Câu 1 [190610]: Cho sơ đồ phản ứng136.png
Công thức cấu tạo đầy đủ của X là
A, 137.png
B, 138.png
C, 139.png
D, 140.png
Nguyên tử Na sẽ thay thế nguyên tử H trong nhóm -OH → ONa.
=> Đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [305628]: Alcohol E có công thức cấu tạo như sau:
540391[đề].png
Đun nóng alcohol E với sulfuric acid đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được alkene (sản phẩm chính) theo quy tắc Zaitsev có tên gọi là
A, 2-methylbut-3-ene.
B, 2-methylbut-2-ene.
C, 3-methylbut-1-ene.
D, 3-methylbut-2-ene.
540391[lg].png
Đáp án: B
Câu 3 [13974]: Alcohol T có công thức cấu tạo như sau:
540392[de].png
Đun nóng alcohol T với sulfuric acid đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được alkene (sản phẩm chính) theo quy tắc Zaitsev có tên gọi là
A, 2-methylbut-2-ene.
B, 3-methylbut-2-ene.
C, 3-methylbut-1-ene.
D, 2-methylbut-1-ene.
HD: Quy tắc Zaitsev: Nhóm OH ưu tiên tách nước cùng với nguyên tử H ở cabon bên cạnh có bậc cao hơn.

540392[LG].png

⇒ chọn đáp án A. ♥.

Đáp án: A
Câu 4 [190595]: Đun nóng hỗn hợp ethanol và methanol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp có thể thu được tối đa bao nhiêu ether?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phản ứng:
CH3OH + CH3OH CH3OCH3 + H2O
C2H5OH + C2H5OH C2H5OC2H5 + H2O
CH3OH + C2H5OH CH3OC2H5 + H2O Đáp án: C
Câu 5 [679555]: Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hydrocarbon làm nhạt màu dung dịch KMnO4. Chất X là
A, methyl alcohol.
B, acetic acid.
C, ethyl alcohol.
D, acetaldehyde.
HD: Mô tả thí nghiệm điều chế ethylene (C2H4) từ ethyl alcohol:
dieu-che-etilen.png
☆ Phản ứng: C2H5OH ––H2SO4 đặc, to→ CH2=CH2 + H2O.
Đáp án: C
Câu 6 [341055]: Cho dãy chuyển hóa:
X Y Z.
Tên gọi của X và Z lần lượt là
A, acetylene và ethyl alcohol.
B, ethane và ethanal.
C, acetylene và ethylene glycol.
D, ethylene và ethyl alcohol.
Giải:
(X).
(Y).
(Z).
||⇒ X là acetylene và Y là ethyl alcohol ⇒ chọn A. Đáp án: A
Câu 7 [190612]: Phương pháp nào sau đây chứng minh rằng nguyên tử hydrogen trên nhóm hydroxy trong phân tử ethanol khác với các nguyên tử hydrogen khác?
A, Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol thu được 3 mol nước.
B, 1 mol ethanol có thể tạo ra 1 mol acetic aldehyde.
C, 1 mol ethanol phản ứng với Na vừa đủ thu được 0,5 mol H2.
D, 1 mol ethanol đun nóng với H2SO4 đậm đặc thu được 1 mol ethylene.
Nguyên tử hydrogen trên nhóm hydroxy linh động hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử carbon nên dễ bị thay thế bởi nguyên tử kim loại kiềm. Vì ethanol (C2H5OH) chỉ có 1 nguyên tử H trong nhóm -OH => chỉ giải phóng được 0,5 mol H2
2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2
1 0,5 (mol)
Đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [190621]: Cho các chất có công thức cấu tạo: HOCH2CH2OH (X); HOCH2CH2CH2OH (Y); HOCH2CHOHCH2OH (Z); CH3CH2OCH2CH3 (R); CH3CHOHCH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
A, X, Z, T.
B, X, Y, R, T.
C, Z, R, T.
D, X, Y, Z, T.
Chất có ≥2OH liền kề hoà tan Cu(OH)2 do tạo phức chất màu xanh lam đậm => 03 chất HOCH2CH2OH (X); HOCH2CHOHCH2OH (Z); CH3CHOHCH2OH (T). => Đáp án A. Đáp án: A
Câu 9 [503253]: Tiến hành các thí nghiệm xác định cấu tạo của alcohol X (no, mạch hở, phân tử có chứa 3 nguyên tử cacbon):
- Cho a mol X tác dụng hoàn toàn với Na dư, thu được a mol khí H2.
- Cho Cu(OH)2 vào dung dịch X thấy dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
Công thức cấu tạo của X là
A, CH3CH(OH)CH3.
B, HOCH2CH2CH2OH.
C, HOCH2CH(OH)CH2OH.
D, CH3CH(OH)CH2OH.
HD: • phản ứng 1OH + 1Na → 1ONa + ½.H2↑ ||⇒ nOH = 2nH2 = 2a mol.

tỉ lệ nOH : nX = 2 ⇒ alcohol X có 2 nhóm chức.

X có 3C ⇒ CTPT của X là C3H6(OH)2.

► Cho Cu(OH)2 vào dung dịch X thấy dung dịch chuyển sang màu xanh lam

chứng tỏ 2 nhóm OH của X kề nhau ⇒ X là CH3CH(OH)CH2OH: propan-1,2-điol. Chọn D. ♠.

Đáp án: D
Câu 10 [23898]: Cho các phát biểu về phenol (C6H5OH) và sodium phenolate (C6H5ONa):
(a) Phenol có lực acid mạnh hơn carbonic acid.
(b) Phenol được điều chế trong công nghiệp từ cumene.
(c) Phenol là nguyên liệu sản xuất nhựa phenol-formaldehyde.
(d) Sục khí carbon dioxide vào dung dịch sodium phenolate tạo thành phenol.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HD: Dùng các kiến thức đã học + suy luận → xem xét các phát biểu:

► lực axit của phenol yếu hơn cả axit cacbonic nên bị axit này đẩy ra khỏi dung dịch muối

540564[LG].png

⇒ phát biểu (a) sai, phát biểu (d) đúng.

(b) đúng. 540564[LG2].png

(c) hình dung lại các ứng dụng quan trọng của phenol dưới sơ đồ:

540564[LG3].png

Tóm lại, phát biểu (a) sai, (b), (c) và (d) đúng. Chọn đáp án C. ♣.

Đáp án: C
Câu 11 [39780]: Cho các phát biểu sau đây về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng và ethanol.
(b) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
(c) Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn so với benzene.
(d) Cho nước bromine vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa trắng.
(e) Phenol được dùng để sản xuất thuốc nổ, chất diệt cỏ, diệt nấm mốc.
Số phát biểu đúng là
A, 3.
B, 4.
C, 2.
D, 5.
540561[lg].png
Đáp án: B
Câu 12 [190615]: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ
143.png
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A, Chỉ một nguyên tử hydrogen trên nhóm OH của ethanol bị thay thế bởi nguyên tử sodium.
B, Một nguyên tử hydrogen trong nhóm ethyl bị thay thế bởi nguyên tử sodium.
C, Nguyên tử hydrogen trên nhóm OH của alcohol linh động hơn của nước.
D, Phản ứng của sodium với ethanol có thể gây nổ.
2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2
Na thay thế nguyên tử H của nhóm OH.
Đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [190616]: Montelukast là thuốc chống hen suyễn, chống viêm và chống dị ứng toàn thân. Công thức cấu tạo thu gọn của chất trung gian X trong quá trình điều chế Montelukast như hình bên.

144.png
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A, Hợp chất hữu cơ X thuộc loại hydrocarbon thơm.
B, X có thể làm mất màu nước bromine.
C, 1 mol X phản ứng với sodium dư tạo ra tối đa 1 gam H2.
D, X phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam thẫm.
A. Sai, vì X là dẫn xuất của hydrocarbon.

B. Sai, vì vòng benzene không làm mất màu nước bromine.

C. Đúng, A là alcohol đơn chức => mol H2 = 1/2 mol alcohol = 0,5 mol

=>

D. Sai, vì X là alcohol đơn chức.

⇒ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 14 [190617]: Geraniol là nguyên liệu chính để tổng hợp dầu dưỡng hoa hồng, công thức cấu tạo của ceranol như hình bên.
145.png
Phát biểu nào đưới đây là không đúng?
A, Công thức phân tử của Geraniol là C11H20O.
B, Geraniol làm mất màu dung dịch KMnO4.
C, Geraniol có phản ứng cộng và phản ứng thế.
D, 1 mol Geraniol phản ứng với Na dư thu được 1 gam H2.
Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, có công thức phân tử là C10H18O.
Geraniol có 2 nối đôi C=C nên phản ứng cộng được với: dung dịch bromine, H2 (xt Ni, to).
Geraniol có 2 nối đôi C=C nên phản ứng được với dung dịch KMnO4.

Từ phương trình hóa học 1 mol geraniol tạo được 0,5 mol H2.
Khối lượng của khí H2 là: 0,5 . 2 = 1 gam.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [1072360]: So sánh tính chất của hai hợp chất alcohol là glycerol và ethanol:
• Bước 1: Thêm 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10 %, sau đó thêm 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2 % vào cả hai ống nghiệm.
• Bước 2: Thêm 2 – 3 giọt glycerol vào một ống nghiệm; 2 – 3 giọt ethanol vào ống nghiệm còn lại. Quan sát hiện tượng.

Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 ở cả hai ống nghiệm.
(b) Ống nghiệm (1) kết tủa bị hòa tan tạo thành dung dịch xanh lam.
(c) Ethanol C2H5OH có tính base nên không phản ứng với Cu(OH)2.
(d) Phản ứng trên chứng minh các alcohol có nhóm OH liền kề sẽ hòa tan được kết tủa Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Nhận định (a) – Đúng. Chuẩn bị dung dịch Cu(OH)₂ trong kiềm. Thêm NaOH → dung dịch kiềm. Thêm CuSO₄ → phản ứng tạo kết tủa xanh lam Cu(OH)₂Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

Nhận định (b) – Đúng. Glycerol (HO–CH₂–CH(OH)–CH₂–OH): có 3 nhóm –OH, trong đó hai nhóm –OH liền nhau. Phản ứng với Cu(OH)₂ trong kiềm tạo dung dịch xanh lam hòa tan do phức đồn

Nhận định (c) – Sai. Ethanol C2H5OH không có tính base nên không phản ứng với Cu(OH)2.

Nhận định (d) – Đúng. Phản ứng trên chứng minh các alcohol có nhóm OH liền kề sẽ hòa tan được kết tủa Cu(OH)2.

Đáp án: C. 3.

Đáp án: C
Câu 16 [190598]: Tiến hành thí nghiệm tổng hợp và tách chất hữu cơ X theo các bước sau:
134.png
- Bước 1: Cho 16,5 mL C2H5OH và 7,5 mL acid H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ. Lắp nhiệt kế, phễu nhỏ giọt chứa 15 mL ethanol và ống sinh hàn, bình tam giác như hình vẽ.
- Bước 2: Đun nóng bình phản ứng đến 140 oC, nhỏ từng phần C2H5OH trong phễu xuống một cách nhỏ giọt. Sau khi hết C2H5OH, đun nóng bình thêm 5 phút.
- Bước 3: Rửa và tách chất lỏng ngưng tự ở bình tam giác với 10 mL dung dịch NaOH 5% và ở phễu chiết với 10 mL dung dịch CaCl2 50%.
- Bước 4: Cho phần chất lỏng chứa nhiều X thu được sau bước 3 vào bình đựng CaCl2 khan.
Sau 5 giờ, lọc lấy lớp chất lỏng và chưng cất phân đoạn trên bếp cách thủy ở 35 – 38 oC. Thu được chất X tương đối tinh khiết. Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, chất lỏng trong bình cầu phân thành hai lớp.
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng trong bình tam giác có hai lớp.
(c) Mục đích dùng dung dịch CaCl2 50% ở bước 3 để giảm độ tan của X trong nước và đẩy X lên trên.
(d) Mục đích sử dụng CaCl2 khan ở bước 4 để tạo kết tủa với H2SO4.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HD: ☆ Phân tích: phản ứng xảy ra: C2H5OH + C2H5OH ––H2SO4, 140o→ C2H5OC2H5 (đietyl ete) + H2O.
Chất lỏng cất ra ở bình eclen gồm ete, nước, ancol dư và axit sunfuric nên phải thêm dung dịch kiềm và CaCl2 như bước 3 (kiềm phản ứng với axit, CaCl2 làm giảm độ tan của ete, tăng khối lượng riêng dung dịch → đẩy ete lên). Phễu chiết được sử dụng để thu lấy ete. Phần ete này có lẫn hơi nước, ancol được tách vào bình khô và dùng CaCl2 khan để làm khô (hút nước). Sau 4-5 giờ, lọc hay gạn lấy ete, chưng cất phân đoạn ete trên bếp cách thủy ở 35-38oC (nhiệt độ sôi của đietyl ete khoảng 35,6oC).
⇝ Theo phân tích trên, các phát biểu (b) và (c) đúng; phát biểu (a) và (d) sai. ❒
Đáp án: B
Câu 17 [1072361]: Catechin là hoạt chất được tìm thấy trong trà, quả lựu và cacao. Các nghiên cứu phát hiện ra rằng catechin trong trà xanh giúp ngăn ngừa suy tim, sung huyết và tăng huyết áp bằng cách giảm stress. Catechin có công thức phân tử C15H14O6 và công thức cấu tạo như hình bên

Để tách catechin từ trà xanh, tiến hành theo các bước:
Bước 1: Cho lá trà xanh xay nhuyễn vào cốc đựng 20 mL dung dịch sodium hydroxide.
Bước 2: Lọc bỏ tạp chất, thu lấy phần nước lọc.
Bước 3: Acid hóa phần nước lọc bằng dung dịch HCl.
Bước 4: Cho hỗn hợp vào phễu chiết, để yên. Sau khi hỗn hợp tách lớp thì thu lấy lớp chất lỏng chứa catechin.
Cho các phát biểu sau:
(a) Catechin chứa cả OH alcohol và OH phenol.
(b) Một mol catechin phản ứng tối đa với 5 mol NaOH.
(c) Acid hóa phần nước lọc bằng dung dịch HCl là để tái tạo nhóm OH trong catechin.
(d) Trong bước 4, nếu khối lượng riêng của catechin là 1,6 g/cm3 thì catechin sẽ nằm ở lớp chất lỏng phía dưới trong phễu chiết.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Nhận định (a) – Đúng. Catechin có nhiều nhóm –OH trên vòng thơm (phenol) và nhóm –OH nối với C bậc 2 hoặc 3 (alcohol).

Nhận định (b) – Đúng. Catechin có 5 nhóm –OH phenol, nhóm –OH phenol có tính acid yếu phản ứng với NaOH, nhóm –OH alcohol không phản ứng với NaOH mạnh.

Nhận định (c) – Đúng. NaOH tạo muối phenolate, khi acid hóa sẽ tái tạo catechin tự do.

Nhận định (d) – Đúng. Trong phễu chiết, lớp có khối lượng riêng lớn hơn sẽ nằm dưới. Nước ~1 g/cm³, dung môi hữu cơ nhẹ hơn (~0,8 g/cm³), catechin rắn/đặc → sẽ ở lớp dưới.

Đáp án: D. 4.

Đáp án: D
Câu 18 [705734]: Menthol là một hoạt chất được tìm thấy nhiều trong cây bạc hà. Menthol tạo ra cảm giác mát lạnh, nhờ đó nó giảm sự chú ý của ta khỏi cơn đau và những kích thích khác. Menthol còn có tác dụng kháng khuẩn, chống co thắt và làm giãn cơ. Công thức cấu tạo của menthol như hình bên.

Cho các phát biểu sau:
(1) Menthol là alcohol đơn chức.
(2) Công thức phân tử của menthol có dạng CnH2n–1OH.
(3) Tên thay thế của menthol là 2-isopropyl-5-methylcyclohexandiol.
(4) Menthol là alcohol thơm.
(5) Oxi hoá menthol bằng CuO, đun nóng, thu được một aldehyde.
Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
A, (1) và (2).
B, (1), (2) và (4).
C, (1) và (5).
D, (3), (4) và (5).
Phân tích các phát biểu:
✔️(1) – Đúng. Menthol là alcohol có 1 nhóm OH, nên là alcohol đơn chức.
✔️(2) – Đúng. Menthol có 1 vòng nên có độ bất bão hòa bằng 1, công thức tổng quát của menthol là CnH2n-1OH
❌(3) – Sai. Menthol có tên thay thế là 5-methyl-2-isopropyl cylclohexane-1-ol.
❌(4) – Sai. Menthol là alcohol no, đơn chức
❌(5) – Sai. Menthol là alcohol bậc II nên khi bị oxi hóa bằng CuO tạo ra ketone.

⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 19 [305667]: Tiến hành điều chế phenol từ cumene qua hai giai đoạn theo sơ đồ:
540636[de].png
Từ 10,8 kg cumene có thể điều chế được bao nhiêu kg phenol, biết hiệu suất của cả quá trình là 90%?
A, 8,460.
B, 7,614.
C, 9,400.
D, 5,076.
HD: từ ..kg thu được ... kg phenol nên cứ thế dùng, không cần đổi ra gam:

sơ đồ: 540636[de].png

⇒ mphenol = 10,8 (mcumen) ÷ 120 (Mcumen) × 94 (Mphenol) × 0,9 (hiệu suất quá trình) = 7,614 gam. Chọn B. ♦.

Đáp án: B
Câu 20 [190644]: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3: 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
151.png
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng E5? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%).
A, 1,52.
B, 2,07.
C, 2,52.
D, 3,17.


Chú ý: Các giá trị A, B là số thập phân, ta không làm tròn mà dùng các giá trị đó để tính tiếp các kết quả tiếp theo Đáp án: B
Câu 21 [705758]: Ethyl alcohol được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như là y tế, công nghiệp tổng hợp, thực phẩm, ….  Phổ IR của ethyl alcohol được cho dưới đây:

Số sóng đặc trưng của liên kết O–H trong phân tử ethyl alcohol có số sóng là bao nhiêu cm–1?
Ethyl alcohol – C2H5OH có nhóm chức đặc trưng là –OH, có vùng tín hiệu đặc trưng trong khoảng 3650 – 3200 cm–1.
→ Từ phổ hồng ngoại tín hiệu đặc trưng cho liên kết O–H của ethyl alcohol có số sóng là 3358 cm–1.

⇒ Điền đáp án: 3358
Câu 22 [703997]: Nhằm đạt lợi ích kinh tế, một số trang trại chăn nuôi heo đã dùng Salbutamol để giúp heo lớn nhanh, ti lệ nạc cao, màu sắc thịt đỏ hơn. Nếu con người ăn phải thịt heo được nuôi có sử dụng Salbutamol thì sẽ gây ra nhược co, giảm vận động của cơ. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên.

Có bao nhiêu nhóm chức OH (alcohol) có trong cấu tạo một phân tử Salbutamol?
Trong một phân tử Salbutamol có 3 nhóm -OH, trong đó có 2 nhóm chức là -OH (alcohol) được gắn với carbon no ở hình dưới, nhóm -OH còn lại là nhóm chức phenol do -OH gắn với vòng thơm.


⇒ Điền đáp án: 2
Câu 23 [705921]: Sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol. Lên men 2 tấn sắn khô với hiệu suất cả quá trình là 74%. Toàn bộ lượng ethanol sinh ra để điều chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL, thể tích xăng E5 thu được là bao nhiêu lít?
Đổi 2 tấn = 2000 kg; 0,8 g/mL = 0,8 kg/L
Khối lượng của tinh bột trong sắn khô là 2000.38% = 760 kg

Thể tích alcohol là VC2H5OH = 319,3877:0,8 = 399,2346 L
Thể tích xăng E5 là VE5 = 399,2346:5% ≈ 7985 L
Điền đáp án : 7985
Câu 24 [684354]: Cho công thức cấu tạo đầy đủ của hợp chất hữu cơ X như hình bên. Khi hợp chất X phản ứng với potassium, liên kết hoá học giữa hai nguyên tử bị phá vỡ ở vị trí số mấy?

Điền đáp án: __________
- Hydrogen liên kết với nguyên tử oxygen trong nhóm -OH có tính acid yếu do sự phân cực của liên kết O-H.

- Potassium là kim loại kiềm, có tính khử mạnh, dễ dàng nhường electron. Khi potassium tiếp xúc với nhóm -OH, nó sẽ khử proton (H+) trong nhóm -OH thành khí H2.
- Liên kết O-H yếu hơn các liên kết C-H hoặc C-C khác trong phân tử vì nó có tính acid. Điều này làm cho nhóm -OH dễ phản ứng hơn khi gặp kim loại như potassium.


⇒ Trong hợp chất hữu cơ X như trong hình, khi phản ứng với potassium (K), liên kết bị phá vỡ thường là liên kết giữa nguyên tử hydrogen của nhóm -OH (ở vị trí số 1) và nguyên tử oxygen.

⇒ Điền đáp án: 1
Câu 25 [684365]: Một gia đình sử dụng một chai cồn 92o có thể tích 500 mL để nướng thực phẩm. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1/5 chai cồn trên biết năng suất tỏa nhiệt của cồn là 27000 kJ/kg, khối lượng riêng của cồn là 0,82 g/mL. Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
Điền đáp án: __________
1/5 chai cồn có thể tích là 100 mL, khối lượng có trong 100 mL ⇒ m = 92 . 0,82 = 75,44 gam = 0,07544 kg.

Nhiệt lượng tỏa ra là: 27000 . 0,07544 = 2036,88 ≈ 2037 kJ.


⇒ Điền đáp án: 2037
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 26 và câu 27:
Trong một nhà máy sản xuất cồn công nghiệp, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% cellulose để sản xuất ethyl alcohol, theo sơ đồ sau (biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 35%).
.
Câu 26 [706083]: Phản ứng xảy ra trong giai đoạn (1) là
A, Oxi hóa.
B, Lên men.
C, Xà phòng hóa.
D, Giảm mạch polymer.
Phản ứng cắt mạch polymer.
- Một số polymer có nhóm chức trong mạch có khả năng bị thủy phân cắt mạch như tinh bột, cellulose, capron, …
- Mạch polymer có thể bị phân hủy thành mạch ngắn hơn hoặc phân hủy hoàn toàn thành monomer tương ứng bởi nhiệt.
=> Phản ứng cắt mạch polymer làm giảm mạch polymer.

⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 27 [706084]: Để sản xuất 10000 lít cồn 96° thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 gam/mL.
A, 77,28 tấn.
B, 43,28 tấn.
C, 38,64 tấn.
D, 51,18 tấn.
Thể tích C2H5OH trong 10000 lít cồn 96o là VC2H5OH = 10000.0,96 = 9600 L = 9,6.106 mL
Khối lượng C2H5OH là mC2H5OH = 9,6.106.0,8 = 7680000 gam = 7,68 tấn

Khối lượng mùn cưa cần dùng là m = 36,6385:50% ≈ 77,28 tấn.

⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30:
TÍNH CHẤT CỦA PHENOL

Các bước tiến hành tách hai chất hữu cơ cyclohexanol và phenol ra khỏi hỗn hợp như sau:


• Bước 1: Hòa tan hỗn hợp vào dung môi diethyl ether, sau đó cho vào phễu chiết.

• Bước 2: Thêm từ từ dung dịch X vào phễu và lắc đều thì thu được như hình bên.

• Bước 3: Mở van và thu lấy các lớp:

- Lớp diethyl ether có chứa cyclohexanol, đuổi dung môi và thu lấy cyclohexanol.

- Lớp nước chứa muối phenolate. Acid hóa và thêm dung môi diethyl ether. Tách riêng lớp hữu cơ, đuổi dung môi và thu lấy phenol.
Câu 28 [1073375]: Dung dịch X có chứa chất nào sau đây?
A, NaCl.
B, Na2SO4.
C, NaOH.
D, NaNO3.
Khi thêm dung dịch X vào hỗn hợp phenol và cyclohexanol thu được muối phenolate

→ Dung dịch X là NaOH.

Đáp án: C. NaOH. Đáp án: C
Câu 29 [1073376]: Mục đích chính của việc thêm dung dịch HCl vào lớp nước chứa muối phenolate là gì?
A, Phenol có phản ứng với NaOH.
B, NaOH phản ứng với HCl dư.
C, Chuyển muối phenolate thành phenol.
D, Điều chế NaCl.
Đáp án đúng là: C. Chuyển muối phenolate thành phenol.

- Sau khi tách hỗn hợp bằng dung dịch NaOH, phenol bị chuyển thành muối sodium phenolate (C6H5ONa) tan trong nước.
- Khi thêm HCl, phản ứng acid–base xảy ra:
C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl
→ Muối phenolate bị acid hóa, giải phóng lại phenol (C6H5ONa) không tan trong nước, có thể tách ra bằng ether. Đáp án: C
Câu 30 [1073377]: Phenol được tạo thành có thể tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho phenol vào ống nghiệm, thêm nước và lắc đều ống nghiệm (ống nghiệm A).
Bước 2: Cho dung dịch NaOH tới dư vào ống nghiệm A thấy dung dịch chuyển sang trong suốt (ống nghiệm B).
Bước 3: Sục khí CO2 tới dư vào ống nghiệm B thấy dung dịch chuyển màu trắng đục như ban đầu (ống nghiệm C).

Cho các phát biểu sau:
(a) Ống nghiệm A cho dung dịch trong suốt.
(b) Thay CO2 bằng khí SO2 thì hiện tượng trong ống nghiệm C vẫn như cũ.
(c) Thêm dung dịch phenolphthalein vào ống nghiệm B không thấy đổi màu.
(d) Đun nhẹ ống nghiệm A thấy tạo thành dung dịch trong suốt.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
- Nhận định (a) Sai. Phenol không tan nhiều trong nước, nên ống nghiệm A đục, không trong suốt.

- Nhận định (b) Đúng. SO₂ cũng là một khí acid → phản ứng với NaOH làm giảm tính bazơ tương tự CO₂, phenol lại được giải phóng → kết tủa trắng đục như với CO₂.

- Nhận định (c) Sai. Ống nghiệm B chứa NaOH dư, nên dung dịch bazơ mạnh, phenolphthalein sẽ màu hồng, không không màu.

- Nhận định (d) Đúng. Đun nhẹ ống nghiệm A → tăng độ tan của phenol trong nước → dung dịch trở nên trong suốt.

Đáp án: B. 2. Đáp án: B