu thốn: đều chỉ hoàn cảnh sống khó khăn, thiếu thốn (về vật chất).
- Ngặt nghèo: quá ngặt, đến mức gây khó khăn, khó chịu/ khó khăn hay nguy hiểm đến mức khó mà vượt qua. Đáp án: B
Câu 56 [1112604]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tại hiện trường, Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội đặt những pano nhỏ giới thiệu kết quả khai quật ở sân để người xem có thể đọc lâu hơn về các hố khai quật, cũng như phân tích về mặt bằng Kính Thiên. ________, dù rất khoa học, những thông tin này dường như chỉ phù hợp với các nhà nghiên cứu, hoặc người đã nhiều năm theo dõi di sản này.________ thông tin cho công chúng phổ thông.
A, Và/ Đó vẫn.
B, Mặc dù vậy/ Đó không thể là.
C, Tuy nhiên/ Đó không phải là.
D, Song/ Đó là.
- Loại A vì “và” không thể hiện sự đối lập cần thiết giữa hai vế mà chỉ thể hiện sự nối tiếp; “đó vẫn” ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại B vì “mặc dù vậy” làm câu mắc lỗi lặp từ; “đó không thể là” mang ý phủ định mạnh về khả năng, không phù hợp với ngữ cảnh, vì câu văn đang chỉ ra thực tế hiện tại, không phải khả năng.
- Loại D vì “đó là” mang nghĩa khẳng định không đúng với nghĩa của câu.
→ C là đáp án đúng vì “tuy nhiên” là dùng để biểu thị sự đối lập giữa hai vế câu, vế trước nói về việc đặt pano giới thiệu, vế sau nói về việc thông tin trên pano không phù hợp với công chúng; “đó không phải là” phù hợp để nhấn mạnh sự phủ định rằng những thông tin hiện tại không đáp ứng được nhu cầu của công chúng phổ thông. Đáp án: C
Câu 57 [1112605]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________, rồng gắn liền với lịch sử phát triển, biểu tượng của nguồn gốc dân tộc, vương quyền, sức mạnh siêu nhiên, sự may mắn, thịnh vượng.________ , qua các giai đoạn phát triển, rồng trở thành biểu tượng xuyên văn hoá, biểu tượng Việt Nam trong kết nối với khu vực và thế giới hướng đến tương lai phát triển và hội nhập, và còn là biểu tượng chiến thắng mọi hoàn cảnh và vươn cao vị thế đất nước.
A, Ở Việt Nam/ Ở phương Đông.
B, Tại phương Đông/ Ở Việt Nam.
C, Ở phương Đông/ Tại Việt Nam.
D, Tại phương Đông/ Tại Việt Nam.
Câu văn thể hiện mối liên hệ giữa các biểu tượng rồng và từng bối cảnh (phương Đông, Việt Nam). Trong đó, rồng trong bối cảnh rộng lớn (phương Đông) được đề cập trước, rồi đến bối cảnh cụ thể hơn (Việt Nam).
- Loại A vì thứ tự không hợp lí.
- Loại C vì “tại” là từ biểu thị điều sắp nêu ra là nơi xác định của sự việc, sự vật được nói đến diễn ra hoặc tồn tại, không phù hợp để nói về bối cảnh rộng lớn như phương Đông; “ở” là từ biểu thị điều sắp nêu ra là nơi, chỗ, khoảng thời gian sự vật hay sự việc được nói đến tồn tại hay diễn ra, không phù hợp để nói về một nơi cụ thể như Việt Nam.
- Loại D vì “tại” là từ biểu thị điều sắp nêu ra là nơi xác định của sự việc, sự vật được nói đến diễn ra hoặc tồn tại, không phù hợp để nói về bối cảnh rộng lớn như phương Đông.
→ B là đáp án chính xác vì thứ tự các từ phù hợp với nghĩa của câu, từ bối cảnh rộng (phương Đông) đến bối cảnh cụ thể (Việt Nam); “ở” phù hợp để nói về bối cảnh rộng lớn (phương Đông) còn “tại” phù hợp để nói đến một bối cảnh cụ thể (Việt Nam). Đáp án: B
Câu 58 [1112606]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Với sự xuất hiện của________ , quá trình định hình________ thông qua bản dạng số trở nên năng động hơn.
A, mạng internet/ cá tính.
B, thiết bị wifi/ nhân cách.
C, thời đại 4.0/ tính cách con người.
D, mạng xã hội/ bản sắc cá nhân.
- Loại A vì “cá tính” thiên về đặc điểm riêng biệt của con người, không hoàn toàn phù hợp với khái niệm định hình bản dạng số, vốn liên quan sâu sắc hơn đến bản sắc.
- Loại B vì “thiết bị wifi” chỉ là một công cụ kết nối mạng, không phải là tác nhân chính trong việc định hình bản dạng số; “nhân cách” thiên về khía cạnh tâm lý, đạo đức, không phù hợp với ngữ cảnh “bản dạng số”.
- Loại C vì “tính cách con người” không phù hợp với ngữ cảnh “bản dạng số”.
→ D là đáp án đúng vì “mạng xã hội” nền tảng chính làm thay đổi cách con người thể hiện bản dạng số; “bản sắc cá nhân” là khái niệm chỉ những đặc điểm riêng biệt làm nên một cá nhân, bao gồm niềm tin, giá trị, quan điểm, sở thích và cách hành xử, phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về cách công nghệ ảnh hưởng đến con người. Đáp án: D
Câu 59 [1112607]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
________ hoàn thành một tác phẩm, Beethoven sẽ giao bản thảo viết tay cho một người chép nhạc, người này sẽ chép lại toàn bộ một cách rõ ràng.________ Beethoven sửa các lỗi mà người chép nhạc mắc phải - vừa sửa vừa mắng mỏ người này - bản nhạc sẽ được chuyển đến một nhà xuất bản, nơi mà sau những thay đổi vào phút chót của nhà soạn nhạc, một thợ khắc sẽ vạch nó ngược xuôi lên một tấm đồng.
A, Mỗi khi/ Sau khi.
B, Lúc/ Rồi.
C, Khi/ Trước đó.
D, Thường khi/ Tiếp đó.
- Loại B vì “lúc” không phù hợp để diễn tả một hành động mang tính lặp lại.
- Loại C vì “khi” không phù hợp để diễn tả một hành động mang tính lặp lại; “trước đó” không hợp lý về mặt logic, vì việc sửa lỗi phải diễn ra sau khi bản thảo được chép lại.
- Loại D vì “thường khi” ít được sử dụng trong văn phong hiện đại.
→ A là đáp án đúng vì “mỗi khi” chỉ sự lặp đi lặp lại của một hành động phù hợp để mô tả hành động lặp đi lặp lại mỗi lần Beethoven hoàn thành một tác phẩm; “sau khi” phù hợp để nói về hành động xảy ra ngay sau khi người chép nhạc đã làm xong công việc của mình, đến lượt nhà soạn nhạc sửa bản thảo. Đáp án: B
Câu 60 [1112608]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trước đây người ta thường đặt ra ranh giới rạch ròi giữa khoa học pháp lí và văn học. Bởi lẽ, văn học là ngành nghiên cứu về những tác phẩm được tạo ra bởi trí tưởng tượng, có thể phi thực tế.
A, Ngày xưa/ Vì.
B, Trước đây/ Bởi lẽ.
C, Xa xưa/ Do.
D, Khởi thuỷ/ Tại.
- Loại A vì “ngày xưa” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu; “vì” ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại C vì “xa xưa” không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trang trọng của câu; “do” ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại D vì “khởi thủy” là bắt đầu một quá trình nào đó, thường là lâu dài, không phù hợp với nội dung của câu; “tại” ở vị trí này sai ngữ pháp.
→ B là đáp án đúng vì “trước đây” là cụm từ phù hợp để diễn tả một thời điểm trong quá khứ, trước khi có sự phân chia rạch ròi giữa khoa học pháp lý và văn học; “bởi lẽ” là liên từ phù hợp dùng để giải thích nguyên nhân, lý do tại sao người ta lại đặt ra ranh giới giữa hai lĩnh vực này. Đáp án: B
Câu 61 [1112609]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Hàn Mặc Tử xuất hiện như một ngôi sao chổi trên bầu trời văn xuôi lãng mạn Việt Nam.
A, xuất hiện.
B, ngôi sao chổi.
C, bầu trời.
D, văn xuôi lãng mạn.
- Cụm từ “văn xuôi lãng mạn” sai về logic vì Hàn Mặc Tử là một nhà thơ nổi bật của dòng thơ lãng mạn Việt Nam hiện đại.
- Sửa lại: Hàn Mặc Tử xuất hiện như một ngôi sao chổi trên bầu trời thơ ca lãng mạn Việt Nam. Đáp án: D
Câu 62 [1112610]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Mì chũ Lục Ngạn, măng khô Tân yên, ruốc gà Yên Thế, cam Bố Hạ và còn rất nhiều sản phẩm nông nghiệp tiềm năng của Bắc Giang, khi được phối hợp lại với nhau, có thể tạo nên giá trị mới.
A, phối hợp.
B, sản phẩm nông nghiệp.
C, giá trị mới.
D, tiềm năng.
- Từ “phối hợp” sai về ngữ nghĩa. “Phối hợp” nghĩa là cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau, không phù hợp để nói về việc kết hợp các sản phẩm.
- Sửa lại: Mì chũ Lục Ngạn, măng khô Tân yên, ruốc gà Yên Thế, cam Bố Hạ và còn rất nhiều sản phẩm nông nghiệp tiềm năng của Bắc Giang, khi được kết hợp hợp lại với nhau, có thể tạo nên giá trị mới. Đáp án: A
Câu 63 [1112611]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Các tập thơ “Nam trung tạp ngâm”, “Bắc hành tạp lục” đã cho chúng ta thấy được tài năng thơ Nôm tột bậc của Nguyễn Du.
A, Các tập thơ.
B, Nguyễn Du.
C, đã cho chúng ta.
D, thơ Nôm.
- Cụm từ “thơ Nôm” sai về logic vì “Nam trung tạp ngâm”, “Bắc hành tạp lục” là hai tập thơ viết bằng chữ Hán của Nguyễn Du.
- Sửa lại: Các tập thơ “Nam trung tạp ngâm”, “Bắc hành tạp lục” đã cho chúng ta thấy được tài năng thơ chữ Hán tột bậc của Nguyễn Du. Đáp án: D
Câu 64 [1112612]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tâm huyết của giáo viên chúng tôi là có thu nhập ổn định, bảo đảm cuộc sống.
A, giáo viên.
B, bảo đảm.
C, thu nhập.
D, Tâm huyết.
- Từ “tâm huyết” sai về ngữ nghĩa. “Tâm huyết” nghĩa là lòng sốt sắng, thiết tha đối với sự nghiệp chung xuất phát từ tình cảm và ý chí, không phù hợp để để nói về thu nhập ổn định.
- Sửa lại: Mong muốn của giáo viên chúng tôi là có thu nhập ổn định, bảo đảm cuộc sống. Đáp án: D
Câu 65 [1112613]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Theo những người sành điệu ẩm thực, phở Hà Nội và phở Nam Định chủ yếu khác nhau ở cách chế biến nước phở.
A, sành điệu.
B, chế biến.
C, ẩm thực.
D, khác nhau.
- Từ “sành điệu” sai về ngữ nghĩa và phong cách. “Sành điệu” thường đùng để chỉ người am hiểu hoặc có gu tinh tế, đặc biệt trong thời trang hoặc phong cách sống, không phù hợp để nói về ẩm thực.
- Sửa lại: Theo những người am hiểu ẩm thực, phở Hà Nội và phở Nam Định chủ yếu khác nhau ở cách chế biến nước phở. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Ân và Mật đều mồ côi bố mẹ và lớn lên lấy chồng. Họ đưa nhau ra xóm bãi lập nghiệp. Rồi một đêm, hai người đàn ông của họ khăn gói theo một đơn vị bộ đội vượt sông Đáy về phía núi Miếu Môn. Trước khi qua sông, hai người đàn ông dặn: “Hai chị em dọn về mà ở với nhau. Đến Tết, kháng chiến thành công chúng tôi về.”. Từ ngày đó, Mật dọn sang ở với Ân. Họ sống như hai chị em ruột với nhau.
Và mỗi khi sắp đến Tết, cả hai lại xuống bến rửa lá dong và vo gạo. Má họ rựng đỏ trong gió lạnh cuối đông. Tiếng cười họ trong trẻo và rạo rực vang lên trên mặt sông mùa nước cạn yên tĩnh. Nhất là vào đêm luộc bánh, cả hai đều thấy hồi hộp lạ lùng. Họ cảm thấy da thịt họ thấm đầy hơi lửa bếp. Khi bánh chín, họ chọn những chiếc bánh đẹp nhất, chắc nhất để phần hai người đàn ông của họ. Nhưng những ngày Tết thường vụt đi như tên bắn. Cánh bãi không còn tiếng pháo tép của trẻ con nữa. Và những bầy sáo tháng Giêng đã loáng thoáng bay về. Ân và Mật mang những chiếc bánh đã khô lá dồn lại. Cho đến khi ở đầu góc bánh đã lấm tấm mốc xanh thì họ không còn bình tĩnh đợi chờ nữa. Cả hai cùng khóc. Đêm xuống, hai người đàn bà nằm xoay lưng vào nhau trên chiếc giường lót rơm và giấu tiếng thở dài.”
(Nguyễn Quang Thiều, Hai người đàn bà xóm Trại)
Câu 66 [1112614]: Đoạn trích kết hợp các phương thức biểu đạt nào?
A, Biểu cảm, thuyết minh, miêu tả.
B, Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
C, Miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
D, Nghị luận, tự sự, thuyết minh.
Đoạn trích kết hợp các phương thức biểu đạt:
+ Tự sự: kể về hoàn cảnh của hai nhân vật Ân và Mật – hai người phụ nữ sống dựa vào nhau để chờ đợi những người đàn ông của họ đi kháng chiến trở về.
+ Miêu tả: các chi tiết được mô tả để khắc họa không gian và con người: “Má họ rựng đỏ trong gió lạnh cuối đông”, “mặt sông mùa nước cạn yên tĩnh”,…
+ Biểu cảm: thể hiện cảm xúc nhớ mong, khắc khoải của các nhân vật qua các chi tiết “cả hai cùng khóc”, “giấu tiếng thở dài”… Đáp án: B
Câu 67 [1112615]: “Họ sống như hai chị em ruột với nhau.”
Từ “họ” trong câu trên chỉ những ai?
A, Hai người đàn ông.
B, Ân và chồng.
C, Ân và Mật.
D, Mật và chồng.
Từ “họ” trong câu “Họ sống như hai chị em ruột với nhau.” chỉ Ân và Mật. Đáp án: C
Câu 68 [1112616]: “Tiếng cười họ trong trẻo và rạo rực vang lên trên mặt sông mùa nước cạn yên tĩnh.”
Các từ in đậm trong câu văn trên thuộc kiểu từ nào sau đây?
A, Danh từ.
B, Từ láy.
C, Hư từ.
D, Từ trái nghĩa.
Các từ “trong trẻo” và “rạo rực” là từ láy. Đáp án: B
Câu 69 [1112617]: “Khi bánh chín, họ chọn những chiếc bánh đẹp nhất, chắc nhất để phần hai người đàn ông của họ.”Câu văn trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A, Ân và Mật gói bánh chưng rất giỏi.
B, Hai người chồng của Ân và Mật rất thích ăn bánh chưng.
C, Tình yêu, sự trông đợi Ân và Mật dành cho những người đàn ông của đời mình.
D, Ân và Mật rất ưu ái hai người chồng của mình.
Câu văn miêu tả hành động của Ân và Mật, chọn những chiếc bánh đẹp nhất để dành cho hai người đàn ông – những người chồng đang đi chiến đấu. Hành động này thể hiện tình yêu, sự quan tâm và mong chờ những người đàn ông của họ trở về. Đáp án: C
Câu 70 [1112618]: Đoạn văn chủ yếu đề cập đến nội dung nào sau đây?D.
A, Cảnh ngộ đáng thương của những người phụ nữ có chồng đi chiến đấu.
B, Cảnh gói bánh chưng của Ân và Mật.
C, Khung cảnh ngày Tết.
D, Tình cảm chị em thân thiết của Ân và Mật.
Đoạn trích khắc họa hình ảnh những người phụ nữ Việt Nam trong chiến tranh, phải chịu đựng nỗi đau xa cách, sự chờ đợi mỏi mòn người thân.
→ Đoạn văn chủ yếu đề cập đến cảnh ngộ đáng thương của những người phụ nữ có chồng đi chiến đấu. Đáp án: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Bởi nơi ta về có mười tám thôn vườn trầu, mỗi vườn trầu
có bao nhiêu mùa hạ
Chị đợi chờ quay mặt vào đêm
Hai mươi năm mong trời chóng tối
Hai mươi năm cơm phần để nguội
Thôi Tết đừng về nữa chị tôi buồn
Thôi đừng ai mừng tuổi chị tôi
Chị tôi không trẻ nữa, xóm làng thương ý tứ vẫn kêu cô
Xóm làng thương không khoe con trước mặt
Hai mươi năm chị tôi đi đò đầy
Cứ sợ đắm vì mình còn nhan sắc
Vẫn được tiếng là người đứng vậy

[...]
Nhưng chị tôi không thể làm như con rắn que cời
Lột cái xác già nua dưới gốc cây cậm quẫy
Chị thiếu anh nên chị bị thừa ra
Trong giỗ tết họ hàng nội ngoại
Bao nhiêu tiếng cười vẫn côi cui một mình
Những đêm trở trời trái gió
Tay nọ ấp tay kia
Súng thon thót ngoài đồn dân vệ
Một mình một mâm cơm
Ngồi bên nào cũng lệch
Chị chôn tuổi xuân trong má lúm đồng tiền
(Hữu Thỉnh, Đường tới thành phố)
Câu 71 [1112619]: Trong đoạn thơ, ai là người kể câu chuyện về nhân vật “chị tôi”?
A, “Tôi”.
B, “Anh”.
C, “Chị tôi”.
D, Xóm làng.
Trong đoạn thơ, người kể chuyện là một nhân vật xưng “tôi” đang kể chuyện về nhân vật “chị tôi”. Đáp án: A
Câu 72 [1112620]: Nhân vật “chị tôi” có hoàn cảnh như thế nào?
A, Xa chồng đằng đẵng.
B, Chồng hắt hủi, ruồng bỏ.
C, Hàng xóm ghẻ lạnh.
D, Công tác xa nhà.
Đoạn thơ xoay quanh việc “chị tôi” chờ đợi chồng, thể hiện rõ tình trạng xa cách kéo dài của hai vợ chồng chị.
→ Nhân vật “chị tôi” có hoàn cảnh xa chồng đằng đẵng. Đáp án: A
Câu 73 [1112621]: Chi tiết nào không thể hiện nỗi cô đơn, lẻ bóng của “chị tôi”?
A, “Chị thiếu anh nên chị bị thừa ra”.
B, “Bao tiếng cười vẫn côi cui một mình”.
C, “Những đêm trở trời trái gió/ tay nọ ấp tay kia”.
D, “đi đò đầy/ Cứ sợ đắm vì mình còn nhan sắc”.
Chi tiết “đi đò đầy/ Cứ sợ đắm vì mình còn nhan sắc” nhấn mạnh sự thận trọng và nỗi lo lắng của nhân vật khi đi đò, không thể hiện nỗi cô đơn, lẻ bóng của nhân vật “chị tôi”. Đáp án: D
Câu 74 [1112622]: Chi tiết nào thể hiện bi kịch số phận của nhân vật “chị tôi”?
A, “Chị tôi không trẻ nữa, xóm làng thương ý tứ vẫn kêu cô”.
B, “Chị chôn tuổi xuân trong má lúm đồng tiền”.
C, “Chị đợi chờ quay mặt vào đêm”.
D, “Một mình một mâm cơm”.
Chi tiết “Chị chôn tuổi xuân trong má lúm đồng tiền” nhấn mạnh sự tàn phai của tuổi trẻ và vẻ đẹp vì nỗi đau chờ đợi, chịu đựng. Đây chính là bi kịch số phận của nhân vật “chị tôi”. Đáp án: B
Câu 75 [1112623]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Chị thiếu anh nên chị bị thừa ra”?
A, Nói giảm nói tránh.
B, Nói quá.
C, Nghịch ngữ.
D, Phép đối lập.
Câu thơ sử dụng biện pháp nghịch ngữ: thiếu anh - bị thừa ra, nhấn mạnh tình cảnh éo le và nỗi đau của nhân vật “chị tôi.” Đáp án: D
Câu 76 [1112624]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Khi mỗi mùa rau khúc nở một màu trắng mơ hồ như sương đọng trên những cánh đồng thì trong tôi lại vang lên một câu hỏi. Câu hỏi năm nào cũng vang lên trong tôi và kéo dài mấy chục năm rồi. Một câu hỏi đơn giản đến mức hình như chẳng có ai một lần đặt câu hỏi đó trong cuộc đời mình: “Làm thế nào mà những cây rau khúc bé bỏng lại có thể giữ được sự sống của chúng trong đất suốt một năm trời qua mưa bão, nắng gió và đến một ngày lại thức dậy tràn đầy sức sống như thế?”. Những hạt rau khúc nhỏ li ti như những hạt bụi. Chúng vùi sâu trong đất với mưa nắng, ngập lụt và bao biến động mà không bị giết chết. Ai cho những hạt rau khúc bé bỏng kia sức mạnh phi thường và sự chịu đựng bền bỉ đến như vậy? Có những câu hỏi về những điều thật nhỏ bé lại chứa đựng cả một bí ẩn lớn của vũ trụ. Và những thứ nhỏ bé ấy lại là “biển” chỉ đường cho con người trong đời sống hầu như mù mờ và vô định này.”

(Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc)

Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A, Vẻ đẹp của rau khúc.
B, Một thứ nguyên liệu của bánh khúc.
C, Sức sống diệu kì của rau khúc.
D, Nỗi băn khoăn của nhân vật “tôi” về rau khúc.
Đoạn trích tập trung miêu tả sức sống mãnh liệt và sự kỳ diệu của cây rau khúc, một loài thực vật nhỏ bé nhưng có khả năng chống chọi với thời tiết khắc nghiệt suốt năm.
→ Chủ đề của đoạn trích là sức sống diệu kì của rau khúc. Đáp án: C
Câu 77 [1112625]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên.”
(Trần Đăng Khoa, Thơ tình người lính biển)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm?
A, Ẩn dụ.
B, Phép đối.
C, Nói quá.
D, Hoán dụ.
Câu thơ in đậm sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, “vành tang trắng” tượng trưng cho sự hy sinh, tang tóc, sự mất mát đau thương của đất nước do chiến tranh và thiên tai gây ra. Đáp án: A
Câu 78 [1112626]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Cụ khẽ nâng vuông vải Tây điều phủ trên khay trà gỗ trắc có chân quỳ. Nhẹ nhàng, khoan thai, cụ Ấm nhắc cả đĩa dầm, chén tống, chén quân ra khỏi lòng khay. Đến lúc dờ tới cái ấm con chuyên trà thì cụ kềnh càng hơn. Cụ ngắm nghía mãi chiếc ấm màu đỏ da chu, bóng không một chút gợn. Dáng ấm làm theo hình quả sung và khi luyện đất cho vào lò lửa, người thợ Tàu lấy dáng cho ấm kia đã là một người thợ có hoa tay. Cụ Ấm thử mãi da lòng tay mình vào mình cái ấm độc ẩm, hình như cốt tìm tòi một chút gợn trên đất nung để được sung sướng hoàn toàn sau khi nhận thấy cái ấm độc ẩm kia là nhẵn nhụi quá.
Nước sôi già lắm rồi. Nhưng thói quen vẫn bắt cụ Ấm rót thử một chút nước xuống đất xem có thực là sôi hay không. Mở đầu cho công việc vụn vặt trong mỗi ngày tàn còn lại, ông già đã sợ nhất cái ấm trà Tàu pha hỏng lúc sớm mai. Từ trên bề cao gỗ sập, dòng nước sôi trút mạnh xuống nền đất trị, tiếng kêu lộp bộp.
Trên chiếc hoả lò để không, cụ đã đặt thêm một ấm đồng cò bay khác. Những người uống trà dùng cách thức trà đạo như cụ Ấm bao giờ cũng có ít ra là hai cái ấm đồng đun nước. Ấm nước sôi nhắc ra khỏi lò than là đã có chiếc ấm thứ hai đặt lên đấy rồi. Và hai ấm đồng đó cứ được mãi mãi thay phiên nhau đặt lên lò than đỏ rực. Bữa nước trà cứ kéo dài không hết hồi, người ta luôn tay có một thứ nước sôi đủ độ nóng để pha một ấm trà ngon.
Nhưng có mấy khi cụ Ấm uống trà tàu nhiều đến thế. Riêng về phần cụ, chỉ hai chén con là đủ rồi. Nhưng hai chén đó đã được cụ săn sóc đến nhiều quá.
Chưa bao giờ ông già này dám cẩu thả trong cái thú chơi thanh đạm. Pha cho mình cũng như pha trà mời khách, cụ Ấm đã để vào đấy nhiều công phu. Những công phu đó đã trở nên lễ nghi. Trong ấm trà pha ngon, người ta chịu nhận thấy có một mùi thơ và một vị triết lí.

(Nguyễn Tuân, Chén trà sương, Nguyễn Tuân toàn tập, tập 1, NXB Văn học, 2000)
“Cái thú chơi thanh đạm” (in đậm) mà nhà văn Nguyễn Tuân đã gợi lại trong đoạn trích là gì?
A, Thú sưu tầm cổ vật.
B, Thú làm thơ.
C, Thú pha trà tàu lúc sớm mai.
D, Thú chơi uống rượu.
Đoạn trích tập trung miêu tả tỉ mỉ quá trình cụ Ấm pha trà, từ việc lựa chọn ấm trà, đun nước, pha trà cho đến việc thưởng thức trà. “Cái thú chơi thanh đạm” trong đoạn trích chính là việc pha trà tàu vào buổi sớm mai. Đáp án: C
Câu 79 [1112627]: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Con cò mà đi ăn đêm,
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi, ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong,
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”
(Ca dao)
Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào?
A, Truyện cổ tích.
B, Tục ngữ.
C, Ca dao.
D, Vè.
Văn bản thuộc thể loại ca dao, mượn hình ảnh con cò để nói về thân phận con người, đặc biệt là những người lao động nghèo khổ, chịu nhiều bất hạnh. Đáp án: C
Câu 80 [1112628]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.”
(Trần Tế Xương, Thương vợ, theo Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Lời thơ mang âm điệu nào sau đây?
A, Tiếng hờn trách.
B, Tiếng lòng yêu thương.
C, Mệnh lệnh cầu khiến.
D, Tiếng chửi.
Lời thơ mang âm điệu của một tiếng chửi, nhà thơ đã chửi rủa chính cái bạc bẽo và cái vô tích sự của người chồng – cũng chính là bản thân mình. Đáp án: D
Câu 81 [1112629]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cái thằng ấy tính nó như thế từ bé. Tân không nhớ cụ thể, chỉ nhớ là từ bé Nghĩa đã sinh nhiều rắc rối cho gia đình. Khác với các anh chị, Nghĩa thường xuyên trái ý cha. Ông rất hiền, rất trầm tính, nên có lúc nào ông bực dọc, ông nổi cáu có thể biết ngay là vì thằng Nghĩa. Như trong lá thư của mẹ gửi Tân, thì việc Nghĩa khăng khăng khước từ giấy gọi đại học đã khiến hai cha con xung khắc đến mãi tận hôm Nghĩa lên đường. Mẹ thì tất nhiên là thương xót hết mực thằng con út không có được đường đời dễ dàng, êm thấm như các anh chị của nó. Bà cho Tân số hòm thư của Nghĩa và hối thúc anh viết ngay gửi sớm để em nó mừng. Bà kể là đã lên thăm Nghĩa ở trại luyện tân binh trên Bãi Nai - Hoà Bình, thấy nó vất vả, gian khổ, thương lắm.”
(Bảo Ninh, Gọi con, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Các từ ngữ “lên đường”, “số hòm thư”, “trại luyện tân binh” (in đậm) cung cấp thông tin nào về nhân vật Nghĩa?
A, Nghĩa vào đại học.
B, Nghĩa đi du học.
C, Nghĩa công nhân trong công xưởng.
D, Nghĩa đi bộ đội.
Các từ ngữ “lên đường”, “số hòm thư”, “trại luyện tân binh” cho thấy Nghĩa đã đi quân đội. Đáp án: D
Câu 82 [1112630]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chắn gió cây run trong rễ tím
Hạt ngô gieo xuống cũng co mầm
Có hôm đồng đội đi công tác
Nhớ đấy, nhưng mà… thêm lớp chăn”
(Hữu Thỉnh, Thư mùa đông, theo baovannghe.vn)
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai?
A, Người lính.
B, Dân bản.
C, Một cô giáo.
D, Một cô y tá.
Từ “đồng đội” trong đoạn thơ gợi lên hình ảnh những người lính trong quân đội, cùng chia sẻ nhiệm vụ và gian khổ trong hoàn cảnh chiến đấu.
→ Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là người lính. Đáp án: A
Câu 83 [1112631]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Với Anh-xtanh, thời gian [...] trở nên co dãn khi nó tỏ ra phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát. Nếu ta chuyển động càng nhanh từ thời gian càng chậm lại. Chẳng hạn, một người ở trên con tàu vũ trụ bay với một vận tốc bằng 87% vận tốc ánh sáng sẽ thấy thời gian chậm lại một nửa. Anh ta sẽ già đi chậm hơn hai lần so với người sinh đôi với anh ta ở Trái Đất. Người sinh đôi với anh ta ở Trái Đất có nhiều nếp nhăn và tóc bạc sớm hơn anh ta. Tim anh ta đập nhanh hơn và anh ta ăn nhiều bữa hơn, uống nhiều rượu vang hơn và đọc sách nhiều hơn. Đó là nghịch lí cặp sinh đôi của Lăng-giơ-vanh (tên của nhà vật lí người Pháp phát biểu nghịch lí này).”
(Theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu chủ đề của đoạn trích là gì?
A, “Với Anh-xtanh, thời gian [...] trở nên co dãn khi nó tỏ ra phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.”.
B, “Nếu ta chuyển động càng nhanh từ thời gian càng chậm lại.”.
C, “Anh ta sẽ già đi chậm hơn hai lần so với người sinh đôi với anh ta ở Trái Đất.”.
D, “Đó là nghịch lí cặp sinh đôi của Lăng-giơ-vanh (tên của nhà vật lí người Pháp phát biểu nghịch lí này).”.
Câu chủ đề của đoạn trích là “Với Anh-xtanh, thời gian [...] trở nên co dãn khi nó tỏ ra phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.” Câu văn đã nêu lên vấn đề chính được bàn luận, đó là sự tương đối của thời gian theo thuyết tương đối của Einstein. Đáp án: A
Câu 84 [1114465]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Bạn ơi có nghe chăng
Bài ca biển xanh hát
Lời ca như ánh sáng
Người lính là bài thơ
Nếu chúng tôi là thơ
Bài thơ không viết nháp
Câu chữ còn thô ráp
Hồn nhiên bước vào đời”
(Đoàn Tuấn, Bài thơ không viết nháp, theo thivien.net)
Từ ngữ nào trong đoạn thơ diễn tả vẻ đẹp của những người lính?
A, “bài thơ”.
B, “hồn nhiên”.
C, “thô ráp”.
D, “ánh sáng”.
Từ “hồn nhiên” trực tiếp diễn tả vẻ đẹp tự nhiên, trong sáng, và giản dị của người lính. Nó nhấn mạnh sự trong sáng, mộc mạc và tinh thần chân thật của họ. Đáp án: B
Câu 85 [1114466]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đám đông có sức mạnh khủng khiếp. Đáng sợ hơn nữa là sức mạnh đó lại vô cùng khó kiểm soát khi trải qua quá trình tích lũy xoáy. (...) Việc đo lường phản ứng tăm tối của đám đông có thể chỉ cần thực hiện thông qua mạng xã hội. Nơi mà khi một vụ án xảy ra, có đến mấy mạng sống bị tước đi, nhưng phản ứng tức thời của rất nhiều người lại chỉ là bày tỏ sự hân hoan, hả hê hoặc đùa giỡn. Nơi người ta có thể bắt đầu từ dòng bình luận thứ 430 và chửi rủa từ đó trở đi bằng tất cả sự chua cay mà không cần đọc bài viết gốc cũng như những dòng bình luận trước và sau đó. Những kích thích tố độc ác có thể tạo ra những vòi rồng, cuốn, hút tất cả tâm trí của con người vào đấy. Cuốn đi rất xa, hút vào rất sâu. Để đến khi cơn bão mạng qua đi, chỉ còn lại một đống hoang tàn gạch đá và rách nát tâm hồn, phẩm giá.”
(Theo Hoa học trò, số 1174, 22/8/2016)
Chỉ ra câu chủ đề của đoạn trích.
A, “Việc đo lường phản ứng tăm tối của đám đông có thể chỉ cần thực hiện thông qua mạng xã hội.”.
B, “Những kích thích tố độc ác có thể tạo ra những vòi rồng, cuốn, hút tất cả tâm trí của con người vào đấy.”.
C, “Đám đông có sức mạnh khủng khiếp.”.
D, “Đáng sợ hơn nữa là sức mạnh đó lại vô cùng khó kiểm soát khi trải qua quá trình tích lũy xoáy.”.
Câu chủ đề của đoạn trích là: “Đám đông có sức mạnh khủng khiếp". Đây là câu mở đầu, đặt ra vấn đề chính mà đoạn văn sẽ bàn luận. Toàn bộ đoạn văn đều xoay quanh việc phân tích, làm rõ sức mạnh khủng khiếp của đám đông thông qua các biểu hiện cụ thể trên mạng xã hội và hệ quả tiêu cực mà nó gây ra. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“(1) Dân ta thông minh, hiếu học, chuộng tri thức, nhưng còn nghèo trí tưởng tượng. Hãy bình tĩnh nhìn qua các kiểu nhà biệt thự mới mọc ở thành phố thời mở cửa và dạo qua các cửa hiệu, các chợ đầy ắp hàng hoá nước ngoài, từ quần áo đến đồ chơi trẻ em, từ đồ dùng văn phòng cho đến xe đạp, quạt máy. Nhiều hàng nội của ta không cạnh tranh được vì thua kém cả phẩm chất, hình dáng lẫn mẫu mã. Thật ra đã từ lâu chúng ta quen sao chép, ít chịu khó nghĩ ra các ý tưởng mới. Nhìn lại cái giường, cái bàn cho đến cây bút, cái cặp,... có thể nói năm mươi năm không hề thay đổi! Có lẽ do truyền thống học tập từ chương, khoa cử, ông bà ta bị gò bó quá nhiều, cho nên ta ít có những nhà tư tưởng lớn, ít có những công trình đồ sộ với sức tưởng tượng phóng khoáng, diệu kì. Ngay cả những tác phẩm văn học hay nhất cũng chủ yếu làm ta say đắm bởi văn chương mượt mà, gợi những tình cảm sâu sắc tha thiết, nhưng ít có hoặc không có những pho truyện lớn với tình tiết phức tạp, ý tưởng kì lạ tầm cỡ như Tam quốc, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng hay tiểu thuyết như của V. Huy-gô, L. Tôn-xtôi, Ph. Đốt-xtôi-ép-xki.
(2) Hơn bất cứ lúc nào, câu nói của Anh-xtanh cần được khẳng định: “Tri thức mà thiếu sức tưởng tượng dễ biến thành tri thức chết, tri thức không có tiềm năng phát triển”. Biết và hiểu là cần để làm theo, noi theo, chứ hoàn toàn chưa đủ để sáng tạo, khám phá. Phải có trí tưởng tượng mới chắp cánh cho tri thức làm ra cái mới và tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh.
(3) Ước mong một ngày trí tuệ Việt Nam chứng tỏ cho thế giới thấy sức tưởng tượng sáng tạo của mình trong xây dựng cũng không kém gì trong chiến đấu.”
(Hoàng Huy, Thiếu sức tưởng tượng, tri thức không có tiềm năng phát triển, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 86 [1114467]: Chủ đề trong đoạn trích là gì?
A, Vai trò của sáng tạo.
B, Vai trò của trí tưởng tượng trong sáng tạo.
C, Vai trò của trí tưởng tượng trong việc tạo nên các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
D, Vai trò của trí tưởng tượng trong sáng tạo văn học.
Đoạn trích nhấn mạnh tầm quan trọng của trí tưởng tượng trong việc chắp cánh cho tri thức để tạo ra sáng tạo và khám phá.
→ Chủ đề trong đoạn trích là vai trò của trí tưởng tượng trong sáng tạo. Đáp án: B
Câu 87 [1114468]: Theo đoạn (1), đâu là điểm yếu của dân ta?
A, Không ham học.
B, Không chuộng tri thức.
C, Không thông minh.
D, Trí tưởng tượng nghèo nàn.
Dựa vào thông tin trong câu: “Dân ta thông minh, hiếu học, chuộng tri thức, nhưng còn nghèo trí tưởng tượng.”
→ Theo đoạn (1), điểm yếu của dân ta là trí tưởng tượng nghèo nàn. Đáp án: D
Câu 88 [1114469]: Đâu là dẫn chứng cho luận điểm được nêu ở đoạn (1)?
A, “Nhiều hàng nội của ta không cạnh tranh được vì thua kém cả phẩm chất, hình dáng lẫn mẫu mã.”.
B, “Thật ra đã từ lâu chúng ta quen sao chép, ít chịu khó nghĩ ra các ý tưởng mới.”.
C, “Có lẽ do truyền thống học tập từ chương, khoa cử, ông bà ta bị gò bó quá nhiều, cho nên ta ít có những nhà tư tưởng lớn, ít có những công trình đồ sộ với sức tưởng tượng phóng khoáng, diệu kì.”.
D, “Dân ta thông minh, hiếu học, chuộng tri thức, nhưng còn nghèo trí tưởng tượng.”.
“Nhiều hàng nội của ta không cạnh tranh được vì thua kém cả phẩm chất, hình dáng lẫn mẫu mã.” là dẫn chứng thực tế mà tác giả đưa ra để làm rõ luận điểm về sự nghèo nàn trong trí tưởng tượng, khiến sản phẩm trong nước không thể cạnh tranh với hàng ngoại về chất lượng và thiết kế. Đáp án: A
Câu 89 [1114470]: Theo đoạn (2), điều gì “làm ra cái mới và tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh”?
A, Trí thông minh.
B, Khả năng sáng tạo.
C, Trí tưởng tượng.
D, Sự kiên nhẫn.
Dựa vào thông tin trong câu: “Phải có trí tưởng tượng mới chắp cánh cho tri thức làm ra cái mới và tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh.”
→ Theo đoạn (2), trí tưởng tượng sẽ “làm ra cái mới và tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh”. Đáp án: C
Câu 90 [1114471]: Từ ngữ nào trong đoạn (3) thể hiện tình cảm, thái độ nào của người viết?
A, “sức tưởng tượng”.
B, “chứng tỏ”.
C, “không kém gì”.
D, “Ước mong”.
Từ “Ước mong” thể hiện khát vọng, hy vọng và niềm tin tích cực của tác giả vào tương lai, khi trí tuệ Việt Nam phát huy sức tưởng tượng sáng tạo để sánh vai cùng thế giới. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“(1) Trong thế giới toàn cầu hóa mạnh mẽ ngày nay, khái niệm xây dựng thương hiệu gắn với tinh thần nơi chốn đã nổi lên như một công cụ quan trọng để các thành phố, khu vực và quốc gia thu hút khách du lịch, doanh nghiệp và đầu tư. Xây dựng thương hiệu nơi chốn liên quan đến chiến lược định hình và quảng bá về một nơi chốn, làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó. Nó thúc đẩy mối liên kết cảm xúc với một nơi chốn, cuối cùng ảnh hưởng đến nhận thức và quyết định của mọi người.
(2) Di sản kiến trúc đóng vai trò quan trọng trong các nỗ lực xây dựng thương hiệu đô thị. Kiến trúc bản địa phản ánh các đặc điểm văn hóa và môi trường của cộng đồng địa phương, có thể được tận dụng để thúc đẩy bản sắc và thương hiệu độc đáo của một thành phố. Các tòa nhà và khu vực mang tính biểu tượng và lịch sử có thể đóng vai trò là biểu tượng mạnh mẽ cho bản sắc của một thành phố và giúp thu hút đầu tư và du lịch.
(3) Xây dựng thương hiệu thành phố nhằm mục đích tạo ra hình ảnh và bản sắc riêng biệt cho một đô thị thường bao gồm việc làm nổi bật các tài sản kiến trúc. Bằng cách giới thiệu di sản kiến trúc của thành phố, cả hiện đại và truyền thống, thương hiệu thành phố có thể nâng cao sức hấp dẫn của thành phố, định vị thành phố là điểm đến du lịch hấp dẫn và xây dựng danh tiếng thuận lợi.”
(Vũ Hiệp, Kiến trúc Hà Nội thời bao cấp: Một di sản bị quên lãng, theo tiasang.com.vn)
Câu 91 [1114472]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Xây dựng kiến trúc đô thị.
B, Xây dựng thương hiệu đô thị.
C, Xây dựng kiến trúc đô thị hiện đại.
D, Tái thiết kiến trúc đô thị cổ trong thành phố hiện đại.
Đoạn trích tập trung bàn về tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu đô thị, nhấn mạnh vai trò của di sản kiến trúc và chiến lược quảng bá trong việc định hình bản sắc đô thị.
→ Chủ đề của đoạn trích là xây dựng thương hiệu đô thị. Đáp án: B
Câu 92 [1114473]: Theo đoạn (1), việc “xây dựng thương hiệu nơi chốn” không gắn với ý nghĩa nào?
A, “làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó”.
B, “ảnh hưởng đến nhận thức và quyết định của mọi người”.
C, “liên quan đến chiến lược định hình và quảng bá về một nơi chốn”.
D, “thúc đẩy mối liên kết cảm xúc với một nơi chốn”.
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Xây dựng thương hiệu nơi chốn liên quan đến chiến lược định hình và quảng bá về một nơi chốn, làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó. Nó thúc đẩy mối liên kết cảm xúc với một nơi chốn, cuối cùng ảnh hưởng đến nhận thức và quyết định của mọi người.”
→ Việc “xây dựng thương hiệu nơi chốn” không gắn với “liên quan đến chiến lược định hình và quảng bá về một nơi chốn”. Đáp án: C
Câu 93 [1114474]: Theo đoạn (2), điều gì đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu đô thị?
A, “văn hóa và môi trường của cộng đồng địa phương”.
B, “chiến lược định hình và quảng bá”.
C, “Các toà nhà và khu vực”.
D, “Di sản kiến trúc”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Di sản kiến trúc đóng vai trò quan trọng trong các nỗ lực xây dựng thương hiệu đô thị.”
→ Di sản kiến trúc đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu đô thị. Đáp án: D
Câu 94 [1114475]: Theo đoạn (3), danh tiếng của một thành phố được đưa đến bằng cách nào?
A, “quảng bá về một nơi chốn, làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó”.
B, “giới thiệu di sản kiến trúc của thành phố, cả hiện đại và truyền thống”.
C, “nỗ lực xây dựng thương hiệu đô thị”.
D, “thúc đẩy bản sắc và thương hiệu độc đáo của một thành phố”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Bằng cách giới thiệu di sản kiến trúc của thành phố, cả hiện đại và truyền thống, thương hiệu thành phố có thể nâng cao sức hấp dẫn của thành phố, định vị thành phố là điểm đến du lịch hấp dẫn và xây dựng danh tiếng thuận lợi.”
→ Danh tiếng của một thành phố được đưa đến bằng cách “giới thiệu di sản kiến trúc của thành phố, cả hiện đại và truyền thống”. Đáp án: B
Câu 95 [1114476]: Từ ngữ nào trong đoạn trích biểu đạt bối cảnh của vấn đề được thông tin?
A, “văn hóa và môi trường của cộng đồng địa phương”.
B, “Các tòa nhà và khu vực mang tính biểu tượng và lịch sử”.
C, “các thành phố, khu vực và quốc gia thu hút khách du lịch, doanh nghiệp và đầu tư”.
D, “Trong thế giới toàn cầu hóa mạnh mẽ ngày nay”.
Cụm từ “Trong thế giới toàn cầu hóa mạnh mẽ ngày nay” xuất hiện ngay đầu đoạn (1), đóng vai trò làm rõ bối cảnh toàn cầu hóa là nền tảng cho sự cần thiết và phát triển của việc xây dựng thương hiệu nơi chốn. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
(1) “Sống trong thời đại của vô số kênh kết nối: Từ Facebook, Instagram tới Zalo, TikTok... nhưng nguy cơ tự tử ở người trẻ lại gia tăng. Theo trang Healthy Children, một nghiên cứu năm 2021 chỉ ra teen bị bắt nạt trực tuyến có khả năng có ý định tự tử cao hơn khoảng 12 lần so với những bạn không bị. Chúng ta thường quan tâm đến việc mở rộng quan hệ (networking) mà dường như bỏ quên tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng. Theo tổ chức Mayo Clinic, cảm giác thuộc về một “bộ lạc” - một cộng đồng gồm những người mà bạn kết thân vì chung sở thích, suy nghĩ, hoàn cảnh - có tác động tích cực tới sức khoẻ tinh thần, giúp người trẻ giảm căng thẳng hay vượt qua trở ngại tâm lí.
(2) Kết nối với những người đồng điệu để mạnh mẽ hơn và tôn trọng những người khác biệt với mình để học hỏi và cùng phát triển - hãy bắt đầu từ những cử chỉ khiêm nhường để xây dựng môi trường học đường không có chỗ cho bạo lực.”
(Lan Phương, Tại sao giữa thời đại của kết nối, chúng ta vẫn bị nỗi cô độc nuốt chửng?)
Câu 96 [1114477]: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A, Thuyết minh.
B, Biểu cảm.
C, Nghị luận.
D, Miêu tả.
Đoạn trích bàn luận về một vấn đề xã hội - nguy cơ tự tử ở người trẻ trong thời đại số; phân tích, đánh giá các nguyên nhân, hậu quả cũng như đưa ra giải pháp về vấn đề này.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Đáp án: C
Câu 97 [1114478]: Theo đoạn trích, nguy cơ nào đang gia tăng trong thời đại của vô số kênh kết nối?
A, Thất nghiệp.
B, Bùng phát dịch bệnh.
C, Tự tử.
D, Phân biệt chủng tộc.
Dựa vào thông tin trong câu: “Sống trong thời đại của vô số kênh kết nối: Từ Facebook, Instagram tới Zalo, TikTok... nhưng nguy cơ tự tử ở người trẻ lại gia tăng.”
→ Theo đoạn trích, nguy cơ tự tử đang gia tăng trong thời đại của vô số kênh kết nối Đáp án: C
Câu 98 [1114479]: “Chúng ta thường quan tâm đến việc mở rộng quan hệ (networking) mà dường như bỏ quên tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng.”
Câu trên nhấn mạnh vào nội dung thông tin nào?
A, Việc mở rộng quan hệ.
B, Việc bỏ quên những mối quan hệ chất lượng.
C, Tầm quan trọng của việc mở rộng quan hệ.
D, Tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng.
Câu văn “Chúng ta thường quan tâm đến việc mở rộng quan hệ (networking) mà dường như bỏ quên tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng.” chỉ ra sự đối lập giữa việc mở rộng mạng lưới quan hệ và việc không chú trọng đến chất lượng các mối quan hệ, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng. Đáp án: D
Câu 99 [1114480]: “Theo tổ chức Mayo Clinic, cảm giác thuộc về một “bộ lạc” - một cộng đồng gồm những người mà bạn kết thân vì chung sở thích, suy nghĩ, hoàn cảnh - có tác động tích cực tới sức khoẻ tinh thần, giúp người trẻ giảm căng thẳng hay vượt qua trở ngại tâm lí.”
Câu văn trên tập trung biểu đạt thông tin nào?
A, Cảm giác thuộc về một “bộ lạc”.
B, Tác động tích cực của việc kết thân với những người chung sở thích.
C, Lợi ích của việc kết nối và chung sống hài hoà với một cộng đồng.
D, Tác động tích cực của một cộng đồng.
Câu văn “Theo tổ chức Mayo Clinic, cảm giác thuộc về một “bộ lạc” - một cộng đồng gồm những người mà bạn kết thân vì chung sở thích, suy nghĩ, hoàn cảnh - có tác động tích cực tới sức khỏe tinh thần, giúp người trẻ giảm căng thẳng hay vượt qua trở ngại tâm lí.” nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cảm thấy mình thuộc về một cộng đồng và lợi ích của việc kết nối với những người có cùng sở thích, suy nghĩ. Đáp án: D
Câu 100 [1114481]: Trong đoạn (2), các cụm từ diễn đạt giải pháp giúp con người phát triển là gì?
A, Kết nối với người đồng điệu với mình.
B, Tôn trọng sự khác biệt.
C, Khiêm nhường hơn.
D, Kết nối với những người đồng điệu để mạnh mẽ hơn và tôn trọng những người khác biệt với mình.
Dựa vào thông tin trong câu: “Kết nối với những người đồng điệu để mạnh mẽ hơn và tôn trọng những người khác biệt với mình để học hỏi và cùng phát triển - hãy bắt đầu từ những cử chỉ khiêm nhường để xây dựng môi trường học đường không có chỗ cho bạo lực.”
→ Trong đoạn (2), cụm từ diễn đạt giải pháp giúp con người phát triển là “kết nối với những người đồng điệu để mạnh mẽ hơn và tôn trọng những người khác biệt với mình”. Đáp án: D
Câu 101 [710697]: Một vật được treo bởi hai sợi dây tì vào hai thanh như hình vẽ.

Vật được giữ cân bằng nhờ các lực và Trọng lượng của vật là Bỏ qua ma sát giữa dây và thanh.
Kết luận nào sau đây là đúng với ?
A, Phương án A.
B, Phương án B.
C, Phương án C.
D, Phương án D.
Trọng lượng của vật là 10N. Tổng hợp lực thì ta có:
Với góc thì ta có:
Phương án C là phù hợp. Đáp án: C
Câu 102 [710598]: Một cano chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt Cano này chạy xuôi dòng sông trong 1h rồi quay lại thì mất 2h nữa mới về tới vị trí ban đầu. Hãy tính vận tốc chảy của dòng sông Kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Gọi và vận tốc của dòng chảy, và vận tốc của cano đối với nước.
Từ giả thiết của bài toán, ta có:

∎
Câu 103 [711201]: Một cây cầu nằm ngang, chiều dài và trọng lượng được đặt trên hai bệ tì và như hình vẽ.

Một người đàn ông, trọng lượng đứng ở khoảng cách so với bệ Phản lực do bệ tác dụng lên cầu có độ lớn bằng
A,
B,
C,
D,
Phương trình momen đối với cho ta:
∎ Đáp án: C
Câu 104 [711755]: Một khối kim loại hình hộp chữ nhật gây ra một áp suất lên bề mặt giá đỡ. Biết chiều cao của khối là Khối lượng riêng của khối kim loại này bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có:
∎ Đáp án: B
Câu 105 [1109938]: Một thùng có khối lượng 50 kg được chất lên thùng xe tải cao 1,6 m bằng cách đẩy nó lên một tấm ván trơn dài 3,4 m.

Công tối thiểu cần thực hiện là bao nhiêu?
A, 80 J.
B, 170 J.
C, 784 J.
D, 1700 J.
Công tối thiểu để đưa vật lên thùng xe là:
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 106 [711843]: Cho cơ hệ như hình vẽ.

Biết khối lượng của xe lăn là độ cứng của các lò xo tương ứng là và Chu kì dao động của xe lăn là
A,
B,
C,
D,
Chu kì dao động:
∎ Đáp án: D
Câu 107 [710735]: Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng Ánh sáng laze có bước sóng

Hệ vân giao thoa được biểu diễn như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai khe bằng
A,
B,
C,
D,
Từ hình vẽ, ta có:

Khoảng cách giữa hai khe:
∎ Đáp án: A
Câu 108 [711202]: Xét một đường tròn tâm nằm trong điện trường của điện tích điểm và là hai điểm trên như hình bên.

Gọi và lần lượt là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm trong các dịch chuyển dọc theo cung cung và dây cung Chọn khẳng định đúng.
A,
B,
C,
D,
Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và cuối. Do đó, ta có :
Đáp án: C
Câu 109 [710704]: Một nguồn điện được mắc với một điện kế như hình vẽ.

Điện kế gồm một biến trở với con chạy Di chuyển con chạy và đọc số chỉ của điện kế. Cho các đồ thị bên dưới.

Đồ thị nào biểu diễn đúng mối liên hệ giữa số của của điện kế và khoảng cách ?

A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Gọi là điện trở toàn phần của thanh Với lí tưởng thì cường độ dòng điện chạy qua nguồn là:

⇒ Số chỉ của Volt kế:

Đồ thị có dạng là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ. Đáp án: A
Câu 110 [710740]: Một nhiệt kế thể tích không đổi hiển thị nhiệt độ và tương ứng với các áp suất và Khi áp suất thủy ngân là thì nhiệt độ đọc được là
A,
B,
C,
D,
Nhiệt độ đọc được làm hàm bậc nhất của áp suất

Từ giả thuyết của bài toán

Nhiệt độ tương ứng khi
∎ Đáp án: A
Câu 111 [710673]: Một bình cách nhiệt có thể tích được chia thành hai phần bằng nhau ( và ) nhờ một piston không ma sát, diện tích tiết diện Phần chứa khí lí tưởng ở áp suất và nhiệt độ phần là chân không. Một lò xo có độ cứng nối với piston như hình vẽ.

Ban đầu lò xo không biến dạng. Chất khí trong phần bắt đầu giãn nở. Tại vị trí cân bằng lò xo bị nén một đoạn Chọn phát biểu sai.
A, Áp suất ở của chất khí khí tại vị trí cân bằng của piston là
B, Công thực hiện bởi chất khí là
C, Độ biến thiên nội năng của chất khí là
D, Nhiệt độ của chất khí tăng trong quá trình trên.
Vì chất khí không nhận nhiệt do đó

⇒ Nhiệt độ của chất khí phải giảm ∎ Đáp án: D
Câu 112 [1109939]: Ba cuộn dây cách điện riêng biệt được nối với các pin như hình. Chúng được đặt trên một mặt bàn chồng lên nhau một phần. Sáu trong số bảy vùng được hình thành trong các cuộn dây được đánh số. Trong những vùng nào của từ trường của tất cả các cuộn dây tăng cường lẫn nhau?
A, 1 và 6.
B, 2 và 5.
C, 3 và 4.
D, 4 và 6.
Biểu diễn từ trường cảm ứng như hình:


Theo quy tắc nắm tay phải để xác định từ trường cảm ứng trong vòng dây, ta sẽ xác định được trong những vùng 2 và 5 từ trường của tất cả các cuộn dây tăng cường lẫn nhau
Chọn B Đáp án: B
Câu 113 [710710]: Hình vẽ bên dưới là biểu đồ mô tả các hạt nhân qua số neutron và số pronton của chúng.

Một hạt nhân không bền vững, phân rã phát ra hạt Hạt nhân nào được hình thành bởi sự phân rã của hạt nhân ?
A, Hạt nhân
B, Hạt nhân
C, Hạt nhân
D, Hạt nhân
Từ hình vẽ, ta có Phương trình phản ứng hạt nhân:

⇒ Sản phẩm là hạt nhân Đáp án: B
Câu 114 [710770]: Kết quả đo bán kính của một chiếc đĩa thu được là
Kết quả phép đo gián tiếp diện tích của đĩa và sai số là
A, Kết quả 1.
B, Kết quả 2.
C, Kết quả 3.
D, Kết quả 4.
Ta có:

Sai số tỉ đối của phép đo:

Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Một viên pin có suất điện động 12,0 V và điện trở trong r mắc với một bóng đèn và một điện trở ngoài theo sơ đồ như hình vẽ.

Cường độ dòng điện chạy qua pin là 3,6 A, cường độ dòng điện chạy qua điện trở ngòai là 2,1 A. Đường đặc tuyến Volt - Ampere của đèn được cho như đồ thị bên dưới.
Câu 115 [711764]: Điện trở của đèn bằng
A,
B,
C,
D,
Cường độ dòng điện qua bóng đèn:

Từ đặc tuyến ta xác định được hiệu điện thế tương ứng trên đèn là
⇒ Điện trở của đèn:
∎ Đáp án: A
Câu 116 [711765]: Điện trở trong của viên pin là
A,
B,
C,
D,
Hiệu điện thế ở cực của pin bằng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn. Do đó
∎ Đáp án: C
Câu 117 [711766]: Dây tóc của bóng đèn được mắc nối tiếp với hai sợi dây dẫn bằng đồng của mạch điện như hình vẽ.

Một số thông tin về dây tóc bóng đèn và dây đồng được cho bởi bảng bên dưới.

Tỉ số: bằng
A,
B,
C,
D,
Cường độ dòng điện trong dây dẫn tính theo công thức:
Tỉ số: bằng Đáp án: B
Câu 118 [193205]: Thiết bị đẩy phi thuyền con thoi vào vũ trụ dùng nhiên liệu là hỗn hợp bột nhôm và ammonium perchlorate. Phản ứng giữa các chất xảy ra như sau:
3Al(s) + 3NH4ClO4(s) Al2O3(s) + AlCl3(s) + 3NO(g) + 6H2O(g).
Cho biết:
10118108.png
Lượng nhiệt thoát ra khi có 1 gam bột nhôm phản ứng hoàn toàn là
A, 23,82 kJ.
B, 38,25 kJ.
C, 33,03 kJ.
D, 99,10 kJ.

= x kJ.

= (–1675,6) + (–705,6) + 3.90,25 + 6.(–241,84) – 3.0 – 3.(–295,3) = –2675,59 (kJ)
Ta có: 3 mol Al(s) phản ứng giải phóng 2675,59 kJ
1/27 mol Al(s) phản ứng giải phóng y kJ
Lượng nhiệt thoát ra khi có 1 gam bột nhôm phản ứng hoàn toàn là
y = .2675,59. = 33,03 (kJ).

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 119 [560907]: Thuốc diệt chuột cần phải không tan trong nước mưa nhưng hòa tan ở độ pH thấp của chất chứa trong dạ dày. Hợp chất barium nào thích hợp để dùng làm thuộc diệt chuột?
A, Barium carbonate.
B, Barium chloride.
C, Barium hydroxide.
D, Barium sulfate.
Barium carbonate BaCO3 không tan trong nước mưa (pH trung tính) nhưng sẽ hòa tan trong môi trường có độ pH thấp, như trong dạ dày, tạo ra barium ion (Ba2+) có tính độc hại. Khi chuột nuốt phải barium carbonate, nó sẽ bị hòa tan trong dạ dày, giải phóng barium ion gây độc cho cơ thể.
❌ B. Barium chloride (BaCl2): Là một muối tan trong nước, không có đặc tính phù hợp với yêu cầu của thuốc diệt chuột.
❌ C. Barium hydroxide (Ba(OH)2): Là một base mạnh, tan trong nước và có tính kiềm cao, không phù hợp để làm thuốc diệt chuột.
❌ D. Barium sulfate (BaSO4): Là một muối không tan trong nước và cũng không có tính độc hại ở nồng độ bình thường, không phù hợp với mục đích diệt chuột.

⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 120 [1010075]: Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng ethylene.
B, Tơ cellulose acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
C, Tơ polyamide rất bền trong môi trường acid.
D, Cao su lưu hóa có tính đàn hồi kém hơn cao su chưa lưu hóa.
Phân tích các đáp án:
❌A – Sai. Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp (không phải trùng ngưng) của monomer ethylene (CH2=CH2). Trùng ngưng là phản ứng loại phân tử nhỏ (như H2O) ra ngoài – không xảy ra ở polyethylene.
✔️B – Đúng. Tơ cellulose acetate được tạo ra bằng cách biến tính cellulose (tơ thiên nhiên) bằng phản ứng với acid acetic hoặc anhydride acetic → tơ bán tổng hợp.
Gọi là “bán tổng hợp” vì nguyên liệu ban đầu là tự nhiên nhưng đã qua biến đổi hóa học.
❌C – Sai. Tơ polyamide (như nylon) không bền trong môi trường acid mạnh, dễ bị thủy phân liên kết amide → mất tính chất cơ học.
❌D Sai. Ngược lại, cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn, bền hơn, chịu nhiệt và mài mòn tốt hơn do có liên kết ngang giữa các mạch polymer.

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 121 [1016539]: Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3, sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau:
(a) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(b) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(c) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Số nhận định không đúng là
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn.

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Phân tích các nhận định:

✔️(a) – Đúng. Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt, trong dung dịch có muối Fe(NO3)2 nên có màu xanh nhạt.

❌(b) – Sai. Sau phản ứng có Ag (M = 108 amu) bám vào thanh đồng Cu (M = 64 amu) nên khối lượng của thanh đồng tăng lên.

✔️(c) – Đúng. Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng nguyên do Cu và Ag bám lên lên thanh Fe.

Số nhận định không đúng là: 1

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 122 [60197]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Nước chứa nhiều ion HCO3– là nước cứng tạm thời.
B, Người ta phân loại nước cứng dựa vào thành phần anion.
C, Dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm mọi nước cứng.
D, Người ta có thể sử dụng phương pháo trao đổi ion để làm mềm nước cứng.
HD:
Nước chứa nhiều ion HCO3– là nước cứng tạm thời → SAI.
Nước cứng chứa nhiều ion HCO3– là nước cứng tạm thời → ĐÚNG.
Trước khi xét nước có tính cứng tạm thời/vĩnh cửu/toàn phần thì nước đó phải là nước cứng (chứa Ca2+, Mg2+)!

Đáp án: A
Câu 123 [834290]: Thiết bị cảm biến độ ẩm trong công nghiệp thường là giấy hoặc màng polymer chứa 5 – 10% CoCl2 được đặt trong kho hàng, nhà máy. Khi độ ẩm tăng, màu sắc của CoCl2 thay đổi, giúp giám sát môi trường. Điều này quan trọng trong công nghiệp sản xuất, lưu trữ và vận chuyển hàng hóa nhạy cảm với hơi nước.
Cơ chế hoạt động của thiết bị cảm biến dựa trên cân bằng sau:
CoCl2(s) + 6H2O(g) ⇌ CoCl2.6H2O(s)
(màu xanh) (không màu) (màu hồng)
Hãy cho biết màu nào cho phép ta dự đoán môi trường đang có xu hướng bị ẩm và cần kiểm soát độ ẩm?
A, Màu xanh.
B, Màu đỏ.
C, Không màu.
D, Màu hồng.
* Khi độ ẩm trong không khí tăng, lượng hơi nước (H2O(g)) tăng → phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận → tạo CoCl2·6H2O (màu hồng).
* Ngược lại, khi không khí khô hơn, phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch → tạo CoCl2 khan (màu xanh).
→ Màu hồng cho biết môi trường đang ẩm, và đây là dấu hiệu cảnh báo rằng cần kiểm soát lại độ ẩm.

→ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 124 [186841]: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
138.PNG
Biết X là đơn chất, W là một acid mạnh, các chất X, Y, G, Z, W cùng chứa một nguyên tố hoá học. Chất X có thể chất nào sau đây?
A, Chlorine và carbon.
B, Carbon và nitrogen.
C, Sulfur và carbon.
D, Nitrogen và sulfur.
84.PNG Đáp án: D
Câu 125 [692464]: Thông tin về số lượng hạt proton, neutron và electron của nguyên tử hoặc ion W, X, Y, Z được cho trong bảng sau:

Cặp nào sau đây là hai nguyên tử đồng vị của cùng một nguyên tố?
A, W và Y.
B, W và Z.
C, X và Y.
D, X và Z.
- Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton (số đơn vị điện tích hạt nhân) nhưng khác số neutron và do đó có số khối khác nhau.

- Nguyên tử W và Y có cùng số hạt proton là 32 hạt nên cùng là nguyên tố hóa học, nhưng nguyên tử W có 40 hạt neutron và 42 hạt neutron có số khối khác nhau nên W và Y là đồng vị của nhau.
- Mặc dù W, X, Y có cùng số hạt proton là 32 hạt nhưng X có số hạt electron là 34 khác với nguyên tử W và Y nên X là ion, không phải nguyên tố đồng vị với Y và W.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 126 [308777]: Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của peptide X là

A, Ala–Gly–Ser.
B, Ala–Gly–Ala.
C, Ser–Gly–Gly.
D, Ala–Glu–Ser.
Peptide X được tạo bởi 2 liên kết peptide và 3 amino acid:

Từ phân cắt thấy 3 amino acid tạo thành peptide là Ala (CH3CH(NH2)COOH) - Gly (H2NCH2COOH) - Ala (CH3CH(NH2)COOH).

⇒ Tên gọi của pepetide X là Ala–Gly–Ala.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 127 [692730]: Rutin có nhiều trong hoa hoè. Rutin có tác dụng bền vững thành mạch, chống co thắt, chống phóng xạ tia X, chống viêm cầu thận cấp. Rutin có công thức phân tử C27H30O16 với nhiệt độ nóng chảy là 242 oC. Công thức cấu tạo được cho như bên. Có hai phương pháp tách rutin từ hoa hòe như sau:
■ Phương pháp 1: Hoa hòe xử lí bằng dung dịch sodium hydroxyde. Lọc, acid hóa phần nước lọc thu được rutin.
■ Phương pháp 2: Chiết rutin từ hoa hòe bằng nước nóng, sau đó để nguội, rutin sẽ tách ra.
Hai phương pháp tách trên đều phải dựa vào tính chất nào của rutin?
A, Ở điều kiện thường, rutin tồn tại ở thể rắn và không tan trong nước.
B, Rutin có nhóm OH phenol phản ứng được với sodium hydroxide.
C, Rutin có các nhóm OH liền kề phản ứng được với sodium hydroxide.
D, Muối phenolate của rutin có khả năng phản ứng với acid mạnh.
Phương pháp 1:
- Khi xử lý hoa hòe bằng NaOH, rutin có thể tạo muối với NaOH (nếu có nhóm phenol hoặc nhóm có tính acid nhẹ), giúp nó hòa tan vào dung dịch.
- Sau đó, acid hóa làm rutin kết tủa trở lại, do ở dạng trung hòa rutin không tan trong nước.

Phương pháp 2:
- Rutin có độ tan kém trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng.
- Khi chiết bằng nước nóng, rutin hòa tan một phần.
- Sau khi để nguội, rutin ít tan trở lại và kết tinh nên có thể tách ra.

⇒ Cả hai phương pháp đều dựa vào tính chất: Ở điều kiện thường, rutin tồn tại ở thể rắn và không tan trong nước.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 128 [692741]: Dưới đây là sơ đồ để tách hỗn hợp amine béo (RNH2), acid béo (RCOOH) và phenol (ArOH). Giả sử các chất trên không tan trong nước nhưng tan trong diethyl ether. Hỗn hợp này được tách thành các phần A, B và C.

Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Chất A là phenol (ArOH).
B, Chất C thể hiện tính base yếu.
C, Acid béo RCOOH có khả năng tác dụng với NaHCO3.
D, Có thể nhận biết chất B bằng dung dịch Br2.
- Hỗn hợp amine béo (RNH2), acid béo (RCOOH) và phenol (ArOH) hòa tan trong diethyl ether sau đó thêm HCl và H2O.
- Lớp nước: Chứa muối của RNH3Cl tan trong nước. Sau đó thêm diethyl ether, NaOH và H2O để RNH3Cl phản ứng trở lại thành RNH2 → làm bay hơi thì thu được RNH2 → C là RNH2

- Lớp diethyl ether: chứa các chất tan là ArOH và RCOOH
- Thêm tiếp NaHCO3, H2O vào lớp diethyl ether trên thu được
- Lớp nước: Chứa muối của RCOONa tan trong nước. Sau đó thêm diethyl ether, HCl và H2O để RCOONa phản ứng trở lại thành RCOOH → làm bay hơi thì thu được RCOOH → A là RCOOH.

- Lớp diethyl ether: chứa các chất tan là ArOH → làm bay hơi thì thu được ArOH → B là ArOH.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 129 [293497]: Người ta thực hiện 9 thí nghiệm sau để kiểm tra phản ứng của các halogen:

Tiến hành thực hiện các thí nghiệm, sau đó thêm vào mỗi ống nghiệm một lượng hexane (C6H14 – một dung môi hữu cơ kém phân cực), lắc đều rồi để yên ống nghiệm trong một thời gian. Có bao nhiêu thí nghiệm thu được hiện tượng lớp phía trên có màu tím? Biết hexane có khối lượng riêng nhỏ hơn nước.
A, 4.
B, 8.
C, 2.
D, 6.
Thí nghiệm thu được hiện tượng lớp phía trên có màu tím phải có dung dịch I2 sau phản ứng.
Thí nghiệm 1, 2, 4 và 5 không tạo ra I2
Thí nghiệm 9 không phù hợp do hình thành muối không màu chứa NaI3
I2 + NaI → NaI3
Các thí nghiệm thỏa mãn là:
Thí nghiệm 7 và Thí nghiệm 8 có phản ứng tạo ra I2
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Thí nghiệm 3 và Thí nghiệm 6 không có phản ứng của I2 nên I2 sẽ nổi trên mặt nước.

Vậy các thí nghiệm thu được hiện tượng lớp phía trên có màu tím là (3) (6) (7) (8)

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 130 [706330]: Một học sinh thực hiện các thí nghiệm để nhận biết hai dung dịch chất X và chất Y, thu được một số kết quả như sau:
– Dung dịch chất X và chất Y đều làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
– Trộn X và Y thu được kết tủa màu trắng.
– Chất X cháy với ngọn lửa màu lục trên đèn khí, trong khi chất Y cháy với ngọn lửa màu tím.
Biết mỗi chất X, Y đều chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Chất X có chứa cation Ba2+, chất Y chứa cation K+.
B, Chất X không thể là barium chloride.
C, Chất Y phải là potassium carbonate.
D, Kết tủa màu trắng phải là hợp chất của barium.
X và Y đều làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng: 
⟹ Cả X và Y đều có tính base, chứa nhóm OH-
Trộn X và Y thu được kết tủa màu trắng: Phản ứng tạo kết tủa cho thấy có sự kết hợp của cation và anion từ X và Y tạo thành chất không tan.
⟹ có khả năng chứa ion CO32- và SO42-
Tuy nhiên ion CO32- có khả năng :
CO32- + H2O ⟶ HCO3- + OH- 
Tạo môi trường base làm đổi màu quỳ tím.
X cháy với ngọn lửa màu lục: Điều này cho thấy X chứa ion (Ba2+).
Y cháy với ngọn lửa màu tím: Điều này cho thấy Y chứa ion (K+).
⟹ Chứa 4 ion K+, Ba2+ , CO32- , OH-
Phân tích các đáp án:
✔️A. ĐÚNG. Phù hợp với kết quả thí nghiệm về màu ngọn lửa.
✔️B. ĐÚNG. Vì X chứa Ba2+ và có tính base (làm phenolphthalein chuyển màu hồng), nên X phải là một base của barium, ví dụ như Ba(OH)2 hoặc BaCO3, không thể là BaCl2 (muối trung tính).
❌C. SAI. Y chứa K+ và có tính base, nhưng không nhất thiết phải là K2CO3. Y có thể là KOH hoặc một base khác của potassium.
✔️D. ĐÚNG. Vì X chứa Ba2+, nên kết tủa tạo thành khi trộn X và Y phải chứa barium.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 131 [704017]: Acquy chứa chì thường được sử dụng trong ô tô. Để giảm lượng chì và các hợp chất nguy hiểm thải ra bãi chôn lấp khi những bình acquy này bị vứt bỏ, người ta đã đề xuất thay thế chì bằng carbon monoxide. Phản ứng xảy ra trong pin khi hoạt động như sau:
PbO2(s) + CO(g) + H2SO4(aq) → PbSO4(s) + CO2(g) + H2O.

Nếu khối lượng riêng của dung dịch sulfuric acid trong acquy giảm từ 1,3 g/mL (40% H2SO4 theo khối lượng) xuống 1,2 g/mL (20% H2SO4 theo khối lượng) trong quá trình sử dụng, hãy xác định điện lượng của acquy đã tạo ra theo đơn vị ampere.giờ. Biết thể tích của acquy là 3,0 lít và thể tích thay đổi không đáng kể. (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
mH2SO4 ban đầu = V.D.C%= 3000. 1,3.40% = 1560
mH2SO4 sau phản ứng=V.D.C%=3000. 1,2. 20%= 720
⇒ ∆m = 1560 - 720= 840 g
⇒ nH2SO4= 60/7
⇒ ne trao đổi= 2.nH2SO4= 120/7 mol

Q = ne . F = 120/7 . 96500 = 1654285,714 A.s
⇒ Đổi: 1654285,714/3600 = 459,52 A.h

⇒ Điền đáp án: 460

Lưu ý: Không làm tròn ở các bước tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả ở phép tính cuối cùng
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Một nhóm học sinh được yêu cầu thu hồi kim loại Cu từ dung dịch nước màu xanh lam lục có chứa ion Cu2+ với nồng độ chưa biết. Quy trình được thực hiện theo các bước sau:

➊ Bước 1: Lấy 100,0 mL mẫu dung dịch và thêm lượng dư dung dịch Na3PO4 1,0 M, khi này Cu2+ chuyển thành kết tủa Cu3(PO4)2.
➋ Bước 2: Kết tủa Cu3(PO4)2 được lọc, sấy khô và cân. Sau đó, Cu3(PO4)2 được hòa tan trong dung dịch HCl 3,0 M.
➌ Bước 3: Các học sinh thêm một thanh Zn mỏng vào dung dịch để thu hồi kim loại Cu.
Cuối cùng, kim loại Cu được lọc, sấy khô và cân.
Câu 132 [692668]: Nếu thu được 3,8 g kết tủa Cu3(PO4)2 từ bước 1, thì nồng độ Cu2+ gần đúng trong dung dịch ban đầu là bao nhiêu? Biết phân tử khối của Cu3(PO4)2 là 381 g/mol.
A, 0,10 M.
B, 0,30 M.
C, 1,0 M.
D, 3,0 M.
3Cu2+(aq) + 2Na3PO4(aq) ⟶ Cu3(PO4)2(s) + 6Na+(aq)
Số mol của Cu3(PO4)2 là: nCu3(PO4)2 = 3,8 ÷ 382 ≈ 0,01 (mol)
Từ PTHH: nCu2+ = 3nCu3(PO4)2 = 0,01 × 3 = 0,03 (mol)
Nồng độ của Cu2+ trong dung dịch ban đầu là:
CM Cu2+ = 0,03 ÷ 0,1 = 0,3 (M)

⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 133 [692669]: Khối lượng kim loại Cu được tạo ra ở bước 3 lớn hơn một chút so với khối lượng dự đoán từ 3,8 g kết tủa Cu3(PO4)2 thu được từ bước 1. Điều nào sau đây có thể giải thích cho sự khác biệt trong khối lượng kim loại Cu thu được ở bước 3?
A, Tất cả kết tủa Cu3(PO4)2 bị hòa tan trong dung dịch HCl.
B, Một lượng nhỏ kim loại Cu bám vào thành phễu và giấy lọc.
C, Một lượng nhỏ kim loại Zn chưa phản ứng lẫn với kim loại Cu.
D, Dung dịch Na3PO4 được thêm quá nhiều vào dung dịch Cu2+ ban đầu.
Phân tích các đáp án:
❌ A. Sai. Nếu toàn bộ kết tủa tan trong HCl, khối lượng kim loại Cu được tạo ra sẽ chính xác như lý thuyết (vì phản ứng hoàn toàn) nên sẽ không có sự chênh lệch khối lượng.
❌ B. Sai.Nếu kim loại Cu bị bám lại, khối lượng thu được phải nhỏ hơn dự đoán chứ không phải lớn hơn.
✔️ C. Đúng. Nếu có kim loại Zn chưa phản ứngthì sẽ được cân cùng vào khối lượng của Cu, làm cho khối lượng kim loại thu được lớn hơn thực tế. 
❌ D. Sai. Việc thêm dư Na3PO4 không làm thay đổi khối lượng kết tủa Cu3(PO4)2 vì lượng kết tủa chỉ phụ thuộc vào nồng độ Cu2+ ban đầu.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 134 [692670]: Giá trị hằng số phân li acid Ka của H3PO4 được đưa ra trong bảng sau:

Giả sử dung dịch trong cốc thủy tinh ở cuối bước 2 có giá trị pH ≈ 1 thì ion nào dưới đây có nồng độ nhỏ nhất trong số các sản phẩm của bước 2?
A, H+.
B, H2PO4–.
C, HPO42–.
D, PO43–.

Hằng số (điện li) acid, Ka, hay hằng số phân li acid là một thước đo định lượng thể hiện độ mạnh của một acid trong dung dịch.
Giá trị Ka càng nhỏ thì lực acid của nó càng yếu
Dung dịch trong cốc thủy tinh ở cuối bước 2 có giá trị pH ≈ 1
→ Trong dung dịch sau bước 2 dung dịch H3PO4 chủ yếu ở quá trình phân li số 1
→ Quá trình phân li số 3 diễn ra ít nhất
→ Nồng độ ion PO43- là ít nhất trong dung dịch sau bước 2 (Ion H+ là nhiều nhất do cả 3 quá trình đều có sự phân li ra H+)

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 135 [712465]: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
I. Môi trường chưa có sinh vật.
II. Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
III. Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
IV. Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là
A, (I), (IV), (III), (II).
B, (I), (III), (IV), (II).
C, (I), (II), (IV), (III).
D, (I), (II), (III), (IV).
Diễn thế nguyên sinh là diễn thể khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật: quần xã tiên phong → quần xã trung gian → quần xã đỉnh cực
Trình tự diễn thế nguyên sinh:
(I) Môi trường chưa có sinh vật
(III) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành quần xã tiên phong
(IV) Giai đoạn hỗn hợp, gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
(II) Giai đoạn hình thành quần xã đỉnh cực Đáp án: B
Câu 136 [712466]: Trong quá trình truyền tin của tế bào, các hormone sẽ gắn vào thụ thể của tế bào, thụ thể có thể trên màng sinh chất hoặc trong tế bào chất. Cho 2 loại hormone là estrogen và insulin. Hai hormone này cùng tác động lên tế bào trong quá trình truyền tin thông qua thụ thể tiếp nhận của tế bào. Thụ thể của 2 loại hormone này nằm ở bề mặt tế bào hay trong tế bào chất?
A, Thụ thể tiếp nhận của cả 2 loại hormone này nằm trong tế bào chất.
B, Thụ thể tiếp nhận của cả 2 loài hormone này nằm trên màng tế bào.
C, Thụ thể tiếp nhận estrogen nằm trên màng tế bào, thụ thể tiếp nhận insulin nằm trong tế bào chất.
D, Thụ thế tiếp nhận estrogen nằm trong tế bào chất, thụ thể tiếp nhận insulin nằm trên màng tế bào.
Hormone ostrogene là một loại lipid (cụ thể là steroid) nên tan trong màng phospholipid, thụ thể của chúng sẽ nằm trong tế bào chất. Hormone insulin bản chất là protein, không tan trong phospholipid nên thụ thể nằm trên màng tế bào. Đáp án: D
Câu 137 [712467]: Cho các phát biểu sau:
I. Ở dạ dày chỉ diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học.
II. Ở miệng chỉ có quá trình tiêu hoá cơ học là cắn, xé, nghiền thức ăn thành những mảnh nhỏ.
III. Ở ruột chủ yếu diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, tiêu hoá các nhóm chất dinh dưỡng.
IV. Ở dạ dày và ở miệng diễn ra cả quá trình tiêu hoá hoá học và tiêu hoá cơ học.
Những phát biểu đúng là
A, I và II.
B, II và III.
C, I và III.
D, III và IV.
(III) và (IV) đúng.
(I) và (II) sai vì dạ dày và miệng diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học và hoá học. Đáp án: D
Câu 138 [712469]: Các tín hiệu từ môi trường có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển của động vật. Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển phôi thai?
A, Nhiệt độ.
B, Ánh sáng.
C, Nồng độ oxygen.
D, Nồng độ hormone trong cơ thể mẹ.
Nó thuộc về yếu tố nội sinh và ảnh hưởng từ cơ thể mẹ chứ không phải từ môi trường bên ngoài. Đáp án: D
Câu 139 [712470]: Ý nào sau đây không thể hiện sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của tế bào hồng cầu không có ti thể?
A, Nếu có nhiều ti thể thì chúng sẽ tiêu thụ bớt oxygen.
B, Ti thể sẽ tạo ra nhiều ATP cung cấp cho tế bào hồng cầu.
C, Tăng diện tích tiếp xúc bề mặt với oxygen.
D, Tế bào hồng cầu thường sử dụng năng lượng từ hoạt động đường phân.
Hồng cầu không có ti thể và nhân, giúp phù hợp với chức năng vận chuyển oxygen, vì nếu có nhiều ti thể chúng sẽ tiêu thụ oxygen. Trên thực tế, hồng cầu tiêu thụ rất ít năng lượng, hầu hết năng lượng chúng sử dụng đều được lấy từ hoạt động đường phân. Ngoài ra hồng cầu lõm hai mặt làm tăng diện tích tiếp xúc, giúp vận chuyển được nhiều oxygen hơn. Đáp án: B
Câu 140 [712468]: Cho các hoạt động chính trong quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu như sau:
I. Tái hấp thu các chất cần thiết cho cơ thể.
II. Nước tiểu theo ống dẫn nước tiểu xuống bàng quang để thải ra ngoài.
III. Tiết các ion thừa, chất độc hại vào dịch lọc hình thành nước tiểu chính thức.
IV. Lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu (dịch lọc).
Thứ tự đúng là
A, (I) → (III) → (IV) → (II).
B, (IV) → (I) → (III) → (II).
C, (IV) → (II) → (III) → (I).
D, (III) → (I) → (IV) → (II).
Trình tự đúng là (IV) → (I) → (III) → (II). Đáp án: B
Câu 141 [712471]: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng
A, tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp tử.
B, giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp tử trội và tăng dần tần số kiểu gene dị hợp tử.
C, tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử trội và giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp tử lặn.
D, giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp tử lặn và tăng dần tần số kiểu gene dị hợp tử.
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gene dị hợp. Đáp án: A
Câu 142 [712472]: Xét phả hệ sau:

Bệnh P được quy định bởi gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả 2 bệnh P và Q là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
Nhìn vào phả hệ ta dễ dàng biết được kiểu gene của người (11) là AaXMY.
Bên phía (12) sẽ có kiểu gene aaXMX-.
Người số (4) có kiểu gene XmY cho người số (9) allele Xm nên người số (9) có kiểu gene là XMXm.
Người số (8) có kiểu gene XMY nên người số (12) sẽ có kiểu gene (1 XMXM : 1 XMXm).
→ Kiểu gene đầy đủ của người số (12) là aa(1 XMXM : 1XMXm).
Giờ ta đi tính toán xác suất đề bài yêu cầu:
Xác suất bị bệnh P là Aa x aa →
Xác suất con trai bị bệnh Q là XMY x (1 XMXM : 1 XMXm) →
→ Xác suất sinh con trai đầu lòng mang 2 bệnh là .
Câu 143 [712474]: Khi thực hiện thí nghiệm phát hiện sự vận chuyển các chất trong cây, đặt cây trong chuông thủy tinh để ngoài trời qua buổi trưa nhưng vẫn đảm bảo độ thông khí thì xảy ra hiện tượng ứ giọt. Khi đo hàm lượng nước vận chuyển người ta phát hiện ra điều gì?
A, Vận tốc trung bình trong cây duy trì trạng thái ổn định.
B, Trong dòng chảy xuất hiện chất hữu cơ và chất khoáng.
C, Lượng nước thoát ra qua cutin lớn hơn lượng nước thoát ra qua khí khổng.
D, Hàm lượng nước thoát ra bằng khí khổng ít hơn so với bình thường.
Cây bị úp chuông thủy tinh nên không khí trong chuông nhanh chóng bị bão hòa hơi nước, lúc này thoát hơi nước qua khí khổng và tầng cutin đều ngưng trệ, nhưng rễ vẫn hút nước nên nước thoát ra khỏi lá qua thủy khổng (ứ giọt). Dòng nước này có cả chất khoáng và chất hữu cơ bị đẩy ra từ mạch dẫn. Đáp án: B
Câu 144 [1085046]: Trong khi di chuyển, trâu rừng thường đánh động các loài côn trùng ở trong bụi cây làm chúng hoảng sợ bay ra và dễ bị chim ăn thịt. Dựa và các thông tin trên, hãy xác định mối quan hệ sinh thái giữa:

1. Trâu rừng và chim ăn côn trùng; 2. Chim và côn trùng; 3. Trâu rừng và côn trùng

Phương án trả lời đúng là
A, 1: hội sinh; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: ức chế cảm nhiễm.
B, 1: hội sinh; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: cạnh tranh.
C, 1: hợp tác; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: ức chế cảm nhiễm.
D, 1: hợp tác; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: cạnh tranh.
A. Đúng. Trâu rừng và chim ăn côn trùng là quan hệ hội sinh vì chim được lợi (bắt được mồi), còn trâu rừng không bị hại cũng không được lợi; chim và côn trùng là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác; trâu rừng làm côn trùng hoảng sợ, giảm khả năng sống sót nên là quan hệ ức chế – cảm nhiễm. ✅
B. Sai. Trâu rừng và chim không phải cạnh tranh vì chúng không sử dụng chung nguồn sống mà chim chỉ lợi dụng hoạt động của trâu để bắt côn trùng. ❌
C. Sai. Trâu rừng và chim không phải quan hệ hợp tác vì trâu không thu được lợi ích từ chim. ❌
D. Sai. Trâu rừng và chim không phải hợp tác và trâu rừng với côn trùng cũng không phải cạnh tranh mà là ức chế – cảm nhiễm. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 145 [712475]: Một bao lúa đang nảy mầm sẽ rất ấm, nguyên nhân là do
A, nó được ngâm qua nước “hai sôi, ba lạnh”.
B, hạt nảy mầm có chứa nhiều nước nên giữ nhiệt tốt hơn so với hạt khô.
C, quá trình tổng hợp các chất ở hạt đang nảy mầm là một quá trình tỏa nhiệt.
D, quá trình hô hấp ở hạt nảy mầm làm nhiệt độ tăng lên.
Bao lúa đang nảy mầm có hoạt động hô hấp rất mạnh, giải phóng nhiệt làm tăng nhiệt độ của bao lúa. Đáp án: D
Câu 146 [712476]: Cho một đoạn DNA ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?
A, I và III.
B, I và II.
C, II và III.
D, I và IV.
Tính từ điểm khởi đầu là O và đi về 2 phía thì I và IV là đoạn mạch tổng hợp gián đoạn vì chúng có chiều 5'-3'. Đáp án: D
Câu 147 [712477]: Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?
A, Nucleosome và lipid.
B, Sợi cơ bản và histone.
C, Nucleosome và histone.
D, Histone và nucleosome.
Hai thành phần (A) và (B) lần lượt là nucleosome và histone. Đáp án: C
Câu 148 [712478]: Trong tạo giống vi khuẩn biến đổi gene, phương pháp nào sau đây được sử dụng?
A, Chuyển gene trực tiếp qua ống phấn.
B, Chuyển gene bằng thực khuẩn thể.
C, Chuyển gene bằng vi tiêm.
D, Chuyển gene bằng súng bắn gene.
Để tạo vi khuẩn biến đổi gene thì người ta thường dùng thể truyền là thực khuẩn thể (phage) và plasmid. Đáp án: B
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Lysosome là bào quan chứa đầy các enzyme thuỷ phân (hydrolase). Những enzyme này được chuyển tới lysosome qua lưới nội chất và bộ máy Golgi “M6P” là gốc đường được gắn vào những enzyme này làm dấu hiệu đặc thù, nhờ vậy các thụ thể của lysosome nhận ra chúng qua đó những enyme này được chuyển vào trong lysosome. Có hai enzyme kí hiệu là PT và PG có chức năng chuyển hoá đường maltose thành M6P qua chuỗi phản ứng sau:

Các bệnh nhân mắc bệnh “Tế bào type 1” được tìm thấy có các enzyme hydrolase hoạt động bình thường, những những enzyme này được tiết ra ngoài tế bào chứ không được chuyển vào lysosome như bình thường. Có ba dòng tế bào I, II và III được tìm thấy có dạng sai hỏng này. Nhằm xác định nguyên nhân các sai hỏng, các thí nghiệm được tiến hành như sau:
Câu 149 [712479]: Vai trò của lysosome đối với tế bào là gì?
A, Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
B, Phân giải các chất thải, bào quan hư hỏng, bào quan già.
C, Tham gia tổng hợp lipid và carbohydrate.
D, Cung cấp năng lượng cho tế bào.
Lysosome thực hiện chức năng phân hủy các chất, các bào quan, các tế bào già và hỗ trợ tế bào tiêu hóa thức ăn theo con đường thực bào. Đáp án: B
Câu 150 [712480]: Nguyên nhân sai hỏng ở dòng tế bào I là gì?
A, Tế bào I bị hỏng thụ thể lysosome.
B, Tế bào I bị hỏng enzyme PT.
C, Tế bào I bị hỏng enzyme PG.
D, Tế bào I bị hỏng cả hai loại enzyme PT và PG.
Khi bổ sung dịch chiết từ tế bào II hoặc tế bào III vào tế bào I thì sai hỏng đều không được sửa chữa nhưng nếu làm ngược lại thì sai hỏng được sửa chữa chứng tỏ ở dòng tế bào I bị sai hỏng thụ thể lysosome. Đáp án: A
Câu 151 [712481]: Một bệnh nhân mắc bệnh có sự sai hỏng thụ thể lysosome, dẫn đến enzyme hydrolase không được chuyển vào lysosome và bị tiết ra ngoài tế bào. Dựa trên kiến thức về các dòng tế bào và thí nghiệm nghiên cứu, chiến lược điều trị nào sau đây có thể được áp dụng để cải thiện tình trạng của bệnh nhân?
A, Sử dụng thuốc ức chế enzyme hydrolase để ngăn chặn sự tiết ra ngoài tế bào.
B, Bổ sung enzyme PT và PG vào cơ thể bệnh nhân để thay thế cho sự thiếu hụt trong quá trình chuyển hoá.
C, Cấy ghép tế bào gốc để tạo ra tế bào mới với thụ thể lysosome bình thường.
D, Cấy ghép dòng tế bào II và dòng tế bào III để nó sản xuất enzyme giúp khôi phục quá trình chuyển hoá.
Lựa chọn D là hợp lý vì tế bào II đã được chứng minh có thể sửa chữa sai hỏng ở tế bào I và sản xuất enzyme cần thiết cho quá trình chuyển hóa vào lysosome.
Lựa chọn A có thể là một phương pháp điều trị tiềm năng, nhưng cấy ghép tế bào gốc là một quá trình phức tạp và chưa chắc chắn khôi phục được thụ thể lysosome một cách hiệu quả trong trường hợp này.
Lựa chọn B không hợp lý vì việc ức chế enzyme hydrolase sẽ làm tình trạng tồi tệ hơn.
Lựa chọn C không thực tế vì enzyme ngoại sinh khó có thể được chuyển vào lysosome mà không có thụ thể phù hợp. Đáp án: D
Câu 152 [710811]: Bên cạnh việc tiếp thu chữ viết của người Ấn Độ, cư dân Đại Việt đã tiếp thu một phần hệ thống chữ Hán của Trung Hoa và sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?
A, Chữ Nôm.
B, Chữ La Mã.
C, Chữ Phạn.
D, Chữ La-tinh.
Đáp án: A
Câu 153 [710812]: Nội dung nào sau đây là sự đa dạng về kiến trúc tôn giáo ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại?
A, Có nhiều chùa, tháp, đền, miếu, lăng mộ, thánh đường, nhà thờ,...
B, Xuất hiện hệ thống đền tháp nhưng chỉ tập trung ở các thành phố.
C, Tất cả các làng quê đều có hệ thống chùa, tháp, đền và nhà thờ lớn.
D, Nhà sàn xây bằng gạch, đá là biểu tượng của văn hóa Đông Nam Á.
Đáp án: A
Câu 154 [710813]: Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản (thế kỉ XVI - thế kỉ XIX) được ghi nhận thông qua các cuộc
A, cách mạng tư sản.
B, khủng hoảng kinh tế.
C, phát kiến địa lí.
D, chống khủng bố.
Đáp án: A
Câu 155 [710814]: Cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga đã đạt được kết quả nào sau đây?
A, Xóa bỏ được mọi bất công và mâu thuẫn trong xã hội nước Nga.
B, Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời, thiết lập chuyên chính vô sản.
C, Đưa nước Nga chuyển sang thời kì quá độ lên xã hội chủ nghĩa.
D, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết chính thức ra đời.
Đáp án: B
Câu 156 [710815]: Ở Việt Nam, trong các thế kỉ XV – XVI, Nho giáo có vị trí nào sau đây?
A, Trở thành hệ tư tưởng độc tôn.
B, Ngang hàng Phật giáo và Đạo giáo.
C, Bước đầu được chính quyền ủng hộ.
D, Bị suy yếu, mất chỗ đứng trong xã hội.
Đáp án: A
Câu 157 [710816]: Nội dung nào sau đây không phải mục tiêu chiến lược của Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?
A, Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
B, Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu và trên thế giới.
C, Ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu.
D, Củng cố vị thế lãnh đạo của Mỹ trong trật tự thế giới tư bản.
Đáp án: B
Câu 158 [710817]: Tổ chức ASEAN có hành trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại vì lí do nào sau đây?
A, “Vấn đề Cam-pu-chia” làm căng thẳng hơn quan hệ các nước.
B, Các nước vẫn chưa có nền tảng kinh tế và văn hóa tương đồng.
C, Các nước vẫn chưa có nền tảng chính trị và quân sự tương đồng.
D, Sự cản trở của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản, Tây Âu.
Đáp án: A
Câu 159 [710818]: Phái đoàn Việt Nam tham gia Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương với mục tiêu hàng đầu là
A, Đàm phán với các nước phương Tây để phân chia vùng kiểm soát ở Đông Dương.
B, Tìm kiếm giải pháp hòa bình và đấu tranh đòi thực hiện các quyền dân tộc cơ bản.
C, Lên án Mỹ đã can thiệp, giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
D, Kết nối, mở rộng quan hệ với các cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Đáp án: B
Câu 160 [710819]: Việc Việt Nam nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988,…) đã ghi nhận quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của
A, Liên hợp quốc.
B, các nước Đông Nam Á.
C, các nước Đông Dương.
D, lãnh thổ Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 161 [710820]: Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (từ thế kỉ III. TCN đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), cuộc kháng chiến nào sau đây không thành công?
A, Chống quân Mông – Nguyên.
B, Chống thực dân Pháp (1858 – 1884).
C, Chống quân Nam Hán (938).
D, Chống quân Thanh (1789).
Đáp án: B
Câu 162 [710821]: Nhận thức nào sau đây không đúng về các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1945)?
A, Luôn xác định rõ mục tiêu và đối tượng đấu tranh.
B, Kết hợp nhiệm vụ giải phóng dân tộc với bảo vệ.
C, Nhằm mục tiêu cao nhất là giải phóng dân tộc.
D, Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Nhân dân chúng tôi lấy làm vinh dự là dân tộc đầu tiên dưới ách cai trị của đế quốc Pháp đã đập tan ách đô hộ của nó, giành lại độc lập dân tộc và bằng cách đó, đã phá vỡ nền tảng của chế độ thực dân Pháp, chỉ ra con đường giải phóng cho những người anh em của mình ở các thuộc địa khác.

Nhân dân chúng tôi lại càng tự hào hơn vì là dân tộc đầu tiên trong số các dân tộc mới được giải phóng trở thành thành viên của đại gia đình xã hội chủ nghĩa mà Liên Xô là người anh cả quang vinh.

Thực vậy, lần đầu tiên trong lịch sử các quốc gia Đông Nam Á, một Nhà nước dân chủ nhân dân do công nhân và nông dân lập nên đã hình thành ở Việt Nam. Sự kiện thành lập nước Cộng hòa của chúng tôi là kết quả của cuộc đấu tranh trường kì và gian khổ của nhân dân chúng tôi chống chủ nghĩa thực dân Pháp và phong kiến Việt Nam
”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tròn 15 tuổi, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.649)
Câu 163 [710822]: Cụm từ “Nhân dân chúng tôi lấy làm vinh dự là dân tộc đầu tiên dưới ách cai trị của đế quốc Pháp đã đập tan ách đô hộ của nó” được nhắc đến trong đoạn trích là dân tộc nào sau đây?
A, Lào.
B, Việt Nam.
C, In-đô-nê-xi-a.
D, Thái Lan.
Đáp án: B
Câu 164 [710823]: Theo đoạn trích, nhân dân Việt Nam đã có quyền tự hào về điều gì sau khi giành lại độc lập tự chủ từ thực dân đế quốc?
A, Trở thành quốc gia giành độc lập đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á.
B, Đã kí kết thành công các hiệp ước hợp tác với xã hội chủ nghĩa châu Âu.
C, Trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh nhất trong khu vực.
D, Là thành viên của đại gia đình xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu.
Đáp án: D
Câu 165 [710824]: Sự kiện thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945) là kết quả của
A, cuộc đấu tranh trường kì gian khổ của nhân dân Việt Nam trong chống đế quốc và tay sai.
B, những bước tiến dài trong quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các nước ở Đông Nam Á.
C, quá trình hợp tác quốc tế giữa nhân dân Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu.
D, những hoạt động ngoại giao do Hồ Chí Minh kết nối, thực hiện ở giai đoạn 1930 – 1945.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
“Hiệp định Giơnevơ lập lại hòa bình, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và lãnh thổ toàn vẹn của Việt Nam ta, quy định tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7-1956 để thống nhất nước nhà.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ, đã nhiều lần đề nghị với chính quyền miền Nam mở hội nghị hiệp thương để bàn về tổng tuyển cử tự do nhằm thống nhất nước nhà.

Nhưng đế quốc Mỹ và chính quyền thân Mỹ ở miền Nam âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, phá hoại tổng tuyển cử tự do trong toàn quốc đúng kỳ hạn như Hiệp định Giơnevơ đã quy định. Họ đã làm trái với lợi ích của Tổ quốc ta, trái với nguyện vọng của nhân dân ta.

Đứng trước tình hình ấy, nhiệm vụ thiêng liêng của chúng ta là: Kiên quyết tiếp tục đấu tranh thi hành Hiệp định Giơnevơ, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hòa bình, hoàn thành sự nghiệp vẻ vang giải phóng dân tộc
”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thư gửi đồng bào cả nước, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 10, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.359)
Câu 166 [710825]: Những quyền dân tộc cơ bản nào của nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương?
A, Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
B, Tự do, hạnh phúc, bình đẳng và chung sống hòa bình.
C, Được tự trị, bầu cử tự do và quyền tham gia chính phủ.
D, Tự do ngôn luận, tự do báo chí và quyền được biểu tình.
Đáp án: A
Câu 167 [710826]: Nội dung nào sau đây là âm mưu của Mỹ và chính quyền thân Mỹ ở miền Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương?
A, Đưa quân đội Mỹ vào chiếm đóng toàn bộ miền Bắc Việt Nam.
B, Tăng cường viện trợ kinh tế cho Việt Nam, ngăn chặn cộng sản.
C, Chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam, phá hoại Tổng tuyển cử tự do.
D, Đồi đàm phán lại Hiệp định Giơ-ne-vơ để chia cắt lại Việt Nam.
Đáp án: C
Câu 168 [710827]: Từ thực tiễn đất nước sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh “nhiệm vụ thiêng liêng” của cácg mạng Việt Nam là gì?
A, Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.
B, Kiên quyết đấu tranh để thống nhất đất nước.
C, Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
D, Tiếp tục làm tư sản dân quyền cách mạng.
Đáp án: B
Câu 169 [588555]: Quốc gia chỉ lấy một múi giờ thống nhất cho toàn bộ lãnh thổ là?
A, Trung Quốc.
B, Hoa Kì.
C, Liên bang Nga.
D, Canada.
Đáp án: A
Câu 170 [588556]: Loại hình dịch vụ chủ yếu có ảnh hưởng rất lớn đến phân bố các ngành kinh tế
A, Giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
B, Bưu chính viễn thông, du lịch.
C, Kế toán, y tế, tài chính ngân hàng.
D, Hành chính công và thủ tục hành chính.
Đáp án: A
Câu 171 [588557]: Hiện nay, Nhật Bản không có mối quan hệ với Việt Nam về
A, nguồn vốn ODA.
B, đầu tư trực tiếp (FDI).
C, văn hóa, giáo dục.
D, hợp tác quân sự.
Đáp án: D
Câu 172 [588558]: Phát biểu nào sau đây không đúng về Ô-xtrây-li-a?
A, Có nền kinh tế phát triển năng động.
B, Các ngành kinh tế có công nghệ cao.
C, Xuất khẩu lớn nông sản, khoáng sản.
D, Đứng đầu thế giới về tổng thu nhập.
Đáp án: D
Câu 173 [588559]: Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục của người lao động
A, là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.
B, tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân tất cả các nước khác.
C, là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác quốc tế về lao động với các nước khác.
D, có ảnh hưởng không nhiều đối sự nghiệp phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Đáp án: A
Câu 174 [588560]: Cho bảng số liệu trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á qua các năm:
(Đơn vị: tỉ USD)

(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á qua các năm?
A, Trị giá xuất, nhập khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.
B, Trị giá xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu trong giai đoạn 2010 - 2020.
C, Trị giá nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu trong giai đoạn 2010 - 2020.
D, Đông Nam Á nhập siêu trong giai đoạn 2010 - 2020.
Đáp án: D
Câu 175 [588561]: Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Pleiku (Đơn vị: mm):
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ mưa ở Pleiku?
A, Tương phản sâu sắc giữa mùa mưa và mùa khô do tác dụng chắn gió của dãy Trường Sơn.
B, Mùa khô đồng thời là mùa hè, hiệu ứng phơn tác động mạnh gây nên tình trạng khô hạn nặng.
C, Mùa mưa đồng thời là mùa đông do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và địa hình chắn gió.
D, Mưa tập trung vào thu đông do tác động của frông cực và độ cao địa hình.
Đáp án: A
Câu 176 [1110680]: Hạn chế chủ yếu cùa Đồng bằng sông Hồng không phải là
A, chịu ảnh hường của nhiều thiên tai như bão, lụt.
B, thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
C, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.
D, lao động ít, trình độ của lực lượng lao động thấp.
Đáp án: D
Câu 177 [588563]: Tỉ trọng công nghiệp khai khoáng giảm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
A, thiếu vốn đầu tư, tài nguyên cạn kiệt, thiếu lao động.
B, không đáp ứng nhu cầu thị trường, tốn nhiều chi phí.
C, chính sách của Nhà nước sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
D, nguồn tài nguyên suy giảm, thiếu lực lượng lao động.
Đáp án: C
Câu 178 [588564]: Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành thuỷ sản của nước ta giai đoạn 1990 - 2021?

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
A, Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước ta giai đoạn 1990 - 2021.
B, Sản lượng thuỷ sản nước ta phân theo ngành hoạt động giai đoạn 1990 - 2021.
C, Cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta phân theo ngành hoạt động giai đoạn 1990 - 2021.
D, Tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản nước ta phân theo ngành hoạt động giai đoạn 1990 - 2021.
Đáp án: B
Câu 179 [588565]: Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A, Khai thác hiệu quả các điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.
B, Giảm rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân.
C, Thích ứng với thị trường tiêu thụ, khai thác hiệu quả các nguồn lực.
D, Tăng khối lượng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
Đáp án: C
Câu 180 [1110681]: Dệt may và giày dép trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh
A, tài nguyên thiên nhiên.
B, lao động và thị trường.
C, truyền thống sản xuất.
D, đầu tư từ nước ngoài.
Đáp án: B
Câu 181 [588567]: Khoáng sản nào có giá trị nhất ở vùng đồng bằng sông Hồng?
A, Apatit.
B, Than.
C, Đá vôi.
D, Khí tự nhiên.
Đáp án: B
Câu 182 [588568]: Đặc điểm nào không đúng với thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
A, Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
B, Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
C, Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất.
D, Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
Đáp án: C
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia, 2025)
Câu 183 [1110682]: Voi phân bố chủ yếu ở các khu vực
A, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ.
B, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Nam Trung Bộ.
C, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
D, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Đáp án: A
Câu 184 [588570]: Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
A, phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
B, phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
C, phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
D, ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Đáp án: C
Câu 185 [588571]: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt chủ yếu do tác động của
A, nhiệt độ về mùa đông hạ thấp, địa hình vùng đồi núi rộng, vị trí địa lí.
B, vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
C, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, đất đa dạng.
D, những lưu vực sông có diện tích rộng, gió mùa Đông Bắc, các núi cao.
Đáp án: B
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 186 [695846]: If I don’t start to learn English now, I won’t be able to graduate from my university with a C1 certificate.
A, Unless I begin learning English now, I will be able to graduate from my institution with a C1 certificate.
B, In case of I don't begin learning English now, I won't be able to acquire a C1 certificate upon graduating from college.
C, I won't be able to receive a C1 certificate before graduating from my school unless I begin learning English now.
D, Given that I don't start learning English now, I may be able to graduate from my institution with a C1 certificate.
Nếu tôi không bắt đầu học tiếng Anh ngay bây giờ, tôi sẽ không thể tốt nghiệp đại học với chứng chỉ C1.
Xét các đáp án:
A. Unless I begin learning English now, I will be able to graduate from my institution with a C1 certificate.
(Trừ khi tôi bắt đầu học tiếng Anh ngay bây giờ, tôi sẽ có thể tốt nghiệp khỏi trường với chứng chỉ C1.)
B. In case of I don't begin learning English now, I won't be able to acquire a C1 certificate upon graduating from college.
(Trong trường hợp tôi không bắt đầu học tiếng Anh ngay bây giờ, tôi sẽ không thể có chứng chỉ C1 khi tốt nghiệp đại học.)
C. I won't be able to receive a C1 certificate before graduating from my school unless I begin learning English now.
(Tôi sẽ không thể nhận chứng chỉ C1 trước khi tốt nghiệp khỏi trường nếu tôi không bắt đầu học tiếng Anh ngay bây giờ.)
D. Given that I don't start learning English now, I may be able to graduate from my institution with a C1 certificate.
(Vì tôi không bắt đầu học tiếng Anh ngay bây giờ, tôi có thể tốt nghiệp khỏi trường với chứng chỉ C1.)
=> Chọn C phù hợp nghĩa
Đáp án: C
Câu 187 [695847]: The villa is so large that we cannot clean it in only 2 hours.
A, So large the villa is that it took us 2 hours to clean.
B, The villa is so large for us to clean it in only 2 hours.
C, Such the large villa is that 2 hours are barely enough for us to clean.
D, It is such a large villa that we are unable to clean it in only 2 hours.
Biệt thự lớn đến nỗi chúng tôi không thể dọn dẹp nó chỉ trong 2 giờ.
Xét các đáp án:
A. So large the villa is that it took us 2 hours to clean.
-> Sai cấu trúc
B. The villa is so large for us to clean it in only 2 hours.
-> Sai cấu trúc
C. Such the large villa is that 2 hours are barely enough for us to clean.
-> Sai cấu trúc
D. It is such a large villa that we are unable to clean it in only 2 hours.
(Đây là một biệt thự lớn đến nỗi chúng tôi không thể dọn dẹp nó chỉ trong 2 giờ.)
=> Chọn D
Note:
- S + to be + so + adj + that + mệnh đề: quá .... đến nỗi mà
- It + V + such + (a/an) + adj + N + that + mệnh đề: 
Đáp án: D
Câu 188 [693917]: Everyone in our class is doing something at the end-of-term concert, but Mary alone is staying away.
A, Mary is the only one in our class who isn't taking part in the end-of-term concert.
B, No one in our class but Mary is taking part in the end-of-term concert.
C, Everyone in Mary's class hopes to do something at the end-of-term concert.
D, The class wants Mary to play in the concert at the end-of-term, but she won't.
Dịch đề bài:
Mọi người trong lớp chúng tôi đang làm gì đó vào buổi hòa nhạc cuối kỳ, nhưng riêng Mary thì ở riêng một góc.
Xét các đáp án:
A. Yes, Mary is the only one in our class who isn't taking part in the end-of-term concert.
(Vâng, Mary là người duy nhất trong lớp chúng ta không tham gia buổi hòa nhạc cuối kỳ.)
B. Yes, no one in our class but Mary is taking part in the end-of-term concert.
(Vâng, không ai trong lớp chúng ta ngoài Mary tham gia buổi hòa nhạc cuối kỳ.)
C. Yes, everyone in Mary's class hopes to do something at the end-of-term concert.
(Vâng, mọi người trong lớp của Mary đều hy vọng làm một việc gì đó trong buổi hòa nhạc cuối kỳ.)
D. Yes, the class wants Mary to play in the concert at the end-of-term, but she won't.
(Vâng, lớp muốn Mary chơi trong buổi hòa nhạc cuối kỳ, nhưng cô ấy không muốn.)
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A
Câu 189 [695849]: When his teacher called his name, he looked very frightened and he couldn’t move.
A, When his teacher called his name, he was completely flat.
B, He was like a bear with a sore head when he heard his teacher calling his name.
C, When his teacher called his name, he was like a rabbit caught in the headlights.
D, He was like a cat that ate the canary when his teacher called his name.
Khi giáo viên gọi tên anh ấy, anh ấy trông rất sợ hãi và không thể cử động.
Xét các đáp án:
A. When his teacher called his name, he was completely flat.
(Khi giáo viên gọi tên anh ấy, anh ấy hoàn toàn bị bối rối.)
B. He was like a bear with a sore head when he heard his teacher calling his name.
(Anh ấy gắt gỏng khi nghe giáo viên gọi tên mình.)
C. When his teacher called his name, he was like a rabbit caught in the headlights.
(Khi giáo viên gọi tên anh ấy, anh ấy rất hoảng hốt.)
D. He was like a cat that ate the canary when his teacher called his name.
(Anh ấy rất sung sướng khi giáo viên gọi tên mình.)
=> Chọn C
Note:
- be like a bear with a sore head: gắt gỏng, cáu kỉnh
- be like a rabbit caught in the headlights: hoảng hốt, hoảng sợ
-  be like a cat that ate the canary: hạnh phúc, sung sướng, thỏa mãn
Đáp án: C
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 190 [695838]: Mr. Collin is speaking to his student, Brian.
Mr. Collin: “You’ve been making very good progress. I’m proud of you!”
Brian: “ ________ ”
A, No problem!
B, Don’t worry about it!
C, Everything’s alright. Thank you.
D, I really appreciate you saying that.
Ông Collin đang nói chuyện với học sinh của mình, Brian.
Ông Collin: "Bạn đã có tiến bộ rất tốt. Tôi tự hào về bạn!"
Brian: "________"
Xét các đáp án:
A. No problem (không có gì)
B. Don’t worry about it! (Đừng lo về điều đó!)
C. Everything’s alright. Thank you. (Mọi thứ đều ổn. Cảm ơn thầy.)
D. I really appreciate you saying that. (Tôi thực sự cảm ơn vì thầy đã nói điều đó.)
=> Chọn D phù hợp
Đáp án: D
Câu 191 [695841]: Jenny: “Hi, Mark. Long time no see. What’s going on?"
Mark: “ ________ ”
A, So-so. How about you?
B, I’m going to see a movie.
C, I saw you yesterday.
D, So long. Take care.
Jenny: "Chào Mark, lâu quá không gặp. Dạo này sao rồi?"
Mark: "________"
Xét các đáp án:
A. So-so. How about you? (Cũng tàm tạm. Còn bạn thì sao?)
B. I’m going to see a movie. (Tôi sẽ đi xem một bộ phim.)
C. I saw you yesterday. (Tôi đã gặp bạn hôm qua.)
D. So long. Take care. (Tạm biệt. Chúc bạn khỏe mạnh.)
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 192 [696190]: Ann: “Excuse me. Where’s the parking lot?”
Pete: “_____.”
A, You missed the turn. It’s back that way
B, Do you get lost? I do too
C, You are going the wrong way. It’s not here
D, Why do you ask me? I don’t know
Ann: "Xin lỗi. Bãi đỗ xe ở đâu vậy?"
Pete: "_____."
A. Bạn đã bỏ lỡ chỗ rẽ rồi. Nó ở phía sau kia. → Hợp lý vì đây là một câu chỉ dẫn rõ ràng về hướng đi.
B. Bạn bị lạc à? Tôi cũng vậy. → Không liên quan và không giúp ích gì cho Ann.
C. Bạn đang đi sai hướng rồi. Nó không ở đây. → Câu này chỉ nói Ann đi sai nhưng không hướng dẫn cụ thể.
D. Sao bạn lại hỏi tôi? Tôi không biết. → Câu trả lời này thiếu lịch sự và không giúp ích gì.
=> Chọn A vì Ann đang hỏi đường đến bãi đỗ xe, nên Pete cần đưa ra hướng dẫn phù hợp.
Đáp án: A
Câu 193 [692482]: Joanne: “You should have flown with the earlier flight!”
Alex: “____________”
A, Why not?
B, Oh, I’m sorry to hear that.
C, It was fully booked.
D, Yes. I did.
Dịch đầu bài:
Joanne: "Lẽ ra bạn nên đi chuyến bay sớm hơn!"
Xét các đáp án:
A. Why not? (tại sao không chứ?)
B. Oh, I’m sorry to hear that. (ôi, tôi rất tiếc khi nghe điều đó.)
C. It was fully booked. (nó đã hết chỗ mất rồi)
D. Yes. I did. (vâng, tôi đã làm)
=> Chọn C phù hợp nghĩa, để giải thích lý do
Đáp án: C
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
At the end of the nineteenth century, an Englishman living in Brazil sent his son across the Atlantic to be educated in England. Charles Miller went to school, then to university, where he took part enthusiastically in all aspects of life. Sport was one of them; a hundred years ago, Britain already had an established sporting culture.
During his English years, Charles grew passionately keen on football (i.e.soccer), and when in 1894 he packed his bags to return to his family in Brazil, among the things he took with him were half a dozen footballs.
Back in Brazil, he tried to get other people interested in the game. At first he had little success; the only people who showed any interest were other expatriate Brits; thus the first game of football in Brazil was played between two teams of young Englishmen, on a field from which the goats had first been removed.
Charles asked some journalists to come and see this new English game, but none came along. On the other hand, as the weeks went past, the spectacle of twenty-two young Inglés running round after a ball began attracting spectators from houses nearby; before long, young local men began kicking balls round too. "Balls" is perhaps the wrong word - the only footballs in Brazil at the time were the ones that Charles Miller had brought back with him from England. The first Brazilian amateurs had to concoct their own balls, using whatever they could find to make them with.
English football players in 1881
Nevertheless, even without real balls, there was plenty of enthusiasm for the new game, as "football" became the great attraction in the popular quarters of Sao Paolo, just like basketball is the great street-sport today in many world cities. By 1901, there was already a league of clubs in Sao Paolo, and the journalists who had originally laughed at the crazy English sport, were jumping on the bandwagon, writing enthusiastically about the popular new game.
The rest, as they say, is history.
Câu 194 [695859]: What does “them” in paragraph 1 refer to?
A, universities
B, aspects of life
C, sports
D, sporting culture
Từ "them" ở đoạn 1 ám chỉ đến cái gì?
A. universities /ˌjuː.nɪˈvɜː.sə.tiz/ (n) các trường đại học
B. aspects of life /ˈæs.pɛkts əv laɪf/ (n) các khía cạnh của cuộc sống
C. sports /spɔːrts/ (n) thể thao
D. sporting culture /ˈspɔːr.tɪŋ ˈkʌl.tʃər/ (n) văn hóa thể thao
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
Charles Miller went to school, then to university, where he took part enthusiastically in all aspects of life. Sport was one of them; 
(Charles Miller theo học ở trường, sau đó vào đại học, nơi anh tham gia nhiệt tình vào mọi mặt của đời sống sinh viên. Thể thao là một trong số đó)
Đáp án: B
Câu 195 [695860]: What event marked the first official game of football in Brazil?
A, A match played by local men with homemade balls
B, A league of clubs forming in São Paulo
C, A game between two teams of young Englishmen
D, Charles Miller inviting journalists to watch a match
Sự kiện nào đánh dấu trận đấu bóng đá chính thức đầu tiên ở Brazil?
A. A match played by local men with homemade balls (Một trận đấu do những người đàn ông địa phương chơi với những quả bóng tự làm
B. A league of clubs forming in São Paulo (Một giải đấu các câu lạc bộ được thành lập tại São Paulo)
C. A game between two teams of young Englishmen (Một trận đấu giữa hai đội trẻ người Anh)
D. Charles Miller inviting journalists to watch a match (Charles Miller mời các nhà báo đến xem một trận đấu)
=> Chọn C
Căn cứ thông tin đoạn 3:
At first, he had little success; the only people who showed any interest were other expatriate Brits; thus the first game of football in Brazil was played between two teams of young Englishmen, on a field from which the goats had first been removed.
(Ban đầu, anh không đạt được nhiều thành công; những người duy nhất tỏ ra hứng thú là những người Anh xa xứ khác. Vì vậy, trận bóng đá đầu tiên ở Brazil được tổ chức giữa hai đội trẻ người Anh, trên một cánh đồng mà trước đó người ta đã phải dọn sạch những con dê.)
Đáp án: C
Câu 196 [695861]: What word is the closest in meaning to the word “concoct” in paragraph 4?
A, build
B, create
C, ignore
D, complicate
Từ nào đồng nghĩa với từ "concoct" ở đoạn 4?
A. build /bɪld/ (v) xây dựng
B. create /kriˈeɪt/ (v) tạo ra
C. ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v) phớt lờ
D. complicate /ˈkɒmplɪkeɪt/ (v) làm phức tạp
=> Ta có: concoct /kənˈkɒkt/ (v) pha chế, tạo ra = create /kriˈeɪt/ (v) tạo ra
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 197 [695862]: Which of the following would the author most likely support?
A, The significance of preserving traditional sports
B, The value of cultural exchange in introducing new things
C, The need for professional athletes to be paid more
D, The idea that local sports can thrive in a country
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ?
A. The significance of preserving traditional sports: tầm quan trọng của việc bảo tồn các môn thể thao truyền thống
B. The value of cultural exchange in introducing new things: giá trị của việc trao đổi văn hóa trong việc giới thiệu những điều mới
C. The need for professional athletes to be paid more: nhu cầu tăng lương cho các vận động viên chuyên nghiệp
D. The idea that local sports can thrive in a country: ý tưởng rằng thể thao địa phương có thể phát triển mạnh mẽ trong một quốc gia
=> Chọn B
Thông tin trong đoạn văn miêu tả về Charles Miller mang bóng đá từ Anh về Brazil, và cố gắng làm cho người dân địa phương quan tâm đến môn thể thao này. Ban đầu, những người duy nhất chơi bóng đá là các thanh niên Anh, nhưng dần dần, nhờ vào sự trao đổi văn hóa và sự tò mò từ người dân địa phương, bóng đá bắt đầu trở nên phổ biến. Việc giới thiệu bóng đá tại Brazil là một ví dụ về giá trị của việc trao đổi văn hóa trong việc giới thiệu những điều mới
Đáp án: B
Câu 198 [695863]: What is the main topic of the reading?
A, The history of English education
B, The introduction of football to Brazil
C, The life of Charles Miller
D, The popularity of sports in the late 19th century
Ý chính của bài đọc là gì?
A. The history of English education: lịch sử của giáo dục nước Anh
B. The introduction of football to Brazil: sự giới thiệu bóng đá vào Brazil
C. The life of Charles Miller: cuộc đời của Charles Miller
D. The popularity of sports in the late 19th century: sự phổ biến của thể thao vào cuối thế kỷ 19
=> Chọn B
-> Vì bài đọc chủ yếu tập trung vào việc Charles Miller mang bóng đá từ Anh về Brazil và cố gắng giới thiệu môn thể thao này cho người dân địa phương. Bài viết mô tả cách bóng đá bắt đầu được yêu thích ở Brazil và trở thành một phần của văn hóa thể thao quốc gia này.
Đáp án: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 199 [696151]: Stay calm and be confident during the interview. You will positively impress your employers.
A, If you stay calm and composed during the interview, your employers aren’t likely to be impressed with you.
B, By maintaining calm and confidence during the interview, you will make a favorable impression on your employers.
C, Remaining calm and confident during the interview might help; however, it's not the only factor in impressing your employers.
D, If you focus solely on staying calm and confident, you may neglect other important aspects needed to impress your employers.
Hãy giữ bình tĩnh và tự tin trong suốt buổi phỏng vấn. Bạn sẽ gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.
A. Nếu bạn giữ bình tĩnh và điềm tĩnh trong buổi phỏng vấn, nhà tuyển dụng có lẽ sẽ không ấn tượng với bạn.
→ Sai vì câu này nói rằng nhà tuyển dụng không có khả năng ấn tượng, trong khi câu gốc khẳng định sẽ gây ấn tượng tốt.
B. Bằng cách giữ bình tĩnh và tự tin trong buổi phỏng vấn, bạn sẽ tạo được ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.
→ Đúng vì giữ bình tĩnh và tự tin sẽ giúp tạo ấn tượng tốt, giống với ý của câu gốc.
C. Giữ bình tĩnh và tự tin trong buổi phỏng vấn có thể giúp ích; tuy nhiên, đó không phải là yếu tố duy nhất để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng.
→ Sai vì câu này thêm ý "đó không phải là yếu tố duy nhất", trong khi câu gốc không đề cập đến điều này.
D. Nếu bạn chỉ tập trung vào việc giữ bình tĩnh và tự tin, bạn có thể bỏ qua những khía cạnh quan trọng khác cần thiết để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng.
→ Sai vì câu này nhấn mạnh việc bỏ lỡ các yếu tố quan trọng khác, điều này không có trong câu gốc.
=> Chọn B
Note:
make a favorable impression on sb /meɪk ə ˈfeɪ.vər.ə.bəl ɪmˈpreʃ.ən/: tạo ấn tượng tốt lên ai = positively impress
Đáp án: B
Câu 200 [696202]: She is feeling on top of the world when she is announced to win the competition. She knows that she is going to have a promising future ahead.
A, She is ecstatic about being on top of the world because she knows that she is going to have a promising future ahead.
B, Having a promising future, she feels on the cloud nine knowing that she is the winner.
C, When she is announced the winner of the competition, she is on cloud nine because she knows that a promising future is awaiting her.
D, She knows that she is going to have a promising future although she was under a cloud.
Cô ấy cảm thấy vô cùng hạnh phúc khi được công bố là người chiến thắng trong cuộc thi. Cô ấy biết rằng mình sẽ có một tương lai đầy hứa hẹn phía trước.
A. Cô ấy vô cùng phấn khích khi cảm thấy hạnh phúc tột cùng vì biết rằng mình sẽ có một tương lai đầy hứa hẹn phía trước.
-> sai vì "ecstatic" (cực kỳ vui sướng), gần với nghĩa câu gốc nhưng lại không đề cập đến cuộc thi.
B. Có một tương lai đầy hứa hẹn, cô ấy cảm thấy vui sướng tột độ khi biết rằng mình là người chiến thắng.
-> sai vì đã đảo ngược mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, làm thay đổi ý nghĩa gốc.
C. Khi cô ấy được công bố là người chiến thắng trong cuộc thi, cô ấy vô cùng hạnh phúc vì biết rằng một tương lai đầy hứa hẹn đang chờ đợi cô ấy.
-> phù hợp nghĩa
D. Cô ấy biết rằng mình sẽ có một tương lai đầy hứa hẹn mặc dù trước đó cô ấy đã gặp khó khăn.
-> sai vì câu gốc không đề cập cô ấy gặp khó khăn
=> Chọn C
Note:
- on top of the world = on cloud nine: vui sướng tột độ
- under a cloud: gặp khó khăn, bị nghi ngờ
Đáp án: C
Câu 201 [696101]: My friend was late today and I wasn’t surprised. It looks like he always forgets our appointment time.
A, Despite arriving late today, my friend typically arrives on time and just occasionally forgets our appointments.
B, It seems like he never remembers when our appointment is, so I wasn’t surprised when he arrived late.
C, My friend was late again, which made me miss how he used to be punctual for our appointments.
D, Today wasn’t the first time my friend forgot our appointment, but I was still shocked with how late he could be.
Bạn tôi hôm nay đến trễ, và tôi không ngạc nhiên. Có vẻ như cậu ấy luôn quên giờ hẹn của chúng tôi.
A. Mặc dù hôm nay đến trễ, bạn tôi thường đến đúng giờ và chỉ thỉnh thoảng quên các cuộc hẹn của chúng tôi.
-> Sai nghĩa vì câu gốc nói bạn tôi luôn quên các cuộc hẹn, không phải thỉnh thoảng
B. Có vẻ như cậu ấy không bao giờ nhớ thời gian hẹn, vì vậy tôi không ngạc nhiên khi cậu ấy đến muộn.
->Phù hợp nghĩa
C. Bạn tôi lại đến trễ, điều đó khiến tôi nhớ khoảng thời gian cậu ấy từng đúng giờ trong các cuộc hẹn của chúng tôi.
-> Sai nghĩa, câu gốc không nhấn mạnh vào khoảng thời gian người bạn từng đúng giờ trong các cuộc hẹn
D. Hôm nay không phải là lần đầu tiên bạn tôi quên cuộc hẹn, nhưng tôi vẫn sốc vì cậu ấy có thể đến muộn như vậy.
-> Sai nghĩa vì câu gốc nói tôi không sốc
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 202 [695853]: Domestic violence is when one person hurts or controls another at home. It can be physical, emotional, or mental abuse.
A, Domestic violence refers to physical harm inflicted by one person on another at home, excluding emotional or mental abuse.
B, Domestic violence occurs when individuals argue frequently at home, mainly when family members don’t see eye to eye with each other.
C, Domestic violence is when someone manipulates another person at home by verbal language or physical, emotional and mental abuse.
D, Domestic violence occurs when an individual exerts control or inflicts harm upon another at home, including physical, emotional, or mental abuse.
Bạo lực gia đình xảy ra khi một người làm tổn thương hoặc kiểm soát người khác trong gia đình. Nó có thể là lạm dụng về thể chất, tinh thần hoặc cảm xúc.
Xét các đáp án:
A. Domestic violence refers to physical harm inflicted by one person on another at home, excluding emotional or mental abuse.
(Bạo lực gia đình đề cập đến hành vi gây tổn thương thể chất của một người đối với người khác trong gia đình, không bao gồm lạm dụng tinh thần hoặc cảm xúc.)
B. Domestic violence occurs when individuals argue frequently at home, mainly when family members don’t see eye to eye with each other.
(Bạo lực gia đình xảy ra khi các thành viên trong gia đình cãi nhau thường xuyên, chủ yếu khi họ không đồng tình với nhau.)
C. Domestic violence is when someone manipulates another person at home by verbal language or physical, emotional and mental abuse.
(Bạo lực gia đình là khi ai đó kiểm soát người khác trong gia đình bằng lời nói hoặc thông qua lạm dụng thể chất, tinh thần và cảm xúc.)
D. Domestic violence occurs when an individual exerts control or inflicts harm upon another at home, including physical, emotional, or mental abuse.
(Bạo lực gia đình xảy ra khi một người kiểm soát hoặc gây tổn thương cho người khác trong gia đình, bao gồm lạm dụng thể chất, tinh thần hoặc cảm xúc.)
=> Chọn D phù hợp
Đáp án: D
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 203 [695834]: The advertisement should be put in the most conspicuous place to ensure that all pedestrians can see it.
A, noticeable
B, suspicious
C, beautiful
D, crowded
Xét các đáp án:
A. noticeable /ˈnoʊ.tɪ.sə.bəl/ (adj) dễ thấy, dễ chú ý
B. suspicious /səˈspɪʃ.əs/ (adj) khả nghi, nghi ngờ
C. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/ (adj) đẹp
D. crowded /ˈkraʊ.dɪd/ (adj) đông đúc
=> Chọn A ta có:
conspicuous /kənˈspɪk.ju.əs/ (adj) dễ thấy, rõ ràng = noticeable /ˈnoʊ.tɪ.sə.bəl/ (adj) dễ thấy, dễ chú ý
=> Tạm dịch:
Quảng cáo nên được đặt ở nơi dễ thấy nhất để đảm bảo rằng tất cả người đi bộ đều có thể nhìn thấy nó.
Đáp án: A
Câu 204 [695835]: Low consumer demand has forced companies to mark down a wide range of goods.
A, reduce the price
B, reduce the quality
C, reduce the quantity
D, resize the package
Xét các đáp án:
A. reduce the price: giảm giá
B. reduce the quality: giảm chất lượng
C. reduce the quantity: giảm số lượng
D. resize the package: thay đổi kích thước bao bì
=> Chọn A ta có:
mark down = reduce the price: giảm giá
=> Tạm dịch:
Nhu cầu tiêu dùng thấp đã buộc các công ty phải giảm giá một loạt các mặt hàng.
Đáp án: A
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 205 [695836]: If I were you, I would be a much more suitable leader for my decisive nature.
A, impulsive
B, whimsical
C, delightful
D, irresolute
Xét các đáp án:
A. impulsive /ɪmˈpʌl.sɪv/ (adj) bốc đồng, hấp tấp
B. whimsical /ˈwɪm.zɪ.kəl/ (adj) kỳ quái, hay thay đổi
C. delightful /dɪˈlaɪt.fəl/ (adj) thú vị, thích thú
D. irresolute /ˌɪr.ɪˈzɒ.luːt/ (adj) do dự, không kiên quyết
=> Chọn D ta có:
decisive /dɪˈsaɪ.sɪv/ (adj) quyết đoán, dứt khoát >< irresolute /ˌɪr.ɪˈzɒ.luːt/ (adj) do dự, không kiên quyết
=> Tạm dịch:
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ là một người lãnh đạo phù hợp hơn nhiều vì tính cách quyết đoán của mình.
Đáp án: D
Câu 206 [696187]: Alex is screwed. His mistake last week made the chief executive have a low opinion of him.
A, have high hopes for
B, have a cynical view of
C, skeptical of
D, contemptuous of
Xét các đáp án:
A. have high hopes for /hæv haɪ həʊps fɔːr/ (v) đặt kỳ vọng cao vào, tin tưởng ai đó sẽ thành công
B. have a cynical view of /hæv ə ˈsɪn.ɪ.kəl vjuː ʌv/ (v) có cái nhìn hoài nghi, tiêu cực về
C. skeptical of /ˈskep.tɪ.kəl/ (adj) hoài nghi về
D. contemptuous of /kənˈtemp.tʃu.əs/ (adj) khinh thường, coi thường
=> Chọn A ta có:
have a low opinion of /hæv ə ləʊ əˈpɪn.jən ʌv/ (v) có ấn tượng xấu về, đánh giá thấp
>< have high hopes for
=> Tạm dịch:
Alex gặp rắc rối rồi. Sai lầm của anh ấy tuần trước đã khiến giám đốc điều hành có ấn tượng không tốt về anh.
Đáp án: A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 207 [695921]: Woolen clothes keep the body warm. What is the likely reason?
A, Wool raises the body's temperature.
B, Wool is a poor conductor of heat, preventing body heat from escaping.
C, Wool absorbs radiant heat from surrounding objects.
D, Wool blocks heat from external objects.
Tạm dịch: Quần áo len giữ ấm cho cơ thể. Lý do có thể là gì?
A. len làm tăng nhiệt độ cơ thể
B. len dẫn nhiệt kém, ngăn nhiệt cơ thể thoát ra ngoài
C. len hấp thụ nhiệt bức xạ từ các vật thể xung quanh.
D. len chặn nhiệt từ các vật thể bên ngoài.
=> Len có khả năng giữ nhiệt vì các sợi len giữ không khí giữa các lớp vải, đóng vai trò là chất cách nhiệt tốt (do không khí dẫn nhiệt kém), không cho nhiệt cơ thể thoát ra ngoài.
Đáp án: B
Câu 208 [695870]: Julia: _____
Michael: What about next year?
Julia: That sounds wonderful, but I'm not sure whether we would be able to afford this trip.
Michael: I assure you that I will handle everything including traveling costs.
A, I have wanted much recently to visit Barcelona together.
B, I haven’t decided yet about whether we should get married.
C, Flying is faster and more comfortable than other modes of transport.
D, We can’t go anywhere this year.
Tạm dịch:
Julia: _____
Michael: Còn năm sau thì sao?
Julia: Nghe có vẻ tuyệt, nhưng em không chắc chúng ta có đủ khả năng chi trả cho chuyến đi này không.
Michael: Anh đảm bảo với em rằng anh sẽ lo mọi thứ, bao gồm cả chi phí đi lại.
A. Gần đây em rất muốn ta đến thăm Barcelona cùng nhau.
→ Không phù hợp do ở câu sau Michael có hỏi về “năm sau” có nghĩa là lời thoại bị khuyết có đề cập đến điều gì đó trong “năm nay”.
B. Em vẫn chưa quyết định xem chúng ta có nên kết hôn hay không.
→ Câu này hoàn toàn không liên quan đến cuộc trò chuyện hiện tại về du lịch.
C. Đi máy bay nhanh hơn và thoải mái hơn các phương tiện giao thông khác."
→ Không phù hợp vì cuộc đối thoại của họ đang xoay quanh việc có thể đi du lịch hay không, không phải về phương tiện di chuyển cụ thể.
D. Chúng ta không thể đi đâu trong năm nay.
→ Phù hợp nhất vì khi Julia nói về việc không đi du lịch trong năm nay được thì Michael mới hỏi về tình hình năm sau.
Đáp án: D
Câu 209 [1110215]: A fish’s head is 3 centimeters long. Its tail is the same length as the head plus half the body. The body is as long as the head and tail together. How long is the fish?
A, 22
B, 26
C, 24
D, 32
Dịch đề:
Đầu của một con cá dài 3 cm. Đuôi dài bằng đầu cộng với một nửa thân. Thân dài bằng đầu và đuôi cộng lại. Hỏi con cá đó dài bao nhiêu?

Gọi:
H là chiều dài đầu cá
T là chiều dài đuôi cá
B là chiều dài thân cá
L là tổng chiều dài

Ta có:
H = 3 cm
T = H + ½ B
B = H + T
=> B = H + H + ½ B
⇔ B = 3 + 3 + ½ B
⇔ B = 6 + ½ B
⇔ B - ½ B = 6
⇔ ½ B = 6
⇔ B = 12 cm
=> T = B - H = 12 - 3 = 9 cm
=> L = H + B + T = 3 + 12 + 9 = 24 cm

=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 210 [1110216]: Which one of these statements is an opinion?
A, The NBA season consists of 82 regular-season games.
B, In 2015, the typical salary for an NHL player was around 2.9 million dollars.
C, Wayne Gretzky is the all-time leader in points scored in the NHL.
D, Tom Brady is the best quarterback to ever play in the NFL.
Dịch đề:
Phát biểu nào sau đây là một ý kiến chủ quan?
(A) Mùa giải NBA bao gồm 82 trận đấu mùa giải chính thức
=> Fact. Có thể kiểm tra lịch thi đấu chính thức của NBA.

(B) Năm 2015, mức lương điển hình cho một cầu thủ NHL là khoảng 2,9 triệu đô la
=> Fact. Có thể kiểm tra dữ liệu tài chính/thống kê lương của NHL năm 2015.

(C) Wayne Gretzky là cầu thủ dẫn đầu mọi thời đại về số điểm ghi được trong NHL
=> Fact. Có thể kiểm tra hồ sơ thống kê chính thức của NHL.

(D) Tom Brady là tiền vệ xuất sắc nhất từng chơi ở NFL.
=> Opinion. Sử dụng tính từ "best" (tốt nhất/xuất sắc nhất) -đây là một đánh giá dựa trên tiêu chí và sở thích cá nhân, không có thước đo khách quan tuyệt đối

=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 211 [695873]: "In the nick of time" refers to something happening right at a crucial moment. Which of the following scenarios best illustrates this concept?
A, Traditionally, people go to the pagoda on the first day of Tet.
B, I was running late for my flight, but I arrived at the gate just before they closed it.
C, The process of arranging notes in music to create a melody that captures attention.
D, Sarah needed her report submitted by the end of the day, not tomorrow.
Tạm dịch: "In the nick of time" ám chỉ việc một điều gì đó xảy ra ngay tại một thời điểm quan trọng. Tình huống nào sau đây minh họa tốt nhất cho khái niệm này?
A. Theo truyền thống, mọi người đi chùa vào ngày mùng một Tết.
B. Tôi đến muộn chuyến bay, nhưng tôi đã tới cổng ngay trước khi họ đóng cửa.
C. Quá trình sắp xếp các nốt nhạc để tạo ra một giai điệu thu hút sự chú ý.
D. Sarah cần nộp báo cáo của mình vào cuối ngày, không phải ngày mai.
=> Đáp án B là phù hợp nhất. Việc đóng cổng là thời điểm rất quan trọng và bạn đến ngay trước lúc quan trọng đó.
Đáp án: B
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Named a UNESCO world heritage site in 1994, and in 2012 as one of the New Seven Wonders of the Natural World, Halong Bay Vietnam is a place where your imagination can (627)__________ in between the local fanciful legends and viewing the mysterious landscape. From uninhabited white beaches, fresh sea-food, unparalleled wildlife, deep caves, and unique karst formations, this is a destination that has it all for any type of traveler. (628)__________, one must above all mention the beauty of its water and sky - words alone cannot do justice to the natural wonders of this World Heritage Site. With over 2,000 incredible islands jutting out from the emerald waters of the Gulf of Tonkin (629)__________ make up a vision of breathtaking beauty, Halong Bay is pure art and a (630)__________ collection of unfinished sculptures hewn by the hand of nature.
Looking from above, Halong Bay Vietnam in our eyes appears to be an enormous and expressive picture of Mother Earth. By moving around, you feel as if you are walking in a fairyland with many (631)__________ creatures surrounding you. There are rocks and even islets which form various extraordinary shapes—a Dragon, an Old Fisherman, and much more.
Câu 212 [695854]:
A, run wild
B, wreak havoc
C, run amok
D, go to places
Xét các đáp án:
A. run wild: hành động tự do, không bị kiểm soát
B. wreak havoc: gây thiệt hại
C. run amok: nổi loạn, mất kiểm soát
D. go to places: đi đến các nơi
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Named a UNESCO world heritage site in 1994, and in 2012 as one of the New Seven Wonders of the Natural World, Halong Bay Vietnam is a place where your imagination can run wild in between the local fanciful legends and viewing the mysterious landscape. 
(Được UNESCO công nhận là di sản thế giới vào năm 1994, và vào năm 2012 là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới, Vịnh Hạ Long, Việt Nam là nơi trí tưởng tượng của bạn có thể tự do bay bổng giữa những huyền thoại địa phương đầy kỳ ảo và khung cảnh huyền bí.)
Đáp án: A
Câu 213 [695855]:
A, Beauty wise
B, When it comes to Halong Bay
C, It is important to notice
D, To talk about Halong Bay
Xét các đáp án:
A. Beauty wise: về mặt vẻ đẹp
B. When it comes to Halong Bay: khi nói đến Vịnh Hạ Long
C. It is important to notice: điều quan trọng là lưu ý
D. To talk about Halong Bay: để nói về Vịnh Hạ Long
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
When it comes to Halong Bay, one must above all mention the beauty of its water and sky - words alone cannot do justice to the natural wonders of this World Heritage Site.  
(Khi nói đến Vịnh Hạ Long, điều quan trọng nhất phải nhắc đến là vẻ đẹp của nước và bầu trời - chỉ bằng lời nói cũng không thể miêu tả hết được những kỳ quan thiên nhiên của Di sản Thế giới này.)
Đáp án: B
Câu 214 [695856]:
A, who
B, whom
C, that
D, what
Kiến thức về đại từ quan hệ:
Xét các đáp án:
A. who: thay cho chủ ngữ là người
B. whom: thay cho tân ngữ là người
C. that: thay cho cả người lẫn vật
D. what: không phải đại từ quan hệ
=> Chọn C vì "that" thay cho chủ ngữ là vật ""over 2,000 incredible islands" (hơn 2.000 hòn đảo tuyệt đẹp)
=> Tạm dịch:
With over 2,000 incredible islands jutting out from the emerald waters of the Gulf of Tonkin that make up a vision of breathtaking beauty, Halong Bay is pure art and a priceless collection of unfinished sculptures hewn by the hand of nature.
(Với hơn 2.000 hòn đảo tuyệt đẹp nhô lên từ làn nước màu ngọc bích của vịnh Bắc Bộ, tạo nên một cảnh tượng tuyệt vời, Vịnh Hạ Long là một tác phẩm nghệ thuật thuần túy và là bộ sưu tập vô giá của những bức tượng chưa hoàn thiện được điêu khắc bởi bàn tay của thiên nhiên.)
Đáp án: C
Câu 215 [1110217]:
A, priceless
B, worthless
C, valueless
D, useless
Tạm dịch đề bài:
Vịnh Hạ Long là một tác phẩm nghệ thuật thuần khiết và một bộ sưu tập (630)__________ những bức tượng điêu khắc chưa hoàn thành được tạc nên bởi bàn tay của thiên nhiên.
=> Chủ đề đang nói về vẻ đẹp và giá trị đặc biệt của Vịnh Hạ Long

Xét các đáp án:

A. priceless /ˌpraɪs ləs/ (adj): vô giá, không thể định giá được
B. worthless /ˌwɜːθ ləs/ (adj): vô giá trị, không có giá trị
C. valueless /ˌvæl juː ləs/ (adj): vô giá trị, không có giá trị
D. useless /ˌjuːs ləs/ (adj): vô ích, không sử dụng được

=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 216 [695858]:
A, painted
B, petrified
C, frozen
D, stoned
Xét các đáp án:
A. painted /ˈpeɪn.tɪd/ (adj) được sơn
B. petrified /ˈpɛtrɪfaɪd/ (adj) hóa đá
C. frozen /ˈfrəʊ.zən/ (adj) bị đóng băng
D. stoned /stəʊnd/ (adj) lát đá, bị say
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
By moving around, you feel as if you are walking in a fairyland with many petrified creatures surrounding you. 
(Khi di chuyển xung quanh, bạn sẽ cảm thấy như mình đang đi bộ trong một xứ sở thần tiên với nhiều sinh vật hóa đá bao quanh.)
Đáp án: B
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
HOW CALIFORNIA BECAME THE LAND OF EXTREMES
That phenomenon, which scientists call climate or weather whiplash, is set off by greenhouse gasses emitted by burning fossil fuels, which warm the atmosphere. Warm air can hold more water vapor than cold air, so the atmosphere gets thirstier in hot weather, sucking up extra moisture from the ground.
Dry vegetation is left behind, primed to burn if a fire ignites. All that evaporation also means that when it rains, it pours, raising the risk of deadly flooding and landslides. At the same time, those downpours can accelerate plant growth—leaving more fuel to burn when extreme heat returns to dry out the landscape.
“The worst climate for wildfire is not one that gets perennially drier,” Swain said. “If you alternate getting wetter and dryer, while it’s getting hotter, you have enough water in the system at least every few years to regrow everything and then burn it off again.”
Recent wildfires in California have largely followed that pattern. After record-breaking fire years amid intense drought in 2020 and 2021, wet conditions brought mild fire seasons in 2022 and 2023. The Park Fire, along with multiple fires near Los Angeles, shattered hopes for another calm year in 2024.
Wildfires also increase the risk of landslides and flooding after they pass through. Burnt vegetation has a diminished ability to hold soil in place or absorb water, and ash that blankets a burn zone allows water to slide downhill without sinking into the earth.
“There are no trees or vegetation to slow runoff, and there’s increased sediment,” Loeser said. “As a result, we have increased flooding after wildfires.” This yo-yo effect has drenched and parched California repeatedly over the last several years. Torrential rain storms inundated the state in December 2021, followed immediately by the driest January, February, and March in over 100 years. The following winter brought heavy precipitation, and by April 2023 statewide snowpack swelled to 237 percent of average.
These rapid transitions between extreme weather events are not confined to California. Southeast Texas was hit this summer by Hurricane Beryl, only to see the storm followed immediately by a powerful heatwave. Nine of 22 deaths attributed to Beryl in Harris County, which includes Houston, were tied to heat—storm damage left more than one million residents without electricity or air conditioning as temperatures exceeded 100 degrees, according to the Department of Health and Human Services.
(Source:https://www.nationalgeographic.com/environment/article/weather-climate-whiplash-drought-floods-heat-wildfires)
Câu 217 [695864]: What does “which” in paragraph 1 refer to?
A, Greenhouse gasses
B, Fossil fuels
C, The burning process
D, Climate change
Từ "which" ở đoạn 1 ám chỉ đến điều gì?
A. Greenhouse gasses: khí nhà kính
B. Fossil fuels: nhiên liệu hóa thạch
C. The burning process: quá trình đốt cháy
D. Climate change: biến đổi khí hậu
=> Chọn A
Căn cứ thông tin:
That phenomenon, which scientists call climate or weather whiplash, is set off by greenhouse gasses emitted by burning fossil fuels, which warm the atmosphere. 
(Hiện tượng này, mà các nhà khoa học gọi là biến đổi khí hậu hay thời tiết, do khí thải nhà kính từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra, làm ấm bầu khí quyển.)
Đáp án: A
Câu 218 [695865]: What is “accelerate” in paragraph 2 closest in meaning to?
A, stimulate
B, reduce
C, pace
D, protect
Từ "accelerate" ở đoạn 2 bằng nghĩa với từ nào?
A. stimulate /ˈstɪm.jʊ.leɪt/ (v) kích thích
B. reduce /rɪˈdjuːs/ (v) giảm
C. pace /peɪs/ (n) bước từng bước
D. protect /prəˈtekt/ (v) bảo vệ
=> Ta có:
accelerate /əkˈsel.ə.reɪt/ (v) tăng tốc, thúc đẩy = stimulate /ˈstɪm.jʊ.leɪt/ (v) kích thích
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 219 [695866]: Which of the following best paraphrases this sentence: “Burnt vegetation has a diminished ability to hold soil in place or absorb water, and ash that blankets a burn zone allows water to slide downhill without sinking into the earth.”?
A, Burnt vegetation and ash create a barrier that keeps water from evaporating into the atmosphere after a wildfire.
B, Ash from wildfires helps prevent water from absorbing into the earth, leading to less vegetation growth.
C, Wildfire ash improves water absorption, but burnt vegetation hinders soil retention, causing erosion.
D, After a wildfire, burnt vegetation and ash reduce the ground’s ability to retain water and prevent soil erosion.
Câu nào dưới đây diễn đạt lại tốt nhất câu này:
"Vegetation that has burned is less effective at keeping soil in place or absorbing water, and the ash covering the burned area allows water to flow downhill without being absorbed by the ground."
(Thực vật bị cháy kém hiệu quả hơn trong việc giữ đất cố định hoặc hấp thụ nước, và tro bụi phủ lên khu vực bị cháy khiến nước chảy xuống dốc mà không thấm vào đất.)
Xét các đáp án:
A. Burnt vegetation and ash create a barrier that keeps water from evaporating into the atmosphere after a wildfire.
(Thực vật bị cháy và tro tạo thành một rào cản ngăn nước bay hơi vào bầu khí quyển sau một trận cháy rừng.)
B. Ash from wildfires helps prevent water from absorbing into the earth, leading to less vegetation growth. 
(Tro từ cháy rừng giúp ngăn nước thấm vào đất, dẫn đến sự phát triển thực vật ít hơn.)
C. Wildfire ash improves water absorption, but burnt vegetation hinders soil retention, causing erosion.
(Tro từ cháy rừng cải thiện khả năng hấp thụ nước, nhưng thực vật bị cháy làm giảm khả năng giữ đất, gây xói mòn.)
D. After a wildfire, burnt vegetation and ash reduce the ground’s ability to retain water and prevent soil erosion.
(Sau một trận cháy rừng, thực vật bị cháy và tro làm giảm khả năng giữ nước của mặt đất và ngăn ngừa xói mòn đất.)
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 220 [695867]: What is paragraph 4 mainly about?
A, The long-term decline of wildfires in California
B, The alternating wet and dry seasons and their impact on California wildfires
C, The increasing severity of wildfires in California each year
D, The role of human activities in reducing the number of wildfires in California
Ý chính của đoạn 4 là gì?
A. The long-term decline of wildfires in California: sự suy giảm lâu dài của các trận cháy rừng ở California
B. The alternating wet and dry seasons and their impact on California wildfires: mùa mưa và mùa khô thay đổi và tác động của chúng đến các trận cháy rừng ở California
C. The increasing severity of wildfires in California each year: mức độ nghiêm trọng ngày càng tăng của các trận cháy rừng ở California mỗi năm
D. The role of human activities in reducing the number of wildfires in California: vai trò của các hoạt động con người trong việc giảm số lượng cháy rừng ở California
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
Recent wildfires in California have largely followed that pattern. After record-breaking fire years amid intense drought in 2020 and 2021, wet conditions brought mild fire seasons in 2022 and 2023. The Park Fire, along with multiple fires near Los Angeles, shattered hopes for another calm year in 2024.
(Các đám cháy rừng gần đây ở California phần lớn đã tuân theo mô hình này. Sau những năm cháy rừng lập kỷ lục trong điều kiện hạn hán gay gắt vào năm 2020 và 2021, điều kiện ẩm ướt đã mang lại những mùa cháy rừng nhẹ nhàng vào năm 2022 và 2023. Tuy nhiên, vụ cháy Park Fire, cùng với nhiều vụ cháy gần Los Angeles, đã phá tan hy vọng về một năm yên bình khác vào năm 2024.)
Đáp án: B
Câu 221 [695868]: Which of the following does the author probably support?
A, Wildfires in California are decreasing as a result of recent climate changes.
B, Wet and dry cycles in California are primarily due to natural factors, not human influence.
C, Climate change caused by human activity has intensified California's extreme weather patterns.
D, Extreme weather events in California and Texas are unrelated to global warming.
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ?
A. Wildfires in California are decreasing as a result of recent climate changes.
(Các trận cháy rừng ở California đang giảm do những thay đổi khí hậu gần đây.)
B. Wet and dry cycles in California are primarily due to natural factors, not human influence.
(Chu kỳ mưa và khô ở California chủ yếu là do các yếu tố tự nhiên, không phải do ảnh hưởng của con người.)
C. Climate change caused by human activity has intensified California's extreme weather patterns.
(Biến đổi khí hậu do hoạt động của con người đã làm tăng cường các mẫu thời tiết cực đoan ở California.)
D. Extreme weather events in California and Texas are unrelated to global warming.
(Các sự kiện thời tiết cực đoan ở California và Texas không liên quan đến sự nóng lên toàn cầu.)
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
 "Scientists call climate or weather whiplash, is set off by greenhouse gasses emitted by burning fossil fuels, which warm the atmosphere."
(Các nhà khoa học gọi hiện tượng này là "biến khí hậu hoặc thời tiết", được kích hoạt bởi khí nhà kính phát thải từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch, làm ấm khí quyển.)
-> Thông tin cho biết biến đổi khí hậu là do những hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch
Đáp án: C
Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 222 [695824]: Lisa is my pen friend, ________ always sends me a letter every Saturday.
A, who
B, whose
C, which
D, whom
Xét các đáp án:
A. who: thay cho chủ ngữ là người
B. whose: thay cho tính từ sở hữu
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
D. whom: thay cho tân ngữ là người
=> Chọn A vì who thay cho chủ ngữ là người "my pen friend"
=> Tạm dịch:
Lisa là bạn qua thư của tôi, người mà luôn gửi thư cho tôi vào mỗi thứ Bảy.
Đáp án: A
Câu 223 [695826]: In hindsight, I ________ told her beforehand about the pothole in the road. It was unwise of me not to have done so.
A, would have
B, might have
C, may have
D, should have
Xét các đáp án:
A. would have: sẽ 
B. might have: có thể  
C. may have: có thể
D. should have: nên
=> Chọn D.  Ta có cụm từ: should have P2: đã nên làm gì trong quá khứ (nhưng thực tế đã không làm)
=> Tạm dịch:
In hindsight, I should have told her beforehand about the pothole in the road. It was unwise of me not to have done so.
(Nhìn lại thì, lẽ ra tôi nên nói trước với cô ấy về ổ gà trên đường. Thật không khôn ngoan khi tôi đã không làm vậy.)
Đáp án: D
Câu 224 [693901]: Children _____ online games, especially violent ones; therefore, they need their parents’ supervision.
A, are susceptible to
B, are unused to
C, are discharged from
D, are acquainted with
Xét các đáp án:
A. are susceptible to /səˈsɛptəbl/: dễ bị ảnh hưởng bởi
B. are unused to /ʌnˈjuːzd/: không quen với
C. are discharged from /dɪsˈtʃɑːrdʒd/: bị sa thải khỏi
D. are acquainted with /əˈkweɪntɪd/: quen thuộc với
-> Chọn A phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Trẻ em dễ bị ảnh hưởng bởi các trò chơi trực tuyến, đặc biệt là các trò chơi bạo lực; vì vậy, chúng cần sự giám sát của phụ huynh.
Đáp án: A
Câu 225 [695827]: It’s ________ outside! The weather forecast reported that the temperature is below 0°C today.
A, chilly
B, boiling
C, humid
D, freezing
Xét các đáp án:
A. chilly /ˈtʃɪl.i/ (adj) lạnh, se lạnh
B. boiling /ˈbɔɪ.lɪŋ/ (adj) nóng như thiêu đốt
C. humid /ˈhjuː.mɪd/ (adj) ẩm ướt
D. freezing /ˈfriː.zɪŋ/ (adj) lạnh cóng
=> Chọn D phù hợp nghĩa vì câu sau nói nhiệt độ dưới 0 độ
=> Tạm dịch:
It’s freezing outside! The weather forecast reported that the temperature is below 0°C today.
(Trời lạnh cóng bên ngoài! Dự báo thời tiết cho biết nhiệt độ hôm nay dưới 0°C.)
Đáp án: D
Câu 226 [695828]: My grandmother ________ in Reno, but she ________ with us in Washington D.C. for the next few weeks.
A, lives / stays
B, lives / is staying
C, is living / stays
D, is living / is staying
Ta có hai mệnh đề:
Mệnh đề 1 chia ở hiện tại đơn vì diễn tả một thói quen và sự thật hiển nhiên "My grandmother lives in Reno"
Mệnh đề 2 chia thì hiện tại tiếp diễn là diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng có kế hoạch và dự tính sẵn, dấu hiệu nhận biết tương lai "next few weeks"
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
My grandmother lives in Reno, but she is staying with us in Washington D.C. for the next few weeks.
(Bà của tôi sống ở Reno, nhưng bà đang ở với chúng tôi tại Washington D.C. trong vài tuần tới.)
Đáp án: B
Câu 227 [695825]: You had better close all the windows before ________ the house since it might rain any time soon.
A, leave
B, to leave
C, left
D, leaving
Ta có:
"before" đóng vai trò là một giới từ. Sau giới từ ta cần một danh từ hoặc động từ thêm "ing"
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
You had better close all the windows before leaving the house since it might rain any time soon.
(Bạn nên đóng tất cả các cửa sổ trước khi rời khỏi nhà vì trời có thể mưa bất cứ lúc nào.)
Đáp án: D
Câu 228 [695830]: If you eat too much junk food, you _________ obese and not in good state of health.
A, will be
B, are
C, would be
D, have been
Ta có câu điều kiện loại 1:
If S + V(hiện tại đơn), S + will + vo
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
If you eat too much junk food, you will be obese and not in good state of health.
(Nếu bạn ăn quá nhiều đồ ăn vặt, bạn sẽ béo phì và không có sức khỏe tốt.)
Đáp án: A
Câu 229 [695831]: He is ________ because he didn’t get any sleep last night due to loud noises from his neighbours.
A, numb
B, dull
C, placid
D, listless
Xét các đáp án:
A. numb /nʌm/ (adj) tê liệt, mất cảm giác
B. dull /dʌl/ (adj) chậm chạp, đần độn, uể oải
C. placid /ˈplæs.ɪd/ (adj) điềm tĩnh, yên lặng
D. listless /ˈlɪst.ləs/ (adj) lờ đờ, thiếu sức sống
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
He is listless because he didn’t get any sleep last night due to loud noises from his neighbours.
(Anh ấy lờ đờ vì anh ấy đã không ngủ được đêm qua do tiếng ồn lớn từ hàng xóm.)
Đáp án: D
Câu 230 [695832]: We end up ________ a hotpot restaurant after looking for several places to eat.
A, to go
B, stopping at
C, to stop by
D, get inside
Ta có:
end up + Ving: kết thúc bằng việc làm gì
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
We end up stopping at a hotpot restaurant after looking for several places to eat.
(Cuối cùng, chúng tôi dừng lại ở một nhà hàng lẩu sau khi tìm kiếm nhiều nơi để ăn.)
Đáp án: B
Câu 231 [695833]: In a competitive market environment, it is compulsory for people to ________, which helps them stand out and allows them to get a stable position at work.
A, call in the receivers
B, wrestle with a problem
C, carve a niche for themselves
D, adhere to the rules
Xét các đáp án:
A. call in the receivers: gọi người tiếp quản tài sản khi một công ty phá sản
B. wrestle with a problem: đấu tranh, cố gắng giải quyết một vấn đề
C. carve a niche for themselves: tạo dựng chỗ đứng riêng
D. adhere to the rules: tuân thủ quy tắc
=> Chọn C
=> Tạm dịch:
In a competitive market environment, it is compulsory for people to carve a niche for themselves, which helps them stand out and allows them to get a stable position at work.
(Trong một môi trường thị trường cạnh tranh, mọi người bắt buộc phải tạo dựng chỗ đứng riêng cho bản thân, điều này giúp họ nổi bật và cho phép họ có một vị trí ổn định trong công việc.)
Đáp án: C
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 232 [1110218]: Sam and Liz are discussing their university orientation program.
a. Sure. I’m looking at the timetable here myself. It seems that there are choices available.
b. Alright. I’ll come along with you. Might learn something interesting. After all, we haven’t seen much of this place yet, and we will be spending four years here.
c. Hi Liz. How do you feel about starting university here?
d. A little bit nervous, but I’m confident I can handle it. This orientation program seems like it will help us a lot.
e. I can see. So, what are you going to do Monday afternoon? In the morning we all have the opening lecture, but it looks like we have a choice later that day, as you said.
f. Well, the ‘Careers Lecture’ might be helpful, but I am interested in the ‘Uni Tour’. It’s probably too early to be thinking of careers now, anyway, and I want to know what’s what at this new university, so. I’m doing the tour.
A, c - a - d - e - f - b
B, c - f - e - d - a – b
C, a - d - f - e - c - b
D, c - d - a - e - f - b
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (c) và (a) có thể làm câu mở đầu:
• Câu (a) là câu đồng ý và xác nhận thông tin ("Sure. I’m looking at the timetable..."), không thể mở đầu đoạn hội thoại
• Câu (c) "Hi Liz. How do you feel about starting university here?" (Chào Liz. Bạn cảm thấy thế nào khi bắt đầu học đại học ở đây?) - Đây là lời chào và câu hỏi mở đề cập đến chủ đề chung (bắt đầu đại học)
=> Câu mở đầu hợp lý nhất là (c)
=> Loại C. Chỉ còn lại đáp án A, B, và D

- Sau khi Sam hỏi Liz về cảm xúc, Liz cần trả lời:
=> Câu (d) "A little bit nervous, but I’m confident I can handle it. This orientation program seems like it will help us a lot" - Đây là lời trả lời cảm xúc và nhắc đến chương trình định hướng (orientation program)
=> Trật tự hợp lý là c - d
=> Loại A và B. Chỉ còn lại đáp án D

Xét trật tự đáp án D:
c. Chào Liz. Bạn cảm thấy thế nào về việc bắt đầu đại học ở đây?
=> Mở đầu, đặt câu hỏi gợi mở về cảm xúc

d. Hơi lo lắng một chút, nhưng tôi tự tin mình có thể xử lý được. Chương trình định hướng này có vẻ sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều
=> Trả lời câu hỏi (c) và giới thiệu chủ đề tiếp theo (chương trình định hướng)

a. Chắc chắn rồi. Tôi cũng đang xem thời khóa biểu ở đây. Hình như có nhiều lựa chọn
=> Đồng ý với ý kiến về chương trình định hướng (d) và thêm thông tin

e. Tôi hiểu rồi. Vậy, bạn định làm gì vào chiều thứ Hai? Buổi sáng tất cả chúng ta đều có bài giảng khai mạc, nhưng có vẻ như chúng ta có một lựa chọn khác vào cuối ngày hôm đó, như bạn đã nói
=> Xác nhận lại thông tin về "lựa chọn" (a) và hỏi cụ thể về lựa chọn đó

f. À, 'Bài giảng về Nghề nghiệp' có thể hữu ích, nhưng tôi quan tâm đến 'Chuyến tham quan Đại học'. Dù sao thì có lẽ còn quá sớm để nghĩ đến nghề nghiệp bây giờ, và tôi muốn biết có gì ở trường đại học mới này, nên tôi sẽ tham gia chuyến tham quan
=> Trả lời câu hỏi (e) bằng cách đưa ra lựa chọn và quyết định cuối cùng

b. Được rồi. Tôi sẽ đi cùng bạn. Biết đâu sẽ học được điều gì đó thú vị. Dù sao thì, chúng ta cũng chưa khám phá nhiều về nơi này, và chúng ta sẽ ở đây bốn năm
=> Đồng ý đi cùng với lựa chọn của người kia (f) và tổng kết lý do

=> Đáp án D. Đáp án: D
Câu 233 [1110219]:
a. I had assumed she would be quite cheerful, given recent events.
b. By any chance, did you happen to see May earlier today?
c. Indeed, particularly considering she was recently promoted. One would expect her to be overjoyed.
d. Perhaps it’s due to a personal matter unrelated to work.
e. I did, actually. But why does she have such a long face?
f. I don't have the foggiest idea.
A, b - a - e - f - c - d
B, b - e - a - c - f - d
C, b - e - f - a - c - d
D, b - a - d - c - e - f
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (b) làm câu mở đầu. Tiếp theo có thể là các câu (a) hoặc (e)
• Câu (b) hỏi về việc có gặp May không. Câu (e) trả lời trực tiếp câu hỏi này "I did, actually" (Thực ra tôi có gặp)
• Câu (a) đưa ra một giả định: "I had assumed she would be quite cheerful, given recent events" (Tôi đã nghĩ cô ấy phải vui vẻ lắm chứ, xét đến những chuyện gần đây)
=> (e) hợp lý sau (b)
=> Loại A, D. Chỉ còn lại B, C

• Câu (e) kết thúc bằng câu hỏi về thái độ của May
• Câu (f): "I don't have the foggiest idea" (Tôi hoàn toàn không biết). Đây là câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi của (e)
• Câu (a): "I had assumed she would be quite cheerful, given recent events" (Tôi đã nghĩ cô ấy phải vui vẻ lắm chứ, xét đến những chuyện gần đây). Câu này hoàn toàn mâu thuẫn nếu đứng sau (f), vì (f) đã thể hiện sự không biết, nên không thể tiếp tục bằng một giả định như (a)
=> Loại B. Chỉ còn lại C

Xét trật tự đáp án C
b. Tình cờ bạn có gặp May lúc sáng không?
=> Bắt đầu bằng một câu hỏi

e. Thực ra tôi có gặp. Nhưng tại sao trông cô ấy lại buồn rười rượi thế?
=> Trả lời trực tiếp câu hỏi (b) và đặt câu hỏi ngược lại về thái độ của May

f. Tôi hoàn toàn không biết/không hiểu tại sao
=> Người hỏi (b) trả lời cho câu hỏi của (e)

a. Tôi đã nghĩ cô ấy phải vui vẻ lắm chứ, xét đến những chuyện gần đây
=> Người nói vẫn bày tỏ sự ngạc nhiên vì nghĩa lý ra May phải vui

c. Quả thật vậy, đặc biệt là khi cô ấy mới được thăng chức. Ai cũng nghĩ cô ấy phải vui mừng khôn xiết chứ
=> Đồng ý với giả định trong (a)

d. Có lẽ là vì chuyện cá nhân nào đó không liên quan đến công việc
=> Đưa ra khả năng cuối cùng để kết thúc chủ đề

=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 234 [1110220]: Two managers, Mr. Lee and Ms. Soto, are reviewing their team's mid-year performance metrics against quarterly goals.
a. The data confirms that cross-functional project collaboration scores dropped significantly, requiring immediate intervention to address communication breakdowns quickly.
b. We absolutely need to establish clear, individual accountability metrics for the next quarter to ensure everyone fully contributes to shared team objectives.
c. The primary concern is not hitting the sales target, but the consistently low qualitative metrics reported from every internal stakeholder survey.
d. That is correct; let's implement the recommended weekly synchronization meeting starting Monday to foster better inter-team dependencies understanding.
e. Before making any drastic structural changes, we must determine the root cause of these persistently low survey scores and address the core issue.
A, c - e - a - d - b
B, c - a - e - b - d
C, e - c - a - d - b
D, e - a - c - d - b
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (c) và (e) có thể làm câu mở đầu
• Câu (c) "The primary concern is not hitting the sales target, but the consistently low qualitative metrics reported from every internal stakeholder survey" (Mối quan ngại chính không phải là việc không đạt chỉ tiêu doanh số, mà là các chỉ số định tính luôn ở mức thấp được báo cáo trong mọi khảo sát từ các bên liên quan nội bộ) - Xác định chủ đề chính của cuộc thảo luận là "các chỉ số định tính thấp"=> hợp lý để làm câu mở đầu
• Câu (e) "Before making any drastic structural changes, we must determine the root cause of these persistently low survey scores and address the core issue" (Trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi cơ cấu mạnh mẽ nào, chúng ta phải xác định nguyên nhân gốc rễ của những điểm khảo sát liên tục thấp này và giải quyết đúng trọng tâm vấn đề) - Đây là câu đề xuất phương pháp tiếp cận (tìm nguyên nhân gốc rễ), thường theo sau khi vấn đề đã được nêu
=> Câu mở đầu hợp lý là (c)
=> Loại C và D. Chỉ còn lại đáp án A và B

- Sau khi (c) xác định vấn đề (chỉ số định tính thấp), người quản lý thứ hai sẽ phản ứng. Phản ứng hợp lý là hoặc đi sâu vào dữ liệu hoặc đề xuất cách tiếp cận
• Câu (e): Phản hồi vấn đề trong (c) bằng cách đưa ra nguyên tắc hành động là phải "determine the root cause" (xác định nguyên nhân gốc rễ) của các điểm khảo sát thấp
• Câu (a): Cung cấp dữ liệu cụ thể về việc "collaboration scores dropped significantly" (điểm hợp tác liên chức năng giảm đáng kể). Việc đưa ra dữ liệu chi tiết (a) hợp lý hơn khi đứng sau câu đặt ra phương pháp luận (e) hoặc sau khi đã đồng ý về mối quan tâm chung (c). Trong bối cảnh quản lý, việc xác định nguyên tắc xử lý vấn đề (e) thường đi trước việc phân tích chi tiết dữ liệu (a)
=> (e) hợp lý hơn sau (c)
=> Loại B. Chỉ còn lại A

Xét trật tự đáp án A:
c. Mối lo chính không phải là không đạt mục tiêu doanh số, mà là các chỉ số định tính liên tục thấp được báo cáo từ mọi khảo sát của các bên liên quan nội bộ.
=>Nêu vấn đề: Mối quan tâm chính là chỉ số định tính thấp từ khảo sát

e. Trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi cơ cấu mạnh mẽ nào, chúng ta phải xác định nguyên nhân gốc rễ của những điểm khảo sát liên tục thấp này và giải quyết đúng trọng tâm vấn đề
=> Phải xác định nguyên nhân gốc rễ của các điểm khảo sát thấp đó trước khi thực hiện thay đổi lớn

a. Dữ liệu cho thấy điểm hợp tác dự án liên phòng ban đã giảm đáng kể, đòi hỏi phải có biện pháp can thiệp ngay lập tức để xử lý nhanh tình trạng đứt gãy trong giao tiếp
=> Bằng chứng/Nguyên nhân: Dữ liệu xác nhận điểm hợp tác liên chức năng giảm (là nguyên nhân gốc rễ được tìm thấy), cần can thiệp ngay để giải quyết sự cố giao tiếp

d. Đúng vậy; hãy triển khai cuộc họp đồng bộ hóa hằng tuần theo khuyến nghị, bắt đầu từ thứ Hai, để tăng cường hiểu biết về sự phụ thuộc giữa các nhóm
=> Giải pháp ngắn hạn: Đồng ý với (a) và đề xuất triển khai họp đồng bộ hàng tuần

b. Chúng ta thực sự cần thiết lập các chỉ số trách nhiệm cá nhân rõ ràng cho quý tới để đảm bảo mọi người đều đóng góp đầy đủ vào các mục tiêu chung của nhóm
=> Giải pháp dài hạn/Bổ sung: Cần thiết lập thêm tiêu chí trách nhiệm cá nhân cho quý tới để củng cố sự đóng góp chung của mọi người

=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 235 [1110221]: a. Exactly. And if they get that delta wrong by even a few tenths, they’ll lose track position as soon as the pit cycle plays out.
b. That’s why I don’t think their undercut attempt will work; tyre warm-up has been slow for every team here all weekend.
c. I was looking at Mercedes’ pre-race notes earlier, and it seems they’re planning to rely heavily on tyre-model predictions to fight Red Bull.
d. That’s interesting. Still, I’m not sure those predictions will stay accurate once the track starts rubbering in during the first stint.
e. True, and that could also push back their ideal attack lap if traffic becomes an issue.
f. Right — and if those predictions are even slightly off, the whole plan starts to fall apart.
A, c – d – b – e – f – a
B, c – d – f – b – e – a
C, c – e – d – b – a – f
D, c – a – b – f – e – d
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy tất cả đều bắt đầu bằng (c) - Nêu chủ đề: Mercedes đang lên kế hoạch dựa vào dự đoán mô hình lốp xe (tyre-model predictions) để đấu lại Red Bull
- Xét câu tiếp theo sau (c)
• Câu (d): Phản hồi trực tiếp về "predictions" (dự đoán) trong (c): "That’s interesting. Still, I’m not sure those predictions will stay accurate..." (Tôi không chắc những dự đoán đó sẽ giữ được độ chính xác...)
• Câu (e): Nói về việc "push back their ideal attack lap if traffic becomes an issue" (đẩy lùi vòng tấn công lý tưởng nếu tắc đường/giao thông là vấn đề) => không hợp lý sau (c) vì không phải phản hồi về việc dự đoán
• Câu (a) có chứa cụm “that delta” (cái delta đó), không hợp lý sau (c)vì câu c chưa đề cập đến “delta”
=> (d) hợp lý nhất sau (c) vì nó tiếp tục bàn về độ chính xác của dự đoán
=> Loại C, D. Chỉ còn lại A, B

Xét trật tự đáp án B:
c. Tôi đã xem ghi chú trước cuộc đua của Mercedes lúc nãy, và có vẻ họ dự định dựa rất nhiều vào các dự đoán mô hình lốp để đấu với Red Bull
=> Nêu chiến thuật: Mercedes dựa vào dự đoán mô hình lốp

d. Thú vị thật. Nhưng tôi không chắc những dự đoán đó sẽ còn chính xác khi mặt đường bắt đầu bám cao su trong chặng đầu tiên.
=> Nghi vấn: Liệu dự đoán có chính xác không khi lốp bắt đầu mòn?

f. Phải - và chỉ cần những dự đoán đó lệch đi một chút thôi, toàn bộ kế hoạch sẽ bắt đầu sụp đổ.
=> Khẳng định hệ quả: Nếu dự đoán hơi sai thì cả kế hoạch sụp đổ

b. Đó là lý do tôi không nghĩ pha undercut của họ sẽ hiệu quả; việc làm nóng lốp đã chậm với mọi đội ở đây suốt cả cuối tuần
=> Đưa ra lý do chiến thuật thất bại: sự thiếu chính xác trong dự đoán (f) dẫn đến nghi ngờ về một chiến thuật cụ thể - undercut

e. Đúng vậy, và điều đó cũng có thể khiến vòng tấn công lý tưởng của họ phải lùi lại nếu kẹt xe trở thành vấn đề
=> Bổ sung hệ quả khác: Đồng tình với (b) về sự phức tạp của chiến thuật, và nêu thêm một biến số

a. Chính xác. Và nếu họ tính sai mức chênh đó chỉ vài phần mười thôi, họ sẽ mất vị trí trên đường đua ngay khi chu kỳ pit-stop kết thúc
=> Hệ quả chi tiết: Giải thích chi tiết hơn về hậu quả của việc lốp ấm chậm/tắc đường và tính toán sai chiến thuật
=> B có trật tự hợp lý

=> Đáp án B Đáp án: B