
Công thức cấu tạo đầy đủ của X là




=> Đáp án A. Đáp án: A
![540391[đề].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/B%C3%80I%2014/540391[%C4%91%E1%BB%81].png)
![540391[lg].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/B%C3%80I%2014/L%E1%BB%9Di%20gi%E1%BA%A3i/540391[lg].png)
Đáp án: B
![540392[de].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/B%C3%80I%2014/540392[de].png)
![540392[LG].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/B%C3%80I%2014/540392[LG].png)
⇒ chọn đáp án A. ♥.
Đáp án: A
CH3OH + CH3OH
CH3OCH3 + H2OC2H5OH + C2H5OH
C2H5OC2H5 + H2OCH3OH + C2H5OH
CH3OC2H5 + H2O
Đáp án: C
☆ Phản ứng: C2H5OH ––H2SO4 đặc, to→ CH2=CH2 + H2O.
Đáp án: C
X
Y
Z.
Tên gọi của X và Z lần lượt là
–
(X).
–
(Y).
–
(Z).
||⇒ X là acetylene và Y là ethyl alcohol ⇒ chọn A. Đáp án: A
2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2
1 0,5 (mol)
Đáp án C Đáp án: C
- Cho a mol X tác dụng hoàn toàn với Na dư, thu được a mol khí H2.
- Cho Cu(OH)2 vào dung dịch X thấy dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
Công thức cấu tạo của X là
tỉ lệ nOH : nX = 2 ⇒ alcohol X có 2 nhóm chức.
X có 3C ⇒ CTPT của X là C3H6(OH)2.
► Cho Cu(OH)2 vào dung dịch X thấy dung dịch chuyển sang màu xanh lam
chứng tỏ 2 nhóm OH của X kề nhau ⇒ X là CH3CH(OH)CH2OH: propan-1,2-điol. Chọn D. ♠.
Đáp án: D
(a) Phenol có lực acid mạnh hơn carbonic acid.
(b) Phenol được điều chế trong công nghiệp từ cumene.
(c) Phenol là nguyên liệu sản xuất nhựa phenol-formaldehyde.
(d) Sục khí carbon dioxide vào dung dịch sodium phenolate tạo thành phenol.
Số phát biểu đúng là
► lực axit của phenol yếu hơn cả axit cacbonic nên bị axit này đẩy ra khỏi dung dịch muối
![540564[LG].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2016/540564[LG].png)
⇒ phát biểu (a) sai, phát biểu (d) đúng.
(b) đúng.
![540564[LG2].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2016/540564[LG2].png)
(c) hình dung lại các ứng dụng quan trọng của phenol dưới sơ đồ:
![540564[LG3].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2016/540564[LG3].png)
Tóm lại, phát biểu (a) sai, (b), (c) và (d) đúng. Chọn đáp án C. ♣.
Đáp án: C
(a) Phenol ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng và ethanol.
(b) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
(c) Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn so với benzene.
(d) Cho nước bromine vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa trắng.
(e) Phenol được dùng để sản xuất thuốc nổ, chất diệt cỏ, diệt nấm mốc.
Số phát biểu đúng là
![540561[lg].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2016/540561[lg].png)
Đáp án: B

Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Na thay thế nguyên tử H của nhóm OH.
Đáp án A. Đáp án: A

Phát biểu nào dưới đây là đúng?
B. Sai, vì vòng benzene không làm mất màu nước bromine.
C. Đúng, A là alcohol đơn chức => mol H2 = 1/2 mol alcohol = 0,5 mol
=>

D. Sai, vì X là alcohol đơn chức.
⇒ Chọn đáp án C.
Đáp án: C

Phát biểu nào đưới đây là không đúng?
Geraniol có 2 nối đôi C=C nên phản ứng cộng được với: dung dịch bromine, H2 (xt Ni, to).
Geraniol có 2 nối đôi C=C nên phản ứng được với dung dịch KMnO4.

Từ phương trình hóa học 1 mol geraniol tạo được 0,5 mol H2.
Khối lượng của khí H2 là: 0,5 . 2 = 1 gam.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
• Bước 1: Thêm 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10 %, sau đó thêm 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2 % vào cả hai ống nghiệm.
• Bước 2: Thêm 2 – 3 giọt glycerol vào một ống nghiệm; 2 – 3 giọt ethanol vào ống nghiệm còn lại. Quan sát hiện tượng.

Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 ở cả hai ống nghiệm.
(b) Ống nghiệm (1) kết tủa bị hòa tan tạo thành dung dịch xanh lam.
(c) Ethanol C2H5OH có tính base nên không phản ứng với Cu(OH)2.
(d) Phản ứng trên chứng minh các alcohol có nhóm OH liền kề sẽ hòa tan được kết tủa Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
Nhận định (a) – Đúng. Chuẩn bị dung dịch Cu(OH)₂ trong kiềm. Thêm NaOH → dung dịch kiềm. Thêm CuSO₄ → phản ứng tạo kết tủa xanh lam Cu(OH)₂: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
Nhận định (b) – Đúng. Glycerol
(HO–CH₂–CH(OH)–CH₂–OH): có 3 nhóm –OH, trong đó
hai nhóm –OH liền nhau. Phản ứng với Cu(OH)₂ trong kiềm tạo dung dịch
xanh lam hòa tan do phức đồn
Nhận định (c) – Sai. Ethanol C2H5OH không có tính base nên không phản ứng với Cu(OH)2.
Nhận định (d) – Đúng. Phản ứng trên chứng minh các alcohol có nhóm
OH liền kề sẽ hòa tan được kết tủa Cu(OH)2.
Đáp án: C. 3.

- Bước 1: Cho 16,5 mL C2H5OH và 7,5 mL acid H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ. Lắp nhiệt kế, phễu nhỏ giọt chứa 15 mL ethanol và ống sinh hàn, bình tam giác như hình vẽ.
- Bước 2: Đun nóng bình phản ứng đến 140 oC, nhỏ từng phần C2H5OH trong phễu xuống một cách nhỏ giọt. Sau khi hết C2H5OH, đun nóng bình thêm 5 phút.
- Bước 3: Rửa và tách chất lỏng ngưng tự ở bình tam giác với 10 mL dung dịch NaOH 5% và ở phễu chiết với 10 mL dung dịch CaCl2 50%.
- Bước 4: Cho phần chất lỏng chứa nhiều X thu được sau bước 3 vào bình đựng CaCl2 khan.
Sau 5 giờ, lọc lấy lớp chất lỏng và chưng cất phân đoạn trên bếp cách thủy ở 35 – 38 oC. Thu được chất X tương đối tinh khiết. Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, chất lỏng trong bình cầu phân thành hai lớp.
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng trong bình tam giác có hai lớp.
(c) Mục đích dùng dung dịch CaCl2 50% ở bước 3 để giảm độ tan của X trong nước và đẩy X lên trên.
(d) Mục đích sử dụng CaCl2 khan ở bước 4 để tạo kết tủa với H2SO4.
Số phát biểu đúng là
Chất lỏng cất ra ở bình eclen gồm ete, nước, ancol dư và axit sunfuric nên phải thêm dung dịch kiềm và CaCl2 như bước 3 (kiềm phản ứng với axit, CaCl2 làm giảm độ tan của ete, tăng khối lượng riêng dung dịch → đẩy ete lên). Phễu chiết được sử dụng để thu lấy ete. Phần ete này có lẫn hơi nước, ancol được tách vào bình khô và dùng CaCl2 khan để làm khô (hút nước). Sau 4-5 giờ, lọc hay gạn lấy ete, chưng cất phân đoạn ete trên bếp cách thủy ở 35-38oC (nhiệt độ sôi của đietyl ete khoảng 35,6oC).
⇝ Theo phân tích trên, các phát biểu (b) và (c) đúng; phát biểu (a) và (d) sai. ❒ Đáp án: B

Để tách catechin từ trà xanh, tiến hành theo các bước:
Bước 1: Cho lá trà xanh xay nhuyễn vào cốc đựng 20 mL dung dịch sodium hydroxide.
Bước 2: Lọc bỏ tạp chất, thu lấy phần nước lọc.
Bước 3: Acid hóa phần nước lọc bằng dung dịch HCl.
Bước 4: Cho hỗn hợp vào phễu chiết, để yên. Sau khi hỗn hợp tách lớp thì thu lấy lớp chất lỏng chứa catechin.
Cho các phát biểu sau:
(a) Catechin chứa cả OH alcohol và OH phenol.
(b) Một mol catechin phản ứng tối đa với 5 mol NaOH.
(c) Acid hóa phần nước lọc bằng dung dịch HCl là để tái tạo nhóm OH trong catechin.
(d) Trong bước 4, nếu khối lượng riêng của catechin là 1,6 g/cm3 thì catechin sẽ nằm ở lớp chất lỏng phía dưới trong phễu chiết.
Số phát biểu đúng là
Nhận định (a) – Đúng. Catechin có nhiều nhóm –OH trên vòng thơm (phenol)
và nhóm –OH nối với C bậc 2 hoặc 3 (alcohol).
Nhận định (b) – Đúng. Catechin có 5 nhóm –OH phenol, nhóm –OH
phenol có tính acid yếu phản ứng với NaOH, nhóm –OH alcohol không phản ứng với
NaOH mạnh.
Nhận định (c) – Đúng. NaOH tạo muối phenolate, khi acid hóa sẽ tái tạo
catechin tự do.
Nhận định (d) – Đúng. Trong phễu chiết, lớp có khối lượng riêng lớn
hơn sẽ nằm dưới. Nước ~1 g/cm³, dung môi hữu cơ nhẹ hơn (~0,8 g/cm³),
catechin rắn/đặc → sẽ ở lớp dưới.
Đáp án: D. 4.

Cho các phát biểu sau:
(1) Menthol là alcohol đơn chức.
(2) Công thức phân tử của menthol có dạng CnH2n–1OH.
(3) Tên thay thế của menthol là 2-isopropyl-5-methylcyclohexandiol.
(4) Menthol là alcohol thơm.
(5) Oxi hoá menthol bằng CuO, đun nóng, thu được một aldehyde.
Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
✔️(1) – Đúng. Menthol là alcohol có 1 nhóm OH, nên là alcohol đơn chức.
✔️(2) – Đúng. Menthol có 1 vòng nên có độ bất bão hòa bằng 1, công thức tổng quát của menthol là CnH2n-1OH
❌(3) – Sai. Menthol có tên thay thế là 5-methyl-2-isopropyl cylclohexane-1-ol.
❌(4) – Sai. Menthol là alcohol no, đơn chức
❌(5) – Sai. Menthol là alcohol bậc II nên khi bị oxi hóa bằng CuO tạo ra ketone.
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
![540636[de].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2016/540636[de].png)
sơ đồ:
![540636[de].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2016/540636[de].png)
⇒ mphenol = 10,8 (mcumen) ÷ 120 (Mcumen) × 94 (Mphenol) × 0,9 (hiệu suất quá trình) = 7,614 gam. Chọn B. ♦.
Đáp án: B
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng E5? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%).

Chú ý: Các giá trị A, B là số thập phân, ta không làm tròn mà dùng các giá trị đó để tính tiếp các kết quả tiếp theo Đáp án: B

Số sóng đặc trưng của liên kết O–H trong phân tử ethyl alcohol có số sóng là bao nhiêu cm–1?
→ Từ phổ hồng ngoại tín hiệu đặc trưng cho liên kết O–H của ethyl alcohol có số sóng là 3358 cm–1.
⇒ Điền đáp án: 3358

Có bao nhiêu nhóm chức OH (alcohol) có trong cấu tạo một phân tử Salbutamol?
⇒ Điền đáp án: 2
Khối lượng của tinh bột trong sắn khô là 2000.38% = 760 kg

Thể tích alcohol là VC2H5OH = 319,3877:0,8 = 399,2346 L
Thể tích xăng E5 là VE5 = 399,2346:5% ≈ 7985 L
Điền đáp án : 7985

Điền đáp án: __________
- Potassium là kim loại kiềm, có tính khử mạnh, dễ dàng nhường electron. Khi potassium tiếp xúc với nhóm -OH, nó sẽ khử proton (H+) trong nhóm -OH thành khí H2.
- Liên kết O-H yếu hơn các liên kết C-H hoặc C-C khác trong phân tử vì nó có tính acid. Điều này làm cho nhóm -OH dễ phản ứng hơn khi gặp kim loại như potassium.
⇒ Trong hợp chất hữu cơ X như trong hình, khi phản ứng với potassium (K), liên kết bị phá vỡ thường là liên kết giữa nguyên tử hydrogen của nhóm -OH (ở vị trí số 1) và nguyên tử oxygen.
⇒ Điền đáp án: 1
Điền đáp án: __________
Nhiệt lượng tỏa ra là: 27000 . 0,07544 = 2036,88 ≈ 2037 kJ.
⇒ Điền đáp án: 2037
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 26 và câu 27:
.- Một số polymer có nhóm chức trong mạch có khả năng bị thủy phân cắt mạch như tinh bột, cellulose, capron, …
- Mạch polymer có thể bị phân hủy thành mạch ngắn hơn hoặc phân hủy hoàn toàn thành monomer tương ứng bởi nhiệt.
=> Phản ứng cắt mạch polymer làm giảm mạch polymer.
⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
Khối lượng C2H5OH là mC2H5OH = 9,6.106.0,8 = 7680000 gam = 7,68 tấn

Khối lượng mùn cưa cần dùng là m = 36,6385:50% ≈ 77,28 tấn.
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30:
Các bước tiến hành tách hai chất hữu cơ cyclohexanol và phenol ra khỏi hỗn hợp như sau:


• Bước 1: Hòa tan hỗn hợp vào dung môi diethyl ether, sau đó cho vào phễu chiết.
• Bước 2: Thêm từ từ dung dịch X vào phễu và lắc đều thì thu được như hình bên.
• Bước 3: Mở van và thu lấy các lớp:
- Lớp diethyl ether có chứa cyclohexanol, đuổi dung môi và thu lấy cyclohexanol.
- Lớp nước chứa muối phenolate. Acid hóa và thêm dung môi diethyl ether. Tách riêng lớp hữu cơ, đuổi dung môi và thu lấy phenol.
→ Dung dịch X là NaOH.
Đáp án: C. NaOH. Đáp án: C
- Sau khi tách hỗn hợp bằng dung dịch NaOH, phenol bị chuyển thành muối sodium phenolate (C6H5ONa) tan trong nước.
- Khi thêm HCl, phản ứng acid–base xảy ra:
C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl
→ Muối phenolate bị acid hóa, giải phóng lại phenol (C6H5ONa) không tan trong nước, có thể tách ra bằng ether. Đáp án: C
Bước 1: Cho phenol vào ống nghiệm, thêm nước và lắc đều ống nghiệm (ống nghiệm A).
Bước 2: Cho dung dịch NaOH tới dư vào ống nghiệm A thấy dung dịch chuyển sang trong suốt (ống nghiệm B).
Bước 3: Sục khí CO2 tới dư vào ống nghiệm B thấy dung dịch chuyển màu trắng đục như ban đầu (ống nghiệm C).
Cho các phát biểu sau:
(a) Ống nghiệm A cho dung dịch trong suốt.
(b) Thay CO2 bằng khí SO2 thì hiện tượng trong ống nghiệm C vẫn như cũ.
(c) Thêm dung dịch phenolphthalein vào ống nghiệm B không thấy đổi màu.
(d) Đun nhẹ ống nghiệm A thấy tạo thành dung dịch trong suốt.
Số phát biểu đúng là
- Nhận định (b) Đúng. SO₂ cũng là một khí acid → phản ứng với NaOH làm giảm tính bazơ tương tự CO₂, phenol lại được giải phóng → kết tủa trắng đục như với CO₂.
- Nhận định (c) Sai. Ống nghiệm B chứa NaOH dư, nên dung dịch bazơ mạnh, phenolphthalein sẽ màu hồng, không không màu.
- Nhận định (d) Đúng. Đun nhẹ ống nghiệm A → tăng độ tan của phenol trong nước → dung dịch trở nên trong suốt.
Đáp án: B. 2. Đáp án: B