Câu 1 [1072311]: Để xác định nồng độ của dung dịch HCl người ta tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 20 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl.
A, 0,2 M.
B, 0,3 M.
C, 0,5 M.
D, 0,6 M.
PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Đổi 20 mL = 0,02 L; 10 mL = 0,01 L
Số mol của NaOH là nNaOH = 0,02.0,1 = 0,002 mol
Theo PTHH số mol của HCl là: 0,002 mol
Nồng độ của dung dịch HCl là CM = 0,002/0,01 = 0,2 M

Đáp án: A. 0,2 M. Đáp án: A
Câu 2 [1072312]: Để trung hòa 10 mL dung dịch H2SO4 1 M cần V mL NaOH 1 M. Tính giá trị của V.
A, 10 mL.
B, 20 mL.
C, 30 mL.
D, 40 mL.

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Số mol của H2SO4 là  nH2SO4 = 0,01 mol

Theo PTHH số mol của NaOH là nNaOH = 0,02 mol

Thể tích của dung dịch NaOH là VNaOH = 0,02 L = 20 mL

Đáp án: B. 20 mL.

Đáp án: B
Câu 3 [1072313]: Citric acid là một acid hữu cơ có nhiều trong quả chanh với công thức cấu tạo sau:

Lấy một vài quả chanh, ép lấy nước rồi định mức thành 100 mL dung dịch Z. Lấy 20 mL dung dịch Z rồi trung hòa bằng dung dịch NaOH 0,1 M thì thấy tiêu tốn hết 30 mL. Giả sử trong nước chanh chỉ có nhóm COOH trong acid xitric phản ứng với NaOH. Lượng citric acid trong nước chanh ban đầu là bao nhiêu?
A, 0,48 gam.
B, 0,62 gam.
C, 0,84 gam.
D, 0,96 gam.
PTHH: HOC3H4(COOH)3 + 3NaOH → HOC3H4(COONa)3 + 3H2O
Số mol của NaOH là nNaOH = 0,03.0,1 = 0,003 mol
Theo PTHH số mol của citric acid là: 0,001 mol
Khối lượng của citric acid trong chanh là:


Đáp án: D. 0,96 gam. Đáp án: D
Câu 4 [364810]: Pha 1,764 gam tinh thể (COOH)2.2H2O vào nước cất để thu được 100 ml dung dịch X, chuẩn độ 50 ml dung dịch X cần vừa đủ 250 ml dung dịch KMnO4 x M trong môi trường H2SO4. Giá trị của x là
A, 0,0114.
B, 0,0150.
C, 0,0112.
D, 0,0100.
(trong 100 ml) => trong 50ml có chứa 0,007 mol
(mol)

=> Đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [692747]: Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid theo phương trình sau:
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M.
Hàm lượng ethanol trong máu (% theo khối lượng) của lái xe trên là bao nhiêu?
Giả sử các thành phần khác không ảnh hưởng đến phản ứng.
A, 0,018 %.
B, 0,145 %.
C, 0,074 %.
D, 0,068 %.
Đổi 20 mL = 0,02 L
Số mol của K2Cr2O7 phản ứng là: nK2Cr2O7 = 0,02 × 0,01 = 0,0002 mol
3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
Từ phương trình số mol của C2H5OH là: nC2H5OH = 0,0006 mol
Hàm lượng ethanol trong máu là:

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 6 [1072314]: Để xác định nồng độ dung dịch H2O2, người ta hòa tan 0,5 gam nước oxi già vào nước, thêm H2SO4 tạo môi trường acid. Chuẩn độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 mL dung dịch KMnO4 0,1 M. Xác định hàm lượng H2O2 trong nước oxi già.
A, 9%.
B, 17%.
C, 12%.
D, 21%.
5H2O2 + 3H2SO4 + 2KMnO4 → 8H2O + 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4
Số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 0,01.0,1 = 0,001 mol
Theo PTHH số mol của H2O2 là 0,0025 mol


Đáp án: B. 17%. Đáp án: B
Câu 7 [717129]: 25 mL dung dịch hydroxide kim loại, X(OH)y nồng độ 0,0125 M được chuẩn độ bằng dung dịch hydrochloric acid 0,05 M. Cần 12,5 mL acid để trung hòa lượng hydroxide kim loại trên. Giá trị của y là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.


⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [692693]: Quặng sắt limonite có thành phần chính là 2Fe2O3.3H2O. Hòa tan hoàn toàn 0,5166 gam một mẫu limonite bằng dung dịch acid dư sao cho toàn bộ lượng sắt được chuyển hết thành ion iron(II) (Fe2+). Chuẩn độ dung dịch thu được cần 42,96 mL dung dịch sodium dichromate 0,02130 M, trong đó Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+ và ion Cr2O72– bị khử thành Cr3+. Tỉ lệ phần trăm lượng sắt có trong mẫu limonite là bao nhiêu?
A, 47,61%.
B, 55,56%.
C, 51,68%.
D, 59,52%.
Đổi 42,96 mL = 0,04296 L
Số mol của Sodium dichromate là nNa2Cr2O7 = 0,04296 × 0,0213 = 0,000915048 (mol)
6Fe2+ + 14H+ + Cr2O72- ⟶ 6Fe3+ + 2Cr3+ + 7H2O
Từ phương trình hóa học số mol của Fe2+ là: nFe2+ = 6nCr2O72- = 6 × 0,000915048 = 0,005490288 (mol)
Hàm lượng Fe trong quặng sắt limonite là:

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 9 [1072315]: Hòa tan 1,0 gam quặng chromium trong acid, oxi hóa Cr3+ thành Cr2O72−. Sau khi đã phân hủy hết lượng dư chất oxi hóa, pha loãng dung dịch thành 100 mL. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào 25 mL dung dịch FeSO4 trong H2SO4. Chuẩn độ lượng dư FeSO4 hết 7,50 mL dung dịch K2Cr2O7 0,0150 M. Biết rằng 25 mL FeSO4 tương đương với 35 mL dung dịch K2Cr2O7. Thành phần % của chromium trong quặng là
A, 10,725%.
B, 21,450%.
C, 4,290%.
D, 2,145%.
6Fe2+ + (Cr2O7)2- + 14H+ → 6Fe3+ + 2Cr3+ + 7H2O (1)
Số mol FeSO4 dư là nFeSO4 dư = 0,0075.0,015 = 1,125.10−4 mol
25 ml FeSO4 tương đương với 35 mL dung dịch chuẩn K2Cr2O7
Số mol K2Cr2O7 là:

Số mol Cr trong quặng là:

Hàm lượng của Cr trong quặng là:


Đáp án: B. 21,450%. Đáp án: B
Câu 10 [364680]: Một lọ đựng dung dịch FeSO4 (dung dịch X) để lâu ngày thì thấy màu của dung dịch chuyển sang màu vàng nâu. Để xác định nồng độ ban đầu của FeSO4, tiến hành thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: thêm dung dịch NaOH từ từ tới dư vào 50,00 mL dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa, lọc kết tủa, làm khô cẩn thận thu được 4,84 g kết tủa.
Thí nghiệm 2: thêm từ từ dung dịch KMnO4 0,50 M trong môi trường H2SO4 vào 50,00 mL dung dịch X, sau phản ứng thấy dùng hết 12,00 mL dung dịch KMnO4.
Nồng độ ban đầu của dung dịch FeSO4
10727432.png
A, 1,20 M.
B, 1,00 M.
C, 1,30 M.
D, 0,50 M.
Đáp án B. Dung dịch X có chứa (màu vàng nâu là màu của muối sắt III). Muối sắt II kém bền nên dễ bị oxi hóa lên muối sắt III.
Kết tủa thu được bao gồm
TN2:
Trong môi trường axit, phản ứng với dung dịch tạo thành theo phương trình

Nhưng cần lưu ý đây là số mol còn lại trong dung dịch chứ không phải ban đầu, vì 1 lượng đã chuyển thành
10727432lg.png
Ta có: 0,03.90 + 107x = 4,84 => x = 0,02 mol.
Vậy số mol ban đầu = 0,02 + 0,02 = 0,05 (mol)
Nồng độ của dung dịch muối sắt (II) sunfat là: Đáp án: B
Câu 11 [715505]: Phương pháp permanganate là phương pháp định lượng dựa trên khả năng oxi hóa của dung dịch KMnO4 ở cả trong môi trường acid, trung tính và kiềm. Trong môi trường acid mạnh MnO4 bị khử về Mn2+:
MnO4 + 5e + 8H+⟶ Mn2+ + 4H2O.
Trong môi trường trung tính thì MnO4 chỉ bị khử về MnO2.
MnO4 + 3e + 2H2O ⟶ MnO2↓ + 4OH
Một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm sử dụng phương pháp permanganate để định lượng chất khử là Fe2+.
Tiến hành lấy 10 mL dung dịch muối sắt(II) sulfate chưa rõ nồng độ vào bình erlenmeyer, thêm tiếp khoảng 50 mL dung dịch acid H2SO4 loãng. Sử dụng dung dịch KMnO4 0,1 M để chuẩn độ, tiến hành đo thể tích dung dịch KMnO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO4 0,1 M đã sử dụng là 19 mL. Nồng độ của dung dịch muối sắt(II) sulfate là
A, 0,95M.
B, 1,00M.
C, 1,25M.
D, 0,75M.
Đổi 19 mL = 0,019 L; 10 mL = 0,1 L
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ⟶ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Số mol của dung dịch KMnO4 là:
nKMnO4 = 0,019 × 0,1 = 0,0019 (mol)
Từ phương trình hóa học số mol của FeSO4 là:
nFeSO4 = 5nKMnO4 = 0,0095 (mol)
Nồng độ của FeSO4 là: CM (FeSO4) = 0,0095 ÷ 0,01 = 0,95 (M)

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [1072316]: Tiến trình chuẩn độ acid-base có thể được theo dõi bằng cách đo độ pH của dung dịch được chuẩn độ trong khi thêm base. Đồ thị kết quả, được gọi là đường cong chuẩn độ, là đồ thị của độ pH phụ thuộc vào thể tích của base thêm vào. Đồ thị hiển thị ở dưới đây là đường cong chuẩn độ của acid HX chưa biết nồng độ, được chuẩn độ bằng NaOH 0,100 M.

Cho các phát biểu sau:
(a) Độ pH của dung dịch tăng trong quá trình chuẩn độ.
(b) Tại điểm tương đương thì độ pH của dung dịch là 7.
(c) Thể tích dung dịch NaOH đã dùng để đạt điểm tương đương là 50 mL.
(d) Để có thể xác định được nồng độ của acid HX thì cần biết thêm khối lượng của acid HX trong dung dịch trước chuẩn độ.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Đáp án: B. 2.

Nhận định (a) – Đúng. Khi thêm NaOH (base) vào acid HX, acid bị trung
hòa → nồng độ H⁺ giảm → pH tăng dần.

Nhận định (b) – Sai.Quan sát đồ thị tại điểm nhảy vọt (vùng dốc đứng nhất), điểm tương đương nằm ở vị trí trung tâm của đoạn này. Tại đó, giá trị pH dóng sang trục tung đang ở mức khoảng pH = 9. Điều này chứng tỏ là một acid yếu, khi phản ứng vừa đủ với sẽ tạo ra muối base yếu làm pH > 7. Nhận định (c) – Sai. Thể tích dung dịch NaOH đã dùng để đạt điểm
tương đương là 25 mL.

Nhận định (d) – Đúng. Để tính nồng độ () của acid , thì khối lượng acid là một trong những yếu tố cần biết để tính. Đáp án: B

Câu 13 [1072317]: Tiến hành chuẩn độ dung dịch H2C2O4 bằng dung dịch KMnO4.
• Bước 1: Rót dung dịch KMnO4 0,002 M vào burette (tối màu), điều chỉnh đến vạch ‘0’.
• Bước 2: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch mẫu chứa H2C2O4 (nồng độ Co M) cho vào bình định mức, sau đó cho tiếp nước cất đến vạch định mức 100 mL (lắc đều). Lấy 10 mL dung dịch từ bình định mức cho vào bình tam giác, cho thêm 5 mL dung dịch HClO4 (dùng dư so với lượng phản ứng), rồi cho thêm nước cất đến khoảng 25 mL.
• Bước 3: Tiến hành chuẩn độ: Cho từ từ dung dịch KMnO4 0,002 M từ burette vào bình tam giác đã chứa hỗn hợp H2C2O4 và HClO4 ở bước 2 và lắc đều cho đến khi dung dịch ngã sang màu hồng (bền trong 30 giây) thì dừng chuẩn độ.
Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần, kết quả ghi nhận được thể tích dung dịch KMnO4 0,002 M là

Ngoài ra, có hai bạn học sinh A và B có cách quan sát thể tích dung dịch KMnO4 0,002 M trên burette ở bước 1 khác nhau được thể hiện dưới đây:

Cho các phát biểu sau:
(a) Cách quan sát của bạn B để xác định vạch ‘0’ đúng.
(b) Nồng độ Co của dung dịch H2C2O4 ban đầu là 5,85 × 10–3 M.
(c) Có thể thay dung dịch HClO4 bằng dung dịch HCl hoặc HBr.
(d) Do phép chuẩn độ KMnO4 có sự thay đổi màu sắc rõ rệt tại điểm tương đương nên không cần sử dụng chất chỉ thị.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Nhận định (a) – Sai. Cách quan sát của bạn B để xác định vạch ‘0’ là sai, bạn A đúng.

Nhận định (b) – Sai.
Thể tích trung bình là:

2KMnO4 + 5H2C2O4 + 6H+ → 2Mn2+ + 8H2O + 10CO2 + 2K+
Số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 11,667.10-3.0,002 = 2,33.10-5 mol Theo PTHH số mol của H2C2O4 là 5,83.10-5 mol
Nồng độ H2C2O4 là:


Nhận định (c) – Sai. Không thể thay dung dịch HClO4 bằng dung dịch HCl hoặc HBr, vì HCl và HBr khi phản ứng với dung dịch KMnO4 sẽ tạo khí Cl2 và Br2 gây ảnh hưởng đến quá trình chuẩn độ.

Nhận định (d) – Đúng. Do phép chuẩn độ KMnO4 có sự thay đổi màu sắc rõ rệt tại điểm tương đương nên không cần sử dụng chất chỉ thị, khi đến điểm tương đương dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Đây là phản ứng tự chỉ thị.

Đáp án: A. 1.
Đáp án: A
Câu 14 [1072318]: Iodine (I2) là một nguyên tố thiết yếu trong chế độ ăn uống. Lượng iodine tối đa khuyến nghị hàng ngày cho người trưởng thành là (150 µg). Một nhóm sinh viên hóa học đọc được rằng cá là một nguồn iodine tốt dưới dạng ion iodide. Họ quyết định chiết xuất iodine từ 600 gam cá. Các sinh viên xay nhuyễn cá trong máy xay thực phẩm với 100 mL nước, để yên qua đêm rồi lọc hỗn hợp vào cốc thủy tinh. Học sinh đổ hỗn hợp đã lọc vào phễu chiết chứa 20 mL hexane, 5 mL sulfuric acid loãng và 5 mL dung dịch hydrogen peroxide. Iodine được tạo thành và hòa tan trong lớp hexane, lớp này chuyển sang màu tím. Lớp màu tím được tách khỏi lớp nước và chuyển sang bình nón. Dung dịch màu tím được chuẩn độ bằng dung dịch 5,3 mL sodium thiosulfate 0,001 M.
Cho các nhận định sau:
(1) Iodine tan được trong hexane tạo thành lớp dung dịch màu tím là do cả chất tan và dung môi đều không phân cực.
(2) Sulfuric acid chỉ đóng vai trò tạo môi trường, không tham gia vào quá trình phản ứng.
(3) Số mol sodium thiosulfate sử dụng là 5,3×10–6.
(4) Khối lượng iodua (theo µg) có trong 120 g cá là 134,62 µg.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Nhận định (1) – Đúng. Iodine tan được trong hexane và tạo dung dịch màu tím là do cả iodine và hexane đều không phân cực, chất tan không phân cực sẽ hòa tan tốt trong dung môi không phân cực.

Nhận định (2) – Sai. Phản ứng chiết xuất iodine từ iodide là:
2I- + H2O2 + 2H+ → I2 + 2H2O
Sulfuric acid cung cấp ion H+ để acid hóa dung dịch, tạo môi trường phản ứng thích hợp cho quá trình oxy hóa iodide I- thành iodine. Do đó, nó không chỉ đóng vai trò tạo môi trường mà còn tham gia vào phản ứng như một chất phản ứng.

Nhận định (3) – Đúng.
Số mol của sodium thiosulfate là:
nNa2S2O3 = 5,3.10-3.0,001 = 5,3.10-6 mol

Nhận định (4) – Đúng.
2I- + H2O2 + 2H+ → I2 + 2H2O
2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
Số mol của sodium thiosulfate là:
nNa2S2O3 = 5,3.10-3.0,001 = 5,3.10-6 mol
Theo PTHH số mol của I2 là: 2,65.10-6 mol
Khối lượng của iodide trong 120 gam là:


Đáp án: C. 3. Đáp án: C
Câu 15 [703961]: Có thể xác định nồng độ hypochlorite trong chất tẩy trắng bằng cách xử lí mẫu với lượng dư iodide ion trong dung dịch acid, quá trình này dẫn đến sự tạo thành triiodide ion theo phương trình: OCl(aq) + 3I(aq) + 2H3O+(aq) → Cl(aq) + I3(aq) + 3H2O(l)Sau đó, có thể chuẩn độ triiodide bởi sodium thiosulfate:

Khi xử lí 75,0 mL mẫu chất tẩy trắng dạng lỏng với lượng dư KI và acid, sau đó đem chuẩn độ với dung dịch sodium thiosulfate 0,0235 M. Quan sát được điểm cuối chuẩn độ là 21,23 mL. Nồng độ hypochlorite trong mẫu chất tẩy rửa là bao nhiêu mmol/L (mM)?
Đổi 75 mL = 0,075 mL; 21,23 mL = 0,02123 L
(1) ClO(aq) + 3I(aq) + 2H3O+(aq) ⟶ Cl(aq) + I3(aq) + 3H2O(l)
(2) I3(aq) + 2S2O32–(aq) ⟶ 3I(aq) + S4O62–(aq)
Số mol của sodium thiosulfate là 0,02123.0,0235 = 4,98905.10-4 (mol)
Từ phương trình (1) và (2) số mol của ClO là 2,494525.10-4 (mol)
Nồng độ của hypochlorite là


⇒ Điền đáp án: 3,33
Câu 16 [692719]: Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr (FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O) bị hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2 trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X , tiến hành hòa tan hoàn toàn 2,656 gam X trong nước rồi
pha thành 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư) bằng dung dịch KMnO4 nồng độ 0,012 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnOsau 3 lần chuẩn độ là 9,72 mL. Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a %. Tính giá trị của a (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đổi 9,72 mL = 0,00972 L

Số mol của KMnO4 là: nKMnO4 = 0,00972 × 0,012 = 1,1664 × 10-4 mol

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Từ PTHH số mol của FeSO4 là: nFeSO4 = 5nKMnO4 = 5,832 × 10-4 mol

Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là:


⇒ Điền đáp án: 86
Câu 17 [705474]: Theo Tiêu chuẩn Việt Nam, nồng độ cho phép của ion Cu2+ trong nước uống không được phép vượt quá 3 mg/L. Để xác định hàm lượng Cu2+ trong nước người ta thường chuẩn độ bằng Na2S2O3 (chuẩn độ gián tiếp):
2Cu2+ + 5I ⟶ 2CuI↓ + I3–

Tiến hành chuẩn độ lượng I3– bằng Na2S2O3 với chất chỉ thị được sử dụng là hồ tinh bột, tại điểm tương đương màu xanh của dung dịch nhạt dần chuyển sang màu trắng đục.
I3– + 2S2O32– ⟶ 3I + S4O62–
Tiến hành xác định nồng độ Cu2+ trong 500 mL một mẫu nước như sau: Lấy 25 ml từ 500 mL một mẫu nước để tiến hành xác định nồng độ Cu2+. Sau khi thực hiện các quá trình thì dùng hết 15,4 mL dung dịch Na2S2O3 0,01 M. Xác định nồng độ của Cu2+ theo mg/L (Làm tròn đến số nguyên).

Đổi 15,4 mL = 0,0154 L
Số mol của Na2S2O3 là: nNa2S2O3 = 0,01 × 0,0154 = 1,54 × 10-4 mol
Từ PTHH số mol của Cu2+ là:
Nồng độ của Cu2+ là:

⇒ Điền đáp án: 394
Câu 18 [704217]: Trong quá trình bảo quản, muối FeSO4.7H2O thường bị oxi hoá bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Để xác định lượng Fe(II) bị oxi hoá người ta hoà tan một lượng X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol H2SO4, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 mL dung dịch Y, lọc kết tủa, sấy khô rồi đem cân thu được 4,66 gam chất rắn.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Chuẩn độ dung dịch Z bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,1 M đến khi đầu xuất hiện màu hồng (tồn tại khoảng 20 giây) thì hết 13,5 mL.
Phần trăm Fe(II) trong lượng muối ban đầu đã bị oxi hoá trong không khí là a%. Tính giá trị của a (ghi đủ 4 kí tự, ví dụ 00,0).
Đổi 13,5 mL = 0,0135 L

⭐ Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 mL dung dịch Y, thu được 4,66 gam kết tủa → kết tủa là BaSO4.

Số mol của kết tủa là:
+) Số mol của H2SO4 trong 25 mL dung dịch là:

+) Bảo toàn nhóm SO42- trong 100 mL là:

⭐Thí nghiệm 2: phần FeSO4 trong hỗn hợp X sẽ phản ứng với dung dịch KMnO4

+) Số mol của KMnO4 phản ứng là:

+) Số mol của FeSO4 phản ứng là:

+) Phần trăm Fe(II) trong lượng muối bị oxi hóa trong không khí là



⇒ Điền đáp án: 10,0
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 19 và câu 20:
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cl2 + 2e → 2Cl; E° = 1,36 V.
Fe3+ + e → Fe2+; E° = 0,77 V.
MnO4 + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O; E° = 1,51 V.
SO42– + 4H+ + 2e → SO2 + 2H2O; E° = 0,17 V.
Để chuẩn hóa dung dịch KMnO4 (xác định nồng độ dung dịch), một học sinh đã cân 5,56 g FeSO4.7H2O, hòa tan nó trong H2SO4 và pha loãng đến tổng thể tích là 250,0 mL bằng nước cất. Lấy 3 phần vào 3 bình tam giác, mỗi phần lấy 25,0 mL dung dịch này và thêm 10 mL H2SO4 2,00 M. Sau đó chuẩn độ các phần này bằng dung dịch KMnO4. Thể tích dung dịch KMnO4 sử dụng trung bình là 21,2 mL.
Câu 19 [706260]: Mục đích chính của việc bạn học sinh sử dụng sulfuric acid chứ không phải hydrochloric acid trong quá trình chuẩn độ là gì?
A, Acid HCl chứa ion Cl sẽ tạo phức với ion Fe2+.
B, Acid H2SO4 tạo ra nhiều ion H+ hơn acid HCl.
C, Acid HCl chứa ion Cl sẽ phản ứng với KMnO4.
D, Muối FeSO4 chứa gốc acid SO42– nên sử dụng acid H2SO4.
Không sử dụng HCl vì HCl phản ứng với KMnO4 tạo ra khí Cl2 có độc tính cao và ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Phân tích các đáp án:
❌A. SAI. Acid HCl chứa ion Cl không tạo phức với ion Fe2+
❌B. SAI. Cả hai đều là axit mạnh và phân ly hoàn toàn trong dung dịch loãng, tạo ra lượng ion H+ tương đương nhau.
✔️C. ĐÚNG. Ion clorua phản ứng trực tiếp với KMnO4 trong chuẩn độ, gây ảnh hưởng tới kết quả chuẩn độ.
❌D. SAI. Mặc dù muối FeSO4 chứa gốc SO42-, nhưng đây không phải là lý do chính khiến H2SO4  được sử dụng.

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 20 [706275]: Nếu mỗi phần không lấy 25,0 mL mà là lấy 50,0 mL, các số liệu kết quả khác coi như không thay đổi thì nồng độ dung dịch KMnO4
A, 0,019 M.
B, 0,038 M.
C, 0,050 M.
D, 0,067 M.
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Đổi 21,2 mL = 0,0212 L
Số mol của FeSO4.7H2O là nFeSO4.7H2O = 5,56 : 278 = 0,02 mol
Số mol FeSO4 trong 50 mL dung dịch là
Từ PTHH số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 0,0008 mol
Nồng độ của dung dịch KMnO4

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B