Quay lại
Đáp án
1C
2D
3C
4A
5C
6D
7C
8A
9C
10B
11
12C
13C
14B
15B
16D
17A
18D
19
20
21
22C
23C
24C
25
26
27
28D
29
30
31C
32A
33B
34B
35
36
37
38B
39B
40D
41A
42
43
44
45
46
47A
48
49B
50
51A
52C
53B
54C
55A
56B
57A
58D
59A
60C
61B
62B
63B
64A
65B
66D
67A
68B
69C
70D
71C
72B
73A
74D
75C
76B
77B
78C
79A
80C
81B
82C
83B
84D
85C
86B
87C
88A
89D
90D
91D
92C
93B
94D
95B
96B
97B
98C
99D
100B
101A
102D
103D
104
105B
106D
107D
108D
109C
110D
111A
112D
113D
114A
115C
116A
117D
118C
119A
120A
121D
122A
123B
124A
125C
126B
127B
128B
129
130C
131
132B
133B
134C
135C
136B
137C
138A
139B
140B
141A
142
143D
144B
145B
146C
147A
148D
149A
150C
151A
152D
153C
154D
155C
156B
157C
158D
159C
160D
161B
162A
163A
164A
165D
166B
167C
168D
169C
170D
171A
172A
173D
174B
175A
176A
177C
178D
179B
180D
181D
182D
183C
184C
185B
186C
187C
188D
189B
190A
191B
192C
193C
194B
195C
196A
197D
198D
199D
200D
201A
202A
203B
204A
205D
206A
207B
208B
209D
210A
211C
212B
213D
214B
215A
216D
217C
218A
219C
220D
221B
222C
223D
224A
225B
226A
227D
228D
229A
230B
231C
232D
233B
234D
235B
Câu 1 [714567]: Khẳng định nào dưới đây đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 
Chọn đáp án C Đáp án: C

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [696451]: Trong không gian
vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua gốc toạ độ
và điểm
?
vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua gốc toạ độ
và điểm
? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Đường thẩng đi qua gốc tọa dộ
và điểm
có vectơ chỉ phương
Vậy trong không gian
vectơ
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua gốc toạ độ
và điểm
Đáp án: D
Đường thẩng đi qua gốc tọa dộ
và điểm
có vectơ chỉ phương
Vậy trong không gian
vectơ
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua gốc toạ độ
và điểm
Đáp án: D
Câu 3 [714645]: Trên mặt phẳng tọa độ
cho elip
có một đỉnh là
và đi qua điểm
Phương trình chính tắc của
là
cho elip
có một đỉnh là
và đi qua điểm
Phương trình chính tắc của
là A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi phương trình của elip là 
có một đỉnh là

đi qua điểm

Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C

có một đỉnh là

đi qua điểm

Vậy

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [693076]: Tập xác định của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.

Hàm số có nghĩa khi:


Vậy tập xác định của hàm số là
Đáp án: A

Hàm số có nghĩa khi:



Vậy tập xác định của hàm số là
Đáp án: A
Câu 5 [547574]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:

Mẫu số liệu được chia thành bao nhiêu nhóm?

Mẫu số liệu được chia thành bao nhiêu nhóm?
A, 6 nhóm
B, 5 nhóm
C, 7 nhóm
D, 8 nhóm
Dựa vào bảng mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên trong công ty, ta thấy mẫu số liệu được chia thành 7 nhóm.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [265700]: Một bánh xe có
răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển
răng là
răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển
răng là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
+ 1 bánh răng tương ứng với
bánh răng là
Đáp án: D
+ 1 bánh răng tương ứng với
bánh răng là
Đáp án: D
Câu 7 [237717]: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A, Để tứ giác
là hình bình hành, điều kiện cần và đủ là hai cạnh đối song song và bằng nhau.
là hình bình hành, điều kiện cần và đủ là hai cạnh đối song song và bằng nhau.B, Để
điều kiện đủ là 
điều kiện đủ là 
C, Để tổng
của hai số nguyên
chia hết cho 13, điều kiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho 13.
của hai số nguyên
chia hết cho 13, điều kiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho 13.D, Để có ít nhất một trong hai số
là số dương điều kiện đủ là
.
là số dương điều kiện đủ là
.
Ta lần lượt đi xét các đáp án:
A. Đây là một mệnh đề tương đương
Mệnh đề này đúng khi
(chiều thuận) đúng và
(chiều đảo) đúng.
"Tứ giác
là hình bình hành thì hai cạnh đối song song và bằng nhau" là mệnh đề đúng.
"Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau thì nó là hình bình hành" là mệnh đề đúng.
Vậy mệnh đề A đúng.
B. Mệnh đề kéo theo:
thì ta nói P là điều kiện đủ và Q là điều kiện cần.
Mệnh đề "Để
điều kiện đủ là
" tương đương với mệnh đề "
thì
" và đây là mệnh đề đúng. Nên suy ra mệnh đề B đúng.
C. Thuật ngữ "điều kiện cần và đủ" mang nghĩa "tương đương". Nên đây là một mệnh đề tương đương. Để xét tính đúng sai, ta cần xét hai chiều của mệnh đề:
Chiều thuận: "Tổng
của hai số nguyên
chia hết cho 13 thì mỗi số đó chia hết cho 13" là mệnh đề sai. Vì tồn tại
sao cho
nhưng mỗi số không chia hết cho 13.
Chiều đảo: "Hai số nguyên a và b chia hết cho 13 thì tổng
chia hết cho 13" là mệnh đề đúng.
Vậy C là mệnh đề sai.
D. Mệnh đề kéo theo:
thì ta nói P là điều kiện đủ và Q là điều kiện cần.
Suy ra mệnh đề "Để có ít nhất một trong hai số
là số dương điều kiện đủ là
" tương đương với mệnh đề "Nếu
thì có ít nhất một trong hai số
là số dương" là mệnh đề đúng.
Vậy D là mệnh đề đúng.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
A. Đây là một mệnh đề tương đương
Mệnh đề này đúng khi
(chiều thuận) đúng và
(chiều đảo) đúng.
"Tứ giác
là hình bình hành thì hai cạnh đối song song và bằng nhau" là mệnh đề đúng.
"Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau thì nó là hình bình hành" là mệnh đề đúng.Vậy mệnh đề A đúng.
B. Mệnh đề kéo theo:
thì ta nói P là điều kiện đủ và Q là điều kiện cần.Mệnh đề "Để
điều kiện đủ là
" tương đương với mệnh đề "
thì
" và đây là mệnh đề đúng. Nên suy ra mệnh đề B đúng. C. Thuật ngữ "điều kiện cần và đủ" mang nghĩa "tương đương". Nên đây là một mệnh đề tương đương. Để xét tính đúng sai, ta cần xét hai chiều của mệnh đề:
Chiều thuận: "Tổng
của hai số nguyên
chia hết cho 13 thì mỗi số đó chia hết cho 13" là mệnh đề sai. Vì tồn tại
sao cho
nhưng mỗi số không chia hết cho 13. Chiều đảo: "Hai số nguyên a và b chia hết cho 13 thì tổng
chia hết cho 13" là mệnh đề đúng.Vậy C là mệnh đề sai.
D. Mệnh đề kéo theo:
thì ta nói P là điều kiện đủ và Q là điều kiện cần.Suy ra mệnh đề "Để có ít nhất một trong hai số
là số dương điều kiện đủ là
" tương đương với mệnh đề "Nếu
thì có ít nhất một trong hai số
là số dương" là mệnh đề đúng.Vậy D là mệnh đề đúng.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [805523]: Trong các dãy số
cho bởi số hạng tổng quát
sau, dãy số nào là dãy số giảm?
cho bởi số hạng tổng quát
sau, dãy số nào là dãy số giảm? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Đáp án: A
Đáp án: A
Câu 9 [256675]: Cho hàm số
có đồ thị như hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
có đồ thị như hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?A, 

B, 

C,
.
.D, 

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng
và
. Chọn đáp án C. Đáp án: C
và
. Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [714613]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ.

Đồ thị hàm số
có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

Đồ thị hàm số
A, 
B, 
C, 
D, 
Ta có
vì 
Suy ra
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Suy ra
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Lại có

Kẻ đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
nên
có 2 nghiệm phân biệt.
Tại điểm
có
khi đó
(vì mẫu số tiến về
).
Do đó
là
đường tiệm cận đứng.
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có ba đường tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có tất cả 5 đường tiệm cận.
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Suy ra
Suy ra
Lại có
Kẻ đường thẳng
Tại điểm
Do đó
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có ba đường tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có tất cả 5 đường tiệm cận.
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 11 [1075733]: Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số
xác định trên khoảng
là
. Tính
xác định trên khoảng
là
. Tính
Điền đáp án: 2,2.
Điều kiện xác định:
Để hàm số xác định trên
thì
Điều kiện xác định:
Để hàm số xác định trên
thì
Câu 12 [803888]: Tính giới hạn
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C
Đáp án: C
Đáp án: C
Câu 13 [581795]: Cho phương trình
(
là ẩn số,
là tham số).
Có bao nhiêu giá trị của
để phương trình có hai nghiệm
thỏa mãn hệ thức
(
là ẩn số,
là tham số).Có bao nhiêu giá trị của
để phương trình có hai nghiệm
thỏa mãn hệ thức
A, 

B, 

C, 

D, 

Xét phương trình
có
Để phương trình đã cho có hai nghiệm thì nên
Áp dụng hệ thức Viet, ta có
Ta có

nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt
Khi đó
và
Chọn đáp án C. Đáp án: C
có
Để phương trình đã cho có hai nghiệm thì nên
Áp dụng hệ thức Viet, ta có
Ta có

nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt
Khi đó
và
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 14 [1042045]: Lớp 10 A có 40 học sinh, trong đó có 25 bạn nam. Xét phép thử “Chọn ra 5 học sinh của lớp, trong đó có 3 nam và 2 nữ”. Số phần tử của không gian mẫu là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn 3 bạn nam trong số 25 bạn nam có
cách.
Sau đó, Chọn 2 bạn nữ trong số 15 bạn nữ có
cách.
Vậy không gian mẫu có
phần tử. Chọn B. Đáp án: B
cách.Sau đó, Chọn 2 bạn nữ trong số 15 bạn nữ có
cách.Vậy không gian mẫu có
phần tử. Chọn B. Đáp án: B
Câu 15 [802339]: Tính đạo hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B
Ta có
Đáp án: B
Ta có
Đáp án: B
Câu 16 [714571]: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
Mặt phẳng tiếp xúc với
tại giao điểm của
với tia
có phương trình là
Mặt phẳng tiếp xúc với
tại giao điểm của
với tia
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
với
Do đó
mà
Xét
có tâm
Mặt phẳng
tiếp xúc với
tại
Vậy phương trình
là
Chọn đáp án D Đáp án: D
với
Do đó
mà
Xét
có tâm
Mặt phẳng
tiếp xúc với
tại
Vậy phương trình
là
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 17 [547620]: Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 38 học sinh lớp 11A.

Chiều cao trung bình của 38 học sinh lớp 11A là
Chiều cao trung bình của 38 học sinh lớp 11A là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Đáp án: A
Câu 18 [291235]: Một chiếc máy có 2 động cơ I và II hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để động cơ I chạy tốt và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7. Xác suất để ít nhất 1 động cơ chạy tốt là
A, 0,56.
B, 0,06.
C, 0,83.
D, 0,94.
Xác suất để động cơ I không chạy tốt là 0,2.
Xác suất để động cơ II không chạy tốt là 0,3.
Xác suất để cả hai động cơ không chạy tốt là:
Vậy xác suất để có ít nhất 1 động cơ chạy tốt là:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Xác suất để động cơ II không chạy tốt là 0,3.
Xác suất để cả hai động cơ không chạy tốt là:

Vậy xác suất để có ít nhất 1 động cơ chạy tốt là:

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 19 [716694]: Cho hình chóp tam giác đều
có 
Gọi
là số đo của góc nhị diện
Khi đó giá trị của
bằng bao nhiêu?
có 
Gọi
là số đo của góc nhị diện
Khi đó giá trị của
bằng bao nhiêu?

Gọi
là tâm đường tròn ngoại tiếp 
Gọi
là trung điểm của
mà 
Do đó

Tam giác
vuông tại
có 
Mà
suy ra 
Vậy



Điền đáp án:
Câu 20 [714583]: Tháp nghiêng Pisa nổi tiếng có chiều cao là
ft. Góc nâng nhìn từ điểm
cách chân tháp
một khoảng
ft lên đỉnh
của tháp có số đo là
Khoảng cách từ đỉnh
của tháp đến đường thẳng
là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, biết 1 ft = 1 feet
mét).
ft. Góc nâng nhìn từ điểm
cách chân tháp
một khoảng
ft lên đỉnh
của tháp có số đo là
Khoảng cách từ đỉnh
của tháp đến đường thẳng
là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, biết 1 ft = 1 feet
mét).
Áp dụng định lý hàm số sin cho






hay 

vuông tại 

Vậy khoảng cách từ đỉnh
của tháp đến đường thẳng
xấp xỉ 
Điền đáp án: 56.






hay 

vuông tại 

Vậy khoảng cách từ đỉnh
của tháp đến đường thẳng
xấp xỉ 
Điền đáp án: 56.
Câu 21 [714680]: Một tháp thu phát sóng viễn thông
cao 43
được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc
so với phương ngang. Từ đỉnh
của tháp, người ta neo một sợi dây cáp xuống một điểm
trên sườn dốc (về phía đỉnh dốc) cách chân tháp
(như hình vẽ minh hoạ). Tính chiều dài
của sợi dây cáp đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Gọi
là hình chiếu của
trên mặt đất
thẳng hàng
Khi đó
và 
Ta có

và
là hai góc đối đỉnh nên 
Áp dụng định lí cosin trong tam giác
ta được


m.
Điền đáp án: 36
Khi đó
Ta có
Áp dụng định lí cosin trong tam giác
Điền đáp án: 36
Câu 22 [714608]: Cho
Biết
với
và
là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức
Biết
với
và
là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

Áp dụng công thức:
và
Ta có
Đặt
Do đó
…
Suy ra
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
và
Ta có
Đặt
Do đó
…
Suy ra
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 23 [714698]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh
tam giác
vuông cân tại
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với
Trên mặt phẳng
lấy điểm
bất kỳ, thể tích khối tứ diện
bằng
có đáy
là hình vuông cạnh
tam giác
vuông cân tại
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với
Trên mặt phẳng
lấy điểm
bất kỳ, thể tích khối tứ diện
bằng A, 

B, 

C, 

D, 


Ta có:
Suy ra hình chóp
có thể tích là:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 24 [715088]: Cho hàm số
Biết
và 
Khi đó
bằng
Biết
và 
Khi đó
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Suy ra
Mà
nên
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Suy ra
Mà
nên
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 25 [1076113]: Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển
Điền đáp án: 366 080.
Số hạng tổng quát trong khai triển có dạng
Hệ số của số hạng này là
Xét


Hệ số lớn nhất trong khai triển là
Số hạng tổng quát trong khai triển có dạng
Hệ số của số hạng này là
Xét
Câu 26 [362537]: Cho nửa đường tròn đường kính
và điểm
thay đổi trên nửa đường tròn đó, đặt
và gọi
là hình chiếu vuông góc của
lên
Tìm
sao cho thể tích vật thể tròn xoay tạo thành khi quay tam giác
quanh trục
đạt giá trị lớn nhất (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
và điểm
thay đổi trên nửa đường tròn đó, đặt
và gọi
là hình chiếu vuông góc của
lên
Tìm
sao cho thể tích vật thể tròn xoay tạo thành khi quay tam giác
quanh trục
đạt giá trị lớn nhất (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Khi quay tam giác
quanh trục
ta được khối nón đỉnh
có đáy là hình tròn tâm
bán kính
Đặt
Ta có 
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác
ta có 
Mà
suy ra

Để thể tích khối tròn xoay lớn nhất thì
lớn nhất
Xét hàm số
trên
có

Suy ra

Vậy
quanh trục
ta được khối nón đỉnh
có đáy là hình tròn tâm
bán kính
Đặt
Ta có 
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác
ta có 
Mà
suy ra

Để thể tích khối tròn xoay lớn nhất thì
lớn nhấtXét hàm số
trên
có

Suy ra

Vậy
Câu 27 [803901]: Biết
Tính
Tính
Vì
là hữu hạn nên tam thức
có nghiệm

Khi đó



Vậy
là hữu hạn nên tam thức
có nghiệm

Khi đó



Vậy
Câu 28 [135963]: Cho hình lập phương
có tâm
. Gọi
là tâm của hình vuông
và
là điểm thuộc đoạn thẳng
sao cho
(tham khảo hình vẽ). Khi đó côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng
và
bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Chọn đáp án D.
Giả sử độ dài cạnh hình lập phương là 6.
Chọn hệ trục tọa độ nhận
làm gốc trong đó các trục
cùng hướng với 
Khi đó
Mặt phẳng
nhận véc tơ
làm VTPT
Mặt phẳng
nhận véc tơ
làm VTPT
Ta có
Đáp án: D
Giả sử độ dài cạnh hình lập phương là 6.
Chọn hệ trục tọa độ nhận
Khi đó
Mặt phẳng
Mặt phẳng
Ta có
Câu 29 [1040619]: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, chọn ngẫu nhiên một điểm có tọa độ là số nguyên với giá trị tuyệt đối nhỏ hơn hoặc bằng 4. Nếu các điểm đều có cùng xác suất được chọn, vậy thì xác suất để chọn được một điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 0,16.
Gọi
là điểm thỏa mãn điều kiện 


Theo đề bài ta có:
+)
Có 5 điểm thỏa mãn là 
+)
Có 5 điểm thỏa mãn là 
+)

Có 3 điểm thỏa mãn là 
+)

Có 3 điểm thỏa mãn là 
+)

Có 3 điểm thỏa mãn là 
+)

Có 3 điểm thỏa mãn là 
Số điểm thỏa mãn đề bài là
Xác suất cần tìm là
Gọi
là điểm thỏa mãn điều kiện 


Theo đề bài ta có:

+)

Có 5 điểm thỏa mãn là 
+)

Có 5 điểm thỏa mãn là 
+)


Có 3 điểm thỏa mãn là 
+)


Có 3 điểm thỏa mãn là 
+)


Có 3 điểm thỏa mãn là 
+)


Có 3 điểm thỏa mãn là 
Số điểm thỏa mãn đề bài là

Xác suất cần tìm là
Câu 30 [1110370]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 31 [716703]: Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn Duy đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho Ông già Noel có hình dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình bên. Biết
đường cong
là một phần của một parabol có đỉnh là điểm
Thể tích của chiếc mũ gần nhất với giá trị nào sau đây?
đường cong
là một phần của một parabol có đỉnh là điểm
Thể tích của chiếc mũ gần nhất với giá trị nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
là thể tích của nón,
là thể tích khối trụ có chiều cao
bán kính đáy
Khi đó
Gọi
là thể tích phần còn lại của nón. Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ

Khi đó
là thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi nhánh parabol
và hai trục toạ độ quang trục
Phương trình parabol
chứa nhánh
có dạng
Vì
đi qua điểm
nên
Suy ra
(vì
) nên
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C
là thể tích của nón,
là thể tích khối trụ có chiều cao
bán kính đáy
Khi đó
Gọi
là thể tích phần còn lại của nón. Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ
Khi đó
là thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi nhánh parabol
và hai trục toạ độ quang trục
Phương trình parabol
chứa nhánh
có dạng
Vì
đi qua điểm
nên
Suy ra
(vì
) nên
Vậy
Chọn đáp án C Đáp án: C Sử dụng thông tin sau để trả lời từ câu 32 đến 34.
Trong một tiết học, cô giáo yêu cầu bạn Đăng gấp một tờ giấy và tìm giá trị nhỏ nhất của nếp gấp với cách gấp như sau: Tờ giấy có dạng hình chữ nhật với chiều rộng bằng 20 cm, từ một điểm trên cạnh dài gấp tờ giấy lại và thu được miền diện tích được tô đậm như hình vẽ. Gọi
là góc trên của nếp gấp (góc
như hình). Bạn Đăng chứng minh được độ dài nếp gấp L (cm) phụ thuộc vào góc
theo phương trình
với
là các số nguyên, 

là góc trên của nếp gấp (góc
như hình). Bạn Đăng chứng minh được độ dài nếp gấp L (cm) phụ thuộc vào góc
theo phương trình
với
là các số nguyên, 

Câu 32 [1110371]: Giá trị của c bằng
A, 10.
B, 15.
C, 18.
D, 12.
Chọn đáp án A.

Kẻ
Suy ra










Theo đề bài
Suy ra
Đáp án: A

Kẻ
Suy ra
Theo đề bài
Suy ra
Câu 33 [1110372]: Nếu góc
thì độ dài nếp gấp L bằng bao nhiêu?
A, 
B, 
C, 
D, 
Các em chú sửa lại đáp án thay “phân số phần 7” thành “phần 3” nhé!
Chọn đáp án B.
Thay
vào
ta được:

Đáp án: B
Chọn đáp án B.
Thay
Câu 34 [1110373]: Độ dài nếp gấp
nhỏ nhất khi góc
bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ)?
A, 36.
B, 35.
C, 34.
D, 33.
Chọn đáp án B.
Có
Để
nhỏ nhất thì
lớn nhất
Đặt
Đặt











Vậy hàm số đạt max tại

Đáp án: B
Có
Để
Đặt
Đặt
Vậy hàm số đạt max tại
Câu 35 [1040899]: Có ba lá bài đặt trên bàn, một lá được sơn đỏ ở cả hai mặt, một lá được sơn đen ở cả hai mặt và một lá được sơn đỏ một mặt, đen một mặt. Lấy ngẫu nhiên một lá bài trên bàn. Nếu mặt ngửa lên là màu đỏ, xác suất mặt kia cũng là đỏ là bao nhiêu?
Điền đáp án: 0,67.
Gọi
là biến cố : “Mặt ngửa là màu đỏ”
là biến cố: “Mặt kia cũng là màu đỏ”
3 lá bài có màu trên 2 mặt lần lượt là Đỏ Đỏ, Đen Đen, Đỏ Đen
Gọi
là biến cố : “Mặt ngửa là màu đỏ”
là biến cố: “Mặt kia cũng là màu đỏ”
3 lá bài có màu trên 2 mặt lần lượt là Đỏ Đỏ, Đen Đen, Đỏ Đen
Câu 36 [716845]: Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), radar phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm
đến điểm
trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 5 phút tiếp theo là
Tính 
đến điểm
trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 5 phút tiếp theo là
Tính 
Điền đáp án: 1595.
Vị trí của máy bay sau 5 phút tiếp theo là
Vì hướng của máy bay không đổi nên
và
cùng hướng. Do vận tốc của máy bay không đổi và thời gian bay từ
đến
gấp đôi thời gian bay từ
đến
nên 
Do đó


Mặt khác,
nên 
Từ đó
Vị trí của máy bay sau 5 phút tiếp theo là
Vì hướng của máy bay không đổi nên
và
cùng hướng. Do vận tốc của máy bay không đổi và thời gian bay từ
đến
gấp đôi thời gian bay từ
đến
nên 
Do đó



Mặt khác,
nên 
Từ đó

Câu 37 [1110374]: Cho bảng thống kê khảo sát 100 học sinh lớp 6 mô tả mối liên hệ giữa tỉ lệ học sinh nam và học sinh nữ thích chơi búp bê như sau:

Biết rằng số học sinh nam không thích chơi búp bê bằng số học sinh nữ thích chơi búp bê. Chọn ngẫu nhiên một bạn nam, xác suất để bạn đó không thích chơi búp bê bằng bao nhiêu?

Biết rằng số học sinh nam không thích chơi búp bê bằng số học sinh nữ thích chơi búp bê. Chọn ngẫu nhiên một bạn nam, xác suất để bạn đó không thích chơi búp bê bằng bao nhiêu?
Câu 38 [349087]: Cho hàm số
có đồ thị như hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để hàm số
đồng biến trên khoảng
?
có đồ thị như hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để hàm số
đồng biến trên khoảng
?
A, 

B,
C, 

D, 

Xét hàm số

Ta có

Từ đó ta có bảng biến thiên hàm số
như sau:

Xét hàm số
Ta có:
Để hàm số đồng biến trên khoảng
thì 


Kết hợp với điều kiện
suy ra các giá trị của
thoả mãn là 
Vậy có tất cả 8 giá trị của tham số
thoả mãn.
Chọn đáp án B. Đáp án: B

Ta có

Từ đó ta có bảng biến thiên hàm số
như sau:
Xét hàm số

Ta có:

Để hàm số đồng biến trên khoảng
thì 


Kết hợp với điều kiện
suy ra các giá trị của
thoả mãn là 
Vậy có tất cả 8 giá trị của tham số
thoả mãn.Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 39 [23272]: Cho hàm số
xác định, có đạo hàm trên
thỏa mãn
. Lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 1.
xác định, có đạo hàm trên
thỏa mãn
. Lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 1. A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: B
Câu 40 [349145]: Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để hàm số
đồng biến trên khoảng
có đạo hàm
với mọi
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để hàm số
đồng biến trên khoảng
A, 

B, 

C, 

D, 

Đặt
Ta có hàm số:
Áp dụng công thức đạo hàm căn bậc 2:
Xét hàm số
trên khoảng


Xét bảng biến thiên, ta suy ra được để hàm số đồng biến
Xét từng trường hợp, ta được:
Suy ra
Vậy có 18 giá trị của
để hàm số đồng biến trên
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Ta có hàm số:
Áp dụng công thức đạo hàm căn bậc 2:
Xét hàm số
trên khoảng


Xét bảng biến thiên, ta suy ra được để hàm số đồng biến
Xét từng trường hợp, ta được:
Suy ra
Vậy có 18 giá trị của
để hàm số đồng biến trên
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 41 [362562]: Trên mặt phẳng tọa độ
cho hai điểm
Gọi
thuộc đường thẳng
sao cho khoảng cách từ
đến đường thẳng
bằng
Biết rằng
có hoành độ nguyên, giá trị của
bằng
cho hai điểm
Gọi
thuộc đường thẳng
sao cho khoảng cách từ
đến đường thẳng
bằng
Biết rằng
có hoành độ nguyên, giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 
Phương trình tổng quát của đường thẳng
có dạng:
Vì
nên

Vì
Theo giả thiết, ta có

Thay
vào phương trình trên ta được

Do
có toạ độ nguyên nên
Chọn đáp án A. Đáp án: A

Phương trình tổng quát của đường thẳng
có dạng:
Vì
nên

Vì
Theo giả thiết, ta có

Thay
vào phương trình trên ta được

Do
có toạ độ nguyên nên
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 42 [1076144]: Một hội nghị có 10 đại biểu, trong đó có 4 người đến từ quốc gia A, 3 người đến từ quốc gia B và 3 người đến từ quốc gia C. Cần sắp xếp 10 đại biểu này vào một hàng ghế dài có 10 chỗ. Xác suất để sắp xếp 10 đại biểu trên thỏa mãn điều kiện dưới đây bằng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
+ Ba đại biểu đến từ quốc gia B luôn phải ngồi cạnh nhau.
+ Các đại biểu cùng quốc gia khác không được ngồi cạnh nhau (tức là không có hai người cùng quốc gia A và C nào ngồi liền kề).
+ Ba đại biểu đến từ quốc gia B luôn phải ngồi cạnh nhau.
+ Các đại biểu cùng quốc gia khác không được ngồi cạnh nhau (tức là không có hai người cùng quốc gia A và C nào ngồi liền kề).
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Bản in đầu tiên, không tránh khỏi có sai sót. Các em sửa lại câu hỏi ở đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
Điền đáp án: 0,33.
Ta coi 3 đại biểu quốc gia B là 1 khối B.
Sắp xếp để
và
không ngồi cạnh nhau:

không ngồi cạnh nhau nên phải nằm ở 3 khoảng trống khác nhau
TH1:
- Có 8 khoảng trống được tạo ra nên có 8 cách xếp khối B
TH2:
nằm ở 2 trong 3 nhóm 
- Chọn 2 trong 3 nhóm
có
cách
- Chọn 1 trong 2 nhóm
có 2 cách
Có 6 cách xếp khối 
Số hoán vị các đại biểu là
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,33.
Ta coi 3 đại biểu quốc gia B là 1 khối B.
Sắp xếp để
TH1:
- Có 8 khoảng trống được tạo ra nên có 8 cách xếp khối B
TH2:
- Chọn 2 trong 3 nhóm
- Chọn 1 trong 2 nhóm
Số hoán vị các đại biểu là
Xác suất cần tìm là
Câu 43 [1041721]: Một hệ thống xử lý nước thải sử dụng Chlorine để khử trùng. Ban đầu, nồng độ vi khuẩn trong nước thải là
con/ml. Sau mỗi giờ xử lý, nồng độ vi khuẩn giảm 15% so với nồng độ của giờ trước đó. Tuy nhiên cứ sau mỗi 4 giờ, hệ thống sẽ tự động thêm một lượng vi khuẩn mới vào làm tăng nồng độ vi khuẩn lên 5% so với nồng độ hiện tại (trước khi bắt đầu chu trình giảm tiếp theo). Để đạt được tiêu chuẩn an toàn (nồng độ vi khuẩn dưới 100 con/ml), hệ thống cần hoạt động tối thiểu bao nhiêu giờ? (đơn vị giờ tính theo số nguyên).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số mũ).
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
Sau mỗi chu kỳ 4 giờ , số lượng vi khuẩn bằng
so với lúc đầu.
Đặt

Ta có:


Ta có:
Hệ thống cần hoạt động tối thiểu ít nhất 62 giờ.
Điền đáp án: 62.
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
Sau mỗi chu kỳ 4 giờ , số lượng vi khuẩn bằng
Đặt
Ta có:
Ta có:
Điền đáp án: 62.
Câu 44 [714600]: Cho hàm số
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có đúng hai nghiệm phân biệt?
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có đúng hai nghiệm phân biệt?
Đặt
nên phương trình trở thành:
Đặt
có đồ thị
và đường thẳng 

Dựa vào đồ thị để phương trình đã cho có đúng 2 nghiệm phân biệt thì
Điền đáp án: 1
nên phương trình trở thành:
Đặt
có đồ thị
và đường thẳng 

Dựa vào đồ thị để phương trình đã cho có đúng 2 nghiệm phân biệt thì
Điền đáp án: 1
Câu 45 [715047]: Có bao nhiêu số nguyên
sao cho ứng với mỗi
tồn tại số thực
thoả mãn
?
sao cho ứng với mỗi
tồn tại số thực
thoả mãn
?
Đặt 
(1)
Ta có:
(2)
Cộng phương trình (1) và (2), ta được:
Thay vào phương trình (1)

Xét hàm số


Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có nghiệm khi
Suy ra
Vậy có 2029 số nguyên của
thỏa mãn yêu cầu bài toán.

(1)
Ta có:

(2)
Cộng phương trình (1) và (2), ta được:
Thay vào phương trình (1)

Xét hàm số



Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có nghiệm khi
Suy ra
Vậy có 2029 số nguyên của
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 46 [596894]: (Mã 101-2022) Trong không gian
, cho mặt cầu
tâm
bán kính bằng
Gọi
,
là hai điểm lần lượt thuộc hai trục
,
sao cho đường thẳng
tiếp xúc với
, đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
có bán kính bằng
Gọi
là tiếp điểm của
và
, giá trị
bằng
. Tính
.
, cho mặt cầu
tâm
bán kính bằng
Gọi
,
là hai điểm lần lượt thuộc hai trục
,
sao cho đường thẳng
tiếp xúc với
, đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
có bán kính bằng
Gọi
là tiếp điểm của
và
, giá trị
bằng
. Tính
.
Điền đáp án: 2160.
Ta có
và
Suy ra
Vậy mặt cầu
tiếp xúc
tại 
Gọi tọa độ
và 
Ta có
; 
Do
thẳng hàng nên 
Do
và
là trung điểm
thì
là tâm đường tròn ngoại tiếp 
Suy ra
là tâm mặt cầu ngoại tiếp 

bán kính đường tròn ngoại tiếp
bằng
(đường tròn lớn)


Từ (1) và (2) suy ra
Đặt
, ta có hệ phương trình



Vậy
Ta có
và
Suy ra

Vậy mặt cầu
tiếp xúc
tại 
Gọi tọa độ
và 
Ta có
; 
Do
thẳng hàng nên 
Do
và
là trung điểm
thì
là tâm đường tròn ngoại tiếp 
Suy ra
là tâm mặt cầu ngoại tiếp 

bán kính đường tròn ngoại tiếp
bằng
(đường tròn lớn)

Từ (1) và (2) suy ra

Đặt
, ta có hệ phương trình 


Vậy

Câu 47 [352580]: Cho hai hàm số
và
có đồ thị như hình vẽ bên. Khi diện tích miền kẻ sọc bằng
thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong
và
bằng
và
có đồ thị như hình vẽ bên. Khi diện tích miền kẻ sọc bằng
thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong
và
bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Dựa vào cực trị của
là nghiệm của
để tìm quan hệ hệ số, dùng dữ kiện diện tích tìm
và tính tích phân xác định diện tích cuối cùng.
2. Cách giải: Ta có
Do cực trị của
đạt được tại các nghiệm của
(là
nên
Hệ phương trình:
và
Diện tích miền kẻ sọc ứng với
là
Rút gọn và tính tích phân:
Theo giả thiết
Suy ra
Cần tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và
Phương trình hoành độ giao điểm:
hoặc
Diện tích cần tìm là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
là nghiệm của
để tìm quan hệ hệ số, dùng dữ kiện diện tích tìm
và tính tích phân xác định diện tích cuối cùng.
2. Cách giải: Ta có
Do cực trị của
đạt được tại các nghiệm của
(là
nên
Hệ phương trình:
và
Diện tích miền kẻ sọc ứng với
là
Rút gọn và tính tích phân:
Theo giả thiết
Suy ra
Cần tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và
Phương trình hoành độ giao điểm:
hoặc
Diện tích cần tìm là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 48 [714695]: Trong không gian
cho điểm
mặt phẳng
và đường thẳng
Gọi
là hai đường thẳng đi qua
nằm trong
và đều có khoảng cách đến đường thẳng
bằng
Côsin của góc giữa
và
bằng
cho điểm
mặt phẳng
và đường thẳng
Gọi
là hai đường thẳng đi qua
nằm trong
và đều có khoảng cách đến đường thẳng
bằng
Côsin của góc giữa
và
bằng
Ta có: 


Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của
lên
và
, ta có:



Đáp án:



Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của
lên
và
, ta có:



Đáp án:
Câu 49 [361866]: Trên mặt phẳng tọa độ
cho điểm
và hai đường thẳng
có phương trình lần lượt là
Gọi
và
sao cho tam giác
nhận điểm
làm trọng tâm. Tính giá trị của biểu thức
cho điểm
và hai đường thẳng
có phương trình lần lượt là
Gọi
và
sao cho tam giác
nhận điểm
làm trọng tâm. Tính giá trị của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 


Vì

Vì tam giác
nhận điểm
là trọng tâm nên

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 50 [1006984]: Một bệnh nhân uống nhầm một trong hai loại thuốc A hoặc B. Các lọ thuốc bề ngoài trông thật giống nhau, lại để chung trong một ngăn kéo. Cả hai loại đều có hại đối với bệnh nhân này. Có 6 lọ loại A và 9 lọ loại B để trong một ngăn kéo. Bệnh nhân vô tình lấy một lọ ra dùng. Dùng phải A hay B đều có khả năng bị hạ huyết áp. Khả năng đó là 75% nếu dùng A, 20% nếu dùng B. Quả thật người này bị hạ huyết áp sau khi dùng thuốc. Tùy theo bệnh nhân uống nhầm A hay B mà bác sĩ sẽ xử trí khác nhau. Nếu không xử trí thích hợp thì khả năng bị di chứng là 10% nếu dùng A, 20% nếu dùng B. Ở bệnh nhân trên, tỉ lệ di chứng khi uống nhầm thuốc
gấp bao nhiều lần khi uống nhầm thuốc
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
gấp bao nhiều lần khi uống nhầm thuốc
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 1,25.

Gọi
là biến cố: “Lấy lọ loại A”
là biến cố: “Lấy lọ loại B”
là biến cố: “Người đó bị hạ huyết áp”
là biến cố: “Người đó có không bị hạ huyết áp”
Theo đề bài ta có :
+)



+)
+)
Tỷ lệ di chứng của thuốc
gấp
lần di chứng của thuốc

Gọi
là biến cố: “Lấy lọ loại A”
là biến cố: “Lấy lọ loại B”
là biến cố: “Người đó bị hạ huyết áp”
là biến cố: “Người đó có không bị hạ huyết áp”Theo đề bài ta có :
+)




+)

+)

Tỷ lệ di chứng của thuốc
gấp
lần di chứng của thuốc
Câu 51 [1112632]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Tháo vát.
B, Linh lợi.
C, Mẫn tiệp.
D, Nhanh trí.
- Linh lợi/ mẫn tiệp/ nhanh trí: đều chỉ khả năng phản ư.
- Tháo vát: giỏi giang, nhanh nhẹn, biết xoay xở tìm cách này cách khác để giải quyết tốt mọi công việc trong những lúc khó khăn. Đáp án: A
- Tháo vát: giỏi giang, nhanh nhẹn, biết xoay xở tìm cách này cách khác để giải quyết tốt mọi công việc trong những lúc khó khăn. Đáp án: A
Câu 52 [1112633]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Chung chiêng.
B, Đung đưa.
C, Dập dềnh.
D, Lúc lắc.
- Chung chiêng/ đung đưa/ lúc lắc: đều chỉ trạng thái chuyển động qua lại theo phương nằm ngang.
- Dập dềnh: chuyển động lên xuống một cách nhịp nhàng (thường nói về mặt nước hoặc vật nổi trên mặt nước). Đáp án: C
- Dập dềnh: chuyển động lên xuống một cách nhịp nhàng (thường nói về mặt nước hoặc vật nổi trên mặt nước). Đáp án: C
Câu 53 [1112634]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Trọng điểm.
B, Chủ điểm.
C, Trọng yếu.
D, Chính yếu.
- Trọng điểm/ trọng yếu/ chính yếu: đều chỉ những điều rất quan trọng.
- Chủ điểm: nội dung chủ yếu của từng phần trong chương trình một môn học ở bậc phổ thông. Đáp án: B
- Chủ điểm: nội dung chủ yếu của từng phần trong chương trình một môn học ở bậc phổ thông. Đáp án: B
Câu 54 [1112635]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Nhân đức.
B, Nhân đạo.
C, Nhân văn.
D, Nhân ái.
- Nhân đức/ nhân đạo/ nhân ái: đều chỉ lòng thương yêu con người.
- Nhân văn: thuộc về văn hoá, thuộc về con người/ nhân văn chủ nghĩa (nói tắt). Đáp án: C
- Nhân văn: thuộc về văn hoá, thuộc về con người/ nhân văn chủ nghĩa (nói tắt). Đáp án: C
Câu 55 [1112636]: Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
A, Cô quả.
B, Đơn chiếc.
C, Lẻ loi.
D, Hiu quạnh.
- Đơn chiếc/ lẻ loi/ hiu quạnh: đều diễn tả trạng thái một mình, cô đơn hoặc vắng vẻ.
- Cô quả: ở vào tình cảnh mồ côi, goá bụa (nói khái quát). Đáp án: A
- Cô quả: ở vào tình cảnh mồ côi, goá bụa (nói khái quát). Đáp án: A
Câu 56 [1112637]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Rõ ràng,________ thiên nhiên sẵn có mới làm nên những điểm đến tuyệt vời. Những công trình được đầu tư với tính thẩm mĩ, nghệ thuật cao, mang đến những trải nghiệm đa dạng cho du khách________ làm nên sức hút cho mỗi điểm đến.
Rõ ràng,________ thiên nhiên sẵn có mới làm nên những điểm đến tuyệt vời. Những công trình được đầu tư với tính thẩm mĩ, nghệ thuật cao, mang đến những trải nghiệm đa dạng cho du khách________ làm nên sức hút cho mỗi điểm đến.
A, không những/ cũng.
B, không chỉ/ cũng đã và đang.
C, không phải/ chỉ.
D, không cần/ cũng đã.
- Loại A vì “không những” thường đi kèm với “mà còn” để thể hiện sự bổ sung ý nghĩa nhưng ở vị trí này sai ngữ pháp.
- Loại C vì “không phải/ chỉ” mang ý nghĩa phủ định, không phù hợp với nội dung của câu khi muốn nhấn mạnh cả hai yếu tố (thiên nhiên và công trình đầu tư) đều quan trọng.
- Loại D vì “không cần” mang nghĩa phủ định, không phù hợp với nội dung của câu khi muốn nhấn mạnh cả hai yếu tố (thiên nhiên và công trình đầu tư) đều quan trọng.
→ B là đáp án đúng vì “không chỉ” dùng để mở đầu một cấu trúc song hành, nhấn mạnh rằng bên cạnh yếu tố “thiên nhiên sẵn có”, còn có một yếu tố khác góp phần tạo nên sức hút của điểm đến; “cũng đã và đang diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ, vẫn tiếp diễn ở hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai, phù hợp để thể hiện rằng những công trình đầu tư không chỉ góp phần tạo sức hút mà còn trong quá trình tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Đáp án: B
- Loại C vì “không phải/ chỉ” mang ý nghĩa phủ định, không phù hợp với nội dung của câu khi muốn nhấn mạnh cả hai yếu tố (thiên nhiên và công trình đầu tư) đều quan trọng.
- Loại D vì “không cần” mang nghĩa phủ định, không phù hợp với nội dung của câu khi muốn nhấn mạnh cả hai yếu tố (thiên nhiên và công trình đầu tư) đều quan trọng.
→ B là đáp án đúng vì “không chỉ” dùng để mở đầu một cấu trúc song hành, nhấn mạnh rằng bên cạnh yếu tố “thiên nhiên sẵn có”, còn có một yếu tố khác góp phần tạo nên sức hút của điểm đến; “cũng đã và đang diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ, vẫn tiếp diễn ở hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai, phù hợp để thể hiện rằng những công trình đầu tư không chỉ góp phần tạo sức hút mà còn trong quá trình tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Đáp án: B
Câu 57 [1112638]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Đến nay, hệ thống cáp treo của Việt Nam đã thu về tới 9 kỉ lục Guinness thế giới________ điều khiến những chuyên gia quốc tế phải nể phục nhất________ những tuyến cáp vượt biển, xuyên rừng đồng thời tuân thủ tuyệt đối quan điểm giữ biển, giữ rừng.
Đến nay, hệ thống cáp treo của Việt Nam đã thu về tới 9 kỉ lục Guinness thế giới________ điều khiến những chuyên gia quốc tế phải nể phục nhất________ những tuyến cáp vượt biển, xuyên rừng đồng thời tuân thủ tuyệt đối quan điểm giữ biển, giữ rừng.
A, nhưng/ đó chính là.
B, và/ không phải là.
C, mà/ lại không là.
D, mặc dù/ còn là.
- Loại B vì “không phải là” mang nghĩa phủ định, không phù hợp với nội dung của câu khi muốn nhấn mạnh những yếu tố quan trọng của hệ thống cáp treo.
- Loại C vì “lại không là” ở vị trí này sai ngữ pháp và ngữ nghĩa, cụm từ này cũng mang nghĩa phủ định, không phù hợp với nội dung của câu khi muốn nhấn mạnh những yếu tố quan trọng của hệ thống cáp treo.
- Loại D vì cặp từ “mặc dù/ còn là” thể hiện sự nhượng bộ, không phù hợp với ý muốn nhấn mạnh thành tích của hệ thống cáp treo Việt Nam.
→ A là đáp án đúng vì “nhưng” là từ nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản hoặc đối lập; “đó chính là” là cụm từ nhấn mạnh hoặc giải thích rõ hơn về điều gì đó đã được đề cập trước đó, phù hợp để nhấn mạnh rằng không chỉ số lượng kỷ lục Guinness đáng chú ý, mà cáp treo còn có những thành tựu khác quan trọng hơn. Đáp án: A
- Loại C vì “lại không là” ở vị trí này sai ngữ pháp và ngữ nghĩa, cụm từ này cũng mang nghĩa phủ định, không phù hợp với nội dung của câu khi muốn nhấn mạnh những yếu tố quan trọng của hệ thống cáp treo.
- Loại D vì cặp từ “mặc dù/ còn là” thể hiện sự nhượng bộ, không phù hợp với ý muốn nhấn mạnh thành tích của hệ thống cáp treo Việt Nam.
→ A là đáp án đúng vì “nhưng” là từ nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản hoặc đối lập; “đó chính là” là cụm từ nhấn mạnh hoặc giải thích rõ hơn về điều gì đó đã được đề cập trước đó, phù hợp để nhấn mạnh rằng không chỉ số lượng kỷ lục Guinness đáng chú ý, mà cáp treo còn có những thành tựu khác quan trọng hơn. Đáp án: A
Câu 58 [1112639]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nhưng nguy cơ mà sạt lở gây ra chưa bao giờ________ giữa các nước phát triển và đang phát triển, giữa các vùng giàu và nghèo, giữa các nhóm cư trú ổn định và không ổn định. Giống như nhiều thảm họa thiên nhiên khác, ảnh hưởng của lở đất rất nghiêm trọng ở các nước________ .
Nhưng nguy cơ mà sạt lở gây ra chưa bao giờ________ giữa các nước phát triển và đang phát triển, giữa các vùng giàu và nghèo, giữa các nhóm cư trú ổn định và không ổn định. Giống như nhiều thảm họa thiên nhiên khác, ảnh hưởng của lở đất rất nghiêm trọng ở các nước________ .
A, như nhau/ giàu.
B, bằng nhau/ nghèo.
C, tương đương/ phát triển.
D, giống nhau/ đang phát triển.
- Loại A vì “như nhau” không phù hợp về phong cách; “giàu” không phù hợp về phong cách và không hợp lý vì các nước giàu ít chịu ảnh hưởng nghiêm trọng hơn.
- Loại B vì cặp từ “bằng nhau/ nghèo” không phù hợp về phong cách.
- Loại C vì “tương đương” không phù hợp để nói về sự ảnh hưởng của nguy cơ sạt lở; “phát triển” không hợp lý vì các nước phát triển ít chịu ảnh hưởng nghiêm trọng hơn.
→ D là đáp án đúng vì “giống nhau” mang nghĩa không khác biệt, không có sự chênh lệch kết hợp với cụm từ “chưa bao giờ giống nhau” thể hiện rõ rằng mức độ nguy hiểm của sạt lở không đồng đều giữa các nhóm đối tượng; “đang phát triển” phù hợp vì các nước đang phát triển chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của lở đất. Đáp án: D
- Loại B vì cặp từ “bằng nhau/ nghèo” không phù hợp về phong cách.
- Loại C vì “tương đương” không phù hợp để nói về sự ảnh hưởng của nguy cơ sạt lở; “phát triển” không hợp lý vì các nước phát triển ít chịu ảnh hưởng nghiêm trọng hơn.
→ D là đáp án đúng vì “giống nhau” mang nghĩa không khác biệt, không có sự chênh lệch kết hợp với cụm từ “chưa bao giờ giống nhau” thể hiện rõ rằng mức độ nguy hiểm của sạt lở không đồng đều giữa các nhóm đối tượng; “đang phát triển” phù hợp vì các nước đang phát triển chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của lở đất. Đáp án: D
Câu 59 [1112640]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Một trong những mục tiêu hướng tới của chiến dịch tuyên truyền về phòng chống lừa đảo trực tuyến năm nay là đẩy mạnh________diện rộng, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức, kĩ năng về an toàn thông tin nói chung và lừa đảo trực tuyến nói riêng cho người dân, xã hội;________các kĩ năng nhận diện và phòng chống, cách ứng phó khi gặp lừa đảo trực tuyến.
Một trong những mục tiêu hướng tới của chiến dịch tuyên truyền về phòng chống lừa đảo trực tuyến năm nay là đẩy mạnh________diện rộng, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức, kĩ năng về an toàn thông tin nói chung và lừa đảo trực tuyến nói riêng cho người dân, xã hội;________các kĩ năng nhận diện và phòng chống, cách ứng phó khi gặp lừa đảo trực tuyến.
A, truyền thông/ cung cấp.
B, tuyên truyền/ bổ sung.
C, lan truyền/ mang đến.
D, truyền bá/ cung ứng.
- Loại B vì “tuyên truyền” làm câu mắc lỗi lặp từ; “bổ sung” mang nghĩa thêm vào cái đã có, không hợp lí vì câu mang nghĩa là trang bị cho người dân các kĩ năng, chứ không chỉ là bổ sung thêm kiến thức.
- Loại C vì “lan truyền” có nghĩa là làm cho cái gì đó được biết đến rộng rãi nhưng thường dùng cho tin tức, tin đồn, không phù hợp để nói về một chiến dịch chính thống.
- Loại D vì “truyền bá” thường mang sắc thái liên quan đến tư tưởng, văn hóa, không phù hợp trong ngữ cảnh tuyên truyền phòng chống lừa đảo; “cung ứng” là cung cấp đáp ứng nhu cầu, thường là của sản xuất, hoặc của hành khách, thường dùng trong lĩnh vực vật chất, hàng hóa, không phù hợp với việc cung cấp kiến thức/kĩ năng.
→ A là đáp án đúng vì “truyền thông” là hoạt động lan tỏa thông tin rộng rãi, đặc biệt là trong các chiến dịch nâng cao nhận thức; “cung cấp” phù hợp để thể hiện việc truyền đạt, trang bị và hỗ trợ người dân trong việc nhận diện, phòng chống lừa đảo trực tuyến. Đáp án: A
- Loại C vì “lan truyền” có nghĩa là làm cho cái gì đó được biết đến rộng rãi nhưng thường dùng cho tin tức, tin đồn, không phù hợp để nói về một chiến dịch chính thống.
- Loại D vì “truyền bá” thường mang sắc thái liên quan đến tư tưởng, văn hóa, không phù hợp trong ngữ cảnh tuyên truyền phòng chống lừa đảo; “cung ứng” là cung cấp đáp ứng nhu cầu, thường là của sản xuất, hoặc của hành khách, thường dùng trong lĩnh vực vật chất, hàng hóa, không phù hợp với việc cung cấp kiến thức/kĩ năng.
→ A là đáp án đúng vì “truyền thông” là hoạt động lan tỏa thông tin rộng rãi, đặc biệt là trong các chiến dịch nâng cao nhận thức; “cung cấp” phù hợp để thể hiện việc truyền đạt, trang bị và hỗ trợ người dân trong việc nhận diện, phòng chống lừa đảo trực tuyến. Đáp án: A
Câu 60 [1112641]: Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
tôn vinh những món ăn lên men đang được thế giới quan tâm đón nhận, dự án hướng đến mục tiêu nâng tầm trải nghiệm ẩm thực cao cấp với các hương vị bản địa độc đáo.
tôn vinh những món ăn lên men đang được thế giới quan tâm đón nhận, dự án hướng đến mục tiêu nâng tầm trải nghiệm ẩm thực cao cấp với các hương vị bản địa độc đáo.
A, Mặc dù/ không hề.
B, Tuy/ vẫn.
C, Không chỉ/ còn.
D, Dù/ còn.
- Loại A vì “mặc dù” dùng để diễn tả sự tương phản, nhưng hai vế câu không thể hiện sự đối lập nhau nên không phù hợp.
- Loại B vì cặp từ “tuy/ vẫn” nhằm diễn tả sự tương phản, nhưng hai vế câu không thể hiện sự đối lập nhau nên không phù hợp.
- Loại D vì “dù” thường đi với “nhưng/vẫn” để diễn đạt sự đối lập, nhưng hai vế câu không thể hiện sự đối lập nhau nên không phù hợp.
→ C là đáp án đúng vì cặp từ “không chỉ/ còn” thể hiện mối quan hệ bổ sung, nhấn mạnh rằng dự án không chỉ ôn vinh món ăn lên men mà còn hướng đến mục tiêu nâng tầm trải nghiệm ẩm thực. Đáp án: C
- Loại B vì cặp từ “tuy/ vẫn” nhằm diễn tả sự tương phản, nhưng hai vế câu không thể hiện sự đối lập nhau nên không phù hợp.
- Loại D vì “dù” thường đi với “nhưng/vẫn” để diễn đạt sự đối lập, nhưng hai vế câu không thể hiện sự đối lập nhau nên không phù hợp.
→ C là đáp án đúng vì cặp từ “không chỉ/ còn” thể hiện mối quan hệ bổ sung, nhấn mạnh rằng dự án không chỉ ôn vinh món ăn lên men mà còn hướng đến mục tiêu nâng tầm trải nghiệm ẩm thực. Đáp án: C
Câu 61 [1112642]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Hầu hết báo in hiện nay có thêm trang báo điện tử với tốc độ lên tin tức không kém mạng xã hội.
Hầu hết báo in hiện nay có thêm trang báo điện tử với tốc độ lên tin tức không kém mạng xã hội.
A, báo in.
B, tin tức.
C, báo điện tử.
D, mạng xã hội.
- Từ “tin tức” sai về ngữ nghĩa vì “lên” kết hợp với “tin tức” tạo thành cụm từ không đúng về mặt cấu trúc ngữ pháp và cách diễn đạt tự nhiên trong tiếng Việt.
- Sửa lại: Hầu hết báo in hiện nay có thêm trang báo điện tử với tốc độ lên tin bài không kém mạng xã hội. Đáp án: B
- Sửa lại: Hầu hết báo in hiện nay có thêm trang báo điện tử với tốc độ lên tin bài không kém mạng xã hội. Đáp án: B
Câu 62 [1112643]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Liên hoan sân khấu Thành phố Hồ Chí Minh 2024 kì vọng sẽ được chọn được những tác phẩm xứng tầm, khắc họa được diện mạo của nghệ thuật sân khấu năm 2024, hướng đến những giá trị cốt lõi về đời sống của con người văn minh, hiện đại, nghĩa tình.
Liên hoan sân khấu Thành phố Hồ Chí Minh 2024 kì vọng sẽ được chọn được những tác phẩm xứng tầm, khắc họa được diện mạo của nghệ thuật sân khấu năm 2024, hướng đến những giá trị cốt lõi về đời sống của con người văn minh, hiện đại, nghĩa tình.
A, nghĩa tình.
B, sẽ được chọn.
C, xứng tầm.
D, giá trị cốt lõi.
- Cụm từ “sẽ được chọn” làm câu sai về mặt ngữ pháp do thừa động từ “được”.
- Sửa lại: Liên hoan sân khấu Thành phố Hồ Chí Minh 2024 kì vọng sẽ chọn được những tác phẩm xứng tầm, khắc họa được diện mạo của nghệ thuật sân khấu năm 2024, hướng đến những giá trị cốt lõi về đời sống của con người văn minh, hiện đại, nghĩa tình. Đáp án: B
- Sửa lại: Liên hoan sân khấu Thành phố Hồ Chí Minh 2024 kì vọng sẽ chọn được những tác phẩm xứng tầm, khắc họa được diện mạo của nghệ thuật sân khấu năm 2024, hướng đến những giá trị cốt lõi về đời sống của con người văn minh, hiện đại, nghĩa tình. Đáp án: B
Câu 63 [1112644]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Toàn cầu hóa mang lại những thay đổi nhanh chóng và đặt ra những thời cơ to lớn về xã hội, chính trị, văn hóa, kinh tế và môi trường.
Toàn cầu hóa mang lại những thay đổi nhanh chóng và đặt ra những thời cơ to lớn về xã hội, chính trị, văn hóa, kinh tế và môi trường.
A, thay đổi.
B, thời cơ.
C, Toàn cầu hoá.
D, văn hoá.
- Từ “thời cơ” sai về ngữ nghĩa. “Thời cơ” điều kiện khách quan thuận lợi trong một thời gian tương đối ngắn. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, toàn cầu hóa không chỉ tạo ra cơ hội, mà còn đặt ra thách thức, ngoài ra toàn cầu hoá cũng không diễn ra trong thời gian ngắn.
- Sửa lại: Toàn cầu hóa mang lại những thay đổi nhanh chóng và đặt ra những thách thức to lớn về xã hội, chính trị, văn hóa, kinh tế và môi trường. Đáp án: B
- Sửa lại: Toàn cầu hóa mang lại những thay đổi nhanh chóng và đặt ra những thách thức to lớn về xã hội, chính trị, văn hóa, kinh tế và môi trường. Đáp án: B
Câu 64 [1112645]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nhiều loài chim trong số này được xem là hiếm và đang đối mặt với nguy cơ tận diệt.
Nhiều loài chim trong số này được xem là hiếm và đang đối mặt với nguy cơ tận diệt.
A, tận diệt.
B, hiếm.
C, đối mặt.
D, trong số này.
- Từ “tận diệt” sai về ngữ nghĩa. “Tận diệt” là diệt sạch, diệt cho bằng hết, mang sắc thái cố ý tiêu diệt, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Sửa lại: Nhiều loài chim trong số này được xem là hiếm và đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Đáp án: A
- Sửa lại: Nhiều loài chim trong số này được xem là hiếm và đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Đáp án: A
Câu 65 [1112646]: Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tới chơi một doanh nghiệp chế biến lúa gạo ở một xứ sở không xa đất nước mình để lại nhiều suy ngẫm.
Tới chơi một doanh nghiệp chế biến lúa gạo ở một xứ sở không xa đất nước mình để lại nhiều suy ngẫm.
A, chế biến lúa gạo.
B, Tới chơi.
C, xứ sở.
D, suy ngẫm.
- Cụm từ “tới chơi” sai về phong cách. “Tới chơi” thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, không phù hợp với ngữ cảnh trang trọng của câu văn khi nói về việc thăm một doanh nghiệp chế biến lúa gạo.
- Sửa lại: Tham quan một doanh nghiệp chế biến lúa gạo ở một xứ sở không xa đất nước mình để lại nhiều suy ngẫm. Đáp án: B
- Sửa lại: Tham quan một doanh nghiệp chế biến lúa gạo ở một xứ sở không xa đất nước mình để lại nhiều suy ngẫm. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70.
“Đã lâu lắm, chúng mình không được tin tức của nhau Quỳ nhỉ. Chiến tranh cắt đứt ân tình của hai ta: thôi đành lấy câu vận mệnh để khuây dần thương nhớ vậy.
Nhưng thương nhớ kì lạ lắm. Có những đêm không ngủ, nằm nghe tiếng mưa rơi, tôi cố nhớ lại nét mặt của người thương, mà không hiểu tại sao con mắt, miệng cười và mớ tóc xõa trên hai bờ vai tròn trĩnh lại lu mờ như thể chìm đắm trong khói sóng. Mà trái lại có những kỉ niệm rất bé nhỏ, rất tầm thường lại hiện ra rõ rệt, không suy suyển một li trong trí óc của người nặng nợ lưu ly, nằm buồn trong gác nhỏ ngâm câu thơ nhớ vợ:
Nhưng thương nhớ kì lạ lắm. Có những đêm không ngủ, nằm nghe tiếng mưa rơi, tôi cố nhớ lại nét mặt của người thương, mà không hiểu tại sao con mắt, miệng cười và mớ tóc xõa trên hai bờ vai tròn trĩnh lại lu mờ như thể chìm đắm trong khói sóng. Mà trái lại có những kỉ niệm rất bé nhỏ, rất tầm thường lại hiện ra rõ rệt, không suy suyển một li trong trí óc của người nặng nợ lưu ly, nằm buồn trong gác nhỏ ngâm câu thơ nhớ vợ:
Ủ ê nét liễu sầu tuôn gió,
Thổn thức tình tơ lệ ướt bào.
Hoa tủi còn đâu duyên tác hợp,
Mây bay rồi nữa giấc chiêm bao!
Tôi nhớ những buổi tối đi trên con đường Tòa Án ngan ngát mùi hoa sữa, nhớ những đêm trăng hai đứa dắt nhau trên đường Giảng Võ xem chèo, những đêm mưa ngâu, thức dậy thổi một nồi cơm gạo vàng ăn với thịt con gà mái ấp. Bao trùm tất cả những niềm thương nỗi nhớ ấy, tôi nhớ nhất một đêm cuối tháng Giêng, đầu hai năm ấy, hai đứa mới quen nhau, cùng ăn chung một quả vú sữa của một người bạn phương Nam gửi ra cho, rồi đánh tam cúc cho tới nửa đêm về sáng.(Vũ Bằng, Tháng hai, tương tư hoa đào, theo Thương nhớ mười hai, NXB Hội Nhà văn, 2014)
Câu 66 [1112647]: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai?
A, Anh em bè bạn.
B, Người nặng nợ lưu ly.
C, Người vợ.
D, Người chồng.
Trong đoạn trích, nhân vật “tôi” xưng hô với Quỳ và hồi tưởng về những kỷ niệm của cả hai người kết hợp với những từ ngữ như “người thương”, “ân tình”, “thương nhớ” cho thấy đây là tình cảm của một người chồng dành cho vợ mình.
→ Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chồng. Đáp án: D
→ Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chồng. Đáp án: D
Câu 67 [1112648]: Theo đoạn trích, điều gì “cắt đứt ân tình” giữa nhân vật “tôi” và Quỳ?
A, Chiến tranh.
B, Sự phôi phai trong tình cảm.
C, Khoảng cách địa lí.
D, Gia đình.
Dựa vào câu văn: “Chiến tranh cắt đứt ân tình của hai ta: thôi đành lấy câu vận mệnh để khuây dần thương nhớ vậy.”
→ Theo đoạn trích, chiến tranh đã “cắt đứt ân tình” giữa nhân vật “tôi” và Quỳ. Đáp án: A
→ Theo đoạn trích, chiến tranh đã “cắt đứt ân tình” giữa nhân vật “tôi” và Quỳ. Đáp án: A
Câu 68 [1112649]: Trong đoạn trích, nhân vật “tôi” dành cho nhân vật Quỳ tình cảm nổi bật nào?
A, Nỗi đau xót.
B, Nỗi nhớ thương.
C, Nỗi hờn giận.
D, Khao khát gặp lại.
Đoạn trích tràn ngập những dòng hồi tưởng, những ký ức về Quỳ. Nhân vật “tôi” nhớ lại những khoảnh khắc bên nhau, từ những điều nhỏ nhặt đến những kỷ niệm sâu sắc.
→ Trong đoạn trích, nhân vật “tôi” dành cho nhân vật Quỳ nỗi nhớ thương da diết. Đáp án: B
→ Trong đoạn trích, nhân vật “tôi” dành cho nhân vật Quỳ nỗi nhớ thương da diết. Đáp án: B
Câu 69 [1112650]: Đoạn trích kết hợp các phương thức biểu đạt nào?
A, Tự sự, thuyết minh.
B, Miêu tả, nghị luận.
C, Biểu cảm, tự sự.
D, Nghị luận, thuyết minh.
Đoạn trích kết hợp các phương thức biểu đạt:
- Biểu cảm: Nhân vật “tôi” bộc lộ cảm xúc nhớ thương về Quỳ.
- Tự sự: Đoạn trích kể lại những kỷ niệm giữa “tôi” và Quỳ (đi chơi, ăn chung quả vú sữa, đánh tam cúc...). Đáp án: C
- Biểu cảm: Nhân vật “tôi” bộc lộ cảm xúc nhớ thương về Quỳ.
- Tự sự: Đoạn trích kể lại những kỷ niệm giữa “tôi” và Quỳ (đi chơi, ăn chung quả vú sữa, đánh tam cúc...). Đáp án: C
Câu 70 [1112651]: Theo đoạn trích, nhân vật trữ tình nhớ nhất điều gì?
A, “những đêm trăng hai đứa dắt nhau trên đường Giảng Võ xem chèo”.
B, “những đêm mưa ngâu, thức dậy thổi một nồi cơm gạo vàng ăn với thịt con gà mái ấp”.
C, “những buổi tối đi trên con đường Tòa Án ngan ngát mùi hoa sữa”.
D, “một đêm cuối tháng Giêng, đầu hai năm ấy, hai đứa mới quen nhau, cùng ăn chung một quả vú sữa của một người bạn phương Nam gửi ra cho, rồi đánh tam cúc cho tới nửa đêm về sáng”.
Dựa vào câu văn: “Bao trùm tất cả những niềm thương nỗi nhớ ấy, tôi nhớ nhất một đêm cuối tháng Giêng, đầu hai năm ấy, hai đứa mới quen nhau, cùng ăn chung một quả vú sữa của một người bạn phương Nam gửi ra cho, rồi đánh tam cúc cho tới nửa đêm về sáng.”
→ Theo đoạn trích, nhân vật trữ tình nhớ nhất “một đêm cuối tháng Giêng, đầu hai năm ấy, hai đứa mới quen nhau, cùng ăn chung một quả vú sữa của một người bạn phương Nam gửi ra cho, rồi đánh tam cúc cho tới nửa đêm về sáng”. Đáp án: D
→ Theo đoạn trích, nhân vật trữ tình nhớ nhất “một đêm cuối tháng Giêng, đầu hai năm ấy, hai đứa mới quen nhau, cùng ăn chung một quả vú sữa của một người bạn phương Nam gửi ra cho, rồi đánh tam cúc cho tới nửa đêm về sáng”. Đáp án: D
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
Thơ viết ở biển
(Hữu Thỉnh)
Anh xa emTrăng cũng lẻ
Mặt trời cũng lẻ
Biển vẫn cậy mình dài rộng thế
Vắng cánh buồm một chút đã cô đơn
Gió không phải là roi mà vách núi phải mòn
Em không phải là chiều mà nhuộm anh đến tím
Sóng chẳng đi đến đâu
Nếu không đưa em đến
Dù sóng có làm anh
Nghiêng ngả
Vì em.
(Theo baoquankhu7.vn)
Câu 71 [1112652]: Bài thơ viết theo thể thơ nào?
A, Lục bát.
B, Song thất lục bát.
C, Tự do.
D, Hỗn hợp.
Bài thơ không tuân theo một luật thơ cụ thể nào về số tiếng, số dòng hay cách gieo vần, ngắt nhịp.
→ Bài thơ viết theo thể thơ tự do. Đáp án: C
→ Bài thơ viết theo thể thơ tự do. Đáp án: C
Câu 72 [1112653]: Bài thơ viết về đề tài nào?
A, Biển đảo.
B, Tình yêu.
C, Quê hương đất nước.
D, Li biệt.
Bài thơ thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng giữa “anh” và “em” qua hình ảnh thiên nhiên, biển cả.
→ Bài thơ viết đề tài tình yêu. Đáp án: B
→ Bài thơ viết đề tài tình yêu. Đáp án: B
Câu 73 [1112654]: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A, Anh.
B, Em.
C, Gió.
D, Biển.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “anh”, thể hiện nỗi nhớ nhung và tình yêu mãnh liệt dành cho “em”. Đáp án: A
Câu 74 [1112655]: “Anh xa em
Trăng cũng lẻ
Mặt trời cũng lẻ”
Đoạn thơ gợi tả trạng thái cảm xúc nào trong “anh”?
Trăng cũng lẻ
Mặt trời cũng lẻ”
Đoạn thơ gợi tả trạng thái cảm xúc nào trong “anh”?
A, Nỗi buồn sâu lắng.
B, Nỗi nhớ nhung da diết.
C, Nỗi khao khát gụi gần.
D, Nỗi cô đơn, trống vắng.
Đoạn thơ diễn tả cảm giác cô đơn, trống vắng của “anh” khi xa “em”:
- Từ “lẻ” lặp lại hai lần, nhấn mạnh sự cô đơn, trống vắng khi xa người yêu.
- Trăng, mặt trời vốn là những hình ảnh quen thuộc của thiên nhiên, nhưng khi vắng “em”, mọi thứ đều trở nên cô đơn. Đáp án: D
- Từ “lẻ” lặp lại hai lần, nhấn mạnh sự cô đơn, trống vắng khi xa người yêu.
- Trăng, mặt trời vốn là những hình ảnh quen thuộc của thiên nhiên, nhưng khi vắng “em”, mọi thứ đều trở nên cô đơn. Đáp án: D
Câu 75 [1112656]: Sắc tím trong câu thơ “Em không phải là chiều mà nhuộm anh đến tím” biểu đạt cho tình cảm nào trong “anh” khi xa “em”?
A, Nỗi giận hờn.
B, Lòng tự hào.
C, Nỗi nhớ.
D, Nỗi âu lo.
Màu tím thường gợi lên cảm giác buồn bã, nhớ nhung. Hình ảnh “chiều nhuộm tím” tượng trưng cho nỗi nhớ sâu sắc của “anh” khi không có “em”. Đáp án: C
Câu 76 [1112657]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Lục Vân Tiên là nhân vật lí tưởng của nhân dân ta thời xưa. Chàng là hiện thân của người con trai trung hiếu. Chàng giỏi võ, có tính nghĩa hiệp, và hơn cả, chàng giỏi văn chương chữ nghĩa, thơ cũng hay, mà học cũng giỏi. Lục Vân Tiên phải trải qua nhiều gian truân, cay đắng: mẹ mất, bị mù mắt, bị từ hôn, bị đẩy xuống biển, bị đẩy vào hang sâu... Với nghị lực phi thường, với nhiều may mắn, lại được những người tốt và Trời Phật giúp đỡ, chàng đã gặp được người yêu và thực hiện được ước mơ của đời mình là làm người có ích cho nước cho dân. … Lục Vân Tiên trở thành biểu tượng cho tinh thần nghĩa hiệp, “trọng nghĩa khinh tài” của người dân Nam Bộ.”
“Lục Vân Tiên là nhân vật lí tưởng của nhân dân ta thời xưa. Chàng là hiện thân của người con trai trung hiếu. Chàng giỏi võ, có tính nghĩa hiệp, và hơn cả, chàng giỏi văn chương chữ nghĩa, thơ cũng hay, mà học cũng giỏi. Lục Vân Tiên phải trải qua nhiều gian truân, cay đắng: mẹ mất, bị mù mắt, bị từ hôn, bị đẩy xuống biển, bị đẩy vào hang sâu... Với nghị lực phi thường, với nhiều may mắn, lại được những người tốt và Trời Phật giúp đỡ, chàng đã gặp được người yêu và thực hiện được ước mơ của đời mình là làm người có ích cho nước cho dân. … Lục Vân Tiên trở thành biểu tượng cho tinh thần nghĩa hiệp, “trọng nghĩa khinh tài” của người dân Nam Bộ.”
(Đoàn Lê Giang, Nguyễn Đình Chiểu, từ Nam Bộ ra toàn quốc và thế giới, theo hcmussh.edu.vn)
Câu văn nào sau đây là nhận xét khái quát về hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên? A, “Chàng là hiện thân của người con trai trung hiếu.”.
B, “Lục Vân Tiên là nhân vật lí tưởng của nhân dân ta thời xưa.”.
C, “Chàng giỏi võ, có tính nghĩa hiệp, và hơn cả, chàng giỏi văn chương chữ nghĩa, thơ cũng hay, mà học cũng giỏi.”.
D, “Với nghị lực phi thường, với nhiều may mắn, lại được những người tốt và Trời Phật giúp đỡ, chàng đã gặp được người yêu và thực hiện được ước mơ của đời mình là làm người có ích cho nước cho dân.”.
Câu văn “Lục Vân Tiên là nhân vật lí tưởng của nhân dân ta thời xưa.” là câu chủ đề của đoạn trích, đưa ra đánh giá, nhận xét khái quát về hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên. Đáp án: B
Câu 77 [1112658]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Dân tộc chỉ có hai ngàn người
Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng
Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng
Ngô lúa cười vui tận chân trời đó
Rượu uống quanh năm nước vẫn chảy về”
“Dân tộc chỉ có hai ngàn người
Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng
Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng
Ngô lúa cười vui tận chân trời đó
Rượu uống quanh năm nước vẫn chảy về”
(Pờ Sảo Mìn, Cây hai ngàn lá, theo Tuyển tập Thơ Việt Nam 1975 - 2000, tập 2, NXB Hội Nhà văn, 2001)
Những dòng thơ in đậm gợi tả đặc điểm nào của “dân tộc chỉ có hai ngàn người”? A, Con người với khát vọng chinh phục thiên nhiên.
B, Con người với sức mạnh chinh phục thiên nhiên.
C, Con người khao khát chế ngự thiên nhiên.
D, Con người với sức mạnh thần thánh.
- “Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng”: Gợi tả khả năng điều khiển thiên nhiên.
- “Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng”: Thể hiện sức mạnh lao động, cải tạo tự nhiên.
→ Những câu thơ trên tập trung khắc họa sức mạnh tiềm tàng, ý chí kiên cường của con người trong cuộc đấu tranh với thiên nhiên để tồn tại và phát triển. Đáp án: B
- “Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng”: Thể hiện sức mạnh lao động, cải tạo tự nhiên.
→ Những câu thơ trên tập trung khắc họa sức mạnh tiềm tàng, ý chí kiên cường của con người trong cuộc đấu tranh với thiên nhiên để tồn tại và phát triển. Đáp án: B
Câu 78 [1112659]: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tuy nhiên: Từ có vũ trụ, đã có giang san.
Quả là: Trời đất cho nơi hiểm trở,
Cũng nhờ: Nhân tài giữ cuộc điện an.
Hội nào bằng hội Mạnh Tân: như vương sư họ Lã,
Trận nào bằng trận Duy Thuỷ: như quốc sĩ họ Hàn.
Kìa trận Bạch Đằng mà đại thắng,
Bởi đại vương coi thế giặc nhàn.”
“Tuy nhiên: Từ có vũ trụ, đã có giang san.
Quả là: Trời đất cho nơi hiểm trở,
Cũng nhờ: Nhân tài giữ cuộc điện an.
Hội nào bằng hội Mạnh Tân: như vương sư họ Lã,
Trận nào bằng trận Duy Thuỷ: như quốc sĩ họ Hàn.
Kìa trận Bạch Đằng mà đại thắng,
Bởi đại vương coi thế giặc nhàn.”
(Trương Hán Siêu, Bạch Đằng giang phú, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Đoạn văn trên thể hiện đậm nét tư tưởng nào sau đây? A, Đề cao yếu tố địa linh.
B, Đề cao yếu tố thiên thời.
C, Đề cao con người.
D, Đề cao sự phò trợ của thần linh.
Đoạn thơ nhấn mạnh vai trò quan trọng của con người trong lịch sử, đặc biệt là nhân tài (như những người đứng đầu trong các trận đánh quan trọng: Mạnh Tân, Duy Thuỷ, Bạch Đằng). Đáp án: C
Câu 79 [1112660]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Mai sớm quê nhà nhìn sâu về phía biển
bóng tối vuốt ve ánh sáng
đám mây hình con ngựa
tung vó về đâu
sao lòng con
mãi nhớ thương cha mẹ già khuất bóng
cứ kể hoài những câu chuyện
bên thành giếng
nơi giờ máy bơm thay gàu
không còn nghe tiếng nước chảy
không còn thấy mặt giếng rơi vài chiếc lá
vú sữa
không còn mắt mẹ nhìn lên
những quả tím lấp lánh
không ai thay được tiếng con cuốc kêu
buổi sáng
giọng vang mà buồn”
“Mai sớm quê nhà nhìn sâu về phía biển
bóng tối vuốt ve ánh sáng
đám mây hình con ngựa
tung vó về đâu
sao lòng con
mãi nhớ thương cha mẹ già khuất bóng
cứ kể hoài những câu chuyện
bên thành giếng
nơi giờ máy bơm thay gàu
không còn nghe tiếng nước chảy
không còn thấy mặt giếng rơi vài chiếc lá
vú sữa
không còn mắt mẹ nhìn lên
những quả tím lấp lánh
không ai thay được tiếng con cuốc kêu
buổi sáng
giọng vang mà buồn”
(Thanh Thảo, Mai sớm quê nhà, theo vannghequandoi.com.vn)
Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ trên là gì? A, Hoài niệm, nhớ thương.
B, Day dứt, đau đớn.
C, Xót xa, nuối tiếc.
D, Buồn khổ, dằn vặt.
Đoạn thơ tràn ngập những hình ảnh gợi nhớ về quê hương, về cha mẹ đã khuất bóng. Tác giả sử dụng nhiều chi tiết, hình ảnh quen thuộc của làng quê để thể hiện nỗi nhớ thương da diết, sự hoài niệm về một thời đã qua.
→ Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ là hoài niệm, nhớ thương. Đáp án: A
→ Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ là hoài niệm, nhớ thương. Đáp án: A
Câu 80 [1112661]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?”
“Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?”
(Ngô Thì Nhậm, Chiếu cầu hiền, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các câu văn in đậm? A, Liệt kê.
B, Câu cảm thán.
C, Câu hỏi tu từ.
D, Nói giảm nói tránh.
Trong đoạn trích, các câu văn in đậm là những câu hỏi tu từ, thể hiện sự tự vấn và trăn trở của tác giả về lý do chưa có người tài nào đến giúp đỡ, không nhằm để có câu trả lời mà chỉ để thể hiện tâm trạng của nhà vua. Đáp án: C
Câu 81 [1112662]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi”
“Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi”
(Lâm Thị Mỹ Dạ, Truyện cổ nước mình, theo vnexpress.net)
Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” (in đậm) trong đoạn thơ gợi nhắc truyền thống nào của dân tộc Việt Nam? A, Yêu nước.
B, Nhân đạo.
C, Hiếu học.
D, Biết ơn nguồn cội.
Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” (in đậm) trong đoạn thơ gợi nhắc truyền thống nhân đạo của dân tộc Việt Nam. Truyền thống nhân đạo trong văn hóa Việt Nam đề cao lòng nhân ái, sự quan tâm và yêu thương người khác trước khi nghĩ đến bản thân mình. Câu thơ thể hiện sự quan tâm đến người khác, đặt lợi ích của họ lên trước, từ đó phản ánh giá trị đạo đức cao đẹp của dân tộc. Đáp án: B
Câu 82 [1112663]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Nhà sàn là công trình kiến trúc có mái che để ở hoặc dùng vào những mục đích khác nhau như để hội họp, để tổ chức sinh hoạt văn hoá cộng đồng.
Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên gianh, tre, nứa, gỗ,... Mặt sàn dùng tre hoặc gỗ tốt bền ghép liền với nhau, liên kết ở lưng chừng các hàng cột. Gầm sàn là kho chứa củi và một số nông cụ, nơi nuôi thả gia súc hoặc bỏ trống.”
“Nhà sàn là công trình kiến trúc có mái che để ở hoặc dùng vào những mục đích khác nhau như để hội họp, để tổ chức sinh hoạt văn hoá cộng đồng.
Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên gianh, tre, nứa, gỗ,... Mặt sàn dùng tre hoặc gỗ tốt bền ghép liền với nhau, liên kết ở lưng chừng các hàng cột. Gầm sàn là kho chứa củi và một số nông cụ, nơi nuôi thả gia súc hoặc bỏ trống.”
(Theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì? A, Miêu tả.
B, Tự sự.
C, Thuyết minh.
D, Nghị luận.
Đoạn trích cung cấp thông tin về đặc điểm, cấu trúc, và công dụng của nhà sàn.
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: C
→ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là thuyết minh. Đáp án: C
Câu 83 [1112664]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Một hạt nhỏ thôi cát cũng dịu đi nhiều...
Ôi hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu
Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo
Đảo vẫn sinh tồn trên đại dương đầy gió bão
Chúng tôi như hòn đá ngàn năm trong nhịp đập tim người
Như đá vững bền, như đá tốt tươi...”
“Một hạt nhỏ thôi cát cũng dịu đi nhiều...
Ôi hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu
Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo
Đảo vẫn sinh tồn trên đại dương đầy gió bão
Chúng tôi như hòn đá ngàn năm trong nhịp đập tim người
Như đá vững bền, như đá tốt tươi...”
(Trần Đăng Khoa, Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Dòng thơ nào trong đoạn thể hiện tình yêu, sự gắn bó của những người lính với đảo Sinh Tồn bất chấp gian khổ? A, “Chúng tôi như hòn đá ngàn năm trong nhịp đập tim người”.
B, “Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo”.
C, “Ôi hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu”.
D, “Đảo vẫn sinh tồn trên đại dương đầy gió bão”.
Dòng thơ “Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo” thể hiện tình yêu, sự gắn bó của những người lính với đảo Sinh Tồn bất chấp gian khổ. Câu thơ này thể hiện sự kiên cường, bền bỉ của những người lính khi họ vẫn sinh tồn và bảo vệ đảo Sinh Tồn mặc dù điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, không có mưa. Đáp án: B
Câu 84 [1112665]: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Việt muốn chạy thật nhanh, thoát khỏi sự vắng lặng này, về với ánh sáng ban ngày, gặp lại anh Tánh, níu chặt lấy các anh mà khóc như thằng Út em vẫn níu chân chị Chiến, nhưng chân tay không nhấc lên được. Bóng đêm vắng lặng và lạnh lẽo bao tròn lấy Việt, kéo theo đến cả con ma cụt đầu vẫn ngồi trên cây xoài mồ côi và thằng chỏng thụt lưỡi hay nhảy nhót trong những đêm mưa ngoài vàm sông, cái mà Việt vẫn nghe các chị nói hồi ở nhà, Việt nằm thở dốc...”
(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình, theo Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Đoạn trích trên tập trung khắc hoạ rõ nét đặc điểm nào trong hình tượng nhân vật Việt?
“Việt muốn chạy thật nhanh, thoát khỏi sự vắng lặng này, về với ánh sáng ban ngày, gặp lại anh Tánh, níu chặt lấy các anh mà khóc như thằng Út em vẫn níu chân chị Chiến, nhưng chân tay không nhấc lên được. Bóng đêm vắng lặng và lạnh lẽo bao tròn lấy Việt, kéo theo đến cả con ma cụt đầu vẫn ngồi trên cây xoài mồ côi và thằng chỏng thụt lưỡi hay nhảy nhót trong những đêm mưa ngoài vàm sông, cái mà Việt vẫn nghe các chị nói hồi ở nhà, Việt nằm thở dốc...”
(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình, theo Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Đoạn trích trên tập trung khắc hoạ rõ nét đặc điểm nào trong hình tượng nhân vật Việt?
A, Nhát sợ.
B, Yếu đuối.
C, Giàu trí tưởng tượng.
D, Hồn nhiên, ngây thơ.
Đoạn trích khắc hoạ rõ nét sự hồn nhiên, ngây thơ của nhân vật Việt. Chi tiết “con ma cụt đầu vẫn ngồi trên cây xoài mồ côi” hay “thằng chỏng thụt lưỡi hay nhảy nhót trong những đêm mưa” cho thấy Việt vẫn giống như một đứa trẻ. Khi đối diện với bóng đêm, cảm giác sợ hãi và những hình ảnh ma quái hiện lên trong tưởng tượng của Việt. Điều này cho thấy Việt là một đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ, dễ tưởng tượng và bị lôi cuốn vào những hình ảnh huyền bí, ma quái trong đêm tối. Đáp án: D
Câu 85 [1112666]: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Dân tôi chỉ có hai ngàn người
Như cái cây hai ngàn chiếc lá
Núi cao, núi thấp tựa bên nhau
Trập trùng. Trập trùng
Gió reo hát qua hai ngàn chiếc lá
Cây ơi!”
(Pờ Sảo Mìn, Cây hai ngàn lá, theo Tuyển tập Thơ Việt Nam 1975 - 2000, tập 2, NXB Hội Nhà văn, 2001)
Chỉ ra giọng điệu của lời thơ.
“Dân tôi chỉ có hai ngàn người
Như cái cây hai ngàn chiếc lá
Núi cao, núi thấp tựa bên nhau
Trập trùng. Trập trùng
Gió reo hát qua hai ngàn chiếc lá
Cây ơi!”
(Pờ Sảo Mìn, Cây hai ngàn lá, theo Tuyển tập Thơ Việt Nam 1975 - 2000, tập 2, NXB Hội Nhà văn, 2001)
Chỉ ra giọng điệu của lời thơ.
A, Buồn tủi, xót xa.
B, Buồn thương man mác.
C, Yêu mến, tự hào.
D, Trầm hùng, vang sảng.
Đoạn thơ tràn ngập tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả đối với dân tộc mình, với quê hương, đất nước. Cách miêu tả “Dân tôi chỉ có hai ngàn người” và “Như cái cây hai ngàn chiếc lá’ tạo nên hình ảnh của sự đoàn kết, vững vàng và đầy tự hào. Câu thơ “Gió reo hát qua hai ngàn chiếc lá” cũng cho thấy niềm tự hào về sức mạnh và sự sống mãnh liệt của cộng đồng dù ít ỏi về số lượng. Đáp án: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90.
“Đời sống xã hội ngày một phát triển, quan niệm văn hóa ở nhiều người thay đổi; nhất là thế hệ trẻ, không đơn giản để nhắc nhở họ quan tâm những giá trị và nét đẹp truyền thống nữa. Từ những điệu cồng bài chiêng cho đến những bộ sản phẩm giá trị, đều luôn cần những nghệ nhân thể hiện, mà tâm đắc hiểu thấu, diễn đạt thành công.
Nếu không thật lòng quan tâm, yêu thích, trân trọng những tác phẩm, hiện vật cụ thể này, nhất là nếu không biết cách kính ngưỡng những giá trị văn hóa, tâm linh, thần vật ẩn sâu trong tư duy, đời sống các dân tộc đồng bào anh em, chắc chắn sẽ không có được sự kế thừa, học hỏi tiếp nối và đam mê thể hiện.
Cho nên, để phát huy những giá trị bề sâu về văn hóa cồng chiêng trong cuộc sống đương đại, các địa phương như Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung rất cần những sách lược bảo toàn, chăm sóc cụ thể những con người trong cộng đồng.
Cần khơi gợi và thôi thúc một tinh thần hợp tác của nhiều ngành, nhiều tầng lớp trong xã hội, nhất là từ các doanh nghiệp hoạt động đầu tư văn hóa biểu diễn, từ việc giới thiệu quảng bá các giá trị văn hóa, đến tạo công ăn việc làm, bảo đảm đời sống các nghệ nhân, mới có thể tổ chức, nghiên cứu chuyên sâu văn hóa cồng chiêng thành công tại các địa phương, đặc biệt là qua phát triển du lịch, phát triển nhận thức xã hội về di sản văn hóa phi vật thể.”
Nếu không thật lòng quan tâm, yêu thích, trân trọng những tác phẩm, hiện vật cụ thể này, nhất là nếu không biết cách kính ngưỡng những giá trị văn hóa, tâm linh, thần vật ẩn sâu trong tư duy, đời sống các dân tộc đồng bào anh em, chắc chắn sẽ không có được sự kế thừa, học hỏi tiếp nối và đam mê thể hiện.
Cho nên, để phát huy những giá trị bề sâu về văn hóa cồng chiêng trong cuộc sống đương đại, các địa phương như Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung rất cần những sách lược bảo toàn, chăm sóc cụ thể những con người trong cộng đồng.
Cần khơi gợi và thôi thúc một tinh thần hợp tác của nhiều ngành, nhiều tầng lớp trong xã hội, nhất là từ các doanh nghiệp hoạt động đầu tư văn hóa biểu diễn, từ việc giới thiệu quảng bá các giá trị văn hóa, đến tạo công ăn việc làm, bảo đảm đời sống các nghệ nhân, mới có thể tổ chức, nghiên cứu chuyên sâu văn hóa cồng chiêng thành công tại các địa phương, đặc biệt là qua phát triển du lịch, phát triển nhận thức xã hội về di sản văn hóa phi vật thể.”
(Thuỵ Bất Nhi - Đình Dũng, Di sản văn hoá cồng chiêng: Lấy con người làm trọng tâm bảo tồn, theo baovanhoa.vn)
Câu 86 [1114497]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Sự cần thiết của việc giữ gìn, phát huy giá trị của văn hoá cồng chiêng trong cuộc sống đương đại.
B, Văn hoá cồng chiêng trong xã hội hiện đại.
C, Những rào cản của việc phát huy giá trị của văn hoá cồng chiêng ngày nay.
D, Tầm quan trọng của việc quảng bá văn hoá cồng chiêng trong đời sống hiện đại.
Đoạn trích đề cập đến bối cảnh hiện tại của văn hóa cồng chiêng, nêu rõ sự thay đổi trong quan niệm văn hóa của nhiều người, đặc biệt là thế hệ trẻ. Ngoài ra, đoạn trích còn nói đến việc bảo tồn, phát huy, nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa cồng chiêng gắn với đời sống hiện đại, cho thấy văn hóa này đang tồn tại và thích ứng như thế nào trong xã hội ngày nay.
→ Chủ đề của đoạn trích là văn hoá cồng chiêng trong xã hội hiện đại. Đáp án: B
→ Chủ đề của đoạn trích là văn hoá cồng chiêng trong xã hội hiện đại. Đáp án: B
Câu 87 [1114498]: Từ nào trong đoạn trích không cùng nhóm với các từ còn lại?
A, “trân trọng”.
B, “kính ngưỡng”.
C, “kế thừa”.
D, “yêu thích”.
- Trân trọng/ kính ngưỡng/ yêu thích: đều liên quan đến thái độ và cảm xúc của con người đối văn hóa cồng chiêng.
- Kế thừa: là một hành động, một quá trình tiếp nối, duy trì và phát triển các giá trị văn hóa. Đáp án: C
- Kế thừa: là một hành động, một quá trình tiếp nối, duy trì và phát triển các giá trị văn hóa. Đáp án: C
Câu 88 [1114499]: Theo đoạn trích, đối tượng nào không dành nhiều sự quan tâm cho những giá trị và nét đẹp truyền thống?
A, Thế hệ trẻ.
B, Các doanh nghiệp.
C, Các nghệ nhân.
D, Đồng bào dân tộc.
Dựa vào thông tin trong câu: “Đời sống xã hội ngày một phát triển, quan niệm văn hóa ở nhiều người thay đổi; nhất là thế hệ trẻ, không đơn giản để nhắc nhở họ quan tâm những giá trị và nét đẹp truyền thống nữa.”
→ Theo đoạn trích, thế hệ trẻ không dành nhiều sự quan tâm cho những giá trị và nét đẹp truyền thống. Đáp án: A
→ Theo đoạn trích, thế hệ trẻ không dành nhiều sự quan tâm cho những giá trị và nét đẹp truyền thống. Đáp án: A
Câu 89 [1114500]: “Nếu không thật lòng quan tâm, yêu thích, trân trọng những tác phẩm, hiện vật cụ thể này, nhất là nếu không biết cách kính ngưỡng những giá trị văn hóa, tâm linh, thần vật ẩn sâu trong tư duy, đời sống các dân tộc đồng bào anh em, chắc chắn sẽ không có được sự kế thừa, học hỏi tiếp nối và đam mê thể hiện.”
Theo đoạn văn trên, điều gì được nhấn mạnh như yếu tố cốt lõi để gìn giữ, phát huy văn hoá cồng chiêng trong xã hội hiện đại?
Theo đoạn văn trên, điều gì được nhấn mạnh như yếu tố cốt lõi để gìn giữ, phát huy văn hoá cồng chiêng trong xã hội hiện đại?
A, Kĩ năng sử dụng cồng chiêng.
B, Giá trị của cồng chiêng.
C, Nỗ lực kế thừa, học hỏi tiếp nối văn hoá cồng chiêng của những người trẻ.
D, Tình cảm, thái độ của con người với giá trị văn hoá, tâm linh, thần vật ẩn sâu trong các tác phẩm, hiện vật hay trong tư duy, đời sống của các dân tộc.
Đoạn trích nhấn mạnh rằng nếu không có thái độ yêu thích, trân trọng và kính ngưỡng các giá trị văn hóa, sẽ không thể có sự kế thừa và phát huy đúng đắn.
→ Theo đoạn văn, tình cảm, thái độ của con người với giá trị văn hoá, tâm linh, thần vật ẩn sâu trong các tác phẩm, hiện vật hay trong tư duy, đời sống của các dân tộc là yếu tố cốt lõi để gìn giữ, phát huy văn hoá cồng chiêng trong xã hội hiện đại. Đáp án: D
→ Theo đoạn văn, tình cảm, thái độ của con người với giá trị văn hoá, tâm linh, thần vật ẩn sâu trong các tác phẩm, hiện vật hay trong tư duy, đời sống của các dân tộc là yếu tố cốt lõi để gìn giữ, phát huy văn hoá cồng chiêng trong xã hội hiện đại. Đáp án: D
Câu 90 [1114501]: Văn hoá cồng chiêng của Tây Nguyên thuộc loại văn hoá nào?
A, Văn hoá hiện đại.
B, Văn hoá vật chất.
C, Văn hoá vật thể.
D, Văn hoá phi vật thể.
Văn hóa cồng chiêng được coi là một di sản văn hóa phi vật thể, là một phần quan trọng trong đời sống tinh thần và văn hóa của các dân tộc Tây Nguyên. Đáp án: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95.
“Hiện nay, AI (trí tuệ nhân tạo) xuất hiện trên tất cả các điện thoại thông minh, từ phần mềm nhận dạng khuôn mặt để mở khóa điện thoại cho đến các ứng dụng phổ biến như Google Maps. Càng ngày, các công ty như Apple và Google đang cố gắng áp dụng tối đa công nghệ AI trên các thiết bị cầm tay (với các con chip đặc biệt giúp hỗ trợ các khả năng điều khiển bằng AI), do đó, các hoạt động như nhận dạng giọng nói có thể được thực hiện trên điện thoại thay vì trên máy tính từ xa, thực hiện các công việc nhanh hơn, chính xác hơn như: biên dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác và bảo vệ sự riêng tư của dữ liệu.
Vào tháng 10 - 2019, Google giới thiệu một ứng dụng phiên âm có tên là Recorder. Ứng dụng này có thể ghi lại và phiên âm trong thời gian thực. Nó biết những gì người dùng đang nói và xác định các âm thanh khác nhau như âm nhạc và tiếng vỗ tay; các bản ghi âm sau đó có thể được tìm kiếm bằng các từ riêng lẻ. Ứng dụng này đã được cài đặt sẵn trên điện thoại thông minh mới nhất của Google là Pixel. Google cho biết, điều này rất khó thực hiện vì phần mềm yêu cầu một số chi tiết khác nhau của AI phải hoạt động liên tục mà không làm giảm tuổi thọ pin hay chiếm quá nhiều bộ xử lí chính của điện thoại.”
Vào tháng 10 - 2019, Google giới thiệu một ứng dụng phiên âm có tên là Recorder. Ứng dụng này có thể ghi lại và phiên âm trong thời gian thực. Nó biết những gì người dùng đang nói và xác định các âm thanh khác nhau như âm nhạc và tiếng vỗ tay; các bản ghi âm sau đó có thể được tìm kiếm bằng các từ riêng lẻ. Ứng dụng này đã được cài đặt sẵn trên điện thoại thông minh mới nhất của Google là Pixel. Google cho biết, điều này rất khó thực hiện vì phần mềm yêu cầu một số chi tiết khác nhau của AI phải hoạt động liên tục mà không làm giảm tuổi thọ pin hay chiếm quá nhiều bộ xử lí chính của điện thoại.”
(Anh Ngọc, Tác động của trí tuệ nhân tạo tới cuộc sống của con người trong một thập kỉ qua, theo nhandan.vn)
Câu 91 [1114502]: Chủ đề của đoạn trích là gì?
A, Công nghệ AI ở các công ty Apple, Google.
B, Công nghệ AI trong xã hội hiện đại.
C, Công nghệ AI trong thế kỉ XXI.
D, Công nghệ AI trên điện thoại thông minh.
Đoạn trích tập trung vào việc giới thiệu về sự phát triển và ứng dụng của công nghệ AI trên điện thoại thông minh, từ các tính năng cơ bản như nhận dạng khuôn mặt đến các ứng dụng phức tạp như phiên âm.
→ Chủ đề của đoạn trích là công nghệ AI trên điện thoại thông minh. Đáp án: D
→ Chủ đề của đoạn trích là công nghệ AI trên điện thoại thông minh. Đáp án: D
Câu 92 [1114503]: Lợi ích nào khi ứng dụng công nghệ AI không được đề cập trong đoạn trích?
A, Nhận dạng giọng nói.
B, Phiên âm.
C, Chẩn đoán và quản lí các vấn đề về sức khoẻ con người.
D, Bảo vệ sự riêng tư của dữ liệu.
Đoạn trích không đề cập đến ứng dụng của AI trong lĩnh vực y tế hay chăm sóc sức khỏe. Các lợi ích được nêu trong đoạn trích chủ yếu liên quan đến nhận dạng giọng nói, phiên âm, bảo vệ dữ liệu và công việc hiệu quả trên điện thoại. Đáp án: C
Câu 93 [1114504]: Theo đoạn trích, đâu là trở lực trong việc áp dụng công nghệ AI trong ứng dụng Recorder của Google?
A, “ghi lại và phiên âm trong thời gian thực”.
B, “làm giảm tuổi thọ pin”.
C, “xác định các âm thanh khác nhau như âm nhạc và tiếng vỗ tay”.
D, “các bản ghi âm sau đó có thể được tìm kiếm bằng các từ riêng lẻ”.
Dựa vào thông tin trong câu: “Google cho biết, điều này rất khó thực hiện vì phần mềm yêu cầu một số chi tiết khác nhau của AI phải hoạt động liên tục mà không làm giảm tuổi thọ pin hay chiếm quá nhiều bộ xử lí chính của điện thoại.”
→ Theo đoạn trích, trở lực trong việc áp dụng công nghệ AI trong ứng dụng Recorder của Google là “làm giảm tuổi thọ pin”. Đáp án: B
→ Theo đoạn trích, trở lực trong việc áp dụng công nghệ AI trong ứng dụng Recorder của Google là “làm giảm tuổi thọ pin”. Đáp án: B
Câu 94 [1114505]: Theo nội dung đoạn trích, từ ngữ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
A, “nhận dạng”.
B, “bảo vệ sự riêng tư”.
C, “biên dịch”.
D, “chiếm quá nhiều bộ xử lí chính”.
- Nhận dạng/ bảo vệ sự riêng tư/ biên dịch: đều liên quan đến các tính năng, lợi ích mà công nghệ AI có thể hỗ trợ.
- Chiếm quá nhiều bộ xử lí chính: là một khó khăn, trở ngại trong quá trình phát triển và ứng dụng AI. Đáp án: D
- Chiếm quá nhiều bộ xử lí chính: là một khó khăn, trở ngại trong quá trình phát triển và ứng dụng AI. Đáp án: D
Câu 95 [1114506]: Từ “nó” (in đậm) trong đoạn trích thay thế cho đối tượng nào sau đây?
A, Google.
B, Ứng dụng Recorder của Google.
C, Pixel.
D, Apple.
Dựa vào thông tin trong đoạn: “Vào tháng 10 - 2019, Google giới thiệu một ứng dụng phiên âm có tên là Recorder. Ứng dụng này có thể ghi lại và phiên âm trong thời gian thực. Nó biết những gì người dùng đang nói và xác định các âm thanh khác nhau như âm nhạc và tiếng vỗ tay; các bản ghi âm sau đó có thể được tìm kiếm bằng các từ riêng lẻ.”
→ Từ “nó” thay thế cho ứng dụng Recorder của Google. Đáp án: B
→ Từ “nó” thay thế cho ứng dụng Recorder của Google. Đáp án: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100.
“(1) Trong các ca khúc Việt những năm gần đây, người nghe nhiều khi không khỏi nhăn mặt, khó lọt tai vì những lời ca được viết quá dễ dãi, ngây ngô, tùy tiện cùng một thứ ngữ pháp lủng củng, chẳng hạn: “Qua bao ngày gian truân ngày xưa kia, giờ đây mới được em yêu kề bên anh, mà ngu sao làm chi để vụt bay, mất tình sẽ đau...” (Tình yêu trong âu lo); “Vô tư đi cứ bám vào anh này, suy tư anh u não cả tháng ngày, không may cho em yêu tìm đến phải đúng thằng điên rồ trên khinh khí cầu” (Không phải dạng vừa đâu) v.v.. Rồi việc chèn tiếng Anh vô tội vạ vào lời một bài hát tiếng Việt, sính ngoại đến mức bút danh tác giả cũng đặt theo tiếng Anh: “Why it's me. Làm sao đây? Trước mắt tôi là... Tell me please... Khi tất cả những yêu thương sau lưng chỉ là dối trá... I can't suffer unpredictable things you did to me” (Không cần thêm một ai nữa).
(2) Thiết nghĩ, những lệch chuẩn về tiếng Việt mà chúng tôi nêu trên cần có sự quan tâm sâu sát hơn nữa của các cơ quan chức năng, kiểm duyệt, những nhà quản lí văn hóa, những đơn vị chịu trách nhiệm xuất bản, những cơ quan báo chí - truyền thông để cùng nhau góp phần trả lại vẻ đẹp trong sáng, tinh tế cho tiếng Việt. Tiếp đến là ý thức và lòng tự trọng của mỗi người viết. Việc giáo dục về tình yêu tiếng Việt nhất định phải được khơi lên hằng ngày, từ những thế hệ măng non bắt đầu cắp sách tới trường.”
(2) Thiết nghĩ, những lệch chuẩn về tiếng Việt mà chúng tôi nêu trên cần có sự quan tâm sâu sát hơn nữa của các cơ quan chức năng, kiểm duyệt, những nhà quản lí văn hóa, những đơn vị chịu trách nhiệm xuất bản, những cơ quan báo chí - truyền thông để cùng nhau góp phần trả lại vẻ đẹp trong sáng, tinh tế cho tiếng Việt. Tiếp đến là ý thức và lòng tự trọng của mỗi người viết. Việc giáo dục về tình yêu tiếng Việt nhất định phải được khơi lên hằng ngày, từ những thế hệ măng non bắt đầu cắp sách tới trường.”
(Đỗ Anh Vũ, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong xã hội hiện đại, theo qdnd.vn)
Câu 96 [1114507]: Nội dung chính của đoạn (1) là gì?
A, Nỗ lực giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B, Thực trạng sử dụng tiếng Việt lệch chuẩn trong xã hội hiện đại.
C, Tiếng Việt của giới trẻ trong xã hội hiện đại.
D, Hiện tượng sính ngoại trong giao tiếp tiếng Việt.
Đoạn (1) nêu ra những ví dụ cụ thể về cách sử dụng tiếng Việt sai lệch, không chuẩn mực trong các ca khúc hiện nay, như việc dùng từ ngữ ngây ngô, tùy tiện, ngữ pháp lủng củng, hoặc lạm dụng tiếng Anh một cách không phù hợp.
→ Nội dung chính của đoạn (1) là thực trạng sử dụng tiếng Việt lệch chuẩn trong xã hội hiện đại. Đáp án: B
→ Nội dung chính của đoạn (1) là thực trạng sử dụng tiếng Việt lệch chuẩn trong xã hội hiện đại. Đáp án: B
Câu 97 [1114508]: “Qua bao ngày gian truân ngày xưa kia, giờ đây mới được em yêu kề bên anh, mà ngu sao làm chi để vụt bay, mất tình sẽ đau...” (Tình yêu trong âu lo); “Vô tư đi cứ bám vào anh này, suy tư anh u não cả tháng ngày, không may cho em yêu tìm đến phải đúng thằng điên rồ trên khinh khí cầu” (Không phải dạng vừa đâu) v.v..”
Phần văn bản trên là thành tố nào trong đoạn văn?
Phần văn bản trên là thành tố nào trong đoạn văn?
A, Lí lẽ.
B, Dẫn chứng.
C, Ý kiến.
D, Luận điểm.
Phần văn bản là những ví dụ cụ thể được tác giả đưa ra để chứng minh cho luận điểm về thực trạng sử dụng tiếng Việt lệch chuẩn trong các ca khúc hiện nay.
→ Phần văn bản là dẫn chứng trong đoạn trích. Đáp án: B
→ Phần văn bản là dẫn chứng trong đoạn trích. Đáp án: B
Câu 98 [1114509]: Người viết đã thể hiện thái độ như thế nào trước việc “chèn tiếng Anh vô tội vạ vào lời một bài hát tiếng Việt (...) bút danh tác giả cũng đặt theo tiếng Anh”?
A, Giận dữ.
B, Tố cáo.
C, Bất bình.
D, Lên án.
Người viết đã thể hiện thái độ bất bình trước việc “chèn tiếng Anh vô tội vạ vào lời một bài hát tiếng Việt (...) bút danh tác giả cũng đặt theo tiếng Anh”. Điều này thể hiện qua cách tác giả sử dụng các từ ngữ như “vô tội vạ”, “sính ngoại đến mức”, cho thấy sự không đồng tình với cách sử dụng tiếng Anh một cách tùy tiện, lạm dụng như vậy. Đáp án: C
Câu 99 [1114510]: Ở đoạn (2), đối tượng nào không được nhắc đến trong nỗ lực giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
A, Các cơ quan chức năng, kiểm duyệt, các nhà quản lí văn hoá.
B, Mỗi người viết.
C, Thế hệ măng non.
D, Người nước ngoài.
Đoạn (2) đề cập đến vai trò của các cơ quan chức năng, kiểm duyệt, nhà quản lí văn hóa, đơn vị xuất bản, cơ quan báo chí - truyền thông, người viết và thế hệ măng non trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
→ Ở đoạn (2), đối tượng nào không được nhắc đến trong nỗ lực giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là người nước ngoài. Đáp án: D
→ Ở đoạn (2), đối tượng nào không được nhắc đến trong nỗ lực giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là người nước ngoài. Đáp án: D
Câu 100 [1114511]: Chỉ ra mối quan hệ nội dung giữa đoạn (1) và đoạn (2).
A, Nguyên nhân - kết quả.
B, Thực trạng - giải pháp.
C, Thực trạng - nguyên nhân.
D, nguyên nhân - giải pháp.
- Đoạn (1) nêu lên thực trạng sử dụng tiếng Việt lệch chuẩn, không trong sáng trong các ca khúc hiện nay.
- Đoạn (2) đề xuất các giải pháp để khắc phục tình trạng này, bao gồm vai trò của các cơ quan chức năng, ý thức của người viết, và việc giáo dục tình yêu tiếng Việt cho thế hệ trẻ.
→ Mối quan hệ nội dung giữa đoạn (1) và đoạn (2) là thực trạng – giải pháp. Đáp án: B
- Đoạn (2) đề xuất các giải pháp để khắc phục tình trạng này, bao gồm vai trò của các cơ quan chức năng, ý thức của người viết, và việc giáo dục tình yêu tiếng Việt cho thế hệ trẻ.
→ Mối quan hệ nội dung giữa đoạn (1) và đoạn (2) là thực trạng – giải pháp. Đáp án: B
Câu 101 [710731]: Hình vẽ bên dưới biểu diễn bốn lực cùng tác dụng lên một vật có dạng hình tròn.

Mô tả nào sau đây là đúng về hợp lực và tổng momen của các lực trên?

Mô tả nào sau đây là đúng về hợp lực và tổng momen của các lực trên?
A, Mô tả 1.
B, Mô tả 2.
C, Mô tả 3.
D, Mô tả 4.
Hợp lực của các lực này khác 0, momen của chúng cũng khác 0. Đáp án: A
Câu 102 [710766]: Hình vẽ bên dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng.

Quãng đường mà xe này đã đi được trong
đầu tiên là

Quãng đường mà xe này đã đi được trong
đầu tiên là A, 

B, 

C, 

D, 

Quãng đường mà xe đã đi được:
∎ Đáp án: D
∎ Đáp án: D
Câu 103 [711116]: Biểu diễn nào sau đây không được dùng để tính công suất?
A, 

B, 

C, 

D, 

Công suất tính bằng những công thức: 
Không thể tính công suất bằng: Công thực hiện × vận tốc. Đáp án: D

Không thể tính công suất bằng: Công thực hiện × vận tốc. Đáp án: D
Câu 104 [711198]: Một quả bóng chày (khối lượng
) đang bay đến gần cái chày với vận tốc
theo phương ngang. Sau khi va chạm vào chày do vận động viên đập vào, quả bóng bật ra với vận tốc
theo hướng hợp với phương ngang một góc
lên trên như hình vẽ.

Nếu thời gian tương tác là
xác định lực trung bình mà chày tác dụng vào quả bóng trong khoảng thời gian trên. Kết quả tính bằng
và làm tròn đến một chữ số thập phân.
) đang bay đến gần cái chày với vận tốc
theo phương ngang. Sau khi va chạm vào chày do vận động viên đập vào, quả bóng bật ra với vận tốc
theo hướng hợp với phương ngang một góc
lên trên như hình vẽ.
Nếu thời gian tương tác là
xác định lực trung bình mà chày tác dụng vào quả bóng trong khoảng thời gian trên. Kết quả tính bằng
và làm tròn đến một chữ số thập phân.
Lực trung bình mà chày tác dụng lên quả bóng:

Theo các phương:

Hợp lực:
∎
hợp với phương ngang một góc:

Theo các phương:

Hợp lực:
∎
hợp với phương ngang một góc:
Câu 105 [759680]: Câu nào sau đây là đúng khi nói về một hạt chuyển động tròn theo phương ngang với tốc độ góc không đổi?
A, Động lượng không đổi nhưng động năng thì thay đổi.
B, Động lượng thay đổi nhưng động năng thì không đổi.
C, Cả động lượng và động năng đều thay đổi.
D, Cả động lượng và động năng không thay đổi.
Do vận tốc có hướng thay đổi liên tục, động lượng cũng thay đổi theo hướng.
Vì tốc độ v của hạt không đổi nên động năng không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
Vì tốc độ v của hạt không đổi nên động năng không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 106 [1109940]: Hình a cho thấy sự biến thiên của vận tốc v của một vật theo li độ x trong dao động điều hòa. Hình b cho thấy sự biến thiên của lực tổng hợp F tác dụng lên vật theo thời gian t.

Điểm nào trên Hình b tương ứng với trạng thái chuyển động được biểu thị bằng điểm P trên Hình a?

Điểm nào trên Hình b tương ứng với trạng thái chuyển động được biểu thị bằng điểm P trên Hình a?
A, Điểm A.
B, Điểm B.
C, Điểm C.
D, Điểm D.
+) Tại điểm P có li độ
và vận tốc
(vật đang chuyển động theo chiều âm)
vật đang ở li độ âm và đang di chuyển về phía biên âm (càng xa vị trí cân bằng).
+) Mà
vì tại P có 
+) Khi vật đi ra xa vị trí cân bằng,
tăng lên
độ lớn của lực kéo về sẽ tăng lên
giá trị của
trên đồ thị đang tăng ứng với điểm D
Chọn đáp án D Đáp án: D
+) Mà
+) Khi vật đi ra xa vị trí cân bằng,
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 107 [1109941]: Sơ đồ hiển thị một thí nghiệm được thiết lập để chứng minh giao thoa hai nguồn, sử dụng vi sóng có bước sóng λ.

Máy dò được di chuyển từ O theo hướng mũi tên. Tín hiệu được phát hiện giảm cho đến khi máy dò đạt đến điểm X, và sau đó bắt đầu tăng trở lại khi máy dò di chuyển vượt quá X.
Phương trình nào xác định đúng vị trí của X?

Máy dò được di chuyển từ O theo hướng mũi tên. Tín hiệu được phát hiện giảm cho đến khi máy dò đạt đến điểm X, và sau đó bắt đầu tăng trở lại khi máy dò di chuyển vượt quá X.
Phương trình nào xác định đúng vị trí của X?
A, OX = λ/2.
B, OX = λ.
C, S₂X - S₁X = λ.
D, S₂X - S₁X = λ/2.
+) Trong hiện tượng giao thoa sóng từ hai nguồn cùng pha, điều kiện để tại một điểm có cực tiểu giao thoa (triệt tiêu lẫn nhau) là hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn đến điểm đó phải bằng một số bán nguyên lần bước sóng: 
+) Khi di chuyển máy dò từ O đến X ta thấy tín hiệu giảm cho đến khi máy dò đạt đến điểm X, và sau đó bắt đầu tăng trở lại khi máy dò di chuyển vượt quá X
X là điểm cực tiểu đầu tiên tính từ cực đại trung tâm O

Chọn đáp án D Đáp án: D
+) Khi di chuyển máy dò từ O đến X ta thấy tín hiệu giảm cho đến khi máy dò đạt đến điểm X, và sau đó bắt đầu tăng trở lại khi máy dò di chuyển vượt quá X
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 108 [711117]: Một điện tích
nằm trong điện trường đều thẳng đứng. Một lực điện
tác dụng lên điện tích, hướng lên.
Cường độ điện trường
nằm trong điện trường đều thẳng đứng. Một lực điện
tác dụng lên điện tích, hướng lên.Cường độ điện trường
A,
hướng xuống.
hướng xuống.B,
hướng lên.
hướng lên.C,
hướng xuống.
hướng xuống.D,
hướng lên.
hướng lên.
Điện trường hướng lên và có độ lớn:
Đáp án: D
Đáp án: D
Câu 109 [710670]: Cho mạch điện như hình vẽ.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Khi đóng khóa
suất điện động của pin giảm vì pin khi có dòng chạy qua pin sẽ có sụt áp bởi điện trở nội.
suất điện động của pin giảm vì pin khi có dòng chạy qua pin sẽ có sụt áp bởi điện trở nội.B, Khi đóng khóa
suất điện động của pin giảm vì pin khi có dòng chạy qua pin sẽ có sụt áp bởi điện trở bên ngoài mạch.
suất điện động của pin giảm vì pin khi có dòng chạy qua pin sẽ có sụt áp bởi điện trở bên ngoài mạch.C, Khi đóng khóa
hiệu điện thể ở hai đầu của pin giảm vì pin khi có dòng chạy qua pin sẽ có sụt áp bởi điện trở nội.
hiệu điện thể ở hai đầu của pin giảm vì pin khi có dòng chạy qua pin sẽ có sụt áp bởi điện trở nội.D, Khi đóng khóa
hiệu điện thế ở hai đầu của pin giảm vì pin khi có dòng chạy qua pin sẽ có sụt áp bởi điện trở bên ngoài mạch.
hiệu điện thế ở hai đầu của pin giảm vì pin khi có dòng chạy qua pin sẽ có sụt áp bởi điện trở bên ngoài mạch.
Khi có dòng điện chạy qua nguồn, thì hiệu điện thế ở hai đầu nguồn luôn nhỏ hớn suất điện động của nó, lượng nhỏ hơn này người ta gọi là độ sụp áp bên trong nguồn. Đáp án: C
Câu 110 [1109942]: Vật A được thả vào một thùng nước cách nhiệt và để đạt trạng thái cân bằng nhiệt với nước. Thí nghiệm được lặp lại với một vật B khác. Khối lượng và nhiệt độ ban đầu của nước là như nhau trong cả hai thí nghiệm. Khối lượng và nhiệt độ ban đầu của vật A và B cũng như nhau. Các biểu đồ sau đây cho thấy sự biến thiên theo thời gian của nhiệt độ của các vật và nước.

Nếu c và cB là nhiệt dung riêng của vật A và vật B tương ứng, thì tỉ số cA / cB là bao nhiêu?

Nếu c và cB là nhiệt dung riêng của vật A và vật B tương ứng, thì tỉ số cA / cB là bao nhiêu?
A, 0,38.
B, 1,5.
C, 2,0.
D, 2,7.
+) Phương trình cân bằng nhiệt cho vật A:
Mà

+) Phương trình cân bằng nhiệt cho vật B:
Mà

Từ (1) và (2)

Chọn đáp án D
Đáp án: D
Mà
+) Phương trình cân bằng nhiệt cho vật B:
Mà
Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 111 [710741]: Một vật có trọng lượng
nằm yên trên piston của một thùng chứa khí với hai piston như hình vẽ.

Bình chứa một lượng khí xác định và hai piston có thể chuyển động tự do. Piston (1) được đẩy từ từ sang phải
kết quả là piston (2) chuyển động từ từ lên trên một đoạn
Công thực hiện lên vật bằng
nằm yên trên piston của một thùng chứa khí với hai piston như hình vẽ.
Bình chứa một lượng khí xác định và hai piston có thể chuyển động tự do. Piston (1) được đẩy từ từ sang phải
kết quả là piston (2) chuyển động từ từ lên trên một đoạn
Công thực hiện lên vật bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Công thực hiện lên vật:
∎ Đáp án: A
∎ Đáp án: A
Câu 112 [711874]: Một vòng dây dẫn hình tròn được đặt trong một từ trường đều
có phương vuông góc với mặt phẳng giấy, chiều hướng ra ngoài (
) – Hình vẽ 1. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của
theo thời gian tương ứng với các từ trường
,
và
được cho như Hình vẽ 2.
Sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần của độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây gây bởi các từ trường trên là
có phương vuông góc với mặt phẳng giấy, chiều hướng ra ngoài (
) – Hình vẽ 1. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của
theo thời gian tương ứng với các từ trường
,
và
được cho như Hình vẽ 2.
Sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần của độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây gây bởi các từ trường trên là
A, 

B, 

C, 

D, 

Thứ tự đúng là
Đáp án: D
Đáp án: D
Câu 113 [710676]: Cho rằng một hạt nhân
khi phân hạch thì tỏa ra năng lượng là
Lấy
và khối lượng mol của urani
là
Năng lượng tỏa ra khi
phân hạch hết là
khi phân hạch thì tỏa ra năng lượng là
Lấy
và khối lượng mol của urani
là
Năng lượng tỏa ra khi
phân hạch hết là A, 

B, 

C, 

D, 

Số
có trong
:
⇒ Số hạt nhân
tương ứng:
Năng lượng tỏa ra:
∎
Đáp án: D
có trong
:
⇒ Số hạt nhân
tương ứng:
Năng lượng tỏa ra:
∎
Đáp án: D
Câu 114 [1109943]: Biểu diễn đơn vị volt theo đơn vị cơ bản trong hệ SI.
A, kgm²s-3A-1.
B, kgms-2A-1.
C, JC-1.
D, V.
Mà hiệu điện thế
Chọn đáp án A Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117:
Một cuộn dây nhỏ được định vị sao cho trục của nó nằm dọc theo trục của một thanh nam châm lớn như Hình vẽ 1.

Cuộn dây có diện tích tiết diện là 0,40 cm2 và chứa 150 vòng. Cảm ứng từ B qua cuộn dây theo khoảng cách x giữa mặt nam châm và mặt phẳng cuộn dây được thể hiện như Hình vẽ 2.

Cuộn dây có diện tích tiết diện là 0,40 cm2 và chứa 150 vòng. Cảm ứng từ B qua cuộn dây theo khoảng cách x giữa mặt nam châm và mặt phẳng cuộn dây được thể hiện như Hình vẽ 2.
Câu 115 [711210]: Từ thông qua vòng dây tại vị trí vòng dây cách mặt của nam châm một đoạn
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Tại
thì
∎ Đáp án: C
thì
∎ Đáp án: C
Câu 116 [711211]: Khi di chuyển vòng dây dọc theo trục của nó trong khoảng thời gian
từ vị trí
đến vị trí
suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là
từ vị trí
đến vị trí
suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là A, 

B, 

C, 

D, 

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn:
∎ Đáp án: A
∎ Đáp án: A
Câu 117 [711810]: Cho biết điện trở toàn phần của vòng dây là
Công suất tỏa nhiệt trong bình trong khoảng thời gian trên là
Công suất tỏa nhiệt trong bình trong khoảng thời gian trên là A, 

B, 

C, 

D, 

Công suất tỏa nhiệt trong bình trong khoảng thời gian trên là
Đáp án: D
Đáp án: D
Câu 118 [1073056]: Cấu trúc một phức chất X của iron được minh hoạ như sau:

Cho các nhận định sau về phức chất trên:
(1) Công thức phân tử của X là Fe2(CO)9.
(2) Trong công thức cấu tạo của X có liên kết kim loại – kim loại.
(3) Có 2 loại phối tử CO trong cấu tạo của X.
(4) Nguyên tử trung tâm là cation Fe3+.
(5) Phối tử của X là phối tử trung hoà.
Có bao nhiêu nhận định đúng về phức chất X?

Cho các nhận định sau về phức chất trên:
(1) Công thức phân tử của X là Fe2(CO)9.
(2) Trong công thức cấu tạo của X có liên kết kim loại – kim loại.
(3) Có 2 loại phối tử CO trong cấu tạo của X.
(4) Nguyên tử trung tâm là cation Fe3+.
(5) Phối tử của X là phối tử trung hoà.
Có bao nhiêu nhận định đúng về phức chất X?
A, 2.
B, 1.
C, 3.
D, 4.
Nhận định (1) – Đúng. công thức là Fe₂(CO)₉ (diiron nonacarbonyl).
Nhận định (2) – Sai. cấu trúc Fe₂(CO)₉ được ổn định bởi các CO cầu, thường không được coi là có một liên kết Fe–Fe đơn rõ rệt trong mô tả cấu trúc chuẩn.
Nhận định (3) – Đúng. có 2 loại CO: CO đầu cuối (terminal) và CO cầu (bridging).
Nhận định (4) – Sai. Fe ở đây có trạng thái xấp xỉ Fe⁰ chứ không phải Fe³⁺.
Nhận định (5) – Đúng. CO là phối tử trung hòa.
Đáp án: C. 3. Đáp án: C
Nhận định (2) – Sai. cấu trúc Fe₂(CO)₉ được ổn định bởi các CO cầu, thường không được coi là có một liên kết Fe–Fe đơn rõ rệt trong mô tả cấu trúc chuẩn.
Nhận định (3) – Đúng. có 2 loại CO: CO đầu cuối (terminal) và CO cầu (bridging).
Nhận định (4) – Sai. Fe ở đây có trạng thái xấp xỉ Fe⁰ chứ không phải Fe³⁺.
Nhận định (5) – Đúng. CO là phối tử trung hòa.
Đáp án: C. 3. Đáp án: C
Câu 119 [692185]: Cho các chất W, X, Y, Z có cấu tạo như sau:

Những chất nào có thể là sản phẩm của quá trình cracking oct-1-ene (CH3[CH2]5CH=CH2)?

Những chất nào có thể là sản phẩm của quá trình cracking oct-1-ene (CH3[CH2]5CH=CH2)?
A, Cả W, X, Y và Z.
B, W, X, Y.
C, W, X, Z.
D, W, X.
Quá trình cracking oct-1-ene (CH3[CH2]5CH=CH2) thu được các sản phẩm như sau:
Thấy xuất hiện cả W, X, Y và Z.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Thấy xuất hiện cả W, X, Y và Z.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 120 [243457]: Cấu trúc nguyên tử của P và Q được biểu diễn như hình sau. Q và R hình thành nên một hợp chất ion. Công thức hợp chất tạo bởi Q và R là

Hình . Mô hình cấu tạo nguyên tử của P và Q
A, Q2P.
B, QP2.
C, QP.
D, Q3P.
Để đạt cấu hình của khí hiếm bền vững thì P nhận thêm 2e, Q nhường đi 1e
=> Hình thành ion P2- và Q+
=> Hợp chất ion tạo thành giữa P và Q là Q2P Đáp án: A
=> Hình thành ion P2- và Q+
=> Hợp chất ion tạo thành giữa P và Q là Q2P Đáp án: A
Câu 121 [560923]: Muối Epsom có thành phần là MgSO4. 7H2O. Khi đun nóng đến 70 đến 80 °C, nó mất đi một phần khối lượng, do một số phân tử nước trong muối ban đầu bị bay hơi đi mất. Giả sử đun nóng 2,465 g muối Epsom đến 75°C và thấy khối lượng lúc này chỉ còn 1,744 g. Công thức của muối sau khi bị mất một vài phân tử nước là
A, MgSO4. 6H2O.
B, MgSO4. 4H2O.
C, MgSO4. 5H2O.
D, MgSO4.3H2O.
Số mol của muối Epsom là:
Phương trình phản ứng:
Khối lượng muối tạo thành
mMgSO4.xH2O =1,744 = 0,01.(24 + 96 + 18.x) ⟹ x = 3
Công thức của muối sau khi mất đi một vài phân tử nước là: MgSO4.3H2O
⟹ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Phương trình phản ứng:
Khối lượng muối tạo thành
mMgSO4.xH2O =1,744 = 0,01.(24 + 96 + 18.x) ⟹ x = 3
Công thức của muối sau khi mất đi một vài phân tử nước là: MgSO4.3H2O
⟹ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 122 [692762]: Các hợp chất cyanohydrin bị thủy phân trong môi trường acid, tạo ra các hydroxyl acid. Lợi dụng tính chất này của cyanohydrin, người ta tổng hợp các hợp chất hydroxyl acid từ các hợp chất carbonyl. Dưới đây là sơ đồ điều chế 2-hydroxypropanoic acid từ acetic aldehyde.

Hợp chất X và Y trong sơ đồ điều chế lần lượt là

Hợp chất X và Y trong sơ đồ điều chế lần lượt là
A, HCN, H2O.
B, HCN, KOH.
C, NH3, KMnO4.
D, N2, O2.
Các phản ứng hóa học xảy ra là:

Vậy X là HCN, Y là H2O.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A

Vậy X là HCN, Y là H2O.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 123 [692710]: Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho copper vào dung dịch iron(III) nitrate.
Thí nghiệm 2: Sục khí carbon dioxide vào dung dịch sodium hydroxide.
Thí nghiệm 3: Cho sodium bicarbonate vào dung dịch calcium chloride và đun nóng.
Thí nghiệm 4: Cho iron(II) nitrate vào dung dịch sodium hydrogen sulfate.
Có bao nhiêu thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học?
Thí nghiệm 1: Cho copper vào dung dịch iron(III) nitrate.
Thí nghiệm 2: Sục khí carbon dioxide vào dung dịch sodium hydroxide.
Thí nghiệm 3: Cho sodium bicarbonate vào dung dịch calcium chloride và đun nóng.
Thí nghiệm 4: Cho iron(II) nitrate vào dung dịch sodium hydrogen sulfate.
Có bao nhiêu thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học?
A, 1.
B, 4.
C, 2.
D, 3.
Cả 4 thí nghiệm đều xảy ra phản ứng hóa học:
⭐ Thí nghiệm 1: Cho copper vào dung dịch iron(III) nitrate.
Cu + 2Fe(NO3)3 ⟶ Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
⭐ Thí nghiệm 2: Sục khí carbon dioxide vào dung dịch sodium hydroxide.
CO2 + 2NaOH ⟶ Na2CO3 + H2O (1)
CO2 + NaOH ⟶ NaHCO3 (2)
⭐ Thí nghiệm 3: Cho sodium bicarbonate vào dung dịch calcium chloride và đun nóng.
⭐ Thí nghiệm 4: Cho iron(II) nitrate vào dung dịch sodium hydrogen sulfate.
9Fe(NO3)2 + 12NaHSO4 ⟶ 5Fe(NO3)3 + 2Fe2(SO4)3 + 6Na2SO4 + 3NO + 6H2O.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⭐ Thí nghiệm 1: Cho copper vào dung dịch iron(III) nitrate.
Cu + 2Fe(NO3)3 ⟶ Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
⭐ Thí nghiệm 2: Sục khí carbon dioxide vào dung dịch sodium hydroxide.
CO2 + 2NaOH ⟶ Na2CO3 + H2O (1)
CO2 + NaOH ⟶ NaHCO3 (2)
⭐ Thí nghiệm 3: Cho sodium bicarbonate vào dung dịch calcium chloride và đun nóng.
⭐ Thí nghiệm 4: Cho iron(II) nitrate vào dung dịch sodium hydrogen sulfate.
9Fe(NO3)2 + 12NaHSO4 ⟶ 5Fe(NO3)3 + 2Fe2(SO4)3 + 6Na2SO4 + 3NO + 6H2O.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 124 [190358]: Cho sơ đồ thí nghiệm:

Quá trình xảy ra trong thí nghiệm là

Quá trình xảy ra trong thí nghiệm là
A, cracking.
B, dehydrogen hóa (tách hydrogen).
C, chưng cất.
D, polymer hóa.
Từ alkane lỏng có số C > 4 sinh ra là khí ethene => đã xảy ra phản ứng cracking.
⇒ Chọn đáp án A. Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 125 [706255]: Một khí X ở 1 atm được sục qua một dung dịch chứa hỗn hợp Ym– 1 M và Zk– 1 M ở 25 °C. Nếu giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử X/Xn–, Y/Ym– và Z/Zk– xếp theo trật tự Z/Zk– > X/Xn– >Y/Ym–. Cho các phát biểu sau:
(a) X sẽ oxi hoá được Ym– nhưng không oxi hoá được Zk–.
(b) X sẽ oxi hoá được cả Ym– và Zk–.
(c) X sẽ oxi hoá được Zk– nhưng không oxi hoá được Ym–.
(d) X sẽ khử được cả Ym– và Zk–.
(e) Phản ứng giữa X và Ym– là phản ứng tự diễn biến.
Số phát biểu không đúng là
(a) X sẽ oxi hoá được Ym– nhưng không oxi hoá được Zk–.
(b) X sẽ oxi hoá được cả Ym– và Zk–.
(c) X sẽ oxi hoá được Zk– nhưng không oxi hoá được Ym–.
(d) X sẽ khử được cả Ym– và Zk–.
(e) Phản ứng giữa X và Ym– là phản ứng tự diễn biến.
Số phát biểu không đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Ta có: Z/Zk– > X/Xn– >Y/Ym–
⟶Tính khử : Y > X > Z
⟶Tính oxi hóa : Zk– > Xn– > Ym–
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) ĐÚNG. Vì X/Xn- > Y/Ym-, X có thể oxi hóa Ym-. Vì Z/Zk- > X/Xn-, X không thể oxi hóa Zk-.
⟶Tính khử : Y > X > Z
⟶Tính oxi hóa : Zk– > Xn– > Ym–
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) ĐÚNG. Vì X/Xn- > Y/Ym-, X có thể oxi hóa Ym-. Vì Z/Zk- > X/Xn-, X không thể oxi hóa Zk-.
❌(b) SAI. Như đã phân tích ở trên, X không thể oxi hóa Zk-.
❌(c) SAI. X không oxi hóa được Zk-.
❌(d) SAI. X khử được Z nhưng không
✔️(e) ĐÚNG. Vì X có thể oxi hóa Ym-, phản ứng này tự diễn biến.
Các phát biểu (b), (c), (d) là các phát biểu không đúng.
⟹ Chọn đáp án C
Câu 126 [829760]: Cho phương trình hóa học của phản ứng giữa ethylene với hydro chloride tạo ethyl chloride như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?

Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Phản ứng trên là phản ứng cộng.
B, Trong phân tử ethylene có 6 liên kết σ.
C, Giai đoạn 2, carbocation kết hợp với anion hình thành sản phẩm.
D, Trong giai đoạn 1 xảy ra sự phá vỡ liên kết π tạo thành carbocation.
Phân tích các đáp án:
✔️A – Đúng. Phản ứng giữa ethylene (CH2=CH2) với hydrogen chloride (HCl) là một phản ứng cộng electrophilic (phản ứng cộng điện tử), xảy ra với liên kết đôi C=C của ethylene.
❌B – Sai. Trong phân tử ethylene có 5 liên kết σ và 1 liên kết π.

✔️C – Đúng. Trong giai đoạn 2 của phản ứng cộng electrophilic giữa alkene và một acid vô cơ như HCl, carbocation sẽ kết hợp với anion Cl⁻ để tạo thành sản phẩm.Carbocation kết hợp với anion: Ion Cl⁻ (anion còn lại sau khi H+ tách ra từ HCl) tấn công vào carbocation:CH3CH2+ + Cl− → CH3CH2Cl.
✔️D – Đúng. Hình thành carbocation: Liên kết π của ethylene tấn công vào H+ từ HCl. Một nguyên tử carbon nhận H+, nguyên tử còn lại trở thành carbocation:

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️A – Đúng. Phản ứng giữa ethylene (CH2=CH2) với hydrogen chloride (HCl) là một phản ứng cộng electrophilic (phản ứng cộng điện tử), xảy ra với liên kết đôi C=C của ethylene.
❌B – Sai. Trong phân tử ethylene có 5 liên kết σ và 1 liên kết π.

✔️C – Đúng. Trong giai đoạn 2 của phản ứng cộng electrophilic giữa alkene và một acid vô cơ như HCl, carbocation sẽ kết hợp với anion Cl⁻ để tạo thành sản phẩm.Carbocation kết hợp với anion: Ion Cl⁻ (anion còn lại sau khi H+ tách ra từ HCl) tấn công vào carbocation:CH3CH2+ + Cl− → CH3CH2Cl.
✔️D – Đúng. Hình thành carbocation: Liên kết π của ethylene tấn công vào H+ từ HCl. Một nguyên tử carbon nhận H+, nguyên tử còn lại trở thành carbocation:

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 127 [1072328]: Sắc kí cột có thể được sử dụng để tách các chất ra khỏi nhau. Hỗn hợp sản phẩm được đặt ở trên pha tĩnh (chứa chất rắn alumina hoặc silica) và thêm từ từ dung môi (pha động) từ trên xuống. Khi mở van, dung môi chảy xuống và các thành phần của hỗn hợp bắt đầu di chuyển xuống ống và tách ra khỏi nhau.

Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể thay pha động bằng các chất chất rắn alumina hoặc silica.
(b) Chất có tương tác tốt hơn với dung môi sẽ đi ra khỏi cột trước.
(c) Nếu dung môi sử dụng phân cực thì chất (2) phân cực hơn chất (1).
(d) Chất (2) đi ra khỏi cột trước chứng tỏ chất (2) có khối lượng riêng lớn hơn chất (1).
Số phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể thay pha động bằng các chất chất rắn alumina hoặc silica.
(b) Chất có tương tác tốt hơn với dung môi sẽ đi ra khỏi cột trước.
(c) Nếu dung môi sử dụng phân cực thì chất (2) phân cực hơn chất (1).
(d) Chất (2) đi ra khỏi cột trước chứng tỏ chất (2) có khối lượng riêng lớn hơn chất (1).
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Nhận định (a) – Sai. Pha động là dung môi lỏng, không thể thay bằng chất rắn. Alumina hoặc silica là pha tĩnh, không phải pha động.
Nhận định (b) – Đúng. Chất tan tốt trong pha động (ít tương tác với pha tĩnh) sẽ di chuyển nhanh hơn và ra khỏi cột trước.
Nhận định (c) – Đúng. Trong sắc kí hấp phụ: Dung môi phân cực sẽ đẩy các chất phân cực đi nhanh hơn. Nếu chất (2) ra trước khi dùng dung môi phân cực, chứng tỏ chất (2) phân cực hơn chất (1).
Nhận định (d) – Sai. Khối lượng riêng không quyết định tốc độ di chuyển trong sắc kí cột. Thứ tự ra cột phụ thuộc tương tác với pha tĩnh và pha động, không phải khối lượng riêng.
Đáp án: B. 2. Đáp án: B
Nhận định (b) – Đúng. Chất tan tốt trong pha động (ít tương tác với pha tĩnh) sẽ di chuyển nhanh hơn và ra khỏi cột trước.
Nhận định (c) – Đúng. Trong sắc kí hấp phụ: Dung môi phân cực sẽ đẩy các chất phân cực đi nhanh hơn. Nếu chất (2) ra trước khi dùng dung môi phân cực, chứng tỏ chất (2) phân cực hơn chất (1).
Nhận định (d) – Sai. Khối lượng riêng không quyết định tốc độ di chuyển trong sắc kí cột. Thứ tự ra cột phụ thuộc tương tác với pha tĩnh và pha động, không phải khối lượng riêng.
Đáp án: B. 2. Đáp án: B
Câu 128 [252254]: Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng zinc với dung dịch hydrochloric acid
- Nhóm thứ nhất: Cân 1 gam zinc miếng và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch acid HCl 2M.
- Nhóm thứ hai: Cân 1 gam zinc bột và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch acid HCl 2M.
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do nguyên nhân nào?
- Nhóm thứ nhất: Cân 1 gam zinc miếng và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch acid HCl 2M.
- Nhóm thứ hai: Cân 1 gam zinc bột và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch acid HCl 2M.
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do nguyên nhân nào?
A, Nhóm thứ hai dùng acid nhiều hơn.
B, Diện tích bề mặt zinc bột lớn hơn zinc miếng.
C, Nồng độ zinc bột lớn hơn.
D, Cả ba nguyên nhân đều sai.
Ta thấy kim loại zinc được thả vào cốc đựng acid dư, có cùng nồng độ, diện tích bề mặt zinc bột lớn hơn zinc miếng nên bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn (diện tích tiếp xúc càng lớn, phản ứng xảy ra càng nhanh).
➔ Đáp án B. Diện tích bề mặt zinc bột lớn hơn zinc miếng. Đáp án: B
➔ Đáp án B. Diện tích bề mặt zinc bột lớn hơn zinc miếng. Đáp án: B
Câu 129 [305799]: Triolein (glyceryl trioleate) là một chất béo trung tính được tạo thành từ glycerol và ba đơn vị acid béo không bão hòa là oleic acid. Triolein chiếm 4 – 30% trong dầu ô-liu và là một trong hai thành phần của dầu Lorenzo, một loại dầu được sử dụng để điều trị chứng rối loạn di truyền ảnh hưởng đến hệ thần kinh và tuyến thượng thận. Công thức cấu tạo của triolein được cho như dưới đây:


HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Mỗi gốc oleate đều chứa một nối đôi C=C ⇒ Triolein chứa 3 nối đôi C=C ⇝ là một chất béo chưa no.
✔️ (b) Đúng. Như ý a. Triolein chứa 3 nối đôi C=C; ngoài ra 3 chức ester COO chứa thêm 3 nối đôi C=O ⇒ tổng có 3πC=C + 3πC=O = 6
❌ (c) Sai vì tính chất chung của chất béo, không phân cực nên trong dung môi phân cực là nước và acid HCl sẽ không tan.
✔️ (d) Đúng. Nôm na: dị = khác; thể là trạng thái, thể rắn, lỏng hay khí ⇒ xúc tác "dị thể" nghĩa là chất xúc tác sử dụng có trạng thái khác với chất tham gia.
Quan sát: Triolein + H2 ––Ni, to→ thì triolein: chất lỏng; H2: chất khí trong khi xúc tác Ni là chất rắn ⇝ xúc tác dị thể.
⇒ Chọn đáp án A
✔️ (a) Đúng. Mỗi gốc oleate đều chứa một nối đôi C=C ⇒ Triolein chứa 3 nối đôi C=C ⇝ là một chất béo chưa no.
✔️ (b) Đúng. Như ý a. Triolein chứa 3 nối đôi C=C; ngoài ra 3 chức ester COO chứa thêm 3 nối đôi C=O ⇒ tổng có 3πC=C + 3πC=O = 6
❌ (c) Sai vì tính chất chung của chất béo, không phân cực nên trong dung môi phân cực là nước và acid HCl sẽ không tan.
✔️ (d) Đúng. Nôm na: dị = khác; thể là trạng thái, thể rắn, lỏng hay khí ⇒ xúc tác "dị thể" nghĩa là chất xúc tác sử dụng có trạng thái khác với chất tham gia.
Quan sát: Triolein + H2 ––Ni, to→ thì triolein: chất lỏng; H2: chất khí trong khi xúc tác Ni là chất rắn ⇝ xúc tác dị thể.
⇒ Chọn đáp án A
Câu 130 [706082]: Nước cứng là kết quả tự nhiên tạo ra từ các khoáng chất (calcium và magnesium) tích tụ trong chu trình của nước, chứa một hàm Ca2+ và Mg2+ cao vượt mức tiêu chuẩn. Sử dụng nước cứng lâu ngày sẽ dễ dẫn đến sỏi thận, sỏi tiết niệu hoặc làm tắc thành trọng của động mạch, tĩnh mạch do đóng cặn vôi gây nguy hiểm đến sức khỏe. Tóc khô xơ, mất độ mềm mại.
(a) Nước có chứa nhiều ion HCO3– được gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(b) Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.
(c) Có thể loại bỏ một phần tính cứng của nước có tính cứng vĩnh cửu bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(d) Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa nhiều các ion sau: Mg2+, Ca2+, Cl–, HCO3–, SO42–.
(e) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.Số phát biểu đúng là
(a) Nước có chứa nhiều ion HCO3– được gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(b) Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.
(c) Có thể loại bỏ một phần tính cứng của nước có tính cứng vĩnh cửu bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(d) Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa nhiều các ion sau: Mg2+, Ca2+, Cl–, HCO3–, SO42–.
(e) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Nước có chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+, HCO3- được gọi là -nước có tính cứng tạm thời.
✔️(b) – Đúng. Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.

❌(c) – Sai. Không thể loại bỏ tính cứng của nước có tính cứng tạm thời bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.

✔️(d) – Đúng. Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa nhiều các ion sau: Mg2+, Ca2+, Сl-, НСО3- , SO42-. Chỉ loại bỏ được 1 phần Ca2+ và Mg2+ thông qua phản ứng phân hủy Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 làm nước cứng chuyển từ nước cứng toàn phần sang nước cứng vĩnh cữu.
✔️(e) – Đúng. nước cứng có thể gây đóng cặn CaCO3, MgCO3 trong nồi hơi tạo thành lớp cách nhiệt ngay dưới đáy nồi, làm cản trở quá trình dẫn nhiệt từ đó có thể gây hiện tượng nổ nồi hơi.
Có 3 phát biểu đúng.
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
❌(a) – Sai. Nước có chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+, HCO3- được gọi là -nước có tính cứng tạm thời.
✔️(b) – Đúng. Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.

❌(c) – Sai. Không thể loại bỏ tính cứng của nước có tính cứng tạm thời bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.

✔️(d) – Đúng. Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa nhiều các ion sau: Mg2+, Ca2+, Сl-, НСО3- , SO42-. Chỉ loại bỏ được 1 phần Ca2+ và Mg2+ thông qua phản ứng phân hủy Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 làm nước cứng chuyển từ nước cứng toàn phần sang nước cứng vĩnh cữu.
✔️(e) – Đúng. nước cứng có thể gây đóng cặn CaCO3, MgCO3 trong nồi hơi tạo thành lớp cách nhiệt ngay dưới đáy nồi, làm cản trở quá trình dẫn nhiệt từ đó có thể gây hiện tượng nổ nồi hơi.
Có 3 phát biểu đúng.
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 131 [560855]: Sodium thiosulfate, Na2S2O3, được sử dụng làm chất "sửa chữa" trong chụp ảnh đen trắng. Giả sử bạn có một chai sodium thiosulfate và muốn xác định độ tinh khiết của nó. Ion thiosulfate có thể bị oxy hóa bằng I2 theo phương trình ion rút gọn:
I2(aq) + 2S2O32–(aq)
2I–(aq) + S4O62–(aq)
Hòa tan 3,232 g mẫu chất không tinh khiết chứa Na2S2O3 vào nước để tạo thành 100 mL dung dịch X. Nếu bạn sử dụng hết 40,21 mL dung dịch I2 0,246 M trong phép chuẩn độ 100 mL X thì phần trăm khối lượng của Na2S2O3 trong 3,232 g mẫu chất không tinh khiết là bao nhiêu?
I2(aq) + 2S2O32–(aq)
2I–(aq) + S4O62–(aq)Hòa tan 3,232 g mẫu chất không tinh khiết chứa Na2S2O3 vào nước để tạo thành 100 mL dung dịch X. Nếu bạn sử dụng hết 40,21 mL dung dịch I2 0,246 M trong phép chuẩn độ 100 mL X thì phần trăm khối lượng của Na2S2O3 trong 3,232 g mẫu chất không tinh khiết là bao nhiêu?




⟹ Điền đáp án: 96,7
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217:
Khi propane tham gia phản ứng thế monohalogen có thể tạo ra hai sản phẩm khác nhau là 1-chloropropane và 2-chloropropane. Để hiểu tại sao lại có sự tạo thành hai sản phẩm khác nhau thì chúng ta cùng đi vào bản chất của phản ứng như sau:
Phản ứng của propane với halogen (ví dụ như chlorine) dưới xúc tác của ánh sáng mặt trời sẽ hình thành các gốc tự do:
Mặt khác, trên propane C3H8 có hai loại nguyên tử H khác nhau:
▪ H trên C bậc 1 (H trong ô vuông).
▪ H trên C bậc 2 (H trong vòng tròn).
Gốc tự do Cl• được sinh ra sẽ lấy đi 1 H• của phân tử propane. Và vì có hai loại nguyên tử H nên sẽ hình thành hai gốc tự do khác nhau.
▪ Gốc tự do hình thành trên C bậc 1 gọi là gốc bậc 1.
▪ Gốc tự do hình thành trên C bậc 2 gọi là gốc bậc 2.
Sau khi các gốc tự do được sinh ra thì chúng tiếp tục được phản ứng với Cl để hình thành sản phẩm cuối cùng.

Có một điều đặc biệt là tỉ lệ sản phẩm 1-chloropropane và 2-chloropropane không giống nhau (không phải là 50 : 50) mà có sự chênh lệch. Thông quan các nghiên cứu, các nhà khoa học nhận thấy rằng xu hướng tạo thành sản phẩm có liên quan đến bậc của các gốc tự do: “Bậc của gốc tự do càng lớn thì càng bền và càng dễ tạo thành sản phẩm”.
Quay lại phản ứng của propane: có thể thấy gốc bậc 2 bền hơn gốc bậc 1 nên sẽ tạo thành sản phẩm 2-chloropropane nhiều hơn hay 2-chloropropane là sản phẩm chính.

Phản ứng của propane với halogen (ví dụ như chlorine) dưới xúc tác của ánh sáng mặt trời sẽ hình thành các gốc tự do:

▪ H trên C bậc 1 (H trong ô vuông).
▪ H trên C bậc 2 (H trong vòng tròn).


▪ Gốc tự do hình thành trên C bậc 2 gọi là gốc bậc 2.
Sau khi các gốc tự do được sinh ra thì chúng tiếp tục được phản ứng với Cl để hình thành sản phẩm cuối cùng.

Có một điều đặc biệt là tỉ lệ sản phẩm 1-chloropropane và 2-chloropropane không giống nhau (không phải là 50 : 50) mà có sự chênh lệch. Thông quan các nghiên cứu, các nhà khoa học nhận thấy rằng xu hướng tạo thành sản phẩm có liên quan đến bậc của các gốc tự do: “Bậc của gốc tự do càng lớn thì càng bền và càng dễ tạo thành sản phẩm”.


Câu 132 [683465]: Phân tử n-butane khi mất đi 1 H• sẽ hình thành bao nhiêu gốc tự do?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Khi phân tử n-butan mất đi một H nó sẽ hình thành 2 gốc tự do.
Chọn đáp án: B Đáp án: B
Chọn đáp án: B Đáp án: B
Câu 133 [683466]: Sắp xếp các gốc tự do sau theo thứ tự độ bền tăng dần?
A, [CH3•] < [CH3CH2•] < [(CH3)3C•] < [(CH3)2CH•].
B, [CH3•] < [CH3CH2•] < [(CH3)2CH•] < [(CH3)3C•].
C, [(CH3)2CH•] < (CH3)3C• < [CH3CH2•] < [CH3•].
D, [CH3CH2•] < [(CH3)2CH•] < [CH3•] < [(CH3)3C•].
Thứ tự độ bền tăng dần của các gốc tự do:
Gốc tự do methyl < gốc tự do bậc 1 < gốc tự do bậc 2 < gốc tự do bậc 3
=> Chọn B Đáp án: B
Gốc tự do methyl < gốc tự do bậc 1 < gốc tự do bậc 2 < gốc tự do bậc 3
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 134 [683467]: Phản ứng thế monohalogen với 2-methylbutane sẽ tạo thành sản phẩm chính là
A, 1-chloro-2-methylbutane.
B, 3-chloro-3-methylbutane.
C, 2-chloro-2-methylbutane.
D, 2-chloro-3-methylbutane.
2-methylbutane tạo thành gốc tự do bậc 3 bền nhất
=> Nguyên tử H ở carbon bậc 3 số 2 được thay thế bằng halogen => Chọn C Đáp án: C
=> Nguyên tử H ở carbon bậc 3 số 2 được thay thế bằng halogen => Chọn C Đáp án: C
Câu 135 [712539]: Có 4 quần thể của cùng một loài được kí hiệu A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi trường sống tương ứng như sau:

Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ tăng dần từ thấp đến cao là

Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ tăng dần từ thấp đến cao là
A, B → A → C → D.
B, B → A → C → D.
C, D → C → A → B.
D, D → C → B → A.
Trước hết, chúng ra phải tính mật độ của mỗi quần thể (mật độ = Số lượng/diện tích).
Quần thể A có mật độ là
cá thể/ha.
Quần thể B có mật độ là
cá thể/ha.
Quần thể C có mật độ là
cá thể/ha.
Quần thể D có mật độ là
cá thể/ha. Đáp án: C
Quần thể A có mật độ là
cá thể/ha.Quần thể B có mật độ là
cá thể/ha.Quần thể C có mật độ là
cá thể/ha.Quần thể D có mật độ là
cá thể/ha. Đáp án: C
Câu 136 [712540]: Câu nào KHÔNG đúng về nơi xảy ra chu trình Calvin?
A, Trong tế bào mô xốp ở thực vật C3.
B, Trong tế bào thịt lá của thực vật C4.
C, Trong tế bào mô giậu của thực vật C3.
D, Trong tế bào bao bó mạch ở thực vật C4.
Ở thực vật C3, chu trình Calvin xảy ra ở tất cả các tế bào quang hợp ở cả hai các lớp tế bào mô giậu và tế bào thịt lá. Tuy nhiên, ở thực vật C4, ánh sáng phản ứng chỉ xảy ra ở tế bào thịt lá trong khi chu trình Calvin xảy ra ở các tế bào bao bó mạch. Đáp án: B
Câu 137 [712541]: Trong quá trình tiêu hoá và hấp thu chất béo tại ruột non, một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình này. Dựa trên cơ chế tiêu hoá và hấp thu chất béo, điều nào sau đây là đúng để cải thiện sự hấp thu chất béo trong chế độ ăn uống của bệnh nhân?
A, Tăng cường lượng enzyme amylase để cải thiện phân giải chất béo thành acid béo và glycerol.
B, Sử dụng thuốc ức chế enzyme lipase để làm giảm sự phân giải chất béo trong ruột non.
C, Sử dụng các sản phẩm bổ sung chứa enzyme lipase để giúp phân giải chất béo thành acid béo và glycerol, từ đó cải thiện khả năng hấp thu.
D, Giảm lượng enzyme bile acid (acid mật) để tăng cường khả năng hấp thu chất béo trong ruột non.
Enzyme lipase đóng vai trò chính trong việc phân giải chất béo thành các thành phần cơ bản là acid béo và glycerol. Sản phẩm bổ sung enzyme lipase có thể giúp cải thiện hiệu quả phân giải và hấp thu chất béo trong ruột non, đặc biệt ở những người có thiếu hụt enzyme lipase hoặc gặp vấn đề tiêu hoá chất béo. Đáp án: C
Câu 138 [712542]: Một bệnh nhân được khuyến cáo thực hiện các biện pháp bảo vệ thận, bao gồm chế độ ăn uống hợp lý, uống đủ nước, và hạn chế sử dụng thuốc, bia rượu, và thuốc lá. Tại sao việc tuân thủ các biện pháp này là quan trọng cho sức khỏe của thận?
A, Để giảm tải cho thận, giảm nguy cơ tổn thương và duy trì chức năng lọc máu hiệu quả.
B, Để tăng cường khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.
C, Để giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và huyết áp cao.
D, Để cải thiện khả năng sản xuất hormone và tăng cường hệ miễn dịch.
Việc thực hiện các biện pháp bảo vệ thận giúp giảm tải cho thận, ngăn ngừa tổn thương và duy trì chức năng lọc máu hiệu quả. Chế độ ăn uống hợp lý, uống đủ nước, và hạn chế sử dụng thuốc, bia rượu và thuốc lá giúp giảm nguy cơ phát triển các bệnh thận và cải thiện sức khỏe thận. Đáp án: A
Câu 139 [712543]: Trong quá trình phân hoá tế bào, hiện tượng nào sau đây mô tả sự thay đổi cấu trúc của tế bào từ một dạng cơ bản thành dạng chuyên biệt?
A, Tăng trưởng.
B, Biệt hoá.
C, Chuyển hoá.
D, Sinh sản.
Biệt hoá (Differentiation) là quá trình mà các tế bào thay đổi từ một dạng cơ bản thành dạng chuyên biệt với các chức năng và cấu trúc đặc trưng. Quá trình này cho phép tế bào phát triển thành các loại tế bào khác nhau trong cơ thể, như tế bào cơ, tế bào thần kinh, hoặc tế bào máu, mỗi loại có chức năng và hình thái riêng biệt.
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 140 [712544]: Mô hình bánh kẹp thịt – sandwich, mà trong đó các phân tử protein sắp xếp thành 2 lớp trong và ngoài kẹp lấy khung lipid giải thích được tính chất nào của màng sinh chất?
A, Tính mềm dẻo.
B, Tính ổn định.
C, Tính ổn định và mềm dẻo.
D, Không giải thích được tính chất nào.
Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là lớp lipid kép và prôtêin. Ngoài ra, màng sinh chất còn có nhiều phân tử cholesterol làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.
Về sau, mô hình khảm động của màng sinh chất đưa ra năm 1972 của 2 nhà khoa học là Seymour Jonathan Singer và Garth Nicolson đưa ra đã giải thích được cả tính ổn định về mềm dẻo của màng sinh chất để đáp ứng chức năng đa dạng của màng. Đáp án: B
Về sau, mô hình khảm động của màng sinh chất đưa ra năm 1972 của 2 nhà khoa học là Seymour Jonathan Singer và Garth Nicolson đưa ra đã giải thích được cả tính ổn định về mềm dẻo của màng sinh chất để đáp ứng chức năng đa dạng của màng. Đáp án: B
Câu 141 [712545]: Một quần thể có thành phần kiểu gene biến đổi qua các thế hệ như sau:

Quần thể trên đang chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào?

Quần thể trên đang chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào?
A, Giao phối không ngẫu nhiên.
B, Dòng gene.
C, Phiêu bạt di truyền.
D, Chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp.
Ta thấy tỉ lệ đồng hợp ngày càng tăng, dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ tăng của đồng hợp lặn và đồng hợp trội là như nhau.
Quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên. Đáp án: A
Quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên. Đáp án: A
Câu 142 [712546]: Phả hệ dưới đây mô tả bệnh N và T của 2 gia đình, biết bệnh T do gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết quần thể của người đàn ông số (8) đang cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh là 0,2. Người đàn ông số (9) có mang allele gây bệnh và bệnh đều do 1 gene quy định.

Xác suất cặp vợ chồng (13) – (14) sinh 1 con trai bị cả 2 bệnh là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?

Xác suất cặp vợ chồng (13) – (14) sinh 1 con trai bị cả 2 bệnh là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
Đọc phả hệ ta thấy rằng bố mẹ bình thường mà sinh con gái (người số 5) bị bệnh
Allele gây bệnh là allele lặn và nằm trên NST thường. Ta quy ước allele gây bệnh N là a, allele trội bình thường là A.
Người số (7) có kiểu gene là 1AA : 2Aa ( không nên để
vì sẽ tính toán lâu hơn).
Ta thấy người đàn ông số (8) không mang gene bệnh T nên đề cho dữ kiện 0,2 ở trên là về bệnh N.
Người đàn ông (8) có kiểu gene là 2AA : 1Aa
Qua đó ta tìm được kiểu gene của người đàn ông số (13) là
10AA : 7Aa (tổ hợp (2A:1a) × (5A:1a)).
Người đàn ông (13) bình thường nên kiểu gene của bệnh T sẽ là XBY.
Suy ra kiểu gene tổng thể của người đàn ông số (13) là (10AA:7Aa)XBY.
Giờ ta tìm kiểu gene của người phụ nữ (14), bắt đầu từ người phụ nữ (4) (vì đã biết kiểu gene là aaXbXb) sẽ chắc chắn cho người phụ nữ (10) giao tử aXb, vì người phụ nữ 10 bình thường nên sẽ có kiểu gene Aa XBXb
Người đàn ông số (9) có kiểu gene AaXBY.
Ta tìm được kiểu gene người phụ nữ (14): (1AA:2Aa)(1 XBXB:1XBXb)
Giờ đã có kiểu gene cặp vợ chồng (13)-(14) nên ta qua bước tính toán:
Tuy bố mẹ chưa mang chắc chắn 1 kiểu gene nhưng đề hỏi xác suất chỉ với 1 người con nên ta dùng cách tính của di truyền quần thể: Ở đây ta tách riêng từng tính trạng cho dễ tính:
+ Xác suất bị bệnh N là (10AA:7Aa) × (1AA:2Aa) → (27A:7a)(2A:1a) →
+ Xác suất con trai bị bệnh T là: XBY × (1 XBXB:1XBXb) →
XbY
+ Xác suất con trai bị cả 2 bệnh là:
.
Allele gây bệnh là allele lặn và nằm trên NST thường. Ta quy ước allele gây bệnh N là a, allele trội bình thường là A.
Người số (7) có kiểu gene là 1AA : 2Aa ( không nên để
vì sẽ tính toán lâu hơn).Ta thấy người đàn ông số (8) không mang gene bệnh T nên đề cho dữ kiện 0,2 ở trên là về bệnh N.
Người đàn ông (8) có kiểu gene là 2AA : 1Aa
Qua đó ta tìm được kiểu gene của người đàn ông số (13) là
10AA : 7Aa (tổ hợp (2A:1a) × (5A:1a)).
Người đàn ông (13) bình thường nên kiểu gene của bệnh T sẽ là XBY.
Suy ra kiểu gene tổng thể của người đàn ông số (13) là (10AA:7Aa)XBY.
Giờ ta tìm kiểu gene của người phụ nữ (14), bắt đầu từ người phụ nữ (4) (vì đã biết kiểu gene là aaXbXb) sẽ chắc chắn cho người phụ nữ (10) giao tử aXb, vì người phụ nữ 10 bình thường nên sẽ có kiểu gene Aa XBXb
Người đàn ông số (9) có kiểu gene AaXBY.
Ta tìm được kiểu gene người phụ nữ (14): (1AA:2Aa)(1 XBXB:1XBXb)
Giờ đã có kiểu gene cặp vợ chồng (13)-(14) nên ta qua bước tính toán:
Tuy bố mẹ chưa mang chắc chắn 1 kiểu gene nhưng đề hỏi xác suất chỉ với 1 người con nên ta dùng cách tính của di truyền quần thể: Ở đây ta tách riêng từng tính trạng cho dễ tính:
+ Xác suất bị bệnh N là (10AA:7Aa) × (1AA:2Aa) → (27A:7a)(2A:1a) →

+ Xác suất con trai bị bệnh T là: XBY × (1 XBXB:1XBXb) →
XbY+ Xác suất con trai bị cả 2 bệnh là:
.
Câu 143 [712547]: Trong các đặc trưng cơ bản của quần xã, đặc trưng về thành phần loài được thể hiện
A, qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của quần thể ; loài ưu thế và thứ yếu.
B, qua số lượng các quần thể trong loài, số lượng các cá thể của quần thể ; loài chủ chốt và loài đặc trưng.
C, qua số lượng các cá thể trong quần thể, đặc điểm phân bố ; loài ưu thế và loài đặc trưng.
D, qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của loài ; loài ưu thế và loài đặc trưng.
Trong các đặc trưng cơ bản của quần xã: đặc trưng về thành phần loài và đặc trưng về sự phân bốThành phần loài được thể hiện thông qua: Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài: là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã
Có các loài có vai trò trong quần xã như:
+ Loài ưu thế: có tần suất xuất hiện và độ phong phí cao, sinh khối lớn → Quyết định chiều hướng phát triển của quần xã
+ Loài chủ chốt: loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã
+ Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng loài lớn hơn hẳn các loài khác Đáp án: D
Có các loài có vai trò trong quần xã như:
+ Loài ưu thế: có tần suất xuất hiện và độ phong phí cao, sinh khối lớn → Quyết định chiều hướng phát triển của quần xã
+ Loài chủ chốt: loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã
+ Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng loài lớn hơn hẳn các loài khác Đáp án: D
Câu 144 [712548]: Cấu trúc của tế bào mạch rây phù hợp với chức năng vận chuyển khoáng và các chất dinh dưỡng là gì?
A, Mạch rây có cấu trúc rỗng để vận chuyển các chất dễ dàng hơn.
B, Mạch rây kiểm soát việc phân phối, trao đổi các chất trong cây.
C, Dòng mạch rây di chuyển từ trên xuống và phần lớn vào mạch gỗ. Do đó mạch rây là tế bào sống để vận chuyển ít chất hơn.
D, Vì mạch rây luôn phải vận chuyển chủ động.
- Các tế bào mạch rây mang chức năng vận chuyển các chất hữu cơ đến khắp cái cây để nuôi sống cây.
- Bởi vì mang chức năng phân bố các chất nên nó phải là các tế bào sống vì nếu là tế bào sống thì dòng chất di chuyển trong nó không nhanh và mạnh như nước ở mạch gỗ để phù hợp với việc trao đổi chất dinh dưỡng một cách chậm ở các tế bào lân cận.
- Việc vận chuyển chất dinh dưỡng từ lá xuống rễ theo chiều trọng lực nên mạch rây không cần rỗng. Đáp án: B
- Bởi vì mang chức năng phân bố các chất nên nó phải là các tế bào sống vì nếu là tế bào sống thì dòng chất di chuyển trong nó không nhanh và mạnh như nước ở mạch gỗ để phù hợp với việc trao đổi chất dinh dưỡng một cách chậm ở các tế bào lân cận.
- Việc vận chuyển chất dinh dưỡng từ lá xuống rễ theo chiều trọng lực nên mạch rây không cần rỗng. Đáp án: B
Câu 145 [712549]: Tại sao thực vật C3, C4 tích lũy tinh bột, trong khi thực vật CAM lại tích lũy acid?
A, Do thực vật C3 và C4 có hô hấp sáng, còn thực vật CAM thì không có.
B, Do ở thực vật C3 và C4, đường hình thành sau chu trình Calvin một phần chuyển tới cơ quan dự trữ tổng hợp tinh bột, trong khi đó ở thực vật CAM, PEP nhận CO2 hình thành acid 4 carbon.
C, Do ở thực vật CAM có sự hình thành tinh bột, còn ở thực vật C3 và C4 có sự hình thành acid 4 carbon.
D, Do thực vật CAM sự cố định CO2 tạm thời diễn ra vào ban đêm, còn ở thực vật C3 và C4, sự cố định CO2 diễn ra vào ban ngày.
Thực vật C3, C4 tích lũy tinh bột, trong khi thực vật CAM lại tích lũy acid:
- Thực vật C3 và C4, sau khi cố định CO2 theo chu trình Calvin, đường mới hình thành được vận chuyển ra khỏi lục lạp, một phần sử dụng cho các quá trình xây dựng tế bào, một phần chuyển qua mạch rây đến các cơ quan dự trữ để tổng hợp tinh bột. Vì vậy, cây C3 và C4 được gọi là cây tích lũy tinh bột.
- Ở cây CAM, nguồn cung cấp chất nhận CO2 (PEP) chính là tinh bột trong lục lạp, ban đêm PEP nhận CO2 hình thành acid 4 carbon, ban ngày chúng giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Calvin, tinh bột được tổng hợp ngay trong lục lạp, nguồn tinh bột này sau đó lại được sử dụng để tái tạo PEP ngay trong tế bào đó. Vì vậy, cây CAM được gọi là cây tích lũy acid. Đáp án: B
- Thực vật C3 và C4, sau khi cố định CO2 theo chu trình Calvin, đường mới hình thành được vận chuyển ra khỏi lục lạp, một phần sử dụng cho các quá trình xây dựng tế bào, một phần chuyển qua mạch rây đến các cơ quan dự trữ để tổng hợp tinh bột. Vì vậy, cây C3 và C4 được gọi là cây tích lũy tinh bột.
- Ở cây CAM, nguồn cung cấp chất nhận CO2 (PEP) chính là tinh bột trong lục lạp, ban đêm PEP nhận CO2 hình thành acid 4 carbon, ban ngày chúng giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Calvin, tinh bột được tổng hợp ngay trong lục lạp, nguồn tinh bột này sau đó lại được sử dụng để tái tạo PEP ngay trong tế bào đó. Vì vậy, cây CAM được gọi là cây tích lũy acid. Đáp án: B
Câu 146 [712550]: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
A, Sơ đồ III.
B, Sơ đồ I.
C, Sơ đồ II.
D, Sơ đồ IV.
Mạch mới sẽ có chiều 5’ – 3’ → Loại I, III
Trên mạch khuôn 3’ – 5’, mạch mới được tổng hợp liên tục → Loại IV.
Sơ đồ phù hợp là II. Đáp án: C
Trên mạch khuôn 3’ – 5’, mạch mới được tổng hợp liên tục → Loại IV.
Sơ đồ phù hợp là II. Đáp án: C
Câu 147 [712551]: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây sai?
A, Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
B, Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
C, Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.
D, Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
- Đột biến số lượng là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào. Có các dạng đột biến như: đột biến dị bội và đột biến đa bội. Đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST tương đồng.
A. Sai. đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính. Một số bệnh liên quan tới đột biến lệch bội ở NST giới tính: XO – Turner, XXY - Klinefelter, XXX- siêu nữ.
B, C, D. đúng. Đáp án: A
A. Sai. đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính. Một số bệnh liên quan tới đột biến lệch bội ở NST giới tính: XO – Turner, XXY - Klinefelter, XXX- siêu nữ.
B, C, D. đúng. Đáp án: A
Câu 148 [712552]: Cho các biện pháp sau:
I. Đưa thêm một gene lạ vào hệ gene;
II. Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene;
III. Gây đột biến đa bội ở cây trồng;
IV. Cấy truyền phôi ở động vật;
V. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gene trong hệ gene
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đối gene bằng các biện pháp
I. Đưa thêm một gene lạ vào hệ gene;
II. Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene;
III. Gây đột biến đa bội ở cây trồng;
IV. Cấy truyền phôi ở động vật;
V. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gene trong hệ gene
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đối gene bằng các biện pháp
A, I, II, III.
B, II, III, V.
C, I, IV, V.
D, I, II, V.
1, 2, 5 là các biện pháp tạo ra sinh vật biến đổi gene.
3 là gây đột biến.
4 là công nghệ tế bào. Đáp án: D
3 là gây đột biến.
4 là công nghệ tế bào. Đáp án: D
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Kể từ khi châu Âu chiếm đóng Úc, các hoạt động của con người đã gây ra sự suy giảm và tuyệt chủng đáng kể của 90 loài động vật có vú được du nhập vào Úc, được công nhận theo Đạo luật Bảo vệ Môi trường và Bảo tồn Đa dạng sinh học năm 1999 (Đạo luật EPBC). Thỏ lần đầu tiên được du nhập vào lục địa Úc khi năm loài vật nuôi được đưa đến Sydney trên Hạm đội Đầu tiên. Khoảng 90 lần nhập khẩu tiếp theo đã được thực hiện, nhưng không có quần thể nào trong số này trở thành loài xâm lấn trước năm 1859. Trong vòng 50 năm tiếp theo, thỏ sẽ lan rộng đến mọi ngóc ngách của đất nước với tốc độ 100km mỗi năm - tốc độ xâm chiếm nhanh nhất đối với một loài động vật có vú được du nhập từng được ghi nhận (Alves et al. 2022).
Câu 149 [712553]: Theo dữ liệu trên, loài nào bị đe dọa nhiều nhất bởi các loài xâm lấn?
A, Thực vật.
B, Động vật có xương sống.
C, Lưỡng cư.
D, Cá.
Vì thỏ sử dụng thực vật làm nguồn thức ăn mà dữ liệu cung cấp thỏ là loài xâm lấn nên thực vật sẽ là loài bị đe dọa. Đáp án: A
Câu 150 [712554]: Câu nào sau đây là đúng khi nói về các loài du nhập?
A, Các loài du nhập có thể thích nghi được với môi trường mới vì chúng có khả năng tiến hoá nhanh hơn các loài du nhập không thích nghi được.
B, Nếu một loài du nhập được phát triển, nó sẽ luôn trở thành loài xâm lấn.
C, Để thành công, các loài du nhập phải tìm cách tồn tại trong mọi điều kiện môi trường và cộng đồng giống như các loài bản địa.
D, Các loài du nhập thường có khả năng sinh tồn trong hệ sinh thái tốt hơn các loài bản địa.
Vì nó nhấn mạnh đến khả năng thích nghi và cạnh tranh của các loài du nhập trong môi trường mới. Để thành công, các loài du nhập phải có khả năng tồn tại và phát triển trong cùng một điều kiện với các loài bản địa, điều này đòi hỏi chúng phải có những đặc điểm sinh học và hành vi thích nghi phù hợp. Đáp án: C
Câu 151 [712555]: Loài động vật có vú nào dưới đây được cho là đã gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học nghiêm trọng nhất ở Úc sau khi được du nhập vào đây?
A, Thỏ.
B, Rùa.
C, Chim.
D, Cá.
Trong dữ liệu có đề cập đến Thỏ là loài xâm lấn → suy giảm đa dạng sinh học. Đáp án: A
Câu 152 [710828]: Thời cổ - trung đại, nền văn minh của các quốc gia Đông Nam Á có sự giao thoa và ảnh hưởng từ các nền văn minh nào sau đây?
A, Mỹ và phương Tây.
B, Liên bang Nga.
C, Bra-xin.
D, Ấn Độ và Trung Hoa.
Đáp án: D
Câu 153 [710829]: Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành và phát triển dựa trên nền tảng kinh tế nào sau đây?
A, Thủ công nghiệp.
B, Thương nghiệp.
C, Sản xuất nông nghiệp.
D, Công nghiệp.
Đáp án: C
Câu 154 [710830]: Nội dung nào sau đây thuộc tiền đề xã hội đưa tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?
A, Bị thực dân Anh cai trị trong nhiều năm.
B, Kinh tế phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản.
C, Vua Lu-i 16 ngăn cản kinh tế phát triển.
D, Tồn tại ba đẳng cấp, mâu thuẫn chồng chéo.
Đáp án: D
Câu 155 [710831]: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?
A, Từ cuối những năm 70, Trung Quốc vươn lên mạnh mẽ, cạnh tranh gay gắt.
B, Các thế lực thù địch phương Tây do Mỹ đứng đầu không từ bỏ việc phá hoại.
C, Các nhà lãnh đạo mắc nhiều sai lầm khi đề ra đường lối và thực hiện cải tổ.
D, Liên Xô, Đông Âu chưa thực hiện chế độ phúc lợi đáp ứng nhu cầu nhân dân.
Đáp án: C
Câu 156 [710832]: Về chính trị, cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XVI) đạt được kết quả tiêu biểu nào sau đây?
A, Đưa tới sự xác lập chế độ quân chủ chuyên chế.
B, Chế độ quân chủ chuyên chế đạt đến đỉnh cao.
C, Tạo điều kiện cho kinh tế ngoại thương phát triển.
D, Đưa tới sự xác lập của chế độ quân chủ lập hiến.
Đáp án: B
Câu 157 [710833]: Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A, Mỹ nỗ lực vươn lên thiết lập trật tự đơn cực.
B, Xu thế đa cực đang trong quá trình được xác lập.
C, Đưa tới sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
D, Hòa bình, ổn định cùng hợp tác và phát triển.
Đáp án: C
Câu 158 [710834]: Tổ chức ASEAN có hành trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại vì lí do nào sau đây?
A, ASEAN đã ra đời nhưng chưa đưa ra các nguyên tắc hoạt động.
B, Các nước vẫn chưa có nền tảng kinh tế và văn hóa tương đồng.
C, Sự cản trở của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản, Tây Âu.
D, Tình hình chính trị, an ninh của nhiều nước chưa được ổn định.
Đáp án: D
Câu 159 [710835]: Về hoạt động đối ngoại trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), Đảng và Chính phủ Việt Nam có chủ trương đối ngoại nào sau đây?
A, Thương lượng trên thế thắng.
B, Kiên quyết không nhân nhượng.
C, Phải luôn mềm dẻo về sác lược.
D, Phải cứng rắn về sách lược.
Đáp án: C
Câu 160 [710836]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nhận đinh: Việt Nam và Biển Đông “là địa bàn chiến lược quan trọng ở châu Á – Thái Bình Dương”?
A, Là vị trí chiến lược để theo dõi, kiểm soát hoạt động hàng hải trên biển.
B, Có nhiều nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên sinh vật và khoáng sản.
C, Địa bàn diễn ra sự cạnh tranh, ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước.
D, Là địa bàn có ưu thế xây dựng căn cứ quân sự chung cho toàn khu vực.
Đáp án: D
Câu 161 [710837]: Từ việc không thành công của các cuộc kháng chiến chống quân Minh (thế kỉ XV) và chống thực dân Pháp (nửa sau thế kỉ XIX) để lại bài học kinh nghiệm có tính quy luật nào sau đây?
A, Mua sắm vũ khí hiện đại để chủ động bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
B, Phát huy những truyền thống của dân tộc, tạo nên sức mạnh tổng hợp.
C, Lấy sức mạnh thời đại làm nền tảng phát triển sức mạnh của dân tộc.
D, Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và toàn diện với các cường quốc.
Đáp án: B
Câu 162 [710838]: Phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) có vai trò nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam?
A, Lật đổ các tập đoàn phong kiến không còn phù hợp, thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
B, Đánh đuổi ngoại xâm và thống nhất được đất nước sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.
C, Lật đổ được chế độ phong kiến và xóa bỏ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài.
D, Đã đáp ứng mọi yêu cầu đối với các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam.
Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414:
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta [Việt Nam] trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XXI, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)
Câu 163 [710839]: Đoạn trích ghi nhận ý nghĩa của sự kiện nào sau đây trong tiến trình phát triển lịch sử Việt Nam thế kỉ XX?
A, Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
B, Ý nghĩa thắng lợi của cuộc chiến tranh cách mạng (1945 – 1975).
C, Chiến công vĩ đại của nhân dân Việt Nam trong cuộc chống phát xít.
D, Bài học của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Đáp án: A
Câu 164 [710840]: Sự kiện “có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” được nhắc tới trong đoạn trích là sự kiện nào sau đây?
A, Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Việt Nam.
B, Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của Việt Nam.
C, Kí kết Hiệp định Pa-ri 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
D, Kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, đưa tới hòa bình ở Việt Nam.
Đáp án: A
Câu 165 [710841]: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
A, tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
C, cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
D, mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417:
Tháng 9 – 1945, nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết thư gửi học sinh. Thư có đoạn: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” (Thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”, ngày 15 – 9 – 1945).
Để đối phó với các thế lực ngoại xâm, Chủ tịch Hồ Chí Minh thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo, nhẫn nhịn nhưng rất kiên quyết và có nguyên tắc: Trước ngày quân Trung Hoa Dân quốc sang, Chủ tịch Hồ Chí Minh trao đổi với đồng chí Nguyễn Lương Bằng: “Bọn ấy sang thì chẳng tử tế gì đâu. Chúng sẽ ăn bám, báo hại, đưa bọn phản động về phá ta, làm nhiều điều chướng tai, gai mắt. Phải có gan nhẫn nhục, phải khôn khéo và luôn luôn tỉnh táo. Cái gì cho, cái gì không cho, phải có đối sách thích hợp […]. Chính sách của ta hiện nay phải là chính sách Câu Tiễn. Nhưng nhẫn nhục không phải là khuất phục...”.
Để đối phó với các thế lực ngoại xâm, Chủ tịch Hồ Chí Minh thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo, nhẫn nhịn nhưng rất kiên quyết và có nguyên tắc: Trước ngày quân Trung Hoa Dân quốc sang, Chủ tịch Hồ Chí Minh trao đổi với đồng chí Nguyễn Lương Bằng: “Bọn ấy sang thì chẳng tử tế gì đâu. Chúng sẽ ăn bám, báo hại, đưa bọn phản động về phá ta, làm nhiều điều chướng tai, gai mắt. Phải có gan nhẫn nhục, phải khôn khéo và luôn luôn tỉnh táo. Cái gì cho, cái gì không cho, phải có đối sách thích hợp […]. Chính sách của ta hiện nay phải là chính sách Câu Tiễn. Nhưng nhẫn nhục không phải là khuất phục...”.
(Nhiều tác giả (2004), Bác Hồ - hồi ký, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, tr.105)
Câu 166 [711193]: Đoạn trích phản ánh lịch sử Việt Nam trong gian đoạn này sau đây?
A, Năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
B, Năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C, Năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
D, Trước ngày diễn ra Tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945.
Đáp án: B
Câu 167 [711194]: Nội dung nào sau đây nhận xét đúng chính sách đối ngoại của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc (1945 – 1946)?
A, Không nhân nhượng, không nhẫn nhục.
B, Mềm dẻo về nguyên tắc, cứng rắn về sách lược.
C, Mềm dẻo, nhân nhượng có nguyên tắc.
D, Thi hành theo quyết định của Mỹ và phương Tây.
Đáp án: C
Câu 168 [711195]: Nhận thức nào sau đây đúng về cụm từ “Chính sách của ta hiện nay phải là chính sách Câu Tiễn” được nhắc tới trong đoạn trích?
A, Luôn giữ thái độ cứng rắn với kẻ thù.
B, “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
C, Nhân nhượng trong phạm vi cho phép.
D, Không nhân nhượng, không nhẫn nhục.
Đáp án: D
Câu 169 [588572]: Khu vực chuyển động với vận tốc lớn nhất khi Trái Đất tự quay là
A, Vòng cực.
B, Chí tuyến.
C, Xích đạo.
D, Vĩ độ trung bình.
Đáp án: C
Câu 170 [588573]: Sự phát triển của ngành vận tải đường ống không phải gắn liền với nhu cầu vận chuyển
A, dầu mỏ.
B, các sản phẩm dầu mỏ.
C, khí đốt.
D, nước sinh hoạt.
Đáp án: D
Câu 171 [588574]: Hiện nay, Nhật Bản đứng đầu thế giới về
A, viện trợ phát triển chính thức (ODA).
B, xuất khẩu sản phẩm của nông nghiệp.
C, thương mại với các nước ở châu Á.
D, giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Đáp án: A
Câu 172 [588575]: Trung tâm công nghiệp nào sau đây nằm ở vùng Duyên hải của Trung Quốc?
A, Thượng Hải.
B, Thành Đô.
C, U-rum-si.
D, Bao Đầu.
Đáp án: A
Câu 173 [588576]: Các ngành công nghiệp chế biến của Ô-xtrây-li-a phân bố chủ yếu
A, phía đông và phía tây.
B, phía tây và phía bắc.
C, phía bắc và phía nam.
D, phía nam và phía đông.
Đáp án: D
Câu 174 [588577]: Cho bảng số liệu tình hình phát triển du lịch của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 - 2019


(Nguồn: WB, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình phát triển du lịch của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 - 2019? A, Số lượt khách và doanh thu du lịch tăng không ổn định trong giai đoạn 2005 - 2019.
B, Doanh thu du lịch tăng nhiều và nhanh hơn số lượt khách trong giai đoạn 2005 - 2019.
C, Số lượt khách du lịch năm 2019 gấp 3,8 lần năm 2005.
D, Doanh thu du lịch năm 2019 gấp 5,4 lần năm 2005.
Đáp án: B
Câu 175 [588578]: Cho bảng số liệu về lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng (trạm Hà Nội) và (Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nước của sông Hồng (trạm Hà Nội)?

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nước của sông Hồng (trạm Hà Nội)?
A, Chế độ nước tương đối đơn giản, một mùa lũ và một mùa cạn kế tiếp nhau.
B, Mùa lũ của sông Hồng kéo dài 7 tháng, phù hợp với mùa mưa tại Hà Nội.
C, Mùa lũ khi lên và khi rút đều diễn ra từ từ vì lưu vực sông dài có dạng lông chim, diện tích lớn.
D, Mùa cạn lưu lượng nước xuống thấp, địa hình thấp nên chịu tác động mạnh của thuỷ triều.
Đáp án: A
Câu 176 [1110683]: Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
A, Nhiều sông lớn, đồng bằng rộng.
B, Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
C, Đất phù sa, đất feralit và đất badan.
D, Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.
Đáp án: A
Câu 177 [588580]: Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu do
A, thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi.
B, góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
C, không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
D, nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Đáp án: C
Câu 178 [588581]: Cho biểu đồ về sản lượng thuỷ sản nước ta phân theo ngành hoạt động giai đoạn 1990 - 2021:


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng thuỷ sản nước ta phân theo ngành hoạt động giai đoạn 1990 - 2021? A, Tổng sản lượng thủy sản năm 2021 gấp gần 10 lần năm 1990.
B, Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác giai đoạn 1990 - 2021.
C, Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhiều hơn khai thác giai đoạn 1990 - 2021.
D, Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao hơn nuôi trồng trong cơ cấu tổng sản lượng thủy sản cả nước giai đoạn 1990 - 2021.
Đáp án: D
Câu 179 [588582]: Khí hậu của đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất?
A, cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
B, cận xích đạo.
C, nhiệt đới gió mùa.
D, ôn đới gió mùa.
Đáp án: B
Câu 180 [588583]: Khó khăn nào sau đây về tự nhiên là lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ?
A, Ít khoáng sản năng lượng.
B, Đất phèn, đất mặn nhiều.
C, Thiếu lao động.
D, Mùa khô kéo dài và sâu sắc.
Đáp án: D
Câu 181 [588584]: Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Bắc Trung Bộ phát triển chủ yếu do
A, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài, thị trường rộng lớn, hạ tầng phát triển.
B, hạ tầng phát triển đồng bộ, nguồn lao động dồi dào, trình độ sản xuất cao.
C, lao động có trình độ cao, nguồn vốn đầu tư lớn, nguyên liệu dồi dào.
D, nguyên liệu phong phú, thu hút nhiều dự án đầu tư, thị trường mở rộng.
Đáp án: D
Câu 182 [588585]: Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
A, tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
B, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
C, hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
D, tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Đáp án: D
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia, 2025)
Câu 183 [588586]: Thảm thực vật phổ biến ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
A, Rừng trồng
B, Trảng cỏ, cây bụi
C, Thảm thực vật nông nghiệp.
D, Rừng ngập mặn.
Đáp án: C
Câu 184 [588587]: Phát biểu đúng về các thảm thực vật nước ta là
A, Diện tích trảng cỏ, cây bụi của khu vực Đông Bắc lớn hơn Tây Bắc.
B, Thảm thực vật nông nghiệp chỉ phân bố ở đồng bằng và ven biển.
C, Rừng trên núi đá vôi phân bố chủ yếu từ miền trung trở ra bắc.
D, Rừng trồng là thảm thực vật có diện tích nhỏ nhất.
Đáp án: C
Câu 185 [588588]: Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
A, vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Đông Bắc, tiếp giáp Biến Đông.
B, vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đại cao.
C, nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.
D, nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn.
Đáp án: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 186 [695800]: Hans told us about his investment in the company. He did it on his arrival at the meeting.
A, Hardly had he informed us about his investment in the company when Hans arrived at the meeting.
B, Only after investing in the company did Hans informs us of his arrival at the meeting.
C, No sooner had Hans arrived at the meeting than he told us about his investment in the company.
D, Not until Hans told us that he would invest in the company did he arrive at the meeting.
Hans đã nói với chúng tôi về việc đầu tư vào công ty. Ông đã làm điều đó ngay khi đến cuộc họp.
Xét các đáp án:
A. Hardly had he informed us about his investment in the company when Hans arrived at the meeting.
(Ngay khi Hans thông báo cho chúng tôi về khoản đầu tư của mình vào công ty thì anh ấy mới đến cuộc họp.)
B. Only after investing in the company did Hans inform us of his arrival at the meeting.
(Chỉ sau khi đầu tư vào công ty, Hans mới thông báo cho chúng tôi về sự có mặt của anh ấy tại cuộc họp.)
C. No sooner had Hans arrived at the meeting than he told us about his investment in the company.
(Vừa khi Hans đến cuộc họp, anh ấy đã nói với chúng tôi về khoản đầu tư của mình vào công ty.)
D. Not until Hans told us that he would invest in the company did he arrive at the meeting.
(Mãi đến khi Hans nói với chúng tôi rằng anh ấy sẽ đầu tư vào công ty, anh ấy mới đến cuộc họp.)
=> Chọn C phù hợp nghĩa và cấu trúc
Note:
Hardly/barely/scarcely + had + S + Vp2 + when S + V(ed/2)
= No sooner + had + S + Vp2 + than S + V(ed/2): ngay sau khi đã ... thì
Đáp án: C
Câu 187 [696152]: Anna sent me a letter yesterday through the post office. I was surprised that the post office was open on Saturday.
A, I was surprised by the post office’s Saturday hours when Anna sent me a letter in the late evening.
B, I was surprised that Anna managed to send me a letter through the post office yesterday, which is always open only on weekends.
C, When Anna sent me a letter through the post office yesterday, I was taken aback to find out that the post office was open on Saturday.
D, Anna sent me a letter yesterday, and I was surprised to find that the post office was closed on Saturday.
Anna đã gửi cho tôi một lá thư hôm qua qua bưu điện. Tôi đã ngạc nhiên khi biết rằng bưu điện mở cửa vào thứ Bảy.
A. Tôi đã ngạc nhiên về giờ mở cửa vào thứ Bảy của bưu điện khi Anna gửi cho tôi một lá thư vào cuối buổi tối.
→ Sai vì câu này thêm chi tiết "in the late evening" (vào cuối buổi tối) không có trong câu gốc.
B. Tôi ngạc nhiên vì Anna có thể gửi thư cho tôi qua bưu điện hôm qua, trong khi bưu điện chỉ mở cửa vào cuối tuần.
→ Sai vì câu này nói rằng bưu điện chỉ mở vào cuối tuần, trong khi câu gốc không đề cập đến điều này.
C. Khi Anna gửi cho tôi một lá thư qua bưu điện hôm qua, tôi đã rất ngạc nhiên khi biết rằng bưu điện mở cửa vào thứ Bảy.
→ Phù hợp nghĩa và cấu trúc
D. Anna đã gửi cho tôi một lá thư hôm qua, và tôi ngạc nhiên khi thấy rằng bưu điện đã đóng cửa vào thứ Bảy.
→ Sai vì câu này nói bưu điện đóng cửa vào thứ Bảy, trái ngược với câu gốc.
=> Chọn C
Note:
be surprised /bi səˈpraɪzd/ = be taken aback /bi ˈteɪ.kən əˈbæk/: ngạc nhiên
Đáp án: C
Câu 188 [696003]: Online shopping is convenient, but it is also risky. Customers should ask the seller and read the reviews from the others about the actual quality of the products.
A, The risks of online shopping outweigh the convenience, so customers should be careful when buying things from e-commerce trading platforms.
B, While online shopping offers convenience, it also carries risks, so customers should inquire about the actual quality of the products from the seller.
C, Although online shopping offers convenience, it may not always be reliable, so customers should research product quality independently rather than just asking the seller.
D, Even though online shopping is convenient, it often comes with risks, so customers should rely on reviews to gauge product quality besides consulting the seller.
Mua sắm trực tuyến rất tiện lợi, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro. Khách hàng nên hỏi người bán và đọc đánh giá từ những người khác về chất lượng thực tế của sản phẩm.
A. Rủi ro của mua sắm trực tuyến lớn hơn lợi ích về sự tiện lợi, vì vậy khách hàng nên cẩn thận khi mua hàng từ các nền tảng thương mại điện tử.
B. Mặc dù mua sắm trực tuyến mang lại sự tiện lợi, nhưng nó cũng tiềm ẩn rủi ro, vì vậy khách hàng nên hỏi người bán về chất lượng thực tế của sản phẩm.
C. Mặc dù mua sắm trực tuyến rất tiện lợi, nhưng nó có thể không phải lúc nào cũng đáng tin cậy, vì vậy khách hàng nên tự nghiên cứu chất lượng sản phẩm thay vì chỉ hỏi người bán.
D. Mặc dù mua sắm trực tuyến rất tiện lợi, nhưng nó thường đi kèm với rủi ro, vì vậy khách hàng nên dựa vào đánh giá để đánh giá chất lượng sản phẩm bên cạnh việc tham khảo ý kiến người bán.
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 189 [695900]: The victory was so surprising. The whole team couldn't believe it.
A, The whole team had no hope for the victory, which was so surprising.
B, It was so surprising the victory that the whole team couldn't believe it.
C, So surprising the victory was that the whole team couldn't believe it.
D, The victory did not come up to the whole team's expectations.
Chiến thắng đó thật bất ngờ. Cả đội không thể tin được.
Xét các đáp án:
A. The whole team had no hope for the victory, which was so surprising.
(Cả đội không hề hy vọng vào chiến thắng, điều đó thật bất ngờ.)
-> sai nghĩa
B. It was so surprising the victory that the whole team couldn't believe it.
(Chiến thắng đó quá bất ngờ đến nỗi cả đội không thể tin được.)
-> phù hợp nghĩa và cấu trúc
C. So surprising the victory was that the whole team couldn't believe it.
(Chiến thắng quá bất ngờ đến nỗi cả đội không thể tin được.)
-> sai cấu trúc
D. The victory did not come up to the whole team's expectations.
(Chiến thắng không như mong đợi của cả đội.)
-> sai nghĩa
=> Chọn B
Note:
It + V + so + adj + N + that + S V: quá ... đến nỗi mà
Đáp án: B Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 190 [694778]: Charlie was so absorbed in his work that he forgot to make dinner for both of us.
A, engrossed
B, obliged
C, enlivened
D, hyped
Xét các đáp án:
A. engrossed /ɪnˈɡroʊst/ (adj) mải mê, chìm đắm vào
B. obliged /əˈblaɪdʒd/ (adj) bị bắt buộc, có nghĩa vụ
C. enlivened /ɪnˈlaɪ.vənd/ (adj) được làm cho sôi động, hào hứng
D. hyped /haɪpt/ (adj) được quảng cáo rầm rộ
-> Chọn A vì ta có:
absorbed /əbˈzɔːrbd/ = engrossed /ɪnˈɡroʊst/ (adj) mải mê, chìm đắm vào
=> Tạm dịch:
Charlie mải mê với công việc đến nỗi quên làm bữa tối cho cả hai chúng tôi.
Đáp án: A
Câu 191 [696184]: According to the best evidence gathered by space robes and astronomers, Mars is an inhospitable planet, more similar to Earth’s Moon than to Earth itself.
A, being friendly or receptive
B, providing no shelter or sustenance
C, showing dislike or opposition
D, having an intimidating nature
Xét các đáp án:
A. being friendly or receptive: thân thiện hoặc dễ tiếp nhận
B. providing no shelter or sustenance: không cung cấp nơi trú ẩn hoặc thức ăn
C. showing dislike or opposition: thể hiện sự không thích hoặc phản đối
D. having an intimidating nature: có bản chất đáng sợ, gây áp lực
-> Chọn B ta có:
inhospitable /ˌɪn.hɒsˈpɪt.ə.bəl/ (adj) khắc nghiệt, không thể sinh sống, không hiếu khách = providing no shelter or sustenance
=> Tạm dịch:
Theo những bằng chứng tốt nhất thu thập được bởi các robot thám hiểm vũ trụ và các nhà thiên văn học, sao Hỏa là một hành tinh khắc nghiệt, giống Mặt Trăng của Trái Đất hơn là chính Trái Đất.
Đáp án: B Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Câu 192 [696037]: It’s high time Nam concentrated on his study instead of playing games all day.
A, paid attention to
B, focused
C, ignored
D, be engrossed in
Xét các đáp án:
A. paid attention to /peɪd əˈten.ʃən tuː/ (v) chú ý đến
B. focused /ˈfoʊ.kəst/ (v) tập trung
C. ignored /ɪɡˈnɔːrd/ (v) phớt lờ
D. be engrossed in /bɪ ɪnˈɡrəʊst ɪn/ (v) say mê, mải mê trong
=> Chọn C
concentrated on /ˈkɒn.sən.treɪ.tɪd ɒn/ (v) tập trung vào >< ignored
=> Tạm dịch:
Đã đến lúc Nam tập trung vào việc học thay vì chơi game suốt cả ngày.
Đáp án: C
Câu 193 [694780]: Professor Kevin is often regarded as an erudite scholar whose utmost purpose in life is to gain knowledge.
A, knowledgeable
B, sophisticated
C, uneducated
D, scholastic
Xét các đáp án:
A. knowledgeable /ˈnɒl.ɪ.dʒə.bəl/ (adj) hiểu biết, có kiến thức
B. sophisticated /səˈfɪs.tɪ.keɪ.tɪd/ (adj) tinh vi, phức tạp, sành sỏi
C. uneducated /ʌnˈed.jʊ.keɪ.tɪd/ (adj) không có học thức
D. scholastic /skəˈlæs.tɪk/ (adj) thuộc học thuật, giáo dục
=> Ta có:
erudite /ˈer.ʊ.daɪt/ (adj) uyên bác, học rộng >< uneducated /ʌnˈed.jʊ.keɪ.tɪd/ (adj) không có học thức
=> Tạm dịch:
Giáo sư Kevin thường được coi là một học giả uyên bác, người có mục đích cao nhất trong đời là trau dồi kiến thức.
Đáp án: C Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Câu 194 [695897]: The question was difficult, so Holland couldn’t find out the answer.
A, So difficult the question was that Holland couldn’t find out the answer.
B, The question was too difficult for Holland to find out the answer.
C, Such a difficult question it was that Holland couldn’t find out the answer.
D, The question was so difficult for Holland to find out the answer.
Câu hỏi quá khó, vì vậy Holland không thể tìm ra đáp án.
Xét các đáp án:
A. So difficult the question was that Holland couldn’t find out the answer.
-> sai cấu trúc
B. The question was too difficult for Holland to find out the answer. (Câu hỏi quá khó cho Holland để tìm ra đáp án)
-> phù hợp nghĩa và cấu trúc
C. Such a difficult question it was that Holland couldn’t find out the answer.
-> sai cấu trúc
D. The question was so difficult for Holland to find out the answer.
-> sai cấu trúc
=> Chọn B
Note:
- be + too + adj + (for sb) + to V: quá ... (cho ai) để làm gì
Đáp án: B
Câu 195 [695797]: It was not until after I had got to the office that I realized I forgot the important document at home.
A, On the way to the office, I suddenly realized that I had forgotten the important document at home.
B, Fortunately, I realized that I forgot the important document at home just before I left for the office.
C, I left the important document at home, but I only became aware of this after I'd arrived at the office.
D, I wish I had realized before I arrived at the office that I hadn't brought along the important document.
Mãi sau khi đến văn phòng, tôi mới biết mình quên tài liệu quan trọng ở nhà.
Xét các đáp án:
A. On the way to the office, I suddenly realized that I had forgotten the important document at home.
(Trên đường đến văn phòng, tôi chợt nhận ra rằng mình đã quên tài liệu quan trọng ở nhà.)
B. Fortunately, I realized that I forgot the important document at home just before I left for the office.
(May mắn thay, tôi nhận ra rằng mình quên tài liệu quan trọng ở nhà ngay trước khi rời đi đến văn phòng.)
C. I left the important document at home, but I only became aware of this after I'd arrived at the office.
(Tôi để quên tài liệu quan trọng ở nhà, nhưng chỉ nhận ra điều đó sau khi đã đến văn phòng.)
D. I wish I had realized before I arrived at the office that I hadn't brought along the important document.
(Tôi ước gì mình đã nhận ra trước khi đến văn phòng rằng mình chưa mang theo tài liệu quan trọng.)
=> Chọn C phù hợp
Note:
It is/ was not until + {time/ phrase] that S + V = Mãi cho tới khi + [thời gian/ hành động nào đó xảy ra] thì…
Đáp án: C
Câu 196 [696148]: Despite the adverse weather conditions, the team completed the project on time.
A, The team finished the project promptly, although the weather was unfavorable.
B, The team postponed the project due to bad weather conditions.
C, The project was not completed because of the harsh weather.
D, Adverse weather led to the team failing to meet the project deadline.
Mặc dù điều kiện thời tiết bất lợi, nhóm vẫn hoàn thành dự án đúng hạn.
A. Nhóm đã hoàn thành dự án đúng hạn, mặc dù thời tiết không thuận lợi.
-> Phù hợp nghĩa và cấu trúc
B. Nhóm đã hoãn dự án do điều kiện thời tiết xấu.
-> Sai nghĩa vì câu gốc nói rằng dự án đã hoàn thành, không phải bị hoãn.
C. Dự án đã không được hoàn thành vì thời tiết khắc nghiệt.
-> Sai nghĩa vì câu này nói rằng dự án không hoàn thành, trong khi câu gốc khẳng định dự án đã hoàn thành đúng hạn.
D. Thời tiết bất lợi đã khiến nhóm không thể hoàn thành dự án đúng hạn.
-> Sai nghĩa vì câu này nói nhóm không hoàn thành đúng hạn, trái ngược với câu gốc.
=> Đáp án A phù hợp nghĩa
Note:
Although + S + V = Despite + Ving/N: mặc dù
Đáp án: A
Câu 197 [695948]: That necklace is so eye-catching that I cannot take my eyes off it.
A, The necklace is too eye-catching that I cannot take my eyes off it.
B, Such an eye-catching necklace it is that I cannot take my eyes off.
C, Such eye-catching necklace is that I cannot take my eyes off it.
D, It is such an eye-catching necklace that I cannot take my eyes off it.
Chiếc vòng cổ đó quá bắt mắt đến nỗi tôi không thể rời mắt khỏi nó.
Xét các đáp án:
A. The necklace is too eye-catching that I cannot take my eyes off it.
-> sai cấu trúc ("too" không đi với "that")
B. Such an eye-catching necklace it is that I cannot take my eyes off.
-> sai cấu trúc (cần đảo "is" trước "it")
C. Such eye-catching necklace is that I cannot take my eyes off it.
-> sai cấu trúc
D. It is such an eye-catching necklace that I cannot take my eyes off it.
=> Chọn D phù hợp nghĩa và cấu trúc
Note:
Such + a/an + adj + N + be + S + that + S + V: quá ... đến nỗi mà
= Such + be + a/an + adj + N + that + S + V
= S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V
Đáp án: D Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Câu 198 [696038]: Jill: “What do you usually do on your day off?”
Jim: “ __________. ”
Jim: “ __________. ”
A, I usually drive to work
B, I will sleep all day
C, I usually do not much
D, Nothing much. I always sleep until noon
Jill: “Bạn thường làm gì vào ngày nghỉ?”
Jim: “______________"
A. I usually drive to work: tôi thường lái xe đi làm
=> sai vì "lái xe đi làm" không phù hợp với ngày nghỉ
B. I will sleep all day: tôi sẽ ngủ cả ngày
-> sai vì "I will sleep all day" dùng thì tương lai, không phải thói quen
C. I usually do not much: tôi thường không làm gì nhiều
-> sai vì "I usually do not much" không đúng ngữ pháp (cần "I usually don’t do much")
D. Nothing much. I always sleep until noon: Không có gì nhiều. Tôi luôn ngủ đến trưa
=> Chọn D phù hợp vì diễn tả thói quen vào ngày nghỉ một cách tự nhiên
Câu 199 [696089]: Dan: “Do you like using a desktop computer or laptop?”
Kim: “__________”
Kim: “__________”
A, Yes, I’d love to.
B, I couldn’t agree more.
C, No, I have no choice.
D, I prefer something portable.
Dan: "Bạn thích sử dụng máy tính để bàn hay máy tính xách tay?"
Kim: "__________"
A. Vâng, tôi rất thích. (Không phù hợp vì câu hỏi không phải dạng Yes/No)
B. Tôi hoàn toàn đồng ý. (Không phù hợp vì Dan không đưa ra quan điểm để đồng ý)
C. Không, tôi không có lựa chọn nào khác. (Không hợp lý với câu hỏi lựa chọn)
D. Tôi thích thứ gì đó dễ mang theo hơn. (Phù hợp vì "portable" nghĩa là "dễ mang theo", ám chỉ máy tính xách tay)
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 200 [694784]: Jack: “I’m very sorry for letting you wait for so long.”
Peter: “_______.”
Peter: “_______.”
A, It doesn’t matter. Thank you
B, You’re welcome
C, My pleasure. Don’t worry about it
D, Don’t apologize. I’ve just arrived here
Jack: “Tớ rất xin lỗi vì đã để cậu chờ lâu như vậy.”
Peter: “_______.”
Xét các đáp án:
A. It doesn't matter. Thank you (Không sao đâu. Cảm ơn cậu.)
B. You’re welcome (không có gì)
C. My pleasure. Don’t worry about it (Rất vinh hạnh. Đừng lo lắng về điều đó)
D. Don’t apologize. I’ve just arrived here (Không cần xin lỗi đâu. Tớ cũng vừa mới đến thôi.)
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 201 [1110222]: Hannah: “I sincerely apologize for the oversight in yesterday’s report.”Supervisor: “________________.”
A, That’s all right. Please make sure to rectify it as soon as possible.
B, Your apology reminds me of the meeting I missed last year.
C, I’m not sure what you are referring to, but it sounds interesting.
D, That’s impossible. Reports can never contain any oversight at all.
Hannah: "Tôi xin lỗi chân thành về sai sót/sơ suất trong báo cáo hôm qua"
Người Giám sát: "________________"
Xét các đáp án:
A. Không sao. Vui lòng đảm bảo sửa chữa (khắc phục) nó càng sớm càng tốt.
=> Đúng
B. Lời xin lỗi của cô làm tôi nhớ đến cuộc họp mà tôi đã bỏ lỡ năm ngoái.
=> Sai. Phản hồi này lạc đề
C. Tôi không chắc cô đang đề cập đến điều gì, nhưng nghe có vẻ thú vị.
=> Sai. Giám sát viên phải biết về báo cáo công việc của nhân viên, đồng thời nhận xét "sounds interesting" là không phù hợp khi đối phương đang xin lỗi vì sai sót
D. Điều đó là không thể. Báo cáo không bao giờ có thể chứa bất kỳ sai sót nào cả.
=> Sai. Phản hồi này thiếu thực tế và gay gắt
=> Đáp án A Đáp án: A
Người Giám sát: "________________"
Xét các đáp án:
A. Không sao. Vui lòng đảm bảo sửa chữa (khắc phục) nó càng sớm càng tốt.
=> Đúng
B. Lời xin lỗi của cô làm tôi nhớ đến cuộc họp mà tôi đã bỏ lỡ năm ngoái.
=> Sai. Phản hồi này lạc đề
C. Tôi không chắc cô đang đề cập đến điều gì, nhưng nghe có vẻ thú vị.
=> Sai. Giám sát viên phải biết về báo cáo công việc của nhân viên, đồng thời nhận xét "sounds interesting" là không phù hợp khi đối phương đang xin lỗi vì sai sót
D. Điều đó là không thể. Báo cáo không bao giờ có thể chứa bất kỳ sai sót nào cả.
=> Sai. Phản hồi này thiếu thực tế và gay gắt
=> Đáp án A Đáp án: A
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
Think of London, and what iconic images come into your mind? Big Ben? Tower Bridge? Soldiers in red uniforms? Or do you think of red buses? Or black taxis? All of these are icons which people often think of, when they think of London. Only two cities in the world are famous for their taxis: London and New York. New York's iconic taxis are usually yellow; London's are black. But why black?
Many years ago, when London's first motor taxis appeared, almost all cars were painted black. This was the age when in America, Henry Ford, who built Ford cars, famously said: “You can have any colour you like, as long as it’s black!”. In Ford’s time, almost all cars were black…. Everywhere! Things are different today; cars come in all colours, even London taxis. There are red ones and green ones, ones with pictures on them and ones with advertising all over them; but there are still plenty of “black cabs” too.
London's traditional taxis are very special cars, and they are different from ordinary cars. They are specially built as taxis, with a section at the front for the driver, and a section at the back for passengers. They have lots of room for luggage, and they can turn 180° in a very small circle (about 8 metres).
However London taxis are changing fast. Most taxis have diesel engines, and they cause pollution. From November 2021 London taxis must all meet the Euro-6 emissions standard. Basically this means that there are no longer any taxis in London built before 2008. Many taxi-drivers are unhappy, because London taxis are built to last for 20 years or more! More changes are already coming; before long all London taxis will have to be ZEVs (zero emission vehicles); they will have to run on electricity or on hydrogen. London’s biggest taxi company, which has 4,000 cabs, plans to be all electric by 2023.
Becoming electric will be the biggest change to London’s taxis in over 100 years. Some new London taxis are now just ordinary SUVs; but others still look like traditional taxis. And a lot of them are still black!
Many years ago, when London's first motor taxis appeared, almost all cars were painted black. This was the age when in America, Henry Ford, who built Ford cars, famously said: “You can have any colour you like, as long as it’s black!”. In Ford’s time, almost all cars were black…. Everywhere! Things are different today; cars come in all colours, even London taxis. There are red ones and green ones, ones with pictures on them and ones with advertising all over them; but there are still plenty of “black cabs” too.
London's traditional taxis are very special cars, and they are different from ordinary cars. They are specially built as taxis, with a section at the front for the driver, and a section at the back for passengers. They have lots of room for luggage, and they can turn 180° in a very small circle (about 8 metres).
However London taxis are changing fast. Most taxis have diesel engines, and they cause pollution. From November 2021 London taxis must all meet the Euro-6 emissions standard. Basically this means that there are no longer any taxis in London built before 2008. Many taxi-drivers are unhappy, because London taxis are built to last for 20 years or more! More changes are already coming; before long all London taxis will have to be ZEVs (zero emission vehicles); they will have to run on electricity or on hydrogen. London’s biggest taxi company, which has 4,000 cabs, plans to be all electric by 2023.
Becoming electric will be the biggest change to London’s taxis in over 100 years. Some new London taxis are now just ordinary SUVs; but others still look like traditional taxis. And a lot of them are still black!
Câu 202 [695809]: What is mentioned about black cars in paragraph 2?
A, They are popular in London.
B, They are no longer in style.
C, They are still the most used colour for cabs in London.
D, They come in different patterns nowadays.
Điều gì được đề cập về những chiếc xe màu đen trong đoạn 2?
Xét các đáp án:
A. They are popular in London: chúng phổ biến ở London.
B. They are no longer in style: chúng không còn hợp thời nữa
-> Sai vì không đề cập đến
C. They are still the most used colour for cabs in London: chúng vẫn là màu sắc được sử dụng nhiều nhất cho taxi ở London
-> Sai vì đoạn văn chỉ nói rằng còn nhiều taxi đen, chứ không nói rằng màu đen được sử dụng nhiều nhất
D. They come in different patterns nowadays: ngày nay, chúng có nhiều kiểu dáng khác nhau
-> Sai vì đoạn văn nói chúng có nhiều màu sắc, không phải kiểu dáng
=> Chọn A
Căn cứ thông tin:
Many years ago, when London's first motor taxis appeared, almost all cars were painted black. This was the age when in America, Henry Ford, who built Ford cars, famously said: “You can have any colour you like, as long as it’s black!”. In Ford’s time, almost all cars were black…. Everywhere! Things are different today; cars come in all colours, even London taxis. There are red ones and green ones, ones with pictures on them and ones with advertising all over them; but there are still plenty of “black cabs” too.
(Nhiều năm trước, khi những chiếc taxi động cơ đầu tiên xuất hiện ở London, hầu như tất cả các ô tô đều được sơn màu đen. Đây cũng là thời kỳ mà tại Mỹ, Henry Ford – người chế tạo xe Ford – đã nổi tiếng với câu nói: "Bạn có thể chọn bất kỳ màu nào bạn thích, miễn là nó màu đen!". Vào thời của Ford, gần như tất cả các xe ô tô đều có màu đen… Ở khắp mọi nơi! Ngày nay, mọi thứ đã khác; xe hơi có đủ màu sắc, kể cả taxi ở London. Có những chiếc màu đỏ, màu xanh lá cây, có xe có hình ảnh trang trí, thậm chí có xe dán đầy quảng cáo; nhưng vẫn còn rất nhiều "taxi đen" truyền thống.)
Đáp án: A
Câu 203 [695810]: What does “they” in paragraph 3 refer to?
A, special cars
B, London’s traditional taxis
C, Ordinary cars
D, Black cabs
Từ "they" ở đoạn 3 ám chỉ đến cái gì?
Xét các đáp án:
A. special cars: những chiếc xe đặc biệt
B. London’s traditional taxis: taxi truyền thống của London
C. Ordinary cars: những chiếc xe bình thường
D. Black cabs: những chiếc taxi màu đen
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
London's traditional taxis are very special cars, and they are different from ordinary cars.
(Taxi truyền thống của London là những chiếc xe rất đặc biệt và khác với ô tô thông thường.)
Đáp án: B
Câu 204 [695811]: What is the main topic of paragraph 4?
A, Recent alterations in London taxis.
B, Engine changes in taxis.
C, The shift from diesel engines to electric engines.
D, Taxi drivers dissatisfaction.
Ý chính của đoạn 4 là gì?
Xét các đáp án:
A. Recent alterations in London taxis: những thay đổi gần đây của taxi London
B. Engine changes in taxis: thay đổi động cơ trong taxi
C. The shift from diesel engines to electric engines: sự chuyển đổi từ động cơ diesel sang động cơ điện
D. Taxi drivers dissatisfaction: sự không hài lòng của các tài xế taxi
=> Chọn A
Căn cứ thông tin:
However, London taxis are changing fast. Most taxis have diesel engines, and they cause pollution. From November 2021 London taxis must all meet the Euro-6 emissions standard. Basically this means that there are no longer any taxis in London built before 2008. Many taxi-drivers are unhappy, because London taxis are built to last for 20 years or more! More changes are already coming; before long all London taxis will have to be ZEVs (zero emission vehicles); they will have to run on electricity or on hydrogen. London’s biggest taxi company, which has 4,000 cabs, plans to be all electric by 2023.
(Tuy nhiên, taxi London đang thay đổi nhanh chóng. Hầu hết taxi đều sử dụng động cơ diesel, gây ô nhiễm. Từ tháng 11 năm 2021, tất cả taxi ở London phải đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro-6. Điều này có nghĩa là không còn chiếc taxi nào ở London được sản xuất trước năm 2008. Nhiều tài xế taxi không hài lòng vì taxi London vốn được chế tạo để sử dụng hơn 20 năm! Những thay đổi lớn hơn vẫn đang đến; chẳng bao lâu nữa, tất cả taxi ở London sẽ phải là ZEVs (xe không phát thải – Zero Emission Vehicles), tức là chạy bằng điện hoặc hydro. Công ty taxi lớn nhất London, sở hữu 4.000 chiếc taxi, có kế hoạch chuyển đổi hoàn toàn sang xe điện vào năm 2023.)
Đáp án: A
Câu 205 [695812]: Why are London taxis black?
A, Because black cars were cheaper to make.
B, Because of its versatility.
C, Because of the London weather.
D, Because of a famous quote.
Tại sao taxi của London lại màu đen?
Xét các đáp án:
A. Because black cars were cheaper to make: bởi vì những chiếc xe màu đen rẻ hơn để sản xuất
B. Because of its versatility: bởi vì tính đa dụng của nó
C. Because of the London weather: bởi vì thời tiết của London
D. Because of a famous quote: bởi vì một câu trích dẫn nổi tiếng
=> Chọn D
Căn cứ thông tin đoạn 2:
"Many years ago, when London's first motor taxis appeared, almost all cars were painted black. This was the age when in America, Henry Ford, who built Ford cars, famously said: “You can have any colour you like, as long as it’s black!”. In Ford’s time, almost all cars were black…. Everywhere!"
(Nhiều năm trước, khi những chiếc taxi động cơ đầu tiên xuất hiện ở London, hầu như tất cả các ô tô đều được sơn màu đen. Đây cũng là thời kỳ mà tại Mỹ, Henry Ford – người chế tạo xe Ford – đã nổi tiếng với câu nói: "Bạn có thể chọn bất kỳ màu nào bạn thích, miễn là nó màu đen!". Vào thời của Ford, gần như tất cả các xe ô tô đều có màu đen… Ở khắp mọi nơi!)
-> Thông tin cho biết hầu hết ô tô đều được sơn màu đen, một phần do ảnh hưởng từ Henry Ford.
Đáp án: D
Câu 206 [695813]: Which of the following would the author most likely support?
A, Black cars are sure to stay in fashion.
B, Colourful cars are better than traditional black cars.
C, The original black car can only be found in London.
D, All London’s black cars are Ford cars.
Thông tin nào sau đây tác giả có thể ủng hộ nhất?
Xét các đáp án:
A. Black cars are sure to stay in fashion. (Những chiếc xe màu đen chắc chắn sẽ luôn hợp thời.)
B. Colourful cars are better than traditional black cars. (Những chiếc xe nhiều màu sắc tốt hơn xe truyền thống màu đen.)
C. The original black car can only be found in London. (Chiếc xe màu đen nguyên bản chỉ có thể được tìm thấy ở London.)
D. All London’s black cars are Ford cars. (Tất cả những chiếc xe màu đen ở London đều là xe Ford.)
=> Căn cứ thông tin:
Becoming electric will be the biggest change to London’s taxis in over 100 years. Some new London taxis are now just ordinary SUVs; but others still look like traditional taxis. And a lot of them are still black!
(Việc chuyển sang xe điện sẽ là thay đổi lớn nhất đối với taxi London trong hơn 100 năm qua. Một số taxi mới ở London giờ đây chỉ là những chiếc SUV thông thường, nhưng một số khác vẫn giữ kiểu dáng truyền thống. Và rất nhiều trong số chúng vẫn có màu đen!)
=> Chọn A vì đoạn văn có nhắc đến việc nhiều taxi London vẫn giữ màu đen dù có những thay đổi lớn.
Đáp án: A Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Câu 207 [695792]: Noah: Hi Jack, what's the matter? Your face looks swollen.
Jack: I had to go to the dentist to get a cavity filled this morning.
Noah: _____
Jack: I don’t even want to talk about it. It was so painful!
Jack: I had to go to the dentist to get a cavity filled this morning.
Noah: _____
Jack: I don’t even want to talk about it. It was so painful!
A, Well, I guess you've learned a valuable lesson about taking care of your teeth!
B, Did it hurt?
C, How long were you in the chair?
D, But I think the worst part was getting numbed.
Tạm dịch: Noah: Chào Jack, có chuyện gì vậy? Mặt của bạn trông sưng lên đấy.
Jack: Sáng nay tớ phải đi nha sĩ để hàn răng.
Noah: _____
Jack: Tớ không muốn nói về nó đâu, đau lắm!
A. À, tớ đoán bạn đã rút ra bài học quý giá về việc chăm sóc răng miệng!
B. Nó có đau không?
C. Bạn đã ngồi trên ghế bao lâu?
D. Nhưng tớ nghĩ phần tồi tệ nhất là phải gây tê.
=> Ta thấy câu trả lời của Jack “không muốn nói về nó đâu, đau lắm” cho thấy Noah đã đề cập đến cảm giác đau của Jack, khiến Jack thấy sợ khi nghĩ lại. Do vậy B là hợp lý nhất.
Đáp án: B
Câu 208 [1110223]: Rachel goes to the supermarket and buys 10 tomatoes. Unfortunately, on the way back home, all but 9 get ruined. How many tomatoes are left in a good condition?
A, 10
B, 9
C, 1
D, 0
Dịch đề:
Rachel đi siêu thị và mua 10 quả cà chua. Thật không may, trên đường về nhà, tất cả trừ 9 quả bị hỏng. Hỏi còn lại bao nhiêu quả cà chua trong tình trạng tốt?
Phân tích:
Ta có cụm từ "all but 9 get ruined" có nghĩa là: Tất cả số cà chua bị hỏng, ngoại trừ 9 quả
=> bị hỏng 1 quả, 9 quả còn tươi.
=> Đáp án B Đáp án: B
Rachel đi siêu thị và mua 10 quả cà chua. Thật không may, trên đường về nhà, tất cả trừ 9 quả bị hỏng. Hỏi còn lại bao nhiêu quả cà chua trong tình trạng tốt?
Phân tích:
Ta có cụm từ "all but 9 get ruined" có nghĩa là: Tất cả số cà chua bị hỏng, ngoại trừ 9 quả
=> bị hỏng 1 quả, 9 quả còn tươi.
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 209 [695794]: The solar eclipse occurs when _____________.
A, an asteroid passes between the sun and the moon
B, the moon moves too far away from the sun
C, the sun comes between the moon and the earth
D, the moon is between the earth and the sun
Hiện tượng nhật thực (solar eclipse) xảy ra khi __________.
A. một tiểu hành tinh đi qua giữa mặt trời và mặt trăng
=> Sai. Tiểu hành tinh (asteroid) không phải là vật thể gây ra nhật thực. Vật thể che Mặt Trời phải là Mặt Trăng
B. mặt trăng di chuyển quá xa mặt trời
=> Sai. Vị trí tương đối của Mặt Trăng và Mặt Trời (xa hay gần) không định nghĩa hiện tượng nhật thực. Điều kiện là chúng phải thẳng hàng
C. mặt trời nằm giữa mặt trăng và trái đất
=> Sai. Nếu Mặt Trời nằm giữa Mặt Trăng và Trái Đất, điều này là không thể theo quỹ đạo hệ Mặt Trời.
D. mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời
=> Đúng. Đây là định nghĩa chính xác. Khi ba thiên thể mặt trời - mặt trăng - mặt trời nằm thẳng hàng, Mặt Trăng sẽ che khuất Mặt Trời khỏi Trái Đất. Đáp án: D
A. một tiểu hành tinh đi qua giữa mặt trời và mặt trăng
=> Sai. Tiểu hành tinh (asteroid) không phải là vật thể gây ra nhật thực. Vật thể che Mặt Trời phải là Mặt Trăng
B. mặt trăng di chuyển quá xa mặt trời
=> Sai. Vị trí tương đối của Mặt Trăng và Mặt Trời (xa hay gần) không định nghĩa hiện tượng nhật thực. Điều kiện là chúng phải thẳng hàng
C. mặt trời nằm giữa mặt trăng và trái đất
=> Sai. Nếu Mặt Trời nằm giữa Mặt Trăng và Trái Đất, điều này là không thể theo quỹ đạo hệ Mặt Trời.
D. mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời
=> Đúng. Đây là định nghĩa chính xác. Khi ba thiên thể mặt trời - mặt trăng - mặt trời nằm thẳng hàng, Mặt Trăng sẽ che khuất Mặt Trời khỏi Trái Đất. Đáp án: D
Câu 210 [1110224]: If today is Wednesday, then what will be the day after 56 days ?
A, Wednesday
B, Thursday
C, Friday
D, Saturday
Nếu hôm nay là Thứ Tư (Wednesday), thì ngày sau 56 ngày nữa sẽ là thứ mấy?
Phân tích:
Ta có 1 tuần có 7 ngày. Để tìm ra ngày trong tuần sau 56 ngày, ta cần tìm số dư của phép chia 56 cho 7.
Mà 56 chia hết cho 7
=> Sau 56 ngày sẽ là ngày lặp lại chính ngày ban đầu, là thứ 4
=> Đáp án A Đáp án: A
Phân tích:
Ta có 1 tuần có 7 ngày. Để tìm ra ngày trong tuần sau 56 ngày, ta cần tìm số dư của phép chia 56 cho 7.
Mà 56 chia hết cho 7
=> Sau 56 ngày sẽ là ngày lặp lại chính ngày ban đầu, là thứ 4
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 211 [695822]: After many years of good health, Mason visited the doctor for the first time in ten years. Right after his doctor's appointment, Mason became ill with the flu.
Each of the following, if true, explains the apparent paradox, EXCEPT:
Each of the following, if true, explains the apparent paradox, EXCEPT:
A, The doctor administered Mason several vaccines that temporarily weakened his immune system.
B, Mason had the flu in a dormant state, and the symptoms only appeared after his visit to the doctor.
C, Mason's immune system did not deteriorate after his doctor's visit.
D, Mason's wife had the flu during the week before his appointment.
Tạm dịch: Sau nhiều năm sức khỏe tốt, Mason đã đến gặp bác sĩ lần đầu tiên sau mười năm. Ngay sau cuộc hẹn với bác sĩ, Mason bị cúm.
Mỗi điều sau đây, nếu đúng, giải thích cho nghịch lý trên, TRỪ:
A. Bác sĩ đã tiêm cho Mason một số loại vắc-xin làm suy yếu tạm thời hệ thống miễn dịch của anh.
B. Mason bị cúm ở trạng thái tiềm ẩn và các triệu chứng chỉ xuất hiện sau khi anh đến gặp bác sĩ.
C. Hệ miễn dịch của Mason không suy giảm sau khi anh đến gặp bác sĩ.
D. Vợ của Mason bị cúm trong tuần trước cuộc hẹn của anh.
⇒ Lựa chọn C là lựa chọn hợp lý, vì nó không giải thích được nghịch lý rằng Mason lại bị cúm ngay sau khi thăm bác sĩ. Hệ miễn dịch của anh ta cần phải có một sự thay đổi hoặc yếu tố tác động nào đó để giải thích tại sao anh bị bệnh sau cuộc hẹn.
Đáp án: C Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Some examples of how multiculturalism has affected the social (627)__________ can be found in revisions of study courses, particularly in Europe and North America, and the expansion of the Western literary and other canons that began during the last quarter of the 20th century. Curricula from the elementary to the university levels were revised and expanded to include the contributions of minority and neglected cultural groups. That revision (628)__________ to correct what is perceived to be a falsely (629)__________ perspective that overemphasizes the contributions of white European colonial powers and underemphasizes the contributions made by indigenous people and people of color. (630)__________, the contributions that cultural groups have made in a variety of fields have been added to educational programs to give special recognition for contributions that were previously ignored. The establishment of African American History Month, National Hispanic Heritage Month, and Asian American and Pacific Islander Heritage Month in the United States is an example of the movement. (631)__________ by members of minority cultural groups to the canons of literary, historical, philosophical, and artistic works further reflects the desire to recognize and include multicultural contributions to the broader culture as a whole.
Câu 212 [695804]:
A, scheme
B, sphere
C, scene
D, scenery
Xét các đáp án:
A. scheme /skiːm/ (n) kế hoạch, âm mưu
B. sphere /sfɪər/ (n) hình cầu, lĩnh vực
C. scene /siːn/ (n) cảnh, phân cảnh
D. scenery /ˈsiː.nər.i/ (n) phong cảnh
=> Chọn B phù hợp nghĩa
=> Tạm dịch:
Some examples of how multiculturalism has affected the social sphere can be found in revisions of study courses, particularly in Europe and North America, and the expansion of the Western literary and other canons that began during the last quarter of the 20th century.
(Một số ví dụ về cách chủ nghĩa đa văn hóa đã ảnh hưởng đến lĩnh vực xã hội có thể được tìm thấy trong việc sửa đổi các chương trình học, đặc biệt là ở Châu Âu và Bắc Mỹ, cũng như trong sự mở rộng của văn học phương Tây và các tác phẩm kinh điển khác, bắt đầu từ quý cuối cùng của thế kỷ 20.)
Đáp án: B
Câu 213 [695805]:
A, designed
B, has been designed
C, is designed
D, was designed
Ta có:
- Câu này đang thiếu động từ chính. Chia thì quá khứ đơn vì hành động này đã xảy ra trong quá khứ
- Ta dùng dạng bị động vì chủ ngữ là vật.
-> Chọn D
=> Tạm dịch:
That revision was designed to correct what is perceived to be a falsely Eurocentric perspective that overemphasizes the contributions of white European colonial powers and underemphasizes the contributions made by indigenous people and people of color.
(Việc sửa đổi đó được thực hiện nhằm điều chỉnh quan điểm bị cho là quá thiên về châu Âu, vốn đề cao quá mức đóng góp của các cường quốc thực dân châu Âu da trắng và xem nhẹ những đóng góp của người bản địa và người da màu)
Đáp án: D
Câu 214 [1110225]:
A, ethnographic
B, Eurocentric
C, multicultural
D, democratic
Sự điều chỉnh đó nhằm mục đích sửa chữa cái được coi là một quan điểm (629)__________ sai lầm, quan điểm này quá đề cao đóng góp của các cường quốc thực dân da trắng Châu Âu và quá coi nhẹ đóng góp của người bản địa và người da màu.
Xét các đáp án:
A. ethnographic /ˌeθnəˈɡræfɪk/ (adj): (thuộc về) Dân tộc học
B. Eurocentric /ˌjʊrəʊˈsentrɪk/ (adj): Lấy Châu Âu làm trung tâm
C. multicultural /ˌmʌltiˈkʌltʃərəl/ (adj): đa văn hóa
D. democratic /ˌdeməˈkrætɪk/ (adj): dân chủ
=> Đoạn văn nói về việc điều chỉnh chương trình học để "quá đề cao đóng góp của các cường quốc thực dân da trắng Châu Âu" và "quá coi nhẹ đóng góp của người bản địa và người da màu"
=> Đây là quan điểm lấy châu Âu làm trung tâm (Đặt Châu Âu ở trung tâm mọi thứ, quá chú trọng vào văn hóa Châu Âu)
=> Đáp án B Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. ethnographic /ˌeθnəˈɡræfɪk/ (adj): (thuộc về) Dân tộc học
B. Eurocentric /ˌjʊrəʊˈsentrɪk/ (adj): Lấy Châu Âu làm trung tâm
C. multicultural /ˌmʌltiˈkʌltʃərəl/ (adj): đa văn hóa
D. democratic /ˌdeməˈkrætɪk/ (adj): dân chủ
=> Đoạn văn nói về việc điều chỉnh chương trình học để "quá đề cao đóng góp của các cường quốc thực dân da trắng Châu Âu" và "quá coi nhẹ đóng góp của người bản địa và người da màu"
=> Đây là quan điểm lấy châu Âu làm trung tâm (Đặt Châu Âu ở trung tâm mọi thứ, quá chú trọng vào văn hóa Châu Âu)
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 215 [695807]:
A, In addition to that correction
B, To fan the flames even further
C, To make the case even clearer
D, To correct that, additionally
Xét các đáp án:
A. In addition to that correction: bên cạnh việc sửa đổi đó
B. To fan the flames even further: để làm tình hình thêm căng thẳng
C. To make the case even clearer: để làm vụ việc trở nên rõ ràng hơn
D. To correct that, additionally: bên cạnh đó, để sửa đổi điều đó
=> Chọn A phù hợp
=> Tạm dịch:
In addition to that correction, the contributions that cultural groups have made in a variety of fields have been added to educational programs to give special recognition for contributions that were previously ignored.
(Ngoài việc sửa đổi đó, những đóng góp của các nhóm văn hóa trong nhiều lĩnh vực đã được thêm vào các chương trình giáo dục để ghi nhận đặc biệt những đóng góp từng bị bỏ qua trước đây.)
Đáp án: A
Câu 216 [695808]:
A, Additionally, work
B, Moreover, the movement
C, On top of the work
D, The addition of work
Xét các đáp án:
A. Additionally, work: ngoài ra, tác phẩm
B. Moreover, the movement: hơn nữa, phong trào
C. On top of the work: bên cạnh tác phẩm
D. The addition of work: Sự bổ sung tác phẩm
=> Chọn D. Động từ chính trong câu là "reflects" nên vị trí cần điền là chủ ngữ chính
=> Tạm dịch:
The addition of work by members of minority cultural groups to the canons of literary, historical, philosophical, and artistic works further reflects the desire to recognize and include multicultural contributions to the broader culture as a whole.
(Việc bổ sung các tác phẩm của các thành viên thuộc các nhóm văn hóa thiểu số vào danh mục các tác phẩm văn học, lịch sử, triết học và nghệ thuật càng thể hiện rõ hơn mong muốn ghi nhận và đưa những đóng góp đa văn hóa vào nền văn hóa chung một cách toàn diện.)
Đáp án: D Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C or D to answer each question.
THE ROLE OF NATIVE SCRIPTS AND ALPHABETS IN CULTURAL HERITAGE
The significance of the written word is undeniable. An alphabet is the visual representation of language. It enables us to communicate with each other in ways that will not get lost. Indeed, the argument can be made that the written word is the most important and far-reaching technology available to humans, serving as the foundation for virtually every communication we use today.Writing is not just a means of expression. It formalizes that expression, enabling us to share information in lasting ways. We could share the information in this article as part of a talk or a personal conversation. But by writing it down, we ensure its distribution across a vast web of audiences, now and in the future.
That, then, is the core value of native scripts and alphabets. Without them, the history and culture of different people become impossible to record. A lot of knowledge may not have reached us as oral history. Only through the written word do we follow the same lessons, teachings, and understanding as the generations before us who read the same words.
Language is also self-expressive. Depending on the culture, letters have mystical meanings. They can be connected with physical rituals or change meaning based on how they were written down. They are, above all, representations of cultures that seek to express themselves and pass on their teachings continually. Losing that cultural piece of any language is devastating; preserving it, on the other hand, is well worth the effort.
Câu 217 [695814]: What is the closest meaning of the word “technology” in paragraph 1?
A, innovation
B, hardware
C, tool
D, implements
Từ đồng nghĩa với từ "technology" ở đoạn 1 là gì?
Xét các đáp án:
A. innovation /ˌɪn.əˈveɪ.ʃən/ (n) sự đổi mới
B. hardware /ˈhɑːrd.wer/ (n) phần cứng
C. tool /tuːl/ (n) công cụ
D. implements /ˈɪm.plɪ.mənts/ (n) dụng cụ, công cụ (vật lý)
Ta có: technology /tekˈnɒl.ə.dʒi/ (n) công nghệ
=> Chọn C vì "technology" được dùng để chỉ chữ viết như một công cụ quan trọng giúp con người giao tiếp và lưu giữ thông tin.
Căn cứ thông tin:
"Indeed, the argument can be made that the written word is the most important and far-reaching technology available to humans, serving as the foundation for virtually every communication we use today."
"Indeed, the argument can be made that the written word is the most important and far-reaching technology available to humans, serving as the foundation for virtually every communication we use today."
("Thực tế, có thể lập luận rằng chữ viết là công nghệ quan trọng và có tầm ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với con người, đóng vai trò là nền tảng cho hầu hết mọi hình thức giao tiếp mà chúng ta sử dụng ngày nay.")
Đáp án: C
Câu 218 [695815]: What is the main topic of paragraph 2?
A, The importance of writing in ways of expressing and distributing ideas.
B, How people use words in writing.
C, Audiences mostly access information through different websites.
D, The comparison between the necessity of written words and real-life conversations.
Ý chính của đoạn 2 là gì?
Xét các đáp án:
A. The importance of writing in ways of expressing and distributing ideas.
(Tầm quan trọng của chữ viết trong việc thể hiện và truyền tải ý tưởng.)
B. How people use words in writing.
(Cách con người sử dụng từ ngữ trong văn viết.)
C. Audiences mostly access information through different websites.
(Khán giả chủ yếu tiếp cận thông tin thông qua các trang web khác nhau.)
D. The comparison between the necessity of written words and real-life conversations.
(Sự so sánh giữa sự cần thiết của chữ viết và các cuộc trò chuyện trong đời thực.)
=> Chọn A
Căn cứ thông tin:
Writing is not just a means of expression. It formalizes that expression, enabling us to share information in lasting ways. We could share the information in this article as part of a talk or a personal conversation. But by writing it down, we ensure its distribution across a vast web of audiences, now and in the future.
(Viết không chỉ là một phương tiện biểu đạt. Nó còn giúp hệ thống hóa sự biểu đạt đó, cho phép chúng ta chia sẻ thông tin một cách lâu dài. Chúng ta có thể truyền tải thông tin trong bài viết này thông qua một bài diễn thuyết hoặc một cuộc trò chuyện cá nhân. Nhưng khi ghi chép lại, chúng ta đảm bảo rằng thông tin đó được lan truyền rộng rãi đến nhiều đối tượng khác nhau, cả ở hiện tại lẫn trong tương lai.)
Đáp án: A
Câu 219 [1110226]: What does the word “it” in bold in paragraph 2 refer to?
A, the alphabet
B, the written word
C, information in this article
D, a personal conversation
Từ “it” in đậm ở đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. bảng chữ cái
B. chữ viết
C. thông tin trong bài viết này
D. một cuộc trò chuyện cá nhân
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“We could share the information in this article as part of a talk or a personal conversation. But by writing it down, we ensure its distribution across a vast web of audiences, now and in the future”
(Chúng ta có thể chia sẻ thông tin trong bài viết này như một phần của bài nói chuyện hoặc cuộc trò chuyện cá nhân. Nhưng bằng cách viết nó ra, chúng ta đảm bảo thông tin được lan truyền đến một mạng lưới đối tượng rộng lớn, cả hiện tại và tương lai.)
=> "it" = the information in this article (Thông tin trong bài viết này)
=> Đáp án C Đáp án: C
A. bảng chữ cái
B. chữ viết
C. thông tin trong bài viết này
D. một cuộc trò chuyện cá nhân
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“We could share the information in this article as part of a talk or a personal conversation. But by writing it down, we ensure its distribution across a vast web of audiences, now and in the future”
(Chúng ta có thể chia sẻ thông tin trong bài viết này như một phần của bài nói chuyện hoặc cuộc trò chuyện cá nhân. Nhưng bằng cách viết nó ra, chúng ta đảm bảo thông tin được lan truyền đến một mạng lưới đối tượng rộng lớn, cả hiện tại và tương lai.)
=> "it" = the information in this article (Thông tin trong bài viết này)
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 220 [695817]: Which of the following best paraphrases this sentence: “Indeed, the argument can be made that the written word is the most important and far-reaching technology available to humans, serving as the foundation for virtually every communication we use today.”
A, While the written word is useful, most of today's communication relies on more advanced technologies.
B, The written word is just one of many ways humans use to exchange information across different digital platforms
C, Written language is a powerful technology that has shaped human communication throughout history
D, The written word is the most crucial and widespread technology humans possess, forming the basis for nearly all forms of communication we rely on today.
Câu nào dưới đây diễn giải hay nhất câu sau:
“Thực tế, có thể lập luận rằng chữ viết là công nghệ quan trọng và có tầm ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với con người, đóng vai trò là nền tảng cho hầu hết mọi hình thức giao tiếp mà chúng ta sử dụng ngày nay.”
Xét các đáp án:
A. While the written word is useful, most of today's communication relies on more advanced technologies.
(Mặc dù chữ viết hữu ích, nhưng phần lớn giao tiếp ngày nay dựa vào các công nghệ tiên tiến hơn.)
B. The written word is just one of many ways humans use to exchange information across different digital platforms.
(Chữ viết chỉ là một trong nhiều cách mà con người sử dụng để trao đổi thông tin trên các nền tảng kỹ thuật số khác nhau.)
C. Written language is a powerful technology that has shaped human communication throughout history.
(Ngôn ngữ viết là một công nghệ mạnh mẽ đã định hình giao tiếp của con người xuyên suốt lịch sử.)
D. The written word is the most crucial and widespread technology humans possess, forming the basis for nearly all forms of communication we rely on today.
(Chữ viết là công nghệ quan trọng và phổ biến nhất mà con người sở hữu, tạo nên nền tảng cho gần như mọi hình thức giao tiếp mà chúng ta dựa vào ngày nay.)
=> Chọn D phù hợp
Đáp án: D
Câu 221 [695818]: Which of the following does the author probably support?
A, Many of the knowledge we know today was transmitted orally by our ancestors.
B, Written records of historically significant events are what makes up the core values of native scripts.
C, In some cultures, changing the way a word’s written does not change it’s original meaning.
D, Written word is not a factor that makes up the foundation of our communication syste.
Điều nào sau đây tác giả có thể ủng hộ?
Xét các đáp án:
A. Many of the knowledge we know today was transmitted orally by our ancestors.
(Nhiều kiến thức mà chúng ta biết ngày nay đã được tổ tiên truyền miệng lại.)
-> Sai vì bài đọc nói rằng một số kiến thức có thể đã không được truyền lại nếu chỉ dựa vào lịch sử truyền miệng.
Căn cứ thông tin:
"A lot of knowledge may not have reached us as oral history. Only through the written word do we follow the same lessons, teachings, and understanding as the generations before us who read the same words." (Nhiều tri thức có thể đã không đến được với chúng ta nếu chỉ dựa vào lịch sử truyền miệng. Chỉ thông qua chữ viết, chúng ta mới có thể tiếp nối những bài học, những lời dạy và sự hiểu biết giống như các thế hệ trước đã từng tiếp thu.)
B. Written records of historically significant events are what makes up the core values of native scripts.
(Những ghi chép về các sự kiện lịch sử quan trọng tạo nên giá trị cốt lõi của chữ viết bản địa.)
C. In some cultures, changing the way a word is written does not change its original meaning.
(Trong một số nền văn hóa, thay đổi cách viết của một từ không làm thay đổi ý nghĩa ban đầu của nó.)
-> Sai vì bài đọc đề cập rằng trong một số nền văn hóa, cách viết có thể thay đổi ý nghĩa của từ, không phải là không thay đổi
Căn cứ thông tin:
"Depending on the culture, letters have mystical meanings. They can be connected with physical rituals or change meaning based on how they were written down." (Tùy vào từng nền văn hóa, các chữ cái có thể mang ý nghĩa huyền bí. Chúng có thể gắn liền với các nghi lễ hoặc thay đổi ý nghĩa dựa trên cách chúng được viết ra.)
D. Written word is not a factor that makes up the foundation of our communication system.
(Chữ viết không phải là yếu tố tạo nên nền tảng của hệ thống giao tiếp của chúng ta.)
-> Sai vì bài đọc khẳng định chữ viết là nền tảng quan trọng nhất của giao tiếp, chứ không phải "không phải yếu tố nền tảng" như đáp án D nói.
Căn cứ thông tin:
"Indeed, the argument can be made that the written word is the most important and far-reaching technology available to humans, serving as the foundation for virtually every communication we use today." (Thực tế, có thể lập luận rằng chữ viết là công nghệ quan trọng và có tầm ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với con người, đóng vai trò là nền tảng cho hầu hết mọi hình thức giao tiếp mà chúng ta sử dụng ngày nay.)
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
"That, then, is the core value of native scripts and alphabets. Without them, the history and culture of different people become impossible to record."
("Đó chính là giá trị cốt lõi của chữ viết và bảng chữ cái bản địa. Nếu không có chúng, lịch sử và văn hóa của các dân tộc sẽ không thể được lưu giữ.")
-> Điều này cho thấy rằng các ghi chép về những sự kiện lịch sử quan trọng chính là yếu tố tạo nên giá trị cốt lõi của chữ viết bản địa
Đáp án: B Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
Câu 222 [695752]: If you support your friends during tough times, they _____ grateful for your friendship.
A, are
B, would be
C, will be
D, have been
Kiến thức câu điều kiện loại 1:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V0
=> Do đó chọn C
=> Tạm dịch:
If you support your friends during tough times, they will be grateful for your friendship.
(Nếu bạn ủng hộ bạn bè trong những lúc khó khăn, họ sẽ biết ơn tình bạn của bạn.)
Đáp án: C
Câu 223 [694768]: This whisky, ________ has been brewed for 50 years, is very expensive.
A, that
B, who
C, when
D, which
Xét các đáp án:
A. that: thay cho khi có cả người và vật
B. who: thay cho chủ ngữ là người
C. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
D. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
=> Chọn D vì "which" thay cho chủ ngữ là vật "whisky"
=> Tạm dịch:
This whisky, which has been brewed for 50 years, is very expensive.
(Loại rượu này, cái mà được ủ trong 50 năm, rất đắt.
Đáp án: D (Loại rượu này, cái mà được ủ trong 50 năm, rất đắt.
Câu 224 [694774]: If you don’t know how to combine the colors, you ________ the color palette.
A, should use
B, used
C, would use
D, are using
Kiến thức câu điều kiện loại 1:
If + S1 + V (thì hiện tại đơn), S2 + will/should/can + V
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
If you don’t know how to combine the colors, you should use the color palette.
(Nếu bạn không biết cách kết hợp màu sắc, bạn nên sử dụng bảng màu.)
Đáp án: A
Câu 225 [695876]: She ________ still be at school. I talked to her a couple of minutes ago.
A, has to
B, must
C, would rather
D, had better
Xét các đáp án:
A. has to: phải
B. must: phải, chắc hẳn
C. would rather: muốn
D. had better: nên
=> Chọn B vì "must be" (chắc hẳn) diễn tả dự đoán có căn cứ ở hiện tại. Trong câu này căn cứ là "I talked to her a couple of minutes ago" (Tôi đã nói chuyện với cô ấy cách đây vài phút)
=> Tạm dịch:
She must still be at school. I talked to her a couple of minutes ago.
(Cô ấy chắc hẳn vẫn còn ở trường. Tôi đã nói chuyện với cô ấy cách đây vài phút.)
Đáp án: B
Câu 226 [694769]: If you have any questions for today’s lesson or our next lesson on Friday, feel free _________.
A, to ask
B, asking
C, to be asked
D, to asking
Ta có cấu trúc:
feel free + to V: cứ thoải mái làm gì
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
If you have any questions for today’s lesson or our next lesson on Friday, feel free to ask.
(Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về bài học hôm nay hoặc bài học tiếp theo vào thứ Sáu, cứ thoải mái hỏi nhé.)
Đáp án: A
Câu 227 [696131]: This year’s Super Bowl ______ show was truly impressive! They even had Rihanna perform.
A, recess
B, interval
C, break
D, half-time
Xét các đáp án:
A. recess /rɪˈses/ (n) giờ giải lao (trong trường học, hội nghị, tòa án)
B. interval /ˈɪn.tə.vəl/ (n) khoảng nghỉ (giữa các phần của vở kịch, buổi biểu diễn)
C. break /breɪk/ (n) thời gian nghỉ ngắn (trong công việc, học tập)
D. half-time /ˈhɑːf.taɪm/ (n) thời gian nghỉ giữa hiệp (trong thể thao)
=> Chọn D vì Super Bowl là trận chung kết giải bóng bầu dục Mỹ
=> Tạm dịch:
This year’s Super Bowl half-time show was truly impressive! They even had Rihanna perform.
(Chương trình biểu diễn giữa hiệp của Super Bowl năm nay thực sự ấn tượng! Họ thậm chí còn mời Rihanna biểu diễn.)
Đáp án: D
Câu 228 [694772]: My friend Alice ________ a conference on AI safety in Korea next week.
A, attended
B, did attend
C, had attended
D, is attending
Ta có:
- Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai và đã lên kế hoạch trước đó
- Dấu hiệu nhận biết tương lai "next week" (tuần tới)
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
My friend Alice is attending a conference on AI safety in Korea next week.
(Bạn tôi, Alice, sẽ tham dự một hội nghị về an toàn AI ở Hàn Quốc vào tuần tới.)
Đáp án: D
Câu 229 [694775]: Don’t pay attention to those ___________. They only print baseless rumors about celebrities.
A, tabloids
B, journals
C, pamphlets
D, magazines
Xét các đáp án:
A. tabloids /ˈtæb.lɔɪdz/ (n) báo lá cải
B. journals /ˈdʒɜː.nəlz/ (n) tạp chí học thuật, nhật ký
C. pamphlets /ˈpæm.flɪts/ (n) tờ rơi, sách mỏng
D. magazines /ˈmæɡ.ə.ziːnz/ (n) tạp chí
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Don’t pay attention to those tabloids. They only print baseless rumors about celebrities.
(Đừng để ý đến những tờ báo lá cải đó. Chúng chỉ đăng những tin đồn vô căn cứ về người nổi tiếng.)
Đáp án: A
Câu 230 [696174]: ______ to add flavor to foods, refined sugar can also act as a preservative in jams and jellies or help foods like pickles and breads ferment.
A, Typically using
B, Typically used
C, Having typically used
D, Typically use
Kiến thức về phân từ quá khứ:
Chỗ trống cần một cụm từ bị động, vì chủ ngữ refined sugar (đường tinh luyện) là đối tượng được sử dụng để tăng hương vị thực phẩm. Khi muốn rút gọn một mệnh đề bị động, ta dùng past participle (V3/ed).
=> Tạm dịch:
Typically used to add flavor to foods, refined sugar can also act as a preservative in jams and jellies or help foods like pickles and breads ferment.
(Thường được dùng để tăng hương vị cho thực phẩm, đường tinh luyện cũng có thể đóng vai trò như một chất bảo quản trong mứt và thạch hoặc giúp các loại thực phẩm như dưa chua và bánh mì lên men.)
Đáp án: B
Câu 231 [694777]: The law stipulates that parents ____________ their children’s upbringing until they are 18.
A, are receptive to
B, are devoted to
C, are liable for
D, are infatuated with
Xét các đáp án:
A. are receptive to /rɪˈsɛp.tɪv tuː/ (adj) sẵn sàng tiếp thu
B. are devoted to /dɪˈvoʊ.tɪd tuː/ (adj) tận tâm, cống hiến cho
C. are liable for /ˈlaɪ.ə.bəl fɔːr/ (adj) chịu trách nhiệm về
D. are infatuated with /ɪnˈfætʃ.u.eɪ.tɪd wɪð/ (adj) mê đắm, cuồng nhiệt
=> Chọn C phù hợp
=> Tạm dịch:
The law stipulates that parents are liable for their children’s upbringing until they are 18.
(Luật quy định rằng cha mẹ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái cho đến khi chúng đủ 18 tuổi.)
Đáp án: C Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Câu 232 [1110227]:
a. Is that so?
b. Yes. She didn’t adapt to the new environment as quickly as I originally expected. But a few days later, she became more talkative and also more involved in class.
c. There’s no need to worry. She exhibits a strong performance in her drama class.
d. Afternoon. I’m her father. Who am I speaking to?
e. Good afternoon. May I speak to Emma’s parents?
f. This is Emma’s teacher Jane Carson calling from the Art Centre. I’m just calling to talk about her drama class at the centre.
g. Oh, thank you for calling. How’s Emma doing in drama class? You know she just transferred here last month so I’m a bit worried that she might not fit in so well.
a. Is that so?
b. Yes. She didn’t adapt to the new environment as quickly as I originally expected. But a few days later, she became more talkative and also more involved in class.
c. There’s no need to worry. She exhibits a strong performance in her drama class.
d. Afternoon. I’m her father. Who am I speaking to?
e. Good afternoon. May I speak to Emma’s parents?
f. This is Emma’s teacher Jane Carson calling from the Art Centre. I’m just calling to talk about her drama class at the centre.
g. Oh, thank you for calling. How’s Emma doing in drama class? You know she just transferred here last month so I’m a bit worried that she might not fit in so well.
A, e - d - c - g - f - a - b
B, e - f - d - g - a - c - b
C, e - d - g - f - a - c - b
D, e - d - f - g - c - a - b
- Quan sát 4 đáp án, ta thấy (e) có thể làm câu mở đầu. Câu tiếp theo là (d) hoặc (f)
• Ta có câu (e) là câu hỏi lịch sự để bắt đầu cuộc gọi điện thoại: "May I speak to Emma’s parents?" (Chào buổi chiều. Tôi có thể nói chuyện với bố mẹ Emma được không?)
• Câu (d) là người nhận điện thoại (bố Emma) xác nhận và hỏi lại danh tính người gọi: "I’m her father. Who am I speaking to?" (Chào buổi chiều. Tôi là bố cô bé. Tôi đang nói chuyện với ai đấy?)
• Câu (f) là giáo viên trả lời, giới thiệu bản thân và mục đích cuộc gọi: This is Emma’s teacher Jane Carson calling from the Art Centre. I’m just calling to talk about her drama class at the centre. (Tôi là Jane Carson, giáo viên của Emma, gọi từ Trung tâm Nghệ thuật. Tôi gọi để nói chuyện về lớp kịch của cô bé tại trung tâm)
=> Theo trật tự hợp lý sẽ là e - d -f: Cô giáo gọi điện => Bố Emma hỏi danh tính => Giáo viên trả lời, giới thiệu bản thân và mục đích cuộc gọi
=> Đáp án D
Xét trật tự đáp án D:
e. Good afternoon. May I speak to Emma’s parents?
(Chào buổi chiều. Tôi có thể nói chuyện với bố mẹ Emma được không?)
=> Mở đầu cuộc gọi
d. Afternoon. I’m her father. Who am I speaking to?
(Chào buổi chiều. Tôi là bố cô bé. Tôi đang nói chuyện với ai đấy?)
=> Xác nhận người nghe điện thoại và hỏi danh tính người gọi
f. This is Emma’s teacher Jane Carson calling from the Art Centre. I’m just calling to talk about her drama class at the centre.
(Tôi là Jane Carson, giáo viên của Emma, gọi từ Trung tâm Nghệ thuật. Tôi gọi để nói về lớp kịch.)
=> Trả lời câu hỏi danh tính và mục đích cuộc gọi
g. Oh, thank you for calling. How’s Emma doing in drama class? You know she just transferred here last month so I’m a bit worried that she might not fit in so well.
(À, cảm ơn cô đã gọi. Emma học lớp kịch thế nào rồi? Cô biết không, con bé mới chuyển đến đây tháng trước nên tôi hơi lo là nó có thể không hòa nhập được.)
=> Phụ huynh bày tỏ lo lắng và hỏi về tình hình của con
c. There’s no need to worry. She exhibits a strong performance in her drama class.
(Không cần lo lắng đâu. Cô bé thể hiện rất tốt trong lớp kịch.)
=> Giáo viên trấn an trước sự lo lắng của phụ huynh
a. Is that so?
(Vậy sao ạ?)
=> Phụ huynh xác nhận lại thông tin tích cực
b. Yes. She didn’t adapt to the new environment as quickly as I originally expected. But a few days later, she became more talkative and also more involved in class.
(Đúng vậy. Ban đầu cô bé không hòa nhập với môi trường mới nhanh như tôi mong đợi. Nhưng vài ngày sau đó, cô bé đã nói chuyện nhiều hơn và tham gia tích cực hơn vào lớp.)
=> Giáo viên giải thích chi tiết quá trình hòa nhập Đáp án: D
• Ta có câu (e) là câu hỏi lịch sự để bắt đầu cuộc gọi điện thoại: "May I speak to Emma’s parents?" (Chào buổi chiều. Tôi có thể nói chuyện với bố mẹ Emma được không?)
• Câu (d) là người nhận điện thoại (bố Emma) xác nhận và hỏi lại danh tính người gọi: "I’m her father. Who am I speaking to?" (Chào buổi chiều. Tôi là bố cô bé. Tôi đang nói chuyện với ai đấy?)
• Câu (f) là giáo viên trả lời, giới thiệu bản thân và mục đích cuộc gọi: This is Emma’s teacher Jane Carson calling from the Art Centre. I’m just calling to talk about her drama class at the centre. (Tôi là Jane Carson, giáo viên của Emma, gọi từ Trung tâm Nghệ thuật. Tôi gọi để nói chuyện về lớp kịch của cô bé tại trung tâm)
=> Theo trật tự hợp lý sẽ là e - d -f: Cô giáo gọi điện => Bố Emma hỏi danh tính => Giáo viên trả lời, giới thiệu bản thân và mục đích cuộc gọi
=> Đáp án D
Xét trật tự đáp án D:
e. Good afternoon. May I speak to Emma’s parents?
(Chào buổi chiều. Tôi có thể nói chuyện với bố mẹ Emma được không?)
=> Mở đầu cuộc gọi
d. Afternoon. I’m her father. Who am I speaking to?
(Chào buổi chiều. Tôi là bố cô bé. Tôi đang nói chuyện với ai đấy?)
=> Xác nhận người nghe điện thoại và hỏi danh tính người gọi
f. This is Emma’s teacher Jane Carson calling from the Art Centre. I’m just calling to talk about her drama class at the centre.
(Tôi là Jane Carson, giáo viên của Emma, gọi từ Trung tâm Nghệ thuật. Tôi gọi để nói về lớp kịch.)
=> Trả lời câu hỏi danh tính và mục đích cuộc gọi
g. Oh, thank you for calling. How’s Emma doing in drama class? You know she just transferred here last month so I’m a bit worried that she might not fit in so well.
(À, cảm ơn cô đã gọi. Emma học lớp kịch thế nào rồi? Cô biết không, con bé mới chuyển đến đây tháng trước nên tôi hơi lo là nó có thể không hòa nhập được.)
=> Phụ huynh bày tỏ lo lắng và hỏi về tình hình của con
c. There’s no need to worry. She exhibits a strong performance in her drama class.
(Không cần lo lắng đâu. Cô bé thể hiện rất tốt trong lớp kịch.)
=> Giáo viên trấn an trước sự lo lắng của phụ huynh
a. Is that so?
(Vậy sao ạ?)
=> Phụ huynh xác nhận lại thông tin tích cực
b. Yes. She didn’t adapt to the new environment as quickly as I originally expected. But a few days later, she became more talkative and also more involved in class.
(Đúng vậy. Ban đầu cô bé không hòa nhập với môi trường mới nhanh như tôi mong đợi. Nhưng vài ngày sau đó, cô bé đã nói chuyện nhiều hơn và tham gia tích cực hơn vào lớp.)
=> Giáo viên giải thích chi tiết quá trình hòa nhập Đáp án: D
Câu 233 [1110228]:
a. Sure – could you clarify the specific topic?
b. Hi, Mark. Hi, Gina. What can I help you with?
c. This sounds like a great idea. Are you intending to focus primarily on the admissions requirements for business school?
d. Not exactly. It will be more broadly about the experience – the academics, accommodation, and social experience that comes with being a part of the business school.
e. So we were hoping you could help us with this extracurricular project.
f. Attending business school.
a. Sure – could you clarify the specific topic?
b. Hi, Mark. Hi, Gina. What can I help you with?
c. This sounds like a great idea. Are you intending to focus primarily on the admissions requirements for business school?
d. Not exactly. It will be more broadly about the experience – the academics, accommodation, and social experience that comes with being a part of the business school.
e. So we were hoping you could help us with this extracurricular project.
f. Attending business school.
A, b - f - a - e - c - d
B, b - e - a - f - c - d
C, b - d - a - f - c - e
D, b - a - d - c - e - f
- Quan sát 4 đáp án, câu (b) là câu mở đầu duy nhất, vì đây là lời chào và câu hỏi mở để bắt đầu cuộc trò chuyện
- Sau (b), ta thấy có (f), (e), (d), (a) có thể ở vị trí ngay sau
• f: Attending business school (Theo học trường kinh doanh) => Câu (b) đang hỏi có thể giúp gì => (f) không trả lời đúng trọng tâm câu b
• a: Sure - could you clarify the specific topic? (Chắc chắn rồi - bạn có thể làm rõ chủ đề cụ thể không?) => Đây là câu hỏi, không phù hợp để trả lời câu (b)
• (d) bắt đầu bằng cụm từ "Not exactly" (Không hẳn) - cụm từ này luôn được dùng để phản bác hoặc chỉnh sửa lại một nhận định trước đó. Vì câu (b) chỉ là một câu hỏi mở, không phải một nhận định sai, nên không thể dùng (d) để trả lời
=> Loại A, C, D. Chỉ còn lại B
Xét trật tự đáp án B:
b. Hi, Mark. Hi, Gina. What can I help you with?
(Chào Mark. Chào Gina. Tôi có thể giúp gì cho hai bạn?)
=> Mở đầu cuộc gặp, đặt câu hỏi có thể giúp gì
e. So we were hoping you could help us with this extracurricular project.
(Vì vậy, chúng tôi hy vọng bạn có thể giúp chúng tôi với dự án ngoại khóa này)
=> Nêu mục đích của cuộc gặp
a. Sure - could you clarify the specific topic?
(Chắc chắn rồi - bạn có thể làm rõ chủ đề cụ thể được không?)
=> Đồng ý giúp đỡ và hỏi về chi tiết chủ đề
f. Attending business school.
(Việc theo học trường kinh doanh)
=> Trả lời câu hỏi về chủ đề (a)
c. This sounds like a great idea. Are you intending to focus primarily on the admissions requirements for business school?
(Đây có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời. Hai bạn có ý định tập trung chủ yếu vào các yêu cầu tuyển sinh của trường kinh doanh không?)
=> Đưa ra phản hồi và hỏi về phạm vi/trọng tâm dự án
d. Not exactly. It will be more broadly about the experience - the academics, accommodation, and social experience that comes with being a part of the business school.
(Không hẳn. Nó sẽ rộng hơn về trải nghiệm - học thuật, chỗ ở, và trải nghiệm xã hội đi kèm với việc trở thành một phần của trường kinh doanh)
=> Trả lời câu hỏi về phạm vi/trọng tâm (c) Đáp án: B
- Sau (b), ta thấy có (f), (e), (d), (a) có thể ở vị trí ngay sau
• f: Attending business school (Theo học trường kinh doanh) => Câu (b) đang hỏi có thể giúp gì => (f) không trả lời đúng trọng tâm câu b
• a: Sure - could you clarify the specific topic? (Chắc chắn rồi - bạn có thể làm rõ chủ đề cụ thể không?) => Đây là câu hỏi, không phù hợp để trả lời câu (b)
• (d) bắt đầu bằng cụm từ "Not exactly" (Không hẳn) - cụm từ này luôn được dùng để phản bác hoặc chỉnh sửa lại một nhận định trước đó. Vì câu (b) chỉ là một câu hỏi mở, không phải một nhận định sai, nên không thể dùng (d) để trả lời
=> Loại A, C, D. Chỉ còn lại B
Xét trật tự đáp án B:
b. Hi, Mark. Hi, Gina. What can I help you with?
(Chào Mark. Chào Gina. Tôi có thể giúp gì cho hai bạn?)
=> Mở đầu cuộc gặp, đặt câu hỏi có thể giúp gì
e. So we were hoping you could help us with this extracurricular project.
(Vì vậy, chúng tôi hy vọng bạn có thể giúp chúng tôi với dự án ngoại khóa này)
=> Nêu mục đích của cuộc gặp
a. Sure - could you clarify the specific topic?
(Chắc chắn rồi - bạn có thể làm rõ chủ đề cụ thể được không?)
=> Đồng ý giúp đỡ và hỏi về chi tiết chủ đề
f. Attending business school.
(Việc theo học trường kinh doanh)
=> Trả lời câu hỏi về chủ đề (a)
c. This sounds like a great idea. Are you intending to focus primarily on the admissions requirements for business school?
(Đây có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời. Hai bạn có ý định tập trung chủ yếu vào các yêu cầu tuyển sinh của trường kinh doanh không?)
=> Đưa ra phản hồi và hỏi về phạm vi/trọng tâm dự án
d. Not exactly. It will be more broadly about the experience - the academics, accommodation, and social experience that comes with being a part of the business school.
(Không hẳn. Nó sẽ rộng hơn về trải nghiệm - học thuật, chỗ ở, và trải nghiệm xã hội đi kèm với việc trở thành một phần của trường kinh doanh)
=> Trả lời câu hỏi về phạm vi/trọng tâm (c) Đáp án: B
Câu 234 [1110229]:
a. Daniel: Sometimes the safe path isn’t the meaningful one. I think you should consider what will make you proud of yourself ten years from now.
b. Emma: I’ve been feeling lost lately. I’m not sure whether I should continue my current job or go back to university for something I actually love.
c. Daniel: Then start with your happiness. Whatever path you choose, make sure it’s one you won’t regret later.
d. Daniel: That’s a big decision. Have you tried listing what truly matters to you right now?
e. Emma: You’re right. I’ve been so focused on others’ expectations that I forgot to think about my own happiness.
f. Emma: I did, but I’m scared of making the wrong choice. Everyone keeps telling me to choose the “safe path.”
a. Daniel: Sometimes the safe path isn’t the meaningful one. I think you should consider what will make you proud of yourself ten years from now.
b. Emma: I’ve been feeling lost lately. I’m not sure whether I should continue my current job or go back to university for something I actually love.
c. Daniel: Then start with your happiness. Whatever path you choose, make sure it’s one you won’t regret later.
d. Daniel: That’s a big decision. Have you tried listing what truly matters to you right now?
e. Emma: You’re right. I’ve been so focused on others’ expectations that I forgot to think about my own happiness.
f. Emma: I did, but I’m scared of making the wrong choice. Everyone keeps telling me to choose the “safe path.”
A, a - f - e - c - d - b
B, b - a - f - e - d - c
C, a - e - f - d - c - b
D, b - d - f - a - e - c
Quan sát 4 đáp án, ta thấy (a) và (b) có thể làm câu mở đầu.
• Câu (a) là lời khuyên của Daniel, thường đứng sau khi Emma đã trình bày vấn đề
• Câu (b) Emma giới thiệu vấn đề cô đang gặp phải: "I’ve been feeling lost lately. I’m not sure whether I should continue my current job or go back to university..." (Tôi đang cảm thấy lạc lối...)
=> Câu mở đầu là (b)
=> Loại A và C. Chỉ còn lại đáp án B và D
- Sau (b) (Emma trình bày vấn đề lớn), Daniel cần đưa ra phản hồi
- Câu (a) "Sometimes the safe path isn’t the meaningful one. I think you should consider what will make you proud of yourself ten years from now" (Đôi khi con đường an toàn không phải là con đường ý nghĩa. Tôi nghĩ bạn nên cân nhắc điều gì sẽ khiến bạn tự hào về bản thân mình sau mười năm nữa). Đây là lời khuyên mang tính triết lý
- Câu (d) "That’s a big decision. Have you tried listing what truly matters to you right now?" (Đó là một quyết định lớn. Bạn đã thử liệt kê điều gì thực sự quan trọng với bạn chưa?) Đây là câu phản hồi hợp lý sau khi cô ấy bày tỏ sự lạc lối
=> Loại B. Chỉ còn lại D
Xét trật tự đáp án D
b. Tôi đang cảm thấy lạc lối. Tôi không chắc nên tiếp tục công việc hiện tại hay quay lại đại học vì điều tôi thực sự yêu thích
=> Mở đầu, nêu ra vấn đề chính
d. Đó là một quyết định lớn. Bạn đã thử liệt kê điều gì thực sự quan trọng với bạn ngay bây giờ chưa?
=> Phản hồi thăm dò, khuyến khích Emma tự phân tích
f. Tôi đã thử, nhưng tôi sợ đưa ra lựa chọn sai. Mọi người cứ bảo tôi chọn "lối đi an toàn"
=> Trả lời câu hỏi (d) và đưa ra trở ngại chính
a. Đôi khi lối đi an toàn không phải là lối đi có ý nghĩa. Tôi nghĩ bạn nên cân nhắc điều gì sẽ khiến bạn tự hào về bản thân mười năm nữa.
=> Đáp lại trở ngại (f), bác bỏ ý niệm về "lối đi an toàn" và đưa ra tiêu chí để ra quyết định (tự hào về bản thân)
e. Bạn nói đúng. Tôi đã quá tập trung vào kỳ vọng của người khác mà quên mất phải nghĩ đến hạnh phúc của chính mình
=> Đồng ý với lời khuyên (a) và thừa nhận đã quên mất yếu tố hạnh phúc
c. Vậy thì hãy bắt đầu bằng hạnh phúc của bạn. Bất kể bạn chọn con đường nào, hãy đảm bảo đó là con đường bạn sẽ không hối tiếc sau này
=> Tổng kết và đưa ra lời khuyên cuối cùng Đáp án: D
• Câu (a) là lời khuyên của Daniel, thường đứng sau khi Emma đã trình bày vấn đề
• Câu (b) Emma giới thiệu vấn đề cô đang gặp phải: "I’ve been feeling lost lately. I’m not sure whether I should continue my current job or go back to university..." (Tôi đang cảm thấy lạc lối...)
=> Câu mở đầu là (b)
=> Loại A và C. Chỉ còn lại đáp án B và D
- Sau (b) (Emma trình bày vấn đề lớn), Daniel cần đưa ra phản hồi
- Câu (a) "Sometimes the safe path isn’t the meaningful one. I think you should consider what will make you proud of yourself ten years from now" (Đôi khi con đường an toàn không phải là con đường ý nghĩa. Tôi nghĩ bạn nên cân nhắc điều gì sẽ khiến bạn tự hào về bản thân mình sau mười năm nữa). Đây là lời khuyên mang tính triết lý
- Câu (d) "That’s a big decision. Have you tried listing what truly matters to you right now?" (Đó là một quyết định lớn. Bạn đã thử liệt kê điều gì thực sự quan trọng với bạn chưa?) Đây là câu phản hồi hợp lý sau khi cô ấy bày tỏ sự lạc lối
=> Loại B. Chỉ còn lại D
Xét trật tự đáp án D
b. Tôi đang cảm thấy lạc lối. Tôi không chắc nên tiếp tục công việc hiện tại hay quay lại đại học vì điều tôi thực sự yêu thích
=> Mở đầu, nêu ra vấn đề chính
d. Đó là một quyết định lớn. Bạn đã thử liệt kê điều gì thực sự quan trọng với bạn ngay bây giờ chưa?
=> Phản hồi thăm dò, khuyến khích Emma tự phân tích
f. Tôi đã thử, nhưng tôi sợ đưa ra lựa chọn sai. Mọi người cứ bảo tôi chọn "lối đi an toàn"
=> Trả lời câu hỏi (d) và đưa ra trở ngại chính
a. Đôi khi lối đi an toàn không phải là lối đi có ý nghĩa. Tôi nghĩ bạn nên cân nhắc điều gì sẽ khiến bạn tự hào về bản thân mười năm nữa.
=> Đáp lại trở ngại (f), bác bỏ ý niệm về "lối đi an toàn" và đưa ra tiêu chí để ra quyết định (tự hào về bản thân)
e. Bạn nói đúng. Tôi đã quá tập trung vào kỳ vọng của người khác mà quên mất phải nghĩ đến hạnh phúc của chính mình
=> Đồng ý với lời khuyên (a) và thừa nhận đã quên mất yếu tố hạnh phúc
c. Vậy thì hãy bắt đầu bằng hạnh phúc của bạn. Bất kể bạn chọn con đường nào, hãy đảm bảo đó là con đường bạn sẽ không hối tiếc sau này
=> Tổng kết và đưa ra lời khuyên cuối cùng Đáp án: D
Câu 235 [1110230]: A maintenance worker talking to a university officer about some recent storm damage to the main building.
a. Could you outline what your initial tasks will be? I understand operations commence at 8 a.m.
b. That’s right, and we were going to remove the fallen tree, but we’ve been told there are exams that morning, and I’m sure the sound of those saws and other heavy equipment will disturb all the students, so instead we’ll fix that leaky roof. That’s a four-hour job, since it involves substantial repair, not like fixing broken windows, which can be done quite quickly.
c. So you’ll fix the broken window after that, from midday?
d. Hello there. I’ve been asked to brief you on the extent of the damage to the main building caused by the recent storm.
e. It is indeed, since the building is so old. However, luckily, the damage is minor, and all of it can be fixed in one day, given that we have five people in our team.
f. Oh, that’s right. I take it that most of the damage is just to the main building?
g. We could do that, but since we’ll be working in the ceiling, it’s more logical to get rid of those birds’ nests there.
a. Could you outline what your initial tasks will be? I understand operations commence at 8 a.m.
b. That’s right, and we were going to remove the fallen tree, but we’ve been told there are exams that morning, and I’m sure the sound of those saws and other heavy equipment will disturb all the students, so instead we’ll fix that leaky roof. That’s a four-hour job, since it involves substantial repair, not like fixing broken windows, which can be done quite quickly.
c. So you’ll fix the broken window after that, from midday?
d. Hello there. I’ve been asked to brief you on the extent of the damage to the main building caused by the recent storm.
e. It is indeed, since the building is so old. However, luckily, the damage is minor, and all of it can be fixed in one day, given that we have five people in our team.
f. Oh, that’s right. I take it that most of the damage is just to the main building?
g. We could do that, but since we’ll be working in the ceiling, it’s more logical to get rid of those birds’ nests there.
A, d - e - f - b - c - g - a
B, d - f - e - a - b - c - g
C, d - a - b - f - e - c - g
D, d - b - f - e - a - g - c
- Quan sát 4 đáp án, câu (d) là câu mở đầu duy nhất, giới thiệu người nói và mục đích cuộc gặp (báo cáo mức độ hư hỏng)
- Sau (d), ta thấy có (b), (e), (f), (a) có thể ở vị trí ngay sau
• Câu (b) có cụm "That’s right" thường dùng để xác nhận một nhận định hoặc câu hỏi trước đó. Câu (d) là câu báo cáo, không phải câu hỏi hay nhận định cần xác nhận.
• Câu (a) hỏi về nhiệm vụ ban đầu (kế hoạch hành động). Chưa hợp lý đứng ở vị trí 2 vì người nghe chưa phản hồi hoặc xác nhận thông tin hư hỏng đã báo cáo trong (d) mà đã chuyển ngay sang hỏi về kế hoạch hành động
• Câu (e) có cụm “It is indeed" (Đúng vậy) thường dùng để xác nhận một câu hỏi hoặc nhận định đã được đặt ra => không phù hợp sau d
=> Loại A, C, D. Chỉ còn lại B
Xét trật tự đáp án B:
d. Hello there. I’ve been asked to brief you on the extent of the damage to the main building caused by the recent storm.
(Xin chào. Tôi được yêu cầu báo cáo tóm tắt cho bạn về mức độ hư hỏng của tòa nhà chính do cơn bão gần đây gây ra.)
=> Mở đầu/Báo cáo: Người nói giới thiệu và báo cáo về hư hỏng
f. Oh, that’s right. I take it that most of the damage is just to the main building?
(Ồ, đúng rồi. Tôi hiểu rằng hầu hết thiệt hại chỉ ở tòa nhà chính phải không?)
=> Xác nhận phạm vi
e. It is indeed, since the building is so old. However, luckily, the damage is minor, and all of it can be fixed in one day, given that we have five people in our team.
(Đúng vậy, vì tòa nhà đã cũ. Tuy nhiên, may mắn là hư hỏng nhỏ và tất cả có thể được sửa chữa trong một ngày, với đội ngũ 5 người.)
=> Trả lời xác nhận đồng thời trấn an rằng hư hỏng nhỏ và có thể hoàn thành trong một ngày
a. Could you outline what your initial tasks will be? I understand operations commence at 8 a.m.
(Bạn có thể vạch ra những nhiệm vụ ban đầu của bạn là gì không? Tôi hiểu công việc bắt đầu lúc 8 giờ sáng.)
=> Sau khi xác nhận mức độ hư hỏng, người nghe chuyển sang hỏi về kế hoạch khắc phục và xác nhận thời gian bắt đầu công việc
b. That’s right, and we were going to remove the fallen tree, but we’ve been told there are exams that morning, and I’m sure the sound of those saws and other heavy equipment will disturb all the students, so instead we’ll fix that leaky roof. That’s a four-hour job, since it involves substantial repair, not like fixing broken windows, which can be done quite quickly.
(Đúng vậy, và chúng tôi định dọn cây đổ, nhưng nghe nói sáng nay có bài kiểm tra, và tôi chắc tiếng cưa và các thiết bị nặng khác sẽ làm phiền tất cả học sinh, nên thay vào đó chúng tôi sẽ sửa mái nhà dột. Việc này mất bốn tiếng đồng hồ, vì nó đòi hỏi phải sửa chữa đáng kể, không giống như sửa cửa sổ vỡ, việc này có thể làm khá nhanh.)
=> Người sửa chữa nêu rõ nhiệm vụ đầu tiên (sửa mái nhà) và giải thích lý do thay đổi kế hoạch ban đầu
c. So you’ll fix the broken window after that, from midday?
(Vậy các bạn sẽ sửa cửa sổ vỡ sau đó, từ giữa trưa?)
=> Hỏi kế hoạch tiếp theo
g. We could do that, but since we’ll be working in the ceiling, it’s more logical to get rid of those birds’ nests there.
(Chúng tôi có thể làm vậy, nhưng vì chúng tôi sẽ làm việc trên trần nhà, nên loại bỏ những tổ chim ở đó sẽ hợp lý hơn.)
=> Đề xuất thay đổi thứ tự ưu tiên công việc dựa trên logic công việc Đáp án: B
- Sau (d), ta thấy có (b), (e), (f), (a) có thể ở vị trí ngay sau
• Câu (b) có cụm "That’s right" thường dùng để xác nhận một nhận định hoặc câu hỏi trước đó. Câu (d) là câu báo cáo, không phải câu hỏi hay nhận định cần xác nhận.
• Câu (a) hỏi về nhiệm vụ ban đầu (kế hoạch hành động). Chưa hợp lý đứng ở vị trí 2 vì người nghe chưa phản hồi hoặc xác nhận thông tin hư hỏng đã báo cáo trong (d) mà đã chuyển ngay sang hỏi về kế hoạch hành động
• Câu (e) có cụm “It is indeed" (Đúng vậy) thường dùng để xác nhận một câu hỏi hoặc nhận định đã được đặt ra => không phù hợp sau d
=> Loại A, C, D. Chỉ còn lại B
Xét trật tự đáp án B:
d. Hello there. I’ve been asked to brief you on the extent of the damage to the main building caused by the recent storm.
(Xin chào. Tôi được yêu cầu báo cáo tóm tắt cho bạn về mức độ hư hỏng của tòa nhà chính do cơn bão gần đây gây ra.)
=> Mở đầu/Báo cáo: Người nói giới thiệu và báo cáo về hư hỏng
f. Oh, that’s right. I take it that most of the damage is just to the main building?
(Ồ, đúng rồi. Tôi hiểu rằng hầu hết thiệt hại chỉ ở tòa nhà chính phải không?)
=> Xác nhận phạm vi
e. It is indeed, since the building is so old. However, luckily, the damage is minor, and all of it can be fixed in one day, given that we have five people in our team.
(Đúng vậy, vì tòa nhà đã cũ. Tuy nhiên, may mắn là hư hỏng nhỏ và tất cả có thể được sửa chữa trong một ngày, với đội ngũ 5 người.)
=> Trả lời xác nhận đồng thời trấn an rằng hư hỏng nhỏ và có thể hoàn thành trong một ngày
a. Could you outline what your initial tasks will be? I understand operations commence at 8 a.m.
(Bạn có thể vạch ra những nhiệm vụ ban đầu của bạn là gì không? Tôi hiểu công việc bắt đầu lúc 8 giờ sáng.)
=> Sau khi xác nhận mức độ hư hỏng, người nghe chuyển sang hỏi về kế hoạch khắc phục và xác nhận thời gian bắt đầu công việc
b. That’s right, and we were going to remove the fallen tree, but we’ve been told there are exams that morning, and I’m sure the sound of those saws and other heavy equipment will disturb all the students, so instead we’ll fix that leaky roof. That’s a four-hour job, since it involves substantial repair, not like fixing broken windows, which can be done quite quickly.
(Đúng vậy, và chúng tôi định dọn cây đổ, nhưng nghe nói sáng nay có bài kiểm tra, và tôi chắc tiếng cưa và các thiết bị nặng khác sẽ làm phiền tất cả học sinh, nên thay vào đó chúng tôi sẽ sửa mái nhà dột. Việc này mất bốn tiếng đồng hồ, vì nó đòi hỏi phải sửa chữa đáng kể, không giống như sửa cửa sổ vỡ, việc này có thể làm khá nhanh.)
=> Người sửa chữa nêu rõ nhiệm vụ đầu tiên (sửa mái nhà) và giải thích lý do thay đổi kế hoạch ban đầu
c. So you’ll fix the broken window after that, from midday?
(Vậy các bạn sẽ sửa cửa sổ vỡ sau đó, từ giữa trưa?)
=> Hỏi kế hoạch tiếp theo
g. We could do that, but since we’ll be working in the ceiling, it’s more logical to get rid of those birds’ nests there.
(Chúng tôi có thể làm vậy, nhưng vì chúng tôi sẽ làm việc trên trần nhà, nên loại bỏ những tổ chim ở đó sẽ hợp lý hơn.)
=> Đề xuất thay đổi thứ tự ưu tiên công việc dựa trên logic công việc Đáp án: B