- Để tách dầu ăn và nước ra khỏi nhau, có thể sử dụng phương pháp chiết.
- Dầu ăn và nước là hai chất không tan vào nhau và tạo thành hai lớp chất lỏng riêng biệt: Dầu ăn nhẹ hơn nước nên nằm ở lớp trên; Nước nằm ở lớp dưới.
- Ta có thể dùng phễu chiết để tách hai lớp này dễ dàng.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
+ Pha động là pha di chuyển theo một hướng xác định. Nó có thể là chất lỏng, chất khí (GC), hoặc chất lỏng siêu tới hạn.
+ Pha tĩnh là chất được cố định tại chỗ cho quy trình sắc kí.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Các chất trong hỗn hợp có tốc độ di chuyển khác nhau do: Độ tan khác nhau trong pha động;
Khả năng hấp phụ khác nhau lên pha tĩnh.
Nhờ đó, chúng được tách riêng ra theo từng vị trí khác nhau.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Phân tích các đáp án:
✔️A – Đúng. Trong phễu chiết, hai chất lỏng không tan vào nhau sẽ phân lớp dựa trên khối lượng riêng (tỉ khối): Chất lỏng nhẹ hơn (có khối lượng riêng nhỏ hơn) sẽ nổi lên trên; Chất lỏng nặng hơn (có khối lượng riêng lớn hơn) sẽ nằm dưới.
❌B – Sai. Phương pháp chiết để tách các chất lỏng không tan vào nhau, trong phễu chiết thì chất lỏng nào nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nào nặng ở dưới và được chiết ra trước.
✔️C – Đúng. Trong phễu chiết, hai chất lỏng không tan vào nhau sẽ phân lớp dựa trên khối lượng riêng (tỉ khối): Chất lỏng nhẹ hơn (có khối lượng riêng nhỏ hơn) sẽ nổi lên trên; Chất lỏng nặng hơn (có khối lượng riêng lớn hơn) sẽ nằm dưới.
✔️D – Đúng. Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước bằng cách mở van phễu chiết để lấy phần ở dưới. Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết sau khi phần dưới đã được lấy ra.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Phương pháp chưng cất được dùng để tách các chất lỏng hòa tan lẫn nhau dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của chúng.
- Rượu (ethanol) có nhiệt độ sôi khoảng 78,3°C,
- Nước có nhiệt độ sôi 100°C.
Khi đun hỗn hợp, ethanol bay hơi trước, nên ta có thể ngưng tụ hơi ethanol để tách nó ra khỏi nước. Đáp án: C
Đáp án đúng là: C.
Sắc kí.
Phương pháp sắc kí
(chromatography) được dùng để tách và nhận biết các chất có trong hỗn hợp
dựa trên tốc độ di chuyển khác nhau của các chất trong cùng một môi trường
(giấy, cột, bản mỏng, v.v.).
→ Trong thuốc nhuộm thực
phẩm, các chất màu khác nhau sẽ di chuyển với tốc độ khác nhau trên
giấy sắc kí, giúp ta tách riêng từng màu để phân tích.
Trong thiết bị chưng cất
được minh họa ở hình bên, các bộ phận được dán nhãn A và B có tên gọi tương ứng
là A = ống sinh hàn, B = nhiệt kế.
Đáp án: C. A = ống
sinh hàn, B = nhiệt kế.
- Chưng cất dùng để tách các chất lỏng hòa tan lẫn nhau dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi.
- Nước và alcohol (ethanol) đều là chất lỏng, nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau (ethanol: 78,3°C; nước: 100°C) → có thể tách bằng chưng cất. Đáp án: B
Phương pháp chưng cất gồm hai bước chính:
B1: Làm bay hơi chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp hơn trong hỗn hợp.
B2: Ngưng tụ hơi đó bằng cách làm lạnh, thu lại chất lỏng tinh khiết.
→ Đây là cách tách các chất lỏng hòa tan lẫn nhau hoặc tách chất lỏng ra khỏi chất rắn hòa tan (ví dụ: tách rượu khỏi dung dịch rượu – nước). Đáp án: B
Nước và xăng không tan vào nhau ⇒ tách bằng phễu chiết.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Phương pháp nào đã được sử dụng trong trường hợp này?
Phương pháp đã được
sử dụng trong trường hợp này là kết tinh.
Đáp án: A. Kết
tinh.
+ Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã
→ Phương pháp chiết
+ Lấy dung dịch đem cô cạn để làm bay hơi bớt dung môi
+ Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng
→ Phương pháp kết tinh
➔ Đáp án B. Chiết và kết tinh.
✔️ B. Đúng. Phương pháp li tâm hoạt động dựa trên sự khác biệt về khối lượng riêng, làm dầu và nước tách thành hai lớp rõ rệt. Ngoài ra, dầu và nước không trộn lẫn (không tan vào nhau) nên có thể tách được.
✔️ C. Đúng. Chiết lỏng - lỏng là phương pháp tách hai chất lỏng không tan vào nhau, dựa vào sự khác biệt về khối lượng riêng. Ở đây, dầu nổi lên trên, nước ở dưới và khi mở van xả nước phía dưới thì thu được dầu.
❌ D. Sai. Chưng cất là phương pháp tách dựa vào sự khác biệt nhiệt độ sôi.
- Nhiệt độ sôi của nước (~100 oC) và dầu mỏ (cao hơn 200 oC) rất chênh lệch.
- Khi đun nóng, nước sẽ bay hơi trước, nhưng dầu có thể bị biến chất hoặc cháy khi đun nóng đến nhiệt độ quá cao.
⇒ Không dùng chưng cất để tách dầu ra khỏi nước trong trường hợp này.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
(1) Kết tinh.
(2) Chiết lỏng – rắn.
(3) Chiết lỏng – lỏng.
(4) Chưng cất.
(5) Sắc kí.
Trong quá trình trên đã áp dụng mấy phương pháp để tách và tinh chế chất?
- Chiết lỏng – rắn (2): Ngâm mẫu cây trong dung môi (ethanol) để chiết xuất các hợp chất có trong cây.
- Chưng cất (4): Đun sôi hỗn hợp để thu hồi bớt dung môi, được hỗn hợp sền sệt gọi là cao tổng
- Sắc kí (5): Dùng các lọ nhỏ hứng lấy các phân đoạn chất lỏng chảy ra khỏi cột sắc kí, sau đó đem xác định chất có trong mỗi phân đoạn.
⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C

Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể thay pha động bằng các chất chất rắn alumina hoặc silica.
(b) Chất có tương tác tốt hơn với dung môi sẽ đi ra khỏi cột trước.
(c) Nếu dung môi sử dụng phân cực thì chất (2) phân cực hơn chất (1).
(d) Chất (2) đi ra khỏi cột trước chứng tỏ chất (2) có khối lượng riêng lớn hơn chất (1).
Số phát biểu đúng là
Nhận định (b) – Đúng. Chất tan tốt trong pha động (ít tương tác với pha tĩnh) sẽ di chuyển nhanh hơn và ra khỏi cột trước.
Nhận định (c) – Đúng. Trong sắc kí hấp phụ: Dung môi phân cực sẽ đẩy các chất phân cực đi nhanh hơn. Nếu chất (2) ra trước khi dùng dung môi phân cực, chứng tỏ chất (2) phân cực hơn chất (1).
Nhận định (d) – Sai. Khối lượng riêng không quyết định tốc độ di chuyển trong sắc kí cột. Thứ tự ra cột phụ thuộc tương tác với pha tĩnh và pha động, không phải khối lượng riêng.
Đáp án: B. 2. Đáp án: B
(1) Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.
(2) Để tách riêng hỗn hợp gồm dầu ăn và nước, có thể sử dụng phương pháp chiết.
(3) Trong phương pháp chiết, chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết ra trước.
(4) Để tách benzene
và acetic acid
có thể dùng phương pháp chưng cất.
(5) Trong phương pháp chưng cất chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước.
(6) Phương pháp sắc kí dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.
Số phát biểu đúng là
(1) Sai, tách và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn là phương pháp kết tinh.
(3) Sai, chất lỏng nhẹ hơn (ở phía trên) sẽ ra sau khỏi phễu chiết. Đáp án: C
(1) Chưng cất là phương pháp tách chất lỏng dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất lỏng trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định
(2) Phương pháp kết tinh dùng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.
(3) Khi tiến hành tách riêng hỗn hợp xăng và nước bằng phương pháp chiết, nước sẽ được chiết ra trước.
(4) Trong phương pháp chưng cất chất có nhiệt độ sôi cao hơn chuyển thành hơi sớm hơn, khi gặp lạnh ngưng tụ thành chất lỏng chủ yếu chứa chất có nhiệt độ sôi thấp hơn.
Số phát biểu đúng là
(4). Sai, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn (sôi trước) chuyển thành hơi sớm hơn. Đáp án: C

Cho các phát biểu sau:
(a) Benzoic acid và phenol đều có thể phản ứng với NaOH.
(b) Acid HCl giúp chuyển hóa gốc muối carboxylate thành carboxylic acid.
(c) Có 3 bước “thêm một dung dịch” trong sơ đồ cần sử dụng dung dịch NaOH.
(d) Có thể kiểm tra lớp nước và lớp hữu cơ bằng cách nhỏ 1 vào giọt nước vào hỗn hợp.
Các phát biểu đúng là
Chất 2: phenol
Chất 3: Aniline
Chất 4: Naphtalein
Phân tích các phát biểu :
✔️ (a) – Đúng. Benzoic acid và phenol đều có thể phản ứng với NaOH.
C6H5COOH + NaOH → C6H5COONa + H2O
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
✔️ (b) – Đúng. Acid HCI giúp chuyển hóa gốc muối carboxylate thành carboxylic acid.RCOONa + HCl → RCOOH + NaCl
❌ (c) – Sai. Có 6 bước "thêm một dung dịch” trong sơ đồ cần sử dụng dung dịch HCl và có NaOH tùy thuộc vào chất có trong dung dịch
1, C6H5COOH + NaHCO3 → C6H5COONa + H2O + CO2
2, C6H5COONa+ HCl → C6H5COOH + NaCl
3, C6H5COOH + NaOH → C6H5COONa + H2O
4, C6H5COONa + HCl → C6H5COOH + NaCl
5, C6H5COONH2 + HCl → C6H5COONH3Cl
6, C6H5COONH3Cl + NaOH → C6H5COONH2 + NaCl + H2O
✔️(d) –Đúng. Khi nhỏ giọt nước vào hỗn hợp hai lớp, nếu giọt nước tan vào lớp nào thì lớp đó là lớp nước. Nếu giọt tụ lại và chìm/không tan thì đó là lớp hữu cơ.
Các phát biểu đúng là (a),(b),(d)
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
∎ Bước 1: Thêm hexane (chất lỏng không phân cực) vào dung dịch nước iodine, lắc đều rồi để yên.

∎ Bước 2: Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
✔️A – Đúng. Chiết chất từ môi trường lỏng (chiết lỏng – lỏng): Cho dung dd chứa chất cần chiết vào phểu chiết, thêm dung môi cần dùng để chiết, lắc đều phểu chiết, để yên rồi dung dịch sẽ tách thành 2 lớp. Mở khóa phễu chiết sẽ thu được 2 chất lỏng riêng biệt.
✔️B – Đúng. Trước khi lắc, lớp hữu cơ không màu chứng tỏ chưa có iodine tan trong lớp hữu cơ.
❌C – Sai. Sau khi lắc và để yên, một phần iodine được chuyển lên lớp hữu cơ.
✔️D – Đúng. Khi mở van lớp nước ở dưới chảy ra trước và loại bỏ lớp nước còn lại lớp hữu cơ.
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Khi làm nguội 212 gam dung dịch từ 60oC xuống 25oC thì khối lượng monosodium glutamate tan trong dung dịch lúc này là 74 gam.
=> Khối lượng chất rắn kết tinh là 112 – 74 = 38 gam
=> Điền đáp án: 38
- Ở 100oC cứ 1L nước hoà tan 5,2 gam rutin => Để hoà tan 26 gam rutin cần thể tích nước là 26/5,2= 5L.
Ở 25oC 1 L nước hoà tan 0,125 gam rutin
Ở 25oC 5 L nước hoà tan 0,125.5= 0,625 gam rutin
=> Vậy khi hạ nhiệt độ từ 100oC xuống 25oC thì khối lượng rutin tách ra = 26 - 0,625 = 25,375 gam ≈ 25,4 gam.
=> Điền đáp án: 25,4
Nếu đánh số thứ tự các chất estriol, estradiol và estrone theo thứ tự 1, 2, 3. Sắp xếp các chất (ghi số thứ tự, viết liền không cách) theo thứ tự giảm dần khả năng hấp phụ bởi pha tĩnh.
Tiếp đến là estradiol (2) và chất ra sau cùng là estriol (1) có khả năng hấp phụ bởi pha tĩnh mạnh nhất.
=> Điền đáp án: 123
Bước 1: Cho 1,5 ml C2H5OH (0,026 mol), 1,5 ml CH3COOH (0,026 mol) và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 3 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Bước 4: dùng bình chiết, chiết lấy ethyl acetate (D = 0,897 g/ml)
Thể tích ethyl acetate thu được là 1,08 ml. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số phần mười).

=> Điền đáp án: 42,3
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30:
Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ quả bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước rồi lắp bộ dụng cụ như hình.

Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở sinh hàn.
Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu ở phía trên vào bình tam giác khô.
(a) Tinh dầu bưởi tan rất ít trong nước.
(b) Tinh dầu nhẹ hơn nước và nổi trên mặt nước.
(c) Bình tam giác chữa hỗn hợp tinh dầu bưởi và nước.
(d) Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết là để làm tăng khả năng hòa tan của tinh dầu trong nước.Các phát biểu đúng là
Đáp án đúng là: B. (a), (b), (c).
Nhận định (a) Đúng → Tinh dầu bưởi tan rất ít trong nước
(vì là hỗn hợp hydrocacbon, chủ yếu là limonen — chất không phân cực).
Nhận định (b) Đúng → Tinh
dầu nhẹ hơn nước, nên khi chưng cất xong, nó nổi lên trên mặt nước.
Nhận định (c) Đúng → Sau
khi chưng cất, hỗn hợp tinh dầu và nước được chứa trong bình tam giác để
tách bằng phễu chiết.
Nhận định (d) Sai → Thêm dung
dịch NaCl bão hòa (nước muối đậm đặc) là để giảm độ tan của tinh dầu
trong nước, giúp tách tinh dầu dễ hơn — gọi là hiệu ứng “rửa muối”
(salting out), không phải tăng khả năng hòa tan.
Khối lượng vỏ bưởi khô là: mvỏ khô = 10.80% = 2 kg = 2000 gam
Khối lượng tinh dầu thu được từ vỏ bưởi khô là:
mtinh dầu = 2000.4%.9% = 72 gam
Thể tích tinh dầu thu được là:
V = 72:0,88 = 81,82 mL
Đáp án: D. 81,82.