Câu 1 [190832]: Tiến hành thí nghiệm oxi hóa acetaldehyde bằng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, có các bước như sau:
(1) thêm 1 mL dung dịch acetaldehyde;
(2) thêm 4-5 giọt dung dịch copper(II) sulfate 5%;
(3) thêm 1 mL dung dịch NaOH 10%;
(4) đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.
Trình tự đúng khi tiến hành thí nghiệm là
A, (1) - (2) - (3) - (4).
B, (3) - (2) - (1) - (4).
C, (2) - (3) - (1) - (4).
D, (1) - (3) - (2) - (4).
Các bước tiến hành thí nghiệm oxi hoá acetaldehyde bằng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thêm 4-5 giọt dung dịch Copper (II) sulfate 5%. (2)
Bước 2: Thêm 1mL dung dịch NaOH 10%.(3)
Bước 3: Lắc ống nghiệm, nhỏ từ từ khoảng 1mL dung dịch acetaldehyde  (CH3CHO)vào ống nghiệm. (1)
Bước 4: Đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn. (4)
Thứ tự thực hiện thí nghiệm: (2) - (3) - (1) - (4)

Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 2 [190833]: Thuốc thử nào dưới đây không thể phân biệt 2 ống nghiệm đựng propanal và propanone?
A, Nước bromine.
B, Thuốc thử Tollens.
C, Cu(OH)2/NaOH.
D, Dung dịch NaOH.
Nước bromine chỉ propanal mất màu, propanone không mất màu.
Thuốc thử Tollens chỉ propanal tạo thành kết tủa sáng bóng bám vào thành ống nghiệm là Ag, propanone không có.
Cu(OH)2/NaOH chỉ propanal tạo thành kết tủa đỏ gạch là Cu2O, propanone không có.

Đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [190838]: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng là
A, formaldehyde, acetic acid.
B, vinylacetylene, ethyl alcohol.
C, formaldehyde, vinylacetylene, acetylene.
D, ethylene, vinylacetylene, propyne.
Chỉ alk-1-yne và aldehyde có phản ứng với AgNO3/NH3. Đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [190839]: Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → X → CH3COOH.
Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?
A, CH3COONa.
B, C2H5OH.
C, HCOOCH3.
D, CH3CHO.
C2H2 + H2O CH3CH=O
CH3CH=O + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
Đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [19316]: Cho các anđehit có công thức sau:
541368[de].png
Số anđehit tác dụng với lượng dư AgNO3 (trong dung dịch NH3, đun nóng), thu được số mol bạc gấp đôi số mol anđehit phản ứng là
A, 3.
B, 4.
C, 2.
D, 5.
541368[lg].png
Đáp án: A
Câu 6 [306200]: Các hợp chất X, Y, Z (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có cùng công thức phân tử C3H6O. Một số kết quả thí nghiệm với các chất trên được liệt kê ở bảng sau (Dấu – là không tác dụng).

541516[de].png

Phát biểu nào sau đây là sai?
A, X là prop-2-en-1-ol.
B, Z làm mất màu nước bromine.
C, Y là propanal.
D, X có phản ứng cộng dung dịch bromine.
HD: C3H6O có 3 đồng phân mạch hở, bền ở điều kiện thường là CH2=CH–CH2OH (alcohol); CH3CH2CHO (aldehyde) và CH3COCH3 (acetone).

♦ không phản ứng Na, AgNO3/NH3 ⇒ Z là acetone.

♦ không phản ứng Na, có phản ứng với AgNO3/NH3 → Ag ⇒ Y là andehyde C2H5CHO.

♦ phản ứng với Na, không + AgNO3/NH3 ⇒ X là alcohol CH2=CH–CH2OH.
Phân tích các phát biểu: 
✔️A. Đúng. X có công thức cấu tạo là CH2=CH-CH2OH có tên gọi là prop-2-en-1-ol. 
❌B. Sai. Z là acetone . Acetone thường không phản ứng lam mất màu nước bromine ở điều kiện thường. 
✔️C. Đúng. Y có công thức cấu tạo là C2H5CHO có tên gọi là propanal. 
✔️D. Đúng. X là prop-2-en-1-ol có chứa liên kết đôi C=C nên có phản ứng cộng bromine. 

Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 7 [14026]: Chất nào sau đây tác dụng với AgNO3 (trong dung dịch NH3, đun nóng) theo tỉ lệ mol tương ứng bằng 1 : 3?
A, CH2=CH–CHO.
B, HOC–CHO.
C, CH2=CH–C≡CH.
D, CH≡C–CHO.
541370[lg].png
Đáp án: D
Câu 8 [19372]: Cho các phản ứng hóa học sau:
541515[de].png
Số phản ứng trong đó anđehit axetic thể hiện tính khử là
A, 2.
B, 1.
C, 3.
D, 4.
HD: "khử cho – o (oxi hóa) nhận".

Nhận xét: C trong nhóm –CHO có số oxi hóa là +1; trong nhóm –COO là +3;

trong –CH2OH là –1 ⇒ CH3CHO thể hiện tính oxi ở phản ứng (c);

còn trong các phản ứng (a); (b); (d) đều thể hiện tính khử.

⇒ theo yêu cầu → chọn đáp án C. ♣.

Đáp án: C
Câu 9 [1072362]: Hợp chất civetone (một trong những thành phần có trong nước hoa xưa nhất từng được biết đến) được chiết xuất từ cầy hương châu Phi. Nó có mùi xạ hương mạnh, nhưng trong dung dịch loãng, nó có mùi dễ chịu. Công thức cấu tạo của civetone như hình bên.

Cho các phát biểu sau:
(a) Civetone là hợp chất carbonyl.
(b) Civetone là ketone không no, đơn chức, mạch vòng.
(c) Civetone tham gia phản ứng với LiAlH4 tạo thành hợp chất có khối lượng phân tử là 252.
(d) Civetone có khả năng tham gia phản ứng với nước bromine, thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Nhận định (a) – Đúng. Civetone là hợp chất carbonyl → Vì có nhóm C=O.

Nhận định (b) – Đúng. Civetone là ketone không no, đơn chức, mạch vòng

Nhận định (c) – Đúng. Civetone tham giaphản ứng với LiAlH₄ → tạo alcohol. Khi khử bằng LiAlH₄, nhóm C=O của ketonechuyển thành –CH(OH)– → tạo rượu bậc hai.

Nhận định (d) – Sai. Có nối đôi → phản ứng với Br₂ .Nhưng thuốc thửTollens chỉ oxi hoá aldehyde, không phản ứng với ketone.

Đáp án: C. 3.

Đáp án: C
Câu 10 [1072363]: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tạo iodoform như sau:
Bước 1: Cho vào hai khác nhau ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch I2 trong KI và khoảng 1 mL dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Nhỏ từ từ 5-7 giọt acetaldehyde vào một ống nghiệm, ghi nhãn (1) và 5-7 giọt acetone vào ống nghiệm còn lại, ghi nhãn (2). Lắc đều.
Cho các phát biểu sau:
(a) I2 tan nhiều khi dung dịch có hòa tan muối KI.
(b) Phản ứng có thể được thực hiện trong môi trường acid.
(c) Ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa màu vàng còn ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa xanh.
(d) Phản ứng được dùng để nhận biết các aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Đáp án: B. 2.

Nhận định (a) – Đúng. I₂ hòa tan trong KI tạo thành KI₃ (I₃⁻), dung dịch màu nâu vàng, tăng khả năng tan.

Nhận định (b) – Sai. Phản ứng iodoform yêu cầu môi trường kiềm. Trong môi trường acid, phản ứng này không xảy ra.

Nhận định (c) – Sai. Cả acetaldehyde (ống 1)acetone (ống 2) đều tạo kết tủa vàng CHI₃, không có kết tủa xanh.

Nhận định (d) – Đúng. Phản ứng được dùng để nhận biết các aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl. Đây là ứng dụng chính của phản ứng iodoform.

Đáp án: B
Câu 11 [1072364]: Một hợp chất hữu cơ S (Salicylaldehyde) có mùi hương đặc trưng của hoa nhài, được tách từ một loại cây dược liệu. Phân tích nguyên tố cho thấy S chứa 70,59% C và 5,88% H, còn lại là O. Phổ MS cho thấy S có phân tử khối bằng 122. Trên phổ IR của S có một tín hiệu mạnh tại 1690 cm–1. S có khả năng phản ứng với thuốc thử Toluene tạo kết tủa bạc và làm mất màu dung dịch Br2. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Tín hiệu tại 1690 cm–1 trên phổ IR cho thấy S chứa nhóm chức aldehyde.
(b) S có thể phản ứng với NaBH4, tạo ra sản phẩm chứa nhóm –CH2.
(c) Khi oxi hóa S bằng KMnO4, sản phẩm thu được không có khả năng phản ứng với dung dịch Br2.
(d) Phân tử S có liên kết đôi C=C trong vòng thơm, thể hiện tính không bão hòa.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Đáp án: C. 3.

(a) Đúng. Tín hiệu mạnh ở 1690 cm⁻¹ nằm trong khoảng 1750–1680 cm⁻¹ — vùng đặc trưng cho C=O của aldehyde → chứng tỏ S chứa nhóm aldehyde.

(b) Đúng. NaBH₄ là tác nhân khử chọn lọc aldehyde/ketone, khử –CHO → –CH₂OH (tức nguyên tử C của nhóm carbonyl trở thành –CH₂– trong sản phẩm rượu bậc 1). Do đó S có thể phản ứng với NaBH₄ và sinh sản phẩm chứa nhóm –CH₂ (chính xác hơn là –CH₂OH).

(c) Sai. Nếu oxi hóa S bằng KMnO₄ thu được một axit thơm có nhóm –OH phenol (ví dụ salicylic acid nếu S là salicylaldehyde), thì sản phẩm này vẫn có thể làm mất màu Br₂/CCl₄ do vòng thơm đã được hoạt hóa bởi nhóm –OH. Do đó phát biểu nói sản phẩm thu được không phản ứng với Br₂ là không đúng.

(d) Đúng. S làm mất màu Br₂/CCl₄ cho thấy có điểm không bão hòa trong phân tử — trong hợp chất thơm đó là các liên kết π (C=C) của vòng thơm. Vì vậy phát biểu rằng phân tử S có liên kết đôi C=C trong vòng thơm, thể hiện tính không bão hòa là hợp lý.

Đáp án: C
Câu 12 [1072365]: Từ một loại tinh dầu thảo mộc, người ta tách được hợp chất hữu cơ A có mùi thơm. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta thấy rằng A chứa 81,82% C và 6,06% H về khối lượng, còn lại là O. Phổ MS cho thấy A có phân tử khối bằng 132. Trên phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm–1. Chất A có phản ứng tráng bạc, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 và khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid.
Cho các phát biểu sau:
(a) A có công thức phân tử là C9H8O.
(b) S có thể phản ứng với NaBH4, tạo ra sản phẩm chứa nhóm –CH2.
(c) Chất A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 chứng tỏ phân tử A có chứa nhóm chức aldehyde.
(d) Có thể kết luận công thức cấu tạo của A là C6H5CH2CH2CHO.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Đáp án: B. 2

Nhận định (a) – đúng. Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz

Công thức phân tử của A là C9H8O2

Nhận định (b) – đúng. NaBH₄ là tác nhân khử chọn lọc các nhóm cacbonyl như aldehyde → chuyển –CHO thành –CH₂OH (rượu bậc 1). Sau phản ứng ta có nguyên tử C đó mang hai H (một nhóm –CH₂– xuất hiện trong sản phẩm như –CH₂OH).

Nhận định (c) – sai. Dung dịch Br₂ trong CCl₄ bị làm mất màu chủ yếu khi có đôi nối C=C (phản ứng cộng với brom); đó không phải là phép thử đặc hiệu cho aldehyde. Aldehyde thường dùng các phản ứng như Tollens (tráng bạc), Fehling, hay oxi hóa nhẹ. Ở đề bài A có phản ứng tráng bạc, nên aldehyde đã được chứng minh bằng Tollens; nhưng việc làm mất màu Br₂/CCl₄ cho thấy có liên kết đôi (C=C) chứ không chứng minh aldehyde.

Nhận định (d) – sai. Công thức đó tương đương C₉H₁₀O (không phải C₉H₈O), nên không khớp với số liệu nguyên tố và MS. Đáp án: B
Câu 13 [705471]: C6H5CHO là một aldehyde có nhân thơm, phổ hồng ngoại của aldehyde này là hình ảnh bên dưới. Ngoài tín hiệu 1702 cm–1 của nhóm C=O thì dùng thêm tín hiệu (cm–1) nào để kết luận đây là một aldehyde?
Hợp chất aldehyde có 2 liên kết hấp thụ đặc trung trong phổ hồng ngoại với số sóng hấp thụ là 2850–2700 cm–1 thuộc liên kết C–H và 1740–1670 cm–1 thuộc liên kết C=O.
Ngoài tín hiệu 1702 cm–1 của nhóm C=O thì dùng thêm tín hiệu 2800 cm–1 để kết luận đây là một aldehyde.

⇒ Điền đáp án: 2800
Câu 14 [684464]: Cho dãy chuyển hóa sau:

Trong đó, X, Y và Z đều là các hợp chất hữu cơ. Xác định khối lượng phân tử của Z.
Ta có các phản ứng:
(1)
(2)
(3)
Công thức cấu tạo của Z là: CH3COOH
Khối lượng phân tử của Z là : 12 × 2 + 1 × 4 + 16 × 2 = 60

⇒ Điền đáp án: 60
Câu 15 [705848]: Geraniol là một alcohol có trong tinh dầu hoa hồng. Nó được điều chế từ phản ứng khử geranial (một chất có trong tinh dầu sả) theo phản ứng:

Khi phản ứng khử xảy ra, geranial bị phá vỡ bao nhiêu liên kết π?
Tác nhân LiAlH4 chỉ phá vỡ liên kết trong liên kết C=O, không thể phá vỡ liên kết trong C=C nguyên do C=C có mật độ điện tích âm cao và tác nhân LiAlH4 là tác nhân khử.
→ geranial chỉ có 1 liên kết trong nhóm CHO bị phá vỡ.


Điền đáp án : 1
Câu 16 [684454]: Ứng với công thức phân tử C4H8O có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền khi tác dụng với NaBH4 tạo ra alcohol bậc một?
Alcohol bậc 1: Nhóm -OH được gắn vào nguyên tử carbon bậc 1
Ứng với công thức phân tử C4H8O các hợp chất mạch hở tác dụng với NaBH4 tạo ra alcohol bậc 1:
(1). CH3 – CH2 – CH2 – CHO 
(2). CH CH(CH3)– CHO 

⇒ Điền đáp án: 2
Câu 17 [684466]: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H4O2, X thuộc loại hợp chất no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa nhóm chức aldehyde (–CH=O). Cho 7,2 gam X phản ứng với lượng dư thuốc thử Tollens thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
Phương trình phản ứng:
CH2(CHO)2+ 4[ Ag(NH3)2]OH ⟶ CH2(COONH4)2 + 4Ag + 6NH3 + 2H2
nX= 7,2 ÷ 72 =  0,1 (mol)
Theo phương trình: nAg= nX = 0,1 × 4 = 0,4 mol
Khối lượng của Ag là: mAg = 0,4 × 108 = 43,2 gam.

⇒ Điền đáp án: 43,2
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 18 đến 20:
PHỔ HỒNG NGOẠI (Infrared Spectroscopy – IR)

Nhóm carboxyl COO tạo ra hai sự hấp thụ đặc trưng trong quang phổ hồng ngoại. Một trong số này xảy ra trong vùng 1700 – 1725 cm–1 liên quan đến nhóm carbonyl C=O. Phạm vi hấp thụ này về cơ bản giống như phạm vi hấp thụ của nhóm carbonyl của aldehyde CHO và ketone C=O.

Đặc điểm hấp thụ hồng ngoại khác của nhóm carboxyl là vùng 3300 cm–1 do dao động của liên kết nhóm O–H, thường chồng chéo lên sự hấp thụ của liên kết C–H. Sự hấp thụ của liên kết O–H thường rất rộng do liên kết hydrogen giữa các phân tử của carboxylic acid.
Hình ảnh. Phổ IR minh họa của pentanoic acid.
Câu 18 [585206]: Sự hấp thụ của liên kết O – H thường rất rộng là do
A, ảnh hưởng của liên kết C – H.
B, xuất hiện liên kết hydrogen.
C, xuất hiện liên kết C = O.
D, ảnh hưởng của liên kết C – C.

Đáp án: B. xuất hiện liên kết hydrogen.

Liên kết O–H (trong rượu, acid, nước, v.v.) thường tham gia tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử.

→ Các liên kết hydrogen này làm thay đổi năng lượng dao động của liên kết O–H theo nhiều mức khác nhau → vùng hấp thụ bị kéo giãn và mở rộng, tạo ra phổ hấp thụ rất rộng trong phổ hồng ngoại (IR).

Đáp án: B
Câu 19 [585207]: Trong các tín hiệu dưới đây, tín hiệu nào có thể là tín hiệu của liên kết C = O trong nhóm carboxyl?
A, 3280 cm–1.
B, 2640 cm–1.
C, 1720 cm–1.
D, 1560 cm–1.

Đáp án: C. 1720 cm⁻¹.

Liên kết C=O (carbonyl)dao động kéo giãn mạnh trong vùng 1700 ± 50 cm⁻¹ trên phổ hồng ngoại (IR). Với nhóm carboxyl (–COOH), tần số hấp thụ của liên kết C=O thường nằm khoảng 1710 – 1730 cm⁻¹.
→ Vì vậy, 1720 cm⁻¹ là giá trị đặc trưng cho dao động của liên kết C=O trong nhóm carboxyl.

Đáp án: C
Câu 20 [585208]: Để nhận biết nhóm chức COOH cần dựa vào hai tín hiệu nào sau đây?
A, Tín hiệu liên kết C – C và O = O.
B, Tín hiệu liên kết C – H và C = C.
C, Tín hiệu liên kết C – O và C = O.
D, Tín hiệu liên kết O – H và C = O.

Đáp án: D. Tín hiệu liên kết O–H và C=O.

Nhóm carboxyl (–COOH) gồm hai phần đặc trưng:

- Liên kết C=O (carbonyl) → hấp thụ mạnh khoảng 1700 – 1720 cm⁻¹,

- Liên kết O–H (acid) → hấp thụ rất rộng trong vùng 2500 – 3300 cm⁻¹.

→ Khi trên phổ hồng ngoại (IR) xuất hiện cả hai tín hiệu này cùng lúc, ta xác định được sự có mặt của nhóm –COOH.

Đáp án: D