Câu 1 [1073492]: Đun sôi một ấm nước có khối lượng m kg từ 20 oC lên 100 oC. Entropy của quá trình này thay đổi như thế nào?
A, Tăng lên.
B, Giảm đi.
C, Không đổi.
D, Tăng lên rồi giảm đi.
Đáp án đúng: A. Tăng lên

Nước nhận nhiệt từ nguồn nóng (bếp, điện trở...) và nhiệt độ tăng từ 20°C → 100°C.
Nếu tiếp tục đun cho nước bay hơi, entropy còn tăng mạnh hơn do sự chuyển pha Đáp án: A
Câu 2 [1073493]: Thả một vài tinh thể potassium dichromate (K2Cr2O7) màu cam đỏ vào nước.

Entropy của quá trình hoà tan này sẽ có xu hướng
A, tăng lên.
B, giảm đi.
C, không đổi.
D, không xác định.
Trong tinh thể rắn, các ion sắp xếp có trật tự cao.
Khi hòa tan, các ion phân tán trong dung môi, trạng thái trở nên hỗn loạn hơn, số vi trạng thái tăng.
→ Entropy của hệ (ion + nước) tăng.
➔ Đáp án đúng: A. Tăng lên.  Đáp án: A
Câu 3 [1073494]: Dãy nào sau đây các chất sắp xếp theo chuẩn entropy giá trị tăng chiều?
A, CO2(s) < CO2(l) < CO2(g).
B, CO2(g) < CO2(l) < CO2(s).
C, CO2(s) < CO2(g) < CO2(l).
D, CO2(g) < CO2(s) < CO2(l).

Ta biết rằng entropy (S) phản ánh mức độ hỗn loạn hay mức độ tự do chuyển động của các hạt.

  CO (s): trật tự cao nhất (rắn, sắp xếp cố định) → entropy nhỏ nhất.

  CO (l): trật tự giảm (các phân tử chuyển động linh hoạt hơn) → entropy lớn hơn.

  CO (g): hỗn loạn cao nhất → entropy lớn nhất.

Đáp án đúng: A. CO2(s) < CO2(l) < CO2(g).

Đáp án: A
Câu 4 [1073495]: Cho các phản ứng sau:
(1) CaCO3(s) → CO2(g) + CaO(s)
(2) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
(3) 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g)
Các phản ứng có giá trị biến thiên entropy chuẩn nhỏ hơn 0 là
A, (1) và (2).
B, (1) và (3).
C, (2) và (3).
D, (1), (2) và (3).
Khi ΔS° < 0, tức là entropy của hệ giảm, nghĩa là độ hỗn loạn giảm, hệ trở nên trật tự hơn sau phản ứng hay quá trình.
Các phản ứng có giá trị biến thiên entropy chuẩn nhỏ hơn 0 là:
(1) CaCO3(s) CO2(g) + CaO(s)
Sau phản ứng sinh ra chất khí, độ hỗn loạn tăng lên. → ΔS° > 0
(2) CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(l)
Sau phản ứng số mol khí giảm mạnh, đồng thời xuất hiện pha lỏng (trật tự hơn) → ΔS° < 0
(3) 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g)
Trước: 3 mol khí. Sau: 2 mol khí
⇒ Số mol khí giảm ⇒ entropy giảm

Đáp án: C. (2) và (3). Đáp án: C
Câu 5 [1073496]: Cho các quá trình sau:
a) Bỏ nước và propanol thu được dung dịch propanol.
b) Hòa tan đường vào nước thu được dung dịch đường.
c) Đun nóng tinh thể NaCl.
d) Đun nóng Br2 lỏng.
Có bao nhiêu quá trình làm entropy của hệ tăng?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Nhận định (a) - Hai chất lỏng trộn lẫn tạo dung dịch → các phân tử phân tán lẫn nhau, mức độ hỗn loạn tăng. → ΔS > 0

Nhận định (b) - Chất rắn (đường) tan ra → các phân tử đường phân tán trong nước → trật tự giảm, entropy tăng.→ ΔS > 0

Nhận định (c) - Tinh thể rắn được đun nóng → dao động mạnh hơn, nhưng chưa tan chảy (nếu chưa nóng chảy thì cấu trúc vẫn trật tự).→ Nếu chỉ “đun nóng” mà không nóng chảy, entropy tăng rất ít, nhưng vẫn tăng vì nhiệt độ tăng.→ ΔS > 0

Nhận định (d) - Khi nhiệt độ tăng, Br₂(l) có thể bay hơi một phần → chuyển dần sang khí, hỗn loạn tăng mạnh. → ΔS > 0

Đáp án đúng: D. 4 Đáp án: D
Câu 6 [1073497]: Trong các phản ứng dưới đây:
(a) 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)
(b) H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
(c) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(d) H2O(l) → H2O(g)
Có bao nhiêu phản ứng có mang giá trị dương?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Khi ΔS° > 0, tức là entropy của hệ tăng, nghĩa là độ hỗn loạn của hệ tăng lên, hệ trở nên ít trật tự hơn sau quá trình hay phản ứng.
(a) 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g)
Sau phản ứng số mol khí giảm, giá trị entropy giảm ΔS° < 0
(b) H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g)
Sau phản ứng số mol khí không thay đổi, giá trị entropy gần như không đổi.
(c) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
Sau phản ứng sinh ra chất khí, độ hỗn loạn tăng lên. → ΔS° > 0
(d) H2O(l) H2O(g)
Sau phản ứng chuyển đổi trạng thái lỏng sang trạng thái khí, giá trị entropy tăng lên → ΔS° > 0

Đáp án: B. 2. Đáp án: B
Câu 7 [1073498]: Cho các phản ứng sau:
a) C(s) + CO2(g) → 2CO(g)
b) CO(g) + 1/2O2(g) → CO2(g)
c) H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
d) S(s) + O2(g) → SO2(g)
e) Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g)
Số phản ứng có giá trị ∆S ≈ 0 là bao nhiêu?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
a) C(s) + CO2(g) 2CO(g)
Sau phản ứng sinh ra nhiều mol khí hơn, giá trị entropy tăng lên → ΔS° > 0

b) CO(g) + 1/2O2(g) CO2(g)
Sau phản ứng số mol khí giảm, giá trị entropy giảm ΔS° < 0

c) H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g)
Sau phản ứng số mol khí không thay đổi, giá trị entropy gần như không đổi.

d) S(s) + O2(g) SO2(g)
Sau phản ứng số mol khí không thay đổi, giá trị entropy gần như không đổi.

e) Zn(s) + 2HCl(aq) ZnCl2(aq) + H2(g)
Sau phản ứng sinh ra chất khí, độ hỗn loạn tăng lên. → ΔS° > 0

Đáp án: B. 2.
Đáp án: B
Câu 8 [1073499]: Khi trộn hai dung dịch muối NaCl và KNO3 loãng lại với nhau, sự biến đổi entropy thay đổi như thế nào?
A, Entropy giảm vì hai dung dịch hòa lẫn.
B, Entropy tăng vì các ion phân tán hỗn loạn hơn.
C, Entropy không đổi vì nồng độ gần giống nhau.
D, Entropy giảm vì dung dịch trong suốt.

Khi trộn hai dung dịch muối NaCl và KNO₃ loãng với nhau, các ion trong mỗi dung dịch như Na⁺, Cl⁻, K⁺ và NO₃⁻ sẽ hòa trộn và phân tán đều trong cùng một dung môi. Trước khi trộn, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cặp ion riêng biệt, nhưng sau khi trộn, các ion này có thể tự do chuyển động và sắp xếp lẫn lộn với nhau theo nhiều cách khác nhau. Do số trạng thái vi mô có thể có của hệ tăng lên, mức độ hỗn loạn của hệ cũng tăng, dẫn đến entropy của hệ tăng. Vì vậy, quá trình trộn hai dung dịch này là quá trình có biến thiên entropy dương (ΔS > 0).

Đáp án đúng: B. Entropy tăng vì các ion phân tán hỗn loạn hơn.

Đáp án: B
Câu 9 [1073500]: Hình dưới đây cho thấy quá trình cháy của methane trong không khí, cách thu thập và thử nghiệm hai loại khí sinh ra trong quá trình cháy:

Entropy của quá trình xảy ra trong ống chữ U thay đổi như thế nào?
A, Tăng.
B, Giảm.
C, Không thay đổi.
D, Giảm rồi tăng.

Khi đốt nến sinh ra khí CO2 và hơi nước. Khi hỗn hợp CO2 và hơi nước điqua ống chữ U bên dưới có đá và nước nhận thấy rằng Entropy của quá trình xảyra trong ống chữ U giảm xuống nguyên do khi giảm nhiệt độ sẽ ngưng tụ hơi nước.

Đáp án: B. Giảm.

Đáp án: B
Câu 10 [1073501]: Khi đun nóng iodine (I2) sẽ xuất hiện sự thăng hoa của iodine.
I2(s) →I2(g)
Entropy của quá trình này thay đổi như nào?
A, Giảm do ở thế khí iodine có độ hỗn loạn ít hơn so với thể rắn.
B, Giảm do ở thế rắn idoine có độ hỗn loạn ít hơn so với thể khí.
C, Tăng do ở thế khí iodine có độ hỗn loạn ít hơn so với thể rắn.
D, Tăng do ở thế rắn iodine có độ hỗn loạn ít hơn so với thể khí.

- Khi đun nóng iodine (I2) sẽ xuất hiện sự thăng hoa của iodine. I2(s) I2(g)
- Iodine thay đổi trạng thái từ rắn sang trạng thái khí, entropy của hệ tăng lên.
- Trong trạng thái rắn, các phân tử I₂ sắp xếp có trật tự cao, dao động quanh vị trí cố định. Khi chuyển sang khí, các phân tử chuyển động tự do, phân tán rộng khắp không gian, trật tự giảm mạnh, mức độ hỗn loạn tăng lên rõ rệt.→ Số vi trạng thái tăng, nên entropy tăng đáng kể.

Đáp án: D. Tăng do ở thế rắn iodine có độ hỗn loạn ít hơn so với thể khí

Đáp án: D
Câu 11 [1073502]: Một thí nghiệm được thực hiện để nghiên cứu sự thay đổi entropy của nước theo nhiệt độ, kết quả thu nghiệm thu được được biểu diễn dưới dạng đồ thị như sau:

Tại sao sự thay đổi entropy ở T2 (quá trình bay hơi) lại lớn hơn so với ở T1 (quá trình nóng chảy)?
A, Vì năng lượng cần để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước khi bay hơi nhỏ hơn khi nóng chảy.
B, Vì sự chuyển từ chất lỏng sang chất khí làm độ hỗn loạn của hệ tăng nhiều hơn so với chuyển từ rắn sang lỏng.
C, Vì ở T1 nhiệt độ thấp hơn nên các phân tử dao động yếu hơn.
D, Vì trong quá trình bay hơi, entropy của hệ giảm do phân tử thoát khỏi bề mặt chất lỏng.

Sự thay đổi entropy ở T2 (quá trình bay hơi) lại lớn hơn so với ở T1 (quá trình nóng chảy) nguyên do sự chuyển từ chất lỏng sang chất khí làm độ hỗn loạn của hệ tăng nhiều hơn so với chuyển từ rắn sang lỏng.

Đáp án: B. Vì sự chuyển từ chất lỏng sang chất khí làm độ hỗn loạn của hệ tăng nhiều hơn so với chuyển từ rắn sang lỏng.

Đáp án: B
Câu 12 [1073503]: Để nghiên cứu sự thay đổi entropy phụ thuộc vào trạng thái của chất người ta nghiên cứu entropy của một quá trình Y. Kết quả cho thấy biến thiên entropy của quá trình đó tăng. Quá trình Y có thể là
A, hoà tan NaOH rắn vào nước thành dung dịch NaOH.
B, nung nóng chảy khối kim loại đồng.
C, đốt cháy khí butane ở nhiệt độ cao.
D, cả A, B và C.

- Hòa tan NaOH rắn vào nước: NaOH rắn có cấu trúc tinh thể rất gọn. Khi hòa tan, các ion Na+ và OH- tự do di chuyển trong dung dịch. Tức là tăng độ hỗn loạn của hệ, do đó ∆S > 0.

- Nung nóng chảy khối kim loại đồng: Kim loại rắn có mạng tinh thể cố định. Khi tan chảy thành lỏng, các nguyên tử có thể di chuyển tự do hơn, nhưng vẫn còn tương tác giữa các nguyên tử. Entropy tăng, nhưng không bằng khi chuyển rắn → khí ∆S > 0.

- Đốt cháy khí butane: Số phân tử tăng và sản phẩm chủ yếu là khí, chuyển từ dạng ít phân tán (butane + O2) sang nhiều phân tử khí, tăng mức độ hỗn loạn. Entropy tăng ∆S > 0.

Đáp án: D. cả A, B và C.

Đáp án: D
Câu 13 [1073504]: Tính biến thiên entropy chuẩn của phản ứng:
H2O(l) → H2O(g)
biết entropy tạo thành chuẩn của H2O(l) là 70,0 (J/mol.K); H2O(g) là 188,7 (J/mol.K).
A, 30,9 J/K.
B, –120,6 J/K.
C, –89,2 J/K.
D, 118,7 J/K.

Biến thiên entroly của quá trình trên là:

Đáp án: D. 118,7 J/K.

Đáp án: D
Câu 14 [1073505]: Tính biến thiên entropy chuẩn của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)
biết entropy tạo thành chuẩn của H2(g) là 130,7 (J/mol.K); O2(g) là 205,2 (J/mol.K); H2O(g) là 188,7 (J/mol.K).
A, 186,3 J/K.
B, –90,8 J/K.
C, –89,2 J/K.
D, 201,3 J/K.

Biến thiên entroly của quá trình trên là:

Đáp án: C. –89,2 J/K.

Đáp án: C
Câu 15 [1073506]: Xác định của phản ứng đốt cháy CH3OH sinh ra CO2 và H2O.
CH3OH(l) + 1,5O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
Cho biết entropy chuẩn của H2O(l), CO2(g), CH3OH(l) và O2(g) lần lượt bằng 69,94; 213,6; 126,8 và 205 J/mol.K.
A, -80,82 J/K.
B, 51,74 J/K.
C, 207,89 J/K.
D, 313 J/K.

CH3OH(l) +1,5O2(g) CO2(g) + 2H2O(l)

Biến thiên entroly củaquá trình trên là



Đáp án đúng là A

Đáp án: A
Câu 16 [1073507]: Cho phản ứng sau:
4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g); = –307 J/mol.K
Biết entropy chuẩn của SO2(khí), Fe2O3(rắn) và O2(khí) lần lượt là 248,1; 87,4 và 205 J/mol.K. Entropy chuẩn của FeS2(rắn) là
A, 59,8 J/mol.K.
B, 64,7 J/mol.K.
C, 40,3 J/mol.K.
D, 52,9 J/mol.K.
Biến thiên entroly của quá trình trên là:


Đáp án: D. 52,9 J/mol.K. Đáp án: D
Câu 17 [1073508]: Cho bảng giá trị entropy chuẩn của các chất như sau:

Quá trình nào sau đây có giá trị biến thiên entropy chuẩn của phản ứng là nhỏ nhất?
A, 2Ca(s) + O2(g) → 2CaO(s).
B, NH3(g) + HCl(g) → NH4Cl(s).
C, C(graphite, s) + O2(g) → 2CO2(g).
D, CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g).
A. 2Ca(s) + O2(g) → 2CaO(s).
Biến thiên entroly của quá trình trên là:


B. NH3(g) + HCl(g) →NH4Cl(s).
Biến thiên entroly của quá trình trên là:


C. C(graphite, s) + O2(g) →2CO2(g).
Biến thiên entroly của quá trình trên là:


D. CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g).
Biến thiên entroly của quá trình trên là:


Đáp án: B. NH3(g) + HCl(g) →NH4Cl(s). Đáp án: B
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 18 đến 20:
Biến thiên entropy tiêu chuẩn (ΔSo) của một phản ứng là đại lượng đặc trưng cho mức độ hỗn loạn của hệ.
- ΔSo > 0: Mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
- ΔSo < 0: Mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
Để nghiên cứu sự biến đổi giá trị entropy tiêu chuẩn (ΔSo) của một phản ứng, tiến hành thí nghiệm như sau: Nung một mẫu khí SiH4 ở nhiệt độ cao, lúc này SiH4 bị phân hủy tạo thành silicon rắn và khí hydrogen.
SiH4(khí) → Si(rắn) + 2H2(khí)
(*) Bảng dưới đây cho biết giá trị entropy tiêu chuẩn của các chất.
Câu 18 [1073352]: Quá trình phân hủy SiH4 xảy ra sẽ có sự chuyển đổi mol khí như thế nào?
A, 1 mol khí → 2 mol khí.
B, 2 mol khí → 1 mol khí.
C, 2 mol khí → 2 mol khí.
D, 2 mol khí → 3 mol khí.
Nung một mẫu khí SiH4 ở nhiệt độ cao, lúc này SiH4 bị phân hủy tạo thành silicon rắn và khí hydrogen.
SiH4(khí) Si(rắn) + 2H2(khí)
=> 1 mol SiH4 tạo 2 mol H2

Đáp án đúng là A Đáp án: A
Câu 19 [1073353]: Hệ có càng nhiều số mol chất khí thì mức độ hỗn loạn của hệ
A, càng tăng.
B, càng giảm.
C, không đổi.
D, không xác định.
Đáp án đúng là: A. càng tăng.

Mức độ hỗn loạn của hệ (hay còn gọi là độ hỗn loạn, entropy – S) phụ thuộc vào số cách sắp xếp vi mô mà các hạt có thể có. Khi số mol chất khí tăng, nghĩa là số lượng phân tử khí tăng, các hạt có nhiều cách phân bố trong không gian hơn, do đó entropy (độ hỗn loạn) tăng.
→ Mức độ hỗn loạn của hệ càng lớn. Đáp án: A
Câu 20 [1073354]: Xác định giá trị biến thiên entropy của phản ứng (*) và cho biết xu hướng biến đổi mức độ hỗn loạn của hệ.
A, ΔSo = 75 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
B, ΔSo = 110 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
C, ΔSo = –50 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
D, ΔSo = –145 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
SiH4(khí) Si(rắn) + 2H2(khí) (*)

Xác định giá trị biến thiên entropy của phản ứng (*)



Sau phản ứng số mol khí tăng, mức độ hỗn loạn của hệ tăng.

Đáp án: A. ΔSo = 75 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ tăng. Đáp án: A