Câu 1 [186899]: Để tách dầu ăn và nước ra khỏi nhau, có thể sử dụng phương pháp
A, Sắc kí.
B, Chưng cất.
C, Bay hơi.
D, Chiết.
Dầu ăn không tan trong nước => phương pháp chiết.
- Để tách dầu ăn và nước ra khỏi nhau, có thể sử dụng phương pháp chiết.
- Dầu ăn và nước là hai chất không tan vào nhau và tạo thành hai lớp chất lỏng riêng biệt: Dầu ăn nhẹ hơn nước nên nằm ở lớp trên; Nước nằm ở lớp dưới.
- Ta có thể dùng phễu chiết để tách hai lớp này dễ dàng.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [186901]: Phương pháp tách nào sau đây dùng để tách hỗn hợp gồm các chất tan trong cùng một dung môi? Biết chất tan có nhiệt độ sôi chênh lệch không đáng kể.
A, Chiết.
B, Chưng cất.
C, Bay hơi.
D, Sắc kí.
Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha động và pha tĩnh.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [186902]: Mực có thể được tách ra bằng phương pháp
A, Chưng cất.
B, Chiết.
C, Sắc kí.
D, Kết tinh.
Mực có thể được tách ra bằng phương pháp sắc kí cột, là một phương pháp phân tách vật lí phân bố các thành phần để phân tách giữa hai pha, một pha tĩnh và pha động chuyển động theo một hướng xác định.
+ Pha động là pha di chuyển theo một hướng xác định. Nó có thể là chất lỏng, chất khí (GC), hoặc chất lỏng siêu tới hạn.
+ Pha tĩnh là chất được cố định tại chỗ cho quy trình sắc kí.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [585792]: Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?
A, Phân tử khối.
B, Nhiệt độ sôi.
C, Khả năng hấp phụ và hoà tan.
D, Nhiệt độ nóng chảy.
Trong sắc ký, hỗn hợp được đưa vào pha động (thường là dung môi), rồi chạy qua pha tĩnh (giấy, gel,...).
Các chất trong hỗn hợp có tốc độ di chuyển khác nhau do: Độ tan khác nhau trong pha động;
Khả năng hấp phụ khác nhau lên pha tĩnh.
Nhờ đó, chúng được tách riêng ra theo từng vị trí khác nhau.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [186903]: Có thể dùng phương pháp nào sau đây để tách hỗn hợp ethanol và nước?
A, Chưng cất.
B, Chiết.
C, Sắc kí.
D, Kết tinh.
Ethanol có nhiệt độ sôi 78 oC và nước là 100 oC nên tách hai chất bằng phương pháp chưng cất.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [186904]: Cho hình vẽ mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
174.PNG
A, Chất lỏng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên trên phễu chiết.
B, Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.
C, Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết.
D, Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước.
Chất lỏng nhẹ hơn, nằm ở trên phễu chiết nên sẽ thu được sau (chiết ra sau).
Phân tích các đáp án:
✔️A – Đúng. Trong phễu chiết, hai chất lỏng không tan vào nhau sẽ phân lớp dựa trên khối lượng riêng (tỉ khối): Chất lỏng nhẹ hơn (có khối lượng riêng nhỏ hơn) sẽ nổi lên trên; Chất lỏng nặng hơn (có khối lượng riêng lớn hơn) sẽ nằm dưới.
❌B – Sai. Phương pháp chiết để tách các chất lỏng không tan vào nhau, trong phễu chiết thì chất lỏng nào nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nào nặng ở dưới và được chiết ra trước.
✔️C – Đúng. Trong phễu chiết, hai chất lỏng không tan vào nhau sẽ phân lớp dựa trên khối lượng riêng (tỉ khối): Chất lỏng nhẹ hơn (có khối lượng riêng nhỏ hơn) sẽ nổi lên trên; Chất lỏng nặng hơn (có khối lượng riêng lớn hơn) sẽ nằm dưới.
✔️D – Đúng. Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước bằng cách mở van phễu chiết để lấy phần ở dưới. Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết sau khi phần dưới đã được lấy ra.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [186905]: Nước và rượu dễ dàng được tách ra khỏi nhau bằng cách chưng cất vì chúng có
A, mật độ khác nhau.
B, điểm nóng chảy khác nhau.
C, nhiệt độ sôi khác nhau.
D, màu sắc khác nhau.
Đáp án đúng là: C. nhiệt độ sôi khác nhau.

Phương pháp chưng cất được dùng để tách các chất lỏng hòa tan lẫn nhau dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của chúng.
- Rượu (ethanol) có nhiệt độ sôi khoảng 78,3°C,
- Nước có nhiệt độ sôi 100°C.
Khi đun hỗn hợp, ethanol bay hơi trước, nên ta có thể ngưng tụ hơi ethanol để tách nó ra khỏi nước. Đáp án: C
Câu 8 [186906]: Phương pháp sau đây được sử dụng để tách màu trong thuốc nhuộm thực phẩm?
A, Gạn.
B, Chưng cất.
C, Sắc kí.
D, Chiết.

Đáp án đúng là: C. Sắc kí.

Phương pháp sắc kí (chromatography) được dùng để tách và nhận biết các chất có trong hỗn hợp dựa trên tốc độ di chuyển khác nhau của các chất trong cùng một môi trường (giấy, cột, bản mỏng, v.v.).
→ Trong thuốc nhuộm thực phẩm, các chất màu khác nhau sẽ di chuyển với tốc độ khác nhau trên giấy sắc kí, giúp ta tách riêng từng màu để phân tích.

Đáp án: C
Câu 9 [186907]: Trong thiết bị chưng cất được minh họa ở hình bên, các bộ phận được dán nhãn A và B có tên gọi tương ứng là
175.PNG
A, A = phễu, B = nhiệt kế.
B, A = nhiệt kế, B = phễu.
C, A = ống sinh hàn, B = nhiệt kế.
D, A = ống sinh hàn, B = ống nhỏ giọt.

Trong thiết bị chưng cất được minh họa ở hình bên, các bộ phận được dán nhãn A và B có tên gọi tương ứng là A = ống sinh hàn, B = nhiệt kế.

Đáp án: C. A = ống sinh hàn, B = nhiệt kế.

Đáp án: C
Câu 10 [186908]: Hỗn hợp hai chất nào sau đây có thể được tách ra tốt nhất bằng phương pháp chưng cất?
A, Cát và đất.
B, Nước và alcohol.
C, Muối và cát.
D, Nước và đất.
Đáp án: B. Nước và alcohol.

- Chưng cất dùng để tách các chất lỏng hòa tan lẫn nhau dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi.
- Nước và alcohol (ethanol) đều là chất lỏng, nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau (ethanol: 78,3°C; nước: 100°C) → có thể tách bằng chưng cất. Đáp án: B
Câu 11 [186909]: Phương pháp tách chất bằng cách làm bay hơi một chất lỏng và sau đó ngưng tụ hơi bằng cách làm lạnh nó được gọi là
A, Gạn.
B, Chưng cất.
C, Sắc kí.
D, Chiết.
Đáp án: B. chưng cất.

Phương pháp chưng cất gồm hai bước chính:
B1: Làm bay hơi chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp hơn trong hỗn hợp.
B2: Ngưng tụ hơi đó bằng cách làm lạnh, thu lại chất lỏng tinh khiết.
→ Đây là cách tách các chất lỏng hòa tan lẫn nhau hoặc tách chất lỏng ra khỏi chất rắn hòa tan (ví dụ: tách rượu khỏi dung dịch rượu – nước). Đáp án: B
Câu 12 [186910]: Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?
A, Kết tinh.
B, Chưng cất.
C, Thăng hoa.
D, Chiết.
Nhiệt độ sôi các chất khác nhau => tách bằng phương pháp chưng cất. Đáp án: B
Câu 13 [186911]: Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ bên. Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?
176.PNG
A, Nước và xăng.
B, Sodium acetate và ethanol.
C, Muối ăn và nước.
D, Alcohol và giấm ăn.
Phương pháp chiết dựa trên nguyên tắc 2 chất lỏng không trộn lẫn vào với nhau.
Nước và xăng không tan vào nhau ⇒ tách bằng phễu chiết.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [186912]: Hình dưới đây mô tả các bước tách hỗn hợp các chất.
177.PNG
Phương pháp nào đã được sử dụng trong trường hợp này?
A, Kết tinh.
B, Chưng cất.
C, Bay hơi.
D, Chiết.

Phương pháp đã được sử dụng trong trường hợp này là kết tinh.

Đáp án: A. Kết tinh.

Đáp án: A
Câu 15 [585793]: Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?
A, Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.
B, Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.
C, Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.
D, Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.
Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh để việc kết tinh lại được thuận lợi. Đáp án: D
Câu 16 [585794]: Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
A, Chiết, chưng cất và kết tinh.
B, Chiết và kết tinh.
C, Chưng chất và kết tinh.
D, Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

+ Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã
→ Phương pháp chiết

+ Lấy dung dịch đem cô cạn để làm bay hơi bớt dung môi 
+ Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng
→ Phương pháp kết tinh
➔ Đáp án B. Chiết và kết tinh.

Đáp án: B
Câu 17 [705784]: Sự cố tràn dầu trên sông, biển gây thiệt hại rất lớn về kinh tế và môi trường. Để thu hồi dầu tràn, người ta dùng hệ thống phao để gom dầu tràn vào một khu vực, sau đó hút vào các bồn lớn trên tàu. Để thu được dầu, người ta li tâm để tách hỗn hợp lỏng thành lớp nước (ở dưới) và lớp dầu (ở trên). Mở van xả để loại bỏ nước phía dưới, thu được lớp dầu. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
B, Li tâm dựa vào sự không tan và khối lượng riêng khác nhau của dầu và nước.
C, Trong quá trình trên đã sử dụng kĩ thuật chiết lỏng – lỏng.
D, Có thể chưng cất hỗn hợp dầu và nước để thu lấy dầu.
✔️ A. Đúng. Dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước (~0,8 g/cm3 so với 1,0 g/cm3 của nước), nên nổi trên mặt nước. Dầu là hợp chất hữu cơ không tan trong nước do tính kị nước.

✔️ B. Đúng. Phương pháp li tâm hoạt động dựa trên sự khác biệt về khối lượng riêng, làm dầu và nước tách thành hai lớp rõ rệt. Ngoài ra, dầu và nước không trộn lẫn (không tan vào nhau) nên có thể tách được.

✔️ C. Đúng. Chiết lỏng - lỏng là phương pháp tách hai chất lỏng không tan vào nhau, dựa vào sự khác biệt về khối lượng riêng. Ở đây, dầu nổi lên trên, nước ở dưới và khi mở van xả nước phía dưới thì thu được dầu.

❌ D. Sai. Chưng cất là phương pháp tách dựa vào sự khác biệt nhiệt độ sôi.

- Nhiệt độ sôi của nước (~100 oC) và dầu mỏ (cao hơn 200 oC) rất chênh lệch.

- Khi đun nóng, nước sẽ bay hơi trước, nhưng dầu có thể bị biến chất hoặc cháy khi đun nóng đến nhiệt độ quá cao.

⇒ Không dùng chưng cất để tách dầu ra khỏi nước trong trường hợp này.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 18 [705365]: Để nghiên cứu thành phần hoá học của một loại cây thuốc người ta làm như sau: Ngâm mẫu cây trong dung môi thích hợp (thường là ethanol) một thời gian, sau đó gạn lấy chất lỏng. Đun sôi hỗn hợp để thu hồi bớt dung môi, được hỗn hợp sền sệt gọi là cao tổng. Cho cao tổng vào cột sắc kí, sau đó đổ dung môi thích hợp vào trên lớp cao tổng. Dùng các lọ nhỏ hứng lấy các phân đoạn chất lỏng chảy ra khỏi cột sắc kí, sau đó đem xác định chất có trong mỗi phân đoạn. Trong các phương pháp tách và tinh chế chất sau:
(1) Kết tinh.
(2) Chiết lỏng – rắn.
(3) Chiết lỏng – lỏng.
(4) Chưng cất.
(5) Sắc kí.
Trong quá trình trên đã áp dụng mấy phương pháp để tách và tinh chế chất?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Trong quá trình nghiên cứu thành phần hóa học của cây thuốc, người ta đã sử dụng các phương pháp tách và tinh chế chất sau:


- Chiết lỏng – rắn (2): Ngâm mẫu cây trong dung môi (ethanol) để chiết xuất các hợp chất có trong cây.

- Chưng cất (4): Đun sôi hỗn hợp để thu hồi bớt dung môi, được hỗn hợp sền sệt gọi là cao tổng
- Sắc kí (5): Dùng các lọ nhỏ hứng lấy các phân đoạn chất lỏng chảy ra khỏi cột sắc kí, sau đó đem xác định chất có trong mỗi phân đoạn.

⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 19 [1072328]: Sắc kí cột có thể được sử dụng để tách các chất ra khỏi nhau. Hỗn hợp sản phẩm được đặt ở trên pha tĩnh (chứa chất rắn alumina hoặc silica) và thêm từ từ dung môi (pha động) từ trên xuống. Khi mở van, dung môi chảy xuống và các thành phần của hỗn hợp bắt đầu di chuyển xuống ống và tách ra khỏi nhau.


Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể thay pha động bằng các chất chất rắn alumina hoặc silica.

(b) Chất có tương tác tốt hơn với dung môi sẽ đi ra khỏi cột trước.

(c) Nếu dung môi sử dụng phân cực thì chất (2) phân cực hơn chất (1).

(d) Chất (2) đi ra khỏi cột trước chứng tỏ chất (2) có khối lượng riêng lớn hơn chất (1).

Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Nhận định (a) – Sai. Pha động là dung môi lỏng, không thể thay bằng chất rắn. Alumina hoặc silica là pha tĩnh, không phải pha động.

Nhận định (b) – Đúng. Chất tan tốt trong pha động (ít tương tác với pha tĩnh) sẽ di chuyển nhanh hơn và ra khỏi cột trước.

Nhận định (c) – Đúng. Trong sắc kí hấp phụ: Dung môi phân cực sẽ đẩy các chất phân cực đi nhanh hơn. Nếu chất (2) ra trước khi dùng dung môi phân cực, chứng tỏ chất (2) phân cực hơn chất (1).

Nhận định (d) – Sai. Khối lượng riêng không quyết định tốc độ di chuyển trong sắc kí cột. Thứ tự ra cột phụ thuộc tương tác với pha tĩnh và pha động, không phải khối lượng riêng.

Đáp án: B. 2. Đáp án: B
Câu 20 [186913]: Cho các phát biểu sau:
(1) Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.
(2) Để tách riêng hỗn hợp gồm dầu ăn và nước, có thể sử dụng phương pháp chiết.
(3) Trong phương pháp chiết, chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết ra trước.
(4) Để tách benzene và acetic acid có thể dùng phương pháp chưng cất.
(5) Trong phương pháp chưng cất chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước.
(6) Phương pháp sắc kí dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.
Số phát biểu đúng là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Các phát biểu đúng: (2), (4), (5), (6).
(1) Sai, tách và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn là phương pháp kết tinh.
(3) Sai, chất lỏng nhẹ hơn (ở phía trên) sẽ ra sau khỏi phễu chiết. Đáp án: C
Câu 21 [186914]: Cho các phát biểu sau:
(1) Chưng cất là phương pháp tách chất lỏng dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất lỏng trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định
(2) Phương pháp kết tinh dùng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.
(3) Khi tiến hành tách riêng hỗn hợp xăng và nước bằng phương pháp chiết, nước sẽ được chiết ra trước.
(4) Trong phương pháp chưng cất chất có nhiệt độ sôi cao hơn chuyển thành hơi sớm hơn, khi gặp lạnh ngưng tụ thành chất lỏng chủ yếu chứa chất có nhiệt độ sôi thấp hơn.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phát biểu đúng: (1), (2), (3).
(4). Sai, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn (sôi trước) chuyển thành hơi sớm hơn. Đáp án: C
Câu 22 [706174]: Hỗn hợp của bốn chất dưới đây có thể được phân tách bằng một loạt các bước chiết xuất acid – base. Biết rằng base vô cơ và acid vô cơ được sử dụng trong sơ đồ bên dưới lần lượt là NaOH và HCl.

Cho các phát biểu sau:
(a) Benzoic acid và phenol đều có thể phản ứng với NaOH.
(b) Acid HCl giúp chuyển hóa gốc muối carboxylate thành carboxylic acid.
(c) Có 3 bước “thêm một dung dịch” trong sơ đồ cần sử dụng dung dịch NaOH.
(d) Có thể kiểm tra lớp nước và lớp hữu cơ bằng cách nhỏ 1 vào giọt nước vào hỗn hợp.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (b), (d).
Chất 1: benzoic acid
Chất 2: phenol
Chất 3: Aniline
Chất 4: Naphtalein
Phân tích các phát biểu :
✔️ (a) – Đúng. Benzoic acid và phenol đều có thể phản ứng với NaOH.
C6H5COOH + NaOH → C6H5COONa + H2O
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
✔️ (b) – Đúng. Acid HCI giúp chuyển hóa gốc muối carboxylate thành carboxylic acid.RCOONa + HCl → RCOOH + NaCl
❌ (c) – Sai. Có 6 bước "thêm một dung dịch” trong sơ đồ cần sử dụng dung dịch HCl và có NaOH tùy thuộc vào chất có trong dung dịch
1, C6H5COOH + NaHCO3 → C6H5COONa + H2O + CO2
2, C6H5COONa+ HCl → C6H5COOH + NaCl
3, C6H5COOH + NaOH → C6H5COONa + H2O
4, C6H5COONa + HCl → C6H5COOH + NaCl
5, C6H5COONH2 + HCl → C6H5COONH3Cl
6, C6H5COONH3Cl + NaOH → C6H5COONH2 + NaCl + H2O
✔️(d) –Đúng. Khi nhỏ giọt nước vào hỗn hợp hai lớp, nếu giọt nước tan vào lớp nào thì lớp đó là lớp nước. Nếu giọt tụ lại và chìm/không tan thì đó là lớp hữu cơ.

Các phát biểu đúng là (a),(b),(d)

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 23 [705987]: Tiến hành thí nghiệm:
∎ Bước 1: Thêm hexane (chất lỏng không phân cực) vào dung dịch nước iodine, lắc đều rồi để yên.

∎ Bước 2: Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Phương pháp chiết đã được sử dụng trong thí nghiệm trên.
B, Trước khi lắc, lớp hữu cơ không chứa iodine.
C, Sau khi lắc và để yên, toàn bộ iodine được chuyển lên lớp hữu cơ.
D, Để thu được lớp hữu cơ cần mở van và loại bỏ lớp nước ở bên dưới trước.
Phân tích các đáp án :
✔️A – Đúng. Chiết chất từ môi trường lỏng (chiết lỏng – lỏng): Cho dung dd chứa chất cần chiết vào phểu chiết, thêm dung môi cần dùng để chiết, lắc đều phểu chiết, để yên rồi dung dịch sẽ tách thành 2 lớp. Mở khóa phễu chiết sẽ thu được 2 chất lỏng riêng biệt.
✔️B – Đúng. Trước khi lắc, lớp hữu cơ không màu chứng tỏ chưa có iodine tan trong lớp hữu cơ.
❌C – Sai. Sau khi lắc và để yên, một phần iodine được chuyển lên lớp hữu cơ.
✔️D – Đúng. Khi mở van lớp nước ở dưới chảy ra trước và loại bỏ lớp nước còn lại lớp hữu cơ.

⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 24 [585220]: Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 600C là 112 g/100 g nước; ở 250C là 74 g/100 g nước. Tính khối lượng monosodium glutamate kết tinh (theo gam) khi làm nguội 212 g dung dịch monosodium glutamate ở 600C xuống 250C.
Ở 60oC 112g monosodium glutamate tan trong 100 g nước tạo thành 212 gam dung dịch.
Khi làm nguội 212 gam dung dịch từ 60oC xuống 25oC thì khối lượng monosodium glutamate tan trong dung dịch lúc này là 74 gam.
=> Khối lượng chất rắn kết tinh là 112 – 74 = 38 gam

=> Điền đáp án: 38
Câu 25 [585221]: Một mẫu hoa hòe được xác định có hàm lượng rutin là 26%. Người ta đun sôi hoa hòe với nước (100oC) để chiết lấy rutin. Biết độ tan của rutin là 5,2 gam trong 1 lít nước ở 100oC và là 0,125 gam trong 1 lít nước ở 25oC. Sử dụng lượng nước tối thiểu để hoà tan lượng rutin có trong 100 gam hoa hoè. Sau đó, làm dung dịch 100°C xuống 25°C. Giả sử rutin tan hết trong nước, tính khối lượng rutin kết tinh (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
- Khối lượng Rutin trong 100 gam hoa hoè = 100 × 26% = 26 gam
- Ở 100oC cứ 1L nước hoà tan 5,2 gam rutin => Để hoà tan 26 gam rutin cần thể tích nước là 26/5,2= 5L.
Ở 25oC 1 L nước hoà tan 0,125 gam rutin
Ở 25oC 5 L nước hoà tan 0,125.5= 0,625 gam rutin
=> Vậy khi hạ nhiệt độ từ 100oC xuống 25oC thì khối lượng rutin tách ra = 26 - 0,625 = 25,375 gam ≈ 25,4 gam.
=> Điền đáp án: 25,4
Câu 26 [585225]: Phương pháp sắc kĩ cột có thể được dùng để tách các hợp chất estriol, estradiol và estrone. Sau một thời gian có sự tách các chất như trong sơ đồ sau:

Nếu đánh số thứ tự các chất estriol, estradiol và estrone theo thứ tự 1, 2, 3. Sắp xếp các chất (ghi số thứ tự, viết liền không cách) theo thứ tự giảm dần khả năng hấp phụ bởi pha tĩnh.
Vì estrone (3) ra khỏi cột đầu tiên => khả năng hấp phụ bởi pha tĩnh kém nhất.
Tiếp đến là estradiol (2) và chất ra sau cùng là estriol (1) có khả năng hấp phụ bởi pha tĩnh mạnh nhất.
=> Điền đáp án: 123
Câu 27 [585223]: Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate (CH3COOC2H5) theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1,5 ml C2H5OH (0,026 mol), 1,5 ml CH3COOH (0,026 mol) và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 3 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Bước 4: dùng bình chiết, chiết lấy ethyl acetate (D = 0,897 g/ml)
Thể tích ethyl acetate thu được là 1,08 ml. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số phần mười).

=> Điền đáp án: 42,3
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30:
TÁCH TINH DẦU BƯỞI

Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ quả bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước rồi lắp bộ dụng cụ như hình.


Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở sinh hàn.

Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu ở phía trên vào bình tam giác khô.
Câu 28 [1073369]: Để lấy tinh dầu ra khỏi vỏ bưởi thì trong thí nghiệm đã sử dụng phương pháp nào sau đây?
A, Kết tinh.
B, Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
C, Thăng hoa.
D, Chiết lỏng – lỏng.
Hơi nước từ bình cấp đi qua vỏ bưởi cuốn theo tinh dầu (phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước).  Đáp án: B
Câu 29 [1073370]: Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh dầu bưởi tan rất ít trong nước.
(b) Tinh dầu nhẹ hơn nước và nổi trên mặt nước.
(c) Bình tam giác chữa hỗn hợp tinh dầu bưởi và nước.
(d) Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết là để làm tăng khả năng hòa tan của tinh dầu trong nước.Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (a), (b), (c).
C, (a), (b), (d).
D, (a), (c), (d).

Đáp án đúng là: B. (a), (b), (c).

Nhận định (a) Đúng → Tinh dầu bưởi tan rất ít trong nước (vì là hỗn hợp hydrocacbon, chủ yếu là limonen — chất không phân cực).

Nhận định  (b) Đúng → Tinh dầu nhẹ hơn nước, nên khi chưng cất xong, nó nổi lên trên mặt nước.

Nhận định  (c) Đúng → Sau khi chưng cất, hỗn hợp tinh dầu và nước được chứa trong bình tam giác để tách bằng phễu chiết.

Nhận định  (d) Sai → Thêm dung dịch NaCl bão hòa (nước muối đậm đặc) là để giảm độ tan của tinh dầu trong nước, giúp tách tinh dầu dễ hơn — gọi là hiệu ứng “rửa muối” (salting out), không phải tăng khả năng hòa tan.

Đáp án: B
Câu 30 [1073371]: Có 10 kg vỏ bưởi tươi. Thành phần ẩm của vỏ là 80% (tức 80% khối lượng là nước). Hàm lượng tinh dầu tính trên khối lượng chất khô (lượng chất còn lại khi đã loại bỏ hết nước) là 4,0% theo khối lượng. Phương pháp chiết chỉ thu được 90% lượng tinh dầu. Giả sử khối lượng riêng của tinh dầu trong vỏ bưởi là 0,88 g/mL. Tính thể tích tinh dầu thu được (mL).
A, 48,43.
B, 51,94.
C, 60,15.
D, 81,82.

Khối lượng vỏ bưởi khô là: mvỏ khô = 10.80% = 2 kg = 2000 gam

Khối lượng tinh dầu thu được từ vỏ bưởi khô là:

mtinh dầu = 2000.4%.9% = 72 gam

Thể tích tinh dầu thu được là: 

V = 72:0,88 = 81,82 mL

Đáp án: D. 81,82.


Đáp án: D