Câu 1 [680861]: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
A, acetic acid.
B, methyl acetate.
C, acetone.
D, trimethylamine.
Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74
❌A. acetic acid – CH3COOH có phân tử khối là 60 g/mol (không thỏa mãn)
✔️B. methyl acetate – CH3COOCH3 có phân tử khối là 74 g/mol (thỏa mãn)
❌C. acetone – CH3COCH3 có phân tử khối là 58 g/mol (không thỏa mãn)
❌D. trimethylamine – (CH3)3N có phân tử khối là 59 g/mol (không thỏa mãn) Đáp án: B
Câu 2 [702611]: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X không phải là chất nào sau đây?
A, Acetic acid.
B, Methyl formate.
C, Acetone.
D, Propan-2-ol.
Acetic acid (CH3COOH); Methyl formate (HCOOCH3); Propan-2-ol (CH3CH(OH)CH3) đều có phân tử khối bằng 60.
Acetone (CH3COCH3) có phân tử khối là 58.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 3 [702807]: Trên phổ khối của một hợp chất X chỉ xuất hiện 3 tín hiệu ở m/z = 15, 57 và 72. Công thức cấu tạo nào sau đây phù hợp với tín hiệu trên phổ khối của X?
A,
B,
C,
D,
Giá trị tín hiệu m/z lớn nhất chính là khối lượng phân tử của chất X (m/z = 72).

Khối lượng phân tử của các hợp chất là:
✔️ A. CH3-C(O)-CH2-CH3 ⇒ M = 72
❌ B. CH3-C(CH3)=CH-CH3 ⇒ M = 70
❌ C. CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-CH3 ⇒ M = 87
❌ D. HO-C(O)-CH2-CH2-CH3 ⇒ M = 88

⟿ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [702833]: Sau khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa trên đặc điểm nào sau đây?
A, Phân tử khối của chất.
B, Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử chất.
C, Khối lượng các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất xác định.
D, Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của chất.
Công thức thực nghiệm chỉ cho biết tỷ lệ tối giản giữa các nguyên tố, không phản ánh đầy đủ số lượng thực tế của các nguyên tử trong phân tử nên phân tử khối là yếu tố cần thiết để chuyển từ công thức thực nghiệm (chỉ tỷ lệ nguyên tố) sang công thức phân tử (phản ánh đúng số lượng nguyên tử trong phân tử).

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [703924]: Trên phổ IR của acetone có tín hiệu đặc trưng cho nhóm carbonyl ở vùng
A, 1740 – 1670 cm–1.
B, 1650 – 1620 cm–1.
C, 3650 – 3200 cm–1.
D, 2250 – 2150 cm–1.
Acetone: CH3-C=O-CH3
✔️ A. 1740 – 1670 cm–1 là dao động kéo dài của liên kết 1650 – 1620 cm–1 là vùng của dao động liên kết đôi , không liên quan đến nhóm carbonyl.
❌ C. 3650 – 3200 cm–1 là vùng của dao động kéo dài liên kết (như trong alcohol hoặc carboxylic acid)
❌ D. 2250 – 2150 cm–1 là vùng của dao động kéo dài liên kết ba hoặc , không xuất hiện trong acetone.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [704177]: Kết quả ghi phổ MS của acetone (CH3COCH3) cho biết ion phân tử [CH3COCH3+] có giá trị m/z nào sau đây?
A, 57.
B, 58.
C, 60.
D, 59.
Trong phổ MS mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và có giá trị bằng phân tử khối của chất nghiên cứu nên kết quả ghi phổ MS của acetone (CH3COCH3) cho biết ion phân tử [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [703006]: “Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị …… của chất nghiên cứu”. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống là
A, nguyên tử khối.
B, phân tử khối.
C, điện tích cation.
D, khối lượng riêng.
Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, mảnh có giá trị m/z lớn nhất thường ứng với mảnh ion phân tử [M+], và giá trị này bằng khối lượng phân tử (M) của chất nghiên cứu.

Điều này xảy ra vì ion phân tử [M+] là kết quả của việc chất nghiên cứu mất một electron mà không bị phá vỡ cấu trúc, do đó giá trị m/z của nó phản ánh trực tiếp khối lượng phân tử.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [585783]: Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm–1 và 1731 cm–1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?
A, CH3C(O)CH2CH3.
B, CH2=CHCH2CH2OH.
C, CH3CH2CH2CHO.
D, CH3CH=CHCH2OH.
Số sóng hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm–1 là của liên kết C-H trong nhóm -CHO và 1731 cm–1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O. 
→ Chất X có chứa nhóm chức aldehyde (-CHO)
➔ Chọn C. Đáp án: C
Câu 9 [585784]: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 - 1600 cm–1?
A, Alcohol.
B, Ketone.
C, Ester.
D, Aldehyde.


Dựa vào bảng trên ta nhân thấy:
- Alcohol có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở 3600 cm–1 - 3300 cm–1
- Ketone có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở 1725 cm-1 - 1700 cm-1
- Ester có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở 1750 cm-1 - 1735 cm-1
- Aldehyde có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở 1740 cm-1 - 1720 cm-1
➔ Đáp án A. Alcohol.

Đáp án: A
Câu 10 [704302]: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất X là 158. Chất X có thể là
A,
B,
C,
D,
✔️ A. (CH3)2CH[CH2]2CH(CH3)[CH2]3OH có phân tử khối: 158 gam/mol
❌ B. CH3CH2C(CH3)C[CH2]3CH3 có phân tử khối: 126 gam/mol
❌ C. CH3[CH2]2CH(NH2)C(CH3)[CH2]2CH3 có phân tử khối: 143 gam/mol
❌ D. CH3CH2CH(Cl)CH2CH(Cl)[CH2]2CH3 có phân tử khối: 183 gam/mol

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [704370]: Kết quả phân tích phổ khối lượng của phân tử chất X (một hợp chất đơn giản) có giá trị m/z của mảnh ion phân tử [M+] bằng 58. X không thể là chất nào sau đây?
A, CH2=CHCH2OH.
B, CH3CH2CHO.
C, HCOOCH3.
D, CH3COCH3.
Kết quả phân tích phổ khối lượng của phân tử chất X có giá trị m/z của mảnh ion phân tử [M+] bằng 58, phân tử khối của chất X là 58 gam/mol.
A. CH2=CHCH2OH; B. CH3CH2CHO và D. CH3COCH3 đều có phân tử khối là 58 gam/mol
C. HCOOCH3 có phân tử khối là 60 gam/mol.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 12 [704389]: Phổ MS của chất Y cho thấy Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?
A, C3H8O.
B, C2H4O2.
C, C3H7F.
D, C2H8N2.
✔️ C3H8O có phân tử khối là 60 gam/mol
✔️ C2H4O2 có phân tử khối là 60 gam/mol
❌ C3H7F có phân tử khối là 62 gam/mol
✔️ C2H8N2 có phân tử khối là 60 gam/mol

Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y là C3H7F.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [705427]: Chất nào sau đây có tín hiệu trên phổ hồng ngoại ở khoảng tần số 1750-1680 cm–1?
A,
B,
C,
D,
Tín hiệu phổ hồng ngoại ở khoảng tần số 1750 – 1680 cm-1 là tín hiệu đặc trưng cho C=O của các hợp chất như ester, carboxylic acid, aldehyde và ketone.
→ Chất có cấu tạo phù hợp là CH3C(CH3)=CHCH2COOH là một carboxylic acid.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [705859]: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. 5,7-dimethyloctan-3-one có công thức cấu tạo như sau:

Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của 5,7-dimethyloctan-3-one có giá trị m/z bằng bao nhiêu?
A, 92.
B, 118.
C, 130.
D, 156.


Phân tử khối của 5,7-dimethyloctan-3-one là 156.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [186886]: Hợp chất X có công thức phân tử là C4H8O và phổ hồng ngoại như sau:
10185771.jpg
Hãy cho biết tín hiệu ở số sóng 1715 cm–1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết nào sau đây?
A, Liên kết C=O.
B, Liên kết C–O.
C, Liên kết C–H.
D, Liên kết C–C.
Tín hiệu ở 1715 cm–1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O. Đáp án: A
Câu 16 [585786]: Phổ IR của chất A được cho như hình sau:

A có thể là chất nào trong số các chất sau đây?
A, CH3CH2–COOH.
B, CH3CH2CH2–CHO.
C, CH3CH2–NH–CH2CH3.
D, CH3COCH2CH3.

Phổ IR xuất hiện 2 vân có số sóng 2817 cm–1 và 2968 cm–1
Có 2 vân nhọn, yếu => amine
=> đáp án C

Câu 17 [705400]: Trên phổ MS của hai chất nào sau đây có cùng giá trị m/z của ion phân tử [M+]?
A, C2H5OH và HCOOCH3.
B, HCHO và CH3CHO.
C, C4H10 và CH3COCH3.
D, CH3OCH3 và CH3CHO.
❌ A. C2H5OH và HCOOCH3 có phân tử khối lần lượt là 46 và 60 g/mol.
❌ B. HCHO và CH3CHO có phân tử khối lần lượt là 30 và 44 g/mol.
✔️ C. C4H10 và CH3COCH3 có phân tử khối là 58 g/mol.
❌ D. CH3OCH3 và CH3CHO có phân tử khối lần lượt là 46 và 44 g/mol.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [703824]: Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, có thể sử dụng kết quả
A, đo thể tích.
B, phổ hồng ngoại (IR).
C, cân khối lượng.
D, phổ khối lượng (MS).
❌ A. Sai. Đo thể tích không thể trực tiếp xác định phân tử khối.
❌ B. Sai. Phổ IR dùng để xác định các nhóm chức trong phân tử, không trực tiếp xác định được phân tử khối.
❌ C. Sai. Cân khối lượng chỉ cung cấp khối lượng mẫu, không cho biết thông tin về phân tử khối.
✔️ D. Đúng. Phổ khối lượng là phương pháp chính xác và trực tiếp nhất để xác định phân tử khối. Máy đo khối phổ xác định tỷ lệ khối lượng trên điện tích (m/z) và cung cấp đỉnh phân tử M+, từ đó suy ra phân tử khối.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 19 [705691]: Phổ hồng ngoại của fructose được cho ở dưới đây.

Dựa vào thông tin nào dưới đây có thể kết luận trong điều kiện đo, mẫu fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng mà không phải ở dạng mạch hở?
A, Không có tín hiệu C=O.
B, Không có tín hiệu OH ở C1.
C, Không có tín hiệu OH ở C3.
D, Không có tín hiệu OH ở C4.
Phân tích cấu trúc fructose:
- Dạng mạch hở: Fructose có nhóm C=O (carbonyl) dạng ketone (-CO-) ở C2.
- Dạng mạch vòng: Nhóm C=O sẽ không còn, vì nó đã tham gia vào phản ứng nội phân tử để tạo nên vòng furanose hoặc pyranose.

Phân tích phổ IR (hồng ngoại):
- Nếu fructose tồn tại ở dạng mạch hở, phổ IR phải có đỉnh hấp thụ mạnh ở vùng 1700 cm-1, đặc trưng cho liên kết C=O của ketone.
- Nếu phổ không có tín hiệu C=O, điều đó chứng tỏ fructose chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng, vì nhóm carbonyl đã tham gia tạo liên kết hemiketal.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 20 [703965]: Biểu đồ cho thấy quang phổ hồng ngoại của một hợp chất.

Hợp chất nào sau đây có thể tạo ra phổ hồng ngoại như trên?
A, Butane.
B, Butanol.
C, Butanoic acid.
D, Butanal.
Phổ hồng ngoại xuất hiện peak sóng 3650-3200 cm-1 của nhóm OH trong alcohol:

⇒ Đây là phổ hồng ngoại của butanol

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 21 [186887]: Chất X có công thức phân tử là C6H12O2 và có phổ hồng ngoại như dưới đây:
167.PNG
Hãy cho biết tín hiệu ở số sóng 2971 cm–1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết nào sau đây?
A, Liên kết C=O trong nhóm COOH.
B, Liên kết O–H trong nhóm COOH.
C, Liên kết C–H trong nhóm CH3.
D, Liên kết C=O trong nhóm CHO.
Tín hiệu ở 2971 cm–1 nằm trong khoảng (3000 – 2500) là tín hiệu đặc trưng của liên kết O–H trong carboxylic acid. Đáp án: B
Câu 22 [705711]: Từ tinh dầu hoa nhài người ta tách được chất hữu cơ X. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X chứa 72,0% carbon, 6,66% hydrogen còn lại là oxygen. Trên phố khối lượng của X thấy peak ion phân tử M+ = 150. Trên phổ hồng ngoại của X thấy có số sóng hấp thụ ở 1716 cm–1 (mạnh), không thấy số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm OH. Thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được một trong các sản phẩm là benzyl alcohol. Công thức cấu tạo phù hợp cho X là
A,
B,
C,
D,
Gọi công thức của X có dạng CaHbOc
Từ phổ MS phân tử khối của X là 150 gam/mol

Công thức phân tử của X là C9H10O2
Mà phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ ở 1716 cm-1 → X có chứa nhóm C=O.
Thủy phân X bằng NaOH thu được benzyl alcohol (C6H5CH2OH) → X là ester đơn chức
Công thức cấu tạo của X là


⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 23 [186885]: Hình ảnh phổ hồng ngoại (IR) của ethyl acetate (CH3COOC2H5) với các tín hiệu được cho như sau:
165.PNG
Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O trong nhóm ester trên phổ hồng ngoại của ethyl acetate là
A, 2981 cm–1.
B, 1752 cm–1.
C, 1250 cm–1.
D, 1055 cm–1.
Tín hiệu ở 1752 cm–1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O trong ester. Đáp án: B
Câu 24 [186883]: Phổ IR của butanal CH3CH2CH3CHO được cho dưới đây, cho biết tín hiệu ở 2827 cm-1 và 2725 cm-1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết nào?
163.PNG
A, Liên kết C–H trong nhóm CHO.
B, Liên kết C=O trong nhóm CHO.
C, Liên kết C–H trong nhóm CH3.
D, Liên kết C–C.
Các tín hiệu ở 2827 cm–1 và 2725 cm–1 là các tín hiệu đặc trưng của liên kết C–H trong nhóm –CHO Đáp án: A
Câu 25 [186884]: Hình ảnh phổ hồng ngoại (IR) của ethanol với các tín hiệu được cho như sau:
164.PNG
Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H trong nhóm alcohol trên phổ hồng ngoại của ethanol là
A, 3391 cm–1.
B, 2981 cm–1.
C, 1102 cm–1.
D, 1055 cm–1.
Tín hiệu ở 3391 cm–1 nằm trong khoảng (3650 – 3200) là tín hiệu đặc trưng của liên kết O–H trong alcohol. Đáp án: A
Câu 26 [1072329]: Từ một loại tinh dầu thảo mộc, người ta tách được hợp chất hữu cơ A có mùi thơm. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta thấy rằng A chứa 81,82% C và 6,06% H về khối lượng, còn lại là O. Phổ MS cho thấy A có phân tử khối bằng 132. Trên phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm–1. Chất A có phản ứng tráng bạc, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 và khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid.Cho các phát biểu sau:
(a) A có công thức phân tử là C9H8O.
(b) A có tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm–1 là của liên kết C=O.
(c) Chất A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 chứng tỏ phân tử A có chứa nhóm chức aldehyde.
(d) Có thể kết luận công thức cấu tạo của A là C6H5CH2CH2CHO.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Đáp án: B. 2

Nhận định (a) – đúng. Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz

Công thức phân tử của A là C9H8O2

Nhận định (b) – đúng. NaBH₄ là tác nhân khử chọn lọc các nhóm cacbonyl như aldehyde → chuyển –CHO thành –CH₂OH (rượu bậc 1). Sau phản ứng ta có nguyên tử C đó mang hai H (một nhóm –CH₂– xuất hiện trong sản phẩm như –CH₂OH).

Nhận định (c) – sai. Dung dịch Br₂ trong CCl₄ bị làm mất màu chủ yếu khi có đôi nối C=C (phản ứng cộng với brom); đó không phải là phép thử đặc hiệu cho aldehyde. Aldehyde thường dùng các phản ứng như Tollens (tráng bạc), Fehling, hay oxi hóa nhẹ. Ở đề bài A có phản ứng tráng bạc, nên aldehyde đã được chứng minh bằng Tollens; nhưng việc làm mất màu Br₂/CCl₄ cho thấy có liên kết đôi (C=C) chứ không chứng minh aldehyde.

Nhận định (d) – sai. Công thức đó tương đương C₉H₁₀O (không phải C₉H₈O), nên không khớp với số liệu nguyên tố và MS. Đáp án: B
Câu 27 [97374]: Ớt và tiêu là hai vị thuốc được dùng rất phổ biến để làm gia vị, kích thích ăn ngon miệng hơn. Thành phần chính tạo nên vị cay của ớt là Capsaicin; chất tạo nên vị cay nồng cho tiêu chủ yếu là Piperin. Vì muốn thử độ cay của 2 chất này nên dược sỹ Mun đã chiết hai hoạt chất này từ ớt và tiêu rồi tiến hành pha loãng thành 10 vạn lần (ở cùng nồng độ). Sau thử nghiệm, dược sỹ Mun nhận thấy Capsaicin vẫn còn vị rất cay, cay hơn nhiều so với Piperin đã được pha loãng. Không dừng lại ở đó, dược sỹ Mun tiếp tục lấy Capsaicin chiết được đem đi phân tích thành phần nguyên tố, thu được kết quả: 70,722% C; 8,840% H; 4,584% N; còn lại là oxi. Bằng phương pháp phổ khối lượng (MS) đã xác định được khối lượng mol phân tử của Capsaicin là 305,42 gam/mol. Tổng số nguyên tử có trong phân tử Capsaicin là?
A, 47.
B, 48.
C, 49.
D, 50.
HD: Xét trong 1 phân tử Capsaicin có:
mC (Capsaicin) = 216 gam → số C = 18.
mH (Capsaicin) = 27 gam → số H = 27.
mN (Capsaicin) = 14 gam → số N = 14.
mO (Capsaicin) = M(Capsaicin) – mC (Capsaicin) – mH (Capsaicin) – mN (Capsaicin) = 48,42 gam → số O = 3.
⇒ Capsaicin có công thức phân tử là C18H27NO3.
Vậy tổng số nguyên tử có trong phân tử Capsaicin là 49.

⇒ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 28 [705567]: Quan sát dưới và xác định giá trị phân tử khối của naphtalene. Biết phân tử khối tương ứng với peak có cường độ tương đối lớn nhất hiển thị trên phổ khối lượng.
Trong phổ khối lương MS mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và có giá trị bằng phân tử khối của chất nghiên cứu.

Từ phổ MS phân tử khối của napthtalene là 128.

⇒ Điền đáp án: 128
Câu 29 [705471]: C6H5CHO là một aldehyde có nhân thơm, phổ hồng ngoại của aldehyde này là hình ảnh bên dưới. Ngoài tín hiệu 1702 cm–1 của nhóm C=O thì dùng thêm tín hiệu (cm–1) nào để kết luận đây là một aldehyde?
Hợp chất aldehyde có 2 liên kết hấp thụ đặc trung trong phổ hồng ngoại với số sóng hấp thụ là 2850–2700 cm–1 thuộc liên kết C–H và 1740–1670 cm–1 thuộc liên kết C=O.
Ngoài tín hiệu 1702 cm–1 của nhóm C=O thì dùng thêm tín hiệu 2800 cm–1 để kết luận đây là một aldehyde.

⇒ Điền đáp án: 2800
Câu 30 [703958]: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho như hình bên. Biết phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 – 3200 cm–1. Có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn X?
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của chất hữu cơ X là 74 gam/mol.
Gọi công thức của X có dạng CxHyOz

→ Công thức của X là C4H10O.
X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 – 3200 cm-1 của nhóm O-H, nên X là alcohol.
Các đồng phân có thể có của X là

Vậy X có thể có 4 đồng phân

⇒ Điền đáp án: 4
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 31 và câu 32:
Cho bảng tín hiệu đặc trưng của các nhóm chức trên phổ hồng ngoại IR:

Câu 31 [706135]: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1700 cm–1?
A, Alcohol.
B, Ketone.
C, Ester.
D, Aldehyde.
Phân tích các đáp án:
❌ A. Alcohol có nhóm chứa OH, liên kết O-H số sóng hấp thụ đặc trưng 3650 - 3200 cm-1
✔️ B. Keton có nhóm chứa C=O, liên kết C=O số sóng hấp thụ đặc trưng 1740 - 1670 cm-1
✔️ C. Ester có nhóm chứa - COO, liên kết C=O và C-O số sóng hấp thụ đặc trưng 1750-1715 cm-1 và 1300-1000 cm-1
✔️ D. Aldehyde có nhóm chứa - CHO, liên kết C=O và C-H số sóng hấp thụ đặc trưng 1740-1700cm-1 và 2900-2700 cm-1

⟹ Chọn đáp án A 
Đáp án: A
Câu 32 [706136]: Tiến hành đo phổ MS và phổ IR của một hợp chất X, kết quả được cho như sau:

Từ các kết quả đo phổ MS và phổ IR của một hợp chất X, có thể loại bỏ đi được trường hợp giả định nào sau đây?
A, (a), (b).
B, (b), (d).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của X là 88 amu.
Từ phổ IR, có tín hiệu được trưng trong khoảng 1700 cm-1 cho liên kết C=O
Không có tín hiệu đặc trưng cho liên kết OH (alcohol) 3600 – 3300 cm-1 và OH (carboxylic acid) 3300 – 2500 cm-1
Các trường hợp giả định có thể bỏ qua là


⟹ Chọn đáp án B  Đáp án: B
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 33 đến 35:
TÍN HIỆU PHỔ KHỐI

Phổ khối giúp các nhà hóa học xác định được danh tính của một hợp chất.
Hình ảnh. Phổ khối lượng hiển thị rất nhiều các tín hiệu.

Các tín hiệu trên phổ khối không nhất thiết phải tương ứng với khối lượng của ion phân tử, nó chỉ đơn giản là tín hiệu được xuất hiện nhiều nhất trong phổ. Ví dụ, tín hiệu hình xuất hiện ở m/z = 29 và là kết quả của sự phân mảnh dẫn đến cation CH3CH2+. Trong khi đó, tín hiệu của ion phân tử được tìm thấy là m/z = 74.

Lưu ý rằng chỉ có các phân mảnh tích điện dương mới dẫn đến các tín hiệu trong phổ. Tất cả các phân mảnh trung tính đều không bị ảnh hưởng bởi nam châm và không tác động đến máy dò tín hiệu.
Câu 33 [585245]: Theo bài đọc, thông thường các phân tử bị ion hóa hoặc phân mảnh hầu như đều có điện tích bằng
A, 0.
B, +1.
C, +2.
D, -1.
Các phân tử bị ion hoá hoặc phân mảnh đều có điện tích bằng +1.

⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 34 [585246]: Để có thể tác động đến máy dò thì là những phân mảnh
A, mang điện tích dương.
B, mang điện tích âm.
C, trung hòa về điện.
D, mang lượng electron lớn.
Chỉ có các phân mảnh tích điện dương mới dẫn đến các tín hiệu trong phổ. Tất cả các phân mảnh trung tính đều không bị ảnh hưởng bởi nam châm và không tác động đến máydò tín hiệu.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 35 [683452]: Một hợp chất hydrocarbon có %mC = 81,82 %. Dựa vào phổ khối của chất đó dưới đây:

Mảnh ion phân tử nào không thể xuất hiện trong phổ khối của hợp chất trên?
A,
B,
C,
D,
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Các giá trị trên trục hoành của các peak chính bằng phân tử khối của các peak được tạo thành.|

- Phân tích các đáp án:
A: CH3: M = 12 + 3 = 15 ⟹ Có xuất hiện peak.
B: C2H4: M = 12.2 + 4 = 28 ⟹ Có xuất hiện peak.
C: C3H7: M = 12.3 + 7 = 43 ⟹ Có xuất hiện peak.
D: C3H4: M = 12.3 + 4 = 40 ⟹ Không xuất hiện peak.

⟹ Chọn đáp án: D
Đáp án: D